Thẻ: module

  • Sản phẩm Module 5 cho tất cả các môn

    Sản phẩm Module 5 cho tất cả các môn

    1. Kế hoạch tư vấn, hỗ trợ học sinh THCS trong hoạt động giáo dục và dạy học

    KẾ HOẠCH TƯ VẤN, HỖ TRỢ HỌC SINH THCS
    TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VÀ DẠY HỌC

    Thông tin về đối tượng được tư vấn, hỗ trợ

    Học sinh/Nhóm học sinh: Toàn bộ học sinh

    Trường: THCS ………………

    1. Xác định khó khăn của học sinh trong hoạt động giáo dục và dạy học :

    – Chưa có nhận thức đúng về vấn đề hôn nhân gia đình, chưa hiểu rõ về luật hôn nhân gia đình (chưa được tiếp nhận tuyên truyền kịp thời về hôn nhân gia đình, về sức khỏe sinh sản, về pháp luật về luật hôn nhân gia đình); nạn tảo hôn và hôn nhân cận huyết.

    – Chưa nhận thức rõ về đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi; chưa đánh giá đúng về đặc điểm tâm sinh lý của bản thân; chưa hiểu biết đúng về sức khỏe sinh sản vị thành niên.

    – Chưa thoát ra khỏi những hủ tục lạc hậu ở địa phương, của từng dân tộc.

    – Chưa có kĩ năng chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ sinh sản của bản thân; chưa có kĩ năng từ chối, ra quyết định khi gặp tình huống cưỡng hôn; kĩ năng xác định giá trị bản thân; kĩ năng giao tiếp, điều chỉnh, phát triển các mối quan hệ với bạn khác giới, cha mẹ.

    – Chưa biết cách thể hiện thái độ không đồng tình trong mối quan hệ với bạn khác giới, các thành viên khác về vấn đề sức khoẻ sinh sản và hôn nhân của bản thân; yêu quý bản thân, tự bảo vệ bản thân trước các hủ tục lạc hậu.

    2. Xây dựng kế hoạch tư vấn, hỗ trợ

    2.1. Mục tiêu

    – Giúp cho học sinh có những nhận thức đúng đắn về: Luật hôn nhân gia đình, sức khỏe sinh sản vị thành niên, những hủ tục ở địa phương, về sự ảnh hưởng của hôn nhân cận huyết thống…

    – Học sinh có những kỹ năng cơ bản về: Có những kỹ năng cơ bản về từ chối, bảo vệ bản thân, chăm sóc sức khỏe sinh sản,

    – Có kỹ năng chia sẻ, trò chuyện với thầy cô, gia đình, bạn bè về những biểu hiện tâm sinh lý của bản thân; Kỹ năng từ chối, kỹ năng bảo vệ bản thân, kiềm soát cảm xúc, tìm kiếm sự trợ giúp.

    – Có thái độ đúng đắn trong việc chăm sóc, bảo vệ bản thân. Có thái độ trong việc bài trừ các hủ tục lạc hậu về hôn nhân cận huyết, tảo hôn. Kiên quyết từ chối các cám dỗ đối với bản thân.

    – Tích cực học tập để trang bị những tri thức kỹ năng, kinh nghiệm làm chủ bản thân, cùng chung tay hỗ trợ các bạn học, gia đình, địa phương trong việc đẩy lùi, bài trù tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết.

    2.2. Nội dung và cách thức tư vấn, hỗ trợ

    a. Nội dung:

    – Kiến thức pháp luật hôn nhân gia đình.

    – Kiến thức về sức khỏe sinh sản

    – Kiến thức về giới hạn tình bạn, tình yêu

    – Tác hại, hậu quả của tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết

    – Kỹ năng từ chối, kỹ năng bảo vệ bản thân, kiềm soát cảm xúc, tìm kiếm sự trợ giúp và kỹ năng chia sẻ.

    b. Cách thức (Phương pháp và hình thức tư vấn, hỗ trợ)

    – BGH, giáo viên, phụ huynh học sinh: Tổ chức tuyên truyền toàn trường về tình trạng tảo hôn thông qua Chuyên đề: “ Khám phá bản thân” “Tâm sinh lý lứa tuổi”.. (tháng 9, tháng 12, tháng 1, tháng 2).

