Thẻ: giáo án

  • Giáo án lịch sử địa lý 6 – Kết nối tri thức

    Giáo án lịch sử địa lý 6 – Kết nối tri thức

     ĐỊA LÍ 6 – SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VÀ CUỘC SỐNG

     

    Trường:……………….

    Tổ:……………………….

    Ngày: ……………………

    Họ và tên giáo viên:

     

    ……………………………………………..

    TÊN BÀI DẠY: BÀI MỞ ĐẦU

    Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ 6

    Thời gian thực hiện: (1 tiết)

    1. MỤC TIÊU :

    Yêu cầu cần đạt:

    1. Kiến thức:

    Học sinh hiểu được nội dung cơ bản, nhiệm vụ của bộ môn Địa Lý lớp 6.

    – Hiểu được tầm qua trọng của việc nắm vững các khái niệm cơ bản, các kĩ năng địa lí trong học tập và sinh hoạt.

    – Hiểu được ý nghĩa và sự lí thú mà môn địa lí mang lại.

    – Nêu được vai trò của địa lí trong cuộc sống, có cái nhìn khách qua về thế giới quan và giải quyết các vấn đề trong cuộc sống

    1. Năng lực

    * Năng lực chung

    Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.

    Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.

    * Năng lực Địa Lí

    – Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng bản đồ và sơ đồ, lược đồ, tranh ảnh để xác định nội dung theo yêu cầu của giáo viên.

    – Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng, các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có

    – Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự  nhiên

    1. Phẩm chất

    – Trách nhiệm: Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài học mang lại

    – Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học

    – Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề liên quan đến nội dung bài học.

    1. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    2. Chuẩn bị của giáo viên:

    – Thiết bị dạy học:

    +  quả địa cầu, bản đồ thế giới, tranh ảnh địa lý.

    – Học liệu: sgk, sách thiết kế địa lí 6 tập 1

    1. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi.

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

     

    Hoạt động 1: Mở đầu

    a. Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để hình thành kiến thức vào bài học mới.

    b. Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi.

    c.  Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh

    d. Cách thực hiện

                           Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

    GV: Học địa lí ở tiêu học HS được tìm hiểu những nội dung gì?

    HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

    GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

    HS: Suy nghĩ, trả lời

    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

    GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung

    HS: Trình bày kết quả

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

    GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới

    HS: Lắng nghe, vào bài mới

                                           Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
    Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về Những khái niệm cơ bản và kĩ năng chủ yếu của môn Địa lí

    a. Mục đích:  HS Trình bày được các khái niệm cơ bản của địa lí như Trái Đất, các thành phần tự nhiên của TĐ và các kĩ năng cơ bản của bộ môn như quan sát lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, bảng số liệu …

    b. Nội dung: Tìm hiểu về Những khái niệm cơ bản và kĩ năng chủ yếu của môn Địa lí

    c.  Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh

    d. Cách thực hiện.

                         Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

    GV: HS đọc thông tin SGK và quan sát các hình ảnh minh hoạ về mô hình, bản đồ, biểu đồ. Cho biết:

    1/ Những khái niệm cơ bản trong địa lí hay dùng.

    2/ ý nghĩa

    HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe

    1/ Những khái niệm cơ bản và kĩ năng chủ yếu của môn Địa lí

    -Khái niệm cơ bản của địa lí như Trái Đất, các thành phần tự nhiên của TĐ và các kĩ năng cơ bản của bộ môn như quan sát lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, bảng số liệu …

    -> Giúp các em học tốt môn học, thông qua đó có khả năng giải thích và ứng xử phù hợp khi bắt gặp các hiện tượng thiên nhiên diễn ra trong cuộc sống hàng ngày

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

    GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

    HS: Suy nghĩ, trả lời

    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

    HS: Trình bày kết quả

    GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

    GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng

    HS: Lắng nghe, ghi bài

    Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về môn Địa lí và những điều lí thú

    a. Mục đích:  HS biết được khái niệm về những điều lí thú, kì diệu của tự nhiên mà các em sẽ được học trong môn địa lí

    b. Nội dung: Tìm hiểu Môn Địa lí và những điều lí thú

    c.  Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh

    d. Cách thực hiện.

    Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

    GV: HS thảo luận theo nhóm

    ? Hãy cho biết những nội dung nào được đề cập đến trong SGK Địa Lý 6

    ? Nêu ra những lí thú từ những bức tranh

    ? Kể thêm 1 số điều lí thú về tự nhiên và con người mà em biết

    HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ

    2/ Môn Địa lí và những điều lí thú

     

    -Trên Trái Đất có những nơi mưa nhiều quanh năm, thảm thực vật xanh tốt, có những nơi khô nóng, vài năm không có mưa, không có loài thực vật nào có thể sinh sống

     

    – Học môn Địa lí sẽ giúp các em lần lượt khám phá những điều lí thú trên.

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

    GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

    HS: Suy nghĩ, trả lời

    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

    HS: Trình bày kết quả

    GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

    GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng

    HS: Lắng nghe, ghi bài

    Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về Địa lí và cuộc sống

    a. Mục đích:  HS biết được vai trò của kiến thức Địa lí đối với cuộc sống

    b. Nội dung: Tìm hiểu Địa lí và cuộc sống

    c.  Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh

    d. Cách thực hiện.

    Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

    GV tổ chức thảo luận cặp đôi và theo lớp, yêu cầu HS thảo luận và nêu ví dụ cụ thể để thấy được vai trò của kiến thức Địa lí đối với cuộc sống

    HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ

    3/ Địa lí và cuộc sống

     

    + Kiến thức Địa lí giúp lí giải các hiện tượng trong cuộc sống: hiện tượng nhật thực, nguyệt thực, mùa, mưa đá, mưa phùn, chênh lệch giờ giữa các nơi, năm nhuận, biến đổi khí hậu,…

     

    + Kiến thức Địa lí hướng dẫn cách giải quyết các vấn để trong cuộc sống: làm øì khi xảy ra động đất, núi lửa, lũ lụt, biến đổi khí hậu, sóng thần, ô nhiễm môi trường,…  + Định hướng thái độ, ý thức sống: trách nhiệm với môi trường sống, yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường tự nhiên,…

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

    GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

    HS: Suy nghĩ, trả lời

    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

    HS: Trình bày kết quả

    GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

    GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng

    HS: Lắng nghe, ghi bài

    Hoạt động 3: Luyện tập.

    a. Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học

    b. Nội dung: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm

    c.  Sản phẩm: câu trả lời của học sinh

    d. Cách thực hiện.

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    GV: đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến bài học hôm nay.

    HS: lắng nghe

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    HS suy nghĩ để tìm đáp án đúng
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    HS lần lượt trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
    Hoạt động 4. Vận dụng

    a. Mục đích:  HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học hôm nay

    b. Nội dung: Vận dụng kiến thức

    c.  Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh

    d. Cách thực hiện.

    Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

    GV: HS sưu tầm những câu ca dao và tục ngữ về hiện tượng tự nhiên nước ta.

    HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

    GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

    HS: Suy nghĩ, trả lời

    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

    HS: trình bày kết quả

    – Chuồn chuồn bay thấp thì mưa

    Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm.

    – Gió heo may, chuồn chuốn bay thì bão.

    – Cơn đẳng đông vừa trông vừa chạy.

    Cơn đằng nam vừa làm vừa chơi.

    Cơn đằng bác đổ thóc ra phơi.

    GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

    GV: Chuẩn kiến thức

    HS: Lắng nghe và ghi nhớ.

    ………………………………………………………………………………………….

     Tải về tại đây

  • Đề kiểm tra cuối kì I Hóa 8 mẫu mới

    Đề kiểm tra cuối kì I Hóa 8 mẫu mới

    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I

    NĂM HỌC 2021 – 2022  

    Môn: Hóa học 8

     

    Chủ đề Mức độ nhận thức Cộng
    Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
    TN TL TN TL TN TL TN TL
    1. Chất- nguyên tử- phân tử Câu 1,2,3, 13b

    – Nhớ lại cấu tạo nguyên tử, quy tắc hóa trị, CTHH

    Câu 5,6,7

    – Hiểu được vì sao nguyên tử trung hòa về điện

    – Hiểu được quy tắc hóa trị và khái niệm hợp chất

        25%
    Số câu hỏi 3 1/3 3           6.1/3
    Số điểm 0,75 1,0 0,75           2,5
    2.Phản ứng hóa học Câu 4;13a,c

    – Nhận biết được hiện tượng vật lí

     

    Câu 8, 14

    Lập được PTHH

        45%
    Số câu hỏi 1 2/3 1 1         3.2/3
    Số điểm 0,25 2,0 0,25 2,0         4,5
    3. Mol và tính toán hóa học

     

        Câu 9,10, 15a

    – Áp dụng CT tính toán và phương pháp giả bài toán theo PT để tính kl, thể tích..

