Danh mục: CÔNG NGHỆ

  • Đề Thi Giữa Kì 2 Công Nghệ 7 Năm 2021-2022 Có Đáp Án

    Đề thi giữa kì 2 Công nghệ 7 năm 2021-2022 có đáp án được soạn dưới dạng file word và PDF gồm 4 trang. Các bạn xem và tải về ở dưới.

    Tải Về File

    [26.10 KB]

  • Đề Thi Giữa HK2 Công Nghệ 8 Năm 2022 Có Đáp Án

    Đề giữa HK2 Công nghệ 8 năm 2022 có đáp án được soạn dưới dạng file word và PDF gồm 4 trang. Các bạn xem và tải về ở dưới.

    Tải Về File

    [27.00 KB]

  • Đề Thi Giữa HK2 Công Nghệ 7 Có Đáp Án Và Ma Trận

    Đề thi giữa HK2 Công nghệ 7 có đáp án và ma trận được soạn dưới dạng file word và PDF gồm 8 trang. Các bạn xem và tải về ở dưới.

    Tải Về File

    [51.48 KB]

  • 20 Đề Thi HK2 Công Nghệ 7 Có Đáp Án

    20 đề thi HK2 Công nghệ 7 có đáp án được soạn dưới dạng file word và PDF gồm 38 trang. Các bạn xem và tải về ở dưới.

    Tải Về File

    [114.17 KB]

  • 10 Đề Thi HK2 Công Nghệ 8 Có Đáp Án

    10 đề thi HK2 Công nghệ 8 có đáp án được soạn dưới dạng file word và PDF gồm 18 trang. Các bạn xem và tải về ở dưới.

    Tải Về File

    [97.89 KB]

  • 15 Đề Thi HK2 Công Nghệ 9 Có Đáp Án

    15 đề thi HK2 Công nghệ 9 có đáp án được soạn dưới dạng file word và PDF gồm 29 trang. Các bạn xem và tải về ở dưới.

    Tải Về File

    [172.66 KB]

  • Bộ Đề Thi HK2 Công Nghệ 10 Năm Học 2021-2022

    Bộ đề thi HK2 Công nghệ 10 năm học 2021-2022 được soạn dưới dạng file word và PDF gồm 9 trang. Các bạn xem và tải về ở dưới.

    Tải Về File

    [48.78 KB]

  • 15 Đề Thi HK2 Công Nghệ 11 Có Đáp Án

    15 đề thi HK2 Công nghệ 11 có đáp án được soạn dưới dạng file word và PDF gồm 46 trang. Các bạn xem và tải về ở dưới.

    Tải Về File

  • Bộ Đề Thi HK2 Công Nghệ 12 Có Đáp Án

    Bộ đề thi HK2 Công nghệ 12 có đáp án được soạn dưới dạng file word và PDF gồm 22 trang. Các bạn xem và tải về ở dưới.

    Tải Về File

    [224.34 KB]

  • Đề Cương Ôn Tập Công Nghệ 6 HK2 Năm Học 2021-2022 Tham Khảo

    Đề cương ôn tập Công nghệ 6 HK2 năm học 2021-2022 tham khảo được soạn dưới dạng file word và PDF gồm 4 trang. Các bạn xem và tải về ở dưới.

    Tải Về File

    [23.32 KB]

  • Đề Cương Ôn Thi Công Nghệ 10 HK2 Trắc Nghiệm Phân Dạng Theo Câu

    Đề cương ôn thi Công nghệ 10 HK2 trắc nghiệm phân dạng theo câu được soạn dưới dạng file word và PDF gồm 5 trang. Các bạn xem và tải về ở dưới.

    Tải Về File

    [28.15 KB]

  • Đề Cương Ôn Tập Công Nghệ 11 HK2 Trắc Nghiệm Phân Dạng Theo Câu

    Đề cương ôn tập Công nghệ 11 HK2 trắc nghiệm phân dạng theo câu được soạn dưới dạng file word và PDF gồm 7 trang. Các bạn xem và tải về ở dưới.

    Tải Về File

    [34.18 KB]

  • Ôn tập chương 3 trang 53 Công nghệ lớp 6 Kết nối tri thức

    Ôn tập chương 3 trang 53 Công nghệ lớp 6 Kết nối tri thức

    [ad_1]

    Giải bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 53 SGK Công nghệ 6 Kết nối tri thức với cuộc sống. Ôn tập chương 3 Trang phục và thời trang

    Bài 1 trang 53 Công nghệ 6 Kết nối tri thức

    Trang phục có vai trò như thế nào trong đời sống con người?