    – Tuyên truyền trong SHL (GVCN), Trong các buổi sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt đội, sinh hoạt nội trú

    – Phối kết hợp cùng các đoàn thể địa phương: Hội phụ nữ, đoàn thanh niên, trạm y tế xã, trưởng bản

    – Giáo dục tích hợp trong quá trình dạy học các môn ( Môn sinh, GDCD…)

    – Tuyên truyền tại các điểm bản về hậu quả của tình trạng tảo hôn.

    * Hình thức tư vấn hỗ trợ học sinh:

    Tư vấn trực tiếp và gián tiếp.

    – Giáo viên hoặc người phụ trách sử dụng nhiều phương pháp để tư vấn hỗ trợ học sinh (Tuyên truyền toàn trường, tổ chức các cuộc thi về tìm hiểu tình trạng tảo hôn, hoặc tổ chức ở các buổi hoạt động ngoại khóa, sinh hoạt đội, sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt lớp cũng như các giáo viên có thể tích hợp trong quá trình dạy học các môn học)

    – Thành lập nhóm zalo, fb để học sinh có thể mạnh dạn chia sẻ những khó khăn, kinh nghiệm khi cần trợ giúp trong tâm sinh lý lứa tuổi, tình trạng tảo hôn và hậu quả của hôn nhân cận huyết.

    2.3. Thời gian: Trọng tâm tháng 9, 12, 1, 2.

    2.4. Người thực hiện: BGH, Tổng phụ trách, Bí thư đoàn, GVCN..

    2.5. Phương tiện, điều kiện thực hiện: Bản kế hoạch tuyên truyền, băng zôn, pano áp phích, loa đài, máy chiếu…

    2.6. Đánh giá kết quả tư vấn, hỗ trợ sau khi thực hiện kế hoạch

    Sau thời gian hỗ trợ, tư vấn học sinh theo mục tiêu đề ra, giáo viên

    Kết quả đạt được ……….nên tổng kết lại những kết quả đạt được và những điều chưa làm được, lí giải nguyên nhân và hướng khắc phục cũng như đề xuất cho những người liên quan.

    Từ kết quả này, căn cứ vào mục tiêu tư vấn, hỗ trợ nếu đã đáp ứng tốt – dừng tư vấn ; Chưa ổn định, những nội dung chưa thực hiện được tiếp tục theo dõi học sinh trực tiếp, gián tiếp trong thời gian tiếp theo.

    2. Báo cáo phân tích trường hợp thực tiễn tư vấn hỗ trợ học sinh THCS

    BÁO CÁO PHÂN TÍCH TRƯỜNG HỢP THỰC TIỄN TRONG TƯ VẤN, HỖ TRỢ HỌC SINH

    Họ và tên học sinh (viết tắt/kí hiệu học sinh do giáo viên tự đặt): Q.S.V

    Giáo viên thực hiện tư vấn, hỗ trợ:

    Lí do tư vấn, hỗ trợ:

    Đáp án tự luận module 5 THCS

    1. Thu thập thông tin của học sinh

    Giáo viên tìm hiểu thông tin khác về T. từ nhiều nguồn khác nhau về:

    – Suy nghĩ : em có suy nghĩ gì khi không tham gia các hoạt động của trường, của lớp.

    – Cảm xúc và hành vi: của T. trong thời gian gần đây thay đổi như thế nào (thái độ của em khi giao tiếp với người khác)?

    – Hứng thú tham gia hoạt động : Điều gì khiến em không muốn tham gia các hoạt động của trường, của lớp ?

    – Mối quan hệ : Mối quan hệ của T với các bạn trong lớp, với thầy cô, với người khác như thế nào?

    – Quan điểm và tính cách : Tính cách của T? Sở thích của T? Quan điểm sống của em như thế nào?

