Sản phẩm, bài tập cuối khóa mô đun 9 cán bộ quản lí tiểu học, thcs, thpt. blogtailieu.com chia sẻ quý thầy cô sản phẩm cuối khóa, bài tập module 9 cbql tiểu học, thcs, thpt.
Bài tập cuối khóa mô đun 9 cán bộ quản lí tiểu học
Câu hỏi nội dung cuối khóa XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TỰ HỌC VÀ HỖ TRỢ ĐỒNG NGHIỆP ĐỂ TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC
Xây dựng kế hoạch hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông trong quản trị trường tiểu học:
+ Tự chọn theo kế hoạch năm hay kế hoạch tiêu điểm; hình thức kế hoạch cụ thể hay kế hoạch tích hợp;
+ Có thể sử dụng khung gợi ý trong hướng dẫn đính kèm.
blogtailieu.com trân trọng cám ơn thầy Hữu Phước đã chia sẻ nội dung tài liệu bài tập cuối khóa mô đun 9 cán bộ quản lí tiểu học. Chúc thầy sức khỏe, thành công và công tác tốt.
Mẫu kế hoạch XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TỰ HỌC VÀ HỖ TRỢ ĐỒNG NGHIỆP ĐỂ TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC
KẾ HOẠCH
HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
VÀ TRUYỀN THÔNG TRONG QUẢN TRỊ CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ
VÀ CÔNG NGHỆ TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC
NĂM HỌC: 2021 – 2022
Căn cứ xây dựng kế hoạch:
Căn cứ pháp lý:
Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Chương trình giáo dục phổ thông;
Căn cứ công văn số 5807/BGD ĐT-CNTT ngày 21 tháng 12 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn triển khai mô hình ứng dụng CNTT trong trường phổ thông;
Căn cứ Thông tư số 26/2019/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành quy định về quản lí, vận hành và sử dụng Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành về giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;
Căn cứ Thông tư 3/2020/TT-BGDĐT ngày 26/05/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về tiêu chuẩn CSVC các trường mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
Căn cứ Thông tư 6/2019/TT-BGDĐT ngày 04/10/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
Căn cứ Công văn số 428/BGDĐT-CSVC ngày 30/01/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về việc thực hiện Đề án bảo đảm cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông giai đoạn 2017 – 2025;
Căn cứ vào Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường; Kế hoạch giáo dục nhà trường năm học 2021-2022 của Trường Tiểu học Đông Hải,
Căn cứ thực tiễn:
Năm học 2021 – 2022, Trường Tiểu học Đông Hải là trường loại III, có 16 lớp với tổng số học sinh là 412 em. Trong những năm qua, việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quản trị nhà trường được đẩy mạnh và đã mang lại hiệu quả thiết thực.
Về thiết bị phục vụ cho việc quản trị hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông của trường: cơ bản có đầy đủ trang thiết bị phục vụ theo yêu cầu hiện tại. Toàn trường có 60 máy tính đảm bảo phục vụ cho học sinh học tập, hệ thống máy tính được kết nối Internet để truy cập thông tin phục vụ dạy học. Trường có 04 máy chiếu; 16 ti vi màn hình 65 inch; 02 bảng tương tác đa năng, 01 máy chiếu đa vật thể… Cán bộ quản lý, các bộ phận văn phòng đều được cung cấp đủ: máy tính, …đáp ứng yêu cầu thực hiện các hoạt động quản trị trong nhà trường.
Hiện nay, các hình thức truyền thông sử dụng công nghệ thông tin đang được sử dụng để thực hiện nhiệm vụ quản trị các hoạt động tại đơn vị: tổ chức các cuộc họp thường xuyên, đột xuất qua Zoom, google meet. Thực hiện công tác truyền thông qua hệ thống loa phát thanh của trường, địa phương, qua mạng xã hội Zalo, facebook của nhà trường, qua thư điện tử,….Trong nhà trường sử dụng các phần mềm như: cơ sở dữ liệu ngành, smas, missa, phần mềm soạn thảo giáo án elearning,
Đội ngũ CBQL, GV, NV đều nhận thức rõ về vai trò quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong quản trị chất lượng giáo dục. Nhà trường đã ứng dụng CNTT trong việc lập kế hoạch phát triển chất lượng giáo dục và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2021 – 2025 một cách cụ thể, khả thi, phù hợp với tình hình thực tế.
Nhận diện thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quản trị nhà trường
Nhận diện chung về UDCNTT và TT trong quản trị nhà trường
– Điểm mạnh:
Các cá nhân, bộ phận trong nhà trường đều tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong việc chuẩn bị hồ sơ, dữ liệu liên quan đến các hoạt động của nhà trường, các điều kiện cần thiết khác để phục vụ công tác đánh giá ngoài.
Nhà trường đã xây dựng kế hoạch và theo dõi thực hiện, giám sát, đánh giá kế hoạch cải tiến chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông… khá hiệu quả.
– Thực hiện đầy đủ, có hiệu quả việc công khai chất lượng giáo dục trên các trang thông tin điện tử của trường, Sở/ Phòng GDĐT;…
– Điểm yếu:
Một số thành viên trong nhà trường vẫn còn lúng túng trong việc ứng dụng CNTT phục vụ cho công việc, chưa khai thác tối đa nguồn lực CNTT.
Một vài thành viên về ý thức sử dụng, bảo quản các thiết bị, đồ dùng phục vụ công nghệ thông tin trong nhà trường còn thấp.
– Thuận lợi:
Sở GDĐT, Phòng GDĐT, cấp ủy, UBND địa phương rất quan tâm, chỉ đạo, tạo điều kiện cho việc tăng cường ứng dụng CNTT trong quản trị chất lượng giáo dục.
– Các chủ trương tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực ứng dụng CNTT cho cán bộ quản lý và giáo viên thể hiện cụ thể trong các văn bản và các hoạt động tập huấn được tổ chức xuyên suốt, cụ thể.
– Khó khăn
Về cơ sở vật chất, thiết bị và công nghệ phục vụ việc ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 của nhà trường vẫn còn thiếu một số danh mục trong khi kinh phí để chi xây dựng, mua sắm, bổ sung, nâng cấp còn ít, chưa đủ đáp ứng theo yêu cầu.
Việc thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính… còn bất cập nên gây khó khăn trong việc mua sắm thiết bị, hạ tầng kĩ thuật CNTT để thay thế cho các thiết bị đã xuống câp, hư hỏng.
Dịch bệnh Covid – 19 đang diễn ra rất phức tạp làm cho các doanh nghiệp, các mạnh thường quân, phụ huynh học sinh làm ăn gặp nhiều khó khăn về kinh tế nên công tác huy động nguồn lực để hỗ trợ cho hoạt động mua sắm, bổ sung các thiết bị công nghệ thông tin của nhà trường cũng gặp khó khăn, thách thức.
Nhận diện chung về UDCNTT và TT trong quản trị cơ sở vật chất – thiết bị và công nghệ
– Điểm mạnh:
Việc sử dụng phần mềm để kiểm kê, đánh giá thực trạng về CSVC, TB&CN được thực hiện hiệu quả qua các phần mềm missa của kế toán, phần mềm kiểm định chất lượng giáo dục, cơ sở dữ liệu ngành,….
Việc thực hiện các hoạt động công khai, minh bạch công tác quản lí, sử dụng CSVC-TB&CN được thực hiện thường xuyên, đảm bảo theo yêu cầu.
Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động xây dựng kế hoạch phát triển CSVC-TB&CN (Mua sắm, sửa chữa, bổ
sung, tiếp nhận và sử dụng,…) còn hạn chế.
Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động tổ chức huy động và sử dụng các nguồn lực CSVC-TB&CN thực hiện chưa hiệu quả.
Việc giám sát, kiểm tra công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động quản trị cơ sở vật chất còn mang tính hình thức, chiếu lệ, chưa được xem trọng đúng mức.
-Thuận lợi:
Cấp trên thường xuyên tổ chức các đợt tập huấn để nâng cao kĩ năng ứng dụng công nghệ thông tin cho các cá nhân, bộ phận như kế toán, cán bộ quản lý, giáo viên,…
Khó khăn
– Một số thiết bị ứng dụng CNTT xuống cấp và hư hỏng.
-Một số thành viên trong nhà trường có kỹ năng thực tế sử dụng công nghệ thông tin để thực hiện nhiệm vụ được giao còn hạn chế.
III. Mục tiêu kế hoạch:
Kế hoạch được xây dựng nhằm mục tiêu thực hiện có hiệu quả các nội dung sau:
Nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động xây dựng kế hoạch phát triển CSVC-TB&CN (Mua sắm, sửa chữa, bổ sung, …).
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động tổ chức huy động và sử dụng các nguồn lực CSVC-TB&CN để đáp ứng theo yêu cầu.
Nâng cao hiệu quả hoạt động giám sát, kiểm tra công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động quản trị cơ sở vật chất, thiết bj và công nghệ một cách thường xuyên và có hiệu quả.
Nội dung kế hoạch và tổ chức thực hiện
Hoạt động/Lĩnh vực (lựa chọn)
Nội dung công việc thực hiện (Quản trị)
Kết quả cần đạt
Người chỉ đạo
Người thực hiện
Thời gian
(từ … đến …)
Nguồn lực
(nếu có)
UDCNTT và TT trong quản trị cơ sở vật chất
– Tổ chức tập huấn bồi dưỡng đội ngũ, nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ thông tin trong nhà trường để nâng cao chất lượng công tác.
Cán bộ, giáo viên, nhân viên có kĩ năng ứng dụng công nghệ thông tin thành thạo vào hoạt động quản trị.
Hiệu trưởng
Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn, GV tin học, nhân viên thư viện thiết bị
Từ tháng 9/2021 đến tháng 10/2021
Bồi dưỡng tập huấn từ nguồn chi ngân sách, dự kiến 3 triệu đồng.
Tiến hành sửa chữa, bảo trì, nâng cấp máy tính phục vụ cho việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản trị.
Hợp đồng với các cá nhân, tổ chức, cơ sở để tiến hành sửa chữa, bảo trì các máy tính
Nâng cấp được truyền mạng internet.
Kiểm tra giám sát việc sửa chữa, bảo trì, nâng cấp.
– Hiệu trưởng
Phó Hiệu trưởng phụ trách cơ sở vật chất, Nhân viên văn phòng, Kế toán
Từ tháng 7/2021 đến tháng 8/2021
15 triệu từ nguồn ngân sách chi thường xuyên của nhà trường
– Huy động các nguồn lực ngân sách và ngoài ngân sách để đầu tư, mua sắm trang thiết bị CNTT theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, đảm bảo đạt chuẩn quốc gia.
Mua thêm 2 máy tính để thay thế cho máy tính của bộ phận văn phòng đã xuống cấp, hư hỏng
– Hiệu trưởng
Ban Đại diện CMHS, Phó Hiệu trưởng phụ trách cơ sở vật chất, Kế toán
Tháng 9/2021
20 triệu huy động của phụ huynh học sinh để nâng cấp trường truyền mạng internet, phục vụ cho việc dạy học,.
Kiểm tra, giám sát việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quản trị cơ sở vật chất – thiết bị và công nghệ trong nhà trường.
Công tác ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quản trị cơ sở vật chất – thiết bị và công nghệ trong nhà trường thực hiện có hiệu quả
Hiệu trưởng
Phó Hiệu trưởng
Tổ giám sát
Thường xuyên trong năm học
Phó Hiệu trưởng, Ban TTND, Tổ trưởng CM, Nhân viên thư viện, thiết bị
Tổ chức thực hiện
Phân công nhiệm vụ
1.1. Đối với Hiệu trưởng
Xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quản trị cơ sở vật chất – thiết bị và công nghệ trong nhà trường và triển khai thực hiện kế hoạch, chịu trách nhiệm chung về các hoạt động ứng dụng CNTT của nhà trường.
Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quản trị cơ sở vật chất – thiết bị và công nghệ trong nhà trường.
Xây dựng tiêu chí thi đua trong nhà trường gắn với nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quản trị cơ sở vật chất – thiết bị và công nghệ trong nhà trường.
1.2. Đối với Phó Hiệu trưởng
Quản lý chỉ đạo các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quản trị cơ sở vật chất – thiết bị và công nghệ trong nhà trường. Quản lý các phần mềm liên quan đến các hoạt động giáo dục vả ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quản trị cơ sở vật chất – thiết bị và công nghệ trong nhà trường phục vụ dạy học,giáo dục;
Chi đạo các cá nhân, tổ chúc thực hiện các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quản trị cơ sở vật chất – thiết bị và công nghệ trong nhà trường theo đúng quy định;
Chi đạo, tổ chức các hoạt động bồi dưỡng đội ngũ, nâng cao kĩ năng ứng dụng CNTT.
Tổ chức kiểm tra, giám sát các hoạt động liên quan đến ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quản trị cơ sở vật chất – thiết bị và công nghệ trong nhà trường
1.3. Đối với tổ chuyên môn
Thực hiện các nhiệm vụ CNTT theo chỉ đạo của cấp trên.
1.4. Đối với giáo viên
Thực hiện nghiêm túc mọi qưy chế ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quản trị cơ sở vật chất – thiết bị và công nghệ trong nhà trường
Tích cực tự trau dồi chuyên môn, nghiệp vụ, nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quản trị cơ sở vật chất – thiết bị và công nghệ trong nhà trường phục vụ dạy học, giáo đục theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
Tham gia đầy đủ các buổi tập huấn, chuyên đề nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quản trị cơ sở vật chất – thiết bị và công nghệ phục vụ dạy học.giáo dục do các cấp tổ chức.
Có ý kiến đề xuất những nội dung cẩn thiết, liên quan đến mua sắm, sửa chữa, bổ sung, tiếp nhận, bảo quản và sử dụng CSVC,TB&CN phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quản trị cơ sở vật chất – thiết bị và công nghệ trong nhà trường để mang lại hiệu quả tốt nhất cho đơn vị.
1.5. Đối với nhân viên văn thư, nhân viên thư viện, thiết bị
Tích cực tự trau dồi chuyên môn,nghiệp vụ nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
Thực hiện tốt nhiệm vụ bảo quản máy móc, thiết bị CNTT.
2.Công tác kiểm tra. giám sát
Kiểm tra, giám sát về hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quản trị cơ sở vật chất – thiết bị và công nghệ trong nhà trường thường xuyên, định kì và đột xuất. Thực hiện xuyên suốt trong cả năm học: đánh giá, tổng hợp, báo cáo vào cuối học kì 1 và cuối năm học.