    Trang phục gồm các loại quần áo và một số vật dụng đi kèm như giày, thắt lưng, tất, khăn quàng, mũ, … trong đó quần áo là những vật dụng quan trọng nhất

    Vai trò của trang phục đối trong đời sống con người là:

    – Trang phục có vai trò che chở, bảo vệ cơ thể con người khỏi một số tác động có hại của thời tiết và môi trường.

    – Trang phục góp phần tôn lên vẻ đẹp của người mặc.

    – Qua trang phục, thể hiện được những thông tin về người mặc như sở thích, nghề nghiệp.

    Bài 2 trang 53 Công nghệ 6 Kết nối tri thức

    Phân loại trang phục theo một số tiêu chí và trình bày đặc điểm của trang phục.

    Trang phục rất đa dạng và phong phú, có thể phân loại: theo giới tính, lứa tuổi, thời tiết, công dụng.

    – Phân loại trang phục:

    + Theo giới tính chia thành trang phục nam và trang phục nữ.

    + Theo lứa tuổi chia thành: trang phục trẻ em, thanh niên, trung niên, người cao tuổi.

    + Theo thời tiết chia thành trang phục mùa nóng và mùa lạnh.

    + Theo công dụng chia thành trang phục mặc thường ngày, lễ hội, thể thao, đồng phục, bảo hộ lao động, biểu diễn nghệ thuật, trang phục mặc lót.

    – Đặc điểm của trang phục là căn cứ để lựa chọn, sử dụng và bảo quản:

    + Chất liệu: là thành phần cơ bản tạo ra trang phục. Chất liệu may đa dạng và khác biệt về độ bền, độ dày, mỏng, độ nhàu, độ thấm hút.

    Bài 3 trang 53 Công nghệ 6 KNTT

    Quần áo có thể được làm từ các loại vải nào?

    Dựa vào nguồn số sợi dệt, vải được phân loại thành ba loại chính: vải sợi thiên nhiên, vải sợi hóa học, vải sợi pha.

    Quần áo được làm từ các loại vải sau:

    – Vải sợi thiên nhiên: dệt bằng các sợi có nguồn gốc từ thiên nhiên như sợi bông, tơ tằm, sợi len.

    – Vải sợi hoá học: gồm vải sợi nhân tạo và vải sợi tổng hợp

    – Vải sợi pha: kết hợp từ hai hoặc nhiều loại sợi khác nhau

    Bài 4

    Lựa chọn trang phục có thể dựa trên những tiêu chí nào?

    – Khi lựa chọn trang phục cần đảm bảo sự phù hợp giữa đặc điểm trang phục với vóc dáng cơ thể

    – Lựa chọn trang phục cũng cần dựa trên lứa tuổi, mục đích sử dụng, màu sắc, kiểu dáng, …

    Tiêu chí lựa chọn trang phục

    – Khi lựa chọn trang phục, cần đảm bảo sự phù hợp giữa đặc điểm trang phục với vóc dáng cơ thể.

    – Có thể lựa chọn trang phục dựa trên hiệu ứng thẩm mĩ của trang phục về chất liệu, kiểu dáng, màu sắc, đường nét, hoạ tiết để tạo ra các hiệu ứng thẩm mĩ nâng cao vẻ đẹp của người mặc.

    Bài 5 trang 53 SGK Công nghệ 6

    Kể tên một số loại trang phục em thường mặc và đề xuất phương án phù hợp để bảo quản chúng

    – Tùy theo hoạt động, thời điểm và hoàn cảnh xã hội cần sử dụng các bộ trang phục khác nhau.

    – Các bước bảo quản trang phục: làm sạch, làm khô, làm phẳng và cất giữ.

    – Một số loại trang phục em thường mặc: đồng phục, trang phục thể thao, trang phục mặc thường ngày, trang phục mặc lót….

    – Để bảo quản chúng cần làm theo các bước: làm sạch, làm khô, làm phẳng và cất giữ nơi khô ráo, thoáng mát.

    Bài 6 trang 53 SGK Công nghệ 6 KNTT

    Thời trang là gì? Hãy lựa chọn phong cách thời trang em yêu thích và giải thích tại sao?

    – Thời trang là những kiểu trang phục được sử dụng phổ biến trong xã hội vào một khoảng thời gian nhất định.

    – Em thích phong cách thể thao vì thiết kế thường đơn giản, đường nét tạo cảm giác mạnh mẽ và khoẻ khoắn, thoải mái khi vận động và thể hiện được cá tính của em.

