Thẻ: cuối kì 1 lớp 6

  • Đề kiểm tra Toán 7 học kì I mẫu mới

    Đề kiểm tra Toán 7 học kì I mẫu mới

    Đề thi học kì 1 Toán 7 năm 2021

    Ma trận đề thi học kì 1 Toán 7

    Cấp độ

    Tên chủ đề

    Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng
    Cấp độ thấp Cấp độ cao
    TN TL TN TL TN TL TN TL
    Chủ đề 1:

    Cộng trừ nhân chia, giá trị tuyệt đối và lũy thừa của số hữu tỉ.

    Biết một số biểu diễn số hữu tỉ

    C(1)

    Nắm vững cách tính giá trị tuyệt đối và lũy thừa

    C(4;5)

    Vận dụng kiến thức vào việc tính cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ

    C(2;3)

    Số câu hỏi: 5

    Số điểm: 1.25

    Tỉ lệ: 12.5%

    1

    0.25

    2.5%

    2

    0.5

    5%

    2

    0.5

    5%

    5

    1.25

    12.5%

    Chủ đề 2:

    Tỉ lệ thức và tính chất dãy tỉ số bằng nhau.

    Vận dụng công thức của tỉ lệ thức để tính

    C(12)

    Số câu: 1

    Số điểm: 0.25

    Tỉ lệ: 2.5%

    1

    0.25

    2.5%

    1

    0.25

    2.5%

    Chủ đề 3:

    Làm tròn số, căn bậc hai, hàm số và đồ thị

    Nắm được khái niệm căn bặc hai và tọa độ của một điểm

    C(6;10)

    Tính được căn bậc hai của một số và làm tròn số

    C(7;11)

    Vận dụng kiến thức vào tính giá trị của hàm số

    C(9)

    Số câu: 5

    Số điểm: 1.25

    Tỉ lệ: 12.5%

    2

    0.5

    5%

    2

    0.5

    5%

    1

    0.25

    2.5%

    5

    1,25

    12.5%

    Chủ đề 4:

    Đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch.

    Vận dụng T/c tỉ lệ thuận để tính giá trị tương ứng

    C(8)

    Vận dụng T/c tỉ lệ thuận, nghịch để tính giá trị tương ứng và giải bài toán thực tế

    C(B1;B2)

    Số câu: 3

    Số điểm: 3.25

    Tỉ lệ: 32.5%

    1

    0.25

    2.5%

    2

    3

    30%

    3

    3.25

    32.5%

    Chủ đề 5:

    Hai góc đối đỉnh và tổng ba góc trong tam giác.

    Vận dụng kiến thức tổng ba góc để tính và chỉ ra số đo trong tam giác

    C(15;17)

    Số câu: 2

    Số điểm: 0.5

    Tỉ lệ: 5%

    2

    0.5

    5%

    2

    0.5

    5%

    Chủ đề 6:

    Đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song.

    Nhận biết được hai đường thẳng song song

    C(13)

    Hiểu được tính chất hai đường thẳng song song

    C(14;18)

    Số câu: 3

    Số điểm: 0.75

    Tỉ lệ: 7.5%

    1

    0.25

    2.5%

    2

    0.5

    5%

    3

    0.75

    7.5%

    Chủ đề 7:

    Trường hợp bằng nhau của tam giác.

    Hiểu được khi nào thì hai tam giác bằng nhau và kí hiệu

    C(16;19;20)

    Chứng minh được hai tam giác bằng nhau và tia phân giác của một góc

    C(B3)

    Số câu: 4

    Số điểm: 2.75

    Tỉ lệ: 27.5%

    3

    0.75

    7.5%

    1

    2

    20%

    4

    2.75

    27.5%

    Tổng câu: 23

    Tổng điểm: 10

    Tỉ lệ: 100%

    4

    1

    10%

    9

    2.25

    22.5%

    5

    1.25

    12.5%

    3

    5

    50%

    2

    0.5

    5%

    23

    10

    100%

    Đề kiểm tra cuối kì 1 Toán 7 năm 2021

    I- TRẮC NGHIỆM: (5đ) Khoanh tròn chữ cái đứng trước đáp án theo từng yêu cầu câu hỏi.

    Câu 1: Trong các phân số sau đây, phân số nào biểu diễn số hữu tỉ

    Câu 2: Kết quả phép tính   là:

    Câu 3: Giá trị của x trong đẳng thức  là:

    1. 1
    2. 7

    Câu 4: Cách viết nào dưới đây là đúng?

    1. |-0,55|=0,55
    2. |-0,55|=-0,55
    3. |0,55|=-0,55
    4. -|0,55|=0,55

    Câu 5: Kết quả của phép tính   là:

    Câu 6: Cách viết nào dưới đây không đúng?

    Câu 7: Nếu   thì   bằng:

    1. 4
    2. 8
    3. 16
    4. 64

    Câu 8: Biết đai lương Y tỉ lê thuân với đai lương X với các căp giá tri tương ứng trong bảng sau:

    x -5 1
    y 1 ?

    Giá tri ở ô trống là?

    1. 5
    2. -5

    Câu 9: Cho hàm số  . Khẳng đinh nào sau đây đúng?

    1. f(-1)=0
    2. f(-1)=2

    ………………..

