Danh mục: MODULE 1

  • Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể GDPT 2018

    Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể GDPT 2018

    Việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông được thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục và pháp luật liên quan. Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tiến hành tổng kết, đánh giá chương trình và sách giáo khoa hiện hành nhằm xác định những ưu điểm cần kế thừa và những hạn chế, bất cập cần khắc phục; nghiên cứu bối cảnh kinh tế, chính trị, xã hội và văn hoá trong nước và quốc tế; triển khai nghiên cứu, thử nghiệm một số đổi mới về nội dung, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục; tổ chức tập huấn về lí luận và kinh nghiệm trong nước, nước ngoài về xây dựng chương trình giáo dục phổ thông. Trước khi ban hành chương trình, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức các hội thảo, tiếp thu ý kiến từ nhiều cơ quan, nhiều nhà khoa học, cán bộ quản lí giáo dục, giáo viên trong cả nước cũng như từ các chuyên gia tư vấn quốc tế và công bố dự thảo chương trình trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo để xin ý kiến các tầng lớp nhân dân. Chương trình đã được các Hội đồng Quốc gia Thẩm định chương trình giáo dục phổ thông xem xét, đánh giá và thông qua.

    Chương trình giáo dục phổ thông cụ thể hoá mục tiêu giáo dục phổ thông, giúp học sinh làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức, kĩ năng đã học vào đời sống và tự học suốt đời, có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, biết xây dựng và phát triển hài hoà các mối quan hệ xã hội, có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại. Chương trình giáo dục tiểu học giúp học sinh hình thành và phát triển những yếu tố căn bản đặt nền móng cho sự phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực; định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình,
    cộng đồng và những thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập và sinh hoạt. Chương trình giáo dục trung học cơ sở giúp học sinh phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành và phát triển
    ở cấp tiểu học, tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực chung của xã hội, biết vận dụng các phương pháp học tập tích cực để hoàn chỉnh tri thức và kĩ năng nền tảng, có những hiểu biết ban đầu về các ngành nghề và có ý thức hướng nghiệp để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động.

    Loader Loading…
    EAD Logo Taking too long?

    Reload Reload document
    | Open Open in new tab

    Download

  • Hướng dẫn: 11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn Toán cấp THCS module 1

    11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn Toán cấp THCS

    Câu 1.

    Sau khi học

    xong bài học, học sinh cần:

    + Biết được

    các ví dụ mô hình dẫn đến khái niệm hàm số bậc nhất, biết được khái niệm hàm số

    bậc nhất.

    + Học sinh

    biết được miền giá trị, tính chất của hàm số bậc nhất.

    + Biết được

    ý nghĩa của hàm số bậc nhất.

    + Tìm được

    các hệ số a, b tương ứng.

    + Lập được

    bảng giá trị cua hàm số bậc nhất.

    + Áp dụng kiến

    thức hàm số bậc nhất vào thực tiễn.

    Câu 2.

    a. Hoạt động khởi động

    Mục đích là tạo tâm thế học tập cho học sinh, giúp các em ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú với học bài mới.

    Giáo viên sẽ tạo tình huống học tập dựa trên việc huy động kiến thức, kinh nghiệm của học sinh có liên quan đến vấn đề xuất hiện trong tài liệu làm bộc lộ “cái” học sinh đã biết, bổ khuyết những gì cá nhân học sinh còn thiếu, giúp học sinh nhận ra “cái” chưa biết và muốn biết thông qua hoạt động này. Từ đó, giúp học sinh suy nghĩ và bộc lộ những quan niệm của mình về vấn đề sắp tìm hiểu, học tập. Vị vậy, các câu hỏi, hay nhiệm vụ trong hoạt động khởi động là những câu hỏi, hay| vấn để mở, chưa cần HS phải có câu trả lời hoàn chỉnh.

    Kết thúc hoạt động này, giáo viên không chốt về kiến thức mà chỉ giúp học sinh phát biểu được vấn đề để chuyển sang các hoạt động tiếp theo nhằm tiếp cận, hình thành những kiến thức, kĩ năng mới, qua đó tiếp tục hoàn thiện câu trả lời hoặc giải quyết được vấn đề.

    b. Hoạt động hình thành kiến thức

    Mục đích là giúp học sinh chiếm lĩnh được kiến thức, kỹ năng mới và bổ sung vào hệ thống kiến thức, kỹ năng của mình.

    Giáo viên giúp học sinh hình thành được những kiến thức mới thông qua các hoạt động khác nhau như: nghiên cứu tài liệu; tiến hành thí nghiệm, thực hành; hoạt động trải nghiệm sáng tạo…

    Kết thúc hoạt động này, trên cơ sở kết quả hoạt động học của học sinh thể hiện ở các sản phẩm học tập mà học sinh hoàn thành, giáo viên cần chốt kiến thức mới để học sinh chính thức ghi nhận và vận dụng.

    c. Hoạt động luyện tập

    Mục đích của hoạt động này là giúp học sinh củng cố, hoàn thiện kiến thức, kỹ năng vừa lĩnh hội được.

    Trong hoạt động này, học sinh được luyện tập, củng cố các đơn vị kiến thức vừa học thông qua áp dụng kiến thức vào giải quyết các câu hỏi/bài tập/tình huống/vấn đề nảy sinh trong học tập hay thực tiễn.

    Kết thúc hoạt động này, nếu cần, giáo viên cần giúp học sinh lĩnh hội cả về tri thức lẫn phương pháp, biết cách thức giải quyết vấn đề đặt ra trong “Hoạt động khởi động”.

    1. Hoạt động vận dụng

    Mục đích là giúp học sinh vận dụng được các kiến thức, kỹ năng đã học để phát hiện và giải quyết các tình huống/vấn đề nảy sinh trong cuộc sống gần gũi, ở gia đình, địa phương.

    Giáo viên cần gợi ý để học sinh phát hiện những hoạt động, sự kiện, hiện tượng nảy sinh trong cuộc sống hàng ngày, mô tả yêu cầu cần đạt (về sản phẩm) để học sinh lưu tâm thực hiện.

    Hoạt động này không cần tổ chức ở trên lớp và không đội hỏi tất cả học sinh phải tham gia. Tuy nhiên, giáo viên cần quan tâm, động viên để có thể thu hút nhiều học sinh tham gia một cách tự nguyện; khuyến khích những học sinh có sản phẩm chia sẻ với các bạn trong lớp.

    1. Hoạt động tìm tòi mở rộng

    Mục đích là giúp học sinh không ngừng tiến tới, không bao giờ dừng lại với những gì đã học và hiểu rằng ngoài những kiến thức được học trong nhà trường còn rất nhiều điều có thể và cần phải tiếp tục học, góp phần học tập suốt đời.

    Giáo viên cần khuyến khích học sinh tiếp tục tìm tòi và mở rộng kiến thức ngoài sách vở, ngoài lớp học. Học sinh tự đặt ra các tình huống có vấn đề nảy sinh từ nội dung bài học, từ thực tiễn cuộc sống, vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết bằng những cách khác nhau.

    Cũng như Hoạt động vận dụng, hoạt động này không cần tổ chức ở trên lớp và không đòi hỏi tất cả học sinh phải tham gia. Tuy nhiên, giáo viên cần quan tâm, động viên để có thể thu hút nhiều học sinh tham gia một cách tự nguyện; khuyến khích những học sinh có sản phẩm chia sẻ với các bạn trong lớp.

    Câu 3.

    Trung thực, chăm chỉ

    Các năng lực

    + Năng lực đặc thù: năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng công cụ và phát triển toán học, năng lực tư duy và lập luận logic

    + Năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác.

    Câu 4.

    Giáo viên giúp học sinh hình thành được những kiến thức mới thông qua các hoạt động khác nhau như: nghiên cứu tài liệu; tiến hành thí nghiệm, thực hành; hoạt động trải nghiệm sáng tạo…

    Câu 5.

    Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/ học liệu để hình thành kiến thức

    – Học sinh làm các thao tác sau:

    + HS nhìn rồi thực hành theo yêu cầu SGK

    + HS viết, đọc phần lập luận của mình

    Câu 6.

    Kết thúc hoạt động này, giáo viên không chốt về kiến thức mà chỉ giúp học sinh phát biểu được vấn đề để chuyển sang các hoạt động tiếp theo nhằm tiếp cận, hình thành những kiến thức, kĩ năng mới, qua đó tiếp tục hoàn thiện câu trả lời hoặc giải quyết được vấn đề.

    Câu 7.

    Chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt tiến trình dạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập (đánh giá lớp học). Chú trọng phát triển kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của HS với nhiều hình thức như theo lời giải/đáp án mẫu, theo hướng dẫn, hoặc tự xác định tiêu chí để có thể phê phán, tìm được nguyên nhân và nêu cách sửa chữa các sai sót.

    Câu 8.

    – Trong hoạt động này, học sinh được luyện tập, củng cố các đơn vị kiến thức vừa học thông qua áp dụng kiến thức vào giải quyết các câu hỏi/bài tập/tình huống/vấn đề nảy sinh trong học tập hay thực tiễn. Giáo viên cần gợi ý để học sinh phát hiện những hoạt động, sự kiện, hiện tượng nảy sinh trong cuộc sống hàng ngày, mô tả yêu cầu cần đạt (về sản phẩm) để học sinh lưu tâm thực hiện.

    – Khi thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới trong bài học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu như: sách giáo khoa, phiếu bài tập, các băng giấy.

    Câu 9.

    – Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/ phiếu bài tập, để luyện tập vận dụng kiến thức mới: * Phiếu bài tập: Học sinh thảo luận nhóm, trình bày bài giải

    – Trong hoạt động này, học sinh được luyện tập, củng cố các đơn vị kiến thức vừa học thông qua áp dụng kiến thức vào giải quyết các câu hỏi/bài tập/tình huống/vấn đề nảy sinh trong học tập hay thực tiễn.

    – Giáo viên cần gợi ý để học sinh phát hiện những hoạt động, sự kiện, hiện tượng nảy sinh trong cuộc sống hàng ngày, mô tả yêu cầu cần đạt (về sản phẩm) để học sinh lưu tâm thực hiện.

    Câu 10.

    Giáo viên cần khuyến khích học sinh tiếp tục tìm tòi và mở rộng kiến thức ngoài sách vở, ngoài lớp học. Học sinh tự đặt ra các tình huống có vấn đề nảy sinh từ nội dung bài học, từ thực tiễn cuộc sống, vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết bằng những cách khác nhau.

    Câu 11:

    – Kết hợp đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết, đánh giá định tính và định lượng, đánh giá bằng cách sử dụng các công cụ khác nhau như câu hỏi, bài tập. Đánh giá tổng kết thông qua mức độ đạt được các yêu cầu tiết học. Thông qua học sinh trả lời các câu hỏi qua quan sát các em thực hiện các hoạt động học.

    – Chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt tiến trình dạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập (đánh giá lớp học). Chú trọng phát triển kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của HS với nhiều hình thức như theo lời giải/đáp án mẫu, theo hướng dẫn, hoặc tự xác định tiêu chí để có thể phê phán, tìm được nguyên nhân và nêu cách sửa chữa các sai sót.

  • Đáp án câu hỏi trắc nghiệm phần chương trình tổng thể GDPT 2018

    Đáp án câu hỏi trắc nghiệm phần chương trình tổng thể GDPT 2018

    Câu 1: Các văn kiện của Đảng và Nhà nước xác định định hướng chung về đổi mới chương trình GDPT là gì?

    A. Đổi mới chương trình GDPT theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của người học 

    B. Tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả GDPT, kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp.

    C. Góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hòa đức, trí, thể, mĩ và phát huy tốt nhất tiền năng của mỗi học sinh

    D. Truyền thụ tối đa các kiến thức, trí tuệ của nhân loại cho học sinh.

    Câu 2: Chương trình GDPT có mục tiêu hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất gì?

