Danh mục: MODULE 3

  • HƯỚNG DẪN HỌC TẬP MODULE 3 VẬT LÝ – THPT

    HƯỚNG DẪN HỌC TẬP MODULE 3 VẬT LÝ – THPT

    Đáp án tự luận Mô đun 3 môn Vật lý THPT

    Câu 1. Trình bày quan điểm của thầy / cô về thuật ngữ “kiểm tra và đánh giá”?

    Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập thông tin, phân tích và xử lý thông tin, giải thích thực trạng việc đạt mục tiêu giáo dục, tìm hiểu nguyên nhân, ra những quyết định sư phạm giúp HS học tập ngày càng tiến bộ.

    Thầy cô hãy cho ý kiến nhận xét của mình về sơ đồ hình sau:

    • Đánh giá truyền thống: Người học thụ động tiếp nhận kiến thức do giáo viên hoặc giáo trình đưa đến.
    • Đánh giá hiện đại: Người học là người chủ động tham gia, lập kế hoạch và giải quyết vấn đề.

    Câu 2. Theo thầy/cô năng lực học sinh được thể hiện như thế nào, biểu hiện ra sao?

    Đánh giá dựa trên thang tiêu chí về năng lực và có nhiều dạng thức, hướng đến ghi nhận sự tiến bộ của cá nhân người học.

    Câu 3. Nguyên tắc kiểm tra đánh giá có ý nghĩa như thế nào trong kiểm tra đánh giá năng lực học sinh?

    – Để đánh giá kết quả học tập của người học trong đào tạo dựa vào năng lực cần dựa vào những nguyên tắc mang tính tổng quát và cụ thể.

    – Đánh giá là quá trình tiến hành có hệ thống để xác định phạm vi đạt được của các mục tiêu đề ra. Vậy, phải xác định rõ mục tiêu đánh giá, khi đánh giá phải chọn mục tiêu đánh giá rõ ràng, các mục tiêu phải được biểu hiện dưới dạng những điều có thể quan sát được.

    – Giáo viên cần phải biết rõ những hạn chế của từng công cụ đánh giá để sử dụng chúng có hiệu quả.

    – Khi đánh giá, giáo viên phải biết nó là phương tiện để đi đến mục đích, chứ bản thân không phải là mục đích. Mục đích đánh giá là để có những quyết định đúng đắn, tối ưu nhất cho quá trình dạy học.

    – Đánh giá bao giờ cũng gắn với việc học tập của người học, nghĩa là trước tiên phải chú ý đến việc học tập của người học. Sau đó mới kích thích sự nỗ lực học tập của người học, cuối cùng mới đánh giá bằng chuẩn đạt hay không đạt.

    Câu 4. Tại sao có thể nói quy trình 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh tạo nên vòng tròn khép kín?

    Trên cơ sở kết quả thu được, người giáo viên sử dụng để điều chỉnh hoạt động dạy học, giáo dục nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, thúc đẩy hs tiến bộ (bước 7). Như vậy từ bước 7 trong quy trình đánh giá sẽ trở thành mục tiêu về phẩm chất, năng lực chung, năng lực đặc thù (bước ) trong quy trình đánh giá tiếp theo.

    Câu 5. Thầy, cô hiểu thế nào là đánh giá thường xuyên?

    Đánh giá thường xuyên hay còn gọi là đánh giá quá trình là hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động giảng dạy môn học, cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động giảng dạy, học tập. Đánh giá thường xuyên chỉ những hoạt động kiểm tra đánh giá được thực hiện trong quá trình dạy học, có ý nghĩa phân biệt với những hoạt động kiểm tra đánh giá trước khi bắt đầu quá trình dạy học một môn học nào đó (đánh giá đầu năm/đánh giá xếp lớp) hoặc sau khi kết thúc quá trình dạy học môn học này (đánh giá tổng kết). Đánh giá thường xuyên được xem là đánh giá vì quá trình học tập hoặc vì sự tiến bộ của HS.

    Câu 6. Thầy, cô hiểu như thế nào là đánh giá định kì?

    • Đánh giá định kì là đánh giá kết quả giáo dục của HS sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS so với yêu cầu cần đạt so với qui định trong chương trình giáo dục phổ thông và sự hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất HS.
    • Mục đích chính của đánh giá định kì là thu thập thông tin từ HS để đánh giá thành quả học tập và giáo dục sau một giai đoạn học tập nhất định. Dựa vào kết quả này để xác định thành tích của HS, xếp loại HS và đưa ra kết luận giáo dục cuối cùng.
    • Đánh giá mức độ thành thạo của HS ở các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực sau một giai đoạn học tập (giữa kì)/ cuối kì.
    • Phần phương pháp viết có TNKQ (hẹn clip sau)

    Câu 7. Thầy cô hãy cho biết câu hỏi tự luận có những dạng nào? Đặc điểm của mỗi dạng đó?

    Câu tự luận thể hiện ở hai dạng:

    • Thứ nhất là câu có sự trả lời mở rộng, là loại câu có phạm vi rộng và khái quát. HS tự do biểu đạt tư tưởng và kiến thức.
    • Thứ hai là câu tự luận trả lời có giới hạn, các câu hỏi được diễn đạt chi tiết, phạm vi câu hỏi được nêu rõ để người trả lời biết được phạm vi và độ dài ước chừng của câu trả lời. Bài kiểm tra với loại câu này thường có nhiều câu hỏi hơn so với bài kiểm tra tự luận có câu hỏi mở rộng. Nó đề cập tới những vấn đề cụ thể, nội dung hẹp hơn nên đỡ mơ hồ hơn đối với người trả lời; do đó việc chấm điểm dễ hơn và có độ tin cậy cao hơn.

    Câu 8. Thầy, cô thường sử dụng phương pháp đánh giá bằng quan sát trong dạy học như thế nào?

    Trong quá trình dạy học, tôi thường sử dụng phương pháp đánh giá bằng quan sát trong các tình huống sau đây:

    – Chú ý đến những biểu hiện hành vi của Hs

    – Sự tập trung trong giờ học (nói chuyện riêng, làm việc riêng…)

    – Thái độ, tâm tư, tình cảm của học sinh mặt căng thẳng, lo lắng, lúng túng,..) hay sự tích cực trong học tập( hào hứng giơ tay phát biểu trong giờ học, ngồi im thụ động hoặc không ngồi yên được quá ba phút…)

    – Quan sát sản phẩm:

    – Quan sát sự thể hiện của Hs ( làm bài tập tốt, phát biểu rõ ràng, năng động hay thụ động)

    • Thầy, cô thường sử dụng phương pháp đánh giá bằng quan sát trong dạy học như thế nào?
    • Chú ý đến những biểu hiện hành vi của Hs
    • Sự tập trung trong giờ học ( nói chuyện riêng, làm việc riêng…
    • Thái độ, tâm tư, tình cảm của học sinh ( mặt căng thẳng, lo lắng, lúng túng,..) hay sự tích cực trong học tập( hào hứng giơ tay phát biểu trong giờ học, ngồi im thụ động hoặc không ngồi yên được quá ba phút… )
    • Quan sát sản phẩm:

    Câu 9. Thực tế dạy học thầy, cô đã sử dụng phương pháp đánh giá hồ sơ học tập cho học sinh như thế nào?

    HS phải được tham gia vào quá trình đánh giá bằng hồ sơ học tập, thể hiện ở chỗ họ được tham gia lựa chọn một số sản phẩm, bài làm, công việc đã tiến hành để đưa vào hồ sơ của họ. Đồng thời họ được yêu cầu suy ngẫm và viết những cảm nghĩ ngắn về những thay đổi trong bài làm, sản phẩm mới so với giai đoạn trước, hay tại sao họ thấy rằng họ xứng đáng nhận các mức điểm đã cho. HS phải tự suy ngẫm về từng sản phẩm của mình, nói rõ ưu điểm, hạn chế. GV có thể yêu cầu đưa thêm lời nhận xét của cha mẹ vào phần tự suy ngẫm của HS. Cha mẹ có thể cùng chọn bài mẫu đưa vào hồ sơ và giúp HS suy ngẫm về bài làm của mình.

    Câu 10. Theo thầy/cô sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh không?

    Cần có các tiêu chí phù hợp và rõ ràng để đánh giá sản phẩm trong hồ sơ học tập của HS. Các tiêu chí này cũng giống như các tiêu chí dùng trong bảng kiểm hay rubric. Tuy nhiên, ở đây GV có thể cho phép HS cùng tham gia thảo luận các tiêu chí dùng để đánh giá việc làm của họ. Điều đó tạo cho HS cảm giác “làm chủ” công việc và giúp họ hiểu bản chất nội dung của hồ sơ học tập mà họ tạo ra. Đối với đánh giá toàn bộ hồ sơ thì việc xây dựng tiêu chí sẽ phức tạp hơn. GV phải xây dựng các tiêu chí tổng quát so sánh các bài làm trước và sau nó để có thể đánh giá tổng thể các sản phẩm trong đó.

    Cần có các trao đổi ý kiến giữa GV và HS về bài làm, sản phẩm của họ. GV hướng dẫn HS suy ngẫm và tự đánh giá, từ đó xác định những yếu tố HS cần cải thiện ở bài làm tiếp theo.

    Câu 11. Theo thầy/cô sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh không?

    Cần có các tiêu chí phù hợp và rõ ràng để đánh giá sản phẩm trong hồ sơ học tập của HS. Các tiêu chí này cũng giống như các tiêu chí dùng trong bảng kiểm hay rubric. Tuy nhiên, ở đây GV có thể cho phép HS cùng tham gia thảo luận các tiêu chí dùng để đánh giá việc làm của họ. Điều đó tạo cho HS cảm giác “làm chủ” công việc và giúp họ hiểu bản chất nội dung của hồ sơ học tập mà họ tạo ra. Đối với đánh giá toàn bộ hồ sơ thì việc xây dựng tiêu chí sẽ phức tạp hơn. GV phải xây dựng các tiêu chí tổng quát so sánh các bài làm trước và sau nó để có thể đánh giá tổng thể các sản phẩm trong đó.

    Cần có các trao đổi ý kiến giữa GV và HS về bài làm, sản phẩm của họ. GV hướng dẫn HS suy ngẫm và tự đánh giá, từ đó xác định những yếu tố HS cần cải thiện ở bài làm tiếp theo.

    Câu 12. Về mục tiêu đánh giá; căn cứ đánh giá; phạm vi đánh giá; đối tượng đánh giá theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2018 có gì khác nhau?

    Phương thức đánh giá bảo đảm độ tin cậy, khách quan, phù hợp với từng lứa tuổi, từng cấp học, không gây áp lực lên học sinh, hạn chế tốn kém cho ngân sách nhà nước, gia đình học sinh và xã hội.

    Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của học sinh để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lí và phát triển chương trình, bảo đảm sự tiến bộ của từng học sinh và nâng cao chất lượng giáo dục.

    Căn cứ đánh giá là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định trong chương trình tổng thể và các chương trình môn học, hoạt động giáo dục. Phạm vi đánh giá bao gồm các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, môn học và chuyên đề học tập lựa chọn và môn học tự chọn. Đối tượng đánh giá là sản phẩm và quá trình học tập, rèn luyện của học sinh.

    Câu 13. Hãy tóm lược lại “Định hướng đánh giá kết quả giáo dục trong dạy học môn Vật lí theo Chương trình GDPT 2018” theo cách hiểu của thầy, cô?

    Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của học sinh để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lí và phát triển chương trình, bảo đảm sự tiến bộ của từng học sinh và nâng cao chất lượng giáo dục.

    Căn cứ đánh giá là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định trong chương trình tổng thể và các chương trình môn học, hoạt động giáo dục. Phạm vi đánh giá bao gồm các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, môn học và chuyên đề học tập lựa chọn và môn học tự chọn. Đối tượng đánh giá là sản phẩm và quá trình học tập, rèn luyện của học sinh.

    Kết quả giáo dục được đánh giá bằng các hình thức định tính và định lượng thông qua đánh giá thường xuyên, định kì ở cơ sở giáo dục, các kì đánh giá trên diện rộng ở cấp quốc gia, cấp địa phương và các kì đánh giá quốc tế. Cùng với kết quả các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, các môn học và chuyên đề học tập lựa chọn, kết quả các môn học tự chọn được sử dụng cho đánh giá kết quả học tập chung của học sinh trong từng năm học và trong cả quá trình học tập.

    Câu 14. Theo thầy/cô với mỗi chủ đề/bài học có cần phải xác định được cả 3 thành phần năng lực Vật lí hay không? Tại sao?

    Không cần xác định đủ 3 năng lực Vật Lý mà tùy vào chủ đề bài học.

    Trong đánh giá phát triển năng lực HS, GV phải ghi nhận sự tiến bộ của HS thông qua việc thu thập, mô tả, phân tích, giải thích các hành vi đạt được của HS theo các mức độ từ thấp đến cao và đối chiếu nó với các mức độ thuộc các thành tố của mỗi năng lực cần đo (yêu cầu cần đạt của mỗi năng lực trong Chương trình GDPT 2018).

    Câu 15. Thầy/cô hãy chia sẻ kinh nghiệm của mình về việc xây dựng đề kiểm tra?Xây dựng đề kiểm tra cần đảm bảo các tính sau:

    1. Đảm bảo tính chuẩn xác

    • Công cụ đánh giá đo lường đúng nội dung, kiến thức, kĩ năng cần đo lường
    • Điểm số thu nhận từ hoạt động đánh giá phản ánh đúng năng lực, phẩm chất của học sinh
    • Mục tiêu và phương pháp đánh giá phải tương thích với mục tiêu và phương pháp giảng dạy
    • Việc xác định và làm rõ các mục tiêu, tiêu chí đánh giá phải được đặt ở mức ưu tiên cao hơn công cụ và tiến trình đánh giá.

    2. Đảm bảo tính tin cậy

    • Công cụ đánh giá đo lường cho kết quả tương tự ở mỗi lần nó được sử dụng
    • Đảm bảo giáo viên được tập huấn về phương pháp chấm điểm, tiêu chí chấm để kết quả đánh giá giữa các giáo viên là tương đồng.

    3. Đảm bảo tính công bằng

    • Hình thức đánh giá quen thuộc với học sinh tham gia đánh giá
    • Lượng kiến thức kĩ năng cần kiểm tra phù hợp với năng lực và trình độ của học sinh, không chứa hàm ý đánh đố học sinh, giúp học sinh vận dụng phát triển kiến thức và kĩ năng đã học.
    • Giáo viên tiến hành đánh giá bài làm, sản phẩm của học sinh tuân thủ đúng qui trình, đảm bảo không thiên vị bất kì học sinh nào.

    4. Đảm bảo tính chân thực

    • Hoạt động và nội dung đánh giá phản ánh thực tế học tập và sử dụng kiến thức, kỹ năng cần đánh giá của học sinh trong chương trình học.
    • Hoạt động và nội dung đánh giá gắn với thực tế đời sống xã hội.

    5. Đảm bảo tính thực tế và hiệu quả

    • Hoạt động đánh giá phù hợp với điều kiện về cơ sở vật chất và nhân lực của cơ sở giáo dục.

    6. Đảm bảo tính tác động

    • Kết quả đánh giá có tính ảnh hưởng/tác động tới thực tế giảng dạy của giáo viên, giúp giáo viên đánh giá được hiệu quả của công tác giảng dạy, đồng thời có những điều chỉnh cho phù hợp với năng lực của học sinh.

    Câu 16. Thầy, cô hiểu như thế nào về câu hỏi “tổng hợp” và câu hỏi “đánh giá”?

    Câu hỏi tổng hợp dùng để HS hiểu được kiến thức và thực hành được. Giáo viên là trọng tâm để dẫn dắt tình huống, kiến thức cần đạt được.

    Câu hỏi đánh giá giúp GV đánh giá sự tiến bộ của HS, đánh giá năng lực vận dụng, năng lực hành động thực tiễn, kích thích động cơ, hứng thú học tập cho HS, phát huy tính tích tự lực, ý thức trách nhiệm, sáng tạo, phát triển năng lực giải quyết vấn đề phức hợp, phát triển năng lực cộng tác làm việc, rèn luyện tính bền bỉ, kiên nhẫn, phát triển năng lực đánh giá cho HS

    Câu 17. Thầy, cô hãy đặt 3 câu hỏi cho mục tiêu khai thác kiến thức trong dạy học môn Vật lí?

    1. Các em hãy làm việc nhóm để tìm mối quan hệ giữa áp suất và nhiệt độ tuyệt đối khi thể tích không đổi?
    2. Tìm ví dụ minh họa cho biết áp suất tăng thì nhiệt độ tăng khi thể tích không đổi.
    3. Các em hãy trao đổi trong 2-3 phút khi đổ nước sôi vào thì áp kế thay đổi như thế nào?

    Câu 18. Thầy, cô hãy đặt 2 câu hỏi nhằm thu hút sự chú ý của HS vào bài học?

    • Hãy nhắc lại nhận xét mà bạn…vừa phát biểu.
    • Cô muốn biết ý kiến của các em về câu chuyện mà cô sẽ kể sau đây.

    Câu 19. Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về việc xây dựng bài tập tình huống?

    Trong dạy học, để rèn luyện kĩ năng xử lí các tình huống cho học sinh, cần phải xác định được cách thức và biện pháp phù hợp. Cách thức để rèn luyện kĩ năng xử lí tình huống cho học sinh là sự kết hợp một cách có hiệu quả trong quá trình dạy học thực hành ở các tiết thực hành và các lý thuyết; giải pháp để rèn luyện cho học sinh là dựa trên cơ sở các tình huống thu nhận được, giáo viên thiết kế thành các bài tập tình huống để đưa vào quá trình dạy học.

    Câu 20. Hãy trình bày mục đích sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đánh giá?

    Sử dụng các sản phẩm học tập để đánh giá sau khi HS kết thúc một quá trình thực hiện các hoạt động học tập ở trên lớp, trong phòng thí nghiệm hay trong thực tiễn. GV sử dụng sản phẩm học tập để đánh giá sự tiến bộ của HS và khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng, thái độ vào trong các hoạt động thực hành, thực tiễn.

    Câu 21. Hãy trình bày cách sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đánh giá?

    Để việc đánh giá sản phẩm được thống nhất về tiêu chí và các mức độ đánh giá, GV có thể thiết kế thang đo. Thang đo sản phẩm là một loạt mẫu sản phẩm có mức độ chất lượng từ thấp đến cao. Khi đánh giá, GV so sánh sản phẩm của HS với những sản phẩm mẫu chỉ mức độ trên thang đo để tính điểm.

    GV có thể thiết kế Rubric định lượng và Rubric định tính để đánh giá sản phẩm học tập của HS.

    Câu 22. Thầy cô hãy cho biết quan điểm của mình về mục đích sử dụng hồ sơ học tập?

    Để thực hiện được một đánh giá thành công thông qua hồ sơ học tập, đòi hỏi giáo viên phải bỏ nhiều công sức chứ không chỉ đơn giản là tập hợp các sản phẩm của học sinh lại với nhau.

    Đánh giá qua hồ sơ học tập là một dạng của đánh giá qua hoạt động, vì vậy, nó phụ thuộc và 4 yếu tố: Mục đích rõ ràng, tiêu chí hoạt động phù hợp, bối cảnh phù hợp và cách thức chấm điểm.

    Giáo viên cần trả lời một số câu hỏi khi đánh giá hồ sơ học tập, như: Mục đích đánh giá? Cần đánh giá qua những tài liệu, sản phẩm gì, bỏ đi những tài liệu, sản phẩm gì? Hồ sơ học tập này sẽ được đánh giá như thế nào?

    Câu 23. Theo thầy, cô hồ sơ học tập nên quản lý thế nào?

    Hồ sơ học tập dùng để theo dõi sự tiến bộ của học sinh, đánh giá học sinh, do đó, các sản phẩm đưa vào hồ sơ phải được lưu giữ một cách khoa học, đảm bảo tiện lợi cho việc cập nhật và sử dụng. Cần có nơi để lưu giữ, đảm bảo an toàn, nhưng giáo viên và học sinh vẫn có thể dễ dàng tiếp cận.

    Hồ sơ học tập không phải là một cái kho chứa tất cả những sản phẩm học tập. Thay vào đó, mỗi hồ sơ học tập đều có mục đích cụ thể, rõ ràng, phản ánh mục tiêu học tập.

    Do mục đích rõ ràng này nên các sản phẩm được đưa vào hồ sơ học tập rất tập trung. Trong hồ sơ học tập không thể có những tập hợp sản phẩm sắp xếp một cách lộn xộn, không liên quan đến nhau.

    “Cần trả lời một số câu hỏi khi lưu giữ hồ sơ học tập như: Lưu giữ để làm gì? Lưu giữ ở đâu và như thế nào? Ai là người chịu trách nhiệm chính trong việc lưu giữ? Có được bổ sung, loại bỏ hồ sơ không? Giáo viên, học sinh, phụ huynh… có thể tiếp cận hồ sơ như thế nào? Thời gian lưu giữ bao lâu?…”

    Câu 24. Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về bảng kiểm?

    Bảng kiểm là một danh sách ghi lại các tiêu chí (về các hành vi, các đặc điểm… mong đợi) có được biểu hiện hoặc được thực hiện hay không.

    Dưới đây là ví dụ về một bảng kiểm đánh giá kĩ năng diễn đạt bằng lời nói trong khi thuyết trình của HS:

    Bảng kiểm thường chỉ rõ sự xuất hiện hay không xuất hiện (có mặt hay không có mặt, được thực hiện hay không được thực hiện) các hành vi, các đặc điểm mong đợi nào đó nhưng nó có hạn chế là không giúp cho người đánh giá biết được mức độ xuất hiện khác của các tiêu chí đó.

    Câu 25. Bảng kiểm trong dạy học theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2018 có gì khác?

    – Bảng kiểm trong chương trình GDPT cũ chỉ đánh giá được lượng kiến thức mà HS tiếp thu.

    – Bảng kiểm trong chương trình GDPT 2018 được sử dụng để đánh giá các hành vi hoặc các sản phẩm mà HS thực hiện. Với một danh sách các tiêu chí đã xây dựng sẵn, GV sẽ sử dụng bảng kiểm để quyết định xem những hành vi hoặc những đặc điểm của sản phẩm mà HS thực hiện có khớp với từng tiêu chí có trong bảng kiểm không.

    – GV có thể sử dụng bảng kiểm nhằm:

    • Đánh giá sự tiến bộ của HS: Họ có thể chỉ ra cho HS biết những tiêu chí nào HS đã thể hiện tốt, những tiêu chí nào chưa được thực hiện và cần được cải thiện.-
    • GV còn có thể tổng hợp các tiêu chí trong bảng kiểm và lượng hóa chúng thành điểm số theo cách tính % để xác định mức độ HS đạt được.-
    • Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về thang đánh giá?

    – Thang đánh giá là công cụ đo lường mức độ mà HS đạt được ở mỗi đặc điểm, hành vi về khía cạnh/lĩnh vực cụ thể nào đó.

    – Có 3 hình thức biểu hiện cơ bản của thang đánh giá là thang dạng số, thang dạng đồ thị và thang dạng mô tả.

    • Thang đánh giá dạng số: là hình thức đơn giản nhất của thang đánh giá trong đó mỗi con số tương ứng với một mức độ thực hiện hay mức độ đạt được của sản phẩm. Khi sử dụng, GV đánh dấu hoặc khoanh tròn vào một con số chỉ mức độ biểu hiện mà HS đạt được. Thông thường, mỗi con số chỉ mức độ được mô tả ngắn gọn bằng lời.
    • Thang đánh giá dạng đồ thị: mô tả các mức độ biểu hiện của đặc điểm, hành vi theo một trục đường thẳng. Một hệ thống các mức độ được xác định ở những điểm nhất định trên đoạn thẳng và người đánh giá sẽ đánh dấu (X) vào điểm bất kì thể hiện mức độ trên đoạn thẳng đó. Với mỗi điểm cũng có những lời mô tả mức độ một cách ngắn gọn.
    • Thang đánh giá dạng mô tả: là hình thức phổ biến nhất, được sử dụng nhiều nhất của thang đánh giá, trong đó mỗi đặc điểm, hành vi được mô tả một cách chi tiết, rõ ràng, cụ thể ở mỗi mức độ khác nhau. Hình thức này yêu cầu người đánh giá chọn một trong số những mô tả phù hợp nhất với hành vi, sản phẩm của HS.

    – Người ta còn thường kết hợp cả thang đánh giá số và thang đánh giá mô tả để việc đánh giá được thuận lợi hơn.

    Câu 26. Theo thầy, cô thang đánh giá nên chia 3 thang điểm hay 5 thang điểm tương ứng? Vì sao?

    Tùy vào tiêu chí đánh giá sẽ xác định số lượng mức độ đo cho phù hợp (có thể từ 3 đến 5 mức độ). Lưu ý là không nên quá nhiều mức độ, vì người đánh giá sẽ khó phân biệt rạch ròi các mức độ với nhau.

    Câu 27. Thầy/cô cho ý kiến về việc sử dụng rubric cho học sinh đánh giá đồng đẳng về mặt định tính được hiệu quả?

    Đối với đánh giá định tính: GV dựa vào sự miêu tả các mức độ trong bản rubric để chỉ ra cho HS thấy khi đối chiếu sản phẩm, quá trình thực hiện của HS với từng tiêu chí thì những tiêu chí nào họ làm tốt và làm tốt đến mức độ nào (mức 4 hay 5), những tiêu chí nào chưa tốt và mức độ ra sao (mức 1, 2 hay 3). Từ đó, GV dành thời gian trao đổi với HS hoặc nhóm HS một cách kĩ càng về sản phẩm hay quá trình thực hiện nhiệm vụ của họ để chỉ cho họ thấy những điểm được và chưa được. Trên cơ sở HS đã nhận ra rõ những nhược điểm của bản thân hoặc của nhóm mình, GV yêu cầu HS đề xuất cách sửa chữa nhược điểm để cải thiện sản phẩm/quá trình cho tốt hơn. Với cách này, GV không chỉ sử dụng rubric để đánh giá HS mà còn hướng dẫn HS tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng. Qua đó, HS sẽ nhận rõ được những gì mình đã làm tốt, những gì còn yếu kém, tự vạch ra hướng khắc phục những sai sót đã mắc phải, nhờ đó mà sẽ ngày càng tiến bộ. Tuy việc trao đổi giữa GV và HS cần rất nhiều thời gian của lớp nhưng chúng thực sự đóng vai trò quyết định làm tăng hiệu quả học tập và tăng cường khả năng tự đánh giá của HS.

    Câu 28. Để đánh giá một rubric tốt thầy, cô sẽ đánh giá theo những tiêu chí nào?

    – Phân tích yêu cầu cần đạt của bài học, chủ đề, môn học và xác định các kiến thức, kĩ năng mong đợi ở HS và thể hiện những kiến thức, kĩ năng mong đợi này vào các nhiệm vụ/bài tập đánh giá mà GV xây dựng.

    – Xác định rõ các nhiệm vụ/bài tập đánh giá đã xây dựng là đánh giá hoạt động, sản phẩm hay đánh giá cả quá trình hoạt động và sản phẩm.

    – Phân tích, cụ thể hóa các sản phẩm hay các hoạt động đó thành những yếu tố, đặc điểm hay hành vi sao cho thể hiện được đặc trưng của sản phẩm hay quá trình đó. Đó là những yếu tố, những đặc điểm quan trọng, cần thiết quyết định sự thành công trong việc thực hiện hoạt động/sản phẩm. Đồng thời căn cứ vào yêu cầu cần đạt của bài học, chủ đề, môn học để từ đó xác định tiêu chí đánh giá.

    – Sau khi thực hiện việc này ta sẽ có một danh sách các tiêu chí ban đầu.

    – Chỉnh sửa, hoàn thiện các tiêu chí. Công việc này bao gồm:

    • Xác định số lượng các tiêu chí đánh giá cho mỗi hoạt động/sản phẩm. Mỗi hoạt động/sản phẩm có thể có nhiều yếu tố, đặc điểm để chọn làm tiêu chí. Tuy nhiên số lượng các tiêu chí dùng để đánh giá cho một hoạt động/sản phẩm nào đó không nên quá nhiều. Bởi trong một thời gian nhất định, nếu có quá nhiều tiêu chí đánh giá sẽ khiến cho GV ít khi có đủ thời gian quan sát và đánh giá, khiến cho việc đánh giá thường bị nhiễu. Do đó, để sử dụng tốt nhất và có thể quản lí một cách hiệu quả, cần xác định giới hạn số lượng tiêu chí cần thiết nhất để đánh giá. Thông thường, mỗi hoạt động/sản phẩm có khoảng 3 đến 8 tiêu chí đánh giá là phù hợp.
    • Các tiêu chí đánh giá cần được diễn đạt sao cho có thể quan sát được sản phẩm hoặc hành vi của HS trong quá trình họ thực hiện các nhiệm vụ. Các tiêu chí cần được xác định sao cho đủ khái quát để tập trung vào những đặc điểm nổi bật của các hoạt động/sản phẩm, nhưng cũng cần biểu đạt cụ thể để dễ hiểu và quan sát được dễ dàng, tránh sử dụng những từ ngữ mơ hồ làm che lấp những dấu hiệu đặc trưng của tiêu chí, làm giảm sự chính xác và hiệu quả của đánh giá.

    Câu 29. Vấn đề nào thầy, cô cho là khó khăn nhất khi xây dựng rubric đánh giá?

    – Xác định số lượng về mức độ thể hiện của các tiêu chí. Sở dĩ cần thực hiện việc này là vì rubric thường sử dụng thang mô tả để diễn đạt mức độ thực hiện công việc của HS. Với thang đo này, không phải GV nào cũng có thể phân biệt rạch ròi khi vượt quá 5 mức độ miêu tả. Khi phải đối mặt với nhiều mức độ hơn khả năng nhận biết, GV có thể đưa ra những nhận định và điểm số không chính xác, làm giảm độ tin cậy của sự đánh giá. Vì thế, chỉ nên sử dụng 3 đến 5 mức độ miêu tả là thích hợp nhất.

    Câu 30. Thầy/cô hãy liệt kê một số từ ngữ thể hiện mức độ yêu cầu cần đạt trong xác định mục tiêu chủ đề/bài học?

    – Biết

    – Hiểu nội dung:

    • Vận dụng
    • Vận dụng cao

    Câu 31. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được hình thành và phát triển cho học sinh qua dạy học môn Vật lí như thế nào?

    – Trong hoạt động tổ chức, định hướng luôn đi kèm với các hoạt động kiểm tra đánh giá, quá trình đánh giá HS trong kiểu dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề thiên về các hoạt động đánh giá quá trình, việc đánh giá HS thông qua chính sự tham gia của HS vào các hoạt động phát hiện và giải quyết vấn đề. Đặc thù của tiến trình dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề trong môn Vật lí thể hiện trong việc sử dụng các thiết bị thí nghiệm.

    – Ở giai đoạn đặt vấn đề, việc sử dụng một thí nghiệm đơn giản để đặt vấn đề không những giúp HS nhanh chóng nhận thức được vấn đề, những quy luật ẩn chứa bên trong đồng thời còn tạo hứng thú học tập cho HS.

    Câu 32. Theo thầy, cô phẩm chất, năng lực được đánh giá thông qua đâu?

    – Đánh giá kết quả giáo dục góp phần hình thành, phát triển các năng lực chung: Các năng lực chung (tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo) được phản ánh trong năng lực âm nhạc, được hình thành, phát triển thông qua mỗi nội dung dạy học; tùy theo đặc điểm, tính chất của mỗi dạng bài/chủ đề dạy học sẽ góp phần phát triển năng lực, thành tố của năng lực, hay một số yêu cầu cần đạt cụ thể. GV cần nghiên cứu kĩ về năng lực chung để hiểu bản chất, cấu trúc, yêu cầu cần đạt cho từng cấp học, từ đó làm cơ sở xác định mục tiêu phát triển năng lực thông qua mỗi chủ đề, nội dung dạy học.

    – GV đánh giá HS trong nhiều hoạt động đa dạng như hoạt động học tập, thực hành, vận dụng, sáng tạo.

    – Đánh giá trong dạy học Vật Lý cần khích lệ HS, duy trì hứng thú học tập để HS sẵn sàng cho việc thực hành, sáng tạo và thảo luận thông qua việc chuẩn bị, xác lập mục tiêu học tập, thiết kế nội dung, kế hoạch, dự án học tập, …

    Câu 33. Xin thầy, cô cho biết về xử lý kết quả đánh giá định tính và định lượng là như thế nào?

    * Xử lí dưới dạng định tính

    • Các thông tin định tính thu thập hàng ngày trong quá trình dạy học, bao gồm: Các bản mô tả các sự kiện, các nhận xét thường nhật, các phiếu quan sát, bảng kiểm, phiếu hỏi, thang đo…, thể hiện các chỉ báo đánh giá của GV, của phụ huynh, của bạn bè, HS tự đánh giá… được tập hợp lại.
    • GV lập thành các bảng mô tả đặc trưng hoặc ma trận có sử dụng các tiêu chí đối chiếu với các mục tiêu, tiêu chuẩn để đánh giá, từ đó đưa ra các quyết định đánh giá như công nhận HS đạt hay chưa đạt yêu cầu của môn học.

    * Xử lí dưới dạng định lượng

    • Các bài kiểm tra thường xuyên, định kì có tính điểm sẽ được qui đổi theo hệ số, sau đó tính điểm trung bình cộng để xếp loại HS. Trong thực tế, các cơ quan chỉ đạo, quản lí giáo dục sẽ có các văn bản hướng dẫn chi tiết cách tính điểm trung bình, xếp loại kết quả đánh giá, GV cần tuân thủ các qui định này.
    • Các kết quả đánh giá dạng cho điểm trên nhóm mẫu đủ lớn thường sử dụng các phép toán thống kê mô tả (tính các tham số định tâm như giá trị trung bình, độ lệch, phương sai, sai số…) và thống kê suy luận (tương quan, hồi qui…).

    Câu 34. Thầy cô chia sẻ hiểu biết của mình về phản hồi kết quả đánh giá?

    Các hình thức thể hiện kết quả đánh giá:

    • Thể hiện bằng điểm số: Thông báo điểm số kết quả thực hiện của HS với các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực đối với môn học qui định trong chương trình GDPT. Kết quả đánh giá được cho điểm theo thang điểm từ 0 đến 10; nếu sử dụng thang điểm khác thì cần qui đổi về thang điểm 10.
    • Thể hiện bằng nhận xét: Đưa ra những nhận xét sự tiến bộ về thái độ, hành vi, kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực của HS trong quá trình học tập môn học qui định trong Chương trình GDPT do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
    • Thể hiện kết hợp giữa nhận xét và điểm số: Đưa ra những nhận xét sự tiến bộ về thái độ, hành vi, kết quả học tập môn học sau mỗi học kì, cả năm học; tính điểm trung bình môn học và tính điểm trung bình các môn học sau mỗi học kì, cả năm học.
    • Thể hiện qua việc miêu tả mức năng lực HS đạt được: Căn cứ vào kết quả HS đạt được so với yêu cầu cần đạt của môn học, GV đưa ra những miêu tả về mức năng lực đã đạt được của HS kèm theo những minh chứng, trên cơ sở đó xác định đường phát triển năng lực của HS và đưa ra những biện pháp giúp HS tiến bộ trong những giai đoạn học tập tiếp theo.

    Câu 35. Thầy, cô chia sẻ hiểu biết của mình về đường phát triển năng lực học sinh?

    Đường phát triển năng lực là sự mô tả các mức độ phát triển khác nhau của mỗi năng lực mà HS cần hoặc đã đạt được Đường phát triển năng lực không có sẵn, mà GV cần phải phác họa khi thực hiện đánh giá năng lực HS. Đường phát triển năng lực được xem xét dưới hai góc độ:

    • Đường phát triển năng lực là tham chiếu để đánh giá sự phát triển năng lực cá nhân HS. Trong trường hợp này, GV sử dụng đường phát triển năng lực như một qui chuẩn để đánh giá sự phát triển năng lực HS. Với đường phát triển năng lực này, GV cần căn cứ vào các thành tố của mỗi năng lực (chung hoặc đặc thù) trong chương trình GDPT 2018 để phác họa nó với sự mô tả là mũi tên hai chiều với hàm ý, tùy vào đối tượng nhận thức mà sự phát triển năng lực có thể bổ sung ở cả hai phía.
    • Đường phát triển năng lực là kết quả phát triển năng lực của mỗi cá nhân HS. Căn cứ vào đường phát triển năng lực (là tham chiếu), GV xác định đường phát triển năng lực cho mỗi cá nhân HS để từ đó khẳng định vị trí của HS đang ở đâu trong đường phát triển năng lực đó.

    Câu 36. Thầy cô hãy chia sẻ hiểu biết của mình về việc Phân tích, sử dụng kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của học sinh?

    – Phân tích, sử dụng kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của học sinh

    – Trong đánh giá phát triển năng lực HS, GV phải ghi nhận sự tiến bộ của HS thông qua việc thu thập, mô tả, phân tích, giải thích các hành vi đạt được của HS theo các mức độ từ thấp đến cao và đối chiếu nó với các mức độ thuộc các thành tố của mỗi năng lực cần đo (yêu cầu cần đạt của mỗi năng lực trong Chương trình GDPT 2018).

    • Đánh giá kiến thức, kĩ năng HS đã có (những gì HS đã biết được, đã làm được) trong thời điểm hiện tại,
    • Suy đoán những kiến thức, kĩ năng HS chưa đạt được và cần đạt được (những gì HS có thể học được) nếu được GV hỗ trợ, can thiệp phù hợp với những gì HS đã biết và đã làm được. Ở bước này, GV có thể cho HS làm các bài test phù hợp để xác định những gì HS có thể học được tiếp theo trên cơ sở cấu trúc của năng lực và Rubric tham chiếu;
    • Lập kế hoạch hỗ trợ, can thiệp.. để giúp HS tiếp tục học ở quá trình học tập kế tiếp trên cơ sở những kiến thức, kĩ năng đã có ở quá trình học tập ngay trước đó;
    • Hợp tác với các GV khác để thống nhất sử dụng các phương pháp, công cụ thu thập bằng chứng, tập trung xác định những kiến thức, kĩ năng HS cần phải có ở quá trình học tập tiếp theo trên cơ sở cấu trúc của năng lực, chia sẻ các biện pháp can thiệp, tác động và quan sát các ảnh hưởng của nó.

    Câu 37. Thầy, cô hãy đưa ra 2 mức độ cao trong năng lực đánh giá công nghệ?

    • Sử dụng đúng cách và hiệu quả một số dụng cụ công nghệ trong gia đình
    • Lựa chọn được sản phẩm phù hợp với tiêu chí đánh giá

    Câu 38. Thầy, cô hãy đưa 3 biểu hiện ở mức 1 của năng lực thiết kế công nghệ?

    • Nhận ra được sự khác biệt của môi trường tự nhiên và môi trường sống do con người tạo ra.
    • Nhận thức được một số nội dung cơ bản về nghề nghiệp trong lĩnh vực công nghệ
    • Nhận thức được tầm quan trọng của một số nghề trong công nghệ

    Câu 39. Thầy, cô hãy đưa ra 3 biểu hiện ở mức 2 của năng lực giao tiếp công nghệ?

    • Đọc được bản vẽ, ký hiệu,quy trình công nghệ thuộc một số lĩnh vực sản xuất
    • Có thể sử dụng được một số đồ dùng công nghệ
    • Đưa ra được quy trình chung của cùng một thiết bị công nghệ

    Câu 40. Thầy, cô hãy trình bày những hiểu biết của mình về cơ sở của việc điều chỉnh, đổi mới phương pháp dạy học

    Từ các bằng chứng thu thập được về HS xác định được mức độ hiện tại của HS. Theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực, bằng chứng này cho biết “vị trí” của HS trên các đường phát triển năng lực thành tố (hoặc trên một đường chung của một năng lực chung/đặc thù). Vị trí này thể hiện mức độ đạt được về YCCĐ của năng lực, từ đó đối chiếu sang YCCĐ về nội dung giáo dục để biết được mức độ đạt được về YCCĐ thứ hai này. Đối chiếu này là cần thiết, vì năng lực là một “thứ” trừu tượng, cái hiện hữu phản ánh được các biểu hiện của nó là các biểu hiện đạt được về mặt kiến thức, kĩ năng và thái độ, hành vi (YCCĐ về nội dung giáo dục). Trong đó, biểu hiện quan sát được rõ nhất là “kĩ năng” và khả năng vận dụng kiến thức (làm được gì), cùng với nó là thái độ và hành vi của HS. Sự quy về “nội dung” này cho thấy: nếu khó sử dụng các đường phát triển năng lực thì có thể xây dựng và sử dụng các thang đo đánh giá truyền thống cũng như các khung đánh giá năng lực dựa trên YCCĐ về nội dung giáo dục.

    Câu 41. Thầy, cô hãy chia sẻ hiểu biết của mình về Định hướng điều chỉnh, đổi mới phương pháp dạy học?

    Đổi mới phương pháp dạy học hướng phát triển năng lực:

    • Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của HS, hình thành và phát triển năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, tìm kiếm thông tin, …)
    • Có thể chọn lựa một cách linh hoạt các phương pháp chung và phương pháp đặc thù của môn học để thực hiện. Chú ý để HS tự mình hoàn thành nhiệm vụ học tập với sự tổ chức, hướng dẫn của GV.

    Sử dụng các phương pháp dạy học để phát triển năng lực của HS cần chú ý đặc trưng cơ bản sau:

    • Chú trọng rèn luyện cho HS những tri thức phương pháp để họ biết cách đọc sách giáo khoa và các tài liệu học tập, biết cách tự tìm lại những kiến thức đã có, biết cách suy luận để tìm tòi và phát hiện kiến thức mới, …
    • Tăng cường phối hợp học tập cá nhân với học tập hợp tác theo nhóm để “tạo điều kiện cho HS nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn và thảo luận nhiều hơn”. Điều đó có nghĩa, mỗi HS vừa cố gắng tự lực một cách độc lập, vừa hợp tác chặt chẽ với nhau trong quá trình tiếp cận, phát hiện và tìm tòi kiến thức mới.
    • Chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt tiến trình dạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập, sản phẩm, … Chú trọng phát triển kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của HS với nhiều hình thức.

    Câu 42: Để lập kế hoạch đánh giá trong dạy học chủ đề môn Vật lí theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS, cần xác định thông tin về bằng chứng năng lực, trả lời một số câu hỏi như thế nào?

    – Yêu cầu: Học sinh nắm được kiến thức của bài học, có kỹ năng vận dụng để giải quyết các tình huống, các vấn đề thực tiễn.

    – Mục tiêu đánh giá: Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực làm các bài thực hành, năng lực giải quyết các bài tập trong Vật Lý

    – Phương pháp và kĩ thuật dạy học: thuyết trình, vấn đáp, thực hành, luyện tập, trình bày tác phẩm, dạy học tích cực, dạy học hợp tác, giải quyết vấn đề…

    – Phương pháp, công cụ đánh giá: phương pháp quan sát, công cụ (thang đánh giá hành vi) Phương pháp đánh giá qua sản phẩm

  • HƯỚNG DẪN HỌC TẬP MODULE 3 LỊCH SỬ – THPT

    HƯỚNG DẪN HỌC TẬP MODULE 3 LỊCH SỬ – THPT

    Đáp án tự luận Mô đun 3 môn Lịch sử THPT

    Câu 1: Thầy/cô hãy trình bày quan niệm về thuật ngữ “kiểm tra và đánh giá”.

    c) Kiểm tra

    – Kiểm tra là một cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa và mục tiêu như đánh giá (hoặc định giá). Việc kiểm tra chú ý nhiều đến việc xây dựng công cụ đánh giá, ví dụ như câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra. Các công cụ này được xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn như đường phát triển năng lực hoặc các rubric trình bày các tiêu chí đánh giá.

    b) Đánh giá

    Đánh giá trong giáo dục là một quá trình thu thập, tổng hợp, và diễn giải thông tin về đối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, năng lực của HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu biết và đưa ra được các quyết định cần thiết về đối tượng.

    Đánh giá trong lớp học là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải thông tin liên quan đến hoạt động học tập và trải nghiệm của HS nhằm xác định những gì HS biết, hiểu và làm được. Từ đó đưa ra quyết định phù hợp tiếp theo trong quá trình giáo dục HS.

    Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập thông tin về kết quả học tập của HS và được diễn giải bằng điểm số/chữ hoặc nhận xét của GV, từ đó biết được mức độ đạt được của HS trong biểu điểm đang được sử dụng hoặc trong tiêu chí đánh giá trong nhận xét của GV.

    Câu 2: Thầy cô hãy nêu nhận xét về sơ đồ sau đây:

    Sơ đồ 1: Trong suốt thế kỉ XX, đánh giá được xem là nguồn cung cấp các chỉ số về việc học tập. Nó tuân theo trình tự: GV thực hiện giảng dạy, kiểm tra kiến thức của HS, tiến hành đánh giá về HS, dựa trên các kết quả kiểm tra đó làm cơ sở cho các hoạt động dạy học tiếp theo.

    Sơ đồ 2: Thời gian gần đây trước những yêu cầu của xã hội, trong bối cảnh sự phát triển của khoa học đã cung cấp những vấn đề bản chất của hoạt động học thì đánh giá không chỉ dừng ở việc thu thập và phân tích dữ liệu về kết quả học tập mà còn thực hiện các chức năng nhiệm vụ cao hơn với mục đích cuối cùng là sự tiến bộ không ngừng của đối tượng được đánh giá.

    Quan điểm hiện đại về KTĐG theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS chú trọng đến đánh giá quá trình để phát hiện kịp thời sự tiến bộ của HS và vì sự tiến bộ của HS, từ đó điều chỉnh và tự điều chỉnh kịp thời hoạt động dạy và hoạt động học trong quá trình dạy học. Quan điểm này thể hiện rõ coi mỗi hoạt động đánh giá như là quá trình học tập (Assessment as learning) và đánh giá là vì học tập của HS (Assessment for learning). Ngoài ra, đánh giá kết quả học tập (Assessment of learning) cũng được thực hiện tại một thời điểm cuối quá trình giáo dục để xác nhận những gì HS đạt được so với chuẩn đầu ra.

    Câu 3: Theo thầy/cô, năng lực của học sinh được thể hiện như thế nào, biểu hiện ra sao?

    Đánh giá năng lực là đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng đã được học vào giải quyết vấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc sống của HS, kết quả đánh giá HS phụ thuộc vào độ khó của nhiệm vụ và bài tập đã hoàn thành theo các mức độ khác nhau. Thông qua việc hoàn thành một nhiệm vụ trong bối cảnh thực, GV có thể đồng thời đánh giá được cả kĩ năng nhận thức, kĩ năng thực hiện và những giá trị, tình cảm của HS.

    Đánh giá năng lực được dựa trên kết quả thực hiện chương trình của tất cả các môn học, các hoạt động giáo dục, là tổng hòa, kết tinh kiến thức, kĩ năng, thái độ, tình cảm, giá trị, chuẩn mực đạo đức,… được hình thành từ nhiều lĩnh vực học tập và từ sự phát triển tự nhiên về mặt xã hội của một con người.

    Câu 4. Nguyên tắc kiểm tra đánh giá có ý nghĩa như thế nào trong kiểm tra đánh giá năng lực học sinh?

    Đảm bảo tính toàn diện và linh hoạt: Việc đánh giá năng lực hiệu quả nhất khi phản ánh được sự hiểu biết đa chiều, tích hợp, về bản chất của các hành vi được bộc lộ theo thời gian. Năng lực là một tổ hợp, đòi hỏi không chỉ sự hiểu biết mà là những gì có thể làm với những gì họ biết; nó bao gồm không chỉ có kiến thức, khả năng mà còn là giá trị, thái độ và thói quen hành vi ảnh hưởng đến mọi hoạt động. Do vậy, đánh giá cần phản ánh những hiểu biết bằng cách sử dụng đa dạng các phương pháp nhằm mục đích mô tả một bức tranh hoàn chỉnh hơn và chính xác năng lực của người được đánh giá.

    Đảm bảo tính phát triển HS: Nguyên tắc này đòi hỏi trong quá trình KTĐG, có thể phát hiện sự tiến bộ của HS, chỉ ra những điều kiện để cá nhân đạt kết quả tốt hơn về phẩm chất và năng lực; phát huy khả năng tự cải thiện của HS trong hoạt động dạy học và giáo dục.

    Đảm bảo đánh giá trong bối cảnh thực tiễn: Để chứng minh HS có phẩm chất và năng lực ở mức độ nào đó, phải tạo cơ hội để họ được giải quyết vấn đề trong tình huống, bối cảnh mang tính thực tiễn. Vì vậy, KTĐG theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS chú trọng việc xây dựng những tình huống, bối cảnh thực tiễn để HS được trải nghiệm và thể hiện mình.

    Đảm bảo phù hợp với đặc thù môn học: Mỗi môn học có những yêu cầu riêng về năng lực đặc thù cần hình thành cho HS, vì vậy, việc KTĐG cũng phải đảm bảo tính đặc thù của môn học nhằm định hướng cho GV lựa chọn và sử dụng các phương pháp, công cụ đánh giá phù hợp với mục tiêu và yêu cầu cần đạt của môn học.

    Câu 5 Tại sao có thể nói quy trình 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh tạo nên vòng tròn khép kín

    Có thể nói quy trình 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh tạo nên một vòng tròn khép kín vì kết quả kiểm tra đánh giá lại quay trở lại phục vụ cho việc nâng cao phẩm chất, năng lực cho học sinh trong quá trình học tập.

    Câu 6. Theo thầy/cô, đánh giá thường xuyên có nghĩa là gì?

    Đánh giá thường xuyên là hoạt động đánh giá được thực hiện linh hoạt trong quá trình dạy học và giáo dục, không bị giới hạn bởi số lần đánh giá; mục đích chính là khuyến khích học sinh nỗ lực học tập, vì sự tiến bộ của học sinh. Có thể là kiểm tra viết, quan sát, thực hành, đánh giá qua hồ sơ, sản phẩm học tập…; có thể thông qua các công cụ khác nhau như phiếu quan sát, các thang đo, bảng kiểm, bảng kiểm tra, hồ sơ học tập…phù hợp với từng tình huống.

    Ý nghĩa: Nhằm đưa ra những khuyến nghị để HS tích cực học tập hơn trong thời gian tiếp theo

    Vì vậy, khi áp dụng các nguyên tắc kiểm tra đánh giá có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong kiểm tra đánh giá năng lực học sinh; đảm bảo cho sự phát triển toàn diện, đồng đều cho học sinh.

    Câu 7: Theo thầy/cô, đánh giá định kì có nghĩa là gì?

    * Khái niệm đánh giá định kì

    Đánh giá định kì là đánh giá kết quả giáo dục của HS sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS so với yêu cầu cần đạt so với qui định trong chương trình giáo dục phổ thông và sự hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất HS.

    * Ý nghĩa đánh giá định kì

    Đánh giá định kì là thu thập thông tin từ HS để đánh giá thành quả học tập và giáo dục sau một giai đoạn học tập nhất định. Dựa vào kết quả này để xác định thành tích của HS, xếp loại HS và đưa ra kết luận giáo dục cuối cùng.

    Câu 8.Thầy cô hãy cho biết câu hỏi tự luận có những dạng nào? Đặc điểm của mỗi dạng đó?

    Các hình thức bài tự luận: được phân theo 2 hướng:

    a) Dựa vào độ dài và giới hạn của câu trả lời:

    – Dạng trả lời hạn chế:

    • Về nội dung: phạm vi đề tài cần giải quyết hạn chế.
    • Về hình thức: độ dài hay số lượng dòng, từ của câu trả lời được hạn chế. Dạng này có ích cho việc đo lường kết quả học tập, đòi hỏi sự lí giải và ứng dụng dữ kiện vào một lĩnh vực chuyên biệt.

    – Dạng trả lời mở rộng: cho phép HS chọn lựa những dữ kiện thích hợp để tổ chức câu trả lời phù hợp với phán đoán tốt nhất của họ. Dạng này làm cho HS thể hiện khả năng chọn lựa, tổ chức, phối hợp, tuy nhiên làm nảy sinh khó khăn trong quá trình chấm điểm. Có nhiều ý kiến cho rằng chỉ sử dụng dạng này trong lúc giảng dạy để đánh giá sự phát triển năng lực của HS mà thôi

    b) Dựa vào các mức độ nhận thức: Có 4 loại:

    • Bài tự luận đo lường khả năng ứng dụng.
    • Bài tự luận đo lường khả năng phân tích.
    • Bài tự luận đo lường khả năng tổng hợp.
    • Bài tự luận đo lường khả năng đánh giá.

    Câu 9. Thầy, cô thường sử dụng phương pháp đánh giá bằng quan sát trong dạy học như thế nào?

    Trong quá trình dạy học, tôi thường xuyên sử dụng phương pháp đánh giá bằng quan sát. Thông qua đó thấy được thái độ học tập, năng lực xử lí tình huống, phẩm chất của học sinh trong quá trình học tập.

    Câu 10. Thầy, cô thường sử dụng Phương pháp hỏi – đáp trong dạy học như thế nào?

    Phương pháp này nhằm giúp HS hình thành tri thức mới hoặc giúp HS cần nắm vững, hoặc nhằm tổng kết, củng cố, kiểm tra mở rộng, đào sâu những tri thức mà HS đã học. Do vậy tôi thường xuyên sử dụng Phương pháp đặt câu hỏi vấn đáp cung cấp rất nhiều thông tin chính thức và không chính thức về HS. Phương pháp này còn được sử dụng phổ biến ở mọi lớp học và sau mỗi chủ đề dạy học. Đây là phương pháp dạy học thường được sử dụng nhiều nhất

    – Tuỳ theo vị trí của phương pháp vấn đáp trong quá trình dạy học, cũng như tuỳ theo mục đích, nội dung của bài, phân biệt những dạng vấn đáp cơ bản sau:

    • Hỏi – đáp gợi mở: là hình thức GV khéo léo đặt những câu hỏi gợi mở dẫn dắt HS rút ra những nhận xét, những kết luận cần thiết từ những sự kiện đã quan sát được hoặc những tài liệu đã học được, được sử dụng khi cung cấp tri thức mới. Hình thức này có tác dụng khêu gợi tính tích cực của HS rất mạnh, nhưng cũng đòi hỏi GV phải khéo léo, tránh đi đường vòng, lan man, xa vấn đề.
    • Hỏi – đáp củng cố: Được sử dụng sau khi giảng tri thức mới, giúp HS củng cố được những tri thức cơ bản nhất và hệ thống hoá chúng: mở rộng và đào sâu những tri thức đã thu lượm được, khắc phục tính thiếu chính xác của việc nắm tri thức.
    • Hỏi – đáp tổng kết: được sử dụng khi cần dẫn dắt HS khái quát hoá, hệ thống hoá những tri thức đã học sau một vấn đề, một phần, một chương hay một môn học nhất định. Phương pháp này giúp HS phát triển năng lực khái quát hoá, hệ thống hoá, tránh nắm bắt những đơn vị tri thức rời rạc – giúp cho các em phát huy tính mềm dẻo của tư duy.
    • Hỏi – đáp kiểm tra: được sử dụng trước, trong và sau giờ giảng hoặc sau một vài bài học giúp GV kiểm tra tri thức HS một cách nhanh gọn kịp thời để có thể bổ sung củng cố tri thức ngay nếu cần thiết. Nó cũng giúp HS tự kiểm tra tri thức của mình.

    Như vậy là tuỳ vào mục đích và nội dung bài học, GV có thể sử dụng 1 trong 4 hoặc cả 4 dạng phương pháp vấn đáp nêu trên. Ví dụ: khi dạy bài mới GV dùng dạng vấn đáp gợi mở, sau khi đã cung cấp tri thức mới dùng vấn đáp củng cố để đảm bảo HS nắm chắc và đầy đủ tri thức. Cuối giờ dùng vấn đáp kiểm tra để có thông tin kịp thời từ phía HS. Thông qua loại câu hỏi vấn đáp, GV có điều kiện tiếp xúc trực tiếp với người học, nhờ đó có thể đánh giá được thái độ của người họ

    Câu 11: Trong thực tế dạy học thầy, cô đã sử dụng phương pháp đánh giá hồ sơ học tập cho học sinh như thế nào?

    Khi sử dụng đánh giá hồ sơ học tập, có thể kết hợp với các công cụ như bảng quan sát, câu hỏi vấn đáp, phiếu đánh giá theo tiêu chí (rubric)…

    Hồ sơ học tập dùng để kiểm tra, đánh giá trong dạy học Lịch sử có thể là các phiếu học tập, bài tập tình huống, bài tập vẽ, xây dựng qui trình chế biến, ảnh, video lưu lại quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập ngoài lớp học… Việc GV sử dụng các công cụ khác nhau nhằm thu thập được thông tin phục vụ cho việc kiểm tra đánh giá quá trình học tập của HS phụ thuộc vào cách thức tổ chức, chuyển giao nhiệm vụ học tập đó.

    Câu 12: theo thầy/cô sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh không?

    Sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh vì :vì đặc thù nội dung học tập của môn Lịch sử gắn với những sản phẩm thực tiễn trong học tập và trong cuộc sống. Ví dụ: với mạch nội dung “Các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc tiêu biểu trong lịch sử Việt Nam trước cách mạng tháng Tám năm 1945” – Lịch sử 11, yêu cầu cần đạt là: “Hoàn thiện được sơ đồ trục thời gian về các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc tiêu biểu trong lịch sử Việt Nam trước cách mạng tháng Tám năm 1945” thì sản phẩm học tập sẽ là một sơ đồ trục mà HS vẽ. Để kiểm tra, đánh giá được sản phẩm học tập này thì GV cần thiết kế bảng kiểm hoặc rubric đánh giá theo các tiêu chí: hình thức sơ đồ trục; nội dung sơ đồ trục (các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc tiêu biểu trong lịch sử Việt Nam trước cách mạng tháng Tám năm 1945);…

    Câu 13: Về mục tiêu đánh giá; căn cứ đánh giá; phạm vi đánh giá; đối tượng đánh giá theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2018 có gì khác nhau?

    Điểm khác nhau giữa chương trình phổ thông cũ và mới trong kiểm tra đánh giá học sinh:

    • Dựa vào cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng (theo định hướng tiếp cận năng lực) từng môn học, hoạt động giáo dục từng môn, từng lớp; yêu cầu cơ bản cần đạt về kiến thức, kĩ năng, thái độ (theo định hướng tiếp cận năng lực) của học sinh của cấp học.
    • Phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì, giữa đánh giá của giáo viên và tự đánh giá của học sinh, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộng đồng.
    • Kết hợp giữa hình thức đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan và tự luận nhằm phát huy những ưu điểm của mỗi hình thức đánh giá này.
    • Có công cụ đánh giá thích hợp nhằm đánh giá toàn diện, công bằng, trung thực, có khả năng phân loại, giúp giáo viên và học sinh điều chỉnh kịp thời việc dạy và học.

    Câu 14: Hãy tóm lược lại “Định hướng đánh giá kết quả giáo dục trong dạy học môn Lịch sử theo Chương trình GDPT 2018” theo cách hiểu của thầy, cô?

    1. Chuyển từ chủ yếu đánh giá kết quả học tập cuối môn học, khóa học (đánh giá tổng kết) nhằm mục đích xếp hạng, phân loại sang sử dụng các loại hình thức đánh giá thường xuyên, đánh giá định kỳ sau từng chủ đề, từng chương nhằm mục đích phản hồi điều chỉnh quá trình dạy học (đánh giá quá trình);

    2. Chuyển từ chủ yếu đánh giá kiến thức, kĩ năng sang đánh giá năng lực của người học. Tức là chuyển trọng tâm đánh giá chủ yếu từ ghi nhớ, hiểu kiến thức, … sang đánh giá năng lực vận dụng, giải quyết những vấn đề của thực tiễn, đặc biệt chú trọng đánh giá các năng lực tư duy bậc cao như tư duy sáng tạo;

    3. Chuyển đánh giá từ một hoạt động gần như độc lập với quá trình dạy học sang việc tích hợp đánh giá vào quá trình dạy học, xem đánh giá như là một phương pháp dạy học;

    4. Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra, đánh giá: sử dụng các phần mềm thẩm định các đặc tính đo lường của công cụ (độ tin cậy, độ khó, độ phân biệt, độ giá trị) và sử dụng các mô hình thống kê vào xử lý phân tích, lý giải kết quả đánh giá.

    Câu 15: Theo thầy/cô với mỗi chủ đề/bài học có cần phải xác định được cả 3 thành mỗi chủ đề/bài học có cần phải xác định được cả 3 thành phần năng lực Lịch sử .

    Tại vì đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình học tập của mỗi học sinh, có thể liên lụy tới cả quả trình dạy học của các thầy cô giáo. phần năng lực Lịch sử hay không? Tại sao?

    Câu 16: Hãy trình bày mục đích sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đánh giá?

    Mục đích sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đánh giá là:

    • Công khai hóa nhận định về năng lực và kết quả học tập của mỗi học sinh và tập thể lớp, tạo cơ hội cho học sinh phát triển kỹ năng tự đánh giá, giúp học sinh nhận ra sự tiến bộ của mình, khuyến khích động viên việc học tập.
    • Giúp cho giáo viên có cơ sở thực tế để nhận ra những điểm mạnh và điểm yếu của mình, tự hoàn thiện hoạt động dạy, phấn đấu không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học.

    Như vậy, mục đích sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đánh giá là nhằm mục đích nhận định thực trạng và định hướng, điều chỉnh hoạt động của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định ra thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy.

    Câu 17: Hãy trình bày cách sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đánh giá?

    Cách sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đánh giá hoạt động nhóm, thuyết trình, phản biện

    Câu 18: Thầy cô hãy cho biết quan điểm của mình về mục đích sử dụng hồ sơ học tập?

    Hồ sơ học tập có thể được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau, nhưng hai mục đích chính của hồ sơ học tập là:

    • Trưng bày/giới thiệu thành tích của HS: Với mục đích này, hồ sơ học tập chứa đựng các bài làm, sản phẩm tốt nhất, mang tính điển hình của HS trong quá trình học tập môn học. Nó được dùng cho việc khen ngợi, biểu dương thành tích mà HS đạt được, cũng có thể dùng trong đánh giá tổng kết hoặc trưng bày, giới thiệu.
    • Chứng minh sự tiến bộ của HS về một chủ đề/lĩnh vực nào đó theo thời gian. Loại hồ sơ học tập này thu thập các mẫu bài làm liên tục của HS trong một giai đoạn học tập nhất định để chẩn đoán khó khăn trong học tập, hướng dẫn cách học tập mới, qua đó cải thiện việc học tập của họ. Đó là những bài làm, sản phẩm cho phép GV, bản thân HS và các lực lượng khác có liên quan nhìn thấy sự tiến bộ và sự cải thiện việc học tập theo thời gian của HS.

    Câu 19: theo thầy, cô hồ sơ học tập nên quản lý thế nào?

    Qua mục đích của hồ sơ học tập có thể nhận thấy: hồ sơ học tập mang tính cá nhân rất cao, mỗi hồ sơ có nét độc đáo riêng. Nó không dùng vào việc so sánh, đánh giá giữa các HS với nhau. Hồ sơ học tập tập trung vào hỗ trợ và điều chỉnh việc học của HS. Nó cho phép HS cơ hội để nhìn nhận lại và suy ngẫm về sản phẩm và quá trình mà họ đã thực hiện, qua đó họ phát huy điểm mạnh và khắc phục hạn chế trong học tập. Hồ sơ học tập được sử dụng trong nhiều thời điểm khác nhau của năm học. Với hồ sơ đánh giá sự tiến bộ của HS thì sẽ được sử dụng thường xuyên. Sau mỗi lần lựa chọn sản phẩm để đưa vào hồ sơ, GV có thể tổ chức cho HS đánh giá cho từng sản phẩm đó. Vào cuối kì hoặc cuối năm, toàn bộ các nội dung của hồ sơ học tập sẽ được đánh giá tổng thể, khi đó GV cần thiết kế các bảng kiểm, thang đo hay rubric để đánh giá. GV cũng có thể sử dụng hồ sơ học tập trong các cuộc họp phụ huynh cuối kì, cuối năm để thông báo cho cha mẹ HS về thành tích và sự tiến bộ của HS.

    Câu 20: Thầy, cô hãy nêu nhận xét về việc một số phương pháp dạy học được sử dụng với mục đích đánh giá.

    • Phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh
    • Tạo ra sự tương tác tốt

    Câu 21: Bảng kiểm trong dạy học theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2018 có gì khác?

    Có thể sử dụng bảng kiểm để đánh giá các hành vi hoặc các sản phẩm mà HS thực hiện như: các thao tác tiến hành thí nghiệm khi khám phá kiến thức, thực hành, vận dụng; kĩ năng tự học khi thực hiện yêu cầu chuẩn bị nội dung bài học, tìm tòi mở rộng; kĩ năng giao tiếp và hợp tác khi tổ chức cho HS làm việc nhóm; các sản phẩm học tập như lập các sơ đồ bảng biểu để hệ thống hóa hay so sánh, các bài trình chiếu, bài thuyết trình, đóng vai, bài luận, các mô hình, vật thể,…

    Câu 22: Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về thang đánh giá?

    hang đánh giá dùng để đánh giá sản phẩm, quá trình hoạt động hay một phẩm chất nào đó ở HS. Với một thang đánh giá được thiết kế sẵn, người đánh giá so sánh hoạt động, sản phẩm hoặc biểu hiện về phẩm chất của HS với những mức độ trên thang đo để xác định xem HS đạt được ở mức độ nào. Thang đánh giá rất có giá trị trong việc theo dõi sự tiến bộ của HS. Nếu GV lưu giữ bản sao chép thang đánh giá qua một số bài tập/nhiệm vụ khác nhau ở những thời điểm khác nhau, sẽ có một hồ sơ để giúp theo dõi và đánh giá tiến bộ của mỗi HS. Để làm điều này một cách hiệu quả, cần phải sử dụng một khung tiêu chí chung và cùng một thang đánh như nhau giá trên tất cả các bài tập/nhiệm vụ đó. Bên cạnh đó, thang đánh giá còn cung cấp thông tin phản hồi cụ thể về những điểm mạnh và điểm yếu của mỗi bài làm của HS để giúp họ biết cách điều chỉnh việc học hiệu quả hơn. Thang đánh giá được sử dụng trong nhiều thời điểm khác nhau của quá trình dạy học và giáo dục. Chúng được sử dụng nhiều nhất trong quá trình GV quan sát các hoạt động học tập, văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao của HS, trong quá trình quan sát các sản phẩm của HS hay dùng khi đánh giá các biểu hiện về phẩm chất nhất định của HS.

    Câu 23: Theo thầy, cô thang đánh giá nên chia 3 thang điểm hay 5 thang điểm tương ứng? Vì sao?

    Thang đánh giá nên chia 5 thang điểm tương ứng, việc đánh giá được thuận lợi hơn.

    Câu 24: thầy/cô cho ý kiến về việc sử dụng rubric cho học sinh đánh giá đồng đẳng về mặt định tính được hiệu quả?

    Đối với đánh giá định lượng: Để lượng hóa điểm số của các tiêu chí trong bản rubric thành một điểm số cụ thể, GV cần tính tổng điểm các mức độ đạt được của từng tiêu chí sau đó chia cho điểm số kì vọng để qui ra điểm phần trăm rồi đưa về hệ điểm 10. Tùy thuộc vào việc rubric được xây dựng có bao nhiêu mức độ (3, 4, hay 5 mức độ) mà việc tính điểm cho từng tiêu chí có thể khác nhau.

    Ví dụ: GV sử dụng bản rubric có 5 tiêu chí để đánh giá một bài báo cáo của HS và mỗi tiêu chí đó được chia làm 4 mức thì mỗi mức ứng với một mức điểm từ 1 đến 4, trong đó mức 1 ứng với điểm 1 và mức 4 ứng với điểm 4. Giả sử các tiêu chí có giá trị như nhau. Như vậy, tổng điểm cao nhất (điểm kì vọng) về bài báo cáo của HS là 5 x 4 = 20. Khi chấm bài cho HS A, tổng tất cả các tiêu chí của HS đó được 16, thì HS A sẽ có điểm số là: 16 : 20 x 100 = 80 (tức là 8 điểm)

    Câu 25: Để đánh giá một rubric tốt thầy, cô sẽ đánh giá theo những tiêu chí nào?

    Việc sử dụng rubric để đánh giá và phản hồi kết quả thường được thực hiện sau khi HS thực hiện xong các bài tập/nhiệm vụ được giao. Hệ thống các bài tập này rất đa dạng, phong phú: chúng có thể là các bài tập/nhiệm vụ có giới hạn đòi hỏi vận dụng tri thức, kĩ năng trong một phạm vi hẹp và cần ít thời gian để thực hiện. Hoặc chúng cũng có thể là các bài tập/nhiệm vụ mở rộng có cấu trúc phức tạp đòi hỏi phải vận dụng nhiều tri thức, kĩ năng khác nhau và mất nhiều thời gian để hoàn thành như: dự án học tập, đề tài nghiên cứu khoa học, nhiệm vụ làm thí nghiệm..

    Câu 26: Vấn đề nào thầy, cô cho là khó khăn nhất khi xây dựng rubric đánh giá?

    Cần đưa ra các tiêu chí sẽ được sử dụng để đánh giá cho HS ngay khi giao bài tập/nhiệm vụ cho họ để họ hình dung rõ công việc cần phải làm, những gì được mong chờ ở họ và làm như thế nào để giải quyết nhiệm vụ.

    GV cần tập cho HS cùng tham gia xây dựng tiêu chí đánh giá các bài tập/nhiệm vụ để họ tập làm quen và biết cách sử dụng các tiêu chí trong đánh giá.

    Căn cứ vào các yếu tố cấu thành rubric, việc xây dựng rubric gồm: xây dựng tiêu chí đánh giá và xây dựng các mức độ đạt được của các tiêu chí đó.

    Câu 27: Thầy / cô hãy chia sẻ kinh nghiệm của mình về việc xây dựng đề kiểm tra?

    Thực hiện kế hoạch bài kiểm tra hoàn chỉnh bao gồm các mục sau:

    • Tên đề kiểm tra
    • Thời gian làm bài kiểm tra
    • Mục đích bài kiểm tra
    • Hình thức bài kiểm tra
    • Ma trận đề kiểm tra
    • Xây dựng câu hỏi kiểm tra
    • Xây dựng đáp án, biểu điểm
    • Chỉnh sửa và tiến hành kiểm tra

    Câu 28: Thầy, cô hiểu như thế nào về câu hỏi “tổng hợp” và câu hỏi “đánh giá”

    Câu hỏi “tổng hợp” nhằm kiểm tra khả năng của HS có thể đưa ra dự đoán, cách giải quyết vấn đề, các câu trả lời hoặc đề xuất có tính sáng tạo.

