Danh mục: HỌC TOÁN 7

  • Bài 3: Hình cầu. Diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu

    1. Hình cầu.

    Khi quay nửa hình tròn tâm O, bán kính R một vòng quanh đường kính AB cố định thì được một hình cầu.

    + Nửa đường tròn trong phép quay nói trên tạo thành một mặt cầu.

    + Điểm O được gọi tâm, R là bán kính của hình cầu hay mặt cầu đó.

    Lý thuyết: Hình cầu. Diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu - Lý thuyết Toán lớp 9 đầy đủ nhất

    2. Cắt hình cầu bởi một mặt phẳng

    Khi cắt hình cầu bởi một mặt phẳng ta được một hình tròn.

    Khi cắt mặt cầu bán kính R bởi một mặt phẳng ta được một đường tròn:

    + Đường tròn đó có bán kính R nếu mặt phẳng đi qua tâm (gọi là đường tròn lớn).

    + Đường tròn đó có bán kính bé hơn R nếu mặt phẳng không đi qua tâm.

    Lý thuyết: Hình cầu. Diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu - Lý thuyết Toán lớp 9 đầy đủ nhất

    3. Diện tích – thể tích của hình cầu

    Cho hình cầu bán kính R.

    + Diện tích mặt cầu: S = 4πR2

    + Thể tích hình cầu:Lý thuyết: Hình cầu. Diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu - Lý thuyết Toán lớp 9 đầy đủ nhất

    Lý thuyết: Hình cầu. Diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu - Lý thuyết Toán lớp 9 đầy đủ nhất

    4. Ví dụ cụ thể

    Câu 1: Một hình cầu có số đo diện tích mặt cầu (tính bằng ) đúng bằng số đo thể tích của nó (tính bằng ). Tính bán kính của hình cầu đó.

    Hướng dẫn:

    Lý thuyết: Hình cầu. Diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu - Lý thuyết Toán lớp 9 đầy đủ nhất

    Câu 2: Tính bán kính của một mặt cầu, biết rằng mặt cầu đó có số đo đại số diện tích bằng số đo thể tích

    Giải:

    Theo bài ra ta có: 4/3.π.R3 = 4πR3 ⇔ R/3 = 1 ⇔ R = 3 (đơn vị độ đài)

    Vậy bán kính mặt cầu là 3

    Thông báo: Blog Lương Điệp (luongdiep.com) là nơi chia sẻ Template Powerpoint; Trò chơi Powerpoint; Tài liệu Giáo dục; Bài giảng điện tử; Giáo án điện tử; Đề thi: học tập trực tuyến, … miễn phí, phi lợi nhuận.

    Nếu bạn sở hữu file do bản quyền thuộc về bạn, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để chúng tôi tháo gỡ theo yêu cầu. Xin cám ơn!

  • Bài 2: Hình nón – Hình nón cụt – Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón, hình nón cụt

    1. Hình nón

    Khi quay tam giác vuông một vòng quanh cạnh OA cố định thì được một hình nón.

    + Điểm A được gọi đỉnh của hình nón.

    + Hình tròn (O) được gọi là đáy của hình nón.

    + Mỗi vị trí của AC được gọi là một đường sinh của hình nón.

    + Đoạn AO được gọi là đường cao của hình nón.

    Lý thuyết: Hình nón - Hình nón cụt - Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón, hình nón cụt - Lý thuyết Toán lớp 9 đầy đủ nhất

    2. Diện tích – thể tích của hình nón

    Đặt AC = l; l là đường sinh

    Cho hình nón có bán kính đáy R và đường sinh l, chiều cao h.

    + Diện tích xung quanh: Sxq = πRl

    + Diện tích toàn phần: Stp = πRl + πR2

    + Thể tích:Lý thuyết: Hình nón - Hình nón cụt - Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón, hình nón cụt - Lý thuyết Toán lớp 9 đầy đủ nhất

    3. Hình nón cụt

    Khi cắt hình nón bởi một mặt phẳng song song với đáy thì phần hình nón nằm giữa mặt phẳng nói trên và mặt phẳng đáy được gọi là một hình nón cụt.

    + Hai hình tròn (O) và (O’) được gọi là hai đáy.

    + Đoạn OO’ được gọi là trục. Độ dài OO’ là chiều cao.

    + Đoạn AC được gọi là đường sinh.

    Lý thuyết: Hình nón - Hình nón cụt - Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón, hình nón cụt - Lý thuyết Toán lớp 9 đầy đủ nhất

    4. Diện tích – thể tích hình nón cụt

    Cho hình nón cụt có các bán kính đáy R và r, chiều cao h, đường sinh l.

