Danh mục: MODULE 5

  • Bài thu hoạch module 5

    Bài thu hoạch module 5

    [ad_1]

    KẾ HOẠCH

    TƯ VẤN, HỖ TRỢ HS TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VÀ
    DẠY HỌC

    CHỦ
    ĐỀ

    CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH COVID-19

    GIÁO
    VIÊN

    …………………………………

     

    1. Xác định khó khăn của nhóm
    HS lớp 9 trong việc thực hiện các biện pháp phòng chống dịch bệnh Covid-19

    – Tình hình dịch bệnh
    diễn biến phức tạp;

    – HS lớp 9 chưa được
    tiêm vắc-xin Covid-19, ngay cơ nhiễm bệnh rất cao;

    – Một số HS chưa thực hiện tốt các biện pháp phòng dịch bệnh Covid-19.

    Bài tập module 5

    2. Xây dựng kế hoạch tư vấn, hỗ
    trợ.

    2.1. Mục tiêu: HS hình thành
    thói quen, có kĩ năng thực hiện tốt các biện pháp phòng chống dịch bệnh covid-19

    2.2. Nội dung và cách thức
    tư vẫn, hỗ trợ.

    2.2.1. Tư vấn hỗ trợ thường
    xuyên.

    – Lồng ghép vào một số
    tiết học, tiết sinh hoạt chủ nhiệm…

    – Tuyên truyền, phổ
    biến về nguy cơ, tác hại của dịch bệnh Covid-19;

    – Phối hợp với cha mẹ
    HS hướng dẫn các em thực hiện tốt thông điệp 5K và biện pháp phòng dịch;

    2.2.2. Hỗ trợ qua tổ chức
    chuyên đề (trực tuyến)

    – Tổ chức qua chuyên đề
    về kĩ năng thực hiện các biện pháp tư vẫn hỗ trợ học sinh phòng chống dịch bệnh
    Covid- 19.

    – Các hoạt động của
    chuyên đề:

    Hoạt động 1: Khởi động: (Tạo hứng thú và giới
    thiệu chủ đề).

    HS hát kết hợp vận động
    theo theo nhịp bài hát “Ghen Cô vy”.

    Hoạt động 2: Tìm hiểu về tác
    hại và cách phòng chống dịch bệnh Covid-19.

    – HS xem video và thảo
    luận về tác hại của dịch Covid-19 đối với con người.

    H: Covid-19 là gì? (Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cho
    biết tên gọi chính thức của bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi-rút
    corona (nCoV) là Covid 19. Tên gọi mới này gọi tắt của coronavirus disease
    2019, theo các từ khóa “corona”, “virus”, “disease” (dịch bệnh) và 2019 là năm
    mà loại virus gây đại dịch này xuất hiện).

    H: Triệu chứng nhiễm Covid – 19 (Sars – cov) như thế nào?

    – Sốt, ho, khó thở, đau
    họng, đau đầu.

    H: Thời gian ủ bệnh virus Corona là bao nhiêu ngày?

    – Từ 2-14 ngày.

    H: Những thiệt hại do dịch bệnh Covid-19 gây ra?

    – Theo trang thống kê
    trực tuyến worldometers.info, tính đến sáng ngày 30/9/2021 (giờ Việt Nam), thế
    giới ghi nhận có tổng cộng 233.895.174 ca nhiễm COVID-19, trong đó 4.785.634 ca
    tử vong và 210.692.410 ca bình phục.

    – Đại dịch Covid-19 đã
    tạo ra sự gián đoạn hệ thống giáo dục lớn nhất trong lịch sử, ảnh hưởng tới gần 1,6 tỷ người học trên toàn cầu
    tại hơn 190 nước trên tất cả các châu lục. Việc đóng cửa trường học và những
    không gian học tập khác tác động tới 94% số học sinh, sinh viên toàn thế giới.

    – Thiệt hại to lớn về
    kinh tế, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của con người.

    – Ảnh hưởng đến sức
    khỏe con người…

    H: Virus Corona gây bệnh như thế nào?

    – Người bệnh ho và hắt
    hơi mà không che miệng, dẫn tới phát tán các giọt nước vào không khí, làm lây
    lan virus sang người khỏe mạnh.

    – Người khỏe mạnh chạm
    hoặc bắt tay với người vó virus Corona khiến virus truyền từ người này sang
    người khác.

    – Người khỏe mạnh tiếp
    xúc với bề một bề mặt hoặc vật thể có virus, sau đó đưa tay lên mũi, mắt, miệng
    của mình.

    – Trong những trường
    hợp hiếm hoi, virus Corona có thể lây lan qua tiếp xúc với phân.

    H: Qua quan sát video và sự tìm hiểu trên báo, đài, truyền thông, em
    hãy nêu các biện pháp phòng, chống dịch Covid trong tình hình mới?

    – Để chủ động phòng,
    chống dịch COVID-19, Bộ Y tế kêu gọi người dân Việt Nam cùng thực hiện và lan
    tỏa nghiêm túc thông điệp “5K+ Vắc xin” gồm Khẩu trang – Khử khuẩn – Khoảng
    cách – Không tụ tập – Khai báo y tế + Vắc xin. Đặc biệt, khi có dấu hiệu sốt,
    ho, khó thở… người dân cần liên hệ ngay với cơ sở y tế để được tư vấn, hỗ trợ,
    hướng dẫn đi khám bệnh đảm bảo an toàn.

    – Với phương châm
    “chống dịch như chống giặc”, ngoài các giải pháp mang tính căn cơ thì những
    hành động sau là rất cần thiết để sớm chấm dứt đại dịch:

    Số TT

    Các biện pháp phòng, chống
    dịch Covid-19

    1

    – Thường xuyên rửa
    tay đúng cách bằng xà phòng dưới vòi nước sạch hoặc bằng dung dịch sát khuẩn
    có cồn ít nhất 60% cồn.

    2

    – Đeo khẩu trang nơi
    công cộng trên phương tiện giao thông công cộng và đến cơ sỏ y tế

    3

    – Tránh đưa tay lên
    mắt, mũi, miệng. Che miệng và mũi khi ho hoặc hắt hơi bằng khăn giấy, khăn
    vải, khuỷu tay áo.

    4

    – Tăng cường vận
    động, rèn luyện thể lực, dinh dưỡng hợp lý xây dựng lối sống lành mạnh.

    5

    – Vệ sinh thông
    thoáng nhà cửa, lau rửa các bề mặt hay tiếp xúc.

    6

    – Nếu bạn có dấu hiệu
    sốt ho, hắt hơi và khó thở, hãy tự cách ly tại nhà, đeo khẩu trang và gọi cho
    cơ sở y tế gần nhất để được tư vấn, khám và điều trị.

    7

    – Tự cách ly theo dõi
    sức khỏe, khai báo y tế đầy đủ nếu trở về từ vùng dịch

    8

    – Thực hiện khai báo
    y tế trực tuyến tại https://tokhaiyte.vn hoặc tải ứng dụng NCOVI từ địa chỉ
    https://ncovi.vn và thường xuyên cập nhật sức khỏe của bản thân.

    9

    – Cài đặt ứng dụng
    Bluezone để được cảnh báo nguy cơ lây nhiễm COVID-19, giúp bảo vệ người thân
    và gia đình. https://www.bluezone.gov.vn

    Hoạt động 3: Trò chơi “Ai
    nhanh ai đúng?

    – HS trả lời trong
    khung chát một số câu hỏi trắc nghiệm về các biện pháp phòng chống dich Covid-19.

    Câu 1: Để thực hiện có hiệu quả các
    biện pháp phong chống Covid-19 ta cần thực hiện tốt thông điệp nào?

    Câu 2: Thông điệp 5K gồm: “Khẩu trang,
    khử khuẩn, khoảng cách, không tụ tập, khai báo y tế” Là đúng hay sai?

    Câu 3: Đối với khẩu trang y tế, khi dùng
    xong em sẽ làm gì?

    A. Vứt bỏ vào thùng rác

    B. Cất đi dùng tiếp

    Câu 4: Bộ y tế quy định rửa tay có mấy bước?

    A. 2 bước

    B. 4 bước

    C. 6 bước

    D. 8 bước

    Hoạt động 4: Thực hành

    – Cho HS thực hành đeo
    và cởi bỏ khẩu trang đúng cách.

    – Cho HS thực hành 7
    thói quen để phòng chống bệnh Covid-19 trong mùa dịch:

    Số TT

    Trước

    Sau

    1

    – Gặp nhau tay bắt
    mặt mừng

    – Gặp nhau không vồ
    vập, không vỗ tay

    2

    – Hay vô thức đưa tay
    lên mặt

    – Không đưa tay lên
    mắt, mũi, miệng

    3

    – Về tới nhà là sà
    vào người thân

    – Cần thay ngay quần
    áo, tắm rửa

    4

    – Ăn xong đánh răng
    là đủ

    – Thêm súc họng bằng
    nước muối hoặc dung dịch sát khuẩn

    5

    – Hay giao lưu gặp gỡ

    – Không mời khách tới
    nhà và cũng không tới nhà người khác.

    6

    – Ốm đau đến ngay
    bệnh viện

    – Gọi điện thoại
    trước cho nhân viên y tế để được tư vấn

    7

    – Tự giác và nhắc
    nhau thực hiện các quy định về khuyến cáo phòng chống dịch.

    – GV chốt lại cách
    phòng dịch bênh.

    2.3. Người thực hiệnGiáo viên chủ
    nhiệm.

    2.4. Thời gian:

    – Tổ chức trong tháng
    9/2021

    – Tư vấn, hỗ trợ thường
    xuyên: 1 tuần

    – Tư vấn, hỗ trợ qua tổ
    chức chuyên đề: 1 tiết

    2.5. Phương tiện, điều kiện thực
    hiện tư vấn, hỗ trợ.

    – Video về tác hại của
    dịch bệnh Ghen Cô vy:
    https://www.youtube.com/watch?v=rSWXpdhUP0E

    – Video bài hát Ghen Cô
    vy: https://www.youtube.com/watch?v=BtulL3oArQw

    – Video những việc HS
    cần làm để phòng chống dịch Covid-19:
    https://www.youtube.com/watch?v=a-xaSztJzgU

    – Khẩu trang

    – Điều kiện thực hiện:
    1 tiết sinh hoạt lớp.

    2.6. Đánh giá kết quả tư vấn,
    hỗ trợ sau khi thực hiện kế hoạch.

    – HS đã biết thực hiện
    các biện pháp phòng dịch một cách hiệu quả.

    – Có thói quen thực
    hiện các biện pháp đó.

    – Biết nhắc nhở bạn bè
    và những người xung quanh cùng thực hiện.

    – Sử dụng khẩu trang
    đúng cách

  • Báo cáo phân tích trường hợp thực tiễn trong tư vấn, hỗ trợ học sinh

    Báo cáo phân tích trường hợp thực tiễn trong tư vấn, hỗ trợ học sinh

    [ad_1]

    BÁO CÁO PHÂN TÍCH TRƯỜNG HỢP THỰC TIỄN
    TRONG TƯ VẤN, HỖ TRỢ HỌC SINH

    Họ và tên học sinh: THP – HS lớp 9

    Giáo viên thực hiện tư vấn, hỗ trợ: ………………….  – giáo viên chủ nhiệm

    Lí do tư vấn, hỗ trợ: Em P bị hổng kiến thức, tự ti về khả
    năng học tập nên buông lỏng việc học, thường xuyên mất tập trung trong các tiết
    học… dẫn đến kết quả học tập không tốt.

    Báo cáo cuối module 5

    1.
    Thu thập thông tin của học sinh về

    – Suy nghĩ/cảm xúc/hành vi:

    + Suy nghĩ, cảm xúc: Học sinh muốn thể hiện năng lực của
    mình nhưng không hiểu bài, chán học trong các tiết học.

    + Hành vi: Thường xuyên không ghi chép bài hoặc xin ra
    ngoài rất lâu trong một số tiết học. Thường xuyên không làm bài tập, học
    bài cũ. Trong giờ học thường có biểu hiện mệt mỏi, uể oải, không
    tập trung học tập.

    – Khả năng học tập: học yếu nhiều môn

    – Sức khỏe thể chất: bình thường

    – Quan hệ giao tiếp (với bạn, thầy cô):

    + Với thầy cô: Tôn trọng, lễ phép với giáo viên. Tuy
    nhiên, có nhiều lúc chưa chuẩn mực, khéo léo trong sử dụng ngôn ngữ.