    ⇒ Tác dụng đối với HS: Kích thích sự sáng tạo của HS, hướng các em tìm ra nhân tố mới…

    Câu hỏi “đánh giá” nhằm kiểm tra khả năng đóng góp ý kiến, sự phán đoán của HS trong việc nhận định, đánh giá các ý tưởng, sự kiện, hiện tượng,… dựa trên các tiêu chí đã đưa ra.

    ⇒ Tác dụng đối với HS: Thúc đẩy sự tìm tòi tri thức, sự xác định giá trị của HS.

    Câu 29: Thầy, cô hãy đặt 3 câu hỏi cho mục tiêu khai thác kiến thức trong dạy học môn Lịch sử?

    Câu hỏi vấn đáp: Đông Nam Á chịu ảnh hưởng chủ yếu của gió mùa, tạo nên hai mùa tương đối rõ rệt, đó là:

    A. Mùa khô và mùa mưa

    B. Mù khô và mùa hanh.

    C. Mùa đông và mùa xuân

    D. Mùa thu và mùa hạ.

    Bảng hỏi ngắn

    Sắp xếp các sự kiện dưới đây theo đúng trình tự thời gian

    1. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời.
    2. Trên bán đảo Triều Tiên ra đời hai nhà nước.
    3. Nội chiến giữa Quốc Dân đảng và Đảng Cộng sản.
    4. Trung Quốc thu hồi Hồng Kông và Ma Cao.

    Thẻ kiểm tra

    Đặc điểm của người tinh khôn là gì?

    Câu 30: Thầy, cô hãy đặt 2 câu hỏi nhằm thu hút sự chú ý của HS vào bài học?

    1. Khi Người tinh khôn xuất hiện thì đồng thời xuất hiện những màu da nào là chủ yếu?

    2. Giáo viên cho học sinh xem đoạn phim Mĩ thả bom nguyên tử xuống Nhật bản (6 hoặc 9/8/1945). Sau đó giáo viên đặt câu hỏi. Qua đoạn phim em có suy nghĩ gì?

    Câu 31: Thầy, cô hãy đưa ra mục tiêu theo phẩm chất, năng lực trên cơ sở yêu cầu cần đạt của chủ đề sau: (YCCĐ chủ đề CCCTBVTQ) Chưa đưa bảng vào:

    Mục tiêu năng lực là buộc giáo viên phải đưa ra tình huống có vấn đề cho học sinh giải quyết nhờ vận dụng kinh nghiệm cuộc sống và từ một trường hợp cụ thể đó mà khái quát hóa thành bài học đạo đức. Tức, học sinh phải tư duy ít nhất 2 lần: giải quyết vấn đề và khái quát hóa thành bài học. Ngoài ra, học sinh còn hình thành các năng lực khác như: tự chủ học tập, giao tiếp với nhau, tư duy phản biện,…

    Câu 32: Thầy/cô hãy liệt kê một số từ ngữ thể hiện mức độ yêu cầu cần đạt trong xác định mục tiêu chủ đề/bài học?

    • Các phẩm chất: Yêu nước; Trách nhiệm
    • Các năng lực thành phần: Tìm hiểu lịch sử; Nhận thức và tư duy; Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.

    Câu 33: thầy, cô hãy viết ít nhất 1 ý nghĩa của bảng ma trận đánh giá chủ đề môn Lịch sử.

    Ma trận đề là bản đồ mô tả chi tiết các nội dung, các chuẩn cần đánh giá, nó là bản thiết kế kĩ thuật dùng để biên soạn đề kiểm tra, đề thi. Từ đó, việc đánh giá học sinh sẽ chính xác và đạt kết quả cao.

    Câu 34: Để lập kế hoạch đánh giá trong dạy học chủ đề môn Lịch sử theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS, cần xác định thông tin về bằng chứng năng lực, trả lời một số câu hỏi như thế nào?

    • Đánh giá phẩm chất nào? Tiêu chí tương ứng với phẩm chất đó là gì? Chỉ báo tương ứng với phẩm chất đó ở cấp THCS là gì? Nội dung nào có yêu cầu cần đạt phù hợp với chỉ báo đó? Nội dung đó được kiểm tra bằng công cụ nào?
    • Đánh giá năng lực chung nào? Đánh giá thành tố nào của năng lực chung đó? Tiêu chí tương ứng với thành tố năng lực đó là gì? Chỉ báo tương ứng với năng lực đó ở cấp THCS là gì? Nội dung nào có yêu cầu cần đạt phù hợp với chỉ báo đó? Nội dung đó được kiểm tra bằng công cụ nào?
    • Đánh giá năng lực đặc thù nào? Đánh giá thành tố nào của năng lực đặc thù đó? Tiêu chí tương ứng với thành tố năng lực đó là gì? Chỉ báo tương ứng với năng lực đó ở cấp THCS là gì? Nội dung nào có yêu cầu cần đạt phù hợp với chỉ báo đó? Nội dung đó được kiểm tra bằng công cụ nào?

    Câu 35: Thầy, cô hãy mô tả mẫu phiếu học tập?

    Phiếu này sử dụng cho hoạt động cá nhân là phù hợp nhất. Tuy nhiên GV cũng có thể cho HS hoạt động theo nhóm nhỏ (có thể chỉ là cặp đôi). Khi tổ chức hoạt động nhóm, GV nên áp dụng kĩ thuật “khăn trải bàn” hoặc “những mảnh ghép” để đảm bảo tất cả HS trong nhóm đều phải tham gia làm việc.

    Để đánh giá kết quả học tập qua phiếu học tập của HS có thể sử dụng bảng kiểm hoặc thang đánh giá

    Câu 36: Thầy, cô hãy mô tả bảng ma trận mục tiêu?

    Lập bảng ma trận mô tả mục tiêu theo các tiêu chí:nội dung, yêu cầu cần đạt,mục tiêu, phương pháp đánh giá,công cụ đánh giá

    Câu 37: Với đặc thù môn học, giáo dục Lịch sử có lợi thế giúp HS phát triển các phẩm chất nào?

    Giáo dục Lịch sử có lợi thế giúp HS phát triển các phẩm chất sau:

    • Yêu nước
    • nhân ái
    • Trung thực

    Câu 38: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được hình thành và phát triển cho học sinh qua dạy học môn Lịch sử như thế nào?

    Định hướng đánh giá năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua dạy học môn Lịch sử ở trường THPT.

    Định hướng: Có thể đánh giá năng lực chung giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua đánh giá NLa, NLc, nhưng đặc biệt rõ nhất là NLb (Nhận thức và tư duy).

    Câu 39: Theo thầy/cô, phẩm chất, năng lực được đánh giá thông qua yếu tố nào?

    Cách đánh giá năng lực Lịch sử của HS nên theo đường phát triển năng lực.

    Mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt về năng lực Lịch sử.

    Câu 40: Theo thầy/cô, việc xử lý kết quả đánh giá định tính và định lượng là như thế nào?

    * Xử lý kết quả đánh giá định tính

    Thông tin định tính thu thập hàng ngày trong quá trình dạy học, bao gồm: Các bản mô tả các sự kiện, các nhận xét thường nhật, các phiếu quan sát, bảng kiểm, phiếu hỏi, thang đo…, thể hiện các chỉ báo đánh giá của GV, của phụ huynh, của bạn bè, HS tự đánh giá… được tập hợp lại.

    GV lập thành các bảng mô tả đặc trưng hoặc ma trận có sử dụng các tiêu chí đối chiếu với các mục tiêu, tiêu chuẩn để đánh giá, từ đó đưa ra các quyết định đánh giá như công nhận HS đạt hay chưa đạt yêu cầu của môn học.

    Để việc xử lí kết quả đánh giá dưới dạng định tính được chính xác và khách quan, GV cần dựa vào mục tiêu, yêu cầu cần đạt để đưa ra các tiêu chí đánh giá, mỗi tiêu chí lại gồm có các chỉ báo mô tả các biểu hiện hành vi đặc trưng để có bằng chứng rõ ràng cho việc đánh giá.

    * Xử lý kết quả đánh giá định lượng

    Các bài kiểm tra thường xuyên, định kì có tính điểm sẽ được qui đổi theo hệ số, sau đó tính điểm trung bình cộng để xếp loại HS. Trong thực tế, các cơ quan chỉ đạo, quản lí giáo dục sẽ có các văn bản hướng dẫn chi tiết cách tính điểm trung bình, xếp loại kết qủa đánh giá, GV cần tuân thủ các qui định này.

    Các kết quả đánh giá dạng cho điểm trên nhóm mẫu đủ lớn thường sử dụng các phép toán thống kê mô tả (tính các tham số định tâm như giá trị trung bình, độ lệch, phương sai, sai số…) và thống kê suy luận (tương quan, hồi qui…). Điểm thô của mỗi cá nhân trên một phép đo được qui đổi thành điểm chuẩn dựa trên điểm trung bình và độ lệch để tiện so sánh từng cá nhân giữa các phép đo. ng học bạ điện tử của HS, dễ dàng nắm bắt thông tin về tình hình học tập hàng ngày cũng như các nhận xét, đánh giá của GV về sự tiến bộ trong học tập và rèn luyện của HS.

    Câu 41: Thầy/cô hãy chia sẻ ít nhất một ý kiến của mình về phản hồi kết quả đánh giá. Thông tin bằng văn bản.

    GV và nhà trường có thể thông báo công khai kết quả trên các bảng thông báo kết quả về các điểm kiểm tra. GV có thể gửi tới phụ huynh HS và HS kết quả đạt được về phẩm chất và năng lực, những thông báo này có thể được tiến hành thường xuyên hàng tháng, sau mỗi học kì, khi kết thúc năm học, đồng thời đưa ra những kiến nghị để gia đình và HS cùng có những phương hướng phối hợp để thúc đẩy HS tiến bộ.

    Khi phản hồi kết quả đánh giá nên bắt đầu bằng những điều tích cực mà HS đã đạt được và thông báo kết quả, đồng thời đưa ra những đề nghị trong giai đoạn tiếp theo.

    – Thông tin qua điện thoại

    GV có thể gọi điện thoại thông báo và trao đổi với phụ huynh và HS về sự tiến bộ trong học tập và rèn luyện của HS một cách ngắn gọn. Nên gọi điện cho gia đình trong những trường hợp có những tin tích cực về HS hoặc những đề nghị của nhà trường đối với gia đình, với HS. Không nên trao đổi qua điện thoại những vấn đề phức tạp.

    – Thông qua họp phụ huynh HS

    Đây là hình thức phổ biến nhất để trao đổi trực tiếp với phụ huynh HS về kết quả đạt được của HS. Hình thức thông báo kết qủa này cần được chuẩn bị chu đáo, đảm bảo đầy đủ các nội dung sẽ thông báo, chuẩn bị những câu hỏi đặt ra cho phụ huynh. Sự chân thành, nhiệt tình và trách nhiệm và sẵn sàng lắng nghe sẽ giúp GV hiểu rõ hơn về HS, tìm ra biện pháp để phối hợp tốt giữa gia đình và nhà trường, nâng cao mức độ đạt được về phẩm chất và năng lực cho HS.

    – Thông qua sổ liên lạc điện tử

    Sổ liên lạc điện tử là kênh thông tin giữa nhà trường và phụ huynh qua tin nhắn (SMS) và Internet. Mỗi HS có một bộ hồ sơ chứa thông tin về quá trình học tập của mình gọi là “Học bạ điện tử”.

    Ứng dụng sổ liên lạc giúp phụ huynh tra cứu thông tin trong học bạ điện tử của HS, dễ dàng nắm bắt thông tin về tình hình học tập hàng ngày cũng như các nhận xét, đánh giá của GV về sự tiến bộ trong học tập và rèn luyện của HS.

    Câu 42: Thầy, cô hãy trình bày quan niệm về đường phát triển năng lực học sinh

    Đường phát triển năng lực là kết quả phát triển năng lực của mỗi cá nhân HS. Căn cứ vào đường phát triển năng lực (là tham chiếu), GV xác định đường phát triển năng lực cho mỗi cá nhân HS để từ đó khẳng định vị trí của HS đang ở đâu trong đường phát triển năng lực đó.

    Câu 43: Thầy cô hãy trình bày quan niệm về việc phân tích, sử dụng kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của học sinh.

    Trong thời điểm hiện tại,

    Suy đoán những kiến thức, kĩ năng HS chưa đạt được và cần đạt được (những gì HS có thể học được) nếu được GV hỗ trợ, can thiệp phù hợp với những gì HS đã biết và đã làm được. Ở bước này, GV có thể cho HS làm các bài test phù hợp để xác định những gì HS có thể học được tiếp theo trên cơ sở cấu trúc của năng lực và Rubric tham chiếu;

    Lập kế hoạch hỗ trợ, can thiệp.. để giúp HS tiếp tục học ở quá trình học tập kế tiếp trên cơ sở những kiến thức, kĩ năng đã có ở quá trình học tập ngay trước đó;

    Hợp tác với các GV khác để thống nhất sử dụng các phương pháp, công cụ thu thập bằng chứng, tập trung xác định những kiến thức, kĩ năng HS cần phải có ở quá trình học tập tiếp theo trên cơ sở cấu trúc của năng lực, chia sẻ các biện pháp can thiệp, tác động và quan sát các ảnh hưởng của nó.

    Câu 44: Thầy, cô hãy đưa ra 2 mức độ cao trong năng lực đánh giá công nghệ?

    Mức 2: Đánh giá một số năng lực thành phần thuộc năng lực thực hiện một công việc trọn vẹn (năng lực thành phần). Ví dụ: Khi đánh giá thành tố năng lực tìm hiểu lịch sử, sẽ đánh giá HS từ khâu nhận diện các nguồn tư liệu, khai thác và sử dụng các nguồn tư liệu, tái hiện các sự kiện, hiện tượng lịch sử v.v…

    Mức 3: Đánh giá năng lực HS khi thực hiện được một công việc một cách trọn vẹn (năng lực trọn vẹn). Ví dụ: Với năng lực thành tố vận dụng kiến thức và kĩ năng lịch sử đã học. Ở mức cao nhất đánh giá năng lực HS khi thực hiện được việc liên hệ với một tình huống học tập trước đó một cách trọn vẹn trong tình huống thực tiễn. Ví dụ: Từ bài học trong công cuộc cải tổ ở Liên Xô năm 1985, yêu cầu HS rút ra bài học cho việc thực hiện công cuộc đổi mới kinh tế đất nước hiện nay. Với tình huống này, vừa đòi hỏi HS có kĩ năng vận dụng, liên hệ thực tế v.v…

    Câu 45: Thầy, cô hãy đưa 3 biểu hiện ở mức 1 của năng lực thiết kế công nghệ?

    • nhận diện các tư liệu lịch sử
    • Khai thác sử dụng thông tin
    • kể, nêu sự kiện diễn ra

    Câu 46: Thầy, cô hãy đưa ra 3 biểu hiện ở mức 2 của năng lực giao tiếp công nghệ?

    • sử dụng kiến thức lịch sử để giải thích và mô tả một số sự kiện, hiện tượng trong cuộc sống
    • vận dụng kiến thức để phân tích và đánh giá tác động của sự việc, hiện tượng
    • vận dụng kiến thức lịch sử để giải quyết vấn đề thực tiễn

    Câu 47:Thầy/cô hãy trình bày những cơ sở của việc điều chỉnh, đổi mới phương pháp ơ sở của việc điều chỉnh, đổi mới phương pháp dạy học

    Kết quả của dạy học, giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực cho biết HS đạt mức nào (đã/chưa biết, hiểu, làm được gì). Từ kết quả này, cần xác định mục tiêu tiếp theo (cần biết, hiểu, làm được gì) và cần xác định “bằng cách nào” HS đi được đến mục tiêu đó. Sự điều chỉnh, đổi mới PPDH giúp HS cách thức “tốt nhất có thể được” đi trên con đường này để đạt được mục tiêu dạy học.

    Từ các bằng chứng thu thập được về HS xác định được mức độ hiện tại của HS. Theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực, bằng chứng này cho biết “vị trí” của HS trên các đường phát triển năng lực thành tố (hoặc trên một đường chung của một năng lực chung/đặc thù).

    Vị trí này thể hiện mức độ đạt được về yêu cầu cần đạt của năng lực, từ đó đối chiếu sang yêu cầu cần đạt về nội dung giáo dục để biết được mức độ đạt được về yêu cầu cần đạt thứ hai này. Đối chiếu này là cần thiết, vì năng lực là một “thứ” trừu tượng, cái hiện hữu phản ánh được các biểu hiện của nó là các biểu hiện đạt được về mặt kiến thức, kĩ năng và thái độ, hành vi (yêu cầu cần đạt về nội dung giáo dục).

    Trong đó, biểu hiện quan sát được rõ nhất là “kĩ năng” và khả năng vận dụng kiến thức (làm được gì), cùng với nó là thái độ và hành vi của HS. Sự qui về “nội dung” này cho thấy: nếu khó sử dụng các đường phát triển năng lực thì có thể xây dựng và sử dụng các thang đo đánh giá truyền thống cũng như các khung đánh giá năng lực dựa trên yêu cầu cần đạt về nội dung giáo dục.

    Mục tiêu tiếp theo thể hiện mục tiêu cần đạt, nó không giống nhau đối với các HS khác nhau, nó cũng không giống nhau khi xét trên các năng lực thành tố khác nhau của cùng một HS. Dưới đây là một ví dụ mô tả mức độ/vị trí hiện tại và mục tiêu/vị trí tiếp theo của một HS về năng lực thành phần tìm hiểu lịch sử.

    Từ vị trí hiện tại và tiếp theo này, có thể dựa vào mô tả biểu hiện hành vi của năng lực thành phần tìm hiểu Lịch sử ở các mức độ khác nhau để điều chỉnh, đổi mới PPDH cho phù hợp dạy học trong môn học.

    Câu 48: Thầy, cô hãy chia sẻ quan niệm về định hướng điều chỉnh, đổi mới phương pháp dạy học môn học.

    Việc điều chỉnh, đổi mới PPDH ở đây được hiểu là vận dụng/điều chỉnh/cải thiện những phương pháp, kĩ thuật và hình tổ chức dạy học phù hợp, và đôi khi có thể đề xuất được biện pháp mới (kĩ thuật/PPDH hoặc hình thức tổ chức các hoạt động học) để HS chuyển được từ vị trí hiện tại đến vị trí tiếp theo.

    Xem thêm một số bài viết nổi bật khác:

    1. Tặng tài khoản lưu trữ miễn phí 1 TB (1024GB) và office 365 online 

    2. Tặng tài khoản zoom không giới 40 phút

    3. Giáo án (KHBD) lớp 6 mới các môn

    4. Tập huấn các module giáo dục theo chương trình GDPT 2018

    5. Sáng kiến kinh nghiệm và biện pháp thi GVDG

    6. Các chuyên đề bồi dưỡng HSG

  • HƯỚNG DẪN HỌC TẬP MODULE 3  NGỮ VĂN – THPT

    HƯỚNG DẪN HỌC TẬP MODULE 3 NGỮ VĂN – THPT

    Đáp án tự luận Mô đun 3 môn Ngữ văn THPT

    Câu 1: Trình bày các khái niệm: đo lường, đánh giá, kiểm tra

    * Đo lường:

    • Là việc so sánh một sự vật, hiện tượng với một thước đo hay chuẩn mực , có khả năng trình bày kết quả dưới dạng thông tin định lượng. Nói cách khác, đo lường liên quan tới việc sử dụng những con số vào quá trình lượng hóa các sự kiện, hiện tượng hay thuộc tính.
    • Trong lĩnh vực giáo dục, thước đo trên đây của đo lường thường là tiêu chuẩn hoặc tiêu chí. Tham chiếu theo tiêu chuẩn là đối chiếu kết quả cần đạt của người này với người khác. Ứng với tham chiếu này là các đề thi chuẩn hóa (Ví dụ như IELTS, SAT, …). Tham chiếu theo tiêu chí là đối chiếu kết quả đạt được của HS với các mục tiêu, yêu cầu cần đạt của bài học, của hoạt động giáo dục.

    * Đánh giá:

    • Đánh giá trong giáo dục là một quá trình thu thập, tổng hợp và diễn giải thông tin về đối tượng cần đánh giá (Ví dụ như kiến thức, kĩ năng, năng lực của HS, kế hoạch dạy học, chính sách giáo dục) Qua đó hiểu biết và đưa ra được các quyết định cần thiết về đối tượng.
    • Đánh giá trong lớp học là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải thông tin liên quan đến hoạt động học tập và trải nghiệm của học sinh nhằm xác định những gì HS biết hay chưa biết, hiểu hay chưa hiểu làm được hay chưa làm được. Từ đó đưa ra quyết định phù hợp tiếp theo trong quá trình giáo dục HS.
    • Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập thông tin về kết quả học tập của HS và được diễn giải bằng điểm số/ chữ hoặc nhận biết của GV, từ đó biết được mức độ đạt được của HS trong biểu điểm đang sử dụng hoặc trong tiêu chí đánh giá trong nhận xét của GV.

    * Kiểm tra:

    Kiểm tra là một cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa như đánh giá (hoặc định giá). Việc kiểm tra chú ý nhiều đến việc xây dựng công cụ đánh giá như câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra. Các công cụ này được xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn như đường phát triển năng lực hoặc các rubic trình bày các tiêu chí đánh giá.

    Câu 2: Thầy cô hãy cho ý kiến nhận xét của mình về sơ đồ hình sau:

    * Quan điểm hiện đại về kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS thể hiện như sau: Đánh giá vì học tập, đánh giá là học tập, đánh giá kết quả học tập.

    – Đánh giá vì học tập:

    • Đánh giá cần diễn ra thường xuyên trong quá trình dạy học để GV phát hiện sự tiến bộ của HS từ đó hỗ trợ, điều chỉnh quá trình dạy học. Mục đích của đánh giá nhằm cung cấp thông tin để GV và Hs cải thiện chất lượng dạy học. Kết quả của đánh giá
    • này không nhằm so sánh giữa các HS với nhau mà để làm nổi bật những điểm mạnh và điểm yếu của mỗi HS và cung cấp cho HS thông tin phản hồi để HS đó tiếp tục việc học của mình ở các giai đoạn tiếp theo. Với đánh giá này, GV giữ vai trò chủ đạo
    • nhưng HS cũng được tham gia vào quá trình đánh giá . HS có thể tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau dưới sự hướng dẫn của GV, qua đó học tự đánh giá được khả năng học tập của mình để điều chỉnh hoạt động học tập được tốt hơn.

    – Đánh giá là học tập:

    • Đánh giá cần diễn ra thường xuyên trong quá trình dạy học(đánh giá quá trình) trong đó GV tổ chức để HS tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng, coi đó là một hoạt động học tập để HS thấy được sự tiến bộ của mình so với yêu cầu cần đạt của bài học/môn học, từ đó HS điều chỉnh việc học. Với đánh giá này, HS giữ vai trò chủ đạo trong quá trình đánh giá, HS tự giám sát hoặc theo dõi quá trình học tập của mình theo những tiêu chí do GV cung cấp. Kết quả này không được ghi vào học bạ mà chỉ có vai trò như một nguồn thông tin phản hồi để người đọc tự ý thức khả năng học tập của mình ở mức độ nào từ đó thiết lập mục tiêu học tập cá nhân và lên kế hoạch học tập tiếp theo.
    • Đánh giá kết quả học tập : là đánh giá những gì HS đạt được tại thời điểm cuối một giai đoạn giáo dục và được đối chiếu với chuẩn đầu ra nhằm xác nhận kết quả đó so với yêu cầu cần đạt của bài/môn học/ cấp học. GV là trung tâm trong quá trình đánh giá và người học không được tham gia vào các khâu của quá trình đánh giá.

    >> Từ đó ta thấy quan điểm hiện đại về kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS khác với quan điểm truyền thống về kiểm tra đánh giá về kĩ thuật đánh giá, quá trình và đối tượng tham gia đánh giá.

    Câu 3: Sự khác biệt giữa mục đích chủ yếu của đánh giá năng lực và đánh giá kiến thức, kĩ năng là gì?

    Về bản chất thì không có mâu thuẫn giữa đánh giá năng lực và đánh giá kiến thức kỹ năng, mà đánh giá năng lực được coi là bước phát triển cao hơn so với đánh giá kiến thức, kỹ năng. Để chứng minh HS có năng lực ở một mức độ nào đó, phải tạo cơ hội cho HS được giải quyết vấn đề trong tình huống mang tính thực tiễn. Khi đó HS vừa phải vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã được học ở nhà trường, vừa phải dùng những kinh nghiệm của bản thân thu được từ những trải nghiệm bên ngoài nhà trường (gia đình, cộng đồng và xã hội). Như vậy, thông qua việc hoàn thành một nhiệm vụ trong bối cảnh thực,người ta có thể đồng thời đánh giá được cả kỹ năng nhận thức, kỹ năng thực hiện và những giá trị, tình cảm của người học. Mặt khác, đánh giá năng lực không hoàn toàn phải dựa vào chương trình giáo dục môn học như đánh giá kiến thức, kỹ năng, bởi năng lực là tổng hòa, kết tinh kiến thức, kỹ năng, thái độ, tình cảm, giá trị, chuẩn mực đạo đức,…được hình thành từ nhiều lĩnh vực học tập và từ sự phát triển tự nhiên về mặt xã hội của một con người.Có thể tổng hợp một số dấu hiệu khác biệt cơ bản giữa đánh giá năng lực người học và đánh giá kiến thức, kỹ năng của người học như sau:

    Có thể tổng hợp một số dấu hiệu khác biệt cơ bản giữa đánh giá năng lực người học và đánh giá kiến thức, kỹ năng của người học như sau:

    Tiêu chí so sánh Đánh giá năng lực
    Đánh giá kiến thức, kĩ năng
    1. Mục đích chủ yếu nhất – Đánh giá khả năng HS vận dụng các kiến thức, kỹ năng đã học vào giải quyết vấn đề thực tiễn của cuộc sống
    – Vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.
    – Xác định việc đạt kiến thức, kỹ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.

    – Đánh giá, xếp hạng giữa những người học với nhau.

    2. Ngữ cảnh đánh giá Gắn với ngữ cảnh học tập và thực tiễn cuộc sống của HS. Gắn với nội dung học tập (những kiến thức, kỹ năng, thái độ) được học trong nhà trường.
    3. Nội dung đánh giá – Những kiến thức, kỹ năng, thái độ ở nhiều môn học, nhiều hoạt động giáo dục và những trải nghiệm của bản thân HS trong cuộc sống xã hội (tập trung vào năng lực thực hiện).

    – Quy chuẩn theo các mức độ phát triển năng lực của người học.

    – Những kiến thức, kỹ năng, thái độ ở một môn học.

     

    – Quy chuẩn theo việc người học có đạt được hay không một nội dung đã được học.

    4. Công cụ đánh giá Nhiệm vụ, bài tập trong tình huống, bối cảnh thực. Câu hỏi, bài tập, nhiệm vụ trong tình huống hàn lâm hoặc tình huống thực.
    5. Thời điểm đánh giá Đánh giá mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng đến đánh giá trong khi học. Thường diễn ra ở những thời điểm nhất định trong quá trình dạy học, đặc biệt là trước và sau khi dạy.
    6. Kết quả đánh giá – Năng lực người học phụ thuộc vào độ khó của nhiệm vụ hoặc bài tập đã hoàn thành.

    – Thực hiện được nhiệm vụ càng khó, càng phức tạp hơn sẽ được coi là có năng lực cao hơn.

    – Năng lực người học phụ thuộc vào số lượng câu hỏi, nhiệm vụ hay bài tập đã hoàn thành.

    – Càng đạt được nhiều đơn vị kiến thức, kỹ năng thì càng được coi là có năng lực cao hơn.

    Câu 4: Nêu tên các nguyên tắc kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.

    Các nguyên tắc kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh:

    – Đảm bảo tính toàn diện và tính linh hoạt: Đánh giá phẩm chất, năng lực của HS là đánh giá kiến thức, kĩ năng, thái độ và sự vận dụng chúng để giải quyết thành công các tình huống thực tiễn. Do vậy cần sử dụng đa dạng, linh hoạt các phương pháp nhằm mục đích mô tả hoàn chỉnh, chính xác và toàn diện năng lực HS.

    – Đảm bảo tính phát triển: Nguyên tắc này đòi hỏi trong quá trình kiểm tra, đánh giá, có thể phát hiện sự tiến bộ của HS , chỉ ra những điều kiện để cá nhân đạt kết quả tốt hơn về phẩm chất và năng lực; phát huy khả năng tự cải thiện của Hs Trong hoạt động dạy học và giáo dục.

    – Đảm bảo đánh giá trong bối cảnh thực tiễn: Để chứng minh người học có phẩm chất và năng lực ở mức độ nào đó, phải tạo cơ hội để họ được qỉai quyết vấn đề trong tình huống, bối cảnh mang tính thực tiễn. Vì vậy, kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS chú trọng xây dựng những tình huống, bối cảnh thực tiễn để HS được trải nghiệm và thể hiện mình.

    – Đảm bảo phù hợp với đặc thù môn học: Mỗi môn học đều có yêu cầu riêng về năng lực đặc thù được hình thành cho HS, vì vậy, việc kiểm tra đánh giá cũng phải đảm bảo tính đặc thù của môn học nhằm định hướng cho GV lựa chọn và sử dụng các PP,công cụ đánh giá phù hợp với mục tiêu và yêu cầu cần đạt của môn học.

    Câu 5: Tại sao có thể nói quy trình 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh tạo nên vòng tròn khép kín?

    – 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh tạo nên vòng tròn khép kín vì kiểm tra, đánh giá là một phần không thể thiếu được của quá trình dạy học nhằm giúp HS tiến bộ. Kiểm tra, đánh giá vì sự tiến bộ nghĩa là quá trình kiểm tra, đánh giá phải cung cấp những thông tin phản hồi giúp HS biết mình tiến bộ đến đâu, những mảng kiến thức/kĩ năng nào có sự tiến bộ, mảng kiến thức/kĩ năng nào còn yếu để điều chỉnh quá trình dạy và học. Không chỉ GV biết cách thức, các kĩ thuật đánh giá HS mà quan trọng không kém là HS phải học được cách đánh giá của GV, phải biết đánh giá lẫn nhau và biết tự đánh giá kết quả học tập rèn luyện của chính mình. Có như vậy, HS mới tự phản hồi với bản thân xem kết quả học tập, rèn luyện của mình đạt mức nào/đến đâu so với yêu cầu, tốt hay chưa tốt như thế nào. Với cách hiểu đánh giá ấy mới giúp hình thành năng lực của HS, tạo cơ hội cho HS phát triển kĩ năng tự đánh giá, giúp HS nhận ra sự tiến bộ của mình, khuyến khích động viên việc học tập.

    – Kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS được thực hiện theo quy trình 7 bước. Quy trình này được thể hiện cụ thể: Xác định mục đích đánh giá và lựa chọn năng lực cần đánh giá. Xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá. Xác định các tiêu chí/kĩ năng thể hiện của năng lực. Xây dựng bảng kiểm đánh giá mức độ đạt được cho mỗi kĩ năng. Lựa chọn công cụ để đánh giá kĩ năng. Thiết kế công cụ đánh giá.Thẩm định và hoàn thiện công cụ. Do đó đánh giá năng lực người học là một khâu then chốt trong dạy học. Để đánh giá đúng năng lực người học, cần phải xác định được hệ thống năng lực chung và năng lực chuyên ngành, xác định được các thành tố cấu thành năng lực và lựa chọn được những công cụ phù hợp để đánh giá, sao cho có thể đo được tối đa các mức độ thể hiện của năng lực

    Câu 6: Thầy, cô hiểu thế nào là đánh giá thường xuyên?

    ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN TRONG DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN

    * KHÁI NIỆM: Đánh giá thường xuyên là hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện dạy học, cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động dạy học. Đánh giá thường xuyên được xem là đánh giá vì quá trình học tập hoặc vì sự tiến bộ của người học.

    * MỤC ĐÍCH:

    – Thu thập minh chứng liên quan đến kết quả học tập của HS để cung cấp những phjarn hồi cho GV và HS biết những gì họ làm được và chưa làm được so với yêu cầu để điều chỉnh hoạt động dạy và học, đồng thời khuyến nghị để HS làm tốt hơn trong thời điểm tiếp theo.

    – Tiên đoán hoặc dự báo những bài học hoặc chương trình tiếp theo được xây dựng như thế nào cho phù hợp với trình độ, đặc điểm tâm lí của HS.

    * NỘI DUNG:

    – Sự tích cực chủ động của HS trong quá trình tham gia các hoạt động học tập, rèn luyện được giao.

    – Sự hứng thú, tự tin, cam kết, trách nhiệm của HS khi thực hiện các hoạt động học tập cá nhân.

    – Thực hiện các nhiệm vụ hợp tác nhóm.

    * THỜI ĐIỂM, NGƯỜI THỰC HIỆN,PHƯƠNG PHÁP, CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN

    – Đánh giá thường xuyên được thực hiện linh hoạt trong quá trình dạy học và giáo dục không hạn chế bởi số lần đánh giá.

    – Đối tượng tham gia đánh giá thường xuyên rất đa dạng: GV đánh giá, HS đánh giá, HS đánh giá chéo, phụ huynh đánh giá vfa đoàn thể đồng đánh giá.

    – Phương pháp kiểm tra đánh gí thường xuyên là: phương pháp kiểm tra viết, phương pháp hỏi- đáp, phương pháp quan sát, đánh giá qua hồ sơ và sản phẩm học tập.

    – Công cụ đánh giá thường xuyên có thể dùng là : Thang đánh giá, bảng điểm, phiếu đánh giá theo tiêu chí, câu hỏi, hồ sơ học tập…

    * CÁC YÊU CẦU:

    – Cần xác định rõ mục tiêu để lựa chọn PP, công cụ đánh giá phù hợp.

    – Nhấn mạnh đến tự đánh giá mức độ đáp ứng các tiêu chí của bải học và phương hướng cải thiện để đáp ứng tốt hơn nữa.

    – Tập trung cung cấp thông tin phản hồi chỉ ra các nội dung cần chỉnh sửa đồng thời đưa ra lời khuyên cho hành động tiếp theo.

    – Không so sánh HS này với HS khác, hạn chế những nhận xét tiêu cực.

    – Chú trọng đến đánh giá các phẩm chất, năng lực trên nền tảng cảm xúc, niềm tin tích cực.

    – Giảm thiểu sự trừng phạt, đe dọa, chê bai, tăng sự ngợi khen, động viên HS.

    * VẬN DỤNG HÌNH THỨC ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN TRONG MÔN NGỮ VĂN:

    – Đánh giá thường xuyên được tiến hành trong suốt quá trình dạy học và tích hợp với quá trình này.

    Câu 7: Thầy, cô hiểu như thế nào là đánh giá định kì?

    * KHÁI NIỆM: Đánh giá định kì là đánh giá kết quả giáo dục của học sinh sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của học sinh so với chuẩn kiến thức, kĩ năng quy định trong chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và sự hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất học sinh.

    * MỤC ĐÍCH:

    Nhằm thu thập thông tin từ HS để đánh giá kết quả học tập và giáo dục sau một giai đoạn học tập nhất định. Kết quả này dùng để xác định thành tích của HS, xếp loại HS và đưa ra kết luận giáo dục cuối cùng.

    * NỘI DUNG,THỜI ĐIỂM. NGƯỜI THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ

    – Nội dung đánh giá định kì là đánh giá mức độ thành thạo của HS ở các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực sau một giai đoạn học tập (giữa kì, cuối kì)

    – Đánh giá định kì thường được tiến hành sau khi kết thúc một giai đoạn học tập (giữa kì, cuối kì).

    – Người thực hiện (giữa kì, cuối kì)định kì có thể là: GV đánh giá, nhà trường đánh giá và các tổ chức kiểm định các cấp đánh giá.

    * PHƯƠNG PHÁP, CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ:

    – Phương pháp: có thể là kiểm tra trên giấy, thực hành, vấn đáp, đánh giá thông qua sản phẩm học tập và thông qua hồ sơ học tập.

    – Công cụ: có thể là câu hỏi, bài kiểm tra, dự án học tập, sản phẩm học tập.

    * YÊU CẦU:

    – Đa dạng hóa trong sử dụng các phương pháp và công cụ đánh giá.

    – Chú trọng các phương pháp, công cụ đánh giá được những biểu hiện cụ thể về thái độ, hành vi, kết quả, sản phẩm học tập của HS gắn với các chủ đề học tập và hoạt động trải nghiệm theo hướng phát triển phẩm chất. năng lực của HS.

    – Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra, đánh giá trên máy để nâng cao năng lực tự học cho HS,

    * VẬN DỤNG HÌNH THỨC ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ TRONG MÔN NGỮ VĂN:

    – Dạy học trong môn ngữ văn đánh giá định kì được thực hiện ở thời điểm gần cuối hoặc cuối một giai đoạn học tập, do cơ sở giáo dục tổ chức. Đánh giá định kì thường thông qua các đề kiểm tra, các đề thi viết với hình thức tự luận hoặc kết hợp hình thức trắc nghiệm khách quan và hình thức tự luận.

    – Có thể sử dụng hình thức kiểm tra vấn đáp (đánh giá nói và nghe ) nếu thấy cần thiết và có điều kiện.

    Câu 8: Thầy/cô hãy cho biết câu hỏi tự luận có những dạng nào? Nêu đặc điểm của mỗi dạng đó.

    PP kiểm tra viết có 2 dạng:

    * Dạng tự luận:

    – Là PP GV thiết kế câu hỏi, bài tập,Mỗi bài kiểm tra tự luận thường ít câu hỏi, Hs có một sự tự do tương đối khi trả lời các vấn đề đặt ra trong bài kiểm tra.

    – Câu hỏi tự luận có 2 dạng:

    • Câu hỏi tự luận mở rộng: là loại câu hỏi có phạm vi mở rộng và khát quát, HS tự do biểu đạt tư tưởng và kiến thức.
    • Câu hỏi tự luận giới hạn: là loại câu hỏi được diễn đạt chi tiết, phạm vi câu hỏi được nêu rõ để HS biết được độ dài ước chừng của câu trả lời.

    * Dạng trắc nghiệm khách quan:

    – Mỗi bài trắc nghiệm khách quan bao gồm nhiều câu hỏi, mỗi câu hỏi thường được trả lời bằng cách tự chọn một phương án cho trước.

    – Có 4 loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan”

    • Loại câu nhiều lựa chọn
    • Loại câu đúng sai
    • Loại câu điền vào chỗ trống
    • Loại câu ghép đôi.

    Câu 9: Thầy/cô hãy đưa ra một ví dụ về phương pháp quan sát trong dạy học Ngữ văn.

    Ví dụ về phương pháp quan sát trong dạy học Ngữ văn:

    Trước tiên ta cần xác định rõ quan sát có hai dạng:

    – Quan sát tiến hành chính thức và định trước: Ví dụ như GV đánh giá HS khi các em đọc bài hay trình bày báo cáo trước lớp. GV quan sát một tập hợp các hành vi của HS như HS phát âm có rõ ràng không, có thể hiện sự tự tin, hiểu sâu bài không…

    – Quan sát không định sẵn và không chính thức: Ví dụ như GV thấy HS nói chuyện thay vì thảo luận bài học, thấy một HS bồn chồn không yên và nhìn ra cửa sổ trong suốt giờ học hoặc một em HS có biểu hiện bị tổn thương khi bị bạn trong lớp trêu chọc về quần áo của mình …

    Câu 10: Thầy/ cô hãy lấy một ví dụ về hỏi – đáp gợi mở và hỏi – đáp tổng kết trong dạy học một bài học Ngữ văn cụ thể.

    – Hỏi đáp gợi mở: là hình thức GV đặt những câu hỏi gợi mở, dẫn dắt HS rút ra những nhận xét, những kết luận cần thiết từ những sự kiện đã quan sát được hoặc những tài liệu đã học, được sử dụng khi cung cấp tri thức mới. Ví dụ như GV hỏi HS những dạng câu hỏi: từ những chi tiết đã phân tích, em rút ra kết luận gì về tính cách của nhân vật? , em có cảm nhận gì về tâm tình của nhà thơ qua các câu thơ vừa phân tích?…

    – Hỏi đáp tổng kết: Là dạng hỏi – đáp được sử dụng khi cần dẫn dắt HS khái quát hóa, hệ thống hóa những tri thức đã học sau một vấn đề, một phần, một chương hay một môn học nhất định. Phương pháp này giúp HS phát triển năng lực khái quát hóa, hệ thống hóa tránh nắm bắt những đơn vị tri thức rời rạc, giúp các em phát huy tính mền dẻo của tư duy. Ví dụ như GV có thể đặt các câu hỏi sau khi kết thúc tác phẩm thơ: Em hãy tổng kết lại mạch cảm xúc của nhân vật trữ trình được thể hiện trong bài thơ, hoặc GV có thể đặt câu hỏi sau khi dạy xong về một nhân vật trong tác phẩm văn xuôi: Em có cảm nhận gì về nhân vật này?…

    Hoặc:

    – Bài giảng “Chiếc thuyền ngoài xa” (Nguyễn Minh Châu):

    Khi dạy phần: Hai phát hiện của người nghệ sĩ nhiếp ảnh.

    Tôi sử dụng câu hỏi sau để đưa học sinh đi từ đơn giản đến phức tạp, đến tình huống có vấn đề

    Hỏi – đáp gợi mở: Phát hiện thứ nhất của người nghệ sĩ nhiếp ảnh tại vùng biển nọ là “một cảnh đắt trời cho”. Anh (chị) hiểu một “cảnh đắt trời cho” ở đây nghĩa là thế nào? Và vì sao người nghệ sĩ lại gọi cái cảnh tượng ấy như vậy?

    Hỏi – đáp tổng kết: Trong phần Tiểu dẫn của bài học, tác giả Sách giáo khoa giới thiệu: Truyện ngắn “Chiếc thuyền ngoài xa” kể lại chuyến đi thực tế của một nghệ sĩ nhiếp ảnh và những chiêm nghiệm sâu sắc của ông về nghệ thuật và cuộc đời. Qua bài học, anh (chị) đã hiểu điều đó như thế nào?

    Câu 11: Trong thực tế dạy học, thầy/ cô đã sử dụng phương pháp đánh giá hồ sơ học tập cho học sinh như thế nào?

    Hồ sơ học tập của học sinh là một bộ sưu tập có mục đích và có tổ chức những công việc của học sinh, được tích lũy trong suốt một thời gian và thể hiện sự nỗ lực, tiến trình của học sinh và những gì các em đạt được. Tôi đã sử dụng các pp đánh giá hồ sơ qua hai loại:

    • Hồ sơ đọc: Đọc hiểu văn bản theo loại thể là một yêu cầu cơ bản đối với việc dạy đọc hiểu văn bản cho học sinh. Ở bậc THPT, học sinh được tiếp cận một số thể loại cơ bản như thơ, truyện ngắn, tiểu thuyết, tùy bút, kịch,. với một số tiết nhất định theo quy định.Hồ sơ đọc này có thể là một hồ sơ lưu trữ tất cả tài liệu đọc độc lập của học sinh; được học sinh dùng để chuẩn bị bài mới, ghi chép lại nhận xét của mình về từng bài học trong sách giáo khoa; hoặc ở mức độ cao hơn là đọc những tác phẩm bên ngoài sách khoa (theo gợi ý của giáo viên hoặc theo sở thích cá nhân của học sinh).
    • Hồ sơ bài viết: Một học kì, theo quy định học sinh THPT phải viết từ 4 – 5 bài viết. một hồ sơ theo dõi sát sao quá trình tạo lập các loại văn bản được dạy trong sách giáo khoa cũng như sự tiến bộ của chính người học trong suốt học kì hoặc cả năm học là việc cần thiết. Vào đầu học kì, giáo viên thông báo cho học sinh biết số lượng bài viết cần thực hiện trong suốt học kì. Căn cứ vào đó học sinh sẽ biết số lượng bài viết tối thiểu mình cần thực hiện trong hồ sơ bài viết.

    Sau đó, trước mỗi bài viết (trước đây là bài kiểm tra) giáo viên cần xác định rõ yêu cầu của bài viết, tiêu chuẩn đánh giá để làm căn cứ thực hiện cho học sinh.

    Sau khi học sinh thực hiện bài viết đầu tiên, giáo viên có thể xem xét và ghi lại lời đánh giá cho học sinh. Lời nhận xét này cần bao gồm hai phần: Phần ưu điểm cần phát huy và phần nhược điểm cần khắc phục trong những bài viết sau thật ngắn gọn và rõ ràng.

    Ở giai đoạn này giáo viên có thể cho điểm để học sinh dễ dàng biết được mức độ năng lực của mình hoặc không cho điểm tùy theo mục đích riêng.

    Ở bài viết thứ hai, giáo viên cũng tiến hành thao tác nhận xét tương tự. Tuy nhiên ở bước này giáo viên cần so sánh bài viết này với bài viết trước để học sinh nhận ra sự tiến bộ (hoặc giảm sút) của mình qua từng bài viết.

    Lần lượt như thế suốt cả học kì, giáo viên sẽ có phần tổng kết nhận xét sự tiến bộ của học sinh qua từng bài viết. Tự bản thân mỗi học sinh cũng sẽ đánh giá được năng lực của mình.

    Câu 12: Theo thầy/cô, sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh không?

    Sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh nhưng tùy vào ngữ cảnh cụ thể.

    – Đối với sản phẩm giới hạn ở những kĩ năng thực hiện trong phạm vi hẹp như : cắt hình, xếp hình, hát một bài… sẽ chỉ đánh giá được kĩ năng của HS.

    – Đối với sản phẩm đòi hỏi người học phải kết hợp nhiều nguồn thông tin, các kĩ năng có tính phức tạp hơn và mất nhiều thời gian hơn có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của HS bởi vì phải huy động nhiều kiến thức, kĩ năng, thái độ để đáp ứng được yêu cầu đã đưa ra và tốn thời gian để hoàn thành sản phẩm, vì thế trong quá trình hợp tác với các thành viên khác, GV có thể quan sát thái độ và kĩ năng của từng HS cho đến khi sản phẩm được hoàn thành.

    Câu 14: Theo thầy/cô, trong dạy học Ngữ văn, có những dạng sản phẩm học tập nào?

    Có hai dạng sản phẩm học tập:

    – Sản phẩm giới hạn ở những kĩ năng thực hiện trong phạm vi hẹp như : cắt hình, xếp hình, hát một bài…

    – Sản phẩm đòi hỏi người học phải kết hợp nhiều nguồn thông tin, các kĩ năng có tính phức tạp hơn và mất nhiều thời gian hơn. Sản phẩm này có thể đòi hỏi sự hợp tác giữa các HS và nhóm HS, thông qua đó, HS có thể đánh giá được năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của HS.

    Câu 15: Trình bày định hướng đánh giá kết quả giáo dục theo Chương trình giáo dục phổ thông (2018).

    Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh theo hướng tiếp cận năng lực tập trung vào các định hướng sau:

    – Chuyển từ chủ yếu đánh giá kết quả học tập cuối môn học, khóa học (đánh giá tổng kết) nhằm mục đích xếp hạng, phân loại sang sử dụng các loại hình thức đánh giá thường xuyên, đánh giá định kỳ sau từng chủ đề, từng chương nhằm mục đích phản hồi điều chỉnh quá trình dạy học (đánh giá quá trình);

    – Chuyển từ chủ yếu đánh giá kiến thức, kĩ năng sang đánh giá năng lực của người học. Tức là chuyển trọng tâm đánh giá chủ yếu từ ghi nhớ, hiểu kiến thức, … sang đánh giá năng lực vận dụng, giải quyết những vấn đề của thực tiễn, đặc biệt chú trọng đánh giá các năng lực tư duy bậc cao như tư duy sáng tạo;

    – Chuyển đánh giá từ một hoạt động gần như độc lập với quá trình dạy học sang việc tích hợp đánh giá vào quá trình dạy học, xem đánh giá như là một phương pháp dạy học;

    – Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra, đánh giá: sử dụng các phần mềm thẩm định các đặc tính đo lường của công cụ (độ tin cậy, độ khó, độ phân biệt, độ giá trị) và sử dụng các mô hình thống kê vào xử lý phân tích, lý giải kết quả đánh giá.

    Câu 16: Trình bày ngắn gọn định hướng đánh giá kết quả giáo dục trong dạy học môn Ngữ văn.

    Định hướng đánh giá kết quả giáo dục trong dạy học môn ngữ văn thể hiện trên 4 phương diện

    – Mục tiêu đánh giá: Nhằm cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về đáp ứng yêu cầu cần đạt, về phẩm chất, năng lực và những tiến bộ của HS trong suốt quá trình học tập môn học để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lí và phát triển chương trình đảm bảo sự tiến bộ của từng HS và nâng cao chất lượng giáo dục.

    – Căn cứ đánh giá: Căn cứ đánh giá kết quả giáo dục trong môn ngữ văn là yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực đối với HS mỗi lớp học, cấp học quy định trong chương trình

    – Nội dung đánh giá: trong môn ngữ văn, Gv đánh giá phẩm chất, năng lực chung, năng lực đặc thù và sự tiến bộ của HS qua các hoạt động học (Viết, nói, nghe)

    – Cách thức đánh giá: đánh giá trong môn ngữ văn được thực hiện bằng hai cách : Đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì.

    Câu 17: Thầy/cô hãy chia sẻ kinh nghiệm của mình về việc xây dựng đề kiểm tra.

    Để thực hiện tốt việc đổi mới cách thức kiểm tra, đánh giá. Trước hết người giáo viên cần phải hiểu và nắm vững lý luận chung và phương pháp luận, nắm chắc mục đích đánh giá trong giáo dục được tiến hành ở những cấp độ khác nhau, đối tượng, phương pháp cũng khác nhau và mục đích khác nhau. Nhưng nhìn chung đánh giá là làm sáng tỏ mức độ đạt được và chưa đạt được về các mục tiêu dạy học, tình trạng kiến thức, kỹ năng và thái độ của học sinh đối chiếu với yêu cầu của chương trình ở từng môn học.Ngoài ra việc bám theo chuẩn kiến thức, SGK giáo viên còn phải biết tham khảo các tài liệu có liên quan để biên soạn đề kiểm tra cho phù hợp với trình độ học sinh. Định hướng đề kiểm tra theo chuẩn kiến thức, kỹ năng, nội dung kiểm tra phong phú và có tính phân hóa cho từng đối tượng học sinh. Lâu nay dường như trong các nhà trường phổ thông chúng ta chỉ quen với 2 loại đánh giá:

    + Đánh giá thường xuyên: Như kiểm tra miệng, 15 phút.

    + Đánh giá định kỳ: Kiểm tra 45 phút, cuối kỳ, cuối năm. Đánh giá là một quá trình, theo một quy trình, việc kiểm tra, đánh giá phải phù hợp với đặc thù bộ môn, phù hợp với lứa tuổi, tâm sinh lý học sinh. Đánh giá là công cụ quan trọng, chủ yếu xác định năng lực nhận thức của học sinh, điều chỉnh quá trình dạy và học, là động lực để đổi mới phương pháp dạy học, góp phần cải thiện, nâng cao chất lượng đào tạo con người theo mục tiêu giáo dục. Khi biên soạn đề kiểm tra cần theo các quy trình sau:

    1. Xác định mục tiêu bài kiểm tra .

    2. Xác định nội dung bài kiểm tra.

    3. Xác định cấu trúc bài kiểm tra.

    4. Xây dựng ma trận đề kiểm tra.

    5. Đánh giá, cho điểm.

    6. Xác định hình thức bài kiểm tra.

    Câu 18: Nêu các loại câu hỏi xếp theo thứ tự từ thấp đến cao theo thang đánh giá của Bloom.

    1. Nhớ: ở cấp độ này giáo viên chủ yếu là gợi cho học sinh nhớ lại các khái niệm. Với loại câu hỏi này chỉ cần dùng vài từ để trả lời , câu trả lời không cần suy luận mà đơn giản chỉ là yêu cầu học sinh nhớ lại những gì giáo viên vừa dạy. Ví dụ bạn có thể hỏi ”hình vuông có mấy cạnh” sau khi bạn đã giảng về hình vuông, trái đất hình gì sau khi học về Trái đất. Các từ thường được dùng là: kể lại, mô tả, cho biết, tên là gì, ai…

    2. Hiểu: câu hỏi nhận thức hướng đến khả năng hiểu những điều vừa được nghe giảng. Đôi khi đó cũng đơn giản chỉ là hiểu những điều vừa được dạy. Học sinh không cần phải hiểu khái niệm thật sâu sắc hoặc hiểu các mối quan hệ mà trẻ vừa được học. Trẻ chỉ cần có khả năng tóm tắt lại hoặc kể lại, ví dụ giáo viên có thể hỏi: bạn nào có thể nói cho cô biết câu chuyện kể cho chúng ta về việc gì, chúng ta hãy mô tả lại (từng đoạn), hãy thảo luận về…, ai có thể giải thích được, làm báo cáo.., hãy lựa chọn… đoán, kể lại theo cách của các con, tự tìm từ của mình..

    3. Vận dụng: có nghĩa là “sử dụng sự trừu tượng trong những tình huống cụ thể hoặc tình huống đặc biệt” . Mục tiêu của mức độ này là học sinh đơn giản sử dụng hoặc ứng dụng những gì giáo viên đã dạy cho trẻ. Vận dụng không yêu cầu trẻ phải tự phát triển sự trừu tượng . Ví dụ nếu bạn đang dạy trẻ về diện tích của hình chữ nhật, vận dụng có thể bao gồm cả việc cung cấp cho học sinh các con số để học sinh điền vào công thức và tính toán

    Bạn có thể thường dùng tới các yêu cầu ở mức độ này: ứng dụng, giải thích, tính toán, hoàn thành, minh họa, biểu diễn, giải quyết, xem xét, thay đổi, phân loại, thí nghiệm, khám phá

    4. Phân tích: khám phá một số khái niệm theo chi tiết để hiểu tốt hơn hoặc rút ra kết luận từ những khám phá đó. Để có thể phân tích trẻ cần hiểu các khía cạnh của khái niệm, có thể kết nối các ý kiến và xem xét những ý kiến này ảnh hưởng tới nhau như thế nào.

    Ví dụ sau khi tìm hiểu về núi lửa bạn có thể hỏi: “điều gì làm cho núi lửa phun trào?”

    Bạn có thể cần yêu cầu trẻ phân biệt, so sánh, nêu sự đối lập, phê phán, kết hợp, phân loại, so sánh, chọn lựa, tách ra, giải thích, suy ra, đặt câu hỏi.

    5. Đánh giá: Nghiên cứu chi tiết sự vật để đánh giá giá trị, chất lượng, tầm quan trọng, quy mô và điều kiện. Không đơn giản chỉ là đưa ra ý kiến, mà học sinh cần so sánh và suy xét các ý kiến, đánh giá giá trị của các ý kiến, trình bày, lựa chọn dựa trên những kiến thức thu được.

    Ví dụ bạn hỏi: Nếu bạn đi cắm trại và chỉ có thể mang theo 4 đồ vật, bạn sẽ mang theo những gì?

    Bạn có thể yêu cầu trẻ đánh giá tình huống, ra quyết định sau khi đánh giá tình hình, xếp loại theo mức độ, kiểm tra, đo đạc, đưa ra lời khuyên, thuyết phục người khác về ý kiến của mình, lựa chọn, giải thích, phân biệt, ủng hộ, kết luận.

    6. Sáng tạo: Học sinh sẽ được yêu cầu đưa ra sản phẩm mới, ví dụ sắp xếp lại câu chuyện theo cách khác, xây dựng lại theo cách mới, biến đoạn văn xuôi thành văn vần hoặc bài hát, thay vì hát thì có thể đọc rap… Đối với học sinh lớn bạn có thể yêu cầu trẻ viết lại theo cách của trẻ, đưa ra kết luận mới, phát triển câu chuyện theo một hướng khác, lập kế hoạch của trẻ cho một hoạt động nào đó….

    Câu 19: Thầy, cô hãy lấy ví dụ về 1 bài tập tình huống trong dạy học môn Ngữ văn.

    Tên bài học: Chiếc thuyền ngoài xa.

    – Mô tả tình huống: Trong cuộc sống vẫn còn có rất nhiều trường hợp bạo hành gia đình xảy ra mà nạn nhân đáng thương nhất là những người vợ nhẫn nhịn, cam chịu; những đứa con có tuổi thơ bất hạnh.

    – Câu hỏi của GV: Nếu em là một trong những đứa con sống trong gia đình hằng ngày chứng kiến cảnh cha bạo hành, đánh đập mẹ thì em sẽ làm gì?

    – GV dự kiến câu trả lời: HS có thể trả lời theo nhiều hướng khác nhau, cần hướng đến suy nghĩ hành động tích cực ví dụ như: Hs sẽ nhờ sự giúp đỡ của hội phụ nữ hoặc các cơ quan có thẩm quyền giúp đỡ để không còn tình trạng bạo lực gia đình xảy ra…

    Sản phẩm học tập

    Câu 20. Hãy trình bày mục đích sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đánh giá.

    Mục đích sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đánh giá:

    – Đánh giá sự tiến bộ.

    – Đánh giá năng lực vận dụng, năng lực hành động thực tiễn.

    – Kích thích động cơ, hứng thú học tập.

    – Phát huy tính tự lực, ý thức trách nhiệm sáng tạo.

    – Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực cộng tác làm việc.

    Câu 21: Hãy trình bày cách sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đánh giá môn Ngữ văn.

    Cách sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đánh giá môn Ngữ văn:

    – Sử dụng sản phẩm học tập để đánh giá sự tiến bộ, khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng, thái độ vào trong các hoạt động thực tiễn sau khi Hs kế thừa một quá trình thực hiện các hoạt động học tập.

    – Để thống nhất về tiêu chí và các mức độ khi đánh giá sản phẩm học tập, GV có thể thiết kế thang đo, bảng điểm và phiếu đánh giá theo tiêu chí.

    Câu 22: Theo thầy, cô hồ sơ học tập nên quản lí thế nào?

    Nên quản lí hồ sơ học tập:

    – Sản phẩm của hồ sơ được lấy ra từ các hoạt động học tập hằng ngày của HS như bài tập về nhà, các báo cáo, hình vẽ, … do GV giao cho hoặc các bài kiểm tra thường xuyên và định kì.

    – Cần xác định số lượng sản phẩm đưa vào hồ sơ học tập một cách phù hợp.

    – Hồ sơ phải được phân loại và sắp xếp khoa học.

    – Hồ sơ phải được lưu trữ an toàn nhưng cần dễ lấy ra.

    Bảng điểm

    Câu 23: Thầy, cô hãy trình bày cách thiết kế bảng kiểm.

    • Phân tích yêu cầu cần đạt của bài học, chủ đề và xác định các kiến thức, kĩ năng HS cần đạt được.
    • Phân chia những quá trình thực hiện nhiệm vụ hoặc sản phẩm của HS thành những yếu tố cấu thành và xác định những hành vi, đặc điểm mong đợi căn cứ vào yêu cầu cần đạt ở trên.
    • Trình bày các hành vi, đặc điểm mong đợi đó theo một trình tự để theo dõi và kiểm tra.

    Câu 24: Trong dạy học Ngữ văn, bảng kiểm có thể đánh giá những kĩ năng nào? Hãy nêu một ví dụ.

    Trong dạy học Ngữ văn, bảng kiểm có thể đánh giá những kĩ năng:

    – Kĩ năng viết: Ví dụ:

    + Xác định nhân vật, đánh dấu vào văn bản những chi tiết quan trọng ,ghi chú bằng hình thức gạch dưới.

    + Chọn các sự việc xảy ra với nhân vật chính, xác định trình tự xảy ra với nhân vật đó.

    – Kĩ năng đọc: Ví dụ: Đọc kĩ văn bản, ít nhất 3 lần, sau khi tóm tắt văn bản. cps thể đọc lại và chỉnh sửa bản tóm tắt văn bản (Đảm bảo trung thành với văn bản gốc).

    Câu 25: Theo thầy/cô sự khác biệt giữa thang đánh giá và bảng kiểm là gì?

    Thang đánh giá là công cụ đo lường mức độ mà HS đạt được ở mỗi đặc điểm, hành vi về khía cạnh/lĩnh vực cụ thể nào đó.

    Bảng kiểm là một danh sách ghi lại các tiêu chí (về các hành vi, các đặc điểm… mong đợi) có được biểu hiện hoặc được thực hiện hay không.

    Câu 26: Theo thầy cô, các tiêu chí đánh giá cần đảm bảo những yêu cầu gì?

    – GV cần đưa ra các tiêu chí sẽ được sử dụng để đánh giá cho HS ngay khi giao bài tập /nhiệm vụ.

    – Gv dùng rubic để đánh giá và phản hồi kết quả sau khi HS thực hiện xong các bài tập /nhiệm vụ.

    – GV cần cho phép HS cùng tham gia xây dựng tiêu chí đánh giá các bài tập /nhiệm vụ.

    Phân tích yêu cầu cần đạt

    Câu 27: Thầy/ cô hãy nêu các yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản trong chương trình Ngữ văn ở bậc THPT.

    Đọc hiểu: Đọc hiểu được các văn bản truyện VN hiện đại được học (Chí Phèo – Nam Cao,Hai đứa trẻ – Thạch Lam, Chữ người tử tù – Nguyễn Tuân, …) và các văn bản truyện ngắn hiện đại mở rộng khác theo đặc trưng thể loại, cụ thể:

    – Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm, từ đó phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, tình cảm của người viết thể hiện ; phát hiện được các giá trị văn hóa, triết lí nhân sinh từ văn bản ; đánh giá, so sánh giá trị của các tác phẩm truyện ngắn hiện đại VN.

    – Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại: Không gian, thời gian, câu chuyện, nhân vật, người kể chuyện, điểm nhìn, sự nối kết giữa lời người kể chuyện, lời nhân vật…

    – Phân tích được ý nghĩa hay tác động thẩm mĩ của các truyện ngắn hiện đại VN trong việc là thay đổi suy nghĩ, tình cảm, cách nhìn và cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân đối với văn học và cuộc sống.

    Câu 28: Trong chương trình Ngữ văn (2018), ở yêu cầu cần đạt của kĩ năng viết cho HS lớp 10, có những kiểu loại văn bản nào?

    Viết được một văn bản nghị luận về một tác phẩm văn học, nêu và nhận xét về nội dung, một số nét nghệ thuật đặc sắc.

    Viết bài giới thiệu về một tác giả đã học.

    Câu 29: Nêu nhận xét của thầy/ cô về bảng ma trận đánh giá chủ đề môn Ngữ văn ở lớp 11.

    Bảng ma trận đánh giá chủ đề môn Ngữ văn ở lớp 11:

    – Phù hợp với đối tượng HS THPT.

    – Phát triển các phẩm chất, năng lực toàn diện cho HS.

    – Gắn với phương pháp, kĩ thuật dạy học phù hợp.

    – Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá phẩm chất, năng lực của HS hợp lí.

    Câu hỏi tương tác

    Câu 30: Để xây dựng được kế hoạch kiểm tra, đánh giá trong dạy học một chủ đề môn Ngữ văn theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS, cần dựa vào điều gì?

    Xác định năng lực, Phương pháp đánh giá, Công cụ và thời điểm đánh giá

    Câu 31: Thầy/cô hãy đề xuất một chủ đề dạy học dựa trên yêu cầu cần đạt của chương trình Ngữ văn (2018) ở bậc THPT.

    Chủ đề dạy học cụ thể: VĂN BẢN TỰ SỰ. Thời lượng của chủ đề khoảng 10- 12 tiết. Trong chủ đề này, HS sẽ đọc hiểu văn bản truyện, viết bài văn tự sự kể về một trải nghiệm, luyện nói về một trải

    nghiệm đáng nhớ; kiến thức về cấu tạo từ được tích hợp trong quá trình dạy đọc, viết, nói và nghe.

    Cụ thể mục tiêu dạy học như sau:

    1. Năng lực đặc thù:

    2. Đọc hiểu: Biết đọc hiểu một văn bản truyện (Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể tác phẩm; Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật; Nhận biết được người kể chuyện ngôi thứ nhất.

    Cụ thể như sau:

    + Phân tích được nội dung, ý nghĩa của văn bản “Tấm Cám

    + Phân tích, đánh giá được các tuyến nhân vật thể hiện qua cách giới thiệu nhân vật, hành động, ngôn ngữ của nhân vật.

    + Chỉ ra, phân tích được những đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả, kể chuyện và sử dụng từ ngữ trong văn bản.

    3. Viết:

    – Viết được bài văn hóa thân vào nhân vật, kể lại câu chuyện cuộc đời mình; dùng người kể chuyện ngôi thứ nhất chia sẻ trải nghiệm và thể hiện cảm xúc trước sự việc được kể.

    c) Nói và nghe

    – Kể được một câu chuyện cuộc đời mình, thể hiện cảm xúc và suy nghĩ về trải nghiệm đó.

    d) Tiếng Việt: Ôn lại các kiểu cấu tạo từ tiếng Việt đã học ở bậc THCS.

    Năng lực chung: Năng lực tự chủ (Nhận biết tình cảm, cảm xúc của bản thân và hiểu được ảnh hưởng của tình cảm, cảm xúc đến hành vi); năng lực giao tiếp (Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; nhận biết được ngữ cảnh giao tiếp và đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp).

    Phẩm chất chủ yếu: Góp phần giúp HS biết yêu thương, giúp đỡ người khác, khiêm tốn, biết tự nhìn nhận lại chính mình để hoàn thiện hơn.

    Định hướng đánh giá…

    Câu 32: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được thể hiện thế nào trong hoạt động dạy học đọc hiểu văn bản?

    Cấu trúc của năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được thể hiện:

    Các thành tố năng lực Biểu hiện
    1. Nhận ra ý tưởng mới Biết xác định và là, rõ thông tin, ý tưởng mới và phức tạp từ các nguồn tin khác nhau; biết phân tích các nguồn tin độc lập để thấy được khuynh hướng và độ cậy ý tưởng mới
    2. Phát hiện và làm rõ vấn đề Phân tích được tình huống trong học tập, trong cuộc sống, phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống.
    3. Hình thành và triển khai ý tưởng mới Nêu được nhiều ý tưởng mới trong học tập và cuộc sống, không suy nghĩ theo lối mòn, tạo ra những yếu tố mới dựa trên những ý tưởng khác nhau, hình thành và kết nối các ý tưởng, nghiên cứu để thay đổi giải pháp trước sự thay đổi của bối cảnh; đánh giá rủi ro và có dự phòng.
    4. Đề xuất, lựa chọn giải pháp Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề, lựa chọn giải pháp phù hợp nhất.
    5. Thiết kế và tổ chức hoạt động – Lập được kế hoạch hoạt động có mục tiêu.

    – Tập hợp và điều phối được nguồn lực cần thiết cho hoạt động.

    – Biết điều chỉnh kế hoạch và thực hiện kế hoạch cách thức và tiến trình giải quyết vấn đề cho phù hợp với hoàn cảnh để đạt hiệu quả cao.

    – Đánh giá được hiệu quả của giải pháp và hoạt động.

    6. Tư duy độc lập Biết đặt nhiều câu hỏi có giá trị, không dễ dàng chấp nhận thông tin một chiều; không thành kiến khi xem xét, đánh giá vấn đề ; biết quan tâm tới các lập luận và minh chứng thuyết phục, sẵn sàng xem xét, đánh giá về vấn đề.

    Câu 33: Năng lực giao tiếp và hợp tác được hình thành và phát triển cho học sinh qua dạy học môn Ngữ văn như thế nào?

    Cấu trúc của năng lực giao tiếp và hợp tác được hình thành và phát triển cho học sinh qua dạy học môn Ngữ văn:

    Các thành tố năng lực Biểu hiện
    1. Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp – Xác định được mục đích giao tiếp phù hợp với đối tượng và ngữ cảnh giao tiếp, dự kiến được thuận lợi, khó khăn để đạt được mục đích giao tiếp.

    – Biết lựa chọn nội dung, kiểu loại văn bản, ngôn ngữ và các phương tiện giao tiếp khác phù hợp với ngữ cảnh và phương tiện giao tiếp.

    – Tiếp nhận được các văn bản về những vấn đề khoa học, nghệ thuật phù hợp với khả năng định hướng nghề nghiệp của bản thân, có sử dụng phương tiện ngôn ngữ kết hợp với các loại phương tiện phi ngôn ngữ đa dạng.

    – Biết sử dụng phương tiện ngôn ngữ kết hợp với các loại phương tiện phi ngôn ngữ đa dạng để trình bày thông tin, ý tưởng và để thảo luận, lập luận, đánh giá về các vấn đề trong khoa học, nghệ thuật phù hợp với khả năng và định hướng nghề nghiệp.

    – Biết chủ động trong giao tiếp ; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.

    2. Thiết lập, phát triển các quan hệ xã hội, điều chỉnh và hóa giải các mâu thuẫn – Nhận biết và thấu cảm được suy nghĩ, tình cảm, thái độ của người khác.

    – Xác định đúng nguyên nhân mâu thuẫn giữa bản thân với người khác hoặc những người khác với nhau và biết cách hóa giải mâu thuẫn.

     

    3. Xác định mục đích và phương thức hợp tác Biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác để giải quyết một vấn đề do bản thân và những người khác đề xuất, biết lựa chọn hình thức làm việc nhóm với quy mô phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ.
    4. Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm; sẵn sàng nhận công việc khó khăn của nhóm.
    5. Xác định nhu cầu và khả năng của người hợp tác Qua theo dõi, đánh giá được khả năng hoàn thành công việc của từng thành viên trong nhóm để đề xuất, điều chỉnh phương án phân công công việc và tổ chức hoạt động hợp tác.
    6. Tổ chức và thuyết phục người khác Biết theo dõi tiến độ hoàn thành công việc của từng cá nhân và cả nhóm để điều hòa phối hợp; biết khiêm tốn tiếp thu sự góp ý và nhiệt tình chia sẻ hỗ trợ các thành viên trong nhóm.
    7. Đánh giá hoạt động hợp tác Căn cứ vào hoạt động của nhóm, đánh giá được mức độ đạt mục đích của cá nhân, của nhóm và nhóm khác, rút kinh nghiệm cho bản thân và góp ý cho từng người trong nhóm.
    8. Hội nhập quốc tế – Có hiểu biết cơ bản về hội nhập quốc tế.

    – Biết chủ động, tự tin trong giao tiếp với bạn bè quốc tế, biết chủ động tích cực tham gia các hoạt động hội nhập quốc tế phù hợp với bản thân và đặc điểm của nhà trường, địa phương.

    – Biết tìm đọc tài liệu nước ngoài phục vụ công việc học tập và định hướng nghề nghiệp của mình và bạn bè.

    Câu 34. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được thể hiện thế nào trong hoạt động dạy học đọc hiểu văn bản?