    + Diện tích xung qaunh: Sxq = π(R + r)l

    + Thể tích:Lý thuyết: Hình nón - Hình nón cụt - Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón, hình nón cụt - Lý thuyết Toán lớp 9 đầy đủ nhất

    5. Ví dụ cụ thể

    Câu 1: Một hình nón có bán kính đáy bằng và diện tích xung quanh là . Tính thể tích của hình nón đó.

    Hướng dẫn:

    Lý thuyết: Hình nón - Hình nón cụt - Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón, hình nón cụt - Lý thuyết Toán lớp 9 đầy đủ nhất

    Ta có Sxq = πRl. Theo giả thiết ta có: Sxq = 65π (cm2) ⇒ πRl = 65π (cm2)

    Khi đó ta có:

    Lý thuyết: Hình nón - Hình nón cụt - Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón, hình nón cụt - Lý thuyết Toán lớp 9 đầy đủ nhất

    Thông báo: Blog Lương Điệp (luongdiep.com) là nơi chia sẻ Template Powerpoint; Trò chơi Powerpoint; Tài liệu Giáo dục; Bài giảng điện tử; Giáo án điện tử; Đề thi: học tập trực tuyến, … miễn phí, phi lợi nhuận.

    Nếu bạn sở hữu file do bản quyền thuộc về bạn, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để chúng tôi tháo gỡ theo yêu cầu. Xin cám ơn!

  • Bài 1: Hình Trụ – Diện tích xung quanh và thể tích của hình trụ

    1. Hình trụ

    Khi quay hình chữ nhật ABCD một vòng quanh cạnh AB cố định, ta được một hình trụ.

    + Hai hình tròn (A) và (B) bằng nhau và nằm trong hai mặt phẳng song song được gọi là hai đáy của hình trụ.

    + Đường thẳng AB được gọi là trục của hình trụ.

    + Mỗi vị trí của CD được gọi là một đường sinh. Các đường sinh vuông góc với hai mặt phẳng đáy. Độ dài của đường sinh là chiều cao của hình trụ.

    Lý thuyết: Hình Trụ - Diện tích xung quanh và thể tích của hình trụ - Lý thuyết Toán lớp 9 đầy đủ nhất

    2. Cắt hình trụ bởi một mặt phẳng

    + Khi cắt hình trụ bởi một mặt phẳng song song với đáy, thì phần mặt phẳng nằm trong hình trụ (mặt cắt – thiết diện) là một hình tròn bằng hình tròn đáy.

    + Khi cắt hình trụ bởi một mặt phẳng song song với trục OO’ thì mặt cắt là một hình chữ nhật

    Lý thuyết: Hình Trụ - Diện tích xung quanh và thể tích của hình trụ - Lý thuyết Toán lớp 9 đầy đủ nhất

    3. Diện tích và thể tích hình trụ

    Cho hình trụ có bán kính đáy R và chiều cao h.

    + Diện tích xung quanh: Sxq = 2πRh

    + Diện tích toàn phần: Stp = 2πRh + 2πR2

    + Thể tích: V = πR2h

    Lý thuyết: Hình Trụ - Diện tích xung quanh và thể tích của hình trụ - Lý thuyết Toán lớp 9 đầy đủ nhất

    4. Ví dụ cụ thể

    Câu 1: Một hình trụ có bán kính đáy bằng 1/4 đường cao. Khi cắt hình trụ này bằng một mặt phẳng đi qua trục thì mặt cắt là một hình chữ nhật có diện tích là 50cm2. Tính diện tích xung quanh và thể tích hình trụ.

    Hướng dẫn:

    Lý thuyết: Hình Trụ - Diện tích xung quanh và thể tích của hình trụ - Lý thuyết Toán lớp 9 đầy đủ nhất

    Theo giả thiết ta có

    Lý thuyết: Hình Trụ - Diện tích xung quanh và thể tích của hình trụ - Lý thuyết Toán lớp 9 đầy đủ nhất

    Thông báo: Blog Lương Điệp (luongdiep.com) là nơi chia sẻ Template Powerpoint; Trò chơi Powerpoint; Tài liệu Giáo dục; Bài giảng điện tử; Giáo án điện tử; Đề thi: học tập trực tuyến, … miễn phí, phi lợi nhuận.

    Nếu bạn sở hữu file do bản quyền thuộc về bạn, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để chúng tôi tháo gỡ theo yêu cầu. Xin cám ơn!