    [ad_2]

  • Khái quát về đồ dùng điện trong gia đình – Công nghệ lớp 6

    Khái quát về đồ dùng điện trong gia đình – Công nghệ lớp 6

    [ad_1]

    Trả lời câu hỏi trang 55, 56, 57, 58, 59 Công nghệ 6 Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài 10 Khái quát về đồ dùng điện trong gia đình – Chương 4 Đồ dùng điện trong gia đình

    Câu hỏi mở đầu

    Đồ dùng điện giúp nâng cao sự tiện ích trong gia đình như thế nào? Làm thế nào để lựa chọn, sử dụng đồ điện trong gia đình an toàn, hiệu quả?

    – Đồ dùng điện mang lại tiện ích khi con người

    + Tiết kiệm sức lao động, rút ngắn thời gian làm việc của con người

    + Giúp con người giải trí, mang lại sự thoải mái cho con người.

    – Để lựa chọn, sử dụng đồ dùng điện trong gia đình an toàn, hiệu quả, cần:

    + Lựa chọn loại có thông số kĩ thuật và tính năng phù hợp với nhu cầu sử dụng của gia đình.

    + Lựa chọn loại có khả năng tiết kiệm điện.

    + Lựa chọn các thương hiệu và cửa hàng uy tín.

    + Lựa chọn loại có giá phù hợp với điều kiện tài chính của gia đình

    + Lựa chọn các đồ dùng điện thân thiện với môi trường, sử dụng năng lượng từ tự nhiên như năng lượng mặt trời, năng lượng gió, …

    I. Đồ dùng điện trong gia đình

    Nêu tên gọi và cho biết công dụng của những đồ dùng điện trong Hình 10.1

    Tên gọi và công dụng của những đồ dùng điện trong Hình 10.1 được thể hiện trong bảng sau:

    Hình

    Tên

    Công dụng

    a

    Ấm siêu tốc

    Giúp đun nước nhanh sôi hơn

    b

    Máy xay sinh tố

    Say nhuyễn các loại rau của quả tạo ra các loại thức uống ngon miệng

    c

    Đèn bàn

    Thắp sáng cho chúng ta học hành, làm việc

    d

    Bàn là

    Giúp là quần áo được phẳng đẹp

    e

    Quạt treo tường

    Giúp làm mát

    g

    Bếp từ

    Giúp đun nấu tiện lợi, nhanh chóng, sạch sẽ hơn bếp đun bằng ga

    h

    Máy hút bụi

    Giúp nhà cửa sạch sẽ hơn

    i

    Máy sấy tóc

    Giúp tóc nhanh khô hơn

    k

    Nồi cơm điện

    Giúp nấu cơm nhanh hơn, rút ngắn thời gian nấu nướng.

    II. Thông số kĩ thuật của đồ dùng điện trong gia đình

    Đọc thông số kỹ thuật của các đồ dùng điện cho hình 10.2 cho biết các đại lượng điện định mức và thông số kỹ thuật đặc trưng của chúng.

    Thông số kỹ thuật của đồ dùng điện bao gồm các đại lượng điện định mức chung và các đại lượng đặc trưng riêng cho chức năng của đồ dùng điện, được quy định bởi nhà sản xuất.

    Đại lượng điện định mức và thông số kĩ thuật đặc trưng của đồ dùng điện Hình 10.2 là:

    Hình

    Tên

    Điện áp định mức

    Công suất định mức

    a

    Máy sấy tóc

    220 – 240 V

    900 – 1 100 W

    b

    Quạt treo tường

    220 V

    46 W

    c

    Nồi cơm điện

    220V

    700W

    III. Lựa chọn và sử dụng đồ điện trong gia đình

    Sắp xếp thứ tự ưu tiên các lưu ý trong mục 1 khi em muốn mua một đồ dùng điện mới cho gia đình. Giải thích tại sao.

    – Lựa chọn loại có thông số kĩ thuật và tính năng phù hợp với nhu cầu sử dụng của gia đình.

    – Lựa chọn loại có khả năng tiết kiệm điện (có dán nhãn tiết kiệm năng lượng)

    – Lựa chọn các thương hiệu và cửa hàng uy tín để đảm bảo mua được những đồ dùng điện có chất lượng tốt, độ bền cao, an toàn và dịch vụ bảo hành chu đáo.

    – Lựa chọn loại có giá phù hợp với điều kiện tài chính của gia đình.