    Cấu trúc của năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được thể hiện:

    Các thành tố năng lực Biểu hiện
    1. Nhận ra ý tưởng mới Biết xác định và là, rõ thông tin, ý tưởng mới và phức tạp từ các nguồn tin khác nhau; biết phân tích các nguồn tin độc lập để thấy được khuynh hướng và độ cậy ý tưởng mới
    2. Phát hiện và làm rõ vấn đề Phân tích được tình huống trong học tập, trong cuộc sống, phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống.
    3. Hình thành và triển khai ý tưởng mới Nêu được nhiều ý tưởng mới trong học tập và cuộc sống, không suy nghĩ theo lối mòn, tạo ra những yếu tố mới dựa trên những ý tưởng khác nhau, hình thành và kết nối các ý tưởng, nghiên cứu để thay đổi giải pháp trước sự thay đổi của bối cảnh; đánh giá rủi ro và có dự phòng.
    4. Đề xuất, lựa chọn giải pháp Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề, lựa chọn giải pháp phù hợp nhất.
    5. Thiết kế và tổ chức hoạt động – Lập được kế hoạch hoạt động có mục tiêu.

    – Tập hợp và điều phối được nguồn lực cần thiết cho hoạt động.

    – Biết điều chỉnh kế hoạch và thực hiện kế hoạch cách thức và tiến trình giải quyết vấn đề cho phù hợp với hoàn cảnh để đạt hiệu quả cao.

    – Đánh giá được hiệu quả của giải pháp và hoạt động.

    6. Tư duy độc lập Biết đặt nhiều câu hỏi có giá trị, không dễ dàng chấp nhận thông tin một chiều; không thành kiến khi xem xét, đánh giá vấn đề ; biết quan tâm tới các lập luận và minh chứng thuyết phục, sẵn sàng xem xét, đánh giá về vấn đề.

    Câu 35: Năng lực giao tiếp và hợp tác được hình thành và phát triển cho học sinh qua dạy học môn Ngữ văn như thế nào?

    Cấu trúc của năng lực giao tiếp và hợp tác được hình thành và phát triển cho học sinh qua dạy học môn Ngữ văn:

    Các thành tố năng lực Biểu hiện
    1. Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp – Xác định được mục đích giao tiếp phù hợp với đối tượng và ngữ cảnh giao tiếp, dự kiến được thuận lợi, khó khăn để đạt được mục đích giao tiếp.

    – Biết lựa chọn nội dung, kiểu loại văn bản, ngôn ngữ và các phương tiện giao tiếp khác phù hợp với ngữ cảnh và phương tiện giao tiếp.

    – Tiếp nhận được các văn bản về những vấn đề khoa học, nghệ thuật phù hợp với khả năng định hướng nghề nghiệp của bản thân, có sử dụng phương tiện ngôn ngữ kết hợp với các loại phương tiện phi ngôn ngữ đa dạng.

    – Biết sử dụng phương tiện ngôn ngữ kết hợp với các loại phương tiện phi ngôn ngữ đa dạng để trình bày thông tin, ý tưởng và để thảo luận, lập luận, đánh giá về các vấn đề trong khoa học, nghệ thuật phù hợp với khả năng và định hướng nghề nghiệp.

    – Biết chủ động trong giao tiếp ; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.

    2. Thiết lập, phát triển các quan hệ xã hội, điều chỉnh và hóa giải các mâu thuẫn – Nhận biết và thấu cảm được suy nghĩ, tình cảm, thái độ của người khác.

    – Xác định đúng nguyên nhân mâu thuẫn giữa bản thân với người khác hoặc những người khác với nhau và biết cách hóa giải mâu thuẫn.

     

    3. Xác định mục đích và phương thức hợp tác Biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác để giải quyết một vấn đề do bản thân và những người khác đề xuất, biết lựa chọn hình thức làm việc nhóm với quy mô phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ.
    4. Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm; sẵn sàng nhận công việc khó khăn của nhóm.
    5. Xác định nhu cầu và khả năng của người hợp tác Qua theo dõi, đánh giá được khả năng hoàn thành công việc của từng thành viên trong nhóm để đề xuất, điều chỉnh phương án phân công công việc và tổ chức hoạt động hợp tác.
    6. Tổ chức và thuyết phục người khác Biết theo dõi tiến độ hoàn thành công việc của từng cá nhân và cả nhóm để điều hòa phối hợp; biết khiêm tốn tiếp thu sự góp ý và nhiệt tình chia sẻ hỗ trợ các thành viên trong nhóm.
    7. Đánh giá hoạt động hợp tác Căn cứ vào hoạt động của nhóm, đánh giá được mức độ đạt mục đích của cá nhân, của nhóm và nhóm khác, rút kinh nghiệm cho bản thân và góp ý cho từng người trong nhóm.
    8. Hội nhập quốc tế – Có hiểu biết cơ bản về hội nhập quốc tế.

    – Biết chủ động, tự tin trong giao tiếp với bạn bè quốc tế, biết chủ động tích cực tham gia các hoạt động hội nhập quốc tế phù hợp với bản thân và đặc điểm của nhà trường, địa phương.

    – Biết tìm đọc tài liệu nước ngoài phục vụ công việc học tập và định hướng nghề nghiệp của mình và bạn bè.

    Câu 36: Thầy, cô hãy chia sẻ ngắn gọn hiểu biết của mình về đường phát triển năng lực học sinh.

    – Đường phát triển năng lực là tham chiếu để đánh giá sự phát triển năng lực của cá nhân HS, trong trường hợp này GV sử dụng đường phát triển năng lực như một quy chuẩn để đánh giá sự phát triển năng lực của HS. Với đường phát triển năng lực này, GV cần căn cứ vào các thành tố của mỗi năng lực chung hoặc đặc thù trong chương trình GDPT 2018 để phác họa nó với sự mô tả là mũi tên hai chiều với hàm ý tùy vào đối tượng nhận thức mà sự phát triển năng lực có thể bổ sung ở cả hai phía.

    – Đường phát triển năng lực là tham chiếu để đánh giá sự phát triển năng lực của cá nhân HS để từ đó khẳng định cá nhân HS đang ở đâu trong đường phát triển năng lực đó.

    Câu 37: Thầy, cô hãy đưa ra bốn mức độ trong đường phát triển các năng lực đặc thù của môn Ngữ văn.

    Căn cứ vào đặc thù của môn ngữ văn chúng tôi chí đường phát triển năng lực thành 4 mức độ:

    • Vượt chuẩn
    • Đạt chuẩn
    • Gần đạt chuẩn
    • Dưới chuẩn

    Câu 38: Thầy, cô hãy chỉ ra các mức độ trong đường phát triển năng lực đọc hiểu văn bản thông tin của học sinh lớp 10.

    • Vượt chuẩn: Biết suy luận và phân tích thuyết phục mối liên hệ giữa các chi tiết và vai trò của chúng trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản.
    • Đạt chuẩn: Biết suy luận và phân tích mối liên hệ giữa các chi tiết và vai trò của chúng trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản.
    • Gần đạt chuẩn: Biết suy luận nhưng chưa phân tích được mối liên hệ giữa các chi tiết và vai trò của chúng trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản.
    • Dưới chuẩn: Chưa biết suy luận và phân tích mối liên hệ giữa các chi tiết và vai trò của chúng trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản.

    Xem thêm một số bài viết nổi bật khác:

    1. Tặng tài khoản lưu trữ miễn phí 1 TB (1024GB) và office 365 online 

    2. Tặng tài khoản zoom không giới 40 phút

    3. Giáo án (KHBD) lớp 6 mới các môn

    4. Tập huấn các module giáo dục theo chương trình GDPT 2018

    5. Sáng kiến kinh nghiệm và biện pháp thi GVDG

    6. Các chuyên đề bồi dưỡng HSG

  • HƯỚNG DẪN HỌC TẬP MODULE 3 SINH HỌC – THPT

    HƯỚNG DẪN HỌC TẬP MODULE 3 SINH HỌC – THPT

    Đáp án tự luận Mô đun 3 môn Sinh học THPT

    Câu 1. Tại sao nói: Kiểm tra, đánh giá là đầu tàu lôi kéo mọi hoạt động khác trong giáo dục?

    Kiểm tra, đánh giá là đầu tàu lôi kéo mọi hoạt động khác trong giáo dục vì:

    • Ở cấp độ quản lí nhà nước, kiểm tra, đánh giá nhằm xây dựng chính sách và chiến lược đầu tư, phát triển giáo dục, người sử dụng thông tin thường là phòng, sở, Bộ Giáo dục và đào tạo, đánh giá thường mang tính tổng hợp, theo diện rộng và đảm bảo tính tiêu chuẩn hóa.
    • Ở cấp độ nhà trường, lớp học, kiểm tra, đánh giá phục vụ 3 mục đích: Hỗ trợ hoạt động dạy và học; Cho điểm cá nhân, xác định thành quả học tập của HS để phân loại, chuyển lớp, cấp bằng; Hỗ trợ nhà trường đáp ứng đòi hỏi giải trình với xã hội.
    • Ở cấp độ chương trình đào tạo, kiểm tra, đánh giá nhằm điều chỉnh đối với chương trình, phương pháp dạy học và phương pháp kiểm tra đánh giá… để mang lại hiệu quả giáo dục cao nhất.

    Câu 2. Việc tăng cường đánh giá thường xuyên trong dạy học hiện nay là theo những quan điểm đánh giá nào? Vì sao?

    * Việc tăng cường đánh giá thường xuyên trong dạy học hiện nay là theo những quan điểm đánh giá sau:

    a) Đánh giá vì học tập: diễn ra thường xuyên trong quá trình dạy học (đánh giá quá trình) nhằm phát hiện sự tiến bộ của HV, từ đó hỗ trợ, điều chỉnh quá trình dạy học. Việc đánh giá nhằm cung cấp thông tin để GV và HV cải thiện chất lượng dạy học. Việc chấm điểm (cho điểm và xếp loại) không nhằm để so sánh giữa các HV với nhau mà để làm nổi bật những điểm mạnh và điểm yếu của mỗi HV và cung cấp cho họ thông tin phản hồi để tiếp tục việc học của mình ở các giai đoạn học tập tiếp theo. GV vẫn giữ vai trò chủ đạo trong đánh giá kết quả học tập, nhưng HV cũng được tham gia vào quá trình đánh giá. HV có thể tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau dưới sự hướng dẫn của GV, qua đó họ tự đánh giá được khả năng học tập của mình để điều chỉnh hoạt động học tập được tốt hơn.

    b) Đánh giá là học tập: nhìn nhận đánh giá với tư cách như là một quá trình học tập. HV cần nhận thức được các nhiệm vụ đánh giá cũng chính là công việc học tập của họ. Việc đánh giá cũng được diễn ra thường xuyên, liên tục trong quá trình học tập của HV. Đánh giá là học tập tập trung vào bồi dưỡng khả năng tự đánh giá của HV (với hai hình thức đánh giá cơ bản là tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng) dưới sự hướng dẫn của GV và có kết hợp với sự đánh giá của GV. Qua đó, HV học được cách đánh giá, tự phản hồi với bản thân xem kết quả học tập của mình đến đâu, tốt hay chưa, tốt như thế nào. Ở đây, HV giữ vai trò chủ đạo trong quá trình đánh giá. Họ tự giám sát hoặc theo dõi quá trình học tập, tự so sánh, đánh giá kết quả học tập của mình theo những tiêu chí do GV cung cấp và sử dụng kết quả đánh giá ấy để điều chỉnh cách học. Kết quả đánh giá này không được ghi vào học bạ mà chỉ có vai trò như một nguồn thông tin để HV tự ý thức khả năng học tập của mình đang ở mức độ nào, từ đó thiết lập mục tiêu học tập cá nhân và lên kế hoạch học tập tiếp theo.

    c) Đánh giá kết quả học tập: có mục tiêu chủ yếu là đánh giá tổng kết, xếp loại, lên lớp và chứng nhận kết quả. Đánh giá kết quả học tập diễn ra sau khi HV học xong một giai đoạn học tập nhằm xác định xem các mục tiêu dạy học có được thực hiện không và đạt được ở mức nào. GV là trung tâm trong quá trình đánh giá và HV không được tham gia vào các khâu của quá trình đánh giá.

    * Việc tăng cường đánh giá thường xuyên trong dạy học hiện nay là theo những quan điểm trên vì:

    Năng lực của HV được hình thành, rèn luyện và phát triển trong suốt quá trình dạy học môn học. Do vậy để xác định mức độ năng lực của HV không thể chỉ thực hiện qua một bài kiểm tra kết thúc môn học có tính thời điểm mà phải được tiến hành thường xuyên trong quá trình đó. Việc đánh giá cần được tích hợp chặt chẽ với việc dạy học, coi đánh giá như là công cụ học tập nhằm hình thành và phát triển năng lực cho HV.

    Câu 3. Sự khác biệt nhất giữa đánh giá kiến thức kĩ năng và đánh giá năng lực là gì?

    * Sự khác biệt nhất giữa đánh giá kiến thức kĩ năng và đánh giá năng lực là

    Đánh giá kiến thức, kĩ năng là đánh giá xem xét việc đạt kiến thức kĩ năng của HV theo mục tiêu của chương trình giáo dục, gắn với nội dung được học trong nhà trường và kết quả đánh giá phụ thuộc vào số lượng câu hỏi, nhiệm vụ hay bài tập đã hoàn thành về đơn vị kiến thức, kĩ năng.

    Còn đánh giá năng lực là đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng đã được học vào giải quyết vấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc sống của HV và kết quả đánh giá người học phụ thuộc vào độ khó của nhiệm vụ và bài tập đã hoàn thành theo các mức độ khác nhau

    Câu 4. Hãy liệt kê các loại hình KTĐG và phân biệt đánh giá thường xuyên với đánh giá định kì. Tại sao cần phải tăng cường đánh giá thường xuyên trong dạy học

    – Các loại hình KTĐG:

    • Xét theo mô đánh giá
    • Xét theo quá trình học tập
    • Xét theo mục tiêu dạy học
    • Xét theo người đánh giá

    – Đánh giá thường xuyên hay còn gọi là đánh giá quá trình là hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động giảng dạy môn học, cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động giảng dạy, học tập.

    – Đánh giá định kì là đánh giá kết quả giáo dục của HS sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS so với yêu cầu cần đạt so với qui định trong chương trình giáo dục phổ thông và sự hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất HS. Mục đích chính của đánh giá định kì là thu thập thông tin từ HS để đánh giá thành quả học tập và giáo dục sau một giai đoạn học tập nhất định.

    – Cần phải tăng cường đánh giá thường xuyên trong dạy học vì Đánh giá thường xuyên được xem là đánh giá vì quá trình học tập hoặc vì sự tiến bộ của HS.

    Câu 5. Cần phải đảm bảo những nguyên tắc nào khi triển khai kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực

    Những nguyên tắc khi triển khai kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực:

    – Đảm bảo tính toàn diện và linh hoạt: Việc đánh giá năng lực hiệu quả nhất khi phản ánh được sự hiểu biết đa chiều, tích hợp về bản chất của các hành vi được bộc lộ theo thời gian.

    – Đảm bảo tính phát triển HS: Nguyên tắc này đòi hỏi trong quá trình kiểm tra, đánh giá, có thể phát hiện sự tiến bộ của HS, chỉ ra những điều kiện để cá nhân đạt kết quả tốt hơn về phẩm chất và năng lực; phát huy khả năng tự cải thiện của HS trong hoạt động dạy học và giáo dục.

    – Đảm bảo đánh giá trong bối cảnh thực tiễn: Để chứng minh HS có phẩm chất và năng lực ở mức độ nào đó, phải tạo cơ hội để họ được giải quyết vấn đề trong tình huống, bối cảnh mang tính thực tiễn.

    – Đảm bảo phù hợp với đặc thù môn học: Mỗi môn học có những yêu cầu riêng về năng lực đặc thù cần hình thành cho HS, vì vậy, việc kiểm tra, đánh giá cũng phải đảm bảo tính đặc thù của môn học nhằm định hướng cho GV lựa chọn và sử dụng các phương pháp, công cụ đánh giá phù hợp với mục tiêu và yêu cầu cần đạt của môn học.

    Câu 6. Để thực hiện kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực cho người học thì cần phải tiến hành qua những bước nào?

    Các bước thực hiện kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học:

    1. Phân tích mục đích đánh giá, mục tiêu học tập sẽ đánh giáCác mục tiêu về phẩm chất; năng lực chung; năng lực đặc thù.

    2. Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giáXác định thông tin, bằng chứng về phẩm chất, năng lực; Phương pháp, công cụ để thu thập thông tin, bằng chứng về phẩm chất, năng lực…

    3. Lựa chọn, thiết kế công cụ kiểm tra, đánh giá: Câu hỏi, bài tập, bảng kiểm, hồ sơ, phiếu đánh giá theo tiêu chí…

    4. Thực hiện kiểm tra, đánh giá: Thực hiện theo các yêu cầu, kĩ thuật đối với các phương pháp, công cụ đã lựa chọn, thiết kế nhằm đạt mục tiêu kiểm tra, đánh giá, phù hợp với từng loại hình đánh giá

    5. Xử lí, phân tích kết quả kiểm tra, đánh giá: Phương pháp định tính/ định lượng. Sử dụng các phần mềm xử lí thống kê…

    6. Giải thích kết quả và phản hồi kết quả đánh giá: Giải thích kết quả, đưa ra những nhận định về sự phát triển của HS về phẩm chất, năng lực so với mục tiêu và yêu cầu cần đạt. Lựa chọn cách phản hồi kết quả đánh giá: Bằng điểm số, nhận xét, mô tả phẩm chất, năng lực đạt được…

    7. Sử dụng kết quả đánh giá trong phát triển phẩm chất, năng lực HS: Trên cơ sở kết quả thu được, sử dụng để điều chỉnh hoạt động dạy học, giáo dục nhằm phát triển phẩm chất, năng lực HS; thúc đẩy HS tiến bộ.

    Câu 7. Hãy liệt kê các định hướng kiểm tra đánh giá trong dạy học môn Sinh học.

    • Về mục đích đánh giá: Đánh giá kết quả giáo dục trong môn Sinh học nhằm cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của HS để hướng dẫn hoạt động học tập.
    • Về căn cứ đánh giá: Căn cứ để đánh giá kết quả giáo dục của HS là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định trong chương trình tổng thể và chương trình môn Sinh học.
    • Về nội dung đánh giá: Bên cạnh đánh giá kiến thức, cần tăng cường đánh giá các kĩ năng của HS như: làm việc với SGK, tranh ảnh, thí nghiệm thực hành, quan sát, phân tích, thu thập mẫu, xử lí và hệ thống hoá thông tin,… Chú trọng đánh giá khả năng vận dụng tri thức vào những tình huống cụ thể.
    • Về hình thức đánh giá: Đánh giá sử dụng đa dạng các phương pháp, chủ yếu như sau: Đánh giá thông qua bài viết, Đánh giá thông qua vấn đáp, thuyết trình, Đánh giá thông qua quan sát.
    • Về sử dụng kết quả đánh giá: Kết quả giáo dục được đánh giá bằng các hình thức định tính và định lượng thông qua đánh giá thường xuyên, định kì, trên cơ sở đó tổng hợp kết quả đánh giá chung về phẩm chất, năng lực và sự tiến bộ của HS.

    Câu 8. Thế nào là đánh giá thường xuyên? Tại sao nói đánh giá thường xuyên lại là một trong những hình thức đánh giá vì sự tiến bộ của người học?

    Đánh giá thường xuyên (ĐGTX) hay còn gọi là đánh giá quá trình là hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động giảng dạy môn học, cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động giảng dạy, học tập. ĐGTX chỉ những hoạt động kiểm tra đánh giá được thực hiện trong quá trình dạy học, có ý nghĩa phân biệt với những hoạt động kiểm tra đánh giá trước khi bắt đầu quá trình dạy học một môn học nào đó (đánh giá đầu năm/đánh giá xếp lớp) hoặc sau khi kết thúc quá trình dạy học môn học này (đánh giá tổng kết). ĐGTX được xem là đánh giá vì quá trình học tập hoặc vì sự tiến bộ của người học.

    Đánh giá thường xuyên lại là một trong những hình thức đánh giá vì sự tiến bộ của người học vì:

    • Thu thập các minh chứng liên quan đến kết quả học tập của HS trong quá trình học để cung cấp những phản hồi cho HS và GV biết những gì họ đã làm được so với mục tiêu, yêu cầu của bài học, của chương trình và những gì họ chưa làm được để điều chỉnh hoạt động dạy và học.
    • Chẩn đoán hoặc đo kiến thức và kĩ năng hiện tại của HS nhằm dự báo hoặc tiên đoán những bài học hoặc chương trình học tiếp theo cần được xây dựng thế nào cho phù hợp với trình độ, đặc điểm tâm lí của HS. Có sự khác nhau về mục đích đánh giá của ĐGTX và đánh giá định kì (ĐGĐK). ĐGTX có mục đích chính là cung cấp kịp thời thông tin phản hồi cho GV và HS để điều chỉnh hoạt động dạy và học, không nhằm xếp loại thành tích hay kết quả học tập. ĐGTX không nhằm mục đích đưa ra kết luận về kết quả giáo dục cuối cùng của từng HS.

    Câu 9. Thế nào là đánh giá định kì? Nội dung của đánh giá định kì khác gì so với nội dung của đánh giá thường xuyên?

    • Đánh giá định kì (ĐGĐK) là đánh giá kết quả giáo dục của HS sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS so với yêu cầu cần đạt quy định trong chương trình giáo dục phổ thông và sự hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất HS.
    • Nội dung của đánh giá định kì đánh giá mức độ thành thạo của HS ở các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực sau một giai đoạn học tập (giữa kì)/ cuối kì. Còn nội dung đánh giá thường xuyên thì đánh giá mức độ của học sinh trong tiến trình thực hiện hoạt động dạy học môn học

    Câu 10. Thế nào là kiểm tra viết? Những công cụ nào thường được sử dụng trong phương pháp kiểm tra viết? Phân biệt câu hỏi tự luận có sự trả lời rộng với câu hỏi tự luận có sự trả lời giới hạn.

    + Kiểm tra viết là phương pháp kiểm tra phổ biến, được sử dụng đồng thời với nhiều HS cùng một một thời điểm, được sử dụng sau khi học xong một phần nội dung/chương/chương trình học. Nội dung kiểm tra có thể bao quát từ vấn đề lớn có tính chất tổng hợp đến vấn đề nhỏ, HS phải diễn đạt câu trả lời bằng ngôn ngữ viết. Xét theo dạng thức của bài kiểm tra có hai loại là kiểm tra viết dạng tự luận và kiểm tra viết dạng trắc nghiệm khách quan.

    + Phân biệt câu hỏi tự luận có sự trả lời rộng với câu hỏi tự luận có sự trả lời giới hạn

    • Câu tự luận có sự trả lời mở rộng: là loại câu có phạm vi rộng và khái quát. HS có thể có nhiều lời giải đúng, loại câu này được dùng để đánh giá mức độ hiểu và vận dụng kiến thức, tính sáng tạo của HS qua việc phân tích, tổng hợp, khái quát… để HS không chỉ xác định đó là câu trả lời đúng mà còn hiểu được tại sao, làm thế nào để có câu trả lời ấy và xác định được đó là câu trả lời cần thiết.
    • Câu tự luận trả lời có giới hạn: là loại câu hỏi được diễn đạt chi tiết, phạm vi câu hỏi được nêu rõ để HS biết được độ dài ước chừng của câu trả lời. Loại câu này thường có nhiều câu hỏi hơn bài tự luận hoặc câu tự luận có sự trả lời mở rộng. Nó đề cập tới những vấn đề cụ thể, nội dung hẹp hơn nên đỡ mơ hồ hơn đối với người trả lời; do đó việc chấm điểm dễ hơn và có độ tin cậy cao hơn so với câu luận mở.

    Câu 11. Những công cụ nào thường được sử dụng trong phương pháp quan sát? Nêu ưu, nhược điểm của phương pháp quan sát.

    Khi sử dụng phương pháp quan sát trong dạy học môn Hóa học, GV có thể sử dụng các loại công cụ để thu thập thông tin như: Ghi chép các sự kiện thường nhật, thang đo, bảng kiểm tra (bảng kiểm)phiếu đánh giá theo tiêu chí Rubric).

    • Ưu điểm: Giúp cho việc thu thập thông tin của GV được kịp thời, nhanh chóng. Quan sát được dùng kết hợp với các phương pháp khác sẽ giúp việc kiểm tra, đánh giá được thực hiện một cách liên tục, thường xuyên và toàn diện.
    • Hạn chế: Kết quả quan sát phụ thuộc nhiều vào yếu tố chủ quan của người quan sát; Chỉ thu được những biểu hiện trực tiếp, bề ngoài của đối tượng.

    Câu 12. Những công cụ nào thường được sử dụng trong phương pháp hỏi – đáp? Nêu những lưu ý khi sử dụng phương pháp hỏi – đáp

    – Trong đánh giá hỏi đáp thường sử dụng các công cụ như câu hỏi, bảng kiểm hay phiếu đánh giá theo tiêu chí.

    – Những lưu ý khi sử dụng phương pháp hỏi – đáp

    • Đối với câu hỏi cần phải chính xác rõ ràng, sát với trình độ của HS.
    • Diễn đạt câu đúng ngữ pháp, gọn gàng sáng sủa.
    • Câu hỏi phải có tác dụng kích thích tính tích cực, độc lập tư duy của HS.
    • Khi vấn đáp cần chăm chú theo dõi câu trả lời, có thái độ bình tĩnh, tránh nôn nóng cắt ngang câu trả lời khi không cần thiết.

    Câu 13. Hãy liệt kê các mức độ câu hỏi. Phân biệt các dạng câu hỏi. Khi thiết kế câu hỏi cần lưu ý những gì?

    + Các mức độ của câu hỏi

    • Câu hỏi “biết/ nhớ”
    • Câu hỏi “hiểu”
    • Câu hỏi “vận dụng”
    • Câu hỏi “phân tích”
    • Câu hỏi “đánh giá”
    • Câu hỏi “sáng tạo”

    + Phân biệt các dạng câu hỏi

    • Câu hỏi tự luận: Câu hỏi tự luận là dạng câu hỏi cho phép HS tự do thể hiện quan điểm khi trình bày câu trả lời cho một chủ đề hay một nhiệm vụ và đòi hỏi HS phải tích hợp kiến thức kĩ năng đã học, kinh nghiệm của bản thân, khả năng phân tích, lập luận, đánh giá,… và kĩ năng viết.
    • Câu hỏi trắc nghiệm khách quan: Câu hỏi trắc nghiệm khách quan có các loại sau

    + Câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn: Là dạng câu hỏi bao gồm một câu hỏi và các phương án trả lời.

    + Loại câu đúng – sai: Thường bao gồm một câu phát biểu để phán đoán và đi đến quyết định là đúng hay sai.

    Loại câu điền vào chỗ trống: Loại câu này đòi hỏi trả lời bằng một hay một cụm từ cho một câu hỏi trực tiếp hay một câu nhận định chưa đầy đủ.

    + Câu ghép đôi: Loại câu này thường bao gồm hai dãy thông tin gọi là các câu dẫn và các câu đáp. Nhiệm vụ của người làm bài là ghép chúng lại một cách thích hợp.

    + Khi thiết kế câu hỏi cần lưu ý:

    • Câu hỏi được đưa ra một cách rõ ràng;
    • Câu hỏi hướng tới cả lớp;
    • Chỉ định một HS trả lời, cả lớp lắng nghe và phân tích câu trả lời;
    • GV có kết luận về câu trả lời của HS

    Câu 14. Trong dạy học sinh học, thường sử dụng những dạng bài tập nào? Bài tập tình huống và bài tập thực tiễn khác nhau như thế nào?

    + Trong dạy học sinh học, thường sử dụng những dạng bài tập:

    • Phân tích kênh hình chữ
    • Thực tiễn
    • Thực nghiệm
    • Tình Huống
    • Dự án

    + Khác nhau giữa Bài tập tình huống và bài tập thực tiễn

    • Bài tập tình huống: Là một câu chuyện cụ thể và chi tiết, chuyển nét sống động và phức tạp của đời thực vào lớp học”. Tình huống được đưa vào giảng dạy dưới dạng những bài tập nghiên cứu tình huống (bài tập tình huống).
    • Bài tập thực tiễn là dạng bài tập xuất phát từ các tình huống thực tiễn, được giao cho HS thực hiện để vận dụng những điều đã học nhằm hình thành kiến thức mới hoặc củng cố, hoàn thiện, nâng cao kiến thức đã học, đồng thời phát triển năng lực người học”.

    Câu 15. Đề kiểm tra là công cụ được sử dụng trong hình thức kiểm tra đánh giá nào? Quy trình xây dựng đề kiểm tra được thực hiện qua những bước nào?

    + Đề kiểm tra là công cụ đánh giá quen thuộc, được sử dụng trong phương pháp kiểm tra viết. Đề thi gồm các câu hỏi tự luận hoặc các câu hỏi trắc nghiệm hoặc kết hợp cả câu hỏi tự luận và câu hỏi trắc nghiệm.

    + Quy trình xây dựng đề kiểm tra

    • Bước 1: Xác định các chuẩn đánh giá
    • Bước 2: Thiết lập ma trận đề kiểm tra
    • Bước 3: Biên soạn các dạng câu hỏi/bài tập theo ma trận đề
    • Bước 4: Xây dựng đề kiểm tra và hướng dẫn chấm
    • Bước 5: Thử nghiệm, phân tích kết quả, điều chỉnh và hoàn thiện đề

    Câu 16. Hãy liệt kê các dạng sản phẩm học tập của học sinh. Phân biệt hồ sơ học tập với sản phẩm học tập.

    + Các dạng sản phẩm học tập của học sinh:

    • Dự án học tập
    • Sản phẩm nghiên cứu khoa học
    • Sản phẩm thực hành, thí nghiệm/chế tạo.

    + Phân biệt hồ sơ học tập với sản phẩm học tập

    • Hồ sơ học tập là tập tài liệu về các sản phẩm được lựa chọn một cách có chủ đích của người học trong quá trình học tập môn học, được sắp xếp có hệ thống và theo một trình tự nhất định. Hồ sơ học tập không phải tất cả các sản phẩm đã thực hiện của người học.
    • Bất cứ hoạt động học tập nào của HS cũng đều có sản phẩm. Sản phẩm học tập là kết quả của hoạt động học tập của HS, là bằng chứng của sự vận dụng kiến thức, kĩ năng mà HS đã có.

    Câu 17. Thế nào là hồ sơ học tập? mục đích của việc xây dựng hồ sơ học tập là gì?

    + Hồ sơ học tập là tập tài liệu về các sản phẩm được lựa chọn một cách có chủ đích của người học trong quá trình học tập môn học, được sắp xếp có hệ thống và theo một trình tự nhất định.

    Mục đích sử dụng: Hồ sơ học tập có thể được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau, nhưng hai mục đích chính của hồ sơ học tập là:

    • Trưng bày/giới thiệu thành tích của người học: Với mục đích này, hồ sơ học tập chứa đựng các bài làm, sản phẩm tốt nhất, mang tính điển hình của người học trong quá trình học tập môn học.
    • Chứng minh sự tiến bộ của người học về một chủ đề/lĩnh vực nào đó theo thời gian. Loại hồ sơ học tập này thu thập các mẫu bài làm liên tục của người học trong một giai đoạn học tập nhất định để chẩn đoán khó khăn trong học tập, hướng dẫn cách học tập mới, qua đó cải thiện việc học tập của họ

    Câu 18. Bảng kiểm được sử dụng khi nào? hãy thiết kế bảng kiểm đánh giá kĩ năng thực hành của HS trong giờ Sinh học.

    + Bảng kiểm được sử dụng khi:

    • Đánh giá sự tiến bộ của HS: Họ có thể chỉ ra cho HS biết những tiêu chí nào HS đã thể hiện tốt, những tiêu chí nào chưa được thực hiện và cần được cải thiện.
    • GV còn có thể tổng hợp các tiêu chí trong bảng kiểm và lượng hóa chúng thành điểm số theo cách tính % để xác định mức độ HS đạt được.

    + Thiết kế bảng kiểm đánh giá kĩ năng thực hành của HS trong giờ Sinh học (xem Clip để biết cách up Ảnh vào bảng trả lời từ 7p40)

    Câu 19. Phân biệt các dạng thang đo. Thang đo thường được sử dụng khi nào?

    + Các loại thang đánh giá

    • Dạng 1: Thang đánh giá dạng số: là hình thức đơn giản nhất của thang đánh giá trong đó mỗi con số tương ứng với một mức độ thực hiện hay mức độ đạt được của sản phẩm.
    • Dạng 2: Thang dạng đồ thị: Mô tả các mức độ biểu hiện của đặc điểm, hành vi theo một trục đường thẳng. Một hệ thống các mức độ được xác định ở những điểm nhất định trên đoạn thẳng và người đánh giá sẽ đánh dấu (X) vào điểm bất kì thể hiện mức độ trên đoạn thẳng đó.
    • Dạng 3: Thang mô tả: là hình thức phổ biến nhất, được sử dụng nhiều nhất của thang đánh giá, trong đó mỗi đặc điểm, hành vi được mô tả một cách chi tiết, rõ ràng, cụ thể ở mỗi mức độ khác nhau.

    + Thang đo thường được sử dụng khi

    • Đánh giá thực hành: Trong nhiều lĩnh vực học tập, kết quả học tập không được thể hiện qua bài kiểm tra viết hay vấn đáp mà bằng hoạt động thực hành, Cách tốt nhất để đánh giá những hoạt động này là quan sát.
    • Đánh giá sản phẩm: Khi kết quả học tập của HS được thể hiện bằng sản phẩm ví dụ: vở sạch chữ đẹp, bức vẽ, bản đồ, đồ thị, đồ vật, sáng tác,… thì cần có sự đánh giá sản phẩm.
    • Đánh giá sự tiến bộ của HS: Nếu GV lưu giữ bản sao chép thang đánh giá qua một số bài tập/nhiệm vụ khác nhau ở những thời điểm khác nhau, sẽ có một hồ sơ để giúp theo dõi và đánh giá tiến bộ của mỗi HS.

    Câu 20. Rubrics là gì? Rubric thường được xây dựng qua những bước nào?

    + Khái niệm Rubrics

    Phiếu đánh giá theo tiêu chí là một tập hợp các tiêu chí được cụ thể hóa bằng các chỉ báo, chỉ số, các biểu hiện hành vi có thể quan sát, đo đếm được. Các tiêu chí này thể hiện mức độ đạt được của mục tiêu học tập và được sử dụng để đánh giá và thông báo về sản phẩm, năng lực thực hiện hoặc quá trình thực hiện nhiệm vụ của người học.

    + Rubric thường được xây dựng qua những bước:

    Bước 1: Phân tích yêu cầu cần đạt của bài học, chủ đề, môn học và xác định các kiến thức, kĩ năng mong đợi ở HS và thể hiện những kiến thức, kĩ năng mong đợi này vào các nhiệm vụ/bài tập đánh giá mà GV xây dựng.

    Bước 2: Xác định rõ các nhiệm vụ/bài tập đánh giá đã xây dựng là đánh giá hoạt động, sản phẩm hay đánh giá cả quá trình hoạt động và sản phẩm.

    Bước 3: Phân tích, cụ thể hóa các sản phẩm hay các hoạt động đó thành những yếu tố, đặc điểm hay hành vi sao cho thể hiện được đặc trưng của sản phẩm hay quá trình.

    Bước 4: Chỉnh sửa, hoàn thiện các tiêu chí. Công việc này bao gồm:

    • Xác định số lượng các tiêu chí đánh giá cho mỗi hoạt động/sản phẩm.
    • Các tiêu chí đánh giá cần được diễn đạt sao cho có thể quan sát được sản phẩm hoặc hành vi của HS trong quá trình họ thực hiện các nhiệm vụ.

    Bước 5: Xây dựng các mức độ thể hiện các tiêu chí đã xác định

    • Xác định số lượng về mức độ thể hiện của các tiêu chí
    • Đưa ra mô tả về các tiêu chí đánh giá ở mức độ cao nhất, thực hiện tốt nhất.
    • Đưa ra các mô tả về các tiêu chí ở các mức độ còn lại.
    • Hoàn thiện bản rubric: bản rubric cần được thử nghiệm nhằm phát hiện ra những điểm cần chỉnh sửa trước khi đem sử dụng chính thức.

    Câu 21. Thế nào là đường phát triển năng lực? Vì sao trong dạy học cần xây dựng đường phát triển năng lực?

    + Khái quát về đường phát triển năng lực

    Đường phát triển năng lực là sự mô tả các mức độ phát triển khác nhau của mỗi năng lực mà người học cần hoặc đã đạt được. Đường phát triển năng lực không có sẵn, mà GV cần phải phác họa khi thực hiện đánh giá năng lực học sinh. Đường phát triển năng lực được xem xét dưới hai góc độ:

    • Đường phát triển năng lực là tham chiếu để đánh giá sự phát triển năng lực cá nhân học sinh. Trong trường hợp này, GV sử dụng đường phát triển năng lực như một quy chuẩn để đánh giá sự phát triển năng lực học sinh. Với đường phát triển năng lực này.
    • Đường phát triển năng lực là kết quả phát triển năng lực của mỗi cá nhân học sinh. Với đường phát triển năng lực này, GV căn cứ vào các thành tố của mỗi năng lực và yêu cầu cần đạt của mỗi thành tố của năng lực trong chương trình giáo dục phổ thông 2018 để phác họa nó.

    Cần phải xây dựng đường phát triển năng lực:

    Đường phát triển năng lực là kết quả phát triển năng lực của mỗi cá nhân HS. Căn cứ vào đường phát triển năng lực (là tham chiếu), GV xác định đường hát triển năng lực cho mỗi cá nhân HS để từ đó khẳng định vị trí của HS đang ở đâu trong đường phát triển năng lực đó.

    Câu 22. Để xây dựng đường phát triển năng lực trong dạy học môn Sinh học ở trường THPT cần dựa trên cơ sở nào?

    Để xây dựng đường phát triển năng lực trong dạy học môn Sinh học ở trường THPT cần dựa trên cơ sở

    • Thứ nhất: Xác định rõ được cấu trúc của năng lực Sinh học, như là một hệ thống, từ đó thấy rõ được vị trí của từng năng lực thành phần và sự vận động của các năng lực trong quá trình phát triển.
    • hứ hai: Xác định rõ các biểu hiện của năng lực . GV cần xác định rõ các biểu hiện của năng lực, để từ đó có thể xác định được các kỳ vọng mà HS cần đạt được.
    • hứ ba: Cụ thể hóa năng lực kỳ vọng ở từng giai đoạn học tập. Khi cụ thể hóa năng lực kỳ vọng, GV cần dựa vào Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể và chương trình môn học của toàn cấp và của từng lớp trong cấp học.

    Câu 23. Để đánh giá về sự tiến bộ của HS GV cần thực hiện những công việc gì?

    Để đánh giá về sự tiến bộ của HS GV cần thực hiện những công việc:

    1. Thu thập bằng chứng về sự tiến bộ của HS

    2. Phân tích, giải thích bằng chứng

    3. Báo cáo sự phát triển năng lực của cá nhân học sinh

    3.1. Báo cáo sự phát triển NL tổng thể (báo cáo sự sẵn sàng học tập)

    3.2. Báo cáo sự tiến bộ của HS (báo cáo hồ sơ học tập)

    Câu 24. Để thu thập bằng chứng về sự tiến bộ của HS, GV nên sử dụng loại công cụ nào? Tại sao?

    Để Thu thập bằng chứng về sự tiến bộ của HS, GV phải vận dụng kinh nghiệm chuyên môn để nhận đinh kết quả đó của HS (đánh giá bằng nhận xét). Vì thế, công cụ giúp tường minh hóa quá trình thu thập chứng cứ để tăng cường tính khách quan hóa trong đánh giá sự tiến bộ của HS là Rubric. Bởi, Rubric thể hiện rõ quy tắc cho điểm hoặc mã hóa chất lượng hành vi có thể quan sát được của người học, nó bao gồm các chỉ số hành vi và tập hợp các tiêu chí chất lượng về các hành vi đó.

    Câu 25. Để giải thích cho sự tiến bộ của HS, GV có thể tiến hành những công việc cụ thể nào?

    Để giải thích cho sự tiến bộ của HS, GV có thể tiến hành như sau:

    • Thu thập bằng chứng thông qua sản phẩm học tập và quan sát các hành vi của HS;
    • Sử dụng bằng chứng để đánh giá kiến thức, kĩ năng HS đã có (những gì HS đã biết được, đã làm được) trong thời điểm hiện tại để sẵn sàng cho việc học tập tiếp theo.
    • Sử dụng bằng chứng để suy đoán những kiến thức, kĩ năng HS chưa đạt được và cần đạt được (những gì HS có thể học được) nếu được GV hỗ trợ, can thiệp phù hợp với những gì HS đã biết và đã làm được.
    • Lập kế hoạch hỗ trợ, can thiệp,… để giúp HS tiếp tục học ở quá trình học tập kế tiếp trên cơ sở những kiến thức, kĩ năng đã có ở quá trình học tập ngay trước đó;
    • Hợp tác với các GV khác để thống nhất sử dụng các phương pháp, công cụ thu thập bằng chứng, tập trung xác định những kiến thức, kĩ năng HS cần phải có ở quá trình học tập tiếp theo.

    Câu 26. Muốn đánh giá kết quả hình thành, phát triển một phẩm chất chủ yếu nào đó, cần đánh giá những phương diện nào?

    Muốn đánh giá kết quả hình thành, phát triển một phẩm chất chủ yếu nào đó, cần phải có quá trình đánh qua các giai đoạn với các phương diện như:

    • Đánh giá nhận thức.
    • Đánh giá cảm xúc.
    • Đánh giá thái độ.
    • Đánh giá hành vi

    Câu 27. Để đánh giá năng lực của HS cần thực hiện như thế nào?

    Để có thể làm tốt việc đánh giá năng lực chung, GV cần lập kế hoạch đánh giá và việc này cần có sự thống nhất trong tổ, nhóm chuyên môn và trở thành một nội dung chính của kế hoạch dạy học môn học, kế hoạch giáo dục của nhà trường. Quy trình đánh giá năng lực người học bao gồm các bước sau đây:

    • Xác định mục đích đánh giá và lựa chọn nănng lực cần đánh giá.
    • Định nghĩa năng lực và cấu trúc năng lực.
    • Xác định các phương pháp đánh giá.
    • Xác định và xây dựng các công cụ đánh giá.
    • Thực hiện đánh giá và xử lý số liệu.

    Câu 28. Việc điều chỉnh phương pháp dạy học Sinh học được dựa trên những cơ sở nào? Hãy chỉ ra những định hướng cho việc điều chỉnh phương pháp dạy học Sinh học thông qua kết quả KTĐG.

    – Việc điều chỉnh phương pháp dạy học Sinh học được dựa trên những cơ sở: Đánh giá là một thành tố quan trọng không thể tách rời của quá trình dạy học. Trong quá trình dạy học GV phải xác định rõ mục tiêu của bài học/chủ đề và nội dung dạy học. Từ nội dung dạy học GV thiết kế các học liệu, xác định phương pháp, kỹ thuật cũng như các điều kiện tổ chức quá trình dạy học sao cho hiệu quả. Thông qua hiệu quả hoạt động của HS, GV có thể xác định được việc dạy học có hiệu quả hay không, có đáp ứng được mục tiêu đề ra hay không? GV thu thập thông tin phản hồi từ HS để đánh giá, qua đó điều chỉnh phương pháp, kỹ thuật dạy và giúp HS có phương pháp học tập phù hợp, hiệu quả và cũng thông qua các hoạt động học mà phẩm chất, năng lực của HS được phát triển.

    – Những định hướng cho việc điều chỉnh phương pháp dạy học Sinh học thông qua kết quả KTĐG: Đánh giá phải diễn ra trong suốt quá trình dạy học, giúp HS liên tục được phản hồi để tự biết được mình mạnh ở điểm nào, yếu ở điểm nào và là cơ sở để GV và HS cùng điều chỉnh hoạt động dạy và học. Đánh giá phải tạo ra sự phát triển, nâng cao năng lực của người học, tức là giúp các HS hình thành khả năng tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau,… phát triển năng lực tự học.

    Xem thêm một số bài viết nổi bật khác:

    1. Tặng tài khoản lưu trữ miễn phí 1 TB (1024GB) và office 365 online 

    2. Tặng tài khoản zoom không giới 40 phút

    3. Giáo án (KHBD) lớp 6 mới các môn

    4. Tập huấn các module giáo dục theo chương trình GDPT 2018

    5. Sáng kiến kinh nghiệm và biện pháp thi GVDG

    6. Các chuyên đề bồi dưỡng HSG

  • HƯỚNG DẪN HỌC TẬP MODULE 3 – HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM THPT

    HƯỚNG DẪN HỌC TẬP MODULE 3 – HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM THPT

    Đáp án tự luận Mô đun 3 môn Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp THPT

    Lí thuyết chung về kiểm tra, đánh giá trong giáo dục

    Câu 1: Tại sao nói: Kiểm tra, đánh giá là đầu tàu lôi kéo mọi hoạt động khác trong giáo dục?

    Trả lời:

    – Đánh giá:

    • Đánh giá trong giáo dục là một quá trình thu thập, tổng hợp và diễn giải thông tin về đối tượng cần đánh giá (Ví dụ như kiến thức, kĩ năng, năng lực của HS, kế hoạch dạy học, chính sách giáo dục) Qua đó hiểu biết và đưa ra được các quyết định cần thiết về đối tượng.
    • Đánh giá trong lớp học là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải thông tin liên quan đến hoạt động học tập và trải nghiệm của học sinh nhằm xác định những gì HS biết hay chưa biết, hiểu hay chưa hiểu làm được hay chưa làm được. Từ đó đưa ra quyết định phù hợp tiếp theo trong quá trình giáo dục HS.
    • Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập thông tin về kết quả học tập của HS và được diễn giải bằng điểm số/ chữ hoặc nhận biết của GV, từ đó biết được mức độ đạt được của HS trong biểu điểm đang sử dụng hoặc trong tiêu chí đánh giá trong nhận xét của GV.

    – Kiểm tra: Kiểm tra là một cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa như đánh giá (hoặc định giá). Việc kiểm tra chú ý nhiều đến việc xây dựng công cụ đánh giá như câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra. Các công cụ này được xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn như đường phát triển năng lực hoặc các rubic trình bày các tiêu chí đánh giá.

    Quan điểm hiện đại về KTĐG

    Câu 2. Việc tăng cường đánh giá thường xuyên trong tổ chức hoạt động giáo dục hiện nay là theo những quan điểm đánh giá nào? Vì sao?:

    Trả lời:

    * Quan điểm hiện đại về kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS thể hiện như sau: Đánh giá vì học tập, đánh giá là học tập, đánh giá kết quả học tập.

    • Đánh giá vì học tập: Đánh giá cần diễn ra thường xuyên trong quá trình dạy học để GV phát hiện sự tiến bộ của HS từ đó hỗ trợ, điều chỉnh quá trình dạy học. Mục đích của đánh giá nhằm cung cấp thông tin để GV và Hs cải thiện chất lượng dạy học. Kết quả của đánh giá này không nhằm so sánh giữa các HS với nhau mà để làm nổi bật những điểm mạnh và điểm yếu của mỗi HS và cung cấp cho HS thông tin phản hồi để HS đó tiếp tục việc học của mình ở các giai đoạn tiếp theo. Với đánh giá này, GV giữ vai trò chủ đạo nhưng HS cũng được tham gia vào quá trình đánh giá. HS có thể tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau dưới sự hướng dẫn của GV, qua đó học tự đánh giá được khả năng học tập của mình để điều chỉnh hoạt động học tập được tốt hơn.
    • Đánh giá là học tập: Đánh giá cần diễn ra thường xuyên trong quá trình dạy học(đánh giá quá trình) trong đó GV tổ chức để HS tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng, coi đó là một hoạt động học tập để HS thấy được sự tiến bộ của mình so với yêu cầu cần đạt của bài học/môn học, từ đó HS điều chỉnh việc học. Với đánh giá này, HS giữ vai trò chủ đạo trong quá trình đánh giá, HS tự giám sát hoặc theo dõi quá trình học tập của mình theo những tiêu chí do GV cung cấp. Kết quả này không được ghi vào học bạ mà chỉ có vai trò như một nguồn thông tin phản hồi để người đọc tự ý thức khả năng học tập của mình ở mức độ nào từ đó thiết lập mục tiêu học tập cá nhân và lên kế hoạch học tập tiếp theo.
    • Đánh giá kết quả học tập: Là đánh giá những gì HS đạt được tại thời điểm cuối một giai đoạn giáo dục và được đối chiếu với chuẩn đầu ra nhằm xác nhận kết quả đó so với yêu cầu cần đạt của bài/môn học/ cấp học. GV là trung tâm trong quá trình đánh giá và người học không được tham gia vào các khâu của quá trình đánh giá.

    ⇒ Từ đó ta thấy quan điểm hiện đại về kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS khác với quan điểm truyền thống về kiểm tra đánh giá về kĩ thuật đánh giá, quá trình và đối tượng tham gia đánh giá.

    Đánh giá năng lực học sinh

    Câu 3: Sự khác biệt nhất giữa đánh giá kiến thức kĩ năng và đánh giá năng lực là gì? Lấy ví dụ minh họa.

    Nguyên tắc đánh giá

    Câu 4. Nguyên tắc kiểm tra đánh giá có ý nghĩa như thế nào trong kiểm tra đánh giá năng lực học sinh?

    Trả lời:

    Đánh giá năng lực học sinh cần đảm bảo:

    • Đảm bảo tính toàn diện và tính linh hoạt
    • Đảm bảo tính phát triển
    • Đảm bảo đánh giá trong bối cảnh thực tiễn
    • Đảm bảo phù hợp với đặc thù môn học

    Để đánh giá kết quả học tập của người học trong đào tạo dựa vào năng lực cần dựa vào những nguyên tắc mang tính tổng quát và cụ thể.

    Đánh giá là quá trình tiến hành có hệ thống để xác định phạm vi đạt được của các mục tiêu đề ra. Vậy, phải xác định rõ mục tiêu đánh giá, khi đánh giá phải chọn mục tiêu đánh giá rõ ràng, các mục tiêu phải được biểu hiện dưới dạng những điều có thể quan sát được.

    Giáo viên cần phải biết rõ những hạn chế của từng công cụ đánh giá để sử dụng chúng có hiệu quả.

    Khi đánh giá, giáo viên phải biết nó là phương tiện để đi đến mục đích, chứ bản thân không phải là mục đích. Mục đích đánh giá là để có những quyết định đúng đắn, tối ưu nhất cho quá trình dạy học.

    Đánh giá bao giờ cũng gắn với việc học tập của người học, nghĩa là trước tiên phải chú ý đến việc học tập của người học. Sau đó mới kích thích sự nỗ lực học tập của người học, cuối cùng mới đánh giá bằng chuẩn đạt hay không đạt.

    Qui trình KTĐG theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS

    Câu 5: Để thực hiện kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực cho người học thì cần phải tiến hành qua những bước nào?

    Trả lời:

    – 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh tạo nên vòng tròn khép kín vì kiểm tra, đánh giá là một phần không thể thiếu được của quá trình dạy học nhằm giúp HS tiến bộ. Kiểm tra, đánh giá vì sự tiến bộ nghĩa là quá trình kiểm tra, đánh giá phải cung cấp những thông tin phản hồi giúp HS biết mình tiến bộ đến đâu, những mảng kiến thức/kĩ năng nào có sự tiến bộ, mảng kiến thức/kĩ năng nào còn yếu để điều chỉnh quá trình dạy và học. Không chỉ GV biết cách thức, các kĩ thuật đánh giá HS mà quan trọng không kém là HS phải học được cách đánh giá của GV, phải biết đánh giá lẫn nhau và biết tự đánh giá kết quả học tập rèn luyện của chính mình. Có như vậy, HS mới tự phản hồi với bản thân xem kết quả học tập, rèn luyện của mình đạt mức nào/đến đâu so với yêu cầu, tốt hay chưa tốt như thế nào. Với cách hiểu đánh giá ấy mới giúp hình thành năng lực của HS, tạo cơ hội cho HS phát triển kĩ năng tự đánh giá, giúp HS nhận ra sự tiến bộ của mình, khuyến khích động viên việc học tập.

    – Kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS được thực hiện theo quy trình 7 bước. Quy trình này được thể hiện cụ thể: Xác định mục đích đánh giá và lựa chọn năng lực cần đánh giá. Xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá. Xác định các tiêu chí/kĩ năng thể hiện của năng lực. Xây dựng bảng kiểm đánh giá mức độ đạt được cho mỗi kĩ năng. Lựa chọn công cụ để đánh giá kĩ năng. Thiết kế công cụ đánh giá.Thẩm định và hoàn thiện công cụ. Do đó đánh giá năng lực người học là một khâu then chốt trong dạy học. Để đánh giá đúng năng lực người học, cần phải xác định được hệ thống năng lực chung và năng lực chuyên ngành, xác định được các thành tố cấu thành năng lực và lựa chọn được những công cụ phù hợp để đánh giá, sao cho có thể đo được tối đa các mức độ thể hiện của năng lực

    Hình thức kiểm tra đánh giá thường xuyên

    Câu 6: Theo thầy/cô, đánh giá thường xuyên có nghĩa là gì Tại sao cần phải tăng cường đánh giá thường xuyên?

    Trả lời:

    * KHÁI NIỆM: Đánh giá thường xuyên là hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện dạy học, cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động dạy học. Đánh giá thường xuyên được xem là đánh giá vì quá trình học tập hoặc vì sự tiến bộ của người học.

    * MỤC ĐÍCH:

    • Thu thập minh chứng liên quan đến kết quả học tập của HS để cung cấp những phản hồi cho GV và HS biết những gì họ làm được và chưa làm được so với yêu cầu để điều chỉnh hoạt động dạy và học, đồng thời khuyến nghị để HS làm tốt hơn trong thời điểm tiếp theo.
    • Tiên đoán hoặc dự báo những bài học hoặc chương trình tiếp theo được xây dựng như thế nào cho phù hợp với trình độ, đặc điểm tâm lí của HS.

    * NỘI DUNG:

    • Sự tích cực chủ động của HS trong quá trình tham gia các hoạt động học tập, rèn luyện được giao.
    • Sự hứng thú, tự tin, cam kết, trách nhiệm của HS khi thực hiện các hoạt động học tập cá nhân.
    • Thực hiện các nhiệm vụ hợp tác nhóm.

    * THỜI ĐIỂM, NGƯỜI THỰC HIỆN,PHƯƠNG PHÁP, CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN

    • Đánh giá thường xuyên được thực hiện linh hoạt trong quá trình dạy học và giáo dục không hạn chế bởi số lần đánh giá.
    • Đối tượng tham gia đánh giá thường xuyên rất đa dạng: GV đánh giá, HS đánh giá, HS đánh giá chéo, phụ huynh đánh giá và đoàn thể đồng đánh giá.
    • Phương pháp kiểm tra đánh giá thường xuyên là: phương pháp kiểm tra viết, phương pháp hỏi – đáp, phương pháp quan sát, đánh giá qua hồ sơ và sản phẩm học tập.
    • Công cụ đánh giá thường xuyên có thể dùng là : Thang đánh giá, bảng điểm, phiếu đánh giá theo tiêu chí, câu hỏi, hồ sơ học tập…

    * CÁC YÊU CẦU:

    • Cần xác định rõ mục tiêu để lựa chọn PP, công cụ đánh giá phù hợp.
    • Nhấn mạnh đến tự đánh giá mức độ đáp ứng các tiêu chí của bải học và phương hướng cải thiện để đáp ứng tốt hơn nữa.
    • Tập trung cung cấp thông tin phản hồi chỉ ra các nội dung cần chỉnh sửa đồng thời đưa ra lời khuyên cho hành động tiếp theo.
    • Không so sánh HS này với HS khác, hạn chế những nhận xét tiêu cực.
    • Chú trọng đến đánh giá các phẩm chất, năng lực trên nền tảng cảm xúc, niềm tin tích cực.
    • Giảm thiểu sự trừng phạt, đe dọa, chê bai, tăng sự ngợi khen, động viên HS.

    Hình thức đánh giá định kì

    Câu 7: Theo thầy/cô, đánh giá định kì có nghĩa là gì? Đánh giá định kì nhằm mục đích gì?

    Trả lời:

    * KHÁI NIỆM:

    Đánh giá định kì là đánh giá kết quả giáo dục của học sinh sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của học sinh so với chuẩn kiến thức, kĩ năng quy định trong chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và sự hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất học sinh.

    * MỤC ĐÍCH:

    Nhằm thu thập thông tin từ HS để đánh giá kết quả học tập và giá dục sau một giai đoạn học tập nhất định. Kết quả này dùng để xác định thành tích của HS, xếp loại HS và đưa ra kết luận giáo dục cuối cùng.

    * NỘI DUNG,THỜI ĐIỂM. NGƯỜI THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ

    • Nội dung đánh giá định kì là đánh giá mức độ thành thạo của HS ở các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực sau một giai đoạn học tập (giữa kì, cuối kì)
    • Đánh giá định kì thường được tiến hành sau khi kết thúc một giai đoạn học tập (giữa kì, cuối kì).
    • Người thực hiện (giữa kì, cuối kì) định kì có thể là: GV đánh giá, nhà trường đánh giá và các tổ chức kiểm định các cấp đánh giá.

    * PHƯƠNG PHÁP, CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ:

    • Phương pháp: có thể là kiểm tra trên giấy, thực hành, vấn đáp, đánh giá thông qua sản phẩm học tập và thông qua hồ sơ học tập.
    • Công cụ: có thể là câu hỏi, bài kiểm tra, dự án học tập, sản phẩm học tập.

    * YÊU CẦU:

    • Đa dạng hóa trong sử dụng các phương pháp và công cụ đánh giá.
    • Chú trọng các phương pháp, công cụ đánh giá được những biểu hiện cụ thể về thái độ, hành vi, kết quả, sản phẩm học tập của HS gắn với các chủ đề học tập và hoạt động trải nghiệm theo hướng phát triển phẩm chất. năng lực của HS.
    • Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra, đánh giá trên máy để nâng cao năng lực tự học cho HS.

    Phương pháp kiểm tra đánh giá

    Câu 8: Tại sao nói phương pháp trắc nghiệm là phương pháp có khả năng đánh giá được năng lực đặc thù trong tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp?

    Trả lời: Phương pháp trắc nghiệm dùng để đánh giá nhận thức của học sinh về nội dung chủ đề hoạt động, về cách thức và con đường thực hiện các chủ đề Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp như: những hiểu biết về bản thân, về người khác về sự thay đổi của môi trường sống xung quanh, về nghề nghiệp trong xã hội…

    Phương pháp trắc nghiệm được sử dụng ở thời điểm đầu làm căn cứ xây dựng và thiết kế hoạt động, đánh giá trong quá trình hoạt động như là mức độ tiến bộ trong năng lực nhận thức của học sinh và sử dụng đánh giá vào cuối mỗi giai đoạn để đánh dấu mốc phát triển về nhận thức.

    Các công cụ thường sử dụng trong phương pháp phù hợp với kiểm tra, đánh giá Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp là: bảng hỏi ngắn, bảng KWLH..

    Câu 9: Tại sao cần phải sử dụng phương pháp quan sát trong đánh giá kết quả rèn luyện giáo dục của học sinh?

    Trả lời:

    Giúp cho việc thu thập thông tin của giáo viên được kịp thời, nhanh chóng. Quan sát được dùng kết hợp với các phương pháp khác sẽ giúp việc kiểm tra, đánh giá được thực hiện một cách liên tục, thường xuyên và toàn diện.

    Phương pháp quan sát là phương pháp quan trọng trong đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp. Năng lực của học sinh được thể hiện thông qua hoạt động thực tiễn, chính vì vậy việc quan sát sự thể hiện của học sinh trong hoạt động sẽ thu thập được những minh chứng đáng tin cậy về năng lực của học sinh.

    Phương pháp quan sát là quá trình tổ chức hoạt động cho đối tượng được quan sát bộc lộ những hành vi thái độ theo mục đích đánh giá và người quan sát ghi chép lại những biểu hiện dó theo cấu trúc nội dung quan sát được thể hiện trong phiếu quan sát.

    Công cụ thường dùng trong quan sát là bảng kiểm, bảng ghi chép…. Để không bỏ sót các chi tiết cần quan sát, người quan sát phải liệt kê tất cả những nội dung cần tìm hiểu, mô tả chung theo các mức độ khác nhau.

    Câu 10: Phương pháp khảo sát phản hồi của học sinh có vai trò như thế nào đối với quá trình tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp?

    Trả lời: Phương pháp được sử dụng phổ biến khi cần lấy thông tin phản hồi từ đối tượng khảo sát với mục đích nhất định. Khảo sát phản hồi đo mức độ nhận thức của học sinh về nội dung khảo sát hoặc cũng có thể phân loại học sinh trong các nhóm hoạt động. Công cụ của phương pháp này chủ yếu là bảng hỏi. Các câu hỏi trong bảng hỏi được thiết kế theo kĩ thuật thiết kế câu hỏi trắc nghiệm khách quan.

    Câu 11: Tại sao nói phương pháp đánh giá phân tích sản phẩm của học sinh là phương pháp đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào bối cảnh có ý nghĩa?

    Sản phẩm là minh chứng rõ ràng nhất về năng lực của cá nhân hoặc nhóm học sinh, vì vậy đánh giá năng lực cần dựa trên sản phẩm của học sinh tạo ra. Sản phẩm được tạo ra trong hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp thường đã chứa đựng trong đó những chỉ báo của những năng lực cần được đánh giá.

    Phương pháp đánh giá phân tích sản phẩm của học sinh là phương pháp đánh giá kết quả tham gia các hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp của học sinh khi những kết qủa ấy được thể hiện bằng cách sản phẩm như bức vẽ, video, poster, album ảnh, đồ vật, sáng tác, chế tạo, lắp ráp, bài trình bày, dự án nhỏ… Như vậy, sản phẩm là các sản phẩm hoàn chỉnh, được học sinh thể hiện qua việc xây dựng, sáng tạo, thể hiện ở việc hoàn thành được công việc một cách có hiệu quả. Các tiêu chí và tiêu chuẩn để đánh giá sản phẩm là rất đa dạng. Đánh giá sản phẩm được dựa trên ngữ cảnh cụ thể của hiện thực, cần đánh giá cả quá trình xây dựng và tạo sản phẩm học tập.

    Thông qua các sản phẩm hoạt động, học sinh có thể tự đánh giá được khả năng thực hiện của mình. Trọng tâm của đánh giá sản phẩm là hướng vào những gì học sinh đã làm nên các em có cơ hội để thể hiện điều đã học theo các cách khác nhau, nhờ đó mà phát huy được tính sáng tạo cho học sinh

    Câu 12: Trong thực tế dạy học thầy, cô đã sử dụng phương pháp đánh giá hồ sơ học tập cho học sinh như thế nào?

    Trả lời:

    HS phải được tham gia vào quá trình đánh giá bằng hồ sơ học tập, thể hiện ở chỗ họ được tham gia lựa chọn một số sản phẩm, bài làm, công việc đã tiến hành để đưa vào hồ sơ của họ. Đồng thời họ được yêu cầu suy ngẫm và viết những cảm nghĩ ngắn về những thay đổi trong bài làm, sản phẩm mới so với giai đoạn trước, hay tại sao họ thấy rằng họ xứng đáng nhận các mức điểm đã cho. HS phải tự suy ngẫm về từng sản phẩm của mình, nói rõ ưu điểm, hạn chế. GV có thể yêu cầu đưa thêm lời nhận xét của cha mẹ vào phần tự suy ngẫm của HS. Cha mẹ có thể cùng chọn bài mẫu đưa vào hồ sơ và giúp HS suy ngẫm về bài làm của mình.

    Câu 13: Hồ sơ học tập môn Lịch sử 10, nội dung phần Lịch sử Việt Nam của HS có thể bao gồm các minh chứng:

    – Sưu tầm các tranh ảnh, bài viết về nội dung phần Lịch sử Việt Nam,…

    – Phiếu học tập, phiếu ghi chép ngắn mô tả được các sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử tiêu biểu…

    – Các báo cáo, nhận xét, đánh giá của HS về sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu…

    Như vậy, thông qua xây dựng hồ sơ học tập, HS phát triển được kĩ năng tổ chức, trình bày,… Khi được khuyến khích tạo sản phẩm tốt nhất, HS sẽ tự tin, tự chủ và tự thể hiện bản thân một cách rõ rệt. Đồng thời, HS có cơ hội minh chứng năng lực bằng các sản phẩm tốt; lập sơ đồ về sự tiến bộ của mình; giám sát và điều chỉnh hành động và kế hoạch cá nhân; trao đổi học tập với người khác; tạo những thay đổi cần thiết để phát triển năng lực bản thân.

    Câu 14: Phân tích và làm rõ ưu điểm về tính toàn diện của thông tin đánh giá thông qua phương pháp hội ý giữa các bên có liên quan?

    Ưu điểm của phương pháp này là nó đảm bảo tối đa tính toàn diện trong đánh giá. Các phẩm chất và năng lực đặc thù của Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp không chỉ biểu hiện trong quá trình học sinh tham gia trải nghiệm ở trường, trong thời gian tổ chức hoạt động mà còn thể hiện ở nhà, ngoài xã hội sau thời gian tổ chức hoạt động do đó cần có sự đánh giá, hội ý thống nhất của tất cả các bên gia đình, nhà trường, xã hội trong việc đánh giá học sinh.

    Hạn chế lớn nhất của phương pháp này là chịu tác động từ ý kiến chủ quan của người đánh giá; mất thời gian.

    Xem thêm một số bài viết nổi bật khác:

    1. Tặng tài khoản lưu trữ miễn phí 1 TB (1024GB) và office 365 online 

    2. Tặng tài khoản zoom không giới 40 phút

    3. Giáo án (KHBD) lớp 6 mới các môn

    4. Tập huấn các module giáo dục theo chương trình GDPT 2018

    5. Sáng kiến kinh nghiệm và biện pháp thi GVDG

    6. Các chuyên đề bồi dưỡng HSG

  • HƯỚNG DẪN HỌC TẬP MODULE 3 – TIN HỌC THPT

    HƯỚNG DẪN HỌC TẬP MODULE 3 – TIN HỌC THPT

    Đáp án tự luận Mô đun 3 môn Tin học THPT

    Khái quát về đường phát triển năng lực

    Đường phát triển năng lực là sự mô tả các mức độ phát triển khác nhau của mỗi năng lực mà HS cần hoặc đã đạt được. Đường phát triển năng lực không có sẵn, mà GV cần phải phác họa khi thực hiện đánh giá năng lực HS. Đường phát triển năng lực được xem xét dưới hai góc độ:

    • Đường phát triển năng lực là tham chiếu để đánh giá sự phát triển năng lực cá nhân HS. Trong trường hợp này, GV sử dụng đường phát triển năng lực như một quy chuẩn để đánh giá sự phát triển năng lực HS. Với đường phát triển năng lực này, GV cần căn cứ vào các thành tố của mỗi năng lực (chung hoặc đặc thù) trong chương trình giáo dục phổ thông 2018 để phác họa nó với sự mô tả là mũi tên hai chiều với hàm ý, tùy vào đối tượng nhận thức mà sự phát triển năng lực có thể bổ sung ở cả hai phía.
    • Đường phát triển năng lực là kết quả phát triển năng lực của mỗi cá nhân HS. Căn cứ vào đường phát triển năng lực (là tham chiếu), GV xác định đường phát triển năng lực cho mỗi cá nhân HS để từ đó khẳng định vị trí của HS đang ở đâu trong đường phát triển năng lực đó.

    Xác định đường phát triển năng lực chung

    Để xác định đường phát triển năng lực chung, giáo viên cần căn cứ vào mỗi thành tố của từng năng lực và yêu cầu cần đạt của mỗi thành tố năng lực trong chương trình giáo dục phổ thông 2018 để phác hoạ nó. Sau đó, giáo viên cần thiết lập các mức độ đạt được của năng lực với những tiêu chí cụ thể để thu thập minh chứng xác định điểm đạt được của học sinh trong đường phát triển năng lực để ghi nhận và có những tác động điều chỉnh hoặc thúc đẩy.

    Ví dụ, giải quyết vấn đề là một trong những năng lực chung cần hình thành cho học sinh theo yêu cầu cần đạt của chương trình giáo dục phổ thông 2018. Để xác định đường phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giáo viên cần thiết lập các mức độ với những tiêu chí cụ thể để căn cứ vào đó thu thập các minh chứng về năng lực giải quyết vấn đề theo các mức độ của HS, xem bảng sau đây:

    Câu hỏi tương tác Module 3 Tin học THPT

    Câu hỏi: Thầy, cô hãy mô tả biểu hiện của các mức đạt được của năng lực “Giải quyết vấn đề và sáng tạo” khi dạy học nội dung về thuật toán hoặc lập trình.

    Hướng dẫn:

    Có 5 mức độ mức đạt được của năng lực “Giải quyết vấn đề và sáng tạo” khi dạy học nội dung về thuật toán hoặc lập trình.

    Định hướng đánh giá kết quả giáo dục trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018

    Chương trình giáo dục phổ thông 2018 trình bày về định hướng đánh giá kết quả giáo dục theo một số điểm chính như sau:

    • Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của HS để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lí và phát triển chương trình, bảo đảm sự tiến bộ của từng HS và nâng cao chất lượng giáo dục.
    • Căn cứ đánh giá là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được qui định trong chương trình tổng thể và các chương trình môn học, hoạt động giáo dục.
    • Phạm vi đánh giá bao gồm các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, môn học và chuyên đề học tập lựa chọn và môn học tự chọn.
    • Đối tượng đánh giá là sản phẩm và quá trình học tập, rèn luyện của HS.
    • Kết quả giáo dục được đánh giá bằng các hình thức định tính và định lượng thông qua đánh giá thường xuyên, định kì ở cơ sở giáo dục, các kì đánh giá trên diện rộng ở cấp quốc gia, cấp địa phương và các kì đánh giá quốc tế. Cùng với kết quả các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, các môn học và chuyên đề học tập lựa chọn, kết quả các môn học tự chọn được sử dụng cho đánh giá kết quả học tập chung của HS trong từng năm học và trong cả quá trình học tập.
    • Việc đánh giá thường xuyên do GV phụ trách môn học tổ chức, kết hợp đánh giá của GV, của cha mẹ HS, của bản thân HS được đánh giá và của các HS khác.
    • Việc đánh giá định kì do cơ sở giáo dục tổ chức để phục vụ công tác quản lí các hoạt động dạy học, bảo đảm chất lượng ở cơ sở giáo dục và phục vụ phát triển chương trình.
    • Việc đánh giá trên diện rộng ở cấp quốc gia, cấp địa phương do tổ chức khảo thí cấp quốc gia hoặc cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức để phục vụ công tác quản lí các hoạt động dạy học, bảo đảm chất lượng đánh giá kết quả giáo dục ở cơ sở giáo dục, phục vụ phát triển chương trình và nâng cao chất lượng giáo dục.
    • Phương thức đánh giá bảo đảm độ tin cậy, khách quan, phù hợp với từng lứa tuổi, từng cấp học, không gây áp lực lên HS, hạn chế tốn kém cho ngân sách nhà nước, gia đình HS và xã hội.
    • Nghiên cứu từng bước áp dụng các thành tựu của khoa học đo lường, đánh giá trong giáo dục và kinh nghiệm quốc tế vào việc nâng cao chất lượng đánh giá kết quả giáo dục, xếp loại HS ở cơ sở giáo dục và sử dụng kết quả đánh giá trên diện rộng làm công cụ kiểm soát chất lượng đánh giá ở cơ sở giáo dục.