    – Sức khỏe thể chất : Sức khỏe thể chất trước đây của T. ra sao? Hiện nay như thế nào? Trong thời gian gần đây em có gặp vấn đề gì về sức khỏe không?

    – Điều mong muốn nhất của T. là gì? Em cần hỗ trợ về điều gì để có thể tìm lại được niềm vui trong các hoạt động của trường, của lớp?

    2. Liệt kê các khó khăn học sinh gặp phải

    Qua thông tin thu thập được từ bước 1, giáo viên đưa ra những vấn đề mà T. đang gặp phải gồm:

    • Mặc cảm về ngoại hình của bản thân (Mặt xuất hiện nhiều mụn trứng cá, ngoại hình thay đổi…)
    • Buồn chán vì bạn bè xa lánh, chế diễu, kì thị với ngoại hình của mình.
    • Chưa xác định được cách xây dựng hình ảnh bản thân.
    • Chưa có kĩ năng kiểm soát cảm xúc, điều chỉnh hành vi bản thân.
    • Chưa có kiến thức, kĩ năng tự chăm sóc và bảo vệ cơ thể.

    3. Xác định vấn đề của học sinh

    Qua phân tích thông tin từ trò chuyện cũng như các trắc nghiệm, giáo viên thảo luận với đồng nghiệp và tham khảo ý kiến chuyên gia trong lĩnh vực chuyên môn lí giải cơ chế nảy sinh và duy trì vấn đề của T.

    * Khó khăn trọng tâm: Không vượt qua được mặc cảm về ngoại hình của bản thân.

    * Nhiều học sinh trong môi trường giáo dục của nhà trường còn có tâm lý kì thị, xa lánh sự khác biệt về hình thể của bản bè. Dẫn đến học sinh bị khiếm khuyết mặc cảm, tự ti, tự cô lập bản thân không tham gia các hoạt động phong trào của trường, của lớp.

    4. Xây dựng kế hoạch tư vấn, hỗ trợ học sinh

    4.1 Mục tiêu tư vấn hỗ trợ

    – Giúp em N.T.T có nhận thức đúng đắn về giá trị của hình ảnh bản thân (đó là hiện tượng sinh lý bình thường ở tuổi dậy thì. Nhiều bạn cũng có biểu hiện giống như em. Ngoại hình không phải quyết định đến giá trị của một con người).

    – Giúp học sinh có thể vượt qua được cảm xúc mặc cảm của bản thân.

    – Giúp học sinh có kĩ năng cơ bản về chăm sóc, vệ sinh da của bản thân mình.

    – Giúp T tự tin, hòa nhập cùng bạn bè, thầy cô để giao tiếp, trong quá trình học tập, các phong trào của lớp, của trường.

    4.2 Hướng hỗ trợ/tư vấn:

    – Tổ chức chuyên đề tư vấn: “Suy nghĩ tuổi dậy thì”, “Hòa nhập chống phân biệt đối xử trong trường học” “Xây dựng hình ảnh bản thân”.

    – Trò chuyện, động viên, khích lệ T. tham gia các hoạt động tập thể, vui chơi, hoạt động thể thao để hòa nhập với bản bè, và tự tin về bản thân mình.

    – Tuyên truyền với gia đình em T để cùng động viên, khuyến khích con, em mình tự tin vướt qua các trở ngại tâm lý của bản thân.

    4.3 Nguồn lực :

    -Ngoài GVCN, học sinh trong lớp cần có sự hỗ trợ của gia đình, đặc biệt là bố mẹ, bạn bè và các giáo viên bộ môn, đoàn TNCSHCM, tổng phụ trách đội. Lực lượng tư vấn học đường.

    4.4 Sử dụng kênh thông tin, phối hợp với gia đình trong hỗ trợ, tư vấn cho học sinh:

    – Trực tiếp: Tư vấn hỗ trợ học sinh T để em có thể vượt qua cảm xúc, tự ti, mặc cảm về ngoại hình. Để học sinh T dần thấy được giá trị của bản thân em không phải do ngoại hình quyết định.