    1. Tự luận

    Bài 1: Biết hai đại lượng x và y tỉ lệ nghịch với nhau và khi x = 10 thì y = -12.

    1. a) Tìm hệ số tỉ lệ.
    2. b) Hãy biểu diễn y theo x.
    3. c) Tính giá trị của y khi x = 4; x = -8.

    Bài 2: Ba đơn vị kinh doanh gốp vốn theo tỉ lệ 3; 5; 7. Hỏi mỗi đơn vị chia bao nhiêu lãi nếu tổng số tiền lãi là 450 triệu đồng và tiền lãi được chia tỉ lệ thuận với số vốn đã góp.

    Bài 3: Cho tam giác ABC vuông tại A. Trên tia đối của tia AC lấy điểm D sao cho AC = AD. Trên tia đối của tia BA lấy điểm M bất kì. Chứng minh rằng:

    1. a) BA là tia phân giác của góc CBD.

     

    Toán 7 : Tải về tại đây
  • Kiểm tra học kì I môn công nghệ 7 mẫu mới

    Kiểm tra học kì I môn công nghệ 7 mẫu mới

    Ma trận đề kiểm tra học kì 1 Công nghệ 7

    PHÒNG GD&ĐT ……..

    TRƯỜNG THCS ………

    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021-2022

    MÔN:CÔNG NGHỆ LỚP 7

    Thời gian làm bài:45 phút(không kể thời gian phát đề)

     

    Ni dung Mđộ nhn thc Tng
    Nhn biết Thông hiu Vn dng Vn dng cao
    TN TL TN TL TN TL TN TL
    Chương I: Đại cương về kĩ thuật trồng trọt – Cách bón phân

    – Tính chất của đất trồng.

    – Phương pháp chọn tạo giống

        Trình bày vai trò của giống cây trồng trong trồng trọt,          
    Số câu 6 câu (C1-6)     1 câu (C2)         7câu
    Số điểm            
    Tỉ lệ % 30%     30%         60%
    Chương II:

    Quy trình sản xuất và bảo vệ môi trường trong trồng trọt

     

      Biết được mục đích bảo quản nông sản       Tại sao phải thu hoạch đúng lúc, nhanh, gọn, và cẩn thận.Liên hệ địa phương em đã thực hiện như thế nào   Hãy kể tên các loại rau, củ quả thường được sấy khô  
    Số câu   1 câu (C1)       1 câu (C3)   1câu (C4) 3 câu
    Số điểm           1 đ
    Tỉ lệ %   10%       20%   10% 40%
    Tổng số câu 6 câu 1 câu   1 câu   1 câu   1 câu 10 câu
    Tổng số điểm       10đ
    Tỉ lệ % 30% 10%   30%   20%   10% 100%

    Đề thi học kì 1 môn Công nghệ 7

    A.TRẮC NGHIỆM: 3 điểm

    Hãy khoanh tròn vào một chữ cái A,B,C,D đầu câu trả lời đúng .

    Câu 1: Bón đạm cho lúa trong điều kiện thời tiết như thế nào là hợp lí:

    A. Mưa lũ

    B. Thời tiết râm mát, có mưa phùn nhỏ

    C. Mưa rào

    D. Nắng nóng

    Câu 2: Đạm Urê bảo quản bằng cách:

    A. Phơi ngoài nắng thường xuyên

    B. Để nơi khô ráo

    C. Đậy kín, để đâu cũng được

    D. Đậy kín, để nơi khô ráo thoáng mát

    Câu 3: Tiêu chuẩn nào sau đây được đánh giá là một giống tốt?

    A. Sinh trưởng mạnh, chất lượng tốt

    B. Năng suất cao, chống chịu sâu bệnh tốt

    C. Sinh trưởng tốt, năng suất cao và ổn định, chất lượng tốt, chống chịu được sâu bệnh

    D. Có năng suất cao và ổn định

    Câu 4: Phương pháp chọn tạo giống cây trồng:

    A. Lai tạo giống

    B. Giâm cành

    C. Ghép mắt

    D. Chiết cành

    Câu 5: Khi trồng giống mới ngắn ngày, một năm có mấy vụ gieo trồng?

    A. 3

    B. 2

    C. 4

    D. 5

    Câu 6: Dùng tay bắt sâu là trừ sâu bệnh bằng phương pháp:

    A. phương pháp canh tác.

    B. phương pháp sinh học.

    C. phương pháp hóa học.

    D. phương pháp thủ công.

    B.TỰ LUẬN:7 điểm

    Câu 1: Bảo quản nông sản nhằm mục đích gì và bằng cách nào? (1 điểm)

    Câu 2. Nêu vai trò của giống cây trồng trong trồng trọt, có những phương pháp chọn tạo giống cây trồng nào. Theo em phương pháp chọn tạo giống cây trồng nào thường được tiến hành rộng rãi nhất? (3 điểm)

    Câu 3. Tại sao phải thu hoạch đúng lúc, nhanh, gọn, và cẩn thận.Liên hệ địa phương em đã thực hiện như thế nào. (2 điểm)

    Câu 4: Hãy kể tên các loại rau, củ quả thường được sấy khô mà em biết?(1 điểm)

    Đáp án đề thi học kì 1 môn Công nghệ 7

    Câu Đáp án Điểm
    A.Phần

    Trắc Ngiệm: 3 điểm

    (Mỗi ý 0,5đ)

    Câu 1:B

    Câu 2:D

    Câu 3:C

    Câu 4: A

    Câu 5: A

    Câu 6: D

    ( 3đ)

     

    B.TỰ LUẬN:

    7 điểm

     

    Câu 1: – Bảo quản nông sản để hạn chế sự hao hụt về số lượng và giảm sút chất lượng của nông sản.