    Định hướng đánh giá kết quả giáo dục trong dạy học môn Tin học theo Chương trình GDPT 2018

    Chương trình môn Tin học (2018) đã nêu một số định hướng chung về đánh giá kết quả giáo dục trong môn Tin học như sau:

    • Đánh giá thường xuyên (ĐGTX) hay đánh giá định kì (ĐGĐK) đều bám sát năm thành phần của năng lực tin học và các mạch nội dung DL, ICT, CS, đồng thời cũng dựa vào các biểu hiện năm phẩm chất chủ yếu và ba năng lực chung được xác định trong chương trình tổng thể.
    • Với các chủ đề có trọng tâm là ICT, cần coi trọng đánh giá khả năng vận dụng kiến thức kĩ năng làm ra sản phẩm. Với các chủ đề có trọng tâm là CS, chú trọng đánh giá năng lực sáng tạo và tư duy có tính hệ thống. Với mạch nội dung DL, phải phối hợp đánh giá cách HS xử lí tình huống cụ thể với đánh giá thông qua quan sát thái độ, tình cảm, hành vi ứng xử của HS trong môi trường số. GV cần lập hồ sơ học tập dưới dạng cơ sở dữ liệu đơn giản để lưu trữ, cập nhật kết quả ĐGTX đối với mỗi HS trong cả quá trình học tập của năm học, cấp học.
    • Kết luận đánh giá của GV về năng lực tin học của mỗi HS dựa trên sự tổng hợp các kết quả ĐGTX và kết quả ĐGĐK.

    Việc đánh giá cần lưu ý những điểm sau:

    • Đánh giá năng lực tin học trên diện rộng phải căn cứ YCCĐ đối với các chủ đề bắt buộc; tránh xây dựng công cụ đánh giá dựa vào nội dung của chủ đề lựa chọn cụ thể.
    • Cần tạo cơ hội cho HS đánh giá chất lượng sản phẩm bằng cách khuyến khích HS giới thiệu rộng rãi sản phẩm số của mình cho bạn bè, thầy cô và người thân để nhận được nhiều nhận xét góp ý.
    • Để đánh giá chính xác và khách quan hơn, GV thu thập thêm thông tin bằng cách tổ chức các buổi giới thiệu sản phẩm số do HS làm ra, khích lệ HS tự do trao đổi thảo luận với nhau hoặc với GV.

    Đặc điểm của kiểm tra, đánh giá trong dạy học môn Tin học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

    Đặc điểm chungỞ cấp THPT, kiểm tra đánh giá trong môn Tin học phải dựa trên các nguyên tắc sau:

    (1) Phối hợp ĐGTX với ĐGĐK, phối hợp nhận xét và chấm điểm để HS điều chỉnh việc học tập của mình nhằm đạt kết quả học tập tốt hơn. Tôn trọng đúng mức ĐGTX và những nhận xét. Kết quả đánh giá phải giúp HS tự so sánh được thành công của bản thân với yêu cầu về năng lực.

    (2) Làm cho HS nhận thấy sự công bằng trong đánh giá, sẵn sàng trao đổi, giải thích với HS về kết quả đánh giá. Yêu cầu và khuyến khích HS tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng.

    (3) Sử dụng phối hợp nhiều phương pháp ĐGTX và định kì như đánh giá sản phẩm, đánh giá qua dự án, đánh giá qua hồ sơ học tập, đánh giá qua quan sát hoạt động học tập, qua bài tập, đánh giá qua trả lời câu hỏi hoặc đối thoại.

    (4) Đánh giá cao những ý tưởng sáng tạo về sản phẩm, đặc biệt những sản phẩm phục vụ được học tập và cuộc sống một cách thiết thực. Đánh giá cao khả năng chủ động tìm hiểu, học hỏi thêm để hoàn thiện kiến thức và kĩ năng trong môn học của HS. Khuyến khích các em chia sẻ ý tưởng hoặc kiến thức mới cho bạn bè.

    Biểu hiện của năng lực Tin học của học sinh ở cấp THPT

    Chương trình môn Tin học ở cấp THPT thể hiện sự phân hoá sâu hơn về định hướng nghề nghiệp. Do vậy, chương trình có các YCCĐ chung về năng lực tin học bắt buộc đối với mọi HS và có các yêu cầu bổ sung riêng tương ứng với HS chọn định hướng Tin học ứng dụng hoặc Khoa học máy tính.

    Câu hỏi: Một số điểm khác biệt giữa đánh giá tiếp cận nội dung (kiến thức, kĩ năng) và đánh giá tiếp cận năng lực

    Đánh giá theo hướng tiếp cận nội dung

    • Các bài kiểm tra trên giấy được thực hiện vào cuối một chủ đề, một chương, một học kì,…
    • Nhấn mạnh sự cạnh tranh
    • Quan tâm đến mục tiêu cuối cùng của việc dạy học
    • Chú trọng vào điểm số
    • Tập trung vào kiến thức hàn lâm
    • Đánh giá được thực hiện bởi các cấp quản lí và do giáo viên là chủ yếu, còn tự đánh giá của học sinh không hoặc ít được công nhận
    • Đánh giá đạo đức học sinh chú trọng đến việc chấp hành nội quy nhà trường, tham gia phong trào thi đua…

    Đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực.

    • Nhiều bài kiểm tra đa dạng (giấy, thực hành, sản phẩm dự án, cá nhân, nhóm…) trong suốt quá trình học tập
    • Nhấn mạnh sự hợp tác
    • Quan tâm đến đến phương pháp học tập, phương pháp rèn luyện của học sinh
    • Chú trọng vào quá trình tạo ra sản phẩm, chú ý đến ý tưởng sáng tạo, đến các chi tiết của sản phẩm để nhận xét
    • Tập trung vào năng lực thực tế và sáng tạo
    • Giáo viên và học sinh chủ động trong đánh giá, khuyến khích tự đánh giá và đánh giá chéo của học sinh
    • Đánh giá phẩm chất của học sinh toàn diện, chú trọng đến năng lực cá nhân, khuyến khích học sinh thể hiện cá tính và năng lực bản thân

    Xem thêm một số bài viết nổi bật khác:

    1. Tặng tài khoản lưu trữ miễn phí 1 TB (1024GB) và office 365 online 

    2. Tặng tài khoản zoom không giới 40 phút

    3. Giáo án (KHBD) lớp 6 mới các môn

    4. Tập huấn các module giáo dục theo chương trình GDPT 2018

    5. Sáng kiến kinh nghiệm và biện pháp thi GVDG

    6. Các chuyên đề bồi dưỡng HSG

  • HƯỚNG DẪN HỌC TẬP MODULE 3  CÔNG NGHỆ – THPT

    HƯỚNG DẪN HỌC TẬP MODULE 3 CÔNG NGHỆ – THPT

    Đáp án tự luận Mô đun 3 môn Công nghệ THPT

    Câu 1: Trình bày quan điểm của thầy / cô về thuật ngữ “kiểm tra và đánh giá”?1) Đánh giá

    • Đánh giá trong giáo dục là một quá trình thu thập, tổng hợp, và diễn giải thông tin về đối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, năng lực của HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu biết và đưa ra được các quyết định cần thiết về đối tượng.
    • Đánh giá trong lớp học là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải thông tin liên quan đến hoạt động học tập và trải nghiệm của HS nhằm xác định những gì HS biết, hiểu và làm được. Từ đó đưa ra quyết định phù hợp tiếp theo trong quá trình giáo dục HS.
    • Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập thông tin về kết quả học tập của HS và được diễn giải bằng điểm số/chữ hoặc nhận xét của GV, từ đó biết được mức độ đạt được của HS trong biểu điểm đang được sử dụng hoặc trong tiêu chí đánh giá trong nhận xét của GV.

    2) Kiểm tra

    Kiểm tra là một cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa và mục tiêu như đánh giá (hoặc định giá). Việc kiểm tra chú ý nhiều đến việc xây dựng công cụ đánh giá, ví dụ như câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra. Các công cụ này được xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn như đường phát triển năng lực hoặc các rubric trình bày các tiêu chí đánh giá.

    Như vậy, trong giáo dục:

    • KTĐG là một khâu không thể tách rời của quá trình dạy học;
    • KTĐG là công cụ hành nghề quan trọng của GV;
    • KTĐG là một bộ phận quan trọng của quản lí giáo dục, quản lí chất lượng dạy và học.

    Câu 2: Có những loại đánh giá nào?

    • Đánh giá trong giáo dục. Là một quá trình thu thập, tổng hợp, và diễn giải thông tin về đối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, năng lực của HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu biết và đưa ra được các quyết định cần thiết về đối tượng.
    • Đánh giá trong lớp học. Là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải thông tin liên quan đến hoạt động học tập và trải nghiệm của HS nhằm xác định những gì HS biết, hiểu và làm được. Từ đó đưa ra quyết định phù hợp tiếp theo trong quá trình giáo dục HS.
    • Đánh giá kết quả học tập. Là quá trình thu thập thông tin về kết quả học tập của HS và được diễn giải bằng điểm số/chữ hoặc nhận xét của GV, từ đó biết được mức độ đạt được của HS trong biểu điểm đang được sử dụng hoặc trong tiêu chí đánh giá trong nhận xét của GV.

    Câu 3. Thầy cô hãy nêu nhận xét về sơ đồ sau đây:Trả lời:

    * Quan điểm hiện đại về kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS thể hiện như sau: Đánh giá vì học tập, đánh giá là học tập, đánh giá kết quả học tập.

    – Đánh giá vì học tập:

    Đánh giá cần diễn ra thường xuyên trong quá trình dạy học để GV phát hiện sự tiến bộ của HS từ đó hỗ trợ, điều chỉnh quá trình dạy học. Mục đích của đánh giá nhằm cung cấp thông tin để GV và Hs cải thiện chất lượng dạy học. Kết quả của đánh giá này không nhằm so sánh giữa các HS với nhau mà để làm nổi bật những điểm mạnh và điểm yếu của mỗi HS và cung cấp cho HS thông tin phản hồi để HS đó tiếp tục việc học của mình ở các giai đoạn tiếp

    theo. Với đánh giá này, GV giữ vai trò chủ đạo nhưng HS cũng được tham gia vào quá trình đánh giá . HS có thể tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau dưới sự hướng dẫn của GV , qua đó học tự đánh giá được khả năng học tập của mình để điều chỉnh hoạt động học tập được tốt hơn.

    – Đánh giá là học tập:

    Đánh giá cần diễn ra thường xuyên trong quá trình dạy học(đánh giá quá trình) trong đó GV tổ chức để HS tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng, coi đó là một hoạt động học tập để HS thấy được sự tiến bộ của mình so với yêu cầu cần đạt của bài học/môn học, từ đó HS điều chỉnh việc học. Với đánh giá này, HS giữ vai trò chủ đạo trong quá trình đánh giá, HS tự giám sát hoặc theo dõi quá trình học tập của mình theo những tiêu chí do GV cung cấp. Kết quả này không được ghi vào học bạ mà chỉ có vai trò như một nguồn thông tin phản hồi để người đọc tự ý thức khả năng học tập của mình ở mức độ nào từ đó thiết lập mục tiêu học tập cá nhân và lên kế hoạch học tập tiếp theo.

    – Đánh giá kết quả học tập : là đánh giá những gì HS đạt được tại thời điểm cuối một giai đoạn giáo dục và được đối

    chiếu với chuẩn đầu ra nhằm xác nhận kết quả đó so với yêu cầu cần đạt của bài/môn học/ cấp học. GV là trung tâm trong quá trình đánh giá và người học không được tham gia vào các khâu của quá trình đánh giá.

    –> Từ đó ta thấy quan điểm hiện đại về kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS khác với quan điểm truyền thống về kiểm tra đánh giá về kĩ thuật đánh giá, quá trình và đối tượng tham gia đánh giá.

    Câu 4: Theo thầy/cô, năng lực của học sinh được thể hiện như thế nào, biểu hiện ra sao?

    Trả lời:

    1. Năng lực tự học

    a) Xác định mục tiêu học tập: Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động; tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện.

    b) Lập kế hoạch và thực hiện cách học: Lập và thực hiện kế hoạch học tập; thực hiện các cách học: Hình thành cách ghi nhớ của bản thân; phân tích nhiệm vụ học tập để lựa chọn được các nguồn tài liệu đọc phù hợp: các đề mục, các đoạn bài ở sách giáo khoa, sách tham khảo, Internet; lưu giữ thông tin có chọn lọc bằng ghi tóm tắt, bằng bản đồ khái niệm, bảng, các từ khoá; ghi chú bài giảng của giáo viên theo các ý chính; tra cứu tài liệu thư viện.

    c) Đánh giá và điều chỉnh việc học: Nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân khi được giáo viên, bạn bè góp ý; chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi gặp khó khăn trong học tập.

    2. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

    a) Phát hiện và làm rõ vấn đề: Phân tích được tình huống trong học tập; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập.

    b) Đề xuất, lựa chọn giải pháp: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề; đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề.

    c) Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề: Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện.

    d) Nhận ra ý tưởng mới: Xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới; phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau.

    đ) Hình thành và triển khai ý tưởng mới: Phát hiện yếu tố mới, tích cực trong những ý kiến của người khác; hình thành ý tưởng dựa trên các nguồn thông tin đã cho; đề xuất giải pháp cải tiến hay thay thế các giải pháp không còn phù hợp; so sánh và bình luận được về các giải pháp đề xuất.

    e) Tư duy độc lập: Đặt các câu hỏi khác nhau về một sự vật, hiện tượng; chú ý lắng nghe và tiếp nhận thông tin, ý tưởng với sự cân nhắc, chọn lọc; quan tâm tới các chứng cứ khi nhìn nhận, đánh giá sự vật, hiện tượng; đánh giá vấn đề, tình huống dưới những góc nhìn khác nhau.

    3. Năng lực thẩm mỹ

    a) Nhận ra cái đẹp: Có cảm xúc và chính kiến cá nhân trước hiện tượng trong tự nhiên, đời sống xã hội và nghệ thuật.

    b) Diễn tả, giao lưu thẩm mỹ: Giới thiệu được, tiếp nhận có chọn lọc thông tin trao đổi về biểu hiện của cái đẹp trong tự nhiên, trong đời sống xã hội, trong nghệ thuật và trong tác phẩm của mình, của người khác.

    c) Tạo ra cái đẹp: Diễn tả được ý tưởng của mình theo chủ đề sáng tác, sử dụng công cụ, kỹ thuật và vật liệu sáng tác phù hợp trong sáng tác mỹ thuật.

    4. Năng lực thể chất

    a) Sống thích ứng và hài hòa với môi trường: Nêu được cơ sở khoa học của chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt, các biện pháp giữ gìn vệ sinh, phòng bệnh, bảo vệ sức khoẻ; tự vệ sinh cá nhân đúng cách, lựa chọn cách ăn, mặc, hoạt động phù hợp với thời tiết và đặc điểm phát triển của cơ thể; thực hành giữ gìn vệ sinh môi trường sống xanh, sạch, không ô nhiễm.

    b) Rèn luyện sức khoẻ thể lực: Thường xuyên, tự giác tập luyện thể dục, thể thao; lựa chọn tham gia các hoạt động thể dục, thể thao phù hợp với tăng tiến về sức khoẻ, thể lực, điều kiện sống và học tập của bản thân và cộng đồng.

    c) Nâng cao sức khoẻ tinh thần: Lạc quan và biết cách thích ứng với những điều kiện sống, học tập, lao động của bản thân; có khả tự điều chỉnh cảm xúc cá nhân, chia sẻ, cảm thông với mọi người và tham gia cổ vũ động viên người khác.

    5. Năng lực giao tiếp

    a) Sử dụng tiếng Việt:

    – Đọc lưu loát và đúng ngữ điệu; đọc hiểu nội dung chính và chi tiết các bài đọc có độ dài vừa phải, phù hợp với tâm lí lứa tuổi; phản hồi những văn bản đã đọc một cách tương đối hiệu quả; bước đầu có ý thức tìm tòi, mở rộng phạm vi đọc…;

    – Viết đúng các dạng văn bản về những chủ đề quen thuộc hoặc cá nhân ưa thích (bằng chữ viết tay và đánh máy, biết kết hợp ngôn ngữ với hình ảnh, đồ thị… minh họa); Biết tóm tắt nội dung chính của bài văn, câu chuyện ngắn; trình bày một cách thuyết phục quan điểm của cá nhân…;

    – Có vốn từ vựng tương đối phong phú cho học tập và giao tiếp hàng ngày; sử dụng tương đối linh hoạt và có hiệu quả các kiểu câu khác nhau; nói rõ ràng, mạch lạc, tự tin và đúng ngữ điệu; kể được các câu chuyện ngắn, đơn giản về các chủ đề khác nhau; trình bày được nội dung chủ đề thuộc chương trình học tập; biết trình bày và bảo vệ quan điểm, suy nghĩ của mình; kết hợp lời nói với động tác cơ thể và các phương tiện hỗ trợ khác…;

    – Nghe hiểu nội dung chính hay nội dung chi tiết các bài đối thoại, chuyện kể, lời giải thích, cuộc thảo luận; có thái độ tích cực trong khi nghe; có phản hồi phù hợp,…

    b) Sử dụng ngoại ngữ: Đạt năng lực bậc 2 về một ngoại ngữ.

    c) Xác định mục đích giao tiếp: Bước đầu biết đặt ra mục đích giao tiếp và hiểu được vai trò quan trọng của việc đặt mục tiêu trước khi giao tiếp.

    d) Thể hiện thái độ giao tiếp: Khiêm tốn, lắng nghe tích cực trong giao tiếp; nhận ra được bối cảnh giao tiếp, đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp.

    đ) Lựa chọn nội dung và phương thức giao tiếp: Diễn đạt ý tưởng một cách tự tin; thể hiện được biểu cảm phù hợp với đối tượng và bối cảnh giao tiếp.

    6. Năng lực hợp tác

    a) Xác định mục đích và phương thức hợp tác: Chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao các nhiệm vụ; xác định được loại công việc nào có thể hoàn thành tốt nhất bằng hợp tác theo nhóm với quy mô phù hợp.

    b) Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân: Biết trách nhiệm, vai trò của mình trong nhóm ứng với công việc cụ thể; phân tích nhiệm vụ của cả nhóm để nêu được các hoạt động phải thực hiện, trong đó tự đánh giá được hoạt động mình có thể đảm nhiệm tốt nhất để tự đề xuất cho nhóm phân công.

    c) Xác định nhu cầu và khả năng của người hợp tác: Nhận biết được đặc điểm, khả năng của từng thành viên cũng như kết quả làm việc nhóm; dự kiến phân công từng thành viên trong nhóm các công việc phù hợp.

    d) Tổ chức và thuyết phục người khác: Chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung; chia sẻ khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm.

    đ) Đánh giá hoạt động hợp tác: Biết dựa vào mục đích đặt ra để tổng kết hoạt động chung của nhóm; nêu mặt được, mặt thiếu sót của cá nhân và của cả nhóm.

    7. Năng lực tính toán

    a) Sử dụng các phép tính và đo lường cơ bản: Sử dụng được các phép tính (cộng, trừ, nhân, chia, luỹ thừa, khai căn) trong học tập và trong cuộc sống; hiểu và có thể sử dụng các kiến thức, kỹ năng về đo lường, ước tính trong các tình huống quen thuộc

    b) Sử dụng ngôn ngữ toán: Sử dụng được các thuật ngữ, ký hiệu toán học, tính chất các số và của các hình hình học; sử dụng được thống kê toán học trong học tập và trong một số tình huống đơn giản hàng ngày; hình dung và có thể vẽ phác hình dạng các đối tượng, trong môi trường xung quanh, nêu được tính chất cơ bản của chúng; hiểu và biểu diễn được mối quan hệ toán học giữa các yếu tố trong các tình huống học tập và trong đời sống; bước đầu vận dụng được các bài toán tối ưu trong học tập và trong cuộc sống; biết sử dụng một số yếu tố của lôgic hình thức để lập luận và diễn đạt ý tưởng.

    c) Sử dụng công cụ tính toán: Sử dụng được các dụng cụ đo, vẽ, tính; sử dụng được máy tính cầm tay trong học tập cũng như trong cuộc sống hàng ngày; bước đầu sử dụng máy vi tính để tính toán trong học tập.

    8. Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông (ICT)

    a) Sử dụng và quản lý các phương tiện, công cụ của công nghệ kỹ thuật số: Sử dụng đúng cách các thiết bị và phần mềm ICT thông dụng để thực hiện một số công việc cụ thể trong học tập; biết tổ chức và lưu trữ dữ liệu.

    b) Nhận biết, ứng xử phù hợp chuẩn mực đạo đức và pháp luật trong xã hội số hóa: Biết các qui định pháp luật cơ bản liên quan đến quyền sở hữu và sử dụng tài nguyên thông tin, tôn trọng bản quyền và quyền an toàn thông tin của người khác; sử dụng được một số cách thức bảo vệ an toàn thông tin cá nhân và cộng đồng; tuân thủ quy định pháp lý và các yêu cầu bảo vệ sức khỏe trong khai thác và sử dụng ICT; tránh các tác động tiêu cực tới bản thân và cộng đồng.

    c) Phát hiện và giải quyết vấn đề trong môi trường công nghệ tri thức: Biết tìm kiếm thông tin từ nhiều nguồn với các chức năng tìm kiếm đơn giản; biết đánh giá sự phù hợp của dữ liệu và thông tin đã tìm thấy với nhiệm vụ đặt ra; biết tổ chức dữ liệu và thông tin phù hợp với giải pháp giải quyết vấn đề; biết thao tác với ứng dụng cho phép lập trình trò chơi, lập trình trực quan hoặc các ngôn ngữ lập trình đơn giản.

    d) Học tập, tự học với sự hỗ trợ của ICT: Sử dụng được một số phần mềm học tập; sử dụng được môi trường mạng máy tính để tìm kiếm, thu thập, cập nhật và lưu trữ thông tin phù hợp với mục tiêu học tập và khai thác được các điều kiện hỗ trợ tự học.

    đ) Giao tiếp, hòa nhập, hợp tác qua môi trường ICT: Biết lựa chọn và sử dụng các công cụ ICT thông dụng để chia sẻ, trao đổi thông tin và hợp tác một cách an toàn; biết hợp tác trong ứng dụng ICT để tạo ra các sản phẩm đơn giản phục vụ học tập và đời sống.

    Câu 5. Nguyên tắc kiểm tra đánh giá có ý nghĩa như thế nào trong kiểm tra đánh giá năng lực học sinh?

    Trả lời:

    Đảm bảo tính toàn diện và tính linh hoạt

    Đảm bảo tính phát triển

    Đảm bảo đánh giá trong bối cảnh thực tiễn

    Đảm bảo phù hợp với đặc thù môn học

    Để đánh giá kết quả học tập của người học trong đào tạo dựa vào năng lực cần dựa vào những nguyên tắc mang tính tổng quát và cụ thể.

    Đánh giá là quá trình tiến hành có hệ thống để xác định phạm vi đạt được của các mục tiêu đề ra. Vậy, phải xác định rõ mục tiêu đánh giá, khi đánh giá phải chọn mục tiêu đánh giá rõ ràng, các mục tiêu phải được biểu hiện dưới dạng những điều có thể quan sát được.

    – Giáo viên cần phải biết rõ những hạn chế của từng công cụ đánh giá để sử dụng chúng có hiệu quả.

    Khi đánh giá, giáo viên phải biết nó là phương tiện để đi đến mục đích, chứ bản

    thân không phải là mục đích. Mục đích đánh giá là để có những quyết định đúng

    đắn, tối ưu nhất cho quá trình dạy học.

    Đánh giá bao giờ cũng gắn với việc học tập của người học, nghĩa là trước tiên

    phải chú ý đến việc học tập của người học. Sau đó mới kích thích sự nỗ lực học

    tập của người học, cuối cùng mới đánh giá bằng chuẩn đạt hay không đạt.

    Câu 6: Tại sao có thể nói quy trình 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh tạo nên vòng tròn khép kín?

    Trả lời: 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh tạo nên vòng tròn khép kín vì kiểm tra, đánh giá là một phần không thể thiếu được của quá trình dạy học nhằm giúp HS tiến bộ. Kiểm tra, đánh giá vì sự tiến bộ nghĩa là quá trình kiểm tra, đánh giá phải cung cấp những thông tin phản hồi giúp HS biết mình tiến bộ đến đâu, những mảng kiến thức/kĩ năng nào có sự tiến bộ, mảng kiến thức/kĩ năng nào còn yếu để điều chỉnh quá trình dạy và học. Không chỉ GV biết cách thức, các kĩ thuật đánh giá HS mà quan trọng không kém là HS phải học được cách đánh giá của GV, phải biết đánh giá lẫn nhau và biết tự đánh giá kết quả học tập rèn luyện của chính mình. Có như vậy, HS mới tự phản hồi với bản thân xem kết quả học tập, rèn luyện của mình đạt mức nào/đến đâu so với yêu cầu, tốt hay chưa tốt như thế nào. Với cách hiểu đánh giá ấy mới giúp hình thành năng lực của HS, tạo cơ hội cho HS phát triển kĩ năng tự đánh giá, giúp

    HS nhận ra sự tiến bộ của mình, khuyến khích động viên việc học tập.

    – Kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS được thực hiện theo quy trình 7 bước. Quy trình này được thể hiện cụ thể:Xác định mục đích đánh giá và lựa chọn năng lực cần đánh giá. Xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá. Xác định các tiêu chí/kĩ năng thể hiện của năng lực. Xây dựng bảng kiểm đánh giá mức độ đạt được cho mỗi kĩ năng. Lựa chọn công cụ để đánh giá kĩ năng. Thiết kế công cụ đánh giá.Thẩm định và hoàn thiện công cụ. Do đó đánh giá năng lực người học là một khâu then chốt trong dạy học. Để đánh giá đúng năng lực người học, cần phải xác định được hệ thống năng lực chung và năng lực chuyên ngành, xác định được các thành tố cấu thành năng lực và lựa chọn được những công cụ phù hợp để đánh giá, sao cho có thể đo được tối đa các mức độ thể hiện của năng lực

    Câu 7: Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng

    Câu hỏi Câu trả lời
    Đánh giá năng lực Vì sự tiến bộ của người học so với chính bản thân họ.
    Đánh giá kiến thức, kỹ năng Xác định mức độ đạt được kiến thức, kỹ năng theo mục tiêu dạy học.
    Đánh giá năng lực Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào giải quyết vấn đề thực tiễn.
    Đánh giá kiến thức, kỹ năng Xếp loại, phân loại học sinh

    Câu 8: Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng

    Câu hỏi Câu trả lời
    Phân tích mục đích đánh giá, mục tiêu học tập sẽ đánh giá Các mục tiêu về phẩm chất; năng lực chung; năng lực đặc thù.
    Xây dựng kế hoach kiểm tra, đánh giá Xác định thông tin, bằng chứng về phẩm chất, năng lực; Phương pháp, công cụ để thu thập thông tin, bằng chứng; Xác định cách xử lí thông tin, bằng chứng thu thập được
    Lựa chọn, thiết kế công cụ kiểm tra, đánh giá Câu hỏi, bài tập, yêu cầu, bảng kiểm, hồ sơ, phiếu đánh giá theo tiêu chí…
    Thực hiện kiểm tra, đánh giá Thực hiện theo các yêu cầu, kĩ thuật đối với các phương pháp, công cụ đã lựa chọn, thiết kế nhằm đạt mục tiêu kiểm tra, đánh giá, phù hợp với từng loại hình đánh giá
    Xử lí, phân tích kết quả kiểm tra, đánh giá Phương pháp định tính/ định lượng; Sử dụng các phần mềm xử lí thống kê…
    Giải thích và phản hồi kết quả đánh giá Giải thích kết quả, đưa ra những nhận định về sự phát triển của người học về phẩm chất, năng lực so với mục tiêu và yêu cầu cần đạt; Lựa chọn cách phản hồi kết quả đánh giá
    Sử dụng kết quả đánh giá trong phát triển phẩm chất và năng lực Giải thích kết quả, đưa ra những nhận định về sự phát triển của người học về phẩm chất, năng lực so với mục tiêu và yêu cầu cần đạt; Lựa chọn cách phản hồi kết quả đánh giá.

    Câu 9: Theo thầy/cô, đánh giá thường xuyên có nghĩa là gì?

    Trả lời:

    * KHÁI NIỆM: Đánh giá thường xuyên là hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện dạy học, cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động dạy học. Đánh giá thường xuyên được xem là đánh giá vì quá trình học tập hoặc vì sự tiến bộ của người học.

    * MỤC ĐÍCH:

    – Thu thập minh chứng liên quan đến kết quả học tập của HS để cung cấp những phản hồi cho GV và HS biết những gì họ làm được và chưa làm được so với yêu cầu để điều chỉnh hoạt động dạy và học, đồng thời khuyến nghị để HS làm tốt hơn trong thời điểm tiếp theo.

    – Tiên đoán hoặc dự báo những bài học hoặc chương trình tiếp theo được xây dựng như thế nào cho phù hợp với trình độ, đặc điểm tâm lí của HS.

    * NỘI DUNG:

    – Sự tích cực chủ động của HS trong quá trình tham gia các hoạt động học tập, rèn luyện được giao.

    – Sự hứng thú, tự tin, cam kết, trách nhiệm của HS khi thực hiện các hoạt động học tập cá nhân.

    – Thực hiện các nhiệm vụ hợp tác nhóm.

    * THỜI ĐIỂM, NGƯỜI THỰC HIỆN, PHƯƠNG PHÁP, CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN

    – Đánh giá thường xuyên được thực hiện linh hoạt trong quá trình dạy học và giáo dục không hạn chế bởi số lần đánh giá.

    – Đối tượng tham gia đánh giá thường xuyên rất đa dạng: GV đánh giá, HS đánh giá, HS đánh giá chéo, phụ huynh đánh giá và đoàn thể đồng đánh giá.

    – Phương pháp kiểm tra đánh gí thường xuyên là: phương pháp kiểm tra viết, phương pháp hỏi- đáp, phương pháp quan sát, đánh giá qua hồ sơ và sản phẩm học tập.

    – Công cụ đánh giá thường xuyên có thể dùng là : Thang đánh giá, bảng điểm, phiếu đánh giá theo tiêu chí, câu hỏi, hồ sơ học tập…

    * CÁC YÊU CẦU:

    – Cần xác định rõ mục tiêu để lựa chọn PP, công cụ đánh giá phù hợp.

    – Nhấn mạnh đến tự đánh giá mức độ đáp ứng các tiêu chí của bải học và phương hướng cải thiện để đáp ứng tốt hơn nữa.

    – Tập trung cung cấp thông tin phản hồi chỉ ra các nội dung cần chỉnh sửa đồng thời đưa ra lời khuyên cho hành động tiếp theo.

    – Không so sánh HS này với HS khác, hạn chế những nhận xét tiêu cực.

    – Chú trọng đến đánh giá các phẩm chất, năng lực trên nền tản cảm xúc, niềm tin tích cực.

    – Giảm thiểu sự trừng phạt, đe dọa, chê bai, tăng sự ngợi khen, động viên HS.

    Câu 10: Theo thầy/cô, đánh giá định kì có nghĩa là gì?

    Trả lời:

    * KHÁI NIỆM: Đánh giá định kì là đánh giá kết quả giáo dục của học sinh sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của học sinh so với chuẩn kiến thức, kĩ năng quy định trong chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và sự hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất học sinh.

    * MỤC ĐÍCH:

    Nhằm thu thập thông tin từ HS để đánh giá kết quả học tập và giáo dục sau một giai đoạn học tập nhất định. Kết quả này dùng để xác định thành tích của HS, xếp loại HS và đưa ra kết luận giáo dục cuối cùng.

    * NỘI DUNG,THỜI ĐIỂM, NGƯỜI THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ

    – Nội dung đánh giá định kì là đánh giá mức độ thành thạo của HS ở các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực sau một giai đoạn học tập (giữa kì, cuối kì)

    – Đánh giá định kì thường được tiến hành sau khi kết thúc một giai đoạn học tập (giữa kì, cuối kì).

    – Người thực hiện (giữa kì, cuối kì) định kì có thể là: GV đánh giá, nhà trường đánh giá và các tổ chức kiểm định các cấp đánh giá.

    * PHƯƠNG PHÁP, CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ:

    – Phương pháp: có thể là kiểm tra trên giấy, thực hành, vấn đáp, đánh giá thông qua sản phẩm học tập và thông qua hồ sơ học tập.

    – Công cụ: có thể là câu hỏi, bài kiểm tra, dự án học tập, sản phẩm học tập.

    * YÊU CẦU:

    – Đa dạng hóa trong sử dụng các phương pháp và công cụ đánh giá.

    – Chú trọng các phương pháp, công cụ đánh giá được những biểu hiện cụ thể về thái độ, hành vi, kết quả, sản phẩm học tập của HS gắn với các chủ đề học tập và hoạt động trải nghiệm theo hướng phát triển phẩm chất. năng lực của HS.

    – Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra, đánh giá trên máy để nâng cao năng lực tự học cho HS

    Xem thêm một số bài viết nổi bật khác:

    1. Tặng tài khoản lưu trữ miễn phí 1 TB (1024GB) và office 365 online 

    2. Tặng tài khoản zoom không giới 40 phút

    3. Giáo án (KHBD) lớp 6 mới các môn

    4. Tập huấn các module giáo dục theo chương trình GDPT 2018

    5. Sáng kiến kinh nghiệm và biện pháp thi GVDG

    6. Các chuyên đề bồi dưỡng HSG

  • HƯỚNG DẪN HỌC TẬP MODULE 3 GDTC – THPT

    HƯỚNG DẪN HỌC TẬP MODULE 3 GDTC – THPT

    Đáp án tự luận Mô đun 3 môn Giáo dục thể chất THPT

    Câu 1: Trình bày quan điểm của thầy/cô về thuật ngữ “kiểm tra và đánh giá”?

    Trả lời:

    Kiểm tra là một cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa và mục tiêu như đánh giá (hoặc định giá). Việc kiểm tra chú ý nhiều đến việc xây dựng công cụ đánh giá, ví dụ như câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra. Các công cụ này được xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn như đường phát triển năng lực hoặc các rubric trình bày các tiêu chí đánh giá.

    Đánh giá là một quá trình thu thập, tổng hợp, và diễn giải thông tin.

    Đánh giá trong giáo dục là một quá trình thu thập, tổng hợp, và diễn giải thông tin về đối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, năng lực của HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu biết và đưa ra được các quyết định cần thiết về đối tượng.

    Đánh giá trong lớp học là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải thông tin liên quan đến hoạt động học tập và trải nghiệm của HS nhằm xác định những gì HS biết, hiểu và làm được. Từ đó đưa ra quyết định phù hợp tiếp theo trong quá trình giáo dục HS.

    Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập thông tin về kết quả học tập của HS và được diễn giải bằng điểm số/chữ hoặc nhận xét của GV, từ đó biết được mức độ đạt được của HS trong biểu điểm đang được sử dụng hoặc trong tiêu chí đánh giá trong nhận xét của GV.

    Câu 2: Thầy cô hãy cho ý kiến nhận xét của mình về sơ đồ hình sau:

    Trả lời:

    Dạy học truyền thống nặng về kết quả thành tích (thành quả) còn dạy học hiên đại thì hướng vào kỹ năng, phẩm chất năng lực của học sinh so với bản thân em.

    Với quan điểm đánh giá hiện đại nêu trên, việc đánh giá cần được tích hợp vào trong quá trình dạy học mới có thể hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho HS.

    Câu 2

    Câu 3: Theo thầy/cô năng lực học sinh được thể hiện như thế nào, biểu hiện ra sao?

    Trả lời:

    HS có năng lực ở một mức độ nào đó, phải tạo cơ hội cho HS được giải quyết vấn đề trong tình huống mang tính thực tiễn. Khi đó HS vừa phải vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã được học ở nhà trường, vừa phải dùng những kinh nghiệm của bản thân thu được từ những trải nghiệm bên ngoài nhà trường (gia đình, cộng đồng và xã hội).

    Câu 4: Nguyên tắc kiểm tra đánh giá có ý nghĩa như thế nào trong kiểm tra đánh giá năng lực học sinh?

    Trả lời:

    Tạo ra nguyên tắc công bằng đối với học sinh cho kết quả khách quan, đáp ứng được mục tiêu giáo dục

    Câu 5: Tại sao có thể nói quy trình 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh tạo nên vòng tròn khép kín?Trả lời:

    Thông qua việc đánh giá giúp giáo viên và học sinh nhìn nhận được phẩm chất, năng lực đạt ở mức độ nào để phân tích nguyên nhân, hạn chế từ đó xây dựng các giải pháp tác động vào quá trình dạy học để nâng cao kết quả

    Câu 5

    Câu 6: Thầy, cô hiểu thế nào là đánh giá thường xuyên?

    Trả lời:

    Đánh giá thường xuyên hay còn gọi là đánh giá quá trình là hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động giảng dạy môn học, cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động giảng dạy, học tập.

    Câu 7: Thầy, cô hiểu như thế nào là đánh giá định kì?

    Trả lời:

    Đánh giá định kì là đánh giá kết quả giáo dục của HS sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS so với yêu cầu cần đạt so với qui định trong chương trình giáo dục phổ thông và sự hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất HS.

    Câu 8: Thầy cô hãy cho biết câu hỏi tự luận có những dạng nào? Đặc điểm của mỗi dạng đó?

    Trả lời:

    Thứ nhất là câu có sự trả lời mở rộng, là loại câu có phạm vi rộng và khái quát. HS tự do biểu đạt tư tưởng và kiến thức.

    Thứ hai là câu tự luận trả lời có giới hạn, các câu hỏi được diễn đạt chi tiết, phạm vi câu hỏi được nêu rõ để người trả lời biết được phạm vi và độ dài ước chừng của câu trả lời. Bài kiểm tra với loại câu này thường có nhiều câu hỏi hơn so với bài kiểm tra tự luận có câu hỏi mở rộng. Nó đề cập tới những vấn đề cụ thể, nội dung hẹp hơn nên đỡ mơ hồ hơn đối với người trả lời; do đó việc chấm điểm dễ hơn và có độ tin cậy cao hơn.

    Câu 9: Trong quan sát để đánh giá, giáo viên có thể sử dụng những loại công cụ nào để thu thập thông tin?Trả lời:

    Tôi thường quan sát bằng trực quan. Quan sát về kỹ thuật động tác và sản phẩm cuối cùng của động tác đó để điều chỉnh cho phù hợp.

    Câu 10: Thầy, cô thường sử dụng phương pháp đánh giá bằng quan sát trong dạy học như thế nào?Trả lời:

    Tôi thường quan sát có nhận xét cụ thể về bài tập sau đó mới rút ra được điểm đúng điểm sai và đưa ra đánh giá cuối cùng.

    Trong dạy học môn GDTC, GV thường xuyên sử dụng các câu hỏi để kiểm tra việc tiếp thu kiến thức cũng như hình thành kĩ năng của HS. Các câu hỏi thường sử dụng có thể là câu hỏi ngắn, câu hỏi đúng sai, câu hỏi gợi mở để HS suy nghĩ và trả lời. Việc sử dụng các câu hỏi tùy thuộc vào mức độ mục tiêu cũng như nội dung cần kiểm tra.

    Câu 11: Thầy, cô thường sử dụng phương pháp đánh giá bằng quan sát trong dạy học như thế nào?Trả lời:

    Tôi thường quan sát có nhận xét cụ thể về bài tập sau đó mới rút ra được điểm đúng điểm sai và đưa ra đánh giá cuối cùng.

    Trong dạy học môn GDTC, GV thường xuyên sử dụng các câu hỏi để kiểm tra việc tiếp thu kiến thức cũng như hình thành kĩ năng của HS. Các câu hỏi thường sử dụng có thể là câu hỏi ngắn, câu hỏi đúng sai, câu hỏi gợi mở để HS suy nghĩ và trả lời. Việc sử dụng các câu hỏi tùy thuộc vào mức độ mục tiêu cũng như nội dung cần kiểm tra.

    Câu 12: Thực tế dạy học thầy, cô đã sử dụng phương pháp đánh giá hồ sơ học tập cho học sinh như thế nào?Trả lời:

    Tôi thường đánh giá thông qua quá trình luyện tập của học sinh, thông qua quá trình luyện tập nhóm và thông qua đánh giá nhận xét của thành viên trong lớp, trong nhóm.

    Đánh giá qua hồ sơ là sự theo dõi, trao đổi những ghi chép, lưu giữ của chính HS về những gì các em đã nói, đã làm, cũng như ý thức, thái độ của HS với quá trình học tập của mình cũng như với mọi người… Qua đó giúp HS thấy được những tiến bộ của mình, và GV thấy được khả năng của từng HS, từ đó GV sẽ có những điều chỉnh cho phù hợp hoạt động dạy học và giáo dục.

    Câu 13: Theo thầy/cô sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh không?Trả lời:

    Sản phẩm đòi hỏi HS phải sử dụng kết hợp nhiều nguồn thông tin, các kĩ năng có tính phức tạp hơn, và mất nhiều thời gian hơn. Sản phẩm này có thể đòi hỏi sự hợp tác giữa các HS và nhóm HS, thông qua đó mà GV có thể đánh giá được năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của HS.

    Câu 14: Theo thầy/cô sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh không?Trả lời:

    Sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh.

    Câu 15: Về mục tiêu đánh giá; căn cứ đánh giá; phạm vi đánh giá; đối tượng đánh giá theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2018 có gì khác nhau?Trả lời:

    Về mục tiêu đánh giá; căn cứ đánh giá; phạm vi đánh giá; đối tượng đánh giá theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2018 khác nhau là chương trình mới cụ thể hơn về mục tiêu đánh giá và đối tượng được đánh giá và phạm vi đánh giá.

    Câu 16: Hãy tóm lược lại “Định hướng đánh giá kết quả giáo dục trong dạy học môn Giáo dục thể chất theo Chương trình GDPT 2018” theo cách hiểu của thầy, cô?Trả lời:

    Định hướng đánh giá kết quả giáo dục trong dạy học môn Giáo dục thể chất theo Chương trình GDPT 2018” theo cách hiểu của tôi là đánh giá toàn diện học sinh về phẩm chất và năng lực của học sinh.

    Câu 17: Theo thầy/cô với mỗi chủ đề/bài học có cần phải xác định được cả 3 thành phần năng lực Giáo dục thể chất hay không? Tại sao?Trả lời:

    với mỗi chủ đề/bài học cần phải xác định được cả 3 thành phần năng lực Giáo dục thể chất vì như thế mới đảm bảo được mục tiêu cần đạt, nội dung kiến thức và vận dụng kiến thức kỹ năng.

    Câu 18: Thầy/cô hãy chia sẻ kinh nghiệm của mình về việc xây dựng đề kiểm tra?Trả lời:

    Xây dựng đề kiểm tra của tôi cũng theo 5 bước

    Bước 1: Xác định các mục tiêu đánh giá

    Bước 2: Thiết lập ma trận đề kiểm tra

    Bước 3: Biên soạn các dạng câu hỏi theo ma trận đề

    Bước 4: Xây dựng đề kiểm tra và hướng dẫn chấm

    Bước 5: Thử nghiệm phân tích kết quả, điều chỉnh và hoàn thiện đề

    Câu 19: Thầy/cô hãy chia sẻ kinh nghiệm của mình về việc xây dựng đề kiểm tra?Trả lời:

    Xây dựng đề kiểm tra của tôi cũng theo 5 bước

    Bước 1: Xác định các mục tiêu đánh giá

    Bước 2: Thiết lập ma trận đề kiểm tra

    Bước 3: Biên soạn các dạng câu hỏi theo ma trận đề

    Bước 4: Xây dựng đề kiểm tra và hướng dẫn chấm

    Bước 5: Thử nghiệm phân tích kết quả, điều chỉnh và hoàn thiện đề

    Câu 20: Thầy, cô hiểu như thế nào về câu hỏi “tổng hợp” và câu hỏi “đánh giá”?

    Trả lời:

    Câu hỏi “tổng hợp” nhằm kiểm tra khả năng của HS có thể đưa ra dự đoán, cách giải quyết vấn đề, các câu trả lời hoặc đề xuất có tính sáng tạo.

    Câu hỏi “đánh giá” nhằm kiểm tra khả năng đóng góp ý kiến, sự phán đoán của HS trong việc nhận định, đánh giá các ý tưởng, sự kiện, hiện tượng,… dựa trên các tiêu chí đã đưa ra.

    Câu 21: Thầy, cô hãy đặt 3 câu hỏi cho mục tiêu khai thác kiến thức trong dạy học môn Giáo dục thể chất?

    Trả lời:

    E thấy động tác tay này đã đúng chưa?

    Với em giai đoạn chạy ngắn nào là quan trọng nhất?

    Độ dài bước chân của bạn đã chính xác chưa?

    Câu 22: Thầy, cô hãy đặt 2 câu hỏi nhằm thu hút sự chú ý của HS vào giờ học môn GDTC?

    Trả lời:

    • E hãy thực hiện lại động tác ném rổ của bạn vừa thực hiện?
    • Thầy muốn biết ý kiến của các em về các kỹ thuật trọng tâm của buổi học hôm nay?

    Câu 23: Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về việc xây dựng bài tập tình huống??

    Trả lời:

    • Để xây dựng bài tập tình huống
    • Cần liên hệ với kinh nghiệm hiện tại cũng như cuộc sống của HS
    • Có thể diễn giải theo cách nhìn của HS và để mở nhiều hướng giải quyết
    • Chứa đựng mâu thuẫn và vấn đề có thể liên quan đến nhiều phương diện
    • Cần vừa sức và có thể giải quyết trong những điều kiện cụ thể
    • Cần có thể có nhiều cách giải quyết khác nhau
    • Có tính giáo dục, có tính khái quát hóa, có tính thời sự

    Câu 24: Thầy, cô hãy giải thích bài tập sau: tại sao khi thi đấu thể thao phải khởi động kỹ?

    Trả lời:

    Trong thi đấu thể thao phải khởi động kỹ để làm nóng các nhóm cơ giúp cho các nhóm cơ đàn hồi tốt trong quá trình vận động để giảm thiểu tối đa sự chấn thương trong tập luyện cũng như thi đấu.

    Câu 25: Hãy trình bày mục đích sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đánh giá?

    Trả lời:

    Sử dụng các sản phẩm học tập để giúp GV đánh giá sự tiến bộ của HS, đánh giá năng lực vận dụng, năng lực hành động thực tiễn, kích thích động cơ, hứng thú học tập cho HS, phát huy tính tích tự lực, ý thức trách nhiệm, sáng tạo, phát triển năng lực giải quyết vấn đề phức hợp, phát triển năng lực cộng tác làm việc, rèn luyện tính bền bỉ, kiên nhẫn, phát triển năng lực đánh giá cho HS.

    Câu 26: Hãy trình bày cách sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đánh giá?

    Trả lời:

    GV sử dụng sản phẩm học tập để đánh giá sự tiến bộ của HS và khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng, thái độ vào trong các hoạt động thực hành, thực tiễn.

    Sử dụng các sản phẩm học tập để giúp GV đánh giá sự tiến bộ của HS, đánh giá năng lực vận dụng, năng lực hành động thực tiễn, kích thích động cơ, hứng thú học tập cho HS, phát huy tính tích tự lực, ý thức trách nhiệm, sáng tạo, phát triển năng lực giải quyết vấn đề phức hợp, phát triển năng lực cộng tác làm việc, rèn luyện tính bền bỉ, kiên nhẫn, phát triển năng lực đánh giá cho HS.

    Câu 27: Thầy cô hãy cho biết quan điểm của mình về mục đích sử dụng hồ sơ học tập?

    Trả lời:

    Hồ sơ học tập có thể được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau, nhưng hai mục đích chính của hồ sơ học tập là:

    1. Trưng bày/giới thiệu thành tích của HS

    2. Chứng minh sự tiến bộ của HS về một chủ đề/lĩnh vực nào đó theo thời gian.

    Câu 28: Theo thầy, cô hồ sơ học tập nên quản lý thế nào?

    Trả lời:

    Với mục đích sử dụng hồ sơ học tập làm bằng chứng để đánh giá HS cuối kì hoặc cuối năm học. Vì vậy, hồ sơ này phải được lên kế hoạch giao cho HS lưu trữ, bảo quản, thông qua sự giám sát của phụ huynh.

    Câu 29: Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về bảng kiểm?

    Trả lời:

    Bảng kiểm là một danh sách ghi lại các tiêu chí (về các hành vi, các đặc điểm… mong đợi) có được biểu hiện hoặc được thực hiện hay không.

    Câu 30: Bảng kiểm trong dạy học theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2018 có gì khác?

    Trả lời:

    Bảng kiểm ở chương trình GDPT 2018 khác chương trình cũ là thường chỉ rõ sự xuất hiện hay không xuất hiện (có mặt hay không có mặt, được thực hiện hay không được thực hiện) các hành vi, các đặc điểm mong đợi nào đó.

    Câu 31: Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về thang đánh giá?

    Trả lời:

    Thang đánh giá là công cụ đo lường mức độ mà HS đạt được ở mỗi đặc điểm, hành vi về khía cạnh/lĩnh vực cụ thể nào đó.

    Câu 32: Theo thầy, cô thang đánh giá nên chia 3 thang điểm hay 5 thang điểm tương ứng? Vì sao?

    Trả lời:

    Thang đánh giá nên chia 3 thang điểm vì người đánh giá sẽ khó phân biệt rạch ròi các mức độ với nhau.

    Câu 32

    Câu 32

    Câu 33: Thầy/cô cho ý kiến về việc sử dụng rubric cho học sinh đánh giá đồng đẳng về mặt định tính được hiệu quả?

    Trả lời:

    Đối với đánh giá định tính: Dựa vào sự miêu tả các mức độ trong bản rubric để chỉ ra cho HS thấy khi đối chiếu sản phẩm, quá trình thực hiện của HS với từng tiêu chí thì những tiêu chí nào họ làm tốt và làm tốt đến mức độ nào (mức 4 hay 5), những tiêu chí nào chưa tốt và mức độ ra sao (mức 1, 2 hay 3). Từ đó, dành thời gian trao đổi với HS hoặc nhóm HS một cách kĩ càng về sản phẩm hay quá trình thực hiện nhiệm vụ của họ để chỉ cho họ thấy những điểm được và chưa được. Trên cơ sở HS đã nhận ra rõ những nhược điểm của bản thân hoặc của nhóm mình, yêu cầu HS đề xuất cách sửa chữa nhược điểm để cải thiện sản phẩm/quá trình cho tốt.

    Câu 34: Để đánh giá một rubric tốt thầy, cô sẽ đánh giá theo những tiêu chí nào?

    Trả lời:

    Các tiêu chí đánh giá

    • Phân tích yêu cầu cần đạt của bài học, chủ đề, môn học và xác định các kiến thức, kĩ năng mong đợi ở HS và thể hiện những kiến thức, kĩ năng mong đợi này vào các nhiệm vụ/bài tập đánh giá mà GV xây dựng.
    • Xác định rõ các nhiệm vụ/bài tập đánh giá đã xây dựng là đánh giá hoạt động, sản phẩm hay đánh giá cả quá trình hoạt động và sản phẩm.
    • Phân tích, cụ thể hóa các sản phẩm hay các hoạt động đó thành những yếu tố, đặc điểm hay hành vi sao cho thể hiện được đặc trưng của sản phẩm hay quá trình đó.

    Câu 35: Vấn đề nào thầy, cô cho là khó khăn nhất khi xây dựng rubric đánh giá?

    Trả lời:

    Vấn đề cho là khó khăn nhất khi xây dựng rubric đánh giá.

    Có thể sử dụng nhiều nhóm từ ngữ để miêu tả các mức độ từ cao đến thấp hoặc ngược lại như: thực hiện tốt, tương đối tốt, chưa tốt, kém hay những từ mô tả khác như luôn luôn, phần lớn, thỉnh thoảng, ít khi, không bao giờ và nhiều nhóm từ ngữ khác, v.v…

    Câu 36: Thầy, cô hãy đưa ra mục tiêu theo phẩm chất, năng lực trên cơ sở yêu cầu cần đạt của chủ đề sau?

    Trả lời:

    Mục tiêu theo phẩm chất, năng lực trên cơ sở yêu cầu cần đạt của chủ đề là:

    • Biết một số hình thức, phương pháp cơ bản tự tập luyện TDTT và vận dụng những hiểu biết đó để rèn luyện sức khoẻ.
    • biết sử dụng các yếu tố tự nhiên và dinh dưỡng để rèn luyện sức khoẻ.
    • Nắm được sơ lược về lịch sử, vai trò, tác dụng của môn thể thao đối với sức khoẻ và sự phát triển thể chất.
    • Biết tập luyện theo tổ nhóm dưới sự hướng dẫn của giáo viên.

    Câu 37: Thầy/cô hãy liệt kê một số từ ngữ thể hiện mức độ yêu cầu cần đạt trong xác định mục tiêu chủ đề/bài học?

    Trả lời:

    Một số từ ngữ thể hiện mức độ yêu cầu cần đạt trong xác định mục tiêu chủ đề/bài học.

    Biết thực hiện, biết sử dụng, nắm được động tác, nắm được kỹ thuật…

    Câu 38: Cảm nhận của thầy, cô về ý nghĩa của bảng ma trận đánh giá chủ đề môn Giáo dục thể chất?

    Trả lời:

    Ý nghĩa của bảng ma trận đánh giá chủ đề môn Giáo dục thể chất.

    Nó giúp cho giáo viên dễ xác định được mục tiêu của bài học, xác định được phẩm chất năng lực của học sinh.

    Câu 39: Để lập kế hoạch đánh giá trong dạy học chủ đề môn GDTC theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS, cần xác định thông tin về bằng chứng năng lực, trả lời một số câu hỏi như thế nào?

    Trả lời:

    Để lập kế hoạch đánh giá trong dạy học chủ đề môn GDTC theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS, cần xác định thông tin về bằng chứng năng lực, trả lời một số câu hỏi:

    • Đánh giá thành tố nào của năng lực Giáo dục thể chất? Tiêu chí tương ứng với thành tố năng lực đó là gì? Chỉ báo tương ứng với năng lực đó ở cấp THPT là gì? Nội dung nào có yêu cầu cần đạt phù hợp với chỉ báo đó? Nội dung đó được kiểm tra bằng công cụ nào?
    • Đánh giá phẩm chất nào? Tiêu chí tương ứng với phẩm chất đó là gì? Chỉ báo tương ứng với phẩm chất đó ở cấp THPT là gì? Nội dung nào có yêu cầu cần đạt phù hợp với chỉ báo đó? Nội dung đó được kiểm tra bằng công cụ nào?
    • Đánh giá năng lực chung nào? Đánh giá thành tố nào của năng lực chung đó? Tiêu chí tương ứng với thành tố năng lực đó là gì? Chỉ báo tương ứng với năng lực đó ở cấp THPT là gì? Nội dung nào có yêu cầu cần đạt phù hợp với chỉ báo đó? Nội dung đó được kiểm tra bằng công cụ nào?
    • Đánh giá năng lực đặc thù nào? Đánh giá thành tố nào của năng lực đặc thù đó? Tiêu chí tương ứng với thành tố năng lực đó là gì? Chỉ báo tương ứng với năng lực đó ở cấp THPT là gì? Nội dung nào có yêu cầu cần đạt phù hợp với chỉ báo đó? Nội dung đó được kiểm tra bằng công cụ nào?

    Câu 40: Thầy, cô hãy mô tả mẫu phiếu học tập?

    Trả lời:

    Mô tả mẫu phiếu học tập.

    1. Nội dung cần tìm hiểu

    2. Tìm hiểu nội dung

    3. Kết quả tìm hiểu nội dung

    4. Chấm điểm phiếu học tập

    Câu 41: Thầy, cô hãy mô tả bảng ma trận mục tiêu?

    Trả lời:

    Mô tả bảng ma trận mục tiêu.

    NL I: NL Hoạt động thể thao.

    NL 1. NL Tìm hiểu về môn thể thao.

    NL 2. NL nhận thức về môn thể thao.

    NL 3. NL thực hiện và yêu thích môn thể thao.

    NLII: NL tự học và tự chủ.

    NLIII: NL giao tiếp và hợp tác.

    NL IV: NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.

    Câu 42: Với đặc thù môn học, giáo dục Giáo dục thể chất có lợi thế giúp HS phát triển các phẩm chất nào?

    Trả lời:

    Với đặc thù môn học, giáo dục Giáo dục thể chất có lợi thế giúp HS phát triển các phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

    Câu 43: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được hình thành và phát triển cho học sinh qua dạy học môn Giáo dục thể chất như thế nào?

    Trả lời:

    năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được mô tả là sự tổng hòa của bốn năng lực thành phần, bao gồm: năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực cá thể.

    Câu 44: Theo thầy, cô phẩm chất, năng lực được đánh giá thông qua đâu?

    Trả lời:

    Phẩm chất, năng lực được đánh giá thông qua: Mục tiêu cần đạt về phẩm chất của môn GDTC ở trường THPT, từng lớp; yêu cầu cơ bản cần đạt về phẩm chất (theo định hướng tiếp cận năng lực) của HS của cấp THPT.

    Phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì, giữa đánh giá của GV và tự đánh giá của HS, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộng đồng.

    Câu 45: Xin thầy, cô cho biết về xử lý kết quả đánh giá định tính và định lượng là như thế nào?

    * Xử lí dưới dạng định tính

    Các thông tin định tính thu thập hàng ngày trong quá trình dạy học, bao gồm: Các bản mô tả các sự kiện, các nhận xét thường nhật, các phiếu quan sát, bảng kiểm, phiếu hỏi, thang đo…, thể hiện các chỉ báo đánh giá của GV, của phụ huynh, của bạn bè, HS tự đánh giá… được tập hợp lại.

    GV lập thành các bảng mô tả đặc trưng hoặc ma trận có sử dụng các tiêu chí đối chiếu với các mục tiêu, tiêu chuẩn để đánh giá, từ đó đưa ra các quyết định đánh giá như công nhận HS đạt hay chưa đạt yêu cầu của môn học.

    Để việc xử lí kết quả đánh giá dưới dạng định tính được chính xác và khách quan, GV cần dựa vào mục tiêu, yêu cầu cần đạt để đưa ra các tiêu chí đánh giá, mỗi tiêu chí lại gồm có các chỉ báo mô tả các biểu hiện hành vi đặc trưng để có bằng chứng rõ ràng cho việc đánh giá.

    * Xử lí dưới dạng định lượng

    Các bài kiểm tra thường xuyên, định kì có tính điểm sẽ được qui đổi theo hệ số, sau đó tính điểm trung bình cộng để xếp loại HS. Trong thực tế, các cơ quan chỉ đạo, quản lí giáo dục sẽ có các văn bản hướng dẫn chi tiết cách tính điểm trung bình, xếp loại kết quả đánh giá, GV cần tuân thủ các qui định này.

    Câu 46: Thầy cô chia sẻ hiểu biết của mình về phản hồi kết quả đánh giá?

    Thông tin bằng văn bản, thông tin bằng điện thoại, thông tin bằng sổ liên lạc, thông tin qua họp phụ huynh

    • Thông tin bằng văn bản
    • Thông tin qua điện thoại
    • Thông qua họp phụ huynh HS
    • Thông qua sổ liên lạc điện tử

    Câu 47: Thầy, cô chia sẻ hiểu biết của mình về đường phát triển năng lực học sinh?

    Trả lời:

    Đường phát triển năng lực là kết quả phát triển năng lực của mỗi cá nhân HS. Căn cứ vào đường phát triển năng lực (là tham chiếu), GV xác định đường phát triển năng lực cho mỗi cá nhân HS để từ đó khẳng định vị trí của HS đang ở đâu trong đường phát triển năng lực đó.

    Câu 48: Thầy cô hãy chia sẻ hiểu biết của mình về việc Phân tích, sử dụng kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của học sinh?

    Trả lời:

    Phân tích, giải thích bằng chứng

    Sử dụng bằng chứng thu thập, có thể tiến hành giải thích sự tiến bộ của HS như sau:

    • Đánh giá kiến thức, kĩ năng HS đã có (những gì HS đã biết được, đã làm được) trong thời điểm hiện tại,
    • Suy đoán những kiến thức, kĩ năng HS chưa đạt được và cần đạt được (những gì HS có thể học được) nếu được GV hỗ trợ, can thiệp phù hợp với những gì HS đã biết và đã làm được. Ở bước này, GV có thể cho HS làm các bài test phù hợp để xác định những gì HS có thể học được tiếp theo trên cơ sở cấu trúc của năng lực và Rubric tham chiếu;
    • Lập kế hoạch hỗ trợ, can thiệp.. để giúp HS tiếp tục học ở quá trình học tập kế tiếp trên cơ sở những kiến thức, kĩ năng đã có ở quá trình học tập ngay trước đó;
    • Hợp tác với các GV khác để thống nhất sử dụng các phương pháp, công cụ thu thập bằng chứng, tập trung xác định những kiến thức, kĩ năng HS cần phải có ở quá trình học tập tiếp theo trên cơ sở cấu trúc của năng lực, chia sẻ các biện pháp can thiệp, tác động và quan sát các ảnh hưởng của nó.

    Câu 49: Thầy, cô hãy đưa ra 2 mức độ cao trong năng lực vận động cơ bản trong môn GDTC THPT?

    Trả lời:

    2 mức độ cao trong năng lực vận động cơ bản trong môn GDTC THPT:

    1. Thực hiện thành thạo các hoạt động vận động cơ bản trong việc tập luyện nâng cao thể lực và phát triển các tố chất vận động.

    2. Vận dụng kiến thức về vận động cơ bản để giải quyết vấn đề thực tiễn trong các hoạt động vui chơi giải trí, hoạt động ngoại khoá.

    Câu 50: Thầy, cô hãy đưa 3 biểu hiện ở mức 1 của năng lực vận động cơ bản của môn GDTC THPT?

    Trả lời:

    3 biểu hiện ở mức 1 của năng lực vận động cơ bản của môn GDTC THPT:

    1. Các tư thế vận động cơ bản của người tập.

    2. Bước đầu phân biệt được các hoạt động đội hình đội ngũ , bài tập thể dục và bài tập thể lực.

    3. Nhận biết được bài tập khởi động

    Câu 51: Thầy, cô hãy đưa ra 3 biểu hiện ở mức 2 của năng lực hoạt động thể dục thể thao của môn GDTC THPT?

    Trả lời:

    3 biểu hiện ở mức 2 của năng lực hoạt động thể dục thể thao của môn GDTC THPT:

    1. Thực hiện các bài tập thể dục từ đơn giản đến phức tạp.

    2. Khai thác thông tin bài tập trên sách giáo khoa, băng đĩa…..

    3. Tự tập luyện hàng ngày các kỹ thuật đã học.

    Câu 52: Thầy, cô hãy trình bày những hiểu biết của mình về cơ sở của việc điều chỉnh, đổi mới phương pháp dạy học

    Trả lời:

    Kết quả của dạy học, giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực cho biết HS đạt mức nào (đã/chưa biết, hiểu, làm được gì). Từ kết quả này, cần xác định mục tiêu tiếp theo (cần biết, hiểu, làm được gì) và cần xác định “bằng cách nào” HS đi được đến mục tiêu đó. Sự điều chỉnh, đổi mới PPDH giúp HS cách thức “tốt nhất có thể được” đi trên con đường này để đạt được mục tiêu dạy học.

    Câu 53: Thầy, cô hãy chia sẻ hiểu biết của mình về Định hướng điều chỉnh, đổi mới phương pháp dạy học?

    Trả lời:

    Việc điều chỉnh, đổi mới PPDH ở đây được hiểu là vận dụng/điều chỉnh/cải thiện những phương pháp, kĩ thuật và hình tổ chức dạy học phù hợp, và đôi khi có thể đề xuất được biện pháp mới (kĩ thuật/PPDH hoặc hình thức tổ chức các hoạt động học) để HS chuyển được từ vị trí hiện tại đến vị trí tiếp theo.

    Xem thêm một số bài viết nổi bật khác:

    1. Tặng tài khoản lưu trữ miễn phí 1 TB (1024GB) và office 365 online 

    2. Tặng tài khoản zoom không giới 40 phút

    3. Giáo án (KHBD) lớp 6 mới các môn

    4. Tập huấn các module giáo dục theo chương trình GDPT 2018

    5. Sáng kiến kinh nghiệm và biện pháp thi GVDG

    6. Các chuyên đề bồi dưỡng HSG

  • HƯỚNG DẪN HỌC TẬP MODULE 3 – HOÁ HỌC THPT

    HƯỚNG DẪN HỌC TẬP MODULE 3 – HOÁ HỌC THPT

    Đáp án tự luận Mô đun 3 môn Hóa học THPT

    Câu 1. Tại sao nói: Kiểm tra, đánh giá là đầu tàu lôi kéo mọi hoạt động khác trong giáo dục?

    Kiểm tra, đánh giá là đầu tàu lôi kéo mọi hoạt động khác trong giáo dục vì:

    • Ở cấp độ quản lí nhà nước, kiểm tra, đánh giá nhằm xây dựng chính sách và chiến lược đầu tư, phát triển giáo dục, người sử dụng thông tin thường là phòng, sở, Bộ Giáo dục và đào tạo, đánh giá thường mang tính tổng hợp, theo diện rộng và đảm bảo tính tiêu chuẩn hóa.
    • Ở cấp độ nhà trường, lớp học, kiểm tra, đánh giá phục vụ 3 mục đích: Hỗ trợ hoạt động dạy và học; Cho điểm cá nhân, xác định thành quả học tập của HS để phân loại, chuyển lớp, cấp bằng; Hỗ trợ nhà trường đáp ứng đòi hỏi giải trình với xã hội.
    • Ở cấp độ chương trình đào tạo, kiểm tra, đánh giá nhằm điều chỉnh đối với chương trình, phương pháp dạy học và phương pháp kiểm tra đánh giá… để mang lại hiệu quả giáo dục cao nhất.

    Câu 2. Việc tăng cường đánh giá thường xuyên trong dạy học hiện nay là theo những quan điểm đánh giá nào? Vì sao?

    * Việc tăng cường đánh giá thường xuyên trong dạy học hiện nay là theo những quan điểm đánh giá sau:

    a) Đánh giá vì học tập: diễn ra thường xuyên trong quá trình dạy học (đánh giá quá trình) nhằm phát hiện sự tiến bộ của HS, từ đó hỗ trợ, điều chỉnh quá trình dạy học. Việc đánh giá nhằm cung cấp thông tin để GV và HS cải thiện chất lượng dạy học. Việc chấm điểm (cho điểm và xếp loại) không nhằm để so sánh giữa các HS với nhau mà để làm nổi bật những điểm mạnh và điểm yếu của mỗi HS và cung cấp cho họ thông tin phản hồi để tiếp tục việc học của mình ở các giai đoạn học tập tiếp theo. GV vẫn giữ vai trò chủ đạo trong đánh giá kết quả học tập, nhưng HS cũng được tham gia vào quá trình đánh giá. HS có thể tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau dưới sự hướng dẫn của GV, qua đó họ tự đánh giá được khả năng học tập của mình để điều chỉnh hoạt động học tập được tốt hơn.

    b) Đánh giá là học tập: nhìn nhận đánh giá với tư cách như là một quá trình học tập. HS cần nhận thức được các nhiệm vụ đánh giá cũng chính là công việc học tập của họ. Việc đánh giá cũng được diễn ra thường xuyên, liên tục trong quá trình học tập của HS. Đánh giá là học tập tập trung vào bồi dưỡng khả năng tự đánh giá của HS (với hai hình thức đánh giá cơ bản là tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng) dưới sự hướng dẫn của GV và có kết hợp với sự đánh giá của GV. Qua đó, HS học được cách đánh giá, tự phản hồi với bản thân xem kết quả học tập của mình đến đâu, tốt hay chưa, tốt như thế nào. Ở đây, HS giữ vai trò chủ đạo trong quá trình đánh giá. Họ tự giám sát hoặc theo dõi quá trình học tập, tự so sánh, đánh giá kết quả học tập của mình theo những tiêu chí do GV cung cấp và sử dụng kết quả đánh giá ấy để điều chỉnh cách học. Kết quả đánh giá này không được ghi vào học bạ mà chỉ có vai trò như một nguồn thông tin để HS tự ý thức khả năng học tập của mình đang ở mức độ nào, từ đó thiết lập mục tiêu học tập cá nhân và lên kế hoạch học tập tiếp theo.

    c) Đánh giá kết quả học tập: có mục tiêu chủ yếu là đánh giá tổng kết, xếp loại, lên lớp và chứng nhận kết quả. Đánh giá kết quả học tập diễn ra sau khi HS học xong một giai đoạn học tập nhằm xác định xem các mục tiêu dạy học có được thực hiện không và đạt được ở mức nào. GV là trung tâm trong quá trình đánh giá và HS không được tham gia vào các khâu của quá trình đánh giá.

    * Việc tăng cường đánh giá thường xuyên trong dạy học hiện nay là theo những quan điểm vì:

    Năng lực của HS được hình thành, rèn luyện và phát triển trong suốt quá trình dạy học môn học. Do vậy để xác định mức độ năng lực của HS không thể chỉ thực hiện qua một bài kiểm tra kết thúc môn học có tính thời điểm mà phải được tiến hành thường xuyên trong quá trình đó. Việc đánh giá cần được tích hợp chặt chẽ với việc dạy học, coi đánh giá như là công cụ học tập nhằm hình thành và phát triển năng lực cho HS.

    Câu 3. Sự khác biệt nhất giữa đánh giá kiến thức kĩ năng và đánh giá năng lực là gì?

    Cần phải đảm bảo những nguyên tắc nào khi triển khai kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực?

    Nêu các bước thực hiện kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học.

