Giáo án Tiếng Anh 10 global Review 4 được soạn dưới dạng file word gồm 13 trang. Các bạn xem và tải về ở dưới.

5 lỗi phát âm tiếng Anh người Việt hay mắc

Giáo án Tiếng Anh 10 global Review 4 được soạn dưới dạng file word gồm 13 trang. Các bạn xem và tải về ở dưới.

Giáo án Tiếng Anh 10 global unit 8 New ways to learn được soạn dưới dạng file word gồm 56 trang. Các bạn xem và tải về ở dưới.

Giáo án Tiếng Anh 10 global Review 3 được soạn dưới dạng file word gồm 15 trang. Các bạn xem và tải về ở dưới.
Bài tập Tiếng Anh 6 Global success unit 11 Our greener world có file nghe và đáp án chi tiết được soạn dưới dạng file word và PDF gồm 21 trang. Các bạn xem và tải về ở dưới.
NGHE
[431.73 KB]
Bài tập Tiếng Anh 6 Global success unit 12 Robots có file nghe và đáp án chi tiết được soạn dưới dạng file word và PDF gồm 22 trang. Các bạn xem và tải về ở dưới.
NGHE
[623.90 KB]
Bài tập Tiếng Anh 6 Global success Review 4 unit 10 11 12 có file nghe và đáp án chi tiết được soạn dưới dạng file word và PDF gồm 9 trang. Các bạn xem và tải về ở dưới.
NGHE
[191.22 KB]
Giáo án Tiếng Anh 10 global unit 1 Family life được soạn dưới dạng file word gồm 54 trang. Các bạn xem và tải về ở dưới.
Giáo án Tiếng Anh 10 global unit 2 Humans and the environment được soạn dưới dạng file word gồm 62 trang. Các bạn xem và tải về ở dưới.
Giáo án Tiếng Anh 10 global unit 3 Music được soạn dưới dạng file word gồm 66 trang. Các bạn xem và tải về ở dưới.
Giáo án Tiếng Anh 10 global unit 4 For a better community được soạn dưới dạng file word gồm 48 trang. Các bạn xem và tải về ở dưới.
[251.53 KB]
Giáo án Tiếng Anh 10 global Review 1 được soạn dưới dạng file word gồm 16 trang. Các bạn xem và tải về ở dưới.
Giáo án Tiếng Anh 10 global unit 5 Inventions được soạn dưới dạng file word gồm 47 trang. Các bạn xem và tải về ở dưới.
Giáo án Tiếng Anh 10 global Review 2 được soạn dưới dạng file word gồm 16 trang. Các bạn xem và tải về ở dưới.
[160.83 KB]
Giáo án Tiếng Anh 10 global unit 6 Gender equality được soạn dưới dạng file word gồm 46 trang. Các bạn xem và tải về ở dưới.
[79.87 KB]
Giáo án Tiếng Anh 10 global unit 7 Viet Nam and international organisations được soạn dưới dạng file word gồm 42 trang. Các bạn xem và tải về ở dưới.
[236.46 KB]

Chia sẻ đến quý thầy cô, các em học sinh SGK Tiếng Anh 10 Cánh Diều, còn có tên SGK Tiếng anh 10 Explore New Words do Nhà xuất bản Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh xuất bản. Sách giáo khoa Tiếng Anh Explore New Words 10 Cánh Diều sẽ giúp ích cho quý thầy cô trong soạn KHBD Tiếng Anh 10 Cánh Diều.