    – Bảo quản thông thoáng, bản quản kín, bảo quản lạnh.

    ( 0,5đ)

    ( 0,5đ)

     

    Câu 2:

    – Giống cây trồng có vai trò làm tăng năng suất cây trồng, tăng sản lương nông sản và góp phần làm thay đổi cơ cấu cây trồng

    – Phương pháp chọn lọc.

    – Phương pháp lai

    – Phương pháp gây đột biến

    – ( Phương pháp nuôi cấy mô )

    -> Phương pháp chọn tạo giống cây trồng thường được tiến hành rộng rãi nhất là phương pháp chọn lọc.

     

    (1đ)

     

    ( 0,25đ)

    ( 0,25đ)

    ( 0,25đ)

    ( 0,25đ)

    ( 1đ)

    . Câu 3.

    + Đúng độ chín chất lượng quả hạt tốt hơn, nhanh tránh được thời tiết không thuận lợi chuẩn bị tốt cho vụ sau, cẩn thận tránh rơi vãi hao hụt số lượng.

    + Sớm hoặc muộn đều ảnh hưởng đến chất lượng và năng suất sản phẩm.

    VD : lúa chín thu hoạch chậm rụng nhiều, cây bị đổ nhiều ngâm nước chất lượng hạt kém, thu hoạch sớm hạt còn xanh chất lượng không tốt.

     

     

    (0,75đ)

     

    ( 0, 75đ)

     

    ( 0,5đ)

     

      Câu 4. * Sấy khô. Vd: rau, quả ,củ : rau, măng, lúa, ngô, sắn ( 1đ)
    Công nghệ 7: Tải về tại đây
  • Đề kiểm tra địa lý lớp 7 mẫu mới 2021 – 2022

    Đề kiểm tra địa lý lớp 7 mẫu mới 2021 – 2022

    Đề thi học kì 1 Địa lý 7năm 2021

    Ma trận đề thi Địa lý học kì 1 lớp 7

    Chương Chủ đề Biết Hiểu VD thấp VD cao
    0 1. Dân số + Sự phân bố dân cư + Các chủng tộc TN
    2. Quần cư, đô thị hóa TN
    1 1. Đới nóng TN TN TN+TL
    2. Môi trường xích đạo ẩm TN
    3. Môi trường nhiệt đới TN
    4. Môi trường nhiệt đới gió mùa TN
    2 1. Môi trường đới ôn hòa TN
    2. Ô nhiễm môi trường ở đới ôn hòa TL
    3 1. Môi trường hoang mạc TN
    4 1. Môi trường đới lạnh TN
    5 1. Môi trường vùng núi TN
    6 1. Thiên nhiên châu Phi TN TN
    2. Kinh tế châu Phi TN
    7TN 5TN 3TN + 2TL

    Đề kiểm tra học kì 1 môn Địa lớp 7

    PHÒNG GD&ĐT …………

    TRƯỜNG THCS …….

    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I 2021-2022

    TÊN MÔN HỌC: ĐỊA LÍ 7

    Thời gian làm bài: 45 phút (15 câu TN + 2 câu TL)

    Họ và tên:…………………………………………..SBD………………………Lớp…………..

    (Thí sinh không được sử dụng tài liệu)

    PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (6 điểm)

    Câu 1: Một tháp dân số bao gồm có mấy phần ?

    1. Bốn phần
    2. Hai phầ
    3. Ba phần
    4. Năm phần.

    Câu 2: Đâu là một loại quần cư?

    1. Quần cư huyện
    2. Quần cư thị xã
    3. Quần cư hải đảo
    4. Quần cư nông thôn

    Câu 3: Đâu không phải môi trường của đới nóng?

    1. xích đạo ẩm.
    2. nhiệt đới.
    3. địa trung hải.
    4. nhiệt đới gió mùa.

    Câu 4: Vị trí của đới nóng là

    1. chí tuyến đến vòng cực.
    2. vòng cực đến cực.
    3. giữa 2 chí tuyến.
    4. chí tuyến đến cực.

    Bài 5: Đới nóng gồm mấy môi trường khí hậu?

    1. 1
    2. 2
    3. 3
    4. 4

    Bài 6: Cảnh quan chủ yếu của môi trường xích đạo ẩm là

    1. xavan, cây bụi.
    2. rừng rậm.
    3. rừng lá kim
    4. đồng cỏ.

    Câu 7: Việt Nam nằm ở khu vực đông nam á có kiểu khí hậu nào?

    1. xích đạo ẩm.
    2. nhiệt đới.
    3. nhiệt đới gió mùa.
    4. hoang mạc.