Chế độ báo cáo
Hàng tháng, sơ kết công tác tháng và lập kế hoạch cho tháng tới về ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quản trị cơ sở vật chất – thiết bị và công nghệ trong nhà trường.
Sơ kết tửng học kỳ, báo cáo tổng kết cuối năm học.
Báo cáo theo yêu cầu của ngành.
Giải pháp và điều kiện thực hiện:
Giải pháp về triển khai tổ chức thực hiện
Tăng cường phổ biến, hướng dẫn các văn bản pháp lí của Bộ GD&ĐT, Phòng GD & ĐT về ứng dụng CNTT&TT trong nhà trường. Rà soát và hoàn thiện quy chế quản lí, duy trì và khai thác sử dụng các hệ thống CNTT của Trường.
Xây dựng kế hoạch, lộ trình chi tiết để thực hiện từng nhiệm vụ cụ thể trong việc ứng dụng CNTT của Trường.
Thường xuyên rà soát, đánh giá việc sử dụng CNTT, định hướng đánh giá thi đua ứng dụng CNTT theo học kỳ, năm học, kiểm tra thực hiện nhiệm vụ ứng dụng CNTT.
Thường xuyên tổ chức các buổi tập huấn, chia sẻ về việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quản trị cơ sở vật chất – thiết bị và công nghệ trong nhà trường.
Bổ sung vào quy chế chế độ khen thưởng, động viên đối với các cá nhân thực hiện nghiêm túc, hiệu quả việc ứng dụng CNTT.
Giải pháp về nhân lực, đội ngũ
Phân công cụ thể trách nhiệm ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quản trị cơ sở vật chất – thiết bị và công nghệ trong nhà trường
Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nâng nhằm cao nhận thức cho cán bộ quản lí và giáo viên về vai trò và kết quả ứng dụng CNTT trong quản trị cơ sở vật chất – thiết bị và công nghệ của nhà trường
Rà soát, liên tục bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT cho giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lí. Nội dung bồi dưỡng gắn liền thực tiễn triển khai ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quản trị cơ sở vật chất – thiết bị và công nghệ trong nhà trường
Giải pháp về cơ sở vật chất hạ tầng CNTT & thiết bị công nghệ
Phó Hiệu trưởng phụ trách cơ sở vật chất phối hợp với tổ trưởng chuyên môn, Đoàn Thanh niên, Công Đoàn, nhân viên thư viện, kế toán, … của Trường lập kế hoạch sử dụng, phát triển và bảo quản cơ sở vật chất, thiết bị CNTT đầu năm học.
Nghiên cứu, đánh giá các thiết bị, công cụ phần mềm đáp ứng mục tiêu ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin và truyền thông trong quản trị cơ sở vật chất – thiết bị và công nghệ; Căn cứ vào tình hình thực tiễn để đề xuất danh mục mua sắm, duy tu, bảo dưỡng.
Giải pháp tài chính
Kinh phí thực hiện kế hoạch được sử dụng từ các nguồn: Chi thường xuyên của trường.
Tăng cường huy động nguồn lực xã hội hóa; phối hợp có hiệu quả việc đầu tư với thuê dịch vụ CNTT.
Giải pháp bảo đảm an toàn thông tin
Hướng dẫn, định hướng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh khai thác thông tin trên trang mạng chính thống, đảm bảo tính tin cậy. Sử dụng mạng xã hội hợp lí, lành mạnh, đúng pháp luật, tuân thủ các gợi ý về Quy tắc ứng xử trên Mạng xã hội.
Triển khai các phần mềm chống virus cho hệ thống máy tính; tăng cường các lớp bảo mật cho hệ thống mạng internet (tường lửa, vpn…).
Đề xuất và kiến nghị
Đối với Phòng GD và ĐT Quỳnh Phụ: tăng cường đầu tư kinh phí để mua sắm các thiết bị CNTT để bổ sung thay thế các thiết bị đã hư hỏng, xuống cấp nhằm tạo điều kiện cho nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ CNTT đáp ứng theo yêu cầu.
Trên đây là kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quản trị cơ sở vật chất – thiết bị và công nghệ Trường Tiểu học Đông Hải, năm học 2021- 2022, đề nghị tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện tốt kế hoạch đề ra nhằm sử dụng tài sản nhà trường đạt hiệu quả cao nhất./.
Ngày 1 tháng 8 năm 2021
HIỆU TRƯỞNG
(đã kí)
Tải xuống nội dung bài tập cuối khóa mô đun 9 cán bộ quản lí tiểu học
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TỰ HỌC VÀ HỖ TRỢ ĐỒNG NGHIỆP ĐỂ TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC
Tổng quan Mô đun 9 Mĩ thuật THCS, đáp án chi tiết Mô đun 9 Mĩ thuật THCS đầy đủ chi tiết. Ngân hàng câu hỏi, nội dung thảo luận, tự học Mô đun 9 Mĩ thuật THCS.
Câu hỏi trắc nghiệm đầu vào Mô đun 9 mĩ thuật THCS
…… là quá trình thu thập và giải thích các chứng cứ về việc học của từng học sinh (HS) nhằm mục đích xác định được HS đó đã biết những kiến thức, kĩ năng nào, tiếp theo cần phải học những kiến thức, kĩ năng nào và cách nào tốt nhất để học những kiến thức, kĩ năng mới.
Câu trả lời
Đánh giá vì sự phát triển học tập (Assessment FOR learning).
========
Mục đích trọng tâm của đánh giá năng lực là gì?
Câu trả lời
Đánh giá khả năng người học vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học được vào giải quyết vấn đề thực tiễn của cuộc sống.
=================
Kĩ thuật dạy học mảnh ghép áp dụng trong dạy học Mĩ thuật nhằm……
Câu trả lời
Giải quyết một nhiệm vụ phức hợp
=============
Hãy nối thứ tự các bước trong quy trình thiết kế chủ đề học tập/bài dạy nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh được quy định trong công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH (2014):
Câu trả lời
1-b, 2-a, 3-d, 4-c
====================
Sau khi hoàn thành học tập nội dung “Mĩ thuật thời kì Phục Hưng” thuộc chủ đề Mĩ thuật thế giới. LL và LS Mĩ thuật – Mĩ thuật 6. Để ôn tập toàn bộ nội dung kiến thức cho học sinh trong điều kiện học trực tuyến khi phải cách li tại nhà (như trường hợp dịch Covid đầu năm 2020), theo anh/chị thì kĩ thuật dạy học nào có thể phù hợp để thực hiện trong tình huống này?
Câu trả lời Kĩ thuật sơ đồ tư duy
================
Nguyên tắc nào sau đây được thực hiện khi kết quả học sinh A đạt được sau nhiều lần đánh giá vẫn ổn định, thống nhất và chính xác?
Câu trả lời
Đảm bảo độ tin cậy.
========
Để lấy thu thập thông tin của một người học để đánh giá năng lực qua một dự án cụ thể trong dạy học Mĩ thuật, công cụ nào sau đây là hiệu quả nhất?
Câu trả lời
Hồ sơ học tập.
========
Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng với định hướng đổi mới về đánh giá kết quả giáo dục môn Mĩ thuật trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018?
Câu trả lời
Đa dạng hóa các công cụ đánh giá, kết hợp việc đánh giá của giáo viên với tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của học sinh.
==========
Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về đánh giá năng lực?
Câu trả lời
Đánh giá việc đạt kiến thức, kỹ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.
=================
Một giáo viên yêu cầu học sinh sử dụng công cụ đánh giá kết quả của sản phẩm Mĩ thuật của các nhóm bạn học khác (trong lớp). Giáo viên nên yêu cầu học sinh sử dụng công cụ đánh giá nào sau đây?
Câu trả lời
Bảng tiêu chí đánh giá (Rubric).
==============
Chuyển đổi số trong giáo dục là?
Câu trả lời
quá trình thay đổi tổng thể và toàn diện của cá nhân, tổ chức về cách sống, cách làm việc và phương thức sản xuất dựa trên các công nghệ số, trong đó công nghệ số là công nghệ xử lí tín hiệu số hay CNTT.
===================
Trong việc dựa trên mức độ ứng dụng CNTT theo cấp độ bài học hoặc chủ đề, chúng ta có thể khái quát thành ba hình thức dạy học như sau:
Câu trả lời
Dạy học trực tuyến thay thế dạy học trực tiếp tại cơ sở giáo dục phổ thông
Dạy học trực tuyến hỗ trợ dạy học trực tiếp tại cơ sở giáo dục phổ thông
Dạy học trực tiếp (dạy học truyền thống) có ứng dụng CNTT.
================
Ứng dụng CNTT và …………… trong dạy học, giáo dục đang là ……………… mà đội ngũ GV chúng ta cần quan tâm để hướng tới …………………., đổi mới tổng thể, toàn diện nhận thức, phương pháp, kĩ thuật triển khai.
Câu trả lời chuyển đổi số, xu hướng và nhiệm vụ, giáo dục thông minh
===============
Câu hỏi cuối nội dung 1 Mô đun 9 mĩ thuật THCS
1. Chọn các đáp án đúng
Chọn các đáp án đúng.
Đâu là yêu cầu đối với việc ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học môn học/hoạt động giáo dục?
Chọn đáp án:
Đảm bảo tính khoa học.
Đảm bảo tính pháp lý.
Đảm bảo tính thực tiễn.
==========
2. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn đáp án đúng nhất.
Hệ sinh thái trong giáo dục đúng nghĩa không phải là phần mềm hay một hệ thống phần mềm, mà đó là một môi trường tổng hợp với các thành tố khác nhau cùng tương tác, góp phần đáp ứng………………………….
Chọn đáp án: mục tiêu giáo dục.
===========
3. Chọn đáp án đúng nhất
Giáo viên tải về một video kể chuyện bằng hình ảnh từ Internet để phục vụ cho công tác giảng dạy và có ý định chia sẻ tài nguyên này cho nhiều đồng nghiệp trong trường học. Vậy, giáo viên đó cần lưu ý điều gì?
Chọn đáp án: Nên xem xét đến vấn đề bản quyền và có trích dẫn nguồn đầy đủ khi khai thác, sử dụng phục vụ cho dạy học và giáo dục.
=========
4. Chọn đáp án SAI.
Vai trò của học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục là.
Chọn đáp án: Tại lớp học, giáo viên hướng dẫn và điều hành các hoạt động học tập để học sinh phát triển nhận thức ở mức độ thấp.
Tác động đến các thành tố của quá trình dạy học, giáo dục.
Tạo điều kiện tự học, tự bồi dưỡng của GV.
Tạo điều kiện cho học sinh đóng vai trò chủ động trong các cuộc trao đổi thảo luận nhóm hoặc toàn lớp theo định hướng và nhu cầu cá nhân.
==============
5. Chọn các đáp án đúng Công nghệ thông tin có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phát triển giáo viên, góp phần đáp ứng các yêu cầu mới của việc dạy học, giáo dục, cụ thể là:
Chọn đáp án:
Hỗ trợ GV chuẩn bị cho việc dạy học, giáo dục, xây dựng kế hoạch dạy học, giáo dục cụ thể là kế hoạch bài dạy.
giúp điều chỉnh vai trò của người dạy và người học trong thực tiễn giáo dục nhằm hỗ trợ GV thực hiện hiệu quả dạy học, giáo dục phát triển PC, NL HS bằng việc thực thi tổ chức hoạt động học một cách tích cực, chủ động.
Tạo điều kiện để GV đánh giá kết quả học tập và giáo dục; nhất là tổ chức kiểm tra đánh giá bằng cách ứng dụng CNTT.
=========
Câu hỏi cuối nội dung 2 mô đun 9 mĩ thuật thcs
1. Chọn đáp án đúng nhất Theo tài liệu đọc, “học liệu số” hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục học sinh được chia thành 2 dạng, đó là
Chọn đáp án:Nguồn học liệu số dùng chung và nguồn học liệu số dùng trong dạy học, giáo dục môn Mĩ thuật.
=================
2. Chọn các đáp án đúng
Chọn các đáp án đúng.
Phương án nào sau đây là học liệu số?
Chọn đáp án:Giáo trình điện tử
Chọn đáp án:Video, phim ảnh
Chọn đáp án:Các trang web được phát triển cho việc chia sẻ nguồn học liệu
================
3. Chọn đáp án đúng nhất Ứng dụng CNTT nào sau đây được dùng để hỗ trợ thiết kế và biên tập nội dung dạy học?
Chọn đáp án: PowerPoint.
===========
4. Chọn đáp án đúng nhất
Để tổ chức cho học sinh trả lời các câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến, giáo viên sẽ dùng phần mềm nào dưới đây là phù hợp nhất?
Chọn đáp án: Kahoot.
==========
5. Chọn đáp án đúng nhất
Muốn thiết kế một video clip (thời lượng khoảng 2~3 phút) để giới thiệu về phần cứng, phần mềm máy tính ở dạng hình ảnh minh hoạ, giáo viên A có thể sử dụng phần mềm nào dưới đây?
Chọn đáp án: Video Editor.
============
6. Chọn đáp án đúng nhất
GV sử dụng loa (speaker) để phát một bài hát trong chủ đề học tập/bài dạy trên lớp. GV đó đã sử dụng:
Chọn đáp án:Thiết bị công nghệ.
=========
7. Chọn đáp án đúng nhất Hãy chọn ra thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục?
Chọn đáp án: Projector.
=======
8. Chọn đáp án đúng nhất Giáo viên sử dụng phần mềm PowerPoint để xây dựng bài giảng “Họa tiết trang trí” cho môn Mĩ thuật lớp 6. PowerPoint thuộc nhóm công cụ, phần mềm nào dưới đây?
Chọn đáp án: Phần mềm thiết kế/biên tập học liệu số và trình diễn
===========
9. Chọn đáp án đúng nhất
Giáo viên xây dựng tài liệu đọc để hướng dẫn học sinh lớp 6 sử dụng phần mềm Paints bằng phần mềm Word. Giáo viên đang thực hiện:
Chọn đáp án: Thiết kế và biên tập nội dung dạy học.
