Thẻ: module 3 gdtc

  • HƯỚNG DẪN HỌC TẬP MODULE 3 GDTC – THPT

    HƯỚNG DẪN HỌC TẬP MODULE 3 GDTC – THPT

    Đáp án tự luận Mô đun 3 môn Giáo dục thể chất THPT

    Câu 1: Trình bày quan điểm của thầy/cô về thuật ngữ “kiểm tra và đánh giá”?

    Trả lời:

    Kiểm tra là một cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa và mục tiêu như đánh giá (hoặc định giá). Việc kiểm tra chú ý nhiều đến việc xây dựng công cụ đánh giá, ví dụ như câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra. Các công cụ này được xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn như đường phát triển năng lực hoặc các rubric trình bày các tiêu chí đánh giá.

    Đánh giá là một quá trình thu thập, tổng hợp, và diễn giải thông tin.

    Đánh giá trong giáo dục là một quá trình thu thập, tổng hợp, và diễn giải thông tin về đối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, năng lực của HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu biết và đưa ra được các quyết định cần thiết về đối tượng.

    Đánh giá trong lớp học là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải thông tin liên quan đến hoạt động học tập và trải nghiệm của HS nhằm xác định những gì HS biết, hiểu và làm được. Từ đó đưa ra quyết định phù hợp tiếp theo trong quá trình giáo dục HS.

    Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập thông tin về kết quả học tập của HS và được diễn giải bằng điểm số/chữ hoặc nhận xét của GV, từ đó biết được mức độ đạt được của HS trong biểu điểm đang được sử dụng hoặc trong tiêu chí đánh giá trong nhận xét của GV.

    Câu 2: Thầy cô hãy cho ý kiến nhận xét của mình về sơ đồ hình sau:

    Trả lời:

    Dạy học truyền thống nặng về kết quả thành tích (thành quả) còn dạy học hiên đại thì hướng vào kỹ năng, phẩm chất năng lực của học sinh so với bản thân em.

    Với quan điểm đánh giá hiện đại nêu trên, việc đánh giá cần được tích hợp vào trong quá trình dạy học mới có thể hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho HS.

    Câu 2

    Câu 3: Theo thầy/cô năng lực học sinh được thể hiện như thế nào, biểu hiện ra sao?

    Trả lời:

    HS có năng lực ở một mức độ nào đó, phải tạo cơ hội cho HS được giải quyết vấn đề trong tình huống mang tính thực tiễn. Khi đó HS vừa phải vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã được học ở nhà trường, vừa phải dùng những kinh nghiệm của bản thân thu được từ những trải nghiệm bên ngoài nhà trường (gia đình, cộng đồng và xã hội).

    Câu 4: Nguyên tắc kiểm tra đánh giá có ý nghĩa như thế nào trong kiểm tra đánh giá năng lực học sinh?

    Trả lời:

    Tạo ra nguyên tắc công bằng đối với học sinh cho kết quả khách quan, đáp ứng được mục tiêu giáo dục

    Câu 5: Tại sao có thể nói quy trình 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh tạo nên vòng tròn khép kín?Trả lời:

    Thông qua việc đánh giá giúp giáo viên và học sinh nhìn nhận được phẩm chất, năng lực đạt ở mức độ nào để phân tích nguyên nhân, hạn chế từ đó xây dựng các giải pháp tác động vào quá trình dạy học để nâng cao kết quả

    Câu 5

    Câu 6: Thầy, cô hiểu thế nào là đánh giá thường xuyên?

    Trả lời:

    Đánh giá thường xuyên hay còn gọi là đánh giá quá trình là hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động giảng dạy môn học, cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động giảng dạy, học tập.

    Câu 7: Thầy, cô hiểu như thế nào là đánh giá định kì?

    Trả lời:

    Đánh giá định kì là đánh giá kết quả giáo dục của HS sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS so với yêu cầu cần đạt so với qui định trong chương trình giáo dục phổ thông và sự hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất HS.

    Câu 8: Thầy cô hãy cho biết câu hỏi tự luận có những dạng nào? Đặc điểm của mỗi dạng đó?

    Trả lời:

    Thứ nhất là câu có sự trả lời mở rộng, là loại câu có phạm vi rộng và khái quát. HS tự do biểu đạt tư tưởng và kiến thức.

    Thứ hai là câu tự luận trả lời có giới hạn, các câu hỏi được diễn đạt chi tiết, phạm vi câu hỏi được nêu rõ để người trả lời biết được phạm vi và độ dài ước chừng của câu trả lời. Bài kiểm tra với loại câu này thường có nhiều câu hỏi hơn so với bài kiểm tra tự luận có câu hỏi mở rộng. Nó đề cập tới những vấn đề cụ thể, nội dung hẹp hơn nên đỡ mơ hồ hơn đối với người trả lời; do đó việc chấm điểm dễ hơn và có độ tin cậy cao hơn.

    Câu 9: Trong quan sát để đánh giá, giáo viên có thể sử dụng những loại công cụ nào để thu thập thông tin?Trả lời:

    Tôi thường quan sát bằng trực quan. Quan sát về kỹ thuật động tác và sản phẩm cuối cùng của động tác đó để điều chỉnh cho phù hợp.

    Câu 10: Thầy, cô thường sử dụng phương pháp đánh giá bằng quan sát trong dạy học như thế nào?Trả lời:

    Tôi thường quan sát có nhận xét cụ thể về bài tập sau đó mới rút ra được điểm đúng điểm sai và đưa ra đánh giá cuối cùng.

    Trong dạy học môn GDTC, GV thường xuyên sử dụng các câu hỏi để kiểm tra việc tiếp thu kiến thức cũng như hình thành kĩ năng của HS. Các câu hỏi thường sử dụng có thể là câu hỏi ngắn, câu hỏi đúng sai, câu hỏi gợi mở để HS suy nghĩ và trả lời. Việc sử dụng các câu hỏi tùy thuộc vào mức độ mục tiêu cũng như nội dung cần kiểm tra.

    Câu 11: Thầy, cô thường sử dụng phương pháp đánh giá bằng quan sát trong dạy học như thế nào?Trả lời:

    Tôi thường quan sát có nhận xét cụ thể về bài tập sau đó mới rút ra được điểm đúng điểm sai và đưa ra đánh giá cuối cùng.

    Trong dạy học môn GDTC, GV thường xuyên sử dụng các câu hỏi để kiểm tra việc tiếp thu kiến thức cũng như hình thành kĩ năng của HS. Các câu hỏi thường sử dụng có thể là câu hỏi ngắn, câu hỏi đúng sai, câu hỏi gợi mở để HS suy nghĩ và trả lời. Việc sử dụng các câu hỏi tùy thuộc vào mức độ mục tiêu cũng như nội dung cần kiểm tra.

    Câu 12: Thực tế dạy học thầy, cô đã sử dụng phương pháp đánh giá hồ sơ học tập cho học sinh như thế nào?Trả lời:

    Tôi thường đánh giá thông qua quá trình luyện tập của học sinh, thông qua quá trình luyện tập nhóm và thông qua đánh giá nhận xét của thành viên trong lớp, trong nhóm.

    Đánh giá qua hồ sơ là sự theo dõi, trao đổi những ghi chép, lưu giữ của chính HS về những gì các em đã nói, đã làm, cũng như ý thức, thái độ của HS với quá trình học tập của mình cũng như với mọi người… Qua đó giúp HS thấy được những tiến bộ của mình, và GV thấy được khả năng của từng HS, từ đó GV sẽ có những điều chỉnh cho phù hợp hoạt động dạy học và giáo dục.

    Câu 13: Theo thầy/cô sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh không?Trả lời:

    Sản phẩm đòi hỏi HS phải sử dụng kết hợp nhiều nguồn thông tin, các kĩ năng có tính phức tạp hơn, và mất nhiều thời gian hơn. Sản phẩm này có thể đòi hỏi sự hợp tác giữa các HS và nhóm HS, thông qua đó mà GV có thể đánh giá được năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của HS.

    Câu 14: Theo thầy/cô sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh không?Trả lời:

    Sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh.

    Câu 15: Về mục tiêu đánh giá; căn cứ đánh giá; phạm vi đánh giá; đối tượng đánh giá theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2018 có gì khác nhau?Trả lời:

    Về mục tiêu đánh giá; căn cứ đánh giá; phạm vi đánh giá; đối tượng đánh giá theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2018 khác nhau là chương trình mới cụ thể hơn về mục tiêu đánh giá và đối tượng được đánh giá và phạm vi đánh giá.

    Câu 16: Hãy tóm lược lại “Định hướng đánh giá kết quả giáo dục trong dạy học môn Giáo dục thể chất theo Chương trình GDPT 2018” theo cách hiểu của thầy, cô?Trả lời:

    Định hướng đánh giá kết quả giáo dục trong dạy học môn Giáo dục thể chất theo Chương trình GDPT 2018” theo cách hiểu của tôi là đánh giá toàn diện học sinh về phẩm chất và năng lực của học sinh.

    Câu 17: Theo thầy/cô với mỗi chủ đề/bài học có cần phải xác định được cả 3 thành phần năng lực Giáo dục thể chất hay không? Tại sao?Trả lời:

    với mỗi chủ đề/bài học cần phải xác định được cả 3 thành phần năng lực Giáo dục thể chất vì như thế mới đảm bảo được mục tiêu cần đạt, nội dung kiến thức và vận dụng kiến thức kỹ năng.

    Câu 18: Thầy/cô hãy chia sẻ kinh nghiệm của mình về việc xây dựng đề kiểm tra?Trả lời:

    Xây dựng đề kiểm tra của tôi cũng theo 5 bước

    Bước 1: Xác định các mục tiêu đánh giá

    Bước 2: Thiết lập ma trận đề kiểm tra

    Bước 3: Biên soạn các dạng câu hỏi theo ma trận đề

    Bước 4: Xây dựng đề kiểm tra và hướng dẫn chấm

    Bước 5: Thử nghiệm phân tích kết quả, điều chỉnh và hoàn thiện đề

    Câu 19: Thầy/cô hãy chia sẻ kinh nghiệm của mình về việc xây dựng đề kiểm tra?Trả lời:

    Xây dựng đề kiểm tra của tôi cũng theo 5 bước

    Bước 1: Xác định các mục tiêu đánh giá

    Bước 2: Thiết lập ma trận đề kiểm tra

    Bước 3: Biên soạn các dạng câu hỏi theo ma trận đề

    Bước 4: Xây dựng đề kiểm tra và hướng dẫn chấm

    Bước 5: Thử nghiệm phân tích kết quả, điều chỉnh và hoàn thiện đề

    Câu 20: Thầy, cô hiểu như thế nào về câu hỏi “tổng hợp” và câu hỏi “đánh giá”?

    Trả lời:

    Câu hỏi “tổng hợp” nhằm kiểm tra khả năng của HS có thể đưa ra dự đoán, cách giải quyết vấn đề, các câu trả lời hoặc đề xuất có tính sáng tạo.

    Câu hỏi “đánh giá” nhằm kiểm tra khả năng đóng góp ý kiến, sự phán đoán của HS trong việc nhận định, đánh giá các ý tưởng, sự kiện, hiện tượng,… dựa trên các tiêu chí đã đưa ra.

    Câu 21: Thầy, cô hãy đặt 3 câu hỏi cho mục tiêu khai thác kiến thức trong dạy học môn Giáo dục thể chất?

    Trả lời:

    E thấy động tác tay này đã đúng chưa?

    Với em giai đoạn chạy ngắn nào là quan trọng nhất?

    Độ dài bước chân của bạn đã chính xác chưa?

    Câu 22: Thầy, cô hãy đặt 2 câu hỏi nhằm thu hút sự chú ý của HS vào giờ học môn GDTC?

    Trả lời:

    • E hãy thực hiện lại động tác ném rổ của bạn vừa thực hiện?
    • Thầy muốn biết ý kiến của các em về các kỹ thuật trọng tâm của buổi học hôm nay?

    Câu 23: Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về việc xây dựng bài tập tình huống??

    Trả lời:

    • Để xây dựng bài tập tình huống
    • Cần liên hệ với kinh nghiệm hiện tại cũng như cuộc sống của HS
    • Có thể diễn giải theo cách nhìn của HS và để mở nhiều hướng giải quyết
    • Chứa đựng mâu thuẫn và vấn đề có thể liên quan đến nhiều phương diện
    • Cần vừa sức và có thể giải quyết trong những điều kiện cụ thể
    • Cần có thể có nhiều cách giải quyết khác nhau
    • Có tính giáo dục, có tính khái quát hóa, có tính thời sự

    Câu 24: Thầy, cô hãy giải thích bài tập sau: tại sao khi thi đấu thể thao phải khởi động kỹ?

    Trả lời:

    Trong thi đấu thể thao phải khởi động kỹ để làm nóng các nhóm cơ giúp cho các nhóm cơ đàn hồi tốt trong quá trình vận động để giảm thiểu tối đa sự chấn thương trong tập luyện cũng như thi đấu.

    Câu 25: Hãy trình bày mục đích sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đánh giá?

    Trả lời:

    Sử dụng các sản phẩm học tập để giúp GV đánh giá sự tiến bộ của HS, đánh giá năng lực vận dụng, năng lực hành động thực tiễn, kích thích động cơ, hứng thú học tập cho HS, phát huy tính tích tự lực, ý thức trách nhiệm, sáng tạo, phát triển năng lực giải quyết vấn đề phức hợp, phát triển năng lực cộng tác làm việc, rèn luyện tính bền bỉ, kiên nhẫn, phát triển năng lực đánh giá cho HS.

    Câu 26: Hãy trình bày cách sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đánh giá?

    Trả lời:

    GV sử dụng sản phẩm học tập để đánh giá sự tiến bộ của HS và khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng, thái độ vào trong các hoạt động thực hành, thực tiễn.

    Sử dụng các sản phẩm học tập để giúp GV đánh giá sự tiến bộ của HS, đánh giá năng lực vận dụng, năng lực hành động thực tiễn, kích thích động cơ, hứng thú học tập cho HS, phát huy tính tích tự lực, ý thức trách nhiệm, sáng tạo, phát triển năng lực giải quyết vấn đề phức hợp, phát triển năng lực cộng tác làm việc, rèn luyện tính bền bỉ, kiên nhẫn, phát triển năng lực đánh giá cho HS.

    Câu 27: Thầy cô hãy cho biết quan điểm của mình về mục đích sử dụng hồ sơ học tập?

    Trả lời:

    Hồ sơ học tập có thể được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau, nhưng hai mục đích chính của hồ sơ học tập là:

    1. Trưng bày/giới thiệu thành tích của HS

    2. Chứng minh sự tiến bộ của HS về một chủ đề/lĩnh vực nào đó theo thời gian.

    Câu 28: Theo thầy, cô hồ sơ học tập nên quản lý thế nào?

    Trả lời:

    Với mục đích sử dụng hồ sơ học tập làm bằng chứng để đánh giá HS cuối kì hoặc cuối năm học. Vì vậy, hồ sơ này phải được lên kế hoạch giao cho HS lưu trữ, bảo quản, thông qua sự giám sát của phụ huynh.

    Câu 29: Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về bảng kiểm?

    Trả lời:

    Bảng kiểm là một danh sách ghi lại các tiêu chí (về các hành vi, các đặc điểm… mong đợi) có được biểu hiện hoặc được thực hiện hay không.

    Câu 30: Bảng kiểm trong dạy học theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2018 có gì khác?

    Trả lời:

    Bảng kiểm ở chương trình GDPT 2018 khác chương trình cũ là thường chỉ rõ sự xuất hiện hay không xuất hiện (có mặt hay không có mặt, được thực hiện hay không được thực hiện) các hành vi, các đặc điểm mong đợi nào đó.

    Câu 31: Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về thang đánh giá?

    Trả lời:

    Thang đánh giá là công cụ đo lường mức độ mà HS đạt được ở mỗi đặc điểm, hành vi về khía cạnh/lĩnh vực cụ thể nào đó.

    Câu 32: Theo thầy, cô thang đánh giá nên chia 3 thang điểm hay 5 thang điểm tương ứng? Vì sao?