    A. Yêu nước, sáng tạo, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

    B. Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. 

    C. Yêu nước, nhân nghĩa, cần kiệm, trung thực, kỷ cương.

    D. Yêu nước, nhân ái, trung thực, cần cù, cần kiệm.

    Câu 3: Mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông là: Chương trình giáo dục phổ thông cụ thể hóa mục tiêu giáo dục phổ thông, giúp học sinh:

    A. Làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức, kỹ năng đã học vào đời sống và tự học suốt đời 

    B. Tìm được học bổng đi du học, thi đỗ vào đại học để tìm được việc làm có thu nhập cao trong tương lai

    C. Định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, biết xây dựng và phát triển hài hòa các mối quan hệ xã hội 

    D. Có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại 

    Câu 4: Chọn một phương án SAI Chương trình giáo dục trung học cơ sở giúp học sinh:

    A. Hình thành và phát triển những yếu tố căn bản đặt nền móng cho sự phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực; 

    B. Phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành và phát triển ở cấp tiểu học, tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực chung của xã hội;

    C. Biết vận dụng các phương pháp học tập tích cực để hoàn chỉnh tri thức và kĩ năng nền tảng;

    D. Có những hiểu biết ban đầu về các ngành nghề và có ý thức hướng nghiệp để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động.

    Câu 5: Chương trình giáo dục trung học phổ thông giúp học sinh:

    A. Tiếp tục phát triển những phẩm chất, năng lực cần thiết đối với người lao động, ý thức và nhân cách công dân; 

    B. Có khả năng tự học và ý thức học tập suốt đời, khả năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh của bản thân 

    C. Tiếp tục học lên, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động, khả năng thích ứng với những đổi thay trong bối cảnh toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới.

    D. Hình thành và phát triển những yếu tố căn bản đặt nền móng cho sự phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực

    Câu 6: Trong Chương trình GDPT 2018, phẩm chất của người học được hình thành và phát triển bằng những con đường:

    A. Thông qua hoạt động trải nghiệm;

    B. Thông qua nội dung kiến thức của một số môn học; Thông qua phương pháp giáo dục 

    C. Thông qua sự phối hợp của nhà trường với gia đình

    D. Thông qua thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường

    Câu 7: Chọn một phương án đúng nhất để điền các từ vào chỗ trống trong đoạn văn sau: Dạy học tích hợp là định hướng dạy học huy động, kết hợp, liên hệ các yếu tố có ____ ____ (1) với nhau của nhiều lĩnh vực, nhiều ngành khoa học để giải quyết có hiệu quả các vấn đề ____ ____(2), trong đó mức độ cao nhất là hình thành các môn học tích hợp.

    A. (1) quan hệ; (2) quan trọng

    B. (1) gắn bó; (2) lí thuyết

    C. (1) tính chất; (2) cơ bản

    D. (1) liên quan; (2) thực tiễn

    Câu 8: Chọn một phương án đúng nhất Các môn học, hoạt động giáo dục tích hợp của CT GDPT 2018 ở cấp tiểu học là:

    A. Tự nhiên và xã hội, Lịch sử và Địa lí, Khoa học, Hoạt đông trải nghiệm 

    B. Tin học, Khoa học, Lịch sử và địa lí, Khoa học tự nhiên

    C. Tự nhiên và xã hội, Lịch sử và Địa lí, Hoạt đông trải nghiệm

    D. Hoạt đông trải nghiệm, Lịch sử và Địa lí, Khoa học

    Câu 9: Chọn một phương án đúng nhất Các môn học, hoạt động giáo dục tích hợp của CT GDPT 2018 ở cấp THCS là

    A. Tự nhiên và xã hội, Lịch sử và Địa lí, Hoạt động trải nghiệm

    B. Khoa học tự nhiên, Lịch sử và địa lí, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 

    C. Hoạt đông trải nghiệm, Tự nhiên và xã hội, Hoạt động trải nghiệm

    D. Lịch sử và Địa lí, Khoa học, Hoạt động trải nghiệm

    Câu 10: Thời lượng giáo dục cấp tiểu học trong chương trình GDPT 2018 là

    A. Thực hiện dạy học 2 buổi/ngày, mỗi ngày bố trí không quá 7 tiết học.

    B. Cơ sở giáo dục chỉ có điều kiện tổ chức dạy học 6 buổi/tuần không bố trí dạy học các môn học tự chọn.

    C. Cơ sở giáo dục chỉ có điều kiện tổ chức dạy học 5 buổi/tuần thực hiện kế hoạch giáo dục theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.

    D. Thống nhất toàn quốc dạy 2 buổi/ngày, mỗi ngày không quá 7 tiết học 

    Câu 11: Chọn các phương án đúng Các môn học và hoạt động giáo dục trong chương trình GDPT 2018 ở cấp THCS là:

    A. Ngữ văn; Toán; Ngoại ngữ 1; Giáo dục công dân; Lịch sử và Địa lí; Khoa học tự nhiên; Công nghệ; Tin học; Giáo dục thể chất; Nghệ thuật; Hoạt động trải nghiệm; Nội dung giáo dục của địa phương. 

    B. Các môn học tự chọn (dạy ở những nơi có đủ điều kiện dạy học và phụ huynh học sinh có nguyện vọng): Tiếng dân tộc thiểu số, Ngoại ngữ 1

    C. Mỗi môn học Công nghệ, Tin học, Giáo dục thể chất được thiết kế thành các học phần; Hoạt động trải nghiệm được thiết kế thành các chủ đề; học sinh được lựa chọn học phần, chủ đề phù hợp với nguyện vọng của bản thân và khả năng tổ chức của nhà trường. 

    D. Các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc đều tích hợp nội dung giáo dục hướng nghiệp; ở lớp 8 và lớp 9, các môn học Công nghệ, Tin học, Nghệ thuật, Giáo dục công dân, Hoạt động trải nghiệm và Nội dung giáo dục của địa phương có chủ đề về nội dung giáo dục hướng nghiệp. 

    Câu 12: Chọn một phương án đúng nhất Thời lượng giáo dục cấp THCS trong chương trình GDPT 2018 là

    A. Thực hiện dạy học 2 buổi/ngày, mỗi ngày bố trí không quá 7 tiết học.

    B. Mỗi ngày học 1 buổi, mỗi buổi không bố trí quá 5 tiết học. Khuyến khích các trường trung học cơ sở đủ điều kiện thực hiện dạy học 2 buổi/ngày theo hướng dẫn của Bộ GDĐT. 

    C. Mỗi ngày học 2 buổi, mỗi buổi không bố trí quá 5 tiết học. Toàn quốc thống nhất học 2 buổi/ngày.

    D. Thống nhất toàn quốc dạy 2 buổi/ngày, mỗi ngày không quá 7 tiết học

    Câu 13: Chọn phương án đúng nhất để điền từ vào chỗ trống ở đoạn văn sau: Các chuyên đề học tập trong chương trình GDPT 2018 ở cấp THPT được hiểu là: Mỗi môn học Ngữ văn, Toán, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Công nghệ, Tin học, Nghệ thuật có một số _____ __ học tập (1) tạo thành cụm chuyên đề học tập của môn học giúp học sinh tăng cường kiến thức và kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức giải quyết những vấn đề của thực tiễn, đáp ứng yêu cầu ____ _____ (2) nghề nghiệp. Thời lượng dành cho mỗi chuyên đề học tập từ 10 đến 15 tiết; tổng thời lượng dành cho cụm chuyên đề học tập của một môn là 35 tiết. Ở mỗi lớp 10, 11, 12, học sinh chọn 3 cụm chuyên đề học tập của 3 môn học phù hợp với nguyện vọng của bản thân và điều kiện tổ chức của nhà trường.

    A. (1) chuyên đề; (2) định hướng; 

    B. (1) Môn học; (2) học tập;

    C. (1) chương trình; (2) phát triển;

    D. (1) yêu cầu); (2) giáo dục;

    Câu 14: Chọn một phương án đúng nhất để điền vào chỗ trống trong câu sau: Định hướng nội dung giáo dục của chương trình GDPT 2018 là Chương trình giáo dục phổ thông thực hiện mục tiêu giáo dục hình thành, phát triển ____ ____ (1) và ____ ___ (2) cho học sinh thông qua các nội dung giáo dục ngôn ngữ và văn học, giáo dục toán học, giáo dục khoa học xã hội, giáo dục khoa học tự nhiên, giáo dục công nghệ, giáo dục tin học, giáo dục công dân, giáo dục quốc phòng và an ninh, giáo dục nghệ thuật, giáo dục thể chất, giáo dục hướng nghiệp. Mỗi nội dung giáo dục đều được thực hiện ở tất cả các môn học và hoạt động giáo dục, trong đó có một số môn học và hoạt động giáo dục đảm nhiệm vai trò cốt lõi.

    A. (1) phẩm chất, (2) năng lực 

    B. (1) kiến thức, (2) kĩ năng

    C. (1) nhân cách, (2) giá trị

    D. (1) thể chất, (2) tinh thần

    Câu 15: Chọn các phương án đúng Nội dung giáo dục gồm 2 giai đoạn và có đặc điểm sau:

    A. Giai đoạn giáo dục cơ bản thực hiện phương châm giáo dục toàn diện và tích hợp, bảo đảm trang bị cho học sinh tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau trung học cơ sở; 

    B. Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp thực hiện phương châm giáo dục phân hoá, bảo đảm học sinh được tiếp cận nghề nghiệp, chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng. 

    C. Cả hai giai đoạn giáo dục cơ bản và giáo dục định hướng nghề nghiệp đều có các môn học tự chọn; giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp có thêm các môn học và chuyên đề học tập lựa chọn, nhằm đáp ứng nguyện vọng, phát triển tiềm năng, sở trường của mỗi học sinh. 

    D. Cả hai giai đoạn giáo dục cơ bản và giáo dục định hướng nghề nghiệp đều không có các môn học bắt buộc mà chỉ có các môn học các môn học và chuyên đề học tập lựa chọn, nhằm đáp ứng nguyện vọng, phát triển tiềm năng, sở trường của mỗi học sinh.

    Câu 16: Chọn phương án đúng nhất để điền từ vào chỗ trống ở đoạn văn sau: Các môn học và hoạt động giáo dục trong nhà trường áp dụng các phương pháp ____ ___(1) hoá hoạt động của người học, trong đó giáo viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn hoạt động cho học sinh, tạo môi trường học tập thân thiện và những tình huống có vấn đề để khuyến khích học sinh tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, tự phát hiện năng lực, nguyện vọng của bản thân, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, phát huy ____ ____(2) và những kiến thức, kĩ năng đã tích lũy được để phát triển.

    A. (1) tích cực; (2) tiềm năng 

    B. (1) sư phạm; (2) sở trường

    C. (1) giáo dục; (2) thế mạnh

    D. (1) sư phạm; (2) sở thích

    Câu 17: Chọn các phương án đúng CT GDPT 2018 xác định mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục là:

    A. Phát hiện học sinh giỏi để thi đội tuyển của trường, huyện, tỉnh, quốc gia

    B. Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của học sinh 

    C. Để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lí và phát triển chương trình 

    D. Bảo đảm sự tiến bộ của từng học sinh và nâng cao chất lượng giáo dục. 

    Câu 18: Chọn các phương án đúng Một số điểm kế thừa của Chương trình GDPT 2018 so với Chương trình GDPT 2006 được thể hiện như sau:

    A. Về mục tiêu giáo dục, Chương trình GDPT 2018 tiếp tục được xây dựng trên quan điểm coi mục tiêu GDPT là giáo dục con người toàn diện, giúp học sinh phát triển hài hòa về đức, trí, thể, mĩ. 

    B. Về phương châm giáo dục, Chương trình GDPT 2018 kế thừa các nguyên lí giáo dục nền tảng như “Học đi đôi với hành”, “Lí luận gắn liền với thực tiễn”, “Giáo dục ở nhà trường kết hợp với giáo dục ở gia đình và xã hội”. 