    Câu 11,12,15b

    -Vận dụng kiến thức tỷ khối và sinh học để giải thích HT thực tế, tính được số nguyên tử qua mol

    30%
    Số câu hỏi         2 1/2 2 1/2 5
    Số điểm         0,5 1,0 0,5 1,0 3,0
    Tổng số câu 4 1 4 1 2 1/2 2 1/2 15
    Tổng số điểm 1,0

    10%

    3,0

    30%

    1,0

    10%

    2,0

    20%

    0,5

    5%

    3,0

    30%

    0,5

    5%

    0,5

    5%

    10

    100%

    MÃ ĐỀ 01

     

     

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I

    NĂM HỌC 2021 – 2022  

    Môn: Hóa học 8

    (Thời gian: 45 phút, không kể thời gian giao đề)

    I.Trắc nghiệm.(3.0 điểm)

    Hãy chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau

    Câu 1. Nguyên tử có cấu tạo bởi các loại hạt:

    1. Electron, Proton. B. Proton,nơtron.
    2. Nơtron,Electron. D. Electron, proton và nơtron.

    Câu 2.Hóa trị của kim loại nhôm trong hợp chất Al2O3 là :

    A.I .                       B. II.                            C. III.                   D. IV.

    Câu 3. Công thức hóa học khí oxi là:

    1. O. B. O2.           C. O3.                   D. 2O.

    Câu 4.Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng hóa học

    1. Đúc sắt thành đinhB.Con dao bằng sắt để lâu ngày bị gỉ rét
    2. Nấu canh thường cho thêm muối D.Sáng sớm sương đọng trên lá cây

    Câu 5.Trong  các chất sau Cl2, ZnCl2, Al2O3, Ca, NaNO3, O2 chất nào là đơn chất:

    1. Cl2, Al2O3, Ca B. Cl2, ZnCl2, Al2O3,
    2. Cl2, O2, CaD. Cl2, Al2O3, Ca, O2

    Câu 6. Nguyên tử trung hòa về điện là do trong nguyên tử có

    1. Số p = số n.           C. Số n = số e.
    2. Số p = số e.D. Tổng số p và số n = số e.

    Câu 7. Dựa vào quy tắc hóa trị hãy cho biết cặp giá trị thích hợpcủa x và y trong công thức hóa học Alx(SO4)y  là:(biết Al có hóa trị III và SO4 có hóa trị II)

    1. 2 và 3                 3 và 2                 C.  3 và 4                 D. 3 và 1

    Câu 8. Phương trình hóa học nào biểu diễn đúng cho sơ đồ  Fe + HCl   – ->FeCl2 + H2

    1. Fe   +  3HCl              FeCl2   +  H2             B. Fe   +  2 HCl              FeCl2   + 2 H2
    2. Fe +  2 HCl              FeCl2   +  H2             D. Fe   +  2 HCl             2FeCl2   +  H2

    Câu 9. 1 mol H2­O có khối lượng là:

    1. 8 gam 19 gam                C. 18 gam                 D. 1,8 gam

    Câu 10.0,5mol khí H2 đktc có thể tích là

    1. 1,12lit 11,2lit                      C. 22,4lit                      D. 2,24 lit

    Câu 11.Khi càng lên cao ta càng khó thở do hàm lượng khí ……ít:

    1. H2 B. O2 C. CH4 D. CO2

    Câu 12. Số nguyên tử O có trong  1mol CO2 là:

    1. 6.1023 B. 9.1023 C. 12.1023     D. 12.1022

    II.Tự luận.(7.0 điểm)

    Câu 13. (3,0điểm)

    1. Thế nào là hiện tượng vật lí, hiện tượng hóa học? Cho ví dụ minh họa ?
    2. Trong các công thức sau công thức nào viết đúng, sai nếu sai sửa lại: K2O, MgCl, NaOH biết hóa trị K(I), Mg(II), Cl(I), Na(I), OH(I), O(II)
    3. Thế nào là phản ứng hóa học? Trong phản ứng hóa học điều gì thay đổi làm cho chất thay đổi?