    Trả lời:

    Thang đánh giá nên chia 3 thang điểm vì người đánh giá sẽ khó phân biệt rạch ròi các mức độ với nhau.

    Câu 32

    Câu 32

    Câu 33: Thầy/cô cho ý kiến về việc sử dụng rubric cho học sinh đánh giá đồng đẳng về mặt định tính được hiệu quả?

    Trả lời:

    Đối với đánh giá định tính: Dựa vào sự miêu tả các mức độ trong bản rubric để chỉ ra cho HS thấy khi đối chiếu sản phẩm, quá trình thực hiện của HS với từng tiêu chí thì những tiêu chí nào họ làm tốt và làm tốt đến mức độ nào (mức 4 hay 5), những tiêu chí nào chưa tốt và mức độ ra sao (mức 1, 2 hay 3). Từ đó, dành thời gian trao đổi với HS hoặc nhóm HS một cách kĩ càng về sản phẩm hay quá trình thực hiện nhiệm vụ của họ để chỉ cho họ thấy những điểm được và chưa được. Trên cơ sở HS đã nhận ra rõ những nhược điểm của bản thân hoặc của nhóm mình, yêu cầu HS đề xuất cách sửa chữa nhược điểm để cải thiện sản phẩm/quá trình cho tốt.

    Câu 34: Để đánh giá một rubric tốt thầy, cô sẽ đánh giá theo những tiêu chí nào?

    Trả lời:

    Các tiêu chí đánh giá

    • Phân tích yêu cầu cần đạt của bài học, chủ đề, môn học và xác định các kiến thức, kĩ năng mong đợi ở HS và thể hiện những kiến thức, kĩ năng mong đợi này vào các nhiệm vụ/bài tập đánh giá mà GV xây dựng.
    • Xác định rõ các nhiệm vụ/bài tập đánh giá đã xây dựng là đánh giá hoạt động, sản phẩm hay đánh giá cả quá trình hoạt động và sản phẩm.
    • Phân tích, cụ thể hóa các sản phẩm hay các hoạt động đó thành những yếu tố, đặc điểm hay hành vi sao cho thể hiện được đặc trưng của sản phẩm hay quá trình đó.

    Câu 35: Vấn đề nào thầy, cô cho là khó khăn nhất khi xây dựng rubric đánh giá?

    Trả lời:

    Vấn đề cho là khó khăn nhất khi xây dựng rubric đánh giá.

    Có thể sử dụng nhiều nhóm từ ngữ để miêu tả các mức độ từ cao đến thấp hoặc ngược lại như: thực hiện tốt, tương đối tốt, chưa tốt, kém hay những từ mô tả khác như luôn luôn, phần lớn, thỉnh thoảng, ít khi, không bao giờ và nhiều nhóm từ ngữ khác, v.v…

    Câu 36: Thầy, cô hãy đưa ra mục tiêu theo phẩm chất, năng lực trên cơ sở yêu cầu cần đạt của chủ đề sau?

    Trả lời:

    Mục tiêu theo phẩm chất, năng lực trên cơ sở yêu cầu cần đạt của chủ đề là:

    • Biết một số hình thức, phương pháp cơ bản tự tập luyện TDTT và vận dụng những hiểu biết đó để rèn luyện sức khoẻ.
    • biết sử dụng các yếu tố tự nhiên và dinh dưỡng để rèn luyện sức khoẻ.
    • Nắm được sơ lược về lịch sử, vai trò, tác dụng của môn thể thao đối với sức khoẻ và sự phát triển thể chất.
    • Biết tập luyện theo tổ nhóm dưới sự hướng dẫn của giáo viên.

    Câu 37: Thầy/cô hãy liệt kê một số từ ngữ thể hiện mức độ yêu cầu cần đạt trong xác định mục tiêu chủ đề/bài học?

    Trả lời:

    Một số từ ngữ thể hiện mức độ yêu cầu cần đạt trong xác định mục tiêu chủ đề/bài học.

    Biết thực hiện, biết sử dụng, nắm được động tác, nắm được kỹ thuật…

    Câu 38: Cảm nhận của thầy, cô về ý nghĩa của bảng ma trận đánh giá chủ đề môn Giáo dục thể chất?

    Trả lời:

    Ý nghĩa của bảng ma trận đánh giá chủ đề môn Giáo dục thể chất.

    Nó giúp cho giáo viên dễ xác định được mục tiêu của bài học, xác định được phẩm chất năng lực của học sinh.

    Câu 39: Để lập kế hoạch đánh giá trong dạy học chủ đề môn GDTC theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS, cần xác định thông tin về bằng chứng năng lực, trả lời một số câu hỏi như thế nào?

    Trả lời:

    Để lập kế hoạch đánh giá trong dạy học chủ đề môn GDTC theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS, cần xác định thông tin về bằng chứng năng lực, trả lời một số câu hỏi:

    • Đánh giá thành tố nào của năng lực Giáo dục thể chất? Tiêu chí tương ứng với thành tố năng lực đó là gì? Chỉ báo tương ứng với năng lực đó ở cấp THPT là gì? Nội dung nào có yêu cầu cần đạt phù hợp với chỉ báo đó? Nội dung đó được kiểm tra bằng công cụ nào?
    • Đánh giá phẩm chất nào? Tiêu chí tương ứng với phẩm chất đó là gì? Chỉ báo tương ứng với phẩm chất đó ở cấp THPT là gì? Nội dung nào có yêu cầu cần đạt phù hợp với chỉ báo đó? Nội dung đó được kiểm tra bằng công cụ nào?
    • Đánh giá năng lực chung nào? Đánh giá thành tố nào của năng lực chung đó? Tiêu chí tương ứng với thành tố năng lực đó là gì? Chỉ báo tương ứng với năng lực đó ở cấp THPT là gì? Nội dung nào có yêu cầu cần đạt phù hợp với chỉ báo đó? Nội dung đó được kiểm tra bằng công cụ nào?
    • Đánh giá năng lực đặc thù nào? Đánh giá thành tố nào của năng lực đặc thù đó? Tiêu chí tương ứng với thành tố năng lực đó là gì? Chỉ báo tương ứng với năng lực đó ở cấp THPT là gì? Nội dung nào có yêu cầu cần đạt phù hợp với chỉ báo đó? Nội dung đó được kiểm tra bằng công cụ nào?

    Câu 40: Thầy, cô hãy mô tả mẫu phiếu học tập?

    Trả lời:

    Mô tả mẫu phiếu học tập.

    1. Nội dung cần tìm hiểu

    2. Tìm hiểu nội dung

    3. Kết quả tìm hiểu nội dung

    4. Chấm điểm phiếu học tập

    Câu 41: Thầy, cô hãy mô tả bảng ma trận mục tiêu?

    Trả lời:

    Mô tả bảng ma trận mục tiêu.

    NL I: NL Hoạt động thể thao.

    NL 1. NL Tìm hiểu về môn thể thao.

    NL 2. NL nhận thức về môn thể thao.

    NL 3. NL thực hiện và yêu thích môn thể thao.

    NLII: NL tự học và tự chủ.

    NLIII: NL giao tiếp và hợp tác.

    NL IV: NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.

    Câu 42: Với đặc thù môn học, giáo dục Giáo dục thể chất có lợi thế giúp HS phát triển các phẩm chất nào?

    Trả lời:

    Với đặc thù môn học, giáo dục Giáo dục thể chất có lợi thế giúp HS phát triển các phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

    Câu 43: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được hình thành và phát triển cho học sinh qua dạy học môn Giáo dục thể chất như thế nào?

    Trả lời:

    năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được mô tả là sự tổng hòa của bốn năng lực thành phần, bao gồm: năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực cá thể.

    Câu 44: Theo thầy, cô phẩm chất, năng lực được đánh giá thông qua đâu?

    Trả lời:

    Phẩm chất, năng lực được đánh giá thông qua: Mục tiêu cần đạt về phẩm chất của môn GDTC ở trường THPT, từng lớp; yêu cầu cơ bản cần đạt về phẩm chất (theo định hướng tiếp cận năng lực) của HS của cấp THPT.

    Phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì, giữa đánh giá của GV và tự đánh giá của HS, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộng đồng.

    Câu 45: Xin thầy, cô cho biết về xử lý kết quả đánh giá định tính và định lượng là như thế nào?

    * Xử lí dưới dạng định tính

    Các thông tin định tính thu thập hàng ngày trong quá trình dạy học, bao gồm: Các bản mô tả các sự kiện, các nhận xét thường nhật, các phiếu quan sát, bảng kiểm, phiếu hỏi, thang đo…, thể hiện các chỉ báo đánh giá của GV, của phụ huynh, của bạn bè, HS tự đánh giá… được tập hợp lại.

    GV lập thành các bảng mô tả đặc trưng hoặc ma trận có sử dụng các tiêu chí đối chiếu với các mục tiêu, tiêu chuẩn để đánh giá, từ đó đưa ra các quyết định đánh giá như công nhận HS đạt hay chưa đạt yêu cầu của môn học.

    Để việc xử lí kết quả đánh giá dưới dạng định tính được chính xác và khách quan, GV cần dựa vào mục tiêu, yêu cầu cần đạt để đưa ra các tiêu chí đánh giá, mỗi tiêu chí lại gồm có các chỉ báo mô tả các biểu hiện hành vi đặc trưng để có bằng chứng rõ ràng cho việc đánh giá.

    * Xử lí dưới dạng định lượng

    Các bài kiểm tra thường xuyên, định kì có tính điểm sẽ được qui đổi theo hệ số, sau đó tính điểm trung bình cộng để xếp loại HS. Trong thực tế, các cơ quan chỉ đạo, quản lí giáo dục sẽ có các văn bản hướng dẫn chi tiết cách tính điểm trung bình, xếp loại kết quả đánh giá, GV cần tuân thủ các qui định này.

    Câu 46: Thầy cô chia sẻ hiểu biết của mình về phản hồi kết quả đánh giá?

    Thông tin bằng văn bản, thông tin bằng điện thoại, thông tin bằng sổ liên lạc, thông tin qua họp phụ huynh

    • Thông tin bằng văn bản
    • Thông tin qua điện thoại
    • Thông qua họp phụ huynh HS
    • Thông qua sổ liên lạc điện tử

    Câu 47: Thầy, cô chia sẻ hiểu biết của mình về đường phát triển năng lực học sinh?

    Trả lời:

    Đường phát triển năng lực là kết quả phát triển năng lực của mỗi cá nhân HS. Căn cứ vào đường phát triển năng lực (là tham chiếu), GV xác định đường phát triển năng lực cho mỗi cá nhân HS để từ đó khẳng định vị trí của HS đang ở đâu trong đường phát triển năng lực đó.

    Câu 48: Thầy cô hãy chia sẻ hiểu biết của mình về việc Phân tích, sử dụng kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của học sinh?

    Trả lời:

    Phân tích, giải thích bằng chứng

    Sử dụng bằng chứng thu thập, có thể tiến hành giải thích sự tiến bộ của HS như sau:

    • Đánh giá kiến thức, kĩ năng HS đã có (những gì HS đã biết được, đã làm được) trong thời điểm hiện tại,
    • Suy đoán những kiến thức, kĩ năng HS chưa đạt được và cần đạt được (những gì HS có thể học được) nếu được GV hỗ trợ, can thiệp phù hợp với những gì HS đã biết và đã làm được. Ở bước này, GV có thể cho HS làm các bài test phù hợp để xác định những gì HS có thể học được tiếp theo trên cơ sở cấu trúc của năng lực và Rubric tham chiếu;
    • Lập kế hoạch hỗ trợ, can thiệp.. để giúp HS tiếp tục học ở quá trình học tập kế tiếp trên cơ sở những kiến thức, kĩ năng đã có ở quá trình học tập ngay trước đó;
    • Hợp tác với các GV khác để thống nhất sử dụng các phương pháp, công cụ thu thập bằng chứng, tập trung xác định những kiến thức, kĩ năng HS cần phải có ở quá trình học tập tiếp theo trên cơ sở cấu trúc của năng lực, chia sẻ các biện pháp can thiệp, tác động và quan sát các ảnh hưởng của nó.

    Câu 49: Thầy, cô hãy đưa ra 2 mức độ cao trong năng lực vận động cơ bản trong môn GDTC THPT?

    Trả lời:

    2 mức độ cao trong năng lực vận động cơ bản trong môn GDTC THPT:

    1. Thực hiện thành thạo các hoạt động vận động cơ bản trong việc tập luyện nâng cao thể lực và phát triển các tố chất vận động.

    2. Vận dụng kiến thức về vận động cơ bản để giải quyết vấn đề thực tiễn trong các hoạt động vui chơi giải trí, hoạt động ngoại khoá.

    Câu 50: Thầy, cô hãy đưa 3 biểu hiện ở mức 1 của năng lực vận động cơ bản của môn GDTC THPT?

    Trả lời:

    3 biểu hiện ở mức 1 của năng lực vận động cơ bản của môn GDTC THPT:

    1. Các tư thế vận động cơ bản của người tập.

    2. Bước đầu phân biệt được các hoạt động đội hình đội ngũ , bài tập thể dục và bài tập thể lực.

    3. Nhận biết được bài tập khởi động

    Câu 51: Thầy, cô hãy đưa ra 3 biểu hiện ở mức 2 của năng lực hoạt động thể dục thể thao của môn GDTC THPT?

    Trả lời:

    3 biểu hiện ở mức 2 của năng lực hoạt động thể dục thể thao của môn GDTC THPT:

    1. Thực hiện các bài tập thể dục từ đơn giản đến phức tạp.

    2. Khai thác thông tin bài tập trên sách giáo khoa, băng đĩa…..

    3. Tự tập luyện hàng ngày các kỹ thuật đã học.

    Câu 52: Thầy, cô hãy trình bày những hiểu biết của mình về cơ sở của việc điều chỉnh, đổi mới phương pháp dạy học

    Trả lời:

    Kết quả của dạy học, giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực cho biết HS đạt mức nào (đã/chưa biết, hiểu, làm được gì). Từ kết quả này, cần xác định mục tiêu tiếp theo (cần biết, hiểu, làm được gì) và cần xác định “bằng cách nào” HS đi được đến mục tiêu đó. Sự điều chỉnh, đổi mới PPDH giúp HS cách thức “tốt nhất có thể được” đi trên con đường này để đạt được mục tiêu dạy học.

    Câu 53: Thầy, cô hãy chia sẻ hiểu biết của mình về Định hướng điều chỉnh, đổi mới phương pháp dạy học?

    Trả lời:

    Việc điều chỉnh, đổi mới PPDH ở đây được hiểu là vận dụng/điều chỉnh/cải thiện những phương pháp, kĩ thuật và hình tổ chức dạy học phù hợp, và đôi khi có thể đề xuất được biện pháp mới (kĩ thuật/PPDH hoặc hình thức tổ chức các hoạt động học) để HS chuyển được từ vị trí hiện tại đến vị trí tiếp theo.

    Xem thêm một số bài viết nổi bật khác:

    1. Tặng tài khoản lưu trữ miễn phí 1 TB (1024GB) và office 365 online 

    2. Tặng tài khoản zoom không giới 40 phút

    3. Giáo án (KHBD) lớp 6 mới các môn

    4. Tập huấn các module giáo dục theo chương trình GDPT 2018

    5. Sáng kiến kinh nghiệm và biện pháp thi GVDG

    6. Các chuyên đề bồi dưỡng HSG

  • HƯỚNG DẪN HỌC TẬP MODULE 3 – GIÁO DỤC THỂ CHẤT THCS

    HƯỚNG DẪN HỌC TẬP MODULE 3 – GIÁO DỤC THỂ CHẤT THCS

    MỘT SỐ CÂU HỎI TỰ LUẬN

    I. Xu hướng hiện đại

    1. Câu hỏi tương tác

    Câu hỏi: Trình bày quan điểm của thầy / cô về thuật ngữ “kiểm tra và đánh giá”?