    C. Không kế thừa điểm nào, tất cả đều mới, từ mục tiêu, nội dung, kế hoạch dạy học, phương pháp giáo dục, đánh giá kết quả giáo dục

    D. Về nội dung giáo dục, những kiến thức cốt lõi, tương đối ổn định trong các lĩnh vực tri thức của nhân loại, được kế thừa từ Chương trình GDPT hiện hành, nhưng được tổ chức lại để giúp học sinh phát triển phẩm chất và năng lực một cách hiệu quả hơn. 

    Câu 19: Chọn một phương án SAI Những thách thức từ đội ngũ thực hiện chương trình về:

    A. Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục thực hiện chương trình

    B. Động lực đổi mới của giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục

    C. Động cơ và phương pháp học tập của học sinh

    D. Chưa thực hiện giao quyền tự chủ cho trường phổ thông 

    Câu 20: Chọn một phương án đúng nhất Những thách thức từ đội ngũ thực hiện chương trình về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục thực hiện chương trình:

    A. Thực hiện yêu cầu phát triển năng lực cho học sinh; Dạy học tích hợp, dạy học phân hóa; Dạy học 2 buổi/ngày cấp tiểu học; Thực hiện một chương trình, nhiều sách giáo khoa 

    B. Thực hiện yêu cầu phát triển năng lực cho học sinh; Dạy học tích hợp, dạy học phân hóa; Thực hiện một chương trình, nhiều sách giáo khoa

    C. Dạy học tích hợp, dạy học phân hóa; Dạy học 2 buổi/ngày cấp tiểu học; Thực hiện một chương trình, nhiều sách giáo khoa

    D. Thực hiện yêu cầu phát triển năng lực cho học sinh; Dạy học tích hợp, dạy học phân hóa; Dạy học 2 buổi/ngày cấp tiểu học;

    Câu 21: Chương trình giáo dục phổ thông hình thành và phát triển cho học sinh những năng lực cốt lõi sau:

    A. Yêu nước, nhân ái, trung thực, cần cù, cần kiệm.

    B. Ngôn ngữ; tính toán; khoa học; công nghệ; tin học, thẩm mĩ, thể chất; 

    C. Năng khiếu;

    D. Tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo;

    Câu 22: Chương trình giáo dục tiểu học giúp học sinh:

    A. Hình thành và phát triển những yếu tố căn bản đặt nền móng cho sự phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực; 

    B. Định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, cộng đồng và những thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập và sinh hoạt. 

    C. Có những hiểu biết ban đầu về các ngành nghề và có ý thức hướng nghiệp để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động.

    D. Có khả năng tự học và ý thức học tập suốt đời, khả năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh của bản thân

    Câu 23: Dạy học hướng tới phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh có đặc trưng nổi bật nhất là : Chú trọng hình thành và phát triển các ____ ___ (1) và ____ ____(2) cốt lõi của con người hiện đại thông qua tổ chức dạy học nội dung kiến thức cơ bản , thiết thực , hiện đại , hài hòa đức- trí- thể-mĩ, chú trọng thực hành vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề học tập và đời sống bằng các phương pháp , hình thức tổ chức giáo dục tích cực, phát huy tự học, sáng tạo ; các phương pháp kiểm tra – đánh giá phù hợp với mục tiêu và phương pháp giáo dục để đạt mục tiêu đó.

    A. (1) năng lực; (2) phẩm chất 

    B. (1) khả năng; (2) giá trị

    C. (1) năng khiếu; (2) tài năng

    D. (1) giá trị; (2) kĩ năng

    Câu 24: Các môn học, hoạt động giáo dục tích hợp của CT GDPT 2018 ở cấp THPT là

    A. Tự nhiên và xã hội, Lịch sử và Địa lí

    B. Lịch sử và địa lí, Hoạt động trải nghiệm

    C. Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 

    D. Lịch sử và Địa lí, Khoa học

    Câu 25: Các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc trong chương trình GDPT 2018 ở cấp Tiểu học là

    A. Tiếng Việt; Toán; Đạo đức; Ngoại ngữ 1; Tự nhiên và xã hội; 

    B. Lịch sử và Địa lí; Khoa học ; Tin học và Công nghệ ;

    C. Giáo dục thể chất, Nghệ thuật, Hoạt động trải nghiệm

    D. Giáo dục công dân; Lịch sử và Địa lí; Khoa học tự nhiên

    Câu 26: Thời lượng giáo dục cấp THPT trong chương trình GDPT 2018 là

    A. Thực hiện dạy học 2 buổi/ngày, mỗi ngày bố trí không quá 7 tiết học. Tất cả các địa phương thực hiện dạy 2 buổi/ngày ở cấp THPT

    B. Thống nhất toàn quốc dạy 1 buổi/ngày, mỗi ngày không quá 7 tiết học; Các trường có đủ điều kiện được khuyến khích dạy 2 buổi/ngày.

    C. Mỗi ngày học 1 buổi, mỗi buổi không bố trí quá 5 tiết học. Khuyến khích các trường trung học phổ thông đủ điều kiện thực hiện dạy học 2 buổi/ngày theo hướng dẫn của Bộ GDĐT. 

    D. Mỗi ngày học 1 buổi, mỗi buổi không bố trí quá 7 tiết học. Nghiêm cấm dạy 2 buổi/ngày ở trường THPT

    Câu 27: CT GDPT 2018 xác định mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục là:

    A. Phát hiện học sinh giỏi để thi đội tuyển của trường, huyện, tỉnh, quốc gia

    B. Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của học sinh

    C. Để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lí và phát triển chương trình

    D. Bảo đảm sự tiến bộ của từng học sinh và nâng cao chất lượng giáo dục.

    Câu 28: Chọn một phương án SAI Một số điểm khác của chương trình GDPT 2018 so với chương trình GDPT 2006 là:

    A. Chương trình GDPT 2018 được xây dựng theo mô hình phát triển năng lực, thông qua những kiến thức cơ bản, thiết thực, hiện đại và các phương pháp tích cực hóa hoạt động của người học, giúp học sinh hình thành và phát triển những phẩm chất và năng lực mà nhà trường và xã hội kì vọng.

    B. Chương trình GDPT 2018 phân biệt rõ hai giai đoạn: giai đoạn giáo dục cơ bản (từ lớp 1 đến lớp 9) và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp (từ lớp 10 đến lớp 12).

    C. Chương trình GDPT 2018 bảo đảm định hướng thống nhất và những nội dung giáo dục cốt lõi, bắt buộc đối với học sinh toàn quốc 

    D. Chương trình GDPT 2018 bảo đảm định hướng thống nhất và những nội dung giáo dục cốt lõi, bắt buộc đối với học sinh toàn quốc, đồng thời trao quyền chủ động và trách nhiệm cho địa phương và nhà trường trong việc lựa chọn, bổ sung một số nội dung giáo dục và triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng giáo dục và điều kiện của địa phương, của cơ sở giáo dục, góp phần bảo đảm kết nối hoạt động của nhà trường với gia đình, chính quyền và xã hội.

    Câu 29: Một số yêu cầu mà nếu không bảo đảm được thì chương trình rất khó thực hiện là:

    A. Các trường phổ thông phải bảo đảm sĩ số lớp học theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 

    B. Các trường phải đầy đủ trang thiết bị dạy học theo các môn học mới

    C. Các trường tiểu học cần thực hiện dạy học 2 buổi/ngày, tối thiểu cũng phải tổ chức dạy được 6 buổi/tuần. 

    D. Lớp học nên được bố trí phù hợp với yêu cầu làm việc nhóm thường xuyên.

    Câu 30. Chọn đáp án đúng nhất: Các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc trong chương trình GDPT 2018 ở cấp THPT là

    A. Ngữ văn; Toán; Ngoại ngữ 1; Giáo dục thể chất; Giáo dục quốc phòng và an ninh; Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; Nội dung giáo dục của địa phương. 

    B. Ngữ văn; Toán; Ngoại ngữ 1; Giáo dục thể chất; Tự nhiên và xã hội; Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp

    C. Ngữ văn; Toán; Ngoại ngữ 1; Giáo dục thể chất; Lịch sử và Địa lí; Khoa học ; Tin học và Công nghệ ; Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp

    D. Ngữ văn; Toán; Ngoại ngữ 1; Giáo dục thể chất; Giáo dục thể chất, Nghệ thuật, Hoạt động trải nghiệm

    Câu 31. Chọn các phương án đúng Các môn học được lựa chọn theo định hướng nghề nghiệp trong chương trình GDPT 2018 ở cấp THPT là

    A. Giáo dục thể chất; Tự nhiên và xã hội; Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp

    B. Nhóm môn Khoa học xã hội: Lịch sử, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật. 

    C. Nhóm môn Khoa học tự nhiên: Vật lí, Hoá học, Sinh học.

    D. Nhóm môn Công nghệ và Nghệ thuật: Công nghệ, Tin học, Nghệ thuật.

  • Hướng dẫn đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên TEMIS

    Hướng dẫn đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên TEMIS

     

    Tiêu chí Gợi ý minh chứng bổ sung

    (*Chú ý: Chữ đỏ là hướng dẫn, khi copy và dán thì xóa phần chữ đỏ)

    Đạt Khá Tốt
    Tiêu chí 1. Đạo đức nhà giáo 1. Tải Phiếu đánh giá viên chức năm học 2020 – 2021 (kiểm tra đúng năm 2020 – 2021, có dấu của cơ quan quản lý).

     

    1. Tải Phiếu đánh giá viên chức năm học 2020 – 2021 (kiểm tra đúng năm 2020 – 2021, có dấu của cơ quan quản lý);

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):
    – Xếp loại viên chức được đánh giá:… (điền Xuất sắc/hoặc tốt/hoặc Hoàn thành nhiệm vụ);

    – Có phẩm chất đạo đức tốt (cụ thể trong Phiếu đánh giá viên chức);
    – Hoàn thành tốt các nhiệm vụ rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức (cụ thể trong Phiếu đánh giá viên chức), ví dụ như:… (điền tên các nhiệm vụ đã hoàn thành, nếu không có thì xóa ví dụ đi)

    1. Tải Phiếu đánh giá viên chức năm học 2020 – 2021 (kiểm tra đúng năm 2020 – 2021, có dấu của cơ quan quản lý);

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):
    – Xếp loại viên chức được đánh giá: …. (điền Xuất sắc/hoặc tốt);

    – Có phẩm chất đạo đức mẫu mực (cụ thể trong Phiếu đánh giá viên chức);
    – Hoàn thành tốt các nhiệm vụ rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức (cụ thể trong Phiếu đánh giá viên chức), ví dụ như:… (điền tên các nhiệm vụ đã hoàn thành, nếu không có thì xóa ví dụ đi)

    – Vượt qua khó khăn để thực hiện mục tiêu và kế hoạch dạy học:… (điền ví dụ)

    Tiêu chí 2. Phong cách nhà giáo 1. Tải Phiếu đánh giá viên chức năm học 2020 – 2021 (kiểm tra đúng năm 2020 – 2021, có dấu của cơ quan quản lý);

     

    1. Tải Phiếu đánh giá viên chức năm học 2020 – 2021 (kiểm tra đúng năm 2020 – 2021, có dấu của cơ quan quản lý);

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

    – Kết quả học tập của học sinh: Loại giỏi: …%; Loại khá:….%; thuộc nhóm cao của…. (điền trường hoặc huyện, không cần điền tên trường, tên huyện; Hoặc tải Kết quả học tập và rèn luyện của học sinh lớp chủ nhiệm năm học 2020 – 2021)

    – Hoàn thành các hoạt động rèn luyện phong cách nhà giáo:… (điền hoạt động)

     