    + Với bạn bè: Học sinh luôn hòa đồng, gần gũi, cởi mở.

    – Quan hệ giữa các thành viên trong gia đình: có quan
    hệ tốt với các thành viên. Nhưng thường được mẹ cưng chiều, một số thành viên
    khác có cảm nhận em P không thông minh, không có niềm tin vào em P.

    – Điểm mạnh: HS nhanh nhẹn, hoạt bát, tương đối hoà đồng với
    bạn bè.

    – Hạn chế: bị hổng kiến thức, chưa có mục tiêu học tập, không
    tập trung trong các tiết học.

    – Sở thích:

    – Đặc điểm tính cách: nhanh nhẹn, có quan hệ bạn bè tốt với một
    số bạn học…

    – Mong đợi: khắc phục việc hổng kiến thức để thi đậu vào lớp
    10.

    2.
    Liệt kê những vấn đề/khó khăn của học sinh

    – Không có hứng thú trong giờ học

    – Không chủ động với giáo viên, bạn bè về việc học

    – Tự ti về khả năng học tập của chính mình

    – Kết quả học tập không tốt

    3.
    Xác định vấn đề của học sinh

    Do hổng kiến thức từ lớp dưới nên càng học lên thì
    càng không hiểu bài. Mất niềm tin vào bản thân do một số thành viên trong gia
    đình không tin vào năng lực của HS. Chưa có mục tiêu trong học tập và chưa có ý
    chí vươn lên.

    4.
    Xây dựng kế hoạch tư vấn, hỗ trợ

    – Mục tiêu tư vấn, hỗ trợ:

    + Giúp HS có niềm tin vào bản thân, xoá bỏ cảm giác tự ti, tạo
    động lực học tập.

    + Khắc phục tình trạng hổng kiến thức,

    – Hướng tư vấn, hỗ trợ

    + Giúp HS thấy được những ưu điểm (đây là vấn đề quan trọng),
    hạn chế của bản thân. Giúp em định hướng mục tiêu của việc học từ đó có động lực
    để học tập.

    + Giúp HS thấy được những môn học cần khắc phục tình
    trạng hổng kiến thức, các nguồn lực giúp HS có thể khắc phục hiệu quả tình trạng
    này.

    – Nguồn lực: GVCN, GVBM, CMHS, bạn học của HS…

    – Sử dụng kênh thông tin phối hợp với gia đình trong
    tư vấn, hỗ trợ học sinh: gặp gỡ trực tiếp, qua điện thoại, zalo

    5.
    Thực hiện tư vấn, hỗ trợ học sinh

    – Qua trao đổi trực tiếp với HS, CMHS, những người bạn
    học chơi thân để nắm bắt cụ thể nhất về khả năng học tập, tính cách, tâm lý,
    hoàn cảnh gia đình… của HS.

              – Trò chuyện
    trực tiếp với HS để giúp HS thấy được những suy nghĩ, mong muốn, ưu điểm, hạn
    chế của bản thân. Giúp HS biết được lợi ích trước mắt và lâu dài của kiến thức
    trong hiện tại cũng như tương lai.

              – Trao đổi với
    PH để hạn chế bớt các lời chê bai, những lời nói không tốt đối với HS ở gia
    đình. Đồng thời PH biết động viên, quản lý tốt thời gian ở nhà của HS.

              – Phối hợp với
    GVBM tăng cường hỗ trợ HS (với cả những HS khác) củng cố những kiến thức bị hổng.

              – Trong lớp,
    GVCN tạo nên môi trường hỗ trợ học tập giữa các bạn. HS học tốt môn nào sẽ hỗ
    trợ cho bạn học yếu môn đó. Trong đó đặc biệt chí trọng hỗ trợ những HS học yếu
    nhưng không để cho các bạn cần hỗ trợ cảm giác mình là người được giúp đỡ vì
    mình học dở.

              – GVCN đình hướng
    để HS có thể tự bổ sung kiến thức qua các kênh học khác như youtube, một số
    website hỗ trợ học tập.

              – Thông qua
    trò chuyện trực tiếp, ban cán sự lớp, HS hỗ trợ để nắm bắt ý thức, thái độ học
    tập của HS…. Đồng thời biết được những vướng mắc, tâm tư, nguyện vọng để kịp thời
    điều chỉnh.

              – Qua một số
    tiết HSCN, giáo viên có những gớp ý, khen ngợi đối với cá nhân em P cũng như
    các bạn có động lực cùng học, cùng tiến bộ.

    6.
    Đánh giá kết quả tư vấn, hỗ trợ học sinh.

    Sau thời gian hỗ trợ, tư vấn học sinh theo mục tiêu đề
    ra, giáo viên nên tổng kết lại những kết quả đạt được và những điều chưa làm được,
    lý giải nguyên nhân và hướng khắc phục cũng như đề xuất cho những người liên
    quan.

    Ngoài ra, sau khi tổng kết những thay đổi, sự tiến bộ
    của học sinh giáo viên sẽ đưa ra quyết định dừng lại không hỗ trợ, tư vấn nữa
    hay tiếp tục theo dõi học sinh gián tiếp trong thời gian tiếp theo.

     

  • BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM, TỰ LUẬN MODULE 5 – THCS CÁC MÔN

    MODULE 5 là một module chung cho tất cả các môn nên hệ thống câu hỏi

    I. Đáp án trắc nghiệm Mô đun 5 THCS

    Câu 1: Chọn đáp án đúng nhất

    “Chấp nhận học sinh với giá trị hiện tại, khác biệt, điểm mạnh hay điểm yếu thậm chí đối ngược với giáo viên mà không phán xét hay phê phán học sinh” là biểu hiện của yêu cầu đạo đức nào trong tư vấn, hỗ trợ học sinh trung học cơ sở?

    1. Tôn trọng học sinh 
    2. Không phán xét học sinh
    3. Giữ bí mật
    4. Trung thực và trách nhiệm

    Câu 2: Chọn đáp án đúng nhất

    Điền từ phù hợp vào chỗ trống trong phát biểu sau:

    “Tư vấn, hỗ trợ học sinh trong hoạt động giáo dục và dạy học là hoạt động trợ giúp của giáo viên và các lực lượng khác hướng đến tất cả học sinh trong nhà trường, nhằm đảm bảo sức khỏe thể chất và …ổn định cho mỗi học sinh, tạo điều kiện tốt nhất cho các em tham gia học tập, rèn luyện và phát triển bản thân”.

    1. Tâm thần
    2. Sinh lí
    3. Tâm lí
    4. Tinh thần

    Câu 3: Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng

    Nối các biểu hiện phù hợp với kĩ năng tư vấn, hỗ trợ học sinh THCS trong hoạt động giáo dục và dạy học:

    Câu hỏi Trả lời
    Quan tâm, hiểu sự kiện, suy nghĩ của học sinh và đón nhận suy nghĩ, cảm xúc của học sinh Kĩ năng lắng nghe
    Đặt mình vào vị trí của học sinh để hiểu biết sâu sắc, đầy đủ về tâm tư, tình cảm của học sinh Kĩ năng thấu hiểu
    Diễn đạt lại suy nghĩ, cảm xúc của học sinh để kiểm tra thông tin và thể hiện sự quan tâm, lắng nghe học sinh Kĩ năng phản hồi
    Đưa ra chỉ dẫn, gợi ý giúp học sinh đối diện và tìm kiếm các giải pháp để giải quyết vấn đề khó khăn, vướng mắc dựa trên thế mạnh của bản thân Kĩ năng hướng dẫn

    Câu 4: Chọn đáp án đúng nhất

    Đời sống tình cảm của học sinh trung học cơ sở có đặc điểm:

    1. Dễ thay đổi và mâu thuẫn 
    2. ổn định và sâu sắc
    3. quyết liệt và bốc đồng
    4. Pha trộn và ổn định

    Câu 5: Chọn đáp án đúng nhất

    Điền từ phù hợp vào chỗ trống:

    “Một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự căng thẳng tâm lí của học sinh trung học cơ sở là do sự bất đồng về quan điểm giữa các em với cha mẹ. Trong khi học sinh đã thể hiện tính tự lập và tự ý thức khá rõ ràng về bản thân thì một số cha mẹ vẫn coi các em là những đứa trẻ non nớt, dễ bị ảnh hưởng và lôi kéo từ bên ngoài nên có xu hướng … quá mức đến mọi mặt đời sống của học sinh trung học cơ sở”.

    1. Quan tâm
    2. Giám sát
    3. Chỉ đạo
    4. Hướng dẫn

    Câu 6: Chọn đáp án đúng nhất

    Điểm nào dưới đây KHÔNG đặc trưng cho sự phát triển tâm lí của tuổi học sinh trung học cơ sở?

    1. Sự phát triển mạnh mẽ, đồng đều về thể chất và tâm lí.
    2. Sự phát triển mạnh mẽ, không cân đối về thể chất và tâm lí.
    3. Sự phát triển mạnh mẽ, không cân đối về thể chất và ngôn ngữ.
    4. Sự phát triển không đều, tạo ra tính hai mặt “vừa là trẻ con vừa là người lớn”.

    Câu 7: Chọn đáp án đúng nhất

    Học sinh trung học cơ sở KHÔNG gặp khó khăn trong sự phát triển bản thân thường có các biểu hiện sau:

    1. Lo lắng về hình ảnh bản thân
    2. Hòa đồng trong quan hệ với bạn bè
    3. Lúng túng trong việc xây dựng hình mẫu lí tưởng
    4. Không biết được điểm mạnh, hạn chế của bản thân

    Câu 8: Chọn đáp án đúng nhất

    Nguyên nhân cơ bản dẫn đến khó khăn tâm lí của học sinh trung học cơ sở trong quan hệ giao tiếp với giáo viên là do:

    1. Giáo viên không quan tâm đến học sinh
    2. Giáo viên thiên vị học sinh
    3. Giáo viên chưa thấu hiểu những đặc trưng tâm lí và nhu cầu của học sinh
    4. Giáo viên đưa ra yêu cầu quá cao với học sinh

    Câu 9: Chọn đáp án đúng nhất

    Những biểu hiện nào sau đây cho thấy học sinh trung học cơ sở KHÔNG gặp khó khăn trong định hướng nghề nghiệp:

    1. Có tâm thế nhưng chưa ý thức về tầm quan trọng của việc lựa chọn nghề nghiệp.
    2. Biết lựa chọn ngành nhưng không có hiểu biết về hệ thống các ngành nghề trong xã hội.
    3. Có ý thức rõ ràng về tương lai của mình nhưng chờ đợi vào sự định hướng của cha/mẹ.
    4. Có tâm thế và ý thức rõ ràng về tầm quan trọng của việc lựa chọn nghề nghiệp.

    Câu 10. Chọn đáp án đúng nhất

    Trong khi trợ giúp cho T – một học sinh lớp 8 có biểu hiện ngại giao tiếp, thu mình trong lớp, cô giáo chủ nhiệm nhận thấy em có sở thích chơi với những con thú nhỏ. Để trợ giúp cho T, cô đã cùng em chơi trò chơi “chó và gà trống” để qua đó tìm hiểu sâu hơn về suy nghĩ và tình cảm của em.

    Thầy/cô hãy cho biết: Cô giáo chủ nhiệm đã sử dụng phương pháp tư vấn, hỗ trợ nào đối với học sinh của mình?

    1. Phương pháp trực quan
    2. Phương pháp trắc nghiệm
    3. Phương pháp kể chuyện
    4. Phương pháp thuyết phục

    Câu 11: Chọn đáp án đúng nhất

    Việc khảo sát nhu cầu học sinh trước khi lựa chọn và xây dựng chuyên đề tư vấn tâm lí cho học sinh trung học cơ sở có ý nghĩa gì?

    1. Thu hút sự chú ý của học sinh
    2. Chuẩn bị tâm thế cho học sinh
    3. Nâng cao kết quả học tập cho học sinh
    4. Lựa chọn chủ đề phù hợp với học sinh

    Câu 12: Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng

    Nối các tên các bước sau để tạo thành quy trình “xây dựng, lựa chọn và thực hiện chuyên đề tư vấn tâm lí cho học sinh trung học cơ sở ”.