    (1) Làm sáng tỏ mức độ đạt được và chưa đạt được về các mục tiêu dạy học, tình trạng kiến thức, kĩ năng, kỉ xão, thái độ của HS so với yêu cầu của chương trình; phát hiện những sai sót và nguyên nhân dẫn tới những sai sót đó, giúp học sinh điều chỉnh hoạt động học tập của mình.

    (2) Công khai hóa các nhận định về năng lực, kết quả học tập của mỗi em HS và cả tập thể lớp, tạo cơ hội cho các em có kĩ năng tự đánh giá, giúp các em nhận ra sự tiến bộ của mình, khuyến khích động viên và thúc đẩy việc học tập ngày một tốt hơn.

    (3) Giúp giáo viên có cơ sở thực tế để nhận ra những điểm mạnh, điểm yếu của mình, tự điều chỉnh, hoàn thiện hoạt động dạy, phấn đấu không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học.

    2. Một số vấn đề về kiểm tra đánh giá

    Câu 1: Theo thầy/cô năng lực học sinh được thể hiện như thế nào, biểu hiện ra sao?

    Theo tôi: Năng lực được thể hiện là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hành động nào đó.

    Biểu hiện: Thái độ, tính cách, kỹ năng

    Câu 2: Nguyên tắc kiểm tra đánh giá có ý nghĩa như thế nào trong kiểm tra đánh giá năng lực học sinh?

    • Đảm bảo tính toàn diện và tính linh hoạt
    • Đảm bảo tính phát triển
    • Đảm bảo đánh giá trong bối cảnh thực tiễn
    • Đảm bảo phù hợp với đặc thù môn học

    Câu 3: Tại sao có thể nói quy trình 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh tạo nên vòng tròn khép kín?

    Vì mục tiêu đánh giá kết quả môn học là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt và sự tiến bộ của HS để hướng dẫn hoạt động học tập

    Câu 4: Thầy, cô hiểu thế nào là đánh giá thường xuyên?

    đánh giá thường xuyên là hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động dạy học theo yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về năng lực của từng nội dung học

    Câu 5: Thầy, cô hiểu như thế nào là đánh giá định kì?

    đánh giá định kì là đánh giá kết quả học tập của học sinh sau một giai đoạn học tập và rèn luyện nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện của HS theo yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về năng lực của từng nội dung học

    3. Phương pháp kiểm tra viết

    Câu hỏi: Thầy cô hãy cho biết câu hỏi tự luận có những dạng nào? Đặc điểm của mỗi dạng đó?

    Có 2 dạng:

    Thứ nhất là câu có sự trả lời mở rộng, là loại câu có phạm vi rộng và khái quát; HS tự do biểu đạt tư tưởng và kiến thức.

    Thứ hai là câu trả lời có giới hạn, câu hỏi chi tiết, phạm vi câu hỏi được nêu rõ

    4. Phương pháp quan sát

    Câu hỏi: Thầy, cô thường sử dụng phương pháp đánh giá bằng quan sát trong dạy học như thế nào?

    Đánh giá học sinh thực hiện kỹ thuật động tác

    5. Phương pháp hỏi đáp

    Câu hỏi: Thầy, cô thường sử dụng phương pháp đánh giá bằng quan sát trong dạy học như thế nào?

    Đánh giá học sinh thực hiện kỹ thuật động tác, quan sát học sinh hoàn thành cự li chạy, thực hiện các động tác của bài thể dục

    6. Phương pháp hồ sơ

    Câu hỏi: Thực tế dạy học thầy, cô đã sử dụng phương pháp đánh giá hồ sơ học tập cho học sinh như thế nào?

    Ghi chép thành tích qua các lần luyện tập chạy, nhảy và quá trình học tập, phiếu đánh giá… của học sinh

    7. Phương pháp đánh giá qua SP học tập

    Câu 1: Theo thầy/cô sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh không?

    Sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh vì thể hiện được sự vận dụng sáng tạo của học sinh, có thể đòi hỏi sự tương tác giữa các học sinh, các nhóm học sinh

    II. Xây dựng công cụ kiểm tra, đánh giá

    1. Đánh giá kết quả theo hướng phát triển năng lực phẩm chất

    Câu 1: Về mục tiêu đánh giá; căn cứ đánh giá; phạm vi đánh giá; đối tượng đánh giá theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2018 có gì khác nhau?

    Khác:

    + Mục tiêu đánh giá: cung cấp thông tin chính xác kịp thời có giá trị mức độ về đáp ứng yêu cầu cần đạt trong chương trình và sự tiến bộ của HS để hướng dẫn, điều chỉnh hoạt động học tập…

    + Căn cứ: là yêu cầu cần đạt về phẩm chất năng lực được qui định

    + Phạm vi đánh giá: bao gồm các môn học và các hoạt động giáo dục bắt buộc môn học, chuyên đề học tập và môn học tự chọn

    + Đối tượng đánh giá: là sản phẩm của quá trình học tập và rèn luyện của HS

    Câu 2: Hãy tóm lược lại “Định hướng đánh giá kết quả giáo dục trong dạy học môn Giáo dục thể chất theo Chương trình GDPT 2018” theo cách hiểu của thầy, cô?

    + Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục

    + Căn cứ đánh giá

    + Phạm vi đánh giá

    + Đối tượng đánh giá

    Câu 3: Theo thầy/cô với mỗi chủ đề/bài học có cần phải xác định được cả 3 thành phần năng lực Giáo dục thể chất hay không? Tại sao?

    Theo tôi với mỗi chủ đề/bài học cần phải xác định được cả 3 thành phần năng lực Giáo dục thể chất vì như vậy mới đánh giá được sự tiến bộ của HS

    2. Kinh nghiệm ra đề kiểm tra

    Câu 1: Thầy, cô hiểu như thế nào về câu hỏi “tổng hợp” và câu hỏi “đánh giá”?

    • Câu hỏi “tổng hợp” là thu thập thông tin về kết quả học tập của HS
    • Câu hỏi “đánh giá” là đánh giá kiến thức của HS trước, trong và sau mỗi bài học hoặc sau mỗi chủ đề học tập

    Câu 2: Thầy, cô hãy đặt 3 câu hỏi cho mục tiêu khai thác kiến thức trong dạy học môn Giáo dục thể chất?

    • Kỹ thuật nhảy cao đang học có tên gọi là gì?
    • Kỹ thuật chia làm mấy giai đoạn?
    • Chạy đà trong nhảy cao có gì khác so với chạy đà nhảy xa?

    Câu 3 Thầy, cô hãy đặt 2 câu hỏi nhằm thu hút sự chú ý của HS vào bài học?

    • Quan sát tranh hoặc động tác mẫu để thực hiện lại động tác?
    • Đánh giá bạn thực hiện động tác(bài tập)?

    3. Các dạng bài tập

    Câu 1: Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về việc xây dựng bài tập tình huống?

    nội dung tình huống và những yêu cầu đưa ra để giải quyết tình huống. Có những yêu cầu cần chú ý trong cấu trúc một tình huống như sau:

    – Tình huống phải vừa phải, không quá dài, quá phức tạp, đánh đố học sinh.

    – Giữa tình huống và câu hỏi phải ăn khớp với nhau và cùng hướng vào nội dung bài học.

    Câu 2. Câu hỏi tự luận: Thầy, cô hãy giải thích bài tập sau: tại sao không nên ăn quá no trước khi tập luyện thể dục thể thao

    Khi ăn no, máu trong cơ thể sẽ tập trung đến dạ dày và một số bộ phận khác để thực hiện chức năng tiêu hóa, hấp thu chất dinh dưỡng vào cơ thể. Vì vậy, nếu tập thể dục trong lúc này sẽ khiến nhịp sinh học ổn định của cơ thể bị rối loạn, gây ra hiện tượng đầy hơi, khó tiêu, tiêu chảy, chuột rút, đau bụng, thức ăn không tiêu hóa được sẽ khiến rất khó chịu và không cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể hoạt động.

    Tình trạng này nếu diễn ra trong một thời gian dài sẽ gây viêm loét dạ dày và các bộ phận của hệ tiêu hóa rất nguy hiểm

    4. Sản phẩm học tập

    Câu 1: Hãy trình bày mục đích sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đánh giá?

    mục đích sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đánh giá thông qua đó giáo viên có thể đánh giá được sự tiến bộ của HS, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh

    Câu 2: Hãy trình bày cách sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đánh giá?

    Sử dụng các sản phẩm học tập để đánh giá sau khi HS kết thúc 1 quá trình thực hiện các hoạt động học tập, đánh giá được sự tiến bộ của HS, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh

    5. Hồ sơ học tập

    Câu 1: Thầy cô hãy cho biết quan điểm của mình về mục đích sử dụng hồ sơ học tập?

    • Trưng bày/giới thiệu thành tích của người học
    • Chứng minh sự tiến bộ của người học về 1 chủ đề/lĩnh vực nào đó

    Câu 2: Theo thầy, cô hồ sơ học tập nên quản lý thế nào?

    Theo tôi hồ sơ học tập Quản lý theo thư mục tài liệu

    6. Bảng kiểm

    Câu 1. Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về bảng kiểm?

    Bảng kiểm là một danh sách ghi lại các tiêu chí có được biểu hiện hoặc được thực hiện hay không

    Câu 2. Bảng kiểm trong dạy học theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2018 có gì khác?

    Bảng kiểm trong dạy học theo chương trình GDPT cũ khác với chương trình GDPT 2018 là chỉ rõ sự xuất hiện hay không xuất hiện các hành vi, các đặc điểm mong đợi nào đó

    7. Thang đo

    Câu 1: Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về thang đánh giá?

    thang đánh giá là công cụ đo lường mức độ mà học sinh đạt được ở mỗi đặc điểm, hành vi/khía cạnh, lĩnh vực cụ thể

    Câu 2: Theo thầy, cô thang đánh giá nên chia 3 thang điểm hay 5 thang điểm tương ứng? Vì sao?

    Theo tôi thang đánh giá nên 5 thang điểm tương ứng. Vì sẽ đánh giá so sánh để xác định xem HS đạt được ở mức độ nào

    8. Rubric

    Câu hỏi tương tác

    Câu 1. Thầy/cô cho ý kiến về việc sử dụng rubric cho học sinh đánh giá đồng đẳng về mặt định tính được hiệu quả?

    HS đối chiếu sản phẩm, quá trình thực hiện của HS với từng tiêu chí. HS tự nhận rõ được những gì mình làm tốt những gì còn yếu kém

    Câu 2. Để đánh giá một rubric tốt thầy, cô sẽ đánh giá theo những tiêu chí nào?

    Để đánh giá một rubric tốt tôi sẽ đánh giá theo những tiêu chí sau: Thực hiện kĩ thuật, thành tích, điểm số

    Câu 3. Vấn đề nào thầy, cô cho là khó khăn nhất khi xây dựng rubric đánh giá?

    Vấn đề tôi cho là khó khăn nhất khi xây dựng rubric đánh giá là xác định số lượng các tiêu chí đánh giá

    9. Phân tích yêu cầu cần đạt…

    Câu 1. Thầy, cô hãy đưa ra mục tiêu theo phẩm chất, năng lực trên cơ sở yêu cầu cần đạt của chủ đề sau?

    • Có kiến thức để lựa chọn môi trường tự nhiên có lợi cho sức khỏe để tập luyện thực hiện đúng động tác cơ bản trong bài thể dục
    • Tự giác, tích cực đoàn kết và giúp đỡ bạn trong tập luyện

    Câu 2. Thầy/cô hãy liệt kê một số từ ngữ thể hiện mức độ yêu cầu cần đạt trong xác định mục tiêu chủ đề/bài học?

    Thực hiện đúng, tự giác, tích cực, điều chỉnh, sửa sai qua quan sát và tập luyện

    Câu 3. Cảm nhận của thầy, cô về ý nghĩa của bảng ma trận đánh giá chủ đề môn Giáo dục thể chất?

    Ý nghĩa của bảng ma trận đánh giá chủ đề môn Giáo dục thể chất đánh giá được phẩm chất và năng lực của học sinh sau 1 quá trình hoạt động

    10. Xây dựng công cụ

    Câu 1. Để lập kế hoạch đánh giá trong dạy học chủ đề môn Giáo dục thể chất theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS, cần xác định thông tin về bằng chứng năng lực, trả lời một số câu hỏi như thế nào?

    Để lập kế hoạch đánh giá trong dạy học chủ đề môn Giáo dục thể chất theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS, cần xác định thông tin về bằng chứng năng lực, trả lời một số câu hỏi như đánh giá thành tố nào của năng lực thể chất. tiêu chí tương ứng với thành tố đó là gì. Nội dung yêu cầu nào cần đạt.

    Câu 2. Thầy, cô hãy mô tả mẫu phiếu học tập?

    • Sau khi học bài học, học sinh “làm” được gì để tiếp nhận (chiếm lĩnh) và vận dụng kiến thức, kỹ năng của chủ đề?
    • Học sinh sẽ được thực hiện các “hoạt động học” nào trong bài học?
    • Thông qua các “hoạt động học” sẽ thực hiện trong bài học, những “biểu hiện cụ thể” của những phẩm chất, năng lực nào có thể được hình thành, phát triển cho học sinh?
    • Khi thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu nào?
    • Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu như thế nào (đọc/nghe/nhìn/làm) để hình thành kiến thức mới?
    • Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động để hình thành kiến thức mới là gì?
    • Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới của học sinh?

    Câu 3: Với đặc thù môn học giáo dục Thể chất có lợi thế giúp HS phát triển các phẩm chất nào?

    Môn học giáo dục Thể chất có lợi thế giúp HS phát triển các phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

    Câu 4: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được hình thành và phát triển cho học sinh qua dạy học môn Giáo dục thể chất như thế nào?

    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được hình thành và phát triển cho học sinh qua dạy học môn Giáo dục thể chất thông qua thực hành từ đơn giản đến phức tạp

    Câu 5: Theo thầy, cô phẩm chất, năng lực được đánh giá thông qua đâu?

    Phẩm chất, năng lực được đánh giá thông qua quan sát, kiểm tra viết, đánh giá bằng rubric, bảng kiểm

    11. Những vấn đề chung xử lý

    Câu 1: Xin thầy, cô cho biết về xử lý kết quả đánh giá định tính và định lượng là như thế nào?

    Xử lí kết quả đánh giá định tính là giáo viên cần dựa vào mục tiêu, yêu cầu cần đạt để đưa ra các tiêu chí đánh giá.

    Xử lí kết quả đánh giá định lượng là điểm thô của mỗi cá nhân trên một phép đo được quy đổi thành điểm chuẩn dựa trên điểm trung bình và độ lệch để tiện so sánh giữa các cá nhân

    Câu 2: Thầy cô chia sẻ hiểu biết của mình về phản hồi kết quả đánh giá?

    Ra quyết định cải thiện kịp thời hoạt động dạy của giáo viên, hoạt động học của học sinh trên lớp học; ra các quyết định quan trọng với học sinh (lên lớp, thi lại, ở lại lớp, khen thưởng,…); Góp ý và kiến nghị với cấp trên về chất lượng chương trình, sách giáo khoa, cách tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục,…

    12. Phân tích sử dụng kết quả đánh giá

    Câu 1: Thầy, cô chia sẻ hiểu biết của mình về đường phát triển năng lực học sinh?

    đường phát triển năng lực học sinh là những thành tố của năng lực với những mô tả chi tiết về sự tiến bộ của học sinh.

    Câu 2: Thầy cô hãy chia sẻ hiểu biết của mình về việc Phân tích, sử dụng kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của học sinh?

    Sử dụng kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của học sinh thông qua việc hợp tác với các giáo viên khác, đưa ra giả định để tìm giải pháp tối ưu.

    Câu 3: Thầy, cô hãy đưa ra 2 mức độ cao trong năng lực vận động cơ bản trong môn GDTC THCS?

    Thực hiện đúng cơ bản các kỹ năng vận động và hình thành thói quen tập luyện hàng ngày

    Câu 4: Thầy, cô hãy đưa 3 biểu hiện ở mức 1 của năng lực vận động cơ bản của môn GDTC THCS?