    1. Tải Phiếu đánh giá viên chức năm học 2020 – 2021 (kiểm tra đúng năm 2020 – 2021, có dấu của cơ quan quản lý);

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

    – Kết quả học tập của học sinh: Loại giỏi: …%; Loại khá:….%; thuộc nhóm cao của …. (điền trường hoặc huyện không cần điền tên trường, tên huyện; Hoặc tải Kết quả học tập và rèn luyện của học sinh lớp chủ nhiệm năm học 2020 – 2021)

    – Có giấy khen về:… (điền tên giấy khen, nếu có, tải hình chụp giấy khen nếu có)

    – Hoàn thành tốt các hoạt động rèn luyện phong cách nhà giáo:… (điền hoạt động)

    – Chia sẻ kinh nghiệm rèn luyện phong cách nhà giáo trong sinh hoạt nhóm, tổ chuyên môn, trường: … (khuyến khích điền cụ thể)

    Tiêu chí 3: Phát triển chuyên môn bản thân 1. Tải bằng tốt nghiệp chuyên ngành đào tạo; chứng chỉ hoàn thành các mô đun BDTX (năm 2020), các văn bằng, chứng chỉ khác (nếu có);

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

    – Đã tham dự khóa tập huấn/bồi dưỡng: … (ghi tên, thời gian), (không cần có chứng chỉ/chứng nhận);
    – Đã hoàn thành xây dựng kế hoạch dạy học cho lớp… (điền thông tin cụ thể cho lớp???, năm học…)

    1. Tải bằng tốt nghiệp chuyên ngành đào tạo; chứng chỉ hoàn thành các mô đun BDTX (năm 2020), các văn bằng, chứng chỉ khác (nếu có);

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

    – Đã tham dự khóa tập huấn/bồi dưỡng: … (ghi tên, thời gian), (không cần có chứng chỉ/chứng nhận);
    – Đã hoàn thành xây dựng kế hoạch dạy học cho lớp… (điền thông tin cụ thể tên cho lớp ???, năm học…);

    – Đã có sáng kiến đổi mới phương pháp dạy học cho lớp…. Ví dụ:… (Điền cụ thể lớp, ví dụ điền tên sáng kiến đổi mới);

     

    1. Tải bằng tốt nghiệp chuyên ngành đào tạo; chứng chỉ hoàn thành các mô đun BDTX (năm 2020), các văn bằng, chứng chỉ khác (nếu có);

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

    – Đã tham dự khóa tập huấn/bồi dưỡng: … (ghi tên, thời gian), (không cần có chứng chỉ/chứng nhận);
    – Đã hoàn thành xây dựng kế hoạch dạy học cho lớp… (điền thông tin cụ thể tên lớp ???, năm học…);

    – Đã có sáng kiến đổi mới phương pháp dạy học cho lớp…. Ví dụ:… (Điền cụ thể lớp, ví dụ điền tên sáng kiến đổi mới);

    – Đã hoàn thành thao giảng hoặc dự giờ dạy giỏi… (điền thông tin cụ thể về buổi thao giảng, dự giờ và kết quả đánh giá)

    Tiêu chí 4: Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh 1. Tải bản kế hoạch dạy học, giáo dục  của năm học 2020 – 2021; Phiếu đánh giá viên chức năm học 2020 – 2021;

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

    – Kết quả học tập của học sinh: Loại giỏi: …%; Loại khá:….%; thuộc nhóm cao của …. (điền trường hoặc huyện, không cần điền tên trường, tên huyện; Tải Kết quả học tập và rèn luyện của học sinh lớp chủ nhiệm năm học 2020 – 2021, không bắt buộc);

     

    1. Tải bản kế hoạch dạy học, giáo dục  của năm học 2020 – 2021; Phiếu đánh giá viên chức năm học 2020 – 2021;

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

    – Kết quả học tập của học sinh: Loại giỏi: …%; Loại khá:….%; thuộc nhóm cao của …. (điền trường hoặc huyện, không cần điền tên trường, tên huyện; Tải Kết quả học tập và rèn luyện của học sinh lớp chủ nhiệm năm học 2020 – 2021, không bắt buộc);

     

    1. Tải bản kế hoạch dạy học, giáo dục  của năm học 2020 – 2021; Phiếu đánh giá viên chức năm học 2020 – 2021;

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

    – Kết quả học tập của học sinh: Loại giỏi: …%; Loại khá:….%; thuộc nhóm cao của …. (điền trường hoặc huyện không cần điền tên trường, tên huyện; Tải Kết quả học tập và rèn luyện của học sinh lớp chủ nhiệm năm học 2020 – 2021, không bắt buộc);

    – Thường xuyên có ý kiến trao đổi, hướng dẫn, hỗ trợ, đề xuất biện pháp xây dựng, thực hiện hiệu quả kế hoạch dạy học, giáo dục cho đồng nghiệp của… (điền tổ chuyên môn, tên GV được hỗ trợ, trường, địa phương…);

     

    – Đã thực hiện các báo cáo chuyên đề về xây dựng kế hoạch dạy học, giáo dục tại… (điền địa điểm, thời gian, tên chuyên đề đã thực hiện nếu có)

     

    Tiêu chí 5: Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực 1. Tải kết quả học tập của học sinh năm học 2020 – 2021 do minh phụ trách;

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

    – Đã thực hiện thao giảng/dự giờ…  (Điền tên giờ giảng/dự, điền thời gian, địa điểm thực hiện)

    1. Tải kết quả học tập của học sinh năm học 2020 – 2021 do minh phụ trách;

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

    – Đã thực hiện thao giảng/dự giờ… (Điền tên giờ giảng/dự giờ, điền thời gian, địa điểm thực hiện) trong đó đã vận dụng hiệu quả các phương pháp dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

    1. Tải kết quả học tập của học sinh năm học 2020 – 2021 do minh phụ trách;

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

    – Đã thực hiện thao giảng/thi giáo viên dạy giỏi vào… (điền tên giờ, điền thời gian, địa điểm thực hiện), với đánh giá và xếp loại mức Tốt (hoặc Giỏi); trong đó đã vận dụng hiệu quả các phương pháp dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục;

    – Đã được khen/tuyên dương về việc trao đổi, thảo luận, chia sẻ với đồng nghiệp về kinh nghiệm vận dụng đổi mới PPDH trong buổi sinh hoạt chuyên môn vào… (Điền thời gian, địa điểm tổ chức buổi SHM, thành phần tham dự)

    – Đã thực hiện báo cáo chuyên đề về… (Điền tên chuyên đề, thời gian, địa điểm báo cáo, người tham dự)

    Tiêu chí 6: Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh 1. Tải kết quả học tập của học sinh năm học 2020 – 2021 do minh phụ trách;

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

    – Đã thực hiện thao giảng/dự giờ vào… (Điền tên giờ, điền thời gian, địa điểm thực hiện), với đánh giá và xếp loại mức Trung Bình (hoặc cao hơn);

    1. Tải kết quả học tập của học sinh năm học 2020 – 2021 do minh phụ trách;

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

    – Đã thực hiện thao giảng/dự giờ vào… (điền tên giờ, điền thời gian, địa điểm thực hiện), với đánh giá và xếp loại mức Khá (hoặc Tốt);

    1. Tải kết quả học tập của học sinh năm học 2020 – 2021 do minh phụ trách;

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

    – Đã thực hiện thao giảng/thi giáo viên dạy giỏi vào… (điền tên giờ, điền thời gian, địa điểm thực hiện), với đánh giá và xếp loại mức Tốt (hoặc Giỏi);

    – Đã được khen/tuyên dương về việc trao đổi, thảo luận, chia sẻ với đồng nghiệp về các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá trong buổi sinh hoạt chuyên môn vào… (Điền thời gian, địa điểm tổ chức buổi SHM, thành phần tham dự)

    – Đã thực hiện báo cáo chuyên đề về đổi mới kiểm tra, đánh giá… (Điền tên chuyên đề, thời gian, địa điểm báo cáo, thành phần tham dự)

    Tiêu chí 7: Tư vấn và hỗ trợ học sinh 1. Tải kết quả học tập của học sinh năm học 2020 – 2021 do minh phụ trách;

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

    – Đã hoàn thành thao giảng/dự giờ các tiết chuyên đề về…/tiết hoạt động ngoài giờ lên lớp về… (Điền tên hoặc nội dung tiết dạy); trong đó có thực hiện các biện pháp tư vấn, hỗ trợ học sinh; được xếp loại… (Điền Trung Bình trở lên nếu có);

     

    1. Tải kết quả học tập của học sinh năm học 2020 – 2021 do minh phụ trách;

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

    – Đã hoàn thành thao giảng/dự giờ các tiết chuyên đề về…/tiết hoạt động ngoài giờ lên lớp về… (Điền tên hoặc nội dung tiết dạy); trong đó có thực hiện các biện pháp tư vấn, hỗ trợ học sinh; được xếp loại… (Điền Khá trở lên nếu có);

     

    1. Tải kết quả học tập của học sinh năm học 2020 – 2021 do minh phụ trách;

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

    – Đã hoàn thành thao giảng/dự giờ các tiết chuyên đề về…/tiết hoạt động ngoài giờ lên lớp về… (Điền tên hoặc nội dung tiết dạy); trong đó có thực hiện các biện pháp tư vấn, hỗ trợ học sinh; được xếp loại Tổt (Giỏi);

    – Đã thực hiện các chuyên đề… (Điền tên chuyên đề về biện pháp tư vấn học sinh nếu có);

     

    – Thường xuyên trao đổi với giáo viên chủ nhiệm (hoặc giáo viên bộ môn/ hoặc ban giám hiệu) về các biện pháp tư vấn và hỗ trợ học sinh. Ví dụ: Tư vấn cho những học sinh về phương pháp học tập, lựa chọn nghề nghiệp trong tương lai, tình cảm cá nhân, phong cách sống; Hỗ trợ những học sinh cụ thể nào vượt qua khó khăn trong cuộc sống để tiếp tục học tập; Giúp đỡ cụ thể nhưng học sinh khó khăn trong học tập, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt… (Lựa chọn ví dụ phù hợp với thực tế của bản thân)

    Tiêu chí 8. Xây dựng văn hóa nhà trường 1. Tải Phiếu đánh giá viên chức năm học 2020 – 2021 (kiểm tra đúng năm 2020 – 2021, có dấu của cơ quan quản lý);

     

    1. Tải Phiếu đánh giá viên chức năm học 2020 – 2021 (kiểm tra đúng năm 2020 – 2021, có dấu của cơ quan quản lý);

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

    – Đã thực hiện hướng dẫn học sinh trong lớp/ hoặc trao đổi với cha mẹ học sinh tại các buổi họp phụ huynh/ hoặc chia sẻ kinh nghiệm với đồng nghiệp tại các buổi sinh hoạt chuyên môn về các vấn đề liên quan đến xây dựng văn hoá nhà trường. Ví dụ:… (Lựa chọn hoạt động và ví dụ phù hợp thực tế)

    1. Tải Phiếu đánh giá viên chức năm học 2020 – 2021 (kiểm tra đúng năm 2020 – 2021, có dấu của cơ quan quản lý);

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

    – Có giấy khen về:… (điền tên giấy khen, nếu có, tải hình chụp giấy khen nếu có)

    – Đã thực hiện hướng dẫn học sinh trong lớp/ hoặc trao đổi với cha mẹ học sinh tại các buổi họp phụ huynh/ hoặc chia sẻ kinh nghiệm với đồng nghiệp tại các buổi sinh hoạt chuyên môn về các vấn đề liên quan đến xây dựng văn hoá nhà trường. Ví dụ:… (Lựa chọn hoạt động và ví dụ phù hợp thực tế)

    Tiêu chí 9. Thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường 1. Tải Phiếu đánh giá viên chức năm học 2020 – 2021 (kiểm tra đúng năm 2020 – 2021, có dấu của cơ quan quản lý);

     

    1. Tải Phiếu đánh giá viên chức năm học 2020 – 2021 (kiểm tra đúng năm 2020 – 2021, có dấu của cơ quan quản lý);

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

    – Đã thực hiện hướng dẫn học sinh trong lớp/ hoặc trao đổi với cha mẹ học sinh tại các buổi họp phụ huynh/ hoặc chia sẻ kinh nghiệm với đồng nghiệp tại các buổi sinh hoạt chuyên môn về các vấn đề liên quan đến thực hiện và phát huy quyền dân chủ của học sinh, của bản thân, cha mẹ học sinh và đồng nghiệp. Ví dụ:… (Lựa chọn hoạt động và ví dụ phù hợp thực tế)

    1. Tải Phiếu đánh giá viên chức năm học 2020 – 2021 (kiểm tra đúng năm 2020 – 2021, có dấu của cơ quan quản lý);

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

    – Có giấy khen về:… (điền tên giấy khen, nếu có, tải hình chụp giấy khen nếu có)

    – Đã thực hiện hướng dẫn học sinh trong lớp/ hoặc trao đổi với cha mẹ học sinh tại các buổi họp phụ huynh/ hoặc chia sẻ kinh nghiệm với đồng nghiệp tại các buổi sinh hoạt chuyên môn về các vấn đề liên quan đến thực hiện và phát huy quyền dân chủ của học sinh, của bản thân, cha mẹ học sinh và đồng nghiệp. Ví dụ:… (Lựa chọn hoạt động và ví dụ phù hợp thực tế).