  • Bài 10: Diện tích hình tròn, hình quạt tròn

    1. Công thức tính diện tích hình tròn

    Lý thuyết: Diện tích hình tròn, hình quạt tròn - Lý thuyết Toán lớp 9 đầy đủ nhất

    Công thức diện tích hình tròn là:

    Lý thuyết: Diện tích hình tròn, hình quạt tròn - Lý thuyết Toán lớp 9 đầy đủ nhất

    Trong đó: S là diện tích của đường tròn.

    R là bán kính đường tròn.

    d là đường kính của đường tròn

    2. Công thức tính điện tích hình quạt tròn

    Lý thuyết: Diện tích hình tròn, hình quạt tròn - Lý thuyết Toán lớp 9 đầy đủ nhất

    Công thức diện tích hình quạt tròn là:

    Lý thuyết: Diện tích hình tròn, hình quạt tròn - Lý thuyết Toán lớp 9 đầy đủ nhất

    Trong đó: S là diện tích của hình quạt tròn.

    R là bán kính đường tròn.

    l là độ dài cung tròn n°.

    Thông báo: Blog Lương Điệp (luongdiep.com) là nơi chia sẻ Template Powerpoint; Trò chơi Powerpoint; Tài liệu Giáo dục; Bài giảng điện tử; Giáo án điện tử; Đề thi: học tập trực tuyến, … miễn phí, phi lợi nhuận.

    Nếu bạn sở hữu file do bản quyền thuộc về bạn, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để chúng tôi tháo gỡ theo yêu cầu. Xin cám ơn!

  • Bài 9: Độ dài đường tròn, cung tròn

    1. Công thức tính độ dài đường tròn

    “ Độ dài đường tròn” hay còn được gọi là “ chu vi đường tròn” được kí hiệu là C.

    Lý thuyết: Độ dài đường tròn, cung tròn - Lý thuyết Toán lớp 9 đầy đủ nhất

    Ta có: C = 2πR hoặc C = πd

    Trong đó: C là độ dài đường tròn.

    R là bán kính đường tròn.

    d là đường kính của đường tròn

    2. Công thức tính độ dài cung tròn

    Lý thuyết: Độ dài đường tròn, cung tròn - Lý thuyết Toán lớp 9 đầy đủ nhất

    Độ dài cung tròn n° là I = πRn/180.

    Trong đó: l là độ dài cung tròn n°.

    R là bán kính đường tròn.

    n là số đo độ của góc ở tâm.

    3. Ví dụ cụ thể

    Câu 1: Cho đường tròn (O), bán kính R = 4cm. Tính chu vi của đường tròn ?

    Hướng dẫn:

    Chu vi của đường tròn là:

    C = 2πR = 2π.4 = 8π (cm)

    Thông báo: Blog Lương Điệp (luongdiep.com) là nơi chia sẻ Template Powerpoint; Trò chơi Powerpoint; Tài liệu Giáo dục; Bài giảng điện tử; Giáo án điện tử; Đề thi: học tập trực tuyến, … miễn phí, phi lợi nhuận.

    Nếu bạn sở hữu file do bản quyền thuộc về bạn, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để chúng tôi tháo gỡ theo yêu cầu. Xin cám ơn!

  • Bài 8: Đường tròn ngoại tiếp. Đường tròn nội tiếp

    1. Định nghĩa

    + Đường tròn đi qua tất cả các đỉnh của một đa giác được gọi là đường tròn ngoại tiếp đa giác và đa giác được gọi là đa giác nội tiếp đường tròn.

    + Đường tròn tiếp xúc với tất cả các cạnh của một đa giác được gọi là đường tròn nội tiếp đa giác và đa giác được gọi là đa giác ngoại tiếp đường tròn.

    Lý thuyết: Đường tròn ngoại tiếp. Đường tròn nội tiếp - Lý thuyết Toán lớp 9 đầy đủ nhất

    2. Định lý

    + Bất kì đa giác đều nào cũng có một và chỉ một đường tròn ngoại tiếp, có một và chỉ một đường tròn nội tiếp.

    + Tâm của hai đường tròn này trùng nhau và được gọi là tâm của đa giác đều.

    + Tâm này là giao điểm hai đường trung trực của hai cạnh hoặc là hai đường phân giác của hai góc.

    3. Mở rộng

    + Bán kính đường tròn ngoại tiếp đa giác là khoảng cách từ tâm đến đỉnh.