============
10. Chọn đáp án đúng nhất
Giáo viên sử dụng công cụ Google Forms tổ chức kiểm tra trắc nghiệm cuối bài “Họa tiết trang trí” – môn Mĩ thuật cho học sinh lớp 6. Giáo viên đang thực hiện:
Chọn đáp án: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
================
Đâu không phải là đặc trưng của môn Mĩ thuật ở THCS?
Câu trả lời
là môn học bắt buộc trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018
giữ vai trò chủ đạo trong việc giáo dục ý thức kế thừa, phát huy văn hoá nghệ thuật dân tộc phù hợp với sự phát triển của thời đại.
tăng cường tính trải nghiệm và sáng tạo các sản phẩm Mĩ thuật với cuộc sống thực tiễn của HS
Chọn đáp án: tất cả các nội dung Mĩ thuật đều cần áp dụng công nghệ thông tin và Internet.
================== Hãy sắp xếp các bước để thiết kế, biên tập được học liệu số nội dung dạy học theo đúng thứ tự:
Câu trả lời
a-1, b-2, c-3
Chọn đáp án: a-2, b-1, c-3
============== Cơ sở nào sau đây KHÔNG là cơ sở lựa chọn các hình thức dạy học có ứng dụng CNTT phù hợp thực tiễn dạy học môn Mĩ thuật ở Việt Nam
Câu trả lời
Phương án ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục
Đặc trưng của môn Mĩ thuật
Chọn đáp án: Sự phát triển của thiết bị và nhu cầu sử dụng của HS.
Các hình thức dạy học có ứng dụng CNTT
============
Các yếu tổ nào sau đây KHÔNG phải yếu tố cơ bản cần phải xem xét để lựa chọn phần mềm phù hợp?
Câu trả lời
Loại nội dung dạy học cần hoặc phải được sử dụng ở dạng học liệu số
Tính năng, ưu điểm và hạn chế của phần mềm
Điều kiện triển khai
Chọn đáp án: Sử dụng phần mềm theo xu hướng của thế giới
============
Câu hỏi cuối nội dung 3 Mô đun 9 mĩ thuật thcs
1. Chọn các đáp án đúng Đâu là căn cứ lựa chọn phương án ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục:
Chọn đáp án: Năng lực ứng dụng CNTT của HS.
Chọn đáp án: Năng lực ứng dụng CNTT của GV, thái độ đối với CNTT, kinh nghiệm dạy học, những rào cản về cơ sở vật chất như thiết bị, đường truyền internet.
Chọn đáp án: Cơ sở vật chất đối với GV và HS, sự hỗ trợ của nhà trường về mặt kĩ thuật, cơ chế hoặc chính sách, định hướng phát triển nhà trường.
Tính khoa học, tính chính xác của thiết bị, phần mềm.
======
2. Chọn đáp án đúng nhất Ba nhóm nhân tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả ứng dụng CNTT bên cạnh cơ sở quan trọng là đặc trưng của môn học trong chương trình giáo dục phổ thông và hiện trạng của việc ứng dụng CNTT trong nhà trường là:
gia đình, nhà trường và xã hội
gia đình, xã hội và giáo viên
Chọn đáp án: học sinh, giáo viên và nhà trường
giáo viên, gia đình và học sinh
=======
3. Chọn các đáp án đúng Đâu là phần mềm, hệ thống dùng cho môn Mĩ thuật:
Chọn đáp án: Paints.
Chọn đáp án: Photos.
Chọn đáp án: Video Editors.
Scratch.
=======
4. Chọn đáp án đúng nhất 3 nhóm nhân tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả ứng dụng CNTT bao gồm
Chọn đáp án: học sinh, giáo viên và nhà trường.
học sinh, giáo viên và phụ huynh học sinh.
học sinh, giáo viên và điều kiện cơ sở vật chất.
học sinh, giáo viên và nhận thức về việc ứng dụng CNTT trong dạy học.
======
5. Chọn đáp án đúng nhất Sắp xếp theo thứ tự các bước thiết kế chủ đề học tập/bài dạy có ứng dụng CNTT.
a. Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề/bài học
b. Xác định mạch nội dung, chuỗi các hoạt động học và thời lượng tương ứng
c. Xác định hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học; phương án kiểm tra đánh giá
d. Thiết kế các hoạt động dạy học cụ thể
e. Rà soát, chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch bài dạy
Chọn đáp án: 1-a, 2-b, 3-c, 4-d, 5-e.
1-a, 2-c, 3-b, 4-d, 5-e.
1-a, 2-b, 3-e, 4-c, 5-d.
1-b, 2-a, 3-c, 4-d, 5-e.
======
6. Chọn đáp án đúng nhất Giai đoạn “Giáo viên chuẩn bị sẵn các học liệu số đã có hoặc xây dựng các học liệu số để hỗ trợ bài dạy như phiếu học tập, phiếu giao nhiệm vụ, công cụ kiểm tra đánh giá, bài trình chiếu đa phương tiện, bài giảng (dạng văn bản), video, sản phẩm mô phỏng.” thuộc bước nào trong các bước thiết kế chủ đề học tập/bài dạy có ứng dụng CNTT.
Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề/bài dạy
Xác định mạch nội dung, chuỗi các hoạt động học và thời lượng tương ứng
Xác định hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học; phương án kiểm tra đánh giá
Chọn đáp án: Thiết kế các hoạt động học cụ thể
Rà soát, chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch bài dạy.
=======
7. Chọn đáp án đúng nhất Ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy học, giáo dục môn Mĩ thuật nào phù hợp với việc biên tập hình ảnh làm học liệu số trong hoạt động học ứng với YCCĐ là “Nhận biết được các yếu tố tạo hình: bố cục, hình màu sắc, … trong các hoạt tiết trang trí”
Sử dụng các phần mềm và thiết bị công nghệ để hỗ trợ quản lí HS/lớp học, quản lí thông tin và theo dõi tiến bộ học tập của HS.
Chọn đáp án: Ứng dụng các phần mềm và thiết bị công nghệ trong thiết kế kế hoạch bài dạy.
Ứng dụng các phần mềm và thiết bị công nghệ trong tổ chức hoạt động học có ứng dụng CNTT.
Ứng dụng các phần mềm và thiết bị công nghệ trong hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập, giáo dục
====
8. Chọn các đáp án đúng
Chọn các đáp án đúng nhất.
Với hoạt động “Sử dụng thiết bị công nghệ trong thực hành, sáng tạo hoặc lưu giữ sản phẩm và nộp bài qua MS-Teams” (Mĩ thuật – Lớp 7). Giáo viên UDCNTT nào sau đây:
Chọn đáp án: Sử dụng các phần mềm và thiết bị công nghệ để hỗ trợ quản lí HS/lớp học, quản lí thông tin và theo dõi tiến bộ học tập của HS.
Ứng dụng các phần mềm và thiết bị công nghệ trong thiết kế kế hoạch bài dạy.
Chọn đáp án: Ứng dụng các phần mềm và thiết bị công nghệ trong tổ chức hoạt động học có ứng dụng CNTT.
Chọn đáp án: Ứng dụng các phần mềm và thiết bị công nghệ trong hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập, giáo dục
=====
9. Chọn đáp án đúng nhất Với yêu cầu cần đạt “Trình bày được quan điểm cá nhân về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.” (Mĩ thuật – Lớp 8). Trong tình hình giản cách xã hội vì dịch Covid-19, giáo viên có thể sử dụng phương án ứng dụng Công nghệ thông tin nào sau đây:
Chọn đáp án: Dạy học thông qua Microsoft Teams.
Dạy học thông qua Pinterest.
Dạy học thông qua Gmail.
Dạy học thông qua Kahoot.
=====
10. Chọn đáp án đúng nhất Với yêu cầu cần đạt “Chụp và lưu trữ, sử dụng được thông điệp hình ảnh để giới thiệu, truyền thông sản phẩm, tác phẩm.” (Mĩ thuật – Lớp 9). Giáo viên có thể ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học như sau:
Yêu cầu học sinh chụp và lưu hình ảnh sản phẩm để gửi qua Kahoot đến giáo viên.
Chọn đáp án: Yêu cầu học sinh chụp và nộp hình ảnh sản phẩm qua Google Classroom.
Yêu cầu học sinh nộp hình ảnh sản phẩm qua Powerpoint.
Yêu cầu học sinh chụp và lưu hình ảnh sản phẩm để gửi qua tin nhắn điện thoại.
============
Câu hỏi cuối nội dung 4 mô đun 9 mĩ thuật thcs
1. Chọn đáp án SAI.
Các hình thức hỗ trợ đồng nghiệp thông qua việc tổ chức:
Khoá bồi dưỡng tập trung.
Bồi dưỡng qua mạng; sinh hoạt tổ chuyên môn; và mô hình hướng dẫn đồng nghiệp.
Sinh hoạt tổ chuyên môn.
Tự học và chia sẻ đồng nghiệp.
=====
2. Chọn đáp án đúng nhất Lập kế hoạch hướng dẫn đồng nghiệp có quy trình gồm 5 bước, trong đó: “xác định mục tiêu và các nội dung bồi dưỡng, hỗ trợ chuyên môn” là bước thứ:
Chọn đáp án: 2
========
3. Chọn các đáp án đúng Hỗ trợ gián tiếp là giáo viên cốt cán sẽ thông qua máy tính và Internet để hướng dẫn đồng nghiệp. Để triển khai và thực hiện kế hoạch hướng dẫn, giáo viên cốt cán có thể dùng:
Chọn đáp án: Mô hình 1-1 là mô hình mà người hướng dẫn và người được hướng dẫn giống như một “cặp đôi” để cùng làm việc, chia sẻ và hướng dẫn trực tiếp/gián tiếp về mọi mặt.
Chọn đáp án: Mô hình 1-n là mô hình “một kèm nhiều”, đây là dạng hỗ trợ thông dụng trong các tổ bộ môn, khoa/phòng khi muốn tập huấn bồi dưỡng nội bộ.
=======
4. Chọn các đáp án đúng Có thể hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học, giáo dục và quản lí học sinh ở trường phổ thông thông qua:
Chọn đáp án: Hỗ trợ trực tiếp với mô hình 1-1, 1-n.
Chọn đáp án: Hỗ trợ gián tiếp với mô hình 1-1, 1-n.
========
5. Chọn đáp án đúng nhất Cô Đào là tổ trưởng của một Khối lớp ở một trường phổ thông. Cô vừa thực hiện thành công 1 dự án liên môn giúp học sinh tìm hiểu về hệ thống các trường trung học chuyên nghiệp và đào tạo nghề của địa phương. Cô muốn chia sẻ ý tưởng và hỗ trợ đồng nghiệp về dự án của mình.
Để khảo sát về hiện trạng và nhu cầu bồi dưỡng, tập huấn nội bộ phục vụ cho việc hướng dẫn đồng nghiệp, theo Thầy/Cô phần mềm nào dưới đây có thể hỗ trợ phù hợp nhất cho cô Đào?
Chọn đáp án: Google Forms
============
Câu hỏi thảo luận Mô đun 9 THCS
Thầy/cô đã từng khai thác, sử dụng nguồn học liệu số nào trong hoạt động dạy học và giáo dục của mình? Nếu có, thầy/cô có thể kể tên. Thầy/cô nhận xét gì về vai trò của nguồn học liệu đã khai thác, sử dụng?
Thầy/cô có suy nghĩ gì về vai trò của thiết bị công nghệ và phần mềm hỗ trợ trong hoạt động dạy học và giáo dục có ứng dụng công nghệ thông tin?
Thầy/Cô liệt kê các thiết bị công nghệ đã sử dụng trong tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục môn Mĩ thuật.
Thầy/cô hãy đưa ra gợi ý cho việc sử dụng 01 thiết bị công nghệ trong tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục môn Mĩ thuật.
Thầy/cô hãy chia sẻ một số học liệu số thầy cô đã sử dụng?
Thầy/cô hãy chia sẻ cách khai thác các dạng học liệu số.
Thầy/Cô đã từng sử dụng các phần mềm vừa được giới thiệu trong hoạt động dạy học và giáo dục của Thầy/Cô chưa?
Thầy/Cô hãy chia sẻ ví dụ thực tế và những điều cần lưu ý về các phần mềm mà Thầy/Cô đã từng sử dụng?
Thầy/Cô có thể kể tên một số phần mềm khác mà Thầy/Cô sử dụng trong quá trình công tác.
Thầy/Cô có thể chia sẻ kinh nghiệm hoặc sản phẩm thực hiện theo hướng dẫn của phiếu giao nhiệm vụ.
PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ
1. Xem tài liệu text về hướng dẫn xây dựng các loại học liệu phục vụ cho việc giảng dạy một nội dung trong chương trình.
2. Thực hành theo hướng dẫn để tạo ra 02 sản phẩm hỗ trợ việc giảng dạy môn Mĩ thuật cấp THCS.
3. Gửi sản phẩm lên hệ thống
Thầy/cô lựa chọn clip dạy học thực nghiệm và sinh chuyên môn của 01 môn để trả lời các câu hỏi thảo luận sau khi xem video clip.
Thiết bị dạy học và học liệu có tích hợp vào bài dạy hợp lí, cần thiết không?
Thiết bị dạy học và học liệu thể hiện được sự phù hợp với sản phẩm học tập không?
Thiết bị dạy học và học liệu có phù hợp với cách thức HS hoạt động không?
Trình bày những lưu ý khi thiết kế một hoạt động cụ thể để dạy học môn Mĩ thuật ở trường THCScó ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ.
Phát triển một một kế hoạch bài dạy có ứng dụng CNTT trong môn Mĩ thuật ở trường THCS dựa trên kế hoạch bài dạy ở mô đun 4 hoặc kế hoạch bài dạy tự đề xuất.
Thầy/ Cô hãy thiết kế một kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực CNTT hỗ trợ dạy học và giáo dục, cũng như phát triển nghề nghiệp trong tương lai (ngắn hạn – 1 năm, dài hạn 3~5 năm)
Nộp sản phẩm cuối khoá Mô đun 9 mĩ thuật tiểu học
1. Xây dựng các học liệu số phục vụ cho một hoạt động học trong kế hoạch bài dạy môn Mĩ thuật có ứng dụng CNTT ở cấp Tiểu học đã có.