    Câu hỏi Câu trả lời
    Bước 1 là xây dựng danh sách chuyên đề tư vấn tâm lí
    Bước 2 là lựa chọn chuyên đề tư vấn tâm lí
    Bước 3 là thực hiện chuyên đề tư vấn tâm lí
    Bước 4 là đánh giá thực hiện chuyên đề tư vấn tâm lí

    Câu 13: Chọn đáp án đúng nhất

    Trong video nội dung 2 mà quý Thầy/Cô đã xem, việc đánh giá hiệu quả của chuyên đề tư vấn tâm lí “kĩ năng giao tiếp hiệu quả” cho học sinh trung học cơ sở được thực hiện bằng phương pháp nào?

    1. Hỏi ý kiến học sinh
    2. Tình huống giả định
    3. Phiếu hỏi tự thiết kế
    4. Trắc nghiệm khách quan

    Câu 14: Chọn đáp án đúng nhất

    Công việc “phân tích kết quả đầu vào” thuộc bước nào của qui trình xây dựng, lựa chọn và thực hiện các chuyên đề tư vấn, hỗ trợ cho học sinh trung học cơ sở?

    1. Bước 1: Xây dựng danh sách chuyên đề tư vấn tâm lí
    2. Bước 2: Lựa chọn chuyên đề tư vấn tâm lí
    3. Bước 3: Thực hiện chuyên đề tư vấn tâm lí
    4. Bước 4: Đánh giá thực hiện chuyên đề tư vấn tâm lí

    Câu 15: Chọn đáp án đúng nhất

    Bước nào sau đây KHÔNG nằm trong qui trình phân tích trường hợp thực tiễn về tư vấn, hỗ trợ học sinh trung học cơ sở trong hoạt động giáo dục và dạy học?

    1. Thu thập thông tin của học sinh.
    2. Liệt kê các vấn đề/khó khăn của học sinh.
    3. Xác định vấn đề của học sinh.
    4. Tìm hiểu nguồn lực bên ngoài

    Câu 16: Chọn đáp án đúng nhất

    Việc phân tích trường hợp thực tiễn trong tư vấn, hỗ trợ học sinh trung học cơ sở nhằm mục đích:

    1. Tóm tắt các vấn đề chính mà học sinh gặp phải.
    2. Lý giải các nguyên nhân gây ra khó khăn, vướng mắc của học sinh.
    3. Hình dung được những nguồn lực có thể kết nối để hỗ trợ học sinh.
    4. Cả 3 đáp án trên

    Câu 17: Chọn đáp án đúng nhất

    Điền từ phù hợp vào chỗ trống

    “Phân tích trường hợp thực tiễn trong tư vấn, hỗ trợ học sinh trung học cơ sở là hoạt động của giáo viên kết nối và …với các lực lượng khác nhau để khai thác thông tin, xác định vấn đề, điều kiện nảy sinh, tìm kiếm nguồn lực, lên kế hoạch trợ giúp học sinh giải quyết vấn đề đang gặp phải”

    1. kết hợp
    2. hợp tác
    3. liên hệ
    4. phối hợp

    Câu 18: Chọn đáp án đúng nhất

    Nội dung nào sau đây KHÔNG thuộc quy trình phân tích trường hợp thực tiễn về tư vấn, hỗ trợ học sinh THCS trong hoạt động giáo dục và dạy học?

    1. Thu thập thông tin của học sinh.
    2. Xác định vấn đề của học sinh.
    3. Xây dựng kế hoạch tư vấn, hỗ trợ.
    4. Đánh giá năng lực của học sinh.

    Câu 19: Chọn đáp án đúng nhất

    Khi học sinh THCS gặp khó khăn vượt quá khả năng tư vấn, hỗ trợ của giáo viên thì cách làm nào dưới đây là phù hợp?

    1. Trao đổi với cha mẹ học sinh để gia đình tự thu xếp.
    2. Báo cáo để Ban Giám hiệu tư vấn, hỗ trợ cho học sinh.
    3. Cố tư vấn, hỗ trợ tâm lí cho học sinh theo hướng chuyên sâu hơn.
    4. Phối hợp với cha mẹ học sinh và các lực lượng khác để cùng tư vấn, hỗ trợ.

    Câu 20: Chọn đáp án đúng nhất

    Trong video phân tích trường hợp thực tiễn về tư vấn, hỗ trợ học sinh trung học cơ sở trên hệ thống LMS, vấn đề chính mà em Ngọc gặp phải trong tình huống là gì?

    1. Mâu thuẫn với mẹ và kĩ năng giao tiếp với người lớn còn hạn chế
    2. Bất đồng quan điểm với mẹ và mẹ chưa hiểu Ngọc
    3. Sự thay đổi tâm lí trong giai đoạn dậy thì
    4. Sự khác biệt giữa hai thế hệ

    Câu 21: Chọn đáp án đúng nhất

    “Sau khi trao đổi với đồng nghiệp về tình hình học tập của N trên lớp ở các môn học khác nhau. Cô V hiểu rằng N đang gặp khó khăn trong việc tiếp thu kiến thức mới, em không thể nhớ kiến thức trong thời gian dài mà chỉ nhớ được trong thời gian ngắn. Thêm vào đó, ở nhà N cũng không duy trì ôn luyện nên kết quả các bài kiểm tra trên lớp N đều không đạt kết quả cao mặc dù ngay trên lớp em rất hiểu bài và làm bài tốt”. Cô V đã thực hiện bước nào trong khi tư vấn, hỗ trợ cho học sinh N?

    1. Thu thập thông tin của học sinh
    2. Liệt kê các vấn đề học sinh gặp phải
    3. Kết luận vấn đề của học sinh
    4. Lên kế hoạch tư vấn, hỗ trợ

    Câu 22: Chọn đáp án đúng nhất

    Hãy điền từ phù hợp vào chỗ trống

    “Nguyên tắc đảm bảo tính … trong việc thiết lập kênh thông tin phối hợp với gia đình trong tư vấn, hỗ trợ học sinh được hiểu là kênh thông tin, phối hợp với gia đình trong tư vấn, hỗ trợ học sinh được thiết lập cần công khai để nhà trường/ giáo viên chủ nhiệm/ giáo viên bộ môn và cha mẹ học sinh dễ dàng nhận biết, sử dụng, giám sát và điều chỉnh trong những điều kiện cần thiết”.

    1. công khai
    2. pháp lí
    3. thống nhất
    4. hệ thống

    Câu 23: Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng

    Nối các ý sau để thể hiện phương thức trao đổi thông tin phù hợp trong việc thiết lập kênh thông tin phối hợp với gia đình trong tư vấn, hỗ trợ học sinh trung học cơ sở.

    Câu hỏi Câu trả lời
    Phương thức trực tiếp: Họp cha mẹ học sinh, trao đổi qua thư điện tử
    Phương thức gián tiếp: Video giới thiệu về nhà trường, tờ rơi về kế hoạch dã ngoại của trường

    Câu 24: Chọn đáp án đúng nhất

    Công việc nào sau đây KHÔNG cần thiết để thiết lập kênh thông tin phối hợp với gia đình trong tư vấn, hỗ trợ học sinh trung học cơ sở?

    1. Thiết lập nội dung thông tin cung cấp cho gia đình.
    2. Thiết lập phương thức trao đổi thông tin với gia đình.
    3. Thiết lập hệ thống phương tiện trao đổi thông tin với gia đình.
    4. Thiết lập kênh thông tin xã hội đáp ứng nhu cầu của gia đình.

    Câu 25: Chọn đáp án đúng nhất

    Tờ rơi là kênh thông tin nào của việc thiết lập kênh thông tin phối hợp với gia đình trong tư vấn, hỗ trợ học sinh trung học cơ sở?

    1. Kênh thông tin trực tiếp
    2. Kênh thông tin gián tiếp
    3. Kênh thông tin trung gian
    4. Kênh thông tin cụ thể

    Câu 26: Chọn đáp án đúng nhất

    “Giáo viên đối chiếu những kết quả đạt được với mục tiêu của mình đặt ra để từ đó điều chỉnh quá trình tự học cho phù hợp”. Nội dung này thuộc bước nào trong quá trình xây dựng kế hoạch tự học?

    1. Xác định mục tiêu kế hoạch tự học
    2. Xác định nội dung tự học
    3. Xác định phương pháp và hình thức tự học
    4. Đánh giá kết quả tự học

    Câu 27: Chọn đáp án đúng nhất

    Hình thức nào sau đây KHÔNG thuộc hình thức hỗ trợ trực tiếp cho giáo viên phổ thông đại trà?

    1. Hỗ trợ tổ chức các khóa bồi dưỡng tập trung
    2. Hỗ trợ thông qua tư vấn, tham vấn chuyên gia, đồng nghiệp
    3. Hỗ trợ thông qua học liệu, phần mềm điện tử
    4. Hỗ trợ thông qua sinh hoạt tổ chuyên môn

    Câu 28: Chọn đáp án đúng nhất

    LMS – Learning Management System được hiểu là…

    1. hệ thống quản lí nội dung học tập qua mạng
    2. hệ thống quản lí học tập qua mạng
    3. đơn vị quản lí toàn bộ hệ thống học tập qua mạng
    4. hệ thống hỗ trợ quản lí đánh giá kết quả học tập qua mạng

    Câu 29: Chọn đáp án đúng nhất

    “Giáo viên trong trường đưa ra các trường hợp học sinh cần tư vấn, can thiệp ở mức độ độ chuyên sâu và nhờ chuyên gia tâm lí gợi ý về biện pháp, cách thức thực hiện hỗ trợ học sinh”. Cách thức này thuộc hình thức bồi dưỡng chuyên môn nào sau đây:

    1. Hỗ trợ chuyên môn thông qua tổ chức khóa bồi dưỡng.
    2. Hỗ trợ chuyên môn thông qua sinh hoạt tổ chuyên môn.
    3. Hỗ trợ chuyên môn thông qua tư vấn/tham vấn chuyên môn của chuyên gia.
    4. Hỗ trợ chuyên môn thông qua Webquets.

    Câu 30: Chọn đáp án đúng nhất

    Phương tiện nào sau đây KHÔNG phải là học liệu điện tử?

    1. Giáo trình, tài liệu tham khảo bản in
    2. Các tệp âm thanh, hình ảnh, video
    3. Phần mềm dạy học
    4. Bản trình chiếu, bảng dữ liệu

    II. Một số sản phẩm tự luận

    1. Kế hoạch tư vấn hỗ trợ học sinh trong hoạt động giáo dục và dạy học

    KẾ HOẠCH

    Hoạt động Tổ tư vấn tâm lý học đường năm học 2021 – 2022

    – Thực hiện công văn 1872/SGDDT-CTTT ngày 24/10/2020 về việc nâng cao chất lượng công tác tư vấn tâm lý trong nhà trường; Kế hoạch số 182/KH-UBND ngày 22/5/2020 cůa UB tỉnh về việc thực hiện quy dinh về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường trên địa bàn tỉnh ………….

    – Căn cứ Kế hoạch năm học và Kế hoạch giáo dục năm học 2021 – 2022 của nhà trường. Trường TH ……………… xây dựng Kế hoạch Tổ chức các hoạt động Tư vấn tâm lý cho học sinh năm học 2021 – 2022 như sau:

    1.Xác định khó khăn của học sinh/nhóm học sinh THCS trong hoạt động giáo dục và dạy học:

    Trẻ em ở lứa tuổi THCS là thực thể đang hình thành và phát triển cả về mặt sinh lý, tâm lý, xã hội các em đang từng bước gia nhập vào xã hội thế giới của mọi mối quan hệ. Do đó, học sinh THCS chưa đủ ý thức, chưa đủ phẩm chất và năng lực như một công dân trong xã hội, mà các em luôn cần sự bảo trợ, giúp đỡ của người lớn, của gia đình, nhà trường và xã hội.

    Học sinh THCS dễ thích nghi và tiếp nhận cái mới và luôn hướng tới tương lai. Nhưng cũng thiếu sự tập trung cao độ, khả năng ghi nhớ và chú ý có chủ định chưa được phát triển mạnh, tính hiếu động, dễ xúc động còn bộc lộ rõ nét. Trẻ nhớ rất nhanh và quên cũng nhanh. Đối với học sinh THCS có trí nhớ trực quan – hình tượng phát triển chiếm ưu thế hơn trí nhớ từ ngữ – logíc. Tư duy của trẻ em mới đến trường là tư duy cụ thể, dựa vào những đặc điểm trực quan của đối tượng và hiện tượng cụ thể. Trong sự phát triển tư duy ở học sinh THCS, tính trực quan cụ thể vẫn còn thể hiện ở các lớp đầu cấp và sau đó chuyển dần sang tính khái quát ở các lớp cuối cấp.