    Tiêu chí 10. Thực hiện và xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường 1. Tải bản kế hoạch dạy học, giáo dục  của năm học 2020 – 2021; Phiếu đánh giá viên chức năm học 2020 – 2021;

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

     

    – Kết quả đạo đức của học sinh: Tốt: …%; Loại khá:….%;  Tải Kết quảrèn luyện của học sinh lớp chủ nhiệm năm học 2020 – 2021, không bắt buộc);

     

    1. Tải bản kế hoạch dạy học, giáo dục  của năm học 2020 – 2021; Phiếu đánh giá viên chức năm học 2020 – 2021;

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

     

    – Kết quả đạo đức của học sinh: Loại Tốt: …%; Loại khá:….%; ; Hoặc tải Kết quả rèn luyện của học sinh lớp chủ nhiệm năm học 2020 – 2021);

    – Tổ chức các buổi họp phụ huynh học sinh/ hoặc họp tổ chuyên môn/ hoặc trao đổi ý kiến với đồng nghiệp vào… (Điền thời gian, địa điểm, nội dung cơ bản của buổi họp; Tải Biên bản họp nếu có);

     

     

    1. Tải bản kế hoạch dạy học, giáo dục  của năm học 2020 – 2021; Phiếu đánh giá viên chức năm học 2020 – 2021;

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

     

    – Kết quả đạo đức của học sinh: Loại giỏi: …%; Loại khá:….%; thuộc nhóm cao của …. (điền trường hoặc huyện; Tải Kết quả  rèn luyện của học sinh lớp chủ nhiệm năm học 2020 – 2021, không bắt buộc);

    – Tổ chức các buổi họp phụ huynh học sinh/ hoặc họp tổ chuyên môn/ hoặc trao đổi ý kiến với đồng nghiệp vào… (Điền thời gian, địa điểm, nội dung cơ bản của buổi họp; Tải Biên bản họp nếu có);

     

    – Đã thực hiện báo cáo chuyên đề/hoặc tiết dạy NGLL về vấn đề liên quan đến phòng chồng bạo lực học đường, vào… (Điền thời gian, địa điểm, nội dung cơ bản của báo cáo/tiết dạy; Tải hình ảnh tiết dạy hoặc file báo cáo nếu có).

    Tiêu chí 11.  Tạo dựng mối quan hệ hợp tác với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan 1. Tải Phiếu đánh giá viên chức năm học 2020 – 2021;

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

     

    – Kết quả học tập của học sinh: Loại giỏi: …%; Loại khá:….%; thuộc nhóm cao của …. (điền trường hoặc huyện; Hoặc tải Kết quả học tập và rèn luyện của học sinh lớp chủ nhiệm năm học 2020 – 2021);

    – Định kỳ trao đổi với cha mẹ học sinh bằng sổ liên lạc, họp phụ huynh hoặc các cuộc gọi, nhắn tin đột xuất về tình hình học tập, rèn luyện của học sinh (Tải 1,2 trang đầu của sổ liên lạc, hoặc tải biên bản họp phụ huynh, hoặc tải hình chụp tin nhắn, email… nếu có).

     

     

    1. Tải Phiếu đánh giá viên chức năm học 2020 – 2021;

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

     

    – Kết quả học tập của học sinh: Loại giỏi: …%; Loại khá:….%; thuộc nhóm cao của …. (điền trường hoặc huyện; Hoặc tải Kết quả học tập và rèn luyện của học sinh lớp chủ nhiệm năm học 2020 – 2021);

    – Định kỳ trao đổi với cha mẹ học sinh bằng sổ liên lạc, họp phụ huynh hoặc các cuộc gọi, nhắn tin đột xuất về tình hình học tập, rèn luyện của học sinh (Tải 1,2 trang đầu của sổ liên lạc, hoặc tải biên bản họp phụ huynh, hoặc tải hình chụp tin nhắn, email… nếu có).

    1. Tải Phiếu đánh giá viên chức năm học 2020 – 2021;

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

     

    – Kết quả học tập của học sinh: Loại giỏi: …%; Loại khá:….%; thuộc nhóm cao của …. (điền trường hoặc huyện; Hoặc tải Kết quả học tập và rèn luyện của học sinh lớp chủ nhiệm năm học 2020 – 2021);

    – Định kỳ trao đổi với cha mẹ học sinh bằng sổ liên lạc, họp phụ huynh hoặc các cuộc gọi, nhắn tin đột xuất về tình hình học tập, rèn luyện của học sinh (Tải 1,2 trang đầu của sổ liên lạc, hoặc tải biên bản họp phụ huynh, hoặc tải hình chụp tin nhắn, email… nếu có).

     

    – Đã thực hiện báo cáo chuyên đề về vấn đề liên quan đến các biện pháp tăng cường sự phối hợp với cha mẹ học sinh và các bên liên quan, vào… (Điền thời gian, địa điểm, nội dung cơ bản của báo cáo; Tải file báo cáo nếu có).

    Tiêu chí 12.  Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện hoạt động dạy học cho học sinh 1. Tải Kết quả học tập và rèn luyện của học sinh năm học 2020 – 2021;

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

    – Định kỳ trao đổi với cha mẹ học sinh bằng sổ liên lạc, họp phụ huynh hoặc các cuộc gọi, nhắn tin đột xuất về tình hình học tập, rèn luyện của học sinh (Tải 1,2 trang đầu của sổ liên lạc, hoặc tải biên bản họp phụ huynh, hoặc tải hình chụp tin nhắn, email… nếu có).

     

     

    1. Tải Kết quả học tập và rèn luyện của học sinh năm học 2020 – 2021;

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

    – Định kỳ trao đổi với cha mẹ học sinh bằng sổ liên lạc, họp phụ huynh hoặc các cuộc gọi, nhắn tin đột xuất về tình hình học tập, rèn luyện của học sinh (Tải 1,2 trang đầu của sổ liên lạc, hoặc tải biên bản họp phụ huynh, hoặc tải hình chụp tin nhắn, email… nếu có).

     

     

    1. Tải Kết quả học tập và rèn luyện của học sinh năm học 2020 – 2021;

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

    – Định kỳ trao đổi với cha mẹ học sinh bằng sổ liên lạc, họp phụ huynh hoặc các cuộc gọi, nhắn tin đột xuất về tình hình học tập, rèn luyện của học sinh (Tải 1,2 trang đầu của sổ liên lạc, hoặc tải biên bản họp phụ huynh, hoặc tải hình chụp tin nhắn, email… nếu có).

     

    – Đã thực hiện báo cáo chuyên đề về vấn đề liên quan đến các biện pháp tăng cường sự phối hợp với cha mẹ học sinh và các bên liên quan, vào… (Điền thời gian, địa điểm, nội dung cơ bản của báo cáo; Tải file báo cáo nếu có).

    Tiêu chí 13.   Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh 1. Tải Kết quả học tập và rèn luyện của học sinh năm học 2020 – 2021;

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

    – Định kỳ trao đổi với cha mẹ học sinh bằng sổ liên lạc, họp phụ huynh hoặc các cuộc gọi, nhắn tin đột xuất về tình hình học tập, rèn luyện của học sinh (Tải 1,2 trang đầu của sổ liên lạc, hoặc tải biên bản họp phụ huynh, hoặc tải hình chụp tin nhắn, email… nếu có).

     

     

    1. Tải Kết quả học tập và rèn luyện của học sinh năm học 2020 – 2021;

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

    – Định kỳ trao đổi với cha mẹ học sinh bằng sổ liên lạc, họp phụ huynh hoặc các cuộc gọi, nhắn tin đột xuất về tình hình học tập, rèn luyện của học sinh (Tải 1,2 trang đầu của sổ liên lạc, hoặc tải biên bản họp phụ huynh, hoặc tải hình chụp tin nhắn, email… nếu có).

     

     

    1. Tải Kết quả học tập và rèn luyện của học sinh năm học 2020 – 2021;

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

    – Định kỳ trao đổi với cha mẹ học sinh bằng sổ liên lạc, họp phụ huynh hoặc các cuộc gọi, nhắn tin đột xuất về tình hình học tập, rèn luyện của học sinh (Tải 1,2 trang đầu của sổ liên lạc, hoặc tải biên bản họp phụ huynh, hoặc tải hình chụp tin nhắn, email… nếu có).

     

    – Đã thực hiện báo cáo chuyên đề về vấn đề liên quan đến các biện pháp tăng cường sự phối hợp với cha mẹ học sinh và các bên liên quan, vào… (Điền thời gian, địa điểm, nội dung cơ bản của báo cáo; Tải file báo cáo nếu có).

    Tiêu chí 14:  Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc *Đối với GV công tác tại vùng có nhiều người DTTS (điền vào phần mô tả, không cần minh chứng, copy và dán):

    – Dùng tiếng dân tộc để giao tiếp với phụ huynh học sinh về học tập của con em.

     

    *Đối với GV công tác tại vùng có nhiều người DTTS (điền vào phần mô tả, không cần minh chứng, copy và dán):

    – Dùng tiếng dân tộc để giao tiếp với phụ huynh học sinh, về học tập của con em, tuyên truyền về các vấn đề học đường

    *Đối với GV công tác tại vùng có nhiều người DTTS (điền vào phần mô tả, không cần minh chứng, copy và dán):

    – Dùng tiếng dân tộc để giao tiếp với phụ huynh học sinh, về vấn đề học tập tuyên truyền tư vấn về các vẫn đề học đường;

    – Dùng tiếng DT để phối hợp với địa phương trong GD học sinh…

      Đối với GV (điền vào phần mô tả, không cần minh chứng, copy và dán):

    –  Nghiên cứu tài liệu bằng tiếng nước ngoài với sự hỗ trợ (của con, đồng nghiệp…, lựa chọn phù hợp với bàn thân, không cần minh chứng)

    Đối với GV (điền vào phần mô tả, không cần minh chứng, copy và dán):

    –   Nghiên cứu tài liệu bằng tiếng nước ngoài có yêu cầu sự hỗ trợ (của con, đồng nghiệp…, lựa chọn phù hợp với bàn thân, không cần minh chứng)

    Đối với GV (điền vào phần mô tả, không cần minh chứng, copy và dán):

    –     Nghiên cứu tài liệu bằng tiếng nước ngoài, có yêu cần hỗ trợ khi cần (của con, đồng nghiệp…, lựa chọn phù hợp với bàn thân, không cần minh chứng;

    –     Đã tham gia hội thảo, tập huấn do các chuyên gia nước ngoài giảng: … (nêu tên, nếu có);

    –     Nếu có chứng chỉ ngoại ngữ thì nêu thêm (không bắt buộc)

    Tiêu chí 15. Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục Điền vào phần mô tả nếu thấy phù hợp, không cần minh chứng, copy và dán:

    –       Tìm hiểu tài liệu chuyên môn trên Internet.