    Hình thành được nền nếp vệ sinh trong vệ tập. luyện thể dục thể thao. – Có kiến thức cơ bản và ý thức thực hiện chế độ dinh dưỡng trong tập luyện và đời sống hằng ngày để bảo vệ, tăng cường sức khoẻ. – Tích cực tham gia các hoạt động tập thể trong môi trường tự nhiên để rèn luyện sức khoẻ.

    Câu 5: Thầy, cô hãy đưa ra 3 biểu hiện ở mức 2 của năng lực vận động cơ bản trong môn GDTC THCS?

    – Hiểu được vai trò quan trọng của các kĩ năng vận động cơ bản đối với việc phát triển các tố chất thể lực. – Thực hiện thuần thục các kĩ năng vận động cơ bản được học trong chương trình môn học. – Hình thành được thói quen vận động để phát triển các tố chất thể lực.

    13. Định hướng…

    Câu 1: Thầy, cô hãy trình bày những hiểu biết của mình về cơ sở của việc điều chỉnh, đổi mới phương pháp dạy học

    Từ kết học sinh đã đạt được, phân tích được các tồn tại, tìm ra được những nguyên nhân của các tồn tại đó và đề xuất các biện pháp điều chỉnh để đổi mới PPDH cho phù hợp

    Câu 2: Thầy, cô hãy chia sẻ hiểu biết của mình về Định hướng điều chỉnh, đổi mới phương pháp dạy học?

    Định hướng điều chỉnh, đổi mới phương pháp dạy học là cơ sở điều chỉnh kĩ thuật phương pháp dạy học cho phù hợp với hoạt động dạy và học.

    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

    Câu hỏi tương tác

    1. Trả lời câu hỏi

    Thầy, cô hiểu như thế nào là đánh giá định kì?

    Đánh giá định kì là đánh giá kết quả giáo dục của HS sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS so với yêu cầu cần đạt so với qui định trong chương trình giáo dục phổ thông và sự hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất HS.

    Câu hỏi TNKQ

    1. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng

    Hãy ghép đôi theo cặp cho các nhận định sau:

    1Công cụ đánh giá định kì là:

    2Phương pháp đánh giá định kì là:

    3Phương pháp đánh giá thường xuyên là:

    4Công cụ đánh giá thường xuyên là:

    4Công cụ có thể dùng là phiếu quan sát, các thang đo, bảng kiểm, thẻ kiểm tra/phiếu kiểm tra, các phiếu đánh giá tiêu chí, phiếu hỏi, hồ sơ học tập, các loại câu hỏi vấn đáp…

    1Công cụ đánh giá có thể là các câu hỏi, bài kiểm tra, dự án học tập, sản phẩm nghiên cứu…

    2Phương pháp kiểm tra đánh giá có thể là kiểm tra viết trên giấy hoặc trên máy tính; thực hành; vấn đáp…

    3Phương pháp kiểm tra: có thể là kiểm tra viết, quan sát, thực hành, đánh giá qua hồ sơ và sản phẩm học tập,…

    Câu trả lời

    Câu hỏi Câu trả lời
    Công cụ đánh giá định kì là: Công cụ đánh giá có thể là các câu hỏi, bài kiểm tra, dự án học tập, sản phẩm nghiên cứu…
    Phương pháp đánh giá định kì là: Phương pháp kiểm tra đánh giá có thể là kiểm tra viết trên giấy hoặc trên máy tính; thực hành; vấn đáp…
    Phương pháp đánh giá thường xuyên là: Phương pháp kiểm tra: có thể là kiểm tra viết, quan sát, thực hành, đánh giá qua hồ sơ và sản phẩm học tập,…
    Công cụ đánh giá thường xuyên là: Công cụ có thể dùng là phiếu quan sát, các thang đo, bảng kiểm, thẻ kiểm tra/phiếu kiểm tra, các phiếu đánh giá tiêu chí, phiếu hỏi, hồ sơ học tập, các loại câu hỏi vấn đáp…

    2. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng

    Hãy ghép đôi theo cặp cho các nhận định sau:

    1Phương pháp và công cụ đánh giá thường xuyên là:

    2Phương pháp và công cụ đánh giá thường xuyên là:

    3Phương pháp và công cụ đánh giá định kì là:

    4Phương pháp và công cụ đánh giá định kì là:

    3Phương pháp kiểm tra đánh giá có thể là kiểm tra viết trên giấy hoặc trên máy tính; thực hành; vấn đáp…

    4Công cụ đánh giá có thể là các câu hỏi, bài kiểm tra, dự án học tập, sản phẩm nghiên cứu…

    2Công cụ có thể dùng là phiếu quan sát, các thang đo, bảng kiểm, thẻ kiểm tra/phiếu kiểm tra, các phiếu đánh giá tiêu chí, phiếu hỏi, hồ sơ học tập, các loại câu hỏi vấn đáp…

    1Phương pháp kiểm tra: có thể là kiểm tra viết, quan sát, thực hành, đánh giá qua hồ sơ và sản phẩm học tập,…

    Câu trả lời

    Câu hỏi Câu trả lời
    Phương pháp và công cụ đánh giá thường xuyên là: Phương pháp kiểm tra: có thể là kiểm tra viết, quan sát, thực hành, đánh giá qua hồ sơ và sản phẩm học tập,…
    Phương pháp và công cụ đánh giá thường xuyên là: Công cụ có thể dùng là phiếu quan sát, các thang đo, bảng kiểm, thẻ kiểm tra/phiếu kiểm tra, các phiếu đánh giá tiêu chí, phiếu hỏi, hồ sơ học tập, các loại câu hỏi vấn đáp…
    Phương pháp và công cụ đánh giá định kì là: Phương pháp kiểm tra đánh giá có thể là kiểm tra viết trên giấy hoặc trên máy tính; thực hành; vấn đáp…
    Phương pháp và công cụ đánh giá định kì là: Công cụ đánh giá có thể là các câu hỏi, bài kiểm tra, dự án học tập, sản phẩm nghiên cứu…

    3. Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào sau đây không đúng?

    Đánh giá thường xuyên cũng là đánh giá tổng kết

    Đánh giá định kì cũng là đánh giá tổng kết

    Đánh giá định kì cũng là đánh giá quá trình

    Đánh giá tổng kết cũng là đánh giá quá trình

    Phương pháp kiểm tra đánh giá

    Phương pháp kiểm tra viết

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Phương pháp đánh giá nào sau đây không sử dụng được cho cả hai hình thức đánh giá đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì?

    Đáp án đúng

    Phương pháp kiểm tra viết

    Phương pháp hỏi – đáp

    Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập

    Phương pháp đánh giá qua sản phẩm học tập

    2. Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào sau đây không đúng với phương pháp kiểm tra viết dạng tự luận?

    Đáp án đúng

    Là phương pháp GV thiết kế câu hỏi, bài tập, HS trình bày câu trả lời hoặc làm bài tập trên bài kiểm tra viết.

    Một bài kiểm tra tự luận thường có ít câu hỏi, mỗi câu hỏi phải viết nhiều câu để trả lời và cần phải có nhiều thời gian để trả lời mỗi câu, nó cho phép một sự tự do tương đối nào đó để trả lời các vấn đề đặt ra.

    Câu tự luận thể hiện là câu có sự trả lời mở rộng, là loại câu có phạm vi rộng và khái quát. HS tự do biểu đạt tư tưởng và kiến thức.

    Mỗi câu trả lời thường được trả lời bằng một dấu hiệu đơn giản hay một từ, một cụm từ.

    3. Chọn đáp án đúng nhất

    Dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan bao gồm các dạng nào sau đây?

    Đáp án đúng

    Câu nhiều lựa chọn; Câu có sự trả lời mở rộng; Câu một lựa chọn; Câu đúng – sai; Câu điền vào chỗ trống; Câu ghép đôi.

    Câu nhiều lựa chọn; Câu một lựa chọn; Câu đúng – sai; Câu có sự trả lời mở rộng; Câu ghép đôi.

    Câu nhiều lựa chọn; Câu một lựa chọn; Câu đúng – sai; Câu điền vào chỗ trống; Câu ghép đôi.

    Câu một lựa chọn; Câu đúng – sai; Câu điền vào chỗ trống; Câu có sự trả lời mở rộng; Câu một lựa chọn.

    4. Câu hỏi tự luận

    Thầy cô hãy cho biết câu hỏi tự luận có những dạng nào? Đặc điểm của mỗi dạng đó?

    Câu tự luận thể hiện ở hai dạng:

    Thứ nhất là câu có sự trả lời mở rộng, là loại câu có phạm vi rộng và khái quát. HS tự do biểu đạt tư tưởng và kiến thức.

    Thứ hai là câu tự luận trả lời có giới hạn, các câu hỏi được diễn đạt chi tiết, phạm vi câu hỏi được nêu rõ để người trả lời biết được phạm vi và độ dài ước chừng của câu trả lời. Bài kiểm tra với loại câu này thường có nhiều câu hỏi hơn so với bài kiểm tra tự luận có câu hỏi mở rộng. Nó đề cập tới những vấn đề cụ thể, nội dung hẹp hơn nên đỡ mơ hồ hơn đối với người trả lời; do đó việc chấm điểm dễ hơn và có độ tin cậy cao hơn.

    Phương pháp quan sát

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Trong quan sát để đánh giá, giáo viên có thể sử dụng những loại công cụ nào để thu thập thông tin?

    Đáp án đúng

    Ghi chép các sự kiện thường nhật

    Ghi chép các sự kiện thường nhật, ghi âm, ghi hình, thang đo và bảng kiểm tra (bảng kiểm).

    Thang đo và bảng kiểm tra (bảng kiểm).

    Ghi âm, ghi hình.

    2. Chọn các đáp án đúng

    Đặc điểm của quan sát quá trình là:

    Đáp án đúng

    Đòi hỏi trong thời gian quan sát hoạt động học tập của học sinh

    Giáo viên phải chú ý đến những hành vi của học sinh

    Giữ cho lớp trật tự

    Dùng bảng kiểm tích vào các tiêu chí

    Quan sát sản phẩm của học sinh.

    3. Chọn các đáp án đúng

    Đặc điểm của quan sát sản phẩm là:

    Đáp án đúng

    Quan sát hình thức sản phẩm

    HS phải tạo ra sản phẩm cụ thể, là bằng chứng của sự vận dụng các kiến thức đã học.

    Giáo viên phải chú ý đến những hành vi của học sinh

    Giáo viên sẽ quan sát và cho ý kiến đánh giá về sản phẩm, giúp các em hoàn thiện sản phẩm.

    Dùng bảng kiểm tích vào các tiêu chí đánh giá sản phẩm.

    4. Câu hỏi tự luận

    Thầy, cô thường sử dụng phương pháp đánh giá bằng quan sát trong dạy học như thế nào?

    Đánh giá học sinh thực hiện kỹ thuật động tác

    Phương pháp đánh giá hồ sơ học tập

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Loại hồ sơ nào sau đây không phải là hồ sơ học tập?

    Đáp án đúng

    Hồ sơ tiến bộ

    Hồ sơ quá trình

    Hồ học sinh

    Hồ sơ thành tích

    2. Chọn đáp án đúng nhất

    Hồ sơ học tập dùng để kiểm tra đánh giá trong dạy học Giáo dục thể chất có thể là:

    Đáp án đúng

    Các phiếu học tập

    Đồ dùng học tập của học sinh

    Bài tập tình huống

    Video lưu lại quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập ngoài lớp học…

    3. Chọn các đáp án đúng

    Trong hồ sơ tiến bộ, để thể hiện sự tiến bộ học sinh cần có những minh chứng như:

    Đáp án đúng

    Một số phần trong các bài tập

    Sản phẩm hoạt động cá nhân (giáo án cá nhân)

    Nhận xét hoặc ghi nhận của thành viên khác trong nhóm

    Ảnh học sinh

    Sản phẩm hoạt động nhóm

    4. Câu hỏi tự luận

    Thực tế dạy học thầy, cô đã sử dụng phương pháp đánh giá hồ sơ học tập cho học sinh như thế nào?

    Ghi chép thành tích qua các lần luyện tập chạy, nhảy và quá trình học tập, phiếu đánh giá… của học sinh

    Phương pháp đánh giá qua sản phẩm học tập

    Câu hỏi tự luận

    1. Câu hỏi tự luận

    Theo thầy/cô sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh không?

    Sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh vì thể hiện được sự vận dụng sáng tạo của học sinh, có thể đòi hỏi sự tương tác giữa các học sinh, các nhóm học sinh

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn các đáp án đúng

    Mục đích đánh giá sản phẩm học tập là?

    Đáp án đúng

    Đánh giá sự tiến bộ của học sinh, Đánh giá năng lực vận dụng, năng lực hành động thực tiễn

    Phân loại học sinh

    Kích thích động cơ, hứng thú học tập, Phát huy tính tự lực, ý thức trách nhiệm, sáng tạo

    Trưng bày đánh giá thành tích học sinh

    Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực cộng tác làm việc,…

    2. Chọn đáp án đúng nhất

    Đâu không phải là sản phẩm học tập của học sinh?

    Đáp án đúng

    Câu hỏi, bài tập, hình vẽ, sơ đồ, bảng hệ thống,…Câu hỏi, bài tập, hình vẽ, sơ đồ, bảng hệ thống,…

    Video, Bài thuyết trình

    Vở ghi của học sinh

    Mô hình,tập san, tiêu bản

    3. Chọn đáp án đúng nhất

    Để đánh giá sản phẩm học tập của học sinh cần phải có những gì?

    Đáp án đúng

    Đáp án

    Rubric hay bảng kiểm cùng với thang đo

    Quy trình thực hiện

    Sản phẩm mẫu

    4. Câu hỏi tự luận

    Theo thầy/cô sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh không?

    Sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh vì thể hiện được sự vận dụng sáng tạo của học sinh, có thể đòi hỏi sự tương tác giữa các học sinh, các nhóm học sinh

    XÂY DỰNG CÔNG CỤ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PCNL

    Đánh giá kết quả giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

    Câu hỏi tương tác

    1. Trả lời câu hỏi

    Về mục tiêu đánh giá; căn cứ đánh giá; phạm vi đánh giá; đối tượng đánh giá theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2018 có gì khác nhau?

    Khác:

    + Mục tiêu đánh giá:

    cung cấp thông tin chính xác kịp thời có giá trị mức độ về đáp ứng yêu cầu cần

    đạt trong chương trình và sự tiến bộ của HS để hướng dẫn, điều chỉnh hoạt động học tập…

    + Căn cứ: là yêu cầu cần đạt về phẩm chất năng lực được qui định

     

    + Phạm vi đánh giá: bao gồm các môn học và các hoạt động giáo dục bắt buộc môn học, chuyên đề học tập và môn học tự chọn

    + Đối tượng đánh giá: là sản phẩm của quá trình học tập và rèn luyện của HS

    2. Trả lời câu hỏi

    Hãy tóm lược lại “Định hướng đánh giá kết quả giáo dục trong dạy học môn Giáo dục thể chất theo Chương trình GDPT 2018” theo cách hiểu của thầy, cô?

    + Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục

    + Căn cứ đánh giá

    + Phạm vi đánh giá

    + Đối tượng đánh giá

    3. Trả lời câu hỏi

    Theo thầy/cô với mỗi chủ đề/bài học có cần phải xác định được cả 3 thành phần năng lực Giáo dục thể chất hay không? Tại sao?

    Theo tôi với mỗi chủ đề/bài học cần phải xác định được cả 3 thành phần năng lực Giáo dục thể chất vì như vậy mới đánh giá được sự tiến bộ của HS

    4. Chọn đáp án đúng nhất

    Đâu không phải là định hướng đánh giá kết quả giáo dục trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018?

    Đáp án đúng

    Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục

    Nội dung đánh giá

    Căn cứ đánh giá

    Phạm vi đánh giá và đối tượng đánh giá

    5. Chọn các đáp án đúng

    Căn cứ đánh giá, các tiêu chí đánh giá và hình thức đánh giá bảo đảm phù hợp với những vấn đề nào sau đây:

    Đáp án đúng

    Mục tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực công nghệ.