    Đối với học sinh THCS, các em có trí nhớ trực quan phát triển chiếm ưu thế hơn trí nhớ từ ngữ. Ví dụ các em sẽ mô tả về một chú chim bồ câu dễ dàng hơn sau khi xem hình ảnh hơn là nghe định nghĩa bằng lời nói rằng chim bồ câu thuộc họ chim, có hai cái cánh, biết đẻ trứng… Vì vậy, trẻ lúc này chỉ quan tâm chú ý đến những môn học có đồ dùng, tranh ảnh trực quan sinh động, hấp dẫn, có trò chơi hoặc có cô giáo dịu dàng.Ngoài ra, trẻ vẫn còn thiếu sự tập trung cao độ, khả năng ghi nhớ và chú ý có chủ định, có tính hiếu động và dễ xúc động. Trẻ nhớ rất nhanh nhưng quên cũng rất nhanh.

    Trong quá trình dạy học và giáo dục, giáo viên cần nắm chắc đặc điểm này. Vì vậy, trong dạy học lớp ghép, giáo viên cần đảm bảo tính trực quan thể hiện qua dùng người thực, việc thực, qua dạy học hợp tác hành động để phát triển tư duy cho học sinh. Giáo viên cần hướng dẫn học sinh phát triển khả năng phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa, khái quát hóa, khả năng phán đoán và suy luận qua hoạt động với thầy, với bạn.

    Khi nói về đặc điểm tâm lý của học sinh THCS, vấn đề tình thân, tình bạn,… cũng là một yếu tố rất quan trọng trong quá trình phát triển của trẻ ở lứa tuổi này. Đối với học sinh THCS, tình cảm có vị trí đặc biệt vì nó gắn kết nhận thức với hoạt động của trẻ em. Tình cảm tích cực sẽ kích thích trẻ em nhận thức tốt và thúc đẩy các em hoạt động đúng đắn.

    Ở lứa tuổi này, đời sống xúc cảm, tình cảm của các em khá phong phú, đa dạng và cơ bản là mang trạng thái tích cực. Các em bỡ ngỡ, lạ lẫm nhưng cũng nhanh chóng bắt nhịp làm quen với bạn mới, bạn cùng lớp. Trẻ tự hào vì được gia nhập Đội, hãnh diện vì được cha mẹ, thầy cô đánh giá cao hay giao cho những công việc cụ thể. Các em đã biết điều khiển tâm trạng của mình, thậm chí còn biết che giấu khi cần thiết. Học sinh THCS thường có tâm trạng vô tư, sảng khoái, vui tươi, đó cũng là những điều kiện thuận lợi để giáo dục cho các em những chuẩn mực đạo đức cũng như hình thành những phẩm chất trí tuệ cần thiết.

    Ngoài ra tâm lí của học sinh dân tộc còn bộc lộ ở việc thiếu cố gắng, thiếu khả năng phê phán và cứng nhắc trong hoạt động nhận thức. Học sinh có thể học được tính cách hành động trong điều kiện này nhưng lại không biết vận dụng kiến thức đã học vào trong điều kiện hoàn cảnh mới. Vì vậy trong môi trường lớp ghép giáo viên cần quan tâm tới việc việc phát triển tư duy và kỹ năng học tập cho học sinh trong môi trường nhóm, lớp. Việc học tập của các em còn bị chi phối bởi yếu tố gia đình, điều kiện địa lý và các yếu tố xã hội khác đòi hỏi nhà trường, gia đình, xã hội cần có sự kết hợp chặt chẽ để tạo động lực học tập cho học sinh.

    2. Xây dựng kế hoạch tư vấn, hỗ trợ

    2.1. Mục tiêu

    – Định hướng giáo dục cho học sinh có khó khăn về tâm lý, tình cảm, những bức xúc của lứa tuổi, những vướng mắc trong học tập, sinh hoạt, trong định hướng nghề nghiệp, hoặc những khó khăn của học sinh, cha mẹ học sinh gặp phải trong quá trình học tập và sinh hoạt. Góp phần ổn định đời sống tâm hồn, tình cảm và giúp học sinh thực hiện được nguyện vọng và ước mơ của mình.

    – Phòng ngừa, hỗ trợ và can thiệp (khi cần thiết) đối với học sinh đang gặp phải khó khăn về tâm lý trong học tập và cuộc sống để tìm hướng giải quyết phù hợp, giảm thiểu tác động tiêu cực có thể xảy ra; góp phần xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện và phòng, chống bạo lực học đường.

    – Hỗ trợ học sinh giải quyết những khó khăn trong việc phát triển nhân cách, năng lực và kỹ năng học tập, lối sống, các mối quan và những rối loạn cảm xúc, nhân cách.

    – Hỗ trợ học sinh rèn luyện kỹ năng sống; tăng cường ý chí, niềm tin, bản lĩnh, thái độ ứng xử phù hợp trong các mối quan hệ xã hội; rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần, góp phần xây dựng và hoàn thiện nhân cách.

    2.2. Nội dung và cách thức tư vấn, hỗ trợ

    a. Yêu cầu:

    – Các thành viên của tổ tư vấn phải am hiểu đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh và phương pháp tư vấn để việc tư vấn có hiệu quả. Trong quá trình tư vấn, giáo viên tư vấn cần giữ bí mật những vấn đề có tính nhạy cảm của học sinh, cha mẹ học sinh để tránh sự mặc cảm của các đối tượng được tư vấn.

    – Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng trong nhà trường và sự tham gia của cha mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp của học sinh (gọi chung là cha mẹ học sinh) và các lực lượng ngoài nhà trường có liên quan trong các hoạt động tư vấn tâm lý học sinh.

    – Đảm bảo quyền được tham gia, tự nguyện, tự chủ, tự quyết định của học sinh và bảo mật thông tin trong các hoạt động tư vấn tâm lý theo quy định của pháp luật.

    – Tư vấn giáo dục giới tính, sức khỏe sinh sản vị thành niên; tâm lý lứa tuổi;

    – Tư vấn tăng cường khả năng ứng phó, giải quyết các vấn đề phát sinh trong mối quan hệ, giao tiếp, ứng xử với gia đình, giáo viên và bạn bè và mối quan hệ xã hội khác;

    b. Cách thức tư vấn, hỗ trợ.

    – Tư vấn kỹ năng, phương pháp học tập hiệu quả;

    – Tư vấn về thẩm mỹ trong trang phục, đầu tóc phù hợp giới tính;

    – Tư vấn về các giá trị sống, kỹ năng sống; biện pháp ứng xử văn hóa, phòng chống bạo lực, xâm hại và xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện;

    – Tư vấn các vấn đề khác theo mong muốn của học sinh. Hỗ trợ giới thiệu cho các em học sinh đến các cơ sở, chuyên gia khám và điều trị tâm lý đối với các trường hợp học sinh bị rối loạn tâm sinh lý nằm ngoài khả năng tư vấn của nhà trường.

    2.3. Thời gian

    Thực hiện từ ngày 05/9/2021 đến hết ngày 31/5/2022.

    2.4. Người thực hiện

    – Thầy Nguyễn Văn Sơn – Chủ tịch công đoàn, phó hiệu trưởng: Tổ trưởng.

    – Cô Hoàng Thị Thu – Tổng phụ trách đội: Tổ phó.

    – Thầy Ngô Văn Tình – Bí thư Chi đoàn: Uỷ viên.

    – Cô Hoàng Thị Chuyên – Tổ trưởng khối 1: Uỷ viên.

    – Cô Trần Thị Hương – Tổ trưởng khối 2+3: Uỷ viên.

    – Thầy Phạm Duy Mạnh – Tổ trưởng khối 4+5: Uỷ viên.

    – Nguyễn Thị Hiền: GV bộ môn thể dục: Uỷ viên.

    2.5. Phương tiện, điều kiện thực hiện

    a. Giải pháp và hình thức thực hiện.

    – Bố trí giáo viên có khả năng giải đáp, hợp tác tư vấn theo các nội dung trên. Chủ yếu đưa ra những phân tích, lời khuyên thiết thực giúp các em giải tỏa được về mặt tinh thần, làm cho các em cảm thấy vững vàng, tự tin và trên cơ sở đó có thể tự giải quyết được vấn đề của mình theo hướng tích cực.

    – Do chưa có giáo viên chuyên trách làm công tác tư vấn, các thành viên của tổ tư vấn phải phối hợp cùng với giáo viên chủ nhiệm, các lực lượng trong nhà trường để thực hiện công tác tư vấn cho học sinh.

    – Nhà trường bố trí một phòng để phục vụ cho công tác tư vấn:

    – Xây dựng các chuyên đề về tư vấn tâm lý cho học sinh lồng ghép trong các tiết sinh hoạt lớp (GVCN), sinh hoạt dưới cờ (GV phụ trách).

    – Tổ chức dạy tích hợp các nội dung tư vấn tâm lý cho học sinh trong các môn học chính khóa và hoạt động trải nghiệm, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.

    – Tổ chức các buổi nói chuyện chuyên đề, hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ, diễn đàn về các chủ đề liên quan đến nội dung cần tư vấn cho học sinh.

    – Thiết lập kênh thông tin, cung cấp tài liệu, thường xuyên trao đổi với cha mẹ học sinh về diễn biến tâm lý và các vấn đề cần tư vấn, hỗ trợ cho học sinh.

    – Tư vấn, tham vấn riêng, tư vấn nhóm, trực tiếp tại phòng tư vấn; tư vấn trực tiếp qua mạng nội bộ, trang thông tin điện tử của nhà trường, email, mạng xã hội, điện thoại và các phương tiện thông tin truyền thông khác.

    +. Hình thức 1: Tổ chức tư vấn trực tiếp giữa thầy cô trong tổ tư vấn – cá nhân học sinh

    *Mục tiêu:

    + Lắng nghe và thấu hiểu những khó khăn tâm lý của học sinh.

    + Gợi mở nhận thức và hướng giải quyết cho từng trường hợp cụ thể.

    + Động viên tinh thần để học sinh giải quyết hiệu quả khó khăn của bản thân mình.

    *Nội dung:

    – Tất cả những vấn đề có ảnh hưởng đến tinh thần của học sinh: Tâm sinh lý cá nhân, tình yêu, tình bạn, những vấn đề khó nói…

    – Tổ tư vấn tâm lý sẽ tiến hành tư vấn khi những vấn đề đó cứ lặp đi lặp lại nhiều lần khiến học sinh hoang mang, lo lắng, suy nghĩ tiêu cực, thậm chí là mất kiểm soát cảm xúc, hành vi của mình.

    + Hình thức 2: Tư vấn gián tiếp

    Thông qua nhóm facebook kín, zalo (thành lập khi học sinh có nhu cầu và nguyện vọng), điện thoại của lãnh đạo trường và thầy cô giáo trong tổ tư vấn.

    Mục tiêu và nội dung như tư vấn trực tiếp được học sinh chuyển ý kiến đề nghị tư vấn đến địa chỉ email của tổ tư vấn hoặc điện thoại của lãnh đạo trường và thầy cô giáo để được phân phối cho các thành viên tổ tư vấn phù hợp với nội dung yêu cầu, giáo viên tư vấn trả lời cho học sinh qua email và điện thoại.

    + Hình thức 3: Tương tác đám đông

    *Mục tiêu:

    – Lắng nghe những khó khăn tâm lý của học sinh.

    – Gợi mở nhận thức và hướng giải quyết.

    – Động viên tinh thần học sinh.

    *Nội dung:

    – Tất cả những vấn đề có ảnh hưởng đến tinh thần của học sinh: Tâm lý cá nhân, tình yêu, tình bạn, tình thầy trò,…

    +. Hình thức 4: Tổ chức buổi nói chuyện các chuyên đề tư vấn giúp học sinh giải tỏa các khó khăn mang tính thời điểm hoặc mang tính phổ biến

    * Mục tiêu:

    – Tạo bầu không khí thoải mái, vui vẻ sau những giờ học căng thẳng.