    Bài 8: Mùa hè nhiệt độ cao, mưa nhiều. Mùa đông ít mưa là đặc điểm của môi trường nào đới nóng?

    1. xích đạo ẩm.
    2. nhiệt đới.
    3. địa trung hải.
    4. hoang mạc.

    Bài 9: Thảm thực vật đới ôn hòa từ tây sang đông là

    1. rừng lá rộng, rừng lá kim, rừng hỗn giao.
    2. rừng lá kim, rừng hỗn giao, rừng cây bụi gai.
    3. rừng lá kim, rừng hỗn giao, rừng lá rộng.
    4. rừng lá rộng, rừng hỗn giao, rừng lá kim.

    Bài 10: Loài động vật nào sau đây không sống ở đới lạnh?

    1. Sư tử.
    2. Tuần lộc.
    3. gấu bắc cực.
    4. Chim cánh cụt.

    Bài 11: Các hoang mạc trên thế giới thường phân bố ở đâu?

    1. Dọc theo đường xích đạo.
    2. Từ vòng cực về cực.
    3. Vùng ven biển và khu vực xích đạo.
    4. Dọc theo hai đường chí tuyến và giữa lục địa Á – Âu.

    Bài 12: Khí hậu và thực vật ở vùng núi thay đổi theo

    1. mùa và vĩ độ.
    2. độ cao và hướng sườn.
    3. đông – tây và bắc – nam.
    4. vĩ độ và độ cao.

    Câu 13: Châu Phi không tiếp giáp với biển / đại dương nào?

    1. Thái Bình Dương
    2. Ấn độ Dương
    3. Biển đỏ
    4. Đại tây dương

    Câu 14: Để phân chia các quốc gia trên thế giới thành nhóm phát triển và đang phát triển không dựa vào tiêu chí nào dưới đây?

    1. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên.
    2. Tỉ lệ tử vong trẻ em.
    3. Chỉ số phát triển con người.
    4. Thu nhập bình quân đầu người

    Câu 15: Trên lãnh thổ châu Á, xuất hiện môi trường hoang mạc diện tích khá rộng lớn. Nguyên nhân chủ yếu là do

    1. có dòng biển nóng chảy ven bờ.
    2. địa hình khuất gió.
    3. lãnh thổ rộng lớn.
    4. đón gió tín phong khô nóng.

    PHẦN II. TỰ LUẬN (4 điểm)

    Câu 1. (3 điểm) Cho Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa sau:

    1. a) Biểu đồ trên thuộc kiểu khí hậu nào của đới nóng?
    2. b) Em hãy phân tích nhiệt độ, lượng mưa của biểu đồ trên?

    Câu 2. (1 điểm) Em hãy nêu nguyên nhân, hậu quả, giải pháp ô nhiễm không khí ở đới ôn hòa?

    Đề thi học kì 1 lớp 7 môn Địa lý

    PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (6 điểm) – Mỗi ý đúng = 0,4 điểm

    Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu 10
    C D C C D B C B D A
    Câu 11 Câu 12 Câu 13 Câu 14 Câu 15
    D B A A C

    PHẦN II. TỰ LUẬN (4 điểm)

    Câu 1. Điểm
    a) Biểu đồ trên thuộc kiểu khí hậu: nhiệt đới gió mùa 0,5 đ
    b) Phân tích nhiệt độ, lượng mưa:

    * Nhiệt độ

    – Cao nhất: 30oC (tháng 6-7)

    – Thấp nhất: 17oC (tháng 12-1)

    – Biên độ nhiệt: 13oC

    * Lượng mưa

    – Cao nhất: 300 mm (tháng 8)

    – Thấp nhất: 20 mm (tháng 12-1)

    0,5 đ

    0,5 đ

    0,5 đ

    0,5 đ

    0,5 đ

    Câu 2.
    a) Nguyên nhân:

    + Do con người: khí thải nhà máy, giao thông…

    + Do thiên tai: núi lửa, cháy rừng…

    0,5 đ
    b) Hậu quả:

    + Ô nhiễm không khí: mưa axit + hiệu ứng nhà kính

    + Thủng tầng ozon

    0,25 đ
    c) Giải pháp:

    + Giảm lượng khí thải độc hại.

    + Bảo vệ môi trường, trồng cây gây rừng.

    0,25 đ

    ……………..

     

    Địa lý 7: Tải về tại đây
  • Kiểm tra cuối kì I môn lịch sử 7 mẫu mới

    Kiểm tra cuối kì I môn lịch sử 7 mẫu mới

    Đề thi học kì 1 Lịch sử 7 năm 2021

    Ma trận đề thi Lịch sử lớp 7 cuối học kì 1

    TRƯỜNG THCS……………. ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN LỊCH SỬ 7

    Thời gian: 45 phút

    Năm học: 2021-2022

    MA TRẬN

    Nội dung Nhận Mức độ tư duy Tổng
    biết Thông hiểu Vận dụng điểm
    TN TL TN TL TN TL
    1. Các quốc gia phong kiến Đông Nam Á C1

    0.5đ

    0.5đ
    2. Buổi đầu độc lập thời Ngô-Đinh-Tiền Lê C5

    0.25đ

    0.25đ
    3. Nước Đại Việt thời Lý C5

    0.25đ

    C2

    0.5đ

    C6a

    2.5đ

    C6b

    0.5đ

    3.75đ
    4. Ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên C5

    0.5đ

    0.5đ
    5. Văn hóa – giáo dục thời Trần C3

    0.5đ

    C4

    0.5đ

    6. Nhà Hồ và cải cách Hồ Quý Ly C7a

    C7b

    Tổng số câu 2 1/2 3 1/2 1 7 câu
    Tổng điểm 1.5đ 1.5đ 2.5đ 1.5đ 10 đ

    Đề thi Lịch sử lớp 7 học kì 1 năm 2021

    PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3đ):

    Câu 1: Nhân tố cuối cùng, có tính chất quyết định, dẫn tới sự suy sụp của các vương quốc ở Đông Nam Á là gì?