2. Mô tả cách sử dụng học liệu số trong hoạt động dạy học.
ĐÁNH GIÁ CUỐI KHOÁ HỌC MÔN ĐUN 9 Bài tập 1. 1. Xây dựng số lượng học tập cho một hoạt động học trong kế hoạch bài giảng dạy… có ứng dụng CNTT ở cấp… đã có. 2. Mô tả cách sử dụng học liệu trong hoạt động dạy học. Sản phẩm cần nộp 1. Số liệu học Lưu ý đối với một số học liệu: TT Kỹ thuật yêu cầu định dạng học tập 1 Văn bản PPT, PPTX, DOC, DOCX, PDF… Yêu cầu 1: Đặt tập tin tên Set the true request file name (Ví dụ: .BTCK.docx,…). Yêu cầu 2: File size – Đối với tệp văn bản, tệp kích thước không quá dung lượng cho phép (ví dụ: không quá 10MB, không quá 1000 từ,…). – Đối với trình chiếu tập tin, kích thước không quá dung lượng cho phép (ví dụ: không quá 50MB, từ 5 – 7 slide, có hình ảnh đẹp, phù hợp,…). – Đối với hình ảnh tập tin, kích thước không vượt quá lượng cho phép (ví dụ: không quá 5MB, kích thước 800 × 1000 pixel,…). – Đối với ảnh phim, kích thước không quá dung lượng cho phép (ví dụ: không quá 100MB, từ 3 – 5 phút, độ phân giải từ 640 × 360,…). – Đối với các mô phỏng tập tin… hay các sản phẩm khác, cần bảo đảm tối thiểu yêu cầu có liên quan với các sản phẩm được chọn. Lưu ý: – Đối với sản phẩm có nhiều tệp, cần nén lại thành một tệp với nén định dạng (.zip hoặc .rar,…) và đặt tên BTCK.rar). – Không được phép nộp liên kết dạng sản phẩm (link) bởi sản phẩm có thể bị mất. 2 Hình ảnh PNG, JPG 3 Video MP4 4 YKA mô phỏng
2. Mô tả bản BẢN MÔN TẢ PHƯƠNG ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CHỌN HOẠT ĐỘNG HỌC TRỌNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI DẠY: BÀI 1: GIÁO ÁN NHIỀU. HÌNH VUÔNG. LỤC GIÁC NHIỀU Môn học: Toán; Lớp: 6 Thực hiện thời lượng: (3 tiết) I. Mục tiêu (Yêu cầu cần đạt) 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS. – Received format đều, hình vuông, lục giác. – Mô tả một số cơ bản yếu tố (cạnh, góc, đường chéo) của: tam giác (ví dụ: ba cạnh bằng nhau, ba góc bằng nhau); hình vuông (ví dụ: bốn cạnh nhau, mỗi góc vuông, hai đường chéo nhau); lục giác đều (ví dụ: sáu cạnh nhau, sáu góc bằng nhau, ba đường chéo bằng nhau). – Vẽ được tam giác đều, hình vuông bằng dụng cụ học tập. – Create an set up are also any information through the plug-in the tam giác đều. 2. Năng lực: – Góp phần tạo cơ hội để HS phát triển một số năng lực chung như: NL tự học thông qua cá nhân hoạt động; NL HTX thông qua trao đổi với bạn bè và nhóm hoạt động. – Góp phần phát triển một số NL toán học như: NL tư duy và lập luận toán học; NL học toán mô hình; NL giao tiếp học toán; NL sử dụng công cụ, phương tiện học tập; NL giải quyết vấn đề học tập. 3. Phẩm chất: – Góp phần phát triển chất lượng: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. Thiết bị dạy học và số học liệu – Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu, ổ đĩa, thước kẻ, Compa, ba chiếc áo có độ dài bằng nhau, 1 mảnh bìa hình tam giác đều. – Số học liệu: + Bải giảng Powerpoint, video mô phỏng vẽ hình, hình ảnh về tam giác đều trong thực tế. + SGK điện tử đường link https://www.hoc10.vn/bo-sach-canh-dieu.html. + Giao bài cho học sinh theo đường link: https://docs.google.com/forms/ III. Hoạt động mô tả có ứng dụng công nghệ thông tin, thiết bị, phần mềm và số liệu Tiết 1
A. ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: – Tạo ngôn ngữ trong bài học từ hình ảnh thực tế, thực tế ứng dụng từ hình ảnh trong bài. b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và quan sát hình ảnh trên màn hình hoặc tranh ảnh. c) Sản phẩm: HS nhận dạng được một số hình ảnh và tìm thấy các hình ảnh trong thực tế liên quan đến hình ảnh đó. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển nhiệm vụ: – GV chiếu hình ảnh về gạch lát nền và yêu cầu HS quan sát hình ảnh gạch lát nền và gọi tên hình bạn đã biết chưa?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý quan sát và nhận diện các giác quan, hình vuông, lục giác đều. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời, trao đổi và thảo luận Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đặt vấn đề và hướng dẫn HS vào bài học mới: “Hình ảnh các viên gạch lát sử dụng trang trí nhà thường thấy trong cuộc sống và trong gia đình. Trong học tập, chúng tôi có đặc biệt gì. Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu cơ bản của các hình ảnh ”=> Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI I. TAM GIÁC NHIỀU Hoạt động 1: a) Mục tiêu: – HS nhận biết được tam giác đều. b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn hình và thực hiện ghép hình và nhận diện. tam giác đều. c) Sản phẩm: – Ba chiếc que được ghép thành hình tam giác đều d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển nhiệm vụ: – GV yêu cầu học sinh thực hiện xếp lớp có độ dài bằng nhau như yêu cầu ở Hoạt động 1. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: – HS quan sát hình ảnh trong SGK và trên màn hình và xếp ba que gỗ thành hình tam giác đều – GV: quan sát và hỗ trợ HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: – HS báo cáo các sản phẩm HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau. (2 bạn kiểm tra các bài của nhau) Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS GV giới thiệu tam giác HS ghép được là một tam giác.
Hoạt động 2: a) Mục tiêu: – HS mô tả được đỉnh, cạnh, góc của tam giác đều. – HS nhận biết được bằng nhau của các góc, các cạnh của tam giác. b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn hình và SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: – HS nắm vững kiến thức và hoàn thành phần hoạt động gấp giấy và đưa ra nhận xét về các điểm đặc biệt của hình tam giác đều. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển nhiệm vụ: – GV giao nhiệm vụ cho HS hoạt động nhóm kép, giấy gấp như phần hướng dẫn trong Hoạt động 2: + Giấy mảnh (hay bìa mỏng) hình tam giác đều ABC như hướng dẫn ở hoạt động 2a. Dựa trên sự cảm nhận bằng mắt thường để so sánh giữa hai cạnh AB và AC; hai góc ABC và ACB. + Giấy mảnh (hay bìa mỏng) hình tam giác đều ABC như hướng dẫn ở hoạt động 2b. Dựa trên sự cảm nhận bằng mắt thường để so sánh giữa hai cạnh BC và BA; hai góc BCA và ACB. GV cho HS xem phần vieo hướng dẫn giấy gấp
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: – HS đọc yêu cầu của HĐ2, quan sát hình vẽ và hướng dẫn video. Tiến hành cuộn giấy và đưa ra nhận xét theo câu hỏi gợi ý. – GV quan sát và hỗ trợ HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: – Các cặp đôi báo cáo kết quả hoạt động của mình – Các nhóm khác nhận xét về thao tác lật giấy và phản hồi của các bạn và bổ sung ý kiến. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá quá trình hoạt động của HS, tổng quát lại các điểm đặc biệt của tam giác đều. – GV nhấn mạnh: Tam giác đều có ba cạnh bằng nhau, ba góc ở các đỉnh bằng nhau. Sau đó, GV giúp HS biểu đạt lại nội dung phần nhận dạng dưới ký hiệu. – GV nhắc HS cách kí hiệu các tiền tố bằng nhau trên hình vẽ (hình 4) và cách đọc các tiền tố được kí hiệu bằng nhau trên hình.
Một)
Cạnh AB bằng cạnh AC Góc ABC bằng ACB b)
Cạnh BC bằng cạnh BA Góc BCA bằng góc BAC * Nhận xét: Tam giác đều ABC ở Hình 2 có:
– Ba cạnh nhau AB = BC = CA. – Ba góc ở các đỉnh A, B, C bằng nhau. Ghi chú: SGK (tr93)
Hoạt động 3: Vẽ tam giác đều a) Mục tiêu: – HS biết vẽ tam giác đều với cạnh dài cho trước. b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh, video trên màn hình và SGK để tìm hiểu cách vẽ tam giác đều. c) Sản phẩm: – HS vẽ được tam giác đều với cạnh dài cho trước. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS THỰC HIỆN DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển nhiệm vụ: – GV yêu cầu HS đọc VD1 và quan sát hình vẽ trong SGK và nêu các bước vẽ một tam giác đều khi biết độ dài cạnh kẻ và so sánh. – GV cho HS xem video hướng dẫn vẽ hình
– Sau đó, GV cho HS luyện tập vẽ bằng thước kẻ và so sánh một giác đều khi biết độ dài cạnh tranh (như phần Luyện tập 1). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: – HS đọc ví dụ và quan sát hình vẽ trong SGK nêu các bước vẽ tam giác đều HS xem video hướng dẫn vẽ hình và thực hiện vẽ tam giác đều theo yêu cầu của LT1. – GV: quan sát và hỗ trợ HS. (Nếu HS thấy còn tăng lông thì GV vừa vẽ vừa gợi ý để HS quan sát vẽ theo) Bước 3: Báo cáo, thảo luận: – HS báo cáo sản phẩm của mình.
– Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau. Các bài chéo kiểm tra kép Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá quá trình học của HS, tổng quát lại cách vẽ tam giác đều.
VD1 B1: Dùng kích thước đoạn thẳng AB = 3cm. B2: Lấy một tâm trí, sử dụng compa vẽ một phần đường tròn có bán kính AB. B3: Lấy B làm tâm, sử dụng compa vẽ một phần đường tròn có bán kính BA; call C is the point of the two section of the lines of the draw. B4: Use size of the lines AC and BC.
Luyện tập 1: B1: Use size vẽ đoạn thẳng EG = 4cm. B2: Lấy E làm tâm, sử dụng compa vẽ một phần đường tròn có bán kính EG. B3: Lấy G làm tâm, sử dụng compa vẽ một phần đường tròn có bán kính GE; call H là điểm giao của hai đường tròn vừa vẽ. B4: Use size of the lines EH and GH.
C. ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Học cố định lại thông tin kiến thức qua một số tập bài. b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng Bài tập trắc nghiệm c) Sản phẩm: Kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển nhiệm vụ: – GV yêu cầu HS hoàn thành bài trắc nghiệm Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: – HS đọc câu hỏi và lựa chọn đáp án. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS báo cáo kết quả của mình và thảo luận, bổ sung ý kiến Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt lại câu trả lời đúng và chuẩn hóa kiến thức
Câu 1: Trong các giác quan sau tam giác đều là các giác quan
Câu 2: Tam giác MNP đều có cạnh MN = 7cm, NP và MP có độ dài bằng bao nhiêu? A. NP = 7cm, MP = 6cm B. NP = 6 cm, MP = 7 cm C. NP = 6 cm, MP = 6 cm D. NP = 7 cm, MP = 7 cm D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Học sinh được sử dụng ứng dụng của tam giác đều trong thực tế b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức vận dụng thực tế, nhận diện các đồ vật có hình tam giác đều. c) Sản phẩm: Kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển nhiệm vụ: – GV yêu cầu HS kể tên được một số ứng dụng, tiết họa, kiến trúc công trình có hình ảnh tam giác đều Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS kể tên được một số ứng dụng, tiết họa, kiến trúc công trình có hình ảnh tam giác đều Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS báo cáo kết quả của mình và thảo luận, bổ sung ý kiến Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt lại câu trả lời đúng và giới thiệu một số hình ảnh của hình tam giác đều trong thực tế
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ – Reisation of the tam giác đều – GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS: + Vẽ một tam giác đều có cạnh dài bằng 5cm. + Gập và cắt giấy thành hình tam giác đều. – Đọc trước phần II. Hình vuông và tìm cách vẽ 1 hình vuông có cạnh dài bằng 3cm.
Đáp án câu hỏi Mô đun 9 tin học tiểu học, trắc nghiệm và thảo luận, đáp án câu hỏi cuối khóa Mô đun 9 tin học tiểu học.
Mô đun 9 tin học tiểu học (1)
Câu hỏi nội dung 1 Mô đun 9 tin học tiểu học
1. “…là tập hợp các phương tiện điện tử phục vụ dạy và học”. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.
Học liệu số.
Thiết bị công nghệ.
Công nghệ dạy học.
Thiết bị dạy học.
2. Zhiting Zhu và cộng sự (2016) đề xuất khung lí thuyết giáo dục thông minh (smart education framework) với 3 thành phần là:
công nghệ hỗ trợ.
hướng dẫn của người dạy.
tài nguyên số.
tương tác của người học.
3. Đào tạo từ xa (Distance Learning) được hiểu là:
Hình thức đào tạo ứng dụng công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin và truyền thông.
Hình thức đào tạo sử dụng kết nối mạng Internet để thực hiện việc học tập, nghiên cứu như: lấy tài liệu học, tham gia hoạt động học trực tuyến, giao tiếp giữa người học với người học và người học với giáo viên.
Hình thức đào tạo mang đúng ý nghĩa học tập điện tử trọn vẹn (fully e-Learning), trong đó người dạy và người học không gặp gỡ, không ở cùng một chỗ và cũng có lúc không xuất hiện ở cùng một thời điểm, quá trình học tập và mọi hoạt động học tập hoàn toàn thông qua máy tính và Internet.
Hình thức đào tạo sử dụng công nghệ Web. Nội dung học, các thông tin quản lý khoá học, thông tin về người học được lưu trữ trên máy chủ và người dùng có thể dễ dàng truy nhập thông qua trình duyệt Web.
4. “…dùng mô tả các thành phần khác nhau tương tác trong môi trường giáo dục và đào tạo.” Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.
Môi trường học tập.
Môi trường giáo dục.
Hệ sinh thái giáo dục.
Hệ sinh thái.
5. Đâu là yêu cầu đối với việc ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học môn học/hoạt động giáo dục?
Đảm bảo tính pháp lý.
Đảm bảo tính chính xác.
Đảm bảo tính thực tiễn.
Đảm bảo tính khoa học.
6. ……….. là kết quả của sự kết hợp từ ba lĩnh vực cơ bản là nội dung chuyên môn, phương pháp sư phạm và ứng dụng công nghệ nhằm tạo chất lượng cao cho việc giảng dạy của giáo viên với công nghệ trong giáo dục.