    – Lựa chọn các đồ dùng điện thân thiện với môi trường, sử dụng năng lượng từ tự nhiên như năng lượng mặt trời, năng lượng gió, …

    Khám phá

    Đọc nội dung mục 2 và cho biết em chưa thực hiện những lưu ý an toàn nào khi sử dụng đồ dùng điện trong gia đình.

    An toàn khi sử dụng đồ dùng điện trong gia đình: An toàn đối với người sử dụng và an toàn đối với đồ dùng điện.

    Em chưa thực hiện đúng một số lưu ý an toàn khi sử dụng đồ điện như:

    + Chưa thường xuyên kiểm tra, sửa chữa hoặc thay thế ngay nếu đồ dùng điện bị

    hư hỏng, để tránh cháy nổ, hở điện gây điện giật.

    + Đôi khi chân ướt em vẫn cắm phích điện.

    Kết nối năng lực

    Tìm hiểu một số tình huống mất an toàn khi sử dụng đồ dùng điện trong gia đình và đề xuất cách phòng tránh.

    Một số tình huống mất an toàn khi sử dụng đồ dùng điện trong gia đình à đề xuất cách phòng tránh là:

    Thứ tự

    Tình huống mất an toàn

    Cách phòng tránh

    1

    Cắm chung nhiều đồ dùng điện trên cùng một ổ cắm.

    Không cắm chung nhiều đồ dùng điện trên một ổ cắm.

    2

    Vừa cắm sạc điện thoại vừa sử dụng.

    Sạc điện thoại đủ pin mới được sử dụng.

    3

    Chưa rút phích điện ra khỏi ổ cắm khi không sử dụng.

    Rút phích điện ra khỏi ổ cắm khi không sử dụng.


    Vận dụng

    Câu 1

    Kể tên một số đồ dùng điện trong gia đình em. Cho biết một số thông số kĩ thuật ghi trên những đồ dùng điện đó.

    Một số đồ dùng điện có trong gia đình em là quạt điện, nồi cơm điện, máy sấy tóc.

    – Quạt điện có điện áp định mức 220 V, công suất định mức 46 W.

    – Nồi cơm điện có điện áp định mức 220 V, công suất định mức 500 W.

    – Máy sấy tóc có điện áp định mức 220 V, công suất định mức 1000 W.

    Câu 2

    Tìm hiểu ý nghĩa của các nhãn năng lượng và cách lựa chọn một số đồ dùng điện sao cho tiết kiệm điện dựa trên nhãn năng lượng.

    Nhãn năng lượng để xác nhận hoặc so sánh khả năng tiết kiệm năng lượng của đồ dùng điện.

    – Ý nghĩa của nhãn năng lượng:

    + Nhãn năng lượng so sánh được hiển thị trên phương tiện, thiết bị lưu thông trên thị trường nhằm cung cấp cho người tiêu dùng biết các thông tin về hiệu suất năng lượng của phương tiện, thiết bị này so với các phương tiện, thiết bị cùng loại khác trên thị trường, giúp người tiêu dùng lựa chọn được phương tiện, thiết bị có mức tiêu thụ năng lượng tiết kiệm hơn.

    + Mức hiệu suất năng lượng khác nhau ứng với năm cấp hiệu suất năng lượng tương ứng với số sao in trên nhãn, từ một sao đến năm sao, nhãn năm sao là nhãn có hiệu suất tốt nhất.

    – Cách lựa chọn một đồ dùng điện sao cho tiết kiệm điện dựa trên nhãn năng lượng:

    + Khi chọn điều hoà: Ở nhãn năng lượng của máy lạnh còn có một chỉ số có thể đánh giá khá chính xác việc tiết kiệm điện của máy, đó là chỉ số hiệu suất sử dụng năng lượng (EER hoặc CSPF) nhưng thường ít được biết đến. Thông số này phản ánh việc chuyển hóa năng lượng tiêu thụ của máy thành công suất làm lạnh và càng cao càng tốt.

    + Khi chọn tủ lạnh, máy giặt: chọn những tủ lạnh trang bị công nghệ Inverter có khả năng tiết kiệm điện, chọn nhãn năng lượng 5 sao sẽ có hiệu suất tốt hơn.

    [ad_2]

  • Bài 12 Nồi cơm điện trang 64, 65, 66, 67 Công nghệ lớp 6 Kết nối tri thức

    Bài 12 Nồi cơm điện trang 64, 65, 66, 67 Công nghệ lớp 6 Kết nối tri thức

    [ad_1]

    Trả lời câu hỏi trang 64, 65, 66, 67 SGK Công nghệ 6 Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài 12 Nồi cơm điện – Chương 4 Đồ dùng điện trong gia đình

    Mở đầu

    Cơm được nấu như thế nào trước khi có nồi cơm điện? Nồi cơm điện làm việc như thế nào? Làm sao để lựa chọn, sử dụng nồi cơm điện đúng cách, tiết kiệm và an toàn?