    * Sự khác biệt nhất giữa đánh giá kiến thức kĩ năng và đánh giá năng lực là:

    Đánh giá kiến thức, kĩ năng là đánh giá xem xét việc đạt kiến thức kĩ năng của HS theo mục tiêu của chương trình giáo dục, gắn với nội dung được học trong nhà trường và kết quả đánh giá phụ thuộc vào số lượng câu hỏi, nhiệm vụ hay bài tập đã hoàn thành về đơn vị kiến thức, kĩ năng. Còn đánh giá năng lực là đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng đã được học vào giải quyết vấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc sống của HS và kết quả đánh giá người học phụ thuộc vào độ khó của nhiệm vụ và bài tập đã hoàn thành theo các mức độ khác nhau

    * Những nguyên tắc nào khi triển khai kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực

    • Đảm bảo tính toàn diện và linh hoạt : Việc đánh giá năng lực hiệu quả nhất khi phản ánh được sự hiểu biết đa chiều, tích hợp về bản chất của các hành vi được bộc lộ theo thời gian. Năng lực là một tổ hợp, đòi hỏi không chỉ sự hiểu biết mà là những gì có thể làm; nó bao gồm không chỉ có kiến thức, khả năng mà còn là giá trị, thái độ và thói quen hành vi ảnh hưởng đến mọi hoạt động. Do vậy, trong đánh giá cần sử dụng đa dạng các phương pháp nhằm mục đích mô tả một bức tranh hoàn chỉnh hơn và chính xác năng lực của người được đánh giá.
    • Đảm bảo tính phát triển HS : Nguyên tắc này đòi hỏi trong quá trình kiểm tra, đánh giá, có thể phát hiện sự tiến bộ của HS, chỉ ra những điều kiện để cá nhân đạt kết quả tốt hơn về phẩm chất và năng lực; phát huy khả năng tự cải thiện của HS trong hoạt động dạy học và giáo dục.
    • Đảm bảo đánh giá trong bối cảnh thực tiễn : Để chứng minh HS có phẩm chất và năng lực ở mức độ nào đó, phải tạo cơ hội để họ được giải quyết vấn đề trong tình huống, bối cảnh mang tính thực tiễn. Vì vậy, kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS chú trọng việc xây dựng những tình huống, bối cảnh thực tiễn để HS được trải nghiệm và thể hiện mình.
    • Đảm bảo phù hợp với đặc thù môn học : Mỗi môn học có những yêu cầu riêng về năng lực đặc thù cần hình thành cho HS, vì vậy, việc kiểm tra, đánh giá cũng phải đảm bảo tính đặc thù của môn học nhằm định hướng cho GV lựa chọn và sử dụng các phương pháp, công cụ đánh giá phù hợp với mục tiêu và yêu cầu cần đạt của môn học.

    * Các bước thực hiện kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học

    Các bước Nội dung thực hiện
    1. Phân tích mục đích đánh giá, mục tiêu học tập sẽ đánh giá – Các mục tiêu về phẩm chất; năng lực chung; năng lực đặc thù.
    2. Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá – Xác định thông tin, bằng chứng về phẩm chất, năng lực;

    – Phương pháp, công cụ để thu thập thông tin, bằng chứng về phẩm chất, năng lực…

    – Xác định cách xử lí thông tin, bằng chứng thu thập được.

    3. Lựa chọn, thiết kế công cụ kiểm tra, đánh giá – Câu hỏi, bài tập, bảng kiểm, hồ sơ, phiếu đánh giá theo tiêu chí…
    4. Thực hiện kiểm tra, đánh giá – Thực hiện theo các yêu cầu, kĩ thuật đối với các phương pháp, công cụ đã lựa chọn, thiết kế nhằm đạt mục tiêu kiểm tra, đánh giá, phù hợp với từng loại hình đánh giá: GV đánh giá, HS tự đánh giá, các lực lượng khác tham gia đánh giá.
    5. Xử lí, phân tích kết quả kiểm tra, đánh giá – Phương pháp định tính/ định lượng

    – Sử dụng các phần mềm xử lí thống kê…

    6. Giải thích kết quả và phản hồi kết quả đánh giá – Giải thích kết quả, đưa ra những nhận định về sự phát triển của HS về phẩm chất, năng lực so với mục tiêu và yêu cầu cần đạt.

    – Lựa chọn cách phản hồi kết quả đánh giá: Bằng điểm số, nhận xét, mô tả phẩm chất, năng lực đạt được…

    7. Sử dụng kết quả đánh giá trong phát triển phẩm chất, năng lực HS – Trên cơ sở kết quả thu được, sử dụng để điều chỉnh hoạt động dạy học, giáo dục nhằm phát triển phẩm chất, năng lực HS; thúc đẩy HS tiến bộ.

    Câu 4. Thế nào là đánh giá thường xuyên? Tại sao nói đánh giá thường xuyên lại là một trong những hình thức đánh giá vì sự tiến bộ của người học

    – Đánh giá thường xuyên (ĐGTX) hay còn gọi là đánh giá quá trình là hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động dạy học môn học, cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động dạy học, học tập. ĐGTX chỉ những hoạt động kiểm tra đánh giá được thực hiện trong quá trình dạy học, có ý nghĩa phân biệt với những hoạt động kiểm tra đánh giá trước khi bắt đầu quá trình dạy học một môn học nào đó (đánh giá đầu năm/đánh giá xếp lớp) hoặc sau khi kết thúc quá trình dạy học môn học này (đánh giá tổng kết)

    – Đánh giá thường xuyên lại là một trong những hình thức đánh giá vì sự tiến bộ của người học vì:

    • Thu thập các minh chứng liên quan đến kết quả học tập của HS trong quá trình học để cung cấp những phản hồi cho HS và GV biết những gì họ đã làm được so với mục tiêu, yêu cầu của bài học, của chương trình và những gì họ chưa làm được để điều chỉnh hoạt động dạy và học. ĐGTX đưa ra những khuyến nghị để HS có thể làm tốt hơn những gì chưa làm được, từ đó nâng cao kết quả học tập trong thời điểm tiếp theo.
    • Chẩn đoán hoặc đo kiến thức và kĩ năng hiện tại của HS nhằm dự báo hoặc tiên đoán những bài học hoặc chương trình học tiếp theo cần được xây dựng thế nào cho phù hợp với trình độ, đặc điểm tâm lí của HS. Có sự khác nhau về mục đích đánh giá của ĐGTX và đánh giá định kì (ĐGĐK). ĐGTX có mục đích chính là cung cấp kịp thời thông tin phản hồi cho GV và HS để điều chỉnh hoạt động dạy và học, không nhằm xếp loại thành tích hay kết quả học tập. ĐGTX không nhằm mục đích đưa ra kết luận về kết quả giáo dục cuối cùng của từng HS. Ngoài việc kịp thời động viên, khuyến khích khi HS thực hiện tốt nhiệm vụ học tập, ĐGTX còn tập trung vào việc phát hiện, tìm ra những thiếu sót, lỗi, những nhân tố ảnh hưởng xấu đến kết quả học tập, rèn luyện của HS để có những giải pháp hỗ trợ điều chỉnh kịp thời, giúp cải thiện, nâng cao chất lượng dạy học, giáo dục. Trong khi mục đích chính của ĐGĐK là xác định mức độ đạt thành tích của HS, mà ít quan tâm đến việc thành tích đó HS đã đạt được ra sao/ bằng cách nào và kết quả đánh giá này được sử dụng để xếp loại, công nhận HS đã hoàn thành hoặc chưa hoàn thành nhiệm vụ học tập.

    Câu 5. Thế nào là đánh giá định kì? Nội dung của đánh giá định kì khác gì so với nội dung của đánh giá thường xuyên?

    • Đánh giá định kì (ĐGĐK) là đánh giá kết quả giáo dục của HS sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS so với yêu cầu cần đạt quy định trong chương trình giáo dục phổ thông và sự hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất HS.
    • Nội dung của đánh giá định đánh giá mức độ thành thạo của HS ở các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực sau một giai đoạn học tập (giữa kì)/ cuối kì. Còn nội dung đánh giá thường xuyên thì đánh giá mức độ của học sinh trong tiến trình thực hiện hoạt động dạy học môn học

    Câu 6. Thế nào là kiểm tra viết? Những công cụ nào thường được sử dụng trong phương pháp kiểm tra viết?

    • Kiểm tra viết là phương pháp kiểm tra trong đó HS viết câu trả lời cho các câu hỏi, bài tập hay nhiệm vụ vào giấy hoặc trên máy tính.
    • Trong đánh giá viết thường sử dụng các công cụ như câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra, bảng kiểm, phiếu đánh giá theo tiêu chí.
    • Những công cụ nào thường được sử dụng trong phương pháp quan sát? Nêu ưu, nhược điểm của phương pháp quan sát.
    • Khi sử dụng phương pháp quan sát trong dạy học môn Hóa học, GV có thể sử dụng các loại công cụ để thu thập thông tin như : Ghi chép các sự kiện thường nhật, thang đo, bảng kiểm tra (bảng kiểm) phiếu đánh giá theo tiêu chí (Rubric).
    • Ưu điểm : Giúp cho việc thu thập thông tin của GV được kịp thời, nhanh chóng. Quan sát được dùng kết hợp với các phương pháp khác sẽ giúp việc kiểm tra, đánh giá được thực hiện một cách liên tục, thường xuyên và toàn diện.
    • Hạn chế: Kết quả quan sát phụ thuộc nhiều vào yếu tố chủ quan của người quan sát; Khối lượng quan sát không được lớn, khối lượng thu được không thật toàn diện nếu không có sự hỗ trợ của công nghệ thông tin; Chỉ thu được những biểu hiện trực tiếp, bề ngoài của đối tượng.

    Câu 7. Những công cụ nào thường được sử dụng trong phương pháp hỏi – đáp? Nêu những lưu ý khi sử dụng phương pháp hỏi – đáp?

    + Trong đánh giá hỏi đáp thường sử dụng các công cụ như câu hỏi, bảng kiểm hay phiếu đánh giá theo tiêu chí.

    + Nêu những lưu ý khi sử dụng phương pháp hỏi – đáp?

    • Đối với câu hỏi cần phải chính xác rõ ràng, sát với trình độ của HS.
    • Diễn đạt câu đúng ngữ pháp, gọn gàng sáng sủa.
    • Câu hỏi phải có tác dụng kích thích tính tích cực, độc lập tư duy của HS.
    • Khi hỏi đáp cần chăm chú theo dõi câu trả lời, có thái độ bình tĩnh, tránh nôn nóng cắt ngang câu trả lời khi không cần thiết.

    Có từ hai GV trở lên tham gia đánh giá để đảm bảo tính khách quan.

    Câu 8. Hãy kể tên từ 3-5 sản phẩm học tập trong môn Hóa học.

    • Đồ thị
    • Sơ đồ tư duy
    • Bảng tường trình bài thực hành

    Câu 9. Trình bày các yêu cầu khi sử dụng phương pháp đánh giá qua hồ sơ.

    HS phải được tham gia vào quá trình đánh giá bằng hồ sơ học tập, thể hiện ở chỗ họ được tham gia lựa chọn một số sản phẩm, bài làm, công việc đã tiến hành để đưa vào hồ sơ của họ. Đồng thời họ được yêu cầu suy ngẫm và viết những cảm nghĩ ngắn về những thay đổi trong bài làm, sản phẩm mới so với giai đoạn trước, hay tại sao họ thấy rằng họ xứng đáng nhận các mức điểm đã cho. HS phải tự suy ngẫm về từng sản phẩm của mình, nói rõ ưu điểm, hạn chế. GV có thể yêu cầu đưa thêm lời nhận xét của cha mẹ vào phần tự suy ngẫm của HS. Cha mẹ có thể cùng chọn bài mẫu đưa vào hồ sơ và giúp HS suy ngẫm về bài làm của mình.

    Cần có các tiêu chí phù hợp và rõ ràng để đánh giá sản phẩm trong hồ sơ học tập của HS. Các tiêu chí này cũng giống như các tiêu chí dùng trong bảng kiểm hay rubric. Tuy nhiên, ở đây GV có thể cho phép HS cùng tham gia thảo luận các tiêu chí dùng để đánh giá việc làm của họ. Điều đó tạo cho HS cảm giác “làm chủ” công việc và giúp họ hiểu bản chất nội dung của hồ sơ học tập mà họ tạo ra. Đối với đánh giá toàn bộ hồ sơ thì việc xây dựng tiêu chí sẽ phức tạp hơn. GV phải xây dựng các tiêu chí tổng quát so sánh các bài làm trước và sau nó để có thể đánh giá tổng thể các sản phẩm trong đó.

    Cần có các trao đổi ý kiến giữa GV và HS về bài làm, sản phẩm của họ. GV hướng dẫn HS suy ngẫm và tự đánh giá, từ đó xác định những yếu tố HS cần cải thiện ở bài làm tiếp theo.

    Câu 10. Trình bày định hướng đánh giá kết quả giáo dục trong môn Hóa học và các yêu cầu cần đạt của môn Hóa học.

    Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục môn Hóa học là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của HS để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy, quản lí và phát triển chương trình, bảo đảm sự tiến bộ của từng HS và nâng cao chất lượng giáo dục.

    Căn cứ đánh giá là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định trong Chương trình tổng thể và chương trình môn Hóa học. Phạm vi đánh giá là toàn bộ nội dung và yêu cầu cần đạt của chương trình môn Hoá học.

    Hình thức, phương pháp và công cụ đánh giá :

    * Hình thức đánh giá: Kết hợp các hình thức đánh giá quá trình (đánh giá thường xuyên), đánh giá tổng kết (đánh giá định kì) đánh giá trên diện rộng ở cấp quốc gia, cấp địa phương và các kì đánh giá quốc tế bảo đảm đánh giá toàn diện, thường xuyên và tích hợp vào trong các hoạt động dạy và học của GV và HS.

    * Phương pháp đánh giá và công cụ đánh giá:

    • Kết hợp đánh giá của GV với tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng của HS. Phối hợp đánh giá tình huống; đánh giá qua trắc nghiệm; đánh giá qua dự án và hồ sơ; đánh giá thông qua phản hồi và phản ánh; đánh giá thông qua quan sát.
    • Kết hợp đánh giá sản phẩm học tập (bài kiểm tra tự luận, bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan, trả lời miệng, thuyết trình, bài thực hành thí nghiệm, dự án nghiên cứu,…) với đánh giá qua quan sát (thái độ và hành vi trong thảo luận, làm việc nhóm, làm thí nghiệm, tham quan thực địa,…).

    Lựa chọn các phương pháp, công cụ phù hợp để đánh giá năng lực cụ thể.

    • Để đánh giá thành phần năng lực nhận thức hoá học, có thể sử dụng các câu hỏi (nói, viết), bài tập,… đòi hỏi HS phải trình bày, so sánh, hệ thống hoá kiến thức hay phải vận dụng kiến thức để giải thích, chứng minh, giải quyết vấn đề.
    • Để đánh giá thành phần năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học, có thể sử dụng các phương pháp, công cụ sau:
      • Bảng kiểm hoặc ghi chép kết quả quan sát của GV theo các tiêu chí đã xác định về tiến trình thực hiện thí nghiệm và các nhiệm vụ tìm tòi, khám phá của HS,…
      • Các câu hỏi, bài kiểm tra nhằm đánh giá hiểu biết của HS về kĩ năng thí nghiệm; khả năng suy luận để rút ra hệ quả, phương án kiểm nghiệm, xử lí các dữ liệu đã cho để rút ra kết luận; khả năng thiết kế thí nghiệm hoặc nghiên cứu để thực hiện một nhiệm vụ học tập được giao và đề xuất các thiết bị, kĩ thuật thích hợp,…
      • Báo cáo kết quả thí nghiệm, thực hành, làm dự án nghiên cứu,…
    • Để đánh giá thành phần năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học, có thể yêu cầu HS trình bày vấn đề thực tiễn cần giải quyết, trong đó phải sử dụng được ngôn ngữ hoá học, các bảng biểu, mô hình, kĩ năng thực nghiệm,… để mô tả, giải thích hiện tượng hoá học trong vấn đề đang xem xét; sử dụng các câu hỏi (có thể yêu cầu trả lời nói hoặc viết) đòi hỏi HS vận dụng kiến thức, kĩ năng vào giải quyết vấn đề học tập, đặc biệt là các vấn đề thực tiễn.

    Câu 11. Trong dạy học hóa học các công cụ bảng hỏi, bảng KWL, kĩ thuật công não thường được sử dụng để đánh giá HS trong những trường hợp nào?

    GV có thể sử dụng kĩ thuật công não, 321 hay sơ đồ tư duy để kiểm tra kiến thức nền hay lấy thông tin phản hồi sau 1 hoạt động, bài học hay chủ đề:

    Ví dụ khi tổ chức cho các nhóm HS trình bày sản phẩm dự án hay 1 sản phẩm học tập nào đó, GV có thể yêu cầu mỗi HS/ nhóm HS viết 3 ưu điểm/điều HS thích/điều HS học được, 2 nhược điểm/điều HS không thích/điều HS không hiểu, 1 câu hỏi/đề nghị ( kĩ thuật 321 ).

    Kĩ thuật công não được sử dụng nhiều khi bắt đầu 1 hoạt động/bài học/chủ đề nhằm kiểm tra kiến thức nền của HS. Có thể thực hiện công não viết, công não nói, công não cá nhân hay công não nhóm. Có thể kết hợp công não với sơ đồ tư duy để huy động kiến thức nền của HS.

    Câu 12. Trong dạy học hóa học, bảng kiểm được sử dụng với mục đích đánh giá nào? Hãy thiết kế 1 bảng kiểm đánh giá kĩ năng thực hành của HS trong giờ Hóa học.

    Trong dạy học hóa học, GV có thể sử dụng bảng kiểm để đánh giá các hành vi hoặc các sản phẩm mà HS thực hiện như: các thao tác tiến hành thí nghiệm khi khám phá kiến thức, thực hành, vận dụng; kĩ năng tự học khi thực hiện yêu cầu chuẩn bị nội dung bài học, tìm tòi mở rộng; kĩ năng giao tiếp và hợp tác khi tổ chức cho HS làm việc nhóm; các sản phẩm học tập như lập các sơ đồ bảng biểu để hệ thống hóa hay so sánh, các bài trình chiếu, bài thuyết trình, đóng vai, bài luận, các mô hình, vật thể,…. Với một danh sách các tiêu chí đã xây dựng sẵn, GV sẽ sử dụng bảng kiểm để xác định xem những hành vi hoặc những đặc điểm của sản phẩm mà HS thực hiện có khớp với từng tiêu chí có trong bảng kiểm không.

    Như vậy, tất cả các hoạt động của HS khi thực hiện một nhiệm vụ nào đó mà có thể phân chia thành một loạt các hành vi cụ thể, được xác định rõ ràng hoặc các sản phẩm của HS làm ra có thể xác định được các bộ phận cấu thành,… đều có thể sử dụng bảng kiểm để đánh giá.

    Thông qua sử dụng bảng kiểm, GV có thể đánh giá sự tiến bộ của HS (HS biết những tiêu chí nào HS đã thể hiện tốt, những tiêu chí nào chưa được thực hiện và cần được cải thiện) hoặc tổng hợp các tiêu chí trong bảng kiểm và lượng hóa chúng thành điểm số theo cách tính % để xác định mức độ HS đạt được.

    GV có thể sử dụng bảng kiểm để HS tự đánh giá hoặc đánh giá đồng đẳng các hành vi hay sản phẩm học tập của mình hoặc GV dùng để quan sát đánh giá.

    Ví dụ để kiểm tra kĩ năng thực hành của học sinh khi thực hiện thí nghiệm điều chế oxi. Có thể thiết kế bảng kiểm như sau:

    STT Yêu cầu cần thực hiện được Xác nhận
    Không
    1 Có lắp được bộ dụng cụ thí nghiệm như mô tả hình vẽ trong sách giáo khoa không
    2 Có thu được oxi bằng phương pháp đẩy nước hay không
    3 Khi lắp bộ dụng cụ thí nghiệm có để đầu chứa KMnO4 hơi chúc xuống phía dưới không
    4 Trước khi kết thúc thí nghiệm, có rút ống dẫn khí trước khi tắt đèn cồn hay không
    5 Có thử phản ứng của tàn đóm với oxi hay không

    Câu 13. Dựa vào yếu tố nào để phân biệt các dạng thang đo? Thang đo thường được sử dụng khi nào?

    Dựa vào hình thức biểu diễn để phân biệt các dạng thang đo: thang dạng số, thang dạng đồ thị và thang dạng mô tả

    Thang đo thường được sử dụng khi:

    Thang đánh giá dùng để đánh giá sản phẩm, quá trình hoạt động hay một phẩm chất nào đó ở HS. Với một thang đánh giá được thiết kế sẵn, người đánh giá so sánh hoạt động, sản phẩm hoặc biểu hiện về phẩm chất của HS với những mức độ trên thang đo để xác định xem HS đạt được ở mức độ nào.

    Thang đánh giá rất có giá trị trong việc theo dõi sự tiến bộ của HS. Nếu GV lưu giữ bản sao chép thang đánh giá qua một số bài tập/nhiệm vụ khác nhau ở những thời điểm khác nhau, sẽ có một hồ sơ để giúp theo dõi và đánh giá tiến bộ của mỗi HS. Để làm điều này một cách hiệu quả, cần phải sử dụng một khung tiêu chí chung và cùng một thang đánh như nhau giá trên tất cả các bài tập/nhiệm vụ đó. Bên cạnh đó, thang đánh giá còn cung cấp thông tin phản hồi cụ thể về những điểm mạnh và điểm yếu của mỗi bài làm của HS để giúp họ biết cách điều chỉnh việc học hiệu quả hơn.

    Thang đánh giá được sử dụng trong nhiều thời điểm khác nhau của quá trình dạy học và giáo dục. Chúng được sử dụng nhiều nhất trong quá trình GV quan sát các hoạt động học tập, văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao của HS, trong quá trình quan sát các sản phẩm của HS hay dùng khi đánh giá các biểu hiện về phẩm chất nhất định của HS.

    Câu 14. Tại sao nói phiếu đánh giá theo tiêu chí là công cụ đánh giá hữu hiệu để giúp cho người học tiến bộ?

    Trong dạy học hóa học, rubric được sử dụng rộng rãi để đánh giá sản phẩm và quá trình hoạt động của HS cũng như đánh giá cả thái độ và hành vi về những phẩm chất cụ thể như: thái độ, kĩ năng hợp tác, giao tiếp, thực hành thí nghiệm, các sản phẩm học tập trong dạy học dự án, làm việc nhóm, sản phẩm STEM,…

    Có thể sử dụng rubric để GV đánh giá HS hoặc hướng dẫn HS tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng.

    Việc sử dụng rubric để đánh giá và phản hồi kết quả thường được thực hiện sau khi HS thực hiện xong các bài tập/nhiệm vụ được giao. Bài tập/nhiệm vụ có thể là: các bài tập/nhiệm vụ có giới hạn đòi hỏi vận dụng tri thức, kĩ năng trong một phạm vi hẹp và cần ít thời gian để thực hiện; hoặc là các bài tập/nhiệm vụ mở rộng có cấu trúc phức tạp đòi hỏi phải vận dụng nhiều tri thức, kĩ năng khác nhau và mất nhiều thời gian để hoàn thành như: dự án học tập, đề tài NCKH, nhiệm vụ làm thí nghiệm…

    Câu 15. Hãy liệt kê các dạng sản phẩm học tập của học sinh trong môn Hóa học. Giáo viên cần lưu ý gì khi lựa chọn sản phẩm học tập để đánh giá và thực hiện đánh giá?

    * Các dạng sản phẩm học tập của học sinh trong môn Hóa học

    Trong dạy học hóa học, sản phẩm học tập của HS rất đa dạng, là kết quả của thực hiện các nhiệm vụ học tập như thí nghiệm/chế tạo, làm dự án học tập, nghiên cứu đề tài khoa học- kĩ thuật, bài luận….HS phải trình bày sản phẩm của mình, GV sẽ nhận xét và đánh giá. Một số sản phẩm hoạt động học tập cơ bản của HS như poster, tranh vẽ, sơ đồ tư duy, bài thuyết trình, video, vở kịch, mô hình, đồ vật,,…

    * Giáo viên cần lưu ý gì khi lựa chọn sản phẩm học tập để đánh giá và thực hiện đánh giá:

    • Sản phẩm học tập phải gắn với thực tiễn, có ý nghĩa thực tiễn-xã hội.
    • Sản phẩm học tập phù hợp với hứng thú, hiểu biết, kinh nghiệm của HS.
    • Thể hiện sự tham gia tích cực và tự lực của HS vào các giai đoạn của quá trình tạo ra sản phẩm.
    • Kết hợp giữa lí thuyết và thực hành, huy động nhiều giác quan.
    • Những sản phẩm có thể công bố, giới thiệu được.
    • Có sự kết hợp tri thức của nhiều lĩnh vực hoặc môn học khác nhau.
    • Thể hiện tính cộng tác làm việc: Các hoạt động tạo ra sản phẩm được thực hiện theo nhóm, thể hiện việc học mang tính xã hội.

    Để việc đánh giá sản phẩm được thống nhất về tiêu chí và các mức độ đánh giá, GV cần thiết kế thang đo, bảng kiểm hoặc phiếu đánh giá theo tiêu chí để đánh giá sản phẩm học tập của HS.

    Câu 16. Thế nào là hồ sơ học tập? Mục đích của việc xây dựng hồ sơ học tập là gì? Trong dạy học thường sử dụng những loại hồ sơ học tập nào?

    Khái niệm: Hồ sơ học tập là tập tài liệu về các sản phẩm được lựa chọn một cách có chủ đích của HS trong quá trình học tập môn học, được sắp xếp có hệ thống và theo một trình tự nhất định.

    Mục đích sử dụng

    Hồ sơ học tập có thể được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau, nhưng hai mục đích chính của hồ sơ học tập là:

    • Trưng bày/giới thiệu thành tích của HS: Với mục đích này, hồ sơ học tập chứa đựng các bài làm, sản phẩm tốt nhất, mang tính điển hình của HS trong quá trình học tập môn học. Nó được dùng cho việc khen ngợi, biểu dương thành tích mà HS đạt được, cũng có thể dùng trong đánh giá tổng kết hoặc trưng bày, giới thiệu.
    • Chứng minh sự tiến bộ của HS về một chủ đề/lĩnh vực nào đó theo thời gian. Loại hồ sơ học tập này thu thập các mẫu bài làm liên tục của HS trong một giai đoạn học tập nhất định để chẩn đoán khó khăn trong học tập, hướng dẫn cách học tập mới, qua đó cải thiện việc học tập của họ. Đó là những bài làm, sản phẩm cho phép GV, bản thân HS và các lực lượng khác có liên quan nhìn thấy sự tiến bộ và sự cải thiện việc học tập theo thời gian của HS.

    Qua mục đích của hồ sơ học tập có thể nhận thấy: hồ sơ học tập mang tính cá nhân rất cao, mỗi hồ sơ có nét độc đáo riêng. Nó không dùng vào việc so sánh, đánh giá giữa các HS với nhau. Hồ sơ học tập tập trung vào hỗ trợ và điều chỉnh việc học của HS. Nó cho phép HS cơ hội để nhìn nhận lại và suy ngẫm về sản phẩm và quá trình mà họ đã thực hiện, qua đó họ phát huy điểm mạnh và khắc phục hạn chế trong học tập.

    Hồ sơ học tập được sử dụng trong nhiều thời điểm khác nhau của năm học. Với hồ sơ đánh giá sự tiến bộ của HS thì sẽ được sử dụng thường xuyên. Sau mỗi lần lựa chọn sản phẩm để đưa vào hồ sơ, GV có thể tổ chức cho HS đánh giá cho từng sản phẩm đó. Vào cuối kì hoặc cuối năm, toàn bộ các nội dung của hồ sơ học tập sẽ được đánh giá tổng thể, khi đó GV cần thiết kế các bảng kiểm, thang đo hay rubric để đánh giá. GV cũng có thể sử dụng hồ sơ học tập trong các cuộc họp phụ huynh cuối kì, cuối năm để thông báo cho cha mẹ HS về thành tích và sự tiến bộ của HS.

    Trong dạy học thường sử dụng những loại hồ sơ học tập:

    Các loại hồ sơ học tập gồm:

    • Hồ sơ tiến bộ: Bao gồm những bài tập, các sản phẩm HS thực hiện trong quá trình học và thông qua đó, người dạy, HS đánh giá quá trình tiến bộ mà HS đã đạt được. Để thể hiện sự tiến bộ, HS cần có những minh chứng như: Một số phần trong các bài tập, sản phẩm hoạt động nhóm, sản phẩm hoạt động cá nhân (giáo án cá nhân), nhận xét hoặc ghi nhận của thành viên khác trong nhóm.
    • Hồ sơ quá trình: Là hồ sơ tự theo dõi quá trình học tập của HS, học ghi lại những gì mình đã học được hoặc chưa học được về kiến thức, kĩ năng, thái độ của các môn học và xác định cách điều chỉnh như điều chỉnh cách học, cần đầu tư thêm thời gian, cần sự hỗ trợ của giảng viên hay các bạn trong nhóm,…
    • Hồ sơ mục tiêu: HS tự xây dựng mục tiêu học tập cho mình trên cơ sở tự đánh giá năng lực bản thân. Khác với hồ sơ tiến bộ, hồ sơ mục tiêu được thực hiện bằng việc nhìn nhận, phân tích, đối chiếu nhiều môn với nhau. Từ đó, HS tự đánh giá về khả năng học tập của mình nói chung, tốt hơn hay kém đi, môn học nào còn hạn chế…, sau đó, xây dựng kế hoạch hướng tới việc nâng cao năng lực học tập của mình.
    • Hồ sơ thành tích: HS tự đánh giá về các thành tích học tập nổi trội của mình trong quá trình học. Thông qua các thành tích học tập, họ tự khám phá những khả năng, tiềm năng của bản thân, như năng khiếu về Ngôn ngữ, Toán học, Vật lí, Hóa học… Không chỉ giúp HS tự tin về bản thân, hồ sơ thành tích giúp họ tự định hướng và xác định giải pháp phát triển, khai thác tiềm năng của bản thân trong thời gian tiếp theo.

    Câu 17. Đề kiểm tra là công cụ được sử dụng trong hình thức kiểm tra đánh giá nào? Quy trình xây dựng đề kiểm tra được thực hiện qua những bước nào?

    * Đề kiểm tra là công cụ được sử dụng trong hình thức kiểm tra đánh giá thường xuyên hoặc đánh giá định kì với các mục đích khác nhau.

    * Quy trình xây dựng đề kiểm tra được thực hiện qua những bước:

    Các bước xây dựng đề kiểm tra:

    (1) Xác định mục đích, các yêu cầu cần đạt của đề kiểm tra.

    (2) Xác định thời gian, hình thức kiểm tra (tự luận, trắc nghiệm).

    (3) Lập ma trận đề kiểm tra.

    (4) Biên soạn nội dung câu hỏi/bài tập theo ma trận.

    (5) Xây dựng đáp án, thang điểm.

    (6) Xem xét và hoàn thiện đề kiểm tra.

    Tại sao phải xây dựng kế hoạch KTĐG trong dạy học chủ đề/bài học? Kế hoạch xây dựng KTĐG trong dạy học chủ đề/bài học được thực hiện theo những bước nào?

    Để nâng cao hiệu quả của KTĐG, cần xây dựng kế hoạch KTĐG (song song với KHDH) cho từng giai đoạn dạy học (có thể là 1 năm, 1 học kì, 1 giai đoạn cần đánh giá kết quả học tập hoặc 1 chủ đề, 1 bài học), bao gồm cả đánh giá quá trình (đánh giá thường xuyên) và đánh giá tổng kết (đánh giá định kì). Giai đoạn lập kế hoạch càng ngắn thì kế hoạch đánh giá càng chi tiết.

    *Kế hoạch xây dựng KTĐG trong dạy học chủ đề/bài học được thực hiện theo những bước

    Bước 1: Xác định YCCĐ từ yêu cầu cần đạt của chủ đề lập kế hoạch trong chương trình môn Hóa học 2018 (từ trang 11 – 45)

    Bước 2: Phân tích yêu cầu cần đạt và mô tả mức độ biểu hiện của yêu cầu cần đạt

    Xác định hoạt động và nội dung ứng với mỗi YCCĐ. Ứng với mỗi YCCĐ đó xác định năng lực thành phần của năng lực hóa học (nhận thức hóa học, tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học và vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học) và các năng lực, phẩm chất chung góp phần phát triển và mô tả các mức độ biểu hiện (xem thêm ở mục 3.2.1).

    Việc mô tả các mức độ biểu hiện của yêu cầu cần đạt có vai trò quan trọng trong kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất năng lực HS. GV xác định rõ các mức độ của yêu cầu cần đạt mới có thể lựa chọn các phương pháp và công cụ phù hợp là cơ sở để đưa ra thang đo hay biểu điểm đánh giá khi xây dựng các công cụ đánh giá cụ thể và đánh giá mức độ đạt được mục tiêu của chủ đề/bài học của HS, để đưa ra biện pháp điều chỉnh, hỗ trợ HS. Thường mô tả số mức độ biểu hiện của yêu cầu cần đạt từ 3-5 mức.

    Bước 3: Xác định các phương pháp và công cụ đánh giá

    Xác định các phương pháp và công cụ đánh giá cần dựa theo các YCCĐ, năng lực góp phần phát triển trong các hoạt động cụ thể. Vì vậy trước hết GV cần xác định các hoạt động dạy học cụ thể trong bài học/chủ đề, các YCCĐ ứng với mỗi hoạt động đó, từ đó mới lựa chọn phương pháp và công cụ đánh giá cụ thể. Cách sử dụng các phương pháp và công cụ đánh giá trong dạy học hóa học được trình bày trong mục 3.1.

    Viết 3 điểm tốt, 2 điểm chưa tốt và 1 góp ý cho kế hoạch KTĐG và các công cụ thiết kế theo kế hoạch minh họa trong tài liệu.

    3 điểm tốt:

    Xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá:

    • Chi tiết, cụ thể đối với từng hoạt động, nội dung
    • Sử dụng đa dạng các công cụ đánh giá
    • Áp dụng phù hợp với nhiều đối tượng học sinh

    Câu 19. Trong video này, GV đã sử dụng công cụ kiểm tra, đánh giá nào? Mô tả các bước GV đã thực hiện khi tổ chức cho HS đánh giá theo công cụ đó.

    Trong video này, GV đã sử dụng công cụ kiểm tra, đánh giá: Phiếu đánh giá theo tiêu chí.

    Các bước:

    (Các nhóm treo poster về ô nhiễm không khí do phương tiện giao thông lên bảng trước khi quay)

    B1: GV giới thiệu lí do cuộc thi nhiệm vụ của các nhóm, sản phẩm các đội thi.

    B2: GV thông báo cách thức trình bày (lần lượt từng nhóm trình bày trong 3 phút) và yêu cầu các cá nhân nhóm khác chú ý nghe và đánh giá vào các phiếu cá nhân.

    B3: GV phát PĐG cho các cá nhân và nhóm (mỗi HS có 1 phiếu đánh giá, mỗi nhóm có 1 phiếu chung để tổng hợp),

    Chiếu phiếu đánh giá theo tiêu chí, mô tả và hướng dẫn đánh giá theo phiếu.

    Giải đáp thắc mắc về phiếu đánh giá.

    B4: Lần lượt các nhóm lên thuyết trình B5: GV tổ chức cho các nhóm thảo luận thống nhất điểm đánh giá của nhóm vào phiếu chung

    B6: GV tổ chức thảo luận, nhận xét chéo các nhóm, giải thích bổ sung, làm rõ thực trạng, nguyên nhân, ảnh hưởng của khí thải từ phương tiện giao thông.

    Nhận xét, đánh giá chung về tính khả thi sáng tạo của các poster, biện pháp đề xuất.

    B7: GV mời mỗi nhóm 1 HS cùng tổng hợp điểm của 4 nhóm và điểm của GV (chia trung bình)

    Ban thư kí công bố điểm và giải poster.

    GV trao giải!

    Câu 20. Trong video này, GV đã sử dụng loại công cụ đánh giá nào và với mục đích gì, vào thời điểm nào của bài học? Có thể dùng công cụ nào khác để thay thế trong trường hợp này không? Kể tên các loại công cụ đó.

    • Trong video này, GV đã sử dụng

    + Công cụ đánh giá là câu hỏi dạng bảng KWL

    + Mục đích là nhắc lại kiến thức về glucozo

    + Vào phần mở đầu của bài học

    – Có thể dùng công cụ nào khác để thay thế trong trường hợp này.

    – Một số công cụ khác: phiếu quan sát, bảng kiểm, thẻ kiểm tra/phiếu kiểm tra, các phiếu đánh giá theo tiêu chí, các loại câu hỏi vấn đáp…

    Câu 21. GV đã sử dụng loại công cụ đánh giá nào để đánh giá sơ đồ tư duy của học sinh? Hãy chỉ ra những điểm phù hợp và chưa phù hợp về loại công cụ, nội dung và cách tổ chức thực hiện, giải thích tại sao?

    – GV đã sử dụng bảng kiểm để đánh giá sơ đồ tư duy của học sinh

    – Điểm hợp lí: khi dùng bảng kiểm giúp học sinh tự thấy được chỗ mình còn thiếu sót để từ đó tự bổ sung

    – Điểm chưa hợp lí là: giáo viên mới chỉ kiểm tra được 2 học sinh mà bao quát được toàn bộ học sinh trong lớp.

    Câu 22. Muốn đánh giá kết quả hình thành, phát triển một phẩm chất chủ yếu nào đó thường đánh giá bằng những công cụ nào?

    Để đánh giá phẩm chất trong dạy học môn Hóa học, GV có thể sử dụng phương pháp quan sát (quan sát hành vi, thái độ của HS với thiên nhiên, môi trường sống, với con người,…), phương pháp hỏi – đáp (hỏi HS về cách thức tự học, giao tiếp, hợp tác,…), phương pháp viết (trả lời các câu hỏi, bài tập nhằm đưa ra quan điểm, cách thức ứng xử với môi trường,…) với các công cụ như câu hỏi, bài tập, bảng hỏi, bảng kiểm, rubric, thang đo,…

    Câu 23. Để đánh giá sự phát triển một NL nào đó HS thầy/cô cần thực hiện qua những bước như thế nào? Để đánh giá năng lực HS thường sử dụng những công cụ nào?

    * Để đánh giá sự phát triển một NL nào đó HS thầy/cô cần thực hiện qua những bước:

    Bước 1: Xác định mục đích đánh giá và năng lực cần đánh giá.

    Bước 2: Xác định các biểu hiện của năng lực cần đánh giá.

    Bước 3: Xác định phương pháp, thông tin/chứng cứ đánh giá.

    GV xác định sẽ thu thập các thông tin/chứng cứ đánh giá bằng cách nào (quan sát, ghi chép, chụp ảnh,…các hành vi thực hiện của HS thông qua những hành động nói, viết, làm, tạo ra của các em khi GV tổ chức hoạt động học tập cho HS)?

    Bước 4: Mô tả các hành vi, biểu hiện của năng lực thông qua hoạt động cụ thể và xây dựng rubric với các chỉ báo chất lượng thể hiện các mức độ đạt được.

    Bước 5: Xác định và thiết kế các công cụ đánh giá.

    Tùy theo các hành vi, biểu hiện đánh giá, thông tin cần thu thập mà sử dụng các công cụ phù hợp để thu thập minh chứng và đối chiếu đánh giá các hành vi đó.

    Các công cụ thường dùng để đánh giá phẩm chất, năng lực là bảng kiểm, thang đo, rubric, sản phẩm học tập, hồ sơ học tập. Khi sử dụng các công cụ đánh giá này để HS tự đánh giá hay đánh giá đồng đẳng, có thể viết các tiêu chí đánh giá dưới dạng câu hỏi và sử dụng các từ đơn giản, gần gũi để HS dễ hiểu và đánh giá đúng.

    Minh chứng thu thập để đánh giá năng lực trong dạy học môn Hóa học có thể qua quan sát trực tiếp/quay video hoặc qua các sản phẩm, phiếu học tập, bài viết, bài thuyết trình, bài trình chiếu, sơ đồ/tranh vẽ/tờ rơi, hồ sơ,… mà HS thực hiện.

    Khi thu thập minh chứng qua bài viết, sản phẩm, phiếu học tập,… GV cần lưu ý thiết kế yêu cầu thực hiện (nói, viết, làm như thế nào) sao cho HS thể hiện được các hành vi của năng lực trên minh chứng đó thì mới có thông tin để đánh giá.

    Bước 6: Thực hiện đánh giá và xử lí số liệu.

    Tổ chức giao nhiệm vụ học tập cho HS thực hiện, thu thập minh chứng, đối chiếu theo các công cụ đánh giá để xác định vị trí mức độ các tiêu chí đánh giá thông qua minh chứng. Tính các tham số thống kê, đưa ra những nhận định phù hợp. Lưu ý lựa chọn, thiết kế nhiệm vụ học tập sao cho HS thể hiện được các biểu hiện, hành vi cần đánh giá.

    * Để đánh giá năng lực HS thường sử dụng những công cụ :

    Là các bài tập tình huống, bài tập thực tiễn, bài tập thực nghiệm, câu hỏi, hoặc thông qua ghi chép về các vấn đề phát sinh, các phân tích và giải quyết trong hồ sơ thực hiện một nhiệm vụ cụ thể và bảng kiểm, bảng hỏi, phiếu đánh giá theo tiêu chí/rubric.

    Câu 24. Thầy/Cô hãy cho biết những phương pháp và công cụ kiểm tra đánh giá thường sử dụng khi đánh giá từng thành phần của năng lực hóa học.

    * Nhận thức hoá học:

    • Phương pháp: Viết, hỏi – đáp
    • Công cụ: Câu hỏi, bảng hỏi ngắn, bảng KWL, kĩ thuật 321, bài tập, đề kiểm tra, bảng kiểm

    * Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học

    • Phương pháp: Viết, quan sát, đánh giá qua sản phẩm, hỏi – đáp.
    • Công cụ: Câu hỏi, bài tập, bảng kiểm, thang đo, rubric, báo cáo thực hành,…

    * Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

    • Phương pháp: Viết, hỏi đáp, quan sát, đánh giá qua sản phẩm
    • Công cụ: Câu hỏi tự luận, bài tập tình huống (thực tiễn, thực nghiệm, đề kiểm tra, bảng kiểm, rubric,…

    Câu 25. Để ghi nhận được sự tiến bộ của HS, thầy cô sẽ thực hiện những công việc gì? Hãy mô tả nội dung của những công việc đó.

    GV phải ghi nhận sự tiến bộ của HS thông qua việc thu thập, mô tả, phân tích, giải thích các hành vi đạt được của HS theo các mức độ từ thấp đến cao và đối chiếu nó với các mức độ thuộc các thành tố của mỗi năng lực cần đo (yêu cầu cần đạt của mỗi năng lực trong chương trình giáo dục phổ thông 2018).

    Thu thập bằng chứng về sự tiến bộ của HS

    Có nhiều dạng bằng chứng chứng minh cho sự phát triển năng lực của HS như điểm số bài kiểm tra, thành tích học tập, thái độ học tập, động lực, sở thích, chiến lược học tập, mức độ thực hiện hành vi… của HS. Tuy nhiên, với một số dạng bằng chứng như kết quả kiểm tra tự luận, hồ sơ học tập, thảo luận nhóm, quan sát hành vi…, GV phải vận dụng kinh nghiệm chuyên môn để nhận định kết quả đó của HS (đánh giá bằng nhận xét). Vì thế, công cụ giúp tường minh hóa quá trình thu thập chứng cứ để tăng cường tính khách quan hóa trong đánh giá sự tiến bộ của HS là rubric. Theo đó, rubric này sẽ thể hiện rõ quy tắc cho điểm hoặc mã hóa chất lượng hành vi có thể quan sát được của HS, nó bao gồm các chỉ số hành vi và tập hợp các tiêu chí chất lượng về các hành vi đó .

    Phân tích, giải thích bằng chứng

    Sử dụng bằng chứng thu thập, có thể tiến hành giải thích sự tiến bộ của HS như sau:

    – Đánh giá kiến thức, kĩ năng HS đã có (những gì HS đã biết được, đã làm được) trong thời điểm hiện tại,

    – Suy đoán những kiến thức, kĩ năng HS chưa đạt được và cần đạt được (những gì HS có thể học được), GV có thể hỗ trợ, can thiệp phù hợp với những gì HS đã biết và đã làm được. Ở bước này, GV có thể cho HS làm các bài test phù hợp để xác định những gì HS có thể học được tiếp theo trên cơ sở cấu trúc của năng lực và rubric tham chiếu;

    – Lập kế hoạch hỗ trợ, can thiệp.. để giúp HS tiếp tục học ở quá trình học tập kế tiếp trên cơ sở những kiến thức, kĩ năng đã có ở quá trình học tập ngay trước đó;

    – Hợp tác với các GV khác để thống nhất sử dụng các phương pháp, công cụ thu thập bằng chứng, tập trung xác định những kiến thức, kĩ năng HS cần phải có ở quá trình học tập tiếp theo trên cơ sở cấu trúc của năng lực, chia sẻ các biện pháp can thiệp, tác động và quan sát các ảnh hưởng của nó.

    Câu 26. Thầy/Cô hiểu đường phát triển năng lực như thế nào? Tại sao cần phải xây dựng đường phát triển năng lực?

    *Đường phát triển năng lực là sự mô tả các mức độ phát triển khác nhau của mỗi năng lực mà HS cần hoặc đã đạt được . Đường phát triển năng lực không có sẵn, mà GV cần phải phác họa khi thực hiện đánh giá năng lực HS

    * Cần phải xây dựng đường phát triển năng lực:

    Đường phát triển năng lực là kết quả phát triển năng lực của mỗi cá nhân HS. Căn cứ vào đường phát triển năng lực (là tham chiếu), GV xác định đường phát triển năng lực cho mỗi cá nhân HS để từ đó khẳng định vị trí của HS đang ở đâu trong đường phát triển năng lực đó.

    Câu 27. Đường phát triển năng lực hóa học được xác định dựa vào những căn cứ nào?

    – Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực trong dạy học môn Hóa học, đặc biệt tập trung vào năng lực hóa học (một biểu hiện đặc thù của năng lực khoa học).

    – Khái niệm mô tả các năng lực thành phần và các biểu hiện của năng lực hóa học đã được mô tả trong văn bản chương trình GDPT môn Hóa học.

    – Căn cứ vào yêu cầu khi xây dựng đường chuẩn năng lực đảm bảo độ giá trị, độ tin cậy của bộ công cụ.

    Câu 28. Để xây dựng được đường phát triển năng lực hóa học, cần thực hiện theo những bước nào?

    – Chọn năng lực để xây dựng đường phát triển (chọn năng lực hóa học).

    – Xây dựng bảng mô tả các mức phát triển của năng lực cần xây dựng (năng lực hóa học) đường phát triển năng lực từ các năng lực thành phần và yêu cầu cần đạt của năng lực này trong Chương trình môn Hóa học 2018.

    – Vẽ đường phát triển năng lực theo các mức độ và năng lực thành phần

    Câu 29. Để đề xuất được giải pháp đổi mới phương pháp dạy học thông qua kết quả đánh giá, GV cần dựa trên những cơ sở nào?

    Từ các bằng chứng thu thập được về HS xác định được mức độ hiện tại của HS. Theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực, bằng chứng này cho biết “vị trí” của HS trên các đường phát triển năng lực thành tố (hoặc trên một đường chung của một năng lực chung/đặc thù). Vị trí này thể hiện mức độ đạt được về YCCĐ của năng lực, từ đó đối chiếu sang YCCĐ về nội dung giáo dục để biết được mức độ đạt được về YCCĐ thứ hai này. Đối chiếu này là cần thiết, vì năng lực là một “thứ” trừu tượng, cái hiện hữu phản ánh được các biểu hiện của nó là các biểu hiện đạt được về mặt kiến thức, kĩ năng và thái độ, hành vi (YCCĐ về nội dung giáo dục). Trong đó, biểu hiện quan sát được rõ nhất là “kĩ năng” và khả năng vận dụng kiến thức (làm được gì), cùng với nó là thái độ và hành vi của HS. Sự quy về “nội dung” này cho thấy: nếu khó sử dụng các đường phát triển năng lực thì có thể xây dựng và sử dụng các thang đo đánh giá truyền thống cũng như các khung đánh giá năng lực dựa trên YCCĐ về nội dung giáo dục.

    Mục tiêu tiếp theo thể hiện mục tiêu cần đạt, không giống nhau đối với các HS khác nhau, cũng không giống nhau khi xét trên các năng lực thành tố khác nhau của cùng một HS. Dưới đây là một ví dụ mô tả mức độ/vị trí hiện tại và mục tiêu/vị trí tiếp theo của một HS về năng lực thành phần tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học.

    Xem thêm một số bài viết nổi bật khác:

    1. Tặng tài khoản lưu trữ miễn phí 1 TB (1024GB) và office 365 online 

    2. Tặng tài khoản zoom không giới 40 phút

    3. Giáo án (KHBD) lớp 6 mới các môn

    4. Tập huấn các module giáo dục theo chương trình GDPT 2018

    5. Sáng kiến kinh nghiệm và biện pháp thi GVDG

    6. Các chuyên đề bồi dưỡng HSG

  • HƯỚNG DẪN HỌC TẬP MODULE 3 – GIÁO DỤC THỂ CHẤT THCS

    HƯỚNG DẪN HỌC TẬP MODULE 3 – GIÁO DỤC THỂ CHẤT THCS

    MỘT SỐ CÂU HỎI TỰ LUẬN

    I. Xu hướng hiện đại

    1. Câu hỏi tương tác

    Câu hỏi: Trình bày quan điểm của thầy / cô về thuật ngữ “kiểm tra và đánh giá”?

    (1) Làm sáng tỏ mức độ đạt được và chưa đạt được về các mục tiêu dạy học, tình trạng kiến thức, kĩ năng, kỉ xão, thái độ của HS so với yêu cầu của chương trình; phát hiện những sai sót và nguyên nhân dẫn tới những sai sót đó, giúp học sinh điều chỉnh hoạt động học tập của mình.

    (2) Công khai hóa các nhận định về năng lực, kết quả học tập của mỗi em HS và cả tập thể lớp, tạo cơ hội cho các em có kĩ năng tự đánh giá, giúp các em nhận ra sự tiến bộ của mình, khuyến khích động viên và thúc đẩy việc học tập ngày một tốt hơn.

    (3) Giúp giáo viên có cơ sở thực tế để nhận ra những điểm mạnh, điểm yếu của mình, tự điều chỉnh, hoàn thiện hoạt động dạy, phấn đấu không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học.

    2. Một số vấn đề về kiểm tra đánh giá

    Câu 1: Theo thầy/cô năng lực học sinh được thể hiện như thế nào, biểu hiện ra sao?

    Theo tôi: Năng lực được thể hiện là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hành động nào đó.

    Biểu hiện: Thái độ, tính cách, kỹ năng

    Câu 2: Nguyên tắc kiểm tra đánh giá có ý nghĩa như thế nào trong kiểm tra đánh giá năng lực học sinh?

    • Đảm bảo tính toàn diện và tính linh hoạt
    • Đảm bảo tính phát triển
    • Đảm bảo đánh giá trong bối cảnh thực tiễn
    • Đảm bảo phù hợp với đặc thù môn học

    Câu 3: Tại sao có thể nói quy trình 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh tạo nên vòng tròn khép kín?

    Vì mục tiêu đánh giá kết quả môn học là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt và sự tiến bộ của HS để hướng dẫn hoạt động học tập

    Câu 4: Thầy, cô hiểu thế nào là đánh giá thường xuyên?

    đánh giá thường xuyên là hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động dạy học theo yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về năng lực của từng nội dung học

    Câu 5: Thầy, cô hiểu như thế nào là đánh giá định kì?

    đánh giá định kì là đánh giá kết quả học tập của học sinh sau một giai đoạn học tập và rèn luyện nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện của HS theo yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về năng lực của từng nội dung học

    3. Phương pháp kiểm tra viết

    Câu hỏi: Thầy cô hãy cho biết câu hỏi tự luận có những dạng nào? Đặc điểm của mỗi dạng đó?

    Có 2 dạng:

    Thứ nhất là câu có sự trả lời mở rộng, là loại câu có phạm vi rộng và khái quát; HS tự do biểu đạt tư tưởng và kiến thức.

    Thứ hai là câu trả lời có giới hạn, câu hỏi chi tiết, phạm vi câu hỏi được nêu rõ

    4. Phương pháp quan sát

    Câu hỏi: Thầy, cô thường sử dụng phương pháp đánh giá bằng quan sát trong dạy học như thế nào?

    Đánh giá học sinh thực hiện kỹ thuật động tác

    5. Phương pháp hỏi đáp

    Câu hỏi: Thầy, cô thường sử dụng phương pháp đánh giá bằng quan sát trong dạy học như thế nào?

    Đánh giá học sinh thực hiện kỹ thuật động tác, quan sát học sinh hoàn thành cự li chạy, thực hiện các động tác của bài thể dục

    6. Phương pháp hồ sơ

    Câu hỏi: Thực tế dạy học thầy, cô đã sử dụng phương pháp đánh giá hồ sơ học tập cho học sinh như thế nào?

    Ghi chép thành tích qua các lần luyện tập chạy, nhảy và quá trình học tập, phiếu đánh giá… của học sinh

    7. Phương pháp đánh giá qua SP học tập

    Câu 1: Theo thầy/cô sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh không?

    Sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh vì thể hiện được sự vận dụng sáng tạo của học sinh, có thể đòi hỏi sự tương tác giữa các học sinh, các nhóm học sinh

    II. Xây dựng công cụ kiểm tra, đánh giá

    1. Đánh giá kết quả theo hướng phát triển năng lực phẩm chất

    Câu 1: Về mục tiêu đánh giá; căn cứ đánh giá; phạm vi đánh giá; đối tượng đánh giá theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2018 có gì khác nhau?

    Khác:

    + Mục tiêu đánh giá: cung cấp thông tin chính xác kịp thời có giá trị mức độ về đáp ứng yêu cầu cần đạt trong chương trình và sự tiến bộ của HS để hướng dẫn, điều chỉnh hoạt động học tập…

    + Căn cứ: là yêu cầu cần đạt về phẩm chất năng lực được qui định

    + Phạm vi đánh giá: bao gồm các môn học và các hoạt động giáo dục bắt buộc môn học, chuyên đề học tập và môn học tự chọn

    + Đối tượng đánh giá: là sản phẩm của quá trình học tập và rèn luyện của HS

    Câu 2: Hãy tóm lược lại “Định hướng đánh giá kết quả giáo dục trong dạy học môn Giáo dục thể chất theo Chương trình GDPT 2018” theo cách hiểu của thầy, cô?

    + Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục

    + Căn cứ đánh giá

    + Phạm vi đánh giá

    + Đối tượng đánh giá

    Câu 3: Theo thầy/cô với mỗi chủ đề/bài học có cần phải xác định được cả 3 thành phần năng lực Giáo dục thể chất hay không? Tại sao?

    Theo tôi với mỗi chủ đề/bài học cần phải xác định được cả 3 thành phần năng lực Giáo dục thể chất vì như vậy mới đánh giá được sự tiến bộ của HS

    2. Kinh nghiệm ra đề kiểm tra

    Câu 1: Thầy, cô hiểu như thế nào về câu hỏi “tổng hợp” và câu hỏi “đánh giá”?

    • Câu hỏi “tổng hợp” là thu thập thông tin về kết quả học tập của HS
    • Câu hỏi “đánh giá” là đánh giá kiến thức của HS trước, trong và sau mỗi bài học hoặc sau mỗi chủ đề học tập

    Câu 2: Thầy, cô hãy đặt 3 câu hỏi cho mục tiêu khai thác kiến thức trong dạy học môn Giáo dục thể chất?

    • Kỹ thuật nhảy cao đang học có tên gọi là gì?
    • Kỹ thuật chia làm mấy giai đoạn?
    • Chạy đà trong nhảy cao có gì khác so với chạy đà nhảy xa?

    Câu 3 Thầy, cô hãy đặt 2 câu hỏi nhằm thu hút sự chú ý của HS vào bài học?

    • Quan sát tranh hoặc động tác mẫu để thực hiện lại động tác?
    • Đánh giá bạn thực hiện động tác(bài tập)?

    3. Các dạng bài tập

    Câu 1: Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về việc xây dựng bài tập tình huống?

    nội dung tình huống và những yêu cầu đưa ra để giải quyết tình huống. Có những yêu cầu cần chú ý trong cấu trúc một tình huống như sau:

    – Tình huống phải vừa phải, không quá dài, quá phức tạp, đánh đố học sinh.

    – Giữa tình huống và câu hỏi phải ăn khớp với nhau và cùng hướng vào nội dung bài học.

    Câu 2. Câu hỏi tự luận: Thầy, cô hãy giải thích bài tập sau: tại sao không nên ăn quá no trước khi tập luyện thể dục thể thao

    Khi ăn no, máu trong cơ thể sẽ tập trung đến dạ dày và một số bộ phận khác để thực hiện chức năng tiêu hóa, hấp thu chất dinh dưỡng vào cơ thể. Vì vậy, nếu tập thể dục trong lúc này sẽ khiến nhịp sinh học ổn định của cơ thể bị rối loạn, gây ra hiện tượng đầy hơi, khó tiêu, tiêu chảy, chuột rút, đau bụng, thức ăn không tiêu hóa được sẽ khiến rất khó chịu và không cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể hoạt động.

    Tình trạng này nếu diễn ra trong một thời gian dài sẽ gây viêm loét dạ dày và các bộ phận của hệ tiêu hóa rất nguy hiểm

    4. Sản phẩm học tập

    Câu 1: Hãy trình bày mục đích sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đánh giá?

    mục đích sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đánh giá thông qua đó giáo viên có thể đánh giá được sự tiến bộ của HS, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh

    Câu 2: Hãy trình bày cách sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đánh giá?

    Sử dụng các sản phẩm học tập để đánh giá sau khi HS kết thúc 1 quá trình thực hiện các hoạt động học tập, đánh giá được sự tiến bộ của HS, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh

    5. Hồ sơ học tập

    Câu 1: Thầy cô hãy cho biết quan điểm của mình về mục đích sử dụng hồ sơ học tập?

    • Trưng bày/giới thiệu thành tích của người học
    • Chứng minh sự tiến bộ của người học về 1 chủ đề/lĩnh vực nào đó

    Câu 2: Theo thầy, cô hồ sơ học tập nên quản lý thế nào?

    Theo tôi hồ sơ học tập Quản lý theo thư mục tài liệu

    6. Bảng kiểm

    Câu 1. Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về bảng kiểm?

    Bảng kiểm là một danh sách ghi lại các tiêu chí có được biểu hiện hoặc được thực hiện hay không

    Câu 2. Bảng kiểm trong dạy học theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2018 có gì khác?

    Bảng kiểm trong dạy học theo chương trình GDPT cũ khác với chương trình GDPT 2018 là chỉ rõ sự xuất hiện hay không xuất hiện các hành vi, các đặc điểm mong đợi nào đó

    7. Thang đo

    Câu 1: Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về thang đánh giá?

    thang đánh giá là công cụ đo lường mức độ mà học sinh đạt được ở mỗi đặc điểm, hành vi/khía cạnh, lĩnh vực cụ thể

    Câu 2: Theo thầy, cô thang đánh giá nên chia 3 thang điểm hay 5 thang điểm tương ứng? Vì sao?

    Theo tôi thang đánh giá nên 5 thang điểm tương ứng. Vì sẽ đánh giá so sánh để xác định xem HS đạt được ở mức độ nào

    8. Rubric

    Câu hỏi tương tác

    Câu 1. Thầy/cô cho ý kiến về việc sử dụng rubric cho học sinh đánh giá đồng đẳng về mặt định tính được hiệu quả?

    HS đối chiếu sản phẩm, quá trình thực hiện của HS với từng tiêu chí. HS tự nhận rõ được những gì mình làm tốt những gì còn yếu kém

    Câu 2. Để đánh giá một rubric tốt thầy, cô sẽ đánh giá theo những tiêu chí nào?

    Để đánh giá một rubric tốt tôi sẽ đánh giá theo những tiêu chí sau: Thực hiện kĩ thuật, thành tích, điểm số

    Câu 3. Vấn đề nào thầy, cô cho là khó khăn nhất khi xây dựng rubric đánh giá?

    Vấn đề tôi cho là khó khăn nhất khi xây dựng rubric đánh giá là xác định số lượng các tiêu chí đánh giá

    9. Phân tích yêu cầu cần đạt…

    Câu 1. Thầy, cô hãy đưa ra mục tiêu theo phẩm chất, năng lực trên cơ sở yêu cầu cần đạt của chủ đề sau?

    • Có kiến thức để lựa chọn môi trường tự nhiên có lợi cho sức khỏe để tập luyện thực hiện đúng động tác cơ bản trong bài thể dục
    • Tự giác, tích cực đoàn kết và giúp đỡ bạn trong tập luyện

    Câu 2. Thầy/cô hãy liệt kê một số từ ngữ thể hiện mức độ yêu cầu cần đạt trong xác định mục tiêu chủ đề/bài học?

    Thực hiện đúng, tự giác, tích cực, điều chỉnh, sửa sai qua quan sát và tập luyện

    Câu 3. Cảm nhận của thầy, cô về ý nghĩa của bảng ma trận đánh giá chủ đề môn Giáo dục thể chất?

    Ý nghĩa của bảng ma trận đánh giá chủ đề môn Giáo dục thể chất đánh giá được phẩm chất và năng lực của học sinh sau 1 quá trình hoạt động

    10. Xây dựng công cụ

    Câu 1. Để lập kế hoạch đánh giá trong dạy học chủ đề môn Giáo dục thể chất theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS, cần xác định thông tin về bằng chứng năng lực, trả lời một số câu hỏi như thế nào?

    Để lập kế hoạch đánh giá trong dạy học chủ đề môn Giáo dục thể chất theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS, cần xác định thông tin về bằng chứng năng lực, trả lời một số câu hỏi như đánh giá thành tố nào của năng lực thể chất. tiêu chí tương ứng với thành tố đó là gì. Nội dung yêu cầu nào cần đạt.

    Câu 2. Thầy, cô hãy mô tả mẫu phiếu học tập?

    • Sau khi học bài học, học sinh “làm” được gì để tiếp nhận (chiếm lĩnh) và vận dụng kiến thức, kỹ năng của chủ đề?
    • Học sinh sẽ được thực hiện các “hoạt động học” nào trong bài học?
    • Thông qua các “hoạt động học” sẽ thực hiện trong bài học, những “biểu hiện cụ thể” của những phẩm chất, năng lực nào có thể được hình thành, phát triển cho học sinh?
    • Khi thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu nào?
    • Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu như thế nào (đọc/nghe/nhìn/làm) để hình thành kiến thức mới?
    • Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động để hình thành kiến thức mới là gì?
    • Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới của học sinh?

    Câu 3: Với đặc thù môn học giáo dục Thể chất có lợi thế giúp HS phát triển các phẩm chất nào?

    Môn học giáo dục Thể chất có lợi thế giúp HS phát triển các phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

    Câu 4: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được hình thành và phát triển cho học sinh qua dạy học môn Giáo dục thể chất như thế nào?

    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được hình thành và phát triển cho học sinh qua dạy học môn Giáo dục thể chất thông qua thực hành từ đơn giản đến phức tạp

    Câu 5: Theo thầy, cô phẩm chất, năng lực được đánh giá thông qua đâu?

    Phẩm chất, năng lực được đánh giá thông qua quan sát, kiểm tra viết, đánh giá bằng rubric, bảng kiểm

    11. Những vấn đề chung xử lý

    Câu 1: Xin thầy, cô cho biết về xử lý kết quả đánh giá định tính và định lượng là như thế nào?

    Xử lí kết quả đánh giá định tính là giáo viên cần dựa vào mục tiêu, yêu cầu cần đạt để đưa ra các tiêu chí đánh giá.

    Xử lí kết quả đánh giá định lượng là điểm thô của mỗi cá nhân trên một phép đo được quy đổi thành điểm chuẩn dựa trên điểm trung bình và độ lệch để tiện so sánh giữa các cá nhân

    Câu 2: Thầy cô chia sẻ hiểu biết của mình về phản hồi kết quả đánh giá?

    Ra quyết định cải thiện kịp thời hoạt động dạy của giáo viên, hoạt động học của học sinh trên lớp học; ra các quyết định quan trọng với học sinh (lên lớp, thi lại, ở lại lớp, khen thưởng,…); Góp ý và kiến nghị với cấp trên về chất lượng chương trình, sách giáo khoa, cách tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục,…

    12. Phân tích sử dụng kết quả đánh giá

    Câu 1: Thầy, cô chia sẻ hiểu biết của mình về đường phát triển năng lực học sinh?

    đường phát triển năng lực học sinh là những thành tố của năng lực với những mô tả chi tiết về sự tiến bộ của học sinh.

    Câu 2: Thầy cô hãy chia sẻ hiểu biết của mình về việc Phân tích, sử dụng kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của học sinh?

    Sử dụng kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của học sinh thông qua việc hợp tác với các giáo viên khác, đưa ra giả định để tìm giải pháp tối ưu.

    Câu 3: Thầy, cô hãy đưa ra 2 mức độ cao trong năng lực vận động cơ bản trong môn GDTC THCS?

    Thực hiện đúng cơ bản các kỹ năng vận động và hình thành thói quen tập luyện hàng ngày

    Câu 4: Thầy, cô hãy đưa 3 biểu hiện ở mức 1 của năng lực vận động cơ bản của môn GDTC THCS?

    Hình thành được nền nếp vệ sinh trong vệ tập. luyện thể dục thể thao. – Có kiến thức cơ bản và ý thức thực hiện chế độ dinh dưỡng trong tập luyện và đời sống hằng ngày để bảo vệ, tăng cường sức khoẻ. – Tích cực tham gia các hoạt động tập thể trong môi trường tự nhiên để rèn luyện sức khoẻ.

    Câu 5: Thầy, cô hãy đưa ra 3 biểu hiện ở mức 2 của năng lực vận động cơ bản trong môn GDTC THCS?

    – Hiểu được vai trò quan trọng của các kĩ năng vận động cơ bản đối với việc phát triển các tố chất thể lực. – Thực hiện thuần thục các kĩ năng vận động cơ bản được học trong chương trình môn học. – Hình thành được thói quen vận động để phát triển các tố chất thể lực.

    13. Định hướng…

    Câu 1: Thầy, cô hãy trình bày những hiểu biết của mình về cơ sở của việc điều chỉnh, đổi mới phương pháp dạy học

    Từ kết học sinh đã đạt được, phân tích được các tồn tại, tìm ra được những nguyên nhân của các tồn tại đó và đề xuất các biện pháp điều chỉnh để đổi mới PPDH cho phù hợp

    Câu 2: Thầy, cô hãy chia sẻ hiểu biết của mình về Định hướng điều chỉnh, đổi mới phương pháp dạy học?

    Định hướng điều chỉnh, đổi mới phương pháp dạy học là cơ sở điều chỉnh kĩ thuật phương pháp dạy học cho phù hợp với hoạt động dạy và học.

    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

    Câu hỏi tương tác

    1. Trả lời câu hỏi

    Thầy, cô hiểu như thế nào là đánh giá định kì?

    Đánh giá định kì là đánh giá kết quả giáo dục của HS sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS so với yêu cầu cần đạt so với qui định trong chương trình giáo dục phổ thông và sự hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất HS.

    Câu hỏi TNKQ

    1. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng

    Hãy ghép đôi theo cặp cho các nhận định sau:

    1Công cụ đánh giá định kì là:

    2Phương pháp đánh giá định kì là:

    3Phương pháp đánh giá thường xuyên là:

    4Công cụ đánh giá thường xuyên là:

    4Công cụ có thể dùng là phiếu quan sát, các thang đo, bảng kiểm, thẻ kiểm tra/phiếu kiểm tra, các phiếu đánh giá tiêu chí, phiếu hỏi, hồ sơ học tập, các loại câu hỏi vấn đáp…

    1Công cụ đánh giá có thể là các câu hỏi, bài kiểm tra, dự án học tập, sản phẩm nghiên cứu…

    2Phương pháp kiểm tra đánh giá có thể là kiểm tra viết trên giấy hoặc trên máy tính; thực hành; vấn đáp…

    3Phương pháp kiểm tra: có thể là kiểm tra viết, quan sát, thực hành, đánh giá qua hồ sơ và sản phẩm học tập,…

    Câu trả lời

    Câu hỏi Câu trả lời
    Công cụ đánh giá định kì là: Công cụ đánh giá có thể là các câu hỏi, bài kiểm tra, dự án học tập, sản phẩm nghiên cứu…
    Phương pháp đánh giá định kì là: Phương pháp kiểm tra đánh giá có thể là kiểm tra viết trên giấy hoặc trên máy tính; thực hành; vấn đáp…
    Phương pháp đánh giá thường xuyên là: Phương pháp kiểm tra: có thể là kiểm tra viết, quan sát, thực hành, đánh giá qua hồ sơ và sản phẩm học tập,…
    Công cụ đánh giá thường xuyên là: Công cụ có thể dùng là phiếu quan sát, các thang đo, bảng kiểm, thẻ kiểm tra/phiếu kiểm tra, các phiếu đánh giá tiêu chí, phiếu hỏi, hồ sơ học tập, các loại câu hỏi vấn đáp…

    2. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng

    Hãy ghép đôi theo cặp cho các nhận định sau:

    1Phương pháp và công cụ đánh giá thường xuyên là:

    2Phương pháp và công cụ đánh giá thường xuyên là:

    3Phương pháp và công cụ đánh giá định kì là:

    4Phương pháp và công cụ đánh giá định kì là:

    3Phương pháp kiểm tra đánh giá có thể là kiểm tra viết trên giấy hoặc trên máy tính; thực hành; vấn đáp…

    4Công cụ đánh giá có thể là các câu hỏi, bài kiểm tra, dự án học tập, sản phẩm nghiên cứu…

    2Công cụ có thể dùng là phiếu quan sát, các thang đo, bảng kiểm, thẻ kiểm tra/phiếu kiểm tra, các phiếu đánh giá tiêu chí, phiếu hỏi, hồ sơ học tập, các loại câu hỏi vấn đáp…

    1Phương pháp kiểm tra: có thể là kiểm tra viết, quan sát, thực hành, đánh giá qua hồ sơ và sản phẩm học tập,…

    Câu trả lời

    Câu hỏi Câu trả lời
    Phương pháp và công cụ đánh giá thường xuyên là: Phương pháp kiểm tra: có thể là kiểm tra viết, quan sát, thực hành, đánh giá qua hồ sơ và sản phẩm học tập,…
    Phương pháp và công cụ đánh giá thường xuyên là: Công cụ có thể dùng là phiếu quan sát, các thang đo, bảng kiểm, thẻ kiểm tra/phiếu kiểm tra, các phiếu đánh giá tiêu chí, phiếu hỏi, hồ sơ học tập, các loại câu hỏi vấn đáp…
    Phương pháp và công cụ đánh giá định kì là: Phương pháp kiểm tra đánh giá có thể là kiểm tra viết trên giấy hoặc trên máy tính; thực hành; vấn đáp…
    Phương pháp và công cụ đánh giá định kì là: Công cụ đánh giá có thể là các câu hỏi, bài kiểm tra, dự án học tập, sản phẩm nghiên cứu…

    3. Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào sau đây không đúng?