Mô hình B-Learning.
Mô hình TPACK.
Mô hình ADDIE.
Mô hình STEM.
7. Lớp học đảo ngược là cơ hội để việc giảng dạy người học làm trung tâm được triển khai hiệu quả.
Tại lớp học, học sinh được dành thời gian để khám phá những chủ đề ở mức sâu hơn và cơ hội học tập thú vị định hướng ứng dụng.
Tại lớp học, giáo viên hướng dẫn và điều hành các hoạt động học tập để học sinh phát triển nhận thức ở mức độ thấp.
Tại lớp học, học sinh đóng vai trò chủ động trong các cuộc trao đổi thảo luận nhóm hoặc toàn lớp theo định hướng và nhu cầu cá nhân.
Tại lớp học, giáo viên hướng dẫn và điều hành các hoạt động giải đáp những vướng mắc, khó khăn đối với nhiệm vụ học tập.
8. Công nghệ thông tin có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phát triển giáo viên, góp phần đáp ứng các yêu cầu mới của việc dạy học, giáo dục, cụ thể là:
Giúp giáo viên sử dụng hiệu quả nguồn học liệu, thiết bị công nghệ, và phần mềm một cách hiệu quả trong hoạt động dạy học và giáo dục theo định hướng mới.
Hỗ trợ việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, phát triển nghề nghiệp trước và sau khi trở thành người giáo viên chính thức.
Hỗ trợ giáo viên chuẩn bị cho việc dạy học và giáo dục, xây dựng kế hoạch bài dạy, làm cơ sở quan trọng cho việc tổ chức quá trình dạy học trong/ngoài lớp học một cách tích cực.
Hỗ trợ và góp phần cải thiện kỹ năng dạy học, quản lí lớp học, cải tiến và đổi mới việc dạy học, giáo dục đối với giáo viên bằng sự hỗ trợ thường xuyên và liên tục.
9. Để lựa chọn một loại hình e-Learning phù hợp và đạt hiệu quả cao trong dạy học và giáo dục thì người học, người dạy cần chú ý đến một số vấn đề sau:
Hứng thú, sự đầu tư thời gian, sự chủ động cũng như sự thích nghi trong hoạt động tương tác của người học và người dạy.
Khả năng sư phạm và khả năng đáp ứng công nghệ của người dạy;
Nền tảng kiến thức và khả năng khai thác, sử dụng công nghệ của người học và người dạy.
Khả năng tự học/tự nghiên cứu và nhu cầu cá nhân của người học;
10. Giáo viên tải về một video kể chuyện bằng hình ảnh từ Internet để phục vụ cho công tác giảng dạy và có ý định chia sẻ tài nguyên này cho nhiều đồng nghiệp trong trường học. Vậy, giáo viên đó cần lưu ý điều gì?
Không nên tải về và chia sẻ vì vi phạm bản quyền.
Không nên chia sẻ cho đồng nghiệp vì chỉ người tải về mới được phép sử dụng.
Nên xem xét đến vấn đề bản quyền và có trích dẫn nguồn đầy đủ khi khai thác, sử dụng phục vụ cho dạy học và giáo dục.
Nên chia sẻ cho đồng nghiệp vì tài liệu này phục vụ cho giáo dục không vì mục đích thương mại.
Câu hỏi nội dung 2 Mô đun 9 tin học tiểu học
1. Theo tài liệu đọc, các hoạt động dạy học và giáo dục của giáo viên trong và ngoài lớp học được phân chia thành bốn dạng, đó là:
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh – Thiết kế và biên tập nội dung dạy học – Tổ chức và triển khai hoạt động dạy học – Quản lí lớp học và phản hồi về người học.
Thiết kế và biên tập nội dung dạy học – Tổ chức và triển khai hoạt động dạy học – Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh – Quản lí lớp học và phản hồi về người học.
Quản lí lớp học và phản hồi về người học – Thiết kế và biên tập nội dung dạy học – Tổ chức và triển khai hoạt động dạy học – Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Tổ chức và triển khai hoạt động dạy học – Thiết kế và biên tập nội dung dạy học – Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh – Quản lí lớp học và phản hồi về người học.
2. Theo tài liệu đọc, học liệu số bao gồm:
Các trang web được phát triển cho việc chia sẻ nguồn học liệu
Giáo trình điện tử
Máy tính và thiết bị liên quan
Video, phim ảnh
3. Ứng dụng CNTT nào sau đây được dùng để hỗ trợ thiết kế và biên tập nội dung dạy học?
Class Dojo.
PowerPoint.
Google Drive.
Gmail.
4. Để tổ chức cho học sinh trả lời các câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến, giáo viên sẽ dùng phần mềm nào dưới đây là phù hợp nhất?
Microsoft Word.
Kahoot.
Video Editor.
Microsoft PowerPoint.
5. Muốn thiết kế một video clip (thời lượng khoảng 2~3 phút) để giới thiệu về phần cứng, phần mềm máy tính ở dạng hình ảnh minh hoạ, giáo viên Ngân có thể sử dụng phần mềm nào dưới đây?
Class Dojo.
Video Editor.
Paint.
Microsoft Word.
6. GV sử dụng loa (speaker) để phát một bài hát trong chủ đề học tập/bài dạy trên lớp. GV đó đã sử dụng:
Thiết bị công nghệ.
Nguồn học liệu số.
Đồ dùng dạy học.
Đào tạo điện tử (e-Learning).
7. Hãy chọn ra thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục?
ActivInspire.
Google Classroom.
Projector.
Kahoot.
8. Giáo viên sử dụng phần mềm Microsoft PowerPoint để xây dựng bài giảng “Sử dụng trình chiếu cơ bản” cho môn Tin học, tiểu học. PowerPoint thuộc nhóm công cụ, phần mềm nào dưới đây?
Nhóm công cụ phần mềm mạng xã hội
Nhóm công cụ phần mềm hỗ trợ dạy học
Nhóm công cụ phần mềm hỗ trợ cá nhân
Nhóm công cụ phần mềm phát triển nội dung
9. Giáo viên xây dựng tài liệu đọc để hướng dẫn học sinh sử dụng phần mềm Rapid typing – gõ phím – môn Tin học cho học sinh lớp 3 bằng phần mềm Word. Giáo viên đang thực hiện:
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
Thiết kế và biên tập nội dung dạy học.
Quản lí lớp học và phản hồi về người học.
Tổ chức và triển khai hoạt động dạy học.
10. Giáo viên sử dụng công cụ Kahoot tổ chức trò chơi trắc nghiệm cuối buổi học bài “Sử dụng trình chiếu cơ bản” – môn Tin học cho học sinh lớp 3. Giáo viên đang thực hiện:
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
Thiết kế và biên tập nội dung dạy học.
Quản lí lớp học và phản hồi về người học.
Tổ chức và triển khai hoạt động dạy học.
Câu hỏi nội dung 3 Mô đun 9 tin học tiểu học
1. Đâu là tiêu chí lựa chọn và sử dụng thiết bị công nghệ, phần mềm:
Chức năng của thiết bị, phần mềm là phù hợp, tương thích và khả năng linh hoạt cao.
Tính khoa học, tính chính xác của thiết bị, phần mềm.
Khả năng quản lí thiết bị, phần mềm và khả năng triển khai chúng khi khai thác, sử dụng.
Phù hợp với chương trình và nhu cầu người học.
2. Kho bài giảng e-leanring của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại địa chỉ chính thức là:
https://elearning.moet.edu.vn
https://learning.moet.edu.vn
https://elearning.edu.vn
https://elearning.moet.gov.edu.vn
3. Đâu là phần mềm, hệ thống dùng cho môn Tin học:
Scratch.
Crocodile Physics.
Tynker.
Microsoft Visio.
4. Các bước thiết kế chủ đề học tập/bài dạy có ứng dụng CNTT bao gồm mấy bước?
6 bước.
3 bước.
5 bước.
4 bước.
5. Sắp xếp theo thứ tự các bước thiết kế chủ đề học tập/bài dạy có ứng dụng CNTT.
Câu trả lời 1 Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề/bài dạy 2 Xác định mạch nội dung, chuỗi các hoạt động học và thời lượng tương ứng 3 Xác định hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học; phương án kiểm tra đánh giá 4 Thiết kế các hoạt động học cụ thể 5 Rà soát, chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch bài dạy
6. Giai đoạn “Giáo viên chuẩn bị sẵn các học liệu số đã có hoặc xây dựng các học liệu số để hỗ trợ bài dạy như phiếu học tập, phiếu giao nhiệm vụ, công cụ kiểm tra đánh giá, bài trình chiếu đa phương tiện, bài giảng (dạng văn bản), video, sản phẩm mô phỏng.” thuộc bước thứ mấy trong bước thiết kế chủ đề học tập/bài dạy có ứng dụng CNTT.
Xác định hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học; phương án kiểm tra đánh giá
Rà soát, chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch bài dạy.
Xác định mạch nội dung, chuỗi các hoạt động học và thời lượng tương ứng
Thiết kế các hoạt động học cụ thể
Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề/bài dạy
7. Đối với học sinh khối Tiểu học, giáo viên có thể dạy học trực tuyến thông qua?
Video Editor
OneNote
Facebook của phụ huynh
Youtube Kids
8. Với yêu cầu cần đạt “Thực hành được thao tác mở chương trình ứng dụng PowerPoint bằng cách nhấp chuột.” (Tin học – Lớp 3). Giáo viên có thể sử dụng hình thức dạy học nào sau đây:
Học từ xa trong môi trường học ảo – VLE.
Yêu cầu học sinh nộp sản phẩm “bài trình chiếu giới thiệu về bản thân” qua Microsoft Teams.
Học theo mô hình kết hợp: trực tiếp và trực tuyến.
Học với sự trợ giúp của máy tính (và Internet).
9. Với yêu cầu cần đạt “Thao tác một số chức năng cơ bản với phần mềm trình chiếu” (Tin học – Lớp 3). Trong tình hình giản cách xã hội vì dịch Covid-19, giáo viên có thể sử dụng phương án ứng dụng Công nghệ thông tin nào sau đây:
Dạy học thông qua Youtube Kids.
Dạy học thông qua Kahoot.
Dạy học thông qua Google Meet.
Dạy học thông qua Microsoft Teams.
10. Với yêu cầu cần đạt “Thao tác một số chức năng cơ bản với phần mềm trình chiếu” (Tin học – Lớp 3). Giáo viên có thể ứng dụng CNTT trong hình thức Học theo mô hình kết hợp: trực tiếp và trực tuyến:
Yêu cầu học sinh nộp sản phẩm “bài trình chiếu giới thiệu về bản thân” qua Google Classroom.
Yêu cầu học sinh nộp sản phẩm “bài trình chiếu giới thiệu về bản thân” qua https://medium.com/
Yêu cầu học sinh nhờ phụ huynh nộp sản phẩm bài trình chiếu “Giới thiệu về bản thân” qua Gmail đến giáo viên.
Yêu cầu học sinh làm bài tập trắc nghiệm trực tuyến tại lớp thông qua Kahoot.
Đáp án 20 câu hỏi ôn tập mô đun 9 khoa học tiểu học
1. Vị trí của môn Khoa học 2018 trong chương trình giáo dục phổ thông tổng thể.
Là môn học tự chọn, có vai trò quan trọng trong việc giúp học sinh lĩnh hội những kiến thức cơ bản về thế giới tự nhiên.
Là môn học tự chọn, giúp học sinh học các môn khoa học tự nhiên, khoa học xã hội ở các cấp học ở cấp trung học cơ sở.
Là môn học bắt buộc, cung cấp cơ sở quan trọng cho việc học tập các môn Khoa học tự nhiên ở các cấp học trên.
Là môn học bắt buộc có vị trí quyết định thực hiện các mục tiêu giáo dục tiểu học.
2. Đặc điểm của môn Khoa học trong chương trình giáo dục phổ thông 2018?
Là môn học bắt buộc đối với học sinh lớp 4,5, được phát triển từ môn Khoa học ở lớp 1,2,3. Môn học này trang bị cho học sinh tri thức nền tảng để các em tiếp tục học tập môn Khoa học tự nhiên ở THCS.
Là môn học chủ đạo hình thành 5 phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm cho học sinh tiểu học.
Là môn học tập trung truyền thụ kiến thức cần thiết về lĩnh vực khoa học tự nhiên cho học sinh tiểu học.
Là môn học chủ đạo hình thành và phát triển năng lực sáng tạo, giải quyết vấn đề cho học sinh tiểu học.
3. Nội dung môn Khoa học gồm bao nhiêu chủ đề?
4
7
5
6
4. …… là quá trình thu thập và giải thích các chứng cứ về việc học của từng học sinh (HS) nhằm mục đích xác định được HS đó đã biết những kiến thức, kĩ năng nào, tiếp theo cần phải học những kiến thức, kĩ năng nào và cách nào tốt nhất để học những kiến thức, kĩ năng mới.
Đánh giá kết quả học tập (Assessment OF learning).
Đánh giá là hoạt động tự đánh giá (Individual Assessment).
Đánh giá vì sự phát triển học tập (Assessment FOR learning).
Đánh giá như là hoạt động học tập (Assessment AS learning).
5. Mục đích trọng tâm của đánh giá năng lực là gì?
Đánh giá khả năng người học vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học được vào giải quyết vấn đề thực tiễn của cuộc sống.
Đánh giá ở mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng dến đánh giá trong khi học.
Xác định việc đạt được kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.
Đánh giá xếp hạng giữa những học sinh với nhau và vì sự tiến bộ của mỗi HS.
6. Trong dạy học môn Khoa học 2018 giáo viên “tạo cơ hội để học sinh được đề xuất câu hỏi, đưa ra dự đoán về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và đời sống và phương án kiểm tra dự đoán” nhằm hình thành cho học sinh thành phần năng lực gì?
Năng lực nhận thức khoa học.
tìm tòi môi trường tự nhiên xung quanh
Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh.
Năng lực vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học.
7. Để hình thành và phát triển năng lực đặc thù trong môn Khoa học 2018, giáo viên nên ưu tiên sử dụng các phương pháp sau:
Quan sát, thực hành, hỏi đáp, trò chơi.