    – Chia sẻ, giải tỏa những bức xúc, khó khăn tâm lý do học tập và cuộc sống mang lại.

    2. Báo cáo phân tích trường hợp thực tiễn tư vấn hỗ trợ học sinh THCS Module 5

    Họ và tên học sinh (viết tắt/kí hiệu học sinh do giáo viên tự đặt): Q.S.V

    Giáo viên thực hiện tư vấn, hỗ trợ:

    Lí do tư vấn, hỗ trợ:

    Báo cáo phân tích trường hợp thực tiễn tư vấn hỗ trợ học sinh THCS Module 5

    1. Thu thập thông tin của học sinh

    Giáo viên tìm hiểu thông tin khác về T. từ nhiều nguồn khác nhau về:

    – Suy nghĩ: em có suy nghĩ gì khi không tham gia các hoạt động của trường, của lớp.

    – Cảm xúc và hành vi: của T. trong thời gian gần đây thay đổi như thế nào (thái độ của em khi giao tiếp với người khác)?

    – Hứng thú tham gia hoạt động: Điều gì khiến em không muốn tham gia các hoạt động của trường, của lớp?

    – Mối quan hệ: Mối quan hệ của T với các bạn trong lớp, với thầy cô, với người khác như thế nào?

    – Quan điểm và tính cách: Tính cách của T? Sở thích của T? Quan điểm sống của em như thế nào?

    – Sức khỏe thể chất: Sức khỏe thể chất trước đây của T. ra sao? Hiện nay như thế nào? Trong thời gian gần đây em có gặp vấn đề gì về sức khỏe không?

    – Điều mong muốn nhất của T. là gì? Em cần hỗ trợ về điều gì để có thể tìm lại được niềm vui trong các hoạt động của trường, của lớp?

    2. Liệt kê các khó khăn học sinh gặp phải

    Qua thông tin thu thập được từ bước 1, giáo viên đưa ra những vấn đề mà T. đang gặp phải gồm:

    – Mặc cảm về ngoại hình của bản thân (Mặt xuất hiện nhiều mụn trứng cá, ngoại hình thay đổi…)

    – Buồn chán vì bạn bè xa lánh, chế diễu, kì thị với ngoại hình của mình.

    – Chưa xác định được cách xây dựng hình ảnh bản thân.

    – Chưa có kĩ năng kiểm soát cảm xúc, điều chỉnh hành vi bản thân.

    – Chưa có kiến thức, kĩ năng tự chăm sóc và bảo vệ cơ thể.

    3. Xác định vấn đề của học sinh

    Qua phân tích thông tin từ trò chuyện cũng như các trắc nghiệm, giáo viên thảo luận với đồng nghiệp và tham khảo ý kiến chuyên gia trong lĩnh vực chuyên môn lí giải cơ chế nảy sinh và duy trì vấn đề của T.

    * Khó khăn trọng tâm: Không vượt qua được mặc cảm về ngoại hình của bản thân.

    * Nhiều học sinh trong môi trường giáo dục của nhà trường còn có tâm lý kì thị, xa lánh sự khác biệt về hình thể của bản bè. Dẫn đến học sinh bị khiếm khuyết mặc cảm, tự ti, tự cô lập bản thân không tham gia các hoạt động phong trào của trường, của lớp.

    4. Xây dựng kế hoạch tư vấn, hỗ trợ học sinh

    4.1 Mục tiêu tư vấn hỗ trợ

    – Giúp em N.T.T có nhận thức đúng đắn về giá trị của hình ảnh bản thân (đó là hiện tượng sinh lý bình thường ở tuổi dậy thì. Nhiều bạn cũng có biểu hiện giống như em. Ngoại hình không phải quyết định đến giá trị của một con người).

    – Giúp học sinh có thể vượt qua được cảm xúc mặc cảm của bản thân.

    – Giúp học sinh có kĩ năng cơ bản về chăm sóc, vệ sinh da của bản thân mình.

    – Giúp T tự tin, hòa nhập cùng bạn bè, thầy cô để giao tiếp, trong quá trình học tập, các phong trào của lớp, của trường.

    4.2 Hướng hỗ trợ/tư vấn:

    – Tổ chức chuyên đề tư vấn: “Suy nghĩ tuổi dậy thì”, “Hòa nhập chống phân biệt đối xử trong trường học” “Xây dựng hình ảnh bản thân”.

    – Trò chuyện, động viên, khích lệ T. tham gia các hoạt động tập thể, vui chơi, hoạt động thể thao để hòa nhập với bản bè, và tự tin về bản thân mình.

    – Tuyên truyền với gia đình em T để cùng động viên, khuyến khích con, em mình tự tin vượt qua các trở ngại tâm lý của bản thân.

    4.3 Nguồn lực:

    – Ngoài GVCN, học sinh trong lớp cần có sự hỗ trợ của gia đình, đặc biệt là bố mẹ, bạn bè và các giáo viên bộ môn, đoàn TNCSHCM, tổng phụ trách đội. Lực lượng tư vấn học đường.

    4.4 Sử dụng kênh thông tin, phối hợp với gia đình trong hỗ trợ, tư vấn cho học sinh:

    – Trực tiếp: Tư vấn hỗ trợ học sinh T để em có thể vượt qua cảm xúc, tự ti, mặc cảm về ngoại hình. Để học sinh T dần thấy được giá trị của bản thân em không phải do ngoại hình quyết định.

    – Gián tiếp: Trong trường hợp này, giáo viên và cán bộ tâm lí học đường (chuyên trách hay kiêm nhiệm) có thể sử dụng kênh thông tin qua gọi điện thoại trực tiếp với cha mẹ hoặc với học sinh hay qua email hoặc zalo để có thể có sự trao đổi thông tin nhanh chóng và kịp thời.

    5. Thực hiện tư vấn, hỗ trợ

    Bước này giáo viên và cán bộ tâm lí học đường (chuyên trách hay kiêm nhiệm) sẽ trực tiếp tiến hành các hỗ trợ cần thiết như: quan tâm, động viên, chia sẻ, tạo điều kiện tốt nhất, kết nối nguồn lực và tư vấn cung cấp thông tin cũng như tư vấn tâm lí để giúp học sinh nhận diện và đối diện với khó khăn, vướng mắc của bản thân và chủ động thay đổi để giải quyết vấn đề từ đó nâng cao kĩ năng ứng phó với tình huống trong tương lai.

    6. Đánh giá trường hợp

    Sau thời gian hỗ trợ, tư vấn học sinh theo mục tiêu đề ra, nếu học sinh có sự chuyển biến về tâm lý, tham gia nhiệt tình các hoạt động của trường, của lớp học tập chú ý thì ngừng hỗ trợ tư vấn.

    Nếu học sinh N.T.T chưa có sự chuyển biến tâm lý, vẫn mặc cảm về ngoại hình, học tập không chú ý và không tham gia các hoạt động của lớp, của trường thì giáo viên chủ nhiệm tiếp tục hỗ trợ, tư vấn để học sinh đạt được kết quả tốt nhất theo mục tiêu của kế hoạch hỗ trợ, tư vấn đề ra.

    BÀI TẬP CUỐI KHOÁ  MODULE 5
  • Sản phẩm Module 5 cho tất cả các môn

    Sản phẩm Module 5 cho tất cả các môn

    1. Kế hoạch tư vấn, hỗ trợ học sinh THCS trong hoạt động giáo dục và dạy học

    KẾ HOẠCH TƯ VẤN, HỖ TRỢ HỌC SINH THCS
    TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VÀ DẠY HỌC

    Thông tin về đối tượng được tư vấn, hỗ trợ

    Học sinh/Nhóm học sinh: Toàn bộ học sinh

    Trường: THCS ………………

    1. Xác định khó khăn của học sinh trong hoạt động giáo dục và dạy học :

    – Chưa có nhận thức đúng về vấn đề hôn nhân gia đình, chưa hiểu rõ về luật hôn nhân gia đình (chưa được tiếp nhận tuyên truyền kịp thời về hôn nhân gia đình, về sức khỏe sinh sản, về pháp luật về luật hôn nhân gia đình); nạn tảo hôn và hôn nhân cận huyết.

    – Chưa nhận thức rõ về đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi; chưa đánh giá đúng về đặc điểm tâm sinh lý của bản thân; chưa hiểu biết đúng về sức khỏe sinh sản vị thành niên.

    – Chưa thoát ra khỏi những hủ tục lạc hậu ở địa phương, của từng dân tộc.

    – Chưa có kĩ năng chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ sinh sản của bản thân; chưa có kĩ năng từ chối, ra quyết định khi gặp tình huống cưỡng hôn; kĩ năng xác định giá trị bản thân; kĩ năng giao tiếp, điều chỉnh, phát triển các mối quan hệ với bạn khác giới, cha mẹ.

    – Chưa biết cách thể hiện thái độ không đồng tình trong mối quan hệ với bạn khác giới, các thành viên khác về vấn đề sức khoẻ sinh sản và hôn nhân của bản thân; yêu quý bản thân, tự bảo vệ bản thân trước các hủ tục lạc hậu.

    2. Xây dựng kế hoạch tư vấn, hỗ trợ

    2.1. Mục tiêu

    – Giúp cho học sinh có những nhận thức đúng đắn về: Luật hôn nhân gia đình, sức khỏe sinh sản vị thành niên, những hủ tục ở địa phương, về sự ảnh hưởng của hôn nhân cận huyết thống…

    – Học sinh có những kỹ năng cơ bản về: Có những kỹ năng cơ bản về từ chối, bảo vệ bản thân, chăm sóc sức khỏe sinh sản,

    – Có kỹ năng chia sẻ, trò chuyện với thầy cô, gia đình, bạn bè về những biểu hiện tâm sinh lý của bản thân; Kỹ năng từ chối, kỹ năng bảo vệ bản thân, kiềm soát cảm xúc, tìm kiếm sự trợ giúp.

    – Có thái độ đúng đắn trong việc chăm sóc, bảo vệ bản thân. Có thái độ trong việc bài trừ các hủ tục lạc hậu về hôn nhân cận huyết, tảo hôn. Kiên quyết từ chối các cám dỗ đối với bản thân.

    – Tích cực học tập để trang bị những tri thức kỹ năng, kinh nghiệm làm chủ bản thân, cùng chung tay hỗ trợ các bạn học, gia đình, địa phương trong việc đẩy lùi, bài trù tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết.

    2.2. Nội dung và cách thức tư vấn, hỗ trợ

    a. Nội dung:

    – Kiến thức pháp luật hôn nhân gia đình.

    – Kiến thức về sức khỏe sinh sản

    – Kiến thức về giới hạn tình bạn, tình yêu

    – Tác hại, hậu quả của tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết

    – Kỹ năng từ chối, kỹ năng bảo vệ bản thân, kiềm soát cảm xúc, tìm kiếm sự trợ giúp và kỹ năng chia sẻ.

    b. Cách thức (Phương pháp và hình thức tư vấn, hỗ trợ)

    – BGH, giáo viên, phụ huynh học sinh: Tổ chức tuyên truyền toàn trường về tình trạng tảo hôn thông qua Chuyên đề: “ Khám phá bản thân” “Tâm sinh lý lứa tuổi”.. (tháng 9, tháng 12, tháng 1, tháng 2).

    – Tuyên truyền trong SHL (GVCN), Trong các buổi sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt đội, sinh hoạt nội trú

    – Phối kết hợp cùng các đoàn thể địa phương: Hội phụ nữ, đoàn thanh niên, trạm y tế xã, trưởng bản

    – Giáo dục tích hợp trong quá trình dạy học các môn ( Môn sinh, GDCD…)

    – Tuyên truyền tại các điểm bản về hậu quả của tình trạng tảo hôn.

    * Hình thức tư vấn hỗ trợ học sinh:

    Tư vấn trực tiếp và gián tiếp.

    – Giáo viên hoặc người phụ trách sử dụng nhiều phương pháp để tư vấn hỗ trợ học sinh (Tuyên truyền toàn trường, tổ chức các cuộc thi về tìm hiểu tình trạng tảo hôn, hoặc tổ chức ở các buổi hoạt động ngoại khóa, sinh hoạt đội, sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt lớp cũng như các giáo viên có thể tích hợp trong quá trình dạy học các môn học)

    – Thành lập nhóm zalo, fb để học sinh có thể mạnh dạn chia sẻ những khó khăn, kinh nghiệm khi cần trợ giúp trong tâm sinh lý lứa tuổi, tình trạng tảo hôn và hậu quả của hôn nhân cận huyết.