    + Bán kính đường tròn nội tiếp đa giác là khoảng cách từ tâm O đến 1 cạnh.

    + Cho n_ giác đều cạnh a. Khi đó:

    – Chu vi của đa giác: 2p = na (p là nửa chu vi).

    – Mỗi góc ở đỉnh của đa giác có số đo bằng

    Lý thuyết: Đường tròn ngoại tiếp. Đường tròn nội tiếp - Lý thuyết Toán lớp 9 đầy đủ nhất

    – Mỗi góc ở tâm của đa giác có số đo bằng 360°/n.

    – Bán kính đường tròn ngoại tiếp:

    Lý thuyết: Đường tròn ngoại tiếp. Đường tròn nội tiếp - Lý thuyết Toán lớp 9 đầy đủ nhất

    – Bán kính đường tròn nội tiếp:

    Lý thuyết: Đường tròn ngoại tiếp. Đường tròn nội tiếp - Lý thuyết Toán lớp 9 đầy đủ nhất

    – Liên hệ giữa bán kính đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp:

    Lý thuyết: Đường tròn ngoại tiếp. Đường tròn nội tiếp - Lý thuyết Toán lớp 9 đầy đủ nhất

    – Diện tích đa giác đều:Lý thuyết: Đường tròn ngoại tiếp. Đường tròn nội tiếp - Lý thuyết Toán lớp 9 đầy đủ nhất

    4. Ví dụ cụ thể

    Câu 1: Một đường tròn có bán kính R = 3cm. Tính diện tích hình vuông nội tiếp đường tròn đó.

    Hướng dẫn:

    Ta có: Bán kính đường tròn ngoại tiếp:

    Lý thuyết: Đường tròn ngoại tiếp. Đường tròn nội tiếp - Lý thuyết Toán lớp 9 đầy đủ nhất

    Do tứ giác nội tiếp là hình vuông với n = 4, khi đó: a = R√2 = 3√2.

    Diện tích hình vuông là: S = a2 = (3√2)2 = 18 cm2.

    Thông báo: Blog Lương Điệp (luongdiep.com) là nơi chia sẻ Template Powerpoint; Trò chơi Powerpoint; Tài liệu Giáo dục; Bài giảng điện tử; Giáo án điện tử; Đề thi: học tập trực tuyến, … miễn phí, phi lợi nhuận.

    Nếu bạn sở hữu file do bản quyền thuộc về bạn, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để chúng tôi tháo gỡ theo yêu cầu. Xin cám ơn!

  • Bài 7: Tứ giác nội tiếp

    1. Khái niệm về tứ giác nội tiếp

    Một tứ giác có bốn đỉnh nằm tên một đường tròn được gọi là tứ giác nội tiếp đường tròn (gọi tắt là tứ giác nội tiếp)

    Lý thuyết: Tứ giác nội tiếp - Lý thuyết Toán lớp 9 đầy đủ nhất

    2. Định lý.

    + Trong một tứ giác nội tiếp, tổng số đo hai góc đối diện bằng 180°.

    + Nếu một tứ giác có tổng số đo hai góc đối diện bằng 180° thì tứ giác đó nội tiếp được đường tròn.

    Lý thuyết: Tứ giác nội tiếp - Lý thuyết Toán lớp 9 đầy đủ nhất

    Tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O), suy ra Lý thuyết: Tứ giác nội tiếp - Lý thuyết Toán lớp 9 đầy đủ nhất

    3. Dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp

    + Tứ giác có tổng hai góc đối bằng 180°.

    + Tứ giác có góc ngoài tại một đỉnh bằng góc trong của đỉnh đối diện.

    + Tứ giác có bốn đỉnh cách đều một điểm (mà ta có thể xác định được). Điểm đó là tâm của đường tròn ngoại tiếp tứ giác đó.

    + Tứ giác có hai đỉnh kề nhau cùng nhìn một cạnh chứa hai đỉnh còn lại dưới một góc α.

    Chú ý: Để chứng minh một tứ giác là tứ giác nội tiếp ta có thể chứng minh tứ giác đó là một trong các hình sau: Hìn chữ nhật, hình vuông, hình thang cân.

    Thông báo: Blog Lương Điệp (luongdiep.com) là nơi chia sẻ Template Powerpoint; Trò chơi Powerpoint; Tài liệu Giáo dục; Bài giảng điện tử; Giáo án điện tử; Đề thi: học tập trực tuyến, … miễn phí, phi lợi nhuận.