Quan sát, thí nghiệm, thực hành, thảo luận theo nhóm nhỏ, dạy học giải quyết vấn đề, học theo dự án, học tập dựa trên tìm tòi – khám phá.
Kết hợp nhiều phương pháp dạy học truyền thống.
Dạy học giải quyết vấn đề, học theo dự án, học tập dựa trên tìm tòi phát hiện.
8. Nội dung được tinh giản trong chương trình môn Khoa học 2018 so với chương trình hiện hành là:
Đất
Hốn hợp và dung dịch
Không khí
Vật liệu
9. Chủ để mới trong chương trình môn Khoa học 2018 so với chương trình hiện hành là:
Nấm và vi khuẩn
Năng lượng, đất, vi khuẩn
Đất; nấm, vi khuẩn, virus
Vật liệu, nấm và vi khuẩn
10. Trong dạy học môn Khoa học thì phẩm chất học sinh được hình thành, phát triển nhờ …
Các hoạt động quan sát, thí nghiệm, thực hành trải nghiệm, điều tra, khám phá thế giới tự nhiên.
Các hoạt động tuyền truyền, bảo vệ sức khỏe và môi trường.
Các hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm nhỏ.
Các hoạt động tự nghiên cứu tài liệu.
11. Hãy nối thứ tự các bước trong quy trình tổ chức dạy học phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trong một chủ đề của môn Khoa học:
1-a, 2-b, 3-d, 4-c
1-a, 2-c, 3-b, 4-d
1-b, 2-a, 3-c, 4-d
1-a, 2-d, 3-b, 4-c
12. …….. là PPDH trong đó dưới sự hướng dẫn của GV, thông qua các hoạt động, HS tự tìm tòi, khám phá, phát hiện ra tri thức mới trong nội dung môn học.
Dạy học dựa trên dự án
Dạy học khám phá
Dạy học giải quyết vấn đề
Dạy học thực hành
13. Ý nào sau đây không đúng với tính mở của môn Khoa học 2018:
Một chương trình có nhiều bộ sách giáo khoa.
Trao quyền cho giáo viên, nhà trường cơ hội để phát triển chương trình môn học hợp với điều kiện thực tế.
Chương trình mở rộng giới hạn quyền của giáo viên, nhà trường, địa phương trong triển khai thực hiện chương trình.
Trao quyền cho giáo viên bổ sung các nội dung giáo dục mới vào chương trình môn học.
14. Nhà trường và giáo viên có thể thay đổi thứ tự của chủ đề trong môn Khoa học 2018 không? Vì sao?
Có, vì chương trình mở nên nhà trường và giáo viên có quyền thay đổi không chỉ thứ tự các chủ đề mà còn thay đổi thứ tự bài học trong từng chủ đề.
Có, vì nhà nước đã giao toàn quyền triển khai chương trình giáo dục cho giáo viên và nhà trường.
Không, vì các chủ đề giáo dục đã được sắp xếp logic, hệ thống.
Không, vì giáo viên và nhà trường không đủ năng lực chuyên môn để điều chỉnh chương trình giáo dục.
15. Muốn thu thập thông tin của một người học để đánh giá năng lực qua một dự án cụ thể trong dạy học Khoa học, công cụ nào sau đây là hiệu quả nhất?
Đề kiểm tra.
Bảng kiểm (Checklist).
Hồ sơ học tập.
Bảng tiêu chí đánh giá (Rubric).
16. Điểm giống nhau giữa chương trình môn Khoa học 2018 và chương trình hiện hành:
Tập trung hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh.
Tập trung vào hình thành kiến thức cho học sinh.
Xây dựng theo hướng tích hợp.
Không xây dựng nội dung theo các chủ đề giáo dục.
17. Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về đánh giá năng lực?
Đánh giá năng lực là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.
Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề thực tiễn.
Đánh giá mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng trong khi học.
Đánh giá việc đạt kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.
18. Phát biểu nào sau đây KHÔNG thể hiện đúng yêu cầu đối với giáo viên trong việc tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực trong môn Khoa học?
Giáo viên cần tổ chức chuỗi hoạt động để học sinh chủ động khám phá những điều chưa biết.
Giáo viên chú trọng rèn luyện cho học sinh phương pháp học tập, nghiên cứu.
Giáo viên cần đầu tư vào việc lựa chọn các phương pháp, kĩ thuật đạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực phù hợp.
Giáo viên là người giữ vai trò chủ yếu trong việc đánh giá quá trình học tập của học sinh. 19. Một giáo viên yêu cầu học sinh sử dụng công cụ đánh giá kết quả của hoạt động thảo luận nhóm của các nhóm bạn học khác (trong lớp). Giáo viên nên yêu cầu học sinh sử dụng công cụ đánh giá nào sau đây?
Bảng câu hỏi.
Hồ sơ học tập.
Bài tập.
Bảng tiêu chí đánh giá (Rubric).
20. Trước khi bắt đầu bài học, để ôn tập kiến thức cũ và chuẩn bị cho việc lĩnh hội kiến thức mới, công cụ đánh giá nào có ưu thế và thường được sử dụng trong lớp học?
Đề kiểm tra.
Phiếu khảo sát.
Bảng câu hỏi (dạng câu hỏi trắc nghiệm).
Bài tập.
=============
Đáp án câu hỏi cuối nội dung 1 mô đun 9 khoa học tiểu học
Câu hỏi cuối nội dung 1
1. Công nghệ thông tin trong dạy học, giáo dục là?
Hệ thống các thiết bị công nghệ, kho dữ liệu, học liệu số nhằm tổ chức, khai thác, sử dụng một cách có hiệu quả trong dạy học, giáo dục.
Hệ thống các công nghệ và phương tiện, công cụ hiện đại như máy tính, mạng truyền thông, thiết bị công nghệ, kho dữ liệu nhằm khai thác, sử dụng một cách có hiệu quả trong dạy học, giáo dục.
Hệ thống các phương pháp khoa học, công nghệ và phương tiện, công cụ hiện đại như máy tính, mạng truyền thông, thiết bị công nghệ, kho dữ liệu, học liệu số nhằm tổ chức, khai thác, sử dụng một cách có hiệu quả trong dạy học, giáo dục.
Hệ thống các phương pháp khoa học, công nghệ và phương tiện, công cụ hiện đại như máy tính, mạng truyền thông.
2. Chọn đáp án sai. Vai trò của người dạy trong khung lí thuyết của giáo dục thông minh (teaching presence) là:
Cố vấn, tạo điều kiện và hướng dẫn trực tiếp.
Hỗ trợ công nghệ kịp thời, đúng lúc.
Thiết kế dạy học.
Dạy học và tổ chức hoạt động.
3. Hệ sinh thái giáo dục được hiểu là:
là môi trường đào tạo ứng dụng công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin và truyền thông.
là môi trường đào tạo mang đúng ý nghĩa học tập điện tử trọn vẹn (fully e-Learning), trong đó người dạy và người học không gặp gỡ, không ở cùng một chỗ và cũng có lúc không xuất hiện ở cùng một thời điểm, quá trình học tập và mọi hoạt động học tập hoàn toàn thông qua máy tính và Internet.
là môi trường trong đó công nghệ giáo dục và các nguồn lực khác cùng tương tác, phối hợp để phát triển năng lực (NL), phẩm chất (PC) cho người học.
là môi trường đào tạo sử dụng công nghệ Web. Nội dung học, các thông tin quản lý khoá học, thông tin về người học được lưu trữ trên máy chủ và người dùng có thể dễ dàng truy nhập thông qua trình duyệt Web.
4. Vai trò của công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục
Đa dạng hóa hình thức dạy học, giáo dục; Tạo điều kiện học tập đa dạng cho HS. Hỗ trợ GV thực hiện dạy học, giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học sinh một cách thuận lợi và hiệu quả.
Giúp GV, HS ở vùng sâu, vùng xa truy cập được vào hệ thống internet toàn cầu
Giúp GV hoàn thành việc dạy học hiệu quả nhất
Giúp thay đổi nhanh phương pháp học tập theo hướng hiện đại và thay thế cách học truyền thống của học sinh
5. Chọn đáp án sai. Đâu là yêu cầu đối với việc ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học môn học/hoạt động giáo dục?
Đảm bảo tính pháp lý.
Đảm bảo tính thực tiễn.
Đảm bảo tính chính xác.
Đảm bảo tính khoa học.
6. ……….. được xem là nền tảng dạy học trực tuyến theo xu hướng học tập suốt đời, cụ thể: khả năng tiếp cận đại trà, có thể vài nghìn hay hàng trăm nghìn người tham gia; tính chất mở về nội dung, nền tảng ban đầu về kiến thức – kĩ năng, nền tảng về công nghệ, và chi phí, hình thức dạy học trực tuyến và từ xa hoàn toàn.
B-Learning.
ADDIE.
MOOC.
STEM.
7. Chọn đáp án SAI. Lớp học đảo ngược là cơ hội để việc giảng dạy người học làm trung tâm được triển khai hiệu quả.
Tại lớp học, học sinh được dành thời gian để khám phá những chủ đề ở mức sâu hơn và cơ hội học tập thú vị định hướng ứng dụng.
Tại lớp học, học sinh đóng vai trò chủ động trong các cuộc trao đổi thảo luận nhóm hoặc toàn lớp theo định hướng và nhu cầu cá nhân.
Tại lớp học, giáo viên hướng dẫn và điều hành các hoạt động học tập để học sinh phát triển nhận thức ở mức độ thấp.
Tại lớp học, giáo viên hướng dẫn và điều hành các hoạt động giải đáp những vướng mắc, khó khăn đối với nhiệm vụ học tập.
8. Chọn đáp án sai. Để lựa chọn một loại hình e-Learning phù hợp và đạt hiệu quả cao trong dạy học và giáo dục thì người học, người dạy cần chú ý đến một số vấn đề sau:
Hứng thú, sự đầu tư thời gian, sự chủ động cũng như sự thích nghi trong hoạt động tương tác của người học và người dạy.
Nền tảng kiến thức và khả năng khai thác, sử dụng công nghệ của người học và người dạy.
Khả năng sư phạm và khả năng đáp ứng công nghệ của người dạy;
Khả năng tự học/tự nghiên cứu và nhu cầu cá nhân của người học;
9. Chọn đáp án sai. Công nghệ thông tin có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tự học, tự bồi dưỡng của GV, cụ thể là:
Giúp giáo viên sử dụng hiệu quả nguồn học liệu, thiết bị công nghệ, và phần mềm một cách hiệu quả trong hoạt động dạy học và giáo dục theo định hướng mới.
Hỗ trợ giáo viên chuẩn bị cho việc dạy học và giáo dục, xây dựng kế hoạch bài dạy, làm cơ sở quan trọng cho việc tổ chức quá trình dạy học trong/ngoài lớp học một cách tích cực.
Hỗ trợ việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, phát triển nghề nghiệp trước và sau khi trở thành người giáo viên chính thức.
Hỗ trợ và góp phần cải thiện kĩ năng dạy học, quản lí lớp học, cải tiến và đổi mới việc dạy học, giáo dục đối với giáo viên bằng sự hỗ trợ thường xuyên và liên tục.
10. Giáo viên tải về một video kể chuyện bằng hình ảnh từ Internet để phục vụ cho công tác giảng dạy và có ý định chia sẻ tài nguyên này cho nhiều đồng nghiệp trong trường học. Vậy, giáo viên đó cần lưu ý điều gì?
Không nên tải về và chia sẻ vì vi phạm bản quyền.
Nên xem xét đến vấn đề bản quyền và có trích dẫn nguồn đầy đủ khi khai thác, sử dụng phục vụ cho dạy học và giáo dục.
Không nên chia sẻ cho đồng nghiệp vì chỉ người tải về mới được phép sử dụng.
Nên chia sẻ cho đồng nghiệp vì tài liệu này phục vụ cho giáo dục không vì mục đích thương mại.
Đáp án chi tiết 10 câu hỏi cuối nội dung 2 module 9 khoa học tiểu học
Câu hỏi cuối nội dung 2
1. Theo tài liệu đọc, các phần mềm dạy học môn Khoa học được phân chia thành 03 nhóm là:
Phần mềm thiết kế và biên tập nội dung dạy học, phần mềm hỗ trợ phát triển nội dung bài dạy, phần mềm hỗ trợ quản lí công việc của GV.
Phần mềm thiết kế/biên tập học liệu số và trình diễn; Phần mềm hỗ trợ kiểm tra, đánh giá; Phần mềm hỗ trợ dạy học trực tuyến; Phần mềm hỗ trợ quản lí lớp học và hỗ trợ học sinh.
Phần mềm biên tập nội dung dạy học, phần mềm giúp triển khai hoạt động dạy học, phần mềm kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
Phần mềm hỗ trợ tổ chức dạy học cho GV, phần mềm quản lí công việc của GV, phần mềm biên soạn nội dung bài dạy.
2. Đâu là phần mềm không sử dụng cho môn Khoa học:
Activ inspire.
Microsoft Power Point.
Class Dojo.
Crocodile Physics
3. Để xây dựng lớp học và quản lí lớp học, đánh giá hiệu quả học tập, giáo viên sẽ dùng phần mềm nào dưới đây là phù hợp nhất?
Microsoft PowerPoint.
Class Dojo.
Microsoft Word.
Video Editor.
4. Để thiết kế video clip (2 – 3 phút) ở dạng giới thiệu về “Trao đổi chất ở thực vật” (Khoa học 4) ở dạng câu chuyện kèm hình ảnh minh hoạ, giáo viên có thể sử dụng …
Microsoft Word.
Video Editor.
Class Dojo.
Paint.
5. Kho bài giảng e-leanring của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại địa chỉ chính thức là:
https://elearning.edu.vn
https://elearning.moet.gov.edu.vn
https://elearning.moet.edu.vn
https://learning.moet.edu.vn
6. GV sử dụng loa (speaker) để phát một bài hát trong chủ đề học tập/bài dạy trên lớp. GV đó đã sử dụng:
Đào tạo điện tử (e-Learning).
Nguồn học liệu số.
Thiết bị công nghệ.
Đồ dùng dạy học.
7. Hãy chọn ra thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục?
Kahoot.
Google Classroom.
ActivInspire.
Máy chiếu.