    – Gián tiếp: Trong trường hợp này, giáo viên và cán bộ tâm lí học đường (chuyên trách hay kiêm nhiệm) có thể sử dụng kênh thông tin qua gọi điện thoại trực tiếp với cha mẹ hoặc với học sinh hay qua email hoặc zalo để có thể có sự trao đổi thông tin nhanh chóng và kịp thời.

    5. Thực hiện tư vấn, hỗ trợ

    Bước này giáo viên và cán bộ tâm lí học đường (chuyên trách hay kiêm nhiệm) sẽ trực tiếp tiến hành các hỗ trợ cần thiết như: quan tâm, động viên, chia sẻ, tạo điều kiện tốt nhất, kết nối nguồn lực và tư vấn cung cấp thông tin cũng như tư vấn tâm lí để giúp học sinh nhận diện và đối diện với khó khăn, vướng mắc của bản thân và chủ động thay đổi để giải quyết vấn đề từ đó nâng cao kĩ năng ứng phó với tình huống trong tương lai.

    6. Đánh giá trường hợp

    Sau thời gian hỗ trợ, tư vấn học sinh theo mục tiêu đề ra, nếu học sinh có sự chuyển biến về tâm lý, tham gia nhiệt tình các hoạt động của trường, của lớp học tâp chú ý thì ngừng hỗ trợ tư vấn.

    Nếu học sinh N.T.T chưa có sự chuyển biến tâm lý, vẫn mặc cảm về ngoại hình, học tập không chú ý và không tham gia các hoạt động của lớp, của trường thì giáo viên chủ nhiệm tiếp tục hỗ trợ, tư vấn để học sinh đạt được kết quả tốt nhất theo mục tiêu của kế hoạch hỗ trợ, tư vấn đề ra.

  • Sản phẩm module 2 – tất cả các môn

    Sản phẩm module 2 – tất cả các môn

    Đáp án câu hỏi tự luận Mô đun 2 Đại trà

    Câu 1: Chia sẻ kinh nghiệm sử dụng của các PP, KTDH vừa tìm hiểu ở trên trong thực tiễn nhà trường của thầy/cô.

    Trong thực tiễn nhà trường, chúng tôi thường dùng những PP sau:

    1. Phương pháp hoạt động nhóm.
    2. Kỹ thuật mảnh ghép.
    3. Kỹ thuật khăn phủ bàn
    4. Sơ đồ tư duy….

    Câu 2: Đề xuất những cải tiến để áp dụng các PP, KTDH này nhằm phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh.

    Để áp dụng các PP, KTDH cần có đủ về cơ sở vật chất lớp học, giao viên được tập huấn kỹ càng, định lượng giờ dạy của giáo viên phải phù hợp, để giáo viên có đủ thời gian chuẩn bị.

    PPDH theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ý tích cực hoá HS về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực GQVĐ gắn với những tình huống của cuộc sống, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn.

    Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới mối quan hệ GV – HS theo hướng hợp tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội.

    Bổ sung các chủ đề học tập phức hợp nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp.

    Câu 3: Thầy/cô dựa vào những tiêu chí đánh giá nào để lựa chọn, sử dụng PP, KTDH của một chủ đề trong môn…………….?

    Dựa vào 4 tiêu chí đánh giá

    Tiêu chí 1: Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng.

    Chuỗi hoạt động học của HS bao gồm nhiều hoạt động học cụ thể được xây dựng một cách tuần tự nhằm đạt được mục tiêu dạy học đã được xác định trong kế hoạch dạy học, bao gồm cả mục tiêu về năng lực đặc thù cũng như phẩm chất chủ yếu và năng lực chung. Thông thường, hoạt động học được thiết kế dựa trên nền tảng về PPDH và cần đảm bảo các đặc trưng của phương pháp đó. Điều quan trọng là các PP phải có sự đáp ứng tốt đối với mục tiêu dạy học và nội dung dạy học chủ đề/bài học.

    Tiêu chí 2: Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập.