    Coi trọng đánh giá hoạt động thực hành.

    Nội dung kiến thức được học.

    Vận dụng kiến thức, kĩ năng làm ra sản phẩm của HS; Vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

    Mục tiêu về kiến thức, kĩ năng.

    6. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng

    Hãy ghép đôi theo cặp cho phù hợp với các nhận định sau:

    1Chăm sóc sức khỏe

    2Năng lực vận động cơ bản

    3Năng lực hoạt động thể dục thể thao

    1– Hình sinh cá thành nhân,được nền nếp vệ sinh trong vệ tập luyện thể dục thể thao, có kiến thức cơ bản và ý thức thực hiện chế độ dinh dưỡng trong tập luyện và đời sống hằng ngày để bảo vệ, tăng cường sức khoẻ, tích cực tham gia các hoạt động tập thể trong môi trường tự nhiên để rèn luyện sức khoẻ.

    3Hiểu được vai trò, ý nghĩa của thể dục thể thao đối với cơ thể và cuộc sống, lựa chọn được và thường xuyên tập luyện nội dung thể thao phù hợp để nâng cao sức khoẻ, phát triển thể lực, tham gia có trách nhiệm, hoà đồng với tập thể trong tập luyện thể dục thể thao và các hoạt động khác trong cuộc sống.

    2Hiểu được vai trò quan trọng của các kĩ năng vận động cơ bản đối với việc phát triển các tố chất thể lực, thực hiện thuần thục các kĩ năng vận động cơ bản được học trong chương trình môn học, hình thành được thói quen vận động để phát triển các tố chất thể lực.

    Xây dựng công cụ đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trong dạy học môn Giáo dục thể chất

    Video đề kiểm tra

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Xây dựng đề kiểm tra cần thực hiện theo mấy bước?

    Đáp án đúng

    4 bước

    5 bước

    6 bước

    3 bước

    2. Chọn đáp án đúng nhất

    Đâu không phải là cách phân loại đề kiểm tra viết theo mục đích sử dụng và thời lượng?

    Đáp án đúng

    Đề kiểm tra ngắn (5 – 15 phút) dùng trong đánh giá trên lớp học.

    Đề kiểm tra một tiết (45 phút) dùng trong đánh giá kết quả học tập sau khi hoàn thành một nội dung dạy học, với mục đích đánh giá thường xuyên.

    Đề thi học kì (60 – 90 phút tuỳ theo môn học) dùng trong đánh giá định kì.

    Đề thi khảo sát chất lượng đầu khóa học.

    3. Câu hỏi tự luận

    Thầy / cô hãy chia sẻ kinh nghiệm của mình về việc xây dựng đề kiểm tra?

    4. Xây dựng đề kiểm tra trong dạy học môn Giáo dục thể chất

    Qui trình xây dựng các đề kiểm tra dùng trong kiểm tra đánh giá một môn học đạt được mức độ tiêu chuẩn hóa nói chung cũng khá phức tạp. Qui trình thường bao gồm các bước sau đây:

    Bước 1: Xác định các mục tiêu đánh giá

    Bước 2: Thiết lập ma trận đề kiểm tra

    Bước 3: Biên soạn các dạng câu hỏi theo ma trận đề

    Bước 4: Xây dựng đề kiểm tra và hướng dẫn chấm

    Bước 5: Thử nghiệm phân tích kết quả, điều chỉnh và hoàn thiện đề

    Câu hỏi

    Câu hỏi tương tác

    1. Trả lời câu hỏi

    Thầy, cô hiểu như thế nào về câu hỏi “tổng hợp” và câu hỏi “đánh giá”?

    ●       Câu hỏi “tổng hợp” là thu thập thông tin về kết quả học tập của HS

     

    ●       Câu hỏi “đánh giá” là đánh giá kiến thức của HS trước, trong và sau mỗi bài học hoặc sau mỗi chủ đề học tập

    2. Câu hỏi tự luận
    Thầy, cô hãy đặt 3 câu hỏi cho mục tiêu khai thác kiến thức trong dạy học môn Giáo dục thể chất?

    ●       Kỹ thuật nhảy cao đang học có tên gọi là gì?

    ●       Kỹ thuật chia làm mấy giai đoạn?

    ●       Chạy đà trong nhảy cao có gì khác so với chạy đà nhảy xa?

    3. Câu hỏi tự luận

    Thầy, cô hãy đặt 2 câu hỏi nhằm thu hút sự chú ý của HS vào bài học?

    • Em hãy Quan sát tranh hoặc động tác mẫu để thực hiện lại động tác?
    • Em hãy sửa cho bạn khi bạn tập sai động tác (sử dụng lời nói hoặc thực hiện động tác đúng để bạn bắt chước).

    4. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng

    • Hãy ghép đôi các cặp sau:
    • 1Bảng hỏi ngắn kiểm tra kiến thức nền.
    • 2Thẻ kiểm tra.
    • 3Bảng KWLH.
    • 4Câu hỏi vấn đáp.
    • 2Giáo viên đánh giá kiến thức của học sinh trước, trong và sau mỗi bài học hoặc sau mối chủ đề học tập.
    • 3Giáo viên tìm hiểu kiến thức có sẵn của học sinh về bài học, đặt ra mục tiêu cho hoạt động học, giúp học sinh tự giám sát quá trình học.
    • 4Giáo viên thu thập thông tin về kết quả học tập của học sinh
    • 1Giáo viên biết được kiến thức nền và điểm bắt đầu hiệu quả nhất của bài học.
    • 5. Chọn đáp án đúng nhất
    • Loại nào sau đây không phải là câu hỏi trắc nghiệm khách quan?
    • Đáp án đúng
    • Điền khuyết
    • Ghép đôi
    • Viết ý kiến
    • Nhiều lựa chọn
    • Đúng sai
    • 6. Chọn các đáp án đúng
    • Loại nào sau đây không phải là câu hỏi?
    • Đáp án đúng
    • Thẻ kiểm tra
    • Bảng kiểm
    • Giáo viên yêu cầu học sinh báo cáo kết quả thảo luận
    • Bảng hỏi ngắn, Bảng KWLH
    • Câu hỏi vấn đáp

    Bài tập

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn các đáp án đúng

    Cách sử dụng bài tập tình huống là:

    Đáp án đúng

    Sử dụng trong ĐGTX, kiểm tra viết (nhóm, cá nhân, toàn lớp).

    Quan tâm đến nội dung trả lời và quá trình thực hiện bài tập.

    Phân loại học sinh.

    Đánh giá bằng cách cho điểm, nhận xét → Lưu ý cách nhận xét.

    Đánh giá kiến thức và kĩ năng của học sinh có được.

    2. Chọn các đáp án đúng

    Mục đích sử dụng bài tập là?

    Đáp án đúng

    Đánh giá tính tự lực tích cực, chủ động linh hoạt, sáng tạo trong học tập của học sinh.

    Đánh giá tâm hồn học sinh.

    Đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn, năng lực hành động.

    Đánh giá và phát triển được các kĩ năng xã hội, kĩ năng sống

    Đánh giá thể chất học sinh

    3. Chọn đáp án đúng nhất

    Phát biểu nào sau đây không đúng về bài tập:

    Đáp án đúng

    A. Là những tình huống nảy sinh trong cuộc sống, trong đó chứa đựng những vấn đề mà HS cần phải quan tâm, cần tìm hiểu, cần phải giải quyết và có ý nghĩa giáo dục.

    B. Là đề ra cho học sinh làm để vận dụng những điều đã học.

    C. Là để học sinh trả lời những điều mà các em đã học

    D. Bài tập có đặc điểm thường đề cập tới phạm vi rộng hơn, đòi hỏi HS phải huy động nhiều kiến thức, kĩ năng hơn và thời gian thực hiện cũng lớn hơn so với câu hỏi.

    4. Câu hỏi tự luận

    Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về việc xây dựng bài tập tình huống?

    nội dung tình huống và những yêu cầu đưa ra để giải quyết tình huống. Có những yêu cầu cần chú ý trong cấu trúc một tình huống như sau:

    – Tình huống phải vừa phải, không quá dài, quá phức tạp, đánh đố học sinh.

    – Giữa tình huống và câu hỏi phải ăn khớp với nhau và cùng hướng vào nội dung bài học.

    5. Câu hỏi tự luận

    Thầy, cô hãy giải thích bài tập sau: tại sao không nên ăn quá no trước khi tập luyện thể dục thể thao?

    Khi ăn no, máu trong cơ thể sẽ tập trung đến dạ dày và một số bộ phận khác để thực hiện chức năng tiêu hóa, hấp thu chất dinh dưỡng vào cơ thể. Vì vậy, nếu tập thể dục trong lúc này sẽ khiến nhịp sinh học ổn định của cơ thể bị rối loạn, gây ra hiện tượng đầy hơi, khó tiêu, tiêu chảy, chuột rút, đau bụng, thức ăn không tiêu hóa được sẽ khiến rất khó chịu và không cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể hoạt động.

    Tình trạng này nếu diễn ra trong một thời gian dài sẽ gây viêm loét dạ dày và các bộ phận của hệ tiêu hóa rất nguy hiểm

    Sản phẩm học tập

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn các đáp án đúng

    Sản phẩm học tập là:

    Đáp án đúng

    Kết quả của hoạt động học tập.

    Vở ghi của học sinh.

    Bằng chứng của sự vận dụng kiến thức, kĩ năng mà học sinh đã có.

    Điểm số mà học sinh đạt được.

    Bài kiểm tra của học sinh.

    2. Chọn câu trả lời Có hoặc Không

    Thẻ kiểm tra nhằm đánh giá kiến thức của HS trước, trong và sau mỗi bài học hoặc sau mỗi chủ đề học tập.

    Đáp án đúng

    Đúng

    Sai

    3. Chọn câu trả lời Có hoặc Không

    Nhận định sau đúng hày sai?

    Trong kiểm tra đánh giá môn học Giáo dục thể chất chỉ đánh giá kỹ năng thực hành mà không đánh giá bằng hỏi đáp hoặc kiểm tra viết ( trắc nghiệm khách quan) .

    Đáp án đúng

    Đúng

    Sai

    4. Câu hỏi tự luận

    Hãy trình bày mục đích sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đanh giá?

    mục đích sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đánh giá thông qua đó giáo viên có thể đánh giá được sự tiến bộ của HS, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh

    5. Câu hỏi tự luận

    Hãy trình bày cách sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đanh giá?

    Sử dụng các sản phẩm học tập để đánh giá sau khi HS kết thúc 1 quá trình thực hiện các hoạt động học tập, đánh giá được sự tiến bộ của HS, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh

    Hồ sơ học tập

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn các đáp án đúng

    Những sản phẩm có thể lưu trữ trong hồ sơ học tập là:

    Đáp án đúng

    Các bài làm, bài kiểm tra, bài báo cáo, ghi chép ngắn, phiếu học tập, sơ đồ, các sáng chế v.v… của cá nhân HS.

    Các báo cáo, bài tập, nhận xét, bản kế hoạch, tập san, mô hình, kết quả thí nghiệm… được làm theo nhóm.

    C.Các hình ảnh, âm thanh như: ảnh chụp, băng ghi âm, đoạn video, tranh vẽ, chương trình/phần mềm máy tính v.v…

    D. Hồ sơ học sinh

    Sách giáo khoa của học sinh

    2. Chọn câu trả lời Có hoặc Không

    Nhận định sau đúng hay sai?

    Hồ sơ phải được phân loại và sắp xếp khoa học: Xếp loại theo tính chất của sản phẩm theo các dạng thể hiện khác nhau: các bài làm, bài viết, ghi chép được xếp riêng, các băng đĩa ghi hình, ghi âm được xếp riêng rẽ.

    Đáp án đúng

    Đúng

    Sai

    3. Chọn câu trả lời Có hoặc Không

    Nhận định sau đúng hay sai?

    Với mục đích sử dụng hồ sơ học tập làm bằng chứng để đánh giá HS cuối kì hoặc cuối năn học. Vì vậy, hồ sơ này phải được lên kế hoạch giao cho HS lưu trữ, bảo quản, thông qua sự giám sát của phụ huynh.

    Đáp án đúng

    Đúng

    Sai

    4. Câu hỏi tự luận

    Thầy cô hãy cho biết quan điểm của mình về mục đích sử dụng hồ sơ học tập?

    • – Trưng bày/giới thiệu thành tích của HS: Với mục đích này, hồ sơ học tập chứa đựng các bài làm, sản phẩm tốt nhất, mang tính điển hình của HS trong quá trình học tập môn học. Nó được dùng cho việc khen ngợi, biểu dương thành tích mà HS đạt được. Nó cũng có thể dùng trong đánh giá tổng kết hoặc trưng bày, giới thiệu cho người khác xem.
    • – Chứng minh sự tiến bộ của HS về một chủ đề/lĩnh vực nào đó theo thời gian. Loại hồ sơ học tập này thu thập các mẫu bài làm liên tục của HS trong một giai đoạn học tập nhất định để chẩn đoán khó khăn trong học tập, hướng dẫn cách học tập mới, qua đó cải thiện việc học tập của các em. Đó là những bài làm, sản phẩm cho phép GV, bản thân HS và các lực lượng khác có liên quan nhìn thấy sự tiến bộ và sự cải thiện việc học tập theo thời gian ở HS.

    5. Câu hỏi tự luận

    • Theo thầy, cô hồ sơ học tập nên quản lý thế nào?
    • – Xếp loại theo tính chất của sản phẩm theo các dạng thể hiện khác nhau: các bài làm, bài viết, ghi chép được xếp riêng, các băng đĩa ghi hình, ghi âm được xếp riêng rẽ.
    • – Xếp theo thời gian: các sản phẩm trên lại được sắp xếp theo trình tự thời gian để dễ dàng theo dõi sự tiến bộ của HS theo từng thời kì. Khi lựa chọn sản phẩm đưa vào hồ sơ cần có mô tả sơ lược về ngày làm bài, ngày nộp bài và ngày đánh giá. Đặc biệt nếu là hồ sơ nhằm đánh giá sự tiến bộ của HS mà không ghi ngày tháng cho các sản phẩm thì rất khó để thực hiện đánh giá. Tốt nhất nên có mục lục ở đầu mỗi hồ sơ để dễ theo dõi.

    Hồ sơ học tập đòi hỏi không gian. Chúng phải được lưu trữ an toàn nhưng phải dễ lấy ra để sử dụng. Việc kiểm tra, quản lí, duy trì và đánh giá hồ sơ học tập của HS là tốn thời gian nhưng rất quan trọng đối với hình thức đánh giá này.

    Bảng kiểm

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn câu trả lời Có hoặc Không

    Nhận định sau đúng hay sai?

    Bảng kiểm là một danh sách ghi lại các tiêu chí (về các hành vi, các đặc điểm… mong đợi) có được biểu hiện hoặc được thực hiện hay không.

    Đáp án đúng

    Đúng

    Sai

    2. Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng

    Trong dạy học môn Giáo dục thể chất, bảng kiểm thường được sử dụng để đánh giá HS trong giờ thực hành. Khi đánh giá thực hành, bảng kiểm có thể được thiết kế theo các bước sau:

    – Xác định từng thao tác (hành vi) cụ thể trong hoạt động thực hành.

    – Có thể thêm vào những thao tác sai nếu nó có ích cho việc đánh giá.

    – Sắp xếp các thao tác theo đúng thứ tự diễn ra.

    – Hướng dẫn cách đánh dấu những thao tác khi nó xuất hiện (hoặc đánh số thứ tự các thao tác theo trình tự thực hiện).

    – Xác định từng thao tác (hành vi) cụ thể trong hoạt động thực hành.

    – Có thể thêm vào những thao tác sai nếu nó có ích cho việc đánh giá.

    – Sắp xếp các thao tác theo đúng thứ tự diễn ra.

    – Hướng dẫn cách đánh dấu những thao tác khi nó xuất hiện (hoặc đánh số thứ tự các thao tác theo trình tự thực hiện).