    –       Dùng thư email để liên hệ về công việc.

    –       Sử dụng máy tính trong các hoạt động chuyên môn: soạn bài, quản lý học sinh.

    Điền vào phần mô tả nếu thấy phù hợp, không cần minh chứng, copy và dán:

    –            Tìm hiểu tài liệu chuyên môn trên Internet.

    –       Dùng thư email để liên hệ về công việc.

    –            Sử dụng máy tính trong các hoạt động chuyên môn: soạn bài, quản lý học sinh.

    –            Sử dụng bài trình chiếu trong dạy học

    Điền vào phần mô tả nếu thấy phù hợp, không cần minh chứng, copy và dán:

    –       Tìm hiểu tài liệu chuyên môn trên Internet.

    –       Dùng ttư email để liên hệ về công việc.

    –            Sử dụng máy tính trong các hoạt động chuyên môn: soạn bài, quản lý học sinh.

    –          Sử dụng bài trình chiếu trong dạy học

    –          Hỗ trợ đồng nghiệp trong ứng dụng CNTT (điền ví dụ cụ thể)

     

     

     

     

     

     

  • Danh sách Mô Đun bồi dưỡng theo Chương trình GDPT 2018

    Danh sách Mô Đun bồi dưỡng theo Chương trình GDPT 2018

    Danh sách Mô Đun bồi dưỡng theo Chương trình GDPT 2018

    Mô đun 1 “Hướng dẫn thực hiện Chương trình GDPT 2018” gồm 6 nội dung:

    1. Tư tưởng chủ đạo và quan điểm phát triển Chương trình GDPT 2018;

    2. Mục tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực của học sinh tiểu học/THCS/THPT trong chương trình GDPT 2018;

    3. Kế hoạch giáo dục, nội dung Chương trình GDPT 2018;

    4. Phương pháp dạy học theo yêu cầu của chương trình GDPT 2018 theo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể và chương trình giáo dục môn học;

    5. Đánh giá kết quả giáo dục học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể và chương trình môn học;

    6. Các điều kiện thực hiện Chương trình GDPT 2018.

    Mô đun 2 “Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học sinh tiểu học/THCS/THPT” gồm 3 nội dung:

    1. Các xu hướng hiện đại về phương pháp, kĩ thuật dạy học và giáo dục nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh tiểu học/THCS/THPT;

    2. Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học phù hợp nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh theo môn học/hoạt động giáo dục trong Chương trình GDPT 2018;

    3. Lựa chọn, xây dựng các chiến lược dạy học, giáo dục hiệu quả phù hợp với đối tượng học sinh tiểu học/THCS/THPT.

    Mô đun 3 “Kiểm tra, đánh giá học sinh tiểu học/THCS/THPT theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực” gồm 4 nội dung:

    1. Các xu hướng hiện đại về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, giáo dục nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh tiểu học/THCS/THPT;

    2. Sử dụng phương pháp, hình thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập và kết quả đánh giá trong dạy học, giáo dục học sinh;

    3. Xây dựng công cụ kiểm tra đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của học sinh tiểu học/THCS/THPT về phẩm chất, năng lực;

    4. Sử dụng và phân tích kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của học sinh và đổi mới phương pháp dạy học.

    Mô đun 4 “Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh tiểu học/THCS/THPT” 3 nội dung:

    1. Những vấn đề chung về xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh ở trường tiểu học/THCS/THPT;

    2. Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục cá nhân trong năm học;

    3. Phân tích và phát triển được chương trình môn học, hoạt động giáo dục trong trường tiểu học/THCS/THPT.

    Mô đun 5 “Tư vấn và hỗ trợ học sinh tiểu học/THCS/THPT trong hoạt động giáo dục và dạy học” gồm 3 nội dung:

    1. Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh tiểu học/THCS/THPT;

    2. Xây dựng, lựa chọn và thực hiện các chuyên đề về tư vấn tâm lý cho học sinh tiểu học/THCS/THPT (lồng ghép vào môn học/hoạt động giáo dục);

    3. Xây dựng kênh thông tin về tư vấn hỗ trợ học sinh tiểu học/THCS/THPT.

    Mô đun 6 “Xây dựng văn hóa nhà trường tiểu học/THCS/THPT” gồm 3 nội dung:

    1. Sự cần thiết của việc xây dựng văn hóa nhà trường tiểu học/THCS/THPT; vai trò của giáo viên, học sinh trong xây dựng văn hóa nhà trường tiểu học/THCS/THPT;

    2. Xây dựng và quảng bá các giá trị cốt lõi của nhà trường, lớp học xây dựng niềm tin cho mọi học sinh, đồng nghiệp vào các giá trị cốt lõi đó;

    3. Xây dựng, thực hiện và giám sát đánh giá thực hiện kế hoạch xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, thân thiện.

    Mô đun 7 “Thực hiện và xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường ở trường tiểu học/THCS/THPT” gồm 3 nội dung:

    1. Những vấn đề chung về xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường trong trường tiểu học; vai trò của giáo viên;

    2. Các nguy cơ tiềm ẩn về tình trạng mất an toàn và bạo lực học đường trong trường tiểu học/THCS/THPT;

    3. Xây dựng và thực hiện quy tắc ứng xử và an toàn học đường trong trường tiểu học/THCS/THPT.

    Mô đun 8 “Phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh tiểu học/THCS/THPT” gồm 3 nội dung:

    1. Khái quát vai trò và lợi ích của sự gắn kết nhà trường với gia đình, xã hội để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh; trách nhiệm của giáo viên về vấn đề này;

    2. Các nội dung phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh;

    3. Xây dựng kế hoạch hành động phối hợp giữa giáo viên và gia đình để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh trong trường tiểu học/THCS/THPT.

    Mô đun 9 “Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục học sinh tiểu học/THCS/THPT” gồm 3 nội dung:

    1. Vai trò của công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh tiểu học/THCS/THPT;

    2. Các phần mềm và thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục học sinh ở trường tiểu học/THCS/THPT;

    3. Ứng dụng công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy học và giáo dục học sinh ở trường tiểu học/THCS/THPT.

  • Những điểm mới trong Chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông năm 2018

    Những điểm mới trong Chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông năm 2018

    Những điểm mới trong Chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông năm 2018 so với Chương trình giáo dục phổ thông năm 2006.

    Về mục tiêu giáo dục: CTGDPT 2018 tiếp tục được xây dựng trên quan điểm coi mục tiêu giáo dục phổ thông là giáo dục con người toàn diện, giúp học sinh phát triển hài hòa về đức, trí, thể, mĩ.
    Về phương châm giáo dục: CTGDPT 2018 kế thừa các nguyên lí giáo dục nền tảng như “Học đi đôi với hành”, “Lí luận gắn liền với thực tiễn”, “Giáo dục ở nhà trường kết hợp với giáo dục ở gia đình và xã hội”.
    Về nội dung giáo dục: Bên cạnh một số kiến thức được cập nhật để phù hợp với những thành tựu mới của khoa học – công nghệ và định hướng mới của chương trình, kiến thức nền tảng của các môn học trong CTGDPT 2018 chủ yếu là những kiến thức cốt lõi, tương đối ổn định trong các lĩnh vực tri thức của nhân loại, được kế thừa từ CTGDPT 2006 nhưng được tổ chức lại để giúp học sinh phát triển phẩm chất và năng lực một cách hiệu quả hơn.
    Về hệ thống môn học: Trong CTGDPT 2018 chỉ có một số môn học và hoạt động giáo dục mới hoặc mang tên mới là Tin học và Công nghệ, Ngoại ngữ, Hoạt động trải nghiệm ở cấp tiểu học; Lịch sử và Địa lí, Khoa học tự nhiên ở cấp THCS; Âm nhạc, Mĩ thuật, Giáo dục kinh tế và pháp luật ở cấp THPT; Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở các cấp THCS, THPT.
    Việc đổi tên môn Kĩ thuật ở cấp tiểu học thành Tin học và Công nghệ là do CTGDPT 2018 bổ sung phần Tin học và tổ chức lại nội dung phần Kĩ thuật. Tuy nhiên, trong CTGDPT 2006, môn Tin học đã được dạy từ lớp 3 như một môn học tự chọn. Ngoại ngữ tuy là môn học mới ở cấp tiểu học nhưng là một môn học từ lâu đã được dạy ở các cấp học khác; thậm chí đã được nhiều học sinh làm quen từ cấp học mầm non.
    Ở cấp THCS, môn Khoa học tự nhiên được xây dựng trên cơ sở tích hợp kiến thức của các ngành vật lí, hóa học, sinh học và khoa học Trái Đất; môn Lịch sử và Địa lí được xây dựng trên cơ sở tích hợp kiến thức của các ngành lịch sử, địa lí. Học sinh đã học môn Khoa học, môn Lịch sử và Địa lí ở cấp tiểu học, không gặp khó khăn trong việc tiếp tục học các môn này. Chương trình hai môn học này được thiết kế theo các mạch nội dung phù hợp với chuyên môn của giáo viên dạy đơn môn hiện nay nên cũng không gây khó khăn cho giáo viên trong thực hiện.
    Hoạt động trải nghiệm hoặc Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở cả ba cấp học cũng là một nội dung quen thuộc vì được xây dựng trên cơ sở các hoạt động giáo dục tập thể như chào cờ, sinh hoạt lớp, sinh hoạt Sao Nhi đồng, Đội TNTP Hồ Chí Minh, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp Thanh niên Việt Nam và các hoạt động tham quan, lao động, hướng nghiệp, thiện nguyện, phục vụ cộng đồng,… trong chương trình hiện hành.

    Về thời lượng dạy học: Tuy CTGDPT 2018 có thực hiện giảm tải so với CTGDPT 2006 nhưng những tương quan về thời lượng dạy học giữa các môn học không có sự xáo trộn.
    Về phương pháp giáo dục: CTGDPT 2018 định hướng phát huy tính tích cực của học sinh, khắc phục nhược điểm của phương pháp truyền thụ một chiều. Từ nhiều năm nay, Bộ GDĐT đã phổ biến và chỉ đạo áp dụng nhiều phương pháp giáo dục mới (như mô hình trường học mới, phương pháp bàn tay nặn bột, giáo dục STEM,.). Do đó, hầu hết giáo viên các cấp học đã được làm quen, nhiều giáo viên đã vận dụng thành thạo các phương pháp giáo dục mới.
    CTGDPT 2018 có những gì khác CTGDPT 2006?
    Để thực hiện mục tiêu đổi mới, CTGDPT2018 vừa kế thừa và phát triển những ưu điểm của CTGDPT 2006, vừa khắc phục những hạn chế, bất cập của chương trình này. Những điểm cần khắc phục cũng chính là những khác biệt chủ yếu của CTGDPT2018 so với CTGDPT2006. Cụ thể:
    (i) CTGDPT 2006 được xây dựng theo định hướng nội dung, nặng về truyền thụ kiến thức, chưa chú trọng giúp học sinh vận dụng kiến thức học được vào thực tiễn. Theo mô hình này, kiến thức vừa là “chất liệu”, “đầu vào” vừa là “kết quả”, “đầu ra” của quá trình giáo dục. Vì vậy, học sinh phải học và ghi nhớ rất nhiều nhưng khả năng vận dụng vào đời sống rất hạn chế.