    Nếu bạn sở hữu file do bản quyền thuộc về bạn, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để chúng tôi tháo gỡ theo yêu cầu. Xin cám ơn!

  • Bài 6: Cung chứa góc

    1. Quỹ tích cung chứa góc

    Với đoạn thẳng AB và góc α (0 < α < 180°) cho trước thì quỹ tích các điểm M thoả mãn ∠AMB = a là hai cung chứa góc α dựng trên đoạn AB.

    Lý thuyết: Cung chứa góc - Lý thuyết Toán lớp 9 đầy đủ nhất

    Chú ý:

    + Hai cung chứa góc α nói trên là hai cung tròn đối xứng nhau qua AB.

    + Hai điểm A, B được coi là thuộc quỹ tích.

    Đặc biệt: Quỹ tích các điểm M nhìn đoạn thẳng AB cho trước dưới một góc vuông là đường tròn đường kính AB.

    2. Cách vẽ cung chứa góc α

    – Vẽ đường trung trực d của đoạn thẳng AB.

    – Vẽ tia Ax tạo với AB một góc α.

    – Vẽ đường thẳng Ay vuông góc với Ax. Gọi O là giao điểm của Ay với d.

    – Vẽ cung AmB, tâm O, bán kính OA sao cho cung này nằm ở nửa mặt phẳng bờ AB không chứa tia Ax.

    – Lý thuyết: Cung chứa góc - Lý thuyết Toán lớp 9 đầy đủ nhất được vẽ như trên là một cung chứa góc α.

    3. Cách giải bài toán quỹ tích

    Muốn chứng minh quỹ tích (tập hợp) các điểm M thoả mãn tính chất T là một hình H nào đó, ta phải chứng minh hai phần:

    – Phần thuận: Mọi điểm có tính chất T đều thuộc hình H.

    – Phần đảo: Mọi điểm thuộc hình H đều có tính chất T.

    – Kết luận: Quỹ tích các điểm M có tính chất T là hình H.

    Thông báo: Blog Lương Điệp (luongdiep.com) là nơi chia sẻ Template Powerpoint; Trò chơi Powerpoint; Tài liệu Giáo dục; Bài giảng điện tử; Giáo án điện tử; Đề thi: học tập trực tuyến, … miễn phí, phi lợi nhuận.

    Nếu bạn sở hữu file do bản quyền thuộc về bạn, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để chúng tôi tháo gỡ theo yêu cầu. Xin cám ơn!

  • Bài 5: Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn. Góc có ngoài ở bên trong đường tròn

    1. Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn

    Lý thuyết: Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn. Góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn - Lý thuyết Toán lớp 9 đầy đủ nhất

    + Góc có đỉnh nằm bên trong đường tròn được gọi là góc có đỉnh ở bên trong đường tròn.

    + Hình vẽ: Góc ∠BEC là góc có đỉnh nằm ở bên trong đường tròn chắn hai cung là Lý thuyết: Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn. Góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn - Lý thuyết Toán lớp 9 đầy đủ nhất

    + Số đo của góc có đỉnh ở bên trong đường tròn bằng nửa tổng số đo hai cung bị chắn.

    Hay Lý thuyết: Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn. Góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn - Lý thuyết Toán lớp 9 đầy đủ nhất

    2. Góc có đỉnh nằm bên ngoài đường tròn

    Lý thuyết: Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn. Góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn - Lý thuyết Toán lớp 9 đầy đủ nhất

    + Góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn là góc có đỉnh nằm ngoài đường tròn và các cạnh đều có điểm chung với đường tròn.

    + Hai cung bị chắn là hai cung nằm bên trong góc, hình vẽ trên: Góc ∠BEC là góc có đỉnh nằm ở bên ngoài đường tròn chắn hai cung là Lý thuyết: Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn. Góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn - Lý thuyết Toán lớp 9 đầy đủ nhất

    + Số đo của góc có đỉnh ở bên trong đường tròn bằng nửa tổng số đo hai cung bị chắn.

    Hay Lý thuyết: Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn. Góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn - Lý thuyết Toán lớp 9 đầy đủ nhất

    Thông báo: Blog Lương Điệp (luongdiep.com) là nơi chia sẻ Template Powerpoint; Trò chơi Powerpoint; Tài liệu Giáo dục; Bài giảng điện tử; Giáo án điện tử; Đề thi: học tập trực tuyến, … miễn phí, phi lợi nhuận.

    Nếu bạn sở hữu file do bản quyền thuộc về bạn, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để chúng tôi tháo gỡ theo yêu cầu. Xin cám ơn!