    2.3. Thời gian: Trọng tâm tháng 9, 12, 1, 2.

    2.4. Người thực hiện: BGH, Tổng phụ trách, Bí thư đoàn, GVCN..

    2.5. Phương tiện, điều kiện thực hiện: Bản kế hoạch tuyên truyền, băng zôn, pano áp phích, loa đài, máy chiếu…

    2.6. Đánh giá kết quả tư vấn, hỗ trợ sau khi thực hiện kế hoạch

    Sau thời gian hỗ trợ, tư vấn học sinh theo mục tiêu đề ra, giáo viên

    Kết quả đạt được ……….nên tổng kết lại những kết quả đạt được và những điều chưa làm được, lí giải nguyên nhân và hướng khắc phục cũng như đề xuất cho những người liên quan.

    Từ kết quả này, căn cứ vào mục tiêu tư vấn, hỗ trợ nếu đã đáp ứng tốt – dừng tư vấn ; Chưa ổn định, những nội dung chưa thực hiện được tiếp tục theo dõi học sinh trực tiếp, gián tiếp trong thời gian tiếp theo.

    2. Báo cáo phân tích trường hợp thực tiễn tư vấn hỗ trợ học sinh THCS

    BÁO CÁO PHÂN TÍCH TRƯỜNG HỢP THỰC TIỄN TRONG TƯ VẤN, HỖ TRỢ HỌC SINH

    Họ và tên học sinh (viết tắt/kí hiệu học sinh do giáo viên tự đặt): Q.S.V

    Giáo viên thực hiện tư vấn, hỗ trợ:

    Lí do tư vấn, hỗ trợ:

    Đáp án tự luận module 5 THCS

    1. Thu thập thông tin của học sinh

    Giáo viên tìm hiểu thông tin khác về T. từ nhiều nguồn khác nhau về:

    – Suy nghĩ : em có suy nghĩ gì khi không tham gia các hoạt động của trường, của lớp.

    – Cảm xúc và hành vi: của T. trong thời gian gần đây thay đổi như thế nào (thái độ của em khi giao tiếp với người khác)?

    – Hứng thú tham gia hoạt động : Điều gì khiến em không muốn tham gia các hoạt động của trường, của lớp ?

    – Mối quan hệ : Mối quan hệ của T với các bạn trong lớp, với thầy cô, với người khác như thế nào?

    – Quan điểm và tính cách : Tính cách của T? Sở thích của T? Quan điểm sống của em như thế nào?

    – Sức khỏe thể chất : Sức khỏe thể chất trước đây của T. ra sao? Hiện nay như thế nào? Trong thời gian gần đây em có gặp vấn đề gì về sức khỏe không?

    – Điều mong muốn nhất của T. là gì? Em cần hỗ trợ về điều gì để có thể tìm lại được niềm vui trong các hoạt động của trường, của lớp?

    2. Liệt kê các khó khăn học sinh gặp phải

    Qua thông tin thu thập được từ bước 1, giáo viên đưa ra những vấn đề mà T. đang gặp phải gồm:

    • Mặc cảm về ngoại hình của bản thân (Mặt xuất hiện nhiều mụn trứng cá, ngoại hình thay đổi…)
    • Buồn chán vì bạn bè xa lánh, chế diễu, kì thị với ngoại hình của mình.
    • Chưa xác định được cách xây dựng hình ảnh bản thân.
    • Chưa có kĩ năng kiểm soát cảm xúc, điều chỉnh hành vi bản thân.
    • Chưa có kiến thức, kĩ năng tự chăm sóc và bảo vệ cơ thể.

    3. Xác định vấn đề của học sinh

    Qua phân tích thông tin từ trò chuyện cũng như các trắc nghiệm, giáo viên thảo luận với đồng nghiệp và tham khảo ý kiến chuyên gia trong lĩnh vực chuyên môn lí giải cơ chế nảy sinh và duy trì vấn đề của T.

    * Khó khăn trọng tâm: Không vượt qua được mặc cảm về ngoại hình của bản thân.

    * Nhiều học sinh trong môi trường giáo dục của nhà trường còn có tâm lý kì thị, xa lánh sự khác biệt về hình thể của bản bè. Dẫn đến học sinh bị khiếm khuyết mặc cảm, tự ti, tự cô lập bản thân không tham gia các hoạt động phong trào của trường, của lớp.

    4. Xây dựng kế hoạch tư vấn, hỗ trợ học sinh

    4.1 Mục tiêu tư vấn hỗ trợ

    – Giúp em N.T.T có nhận thức đúng đắn về giá trị của hình ảnh bản thân (đó là hiện tượng sinh lý bình thường ở tuổi dậy thì. Nhiều bạn cũng có biểu hiện giống như em. Ngoại hình không phải quyết định đến giá trị của một con người).

    – Giúp học sinh có thể vượt qua được cảm xúc mặc cảm của bản thân.

    – Giúp học sinh có kĩ năng cơ bản về chăm sóc, vệ sinh da của bản thân mình.

    – Giúp T tự tin, hòa nhập cùng bạn bè, thầy cô để giao tiếp, trong quá trình học tập, các phong trào của lớp, của trường.

    4.2 Hướng hỗ trợ/tư vấn:

    – Tổ chức chuyên đề tư vấn: “Suy nghĩ tuổi dậy thì”, “Hòa nhập chống phân biệt đối xử trong trường học” “Xây dựng hình ảnh bản thân”.

    – Trò chuyện, động viên, khích lệ T. tham gia các hoạt động tập thể, vui chơi, hoạt động thể thao để hòa nhập với bản bè, và tự tin về bản thân mình.

    – Tuyên truyền với gia đình em T để cùng động viên, khuyến khích con, em mình tự tin vướt qua các trở ngại tâm lý của bản thân.

    4.3 Nguồn lực :

    -Ngoài GVCN, học sinh trong lớp cần có sự hỗ trợ của gia đình, đặc biệt là bố mẹ, bạn bè và các giáo viên bộ môn, đoàn TNCSHCM, tổng phụ trách đội. Lực lượng tư vấn học đường.

    4.4 Sử dụng kênh thông tin, phối hợp với gia đình trong hỗ trợ, tư vấn cho học sinh:

    – Trực tiếp: Tư vấn hỗ trợ học sinh T để em có thể vượt qua cảm xúc, tự ti, mặc cảm về ngoại hình. Để học sinh T dần thấy được giá trị của bản thân em không phải do ngoại hình quyết định.

    – Gián tiếp: Trong trường hợp này, giáo viên và cán bộ tâm lí học đường (chuyên trách hay kiêm nhiệm) có thể sử dụng kênh thông tin qua gọi điện thoại trực tiếp với cha mẹ hoặc với học sinh hay qua email hoặc zalo để có thể có sự trao đổi thông tin nhanh chóng và kịp thời.

    5. Thực hiện tư vấn, hỗ trợ

    Bước này giáo viên và cán bộ tâm lí học đường (chuyên trách hay kiêm nhiệm) sẽ trực tiếp tiến hành các hỗ trợ cần thiết như: quan tâm, động viên, chia sẻ, tạo điều kiện tốt nhất, kết nối nguồn lực và tư vấn cung cấp thông tin cũng như tư vấn tâm lí để giúp học sinh nhận diện và đối diện với khó khăn, vướng mắc của bản thân và chủ động thay đổi để giải quyết vấn đề từ đó nâng cao kĩ năng ứng phó với tình huống trong tương lai.

    6. Đánh giá trường hợp

    Sau thời gian hỗ trợ, tư vấn học sinh theo mục tiêu đề ra, nếu học sinh có sự chuyển biến về tâm lý, tham gia nhiệt tình các hoạt động của trường, của lớp học tâp chú ý thì ngừng hỗ trợ tư vấn.

    Nếu học sinh N.T.T chưa có sự chuyển biến tâm lý, vẫn mặc cảm về ngoại hình, học tập không chú ý và không tham gia các hoạt động của lớp, của trường thì giáo viên chủ nhiệm tiếp tục hỗ trợ, tư vấn để học sinh đạt được kết quả tốt nhất theo mục tiêu của kế hoạch hỗ trợ, tư vấn đề ra.

  • Hướng dẫn tập huấn Module 5: Tư vấn hỗ trợ học sinh

    Hướng dẫn tập huấn Module 5: Tư vấn hỗ trợ học sinh

    Mô đun 5 “Tư vấn và hỗ trợ học sinh tiểu học/THCS/THPT trong hoạt động giáo dục và dạy học” gồm 3 nội dung:

    1. Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh tiểu học/THCS/THPT;

    2. Xây dựng, lựa chọn và thực hiện các chuyên đề về tư vấn tâm lý cho học sinh tiểu học/THCS/THPT (lồng ghép vào môn học/hoạt động giáo dục);

    3. Xây dựng kênh thông tin về tư vấn hỗ trợ học sinh tiểu học/THCS/THPT.

    Toàn bộ sản phẩm THCS: Tải về tại đây

    Toàn bộ sản phẩm Tiểu học: Tải về tại đây

    Video hướng dẫn làm trắc nghiệm:

    Đáp án Trắc nghiệm 30 câu THCS

    Câu 1: Chọn đáp án đúng nhất

    “Chấp nhận học sinh với giá trị hiện tại, khác biệt, điểm mạnh hay điểm yếu thậm chí đối ngược với giáo viên mà không phán xét hay phê phán học sinh” là biểu hiện của yêu cầu đạo đức nào trong tư vấn, hỗ trợ học sinh trung học cơ sở?

    1. Tôn trọng học sinh 
    2. Không phán xét học sinh
    3. Giữ bí mật
    4. Trung thực và trách nhiệm

    Câu 2: Chọn đáp án đúng nhất

    Điền từ phù hợp vào chỗ trống trong phát biểu sau:

    “Tư vấn, hỗ trợ học sinh trong hoạt động giáo dục và dạy học là hoạt động trợ giúp của giáo viên và các lực lượng khác hướng đến tất cả học sinh trong nhà trường, nhằm đảm bảo sức khỏe thể chất và …ổn định cho mỗi học sinh, tạo điều kiện tốt nhất cho các em tham gia học tập, rèn luyện và phát triển bản thân”.

    1. Tâm thần
    2. Sinh lí
    3. Tâm lí
    4. Tinh thần

    Câu 3: Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng

    Nối các biểu hiện phù hợp với kĩ năng tư vấn, hỗ trợ học sinh THCS trong hoạt động giáo dục và dạy học:

    Câu hỏi Trả lời
    Quan tâm, hiểu sự kiện, suy nghĩ của học sinh và đón nhận suy nghĩ, cảm xúc của học sinh Kĩ năng lắng nghe
    Đặt mình vào vị trí của học sinh để hiểu biết sâu sắc, đầy đủ về tâm tư, tình cảm của học sinh Kĩ năng thấu hiểu
    Diễn đạt lại suy nghĩ, cảm xúc của học sinh để kiểm tra thông tin và thể hiện sự quan tâm, lắng nghe học sinh Kĩ năng phản hồi
    Đưa ra chỉ dẫn, gợi ý giúp học sinh đối diện và tìm kiếm các giải pháp để giải quyết vấn đề khó khăn, vướng mắc dựa trên thế mạnh của bản thân Kĩ năng hướng dẫn

    Câu 4: Chọn đáp án đúng nhất

    Đời sống tình cảm của học sinh trung học cơ sở có đặc điểm:

    1. Dễ thay đổi và mâu thuẫn
    2. ổn định và sâu sắc
    3. quyết liệt và bốc đồng
    4. Pha trộn và ổn định

    Câu 5: Chọn đáp án đúng nhất

    Điền từ phù hợp vào chỗ trống:

    “Một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự căng thẳng tâm lí của học sinh trung học cơ sở là do sự bất đồng về quan điểm giữa các em với cha mẹ. Trong khi học sinh đã thể hiện tính tự lập và tự ý thức khá rõ ràng về bản thân thì một số cha mẹ vẫn coi các em là những đứa trẻ non nớt, dễ bị ảnh hưởng và lôi kéo từ bên ngoài nên có xu hướng … quá mức đến mọi mặt đời sống của học sinh trung học cơ sở”.