    1. Phong trào khởi nghĩa của nông dân.
    2. Sự xâm nhập của chủ nghĩa tư bản phương Tây.
    3. Sự xung đột giữa các nước Đông Nam Á.
    4. Sự nổi dậy của cát cứ, địa phương ở từng nước.

    Câu 2: Vì sao luật pháp thời Lý nghiêm cấm việc giết mổ trâu, bò?

    1. Để bảo vệ sản xuất nông nghiệp.
    2. Đạo Phật được đề cao nên cấm sát sinh.
    3. Trâu bò là động vật quý hiếm.
    4. Trâu bò là động vật linh thiêng.

    Câu 3: Bộ chính sử đầu tiên của nước ta có tên là gì?

    1. Việt Nam sử lược (Trần Trọng Kim)
    2. Đại Việt sử ký toàn thư (Ngô Sỹ Liên)
    3. Đại Việt sử ký (Lê Văn Hưu)
    4. Khâm định Việt sử thong giám cương mục (Quốc sử quán triều Nguyễn)

    Câu 4: Vì sao Nho giáo được trọng dụng dưới thời Trần?

    1. Do nhu cầu xây dựng bộ máy nhà nước của giai cấp thống trị
    2. Có nhiều nhà nho giỏi
    3. Do Phật giáo đã quá phát triển
    4. Đáp án B, C đúng

    Câu 5: Nối các mốc thời gian với các sự kiện lịch sử tương ứng:

    Thời gian Đáp án Sự kiện
    1. Năm 968

    2. Năm 1226

    3. Năm 1010

    4. Năm 1400

    5. Năm 1258-1288

    a. Nhà Trần thành lập

    b. Lý Công Uẩn dời đô về Đại La, đổi tên thành Thăng Long.

    c. Đinh bộ Lĩnh lên ngôi hoàng đế.

    d. Ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông-Nguyên.

    PHẦN II: TỰ LUẬN

    Câu 6 (3đ)

    1. a) Giáo dục và văn hóa thời Trần được phát triển như thế nào?
    2. b) Việc xây dựng Văn Miếu – Quốc Tử Giám có ý nghĩa như thế nào?

    Câu 7 (4đ)

    1. a) Em hãy trình bày nội dung những cải cách của Hồ Quý Ly?
    2. b) Nhận xét về những cải cách đó?

    Đáp án đề thi học kì 1 môn Lịch sử lớp 7

    PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3đ)

    (Từ câu 1 đến câu 4, mỗi ý đúng được 0.5đ):

    1.B

    2.A

    3.C

    4.A

    Câu 5 (mỗi ý đúng được 0.25đ): 1.c 2.a 3.b 5.d

    PHẦN II: TỰ LUẬN (7đ)

    Câu Đáp án Điểm
    Câu 6 (3đ)

    Câu 7

    (4đ)

    HS phải trả lời được các ý cơ bản sau:

    a) * Giáo dục:

    – Năm 1070, xây dựng Văn Miếu.

    – Năm 1075, mở khoa thi đầu tiên.

    – Năm 1076, xây dựng Quốc Tử Giám => trường đại học đầu tiên của nước ta.

    – Văn học chữ Hán bước đầu phát triển.

    => Nhà Lý rất quan tâm đến giáo dục.

    – Đạo Phật được coi trọng và phát triển.

    * Văn hóa:

    – Văn hóa dân gian đa dạng, phổ biến thường xuyên, tạo sự bình đẳng trong xã hội.

    – Kiến trúc, điêu khắc phát triển, tiêu biểu là hình rồng thời Lý.

    => Nền văn hóa mang tính dân tộc – văn hóa Thăng Long.

    b) Tùy vào khả năng liên hệ thực tế và đánh giá của HS để cho điểm

    a) Nội dung cải cách:

    – Chính trị: + Cải tổ hàng ngũ quan lại.

    + Đổi tên một số đơn vị hành chính.

    + Cử quan thăm hỏi đời sống nhân dân.

    – Kinh tế: + Phát hành tiền giấy.

    + Ban hành chính sách hạn điền.

    + Quy định lại thuế đinh, thuế ruộng.

    – Xã hội: + Thực hiện chính sách hạn nô.

    + Cứu đói và chữa bệnh cho nhân dân.

    – Văn hóa – giáo dục: + Thay chữ Hán bằng chữ Nôm.

    + Thay đổi chế độ thi cử.

    – Quốc phòng: + Tăng quân số, chế tạo nhiều loại súng mới.