    Đánh giá thường xuyên cũng là đánh giá tổng kết

    Đánh giá định kì cũng là đánh giá tổng kết

    Đánh giá định kì cũng là đánh giá quá trình

    Đánh giá tổng kết cũng là đánh giá quá trình

    Phương pháp kiểm tra đánh giá

    Phương pháp kiểm tra viết

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Phương pháp đánh giá nào sau đây không sử dụng được cho cả hai hình thức đánh giá đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì?

    Đáp án đúng

    Phương pháp kiểm tra viết

    Phương pháp hỏi – đáp

    Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập

    Phương pháp đánh giá qua sản phẩm học tập

    2. Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào sau đây không đúng với phương pháp kiểm tra viết dạng tự luận?

    Đáp án đúng

    Là phương pháp GV thiết kế câu hỏi, bài tập, HS trình bày câu trả lời hoặc làm bài tập trên bài kiểm tra viết.

    Một bài kiểm tra tự luận thường có ít câu hỏi, mỗi câu hỏi phải viết nhiều câu để trả lời và cần phải có nhiều thời gian để trả lời mỗi câu, nó cho phép một sự tự do tương đối nào đó để trả lời các vấn đề đặt ra.

    Câu tự luận thể hiện là câu có sự trả lời mở rộng, là loại câu có phạm vi rộng và khái quát. HS tự do biểu đạt tư tưởng và kiến thức.

    Mỗi câu trả lời thường được trả lời bằng một dấu hiệu đơn giản hay một từ, một cụm từ.

    3. Chọn đáp án đúng nhất

    Dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan bao gồm các dạng nào sau đây?

    Đáp án đúng

    Câu nhiều lựa chọn; Câu có sự trả lời mở rộng; Câu một lựa chọn; Câu đúng – sai; Câu điền vào chỗ trống; Câu ghép đôi.

    Câu nhiều lựa chọn; Câu một lựa chọn; Câu đúng – sai; Câu có sự trả lời mở rộng; Câu ghép đôi.

    Câu nhiều lựa chọn; Câu một lựa chọn; Câu đúng – sai; Câu điền vào chỗ trống; Câu ghép đôi.

    Câu một lựa chọn; Câu đúng – sai; Câu điền vào chỗ trống; Câu có sự trả lời mở rộng; Câu một lựa chọn.

    4. Câu hỏi tự luận

    Thầy cô hãy cho biết câu hỏi tự luận có những dạng nào? Đặc điểm của mỗi dạng đó?

    Câu tự luận thể hiện ở hai dạng:

    Thứ nhất là câu có sự trả lời mở rộng, là loại câu có phạm vi rộng và khái quát. HS tự do biểu đạt tư tưởng và kiến thức.

    Thứ hai là câu tự luận trả lời có giới hạn, các câu hỏi được diễn đạt chi tiết, phạm vi câu hỏi được nêu rõ để người trả lời biết được phạm vi và độ dài ước chừng của câu trả lời. Bài kiểm tra với loại câu này thường có nhiều câu hỏi hơn so với bài kiểm tra tự luận có câu hỏi mở rộng. Nó đề cập tới những vấn đề cụ thể, nội dung hẹp hơn nên đỡ mơ hồ hơn đối với người trả lời; do đó việc chấm điểm dễ hơn và có độ tin cậy cao hơn.

    Phương pháp quan sát

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Trong quan sát để đánh giá, giáo viên có thể sử dụng những loại công cụ nào để thu thập thông tin?

    Đáp án đúng

    Ghi chép các sự kiện thường nhật

    Ghi chép các sự kiện thường nhật, ghi âm, ghi hình, thang đo và bảng kiểm tra (bảng kiểm).

    Thang đo và bảng kiểm tra (bảng kiểm).

    Ghi âm, ghi hình.

    2. Chọn các đáp án đúng

    Đặc điểm của quan sát quá trình là:

    Đáp án đúng

    Đòi hỏi trong thời gian quan sát hoạt động học tập của học sinh

    Giáo viên phải chú ý đến những hành vi của học sinh

    Giữ cho lớp trật tự

    Dùng bảng kiểm tích vào các tiêu chí

    Quan sát sản phẩm của học sinh.

    3. Chọn các đáp án đúng

    Đặc điểm của quan sát sản phẩm là:

    Đáp án đúng

    Quan sát hình thức sản phẩm

    HS phải tạo ra sản phẩm cụ thể, là bằng chứng của sự vận dụng các kiến thức đã học.

    Giáo viên phải chú ý đến những hành vi của học sinh

    Giáo viên sẽ quan sát và cho ý kiến đánh giá về sản phẩm, giúp các em hoàn thiện sản phẩm.

    Dùng bảng kiểm tích vào các tiêu chí đánh giá sản phẩm.

    4. Câu hỏi tự luận

    Thầy, cô thường sử dụng phương pháp đánh giá bằng quan sát trong dạy học như thế nào?

    Đánh giá học sinh thực hiện kỹ thuật động tác

    Phương pháp đánh giá hồ sơ học tập

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Loại hồ sơ nào sau đây không phải là hồ sơ học tập?

    Đáp án đúng

    Hồ sơ tiến bộ

    Hồ sơ quá trình

    Hồ học sinh

    Hồ sơ thành tích

    2. Chọn đáp án đúng nhất

    Hồ sơ học tập dùng để kiểm tra đánh giá trong dạy học Giáo dục thể chất có thể là:

    Đáp án đúng

    Các phiếu học tập

    Đồ dùng học tập của học sinh

    Bài tập tình huống

    Video lưu lại quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập ngoài lớp học…

    3. Chọn các đáp án đúng

    Trong hồ sơ tiến bộ, để thể hiện sự tiến bộ học sinh cần có những minh chứng như:

    Đáp án đúng

    Một số phần trong các bài tập

    Sản phẩm hoạt động cá nhân (giáo án cá nhân)

    Nhận xét hoặc ghi nhận của thành viên khác trong nhóm

    Ảnh học sinh

    Sản phẩm hoạt động nhóm

    4. Câu hỏi tự luận

    Thực tế dạy học thầy, cô đã sử dụng phương pháp đánh giá hồ sơ học tập cho học sinh như thế nào?

    Ghi chép thành tích qua các lần luyện tập chạy, nhảy và quá trình học tập, phiếu đánh giá… của học sinh

    Phương pháp đánh giá qua sản phẩm học tập

    Câu hỏi tự luận

    1. Câu hỏi tự luận

    Theo thầy/cô sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh không?

    Sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh vì thể hiện được sự vận dụng sáng tạo của học sinh, có thể đòi hỏi sự tương tác giữa các học sinh, các nhóm học sinh

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn các đáp án đúng

    Mục đích đánh giá sản phẩm học tập là?

    Đáp án đúng

    Đánh giá sự tiến bộ của học sinh, Đánh giá năng lực vận dụng, năng lực hành động thực tiễn

    Phân loại học sinh

    Kích thích động cơ, hứng thú học tập, Phát huy tính tự lực, ý thức trách nhiệm, sáng tạo

    Trưng bày đánh giá thành tích học sinh

    Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực cộng tác làm việc,…

    2. Chọn đáp án đúng nhất

    Đâu không phải là sản phẩm học tập của học sinh?

    Đáp án đúng

    Câu hỏi, bài tập, hình vẽ, sơ đồ, bảng hệ thống,…Câu hỏi, bài tập, hình vẽ, sơ đồ, bảng hệ thống,…

    Video, Bài thuyết trình

    Vở ghi của học sinh

    Mô hình,tập san, tiêu bản

    3. Chọn đáp án đúng nhất

    Để đánh giá sản phẩm học tập của học sinh cần phải có những gì?

    Đáp án đúng

    Đáp án

    Rubric hay bảng kiểm cùng với thang đo

    Quy trình thực hiện

    Sản phẩm mẫu

    4. Câu hỏi tự luận

    Theo thầy/cô sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh không?

    Sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh vì thể hiện được sự vận dụng sáng tạo của học sinh, có thể đòi hỏi sự tương tác giữa các học sinh, các nhóm học sinh

    XÂY DỰNG CÔNG CỤ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PCNL

    Đánh giá kết quả giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

    Câu hỏi tương tác

    1. Trả lời câu hỏi

    Về mục tiêu đánh giá; căn cứ đánh giá; phạm vi đánh giá; đối tượng đánh giá theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2018 có gì khác nhau?

    Khác:

    + Mục tiêu đánh giá:

    cung cấp thông tin chính xác kịp thời có giá trị mức độ về đáp ứng yêu cầu cần

    đạt trong chương trình và sự tiến bộ của HS để hướng dẫn, điều chỉnh hoạt động học tập…

    + Căn cứ: là yêu cầu cần đạt về phẩm chất năng lực được qui định

     

    + Phạm vi đánh giá: bao gồm các môn học và các hoạt động giáo dục bắt buộc môn học, chuyên đề học tập và môn học tự chọn

    + Đối tượng đánh giá: là sản phẩm của quá trình học tập và rèn luyện của HS

    2. Trả lời câu hỏi

    Hãy tóm lược lại “Định hướng đánh giá kết quả giáo dục trong dạy học môn Giáo dục thể chất theo Chương trình GDPT 2018” theo cách hiểu của thầy, cô?

    + Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục

    + Căn cứ đánh giá

    + Phạm vi đánh giá

    + Đối tượng đánh giá

    3. Trả lời câu hỏi

    Theo thầy/cô với mỗi chủ đề/bài học có cần phải xác định được cả 3 thành phần năng lực Giáo dục thể chất hay không? Tại sao?

    Theo tôi với mỗi chủ đề/bài học cần phải xác định được cả 3 thành phần năng lực Giáo dục thể chất vì như vậy mới đánh giá được sự tiến bộ của HS

    4. Chọn đáp án đúng nhất

    Đâu không phải là định hướng đánh giá kết quả giáo dục trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018?

    Đáp án đúng

    Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục

    Nội dung đánh giá

    Căn cứ đánh giá

    Phạm vi đánh giá và đối tượng đánh giá

    5. Chọn các đáp án đúng

    Căn cứ đánh giá, các tiêu chí đánh giá và hình thức đánh giá bảo đảm phù hợp với những vấn đề nào sau đây:

    Đáp án đúng

    Mục tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực công nghệ.

    Coi trọng đánh giá hoạt động thực hành.

    Nội dung kiến thức được học.

    Vận dụng kiến thức, kĩ năng làm ra sản phẩm của HS; Vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

    Mục tiêu về kiến thức, kĩ năng.

    6. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng

    Hãy ghép đôi theo cặp cho phù hợp với các nhận định sau:

    1Chăm sóc sức khỏe

    2Năng lực vận động cơ bản

    3Năng lực hoạt động thể dục thể thao

    1– Hình sinh cá thành nhân,được nền nếp vệ sinh trong vệ tập luyện thể dục thể thao, có kiến thức cơ bản và ý thức thực hiện chế độ dinh dưỡng trong tập luyện và đời sống hằng ngày để bảo vệ, tăng cường sức khoẻ, tích cực tham gia các hoạt động tập thể trong môi trường tự nhiên để rèn luyện sức khoẻ.

    3Hiểu được vai trò, ý nghĩa của thể dục thể thao đối với cơ thể và cuộc sống, lựa chọn được và thường xuyên tập luyện nội dung thể thao phù hợp để nâng cao sức khoẻ, phát triển thể lực, tham gia có trách nhiệm, hoà đồng với tập thể trong tập luyện thể dục thể thao và các hoạt động khác trong cuộc sống.

    2Hiểu được vai trò quan trọng của các kĩ năng vận động cơ bản đối với việc phát triển các tố chất thể lực, thực hiện thuần thục các kĩ năng vận động cơ bản được học trong chương trình môn học, hình thành được thói quen vận động để phát triển các tố chất thể lực.

    Xây dựng công cụ đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trong dạy học môn Giáo dục thể chất

    Video đề kiểm tra

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Xây dựng đề kiểm tra cần thực hiện theo mấy bước?

    Đáp án đúng

    4 bước

    5 bước

    6 bước

    3 bước

    2. Chọn đáp án đúng nhất

    Đâu không phải là cách phân loại đề kiểm tra viết theo mục đích sử dụng và thời lượng?

    Đáp án đúng

    Đề kiểm tra ngắn (5 – 15 phút) dùng trong đánh giá trên lớp học.

    Đề kiểm tra một tiết (45 phút) dùng trong đánh giá kết quả học tập sau khi hoàn thành một nội dung dạy học, với mục đích đánh giá thường xuyên.

    Đề thi học kì (60 – 90 phút tuỳ theo môn học) dùng trong đánh giá định kì.

    Đề thi khảo sát chất lượng đầu khóa học.

    3. Câu hỏi tự luận

    Thầy / cô hãy chia sẻ kinh nghiệm của mình về việc xây dựng đề kiểm tra?

    4. Xây dựng đề kiểm tra trong dạy học môn Giáo dục thể chất

    Qui trình xây dựng các đề kiểm tra dùng trong kiểm tra đánh giá một môn học đạt được mức độ tiêu chuẩn hóa nói chung cũng khá phức tạp. Qui trình thường bao gồm các bước sau đây:

    Bước 1: Xác định các mục tiêu đánh giá

    Bước 2: Thiết lập ma trận đề kiểm tra

    Bước 3: Biên soạn các dạng câu hỏi theo ma trận đề

    Bước 4: Xây dựng đề kiểm tra và hướng dẫn chấm

    Bước 5: Thử nghiệm phân tích kết quả, điều chỉnh và hoàn thiện đề

    Câu hỏi

    Câu hỏi tương tác

    1. Trả lời câu hỏi

    Thầy, cô hiểu như thế nào về câu hỏi “tổng hợp” và câu hỏi “đánh giá”?

    ●       Câu hỏi “tổng hợp” là thu thập thông tin về kết quả học tập của HS

     

    ●       Câu hỏi “đánh giá” là đánh giá kiến thức của HS trước, trong và sau mỗi bài học hoặc sau mỗi chủ đề học tập

    2. Câu hỏi tự luận
    Thầy, cô hãy đặt 3 câu hỏi cho mục tiêu khai thác kiến thức trong dạy học môn Giáo dục thể chất?

    ●       Kỹ thuật nhảy cao đang học có tên gọi là gì?

    ●       Kỹ thuật chia làm mấy giai đoạn?

    ●       Chạy đà trong nhảy cao có gì khác so với chạy đà nhảy xa?

    3. Câu hỏi tự luận

    Thầy, cô hãy đặt 2 câu hỏi nhằm thu hút sự chú ý của HS vào bài học?

    • Em hãy Quan sát tranh hoặc động tác mẫu để thực hiện lại động tác?
    • Em hãy sửa cho bạn khi bạn tập sai động tác (sử dụng lời nói hoặc thực hiện động tác đúng để bạn bắt chước).

    4. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng

    • Hãy ghép đôi các cặp sau:
    • 1Bảng hỏi ngắn kiểm tra kiến thức nền.
    • 2Thẻ kiểm tra.
    • 3Bảng KWLH.
    • 4Câu hỏi vấn đáp.
    • 2Giáo viên đánh giá kiến thức của học sinh trước, trong và sau mỗi bài học hoặc sau mối chủ đề học tập.
    • 3Giáo viên tìm hiểu kiến thức có sẵn của học sinh về bài học, đặt ra mục tiêu cho hoạt động học, giúp học sinh tự giám sát quá trình học.
    • 4Giáo viên thu thập thông tin về kết quả học tập của học sinh
    • 1Giáo viên biết được kiến thức nền và điểm bắt đầu hiệu quả nhất của bài học.
    • 5. Chọn đáp án đúng nhất
    • Loại nào sau đây không phải là câu hỏi trắc nghiệm khách quan?
    • Đáp án đúng
    • Điền khuyết
    • Ghép đôi
    • Viết ý kiến
    • Nhiều lựa chọn
    • Đúng sai
    • 6. Chọn các đáp án đúng
    • Loại nào sau đây không phải là câu hỏi?
    • Đáp án đúng
    • Thẻ kiểm tra
    • Bảng kiểm
    • Giáo viên yêu cầu học sinh báo cáo kết quả thảo luận
    • Bảng hỏi ngắn, Bảng KWLH
    • Câu hỏi vấn đáp

    Bài tập

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn các đáp án đúng

    Cách sử dụng bài tập tình huống là:

    Đáp án đúng

    Sử dụng trong ĐGTX, kiểm tra viết (nhóm, cá nhân, toàn lớp).

    Quan tâm đến nội dung trả lời và quá trình thực hiện bài tập.

    Phân loại học sinh.

    Đánh giá bằng cách cho điểm, nhận xét → Lưu ý cách nhận xét.

    Đánh giá kiến thức và kĩ năng của học sinh có được.

    2. Chọn các đáp án đúng

    Mục đích sử dụng bài tập là?

    Đáp án đúng

    Đánh giá tính tự lực tích cực, chủ động linh hoạt, sáng tạo trong học tập của học sinh.

    Đánh giá tâm hồn học sinh.

    Đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn, năng lực hành động.

    Đánh giá và phát triển được các kĩ năng xã hội, kĩ năng sống

    Đánh giá thể chất học sinh

    3. Chọn đáp án đúng nhất

    Phát biểu nào sau đây không đúng về bài tập:

    Đáp án đúng

    A. Là những tình huống nảy sinh trong cuộc sống, trong đó chứa đựng những vấn đề mà HS cần phải quan tâm, cần tìm hiểu, cần phải giải quyết và có ý nghĩa giáo dục.

    B. Là đề ra cho học sinh làm để vận dụng những điều đã học.

    C. Là để học sinh trả lời những điều mà các em đã học

    D. Bài tập có đặc điểm thường đề cập tới phạm vi rộng hơn, đòi hỏi HS phải huy động nhiều kiến thức, kĩ năng hơn và thời gian thực hiện cũng lớn hơn so với câu hỏi.

    4. Câu hỏi tự luận

    Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về việc xây dựng bài tập tình huống?

    nội dung tình huống và những yêu cầu đưa ra để giải quyết tình huống. Có những yêu cầu cần chú ý trong cấu trúc một tình huống như sau:

    – Tình huống phải vừa phải, không quá dài, quá phức tạp, đánh đố học sinh.

    – Giữa tình huống và câu hỏi phải ăn khớp với nhau và cùng hướng vào nội dung bài học.

    5. Câu hỏi tự luận

    Thầy, cô hãy giải thích bài tập sau: tại sao không nên ăn quá no trước khi tập luyện thể dục thể thao?

    Khi ăn no, máu trong cơ thể sẽ tập trung đến dạ dày và một số bộ phận khác để thực hiện chức năng tiêu hóa, hấp thu chất dinh dưỡng vào cơ thể. Vì vậy, nếu tập thể dục trong lúc này sẽ khiến nhịp sinh học ổn định của cơ thể bị rối loạn, gây ra hiện tượng đầy hơi, khó tiêu, tiêu chảy, chuột rút, đau bụng, thức ăn không tiêu hóa được sẽ khiến rất khó chịu và không cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể hoạt động.

    Tình trạng này nếu diễn ra trong một thời gian dài sẽ gây viêm loét dạ dày và các bộ phận của hệ tiêu hóa rất nguy hiểm

    Sản phẩm học tập

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn các đáp án đúng

    Sản phẩm học tập là:

    Đáp án đúng

    Kết quả của hoạt động học tập.

    Vở ghi của học sinh.

    Bằng chứng của sự vận dụng kiến thức, kĩ năng mà học sinh đã có.

    Điểm số mà học sinh đạt được.

    Bài kiểm tra của học sinh.

    2. Chọn câu trả lời Có hoặc Không

    Thẻ kiểm tra nhằm đánh giá kiến thức của HS trước, trong và sau mỗi bài học hoặc sau mỗi chủ đề học tập.

    Đáp án đúng

    Đúng

    Sai

    3. Chọn câu trả lời Có hoặc Không

    Nhận định sau đúng hày sai?

    Trong kiểm tra đánh giá môn học Giáo dục thể chất chỉ đánh giá kỹ năng thực hành mà không đánh giá bằng hỏi đáp hoặc kiểm tra viết ( trắc nghiệm khách quan) .

    Đáp án đúng

    Đúng

    Sai

    4. Câu hỏi tự luận

    Hãy trình bày mục đích sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đanh giá?

    mục đích sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đánh giá thông qua đó giáo viên có thể đánh giá được sự tiến bộ của HS, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh

    5. Câu hỏi tự luận

    Hãy trình bày cách sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đanh giá?

    Sử dụng các sản phẩm học tập để đánh giá sau khi HS kết thúc 1 quá trình thực hiện các hoạt động học tập, đánh giá được sự tiến bộ của HS, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh

    Hồ sơ học tập

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn các đáp án đúng

    Những sản phẩm có thể lưu trữ trong hồ sơ học tập là:

    Đáp án đúng

    Các bài làm, bài kiểm tra, bài báo cáo, ghi chép ngắn, phiếu học tập, sơ đồ, các sáng chế v.v… của cá nhân HS.

    Các báo cáo, bài tập, nhận xét, bản kế hoạch, tập san, mô hình, kết quả thí nghiệm… được làm theo nhóm.

    C.Các hình ảnh, âm thanh như: ảnh chụp, băng ghi âm, đoạn video, tranh vẽ, chương trình/phần mềm máy tính v.v…

    D. Hồ sơ học sinh

    Sách giáo khoa của học sinh

    2. Chọn câu trả lời Có hoặc Không

    Nhận định sau đúng hay sai?

    Hồ sơ phải được phân loại và sắp xếp khoa học: Xếp loại theo tính chất của sản phẩm theo các dạng thể hiện khác nhau: các bài làm, bài viết, ghi chép được xếp riêng, các băng đĩa ghi hình, ghi âm được xếp riêng rẽ.

    Đáp án đúng

    Đúng

    Sai

    3. Chọn câu trả lời Có hoặc Không

    Nhận định sau đúng hay sai?

    Với mục đích sử dụng hồ sơ học tập làm bằng chứng để đánh giá HS cuối kì hoặc cuối năn học. Vì vậy, hồ sơ này phải được lên kế hoạch giao cho HS lưu trữ, bảo quản, thông qua sự giám sát của phụ huynh.

    Đáp án đúng

    Đúng

    Sai

    4. Câu hỏi tự luận

    Thầy cô hãy cho biết quan điểm của mình về mục đích sử dụng hồ sơ học tập?

    • – Trưng bày/giới thiệu thành tích của HS: Với mục đích này, hồ sơ học tập chứa đựng các bài làm, sản phẩm tốt nhất, mang tính điển hình của HS trong quá trình học tập môn học. Nó được dùng cho việc khen ngợi, biểu dương thành tích mà HS đạt được. Nó cũng có thể dùng trong đánh giá tổng kết hoặc trưng bày, giới thiệu cho người khác xem.
    • – Chứng minh sự tiến bộ của HS về một chủ đề/lĩnh vực nào đó theo thời gian. Loại hồ sơ học tập này thu thập các mẫu bài làm liên tục của HS trong một giai đoạn học tập nhất định để chẩn đoán khó khăn trong học tập, hướng dẫn cách học tập mới, qua đó cải thiện việc học tập của các em. Đó là những bài làm, sản phẩm cho phép GV, bản thân HS và các lực lượng khác có liên quan nhìn thấy sự tiến bộ và sự cải thiện việc học tập theo thời gian ở HS.

    5. Câu hỏi tự luận

    • Theo thầy, cô hồ sơ học tập nên quản lý thế nào?
    • – Xếp loại theo tính chất của sản phẩm theo các dạng thể hiện khác nhau: các bài làm, bài viết, ghi chép được xếp riêng, các băng đĩa ghi hình, ghi âm được xếp riêng rẽ.
    • – Xếp theo thời gian: các sản phẩm trên lại được sắp xếp theo trình tự thời gian để dễ dàng theo dõi sự tiến bộ của HS theo từng thời kì. Khi lựa chọn sản phẩm đưa vào hồ sơ cần có mô tả sơ lược về ngày làm bài, ngày nộp bài và ngày đánh giá. Đặc biệt nếu là hồ sơ nhằm đánh giá sự tiến bộ của HS mà không ghi ngày tháng cho các sản phẩm thì rất khó để thực hiện đánh giá. Tốt nhất nên có mục lục ở đầu mỗi hồ sơ để dễ theo dõi.

    Hồ sơ học tập đòi hỏi không gian. Chúng phải được lưu trữ an toàn nhưng phải dễ lấy ra để sử dụng. Việc kiểm tra, quản lí, duy trì và đánh giá hồ sơ học tập của HS là tốn thời gian nhưng rất quan trọng đối với hình thức đánh giá này.

    Bảng kiểm

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn câu trả lời Có hoặc Không

    Nhận định sau đúng hay sai?

    Bảng kiểm là một danh sách ghi lại các tiêu chí (về các hành vi, các đặc điểm… mong đợi) có được biểu hiện hoặc được thực hiện hay không.

    Đáp án đúng

    Đúng

    Sai

    2. Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng

    Trong dạy học môn Giáo dục thể chất, bảng kiểm thường được sử dụng để đánh giá HS trong giờ thực hành. Khi đánh giá thực hành, bảng kiểm có thể được thiết kế theo các bước sau:

    – Xác định từng thao tác (hành vi) cụ thể trong hoạt động thực hành.

    – Có thể thêm vào những thao tác sai nếu nó có ích cho việc đánh giá.

    – Sắp xếp các thao tác theo đúng thứ tự diễn ra.

    – Hướng dẫn cách đánh dấu những thao tác khi nó xuất hiện (hoặc đánh số thứ tự các thao tác theo trình tự thực hiện).

    – Xác định từng thao tác (hành vi) cụ thể trong hoạt động thực hành.

    – Có thể thêm vào những thao tác sai nếu nó có ích cho việc đánh giá.

    – Sắp xếp các thao tác theo đúng thứ tự diễn ra.

    – Hướng dẫn cách đánh dấu những thao tác khi nó xuất hiện (hoặc đánh số thứ tự các thao tác theo trình tự thực hiện).

    3. Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào không đúng về GV có thể sử dụng bảng kiểm nhằm:

    Đáp án đúng

    Đánh giá sự tiến bộ của HS: Họ có thể chỉ ra cho HS biết những tiêu chí nào HS đã thể hiện tốt, những tiêu chí nào chưa được thực hiện và cần được cải thiện.

    Chỉ rõ sự xuất hiện hay không xuất hiện (có mặt hay không có mặt, được thực hiện hay không được thực hiện) các hành vi

    Dùng trong đánh giá sản phẩm do HS làm ra theo yêu cầu, nhiệm vụ của GV.

    Dùng để đánh giá các thái độ, hành vi về một phẩm chất nào đó.

    4. Câu 1

    Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về bảng kiểm?

    Bảng kiểm là một danh sách ghi lại các tiêu chí có được biểu hiện hoặc được thực hiện hay không

    Bảng kiểm thường chỉ rõ sự xuất hiện hay không xuất hiện (có mặt hay không có mặt, được thực hiện hay không được thực hiện) các hành vi, các đặc điểm mong đợi nào đó nhưng nó có hạn chế là không giúp cho người đánh giá biết được mức độ xuất hiện khác của các tiêu chí đó.

    5. Câu 2

    Bảng kiểm trong dạy học theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2018 có gì khác?

    Bảng kiểm trong dạy học theo chương trình GDPT cũ khác với chương trình GDPT 2018 là chỉ rõ sự xuất hiện hay không xuất hiện các hành vi, các đặc điểm mong đợi nào đó

    Thang đánh giá

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Có các hình thức biểu hiện cơ bản của thang đánh giá là:

    Đáp án đúng

    Thang dạng số, thang dạng đồ thị và thang dạng mô tả.

    Thang dạng số, thang dạng đồ thị.

    Thang dạng số, thang dạng mô tả.

    Thang đánh giá số và thang đánh giá mô tả.

    2. Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng

    Cách thức thiết kế thang đánh giá bao gồm những bước sau:

    Xác định tiêu chí (đặc điểm, hành vi…) quan trọng cần đánh giá trong những hoạt động, sản phẩm hoặc phẩm chất cụ thể.

    Lựa chọn hình thức thể hiện của thang đánh giá dưới dạng số, dạng đồ thị hay dạng mô tả.

    Với mỗi tiêu chí, xác định số lượng mức độ đo cho phù hợp (có thể từ 3 đến 5 mức độ). Lưu ý là không nên quá nhiều mức độ, vì người đánh giá sẽ khó phân biệt rạch ròi các mức độ với nhau.

    Giải thích mức độ hoặc mô tả các mức độ của thang đánh giá một cách rõ ràng, sao cho các mức độ đó có thể quan sát được.

    Lựa chọn hình thức thể hiện của thang đánh giá dưới dạng số, dạng đồ thị hay dạng mô tả.

    Với mỗi tiêu chí, xác định số lượng mức độ đo cho phù hợp (có thể từ 3 đến 5 mức độ). Lưu ý là không nên quá nhiều mức độ, vì người đánh giá sẽ khó phân biệt rạch ròi các mức độ với nhau.

    Xác định tiêu chí (đặc điểm, hành vi…) quan trọng cần đánh giá trong những hoạt động, sản phẩm hoặc phẩm chất cụ thể.

    Giải thích mức độ hoặc mô tả các mức độ của thang đánh giá một cách rõ ràng, sao cho các mức độ đó có thể quan sát được.

    3. Chọn câu trả lời Có hoặc Không

    Nhận định sau đúng hay sai?

    Thang đánh giá được sử dụng trong nhiều thời điểm khác nhau của quá trình dạy học và giáo dục. Chúng được sử dụng nhiều nhất trong quá trình GV quan sát các hoạt động học tập, văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao của HS, trong quá trình quan sát các sản phẩm của HS hay dùng khi đánh giá các biểu hiện về phẩm chất nhất định ở HS.

    Đáp án đúng

    Đúng

    Sai

    4. Câu 1

    Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về thang đánh giá?

    Thang đánh giá là công cụ đo lường mức độ mà HS đạt được ở mỗi đặc điểm, hành vi về khía cạnh/lĩnh vực cụ thể nào đó.

    Có 3 hình thức biểu hiện cơ bản của thang đánh giá là thang dạng số, thang dạng đồ thị và thang dạng mô tả.

    – Thang đánh giá dạng số: là hình thức đơn giản nhất của thang đánh giá trong đó mỗi con số tương ứng với một mức độ thực hiện hay mức độ đạt được của sản phẩm. Khi sử dụng, GV đánh dấu hoặc khoanh tròn vào một con số chỉ mức độ biểu hiện mà HS đạt được. Thông thường, mỗi con số chỉ mức độ được mô tả ngắn gọn bằng lời.

    5. Câu 2

    Theo thầy, cô thang đánh giá nên chia 3 thang điểm hay 5 thang điểm tương ứng? Vì sao?

    Theo tôi thang đánh giá nên 5 thang điểm tương ứng. Vì sẽ đánh giá so sánh để xác định xem HS đạt được ở mức độ nào

    Phiếu đánh giá theo tiêu chí (Rubric)

    Câu hỏi tương tác

    1. Câu 1

    Thầy/cô cho ý kiến về việc sử dụng rubric cho học sinh đánh giá đồng đẳng về mặt định tính được hiệu quả?

    HS đối chiếu sản phẩm, quá trình thực hiện của HS với từng tiêu chí. HS tự nhận rõ được những gì mình làm tốt những gì còn yếu kém

    2. Câu 2

    Để đánh giá một rubric tốt thầy, cô sẽ đánh giá theo những tiêu chí nào?

    Để đánh giá một rubric tốt tôi sẽ đánh giá theo những tiêu chí sau: Thực hiện kĩ thuật, thành tích, điểm số

    3. Câu 3

    Vấn đề nào thầy, cô cho là khó khăn nhất khi xây dựng rubric đánh giá?

    Vấn đề tôi cho là khó khăn nhất khi xây dựng rubric đánh giá là xác định số lượng các tiêu chí đánh giá

    4. Chọn các đáp án đúng

    Các tiêu chí đánh giá cần đảm bảo những yêu cầu sau:

    Đáp án đúng

    Thể hiện đúng trọng tâm những khía cạnh quan trọng của hoạt động/sản phẩm cần đánh giá.

    Mỗi tiêu chí phải đảm bảo tính riêng biệt, đặc trưng cho một dấu hiệu nào đó của hoạt động/sản phẩm cần đánh giá

    Tiêu chí đưa ra phải quan sát và đánh giá được.

    Các tiêu chí đánh giá của rubric là những đặc điểm, tính chất, dấu hiệu đặc trưng của hoạt động hay sản phẩm được sử dụng làm căn cứ để nhận biết, xác định, so sánh, đánh giá hoạt động hay sản phẩm đó.

    Rubric là một bản mô tả cụ thể các tiêu chí đánh giá và các mức độ đạt được của từng tiêu chí đó về quá trình hoạt động hoặc sản phẩm học tập của HS.

    5. Chọn câu trả lời Có hoặc Không

    Nhận định sau đúng hay sai?

    Các tiêu chí đánh giá của rubric là những đặc điểm, tính chất, dấu hiệu đặc trưng của hoạt động hay sản phẩm được sử dụng làm căn cứ để nhận biết, xác định, so sánh, đánh giá hoạt động hay sản phẩm đó.

    Đáp án đúng

    Đúng

    Sai

    6. Chọn câu trả lời Có hoặc Không

    Nhận định sau đúng hay sai?

    Rubric là một bản mô tả cụ thể các tiêu chí đánh giá và các mức độ đạt được của từng tiêu chí đó về quá trình hoạt động hoặc sản phẩm học tập của HS.

    Đáp án đúng

    Đúng

    Sai

    Phân tích Xây dựng công cụ kiểm tra đánh giá trong dạy học môn Giáo dục thể chất theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

    Phân tích yêu cầu cần đạt của chủ đề môn Giáo dục thể chất, xác định mục tiêu dạy học chủ đề về phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực đặc thù

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn các đáp án đúng

    Khi phân tích yêu cầu cần đạt, cần phải đảm bảo được các tiêu chí nào sau đây:

    Đáp án đúng

    Phạm vi phẩm chất, năng lực (có thể tách thành các thành phần kiến thức, kĩ năng, thái độ) tương ứng theo lĩnh vực mà yêu cầu cần đạt đề cập.

    Mức độ của phẩm chất, năng lực tương ứng với mức độ mà yêu cầu cần đạt đã xác định.

    Thành phần của phẩm chất, năng lực thuộc thành tố nào trong các thành tố của phẩm chất và năng lực.

    Biết, hiểu, vận dụng.

    Chuẩn kiến thức, kĩ năng.

    2. Chọn câu trả lời Có hoặc Không

    Nhận định sau đúng hay sai?

    Mục tiêu dạy học là kết quả từ sự phân tích yêu cầu cần đạt của môn học, nội dung, chủ đề/bài học.

    Đáp án đúng

    Đúng

    Sai

    3. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng

    Diễn đạt thể hiện mức độ yêu cầu cần đạt phù hợp là:

    1Biết

    2Vận dụng

    3Hiểu

    1Kể tên, liệt kê, trình bày, nhận biết, nhận ra, phát hiện, tìm kiếm, nêu, mô tả, ghi nhớ,…

    2Khai thác, tạo lập, vận hành, xác định thông số, chăm sóc, bảo dưỡng, đề xuất, thử nghiệm, điều chỉnh, lập kế hoạch, chế tạo, kiểm tra, hoàn thiện, thiết kế, thực hiện, lắp ráp,…

    Phân biệt, tính toán, vẽ, so sánh, phân tích, giải thích, đọc, tóm tắt, trao đổi, làm rõ, đánh giá, biểu diễn, thao tác, sử dụng, khắc phục, liên hệ, nhận định, lựa chọn, nhận thức, xác định,…

    4. Câu 1

    Thầy, cô hãy đưa ra mục tiêu theo phẩm chất, năng lực trên cơ sở yêu cầu cần đạt của chủ đề sau?

    ●       Có kiến thức để lựa chọn môi trường tự nhiên có lợi cho sức khỏe để tập luyện thực hiện đúng động tác cơ bản trong bài thể dục

    ●       Tự giác, tích cực đoàn kết và giúp đỡ bạn trong tập luyện

    5. Câu 2

    Thầy/cô hãy liệt kê một số từ ngữ thể hiện mức độ yêu cầu cần đạt trong xác định mục tiêu chủ đề/bài học?

    Thực hiện đúng,

    tự giác, tích cực, điều chỉnh, sửa sai qua quan sát và tập luyện

    6. Câu 3

    Cảm nhận của thầy, cô về ý nghĩa của bảng ma trận đánh giá chủ đề môn Giáo dục thể chất?

    Ý nghĩa của bảng ma trận đánh giá chủ đề môn Giáo dục thể chất đánh giá được phẩm chất và năng lực của học sinh sau 1 quá trình hoạt động

    Video Xây dựng công cụ kiểm tra đánh giá trong dạy học môn Giáo dục thể chất theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Có mấy bước lập kế hoạch đánh giá cho một chủ đề/bài học trong môn Giáo dục thể chất?

    Đáp án đúng

    6

    5

    4

    7

    2. Chọn đáp án đúng nhất

    Câu hỏi nào sau đây thuộc mức “Thông hiểu”

    Đáp án đúng

    Hãy nêu vai trò của nhà ở đối với con người.

    Mô tả một số khu vực chính của nhà ở thông thường ở nước ta.

    Với kiểu nhà phổ biến ở địa phương em, em hãy nêu những điểm chưa hợp lí trong cách bố trí các khu vực chính và đề xuất cách khắc phục hạn chế đó

    Mô tả đặc điểm của nhà sàn và giải thích vì sao ở vùng cao người ta hay làm nhà ở kiểu nhà sàn?

    3. Chọn đáp án đúng nhất

    Câu hỏi nào sau đây thuộc mức “Vận dụng”:

    Đáp án đúng

    Để giữ gìn ngôi nhà ở luôn được sạch sẽ, ngăn nắp, các thành viên trong gia đình cần phải làm gì?

    Mô tả đặc điểm của nhà sàn và giải thích vì sao ở vùng cao người ta hay làm nhà ở kiểu nhà sàn?

    Với kiểu nhà phổ biến ở địa phương em, em hãy nêu những điểm chưa hợp lí trong cách bố trí các khu vực chính và đề xuất cách khắc phục hạn chế đó

    Hãy giải thích vì sao người ta lại yêu quý ngôi nhà ở của mình.

    4. Câu 1

    Để lập kế hoạch đánh giá trong dạy học chủ đề môn Giáo dục thể chất theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS, cần xác định thông tin về bằng chứng năng lực, trả lời một số câu hỏi như thế nào?

    Để lập kế hoạch đánh giá trong dạy học chủ đề môn Giáo dục thể chất theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS, cần xác định thông tin về bằng chứng năng lực, trả lời một số câu hỏi như đánh giá thành tố nào của năng lực thể chất. tiêu chí tương ứng với thành tố đó là gì. Nội dung yêu cầu nào cần đạt.

    5. Câu 2

    Thầy, cô hãy mô tả mẫu phiếu học tập?

    ●       Sau khi học bài học, học

    sinh “làm” được gì để tiếp nhận (chiếm lĩnh) và vận dụng kiến thức,

    kỹ năng của chủ đề?

    ●       Học sinh sẽ được thực hiện các “hoạt động học” nào trong bài học?

    ●       Thông qua các “hoạt động học” sẽ thực hiện trong bài học, những “biểu hiện cụ thể” của những phẩm chất, năng lực nào có thể được hình thành, phát triển cho học sinh?

    ●       Khi thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu nào?

    ●       Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu như thế nào (đọc/nghe/nhìn/làm) để hình thành kiến thức mới?

    ●       Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động để hình thành kiến thức mới là gì?

    ●       Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới của học sinh?

    6. Câu 3

    Thầy, cô hãy mô tả bảng ma trận mục tiêu?

    Căn cứ vào YCCĐ trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Giáo dục thể chất, chúng tôi xác định ở cột YCCĐ. Các YCCĐ này được mã hóa bằng các chỉ số NL ở cột NL. Trong đó:

    NL I: NL Giáo dục thể chất;

    NL 1. NL chăm sóc sức khỏe;

    NL 2. NL Vận động cơ bản;

    NL 3. NL Hoạt động thể thao.

    Các chỉ số 1.1., 1.2, 2.1, 2.2.,…là các mức độ NL tương ứng với bảng các NL đặc thù ở Nội dung 1 của tài liệu này.

    NLII: NL tự học và tự chủ

    NLIII: NL giao tiếp và hợp tác

    NL IV: NL giải quyết vấn đề và sáng tạo

    Video Định hướng đánh giá kết quả hình thành, phát triển một số phẩm chất chủ yếu thông qua dạy học môn Giáo dục thể chất

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn các đáp án đúng

    Phẩm chất “chăm chỉ” được biểu hiện thông qua hành vi trong môn Giáo dục thể chất như thế nào?

    Đáp án đúng

    Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày.

    Tham gia công việc lao động, sản xuất trong gia đình theo yêu cầu thực tế, phù hợp với khả năng và điều kiện của bản thân.

    Có ý thức học tốt các môn học, các nội dung hướng nghiệp; có hiểu biết về một nghề phổ thông.

    Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm.

    Nghiêm túc nhìn nhận những khuyết điểm của bản thân và chịu trách nhiệm về mọi lời nói, hành vi của bản thân.

    2. Chọn các đáp án đúng

    Biểu hiện của năng lực chăm sóc sức khỏe là:

    Đáp án đúng

    Hình sinh cá thành nhân,được nền nếp vệ sinh trong vệ tập luyện thể dục thể thao.

    Có kiến thức cơ bản và ý thức thực hiện chế độ dinh dưỡng trong tập luyện và đời sống hằng ngày để bảo vệ, tăng cường sức khoẻ.

    Tích cực tham gia các hoạt động tập thể trong môi trường tự nhiên để rèn luyện sức khoẻ.

    Luôn tập thể thao hàng ngày

    Luôn thấy tinh thần thoải mái

    3. Chọn các đáp án đúng

    Câu nào dưới đây biểu hiện năng lực vận động cơ bản trong GDTC?

    Đáp án đúng

    Hiểu được vai trò quan trọng của các kĩ năng vận động cơ bản đối với việc phát triển các tố chất thể lực.

    Thực hiện thuần thục các kĩ năng vận động cơ bản được học trong chương trình môn học.

    Hình thành được thói quen vận động để phát triển các tố chất thể lực.

    Lựa chọn được các tư thế vận động của cơ thể

    Thực hiện được một số kĩ thuật đơn giản trong tập luyện Thể thao

    4. Câu 1

    Với đặc thù môn học giáo dục Thể chất có lợi thế giúp HS phát triển các phẩm chất nào?

    Môn học giáo dục Thể chất có lợi thế giúp HS phát triển các phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

    . Câu 2

    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được hình thành và phát triển cho học sinh qua dạy học môn Giáo dục thể chất như thế nào?

    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được hình thành và phát triển cho học sinh qua dạy học môn Giáo dục thể chất thông qua thực hành từ đơn giản đến phức tạp

    6. Câu 3

    Theo thầy, cô phẩm chất, năng lực được đánh giá thông qua đâu?

    Phẩm chất, năng lực được đánh giá thông qua quan sát, kiểm tra viết, đánh giá bằng rubric, bảng kiểm

    Những vấn đề chung về xử lý và phản hồi kết quả đánh giá

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn các đáp án đúng

    Xử lý kết quả đánh giá dưới dạng định tính là:

    Đáp án đúng

    Các thông tin định tính thu thập hàng ngày trong quá trình dạy học, bao gồm: Các bản mô tả các sự kiện, các nhận xét thường nhật, các phiếu quan sát, bảng kiểm, phiếu hỏi, thang đo…, thể hiện các chỉ báo đánh giá của GV, của phụ huynh, của bạn bè, HS tự đánh giá… được tập hợp lại.

    GV lập thành các bảng mô tả đặc trưng hoặc ma trận có sử dụng các tiêu chí đối chiếu với các mục tiêu, tiêu chuẩn để đánh giá, từ đó đưa ra các quyết định đánh giá như công nhận HS đạt hay chưa đạt yêu cầu của môn học.

    Để việc xử lí kết quả đánh giá dưới dạng định tính được chính xác và khách quan, GV cần dựa vào mục tiêu, yêu cầu cần đạt để đưa ra các tiêu chí đánh giá, mỗi tiêu chí lại gồm có các chỉ báo mô tả các biểu hiện hành vi đặc trưng để có bằng chứng rõ ràng cho việc đánh giá.

    Các bài kiểm tra thường xuyên, định kì có tính điểm sẽ được qui đổi theo hệ số, sau đó tính điểm trung bình cộng để xếp loại HS. Trong thực tế, các cơ quan chỉ đạo, quản lí giáo dục sẽ có các văn bản hướng dẫn chi tiết cách tính điểm trung bình, xếp loại kết qủa đánh giá, GV cần tuân thủ các qui định này.

    Các kết quả đánh giá dạng cho điểm trên nhóm mẫu đủ lớn thường sử dụng các phép toán thống kê mô tả (tính các tham số định tâm như giá trị trung bình, độ lệch, phương sai, sai số…) và thống kê suy luận (tương quan, hồi qui…).

    2. Chọn các đáp án đúng

    Xử lý kết quả đánh giá dưới dạng định lượng là:

    Đáp án đúng

    Các thông tin định tính thu thập hàng ngày trong quá trình dạy học, bao gồm: Các bản mô tả các sự kiện, các nhận xét thường nhật, các phiếu quan sát, bảng kiểm, phiếu hỏi, thang đo…, thể hiện các chỉ báo đánh giá của GV, của phụ huynh, của bạn bè, HS tự đánh giá… được tập hợp lại.

    GV lập thành các bảng mô tả đặc trưng hoặc ma trận có sử dụng các tiêu chí đối chiếu với các mục tiêu, tiêu chuẩn để đánh giá, từ đó đưa ra các quyết định đánh giá như công nhận HS đạt hay chưa đạt yêu cầu của môn học.

    Các bài kiểm tra thường xuyên, định kì có tính điểm sẽ được qui đổi theo hệ số, sau đó tính điểm trung bình cộng để xếp loại HS. Trong thực tế, các cơ quan chỉ đạo, quản lí giáo dục sẽ có các văn bản hướng dẫn chi tiết cách tính điểm trung bình, xếp loại kết qủa đánh giá, GV cần tuân thủ các qui định này.

    Các kết quả đánh giá dạng cho điểm trên nhóm mẫu đủ lớn thường sử dụng các phép toán thống kê mô tả (tính các tham số định tâm như giá trị trung bình, độ lệch, phương sai, sai số…) và thống kê suy luận (tương quan, hồi qui…).

    Điểm thô của mỗi cá nhân trên một phép đo được qui đổi thành điểm chuẩn dựa trên điểm trung bình và độ lệch để tiện so sánh từng cá nhân giữa các phép đo từ học bạ điện tử của HS, dễ dàng nắm bắt thông tin về tình hình học tập hàng ngày cũng như các nhận xét, đánh giá của GV về sự tiến bộ trong học tập và rèn luyện của HS.

    3. Chọn các đáp án đúng

    Các hình thức thể hiện kết quả đánh giá là:

    Đáp án đúng

    Thể hiện bằng điểm số: Thông báo điểm số kết quả thực hiện của HS với các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực đối với môn học qui định trong chương trình GDPT. Kết quả đánh giá được cho điểm theo thang điểm từ 0 đến 10; nếu sử dụng thang điểm khác thì cần qui đổi về thang điểm 10.

    Thể hiện bằng nhận xét: Đưa ra những nhận xét sự tiến bộ về thái độ, hành vi, kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực của HS trong quá trình học tập môn học qui định trong Chương trình GDPT do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

    Thể hiện kết hợp giữa nhận xét và điểm số: Đưa ra những nhận xét sự tiến bộ về thái độ, hành vi, kết quả học tập môn học sau mỗi học kì, cả năm học; tính điểm trung bình môn học và tính điểm trung bình các môn học sau mỗi học kì, cả năm học.

    Thể hiện qua việc miêu tả mức năng lực HS đạt được: Căn cứ vào kết quả HS đạt được so với yêu cầu cần đạt của môn học, GV đưa ra những miêu tả về mức năng lực đã đạt được của HS kèm theo những minh chứng, trên cơ sở đó xác định đường phát triển năng lực của HS và đưa ra những biện pháp giúp HS tiến bộ trong những giai đoạn học tập tiếp theo.

    Các thông tin định tính thu thập hàng ngày trong quá trình dạy học, bao gồm: Các bản mô tả các sự kiện, các nhận xét thường nhật, các phiếu quan sát, bảng kiểm, phiếu hỏi, thang đo…, thể hiện các chỉ báo đánh giá của GV, của phụ huynh, của bạn bè, HS tự đánh giá… được tập hợp lại.

    4. Câu 1

    Xin thầy, cô cho biết về xử lý kết quả đánh giá định tính và định lượng là như thế nào?

    Xử lí kết quả đánh giá định tính là giáo viên cần dựa vào mục tiêu, yêu cầu cần đạt để đưa ra các tiêu chí đánh giá.

    Xử lí kết quả đánh giá định lượng là điểm thô của mỗi cá nhân trên một phép đo được quy đổi thành điểm chuẩn dựa trên điểm trung bình và độ lệch để tiện so sánh giữa các cá nhân

    5. Câu 2

    Thầy cô chia sẻ hiểu biết của mình về phản hồi kết quả đánh giá?

    Ra quyết định cải thiện kịp thời hoạt động dạy của giáo viên, hoạt động học của học sinh trên lớp học; ra các quyết định quan trọng với học sinh (lên lớp, thi lại, ở lại lớp, khen thưởng,…); Góp ý và kiến nghị với cấp trên về chất lượng chương trình, sách giáo khoa, cách tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục,…

    Phân tích, sử dụng kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của học sinh

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn các đáp án đúng

    Sử dụng bằng chứng thu thập, có thể tiến hành giải thích sự tiến bộ của HS là:

    Đáp án đúng

    Phải ghi nhận sự tiến bộ của HS thông qua việc thu thập, mô tả, phân tích, giải thích các hành vi đạt được của HS theo các mức độ từ thấp đến cao và đối chiếu nó với các mức độ thuộc các thành tố của mỗi năng lực cần đo.

    Hợp tác với các GV khác để thống nhất sử dụng các phương pháp, công cụ thu thập bằng chứng, tập trung xác định những kiến thức, kĩ năng HS cần phải có ở quá trình học tập tiếp theo trên cơ sở cấu trúc của năng lực, chia sẻ các biện pháp can thiệp, tác động và quan sát các ảnh hưởng của nó.

    Lập kế hoạch hỗ trợ, can thiệp.. để giúp HS tiếp tục học ở quá trình học tập kế tiếp trên cơ sở những kiến thức, kĩ năng đã có ở quá trình học tập ngay trước đó.

    Suy đoán những kiến thức, kĩ năng HS chưa đạt được và cần đạt được (những gì HS có thể học được) nếu được GV hỗ trợ, can thiệp phù hợp với những gì HS đã biết và đã làm được. Ở bước này, GV có thể cho HS làm các bài test phù hợp để xác định những gì HS có thể học được tiếp theo trên cơ sở cấu trúc của năng lực và Rubric tham chiếu.

    Đánh giá kiến thức, kĩ năng HS đã có (những gì HS đã biết được, đã làm được) trong thời điểm hiện tại.

    2. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng

    Hãy ghép đôi theo cặp cho phù hợp:

    1Mức 5: Đưa ra giả thuyết cho giải pháp tổng thể

    2Mức 4: Khái quát hoá chiến lược, giải pháp cho tình huống tổng thể

    3Mức 3: Vận dụng qui trình, nguyên tắc đề thực hiện giải pháp vấn đề

    4Mức 2: Nhận thức mô hình, cấu trúc, qui trình cho vấn đề

    5Mức 1: Nhận dạng yếu tố

    4HS có thể nhận thức được một mô hình, cấu trúc nhưng không nêu được bản chất của nó; có thể vẽ hình, viết, mô tả bằng lời cách giải quyết vấn đề nhưng chưa đầy đủ; bước đầu biến đổi đôi chút các mô hình có sẵn cho tình huống gần tương tự.

    3HS chỉ ra qui trình, nguyên tắc làm cơ sở cho giải pháp vấn đề; nói, vẽ hình, lập bảng, … để mô tả tiếp cận vấn đề; sử dụng thành thạo qui trình, nguyên tắc quen thuộc; bước đầu mở rộng qui trình cho vấn đề ít quen thuộc.

    2HS bắt đầu tìm hiểu giải pháp, chiến lược để tạo ra giải pháp tổng thể để áp dụng cho một loạt tình huống có vấn đề; có thể khái quát hoá qua công thức, biểu tượng và áp dụng vào những tình huống tổng quát; có thể vận dụng giải pháp trong ngữ cảnh chưa gặp trước đó.

    5HS có thể phân tích, nhận dạng được các thành phần, yếu tố khác nhau của nhiệm vụ nhưng không thực hiện bất kỳ hành động giải quyết vấn đề nào.

    1Đưa ra giả định làm cơ sở tìm giải pháp tối ưu; đưa ra giải pháp mở cho vấn đề động; biểu thị các mối quan hệ bằng ký hiệu, công thức; đánh giá giá trị của giải pháp.

    3. Chọn các đáp án đúng

    Báo cáo sự tiến bộ của HS (báo cáo hồ sơ học tập) gồm những phần nào sau đây?

    Đáp án đúng

    Phân tích, sử dụng kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của học sinh.

    Mở đầu (là những thông tin về họ tên, mã HS, tên môn học, ngày làm test, lĩnh vực/ thành tố thuộc cấu trúc của năng lực).

    Đường phát triển từng thành tố của năng lực với những mô tả chi tiết cho các mức độ tiến bộ của HS.

    Vị trí của HS trên đường phát triển từng thành tố của năng lực và so với giai đoạn trước.

    4. Câu 1

    Thầy, cô chia sẻ hiểu biết của mình về đường phát triển năng lực học sinh?

    đường phát triển năng lực học sinh là những thành tố của năng lực với những mô tả chi tiết về sự tiến bộ của học sinh.

    5. Câu 2

    Thầy cô hãy chia sẻ hiểu biết của mình về việc Phân tích, sử dụng kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của học sinh?

    Sử dụng kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của học sinh thông qua việc hợp tác với các giáo viên khác, đưa ra giả định để tìm giải pháp tối ưu.

    Xác định đường phát triển năng lực học sinh trong dạy học môn Giáo dục thể chất

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng

    Hãy xếp tương ứng cho các mức của năng lực vận động cơ bản trong môn GDTC?

    1Mức 1

    2Mức 2

    3Mức 3

    3Xác định được các năng lực vận động và thể lực cơ bản trong việc rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.

    1Nhận biết các hoạt động vận động cơ bản và bài tập thể lực

    2Thực hiện đúng cơ bản các kỹ năng vận động và hình thành thói quen tập luyện hàng ngày

    2. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng

    Hãy xếp theo cặp cho phù hợp?

    1Năng lực chăm sóc sức khỏe

    2Năng lực vận động cơ bản

    3Năng lực hoạt động thể thao

    1- Hình sinh cá thành nhân, được nền nếp vệ sinh trong vệ tập. luyện thể dục thể thao. – Có kiến thức cơ bản và ý thức thực hiện chế độ dinh dưỡng trong tập luyện và đời sống hằng ngày để bảo vệ, tăng cường sức khoẻ. – Tích cực tham gia các hoạt động tập thể trong môi trường tự nhiên để rèn luyện sức khoẻ.

    3– Hiểu được vai trò, ý nghĩa của thể dục thể thao đối với cơ thể và cuộc sống. – Lựa chọn được và thường xuyên tập luyện nội dung thể thao phù hợp để nâng cao sức khoẻ, phát triển thể lực. – Tham gia có trách nhiệm, hoà đồng với tập thể trong tập luyện thể dục thể thao và các hoạt động khác trong cuộc sống.

    2– Hiểu được vai trò quan trọng của các kĩ năng vận động cơ bản đối với việc phát triển các tố chất thể lực. – Thực hiện thuần thục các kĩ năng vận động cơ bản được học trong chương trình môn học. – Hình thành được thói quen vận động để phát triển các tố chất thể lực.

    3. Chọn đáp án đúng nhất

    Đâu là biểu hiện của đường phát triển năng lực của năng lực vận động cơ bản của môn GDTC THCS?

    Đáp án đúng

    Nhận thức được: vai trò của vận động cơ bản đối với học sinh

    Kể tên được các tư thế vận động cơ bản

    Nêu được các tư thế vận động cơ bản của HS.

    Vận dụng được các tư thế vận động cơ bản vào tập luyện TDTT

    4. Câu 1

    Thầy, cô hãy đưa ra 2 mức độ cao trong năng lực vận động cơ bản trong môn GDTC THCS?

    Thực hiện đúng cơ bản các kỹ năng vận động và hình thành thói quen tập luyện hàng ngày

    5. Câu 2

    Thầy, cô hãy đưa 3 biểu hiện ở mức 1 của năng lực vận động cơ bản của môn GDTC THCS?

    Hình thành được nền nếp vệ sinh trong vệ tập. luyện thể dục thể thao. – Có kiến thức cơ bản và ý thức thực hiện chế độ dinh dưỡng trong tập luyện và đời sống hằng ngày để bảo vệ, tăng cường sức khoẻ. – Tích cực tham gia các hoạt động tập thể trong môi trường tự nhiên để rèn luyện sức khoẻ.

    6. Câu 3

    Thầy, cô hãy đưa ra 3 biểu hiện ở mức 2 của năng lực vận động cơ bản trong môn GDTC THCS?

    Hiểu được vai trò quan trọng của các kĩ năng vận động cơ bản đối với việc phát triển các tố chất thể lực. – Thực hiện thuần thục các kĩ năng vận động cơ bản được học trong chương trình môn học. – Hình thành được thói quen vận động để phát triển các tố chất thể lực.

     Định hướng sử dụng kết quả để đổi mới phương pháp dạy học môn Giáo dục thể chất

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn câu trả lời Có hoặc Không

    Nhận định sau đúng hay sai?

    Cơ sở của việc điều chỉnh, đổi mới PPDH dựa trên kết quả đánh giá là sự điều chỉnh, đổi mới PPDH giúp HS cách thức “tốt nhất có thể được” đi trên con đường này để đạt được mục tiêu dạy học.

    Đáp án đúng

    Đúng

    Sai

    2. Chọn các đáp án đúng

    Quá trình phân tích và tìm nguyên nhân có những cách tiếp cận nào sau đây:

    Đáp án đúng

    Cách tiếp cận tìm nguyên nhân từ phía HS.

    Cách tiếp cận tìm nguyên nhân từ phía GV.

    Cách tiếp cận tìm nguyên nhân từ phía phụ huynh.

    Cách tiếp cận tìm nguyên nhân từ phía các cấp quản lý lãnh đạo ngành giáo dục.

    3. Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng

    Lập lại trật tự sau cho đúng:

    Kết quả đánh giá.

    Phân tích tồn tại

    Chỉ ra nguyên nhân.

    Đề xuất biện pháp.

    Điều chỉnh/Đổi mới PPDH.

    Điều chỉnh/Đổi mới PPDH.

    Đề xuất biện pháp.

    Phân tích tồn tại

    Chỉ ra nguyên nhân.

    Kết quả đánh giá.

    4. Câu 1

    Thầy, cô hãy trình bày những hiểu biết của mình về cơ sở của việc điều chỉnh, đổi mới phương pháp dạy học

    Từ kết học sinh đã đạt được, phân tích được các tồn tại, tìm ra được những nguyên nhân của các tồn tại đó và đề xuất các biện pháp điều chỉnh để đổi mới PPDH cho phù hợp

    5. Câu 2

    Thầy, cô hãy chia sẻ hiểu biết của mình về Định hướng điều chỉnh, đổi mới phương pháp dạy học?

    Định hướng điều chỉnh, đổi mới phương pháp dạy học là cơ sở điều chỉnh kĩ thuật phương pháp dạy học cho phù hợp với hoạt động dạy và học.

    Tiêu chí đánh giá cuối khóa học

    BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

    1.Phát biểu nào sau đây không đúng về đánh giá năng lực?

    Đánh giá năng lực là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.

    Đánh giá mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng trong khi học.

    Đánh giá việc đạt kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.

    Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng để giải quyết vấn đề thực tiễn.

    2. Chọn đáp án đúng nhất

    Nguyên tắc nào sau đây được thực hiện khi kết quả học sinh A đạt được sau nhiều lần đánh giá vẫn ổn định, thống nhất và chính xác ?

    Đảm bảo tính phát triển.

    Đảm bảo độ tin cậy.

    Đảm bảo tính linh hoạt.

    Đảm bảo tính hệ thống.

    3. Chọn đáp án đúng nhất

    Ở cấp độ lớp học, kiểm tra đánh giá nhằm mục đích nào sau đây ?

    Hỗ trợ hoạt động dạy học.

    Xây dựng chiến lược giáo dục.

    Thay đổi chính sách đầu tư.

    Điều chỉnh chương trình đào tạo.

    4. Chọn đáp án đúng nhất

    Theo quan điểm phát triển năng lực, đánh giá kết quả học tập lấy việc kiểm tra khả năng nào sau đây của học sinh làm trung tâm của hoạt động đánh giá ?

    Ghi nhớ được kiến thức.

    Tái hiện chính xác kiến thức.

    Hiểu đúng kiến thức.

    Vận dụng sáng tạo kiến thức.

    5. Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào sau đây không đúng khi phát biểu về hình thức đánh giá thường xuyên ?

    Đánh giá diễn ra trong quá trình dạy học.

    Đánh giá chỉ để so sánh HS này với HS khác.

    Đánh giá nhằm điều chỉnh hoạt động dạy học.

    Đánh giá vì sự tiến bộ của người học.

    6. Chọn đáp án đúng nhất

    Thu thập các minh chứng liên quan đến kết quả học tập của HS trong quá trình học để cung cấp những phản hồi cho HS và GV biết những gì họ đã làm được so với mục tiêu là

    Khái niệm đánh giá thường xuyên.

    Mục đích của đánh giá thường xuyên.

    Nội dung của đánh giá thường xuyên.

    Phương pháp đánh giá thường xuyên

    7. Chọn đáp án đúng nhất

    Văn bản nào dưới đây của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành có nội dung hướng dẫn các trường phổ thông tổ chức cho GV sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá ?

    Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT, ban hành ngày 12/12/2011.

    Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH, ban hành ngày 08/10/2014.

    Công văn 4612/BGDĐT-GDTrH, ban hành ngày 03/10/2017.

    Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT, ban hành ngày 26/12/2018.

    8. Chọn đáp án đúng nhất

    Trong đánh giá năng lực học sinh, “xem đánh giá như là một phương pháp dạy học” có nghĩa là:

    Đánh giá luôn gắn liền với phương pháp dạy học.

    Phương pháp đánh giá tương ứng với phương pháp dạy học.

    Đánh giá để cả thầy và trò điều chỉnh phương pháp dạy và học.

    Trong quá trình dạy học, đánh giá và dạy học luôn đan xen nhau.

    9. Chọn đáp án đúng nhất

    Theo quan điểm đánh giá năng lực, đánh giá kết quả học tập cần tập trung vào hoạt động đánh giá nào sau đây?

    Ghi nhớ được kiến thức.

    Tái hiện chính xác kiến thức.

    Hiểu đúng kiến thức.

    Vận dụng sáng tạo kiến thức.

    10. Chọn đáp án đúng nhất

    Chọn những phát biểu đúng về đánh giá năng lực?

    Là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.

    Xác định việc đạt hay không đạt kiến thức, kĩ năng đã học.

    Nội dung đánh giá gắn với nội dung được học trong từng môn học cụ thể.

    Thực hiện ở mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng đến đánh giá trong khi học.

    Mức độ năng lực của HS càng cao khi số lượng câu hỏi, bài tập, niệm vụ đã hoàn thành càng nhiều.

    Đánh giá năng lực là đánh giá khả năng học sinh vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết vấn đề thực tiễn của cuộc sống.

    11. Chọn đáp án đúng nhất

    Mục đích của kiểm tra, đánh giá trong giáo dục là:

    Đi đến những quyết định về phân loại học sinh.

    Xem xét để có những quyết định về điều chỉnh các mục tiêu dạy học.

    Có được những thông tin để đi đến những quyết định đúng đắn về bản thân.

    Thu thập thông tin làm cơ sở cho những quyết định về dạy học và giáo dục.

    12. Chọn đáp án đúng nhất

    Khi xây dựng bảng kiểm, khó khăn nhất là: (Chọn phương án đúng nhất)

    Phân tích năng lực ra các tiêu chí để đánh giá.

    Đặt tên cho bảng kiểm.

    Xác định số lượng tiêu chí đánh giá.

    Xác định điểm cho mỗi tiêu chí đánh giá.

    13. Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào dưới đây KHÔNG đúng về hình thức đánh giá thường xuyên? (Chọn phương án đúng nhất)

    Diễn ra trong quá trình dạy học.

    Để so sánh các học sinh với nhau.

    Nhằm điều chỉnh, cải thiện hoạt động dạy học.

    Động viên, khuyến khích hoạt động học tập của học sinh.

    14. Chọn đáp án đúng nhất

    Để phát hiện và ghi nhận sự tiến bộ của học sinh, giáo viên cần thực hiện:

    Đánh giá định kì và cho điểm

    Đánh giá thường xuyên và cho điểm

    Đánh giá thường xuyên và nhận xét

    Đánh giá định kì và nhận xét.

    15. Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về phương pháp quan sát trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông?

    Khối lượng quan sát không được lớn và thường cần sự hỗ trợ của công nghệ thông tin.

    Thu thập được thông tin kịp thời, nhanh chóng và thường dùng thang đo, bảng kiểm.

    Chỉ thu được những biểu hiện trực tiếp, bề ngoài của đối tượng.

    Đảm bảo khách quan và không phụ thuộc sự chủ quan của người chấm.

    16. Chọn đáp án đúng nhất

    Lợi thế nổi bật của phương pháp hỏi đáp trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông là (Chọn phương án đúng nhất)

    Quan tâm đến cá nhân HS và tạo không khí học tập sôi nổi, sinh động trong giờ học.

    Bồi dưỡng HS năng lực diễn đạt bằng lời nói; bồi dưỡng hứng thú học tập qua kết quả trả lời.

    Giúp cho việc thu thập thông tin của GV được kịp thời, nhanh chóng cả những thông tin chính thức và không chính thức

    Có khả năng đo lường được các mục tiêu cần thiết và khả năng diễn đạt, phân tích vấn đề của người học.

    17. Chọn đáp án đúng nhất

    Công cụ đánh giá kết quả học tập nào sau đây được dùng phổ biến cho phương pháp kiểm tra viết ở trường phổ thông?

    Thang đo, bảng kiểm.

    Sổ ghi chép sự kiện, hồ sơ học tập.

    Phiếu đánh giá theo tiêu chí, hồ sơ học tập.

    Câu hỏi tự luận, câu hỏi trắc nghiệm khách quan.

    18. Chọn đáp án đúng nhất

    Công cụ đánh giá nào sau đây hiệu quả nhất để đánh giá các mức độ đạt được về sản phẩm học tập của người học?

    Bảng kiểm.

    Bài tập thực tiễn.

    Thang đo.

    Phiếu đánh giá theo tiêu chí.

    19. Chọn đáp án đúng nhất

    Những Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng với định hướng đổi mới về đánh giá kết quả giáo dục trong Chương trình giáo dục phổ thông môn GDTC năm 2018? Chọn các phương án đúng

    Chú trọng đánh giá bằng quan sát, đánh giá sản phẩm

    Chú trọng kiểm tra viết

    Chú trọng đánh giá quá trình (đánh giá vì sự tiến bộ của người học), kết hợp hài hòa giữa đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết

    Căn cứ để đánh giá là hệ thống kiến thức, kĩ năng được quy định trong chương trình môn Công nghệ

    20. Chọn đáp án đúng nhất

    Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về việc sử dụng hồ sơ học tập để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học môn GDTC. Chọn các phương án đúng

    Hồ sơ học tập là bộ sưu tập có hệ thống các hoạt động học tập của HS trong thời gian liên tục hoặc theo nhiệm vụ cụ thể.

    Hồ sơ học tập có thể được sử dụng như là bằng chứng về quá trình học tập và sự tiến bộ của người học.

    Hồ sơ học tập cho biết bản thân người học tiến bộ đến đâu và cần hoàn thiện ở mặt nào.

    Hồ sơ học tập là công cụ đánh giá thông qua việc ghi chép những sự kiện thường nhật trong quá trình tiếp xúc với người học.

    21. Chọn đáp án đúng nhất

    Để xây dựng đường phát triển năng lực trong dạy học môn GDTC cần dựa trên cơ sở nào sau đây?

    Mục tiêu các chủ đề dạy học.

    Yêu cầu cần đạt của chương trình.

    Nội dung dạy học trong chương trình.

    Đối tượng học sinh ở các vùng miền khác nhau.

    22. Chọn đáp án đúng nhất

    Quan niệm nào sau đây là đúng về đường phát triển năng lực môn GDTC của học sinh?

    Là sự mô tả các mức độ phát triển của ba thành tố năng lực Công nghệ mà học sinh cần đạt được.

    Là sự mô tả các mức độ phát triển của ba thành tố năng lực Công nghệ mà học sinh đã đạt được.

    Là sự mô tả các mức độ phát triển khác nhau của năng lực Công nghệ mà học sinh cần hoặc đã đạt được.

    Là sự mô tả mức độ phát triển khác nhau của các thành tố năng lực Công nghệ trong sự phát triển các năng lực chung.

    23. Chọn đáp án đúng nhất

    Một giáo viên yêu cầu HS xây dựng công cụ đánh giá kết quả hoạt động thảo luận nhóm của nhóm bạn. Giáo viên đó muốn HS xây dựng công cụ đánh giá nào sau đây?

    Câu hỏi

    Bài tập

    Rubric

    Hồ sơ học tập

    24. Chọn đáp án đúng nhất

    Công cụ nào sau đây phù hợp nhất cho việc sử dụng để đánh giá NL chăm sóc sức khỏe trong môn GDTC THCS?

    Bảng hỏi ngắn

    Bảng kiểm

    Hồ sơ học tập

    Phiếu học tập

    25. Chọn đáp án đúng nhất

    Trong dạy học môn Giáo dục thể chất, để đánh giá NL Giải quyết vấn đề và sáng tạo, GV nên sử dụng các công cụ là

    Bài tập và rubrics.

    Hồ sơ học tập và câu hỏi.

    Bảng hỏi ngắn và bảng kiểm.

    Thang đo và thẻ kiểm tra.

    26. Chọn đáp án đúng nhất

    Trong dạy học môn Giáo dục thể chất, để đánh giá sản phẩm của học sinh GV sẽ sử dụng công cụ đánh giá nào sau để đạt được mục đích đánh giá

    Bảng kiểm

    Phiếu học tập

    Rubric

    Bài kiểm tra

    27. Chọn đáp án đúng nhất

    Những phát biểu nào sau đây đúng về việc sử dụng bảng kiểm để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học môn Giáo dục thể chất?

    Thường được sử dụng khi quá trình đánh giá dựa trên quan sát.

    Là những yêu cầu cần đánh giá thông qua trả lời câu hỏi có hoặc không.

    Là bộ sưu tập có hệ thống các hoạt động học tập của học sinh trong thời gian liên tục.