    3. Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào không đúng về GV có thể sử dụng bảng kiểm nhằm:

    Đáp án đúng

    Đánh giá sự tiến bộ của HS: Họ có thể chỉ ra cho HS biết những tiêu chí nào HS đã thể hiện tốt, những tiêu chí nào chưa được thực hiện và cần được cải thiện.

    Chỉ rõ sự xuất hiện hay không xuất hiện (có mặt hay không có mặt, được thực hiện hay không được thực hiện) các hành vi

    Dùng trong đánh giá sản phẩm do HS làm ra theo yêu cầu, nhiệm vụ của GV.

    Dùng để đánh giá các thái độ, hành vi về một phẩm chất nào đó.

    4. Câu 1

    Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về bảng kiểm?

    Bảng kiểm là một danh sách ghi lại các tiêu chí có được biểu hiện hoặc được thực hiện hay không

    Bảng kiểm thường chỉ rõ sự xuất hiện hay không xuất hiện (có mặt hay không có mặt, được thực hiện hay không được thực hiện) các hành vi, các đặc điểm mong đợi nào đó nhưng nó có hạn chế là không giúp cho người đánh giá biết được mức độ xuất hiện khác của các tiêu chí đó.

    5. Câu 2

    Bảng kiểm trong dạy học theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2018 có gì khác?

    Bảng kiểm trong dạy học theo chương trình GDPT cũ khác với chương trình GDPT 2018 là chỉ rõ sự xuất hiện hay không xuất hiện các hành vi, các đặc điểm mong đợi nào đó

    Thang đánh giá

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Có các hình thức biểu hiện cơ bản của thang đánh giá là:

    Đáp án đúng

    Thang dạng số, thang dạng đồ thị và thang dạng mô tả.

    Thang dạng số, thang dạng đồ thị.

    Thang dạng số, thang dạng mô tả.

    Thang đánh giá số và thang đánh giá mô tả.

    2. Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng

    Cách thức thiết kế thang đánh giá bao gồm những bước sau:

    Xác định tiêu chí (đặc điểm, hành vi…) quan trọng cần đánh giá trong những hoạt động, sản phẩm hoặc phẩm chất cụ thể.

    Lựa chọn hình thức thể hiện của thang đánh giá dưới dạng số, dạng đồ thị hay dạng mô tả.

    Với mỗi tiêu chí, xác định số lượng mức độ đo cho phù hợp (có thể từ 3 đến 5 mức độ). Lưu ý là không nên quá nhiều mức độ, vì người đánh giá sẽ khó phân biệt rạch ròi các mức độ với nhau.

    Giải thích mức độ hoặc mô tả các mức độ của thang đánh giá một cách rõ ràng, sao cho các mức độ đó có thể quan sát được.

    Lựa chọn hình thức thể hiện của thang đánh giá dưới dạng số, dạng đồ thị hay dạng mô tả.

    Với mỗi tiêu chí, xác định số lượng mức độ đo cho phù hợp (có thể từ 3 đến 5 mức độ). Lưu ý là không nên quá nhiều mức độ, vì người đánh giá sẽ khó phân biệt rạch ròi các mức độ với nhau.

    Xác định tiêu chí (đặc điểm, hành vi…) quan trọng cần đánh giá trong những hoạt động, sản phẩm hoặc phẩm chất cụ thể.

    Giải thích mức độ hoặc mô tả các mức độ của thang đánh giá một cách rõ ràng, sao cho các mức độ đó có thể quan sát được.

    3. Chọn câu trả lời Có hoặc Không

    Nhận định sau đúng hay sai?

    Thang đánh giá được sử dụng trong nhiều thời điểm khác nhau của quá trình dạy học và giáo dục. Chúng được sử dụng nhiều nhất trong quá trình GV quan sát các hoạt động học tập, văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao của HS, trong quá trình quan sát các sản phẩm của HS hay dùng khi đánh giá các biểu hiện về phẩm chất nhất định ở HS.

    Đáp án đúng

    Đúng

    Sai

    4. Câu 1

    Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về thang đánh giá?

    Thang đánh giá là công cụ đo lường mức độ mà HS đạt được ở mỗi đặc điểm, hành vi về khía cạnh/lĩnh vực cụ thể nào đó.

    Có 3 hình thức biểu hiện cơ bản của thang đánh giá là thang dạng số, thang dạng đồ thị và thang dạng mô tả.

    – Thang đánh giá dạng số: là hình thức đơn giản nhất của thang đánh giá trong đó mỗi con số tương ứng với một mức độ thực hiện hay mức độ đạt được của sản phẩm. Khi sử dụng, GV đánh dấu hoặc khoanh tròn vào một con số chỉ mức độ biểu hiện mà HS đạt được. Thông thường, mỗi con số chỉ mức độ được mô tả ngắn gọn bằng lời.

    5. Câu 2

    Theo thầy, cô thang đánh giá nên chia 3 thang điểm hay 5 thang điểm tương ứng? Vì sao?

    Theo tôi thang đánh giá nên 5 thang điểm tương ứng. Vì sẽ đánh giá so sánh để xác định xem HS đạt được ở mức độ nào

    Phiếu đánh giá theo tiêu chí (Rubric)

    Câu hỏi tương tác

    1. Câu 1

    Thầy/cô cho ý kiến về việc sử dụng rubric cho học sinh đánh giá đồng đẳng về mặt định tính được hiệu quả?

    HS đối chiếu sản phẩm, quá trình thực hiện của HS với từng tiêu chí. HS tự nhận rõ được những gì mình làm tốt những gì còn yếu kém

    2. Câu 2

    Để đánh giá một rubric tốt thầy, cô sẽ đánh giá theo những tiêu chí nào?

    Để đánh giá một rubric tốt tôi sẽ đánh giá theo những tiêu chí sau: Thực hiện kĩ thuật, thành tích, điểm số

    3. Câu 3

    Vấn đề nào thầy, cô cho là khó khăn nhất khi xây dựng rubric đánh giá?

    Vấn đề tôi cho là khó khăn nhất khi xây dựng rubric đánh giá là xác định số lượng các tiêu chí đánh giá

    4. Chọn các đáp án đúng

    Các tiêu chí đánh giá cần đảm bảo những yêu cầu sau:

    Đáp án đúng

    Thể hiện đúng trọng tâm những khía cạnh quan trọng của hoạt động/sản phẩm cần đánh giá.

    Mỗi tiêu chí phải đảm bảo tính riêng biệt, đặc trưng cho một dấu hiệu nào đó của hoạt động/sản phẩm cần đánh giá

    Tiêu chí đưa ra phải quan sát và đánh giá được.

    Các tiêu chí đánh giá của rubric là những đặc điểm, tính chất, dấu hiệu đặc trưng của hoạt động hay sản phẩm được sử dụng làm căn cứ để nhận biết, xác định, so sánh, đánh giá hoạt động hay sản phẩm đó.

    Rubric là một bản mô tả cụ thể các tiêu chí đánh giá và các mức độ đạt được của từng tiêu chí đó về quá trình hoạt động hoặc sản phẩm học tập của HS.

    5. Chọn câu trả lời Có hoặc Không

    Nhận định sau đúng hay sai?

    Các tiêu chí đánh giá của rubric là những đặc điểm, tính chất, dấu hiệu đặc trưng của hoạt động hay sản phẩm được sử dụng làm căn cứ để nhận biết, xác định, so sánh, đánh giá hoạt động hay sản phẩm đó.

    Đáp án đúng

    Đúng

    Sai

    6. Chọn câu trả lời Có hoặc Không

    Nhận định sau đúng hay sai?

    Rubric là một bản mô tả cụ thể các tiêu chí đánh giá và các mức độ đạt được của từng tiêu chí đó về quá trình hoạt động hoặc sản phẩm học tập của HS.

    Đáp án đúng

    Đúng

    Sai

    Phân tích Xây dựng công cụ kiểm tra đánh giá trong dạy học môn Giáo dục thể chất theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

    Phân tích yêu cầu cần đạt của chủ đề môn Giáo dục thể chất, xác định mục tiêu dạy học chủ đề về phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực đặc thù

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn các đáp án đúng

    Khi phân tích yêu cầu cần đạt, cần phải đảm bảo được các tiêu chí nào sau đây:

    Đáp án đúng

    Phạm vi phẩm chất, năng lực (có thể tách thành các thành phần kiến thức, kĩ năng, thái độ) tương ứng theo lĩnh vực mà yêu cầu cần đạt đề cập.

    Mức độ của phẩm chất, năng lực tương ứng với mức độ mà yêu cầu cần đạt đã xác định.

    Thành phần của phẩm chất, năng lực thuộc thành tố nào trong các thành tố của phẩm chất và năng lực.

    Biết, hiểu, vận dụng.

    Chuẩn kiến thức, kĩ năng.

    2. Chọn câu trả lời Có hoặc Không

    Nhận định sau đúng hay sai?

    Mục tiêu dạy học là kết quả từ sự phân tích yêu cầu cần đạt của môn học, nội dung, chủ đề/bài học.

    Đáp án đúng

    Đúng

    Sai

    3. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng

    Diễn đạt thể hiện mức độ yêu cầu cần đạt phù hợp là:

    1Biết

    2Vận dụng

    3Hiểu

    1Kể tên, liệt kê, trình bày, nhận biết, nhận ra, phát hiện, tìm kiếm, nêu, mô tả, ghi nhớ,…

    2Khai thác, tạo lập, vận hành, xác định thông số, chăm sóc, bảo dưỡng, đề xuất, thử nghiệm, điều chỉnh, lập kế hoạch, chế tạo, kiểm tra, hoàn thiện, thiết kế, thực hiện, lắp ráp,…

    Phân biệt, tính toán, vẽ, so sánh, phân tích, giải thích, đọc, tóm tắt, trao đổi, làm rõ, đánh giá, biểu diễn, thao tác, sử dụng, khắc phục, liên hệ, nhận định, lựa chọn, nhận thức, xác định,…

    4. Câu 1

    Thầy, cô hãy đưa ra mục tiêu theo phẩm chất, năng lực trên cơ sở yêu cầu cần đạt của chủ đề sau?

    ●       Có kiến thức để lựa chọn môi trường tự nhiên có lợi cho sức khỏe để tập luyện thực hiện đúng động tác cơ bản trong bài thể dục

    ●       Tự giác, tích cực đoàn kết và giúp đỡ bạn trong tập luyện

    5. Câu 2

    Thầy/cô hãy liệt kê một số từ ngữ thể hiện mức độ yêu cầu cần đạt trong xác định mục tiêu chủ đề/bài học?

    Thực hiện đúng,

    tự giác, tích cực, điều chỉnh, sửa sai qua quan sát và tập luyện

    6. Câu 3

    Cảm nhận của thầy, cô về ý nghĩa của bảng ma trận đánh giá chủ đề môn Giáo dục thể chất?

    Ý nghĩa của bảng ma trận đánh giá chủ đề môn Giáo dục thể chất đánh giá được phẩm chất và năng lực của học sinh sau 1 quá trình hoạt động

    Video Xây dựng công cụ kiểm tra đánh giá trong dạy học môn Giáo dục thể chất theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Có mấy bước lập kế hoạch đánh giá cho một chủ đề/bài học trong môn Giáo dục thể chất?

    Đáp án đúng

    6

    5

    4

    7

    2. Chọn đáp án đúng nhất

    Câu hỏi nào sau đây thuộc mức “Thông hiểu”

    Đáp án đúng

    Hãy nêu vai trò của nhà ở đối với con người.

    Mô tả một số khu vực chính của nhà ở thông thường ở nước ta.

    Với kiểu nhà phổ biến ở địa phương em, em hãy nêu những điểm chưa hợp lí trong cách bố trí các khu vực chính và đề xuất cách khắc phục hạn chế đó

    Mô tả đặc điểm của nhà sàn và giải thích vì sao ở vùng cao người ta hay làm nhà ở kiểu nhà sàn?

    3. Chọn đáp án đúng nhất

    Câu hỏi nào sau đây thuộc mức “Vận dụng”:

    Đáp án đúng

    Để giữ gìn ngôi nhà ở luôn được sạch sẽ, ngăn nắp, các thành viên trong gia đình cần phải làm gì?

    Mô tả đặc điểm của nhà sàn và giải thích vì sao ở vùng cao người ta hay làm nhà ở kiểu nhà sàn?

    Với kiểu nhà phổ biến ở địa phương em, em hãy nêu những điểm chưa hợp lí trong cách bố trí các khu vực chính và đề xuất cách khắc phục hạn chế đó

    Hãy giải thích vì sao người ta lại yêu quý ngôi nhà ở của mình.

    4. Câu 1

    Để lập kế hoạch đánh giá trong dạy học chủ đề môn Giáo dục thể chất theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS, cần xác định thông tin về bằng chứng năng lực, trả lời một số câu hỏi như thế nào?

    Để lập kế hoạch đánh giá trong dạy học chủ đề môn Giáo dục thể chất theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS, cần xác định thông tin về bằng chứng năng lực, trả lời một số câu hỏi như đánh giá thành tố nào của năng lực thể chất. tiêu chí tương ứng với thành tố đó là gì. Nội dung yêu cầu nào cần đạt.

    5. Câu 2

    Thầy, cô hãy mô tả mẫu phiếu học tập?

    ●       Sau khi học bài học, học

    sinh “làm” được gì để tiếp nhận (chiếm lĩnh) và vận dụng kiến thức,

    kỹ năng của chủ đề?

    ●       Học sinh sẽ được thực hiện các “hoạt động học” nào trong bài học?

    ●       Thông qua các “hoạt động học” sẽ thực hiện trong bài học, những “biểu hiện cụ thể” của những phẩm chất, năng lực nào có thể được hình thành, phát triển cho học sinh?

    ●       Khi thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu nào?

    ●       Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu như thế nào (đọc/nghe/nhìn/làm) để hình thành kiến thức mới?

    ●       Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động để hình thành kiến thức mới là gì?

    ●       Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới của học sinh?

    6. Câu 3

    Thầy, cô hãy mô tả bảng ma trận mục tiêu?

    Căn cứ vào YCCĐ trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Giáo dục thể chất, chúng tôi xác định ở cột YCCĐ. Các YCCĐ này được mã hóa bằng các chỉ số NL ở cột NL. Trong đó:

    NL I: NL Giáo dục thể chất;

    NL 1. NL chăm sóc sức khỏe;

    NL 2. NL Vận động cơ bản;

    NL 3. NL Hoạt động thể thao.

    Các chỉ số 1.1., 1.2, 2.1, 2.2.,…là các mức độ NL tương ứng với bảng các NL đặc thù ở Nội dung 1 của tài liệu này.

    NLII: NL tự học và tự chủ

    NLIII: NL giao tiếp và hợp tác

    NL IV: NL giải quyết vấn đề và sáng tạo

    Video Định hướng đánh giá kết quả hình thành, phát triển một số phẩm chất chủ yếu thông qua dạy học môn Giáo dục thể chất

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn các đáp án đúng

    Phẩm chất “chăm chỉ” được biểu hiện thông qua hành vi trong môn Giáo dục thể chất như thế nào?

    Đáp án đúng

    Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày.

    Tham gia công việc lao động, sản xuất trong gia đình theo yêu cầu thực tế, phù hợp với khả năng và điều kiện của bản thân.

    Có ý thức học tốt các môn học, các nội dung hướng nghiệp; có hiểu biết về một nghề phổ thông.

    Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm.

    Nghiêm túc nhìn nhận những khuyết điểm của bản thân và chịu trách nhiệm về mọi lời nói, hành vi của bản thân.

    2. Chọn các đáp án đúng

    Biểu hiện của năng lực chăm sóc sức khỏe là:

    Đáp án đúng

    Hình sinh cá thành nhân,được nền nếp vệ sinh trong vệ tập luyện thể dục thể thao.

    Có kiến thức cơ bản và ý thức thực hiện chế độ dinh dưỡng trong tập luyện và đời sống hằng ngày để bảo vệ, tăng cường sức khoẻ.