    1. Quan tâm
    2. Giám sát
    3. Chỉ đạo
    4. Hướng dẫn

    Câu 6: Chọn đáp án đúng nhất

    Điểm nào dưới đây KHÔNG đặc trưng cho sự phát triển tâm lí của tuổi học sinh trung học cơ sở?

    1. Sự phát triển mạnh mẽ, đồng đều về thể chất và tâm lí.
    2. Sự phát triển mạnh mẽ, không cân đối về thể chất và tâm lí.
    3. Sự phát triển mạnh mẽ, không cân đối về thể chất và ngôn ngữ.
    4. Sự phát triển không đều, tạo ra tính hai mặt “vừa là trẻ con vừa là người lớn”.

    Câu 7: Chọn đáp án đúng nhất

    Học sinh trung học cơ sở KHÔNG gặp khó khăn trong sự phát triển bản thân thường có các biểu hiện sau:

    1. Lo lắng về hình ảnh bản thân
    2. Hòa đồng trong quan hệ với bạn bè
    3. Lúng túng trong việc xây dựng hình mẫu lí tưởng
    4. Không biết được điểm mạnh, hạn chế của bản thân

    Câu 8: Chọn đáp án đúng nhất

    Nguyên nhân cơ bản dẫn đến khó khăn tâm lí của học sinh trung học cơ sở trong quan hệ giao tiếp với giáo viên là do:

    1. Giáo viên không quan tâm đến học sinh
    2. Giáo viên thiên vị học sinh
    3. Giáo viên chưa thấu hiểu những đặc trưng tâm lí và nhu cầu của học sinh
    4. Giáo viên đưa ra yêu cầu quá cao với học sinh

    Câu 9: Chọn đáp án đúng nhất

    Những biểu hiện nào sau đây cho thấy học sinh trung học cơ sở KHÔNG gặp khó khăn trong định hướng nghề nghiệp:

    1. Có tâm thế nhưng chưa ý thức về tầm quan trọng của việc lựa chọn nghề nghiệp.
    2. Biết lựa chọn ngành nhưng không có hiểu biết về hệ thống các ngành nghề trong xã hội.
    3. Có ý thức rõ ràng về tương lai của mình nhưng chờ đợi vào sự định hướng của cha/mẹ.
    4. Có tâm thế và ý thức rõ ràng về tầm quan trọng của việc lựa chọn nghề nghiệp.

    Câu 10. Chọn đáp án đúng nhất

    Trong khi trợ giúp cho T – một học sinh lớp 8 có biểu hiện ngại giao tiếp, thu mình trong lớp, cô giáo chủ nhiệm nhận thấy em có sở thích chơi với những con thú nhỏ. Để trợ giúp cho T, cô đã cùng em chơi trò chơi “chó và gà trống” để qua đó tìm hiểu sâu hơn về suy nghĩ và tình cảm của em.

    Thầy/cô hãy cho biết: Cô giáo chủ nhiệm đã sử dụng phương pháp tư vấn, hỗ trợ nào đối với học sinh của mình?

    1. Phương pháp trực quan
    2. Phương pháp trắc nghiệm
    3. Phương pháp kể chuyện
    4. Phương pháp thuyết phục

    Câu 11: Chọn đáp án đúng nhất

    Việc khảo sát nhu cầu học sinh trước khi lựa chọn và xây dựng chuyên đề tư vấn tâm lí cho học sinh trung học cơ sở có ý nghĩa gì?

    1. Thu hút sự chú ý của học sinh
    2. Chuẩn bị tâm thế cho học sinh
    3. Nâng cao kết quả học tập cho học sinh
    4. Lựa chọn chủ đề phù hợp với học sinh

    Câu 12: Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng

    Nối các tên các bước sau để tạo thành quy trình “xây dựng, lựa chọn và thực hiện chuyên đề tư vấn tâm lí cho học sinh trung học cơ sở ”.

    Câu hỏi Câu trả lời
    Bước 1 là xây dựng danh sách chuyên đề tư vấn tâm lí
    Bước 2 là lựa chọn chuyên đề tư vấn tâm lí
    Bước 3 là thực hiện chuyên đề tư vấn tâm lí
    Bước 4 là đánh giá thực hiện chuyên đề tư vấn tâm lí

    Câu 13: Chọn đáp án đúng nhất

    Trong video nội dung 2 mà quý Thầy/Cô đã xem, việc đánh giá hiệu quả của chuyên đề tư vấn tâm lí “kĩ năng giao tiếp hiệu quả” cho học sinh trung học cơ sở được thực hiện bằng phương pháp nào?

    1. Hỏi ý kiến học sinh
    2. Tình huống giả định
    3. Phiếu hỏi tự thiết kế
    4. Trắc nghiệm khách quan

    Câu 14: Chọn đáp án đúng nhất

    Công việc “phân tích kết quả đầu vào” thuộc bước nào của qui trình xây dựng, lựa chọn và thực hiện các chuyên đề tư vấn, hỗ trợ cho học sinh trung học cơ sở?

    1. Bước 1: Xây dựng danh sách chuyên đề tư vấn tâm lí
    2. Bước 2: Lựa chọn chuyên đề tư vấn tâm lí
    3. Bước 3: Thực hiện chuyên đề tư vấn tâm lí
    4. Bước 4: Đánh giá thực hiện chuyên đề tư vấn tâm lí

    Câu 15: Chọn đáp án đúng nhất

    Bước nào sau đây KHÔNG nằm trong qui trình phân tích trường hợp thực tiễn về tư vấn, hỗ trợ học sinh trung học cơ sở trong hoạt động giáo dục và dạy học?

    1. Thu thập thông tin của học sinh.
    2. Liệt kê các vấn đề/khó khăn của học sinh.
    3. Xác định vấn đề của học sinh.
    4. Tìm hiểu nguồn lực bên ngoài

    Câu 16: Chọn đáp án đúng nhất

    Việc phân tích trường hợp thực tiễn trong tư vấn, hỗ trợ học sinh trung học cơ sở nhằm mục đích:

    1. Tóm tắt các vấn đề chính mà học sinh gặp phải.
    2. Lý giải các nguyên nhân gây ra khó khăn, vướng mắc của học sinh.
    3. Hình dung được những nguồn lực có thể kết nối để hỗ trợ học sinh.
    4. Cả 3 đáp án trên

    Câu 17: Chọn đáp án đúng nhất

    Điền từ phù hợp vào chỗ trống

    “Phân tích trường hợp thực tiễn trong tư vấn, hỗ trợ học sinh trung học cơ sở là hoạt động của giáo viên kết nối và …với các lực lượng khác nhau để khai thác thông tin, xác định vấn đề, điều kiện nảy sinh, tìm kiếm nguồn lực, lên kế hoạch trợ giúp học sinh giải quyết vấn đề đang gặp phải”

    1. kết hợp
    2. hợp tác
    3. liên hệ
    4. phối hợp

    Câu 18: Chọn đáp án đúng nhất

    Nội dung nào sau đây KHÔNG thuộc quy trình phân tích trường hợp thực tiễn về tư vấn, hỗ trợ học sinh THCS trong hoạt động giáo dục và dạy học?

    1. Thu thập thông tin của học sinh.
    2. Xác định vấn đề của học sinh.
    3. Xây dựng kế hoạch tư vấn, hỗ trợ.
    4. Đánh giá năng lực của học sinh.

    Câu 19: Chọn đáp án đúng nhất

    Khi học sinh THCS gặp khó khăn vượt quá khả năng tư vấn, hỗ trợ của giáo viên thì cách làm nào dưới đây là phù hợp?

    1. Trao đổi với cha mẹ học sinh để gia đình tự thu xếp.
    2. Báo cáo để Ban Giám hiệu tư vấn, hỗ trợ cho học sinh.
    3. Cố tư vấn, hỗ trợ tâm lí cho học sinh theo hướng chuyên sâu hơn.
    4. Phối hợp với cha mẹ học sinh và các lực lượng khác để cùng tư vấn, hỗ trợ.

    Câu 20: Chọn đáp án đúng nhất

    Trong video phân tích trường hợp thực tiễn về tư vấn, hỗ trợ học sinh trung học cơ sở trên hệ thống LMS, vấn đề chính mà em Ngọc gặp phải trong tình huống là gì?

    1. Mâu thuẫn với mẹ và kĩ năng giao tiếp với người lớn còn hạn chế
    2. Bất đồng quan điểm với mẹ và mẹ chưa hiểu Ngọc
    3. Sự thay đổi tâm lí trong giai đoạn dậy thì
    4. Sự khác biệt giữa hai thế hệ

    Câu 21: Chọn đáp án đúng nhất

    “Sau khi trao đổi với đồng nghiệp về tình hình học tập của N trên lớp ở các môn học khác nhau. Cô V hiểu rằng N đang gặp khó khăn trong việc tiếp thu kiến thức mới, em không thể nhớ kiến thức trong thời gian dài mà chỉ nhớ được trong thời gian ngắn. Thêm vào đó, ở nhà N cũng không duy trì ôn luyện nên kết quả các bài kiểm tra trên lớp N đều không đạt kết quả cao mặc dù ngay trên lớp em rất hiểu bài và làm bài tốt”. Cô V đã thực hiện bước nào trong khi tư vấn, hỗ trợ cho học sinh N?

    1. Thu thập thông tin của học sinh
    2. Liệt kê các vấn đề học sinh gặp phải
    3. Kết luận vấn đề của học sinh
    4. Lên kế hoạch tư vấn, hỗ trợ

    Câu 22: Chọn đáp án đúng nhất

    Hãy điền từ phù hợp vào chỗ trống

    “Nguyên tắc đảm bảo tính … trong việc thiết lập kênh thông tin phối hợp với gia đình trong tư vấn, hỗ trợ học sinh được hiểu là kênh thông tin, phối hợp với gia đình trong tư vấn, hỗ trợ học sinh được thiết lập cần công khai để nhà trường/ giáo viên chủ nhiệm/ giáo viên bộ môn và cha mẹ học sinh dễ dàng nhận biết, sử dụng, giám sát và điều chỉnh trong những điều kiện cần thiết”.

    1. công khai
    2. pháp lí
    3. thống nhất
    4. hệ thống

    Câu 23: Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng

    Nối các ý sau để thể hiện phương thức trao đổi thông tin phù hợp trong việc thiết lập kênh thông tin phối hợp với gia đình trong tư vấn, hỗ trợ học sinh trung học cơ sở.

    Câu hỏi Câu trả lời
    Phương thức trực tiếp: Họp cha mẹ học sinh, trao đổi qua thư điện tử
    Phương thức gián tiếp: Video giới thiệu về nhà trường, tờ rơi về kế hoạch dã ngoại của trường

    Câu 24: Chọn đáp án đúng nhất

    Công việc nào sau đây KHÔNG cần thiết để thiết lập kênh thông tin phối hợp với gia đình trong tư vấn, hỗ trợ học sinh trung học cơ sở?

    1. Thiết lập nội dung thông tin cung cấp cho gia đình.
    2. Thiết lập phương thức trao đổi thông tin với gia đình.
    3. Thiết lập hệ thống phương tiện trao đổi thông tin với gia đình.
    4. Thiết lập kênh thông tin xã hội đáp ứng nhu cầu của gia đình.

    Câu 25: Chọn đáp án đúng nhất

    Tờ rơi là kênh thông tin nào của việc thiết lập kênh thông tin phối hợp với gia đình trong tư vấn, hỗ trợ học sinh trung học cơ sở?

    1. Kênh thông tin trực tiếp
    2. Kênh thông tin gián tiếp
    3. Kênh thông tin trung gian
    4. Kênh thông tin cụ thể

    Câu 26: Chọn đáp án đúng nhất

    “Giáo viên đối chiếu những kết quả đạt được với mục tiêu của mình đặt ra để từ đó điều chỉnh quá trình tự học cho phù hợp”. Nội dung này thuộc bước nào trong quá trình xây dựng kế hoạch tự học?

    1. Xác định mục tiêu kế hoạch tự học
    2. Xác định nội dung tự học
    3. Xác định phương pháp và hình thức tự học
    4. Đánh giá kết quả tự học

    Câu 27: Chọn đáp án đúng nhất

    Hình thức nào sau đây KHÔNG thuộc hình thức hỗ trợ trực tiếp cho giáo viên phổ thông đại trà?