    – Trước đây, khi chưa có nồi cơm điện, người ta nấu cơm bằng bếp củi, bếp than.

    – Nồi cơm điện làm việc như sau:

    Khi bắt đầu nấu, bộ phận điều khiển cấp điện cho bộ phận sinh nhiệt, khi đó nồi làm việc ở chế độ nấu.

    Khi cơm cạn nước, bộ phận điều khiển làm giảm nhiệt độ của bộ phận sinh nhiệt nồi chuyển sang chế độ giữ ấm

    – Để lựa chọn nồi cơm điện giúp tiết kiệm và an toàn, cần: quan tâm đến dung tích, chức năng của nồi cơm điện sao cho phù hợp với điều kiện thực tế gia đình.

    I. Cấu tạo

    Quan sát Hình 12.2 và cho biết tên gọi các bộ phận (1), (2), (3), (4), (5)

    Nồi cơm điện có các bộ phận chính: Nắp nồi; thân nồi; nồi nấu; bộ phận sinh nhiệt; bộ phận điều khiển.

    Tên các bộ phận của nồi cơm điện như sau:

    Bộ phận

    Tên gọi

    1

    Thân nồi

    2

    Nồi nấu

    3

    Nắp nồi

    4

    Bộ phận sinh nhiệt

    5

    Bộ phận điều khiển

    III. Lựa chọn và sử dụng

    Gia đình bạn Hoa có bốn người: bố, mẹ, Hoa và em trai gần một tuổi. Em hãy giúp Hoa lựa chọn một chiếc nồi cơm điện phù hợp nhất với gia đình bạn ấy trong ba loại dưới đây và giải thích cho sự lựa chọn đó (xem Bảng 12.1)

    a) Nồi cơm điện có thông số: 220 V; 680 W; 2,0L

    b) Nồi cơm điện có thông số: 220 V; 775 W; 1,8 L.

    c) Nồi cơm điện có thông số: 220 V, 680 W; 1,0 L.

    – Theo em, gia đình Hoa nên lựa chọn loại nồi (c)

    – Giải thích: vì em trai của Hoa gần một tuổi nên lượng ăn chưa nhiều. Vì vậy loại nồi có thông số: 220 V, 775 W, 1,0 L phù hợp với gia đình có từ 2-4 người ăn.

    Luyện tập

    Quan sát Hình 12.5 và chỉ ra những điểm có thể gây mất an toàn khi sử dụng nồi cơm điện.

    Những điểm có thể gây mất an toàn khi sử dụng nồi cơm điện trong Hình 12.5 là:

    – Dùng tay để tiếp xúc với van thoát hơi khi nồi đang nấu có thể gây bỏng tay.

    – Nồi cơm điện đặt ở nơi ẩm ướt, có nước.

    Vận dụng

    Tìm hiểu và cho biết thông tin về loại nồi cơm điện nhà em, hoặc nhà người thân của em đang sử dụng. Quan sát việc sử dụng nồi cơm điện đó và cho biết việc sử dụng nồi cơm điện đã an toàn chưa?

    – Loại nồi cơm điện nhà em đang dùng là nồi cơm điện có thông số: 220 V, 680 W, 2,0 L

    – Qua quan sát, em thấy gia đình em đã sử dụng nồi cơm điện đúng cách và an toàn.

    [ad_2]

  • Bếp hồng ngoại trang 68, 69, 70, 71 Công nghệ lớp 6 Kết nối tri thức

    Bếp hồng ngoại trang 68, 69, 70, 71 Công nghệ lớp 6 Kết nối tri thức

    [ad_1]

    Trả lời câu hỏi trang 68, 69, 70, 71 SGK Công nghệ 6 Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài 13 Bếp hồng ngoại – Chương 4 Đồ dùng điện trong gia đình

    Mở đầu

    Sử dụng bếp điện để đun nấu có những ưu điểm gì so với các loại bếp khác? Bếp hồng ngoại hoạt động thế nào? Làm sao để lựa chọn, sử dụng bếp hồng ngoại đúng cách, tiết kiệm và an toàn?

    – Sử dụng bếp điện có ưu điểm là sạch sẽ, nấu nhanh hơn.