    Câu 14. (2,0điểm) Hoàn thành PTHH sau:

    1. P + O2  – – ->  P2O5b. Al    +  Cl2  – – -> AlCl3
    2. Ca(OH)2 + HCl – – -> CaCl2   +  H2Od. Fe  +  O2  – – -> Fe3O4

    Câu 15.(2,0điểm)

    a.Tính: + Khối lượng của 0,25 mol CuSO4

    + Khối lượng của 11,2 lít khí CO2(đktc)

    1. Đốt cháy 2,7 gam kim loại nhôm trong khí oxi sinh ra 5,1 gam nhôm oxit(Al2O3)

    + Lập PTHH cho phản ứng trên

    + Tính khối lượng và thể tích khí oxi đã sử dụng ở đktc

     

     

    MÃ ĐỀ 01

     

     

    HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KỲ I

    NĂM HỌC 2021 – 2022  

     

    Môn: Hóa học 8

     

    I.Trắc nghiệm. (3.0 điểm)

    Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
    ĐA D C B B C B A C C B B C

    II.Tự luận. (7.0 điểm)

    Câu Nội dung Điểm
    13

    (3.0đ)

    Câu 13. (3,0 điểm)

    a.      + Hiện tượng vật lí là hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu. Ví dụ cho đường vào nước đường tan tạo nước đường.

    + Hiện tượng hóa học là hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chất khác. Ví dụ sắt để lâu ngoài không khí bị rỉ

    b.     Trong các công thức sau công thức viết đúng là K2O, NaOH

    + Viết sai  là MgCl sửa lại MgCl2

    c.     Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác

    -Trong phản ứng hóa học do sự thay đổi liên kết mà phân tử này biến đổi thành phân tử khác tức chất này biến thành chất khác.

     

    (0,5đ)

     

     

    (0,5đ)

    (0,5đ)

    (0,5đ)

    (0,5đ)

     

    (0,5đ)

    14

    (2,0đ)

    Lập PTHH

    a.  4 P  +   5O2              2P2O5

    b. 2Al    +   3Cl2                  2 AlCl3

    c. Ca(OH)2    +   2HCl                    CaCl2   + 2 H2Od.  3Fe     + 2 O2                   Fe3O4

     

    (0,5đ)

    (0,5đ)

    (0,5đ)

    (0,5đ)

    15

    (2,0đ)

    a. Tính

    +)Ta có nCuSO4 = 0,25 (mol)

    mCuSO4= n . M     =  0,25 . 160  = 40 (gam)

    +) Ta có VCO2   =  11,2 (lit)

    n CO2  =    V  : 22,4  =   11,2   :  22,4   = 0,5(mol)

    mCO2  =   n  . M    =   0,5. 44    =  22( gam)

    b. *) Lập PTHH : 4Al    +   3O2                  2 Al2O3

    *) Tính khối lượng oxi và thể tích khí oxi đã sử dụng ở đktc          Ta có mAl  =  2,7 (gam), mAl2O3 =  5.1gam

    ADĐLBT ta có mAl      +  mO2     =   mAl2O3

    mO2     =   mAl2O3  –   mAl      =  5,1- 2,7   =2,4g

    nO2   =  2,4 : 32  =  0,075mol

    VO2   =  n. 22,4  =  0,075. 22,4 = 1,68lit

     

    (0,25đ)

    (0,25đ)

     

    (0,25đ)

     

    (0,25đ)

     

    (0,25đ)

    (0,25đ)

     

    (0,25đ)

     

    (0,25đ)

    Hóa 8: Tải về tại đây
  • Trọn bộ bài giảng Powerpoint môn Âm Nhạc

    Trọn bộ bài giảng Powerpoint môn Âm Nhạc

    DANH SÁCH CAC BÀI GIẢNG: THEO KHỐI LỚP

    Đây là bộ slide bài giảng của tất cả các môn và tất cả các khối. Xin gửi đến quý thầy cô tham khảo và chỉnh sửa cho phù hợp với như cầu dạy học của cá nhân.