    1. Hỗ trợ tổ chức các khóa bồi dưỡng tập trung
    2. Hỗ trợ thông qua tư vấn, tham vấn chuyên gia, đồng nghiệp
    3. Hỗ trợ thông qua học liệu, phần mềm điện tử
    4. Hỗ trợ thông qua sinh hoạt tổ chuyên môn

    Câu 28: Chọn đáp án đúng nhất

    LMS – Learning Management System được hiểu là…

    1. hệ thống quản lí nội dung học tập qua mạng
    2. hệ thống quản lí học tập qua mạng
    3. đơn vị quản lí toàn bộ hệ thống học tập qua mạng
    4. hệ thống hỗ trợ quản lí đánh giá kết quả học tập qua mạng

    Câu 29: Chọn đáp án đúng nhất

    “Giáo viên trong trường đưa ra các trường hợp học sinh cần tư vấn, can thiệp ở mức độ độ chuyên sâu và nhờ chuyên gia tâm lí gợi ý về biện pháp, cách thức thực hiện hỗ trợ học sinh”. Cách thức này thuộc hình thức bồi dưỡng chuyên môn nào sau đây:

    1. Hỗ trợ chuyên môn thông qua tổ chức khóa bồi dưỡng.
    2. Hỗ trợ chuyên môn thông qua sinh hoạt tổ chuyên môn.
    3. Hỗ trợ chuyên môn thông qua tư vấn/tham vấn chuyên môn của chuyên gia.
    4. Hỗ trợ chuyên môn thông qua Webquets.

    ĐÁP ÁN CÂU HỎI TƯƠNG TÁC TIỂU HỌC

    1.1. Tư vấn, hỗ trợ học sinh trong hoạt động giáo dục và dạy học

    Câu 1. Chọn đáp án đúng nhất

    Các chủ thể tham gia tư vấn, hỗ trợ học sinh trong nhà trường gồm nhiều đối tượng, trong đó giáo viên chủ nhiệm là lực lượng chủ chốt trong việc tư vấn, hỗ trợ cho học sinh về mọi mặt từ học tập, quan hệ giao tiếp và phát triển bản thân. Phát biểu này đúng hay sai?

    Câu trả lời: Đúng

    Câu 2. Điền hoặc chọn từ thích hợp vào chỗ trống

    Điền thông tin còn thiếu vào dấu “…” về một trong những yêu cầu cơ bản về đạo đức trong tư vấn, hỗ trợ học sinh.

    “… cần phải được thể hiện trong tất cả giai đoạn của quá trình tư vấn, hỗ trợ cũng như trong cả lời nói và hành động của giáo viên. tôn trọng học sinh vừa được xem như một yêu cầu về đạo đức vừa được xem như một thái độ cần có của giáo viên trong quá trình tư vấn và hỗ trợ học sinh.”

    Câu 3. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng

    Ghép nội dung tương ứng giữa cột A và cột B để hoàn thành nội dung của các kĩ năng cơ bản trong tư vấn, hỗ trợ học sinh.

    Là khả năng giáo viên tập trung chú ý, quan tâm, thấu hiểu suy nghĩ, cảm xúc, vấn đề của học sinh và đưa ra những phản hồi phù hợp. Kĩ năng lắng nghe
    Là khả năng của giáo viên trong việc khai thác thông tin từ phía học sinh, làm sáng tỏ những vấn đề còn chưa rõ, khuyến khích học sinh tự bộc lộ những suy nghĩ, xúc cảm của bản thân mình. Kĩ năng đặt câu hỏi
    Là khả năng giáo viên biết đặt mình vào vị trí của học sinh để hiểu biết sâu sắc, đầy đủ về vấn đề cũng như tâm tư, tình cảm của học sinh để chia sẻ và giúp các em tự tin đối diện và giải quyết vấn đề của mình. Kĩ năng thấu hiểu (thấu cảm)
    Là khả năng của giáo viên truyền tải lại những cảm xúc, suy nghĩ, hành vi của học sinh nhằm kiểm tra lại thông tin từ phía học sinh, đồng thời thể hiện thái độ quan tâm cũng như khích lệ, động viên học sinh nhận thức về vấn đề, cảm xúc, suy nghĩ của mình để thay đổi. Kĩ năng phản hồi
    Là khả năng giáo viên đáp ứng nhu cầu về thông tin của học sinh giúp học sinh thu được những thông tin khách quan, có giá trị, đồng thời gợi dẫn cho học sinh cách thức giải quyết vấn đề dựa vào tiềm năng, thế mạnh của chính các em. Kĩ năng hướng dẫn

    1.2. Đặc điểm tâm sinh lí và những khó khăn của học sinh tiểu học trong cuộc sống học đường

    Câu 1. Chọn đáp án đúng nhất

    Đâu là khó khăn đặc trưng của học sinh tiểu học trong cuộc sống học đường?

    Câu trả lời : Khó khăn trong việc làm quen và thích ứng với môi trường học tập mới

    Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất

    Có bao nhiêu yếu tố tác động đến tâm lí học sinh tiểu học trong bối cảnh xã hội mới?

    Câu trả lời: 3 yếu tố

    2.1. Xây dựng, lựa chọn, thực hiện chuyên đề tư vấn tâm lí cho học sinh tiểu học trong hoạt động giáo dục và dạy học

    Câu 1. Chọn đáp án đúng nhất

    “Quy trình lựa chọn, xây dựng và thực hiện chuyên đề tư vấn tâm lí cho học sinh tiểu học bao gồm 4 bước”, đúng hay sai?

    Câu trả lời: Đúng

    Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất

    Thầy/Cô hãy cho biết tên chuyên đề của ví dụ minh họa cho nội dung 2.1 “Lựa chọn, xây dựng và thực hiện chuyên đề tư vấn tâm lí cho học sinh tiểu học?”

    Câu trả lời: Rèn luyện chú ý trong giờ học

    Câu 3. Chọn đáp án đúng nhất

    Để lựa chọn chuyên đề tư vấn tâm lí cho học sinh tiểu học, giáo viên cần dựa vào những căn cứ nào?

    Câu trả lời: Cả 3 đáp án trên

    Căn cứ vào những khó khăn của học sinh ở những lĩnh vực khác nhau

    Căn cứ vào nhu cầu và mong đợi của học sinh, giáo viên và nhà trường

    Căn cứ vào đặc điểm và đặc trưng tâm lí của học sinh theo giới tính, vùng miền và khu vực khác nhau

    2.2. Phân tích trường hợp thực tiễn về tư vấn, hỗ trợ học sinh tiểu học trong hoạt động giáo dục và dạy học.

    Câu 1. Chọn đáp án đúng nhất

    Qui trình phân tích trường hợp thực tiễn về tư vấn, hỗ trợ học sinh tiểu học trong dạy học và giáo dục gồm mấy bước?

    Câu trả lời: 6 bước

    Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất

    Mục đích của việc phân tích trường hợp thực tiễn về tư vấn, hỗ trợ học sinh tiểu học trong dạy học và giáo dục là gì?

    Lí giải các nguyên nhân gây ra vấn đề khó khăn, vướng mắc của học sinh

    Tóm tắt các vấn đề chính mà học sinh gặp phải

    Đưa ra kế hoạch hỗ trợ, tư vấn dựa trên quy trình và căn cứ xác định

    Cả 3 đáp án trên

    Câu 3. Chọn đáp án đúng nhất

    Việc phân tích trường hợp thực tiễn về tư vấn, hỗ trợ học sinh tiểu học giúp giáo viên hiểu vấn đề mà học sinh đang gặp phải dưới góc độ tâm lí và căn nguyên nảy sinh vấn đề đó.

    Câu trả lời: Đúng

    3.1. Công tác phối hợp giữa nhà trường (giáo viên) với gia đình để tư vấn, hỗ trợ học sinh tiểu học trong hoạt động giáo dục và dạy học

    Câu 1. Chọn đáp án đúng nhất

    Mục tiêu cụ thể của công tác phối hợp giữa nhà trường (giáo viên) với gia đình (cha mẹ học sinh) trong tư vấn, hỗ trợ học sinh tiểu học là tạo ra sự đồng thuận cao và hợp tác hiệu quả trong các tác động đến học tập, tu dưỡng của học sinh ở cả nhà trường, gia đình và xã hội trên cơ sở hiểu biết đặc điểm tâm lí và phát triển của học sinh nhằm đạt mục tiêu giáo dục đề ra.

    Câu trả lời: Đúng

    Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất

    Công tác phối hợp giữa nhà trường với gia đình trong tư vấn, hỗ trợ học sinh tiểu học đặt ra mấy nhiệm vụ cơ bản?

    Câu trả lời: 4 nhiệm vụ cơ bản

    Câu 3. Chọn đáp án đúng nhất

    Yêu cầu đối với công tác phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong tư vấn, hỗ trợ học sinh tiểu học là:

    Câu trả lời: Xuất phát từ quyền lợi của học sinh; đồng thuận và hợp tác có trách nhiệm giữa các lực lượng giáo dục.

    3.2. Thiết lập kênh thông tin phối hợp với gia đình trong tư vấn, hỗ trợ học sinh tiểu học.

    Câu 1. Chọn đáp án đúng nhất

    Việc thiết lập kênh thông tin phối hợp với gia đình để tư vấn, hỗ trợ học sinh tiểu học trong hoạt động dạy học và giáo dục chủ yếu cần đảm bảo tính pháp lí và hệ thống?

    Câu trả lời: Sai

    Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất

    Xét ở góc độ phương tiện trao đổi thông tin, có thể dùng mấy phương thức cơ bản để thiết lập kênh thông tin phối hợp với gia đình trong tư vấn, hỗ trợ học sinh tiểu học? Đó là những phương thức nào?

    Câu trả lời: 2 phương thức (trực tiếp và gián tiếp)

    Câu 3. Chọn đáp án đúng nhất

    Nội dung thông tin mà nhà trường cần cung cấp cho gia đình trong quá trình dạy học và giáo dục học sinh tiểu học là:

    Câu trả lời: Thông tin về nhà trường, học sinh và tập thể học sinh

    4.1. Xây dựng kế hoạch tự học về tư vấn, hỗ trợ học sinh tiểu học trong hoạt động giáo dục và dạy học

    Câu 1. Chọn đáp án đúng nhất

    Mục tiêu kế hoạch tự học trong kế hoạch tự học về tư vấn, hỗ trợ học sinh tiểu học trong hoạt động dạy học và giáo dục tập trung chủ yếu vào việc giúp giáo viên cập nhật những kiến thức liên quan đến đặc điểm tâm lí của học sinh các cấp học?

    Câu trả lời : Sai

    Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất

    Theo tài liệu đọc, xây dựng kế hoạch tự học về tư vấn, hỗ trợ học sinh tiểu học có 3 giai đoạn (xây dựng kế hoạch tự học, tổ chức thực hiện kế hoạch tự học, đánh giá kết quả tự học) là đúng hay sai?

    Câu trả lời: Đúng

    Câu 3. Chọn đáp án đúng nhất

    Những hình thức nào là hình thức tự học có hướng dẫn?

    Câu trả lời: Trao đổi và tham khảo ý kiến của các chuyên gia về tư vấn học sinh.

    4.2. Hỗ trợ đồng nghiệp triển khai các hoạt động tư vấn và hỗ trợ học sinh tiểu học trong giáo dục và dạy học.

    Câu 1. Chọn đáp án đúng nhất

    Sinh hoạt chuyên môn/cụm trường, nhằm trao đổi, thảo luận, hướng dẫn giáo viên đại trà nhận thức sâu sắc và vận dụng tốt những nội dung về tư vấn, hỗ trợ học sinh tiểu học trong dạy học và giáo dục là hoạt động thuộc hình thức hỗ trợ trực tiếp”, đúng hay sai?

    Câu trả lời: Đúng

    Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất

    Có bao nhiêu mục tiêu của khóa bồi dưỡng chuyên môn tập trung tại chỗ?

    Câu trả lời: 3 mục tiêu

    Câu 3. Chọn đáp án đúng nhất

    Tham khảo ý kiến của các chuyên gia để đưa ra biện pháp phù hợp khi tư vấn, hỗ trợ học sinh tiểu học trong hoạt động dạy học và giáo dục thuộc hình thức hỗ trợ nào?

    Câu trả lời: Hỗ trợ chuyên môn thông qua tư vấn/ tham vấn chuyên môn của chuyên gia/ đồng nghiệp.