    CTGDPT 2018 được xây dựng theo mô hình phát triển năng lực, thông qua những kiến thức cơ bản, thiết thực, hiện đại và các phương pháp tích cực hóa hoạt động của người học, giúp học sinh hình thành và phát triển những phẩm chất và năng lực mà nhà trường và xã hội kì vọng. Theo cách tiếp cận này, kiến thức được dạy học không nhằm mục đích tự thân. Nói cách khác, giáo dục không phải để truyền thụ kiến thức mà nhằm giúp học sinh hoàn thành các công việc, giải quyết các vấn đề trong học tập và đời sống nhờ vận dụng hiệu quả và sáng tạo những kiến thức đã học. Quan điểm này được thể hiện nhất quán ở nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục.
    (ii) CTGDPT 2006 có nội dung giáo dục gần như đồng nhất cho tất cả học sinh; việc định hướng nghề nghiệp cho học sinh, ngay cả ở cấp THPT chưa được xác định rõ ràng. CTGDPT 2018 phân biệt rõ hai giai đoạn: giai đoạn giáo dục cơ bản (từ lớp 1 đến lớp 9) và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp (từ lớp 10 đến lớp 12). Trong giai đoạn giáo dục cơ bản, thực hiện yêu cầu của Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, CTGDPT 2018 thực hiện lồng ghép những nội dung liên quan với nhau của một số môn học trong CTGDPT 2006 để tạo thành môn học tích hợp, thực hiện tinh giản, tránh chồng chéo nội dung giáo dục, giảm hợp lí số môn học; đồng thời thiết kế một số môn học (Tin học và Công nghệ, Tin học, Công nghệ, Giáo dục thể chất, Hoạt động trải nghiệm, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp) theo các chủ đề, tạo điều kiện cho học sinh lựa chọn những chủ đề phù hợp với sở thích và năng lực của bản thân. Trong giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp, bên cạnh một số môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, học sinh được lựa chọn những môn học và chuyên đề học tập phù hợp với sở thích, năng lực và định hướng nghề nghiệp của mình.

    (iii) Trong CTGDPT 2006, sự kết nối giữa chương trình các cấp học trong một môn học và giữa chương trình các môn học chưa chặt chẽ; một số nội dung giáo dục bị trùng lặp, chồng chéo hoặc chưa thật sự cần thiết đối với học sinh phổ thông. CTGDPT2018 chú ý hơn đến tính kết nối giữa chương trình của các lớp học, cấp học trong từng môn học và giữa chương trình của các môn học trong từng lớp học, cấp học. Việc xây dựng chương trình tổng thể, lần đầu tiên được thực hiện tại Việt Nam, đặt cơ sở cho sự kết nối này.
    (iv) CTGDPT 2006 thiếu tính mở nên hạn chế khả năng chủ động và sáng tạo của địa phương và nhà trường cũng như của tác giả sách giáo khoa và giáo viên. CTGDPT2018 bảo đảm định hướng thống nhất và những nội dung giáo dục cốt lõi, bắt buộc đối với học sinh toàn quốc, đồng thời trao quyền chủ động và trách nhiệm cho địa phương và nhà trường trong việc lựa chọn, bổ sung một số nội dung giáo dục và triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng giáo dục và điều kiện của địa phương, của cơ sở giáo dục, góp phần bảo đảm kết nối hoạt động của nhà trường với gia đình, chính quyền và xã hội.
    CTGDPT 2018 giảm tải như thế nào so với CTGDPT 2006?
    Từ nhiều năm trước khi thực hiện CTGDPT2006, dư luận bắt đầu nêu lên hiện tượng “quá tải” trong giáo dục phổ thông. Từ hình ảnh chiếc cặp quá nặng của học sinh tiểu học đến chương trình thiên về lí thuyết, thời gian học tập lấn át giờ vui chơi và lịch kiểm tra, thi cử quá dày đều được phụ huynh học sinh và báo chí nêu lên như những điển hình về sức ép học hành đối với thanh niên, thiếu niên, nhi đồng.

    Quốc hội đã sửa đổi Luật Giáo dục, bỏ các kì thi tốt nghiệp tiểu học và trung học cơ sở. Bộ GDĐT liên tục cắt giảm nội dung và thời lượng học, điều chỉnh cách kiểm tra, thi cử. Nhưng việc học hành vẫn nặng nề, dư luận vẫn mong muốn chương trình, sách giáo khoa phải thực hiện giảm tải nhiều hơn nữa.
    Sự thực thì thời lượng học của học sinh phổ thông Việt Nam chỉ vào loại trung bình thấp so với các nước. Theo số liệu của OECD (Education at a Glance 2014: OECD Indicators), tính trung bình, mỗi học sinh tuổi từ 7 đến 15 ở các nước OECD học 7.475 giờ (60 phút/giờ). Trong khi đó, thời lượng học của học sinh tiểu học và THCS theo Chương trình GDPT hiện hành của Việt Nam là 6.349 giờ, thấp hơn thời lượng học trung bình của các nước OECD tới 1.126 giờ. Nội dung học tập của học sinh Việt Nam, trừ một vài trường hợp cá biệt, cũng không cao hơn các nước. Ví dụ, ngay những tuần đầu học lớp 1, học sinh Canada đã phải thực hiện phỏng vấn các bạn cùng lớp về số lượng, chủng loại vật nuôi trong nhà và trình bày kết quả thống kê thành biểu đồ. Mỗi ngày, học sinh phải đọc 1 cuốn sách với cha mẹ; mỗi tháng tối thiểu đọc 20 cuốn. Từ lớp 1 đến lớp 4, mỗi năm học sinh bang California, Hoa Kì phải đọc số lượng sách tương đương 500.000 từ v.v…
    Vậy, vì sao việc học hành của học sinh Việt Nam vẫn trở nên quá tải? Có thể nêu lên những nguyên nhân chính dẫn đến quá tải như sau:
    (i) Nội dung giáo dục còn nặng về lí thuyết; nhiều nội dung không không thiết thực, vừa khó học, dễ quên, vừa không gây được hứng thú cho học sinh.
    (ii) Phương pháp dạy học còn nặng về thuyết trình, không phát huy được tính tích cực của học sinh trong việc khám phá, thực hành và vận dụng kiến thức, khiến học sinh thiếu hứng thú học tập.
    (iii) Thời lượng học được phân bổ đồng loạt đối với tất cả các trường trong cả nước, nhiều khi chưa tương thích với nội dung học tập; trong khi đó, giáo viên không được quyền chủ động bố trí thời lượng dạy học phù hợp với bài học, học sinh và điều kiện thực tế của trường, lớp mình.
    (iv) Học sinh phải đối phó với nhiều kì thi, đặc biệt là thi chuyển cấp và thi tốt nghiệp THPT, do đó phải học nhiều.
    (v) Hiện tượng dạy thêm học thêm tràn lan chiếm thời gian nghỉ ngơi, khiến học sinh căng thẳng và mệt mỏi.
    (vi) Do mong muốn quá nhiều ở con và do áp lực cạnh tranh, nhiều bậc cha mẹ bắt con tham gia quá nhiều chương trình học tập ngoài nhà trường.
    Trong CTGDPT 2018 áp dụng 6 biện pháp “giảm tải” như sau:
    (i) Giảm số môn học và hoạt động giáo dục
    Nhờ thực hiện dạy học tích hợp và sắp xếp lại kế hoạch giáo dục ở các cấp học, CTGDPT 2018 giảm được số môn học so với chương trình hiện hành: lớp 1 và lớp 2 có 7 môn học; lớp 3 có 9 môn học; lớp 4 và lớp 5 có 10 môn học (CTGDPT 2006: lớp 1, lớp 2 và lớp 3 có 10 môn học; lớp 4 và lớp 5 có 11 môn học). Các lớp THCS đều có 12 môn học (CTGDPT 2006: lớp 6 và lớp 7 có 16 môn học; lớp 8 và lớp 9 có 17 môn học). Các lớp THPT đều có 12 môn học CTGDPT 2006: lớp 10 và lớp 11 có 16 môn học; lớp 12 có 17 môn học).
    (ii) Giảm số tiết học
    Ở tiểu học, học sinh học 3.623 giờ (CTGDPT 2006: học sinh học 3.329 giờ). CTGDPT 2018 là chương trình học 2 buổi/ngày (9 buổi/tuần), tính trung bình học sinh học 2,3 giờ/buổi học; có điều kiện tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí nhiều hơn (CTGDPT2006 là chương trình học 1 buổi/ngày (5 buổi/tuần), tính trung bình học sinh học 3,8 giờ/buổi học).
    Ở THCS, học sinh học 3.070 giờ (CTGDPT 2006: học sinh học 3.121 giờ).  THPT, học sinh học 2.284 giờ (CTGDPT 2006: học sinh Ban cơ bản học 2.626 giờ; học sinh Ban nâng cao 2.660 giờ).
    (iii) Giảm kiến thức kinh viện
    CTGDPT 2006 thiên về trang bị kiến thức cho học sinh nên chứa đựng nhiều kiến thức kinh viện, không phù hợp và không thiết thực đối với học sinh. CTGDPT 2018 lấy việc phát triển phẩm chất và năng lực thực tiễn của học sinh làm mục tiêu, cho nên xuất phát từ yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực ở từng giai đoạn học tập để lựa chọn nội dung giáo dục phù hợp, giảm bớt đáng kể kiến thức kinh viện, làm cho bài học nhẹ nhàng hơn.
    (iv) Tăng cường dạy học phân hoá, tự chọn
    CTGDPT 2018 là một chương trình mở, tạo điều kiện cho học sinh được lựa chọn nội dung học tập và môn học phù hợp với nguyện vọng, sở trường của mình. Được chọn những nội dung học tập (ở cả ba cấp học) và môn học (ở cấp THPT) phù hợp với nguyện vọng, sở trường, học sinh sẽ không bị ức chế, dẫn tới quá tải, mà ngược lại, sẽ học tập hào hứng, hiệu quả hơn.
    (v) Thực hiện phương pháp dạy học mới
    CTGDPT 2018 triệt để thực hiện phương pháp dạy học tích cực. Theo đó, học sinh được hoạt động để tự mình tìm tòi kiến thức, phát triển kĩ năng và vận dụng vào đời sống, còn thầy cô không thiên về truyền thụ mà đóng vai trò hướng dẫn hoạt động cho học sinh. Trong việc thực hiện chương trình, thầy cô được quyền chủ động phân bổ thời gian dạy học và lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp với mỗi nội dung, mỗi đối tượng và hoàn cảnh cụ thể. Đây cũng là những yếu tố quan trọng để giảm tải chương trình.
    (vi) Đổi mới việc đánh giá kết quả giáo dục
    CTGDPT 2018 xác định mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của học sinh để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lí và phát triển chương trình, bảo đảm sự tiến bộ của từng học sinh và nâng cao chất lượng giáo dục.
    Từ phương thức đánh giá đến nội dung đánh giá, hình thức công bố kết quả đánh giá sẽ có những cải tiến nhằm bảo đảm độ tin cậy, khách quan, phù hợp với từng lứa tuổi, từng cấp học, không gây áp lực lên học sinh, hạn chế tốn kém cho ngân sách nhà nước, gia đình học sinh và xã hội.
    Các giải pháp nói trên đã góp phần quan trọng giảm tải chương trình. Tuy nhiên, để khắc phục được triệt để nguyên nhân gây quá tải, cơ quan quản lí nhà nước ở địa phương, cơ sở giáo dục và giáo viên cần phối hợp chặt chẽ để quản lí việc dạy thêm học thêm; các bậc cha mẹ học sinh cũng cần tính toán để giúp con xây dựng kế hoạch học tập, vui chơi, nghỉ ngơi hợp lí, tránh tạo thêm áp lực cho con ngoài giờ học ở trường.

  • 6 điểm mới của chương trình giáo dục phổ thông mới

    6 điểm mới của chương trình giáo dục phổ thông mới

    6 điểm mới của chương trình giáo dục phổ thông mới

    BPO – Dự thảo mới nhất chương trình giáo dục phổ thông tổng thể vừa được Bộ GD-ĐT điều chỉnh, hoàn thành. Theo dự thảo này, thay vì học sinh phải học 13 môn như hiện nay, số môn học bắt buộc sẽ giảm chỉ còn 7 – 8 môn đối với THCS và còn 4 môn đối với THPT. Các môn học ở cả 3 cấp học được chia thành môn học bắt buộc và môn học tự chọn.