    + Phòng thủ nơi hiểm yếu, xây thành kiên cố.

    b) Nhận xét (tùy vào khả năng của HS)

    0.25

    0.25

    0.25

    0.25

    0.25

    0.25

    0.25

    0.25

    0.5

    0.5

    0.25

    0.25

    0.25

    0.25

    0.25

    0.25

    0.25

    0.25

    0.25

    0.25

    0.25

    0.25

    1.0

     

    Lịch sử 7: Tải về tại đây
  • Bài viết không có tiêu đề 753

    Đề thi học kì 1 Văn 7 năm 2021

    Ma trận đề thi học kì 1 Văn 7

    Tên chủ đề Nhận biết

    (cấp độ 1)

    Thông hiểu (cấp độ 2) Vận dụng Tổng cộng
    Vận dụng (cấp độ 3) Vận dụng cao (cấp độ 4)
    1. Đọc hiểu văn bản:

    – Ngữ liệu: văn bản trong hoặc ngoài chương trình phù hợp với mức độ nhận thức của học sinh.

    – Tiêu chí lựa chọn ngữ liệu:

    01 đoạn trích/ văn bản hoàn chỉnh tương đương với văn bản được học trong chương trình.

    Nhận biết các thông tin về văn bản, thể loại, phương thức biểu đạt…

    – Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật trong văn bản.

     Hiểu được ý nghĩa của các văn bản.

    Lí giải được ý nghĩa của các chi tiết, hình ảnh nghệ thuật trong đoạn trích/ tác phẩm.

    Cảm nhận được ý nghĩa của một số hình ảnh đặc sắc của đoạn thơ/ bài thơ.

    – Vận dụng được vào việc giải quyết các tình huống trong thực tế.

    Số câu: 3

    Số điểm: 3,0

    Tỉ lệ: 30%

    – Nhớ các khái niệm về từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm, thành ngữ, điệp ngữ. – Hiểu được tác dụng của: từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm, thành ngữ, điệp ngữ, chơi chữ.

    – Nắm được yêu cầu trong chuẩn mực sử dụng từ.

    Số câu: 1

    Số điểm: 1,0

    Tỉ lệ: 10%

    Số câu:

    Số điểm:

    Tỉ lệ: %

    Số câu: 1

    Số điểm: 1,0

    Tỉ lệ: 10%

    Sốcâu:1

    Số điểm: 2,0

    Tỉ lệ: 20%

    Số câu: 1

    Sốđiểm: 1,0

    Tỉ lệ: 10%

    Số câu: 3

    Sốđiểm: 4,0

    Tỉ lệ: 40%

    2. Tạo lập văn bản:

    Tạo lập văn bản biểu cảm

    – Biết vận dụng kiến thức, kĩ năng để viết bài văn biểu cảm có kết hợp các yếu tố tự sự và miêu tả Số câu: 1

    Số điểm: 6,0

    Tỉ lệ: 60%

    Số câu:

    Số điểm:

    Tỉ lệ: %

    1

    1,0

    10

    1

    2,0

    20

    1

    1,0

    10

    1

    6,0

    60

    4

    10,0

    100

    Đề thi học kì 1 lớp 7 môn Văn

    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ……….

    TRƯỜNG …………..

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021-2022

    MÔN NGỮ VĂN – LỚP 7

    Thời gian: 90 phút không kể thời gian giao đề

    1. ĐỌC HIỂU

    Dù con đếm được cát sông
    Nhưng không đếm được tấm lòng mẹ yêu
    Dù con đo được sớm chiều
    Nhưng không đo được tình yêu mẹ hiền
    Dù con đi hết trăm miền
    Nhưng tình của mẹ vẫn liền núi non
    Dù con cản được sóng cồn
    Nhưng không ngăn được tình thương mẹ dành
    Dù con đến được trời xanh
    Nhưng không đến được tâm hành mẹ đi
    Dù con bất hiếu một khi
    Tình thương mẹ vẫn thầm thì bên con
    Dù cho con đã lớn khôn
    Nhưng tình mẹ vẫn vuông tròn trước sau.
    Ôi tình mẹ tựa trăng sao
    Như hoa hồng thắm một màu thủy chung
    Tình của mẹ lớn khôn cùng
    Bao dung vạn loại dung thông đất trời.
    Ôi tình mẹ đẹp tuyệt vời
    Làm con hiếu thảo trọn đời khắc ghi!

    ( Thích Nhật Tử)

    Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt và thể thơ cuả văn bản trên. (1,0 điểm)

    Câu 2: Xác định và nêu tác dụng biện pháp tu từ có trong bài thơ.(1,0 điểm)

    Câu 3: Nêu nội dung đoạn thơ trên.(1,0 điểm)

    Câu 4: Từ nội dung đoạn thơ em rút ra bài học gì cho bản thân.(1,0 điểm)

    1. LÀM VĂN (6 điểm)

    Phát biểu cảm nghĩ bài thơ “Rằm tháng giêng” của chủ tịch Hồ Chí Minh.