8. Giáo viên sử dụng phần mềm Microsoft PowerPoint để xây dựng bài giảng “Phòng tránh tai nạn đuối nước” cho môn Khoa học ở tiểu học. PowerPoint thuộc nhóm công cụ, phần mềm nào dưới đây
Phần mềm thiết kế/biên tập học liệu số và trình diễn
Phần mềm hỗ trợ kiểm tra, đánh giá
Phần mềm hỗ trợ dạy học trực tuyến.
Phần mềm hỗ trợ quản lí lớp học và hỗ trợ học sinh
9. Giáo viên thiết kế inforgraphic nội dung “Nêu được tên, dấu hiệu chính và nguyên nhân của một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng” trong môn Khoa học cho học sinh lớp 4 bằng phần mềm Power Point. Giáo viên đang thực hiện:
Phát triển nội dung bài dạy.
Phần mềm thiết kế/biên tập học liệu số và trình diễn.
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
Phần mềm trong thiết kế kế hoạch bài dạy.
10. Giáo viên sử dụng công cụ Class Dojo để tương tác với học sinh, phụ huynh để tổng kết bài học “Phòng tránh tai nạn đuối nước” – môn Khoa học cho học sinh lớp 4. Giáo viên đang thực hiện:
Phần mềm hỗ trợ dạy học trực tuyến.
Thiết kế và biên tập học liệu số và trình diễn
Phần mềm hỗ trợ quản lí HS/lớp học.
Quản lí lớp học và phản hồi về người học.
=================
Đáp án câu hỏi nội dung 4 mô đun 9 khoa học tiểu học đầy đủ, chi tiết, chính xác
Câu hỏi cuối nội dung 3
1. Chọn đáp án sai. Đâu là cơ sở lựa chọn các hình thức dạy học có ứng dụng CNTT phù hợp thực tiễn dạy học môn Khoa học ở cấp Tiểu học:
Các hình thức dạy học có ứng dụng CNTT.
Tính khoa học, tính chính xác của thiết bị, phần mềm.
Đặc trưng của môn Khoa học ở cấp tiểu học.
Điều kiện thực tiễn ở nhà trường.
2. Để lựa chọn phần mềm phù hợp trong dạy học môn Khoa học, cần phải xét đến các yếu tố cơ bản nào sau đây?
Tính năng, ưu điểm và hạn chế của phần mềm
Phương pháp và kĩ thuật dạy học
Loại nội dung dạy học cần hoặc phải được sử dụng ở dạng học liệu số
Điều kiện triển khai
3. Định hướng ứng dụng các phần mềm và thiết bị công nghệ trong thiết kế kế hoạch bài dạy môn Khoa học ở cấp Tiểu học gồm:
Tìm kiếm và biên tập video
Tìm kiếm và biên tập hình ảnh, Thiết kế Infographic, Thiết kế Infographic, Tìm kiếm và biên tập video, Thiết kế bài trình chiếu đa phương tiện
Tìm kiếm và biên tập hình ảnh, Thiết kế Infographic
Thiết kế bài trình chiếu đa phương tiện
4. Định hướng ứng dụng các phần mềm, thiết bị công nghệ trong hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả môn Khoa học ở cấp Tiểu học gồm:
Thiết kế câu hỏi bằng Class Dojo
Thiết kế câu hỏi bằng You Tube
Sử dụng phần mềm trình chiếu MS – Powerpoint để thiết kế câu hỏi trắc nghiệm trong dạy học trực tiếp và thiết kế câu hỏi bằng Google Forms cho dạy học trực tuyến
Thiết kế câu hỏi bằng Video editor
5. Sắp xếp theo thứ tự các bước thiết kế chủ đề học tập/bài dạy có ứng dụng CNTT.
a. Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề/bài dạy.
b. Xác định mạch nội dung, chuỗi các hoạt động học và thời lượng tương ứng
c. Xác định hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học; phương án kiểm tra đánh giá
d. Thiết kế các hoạt động học cụ thể
e. Rà soát, chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch bài dạy
1-a, 2-c, 3-b, 4-d, 5-e.
1-b, 2-a, 3-c, 4-d, 5-e.
1-a, 2-b, 3-c, 4-d, 5-e.
1-a, 2-b, 3-e, 4-c, 5-d. 6. Giai đoạn “Giáo viên chuẩn bị sẵn các học liệu số đã có hoặc xây dựng các học liệu số để hỗ trợ bài dạy như phiếu học tập, phiếu giao nhiệm vụ, công cụ kiểm tra đánh giá, bài trình chiếu đa phương tiện, bài giảng (dạng văn bản), video, sản phẩm mô phỏng.” thuộc bước thứ mấy trong bước thiết kế chủ đề học tập/bài dạy có ứng dụng CNTT.
Xác định mạch nội dung, chuỗi các hoạt động học và thời lượng tương ứng.
Thiết kế các hoạt động học cụ thể.
Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề/bài dạy.
Xác định hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học; phương án kiểm tra đánh giá.
7. Khi dạy học môn Khoa học, giáo viên có thể dạy học trực tuyến thông qua…
Class Dojo
OneNote
Youtube
Video Editor
8. Với yêu cầu cần đạt “Nêu được những việc nên và không nên làm để phòng tránh đuối nước” (Khoa học – Lớp 4). Giáo viên có thể sử dụng hình thức dạy học nào sau đây:
Học theo mô hình kết hợp: trực tiếp và trực tuyến.
Yêu cầu học sinh nộp sản phẩm “bài trình chiếu giới thiệu về về 01 con vật mà em yêu thích/không yêu thích” qua Microsoft Teams.
Học với sự trợ giúp của máy tính (và Internet).
Học từ xa trong môi trường học ảo – VLE.
9. Với yêu cầu cần đạt Nêu được những việc nên và không nên làm để phòng tránh đuối nước” (Khoa học – Lớp 4). Trong tình hình giản cách xã hội vì dịch Covid-19, giáo viên có thể sử dụng phương án ứng dụng Công nghệ thông tin nào sau đây:
Dạy học thông qua Google Meet và Youtube, MS Team
Dạy học thông qua Padlet
Dạy học thông qua Microsoft Padlet.
Dạy học thông qua Class Dojo.
10. Với yêu cầu cần đạt: “Cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi” (Khoa học – Lớp 4). Giáo viên có thể ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học như sau
Yêu cầu học sinh nộp bản cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi qua Google Classroom.
Yêu cầu học sinh nộp bản cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi qua Padlet.
Yêu cầu học sinh nhờ phụ huynh chụp hình bản cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi của bản thân qua You tube
Yêu cầu học sinh nộp bản cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi qua Kahoot.
===============
Câu hỏi đánh giá nội dung 4 GVCC khoa học tiểu học
Câu hỏi đánh giá nội dung 4
1. Chọn đáp án SAI. Các hình thức hỗ trợ đồng nghiệp thông qua việc tổ chức:
Tự học và chia sẻ đồng nghiệp.
Khoá bôì dưỡng tập trung.
Sinh hoạt tổ chuyên môn.
Bồi dưỡng qua mạng; sinh hoạt tổ chuyên môn; và mô hình hướng dẫn đồng nghiệp.
2. Lập kế hoạch hướng dẫn đồng nghiệp có quy trình gồm 5 bước, trong đó: “xác định mục tiêu và các nội dung bồi dưỡng, hỗ trợ chuyên môn” là bước thứ:
Chon 2
3. Sự hiểu biết của giáo viên về công nghệ ở mức độ “sử dụng thường xuyên” được mô tả trong bảng tiêu chí tự đánh giá năng lực ứng dụng công nghệ thông tin của giáo viên, đó là:
Giáo viên liên tục có những thử nghiệm với công nghệ mới.
Giáo viên thành công trong việc sử dụng công nghệ ở mức độ căn bản.
Giáo viên khai thác, sử dụng thuần thục được với công nghệ, có khả năng linh hoạt trong sử dụng.
Giáo viên bắt đầu có sự tìm hiểu và thử nghiệm những công nghệ mới.
4. Việc xây dựng kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học, giáo dục và quản lí học sinh ở trường phổ thông bao gồm những nội dung cơ bản nào?
Triển khai, thực hiện kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp (1); và phản hồi, đánh giá kết quả học tập của đồng nghiệp (2).
Tạo lập kế hoạch tự học (1) và kế hoạch hướng dẫn đồng nghiệp (2).
Tạo lập kế hoạch tự học và hướng dẫn đồng nghiệp (1); và triển khai, thực hiện các kế hoạch (2).
Triển khai, thực hiện kế hoạch tự học (1) và kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp (2).
5. Hỗ trợ gián tiếp là giáo viên cốt cán sẽ thông qua máy tính và Internet để hướng dẫn đồng nghiệp. Để triển khai và thực hiện kế hoạch hướng dẫn, giáo viên cốt cán có thể dùng:
Mô hình 1-n là mô hình “một kèm nhiều”, đây là dạng hỗ trợ thông dụng trong các tổ bộ môn, khoa/phòng khi muốn tập huấn bồi dưỡng nội bộ.
Mô hình 1-1 là mô hình mà người hướng dẫn và người được hướng dẫn giống như một “cặp đôi” để cùng làm việc, chia sẻ và hướng dẫn trực tiếp/gián tiếp về mọi mặt.
1. Xây dựng các học liệu số phục vụ cho một hoạt động học trong kế hoạch bài dạy môn Khoa học có ứng dụng CNTT ở cấp Tiểu hoc đã có.
2. Mô tả cách sử dụng học liệu số trong hoạt động dạy học.
Sản phẩm ppt
.
Sử dụng bài giảng điện tử powerpoint, phần mềm: padlet; azota,…
Sử dụng trong phần Khởi động, khám phá và vận dụng
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC 4
CHỦ ĐỀ: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
Bài dạy: Nhu cầu sống của thực vật ( 3 tiết)
Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học:
– HS nhận biết được các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật ( ánh sáng, không khí, nước, chất khoáng và nhiệt độ) thông qua thí nghiệm hoặc quan sát tranh ảnh, video clip.
– Trình bày được thực vật có khả năng tự tổng hợp chất dinh dưỡng cần cho sự sống.
– Vẽ được sơ đồ đơn giản ( hoặc điền vào sơ đồ cho trước) về sự trao đổi khí, nước, chất khoáng của thực vật với môi trường.
– Góp phần bồi dưỡng và phát triển ở HS: năng lực tự tiến hành thí nghiệm, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề, phẩm chất chăm chỉ, trung thực trong thực hành và báo cáo kết quả thí nghiệm, phẩm chất trách nhiệm có ý thức bảo vệ cây trồng.
Đồ dùng dạy học:
– Bài giảng điện tử powerpoint, phần mềm: zoom, olm.vn; padlet; azota
– Giáo viên: 6 cây đậu được trồng trong 6 cốc như nhau, video, hình ảnh sinh sống của thực vật, sơ đồ sự trao đổi thức ăn ở thực vật, 6 sơ đồ trống Sự trao đổi thức ăn ở thực vật, các phiếu bài tập sau:
Phiếu làm việc nhóm ( Phiếu số 1):
Câu 1: Viết kết quả quan sát vào bảng
Trạng thái
Cây
Sau 3 ngày
Sau 5 ngày
Sau 7 ngày
Cây thứ nhất
Cây thứ hai
Câu 2: Kết luận: Thực vật …………………… để sống và phát triển
Phiếu làm việc nhóm ( Phiếu số 2):
Câu 1: Trong tự nhiên, nhiều loại cây không được chăm sóc như tưới nước, bón phân,… mà cây cối đó vẫn phát triển tốt vì:
………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………..
Câu 2: Thực vật …………………. khả năng tự tổng hợp chất dinh dưỡng để phát triển.
Phiếu làm việc nhóm ( Phiếu số 3):
– Dưới ánh sáng mặt trời, khi trao đổi thức ăn, thực vật hấp thụ:
………………………………………………………..
………………………………………………………..
………………………………………………………..
………………………………………………………..
– Dưới ánh sáng mặt trời, khi trao đổi thức ăn, thực vật thải ra:
………………………………………………………..
………………………………………………………..
………………………………………………………..
………………………………………………………..
– Học sinh: Sổ ghi chép cá nhân, phiếu bài tập
III. Các hoạt động dạy học:
Tiến trình dạy học
Hoạt động dạy học
Công cụ, học liệu kèm theo,..
Tiết 1:
Khởi động, nêu vấn đề
– Mục tiêu: HS nhận diện vấn đề và tư duy vào bài học
– GV yêu cầu HS tham gia trả lời các câu hỏi khởi động tại azota theo đường link
– HS trả lời câu hỏi
– GV nhận xét, chốt ý, kết nối bài học.
Bài giảng điện tử powerpoint https://azota.vn/de-thi/
Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Thực hành thí nghiệm
Mục tiêu: HS thiết kế và tiến hành thí nghiệm để khám phá ra các nhu cầu về nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ và chất khoáng của thực
Bước 1:Tình huống khởi động
– GV cho học sinh xem 1 đoạn phim về thực vật và đặt câu hỏi: Theo bạn thực vật cần gì để sống?
– HS lắng nghe, tìm câu trả lời ghi
Bước 2 :Trìnhbày ý kiếnban đầu của học sinh
– Giáo viên ghi các ý kiến lên bảng lớp
Bước 3: Đề xuất các câu hỏi
– GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận, tổng hợp các ý kiến cá nhân để đặt câu hỏi về nhu cầu sống của thực vật.
– Tổ chức cho các nhóm nêu câu hỏi về nhu cầu sống của thực vật.
– GV chốt các câu hỏi của các nhóm
Bước 4: Đề xuất các phương án và tiến hành thí nghiệm
– GV giao cho mỗi nhóm 2 cây đậu đã được trồng trong cốc, yêu cầu tiến hành thí nghiệm để tìm câu trả lời cho câu hỏi:
+ Nhóm 1- 2: Thực hành thí nghiệm tìm ra nhu cầu về nước và chất khoáng của thực vật.
+ Nhóm 3-4: Thực hành thí nghiệm tìm ra nhu cầu về không khí của thực vật.
+ Nhóm 5-6: Thực hành thí nghiệm tìm ra nhu cầu về ánh sáng và nhiệt độ của thực vật.
– GV hướng dẫn, gợi ý các nhóm HS đề xuất các phương án tiến hành thí nghiệm, các dụng cụ cần dùng cho thí nghiệm để tìm câu trả lời và ghi vào vở thí nghiệm. Ví dụ:
+ Nhóm 1- 2: Đặt 1 cây nơi có ánh sáng nhưng không tưới nước, đặt 1 cây nơi có ánh sáng tưới nước cây.