    Thuận lợi cho việc ghi lại các bằng chứng về sự tiến bộ của học sinh trong một mục tiêu học tập nhất định.

    28. Chọn đáp án đúng nhất

    Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về việc sử dụng câu hỏi mở để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học môn GDTC THCS?

    Câu hỏi mở thường dùng để đánh giá khả năng tổ chức, diễn tả và bảo vệ quan điểm của người học.

    Câu hỏi mở có thể đánh giá các kĩ năng nhận thức ở tất cả mức độ, bao gồm cả kĩ năng ra quyết định.

    Câu hỏi mở có thể thể sử dụng để đo các kỹ năng phi nhận thức, ví dụ thái độ, giao tiếp,…

    Sử dụng câu hỏi mở để đánh giá mang lại sự khách quan và mất ít thời gian chấm điểm.

    29. Chọn đáp án đúng nhất

    Một GV tổ chức cho HS thiết kế, chế tạo một sản phẩm thủ công đơn giản, có đưa ra các tiêu chí cụ thể về nội dung, trình bày, ý tưởng, có trọng số điểm cho từng tiêu chí. Để đánh giá sản phẩm của HS đạt được mức nào theo các tiêu chí đưa ra thì GV cần xây công cụ đánh giá nào sau đây?

    Câu hỏi

    Bài tập

    Rubric

    Hồ sơ học tập

    30. Chọn đáp án đúng nhất

    Sau khi tổ chức cho HS các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, GV đã sử dụng một bản mô tả cụ thể các tiêu chí đánh giá với các mức độ đạt được của từng tiêu chí để HS đánh giá lẫn nhau. Bản mô tả đó là công cụ đánh giá nào dưới đây ?

    Bảng hỏi KWLH

    Hồ sơ học tập

    Rubric

    Bài tập

    BÀI TẬP CUỐI KHOÁ MÔN  GIÁO  DỤC  THỂ  CHẤT  THCS
    BÀI TẬP CUỐI KHOÁ MODULE 3 CÁC MÔN
    TẠI ĐÂY
  • HƯỚNG DẪN HỌC TẬP MODULE 3 NGỮ VĂN THCS

    HƯỚNG DẪN HỌC TẬP MODULE 3 NGỮ VĂN THCS

    Đáp án module 3 Ngữ văn THCS

    1. Chọn đáp án đúng nhất: Đâu KHÔNG phải là nguyên tắc dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực?

    Chú trọng cung cấp kiến thức cho học sinh.

    Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.

    Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học sinh.

    Đảm bảo tính tích cực của học sinh khi tham gia vào hoạt động học tập.

    1. Chọn đáp án đúng nhất: Chọn đáp án đúng nhất:

    “Quá trình dạy học nhằm đảm bảo cho mỗi người học phát triển tối đa năng lực, sở trường, phù hợp với các yếu tố cá nhân, đồng thời cũng đảm bảo các điều kiện theo nhu cầu, sở thích từng người” là nguyên tắc nào trong dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực?

    Dạy học tích cực hóa hoạt động của học sinh

    Dạy học tích hợp

    Dạy học phân hóa

    1. Chọn đáp án đúng nhất: Chọn đáp án đúng nhất.

    “Việc tổ chức nhiều hơn về số lượng, đầu tư hơn về chất lượng những nhiệm vụ học tập đòi hỏi học sinh phải huy động, tổng hợp kiến thức, kĩ năng… thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết vấn đề” là nguyên tắc nào của dạy học phát triển phẩm chất, năng lực?

    Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập.

    Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học sinh.

    Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.

    Tăng cường dạy học, giáo dục phân hoá.

    1. Chọn đáp án đúng nhất: Chọn đáp án đúng nhất.

    “Đảm bảo việc tạo ra hứng thú, sự tự giác học tập, khát khao và sự nỗ lực chiếm lĩnh nội dung học tập của người học” là nguyên tắc dạy học và giáo dục nào nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh?

    Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập.

    Nội dung dạy học, giáo dục phải đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại.

    Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.

    Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học sinh.

    Bài làm đáp án module 3 Ngữ văn THCS có phần trả lời phần tự luận tập huấn Ngữ văn THCS chính xác nhất và không bị lặp lại các câu trả lời trên mạng.
    5. Chọn đáp án đúng nhất: Chọn đáp án đúng nhất:

    Trong bài dạy làm văn thuyết minh, giáo viên tổ chức cho học sinh đi thăm một danh lam thắng cảnh của địa phương. Việc làm này của giáo viên thể hiện rõ nhất nguyên tắc dạy học phát triển phẩm chất, năng lực nào?

    Tăng cường dạy học, giáo dục phân hoá.

    Nội dung dạy học, giáo dục phải đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại.

    Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.

    Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học sinh.

    1. Chọn đáp án đúng nhất: Chọn đáp án phù hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau.

    Xu hướng hiện đại về phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực được xem là ………… các phương pháp, kĩ thuật dạy học mới, tiên tiến nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.

    chiều hướng lựa chọn và sử dụng

    bối cảnh lựa chọn và sử dụng

    đòi hỏi lựa chọn và sử dụng

    quá trình lựa chọn và sử dụng

    1. Chọn đáp án đúng nhất: Chọn đáp án đúng nhất.

    Đâu KHÔNG phải là yêu cầu cụ thể đối với việc lựa chọn và sử dụng phương pháp, kĩ thuật dạy học theo xu hướng hiện đại?

    Lựa chọn, sử dụng các PPDH, KTDH gắn liền với các phương tiện dạy học hiện đại.

    Lựa chọn, sử dụng các PPDH, KTDH hình thành và phát triển kĩ năng thực hành; phát triển khả năng giải quyết vấn đề trong thực tế cuộc sống.

    Lựa chọn, sử dụng các PPDH, KTDH giúp HS nâng cao khả năng ghi nhớ và tái hiện kiến thức.

    Lựa chọn, sử dụng các PPDH, KTDH phát huy tính tích cực, độc lập nhận thức; phát triển tư duy sáng tạo ở HS.

    1. Chọn đáp án đúng nhất: Chọn đáp án đúng.

    Đâu là năng lực đặc thù cần hình thành và phát triển cho HS trong dạy học môn Ngữ văn?

    Năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học

    Năng lực tự chủ và tự học

    Năng lực giao tiếp và hợp tác

    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

    1. Chọn đáp án đúng nhất: Nhận định sau đây đúng hay sai?

    “Kiểm tra, đánh giá theo năng lực, phẩm chất là lấy kiểm tra, đánh giá khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trung tâm của việc đánh giá.”

    Đúng

    Sai

    1. Chọn đáp án đúng nhất: Điền phương pháp dạy học phù hợp vào dấu ba chấm.

    “… là cách thức tổ chức dạy học, trong đó HS được đặt trong một tình huống có vấn đề mà bản thân HS chưa biết cách thức, phương tiện cần phải nỗ lực tư duy để giải quyết vấn đề”

    Dạy học hợp tác

    Dạy học giải quyết vấn đề

    Dạy học dựa trên dự án

    Dạy học khám phá

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào dưới đây là đúng khi phát biểu về phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực?

    PPDH chú trọng các hoạt động nhận thức của học sinh.

    PPDH rèn luyện cho học sinh khả năng ghi nhớ kiến thức.

    PPDH tập trung trang bị cho học sinh kiến thức, kĩ năng, thái độ.

    PPDH gắn hoạt động trí tuệ của học sinh với thực hành, thực tiễn.

    1. Chọn đáp án đúng nhất: Chọn đáp án đúng nhất.

    Nội dung nào dưới đây KHÔNG phải là đặc trưng cơ bản của phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh?

    Dạy học chú trọng thực hiện các hoạt động dạy học của giáo viên.

    Dạy học tập trung vào rèn luyện phương pháp tự học của học sinh.

    Dạy học tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác.

    Dạy học có sự kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò.

    1. Chọn đáp án đúng nhất: Chọn đáp án đúng nhất.

    Đâu là bước cuối cùng trong cách thức sử dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn đề?

    Nhận biết vấn đề.

    Lập kế hoạch giải quyết vấn đề.

    Thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề.

    Kiểm tra, đánh giá và kết luận

    1. Chọn đáp án đúng nhất: Điền phương pháp dạy học phù hợp vào dấu ba chấm.

    “… là cách thức tổ chức dạy học, trong đó HS làm việc theo nhóm để cùng nghiên cứu, trao đổi ý tưởng và giải quyết vấn đề đặt ra.”

    Dạy học hợp tác

    Dạy học khám phá

    Dạy học giải quyết ván đề

    Dạy học dựa trên dự án

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Đoạn trích: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học” thuộc văn bản pháp lí nào dưới đây?

    Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013.

    Nghị quyết số 44/NQ-CP, ngày 09 tháng 6 năm 2014.

    Thông tư số 22/2016/TT–BGDĐT. Ngày 26 tháng 12 năm 2018.

    Thông tư số 32/2018/TT–BGDĐT. Ngày 22 tháng 9 năm 2018.

    1. CÁC XU HƯỚNG HIỆN ĐẠI VỀ KTĐG KẾT QUẢ HỌC TẬP, GIÁO DỤC NHẰM PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH
    2. Một số vấn đề về KTĐG trong giáo dục
    3. Câu hỏi tự luận:Trình bày các khái niệm: đo lường, đánh giá, kiểm tra.

    – Đo lường là so sánh một vật hay hiện tượng với một thước đo hay chuẩn mực, có khả năng trình bày kết quả dưới dạng thông tin định lượng.

    – Đánh giá, gồm:

    + Đánh giá trong giáo dục là một quá trình thu thập, tổng hợp, và diễn giải thông tin về đối tượng cần đánh giá, qua đó hiểu biết và đưa ra được các quyết định cần thiết về đối tượng.

    + Đánh giá trong lớp học là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải thông tin liên quan đến hoạt động học tập và trải nghiệm của HS nhằm xác định những gì HS biết, hiểu và làm được. Từ đó đưa ra quyết định phù hợp tiếp theo trong quá trình giáo dục HS.

    + Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập thông tin về kết quả học tập của HS và được diễn giải bằng điểm số/chữ hoặc nhận xét của GV, từ đó biết được mức độ đạt được của HS trong biểu điểm đang được sử dụng hoặc trong tiêu chí đánh giá trong nhận xét của GV.

    Đánh giá có thể là đánh giá định lượng dựa vào các con số hoặc định tính dựa vào các ý kiến và giá trị.

    – Kiểm tra là một cách tổ chức đánh giá. Việc kiểm tra chú ý nhiều đến công cụ đánh giá: câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra. Các công cụ này được xây dựng trên một căn cứ xác định

    1. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng: Hãy ghép đôi các cặp sau cho phù hợp:
    1. Đánh giá trong giáo dục 3. Là quá trình thu thập thông tin về kết quả học tập của HS và được diễn giải bằng điểm số/chữ hoặc nhận xét của GV, từ đó biết được mức độ đạt được của HS trong biểu điểm đang được sử dụng hoặc trong tiêu chí đánh giá trong nhận xét của GV.
    2. Đánh giá trong lớp học 2. Là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải thông tin liên quan đến hoạt động học tập và trải nghiệm của HS nhằm xác định những gì HS biết hay chưa biết, hiểu hay chưa hiểu và làm được hay chưa làm được. Từ đó đưa ra quyết định phù hợp tiếp theo trong quá trình giáo dục HS.
    3. Đánh giá kết quả học tập 1. Là một quá trình thu thập, tổng hợp, và diễn giải thông tin về đối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, năng lực của HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu biết và đưa ra được các quyết định cần thiết về đối tượng.

     

    1. Quan điểm hiện đại về KTĐG
    2. Trả lời câu hỏi: Thầy cô hãy cho ý kiến nhận xét của mình về sơ đồ hình sau:

    Trả lời:

    – Đánh giá truyền thống và đánh giá hiện đại đều xem Đánh giá vì học tập có vai trò như nhau. Nhưng khác nhau ở chỗ:

    – Đánh giá truyền thống xem trọng Đánh giá kết quả học tập, GV là trung tâm trong quá trình đánh giá và HS không được tham gia vào các khâu của quá trình đánh giá (đánh giá một chiều). Kết quả tổng kết cuối học kì, cuối năm học chính là mục tiêu mà đánh giá truyền thống hướng tới. Cách đánh giá này không chú trọng đến việc điều chỉnh cách học và chưa đánh giá được quá trình nỗ lực hay sự tiến bộ về hành vi, ý thức của học sinh.

    – Ngược lại, đánh giá hiện đại xem Đánh giá là học tập là quan trọng nhất. Đặt học sinh vào vị trí trung tâm của quá trình đánh giá. Các em tự giám sát hoặc theo dõi quá trình học tập của mình, tự so sánh, đánh giá kết quả học tập của mình theo những tiêu chí do GV cung cấp và sử dụng kết quả đánh giá ấy để điều chỉnh cách học. Biến quá trình đánh giá thành quá trình học tập, quá trình tự điều chỉnh. Cách đánh giá này phù hợp với quan điểm dạy dọc theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực.

    III. Đánh giá năng lực học sinh

    1. Trả lời câu hỏi: Thầy/cô hãy nêu những biểu hiện của năng lực văn học.

    – Nhận biết được truyện dân gian, truyện ngắn, thơ trữ tình và thơ tự sự; kí trữ tình và kí tự sự; nhận biết được chủ thể trữ tình, nhân vật trữ tình  giá trị biểu cảm, giá trị nhận thức của tác phẩm văn học;

    – Nhận biết được đặc điểm của ngôn ngữ văn học, nhận biết và phân tích được tác dụng của những yếu tố hình thức và biện pháp nghệ thuật gắn với mỗi thể loại văn học;

    – Nhận biết được giá trị biểu cảm, giá trị nhận thức, giá trị thẩm mĩ; phân tích được tính hình tượng, nội dung và hình thức của tác phẩm văn học;

    – Nhận biết được nội dung văn bản và thái độ, tình cảm của người viết; nhận biết được đề tài, hiểu được chủ đề, ý nghĩa của văn bản đã đọc;

    – Nhận biết và phân tích được tác dụng của một số yếu tố hình thức và biện pháp nghệ thuật gắn với đặc điểm của mỗi thể loại văn học (cốt truyện, lời người kể chuyện, lời nhân vật, không gian và thời gian, vần, nhịp, hình ảnh và các biện pháp tu từ như ẩn dụ, hoán dụ, nói quá, nói giảm nói tránh…).

    – Nhận biết được đặc trưng của hình tượng văn học và một số điểm khác biệt giữa hình tượng văn học với các loại hình tượng nghệ thuật khác (hội hoạ, âm nhạc, kiến trúc, điêu khắc);

    – Nêu được những nét tổng quát về lịch sử văn học dân tộc (quá trình phát triển, các đề tài và chủ đề lớn, các tác giả, tác phẩm lớn; một số giá trị nội dung và hình thức của văn học dân tộc) và vận dụng vào việc đọc tác phẩm văn học.

    – Trình bày được cảm nhận, suy nghĩ về tác phẩm văn học và tác động của tác phẩm đối với bản thân;

    – Biết liên tưởng, tưởng tượng và diễn đạt có tính văn học trong viết và nói.

    – Phân tích và nhận xét được đặc điểm của ngôn ngữ văn học; phân biệt được cái biểu đạt và cái được biểu đạt trong văn học; nhận biết và phân tích, cảm thụ tác phẩm văn học dựa vào đặc điểm phong cách văn học;

    – Có trí tưởng tượng phong phú, biết thưởng thức, tiếp nhận và đánh giá văn học;

    – Hiểu nội dung tường minh và hàm ẩn của văn bản văn học; hiểu được thông điệp, tư tưởng, tình cảm và thái độ của tác giả trong văn bản;

    – Phân tích và đánh giá văn bản văn học dựa trên những hiểu biết về phong cách nghệ thuật và lịch sử văn học.

    – Phân tích và đánh giá được nội dung tư tưởng và cách thể hiện nội dung tư tưởng trong một văn bản văn học;

    – Nhận biết và phân tích được đặc điểm của ngôn ngữ văn học, câu chuyện, cốt truyện và cách kể chuyện; nhận biết và phân tích được một số đặc điểm phong cách nghệ thuật trong văn học dân gian, trung đại và hiện đại; phong cách nghệ thuật của một số tác giả, tác phẩm lớn.

    – Tạo lập được một số kiểu văn bản văn học thể hiện khả năng biểu đạt cảm xúc và ý tưởng bằng hình thức ngôn từ mang tính thẩm mĩ.

    1. Nguyên tắc đánh giá

    Câu hỏi tương tác

    1. Trả lời câu hỏi: Nêu các nguyên tắc kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS.
    2. Các nguyên tắc chung của KTĐG là:

    – Đảm bảo tính giá trị:

    – Đảm bảo độ tin cậy

    – Đảm bảo tính công bằng

    1. KTĐG theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS THCS cần đảm bảo các nguyên tắc sau:

    – Đảm bảo tính toàn diện và linh hoạt

    – Đảm bảo tính phát triển HS

    – Đảm bảo đánh giá trong bối cảnh thực tiễn

    – Đảm bảo phù hợp với đặc thù môn học

    1. Qui trình KTĐG theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS

    Câu hỏi tương tác

    1. Trả lời câu hỏi: Tại sao có thể nói quy trình 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh tạo nên vòng tròn khép kín?

    Quy trình 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh tạo nên vòng tròn khép kín, vì:

    – 7 bước kiểm tra đánh giá thể hiện một quy trình chặt chẽ, khoa học, bảo đảm yêu cầu đánh giá là học tập, biến quá trình đánh giá thành quá trình học tập. Bước trước là cơ sở của bước sau.

    – Đặc biệt, bước 7, trên cơ sở kết quả thu được, sử dụng để điều chỉnh hoạt động dạy học, giáo dục nhằm phát triển phẩm chất, năng lực HS; thúc đẩy HS tiến bộ là cơ sở để điều chỉnh hoạt động giáo dục của giáo viên và học sinh. Trên cơ sở điều chỉnh thì quy trình kiểm tra đánh giá lại tiếp tục được thực hiện sau khi đã điều chỉnh. Như vậy quy trình 7 bước cứ được lặp đi lặp lại sau các lần điều chỉnh, đó chính là một quy trình khép kín.

    1. Câu hỏi TNKQ
    2. Chọn đáp án đúng nhất: Xác định các mục tiêu về phẩm chất; năng lực chung; năng lực đặc thù cần đánh giá là bước nào trong quy trình kiểm tra, đánh giá?

    Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá

    Lựa chọn, thiết kế công cụ kiểm tra, đánh giá

    Phân tích mục đích đánh giá, mục tiêu học tập sẽ đánh giá

    Thực hiện kiểm tra, đánh giá

    1. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng: Hãy chọn cặp đôi cho phù hợp.

    Câu trả lời

    1. Phân tích mục đích đánh giá, mục tiêu học tập sẽ đánh giá Các mục tiêu về phẩm chất; năng lực chung; năng lực đặc thù.
    2. Xây dựng kế hoach kiểm tra, đánh giá Xác định thông tin, bằng chứng về phẩm chất, năng lực; Phương pháp, công cụ để thu thập thông tin, bằng chứng; Xác định cách xử lí thông tin, bằng chứng thu thập được
    3. Lựa chọn, thiết kế công cụ kiểm tra, đánh giá Câu hỏi, bài tập, yêu cầu, bảng kiểm, hồ sơ, phiếu đánh giá theo tiêu chí…
    4. Thực hiện kiểm tra, đánh giá Thực hiện theo các yêu cầu, kĩ thuật đối với các phương pháp, công cụ đã lựa chọn, thiết kế nhằm đạt mục tiêu kiểm tra, đánh giá, phù hợp với từng loại hình đánh giá
    5. Xử lí, phân tích kết quả kiểm tra, đánh giá Phương pháp định tính/ định lượng; Sử dụng các phần mềm xử lí thống kê…
    6. Giải thích và phản hồi kết quả đánh giá Giải thích kết quả, đưa ra những nhận định về sự phát triển của người học về phẩm chất, năng lực so với mục tiêu và yêu cầu cần đạt; Lựa chọn cách phản hồi kết quả đánh giá
    7. Sử dụng kết quả đánh giá trong phát triển phẩm chất và năng lực Trên cơ sở kết quả thu được, sử dụng để điều chỉnh hoạt động dạy học, giáo dục nhằm phát triển phẩm chất, năng lực HS, thúc đẩy HS tiến bộ.

     

    1. HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP GIÁO DỤC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC.
    2. Hình thức kiểm tra, đánh giá

    Câu hỏi tương tác

    1. Trả lời câu hỏi:Thầy, cô hiểu thế nào là đánh giá thường xuyên?

    Đánh giá thường xuyên hay còn gọi là đánh giá quá trình là hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động giảng dạy môn học, cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động giảng dạy, học tập. Đánh giá thường xuyên chỉ những hoạt động kiểm tra đánh giá được thực hiện trong quá trình dạy học, có ý nghĩa phân biệt với những hoạt động kiểm tra đánh giá trước khi bắt đầu quá trình dạy học một môn học nào đó (đánh giá đầu năm/đánh giá xếp lớp) hoặc sau khi kết thúc quá trình dạy học môn học này (đánh giá tổng kết). Đánh giá thường xuyên được xem là đánh giá vì quá trình học tập hoặc vì sự tiến bộ của HS.

    Câu hỏi TNKQ

    1. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng:Hãy ghép đôi theo cặp cho các nhận định sau:

    Câu trả lời

    Phương pháp đánh giá thường xuyên Kiểm tra viết, quan sát, thực hành, đánh giá qua hồ sơ và sản phẩm học tập…
    Công cụ đánh giá thường xuyên Công cụ có thể dùng là phiếu quan sát, các thang đo, bảng kiểm, thẻ kiểm tra/phiếu kiểm tra, các phiếu đánh giá tiêu chí, phiếu hỏi, hồ sơ học tập, các loại câu hỏi vấn đáp…
    Phương pháp đánh giá định kì Kiểm tra viết trên giấy hoặc trên máy tính; thực hành; vấn đáp…
    Công cụ đánh giá định kì Câu hỏi, bài kiểm tra, dự án học tập, sản phẩm nghiên cứu…
    1. Chọn đáp án đúng nhất:Nhận định nào sau đây là đúng?

    Đánh giá thường xuyên cũng là đánh giá tổng kết

    Đánh giá định kì cũng là đánh giá tổng kết

    Đánh giá định kì cũng là đánh giá quá trình

    Đánh giá tổng kết cũng là đánh giá quá trình

    1. Phương pháp kiểm tra đánh giá

    PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA VIẾT

    1. Chọn đáp án đúng nhất:Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng với phương pháp kiểm tra viết dạng tự luận?

    Là phương pháp GV thiết kế câu hỏi, bài tập, HS trình bày câu trả lời hoặc làm bài tập trên bài kiểm tra viết.

    Một bài kiểm tra tự luận thường có ít câu hỏi, mỗi câu hỏi phải viết nhiều câu để trả lời và cần phải có nhiều thời gian để trả lời mỗi câu, nó cho phép một sự tự do tương đối nào đó để trả lời các vấn đề đặt ra.

    Câu tự luận thể hiện là câu có sự trả lời mở rộng, là loại câu có phạm vi rộng và khái quát. HS tự do biểu đạt tư tưởng và kiến thức.

    Mỗi câu trả lời thường được trả lời bằng một dấu hiệu đơn giản hay một từ, một cụm từ.

    1. Chọn đáp án đúng nhất:Đâu KHÔNG phải là một loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan?

    Câu nhiều lựa chọn

    Câu đúng – sai

    Câu điền vào chỗ trống

    Câu có sự trả lời mở rộng

    1. Câu hỏi tự luận:Thầy cô hãy cho biết câu hỏi tự luận có những dạng nào? Nêu đặc điểm của mỗi dạng đó.

    Câu hỏi tự luận có 2 dạng:

    – Câu có sự trả lời mở rộng, là loại câu có phạm vi rộng và khái quát. HS tự do biểu đạt tư tưởng và kiến thức.

    – Câu tự luận trả lời có giới hạn, các câu hỏi được diễn đạt chi tiết, phạm vi câu hỏi được nêu rõ để người trả lời biết được phạm vi và độ dài ước chừng của câu trả lời. Bài kiểm tra với loại câu này thường có nhiều câu hỏi hơn so với bài kiểm tra tự luận có câu hỏi mở rộng. Nó đề cập tới những vấn đề cụ thể, nội dung hẹp hơn nên đỡ mơ hồ hơn đối với người trả lời; do đó việc chấm điểm dễ hơn và có độ tin cậy cao hơn.

     

    PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn đáp án đúng nhất: Trong quan sát để đánh giá, đâu KHÔNG phải công cụ để thu thập thông tin?

    Ghi chép các sự kiện thường nhật

    Bài tập

    Thang đo

    Bảng kiểm

    1. Câu hỏi tự luận:Thầy/ cô hãy lấy một ví dụ cụ thể về việc sử dụng phương pháp đánh giá bằng quan sát trong dạy học Ngữ văn.

    Khi cho học sinh hoạt động bằng kĩ thuật khăn trải bàn để tìm hiểu thiên nhiên Sa Pa trong Lẵng Lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long, giáo viên có thể đánh giá bằng quan sát:

    – Ý thức hoạt động cá nhân, mức độ đóng góp ý kiến cá nhân khi thống nhất các nội dung.

    – Khả năng tranh luận, chia sẻ, thái độ khi tranh luận trong nhóm.

    – Kĩ năng trình bày trước lớp: thái độ, sự trôi chảy, dùng từ, đặt câu để thể hiện nội dung

    – Ý thức tiếp nhận những nhận xét, góp ý của các bạn khác, của giáo viên…

     

    PHƯƠNG PHÁP HỎI – ĐÁP

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn các đáp án đúng:Đâu KHÔNG phải là một dạng hỏi – đáp

    Hỏi – đáp củng cố

    Hỏi – đáp tổng kết

    Hỏi – đáp đúng sai

    Hỏi – đáp kiểm tra

    Hỏi – đáp gợi mở

    1. Chọn các đáp án đúng:Dạng hỏi – đáp nào được sử dụng khi cần dẫn dắt HS khái quát hoá, hệ thống hoá những tri thức đã học sau một vấn đề, một phần, một chương hay một môn học nhất định?

    Hỏi – đáp gợi mở

    Hỏi – đáp củng cố

    Hỏi đáp tổng kết

    Hỏi – đáp kiểm tra

    1. Chọn đáp án đúng nhất:Phương pháp hỏi – đáp nào giúp học sinh phát triển năng lực khái quát hoá, hệ thống hoá, tránh nắm bắt những đơn vị tri thức rời rạc, giúp cho học sinh phát huy tính mềm dẻo của tư duy.

    Hỏi – đáp củng cố

    Hỏi – đáp tổng kết

    Hỏi – đáp kiểm tra

    Hỏi – đáp gợi mở

    1. Câu hỏi tự luận:Thầy/ cô hãy lấy 01 ví dụ cụ thể về dạng hỏi – đáp gợi mở và      hỏi – đáp tổng kết trong dạy học một bài Ngữ văn cụ thể.
    2. Dạng hỏi đáp – đáp gợi mở:Sau khi tìm hiểu xong mục I của bàiXây dựng đoạn văn trong văn bản, giáo viên có thể đặt câu hỏi: Đoạn văn thường có những dấu hiệu về hình thức và nội dung, dựa vào phần vừa tìm hiểu em em cho biết thế nào là đoạn văn?
    3. Dạng hỏi – đáp tổng kết:Sau khi tìm hiểu xong nhân vật anh thanh niên, giáo viên có thể đặt câu hỏi: Chỉ bằng một số chi tiết, xuất hiện trong khoảnh khắc nhưng nhận vật anh thanh niên đã hiện lên với những nét đẹp cụ thể nào?

    PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ HỌC TẬP

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn đáp án đúng nhất:Hồ sơ mà người học tự đánh giá các thành tích học tập nổi trội của mình trong quá trình học là loại hồ sơ nào?

    Hồ sơ tiến bộ

    Hồ sơ quá trình

    Hồ sơ mục tiêu

    Hồ sơ thành tích

    1. Chọn các đáp án đúng

    Chọn nhiều phương án đúng: Trong hồ sơ tiến bộ, để thể hiện sự tiến bộ học sinh cần có những minh chứng như:

    Bài tập HS hoàn thành

    Sản phẩm hoạt động cá nhân

    Nhận xét hoặc ghi nhận của thành viên khác trong nhóm

    Ảnh học sinh

    Sản phẩm hoạt động nhóm

    1. Câu hỏi tự luận:Hãy chia sẻ việc thầy/ cô đã sử dụng phương pháp đánh giá hồ sơ học tập trong dạy học Ngữ văn.

    Chia sẻ việc đã sử dụng phương pháp đánh giá hồ sơ học tập trong dạy học Ngữ văn:

    – Ngay đầu năm yêu cầu HS phải có vở bài tập (làm bài tập khi giáo viên yêu cầu) và túi đựng các sản phẩm của môn Ngữ văn, bao gồm: phiếu thảo luận nhóm (có thể nhóm trưởng lưu), sản phẩm hoạt động cá nhân, các bài kiểm tra 15 phút, hình ảnh hoạt động…

    – Cuối mỗi học kì, giáo viên yêu cầu học sinh tự nhận xét về ý thức học tập, kết quả học tập (dựa vào các sản phẩm)… tự đánh giá bằng điểm số.

    – Các thành viên khác trong lớp, tổ trưởng… cho ý kiến

    – Trên cơ sở đó giáo viên ghi nhận bằng một cột điểm thường xuyên hoặc cộng điểm vào một cột điểm thường xuyên cho học sinh.

     

    PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ QUA SẢN PHẨM HỌC TẬP

    Câu hỏi tự luận

    1. Câu hỏi tự luận:Theo thầy/cô, có các dạng sản phẩm học tập nào của HS trong dạy học môn Ngữ văn?

    Trả lời: Có 2 dạng sản phẩm học tập:

    – Sản phẩm giới hạn ở những kĩ năng thực hiện trong phạm vi hẹp: cắt hình, xếp hình, hát một bài hát, đọc một bài thơ, hoàn thành sơ đồ tư duy, hoàn thành một bài tập…

    – Sản phẩm đòi hỏi HS phải sử dụng kết hợp nhiều nguồn thông tin, các kĩ năng có tính phức tạp hơn, và mất nhiều thời gian hơn. Sản phẩm này có thể đòi hỏi sự hợp tác giữa các HS và nhóm HS, thông qua đó mà GV có thể đánh giá được năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của HS: phiếu học tập, tạo lập một văn bản, hoàn thành một sản phẩm dựa án…

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn đáp án đúng nhất:Đâu KHÔNG phải là sản phẩm học tập của học sinh?

    Bài viết của HS

    Bài thuyết trình của HS

    Bài thuyết trình của giáo viên

    Tập san

    1. Câu hỏi tự luận:Theo thầy/cô, sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh không?

    Sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh. Sản phẩm là các bài làm hoàn chỉnh (bài viết, bài thuyết trình, bài tập, phiếu thảo luận nhóm…). Để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh học sinh không chỉ nắm vững lí thuyết mà còn phải biết vận dụng lí thuyết, có khả năng tự học, khả năng hợp tác, sự sáng tạo… cùng với ý thức trách nhiệm, trung thực… để tạo ra và hoàn thiện sản phẩm. Nhờ vậy, qua các sản phẩm giáo viên có thể đánh giá được năng lực tự chủ và tự học (bài viết, bài thuyết trình), giao tiếp và hợp tác (phiếu thảo luận nhóm)… phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm…

    1. XÂY DỰNG CÔNG CỤ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH.
    2. Đánh giá kết quả giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trong dạy học môn Ngữ văn

    Câu hỏi tương tác

    1. Trả lời câu hỏi:Trình bày ngắn gọn định hướng đánh giá hoạt động đọc trong dạy học Ngữ văn ở THCS.

    Trả lời: Định hướng đánh giá hoạt động đọc trong dạy học Ngữ văn ở THCS

    – Tập trung vào yêu cầu HS hiểu nội dung, chủ đề của văn bản, quan điểm và ý định của người viết;

    – Xác định các đặc điểm thuộc về phương thức thể hiện, nhất là về kiểu loại văn bản và ngôn ngữ sử dụng;

    – Trả lời các câu hỏi theo những cấp độ tư duy khác nhau;

    – Bước đầu giải thích cho cách hiểu của mình;

    – Nhận xét, đánh giá về giá trị và sự tác động của văn bản đối với bản thân;

    – Thể hiện cảm xúc đối với những vấn đề được đặt ra trong văn bản;

    – Liên hệ, so sánh giữa các văn bản và giữa văn bản với đời sống.

    1. Chọn đáp án đúng nhất:Đâu KHÔNG phải là định hướng đánh giá kết quả giáo dục trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018?

    Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục

    Nội dung đánh giá

    Căn cứ đánh giá

    1. Chọn các đáp án đúng:Tập trung vào yêu cầu học sinh tạo lập các kiểu văn bản là nội dung đánh giá của hoạt động nào sau đây trong dạy học môn Ngữ văn?

    Hoạt động viết

    Hoạt động đọc

    Hoạt động nói và nghe

    1. Xây dụng công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của HS về phẩm chất và năng lực

    VIDEO ĐỀ KIỂM TRA

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn đáp án đúng nhất:Đâu KHÔNG phải là cách phân loại đề kiểm tra viết theo mục đích sử dụng và thời lượng?

    Đề kiểm tra ngắn (5 – 15 phút) dùng trong đánh giá trên lớp học.

    Đề kiểm tra một tiết (45 phút) dùng trong đánh giá kết quả học tập sau khi hoàn thành một nội dung dạy học, với mục đích đánh giá thường xuyên.

    Đề thi học kì (60 – 90 phút tuỳ theo môn học) dùng trong đánh giá định kì.

    Đề thi khảo sát chất lượng đầu khóa học.

    1. Câu hỏi tự luận:Thầy / cô hãy chia sẻ kinh nghiệm của mình về việc xây dựng đề kiểm tra trong dạy học môn Ngữ văn.

    Kinh nghiệm xây dựng đề kiểm tra trong dạy học môn Ngữ văn:

    – Về cơ bản, đảm bảo theo yêu cầu của Công văn 8773/BGDĐT-GDTrH hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra ngày 30\12\2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (quy trình 6 bước: Xác định mục đích của đề kiểm tra, Xác định hình thức đề kiểm tra, Thiết lập ma trận đề kiểm tra, Biên soạn câu hỏi theo ma trận, Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm, Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra

    – Xây dựng ngân hàng câu hỏi đa dạng và phong phú. Nội dung đề kiểm tra bám sát nội dung học tập, gắn với thực tiễn cuộc sống, gắn với những vấn đề gần gũi, các em quan tâm để các em có “vốn” để hoàn thành bài kiểm tra. Khi có ngân hàng câu hỏi thì việc biên soạn đề thi (kiểm tra) cũng trở nên dễ dàng, khoa học và hiệu quả hơn.

    – Câu hỏi, bài tập bảo đảm các mức độ tư duy (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao) để phân hóa chính xác năng lực của người học…

    CÂU HỎI

    Câu hỏi tương tác

    1. Trả lời câu hỏi:Nêu các loại câu hỏi xếp theo thứ tự từ thấp đến cao theo thang đánh giá của Bloom.

    – Câu hỏi biết. Các từ để hỏi thường là: cái gì, bai nhiêu, hãy định nghĩa, cái nào…

    – Câu hỏi hiểu. Các cụm từ để hỏi thường là: tại sao, hãy phân tích, hãy so sánh, hãy liên hệ…

    – Câu hỏi vận dụng. Các cụm từ để hỏi thường là: làm thế nào, em có thể giải quyết khó khăn về…

    – Câu hỏi phân tích. Các cụm từ để hỏi thường là: tại sao… (đi đến kết luận), em có nhận xét gì về, hãy chứng minh…

    – Câu hỏi tổng hợp

    – Câu hỏi đánh giá

    1. Câu hỏi tự luận:Thầy, cô hãy xây dựng hệ thống câu hỏi đánh giá theo thang Bloom cho một bài học Ngữ văn tự chọn.

    Ví dụ khi dạy học đọc hiểu văn bản Lặng lẽ Sa Pa (Nguyễn Thành Long) các câu hỏi được GV sử dụng như sau:

    Câu hỏi “biết”: Lặng lẽ Sa Pa do ai sáng tác? Em đã biết gì về nhà văn ấy?

    Câu hỏi “hiểu”: Nhân vật trong câu chuyện trên là những ai? Ai là người kể lại câu chuyện? Điều đó có tác dụng gì?

    Câu hỏi “áp dụng”: Khi đọc hiểu một văn bản truyện, ta cần chú ý điều gì? Câu hỏi này giúp HS hình thành được kĩ năng đọc văn bản truyện, từ đó có năng lực đọc những văn bản tương tự.

    Câu hỏi “phân tích”: Hãy tìm những câu giới thiệu, câu nói của anh thanh niên nói về công việc. Qua những câu nói đó em có suy nghĩ như thế nào về anh thanh niên?

    Câu hỏi “tổng hợp”: Qua các chi tiết vừa tìm hiểu em thấy anh thanh niên có những phẩm chất đáng quý nào?

    Câu hỏi “đánh giá”: Em học được điều gì từ anh thanh niên?

    1. Chọn đáp án đúng nhất:Loại nào sau đây không phải là câu hỏi trắc nghiệm khách quan?

    Điền khuyết

    Ghép đôi

    Viết ý kiến

    Nhiều lựa chọn

    Đúng sai

    BÀI TẬP

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn các đáp án đúng:Mục đích sử dụng bài tập tình huống trong dạy học là gì?

    Nhằm đánh giá năng lực vận dụng kiến thức của HS vào thực tiễn và năng lực hành động của HS

    Nhằm đánh giá khả năng ghi nhớ kiến thức của HS sau quá trình học

    Nhằm đánh giá năng lực vận dụng kiến thức của HS vào thực tiễn

    1. Câu hỏi tự luận:Thầy, cô hãy lấy ví dụ về 01 bài tập tình huống trong dạy học môn Ngữ văn.

    Bài tập tình huống khi dạy học đọc hiểu văn bản Bàn về đọc sách (Ngữ văn lớp 9):

    Có một số bạn của em cho rằng việc đọc sách là không quan trọng, chỉ cần học ở lớp cho tốt và cũng không cần biết cách đọc sách sao cho hiệu quả… Em hãy viết một đoạn văn chứng minh cho các bạn thấy đọc sách là rất quan trọng và cần phải biết cách đọc sách đúng đắn.

    SẢN PHẨM HỌC TẬP

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn các đáp án đúng:Sản phẩm học tập là:

    Kết quả của hoạt động học tập.

    Vở ghi của học sinh.

    Bằng chứng của sự vận dụng kiến thức, kĩ năng mà học sinh đã có.

    Điểm số mà học sinh đạt được.

    1. Câu hỏi tự luận:Hãy trình bày mục đích sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đánh giá.

    – Đánh giá sự tiến bộ của HS;

    – Đánh giá năng lực vận dụng, năng lực hành động thực tiễn;

    – Kích thích động cơ, hứng thú học tập cho HS;

    – Phát huy tính tích tự lực, ý thức trách nhiệm, sáng tạo;

    – Phát triển năng lực giải quyết vấn đề phức hợp, phát triển năng lực cộng tác làm việc, phát triển năng lực đánh giá cho HS

    – Rèn luyện tính bền bỉ, kiên nhẫn.

    1. Câu hỏi tự luận:Hãy nêu ví dụ về một số sản phẩm trong dạy học đọc hiểu ở môn Ngữ văn.

    – Phiếu học tập

    – Sơ đồ tư duy

    – Tranh ảnh tự vẽ

    – Bài thuyết trình, phát biểu cảm nghĩ (văn bản nói), viết đoạn văn (văn bản viết);

    – Sản phẩm sân khấu hoá (ngâm thơ, hát, diễn kịch, đóng vai)…

    HỒ SƠ HỌC TẬP

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn các đáp án đúng:Những sản phẩm có thể lưu trữ trong hồ sơ học tập là:

    Các bài làm, bài kiểm tra, bài báo cáo, ghi chép ngắn, phiếu học tập, sơ đồ, các sáng chế v.v… của cá nhân HS.

    Các báo cáo, bài tập, nhận xét, bản kế hoạch, tập san, mô hình, kết quả thí nghiệm… được làm theo nhóm.

    Các hình ảnh, âm thanh như: ảnh chụp, băng ghi âm, đoạn video, tranh vẽ, …

    Hồ sơ học sinh

    1. Chọn câu trả lời Đúng hoặc Sai

    Nhận định sau đúng hay sai?

    Với mục đích sử dụng hồ sơ học tập làm bằng chứng để đánh giá HS cuối kì hoặc cuối năm học, hồ sơ phải được lên kế hoạch giao cho HS lưu trữ, bảo quản, thông qua sự giám sát của phụ huynh.

    Đúng

    Sai

    1. Câu hỏi tự luận:Theo thầy/ cô hồ sơ học tập nên được quản lý như thế nào?

    – Hồ sơ phải được lên kế hoạch giao cho HS lưu trữ, bảo quản, thông qua sự giám sát của phụ huynh, bảo đảm HS không thể thay đổi kết quả của các sản phẩm.

    – Hồ sơ phải được phân loại và sắp xếp khoa học:

    + Xếp loại theo tính chất của sản phẩm theo các dạng thể hiện khác nhau: các bài làm, bài viết, ghi chép được xếp riêng, các băng đĩa ghi hình, ghi âm được xếp riêng rẽ.

    + Xếp theo thời gian: các sản phẩm trên lại được sắp xếp theo trình tự thời gian để dễ dàng theo dõi sự tiến bộ của HS theo từng thời kì.

    Khi lựa chọn sản phẩm đưa vào hồ sơ cần có mô tả sơ lược về ngày làm bài, ngày nộp bài và ngày đánh giá.

    + Nên có mục lục ở đầu mỗi hồ sơ để dễ theo dõi.

    + Hồ sơ học tập đòi hỏi không gian. Chúng phải được lưu trữ an toàn nhưng phải dễ lấy ra để sử dụng.

    BẢNG KIỂM

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn câu trả lời Đúng hoặc Sai:Nhận định sau đúng hay sai?

    Bảng kiểm là một danh sách ghi lại các tiêu chí (về các hành vi, các đặc điểm… mong đợi) có được biểu hiện hoặc được thực hiện hay không.

    Đúng

    Sai

    1. Câu 1:Thầy, cô hãy trình bày cách thiết kế bảng kiểm.

    – Xác định hành vi, sản phẩm, kĩ năng, hoạt động… cần đến bảng kiểm;

    – Xác định các tiêu chí (nội dung) của bảng kiểm;

    – Thiết kế bảng kiểm, có thể gồm các cột: Số thứ tự, tiêu chí (nội dung), xuất hiện (đạt) – không xuất hiện (không đạt); mỗi tiêu chi trên một dòng.

    1. Câu 2:Trong dạy học Ngữ văn, bảng kiểm có thể đánh giá những kĩ năng nào?

    – Kĩ năng nói, viết

    – Làm việc nhóm

    – Thuyết trình

    – Đóng vai

    – Thực hành

    – Tóm tắt văn bản…

    THANG ĐÁNH GIÁ

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn đáp án đúng nhất:Có các hình thức biểu hiện cơ bản của thang đánh giá là:

    Thang dạng số, thang dạng đồ thị và thang dạng mô tả.

    Thang dạng số, thang dạng đồ thị.

    Thang dạng số, thang dạng mô tả.

    Thang đánh giá số, thang dạng mô tả.

    1. Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng:Cách thức thiết kế thang đánh giá bao gồm những bước sau:

    (1) Xác định tiêu chí (đặc điểm, hành vi…) quan trọng cần đánh giá trong những hoạt động, sản phẩm hoặc phẩm chất cụ thể.

    (2) Lựa chọn hình thức thể hiện của thang đánh giá dưới dạng số, dạng đồ thị hay dạng mô tả.

    (3) Với mỗi tiêu chí, xác định số lượng mức độ đo cho phù hợp (có thể từ 3 đến 5 mức độ). Lưu ý là không nên quá nhiều mức độ, vì người đánh giá sẽ khó phân biệt rạch ròi các mức độ với nhau.

    (4) Giải thích mức độ hoặc mô tả các mức độ của thang đánh giá một cách rõ ràng, sao cho các mức độ đó có thể quan sát được.

    1. Câu 2:Theo thầy, cô sự khác biệt giữa thang đánh giá và bảng kiểm là gì?
    2. Công dụng

    – Thang đánh giá (thang đo) là công cụ đo lường mức độ (cao – thấp) mà HS đạt được ở mỗi đặc điểm, hành vi về khía cạnh/lĩnh vực cụ thể nào đó.

    – Bảng kiểm là một danh sách ghi lại các tiêu chí (về các hành vi, các đặc điểm… mong đợi) có được biểu hiện hoặc được thực hiện hay không. Chú trọng biểu hiện có (đạt) hoặc không (không đạt)

    1. Mục đích

    – Thang đo đánh giá sản phẩm, quá trình hoạt động, một phẩm chất nào đó ở HS.

    – Bảng kiểm đánh giá các hành vi hoặc các sản phẩm mà HS thực hiện

    1. Thời điểm

    – Thang đo sử dụng nhiều nhất trong quá trình GV quan sát các hoạt động học tập, văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao của HS. Trong quá trình quan sát các sản phẩm của HS. Dùng khi đánh giá các biểu hiện về phẩm chất nhất định ở HS.

    – Bảng kiểm sử dụng trong ác hoạt động của HS khi thực hiện một nhiệm vụ nào đó mà có thể phân chia thành một loạt các hành vi liên tiếp cụ thể, được xác định rõ ràng. Các sản phẩm của HS làm ra có thể xác định được các bộ phận cấu thành.

    PHIẾU ĐÁNH GIÁ THEO TIÊU CHÍ (RUBRIC)

    Câu hỏi tương tác

    1. Câu 1:Theo các thầy/ cô, các tiêu chí đánh giá cần đảm bảo những yêu cầu gì?

    Các tiêu chí đánh giá cần đảm bảo những yêu cầu sau:

    – Thể hiện đúng trọng tâm những khía cạnh quan trọng của hoạt động/sản phẩm cần đánh giá.

    – Mỗi tiêu chí phải đảm bảo tính riêng biệt, đặc trưng cho một dấu hiệu nào đó của hoạt động/sản phẩm cần đánh giá

    – Tiêu chí đưa ra phải quan sát và đánh giá được

    1. Trả lời câu hỏi:Thầy/ cô có thể sử dụng phiếu đánh giá theo tiêu chí để đánh giá các năng lực nào của HS trong dạy học Ngữ văn?

    Có thể sử dụng phiếu đánh giá theo tiêu chí để đánh giá các năng lực sau của HS trong dạy học Ngữ văn:

    – Năng lực tạo lập văn bản (viết và nói, bài văn và đoạn văn) ở tất cả các kiểu văn bản (tự sự, miêu tả, nghị luận…)

    – Năng lực đọc hiểu văn bản

    – Năng lực thuyết trình

    – Năng lực tiếp nhận (hiểu đúng, hiểu thấu đáo, cảm nhận cái hay, cái đẹp của văn bản…)

    – Năng lực giao tiếp và hợp tác (làm việc nhóm, thảo luận, tranh luận…)

    BÀI TẬP CUỐI KHÓA

    XÂY DỤNG KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC BÀI HỌC/ CHỦ ĐỀ MÔN NGỮ VĂN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT NĂNG LỰC

     

    BÀI 1

    LẮNG NGHE LỊCH SỬ NƯỚC MÌNH

    (14 tiết)

    1. Năng lực đặc thù
    2. Đọc hiểu:

    – Nhận biết được một số yếu tố của truyền thuyết (cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật, yếu tố kì ảo).

    – Nhận biết và phân tích được nhân vật qua các chi tiết tiêu biểu trong tính chỉnh thể của tác phẩm và tình cảm cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ của văn bản.

    1. Viết:Tóm tắt nộ dung chính của một số văn bản đơn giản bằng sơ đồ.
    2. Nghe và nói:Biết thảo luận nhóm về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất
    3. Tiếng Việt

    – Phân biệt được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy)

    – Nhận biết được ý nghĩa của một số thành ngữ thông dụng trong văn bản.

    1. Năng lực chung

    – Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết thể hiện quan điểm cá nhân, lăng nghe, phản hồi tích cực trong giao tiếp; nhận biết được thái độ, tâm trạng của đối tượng giao tiếp;

    – Năng lực tự chủ: Nhận biết được những tình cảm, cảm xúc của bản thân.

    1. Phẩm chất chủ yếu

    – Yêu nước, tôn trọng, tự hào về lịch sử dân tộc, tinh thần yêu nước chống giặc ngoại xâm.

    – Yêu quý tự hào về những địa danh, di tích lịch sử và truyền thống dân tộc: lòng yêu nước, yêu hoà bình, tinh thần chống xâm lược.

    – Ý thức trách nhiệm bảo vệ, gìn giữ những danh thắng, di tích đó và phát huy truyền thống dân tộc.

    1. Câu hỏi tương tác
    2. Câu 1:Để xây dựng được kế hoạch kiểm tra, đánh giá trong dạy học một chủ đề môn Ngữ văn theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS, cần dựa vào điều gì?

    Trả lời: Để xây dựng được kế hoạch kiểm tra, đánh giá trong dạy học một chủ đề môn Ngữ văn theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS, cần dựa vào kĩ năng-phương pháp đánh giá, thời điểm đánh giá, công cụ đánh giá.

    1. ĐỊNH HƯỚNG ĐÁNH GIÁ MỤC TIÊU GIÁO DỤC VÀ SỬ DỤNG KẾT QUẢ ĐỂ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
    2. Định hướng đánh giá mục tiêu giáo dục và sử dụng kết quả đánh giá để đổi mới phương pháp dạy học môn ngữ văn

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn các đáp án đúng:Phẩm chất “chăm chỉ” được biểu hiện thông qua hành vi trong môn Ngữ văn như thế nào?

    Chăm chỉ đọc sách báo

    Tham gia công việc lao động, sản xuất trong gia đình theo yêu cầu thực tế, phù hợp với khả năng và điều kiện của bản thân.

    Thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập trong môn Ngữ văn

    1. Chọn các đáp án đúng:Dòng nào KHÔNG phải biểu hiện của năng lực văn học:

    Có khả năng hiểu, phân tích, bình giá văn bản văn học

    Phân biệt được đặc trưng các thể loại văn học

    Tạo lập được các văn bản mang tính văn học

    Biết sử dụng các phương tiện hỗ trợ khi thuyết trình một vấn đề đời sống

    1. Chọn các đáp án đúng:Dòng nào sau đây KHÔNG biểu hiện năng lực ngôn ngữ trong dạy học Ngữ văn?

    Phân tích, kiến tạo nghĩa khi đọc hiểu văn bản văn học

    Đọc hiểu được văn bản thông tin, nghị luận

    Có kĩ năng nói trong hoạt động giao tiếp

    Có kĩ năng nghe trong hoạt động giao tiếp

    1. Câu 1:Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được thể hiện thế nào trong hoạt động dạy học đọc hiểu văn bản?

    – Biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới; biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau.

    – Phân tích được tình huống trong học tập; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập

    – Phát hiện yếu tố mới, tích cực trong những ý kiến của người khác; hình thành ý tưởng dựa trên các nguồn thông tin đã cho; đề xuất giải pháp cải tiến hay thay thế các giải pháp không còn phù hợp; so sánh và bình luận được về các giải pháp đề xuất.

    – Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề; đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề.

    – Lập được kế hoạch hoạt động với mục tiêu, nội dung, hình thức hoạt động phù họp.

    – Phân công nhiệm vụ phù hợp cho các thành viên tham gia hoạt động.

    – Đánh giá được sự phù hợp hay không phù hợp của kế hoạch, giải pháp và việc thực hiện kế hoạch, giải pháp.

    – Đặt ra các câu hỏi khác nhau về một sự việc, hiện tượng, vấn đề;

    – Chú ý lắng nghe và tiếp nhận thông tin, ý tưởng với sự cân nhắc, chọn lọc;

    – Biết quan tâm tới các chứng cứ khi nhìn nhận, đánh giá sự vật, hiện tượng;

    – Đánh giá được vấn đề, tình huống dưới những góc nhìn khác nhau…

    1. Câu 2:Năng lực giao tiếp và hợp tác được hình thành và phát triển cho học sinh qua dạy học môn Ngữ văn như thế nào?

    Năng lực giao tiếp và hợp tác được hình thành và phát triển cho học sinh qua dạy học môn Ngữ văn:

    – HS biết xác định mục đích giao tiếp, lựa chọn nội dung, kiểu văn bản và thể loại, ngôn ngữ và các phương tiện giao tiếp khác phù hợp với ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp để thảo luận, lập luận, phản hồi, đánh giá về các vấn đề trong học tập và đời sống;

    – Biết tiếp nhận các kiểu văn bản và thể loại đa dạng;

    – Chủ động, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ trong giao tiếp;

    – Phát triển khả năng nhận biết, thấu hiểu và đồng cảm với suy nghĩ, tình cảm, thái độ của người khác;

    – Biết sống hoà hợp và hoá giải các mâu thuẫn;

    – Thiết lập và phát triển mối quan hệ với người khác;

    – Phát triển khả năng làm việc nhóm, làm tăng hiệu quả hợp tác…

    1. Phân tích, sử dụng kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của học sinh

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng:Hãy ghép đôi theo cặp cho phù hợp về việc mô tả các mức độ trong đường phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho HS.
    1. Mức 5: Đưa ra giả thuyết cho giải pháp tổng thể 1. Đưa ra giả định làm cơ sở tìm giải pháp tối ưu; đưa ra giải pháp mở cho vấn đề động; biểu thị các mối quan hệ bằng kí hiệu, công thức; đánh giá giá trị của giải pháp.
    2. Mức 4: Khái quát hoá chiến lược, giải pháp cho tình huống tổng thể 2. HS bắt đầu tìm hiểu giải pháp, chiến lược để tạo ra giải pháp tổng thể để áp dụng cho một loạt tình huống có vấn đề; có thể khái quát hoá qua công thức, biểu tượng và áp dụng vào những tình huống tổng quát; có thể vận dụng giải pháp trong ngữ cảnh chưa gặp trước đó.
    3. Mức 3: Vận dụng quy trình, nguyên tắc để thực hiện giải pháp vấn đề 3. HS chỉ ra quy trình, nguyên tắc làm cơ sở cho giải pháp vấn đề; nói, vẽ hình, lập bảng, … để mô tả tiếp cận vấn đề; sử dụng thành thạo quy trình, nguyên tắc quen thuộc; bước đầu mở rộng quy trình cho vấn đề ít quen thuộc.
    4. Mức 2: Nhận thức mô hình, cấu trúc, quy trình cho vấn đề 4. HS có thể nhận thức được một mô hình, cấu trúc nhưng không nêu được bản chất của nó; có thể vẽ hình, viết, mô tả bằng lời cách giải quyết vấn đề nhưng chưa đầy đủ; bước đầu biến đổi đôi chút các mô hình có sẵn cho tình huống gần tương tự.
    5. Mức 1: Nhận dạng yếu tố 5. HS có thể phân tích, nhận dạng được các thành phần, yếu tố khác nhau của nhiệm vụ nhưng không thực hiện bất kỳ hành động giải quyết vấn đề nào.

     

    1. Câu 1:Thầy/ cô hãy chia sẻ hiểu biết của mình về đường phát triển năng lực học sinh.
    2. Khái quát về đường phát triển năng lực

    Đường phát triển năng lực là sự mô tả các mức độ phát triển khác nhau của mỗi năng lực mà HS cần hoặc đã đạt được. Đường phát triển năng lực không có sẵn, mà GV cần phải phác họa khi thực hiện đánh giá năng lực HS. Đường phát triển năng lực được xem xét dưới hai góc độ:

    – Đường phát triển năng lực là tham chiếu để đánh giá sự phát triển năng lực cá nhân HS.

    – Đường phát triển năng lực là kết quả phát triển năng lực của mỗi cá nhân HS.

    1. Phân tích, sử dụng kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của học sinh

    Trong đánh giá phát triển năng lực HS, GV phải ghi nhận sự tiến bộ của HS thông qua việc thu thập, mô tả, phân tích, giải thích các hành vi đạt được của học sinh theo các mức độ từ thấp đến cao và đối chiếu nó với các mức độ thuộc các thành tố của mỗi năng lực cần đo. Cụ thể:

    1. Thu thập bằng chứng về sự tiến bộ của HS

    Có nhiều dạng bằng chứng chứng minh cho sự phát triển năng lực của người học như điểm số bài kiểm tra, thành tích học tập, thái độ học tập, động lực, sở thích, chiến lược học tập, mức độ thực hiện hành vi…của người học.

    1. Phân tích, giải thích bằng chứng

    Để giải thích cho sự tiến bộ của học sinh, giáo viên có thể tiến hành như sau:

    – Thu thập bằng chứng thông qua sản phẩm học tập và quan sát các hành vi của học sinh (những gì học sinh nói, viết, làm và tạo ra)…

    – Sử dụng bằng chứng để đánh giá kiến thức, kĩ năng học sinh đã có (những gì học sinh đã biết được, đã làm được) trong thời điểm hiện tại để sẵn sàng cho việc học tập tiếp theo trên cơ sở cấu trúc của năng lực và Rubric tham chiếu.

    – Sử dụng bằng chứng để suy đoán những kiến thức, kĩ năng học sinh chưa đạt được và cần đạt được (những gì học sinh có thể học được) nếu được giáo viên hỗ trợ, can thiệp phù hợp với những gì học sinh đã biết và đã làm được.

    – Lập kế hoạch hỗ trợ, can thiệp để giúp học sinh tiếp tục học ở quá trình học tập kế tiếp trên cơ sở những kiến thức, kĩ năng đã có ở quá trình học tập ngay trước đó;

    – Hợp tác với các giáo viên khác để thống nhất sử dụng các phương pháp, công cụ thu thập bằng chứng, tập trung xác định những kiến thức, kĩ năng HS cần phải có…

    III. Định hướng sử dụng kết quả đánh giá để đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn

    Câu hỏi tương tác

    1. Chọn câu trả lời Đúng hoặc Sai:Nhận định sau đúng hay sai?

    Cơ sở của việc điều chỉnh, đổi mới PPDH dựa trên kết quả đánh giá là sự điều chỉnh, đổi mới PPDH giúp HS cách thức “tốt nhất có thể được” đi trên con đường này để đạt được mục tiêu dạy học.

    Đúng

    Sai

    1. Chọn các đáp án đúng:Quá trình phân tích kết quả đánh giá và tìm nguyên nhân của kết quả đó có những cách tiếp cận nào sau đây?

    Cách tiếp cận tìm nguyên nhân từ phía HS.

    Cách tiếp cận tìm nguyên nhân từ phía GV.

    Cách tiếp cận tìm nguyên nhân từ phía phụ huynh.

    Cách tiếp cận tìm nguyên nhân từ phía các cấp quản lý lãnh đạo ngành giáo dục.

    1. Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng:Sắp xếp lại các hoạt động về việc sử dụng kết quả đánh giá trong dạy học sao cho phù hợp.

    Kết quả đánh giá.

    Phân tích tồn tại

    Chỉ ra nguyên nhân.

    Đề xuất biện pháp.

    Điều chỉnh/Đổi mới PPDH.

    1. TRẮC NGHIỆM CUỐI MODULE
    2. Chọn đáp án đúng nhất:Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về đánh giá năng lực?

    Đánh giá năng lực là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.

    Đánh giá mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng trong khi học.

    Đánh giá việc đạt kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.

    Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng để giải quyết vấn đề thực tiễn.

    1. Chọn đáp án đúng nhất:Ở cấp độ lớp học, kiểm tra đánh giá nhằm mục đích nào sau đây?

    Hỗ trợ hoạt động dạy học.

    Xây dựng chiến lược giáo dục.

    Thay đổi chính sách đầu tư.

    Điều chỉnh chương trình đào tạo.

    1. Chọn đáp án đúng nhất:Theo quan điểm phát triển năng lực, đánh giá kết quả học tập lấy việc kiểm tra khả năng nào sau đây của học sinh làm trung tâm của hoạt động

    đánh giá?

    Ghi nhớ được kiến thức.

    Tái hiện chính xác kiến thức.

    Hiểu đúng kiến thức.

    Vận dụng sáng tạo kiến thức.

    1. Chọn đáp án đúng nhất:Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng khi phát biểu về hình thức đánh giá thường xuyên?

    Đánh giá diễn ra trong quá trình dạy học.

    Đánh giá chỉ để so sánh HS này với HS khác.

    Đánh giá nhằm điều chỉnh hoạt động dạy học.

    Đánh giá vì sự tiến bộ của người học.

    1. Chọn đáp án đúng nhất:Loại hình đánh giá nào dưới đây được thực hiện trong đoạn viết: “…Bạn N thân mến, mình đã xem sơ đồ tư duy do bạn thiết kế, nó thật đẹp, những thông tin được bạn khái quát và diễn tả trên sơ đồ rất thực tế, dễ hiểu và hữu ích. Mình nghĩ nếu những thông tin đó được gắn với những số liệu gần đây nhất thì sơ đồ bạn thiết kế sẽ rất hoàn hảo cả về hình thức và nội dung…”?

    Đánh giá chẩn đoán.

    Đánh giá bản thân.

    Đánh giá đồng đẳng.

    Đánh giá tổng kết.

    1. Chọn đáp án đúng nhất:”Thu thập các minh chứng liên quan đến kết quả học tập của HS trong quá trình học để cung cấp những phản hồi cho HS và GV biết những gì họ đã làm được so với mục tiêu” là:

    Khái niệm đánh giá thường xuyên.

    Mục đích của đánh giá thường xuyên.

    Nội dung của đánh giá thường xuyên.

    Phương pháp đánh giá thường xuyên

    1. Chọn đáp án đúng nhất:Văn bản nào dưới đây của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành có nội dung hướng dẫn các trường phổ thông tổ chức cho GV sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá?

    Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT, ban hành ngày 12/12/2011.

    Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH, ban hành ngày 08/10/2014.

    Công văn 4612/BGDĐT-GDTrH, ban hành ngày 03/10/2017.

    Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT, ban hành ngày 26/12/2018.

    1. Chọn đáp án đúng nhất:Dựa vào tiêu chí nào sau đây để phân chia đánh giá thành: Đánh giá trên lớp học, đánh giá dựa vào nhà trường và đánh giá trên diện rộng?

    Mục đích đánh giá

    Nội dung đánh giá dạy học.

    Kết quả đánh giá

    Phạm vi đánh giá

    1. Chọn đáp án đúng nhất:Theo quan điểm đánh giá năng lực, đánh giá kết quả học tập cần tập trung vào hoạt động đánh giá nào sau đây?

    Ghi nhớ được kiến thức.

    Tái hiện chính xác kiến thức.

    Hiểu đúng kiến thức.

    Vận dụng sáng tạo kiến thức.

    1. Chọn đáp án đúng nhất:Chọn những phát biểu đúng về đánh giá năng lực?

    Là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.

    Xác định việc đạt hay không đạt kiến thức, kĩ năng đã học.

    Nội dung đánh giá gắn với nội dung được học trong từng môn học cụ thể.

    Thực hiện ở mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng đến đánh giá trong khi học.

    Mức độ năng lực của HS càng cao khi số lượng câu hỏi, bài tập, niệm vụ đã hoàn thành càng nhiều.

    Đánh giá năng lực là đánh giá khả năng học sinh vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết vấn đề thực tiễn của cuộc sống.

    1. Chọn đáp án đúng nhất:Cách đánh giá nào sau đây phù hợp với quan điểm đánh giá là học tập?

    Học sinh tự đánh giá

    Giáo viên đánh giá

    Tổ chức giáo dục đánh giá

    Cộng đồng xã hội đánh giá

    1. Chọn đáp án đúng nhất:Nhận định nào sau đây là đúng về đánh giá phẩm chất, năng lực học sinh trong dạy học Ngữ văn ở trường phổ thông?

    Là đánh giá kết quả và xếp loại học sinh vào các lớp, cấp học phù hợp.

    Là đánh giá kết quả đầu ra và quá trình dẫn đến kết quả học sinh đạt được.

    Là đánh giá sự tiến bộ của học sinh đo bằng điểm số các em đạt được.

    Là đánh giá phân hóa, chú trọng năng khiếu nổi trội của mỗi học sinh.

    1. Chọn đáp án đúng nhất:Khi xây dựng bảng kiểm, khó khăn nhất là: (Chọn phương án đúng nhất)

    Phân tích năng lực ra các tiêu chí để đánh giá.

    Đặt tên cho bảng kiểm.

    Xác định số lượng tiêu chí đánh giá.

    Xác định điểm cho mỗi tiêu chí đánh giá.

    1. Chọn đáp án đúng nhất:Nhận định nào dưới đây KHÔNG đúng về hình thức đánh giá thường xuyên? (Chọn phương án đúng nhất)

    Diễn ra trong quá trình dạy học.

    Để so sánh các học sinh với nhau.

    Nhằm điều chỉnh, cải thiện hoạt động dạy học.

    Động viên, khuyến khích hoạt động học tập của học sinh.

    1. Chọn đáp án đúng nhất:Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng về đánh giá phẩm chất, năng lực học sinh trong dạy học Ngữ văn ở trường phổ thông?

    Là đánh giá sự tiến bộ của học sinh đo bằng điểm số các em đạt được.

    Là đánh giá kết quả đầu ra và quá trình dẫn đến kết quả học sinh đạt được.

    Là đánh giá chú trọng theo dõi sự tiến bộ của học sinh trong quá trình dạy học.

    Là đánh giá khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn.

    1. Chọn đáp án đúng nhất:Nhận định nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về phương pháp quan sát trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông?

    Khối lượng quan sát không được lớn và thường cần sự hỗ trợ của công nghệ thông tin.

    Thu thập được thông tin kịp thời, nhanh chóng và thường dùng thang đo, bảng kiểm.

    Chỉ thu được những biểu hiện trực tiếp, bề ngoài của đối tượng.

    Đảm bảo khách quan và không phụ thuộc sự chủ quan của người chấm.

    1. Chọn đáp án đúng nhất:Phương pháp quan sát trong đánh giá giáo dục có khả năng đo lường tốt ở lĩnh vực nào sau đây?

    Lĩnh vực tri thức và thái độ

    Lĩnh vực kĩ năng và tri thức

    Tất cả các lĩnh vực đều tốt

    Lĩnh vực thái độ và kĩ năng

    1. Chọn đáp án đúng nhất:Công cụ đánh giá kết quả học tập nào sau đây được dùng phổ biến cho phương pháp kiểm tra viết ở trường phổ thông?

    Thang đo, bảng kiểm.

    Sổ ghi chép sự kiện, hồ sơ học tập.

    Phiếu đánh giá theo tiêu chí, hồ sơ học tập.

    Câu hỏi tự luận, câu hỏi trắc nghiệm khách quan.

    1. Chọn đáp án đúng nhất:Công cụ đánh giá nào sau đây hiệu quả nhất để đánh giá các mức độ đạt được về sản phẩm học tập của người học?

    Bảng kiểm.

    Bài tập thực tiễn.

    Thang đo.

    Phiếu đánh giá theo tiêu chí.

    1. Chọn đáp án đúng nhất:Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về đánh giá năng lực?

    Đánh giá năng lực là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.

    Đánh giá việc đạt kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.

    Đánh giá mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng trong khi học.

    Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề thực tiễn.

    1. Chọn đáp án đúng nhất:Để xây dựng đường phát triển năng lực trong dạy học môn Ngữ văn ở trường THCS cần dựa trên cơ sở nào?

    Mục tiêu các chủ đề dạy học

    Yêu cầu cần đạt của chương trình

    Nội dung dạy học trong chương trình.

    Đối tượng học sinh ở các vùng miền khác nhau.

    1. Chọn đáp án đúng nhất:Quan niệm nào sau đây là đúng về đường phát triển năng lực Ngữ văn của học sinh THCS?

    Là sự mô tả các mức độ phát triển của ba thành tố năng lực đọc mà học sinh cần đạt được.

    Là sự mô tả các mức độ phát triển khác nhau của năng lực Ngữ văn mà học sinh cần hoặc đã đạt được.

    Là sự mô tả các mức độ phát triển của ba thành tố năng lực viết mà học sinh đã đạt được.

    Là sự mô tả mức độ phát triển khác nhau của các thành tố năng lực nói và nghe mà học sinh đã đạt được.

    1. Chọn đáp án đúng nhất:Kĩ năng nghe nói KHÔNG được đánh giá bằng phương pháp nào?

    Phương pháp kiểm tra viết

    Phương pháp quan sát

    Phương pháp đánh giá sản phẩm học tập

    1. Chọn đáp án đúng nhất:Một giáo viên yêu cầu HS xây dựng công cụ đánh giá kết quả hoạt động thảo luận nhóm của nhóm bạn. Giáo viên đó muốn HS xây dựng công cụ đánh giá nào sau đây?

    Câu hỏi

    Bài tập

    Rubric

    Hồ sơ học tập

    1. Chọn đáp án đúng nhất:Sau khi tổ chức cho HS các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, GV đã sử dụng một bản mô tả cụ thể các tiêu chí đánh giá với các mức độ đạt được của từng tiêu chí để HS đánh giá lẫn nhau. Bản mô tả đó là công cụ đánh giá nào dưới đây?

    Bảng hỏi KWLH.

    Phiếu đánh giá theo tiêu chí.

    Hồ sơ học tập

    Bài tập

    1. Chọn đáp án đúng nhất:Đối tượng nào sau đây KHÔNG tham gia đánh giá thường xuyên?

    Tổ chức kiểm định các cấp.

    Phụ huynh.

    Học sinh

    Giáo viên.

    1. Chọn đáp án đúng nhất:Trong dạy học môn Ngữ văn, để đánh giá sản phẩm của học sinh GV sẽ sử dụng công cụ đánh giá nào sau để đạt được mục đích đánh giá?

    Câu hỏi

    Bài tập

    Rubrics

    Bài kiểm tra

    1. Chọn đáp án đúng nhất:Theo thang nhận thức của Bloom, mẫu câu hỏi nào sau đây được sử dụng để đánh giá mức độ vận dụng của HS?

    Em sẽ thay đổi những nhân tố nào nếu…?

    Em nghĩ điều gì sẽ xảy ra tiếp theo… ?

    Em có thể mô tả những gì xảy ra…?

    Em sẽ giải thích như thế nào về…?

    1. Chọn đáp án đúng nhất:Ở cấp độ quản lí nhà nước, kiểm tra đánh giá không nhằm mục đích nào sau đây?

    Điều chỉnh chương trình giáo dục, đào tạo.

    Xây dựng chính sách và chiến lược đầu tư giáo dục.

    Hỗ trợ hoạt động dạy học trong các nhà trường phổ thông.

    Phát triển hệ thống giáo dục quốc gia hội nhập với xu thế thế giới.