    Tiêu chí này nhấn mạnh về việc vận dụng các KTDH, là những phương thức để tổ chức hiệu quả mỗi hoạt động học, trong đó HS thực hiện các nhiệm vụ học tập cụ thể. Cần lưu ý mỗi hoạt động học cần có mục tiêu dạy học cụ thể, rõ ràng. Thông qua các KTDH GV áp dụng, HS chủ động, tích cực tham gia hoạt động để hoàn thành sản phẩm học tập, là minh chứng về kết quả của năng lực và phẩm chất HS. Các sản phẩm học tập này có thể là câu hỏi, bài kiểm tra, nhật kí học tập, phiếu học tập, câu hỏi trao đổi, bảng kết quả thảo luận nhóm, … Sản phẩm học tập được lựa chọn trên cơ sở đáp ứng đúng mục tiêu dạy học kết hợp chặt chẽ với nội dung, PP, KTDH.

    Tiêu chí 3: Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức các hoạt động học của HS.

    Tiêu chí này nhấn mạnh việc lựa chọn và sử dụng các phương tiện, thiết bị dạy học và học liệu trong hoạt động học.

    Cần áp dụng các KTDH tích cực để HS sử dụng phương tiện, học liệu một cách hiệu quả để hoàn thành sản phẩm học tập.

    Tiêu chí 4: Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt động học của HS

    Tiêu chí này nhấn mạnh về phương án kiểm tra đánh giá trong mỗi hoạt động học của tiến trình dạy học. Các công cụ đánh giá cần phù hợp với PP, KTDH đã lựa chọn, không chỉ là các công cụ đánh giá sản phẩm học tập ở cuối hoạt động học, mà còn các tiêu chí đánh giá sự tham gia hoạt động của HS, bao gồm cả đánh giá về mức độ đạt được về PC, NL đã đặt ra trong mục tiêu….

    Câu 4: GV sử dụng PP, KTDH trong video minh hoạ có phù hợp không? Vì sao?

    Phù phù hợp, vì HS được làm việc chủ động, sáng tạo, hợp tác trong nhóm…

    Vì giáo viên đã giao nhiệm vụ cho học sinh học sinh nhận nhiệm vụ tích cực thảo luận đưa ra kết quả và trình bày nội dung kiến thức sau đó làm bài và khám phá nội dung thực tế.

    Câu 5: Phân tích ưu điểm và hạn chế của việc lựa chọn và sử dụng PP, KTDH trong hoạt động dạy học GV thực hiện trong video minh hoạ.

    * Rất nhiều ưu điểm, tiết học sáng tạo học sinh học tập tích cực, chủ động, hợp tác… học sinh được nhận nhiệm vụ trao đổi khám phá tìm ra nội dung kiến thức. Từ kiến thức tìm ra học sinh được làm bài vận dụng và sử dụng kiến thức vào thực tế.

    Các sản phẩm của mô đun 2

    Môn Âm Nhạc
    Môn Chung
    Môn KHTN
    Môn Lịch sử – Địa lý
    Môn Tin
    Môn Toán
    Môn Văn

     

  • Danh sách Mô Đun bồi dưỡng theo Chương trình GDPT 2018

    Danh sách Mô Đun bồi dưỡng theo Chương trình GDPT 2018

    Danh sách Mô Đun bồi dưỡng theo Chương trình GDPT 2018

    Mô đun 1 “Hướng dẫn thực hiện Chương trình GDPT 2018” gồm 6 nội dung:

    1. Tư tưởng chủ đạo và quan điểm phát triển Chương trình GDPT 2018;

    2. Mục tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực của học sinh tiểu học/THCS/THPT trong chương trình GDPT 2018;

    3. Kế hoạch giáo dục, nội dung Chương trình GDPT 2018;

    4. Phương pháp dạy học theo yêu cầu của chương trình GDPT 2018 theo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể và chương trình giáo dục môn học;

    5. Đánh giá kết quả giáo dục học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể và chương trình môn học;

    6. Các điều kiện thực hiện Chương trình GDPT 2018.

    Mô đun 2 “Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học sinh tiểu học/THCS/THPT” gồm 3 nội dung:

    1. Các xu hướng hiện đại về phương pháp, kĩ thuật dạy học và giáo dục nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh tiểu học/THCS/THPT;

    2. Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học phù hợp nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh theo môn học/hoạt động giáo dục trong Chương trình GDPT 2018;

    3. Lựa chọn, xây dựng các chiến lược dạy học, giáo dục hiệu quả phù hợp với đối tượng học sinh tiểu học/THCS/THPT.

    Mô đun 3 “Kiểm tra, đánh giá học sinh tiểu học/THCS/THPT theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực” gồm 4 nội dung:

    1. Các xu hướng hiện đại về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, giáo dục nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh tiểu học/THCS/THPT;

    2. Sử dụng phương pháp, hình thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập và kết quả đánh giá trong dạy học, giáo dục học sinh;

    3. Xây dựng công cụ kiểm tra đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của học sinh tiểu học/THCS/THPT về phẩm chất, năng lực;

    4. Sử dụng và phân tích kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của học sinh và đổi mới phương pháp dạy học.

    Mô đun 4 “Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh tiểu học/THCS/THPT” 3 nội dung:

    1. Những vấn đề chung về xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh ở trường tiểu học/THCS/THPT;

    2. Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục cá nhân trong năm học;

    3. Phân tích và phát triển được chương trình môn học, hoạt động giáo dục trong trường tiểu học/THCS/THPT.

    Mô đun 5 “Tư vấn và hỗ trợ học sinh tiểu học/THCS/THPT trong hoạt động giáo dục và dạy học” gồm 3 nội dung:

    1. Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh tiểu học/THCS/THPT;

    2. Xây dựng, lựa chọn và thực hiện các chuyên đề về tư vấn tâm lý cho học sinh tiểu học/THCS/THPT (lồng ghép vào môn học/hoạt động giáo dục);

    3. Xây dựng kênh thông tin về tư vấn hỗ trợ học sinh tiểu học/THCS/THPT.

    Mô đun 6 “Xây dựng văn hóa nhà trường tiểu học/THCS/THPT” gồm 3 nội dung:

    1. Sự cần thiết của việc xây dựng văn hóa nhà trường tiểu học/THCS/THPT; vai trò của giáo viên, học sinh trong xây dựng văn hóa nhà trường tiểu học/THCS/THPT;

    2. Xây dựng và quảng bá các giá trị cốt lõi của nhà trường, lớp học xây dựng niềm tin cho mọi học sinh, đồng nghiệp vào các giá trị cốt lõi đó;

    3. Xây dựng, thực hiện và giám sát đánh giá thực hiện kế hoạch xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, thân thiện.

    Mô đun 7 “Thực hiện và xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường ở trường tiểu học/THCS/THPT” gồm 3 nội dung:

    1. Những vấn đề chung về xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường trong trường tiểu học; vai trò của giáo viên;

    2. Các nguy cơ tiềm ẩn về tình trạng mất an toàn và bạo lực học đường trong trường tiểu học/THCS/THPT;

    3. Xây dựng và thực hiện quy tắc ứng xử và an toàn học đường trong trường tiểu học/THCS/THPT.

    Mô đun 8 “Phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh tiểu học/THCS/THPT” gồm 3 nội dung:

    1. Khái quát vai trò và lợi ích của sự gắn kết nhà trường với gia đình, xã hội để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh; trách nhiệm của giáo viên về vấn đề này;

    2. Các nội dung phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh;

    3. Xây dựng kế hoạch hành động phối hợp giữa giáo viên và gia đình để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh trong trường tiểu học/THCS/THPT.

    Mô đun 9 “Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục học sinh tiểu học/THCS/THPT” gồm 3 nội dung:

    1. Vai trò của công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh tiểu học/THCS/THPT;

    2. Các phần mềm và thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục học sinh ở trường tiểu học/THCS/THPT;

    3. Ứng dụng công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy học và giáo dục học sinh ở trường tiểu học/THCS/THPT.