    – Hoạt động của bếp hồng ngoại: khi được cấp điện, mâm nhiệt hồng ngoại nóng lên, truyền nhiệt tới nồi nấu và làm chín thức ăn.

    – Để lựa chọn, sử dụng bếp hồng ngoại đúng cách, tiết kiệm và an toàn, cần:

    + Lưu ý đến nhu cầu sử dụng, điều kiện kinh tế của gia đình để lựa chọn bếp.

    + Đặt bếp ở nơi khô ráo, thoáng mát.

    + Không được chạm tay lên bề mặt bếp khi đang nấu hoặc vừa nấu xong.

    + Khi vệ sinh mặt bếp, cần sử dụng khăn mềm và chất tẩy rửa phù hợp.

    + Sử dụng nồi có đáy phẳng để đun

    I. Cấu tạo

    Quan sát Hình 13.1 và cho biết tên gọi, các bộ phận (1), (2), (3), (4)

    Cấu tạo bếp hồng ngoại gồm: Mặt bếp; bảng điều khiển; thân bếp; mâm nhiệt hồng ngoại.

    Tên gọi các bộ phận như sau:

    Chi tiết

    Tên gọi

    1

    Bảng điều khiển

    2

    Mặt bếp

    3

    Mâm nhiệt hồng ngoại

    4

    Thân bếp

    Luyện tập

    Căn cứ vào bảng điều khiển trong Hình 13.3, mô tả các thao tác để thực hiện một số yêu cầu sau đây:

    – Bật, tắt bếp.

    – Tăng, giảm nhiệt độ

    – Nấu lẩu

    – Hẹn giờ

    Mô tả các thao tác như sau:

    Thao tác

    Mô tả

    Bật, tắt bếp

    Ấn nút nguồn điện

    Tăng, giảm nhiệt độ

    Ấn dấu cộng (+) để tăng nhiệt, ấn dấu (-) để giảm nhiệt độ

    Nấu lẩu

    Ấn nút nguồn điện và chọn nút Lẩu

    Hẹn giờ

    Ấn nút nguồn điện và chọn nút hẹn giờ

    Vận dụng

    Câu 1

    Nhà em có sử dụng bếp hồng ngoại không? Hãy quan sát và ghi lại những tình huống có thể gây mất an toàn khi sử dụng bếp trong gia đình em?

    – Nhà em có sử dụng bếp hồng ngoại.

    – Đôi khi có một số tình huống có thể gây mất an toàn khi sử dụng bếp trong gia đình em như: Chạm tay lên bề mặt bếp khi đang nấu hoặc vừa nấu xong.

    Câu 2

    Nếu được chọn mua một loại bếp điện cho gia đình, em sẽ chọn loại bếp nào? Giải thích về sự lựa chọn của em.

    – Nếu được chọn, em sẽ mua bếp hồng ngoại

    – Giải thích: vì nhiều sự tiện lợi như sạch sẽ, đun nấu nhanh, giá cả phù hợp với gia đình.

    [ad_2]

  • An toàn và tiết kiệm điện trong gia đình – Công nghệ 6

    An toàn và tiết kiệm điện trong gia đình – Công nghệ 6

    [ad_1]

    Giải Bài 14 Dự án: An toàn và tiết kiệm điện trong gia đình trang 72 Công nghệ lớp 6 Kết nối tri thức

     I. NHIỆM VỤ

    – Quan sát và nhận xét việc sử dụng an toàn, tiết kiệm điện năng trong gia đình em.

    – Đề xuất những việc làm cụ thể để việc sử dụng điện năng trong gia đình mình được an toàn, tiết kiệm.

    II. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN

    1. Quan sát và chỉ ra những biểu hiện sử dụng đồ dùng điện không an toàn, lãng phí điện năng. Qua đó, đánh giá về mức độ sử dụng điện an toàn và tiết kiệm trong gia đình.

    Lời giải chi tiết:

    – Những biểu hiện sử dụng đồ dùng điện không an toàn, lãng phí trong gia đình em là:

    + Ổ điện quá thấp gây nguy hiểm.

    + Các thành viên trong gia đình sử dụng điện thoại khi đang sạc.

    + Chưa tắt hết các thiết bị điện khi không dùng

    – Đánh giá về mức độ sử dụng điện an toàn, tiết kiệm trong gia đình em:

    Em nhận thấy việc sử dụng điện trong gia đình em chưa đảm bảo an toàn và chứ tiết kiệm.