“Position”, “location”, “place” hay “site” đều dùng để chỉ vị trí nhưng mỗi từ lại mang một ý nghĩa và sử dụng trong văn cảnh khác nhau.
1. Position (vị trí, chỗ): Chỉ một điểm cụ thể, có quan hệ với những người hoặc những thứ khác
Ví dụ: The troops took up their battle positions at the front line as soon as the officers were in position and then control the some parts of the city (Quân đội chiếm vị trí chiến đấu ở tiền tuyến ngay khi các sĩ quan vào vị trí và sau đó kiểm soát một số khu vực của thành phố).
The position of the car has been identified after the owner had provided the main characteristics of the car (Vị trí của chiếc xe đã được xác định sau khi chủ sở hữu cung cấp các đặc điểm chính của xe).
2. Location (vị trí, nơi): Chỉ một điểm hoặc vị trí cụ thể trong không gian vật lý và địa lý
Ví dụ: The location of a business or a company is very important to its success in the market economy (Vị trí của một doanh nghiệp hoặc một công ty là rất quan trọng để thành công trong nền kinh tế thị trường).
Location is simply a relationship between an object and other objects within space (Vị trí chỉ đơn giản là mối quan hệ giữa một đối tượng và các đối tượng khác trong không gian).
3. Place (địa điểm, nơi): Chỉ một khu vực, mang tính chung chung
Ví dụ: Let’s look for the most favorite place to relax after the hard working time (Hãy tìm nơi yêu thích nhất để thư giãn sau thời gian làm việc mệt mỏi).
Honey, you are the roof of mine, the warmest place for me to come back (Em yêu, em là nóc nhà của anh, là nơi ấm áp nhất để anh trở về).
4. Site (nơi): Dùng để chỉ vị trí của một vật hoặc một công trình kiến trúc
Ví dụ: The construction site for the park is close to public places so that children can play there (Địa điểm xây dựng công viên gần các địa điểm công cộng để trẻ em có thể vui chơi ở đó).
The building site needs security guards, surveillance cameras and security fencing around before deing completed (Công trường xây dựng cần có nhân viên bảo vệ, camera giám sát và hàng rào an ninh xung quanh trước khi hoàn thành).
Xem thêm một số bài viết nổi bật khác:
1. Tặng tài khoản lưu trữ miễn phí 1 TB (1024GB) và office 365 online
2. Tặng tài khoản zoom không giới 40 phút
3. Giáo án (KHBD) lớp 6 mới các môn
4. Tập huấn các module giáo dục theo chương trình GDPT 2018
5. Sáng kiến kinh nghiệm và biện pháp thi GVDG
6. Các chuyên đề bồi dưỡng HSG

[ad_1]
“Arrive” và “alive” chỉ khác nhau ở hai âm /r/ và /l/ khi phát âm; tương tự, “bent” và “vent” chỉ khác nhau âm đầu.
Bent/bent/ vàvent /vent/
Nếu là danh từ, “bent” là sở thích, xu hướng, khuynh hướng. Còn khi ở dạng quá khứ và phân từ hai của động từ “bend”, “bent” mang nghĩa uốn cong cái gì đó.
“Vent” là lỗ thông hơi, thoát khí, nghĩa bóng là trút giận.
Điểm khác biệt duy nhất giữa phát âm hai từ này là âm /b/ và /v/. Một cách thú vị để luyện tập: khi nói “bent”, hãy hạ thấp giọng và để hai môi chạm nhau. Còn với “vent”, bạn dùng răng mím môi dưới. Khi đó, bạn sẽ phân biệt được hai từ này.
Kneel/niːl/ vànear /nɪə(r)/ (Anh-Anh), /nɪr/ (Anh-Mỹ)
“Kneel” (khuỵu gối) là động từ của “knee” (đầu gối). Còn “near” mang nghĩa ở gần.
Vì chữ /k/ trong “kneel” là âm câm, nên hai từ này đều bắt đầu bằng /n/. Các bộ phận còn lại của từ, tuy không giống nhau hoàn toàn vẫn có thể khiến bạn nhầm lẫn. Để phân biệt chúng, hãy liên tưởng đến cách phát âm “eel” (con lươn) và “ear” (cái tai).
Bowling/ˈbəʊlɪŋ/ vàboring/ˈbɔːrɪŋ/
Trong khi “bowling” là tên một môn thể thao, “boring” là nhàm chán. Trong nhiều ngữ cảnh, nếu nói nhanh, hai từ này có thể nghe na ná nhau bởi trừ âm /l/ và /r/, các phần khác được phát âm tượng tự nhau.
Sheer/ʃɪr/ và cheer /tʃɪr/
Từ “sheer” được dùng để nhấn mạnh một tính từ. Chẳng hạn “The his speech was sheer nonsense” (Bài phát biểu của anh ta hoàn toàn vô nghĩa). Ngoài ra, “sheer” cũng được dùng để nói đến một loại vải mỏng, có thể nhìn xuyên thấu.
Còn “cheer” là động từ, mang nghĩa cổ vũ, khích lệ tinh thần ai đó bằng các hoạt động tạo không khí vui vẻ.
Trong cách phát âm, “cheer” có thêm âm /t/ ở đầu, phần còn lại giống hệt với “sheer”.
Arrive/əˈraɪv/ vàalive/əˈlaɪv/
“Arrive” là động từ, nghĩa là đến, còn “alive” là tính từ, mang nghĩa sống. Nhìn vào phiên âm, bạn có thể thấy hai âm /r/ và /l/ (tương tự “bowling” và “boring” là cách duy nhất để bạn phân biệt hai từ này.
Tie/taɪ/ vàlie /laɪ/
Sự khác biệt giữa “tie” (cà vạt) và “lie” (nói dối) nằm ở chữ cái đầu tiên: hai âm /t/ và /l/.
Xem thêm một số bài viết nổi bật khác:
1. Tặng tài khoản lưu trữ miễn phí 1 TB (1024GB) và office 365 online
2. Tặng tài khoản zoom không giới 40 phút
3. Giáo án (KHBD) lớp 6 mới các môn
4. Tập huấn các module giáo dục theo chương trình GDPT 2018