    1. Chọn đáp án đúng nhất:Sau khi tổ chức cho HS các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, GV đã sử dụng một bản mô tả cụ thể các tiêu chí đánh giá với các mức độ đạt được của từng tiêu chí để HS đánh giá lẫn nhau. Bản mô tả đó là công cụ đánh giá nào dưới đây?

    Bảng hỏi KWLH

    Hồ sơ học tập

    Rubrictheo quan điểm

    Bài tập

    1. Chọn đáp án đúng nhất:Nhận định nào sau đây không đúng khi phát biểu về hình thức đánh định kì?

    Đánh giá diễn ra sau một giai đoạn học tập, rèn luyện.

    Đánh giá nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS.

    Đánh giá cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động giảng dạy, học tập.

    Đánh giá vì xác định thành tích của HS, xếp loại HS và đưa ra kết luận giáo dục cuối cùng.

    1. Chọn đáp án đúng nhất:Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về đánh giá năng lực?

    Đánh giá năng lực là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.

    Đánh giá việc đạt kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.

    Đánh giá mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng trong khi học.

    Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề thực tiễn

     

    BÀI TẬP CUỐI KHOÁ MÔN  NGỮ  VĂN
    BÀI TẬP CUỐI KHOÁ MODULE 3 CÁC MÔN
    TẠI ĐÂY
  • HƯỚNG DẪN HỌC TẬP MODULE 3 – LỊCH SỬ ĐỊA LÝ

    HƯỚNG DẪN HỌC TẬP MODULE 3 – LỊCH SỬ ĐỊA LÝ

    Trắc nghiệm tập huấn Mô đun 3 môn Lịch sử, Địa lý

    Câu 1: Những phát biểu nào sau đây không đúng về việc sử dụng phiếu đánh giá theo tiêu chí (rubric) trong dạy Lịch sử và Địa lý ở trường Tiểu học?

    Đáp án: Ưu điểm nói bật của phiếu đánh giá theo tiêu chí là đánh giá được khả năng tổ chức, diễn tả và bảo vệ quan điểm của người học.

    Câu 2: Nhận định nảo sau đây là đúng vẻ đánh giá phẩm chất, năng lực học sinh trong dạy Lịch sử và Địa lí ở trường tiêu học?

    Đáp án: Là đánh giá kết quá đâu ra và quá trình dẫn đến kết quá học sinh đạt được.

    Câu 3: Để xây dựng đường phát triển năng lực trong dạy môn Lịch sử và Địa lí ở trường tiểu học cần dựa trên cơ sở nào sau đây?

    Đáp án: yêu cầu cần đạt của chương trình.

    Câu 4: Quan niệm nào sau đây là đúng vẻ đường phát triển năng lực Lịch sử và Địa lí của học sinh tiều học?:

    Đáp án: là sự mô tả các mức độ phái triển khác nhau của năng lực Lịch sử và Địa lí mà học sinh cần hoặc đã đạt được.

    Câu 5: Phát biểu nào sau đây không đúng về việc sử dụng hồ sơ học tập để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học Lịch sử và Địa lí trường tiêu học?

    Đáp án: Hồ sơ học tập công cụ đánh giá thông qua việc chỉ chép những sự kiện thường nhật trong quá trình tiếp xúc với người học.

    Câu 6: Phát biểu nào sau đây không đúng về việc sử dụng câu hỏi mở để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học Lịch sử và Địa lí trong trường tiểu học?

    Đáp án: Sử dụng câu hỏi mở đề đánh giá mang lai sự khách quan và mất ít nhiều thời gian chấm điểm

    Câu 7: Công cụ đánh giá nào sau đây phù hợp nhất để tổ chức cho học sinh tự đánh giá hoặc đánh giá đồng đẳng về kỹ năng sử dụng các công cụ Địa lý?

    Đáp án: Bảng kiểm

    Câu 8: Công cụ đánh giá nào sau đây phù hợp nhất để kiểm tra, đánh giá khả năng phân tích, mô tả các mối quan hệ Địa lý của học sinh?

    Đáp án: Câu hỏi tự luận.

    Câu 9: Những phát biếu nào sau đây không đúng về việc sử dụng bảng kiểm để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học Lịch sử và Địa lý ở trường tiểu học?

    Đáp án: Bảng kiếm là bộ sưu tập có hệ thống các hoạt động học tập của học sinh trong thời gian liên tục.

    Câu 10: Theo quan điểm đánh giá năng lực, đánh giá kết quả học tập cản tập trung vào hoạt động đánh giá nào sau đây?

    Đáp án: Vận dụng sáng tạo kiến thức.

    Câu 11: Phát biểu nào sau đây là đúng với đặc điểm của loại hình đánh giá đánh giá định kì

    Đáp án: Thường được tiến hành sau một giai đoạn giáo dục/học tập nhằm xác nhận kết quả ở thời điểm cuối của giai đoạn đó.

    Câu 12: Lợi thế của phương pháp quan sát trong kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông là.

    Đáp án: Thu thập thông tin cần đánh giá kịp thời, nhanh chóng.

    Câu 13: Công cụ đánh giá nào sau đây phù hợp nhất cho việc đánh giá thái độ, hành vi của người học?

    Đáp án: Thang đo dạng đồ thị.

    Câu 14: Công cụ đánh giá nào sau đây phù hợp nhất cho việc đánh giá tính hiệu quả trong hoạt động nhóm của người học?

    Đáp án: Thang đo dạng số.

    Câu 15: Công cụ đánh giá nào sau đây phủ hợp nhất cho việc đánh giá khả năng trình bảy ý kiến của bản thân và thuyết phục người khác của học sinh?

    Đáp án: Phiêu đánh giá theo liêu chỉ.

    Câu 16: Công cụ đánh giá nào sau đây phủ hợp nhất cho việc thu nhập thông tin và tích cực hóa hoạt động học tập của người học ở trên lớp?

    Đáp án: Câu hỏi mở.

    Câu 17: Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của “đánh giá là học tập”?

    Đáp án: Thường thực hiện trong suốt quá trình học tập.

    Câu 18: Phát biểu nào sau đây không đúng về đánh giá năng lực?

    Đáp án: Mục đích của đánh giá năng lực là xác định việc đạt kiến thức, kỹ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.

    BÀI TẬP CUỐI KHOÁ MÔN LỊCH SỬ – ĐỊA LÝ
    BÀI TẬP CUỐI KHOÁ MODULE 3 CÁC MÔN
    TẠI ĐÂY
  • HƯỚNG DẪN HỌC TẬP MODULE 3 – TIN HỌC THCS

    HƯỚNG DẪN HỌC TẬP MODULE 3 – TIN HỌC THCS

    Câu 1: Trình bày quan điểm của thầy / cô về thuật ngữ “kiểm tra và đánh giá”?

    • Quan điểm của tôi về thuật ngữ “kiểm tra và đánh giá” là: Dựa vào cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng (theo định hướng tiếp cận năng lực) từng môn học, hoạt động giáo dục từng môn, từng lớp; yêu cầu cơ bản cần đạt về kiến thức, kĩ năng, thái độ (theo định hướng tiếp cận năng lực) của HS của cấp học.
    • Phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì, giữa đánh giá của GV và tự đánh giá của HS, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộng đồng.
    • Kết hợp giữa hình thức đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan và tự luận nhằm phát huy những ưu điểm của mỗi hình thức đánh giá này.
    • Có công cụ đánh giá thích hợp nhằm đánh giá toàn diện, công bằng, trung thực, có khả năng phân loại, giúp GV và HS điều chỉnh kịp thời việc dạy và học.
    • Cả 2 cách đánh giá đều theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS chú trọng đến đánh giá quá trình để phát hiện kịp thời sự tiến bộ của HS và vì sự tiến bộ của HS, từ đó điều chỉnh và tự điều chỉnh kịp thời hoạt động dạy và hoạt động học trong quá trình dạy học.
    • Nhưng đánh giá hiện đại có phần ưu điểm hơn vì đảm bảo chất lượng và hiệu quả của đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận năng lực đòi hỏi phải vận dụng cả 3 triết lí : Đánh giá vì học tập, Đánh giá là học tập, Đánh giá kết quả học tập

    Câu 2: Theo thầy/cô năng lực học sinh được thể hiện như thế nào, biểu hiện ra sao?

    • Năng lực học sinh được thể hiện :

    + Khả năng tái hiện kiến thức đã học

    + Giải quyết vấn đề trong tình huống mang tính thực tiễn

    + Vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã được học ở nhà trường, vừa phải dùng những kinh nghiệm của bản thân thu được từ những trải nghiệm bên ngoài nhà trường (gia đình, cộng đồng và xã hội)

    + Nguyên tắc kiểm tra đánh giá có ý nghĩa như thế nào trong kiểm tra đánh giá năng lực học sinh?

    • KTĐG theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS THCS cần đảm bảo các nguyên tắc sau:

    + Đảm bảo tính toàn diện và linh hoạt

    + Đảm bảo tính phát triển HS

    + Đảm bảo đánh giá trong bối cảnh thực tiễn

    + Đảm bảo phù hợp với đặc thù môn học

    Về mặt phát triển năng lực nhận thức giúp học sinh có điều kiện tiến hành các hoạt động trí tuệ như ghi nhớ, tái hiện, chính xác hóa, khái quát hóa, hệ thống hóa kiến thức, tạo điều kiện cho học sinh phát triển tư duy sáng tạo, linh hoạt vận dụng kiến thức để giải quyết các tình huống thực tế.

    Tại sao có thể nói quy trình 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh tạo nên vòng tròn khép kín?

    Với 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực tạo nên vòng tròn khép kín vì 7 bước trên có thể đánh giá kết quả học tập theo định hướng tiếp cận năng lực cần chú trọng vào khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau. Hay nói cách khác, đánh giá theo năng lực là đánh giá kiến thức, kĩ năng và thái độ trong những bối cảnh có ý nghĩa. Đánh giá kết quả học tập của học sinh đối với các môn học và hoạt động giáo dục theo quá trình hay ở mỗi giai đoạn học tập chính là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu dạy học về kiến thức, kĩ năng, thái độ và năng lực, đồng thời có vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả học tập của học sinh.

    Thầy , cô hiểu thế nào là đánh giá thường xuyên?

    Đánh giá thường xuyên hay còn gọi là đánh giá quá trình là hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động giảng dạy môn học, cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động giảng dạy, học tập. Đánh giá thường xuyên chỉ những hoạt động kiểm tra đánh giá được thực hiện trong quá trình dạy học, có ý nghĩa phân biệt với những hoạt động kiểm tra đánh giá trước khi bắt đầu quá trình dạy học một môn học nào đó

    Thầy, cô hiểu như thế nào là đánh giá định kì?

    Đánh giá định kì là đánh giá kết quả giáo dục của HS sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS so với yêu cầu cần đạt so với qui định trong chương trình giáo dục phổ thông và sự hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất HS.

    Thầy cô hãy cho biết câu hỏi tự luận có những dạng nào? Đặc điểm của mỗi dạng đó?

    Câu tự luận thể hiện ở hai dạng:

    Thứ nhất là câu có sự trả lời mở rộng, là loại câu có phạm vi rộng và khái quát. HS tự do biểu đạt tư tưởng và kiến thức.

    Thứ hai là câu tự luận trả lời có giới hạn, các câu hỏi được diễn đạt chi tiết, phạm vi câu hỏi được nêu rõ để người trả lời biết được phạm vi và độ dài ước chừng của câu trả lời. Bài kiểm tra với loại câu này thường có nhiều câu hỏi hơn so với bài kiểm tra tự luận có câu hỏi mở rộng.

    Thảo luận về phương pháp kiểm tra viết trong môn Tin học

    • Phương pháp kiểm tra viết trong môn Tin học có đặc điểm gì?
    • Hãy nêu ví dụ về một bài tập thực hành và phân tích bài tập thực hành này thành các yêu cầu cụ thể sao cho mỗi yêu cầu tương đương với một câu hỏi trong bài tập tự luận.
    1. Kiểm tra “viết” có xu hướng thực hiện trên máy tính, mạng máy tính hoặc Internet. Trong môi trường này, phương pháp kiểm tra “viết” dạng trắc nghiệm được ưu tiên sử dụng. Tuy nhiên, nếu việc dạy học được tổ chức “Học kết hợp” (Blended Learning) trên các trang web do GV Tin học tạo ra hoặc trên các hệ thống Quản lí học tập – LMS (Learning Management System), thì phương pháp kiểm tra viết dạng tự luận cũng thường được thực hiện. Các hệ thống LMS cung cấp công cụ Assignment để giao và thu bài bài kiểm tra tự luận.
    2. Ví dụ về một bài tập thực hành và phân tích bài tập thực hành này thành các yêu cầu cụ thể sao cho mỗi yêu cầu tương đương với một câu hỏi trong bài tập tự luận:
    • Viết chương trình tìm UCLN, BCNN của 2 số a và b
    • Em hãy nêu thuật toán (các bước) để tìm UCLN và BCNN của 2 số a và b

    Thầy, cô thường sử dụng phương pháp đánh giá bằng quan sát trong dạy học như thế nào?

    Quan sát là quá trình đòi hỏi trong thời gian quan sát, GV phải chú ý đến những hành vi của HS như: phát âm sai từ trong môn tập đọc, sự tương tác (tranh luận, chia sẻ các suy nghĩ, biểu lộ cảm xúc…) giữa các em với nhau trong nhóm, nói chuyện riêng trong lớp, bắt nạt các HS khác, mất tập trung, có vẻ mặt căng thẳng, lo lắng, lúng túng,.. hay hào hứng, giơ tay phát biểu trong giờ học, ngồi im thụ động hoặc không ngồi yên được quá ba phút…

    Quan sát sản phẩm: HS phải tạo ra sản phẩm cụ thể, là bằng chứng của sự vận dụng các kiến thức đã học.

    Thầy, cô thường sử dụng phương pháp đánh giá bằng quan sát trong dạy học như thế nào?

    Đánh giá bằng quan sát là phương pháp GV đặt câu hỏi và HS trả lời câu hỏi (hoặc ngược lại), nhằm rút ra những kết luận, những tri thức mới mà HS cần nắm, hoặc nhằm tổng kết, củng cố, kiểm tra mở rộng, đào sâu những tri thức mà HS đã học. Phương pháp đặt câu hỏi vấn đáp cung cấp rất nhiều thông tin chính thức và không chính thức về HS. Việc làm chủ, thành thạo các kĩ thuật đặt câu hỏi đặc biệt có ích trong khi dạy học.

    Thực tế dạy học thầy, cô đã sử dụng phương pháp đánh giá hồ sơ học tập cho học sinh như thế nào?

    Đánh giá qua hồ sơ là sự theo dõi, trao đổi những ghi chép, lưu giữ của chính HS về những gì các em đã nói, đã làm, cũng như ý thức, thái độ của HS với quá trình học tập của mình cũng như với mọi người… Qua đó giúp HS thấy được những tiến bộ của mình, và GV thấy được khả năng của từng HS, từ đó GV sẽ có những điều chỉnh cho phù hợp hoạt động dạy học và giáo dục.

    Các loại hồ sơ học tập

    Hồ sơ tiến bộ: Bao gồm những bài tập, các sản phẩm HS thực hiện trong quá trình học và thông qua đó, người dạy, HS đánh giá quá trình tiến bộ mà HS đã đạt được.

    Để thể hiện sự tiến bộ, HS cần có những minh chứng như: Một số phần trong các bài tập, sản phẩm hoạt động nhóm, sản phẩm hoạt động cá nhân (giáo án cá nhân), nhận xét hoặc ghi nhận của thành viên khác trong nhóm.

    Hồ sơ quá trình: Là hồ sơ tự theo dõi quá trình học tập của HS, học ghi lại những gì mình đã học được hoặc chưa học được về kiến thức, kĩ năng, thái độ của các môn học và xác định cách điều chỉnh như điều chỉnh cách học, cần đầu tư thêm thời gian, cần sự hỗ trợ của giảng viên hay các bạn trong nhóm…

    Hồ sơ mục tiêu: HS tự xây dựng mục tiêu học tập cho mình trên cơ sở tự đánh giá năng lực bản thân. Khác với hồ sơ tiến bộ, hồ sơ mục tiêu được thực hiện bằng việc nhìn nhận, phân tích, đối chiếu nhiều môn với nhau. Từ đó, HS tự đánh giá về khả năng học tập của mình nói chung, tốt hơn hay kém đi, môn học nào còn hạn chế…, sau đó, xây dựng kế hoạch hướng tới việc nâng cao năng lực học tập của mình.

    Hồ sơ thành tích: HS tự đánh giá về các thành tích học tập nổi trội của mình trong quá trình học. Thông qua các thành tích học tập, họ tự khám phá những khả năng, tiềm năng của bản thân, như năng khiếu về Ngôn ngữ, Toán học, Vật lí, Âm nhạc… Không chỉ giúp HS tự tin về bản thân, hồ sơ thành tích giúp họ tự định hướng và xác đinh giải pháp phát triển, khai thác tiềm năng của bản thân trong thời gian tiếp theo.

    Theo thầy/cô sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh không?

    Sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh là

    Đánh giá sản phẩm số là một đặc trưng quan trọng trong dạy học Tin học.

    Khi đánh giá sản phẩm số thường sử dụng 2 bộ công cụ sau đây:

    Bộ công đánh giá sản phẩm gồm: Phiếu hướng dẫn tự đánh giá sản phẩm nhóm và Bảng tự đánh giá sản phẩm nhóm.

    Bộ công cụ đánh giá hoạt động nhóm gồm: Phiếu hướng dẫn tự đánh giá hoạt động nhóm và Bảng tự đánh giá hoạt động nhóm.

    • Các thành viên trong nhóm trao đổi, thảo luận và tương tác, hỗ trợ nhau trong quá trình tạo sản phẩm chung
    • HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau
    • HS tự chủ, giao tiếp
    • Giải quyết vấn đề theo nhiều cách khác nhau có sáng tạo

    Theo thầy/cô sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh không?

    Sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh vì thành quả của sản phẩm

    có thể đòi hỏi sự hợp tác giữa các HS và nhóm HS, hay cá nhân

    thông qua đó mà GV có thể đánh giá được năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của HS.

     

    Về mục tiêu đánh giá; căn cứ đánh giá; phạm vi đánh giá; đối tượng đánh giá theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2018 có gì khác nhau?

    Chương trình giáo dục phổ thông 2018 trình bày về định hướng đánh giá kết quả giáo dục theo một số điểm chính như sau:

    Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của HS để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lí và phát triển chương trình, bảo đảm sự tiến bộ của từng HS và nâng cao chất lượng giáo dục.

    Căn cứ đánh giá là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được qui định trong chương trình tổng thể và các chương trình môn học, hoạt động giáo dục.

    Phạm vi đánh giá bao gồm các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, môn học và chuyên đề học tập lựa chọn và môn học tự chọn.

    Đối tượng đánh giá là sản phẩm và quá trình học tập, rèn luyện của HS.

    Kết quả giáo dục được đánh giá bằng các hình thức định tính và định lượng thông qua đánh giá thường xuyên, định kì ở cơ sở giáo dục, các kì đánh giá trên diện rộng ở cấp quốc gia, cấp địa phương và các kì đánh giá quốc tế. Cùng với kết quả các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, các môn học và chuyên đề học tập lựa chọn, kết quả các môn học tự chọn được sử dụng cho đánh giá kết quả học tập chung của HS trong từng năm học và trong cả quá trình học tập.

    Việc đánh giá thường xuyên do GV phụ trách môn học tổ chức, kết hợp đánh giá của GV, của cha mẹ HS, của bản thân HS được đánh giá và của các HS khác.

    Việc đánh giá định kì do cơ sở giáo dục tổ chức để phục vụ công tác quản lí các hoạt động dạy học, bảo đảm chất lượng ở cơ sở giáo dục và phục vụ phát triển chương trình.

    Việc đánh giá trên diện rộng ở cấp quốc gia, cấp địa phương do tổ chức khảo thí cấp quốc gia hoặc cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức để phục vụ công tác quản lí các hoạt động dạy học, bảo đảm chất lượng đánh giá kết quả giáo dục ở cơ sở giáo dục, phục vụ phát triển chương trình và nâng cao chất lượng giáo dục.

    Phương thức đánh giá bảo đảm độ tin cậy, khách quan, phù hợp với từng lứa tuổi, từng cấp học, không gây áp lực lên HS, hạn chế tốn kém cho ngân sách nhà nước, gia đình HS và xã hội.

    Hãy tóm lược lại “Định hướng đánh giá kết quả giáo dục trong dạy học môn Tin học theo Chương trình GDPT 2018” theo cách hiểu của thầy, cô?

    Chương trình môn Tin học (2018) đã nêu một số định hướng chung về đánh giá kết quả giáo dục trong môn Tin học như sau:

    • Đánh giá thường xuyên (ĐGTX) hay đánh giá định kì (ĐGĐK) đều bám sát năm thành phần của năng lực tin học và các mạch nội dung DL, ICT, CS, đồng thời cũng dựa vào các biểu hiện năm phẩm chất chủ yếu và ba năng lực chung được xác định trong chương trình tổng thể.
    • Với các chủ đề có trọng tâm là ICT, cần coi trọng đánh giá khả năng vận dụng kiến thức kĩ năng làm ra sản phẩm. Với các chủ đề có trọng tâm là CS, chú trọng đánh giá năng lực sáng tạo và tư duy có tính hệ thống. Với mạch nội dung DL, phải phối hợp đánh giá cách HS xử lí tình huống cụ thể với đánh giá thông qua quan sát thái độ, tình cảm, hành vi ứng xử của HS trong môi trường số. GV cần lập hồ sơ học tập dưới dạng cơ sở dữ liệu đơn giản để lưu trữ, cập nhật kết quả ĐGTX đối với mỗi HS trong cả quá trình học tập của năm học, cấp học.
    • Kết luận đánh giá của GV về năng lực tin học của mỗi HS dựa trên sự tổng hợp các kết quả ĐGTX và kết quả ĐGĐK.
    • Việc đánh giá cần lưu ý những điểm sau
    • – Đánh giá năng lực tin học trên diện rộng phải căn cứ YCCĐ đối với các chủ đề bắt buộc; tránh xây dựng công cụ đánh giá dựa vào nội dung của chủ đề lựa chọn cụ thể.
    • – Cần tạo cơ hội cho HS đánh giá chất lượng sản phẩm bằng cách khuyến khích HS giới thiệu rộng rãi sản phẩm số của mình cho bạn bè, thầy cô và người thân để nhận được nhiều nhận xét góp ý.
    • – Để đánh giá chính xác và khách quan hơn, GV thu thập thêm thông tin bằng cách tổ chức các buổi giới thiệu sản phẩm số do HS làm ra, khích lệ HS tự do trao đổi thảo luận với nhau hoặc với GV.

    Theo thầy/cô với mỗi chủ đề/bài học có cần phải xác định được cả 5 thành phần năng lực Tin học hay không? Tại sao?

    Với mỗi chủ đề/bài học cần xác định được cả 5 năng lực Tin học Vì Có thể tóm tắc 5 cấu thành năng lực trên như sau: (1) năng lực sử dụng, khai thác, quản lý; (2) năng lực nhận biết, ứng xử có văn hóa và an toàn; (3) năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề; (4) năng lực tự học; (5) năng lực chia sẻ, hợp tác trong cộng đồng nhà trường và xã hội.

    Câu 6 Thầy, cô hiểu như thế nào về câu hỏi “tổng hợp” và câu hỏi “đánh giá”?

    Câu hỏi “tổng hợp” nhằm kiểm tra khả năng của HS có thể đ¬ưa ra dự đoán, cách giải quyết vấn đề, các câu trả lời hoặc đề xuất có tính sáng tạo.

    – Tác dụng đối với HS: Kích thích sự sáng tạo của HS, h¬ướng các em tìm ra nhân tố mới…

    – Cách thức sử dụng:

    + GV cần tạo ra những tình huống phức tạp, những câu hỏi có vấn đề, khiến HS phải suy đoán, có thể tự do đ¬ưa ra những lời giải mang tính sáng tạo riêng của mình.

    Ví dụ: Thế nào là dạy học tích cực? Làm thế nào thực hiện đ¬ược dạy học tích cực?

    + Câu hỏi tổng hợp đòi hỏi phải có nhiều thời gian chuẩn bị.

     

    Câu hỏi “ĐÁNH GIÁ”

    Câu hỏi “đánh giá” nhằm kiểm tra khả năng đóng góp ý kiến, sự phán đoán của HS trong việc nhận định, đánh giá các ý t¬ưởng, sự kiện, hiện tượng,… dựa trên các tiêu chí đã đ¬ưa ra.

    – Tác dụng đối với HS: Thúc đẩy sự tìm tòi tri thức, sự xác định giá trị của HS.

    – Cách thức sử dụng: GV có thể tham khảo một số gợi ý sau để xây dựng các câu hỏi đánh giá: Hiệu quả vận dụng dạy học tích cực như¬ thế nào? Triển khai dạy học tích cực đó có thành công không trong thực tiễn dạy học? Theo em trong số các giả thuyết nêu ra, giả thuyết nào là hợp lí nhất và tại sao?

    + Theo mức khái quát của các vấn đề có: Câu hỏi khái quát; câu hỏi theo chủ đề bài học; câu hỏi theo nội dung bài học.

    + Theo mức độ tham gia của hoạt động nhận thức của HS có: Câu hỏi tái hiện và câu hỏi sáng tạo.

    Thầy, cô hãy đặt 3 câu hỏi cho mục tiêu khai thác kiến thức trong dạy học môn Tin học?

    Câu 1: Em hãy điền giá trị A,B cho thuật toán sau

    B1: Nhập A,B

    B2: Thực hiện thao tác sau cho đến khi A=B

    Nếu A>B thì A=A-B Ngược lại B=B-A Quay lại B2

    B3: Thông báo UCLN=A, Kết thúc

    Câu 2:

    Cho biết ưu và khuyết điểm kiểu

    kết nội mạng hình sao

    Câu 3:1.

    Ngoài trình duyệt Web IE, Google

    Chrom, CocCoc em hãy kể tên 3 trình duyệt Web khác?

    Thầy, cô hãy đặt 2 câu hỏi nhằm thu hút sự chú ý của HS ở đầu giờ học một bài học mà các thầy cô lựa chọn?

     

    Câu 1: Ngoài trình duyệt Web IE, Google Chrom, CocCoc

    em hãy kể tên 3 trình duyệt Web khác?

    Câu 2: Em hãy nêu qui tắc đặt tên trong chương trình Pasca?

     

    Cau 4

    Phuong phap kiem tra viet

    Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về việc xây dựng bài tập tình huống?

    Bài tập tình huống không có sẵn mà GV cần xây dựng (tình huống giả định) hoặc lựa chọn trong thực tiễn (tình huống thực). Cả hai trường hợp này, GV phải tuân thủ một số yêu cầu sau:

    – Cần liên hệ với kinh nghiệm hiện tại cũng như cuộc sống, nghề nghiệp trong tương lai của HS

    – Có thể diễn giải theo cách nhìn của HS và để mở nhiều hướng giải quyết

    – Chứa đựng mâu thuẫn và vấn đề có thể liên quan đến nhiều phương diện

    – Cần vừa sức và có thể giải quyết trong những điều kiện cụ thể

    – Cần có thể có nhiều cách giải quyết khác nhau

    – Có tính giáo dục, có tính khái quát hóa, có tính thời sự

    – Cần có những tình tiết, bao hàm các trích dẫn.

     

    Thầy, cô hãy nêu 03 ví dụ tương ứng với các loại bài tập sau

    • Bài tập ra quyết định
    • Bài tập phát hiện vấn đề
    • Bài tập tìm cách giải quyết vấn đề

    Bài tập ra quyết định:

    • Nếu bạn thấy trong tuần có một chỉ số quan trọng sụt giảm mạnh, bạn sẽ hành động như thế nào?

    Bài tập phát hiện vần đề

    Khi chúng ta tiếp xúc với người bị nhiễm Covid, bạn phải làm gì?

    Bài tập tìm cách giải quyết vấn đề

    Tại sao bạn lại không thể dậy sớm để đi làm vào mỗi buổi sáng?

    Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về việc xây dựng bài tập tình huống?

    Bài tập tình huống không có sẵn mà GV cần xây dựng (tình huống giả định) hoặc lựa chọn trong thực tiễn (tình huống thực). Cả hai trường hợp này, GV phải tuân thủ một số yêu cầu sau:

    – Cần liên hệ với kinh nghiệm hiện tại cũng như cuộc sống, nghề nghiệp trong tương lai của HS

    – Có thể diễn giải theo cách nhìn của HS và để mở nhiều hướng giải quyết

    – Chứa đựng mâu thuẫn và vấn đề có thể liên quan đến nhiều phương diện

    – Cần vừa sức và có thể giải quyết trong những điều kiện cụ thể

    – Cần có thể có nhiều cách giải quyết khác nhau

    – Có tính giáo dục, có tính khái quát hóa, có tính thời sự

    – Cần có những tình tiết, bao hàm các trích dẫn.

     

    Cau 5 Bài tập ra quyết định:

    • Nếu bạn thấy trong tuần có một chỉ số quan trọng sụt giảm mạnh, bạn sẽ hành động như thế nào?

    Bài tập phát hiện vần đề

    Khi chúng ta tiếp xúc với người bị nhiễm Covid, bạn phải làm gì?

    Bài tập tìm cách giải quyết vấn đề

    Tại sao bạn lại không thể dậy sớm để đi làm vào mỗi buổi sáng?

     

    Xây dựng đề kiểm tra trong dạy học môn Tin học

    Qui trình xây dựng các đề kiểm tra dùng trong kiểm tra đánh giá một môn học đạt được mức độ tiêu chuẩn hóa nói chung cũng khá phức tạp. Qui trình thường bao gồm các bước sau đây:

    Bước 1: Xác định các mục tiêu đánh giá

    Bước 2: Thiết lập ma trận đề kiểm tra (ma trận đặc tả và ma trận câu hỏi)

    Bước 3: Biên soạn các dạng câu hỏi theo ma trận đề

    Bước 4: Xây dựng đề kiểm tra và hướng dẫn chấm

    Bước 5: Thử nghiệm phân tích kết quả, điều chỉnh và hoàn thiện đề

     

    Câu 4

    Sử dụng các sản phẩm học tập để giúp GV đánh giá sự tiến bộ của HS, đánh giá năng lực vận dụng, năng lực hành động thực tiễn, kích thích động cơ, hứng thú học tập cho HS, phát huy tính tích tự lực, ý thức trách nhiệm, sáng tạo, phát triển năng lực giải quyết vấn đề phức hợp, phát triển năng lực cộng tác làm việc, rèn luyện tính bền bỉ, kiên nhẫn, phát triển năng lực đánh giá cho HS

    Câu 5: Hãy trình bày cách sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đanh giá?

    Sử dụng các sản phẩm học tập để đánh giá sau khi HS kết thúc một quá trình thực hiện các hoạt động học tập ở trên lớp, trong phòng thí nghiệm hay trong thực tiễn. GV sử dụng sản phẩm học tập để đánh giá sự tiến bộ của HS và khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng, thái độ vào trong các hoạt động thực hành, thực tiễn.

    Để việc đánh giá sản phẩm được thống nhất về tiêu chí và các mức độ đánh giá, GV có thể thiết kế thang đo. Thang đo sản phẩm là một loạt mẫu sản phẩm có mức độ chất lượng từ thấp đến cao. Khi đánh giá, GV so sánh sản phẩm của HS với những sản phẩm mẫu chỉ mức độ trên thang đo để tính điểm.

    GV có thể thiết kế Rubric định lượng và Rubric định tính để đánh giá sản phẩm học tập của HS.

    BÀI TẬP CUỐI KHOÁ MÔN TIN  HỌC
    BÀI TẬP CUỐI KHOÁ MODULE 3 CÁC MÔN
    TẠI ĐÂY
  • HƯỚNG DẪN HỌC TẬP MODULE 3 – KHTN THCS

    HƯỚNG DẪN HỌC TẬP MODULE 3 – KHTN THCS

    Ngân hàng câu hỏi Mô đun 3 môn Khoa học tự nhiên THCS

    Câu 1. Chọn đáp án đúng nhất

    Khi nói về đánh giá, nhận định nào sau đây đúng?

    • Đánh giá là việc so sánh một vật hay hiện tượng với một thước đo hay chuẩn mực, có khả năng trình bày kết quả dưới dạng thông tin định lượng.
    • Đánh giá là một quá trình thu thập, tổng hợp, và diễn giải thông tin về đối tượng cần đánh giá, qua đó hiểu biết và đưa ra được các quyết định cần thiết về đối tượng ✔
    • Đánh giá là quá trình thu thập thông tin về kết quả học tập của HS và được diễn giải bằng điểm số/chữ hoặc nhận xét của GV.
    • Đánh giá là một quá trình đưa ra sự phán xét, nhận định về giá trị của một đối tượng xác định, kết quả có thể được sử dụng để nâng cao các mặt của đối tượng.

    Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất

    Mục đích chung của kiểm tra, đánh giá trong giáo dục là

    • Cung cấp thông tin để ra các quyết định về dạy học và giáo dục.✔
    • Khảo sát kết quả học tập và rèn luyện của người học.
    • Xác định mức độ đạt được của học sinh về mục tiêu học tập.
    • Hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực cho người học.

    Câu 3. Chọn đáp án đúng nhất

    Khi nói đến các nguyên tắc kiểm tra, đánh giá, nguyên tắc nào sau đây thể hiện yêu cầu khi kiểm tra đánh giá cần sử dụng đa dạng các hình thức, phương pháp và công cụ đánh giá?

    • Đảm bảo tính giá trị.
    • Đảm bảo độ tin cậy.
    • Đảm bảo tính toàn diện và tính linh hoạt.✔
    • Đảm bảo tính thường xuyên và có hệ thống.

    Câu 4. Chọn đáp án đúng nhất

    Dựa vào tiêu chí cơ bản nào sau đây để phân chia đánh giá thành Đánh giá trên lớp học, đánh giá dựa vào nhà trường, và đánh giá trên diện rộng?

    • Mục đích đánh giá.
    • Nội dung đánh giá.
    • Phạm vi đánh giá.✔
    • Kết quả đánh giá.

    Câu 5. Chọn đáp án đúng nhất

    Theo quan điểm đánh giá nào sau đây người học được đóng vai trò là chủ đạo trong quá trình đánh giá?

    • Đánh giá vì học tập
    • Đánh giá là học tập.✔
    • Đánh giá thường xuyên.
    • Đánh giá định kì.

    Câu 6. Chọn đáp án đúng nhất

    Mục tiêu đánh giá kết quả học tập là

    • Sử dụng kết quả đánh giá để cải thiện việc học của chính người học.
    • Cung cấp thông tin cho GV và HS nhằm cải thiện quá trình dạy học.
    • So sánh với các chuẩn đánh giá bên ngoài nhà trường.
    • Xác nhận kết quả học tập của người học để phân loại, ra quyết định.✔

    Câu 7. Chọn đáp án đúng nhất

    Mục đích chủ yếu của đánh giá năng lực là:

    • Đánh giá khả năng vận dụng các kiến thức, KN đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn của cuộc sống.✔
    • Đánh giá khả năng người học đạt được kiến thức, KN theo mục tiêu chương trình giáo dục.
    • Đánh giá phẩm chất và năng lực của người học trong các thời điểm để có sự phân tích và so sánh.
    • Đánh giá, xếp hạng giữa những người học với nhau trong quá trình học cùng một môn học.

    Câu 8. Chọn đáp án đúng nhất

    Khi nói về đánh giá thường xuyên, nhận định nào sau đây đúng?

    • ĐGTX là đánh giá kết quả giáo dục của HS sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ đạt đượcmục tiêu quy định trong chương trình.
    • Mục đích của ĐGTX là xác định thành tích của HS, xếp loại HS và đưa ra kết luận giáo dục.
    • ĐGTX diễn ra trong tiến trình dạy học, cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động dạy học.✔
    • ĐGTX là đánh giá mức độ thành thạo của HS ở các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, NL sau một giai đoạn học tập.

    Câu 9. Chọn đáp án đúng nhất

    Những công cụ nào sau đây thường được sử dụng trong phương pháp quan sát?

    (1) Thang đo

    (2) Bảng chấm điểm theo tiêu chí

    (3) Bảng kiểm

    (4) Câu hỏi

    • 1, 2, 3 ✔
    • 2, 3, 4
    • 1, 3, 4
    • 1, 2, 4

    Câu 10. Chọn đáp án đúng nhất

    Công cụ nào sau đây thường được sử dụng trong phương pháp hỏi – đáp?

    • Bảng hỏi ngắn. ✔
    • Bảng kiểm.
    • Hồ sơ học tập.
    • Thẻ kiểm tra.

    Câu 11. Chọn đáp án đúng nhất

    Phát biểu nào sau đây không đúng về việc sử dụng hồ sơ học tập để đánh giá kết quả học tập của học sinh?

    • Hồ sơ học tập là bộ sưu tập có hệ thống các hoạt động học tập của HS trong thời gian liên tục.
    • Xem xét để có những quyết định về điều chỉnh các mục tiêu dạy học.Hồ sơ học tập có thể được sử dụng như là bằng chứng về quá trình học tập và sự tiến bộ của người học.
    • Hồ sơ học tập cho biết bản thân người học tiến bộ đến đâu và cần hoàn thiện ở mặt nào.
    • Hồ sơ học tập công cụ đánh giá thông qua việc ghi chép những sự kiện thường nhật trong quá trình tiếp xúc với người học.✔

    Câu 12. Chọn đáp án đúng nhất

    Phát biểu nào sau đây không đúng về việc sử dụng bảng kiểm để đánh giá kết quả học tập của học sinh?

    • Bảng kiểm tra thường được sử dụng khi quá trình đánh giá dựa trên quan sát.
    • Bảng kiểm là những yêu cầu cần đánh giá thông qua trả lời câu hỏi có hoặc không.
    • Bảng kiểm thuận lợi cho việc ghi lại các bằng chứng về sự tiến bộ của học sinh trong một mục tiêu học tập nhất định.
    • Bảng kiểm là bộ sưu tập có hệ thống các hoạt động học tập của học sinh trong thời gian liên tục.✔

    Câu 13. Chọn đáp án đúng nhất

    Để phát hiện và ghi nhận sự tiến bộ của học sinh, giáo viên cần thực hiện hình thức đánh giá nào sau đây:

    • Đánh giá định kỳ và cho điểm.
    • Đánh giá thường xuyên và cho điểm.
    • Đánh giá thường xuyên và nhận xét.✔
    • Đánh giá định kỳ và nhận xét.

    Câu 14. Chọn đáp án đúng nhất

    Sự phát triển năng lực của cá nhân học sinh được báo cáo theo tiêu chí nào dưới đây:

    • Năng lực tổng thể theo quy định trong chương trình giáo dục.
    • Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh.
    • Từng mức độ phát triển các thành tố của năng lực.
    • Năng lực tổng thể và từng thành tố của năng lực.✔

    Câu 15. Chọn đáp án đúng nhất

    Để giải thích cho sự tiến bộ của HS, GV có thể tiến hành như các công việc sau

    (1) Thu thập bằng chứng thông qua sản phẩm học tập và quan sát các hành vi của HS

    (2) Sử dụng bằng chứng để đánh giá kiến thức, KN HS đã có, chưa đạt và cần đạt

    (3) Hợp tác với các GV khác để thống nhất sử dụng các phương pháp, công cụ thu thập bằng chứng, xác định những kiến thức, KN HS cần phải có ở quá trình học tập tiếp theo.

    (4) Lập kế hoạch hỗ trợ, can thiệp,… để giúp HS tiếp tục học ở quá trình học tập kế tiếp trên cơ sở những kiến thức, KN đã có ở quá trình học tập ngay trước đó;

    Trật tự đúng của các công việc đó là:

    • 1 → 2 → 3 → 4
    • 2 → 3 → 1 → 4
    • 1 → 2 → 4 → 3✔
    • 2 → 1 → 3 → 4

    Câu 16. Chọn đáp án đúng nhất

    Một giáo viên yêu cầu HS xây dựng công cụ đánh giá kết quả hoạt động thảo luận nhóm của nhóm bạn. Giáo viên đó muốn HS xây dựng công cụ đánh giá nào sau đây?

    • Câu hỏi
    • Bài tập
    • Rubrics✔
    • Hồ sơ học tập

    Câu 17. Chọn đáp án đúng nhất

    GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Hãy quan sát hình ảnh (Hình ảnh về sự lớn lên và phân chia tế bào) và mô tả quá trình lớn lên và phân chia của tế bào thực vật.

    GV đó đang sử dụng công cụ đánh giá là

    • Bài tập.✔
    • Thang đo.
    • Bảng kiểm.
    • Rubrics.

    Câu 18. Chọn đáp án đúng nhất

    HS đã được học chủ đề “Năng lượng và cuộc sống” – KHTN 6, sang lớp 7, HS tiếp tục học chủ đề này. GV muốn kiểm tra HS đã học được những nội dung nào ở lớp 6, họ nên sử dụng công cụ nào sau đây?

    • Bài tập thực tiễn.
    • Rubrics.
    • Hồ sơ học tập.
    • Bảng hỏi ngắn. ✔

    Câu 19. Chọn đáp án đúng nhất

    Bài tập thực nghiệm được sử dụng phù hợp nhất để đánh giá những NL nào sau đây?

    1. Nhận thức KHTN.
    2. Tìm hiểu tự nhiên.
    3. Vận dụng kiến thức, KN đã học.
    4. Giao tiếp.
    • 1 và 4
    • 1 và 3
    • 2 và 3 ✔
    • 2 và 4

    Câu 20. Chọn đáp án đúng nhất

    Công cụ nào sau đây phù hợp nhất cho việc sử dụng để đánh giá NL tìm hiểu tự nhiên?

    • Bảng hỏi ngắn
    • Bảng kiểm ✔
    • Hồ sơ học tập
    • Thẻ kiểm tra

    Câu 21. Giáo viên yêu cầu mỗi nhóm HS tự tìm hiểu và thiết kế một mô hình tế bào thực vật hoặc tế bào động vật, sau đó yêu cầu HS tự đánh giá dựa theo bảng tiêu chí GV đưa ra. GV đang muốn đánh giá những NL nào sau đây?

    1. Nhận thức KHTN. 2. Tìm hiểu tự nhiên. 3. Vận dụng kiến thức, KN đã học. 4. Hợp tác.
    • 1 và 4
    • 1 và 3
    • 2 và 3
    • 2 và 4 ✔

    Câu 22. Chọn đáp án đúng nhất

    Trong dạy học môn KHTN, để đánh giá NL giao tiếp và hợp tác, GV nên sử dụng các công cụ là

    • Bài tập và rubrics.✔
    • Hồ sơ học tập và câu hỏi.
    • Bảng hỏi ngắn và checklist.
    • Thang đo và thẻ kiểm tra.

    Câu 23. Chọn đáp án đúng nhất

    Một GV muốn đánh giá NL vận dụng kiến thức, KN đã học của HS, GV nên sử dụng những công cụ đánh giá nào sau đây?

    • Bảng hỏi ngắn và bảng kiểm.
    • Bài tập thực tiễn và bảng kiểm✔
    • Câu hỏi và hồ sơ học tập
    • Thẻ kiểm tra và bài tập thực nghiệm.

    Câu 24. Chọn đáp án đúng nhất

    Khi dạy nội dung “Quang hợp” – KHTN 7, GV giao cho HS nhiệm vụ cá nhân như sau:

    Hãy đọc thông tin về thí nghiệm sau: Để chậu cây khoai lang vào chỗ tối 2 ngày. Dùng băng giấy đen bịt kín một phần lá ở cả hai mặt. Đem chậu cây đó để ra chỗ nắng gắt hoặc chiếu bóng 500W từ 4-6 giờ. Ngắt chiếc lá và bỏ băng giấy đen cho vào cồn 90º đun sôi cách thủy. Rửa lá bằng nước ấm. Bỏ lá vào cốc đựng dung dịch Iốt loãng.

    Theo em thí nghiệm mô tả ở trên chứng minh cho quá trình sinh lí nào ở thực vật? Hãy cho biết vì sao phải bịt lá cây bằng giấy đen? Dựa vào các bước mô tả ở trên hãy làm thí nghiệm để chứng minh.

    Nhiệm vụ GV sử dụng ở trên thuộc loại công cụ đánh giá nào sau đây?

    • Bảng hỏi ngắn.
    • Thẻ kiểm tra.
    • Câu hỏi tự luận.
    • Bài tập thực nghiệm.✔

    Câu 25. Chọn đáp án đúng nhất

    Khi dạy nội dung “Quang hợp” – KHTN 7, GV giao cho HS nhiệm vụcá nhân như sau:

    Hãy đọc thông tin về thí nghiệm sau:

    Để chậu cây khoai lang vào chỗ tối 2 ngày. Dùng băng giấy đen bịt kín một phần lá ở cả hai mặt. Đem chậu cây đó để ra chỗ nắng gắt hoặc chiếu bóng 500W từ 4-6 giờ. Ngắt chiếc lá và bỏ băng giấy đen cho vào cồn 90º đun sôi cách thủy. Rửa lá bằng nước ấm. Bỏ lá vào cốc đựng dung dịch Iốt loãng. Theo em thí nghiệm mô tả ở trên chứng minh cho quá trình sinh lí nào ở thực vật? Hãy cho biết vì sao phải bịt lá cây bằng giấy đen? Dựa vào các bước mô tả ở trên hãy làm thí nghiệm để chứng minh.

    Giáo viên có thể sử dụng nhiệm vụ trên để đánh giá những NL nào sau đây?

    • NL tự học và NL tìm hiểu tự nhiên.✔
    • NL hợp tác và NL nhận thức KHTN.
    • NL giao tiếp và NL vận dụng kiến thức, KN đã học.
    • NL giải quyết vấn đề và NL hợp tác.

    Câu 26. Chọn đáp án đúng nhất

    Trong dạy học môn KHTN, để đánh giá phẩm chất trung thực, GV nên sử dụng các cặp công cụ là:

    • Bài tập thực nghiệm và checklist.✔
    • Bài tập thực tiễn và thang đo.
    • Bảng hỏi ngắn và rubrics.
    • Hồ sơ học tập và câu hỏi.

    Câu 27. Chọn đáp án đúng nhất

    Trong dạy học môn KHTN, để đánh giá phẩm chất chăm chỉ, GV nên sử dụng các cặp công cụ nào sau đây?

    • Bài tập thực nghiệm và checklist.
    • Bài tập thực tiễn và rubrics.
    • Bảng hỏi ngắn và thang đo.✔
    • Hồ sơ học tập và câu hỏi.

    Câu 28. Chọn đáp án đúng nhất

    Trong dạy học môn KHTN, để đánh giá phẩm chất trách nhiệm, GV nên sử dụng các cặp công cụ nào sau đây?

    • Bài tập thực nghiệm và bài tập thực tiễn.
    • Thang đo và checklist.
    • Câu hỏi và hồ sơ học tập.
    • Bài tập phức hợp và bảng kiểm.✔

    Câu 29. Chọn đáp án đúng nhất

    Trong dạy học môn KHTN, để đánh giá KN tiến hành thí nghiệm, GV nên sử dụng cặp phương pháp và công cụ nào sau đây?

    • Quan sát và câu hỏi.
    • Quan sát và rubrics.✔
    • Viết và thang đo.
    • Hỏi đáp và checklist.

    Câu 30. Chọn đáp án đúng nhất

    Trong dạy học môn KHTN, công cụ đánh giá là sản phẩm của mỗi HS được sử dụng phù hợp để đánh giá NL nào sau đây?

    1. Nhận thức KHTN.
    2. NL giải quyết vấn đề và sáng tạo
    3. NL giao tiếp
    4. NL hợp tác.
    • 1 và 4
    • 1 và 2 ✔
    • 1 và 3
    • 2 và 4
    BÀI TẬP CUỐI KHOÁ MÔN  KHTN
    BÀI TẬP CUỐI KHOÁ MODULE 3 CÁC MÔN
    TẠI ĐÂY
  • HƯỚNG DẪN HỌC TẬP MODULE 3 MÔN TOÁN THCS

    HƯỚNG DẪN HỌC TẬP MODULE 3 MÔN TOÁN THCS

    Câu 1. Chọn đáp án đúng nhất

     Chọn cụm từ phù hợp viết vào chỗ trống sau đây:

    ………………..HS là một quá trình thu thập, xử lí thông tin thông qua các hoạt động quan sát theo dõi, trao đổi, kiểm tra, nhận xét quá trình học tập, rèn luyện của HS; tư vấn, hướng dẫn, động viên HS; diễn giải thông tin định tính hoặc định lượng về kết quả học tập, rèn luyện, sự hình thành và phát triển một số phẩm chất, năng lực của HS.

    A. Đo lường
    B. Kiểm tra.
    C. Đánh giá 
    D. Định lượng

    Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất

    Chọn cụm từ phù hợp viết vào chỗ trống sau đây:

    ………………..là việc thu thập những dữ liệu, thông tin về một nội dung nào đó làm cơ sở cho việc đánh giá.

    Kiểm tra

    Câu 3: Chọn cụm từ phù hợp viết vào chỗ trống sau đây:

    …………………của đánh giá là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, xác định được thành tích học tập, rèn luyện theo mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình giáo dục phổ thông và sự tiến bộ của HS để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy và học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.

    Mục đích

    Câu 4: Chọn cụm từ phù hợp viết vào chỗ trống sau đây:

    Đánh giá học sinh thông qua đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt và ……………….. cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục và những biểu hiện phẩm chất, năng lực của HS theo yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông.

    Biểu hiện.

    Câu 5: Trong tài liệu này, quy trình kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS có bao nhiêu bước?

    C.7

    Câu 6: Chọn cụm từ phù hợp viết vào chỗ trống sau đây:

    Một trong những yêu cầu của đánh giá là: ‘Kết hợp đánh giá của GV, HS, cha mẹ HS, trong đó đánh giá của …………….. ……là quan trọng nhất’.

    Giáo viên

    Câu 7: Với quan điểm ‘Đánh giá là học tập’, vai trò của học sinh là

    Chủ đạo.

    Câu 8: Với quan điểm ‘Đánh giá là học tập’, vai trò của giáo viên là

    Hướng dẫn.

    Câu 9: Với quan điểm ‘Đánh giá vì học tập’, vai trò của GV là

    Chủ đạo hoặc giám sát

    Câu 10: Thời điểm của ‘Đánh giá vì học tập’ là

    Diễn ra trong suốt quá trình học tập.

    Câu 11: Chọn cụm từ phù hợp viết vào chỗ trống sau đây:

    ……………………………………là hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động dạy học theo yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục và một số biểu hiện phẩm chất, năng lực HS.

    A. Đánh giá thường xuyên.

    B. Đánh giá định kỳ.

    C. Đánh giá khách quan.

    D. Đánh giá chủ quan. 

    Câu 12: Chọn cụm từ phù hợp viết vào chỗ trống sau đây:

    …………………………………….là đánh giá kết quả giáo dục HS sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, rèn luyện của HS theo yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục được quy định trong chương trình giáo dục phổ thông và sự hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực HS

    Đánh giá định kỳ.

    Câu 13: Nhận định nào sau đây đúng về ưu điểm phương pháp kiểm tra viết dạng tự luận trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông?

    Đánh giá được khả năng diễn đạt, sắp xếp trình bày và đưa ra ý tưởng mới về một nội dung nào đó.

    Câu 14: Chọn cụm từ thích hợp để viết vào chỗ trống sau đây:

    Phương pháp…………………….là phương pháp mà trong đó giáo viên theo dõi, lắng nghe học sinh trong quá trình giảng dạy trên lớp, sử dụng phiếu quan sát, bảng kiểm tra, nhật ký ghi chép lại các biểu hiện của học sinh để sử dụng làm minh chứng đánh giá quá trình học tập, rèn luyện của học sinh

    C. Quan sát

    Câu 15: Chọn cụm từ thích hợp để viết vào chỗ trống sau đây:

    Phương pháp………………………………là phương pháp mà trong đó GV trao đổi với HS thông qua việc hỏi – đáp để thu thập thông tin nhằm đưa ra những nhận xét, biện pháp giúp đỡ kịp thời.

    Vấn đáp

    Câu 17: Phương pháp vấn đáp thường kết hợp với công cụ nào nhất?

    Câu hỏi.

    Câu 18: Phương pháp quan sát thường kết hợp với công cụ nào nhất trong các công cụ sau đây?

    Bảng kiểm.

    Câu 19. Phương pháp kiểm tra viết thường kết hợp với công cụ nào nhất trong các công cụ sau đây?

    A. Rubrics.

    B. Bảng kiểm.

    C. Câu hỏi, bài tập.

    D. Đề kiểm tra.

    Câu 20: Phương pháp đánh giá nào sau đây có đặc điểm: không mất nhiều thời gian để chấm điểm, không phụ thuộc vào chủ quan của người chấm bài?

    Phương pháp kiểm tra viết dạng trắc nghiệm.

    Câu 21: Biểu hiện ‘Biết làm chủ tình cảm, cảm xúc để có hành vi phù hợp trong học tập’ tương ứng với năng lực nào?

    Năng lực tự chủ và tự học.

    Câu 22: Biểu hiện ‘Lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; nhận biết được

    Năng lực giao tiếp và hợp tác.

    Câu 23: Biểu hiện ‘Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện’ tương ứng với năng lực nào?

    D. Giải quyết vấn đề và sáng tạo.

    Câu 24: Biểu hiện ‘Biết tự điều chỉnh tình cảm, thái độ, hành vi của bản thân; luôn bình tĩnh và có cách cư xử đúng’ tương ứng với năng lực nào?

    Năng lực tự chủ và tự học.

    Câu 25: Biểu hiện ‘Chủ động trong giao tiếp; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.’ tương ứng với năng lực nào?

    Năng lực giao tiếp và hợp tác.

    Câu 26: Biểu hiện ‘Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề; đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề’ tương ứng với năng lực nào?

    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

    Câu 27: Những tình huống yêu cầu HS ‘nghe hiểu, đọc hiểu, ghi chép (tóm tắt), phân tích, lựa chọn, trích xuất được được các thông tin toán học cơ bản, trọng tâm trong văn bản nói hoặc viết‘ tập trung vào kiểm tra đánh giá thành tố năng lực nào nhiều nhất?

    Năng lực giao tiếp toán học

    Câu 28: Những tình huống yêu cầu HS ‘nhận dạng tình huống, phát hiện và trình bày vấn đề cần giải quyết‘ tập trung vào kiểm tra đánh giá thành tố năng lực nào nhiều nhất?

    Năng lực giải quyết vấn đề toán học.

    Câu 29: Những tình huống ‘yêu cầu HS phải thực hành trong phòng máy tính với phần mềm toán học’ tập trung vào kiểm tra đánh giá thành tố năng lực nào nhiều nhất?

    Năng lực sử dụng công cụ phương tiện học toán.

    Câu 30: Biểu hiện ‘Có ý thức tham gia và vận động người khác tham gia phát hiện, đấu tranh với các hành vi gian dối trong học tập, trong cuộc sống’ phù hợp với phẩm chất nào trong các phẩm chất sau đây

    Trung thực

    Câu 31. Biểu hiện ‘Xác định được hướng phát triển phù hợp sau THCS; lập được kế hoạch, lựa chọn học các môn học phù hợp với định hướng nghề nghiệp của bản thân’ phù hợp với năng lực nào sau đây?

    Tự chủ và tự học

    Câu 32: Chương trình phổ thông môn Toán 2018 lớp 7 không có nội dung nào trong những nội dung sau đây:

    A. Hàm số 
    B. Số hữu tỉ
    C. Số vô tỉ
    D. Số thực

    Câu 33: Tài liệu này sử dụng bao nhiêu công cụ đánh giá trong môn Toán?

    A. 5
    B. 6
    C. 7
    D. 8 

    BÀI TẬP CUỐI KHOÁ MÔN TOÁN
    BÀI TẬP CUỐI KHOÁ MODULE 3 CÁC MÔN
    TẠI ĐÂY
  • Hướng dẫn học tập module 3 – Âm nhạc THCS

    Hướng dẫn học tập module 3 – Âm nhạc THCS

    Ngân hàng câu hỏi Mô đun 3 môn Âm nhạc THCS

    Câu hỏi trắc nghiệm ôn tập Module 3 môn Âm nhạc

    Câu 1. Chọn đáp án đúng nhất

    Phát biểu nào sau đây không đúng về đánh giá năng lực?

    • Đánh giá năng lực là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ. ✔
    • Đánh giá mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng trong khi học.
    • Đánh giá việc đạt kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.
    • Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng để giải quyết vấn đề thực tiễn.

    Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất

    Nguyên tắc nào sau đây được thực hiện khi kết quả học sinh A đạt được sau nhiều lần đánh giá vẫn ổn định, thống nhất và chính xác?

    • Đảm bảo tính phát triển.
    • Đảm bảo độ tin cậy.✔
    • Đảm bảo tính linh hoạt.
    • Đảm bảo tính hệ thống.

    Câu 3. Chọn đáp án đúng nhất

    Ở cấp độ lớp học, kiểm tra đánh giá nhằm mục đích nào sau đây?

    • Hỗ trợ hoạt động dạy học. ✔
    • Xây dựng chiến lược giáo dục.
    • Thay đổi chính sách đầu tư.
    • Điều chỉnh chương trình đào tạo.

    Câu 4. Chọn đáp án đúng nhất

    Theo quan điểm phát triển năng lực, đánh giá kết quả học tập lấy việc kiểm tra khả năng nào sau đây của học sinh làm trung tâm của hoạt động đánh giá?

    • Ghi nhớ được kiến thức.
    • Tái hiện chính xác kiến thức.
    • Hiểu đúng kiến thức.
    • Vận dụng sáng tạo kiến thức.✔

    Câu 5. Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào sau đây không đúng khi phát biểu về hình thức đánh giá thường xuyên?

    • Đánh giá diễn ra trong quá trình dạy học.
    • Đánh giá chỉ để so sánh HS này với HS khác.✔
    • Đánh giá nhằm điều chỉnh hoạt động dạy học.
    • Đánh giá vì sự tiến bộ của người học.

    Câu 6. Chọn đáp án đúng nhất

    Loại hình đánh giá nào dưới đây được thực hiện trong đoạn viết: “…Bạn N thân mến, mình đã xem sơ đồ tư duy do bạn thiết kế, nó thật đẹp, những thông tin được bạn khái quát và diễn tả trên sơ đồ rất thực tế, dễ hiểu và hữu ích. Mình nghĩ nếu những thông tin đó được gắn với những số liệu gần đây nhất thì sơ đồ bạn thiết kế sẽ rất hoàn hảo cả về hình thức và nội dung…” ?

    • Đánh giá chẩn đoán.
    • Đánh giá bản thân.
    • Đánh giá đồng đẳng.✔
    • Đánh giá tổng kết.

    Câu 7. Chọn đáp án đúng nhất

    Thu thập các minh chứng liên quan đến kết quả học tập của HS trong quá trình học để cung cấp những phản hồi cho HS và GV biết những gì họ đã làm được so với mục tiêu là

    • Khái niệm đánh giá thường xuyên.
    • Mục đích của đánh giá thường xuyên.✔
    • Nội dung của đánh giá thường xuyên.
    • Phương pháp đánh giá thường xuyên

    Câu 8. Chọn đáp án đúng nhất

    Văn bản nào dưới đây của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành có nội dung hướng dẫn các trường phổ thông tổ chức cho GV sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá?

    • Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT, ban hành ngày 12/12/2011.
    • Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH, ban hành ngày 08/10/2014.✔
    • Công văn 4612/BGDĐT-GDTrH, ban hành ngày 03/10/2017.
    • Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT, ban hành ngày 26/12/2018.

    Câu 9. Chọn đáp án đúng nhất

    Trong đánh giá năng lực học sinh, “xem đánh giá như là một phương pháp dạy học” có nghĩa là:

    • Đánh giá luôn gắn liền với phương pháp dạy học.
    • Phương pháp đánh giá tương ứng với phương pháp dạy học.
    • Đánh giá để cả thầy và trò điều chỉnh phương pháp dạy và học.
    • Trong quá trình dạy học, đánh giá và dạy học luôn đan xen nhau.✔

    Câu 10. Chọn đáp án đúng nhất

    Theo quan điểm đánh giá năng lực, đánh giá kết quả học tập cần tập trung vào hoạt động đánh giá nào sau đây?

    • Ghi nhớ được kiến thức.
    • Tái hiện chính xác kiến thức.
    • Hiểu đúng kiến thức.
    • Vận dụng sáng tạo kiến thức.✔

    Câu 11. Chọn đáp án đúng nhất

    Chọn những phát biểu đúng về đánh giá năng lực?

    Câu 12. Chọn đáp án đúng nhất

    Mục đích của kiểm tra, đánh giá trong giáo dục là:

    • Đi đến những quyết định về phân loại học sinh.
    • Xem xét để có những quyết định về điều chỉnh các mục tiêu dạy học.
    • Có được những thông tin để đi đến những quyết định đúng đắn về bản thân.
    • Thu thập thông tin làm cơ sở cho những quyết định về dạy học và giáo dục.✔

    Câu 13. Chọn đáp án đúng nhất

    Trong dạy học thực hành phương pháp và công cụ kiểm tra nào đánh giá năng lực học sinh hiệu quả nhất?

    (Chọn phương án đúng nhất)

    • Trắc nghiệm kết hợp với vấn đáp.
    • Quan sát kết hợp với vấn đáp.✔
    • Quan sát kết hợp với trắc nghiệm.
    • Tự luận kết hợp với trắc nghiệm.

    Câu 14. Chọn đáp án đúng nhất

    Khi xây dựng bảng kiểm, khó khăn nhất là:

    (Chọn phương án đúng nhất)

    • Phân tích năng lực ra các tiêu chí để đánh giá.✔
    • Đặt tên cho bảng kiểm.
    • Xác định số lượng tiêu chí đánh giá.
    • Xác định điểm cho mỗi tiêu chí đánh giá.

    Câu 15. Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào dưới đây KHÔNG đúng về hình thức đánh giá thường xuyên? (Chọn phương án đúng nhất)

    • Diễn ra trong quá trình dạy học.
    • Để so sánh các học sinh với nhau.✔
    • Nhằm điều chỉnh, cải thiện hoạt động dạy học.
    • Động viên, khuyến khích hoạt động học tập của học sinh.

    Câu 16. Chọn đáp án đúng nhất

    Để phát hiện và ghi nhận sự tiến bộ của học sinh, giáo viên cần thực hiện:

    • Đánh giá định kì và cho điểm
    • Đánh giá thường xuyên và cho điểm
    • Đánh giá thường xuyên và nhận xét ✔
    • Đánh giá định kì và nhận xét.

    Câu 17. Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về phương pháp quan sát trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông?

    Câu 18. Chọn đáp án đúng nhất

    Lợi thế nổi bật của phương pháp hỏi đáp trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông là (Chọn phương án đúng nhất)

    • Quan tâm đến cá nhân HS và tạo không khí học tập sôi nổi, sinh động trong giờ học.
    • Bồi dưỡng HS năng lực diễn đạt bằng lời nói; bồi dưỡng hứng thú học tập qua kết quả trả lời.
    • Giúp cho việc thu thập thông tin của GV được kịp thời, nhanh chóng cả những thông tin chính thức và không chính thức
    • Có khả năng đo lường được các mục tiêu cần thiết và khả năng diễn đạt, phân tích vấn đề của người học.✔

    Câu 19. Chọn đáp án đúng nhất

    Công cụ đánh giá kết quả học tập nào sau đây được dùng phổ biến cho phương pháp kiểm tra viết ở trường phổ thông?

    • Thang đo, bảng kiểm.
    • Sổ ghi chép sự kiện, hồ sơ học tập.
    • Phiếu đánh giá theo tiêu chí, hồ sơ học tập.
    • Câu hỏi tự luận, câu hỏi trắc nghiệm khách quan✔

    Câu 20. Chọn đáp án đúng nhất

    Công cụ đánh giá nào sau đây hiệu quả nhất để đánh giá các mức độ đạt được về sản phẩm học tập của người học?

    • Bảng kiểm.
    • Bài tập thực tiễn.
    • Thang đo.
    • Phiếu đánh giá theo tiêu chí.✔

    Câu 21. Chọn đáp án đúng nhất

    Những Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng với định hướng chung về đánh giá kết quả giáo dục trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Âm nhạc năm 2018? Chọn các phương án đúng

    Câu 22. Chọn đáp án đúng nhất

    Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về việc sử dụng hồ sơ học tập để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học. Chọn các phương án đúng

    • Hồ sơ học tập là bộ sưu tập có hệ thống các hoạt động học tập của HS trong thời gian liên tục hoặc theo nhiệm vụ cụ thể.
    • Hồ sơ học tập có thể được sử dụng như là bằng chứng về quá trình học tập và sự tiến bộ của người học.
    • Hồ sơ học tập cho biết bản thân người học tiến bộ đến đâu và cần hoàn thiện ở mặt nào.
    • Hồ sơ học tập là công cụ đánh giá thông qua việc ghi chép những sự kiện thường nhật trong quá trình tiếp xúc với người học.✔

    Câu 23. Chọn đáp án đúng nhất

    Để xây dựng đường phát triển năng lực trong dạy học môn Âm nhạc cần dựa trên cơ sở nào sau đây?

    • Mục tiêu các chủ đề dạy học.
    • Yêu cầu cần đạt của chương trình✔
    • Nội dung dạy học trong chương trình.
    • Đối tượng học sinh ở các vùng miền khác nhau.

    Câu 24. Chọn đáp án đúng nhất

    Quan niệm nào sau đây là đúng về đường phát triển năng lực Âm nhạc của học sinh?

    • Là sự mô tả các mức độ phát triển của ba thành tố năng lực Âm nhạc mà học sinh cần đạt được.
    • Là sự mô tả các mức độ phát triển của ba thành tố năng lực âm nhạc mà học sinh đã đạt được.
    • Là sự mô tả các mức độ phát triển khác nhau của năng lực âm nhạc mà học sinh cần hoặc đã đạt được.✔
    • Là sự mô tả mức độ phát triển khác nhau của các thành tố năng lực âm nhạc trong sự phát triển các năng lực chung.

    Câu 25. Chọn đáp án đúng nhất

    Một giáo viên yêu cầu HS xây dựng công cụ đánh giá kết quả hoạt động thảo luận nhóm của nhóm bạn. Giáo viên đó muốn HS xây dựng công cụ đánh giá nào sau đây?

    • Câu hỏi
    • Bài tập
    • Rubric✔
    • Hồ sơ học tập

    Câu 26. Chọn đáp án đúng nhất

    Công cụ nào sau đây phù hợp nhất cho việc sử dụng để đánh giá NL thể hiện âm nhạc?

    • Bảng hỏi ngắn
    • Phiếu rubric✔
    • Hồ sơ học tập
    • Phiếu học tập

    Câu 27. Chọn đáp án đúng nhất

    Trong dạy học môn Âm nhạc, để đánh giá NL Giải quyết vấn đề và sáng tạo, GV nên sử dụng các công cụ là

    • Bài tập và rubrics.
    • Hồ sơ học tập và câu hỏi.
    • Bảng hỏi ngắn và bảng kiểm.✔
    • Thang đo và thẻ kiểm tra.

    Câu 28. Chọn đáp án đúng nhất

    Trong dạy học môn Âm nhạc, để đánh giá sản phẩm của học sinh GV sẽ sử dụng công cụ đánh giá nào sau để đạt được mục đích đánh giá

    • Bảng kiểm
    • Phiếu học tập
    • Rubric và thang đánh giá ✔
    • Bài kiểm tra

    Câu 29. Chọn đáp án đúng nhất

    Những phát biểu nào sau đây đúng về việc sử dụng bảng kiểm để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học môn Âm nhạc?

    Câu 30. Chọn đáp án đúng nhất

    Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về việc sử dụng câu hỏi mở để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học môn Âm nhạc?

    • Câu hỏi mở thường dùng để đánh giá khả năng tổ chức, diễn tả và bảo vệ quan điểm của người học.
    • Câu hỏi mở có thể đánh giá các kĩ năng nhận thức ở tất cả mức độ, bao gồm cả kĩ năng ra quyết định.
    • Câu hỏi mở có thể thể sử dụng để đo các kỹ năng phi nhận thức, ví dụ thái độ, giao tiếp,…
    • Sử dụng câu hỏi mở để đánh giá mang lại sự khách quan và mất ít thời gian chấm điểm✔

    Câu 31. Chọn đáp án đúng nhất

    Một GV tổ chức cho HS thiết kế, chế tạo một nhạc cụ đơn giản từ đồ dùng đã qua sử dụng, có đưa ra các tiêu chí cụ thể về nội dung, trình bày, ý tưởng, có trọng số điểm cho từng tiêu chí. Để đánh giá sản phẩm của HS đạt được mức nào theo các tiêu chí đưa ra thì GV cần xây công cụ đánh giá nào sau đây?

    • Câu hỏi
    • Bài tập
    • Rubric✔
    • Hồ sơ học tập

    Câu 32. Chọn đáp án đúng nhất

    Sau khi tổ chức cho HS các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, GV đã sử dụng một bản mô tả cụ thể các tiêu chí đánh giá với các mức độ đạt được của từng tiêu chí để HS đánh giá lẫn nhau. Bản mô tả đó là công cụ đánh giá nào dưới đây?

    • Bảng hỏi KWLH
    • Hồ sơ học tập
    • Rubric ✔
    • Bài tập
    BÀI TẬP CUỐI KHOÁ MODULE 3: http://hocvuighe.com/2022/02/20/bai-tap-cuoi-khoa-module-3-cac-mon-thcs/
  • Bài tập cuối khoá module 3 các môn THCS

    Bài tập cuối khoá module 3 các môn THCS

    1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ MÔ ĐUN

    Mô đun kiểm tra, đánh giá HS THCS theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS là mô đun bồi dưỡng GV phô thông cốt cán trong việc thực hiện đôi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rẻn luyện của học HS theo yêu câu của chương trình giáo dục phổ thông 2018.

    Mô đun này được xây dựng theo cấu trúc tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, nhằm nâng cao hiểu biết cho học viên những kiến thức cơ bản vẻ kiểm tra, đánh giá HS theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực, trên cơ sở đó, học viên sẽ được phát triển kỹ năng sử dụng các công cụ đánh giá để phát triển phẩm chất, năng lực HS trong quá trình đạy học môn học.

    2. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

    Sau khi thực hiện xong mô đun, học viên có thể:

    – Khái quát được những điểm cốt lỗi vẻ phương pháp, hình thức, kĩ thuật kiểm tra, đánh giá phát triển phẩm chất, năng lực HS;

    – Lựa chọn và vận dụng được các phương pháp, hình thức, kĩ thuật kiểm tra, đánh giá phù hợp với nội dung và định hướng đường phát triển năng lực của HS:

    – Xây dựng được các công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của HS về phẩm chất, năng lực;

    Một số sản phẩm cuối khoá module 3

    Môn Toán
    Môn Ngữ Văn
    Môn Mỹ Thuật
    Môn Sử – Địa
    Môn Tin
    Môn KHTN
    Môn GDTC