    Đáp án đề thi học kì 1 Văn 7

    Câu Đáp án Điểm
    I. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
    Câu 1 – Thể thơ : Lục bát

    – Phương thức biểu đạt: Biểu cảm

    0,5.đ

    0,5 đ

    Câu 2 – Biện pháp tu từ điệp ngữ “ dù”

    – Nhấn mạnh dù con có làm bao nhiêu cũng không thể sánh được bằng công lao, tình thương của mẹ dành cho con.

    0,5.đ

    0,5.đ

    Câu 3 – Người con có thể làm tất cả nhưng không thể nào hiểu hết được tấm lòng, tình yêu thương vô bờ bến của mẹ giành cho con.

    – Nhắn nhủ người con phải biết hiếu thảo với mẹ.

    1,0.đ
    Câu 4 – Quan tâm, chăm sóc giúp đỡ cha mẹ từ những việc nhỏ nhất.

    – Phận làm con phải kính yêu, biết ơn, hiếu thảo với mẹ.

    – Làm tròn bổn phận của một người con.

    1,0. đ
    II. LÀM VĂN

    *Yêu cầu hình thức :

    – Trình bày đúng hình thức một bài văn, viết đúng thể loại văn biểu cảm.

    – Kết cấu chặc chẽ, diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ, ngữ pháp.

    Yêu cầu nội dung:

    Mở bài – Giới thiệu về tác giả, hoàn cảnh sáng tác, khái quát nội dung toàn bài. 0,5.đ
    Thân bài Học sinh biểu cảm được những nội dung sau:
    a. Cảm nghĩ về hai câu thơ đầu: Thời gian và không gian trong hai câu thơ đầu tràn ngập vẻ đẹp và sức xuân:

    “Rằm xuân lồng lộng trăng soi”

    Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân”

     Thời gian: “rằm xuân”-> đêm rằm tháng giêng tròn đầy, từ láy “lồng lộng” trăng tràn cả không gian.

    – Điệp từ “xuân” được lặp lại 3 lần nối tiếp nhau để khẳng định sức sống của mùa xuân

    => Hai câu thơ đầu đã vẽ nên bức tranh đẹp về cảnh sắc núi rừng Việt Bắc, thể hiện tinh thần lạc quan của Bác Hồ.

    b. Cảm nghĩ về hai câu thơ cuối:

    “Giữa dòng bàn bạc việc quân
    Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền”

    – Câu thơ thứ ba gợi không khí mờ ảo của đêm trăng rừng nơi chiến khu Việt Bắc (yên ba thâm xứ). Nơi rừng sâu đó đang “Bàn việc quân” – việc hệ trong của cuộc kháng chiến gay go chống TDP.

    – Câu thơ cuối “khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền”

    Thời gian: Đêm càng về khuya hơn ánh trăng “bát ngát”, ánh trăng về khuya vằng vặc lan tỏa khắp mọi nẻo không gian.

    – Qua đó thể hiện tinh thần lạc quan của Người, niềm tin vào tương lai của cách mạng.

    => Hai câu cuối thể hiện tinh thần lạc quan của HCM, ta càng kính yêu Người hơn.

    2,5. đ

    2,5 đ

    Kết bài Tóm lược đặc sắc nội dung, nghệ thuật bài “Rằm tháng giêng”. 0,5 đ

    *Lưu ý: Tùy vào cách diễn đạt của học sinh để cho điểm phù hợp.

     

    Ngữ Văn 7: Tải về tại đây
  • Đề kiểm tra học kì I môn Công nghệ 6 mẫu mới

    Đề kiểm tra học kì I môn Công nghệ 6 mẫu mới

    Công nghệ 6: kết nối tri thức

    1. Đề thi học kì 1 lớp 6 môn Công nghệ
    2. Trắc nghiệm (3 điểm):

    Câu 1. Nhà ở bao gồm các phần chính sau

    1. Móng nhà, sàn nhà, khung nhà, tường, mái nhà, cửa ra vào, cửa sổ.
    2. Sàn nhà, khung nhà, cửa ra vào, cửa sổ
    3. Khung nhà, tường, mái nhà, cửa ra vào, cửa sổ
    4. Móng nhà, sàn nhà, tường, mái nhà

    Câu 2. Nhà ở được phân chia thành các khu vực chức năng sinh hoạt như:

    1. Khu vực sinh hoạt chung, khu vực nghỉ ngơi
    2. Khu vực sinh hoạt chung, khu vực nghỉ ngơi, khu vực thờ cúng, khu vực nấu ăn, khu vực vệ sinh
    3. Khu vực thờ cúng, khu vực nấu ăn, khu vực vệ sinh
    4. Khu vực nghỉ ngơi, khu vực nấu ăn, khu vực vệ sinh

    Câu 3. Các thiết bị trong ngôi nhà thông minh được điều khiển từ xa bởi các thiết bị như

    1. Điện thoại đời cũ, máy tính bảng có kết nối in-tơ-net.
    2. Điện thoại, máy tính bảng không có kết nối in-tơ-net.
    3. Điều khiển, máy tính không có kết nối in-tơ-net.
    4. Điện thoại thông minh, máy tính bảng có kết nối in-tơ-net.

    Câu 4. Các thiết bị lắp đặt giúp cảnh báo các tình huống gây mất an ninh, an toàn như:

    1. Có người lạ đột nhập, quên đóng cửa.
    2. Quên đóng cửa, có nguy cơ cháy nổ xảy ra.
    3. Quên đóng cửa, có nguy cơ cháy nổ xảy ra, có người lạ đột nhập xảy ra.
    4. Có nguy cơ cháy nổ xảy ra, có người lạ đột nhập xảy ra.