    2. Đề xuất những việc làm cụ thể để việc sử dụng điện năng trong gia đình em được an toàn, tiết kiệm

    Lời giải chi tiết:

    Đề xuất những việc làm cụ thể để việc sử dụng điện năng trong gia đình em được an toàn, tiết kiệm là:

    – Không được sử dụng điện thoại trong quá trình nạp điện.

    – Sửa chữa, bố trí lại vị trí các ở điện sao cho phù hợp.

    – Cần tắt hết các thiết bị điện chiếu sáng, tivi, quạt khi không sử dụng.

    – Khuyên bố mẹ sử dụng hệ thống năng lượng mặt trời để đun nước tắm, để chiếu sáng.

    – Thường xuyên lau chùi, vệ sinh các thiết bị điện, nhắc nhở bố mẹ bảo dưỡng định kì các thiết bị điện trong gia đình.

    3. Làm báo cáo kết quả về dự án học tập. Báo cáo có thể trình bày dưới nhiều hình thức, phù hợp với đặc điểm của dự án học tập.

    Lời giải chi tiết:

    Báo cáo kết quả về dự án học tập

    – Thực trạng sử dụng đồ dùng điện trong gia đình em:

    + Ổ điện quá thấp gây nguy hiểm.

    + Các thành viên trong gia đình sử dụng điện thoại khi đang sạc.

    + Chưa tắt hết các thiết bị điện khi không dùng

    – Đề xuất những việc làm cụ thể để việc sử dụng điện năng trong gia đình em được an toàn, tiết kiệm là:

    – Không được sử dụng điện thoại trong quá trình nạp điện

    – Sửa chữa, bố trí lại vị trí các ở điện sao cho phù hợp.

    – Cần tắt hết các thiết bị điện chiếu sáng, tivi, quạt khi không sử dụng.

    – Khuyên bố mẹ sử dụng hệ thống năng lượng mặt trời để đun nước tắm, để chiếu sáng.

    – Thường xuyên lau chùi, vệ sinh các thiết bị điện, nhắc nhở bố mẹ bảo dưỡng định kì các thiết bị điện trong gia đình.

    [ad_2]

  • Ôn tập Chương 4 Đồ điện trong gia đình – Công nghệ lớp 6 Kết nối tri thức

    Ôn tập Chương 4 Đồ điện trong gia đình – Công nghệ lớp 6 Kết nối tri thức

    [ad_1]

    Hướng dẫn giải bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 trang 74 SGK Công nghệ 6 Kết nối tri thức với cuộc sống. Ôn tập chương 4 Đồ điện trong gia đình

    Bài 1 trang 74 SGK Công nghệ 6 Kết nối tri thức

    Kể tên một số đồ dùng điện trong gia đình và nêu công dụng của chúng.

    Một số đồ dùng điện trong gia đình em và công dụng của nó là:

    Tên

    Công dụng

    Bình nóng lạnh

    Giúp đun nước nóng nhanh để tắm rửa

    Ấm siêu tốc

    Giúp đun nước nhanh sôi hơn

    Điều hoà

    Giúp nhiệt độ không khí hạ thấp, mát hơn vào mùa hạ và ấm hơn vào mùa đông

    Máy xay sinh tố

    say nhuyễn các loại củ quả tạo ra loại thức uống ngon miệng

    Bếp từ

    Giúp đun nấu tiện lợi, nhanh chóng, sạch sẽ hơn bếp đun bằng ga

    Bài 2 trang 74 SGK Công nghệ 6 Kết nối tri thức

    Với cùng độ sáng, bóng đèn nào trong ba loại (sợi đốt, huỳnh quang, LED) tiêu thụ năng lượng ít nhất?

    Bóng đèn huỳnh quang và bóng đèn compact tiêu thụ điện ít hơn so với bóng đèn sợi đốt. Bóng đèn LED tiết kiệm điện nhiều nhất.

    Với cùng độ sáng, trong ba loại sợi đốt, huỳnh quang, LED thì bóng đèn LED tiêu thụ năng lượng ít nhất.

    Bài 3 trang 74 Công nghệ 6 KNTT

    Trình bày chức năng các bộ phận chính của nồi cơm điện. Vẽ sơ đồ khối và mô tả nguyên lí làm việc của nồi cơm điện.

    Nồi cơm điện có các bộ phận chính: Nắp nồi; thân nồi; nồi nấu; bộ phận sinh nhiệt; bộ phận điều khiển.