    Tích cực tham gia các hoạt động tập thể trong môi trường tự nhiên để rèn luyện sức khoẻ.

    Luôn tập thể thao hàng ngày

    Luôn thấy tinh thần thoải mái

    3. Chọn các đáp án đúng

    Câu nào dưới đây biểu hiện năng lực vận động cơ bản trong GDTC?

    Đáp án đúng

    Hiểu được vai trò quan trọng của các kĩ năng vận động cơ bản đối với việc phát triển các tố chất thể lực.

    Thực hiện thuần thục các kĩ năng vận động cơ bản được học trong chương trình môn học.

    Hình thành được thói quen vận động để phát triển các tố chất thể lực.

    Lựa chọn được các tư thế vận động của cơ thể

    Thực hiện được một số kĩ thuật đơn giản trong tập luyện Thể thao

    4. Câu 1

    Với đặc thù môn học giáo dục Thể chất có lợi thế giúp HS phát triển các phẩm chất nào?

    Môn học giáo dục Thể chất có lợi thế giúp HS phát triển các phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

    . Câu 2

    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được hình thành và phát triển cho học sinh qua dạy học môn Giáo dục thể chất như thế nào?

    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được hình thành và phát triển cho học sinh qua dạy học môn Giáo dục thể chất thông qua thực hành từ đơn giản đến phức tạp

    6. Câu 3

    Theo thầy, cô phẩm chất, năng lực được đánh giá thông qua đâu?

    Phẩm chất, năng lực được đánh giá thông qua quan sát, kiểm tra viết, đánh giá bằng rubric, bảng kiểm

    Những vấn đề chung về xử lý và phản hồi kết quả đánh giá

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn các đáp án đúng

    Xử lý kết quả đánh giá dưới dạng định tính là:

    Đáp án đúng

    Các thông tin định tính thu thập hàng ngày trong quá trình dạy học, bao gồm: Các bản mô tả các sự kiện, các nhận xét thường nhật, các phiếu quan sát, bảng kiểm, phiếu hỏi, thang đo…, thể hiện các chỉ báo đánh giá của GV, của phụ huynh, của bạn bè, HS tự đánh giá… được tập hợp lại.

    GV lập thành các bảng mô tả đặc trưng hoặc ma trận có sử dụng các tiêu chí đối chiếu với các mục tiêu, tiêu chuẩn để đánh giá, từ đó đưa ra các quyết định đánh giá như công nhận HS đạt hay chưa đạt yêu cầu của môn học.

    Để việc xử lí kết quả đánh giá dưới dạng định tính được chính xác và khách quan, GV cần dựa vào mục tiêu, yêu cầu cần đạt để đưa ra các tiêu chí đánh giá, mỗi tiêu chí lại gồm có các chỉ báo mô tả các biểu hiện hành vi đặc trưng để có bằng chứng rõ ràng cho việc đánh giá.

    Các bài kiểm tra thường xuyên, định kì có tính điểm sẽ được qui đổi theo hệ số, sau đó tính điểm trung bình cộng để xếp loại HS. Trong thực tế, các cơ quan chỉ đạo, quản lí giáo dục sẽ có các văn bản hướng dẫn chi tiết cách tính điểm trung bình, xếp loại kết qủa đánh giá, GV cần tuân thủ các qui định này.

    Các kết quả đánh giá dạng cho điểm trên nhóm mẫu đủ lớn thường sử dụng các phép toán thống kê mô tả (tính các tham số định tâm như giá trị trung bình, độ lệch, phương sai, sai số…) và thống kê suy luận (tương quan, hồi qui…).

    2. Chọn các đáp án đúng

    Xử lý kết quả đánh giá dưới dạng định lượng là:

    Đáp án đúng

    Các thông tin định tính thu thập hàng ngày trong quá trình dạy học, bao gồm: Các bản mô tả các sự kiện, các nhận xét thường nhật, các phiếu quan sát, bảng kiểm, phiếu hỏi, thang đo…, thể hiện các chỉ báo đánh giá của GV, của phụ huynh, của bạn bè, HS tự đánh giá… được tập hợp lại.

    GV lập thành các bảng mô tả đặc trưng hoặc ma trận có sử dụng các tiêu chí đối chiếu với các mục tiêu, tiêu chuẩn để đánh giá, từ đó đưa ra các quyết định đánh giá như công nhận HS đạt hay chưa đạt yêu cầu của môn học.

    Các bài kiểm tra thường xuyên, định kì có tính điểm sẽ được qui đổi theo hệ số, sau đó tính điểm trung bình cộng để xếp loại HS. Trong thực tế, các cơ quan chỉ đạo, quản lí giáo dục sẽ có các văn bản hướng dẫn chi tiết cách tính điểm trung bình, xếp loại kết qủa đánh giá, GV cần tuân thủ các qui định này.

    Các kết quả đánh giá dạng cho điểm trên nhóm mẫu đủ lớn thường sử dụng các phép toán thống kê mô tả (tính các tham số định tâm như giá trị trung bình, độ lệch, phương sai, sai số…) và thống kê suy luận (tương quan, hồi qui…).

    Điểm thô của mỗi cá nhân trên một phép đo được qui đổi thành điểm chuẩn dựa trên điểm trung bình và độ lệch để tiện so sánh từng cá nhân giữa các phép đo từ học bạ điện tử của HS, dễ dàng nắm bắt thông tin về tình hình học tập hàng ngày cũng như các nhận xét, đánh giá của GV về sự tiến bộ trong học tập và rèn luyện của HS.

    3. Chọn các đáp án đúng

    Các hình thức thể hiện kết quả đánh giá là:

    Đáp án đúng

    Thể hiện bằng điểm số: Thông báo điểm số kết quả thực hiện của HS với các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực đối với môn học qui định trong chương trình GDPT. Kết quả đánh giá được cho điểm theo thang điểm từ 0 đến 10; nếu sử dụng thang điểm khác thì cần qui đổi về thang điểm 10.

    Thể hiện bằng nhận xét: Đưa ra những nhận xét sự tiến bộ về thái độ, hành vi, kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực của HS trong quá trình học tập môn học qui định trong Chương trình GDPT do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

    Thể hiện kết hợp giữa nhận xét và điểm số: Đưa ra những nhận xét sự tiến bộ về thái độ, hành vi, kết quả học tập môn học sau mỗi học kì, cả năm học; tính điểm trung bình môn học và tính điểm trung bình các môn học sau mỗi học kì, cả năm học.

    Thể hiện qua việc miêu tả mức năng lực HS đạt được: Căn cứ vào kết quả HS đạt được so với yêu cầu cần đạt của môn học, GV đưa ra những miêu tả về mức năng lực đã đạt được của HS kèm theo những minh chứng, trên cơ sở đó xác định đường phát triển năng lực của HS và đưa ra những biện pháp giúp HS tiến bộ trong những giai đoạn học tập tiếp theo.

    Các thông tin định tính thu thập hàng ngày trong quá trình dạy học, bao gồm: Các bản mô tả các sự kiện, các nhận xét thường nhật, các phiếu quan sát, bảng kiểm, phiếu hỏi, thang đo…, thể hiện các chỉ báo đánh giá của GV, của phụ huynh, của bạn bè, HS tự đánh giá… được tập hợp lại.

    4. Câu 1

    Xin thầy, cô cho biết về xử lý kết quả đánh giá định tính và định lượng là như thế nào?

    Xử lí kết quả đánh giá định tính là giáo viên cần dựa vào mục tiêu, yêu cầu cần đạt để đưa ra các tiêu chí đánh giá.

    Xử lí kết quả đánh giá định lượng là điểm thô của mỗi cá nhân trên một phép đo được quy đổi thành điểm chuẩn dựa trên điểm trung bình và độ lệch để tiện so sánh giữa các cá nhân

    5. Câu 2

    Thầy cô chia sẻ hiểu biết của mình về phản hồi kết quả đánh giá?

    Ra quyết định cải thiện kịp thời hoạt động dạy của giáo viên, hoạt động học của học sinh trên lớp học; ra các quyết định quan trọng với học sinh (lên lớp, thi lại, ở lại lớp, khen thưởng,…); Góp ý và kiến nghị với cấp trên về chất lượng chương trình, sách giáo khoa, cách tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục,…

    Phân tích, sử dụng kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của học sinh

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn các đáp án đúng

    Sử dụng bằng chứng thu thập, có thể tiến hành giải thích sự tiến bộ của HS là:

    Đáp án đúng

    Phải ghi nhận sự tiến bộ của HS thông qua việc thu thập, mô tả, phân tích, giải thích các hành vi đạt được của HS theo các mức độ từ thấp đến cao và đối chiếu nó với các mức độ thuộc các thành tố của mỗi năng lực cần đo.

    Hợp tác với các GV khác để thống nhất sử dụng các phương pháp, công cụ thu thập bằng chứng, tập trung xác định những kiến thức, kĩ năng HS cần phải có ở quá trình học tập tiếp theo trên cơ sở cấu trúc của năng lực, chia sẻ các biện pháp can thiệp, tác động và quan sát các ảnh hưởng của nó.

    Lập kế hoạch hỗ trợ, can thiệp.. để giúp HS tiếp tục học ở quá trình học tập kế tiếp trên cơ sở những kiến thức, kĩ năng đã có ở quá trình học tập ngay trước đó.

    Suy đoán những kiến thức, kĩ năng HS chưa đạt được và cần đạt được (những gì HS có thể học được) nếu được GV hỗ trợ, can thiệp phù hợp với những gì HS đã biết và đã làm được. Ở bước này, GV có thể cho HS làm các bài test phù hợp để xác định những gì HS có thể học được tiếp theo trên cơ sở cấu trúc của năng lực và Rubric tham chiếu.

    Đánh giá kiến thức, kĩ năng HS đã có (những gì HS đã biết được, đã làm được) trong thời điểm hiện tại.

    2. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng

    Hãy ghép đôi theo cặp cho phù hợp:

    1Mức 5: Đưa ra giả thuyết cho giải pháp tổng thể

    2Mức 4: Khái quát hoá chiến lược, giải pháp cho tình huống tổng thể

    3Mức 3: Vận dụng qui trình, nguyên tắc đề thực hiện giải pháp vấn đề

    4Mức 2: Nhận thức mô hình, cấu trúc, qui trình cho vấn đề

    5Mức 1: Nhận dạng yếu tố

    4HS có thể nhận thức được một mô hình, cấu trúc nhưng không nêu được bản chất của nó; có thể vẽ hình, viết, mô tả bằng lời cách giải quyết vấn đề nhưng chưa đầy đủ; bước đầu biến đổi đôi chút các mô hình có sẵn cho tình huống gần tương tự.

    3HS chỉ ra qui trình, nguyên tắc làm cơ sở cho giải pháp vấn đề; nói, vẽ hình, lập bảng, … để mô tả tiếp cận vấn đề; sử dụng thành thạo qui trình, nguyên tắc quen thuộc; bước đầu mở rộng qui trình cho vấn đề ít quen thuộc.

    2HS bắt đầu tìm hiểu giải pháp, chiến lược để tạo ra giải pháp tổng thể để áp dụng cho một loạt tình huống có vấn đề; có thể khái quát hoá qua công thức, biểu tượng và áp dụng vào những tình huống tổng quát; có thể vận dụng giải pháp trong ngữ cảnh chưa gặp trước đó.

    5HS có thể phân tích, nhận dạng được các thành phần, yếu tố khác nhau của nhiệm vụ nhưng không thực hiện bất kỳ hành động giải quyết vấn đề nào.

    1Đưa ra giả định làm cơ sở tìm giải pháp tối ưu; đưa ra giải pháp mở cho vấn đề động; biểu thị các mối quan hệ bằng ký hiệu, công thức; đánh giá giá trị của giải pháp.

    3. Chọn các đáp án đúng

    Báo cáo sự tiến bộ của HS (báo cáo hồ sơ học tập) gồm những phần nào sau đây?

    Đáp án đúng

    Phân tích, sử dụng kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của học sinh.

    Mở đầu (là những thông tin về họ tên, mã HS, tên môn học, ngày làm test, lĩnh vực/ thành tố thuộc cấu trúc của năng lực).

    Đường phát triển từng thành tố của năng lực với những mô tả chi tiết cho các mức độ tiến bộ của HS.

    Vị trí của HS trên đường phát triển từng thành tố của năng lực và so với giai đoạn trước.

    4. Câu 1

    Thầy, cô chia sẻ hiểu biết của mình về đường phát triển năng lực học sinh?

    đường phát triển năng lực học sinh là những thành tố của năng lực với những mô tả chi tiết về sự tiến bộ của học sinh.

    5. Câu 2

    Thầy cô hãy chia sẻ hiểu biết của mình về việc Phân tích, sử dụng kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của học sinh?

    Sử dụng kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của học sinh thông qua việc hợp tác với các giáo viên khác, đưa ra giả định để tìm giải pháp tối ưu.

    Xác định đường phát triển năng lực học sinh trong dạy học môn Giáo dục thể chất

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng

    Hãy xếp tương ứng cho các mức của năng lực vận động cơ bản trong môn GDTC?

    1Mức 1

    2Mức 2

    3Mức 3

    3Xác định được các năng lực vận động và thể lực cơ bản trong việc rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.

    1Nhận biết các hoạt động vận động cơ bản và bài tập thể lực

    2Thực hiện đúng cơ bản các kỹ năng vận động và hình thành thói quen tập luyện hàng ngày

    2. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng

    Hãy xếp theo cặp cho phù hợp?

    1Năng lực chăm sóc sức khỏe

    2Năng lực vận động cơ bản

    3Năng lực hoạt động thể thao

    1- Hình sinh cá thành nhân, được nền nếp vệ sinh trong vệ tập. luyện thể dục thể thao. – Có kiến thức cơ bản và ý thức thực hiện chế độ dinh dưỡng trong tập luyện và đời sống hằng ngày để bảo vệ, tăng cường sức khoẻ. – Tích cực tham gia các hoạt động tập thể trong môi trường tự nhiên để rèn luyện sức khoẻ.

    3– Hiểu được vai trò, ý nghĩa của thể dục thể thao đối với cơ thể và cuộc sống. – Lựa chọn được và thường xuyên tập luyện nội dung thể thao phù hợp để nâng cao sức khoẻ, phát triển thể lực. – Tham gia có trách nhiệm, hoà đồng với tập thể trong tập luyện thể dục thể thao và các hoạt động khác trong cuộc sống.

    2– Hiểu được vai trò quan trọng của các kĩ năng vận động cơ bản đối với việc phát triển các tố chất thể lực. – Thực hiện thuần thục các kĩ năng vận động cơ bản được học trong chương trình môn học. – Hình thành được thói quen vận động để phát triển các tố chất thể lực.

    3. Chọn đáp án đúng nhất

    Đâu là biểu hiện của đường phát triển năng lực của năng lực vận động cơ bản của môn GDTC THCS?

    Đáp án đúng

    Nhận thức được: vai trò của vận động cơ bản đối với học sinh

    Kể tên được các tư thế vận động cơ bản

    Nêu được các tư thế vận động cơ bản của HS.

    Vận dụng được các tư thế vận động cơ bản vào tập luyện TDTT

    4. Câu 1

    Thầy, cô hãy đưa ra 2 mức độ cao trong năng lực vận động cơ bản trong môn GDTC THCS?

    Thực hiện đúng cơ bản các kỹ năng vận động và hình thành thói quen tập luyện hàng ngày

    5. Câu 2

    Thầy, cô hãy đưa 3 biểu hiện ở mức 1 của năng lực vận động cơ bản của môn GDTC THCS?

    Hình thành được nền nếp vệ sinh trong vệ tập. luyện thể dục thể thao. – Có kiến thức cơ bản và ý thức thực hiện chế độ dinh dưỡng trong tập luyện và đời sống hằng ngày để bảo vệ, tăng cường sức khoẻ. – Tích cực tham gia các hoạt động tập thể trong môi trường tự nhiên để rèn luyện sức khoẻ.

    6. Câu 3

    Thầy, cô hãy đưa ra 3 biểu hiện ở mức 2 của năng lực vận động cơ bản trong môn GDTC THCS?