    Câu 5: Các hình thức cảnh báo các tình huống gây mất an ninh, an toàn như

    1. Chuông báo, tin nhắn, đèn báo.
    2. Chuông báo, tin nhắn, đèn báo, cuộc gọi tự động tới chủ nhà
    3. Tin nhắn, đèn báo, cuộc gọi tự động tới chủ nhà
    4. Chuông báo, đèn báo, cuộc gọi tự động tới chủ nhà

    Câu 6. Nguyên tắc hoạt động của hệ thống trong ngôi nhà thông minh

    1. Xử lý- Chấp hành- Nhận lệnh- Hoạt động.
    2. Hoạt động- Xử lý- Chấp hành- Nhận lệnh
    3. Nhận lệnh- Xử lý- Chấp hành
    4. Nhận lệnh- Xử lý- Chấp hành- Hoạt động.

    II- Tự luận: (7 điểm)

    Câu 1: (2 điểm) Em hãy nêu vai trò của nhà ở? Ngôi nhà thông minh có những đặc điểm nào?

    Câu 2: (1 điểm) Em hãy cho biết ngôi nhà e ở thuộc kiến trúc nhà nào? Được xây dựng bằng những loại vật liệu nào?

    Câu 3: (4 điểm) Gia đình em thường bảo quản thực phẩm bằng phương pháp nào? Hãy trình bày cách làm của một phương pháp bảo quản cụ thể?

    1. Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 6 môn Công nghệ
    Câu 1 2 3 4 5 6
    Đáp án A B D C B C

     

    Câu Đáp án Điểm
    Câu 1 * Vai trò của nhà ở

    – Là công trình được xây dựng với mục đích để ở

    – Bảo vệ con người trước những tác động xấu của thiên nhiên và xã hội, phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của cá nhân hoặc hộ gia đình.

    Ngôi nhà thông minh có những đặc điểm:

    – Tiện ích, an ninh, an toàn

    – Tiết kiệm năng lượng

    0.5

    0.5

    0.5

    0,5

    Câu 2 – HS nêu được nhà mình ở thuộc kiến trúc nào

    – Xây dụng bằng vật liệu gì đày đủ

    0,5

    0,5

    Câu 3 – Làm lạnh: bảo quản trong ngăn mát trái cây, rau củ để ăn trong tuần.

    – Đông lạnh: gồm thịt, cá trong ngăn đông để sử dụng trong vài tuần.

    – Làm khô: phơi khô hành tỏi dưới ánh nắng mặt trời, phơi khô thóc lúa

    – Trình bày cách bảo quản của một loại thực phẩm cụ thể

    1

    1

    1

    1

    1. Bảng ma trận đề thi học kì 1 lớp 6 môn Công nghệ
    Mức độ

    Chủ đề

    Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
    Cấp độ thấp cao
    TN TL TN TL TN TL TN TL
    Bài 1: Khái quát về nhà ở – Thành phần chính của nhà ở

    – Khu vực trong nhà ở

    – Vai trò của nhà ở Kiến trúc nhà ở
    Số câu: 2 1 1/2
    Số điểm:

    Tỉ lệ:(%)

    1

    10%

    1

    10%

    0,5

    5%

    Bài 2: Xây dựng nhà ở Vật liệu xây dựng
    Số câu: 1/2
    Số điểm:

    Tỉ lệ: (%)

    0,5

    5%

    Bài 3: Ngôi nhà thông minh Nhận diện ngôi nhà thông minh Ngôi nhà thông minh có những đặc điểm nào?
    Số câu: 4 1/2
    Số điểm: Tỉ lệ: (%) 2

    20%

    1

    10%

    Bài 5: Phương pháp bảo quản và chế biến thực phẩm Trình bày được một số phương pháp bảo quản, chế biến thực phẩm
    Số câu: 1/2 1/2
    Số điểm: Tỉ lệ: (%) 2,5

    25%

    1

    10%

    Tổng số câu hỏi 6 2 1/2 1/2
    Tổng số điểm 3 2,5 0,5 0,5
    Tỉ lệ (%) 30% 60% 5%

     

    Công nghệ 6: Tải về tại đây
  • Bộ đề kiểm tra các môn lớp 6 cuối kì I năm học 2022 – 2023

    Bộ đề kiểm tra các môn lớp 6 cuối kì I năm học 2022 – 2023

    Đề chỉ mang tính chất tham khảo theo cấu trúc của Bộ có ma trận đầy đủ gồm 12 câu trắc nghiệm (3,0 điểm) và các câu tự luận
    Ngữ Văn 6: Tải về tại đây
    Khoa học tự nhiên 6: Tải về tại đây
    Lịch sử địa lý 6: Tải về tại đây
    GDCD 6: Tải về tại đây
    Công nghệ 6: Tải về tại đây

    Toán 6: Đủ các bộ Tải về tại đây

    Toán 6: KNTT  Tải về tại đây

    Bộ đề kiểm tra cuối kì I các môn lớp 7 – Mẫu mới