    Chức năng các bộ phận chính của nồi cơm điện:

    Bộ phận chính

    Chức năng

    Nắp nồi

    có chức năng bao kín và giữ nhiệt. Trên nắp nồi có van thoát hơi giúp điều chỉnh áp suất trong nồi cơm điện

    Thân nồi

    có chức năng bao kín, giữ nhiệt và liên kết các bộ phận khác của nồi. Mặt trong của thân nồi có dạng hình trụ và là nơi đặt nồi nấu

    Nồi nấu

    có dạng hình trụ. Phía trong của nồi nấu thường được phủ lớp chống dính

    Bộ phận sinh nhiệt

    là mâm nhiệt có dạng hình đĩa, thường đặt ở đáy mặt trong của thân nồi, có vai trò cung cấp nhiệt cho nồi

    Bộ phận điều khiển

    gắn vào mặt ngoài của thân nồi dùng để bật tắt, chọn chế độ nấu, hiển thị trạng thái hoạt động của nồi cơm

    – Sơ đồ khối và nguyên lí của nồi cơm điện:

    Nguyên lý:

    Khi bắt đầu nấu, bộ phận điều khiển cấp điện cho bộ phận sinh nhiệt, khi đó nồi làm việc ở chế độ nấu. Khi cơm cạn nước, bộ phận điều khiển làm giảm nhiệt độ của bộ phận sinh nhiệt, nồi chuyển sang chế độ giữ ấm.

    Bài 4

    Liệt kê tên các bộ phận chính của bếp hồng ngoại. Vẽ sơ đồ khối và mô tả nguyên lí làm việc của bếp hồng ngoại.

    – Bếp hồng ngoại có các bộ phận chính sau:

    + Mặt bếp

    + Thân bếp

    + Bảng điều khiển

    +Mâm nhiệt hồng ngoại

    – Sơ đồ khối và mô tả nguyên lí làm việc của bếp hồng ngoại:

    Nguyên lý:

    Khi được cấp điện, mâm nhiệt hồng ngoại nóng lên, truyền nhiệt tới nồi nấu và làm chín thức ăn

    Bài 5

    Trình bày một số lưu ý khi lựa chọn đồ dùng điện trong gia đình để tiết kiệm năng lượng và phù hợp với điều kiện gia đình.

    Lưu ý khi lựa chọn đồ dùng điện trong gia đình để tiết kiệm năng lượng và phù hợp với điều kiện gia đình:

    – Lựa chọn các thương hiệu và cửa hàng uy tín để đảm bảo mua được những đồ dùng điện có chất lượng tốt.

    – Lựa chọn loại có giá cả phù hợp với điều kiện tài chính của gia đình.

    – Lựa chọn các loại có khả năng tiết kiệm điện (có dán nhãn tiết kiệm năng lượng)

    – Lựa chọn loại có thông số kĩ thuật và tính năng phù hợp với nhu cầu của gia đình.

    – Lựa chọn các đồ thiện thân thiện với môi trường, sử dụng năng lượng từ tự nhiên như năng lượng mặt trời, năng lượng gió…

    Bài 6 trang 74 Công nghệ 6 KNTT

    Liệt kê một số tình huống không an toàn khi sử dụng đồ dùng điện trong gia đình.

    Một số tình huống không an toàn khi sử dụng đồ dùng điện trong gia đình:

    – Cắm phích điện khi tay hoặc người bị ướt.

    – Sử dụng phích cắm hoặc dây cắm bị hở điện.

    – Dùng điện thoại khi đang sạc pin.

    – Vẫn cắm phích điện khi không sử dụng

    Bài 7 trang 74 Công nghệ 6

    Đề xuất một số biện pháp cụ thể để việc sử dụng điện trong gia đình được an toàn và tiết kiệm

    – Một số biện pháp sử dụng điện an toàn:

    + Sử dụng các thiết bị điện có chất lượng tốt

    + Bảo hành thiết bị điện định kì

    + Phải sử dụng dây dẫn có vỏ bọc cách điện.

    + Không được tự mình chạm vào mạch điện dân dụng và các thiết bị điện nếu chưa biết rõ cách sử dụng.

    + Khi có người bị điện giật thì không được chạm vào người đó mà cần tìm cách ngắt ngay công tắc điện và gọi người cấp cứu.

    + Tránh sử dụng thiết bị điện khi đang sạc

    – Biện pháp sử dụng điện tiết kiệm:

    + Sử dụng các thiết bị điện tiết kiệm điện như bóng đèn LED, các đồ điện có gắn nhãn năng lượng tiết kiệm điện.

    + Giảm sử dụng điện trong giờ cao điểm.

    + Lựa chọn các thiết bị tiết kiệm điện.

    + Tắt các dụng cụ điện khi không sử dụng.

    [ad_2]