    LỚP 6 – TẢI VỀ TẠI ĐÂY
    LỚP 7- TẢI VỀ TẠI ĐÂY
    LỚP 8- TẢI VỀ TẠI ĐÂY
    LỚP 9- TẢI VỀ TẠI ĐÂY

  • Giáo án Địa 8 – 5512

    Giáo án Địa 8 – 5512

    Giáo án đầy đủ theo đúng mẫu công văn 5512 của Bộ Giáo dục và Đào tạo:
    Tải về tại đây

  • Giáo án GDCD 8 – 5512

    Giáo án GDCD 8 – 5512

    Giáo án đầy đủ theo đúng mẫu công văn 5512 của Bộ Giáo dục và Đào tạo:
    Tải về tại đây

  • Giáo án Tin 8 – 5512

    Giáo án Tin 8 – 5512

    Giáo án đầy đủ theo đúng mẫu công văn 5512 của Bộ Giáo dục và Đào tạo:
    Tải về tại đây

  • Giáo án sinh 8 – 5512

    Giáo án sinh 8 – 5512

    Giáo án đầy đủ theo đúng mẫu công văn 5512 của Bộ Giáo dục và Đào tạo:
    Tải về tại đây

  • Giáo án Ngữ văn 8 – 5512

    Giáo án Ngữ văn 8 – 5512

    Giáo án đầy đủ theo đúng mẫu công văn 5512 của Bộ Giáo dục và Đào tạo:
    Tải về tại đây

  • Giáo án hình học 8 – 5512

    Giáo án hình học 8 – 5512

    Giáo án đầy đủ theo đúng mẫu công văn 5512 của Bộ Giáo dục và Đào tạo:
    Tải về tại đây

  • Giáo án công nghệ 8 – 5512

    Giáo án công nghệ 8 – 5512

    Giáo án đầy đủ theo đúng mẫu công văn 5512 của Bộ Giáo dục và Đào tạo:

    Tải về tại đây 

  • Giáo án Đại 9 cả năm – 5512

    Giáo án Đại 9 cả năm – 5512

    Đây là giáo án cả năm môn Đại số 9 the công văn 5512 của Bộ giáo dục và Đào tạo
    Tải về tại đây

  • Giáo án Đại số 8 – 5512

    Giáo án Đại số 8 – 5512

    Đây là toàn bộ giáo án cả năm theo mẫu công văn 5512 của  bộ Giáo dục và Đào tạo

    Tải về tại đây 

     

  • Giáo án vật lý 7 – 5512

    Giáo án vật lý 7 – 5512

    Khung kế hoạch bài dạy theo Công văn 5512 là mẫu giáo án theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH, thầy cô tham khảo, soạn theo đúng mẫu mới nhất này.
    Tải về tại đây

  • Giáo án Ngữ văn 7 – 5512

    Giáo án Ngữ văn 7 – 5512

    Khung kế hoạch bài dạy theo Công văn 5512 là mẫu giáo án theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH, thầy cô tham khảo, soạn theo đúng mẫu mới nhất này.
    Tải về tại đây

  • Giáo án Tin học 7 – 5512

    Giáo án Tin học 7 – 5512

    Khung kế hoạch bài dạy theo Công văn 5512 là mẫu giáo án theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH, thầy cô tham khảo, soạn theo đúng mẫu mới nhất này.
    Tải về tại đây

  • Giáo án hình học 7 – 5512

    Giáo án hình học 7 – 5512

    Khung kế hoạch bài dạy theo Công văn 5512 là mẫu giáo án theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH, thầy cô tham khảo, soạn theo đúng mẫu mới nhất này.
    Tải về tại đây

  • Giáo án Đại số 7 – 5512

    Giáo án Đại số 7 – 5512

    Khung kế hoạch bài dạy theo Công văn 5512 là mẫu giáo án theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH, thầy cô tham khảo, soạn theo đúng mẫu mới nhất này.
    Tải về tại đây