    Thứ trưởng Bộ GD-ĐT Nguyễn Vinh Hiển cho biết: Hệ thống các môn học được thiết kế theo định hướng bảo đảm cân đối nội dung các lĩnh vực giáo dục, phù hợp với từng cấp học, lớp học; thống nhất giữa các lớp học trước với các lớp học sau; tích hợp mạnh ở các lớp học dưới, phân hoá dần ở các lớp học trên; tương thích với các môn học của nhiều nước trên thế giới.


    Ảnh minh họa

    Tên của từng môn học được gọi dựa theo các môn học trong chương trình hiện hành, có điều chỉnh để phản ánh tốt nhất nội dung, tính chất, ý nghĩa giáo dục của môn học trong từng cấp học. Do đó, tên một môn học có thể thay đổi ở từng cấp học, chẳng hạn: Môn học cốt lõi của lĩnh vực giáo dục đạo đức – công dân có các tên: Giáo dục lối sống (tiểu học), Giáo dục công dân (trung học cơ sở) và Công dân với Tổ quốc (trung học phổ thông). Cốt lõi trong lĩnh vực giáo dục khoa học (khoa học tự nhiên và khoa học xã hội) chỉ có 1 môn học Cuộc sống quanh ta (các lớp 1,2,3); tách thành 2 môn học Tìm hiểu Xã hội và Tìm hiểu Tự nhiên (các lớp 4, 5); tương ứng với 2 môn học Khoa học Xã hội và Khoa học Tự nhiên (trung học cơ sở).

    Cấp trung học phổ thông, để hài hoà giữa học phân hoá định hướng nghề nghiệp với học toàn diện, môn Khoa học Xã hội cùng với các môn Vật lý, Hoá học, Sinh học sẽ dành cho học sinh định hướng khoa học tự nhiên, môn Khoa học Tự nhiên cùng với các môn Lịch sử, Địa lý sẽ dành cho các học sinh định hướng khoa học xã hội; đồng thời học sinh còn được tự chọn các chuyên đề học tập phù hợp với nguyện vọng cá nhân.

    Khắc phục sự chồng lấn giữa các môn

    Điểm mới đầu tiên của chương trình giáo dục phổ thông mới, theo Thứ trưởng Nguyễn Vinh Hiển, đó là có riêng một “Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể”, giống như một kế hoạch chung của cả 3 cấp học. Đó là phương hướng và kế hoạch khái quát toàn bộ Chương trình giáo dục phổ thông, trong đó quy định những vấn đề chung của giáo dục phổ thông.

    Chương trình tổng thể sẽ gợi ý cho các chương trình bộ môn, bảo đảm sự hài hòa, thống nhất trong từng môn học, giữa các môn học, trong từng lớp, từng cấp và giữa các lớp, các cấp học. Từ đó, khắc phục tình trạng chương trình cắt khúc, chồng lấn nhau giữa môn học này với môn học khác…

    Chuyển sang phát triển phẩm chất năng lực

    Đó là chuyển từ coi trọng trang bị kiến thức sang phát triển phẩm chất năng lực trên cơ sở trang bị kiến thức. Trước đây, chương trình cũ chưa đáp ứng tốt yêu cầu về hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh; khi thực hiện lại chủ yếu quan tâm định hướng về mặt nội dung; không đặt ra yêu cầu cụ thể cần đạt được về phẩm chất và năng lực trong từng cấp học.

    Chương trình mới, mục tiêu của từng cấp học được viết cụ thể hơn. Theo đó, chương trình cấp tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho việc phát triển hài hòa về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực được nêu trong mục tiêu Chương trình giáo dục phổ thông; định hướng chính vào giá trị gia đình, dòng tộc, quê hương, những thói quen cần thiết trong học tập và sinh hoạt; có được những kiến thức và kỹ năng cơ bản nhất để tiếp tục học THCS.

    Chương trình giáo dục cấp THCS nhằm giúp học sinh duy trì và nâng cao các yêu cầu về phẩm chất, năng lực đã hình thành ở cấp tiểu học; tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực chung của xã hội; hình thành năng lực tự học, hoàn chỉnh tri thức phổ thông nền tảng để tiếp tục học lên THPT, học nghề hoặc bước vào cuộc sống lao động.

    Chương trình giáo dục cấp THPT nhằm giúp học sinh hình thành phẩm chất và năng lực của người lao động, nhân cách công dân, ý thức quyền và nghĩa vụ đối với Tổ quốc trên cơ sở duy trì, nâng cao và định hình các phẩm chất, năng lực đã hình thành ở cấp THCS; có khả năng tự học và ý thức học tập suốt đời, có những hiểu biết và khả năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh của bản thân để tiếp tục học lên học nghề hoặc bước vào cuộc sống lao động.

    Coi trọng trải nghiệm sáng tạo

    Chương trình mới sẽ chú trọng hơn việc rèn luyện cho học sinh năng động, có tư duy độc lập, có khả năng phát hiện, giải quyết vấn đề, hợp tác làm việc theo nhóm… Về mặt thiết kế chương trình, ngoài những môn học tiếp tục được phát huy, còn có yêu cầu tăng cường hoạt động xã hội của học sinh. Đó là hoạt động trải nghiệm sáng tạo, được thiết kế một cách khoa học, phong phú hơn về nội dung và hình thức tổ chức hoạt động, phù hợp với mục tiêu và điều kiện thực hiện.

    Ngoài những hoạt động được thiết kế riêng thì trong từng môn học cũng coi trọng việc tổ chức, hướng dẫn các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, phù hợp với đặc trưng nội dung môn học và điều kiện dạy học. Ví dụ môn Ngữ văn coi trọng khả năng sử dụng Tiếng Việt tốt, giáo dục công dân thông qua tình huống….

    Giúp học sinh hứng thú hơn với học tập

    Với chương trình mới, hình thức, phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá phong phú hơn, theo hướng phát huy tính chủ động, sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học. Học sinh không chỉ ngồi suy nghĩ trong lớp học mà còn ở ngoài lớp, ở gia đình, tại các di tích, danh lam thắng cảnh…

    Đánh giá học sinh không chỉ dựa trên kiến thức các em học được bao nhiêu mà là việc vận dụng kiến thức đó như thế nào. Từ đó thay đổi cách thức ra đề thi, giúp học sinh thích học, có hứng thú hơn với học tập.

    Phân hóa dần ở cấp trên

    Nếu như trước đây, chương trình có một mạch, từ lớp 1 – 12, do đó việc phân luồng khó khăn. Đến nay, Chương trình phổ thông 12 năm được chia làm hai giai đoạn: Giai đoạn giáo dục cơ bản (gồm cấp tiểu học 5 năm và cấp THCS 4 năm); Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp (cấp THPT 3 năm). Liên quan đến nội dung này có dạy học tích hợp và phân hóa.

    Dạy học tích hợp là định hướng dạy học giúp học sinh phát triển khả năng huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng… thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết có hiệu quả các vấn đề trong học tập và cuộc sống. Dạy học phân hóa là dạy học phù hợp với từng đối tượng học sinh, để phát huy cao nhất khả năng của từng học sinh.

    Hai yếu tố then chốt để thực hiện dạy học tích hợp và phân hóa là nội dung dạy học và phương pháp dạy học.

    Về nội dung, muốn tích hợp phải dạy phối hợp nhiều kiến thức liên quan đến nhau. Nếu trước đây là 2 – 3 môn, nay có thể thành 1 môn học; hay các phân môn khác nhau trong một môn học; muốn phân hóa thì cần có những nội dung học khác nhau cho các đối tượng học sinh khác nhau.

    Về phương pháp, để tích hợp được phải rèn luyện cho học sinh biết huy động, vận dụng tổng hợp kiến thức, kỹ năng; ra câu hỏi thế nào, dạy thế nào, đặt tình huống ra sao để học sinh vận dụng tổng hợp được kiến thức, kỹ năng; muốn phân hóa thì cần có những cách thức hướng dẫn, yêu cầu khác nhau, phù hợp với sở thích, năng lực từng học sinh.

    Như vậy, cấp học nào cũng phải chú ý đến phương pháp; riêng nội dung, chú ý như thế nào để chú trọng tích hợp ở cấp dưới và phân hóa dần lên cấp học trên.

    Thực nghiệm cái mới, cái khó

    Chương trình giáo dục phổ thông mới được tiến hành thực nghiệm ngay trong quá trình xây dựng chương trình và do các tác giả chương trình thực hiện.

    Nội dung thực nghiệm tập trung vào những vấn đề mới so với chương trình hiện hành, trong đó đặc biệt chú trọng thực nghiệm những hình thức hoạt động giáo dục, dạy học mới; những yêu cầu cần đạt của mỗi chương trình môn học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo; xác định mức độ phù hợp của yêu cầu cần đạt của chương trình với khả năng nhận thức và điều kiện của học sinh.

  • Chương trình giáo dục phổ thông mới – GDPT 2018

    Chương trình giáo dục phổ thông mới – GDPT 2018

    Từ năm học 2020 – 2021 sẽ bắt đầu áp dụng chương trình giáo dục phổ thông mới (GDPT 2018) cho lớp 1. Chương trình mới này chia thành 2 giai đoạn: Giáo dục cơ bản (từ lớp 1 đến 9) và giáo dục định hướng nghề nghiệp lớp 10 đến 12. Nội dung các môn học theo các cấp như sau:

    Cấp tiểu học, các môn học bắt buộc gồm: Tiếng Việt, Toán, Ngoại ngữ 1, Giáo dục lối sống, Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội, Lịch sử và Địa lý, Khoa học, Tin học và Công nghệ, Giáo dục Thể chất, Nghệ thuật.

    Môn học tự chọn là Tiếng dân tộc thiểu số và Ngoại ngữ 1 (đối với lớp 1 và 2). Bậc học này xuất hiện môn học mới là Tin học và Công nghệ.

    Bậc THCS, các môn học bắt buộc là Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ 1, Giáo dục Công dân, Khoa học Tự nhiên, Lịch sử và Địa lý, Tin học, Công nghệ, Giáo dục Thể chất, Nghệ thuật.

    Môn học tự chọn: Tiếng dân tộc thiểu số, Ngoại ngữ 2.

    Ở cấp học này, môn Tin học trở thành bắt buộc (khác với trước đây là tự chọn). Ngoài ra, sự xuất hiện của các môn Lịch sử và Địa lý, Khoa học Tự nhiên sẽ khiến cách tổ chức dạy học khác so với trước.

    Với THPT, các môn học bắt buộc là Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ 1, Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng và an ninh. Các môn học được lựa chọn theo nhóm Khoa học Xã hội (gồm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật, Lịch sử, Địa lý), nhóm Khoa học Tự nhiên (gồm Vật lý, Hóa học, Sinh học), nhóm Công nghệ và Nghệ thuật (gồm Công nghệ, Tin học, Nghệ thuật).

    Các môn học tự chọn: Tiếng dân tộc thiểu số, Ngoại ngữ 2.

    Ngoài 5 môn bắt buộc, học sinh THPT phải chọn tối thiểu 5 môn khác của nhóm môn được lựa chọn.

    Phương pháp “giảm tải”. Đó là giảm số môn học và hoạt động giáo dục; giảm số tiết học; giảm kiến thức kinh viện; tăng cường dạy học phân hóa – tự chọn; thực hiện phương pháp dạy học mới; đổi mới đánh giá kết quả giáo dục.

    2. Lộ trình dự kiến

    Theo Bộ GD&ĐT, áp dụng chương trình giáo dục phổ thông mới từ năm học 2020 – 2021 đối với lớp 1; năm học 2021 – 2022 với lớp 2 và lớp 6; năm học 2022 – 2023 với lớp 3, 7 và 10; năm học 2023 – 2024 với lớp 4811; năm học 2024 – 2025 với lớp 9, và 12.