    Hiểu được vai trò quan trọng của các kĩ năng vận động cơ bản đối với việc phát triển các tố chất thể lực. – Thực hiện thuần thục các kĩ năng vận động cơ bản được học trong chương trình môn học. – Hình thành được thói quen vận động để phát triển các tố chất thể lực.

     Định hướng sử dụng kết quả để đổi mới phương pháp dạy học môn Giáo dục thể chất

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn câu trả lời Có hoặc Không

    Nhận định sau đúng hay sai?

    Cơ sở của việc điều chỉnh, đổi mới PPDH dựa trên kết quả đánh giá là sự điều chỉnh, đổi mới PPDH giúp HS cách thức “tốt nhất có thể được” đi trên con đường này để đạt được mục tiêu dạy học.

    Đáp án đúng

    Đúng

    Sai

    2. Chọn các đáp án đúng

    Quá trình phân tích và tìm nguyên nhân có những cách tiếp cận nào sau đây:

    Đáp án đúng

    Cách tiếp cận tìm nguyên nhân từ phía HS.

    Cách tiếp cận tìm nguyên nhân từ phía GV.

    Cách tiếp cận tìm nguyên nhân từ phía phụ huynh.

    Cách tiếp cận tìm nguyên nhân từ phía các cấp quản lý lãnh đạo ngành giáo dục.

    3. Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng

    Lập lại trật tự sau cho đúng:

    Kết quả đánh giá.

    Phân tích tồn tại

    Chỉ ra nguyên nhân.

    Đề xuất biện pháp.

    Điều chỉnh/Đổi mới PPDH.

    Điều chỉnh/Đổi mới PPDH.

    Đề xuất biện pháp.

    Phân tích tồn tại

    Chỉ ra nguyên nhân.

    Kết quả đánh giá.

    4. Câu 1

    Thầy, cô hãy trình bày những hiểu biết của mình về cơ sở của việc điều chỉnh, đổi mới phương pháp dạy học

    Từ kết học sinh đã đạt được, phân tích được các tồn tại, tìm ra được những nguyên nhân của các tồn tại đó và đề xuất các biện pháp điều chỉnh để đổi mới PPDH cho phù hợp

    5. Câu 2

    Thầy, cô hãy chia sẻ hiểu biết của mình về Định hướng điều chỉnh, đổi mới phương pháp dạy học?

    Định hướng điều chỉnh, đổi mới phương pháp dạy học là cơ sở điều chỉnh kĩ thuật phương pháp dạy học cho phù hợp với hoạt động dạy và học.

    Tiêu chí đánh giá cuối khóa học

    BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

    1.Phát biểu nào sau đây không đúng về đánh giá năng lực?

    Đánh giá năng lực là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.

    Đánh giá mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng trong khi học.

    Đánh giá việc đạt kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.

    Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng để giải quyết vấn đề thực tiễn.

    2. Chọn đáp án đúng nhất

    Nguyên tắc nào sau đây được thực hiện khi kết quả học sinh A đạt được sau nhiều lần đánh giá vẫn ổn định, thống nhất và chính xác ?

    Đảm bảo tính phát triển.

    Đảm bảo độ tin cậy.

    Đảm bảo tính linh hoạt.

    Đảm bảo tính hệ thống.

    3. Chọn đáp án đúng nhất

    Ở cấp độ lớp học, kiểm tra đánh giá nhằm mục đích nào sau đây ?

    Hỗ trợ hoạt động dạy học.

    Xây dựng chiến lược giáo dục.

    Thay đổi chính sách đầu tư.

    Điều chỉnh chương trình đào tạo.

    4. Chọn đáp án đúng nhất

    Theo quan điểm phát triển năng lực, đánh giá kết quả học tập lấy việc kiểm tra khả năng nào sau đây của học sinh làm trung tâm của hoạt động đánh giá ?

    Ghi nhớ được kiến thức.

    Tái hiện chính xác kiến thức.

    Hiểu đúng kiến thức.

    Vận dụng sáng tạo kiến thức.

    5. Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào sau đây không đúng khi phát biểu về hình thức đánh giá thường xuyên ?

    Đánh giá diễn ra trong quá trình dạy học.

    Đánh giá chỉ để so sánh HS này với HS khác.

    Đánh giá nhằm điều chỉnh hoạt động dạy học.

    Đánh giá vì sự tiến bộ của người học.

    6. Chọn đáp án đúng nhất

    Thu thập các minh chứng liên quan đến kết quả học tập của HS trong quá trình học để cung cấp những phản hồi cho HS và GV biết những gì họ đã làm được so với mục tiêu là

    Khái niệm đánh giá thường xuyên.

    Mục đích của đánh giá thường xuyên.

    Nội dung của đánh giá thường xuyên.

    Phương pháp đánh giá thường xuyên

    7. Chọn đáp án đúng nhất

    Văn bản nào dưới đây của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành có nội dung hướng dẫn các trường phổ thông tổ chức cho GV sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá ?

    Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT, ban hành ngày 12/12/2011.

    Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH, ban hành ngày 08/10/2014.

    Công văn 4612/BGDĐT-GDTrH, ban hành ngày 03/10/2017.

    Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT, ban hành ngày 26/12/2018.

    8. Chọn đáp án đúng nhất

    Trong đánh giá năng lực học sinh, “xem đánh giá như là một phương pháp dạy học” có nghĩa là:

    Đánh giá luôn gắn liền với phương pháp dạy học.

    Phương pháp đánh giá tương ứng với phương pháp dạy học.

    Đánh giá để cả thầy và trò điều chỉnh phương pháp dạy và học.

    Trong quá trình dạy học, đánh giá và dạy học luôn đan xen nhau.

    9. Chọn đáp án đúng nhất

    Theo quan điểm đánh giá năng lực, đánh giá kết quả học tập cần tập trung vào hoạt động đánh giá nào sau đây?

    Ghi nhớ được kiến thức.

    Tái hiện chính xác kiến thức.

    Hiểu đúng kiến thức.

    Vận dụng sáng tạo kiến thức.

    10. Chọn đáp án đúng nhất

    Chọn những phát biểu đúng về đánh giá năng lực?

    Là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.

    Xác định việc đạt hay không đạt kiến thức, kĩ năng đã học.

    Nội dung đánh giá gắn với nội dung được học trong từng môn học cụ thể.

    Thực hiện ở mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng đến đánh giá trong khi học.

    Mức độ năng lực của HS càng cao khi số lượng câu hỏi, bài tập, niệm vụ đã hoàn thành càng nhiều.

    Đánh giá năng lực là đánh giá khả năng học sinh vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết vấn đề thực tiễn của cuộc sống.

    11. Chọn đáp án đúng nhất

    Mục đích của kiểm tra, đánh giá trong giáo dục là:

    Đi đến những quyết định về phân loại học sinh.

    Xem xét để có những quyết định về điều chỉnh các mục tiêu dạy học.

    Có được những thông tin để đi đến những quyết định đúng đắn về bản thân.

    Thu thập thông tin làm cơ sở cho những quyết định về dạy học và giáo dục.

    12. Chọn đáp án đúng nhất

    Khi xây dựng bảng kiểm, khó khăn nhất là: (Chọn phương án đúng nhất)

    Phân tích năng lực ra các tiêu chí để đánh giá.

    Đặt tên cho bảng kiểm.

    Xác định số lượng tiêu chí đánh giá.

    Xác định điểm cho mỗi tiêu chí đánh giá.

    13. Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào dưới đây KHÔNG đúng về hình thức đánh giá thường xuyên? (Chọn phương án đúng nhất)

    Diễn ra trong quá trình dạy học.

    Để so sánh các học sinh với nhau.

    Nhằm điều chỉnh, cải thiện hoạt động dạy học.

    Động viên, khuyến khích hoạt động học tập của học sinh.

    14. Chọn đáp án đúng nhất

    Để phát hiện và ghi nhận sự tiến bộ của học sinh, giáo viên cần thực hiện:

    Đánh giá định kì và cho điểm

    Đánh giá thường xuyên và cho điểm

    Đánh giá thường xuyên và nhận xét

    Đánh giá định kì và nhận xét.

    15. Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về phương pháp quan sát trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông?

    Khối lượng quan sát không được lớn và thường cần sự hỗ trợ của công nghệ thông tin.

    Thu thập được thông tin kịp thời, nhanh chóng và thường dùng thang đo, bảng kiểm.

    Chỉ thu được những biểu hiện trực tiếp, bề ngoài của đối tượng.

    Đảm bảo khách quan và không phụ thuộc sự chủ quan của người chấm.

    16. Chọn đáp án đúng nhất

    Lợi thế nổi bật của phương pháp hỏi đáp trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông là (Chọn phương án đúng nhất)

    Quan tâm đến cá nhân HS và tạo không khí học tập sôi nổi, sinh động trong giờ học.

    Bồi dưỡng HS năng lực diễn đạt bằng lời nói; bồi dưỡng hứng thú học tập qua kết quả trả lời.

    Giúp cho việc thu thập thông tin của GV được kịp thời, nhanh chóng cả những thông tin chính thức và không chính thức

    Có khả năng đo lường được các mục tiêu cần thiết và khả năng diễn đạt, phân tích vấn đề của người học.

    17. Chọn đáp án đúng nhất

    Công cụ đánh giá kết quả học tập nào sau đây được dùng phổ biến cho phương pháp kiểm tra viết ở trường phổ thông?

    Thang đo, bảng kiểm.

    Sổ ghi chép sự kiện, hồ sơ học tập.

    Phiếu đánh giá theo tiêu chí, hồ sơ học tập.

    Câu hỏi tự luận, câu hỏi trắc nghiệm khách quan.

    18. Chọn đáp án đúng nhất

    Công cụ đánh giá nào sau đây hiệu quả nhất để đánh giá các mức độ đạt được về sản phẩm học tập của người học?

    Bảng kiểm.

    Bài tập thực tiễn.

    Thang đo.

    Phiếu đánh giá theo tiêu chí.

    19. Chọn đáp án đúng nhất

    Những Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng với định hướng đổi mới về đánh giá kết quả giáo dục trong Chương trình giáo dục phổ thông môn GDTC năm 2018? Chọn các phương án đúng

    Chú trọng đánh giá bằng quan sát, đánh giá sản phẩm

    Chú trọng kiểm tra viết

    Chú trọng đánh giá quá trình (đánh giá vì sự tiến bộ của người học), kết hợp hài hòa giữa đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết

    Căn cứ để đánh giá là hệ thống kiến thức, kĩ năng được quy định trong chương trình môn Công nghệ

    20. Chọn đáp án đúng nhất

    Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về việc sử dụng hồ sơ học tập để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học môn GDTC. Chọn các phương án đúng

    Hồ sơ học tập là bộ sưu tập có hệ thống các hoạt động học tập của HS trong thời gian liên tục hoặc theo nhiệm vụ cụ thể.

    Hồ sơ học tập có thể được sử dụng như là bằng chứng về quá trình học tập và sự tiến bộ của người học.

    Hồ sơ học tập cho biết bản thân người học tiến bộ đến đâu và cần hoàn thiện ở mặt nào.

    Hồ sơ học tập là công cụ đánh giá thông qua việc ghi chép những sự kiện thường nhật trong quá trình tiếp xúc với người học.

    21. Chọn đáp án đúng nhất

    Để xây dựng đường phát triển năng lực trong dạy học môn GDTC cần dựa trên cơ sở nào sau đây?

    Mục tiêu các chủ đề dạy học.

    Yêu cầu cần đạt của chương trình.

    Nội dung dạy học trong chương trình.

    Đối tượng học sinh ở các vùng miền khác nhau.

    22. Chọn đáp án đúng nhất

    Quan niệm nào sau đây là đúng về đường phát triển năng lực môn GDTC của học sinh?

    Là sự mô tả các mức độ phát triển của ba thành tố năng lực Công nghệ mà học sinh cần đạt được.

    Là sự mô tả các mức độ phát triển của ba thành tố năng lực Công nghệ mà học sinh đã đạt được.

    Là sự mô tả các mức độ phát triển khác nhau của năng lực Công nghệ mà học sinh cần hoặc đã đạt được.

    Là sự mô tả mức độ phát triển khác nhau của các thành tố năng lực Công nghệ trong sự phát triển các năng lực chung.

    23. Chọn đáp án đúng nhất

    Một giáo viên yêu cầu HS xây dựng công cụ đánh giá kết quả hoạt động thảo luận nhóm của nhóm bạn. Giáo viên đó muốn HS xây dựng công cụ đánh giá nào sau đây?

    Câu hỏi

    Bài tập

    Rubric

    Hồ sơ học tập

    24. Chọn đáp án đúng nhất

    Công cụ nào sau đây phù hợp nhất cho việc sử dụng để đánh giá NL chăm sóc sức khỏe trong môn GDTC THCS?

    Bảng hỏi ngắn

    Bảng kiểm

    Hồ sơ học tập

    Phiếu học tập

    25. Chọn đáp án đúng nhất

    Trong dạy học môn Giáo dục thể chất, để đánh giá NL Giải quyết vấn đề và sáng tạo, GV nên sử dụng các công cụ là

    Bài tập và rubrics.

    Hồ sơ học tập và câu hỏi.

    Bảng hỏi ngắn và bảng kiểm.

    Thang đo và thẻ kiểm tra.

    26. Chọn đáp án đúng nhất

    Trong dạy học môn Giáo dục thể chất, để đánh giá sản phẩm của học sinh GV sẽ sử dụng công cụ đánh giá nào sau để đạt được mục đích đánh giá

    Bảng kiểm

    Phiếu học tập

    Rubric

    Bài kiểm tra

    27. Chọn đáp án đúng nhất

    Những phát biểu nào sau đây đúng về việc sử dụng bảng kiểm để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học môn Giáo dục thể chất?

    Thường được sử dụng khi quá trình đánh giá dựa trên quan sát.

    Là những yêu cầu cần đánh giá thông qua trả lời câu hỏi có hoặc không.

    Là bộ sưu tập có hệ thống các hoạt động học tập của học sinh trong thời gian liên tục.

    Thuận lợi cho việc ghi lại các bằng chứng về sự tiến bộ của học sinh trong một mục tiêu học tập nhất định.

    28. Chọn đáp án đúng nhất

    Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về việc sử dụng câu hỏi mở để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học môn GDTC THCS?

    Câu hỏi mở thường dùng để đánh giá khả năng tổ chức, diễn tả và bảo vệ quan điểm của người học.

    Câu hỏi mở có thể đánh giá các kĩ năng nhận thức ở tất cả mức độ, bao gồm cả kĩ năng ra quyết định.

    Câu hỏi mở có thể thể sử dụng để đo các kỹ năng phi nhận thức, ví dụ thái độ, giao tiếp,…

    Sử dụng câu hỏi mở để đánh giá mang lại sự khách quan và mất ít thời gian chấm điểm.

    29. Chọn đáp án đúng nhất

    Một GV tổ chức cho HS thiết kế, chế tạo một sản phẩm thủ công đơn giản, có đưa ra các tiêu chí cụ thể về nội dung, trình bày, ý tưởng, có trọng số điểm cho từng tiêu chí. Để đánh giá sản phẩm của HS đạt được mức nào theo các tiêu chí đưa ra thì GV cần xây công cụ đánh giá nào sau đây?

    Câu hỏi

    Bài tập

    Rubric

    Hồ sơ học tập

    30. Chọn đáp án đúng nhất

    Sau khi tổ chức cho HS các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, GV đã sử dụng một bản mô tả cụ thể các tiêu chí đánh giá với các mức độ đạt được của từng tiêu chí để HS đánh giá lẫn nhau. Bản mô tả đó là công cụ đánh giá nào dưới đây ?

    Bảng hỏi KWLH

    Hồ sơ học tập

    Rubric

    Bài tập

    BÀI TẬP CUỐI KHOÁ MÔN  GIÁO  DỤC  THỂ  CHẤT  THCS
    BÀI TẬP CUỐI KHOÁ MODULE 3 CÁC MÔN
    TẠI ĐÂY