[ad_1]
Cô Moon Nguyen, chuyên gia dạy phát âm Anh-Mỹ, cho rằng việc bỏ qua âm cuối hay nhấn sai trọng âm là những lỗi người Việt thường mắc phải khi nói tiếng Anh.

[ad_1]
Lượng từ là từ chỉ lượng đặt trước danh từ và bổ nghĩa cho danh từ. Một số lượng từ đi với danh từ đếm được, không đếm được hoặc dùng được với cả hai.
1. Each/Each of
* Each: Dùng khi các vật, sự việc như những phần tử rời rạc, riêng biệt
Ví dụ: Each person has their own idea (Mỗi người đều có ý kiến riêng).
None of the students is the same. Each was different (Không học sinh nào giống học sinh nào. Từng em là khác nhau).
* Each of + danh từ số nhiều
Ví dụ: You should write each of sentences in your dictation carefully (Bạn nên viết từng câu trong bài chính tả thật cẩn thận).
Each of cars in the showroom is from different branch (Từng chiếc ôtô trong phòng trưng bày là từ các hãng khác nhau).
2. Every: Đứng trước danh từ đếm được số ít dùng chỉ cả nhóm, hoặc tập hợp
Ví dụ: Every member in the group should bring food and drink for the picnic (Tất cả thành viên trong nhóm nên mang theo đồ ăn và đồ uống cho chuyến dã ngoại).
Everyone is at the party except her boyfriend (Tất cả đều có mặt ở bữa tiệc trừ bạn trai của cô ấy).
3. Some: Sử dụng cho cả danh từ không đếm được và danh từ đếm được số nhiều
Ví dụ: Some students were absent from class yesterday (Vài học sinh đã vắng mặt ngày hôm qua).
Some information in the book is very useful for our baby (Có chút thông tin trong cuốn sách có ích cho bé con của chúng ta).
4. Any: Bất cứ ai/cái gì, dùng trong câu nghi vấn và câu hỏi cho cả danh từ đếm được và không đếm được
Ví dụ: Have you got any new ideas for the sollution? (Bạn có ý kiến gì mới cho việc xử lý vấn đề không?)
I want to make cakes but there isn’t any sugar left (Tôi muốn làm bánh nhưng không còn tý đường nào cả).
If you have any questions about our new products, please contact us (Nếu bạn có bất cứ câu hỏi nào về những sản phẩm mới, hãy liên hệ với chúng tôi).
5. Little/A little
* Little + danh từ không đếm được: Rất ít, không đủ dùng (có khuynh hướng phủ định)
Ví dụ: I have little time so that I can’t go to the cinema with you, only hold you and give you sweet kisses (Anh có rất ít thời gian, vì thế anh không thể đi xem phim với em được ngoài việc ôm em trong vòng tay và dành cho em những nụ hôn ngọt ngào).
* A little + danh từ không đếm được: Có một chút, đủ để làm gì
Ví dụ: I have a little money, enough to take care of your whole happy life as a queen (Anh chỉ có một chút tiền, đủ để nuôi em sống cả đời như một nữ hoàng thôi)
6. Few/A few
* Few + danh từ đếm được số nhiều: Rất ít, không đủ để làm gì (có tính phủ định)
Ví dụ: I have few color pencils, not enough for all the children drawing in their free time (Tôi chỉ có một bút chì màu, không đủ để cho bọn trẻ vẽ trong thời gian rảnh rỗi).
* A few + danh từ đếm được số nhiều: Có một chút, đủ để làm gì
Ví dụ: I have a few soft sweet words, enough for bringing you a happy day (Anh chỉ có vài từ dịu ngọt đủ để đem lại cho em một ngày hạnh phúc).
7. Many và Much
* Many + danh từ số nhiều hoặc đại từ số nhiều
Ví dụ: There are many trees in the park where you and me used to meet (Có rất nhiều cây ở công viên nơi chúng ta từng hò hẹn).
* Much + danh từ không đếm được
Ví dụ: He has spent much money on repairing his car (Anh ta đã tiêu quá nhiều tiền vào sửa ôtô).