+ Nhóm 3- 4: Để 1cây trong phòng tối, tưới nước thường xuyên, để 1cây trong phòng tối, tưới nước thường xuyên nhưng bôi một lớp keo mỏng, trong suốt lên hai mặt lá để ngăn cản sự trao đổi khí.
+ Nhóm 5- 6: Đặt 1 cây trong phòng tối, tưới nước thường xuyên, đặt 1 cây nơi có ánh sáng, tưới nước thường xuyên.
– Các nhóm tiến hành một thí nghiệm trong thời gian từ 5-7 ngày. Trong quá trình HS làm thí nghiệm, GV theo dõi, gợi ý, hướng dẫn, giúp đỡ những nhóm gặp khó khăn, hướng dẫn HS quan sát, ghi chép tiến trình thí nghiệm và kết quả vào vở thí nghiệm vào 2 tiết Khoa học sau.
Tiết 2 – 3:
Bước 5: Báo cáo kết quả và rút ra kết luận chung
– Tổ chức cho đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả thí nghiệm trước lớp, đưa ra kết luận ban đầu về nhu cầu sống của thực vật liên quan đến thí nghiệm. Giáo viên hướng dẫn học sinh so sánh lại với các ý kiến ban đầu của mình ở bước 2.
– Trên cơ sở kết quả làm việc của HS, Giáo viên chốt lại các nhu cầu sống của thực vật: Thực vật cần đủ nước, chất khoáng, không khí, ánh sáng và nhiệt độ thích hợp thì mới sống và phát triển bình thường.
– HS ghi vào vở thí nghiệm những tính chất cơ bản của nước đã được GV chính xác hóa.
Video Nhu cầu sống của thực vật
Bài giảng điện tử powerpoint
https://padlet.com/
ubezrujgyl
Hoạt động 2: Thảo luận
Mục tiêu:
– HS trình bày được thực vật có khả năng tự tổng hợp chất dinh dưỡng cần cho sự sống.
– GV giới thiệu một số hình ảnh cây sống trong tự nhiên, các cánh rừng xanh tốt.
– Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4, trả lời các câu hỏi:
+ Trong tự nhiên, tại sao nhiều loại cây không được chăm sóc như tưới nước, bón phân,… mà cây cối đó vẫn phát triển tốt?
+ Theo bạn, thực vật có khả năng tự tổng hợp chất dinh dưỡng để phát triển không?
– Tổ chức cho HS trình bày kết quả thảo luận
– Nhận xét, chốt ý: Thực vật có khả năng tự tổng hợp chất dinh dưỡng cần cho sự sống
Bài giảng điện tử powerpoint
Hoạt động 3: Quan sát, thảo luận
Mục tiêu:
– HS vẽ được sơ đồ đơn giản ( hoặc điền vào sơ đồ cho trước) về sự trao đổi khí, nước, chất khoáng của thực vật với môi trường.
– Yêu cầu HS quan sát Sơ đồ sự trao đổi thức ăn ở thực vật, thảo luận nhóm bàn, trả lời câu hỏi:
+ Dưới ánh sáng mặt trời, khi trao đổi thức ăn, thực vật hấp thụ những gì và thải ra những gì?
– HS tiến hành thảo luận, ghi kết quả vào phiếu làm việc nhóm.
– Tổ chức cho HS trình bày kết quả thảo luận.
– GV nhận xét, chốt ý: Trong quá trình trao đổi thức ăn, vào ban ngày, thực vật hấp thụ khí các-bô-níc, nước, cá chất khoáng và thải ra khí o-xi, hơi nước, các chất khoáng khác. Riêng vào ban đêm thì thực vật hấp thu khí o-xi, thải ra khí các- bô- níc.
– HS ghi lại kết luận vào sổ ghi chép
Bài giảng điện tử powerpoint
Hoạt động 4: Trò chơi “ Vượt chướng ngại vật”
Mục tiêu:
– HS điền vào sơ đồ cho trước) về sự trao đổi khí, nước, chất khoáng của thực vật với môi trường.
– GV phổ biến luật chơi, cách chơi, thời gian chơi.
– GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi trả lời câu hỏi để vượt chướng ngại vật.
– GV nhận xét, khen nhóm thắng cuộc.
Bài giảng điện tử powerpoint
Ứng dụng, trải nghiệm, sáng tạo
Mục tiêu:
– HS vận dụng kiến thức để chăm sóc, cây trồng tại gia đình, địa phương
– GV hướng dẫn HS về nhà vận dụng kiến thức để chăm sóc cây trồng tại gia đình và địa phương.
Đáp án Mô đun 9 GDTC tiểu học, đáp án mô đun 9 giáo dục thể chất tiểu học
Đáp án mô đun 9 GDTC tiểu học câu hỏi ôn tập
Ôn tập
1. Năng lực thể chất được mô tả trong Chương trình GDPT 2018, môn Giáo dục Thể chất, gồm bao nhiêu năng lực thành phần?
3
5
4
2
2. Trong chương trình môn GDTC, chương trình GDPT 2018, phần kiến thức chung là nội dung nào sau đây?
Nội dung tự chọn được thực hiện từ lớp 6 đến lớp 12
Nội dung bắt buộc được thực hiện từ lớp 6 đến lớp 12
Nội dung tự chọn được thực hiện từ lớp 1 đến lớp 12
Nội dung bắt buộc được thực hiện từ lớp 1 đến lớp 12
3. Mục tiêu bài học cần đảm bảo các yêu cầu nào sau đậy:
Đảm bảo tính khoa học, cơ bản, thực tiễn và cập nhật
Tất cả các đáp án đều đúng
Đảm bảo tính cụ thể, rõ ràng, đo lường và đánh giá được
Bám sát yêu cầu cần đạt của nội dung dạy học, NL GDTC, NL chung cốt lõi, PC chủ yếu trong CT môn GDTC và CT tổng thể 4. Quan điểm hiện đại về kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh chú trọng đến yếu tố đánh giá nào sau đây?
Đánh giá kết quả học tập.
Các đáp án đều sai.
Các đáp án đều đúng.
Đánh giá quá trình.
5. Môn GDTC trong Chương trình GDPT 2018 kế thừa những nội dung nào của chương trình GDPT 2006, môn Thể dục hiện hành?
Nội dung, phương pháp và đánh giá kết quả giáo dục.
Mục tiêu, nội dung và đánh giá kết quả giáo dục.
Mục tiêu, nội dung, phương pháp.
Mục tiêu, nội dung, phương pháp và đánh giá kết quả giáo dục.
6. Chọn 1 ý kiến mà thầy cô thấy phù hợp nhất khi lựa chọn thiết bị, phương tiện dạy học phát triển năng lực HS?
Khi sử dụng phương tiện dạy học bắt buộc phải tổ chức cho HS theo nhóm nhỏ.
Trong dạy học GDTC, bắt buộc phải sử dụng phương tiện trực quan thì mới phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh
Phương tiện dạy học giúp làm sinh động nội dung học tập, nâng cao hứng thú học tập, nâng cao lòng tin của HS và khoa học, giúp HS dễ hiểu bài, hiểu bài sâu sắc hơn và nhớ bài lâu hơn.
Mỗi phương tiện, thiết bị chỉ có thể giúp phát triển một năng lực thành phần của năng lực thể chất do vậy cần lựa chọn đúng phương tiện để đạt được mục tiêu.
7. Mục đích chủ yếu nhất của đánh giá năng lực là gì?
Đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ..
Các đáp án đều sai.
Các đáp án đều đúng.
Đánh giá khả năng học sinh vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học và giải quyết vấn đề thực tiễn cuộc sống 8. Khi thiết kế KHBD, ở “hoạt động Vận dụng” được hiểu là:
Vận dụng được các KT, KN của các động tác, bài tập đã học vào học các môn khác
Vận dụng được các KT, KN của các động tác, bài tập đã học vào thực tiễn cuộc sống.
Vận dụng được các KT, KN của các động tác, bài tập đã học vào hoạt động tập thể.
Vận dụng được các KT, KN của các động tác, bài tập đã học khi tham gia giao thông
9. Chọn 1 ý kiến mô tả về hiệu quả việc sử dụng phương pháp thi đấu trong dạy học môn GDTC mà thầy cô thấy phù hợp nhất?
Tạo không khí phấn khởi, vui tươi cho giờ học .
Củng cố và hoàn thiện kĩ thuật động tác, phát triển các tố chất. Giáo dục đạo đức, ý chí, tính kỷ luật, tính đồng đội.
Phát triển tối ưu phẩm chất, năng lực cho học sinh.
Củng cố và hoàn thiện kĩ thuật đã học.
10. Nhận định nào sau đây không đúng khi phát biểu về hình thức đánh giá thường xuyên?
Đánh giá chỉ để so sánh HS này với HS khác..
Đánh giá vì sự tiến bộ của người học.
Đánh giá nhằm điều chỉnh hoạt động dạy học.
Đánh giá diễn ra trong quá trình dạy học.
Đáp án nội dung 1 mô đun 9 thể chất tiểu học
Câu hỏi đánh giá nội dung 1
1. Đâu là yêu cầu đối với việc ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học môn học/hoạt động giáo dục?
Đảm bảo tính thực tiễn
Đảm bảo tính pháp lý.
Đảm bảo tính chính xác.
Đảm bảo tính khoa học.
2. ……….. được xem là nền tảng dạy học trực tuyến theo xu hướng học tập suốt đời, cụ thể: khả năng tiếp cận đại trà, có thể vài nghìn hay hàng trăm nghìn người tham gia; tính chất mở về nội dung, nền tảng ban đầu về kiến thức – kĩ năng, nền tảng về công nghệ, và chi phí, hình thức dạy học trực tuyến và từ xa hoàn toàn.
ADDIE.
B-Learning.
MOOC.
STEM.
3. Lớp học đảo ngược là cơ hội để việc giảng dạy người học làm trung tâm được triển khai hiệu quả.
Tại lớp học, học sinh đóng vai trò chủ động trong các cuộc trao đổi thảo luận nhóm hoặc toàn lớp theo định hướng và nhu cầu cá nhân.
Tại lớp học, học sinh được dành thời gian để khám phá những chủ đề ở mức sâu hơn và cơ hội học tập thú vị định hướng ứng dụng.
Tại lớp học, giáo viên hướng dẫn và điều hành các hoạt động học tập để học sinh phát triển nhận thức ở mức độ thấp.
Tại lớp học, giáo viên hướng dẫn và điều hành các hoạt động giải đáp những vướng mắc, khó khăn đối với nhiệm vụ học tập.
4. Để lựa chọn một loại hình E-Learning phù hợp và đạt hiệu quả cao trong dạy học và giáo dục thì người học, người dạy cần chú ý đến một số vấn đề sau:
Nền tảng kiến thức và khả năng khai thác, sử dụng công nghệ của người học và người dạy
Hứng thú, sự đầu tư thời gian, sự chủ động cũng như sự thích nghi trong hoạt động tương tác của người học và người dạy.
Khả năng sư phạm và khả năng đáp ứng công nghệ của người dạy;
Khả năng tự học/tự nghiên cứu và nhu cầu cá nhân của người học;
5. Công nghệ thông tin có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tự học, tự bồi dưỡng của GV, cụ thể là:
Hỗ trợ giáo viên chuẩn bị cho việc dạy học và giáo dục, xây dựng kế hoạch bài dạy, làm cơ sở quan trọng cho việc tổ chức quá trình dạy học trong/ngoài lớp học một cách tích cực
Giúp giáo viên sử dụng hiệu quả nguồn học liệu, thiết bị công nghệ, và phần mềm một cách hiệu quả trong hoạt động dạy học và giáo dục theo định hướng mới.
Hỗ trợ việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, phát triển nghề nghiệp trước và sau khi trở thành người giáo viên chính thức.
Hỗ trợ và góp phần cải thiện kĩ năng dạy học, quản lí lớp học, cải tiến và đổi mới việc dạy học, giáo dục đối với giáo viên bằng sự hỗ trợ thường xuyên và liên tục.
Gợi ý đáp án mô đun 9 GDTC tiểu học nội dung 2
Câu hỏi đánh giá nội dung 2
1. Một số thiết bị công nghệ cơ bản hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục:
Máy chiếu
Thiết bị âm thanh
Điện thoại thông minh
Máy vi tính (PC & Laptop)
2. Một số thiết bị công nghệ nâng cao hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục:
Bảng tương tác
Thiết bị âm thanh
Điện thoại thông minh
Máy tính bảng
3. Kho bài giảng e-leanring của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại địa chỉ chính thức là:
https://elearning.edu.vn
https://elearning.moet.edu.vn
https://learning.moet.edu.vn
https://elearning.moet.gov.edu.vn
4. Để hướng dẫn cho học sinh tập luyện theo học liệu trực tuyến, giáo viên sẽ dùng phần mềm nào dưới đây là phù hợp nhất?
Microsoft PowerPoint.
ChordPulse.
Video Editor.
Musescore.
5. Muốn thiết kế một video clip (thời lượng khoảng 2~3 phút) để giới thiệu về nội dung bài tập thể dục, giáo viên có thể sử dụng những phần mềm nào dưới đây?
Microsoft Power Point.
Google from
Google Classroom
Video Editor.
6. GV sử dụng loa (speaker) để phát một bài nhạc cho HS tập luyện trên lớp. GV đó đã sử dụng:
Đào tạo điện tử (e-Learning).
Thiết bị công nghệ.
Đồ dùng dạy học.
Nguồn học liệu số.
7. Muốn thiết kế các câu hỏi kiểm tra đánh giá về lý thuyết kỹ thuật động tác trong hoạt động hình thành kiến thức mới, GV có thể sử dụng những phần mềm nào dưới đây:
Youtube
Padlet
Quizizz
Microsoft Power Point.
8. Muốn hỗ trợ quản lý lớp học GDTC và hỗ trợ học sinh trực tuyến, GV có thể sử dụng những phần mềm nào dưới đây:
Gmail
Google Meet.
Zalo
Google Classroom.
9. Giáo viên biên tập video bài học trên phần mềm Video editor. Giáo viên đang thực hiện:
Tổ chức và triển khai hoạt động dạy học.
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
Quản lí lớp học và phản hồi về người học.
Thiết kế và biên tập nội dung dạy học.
10.Giáo viên trình chiếu nội dung thực hành luyện tập bằng phần mềm Youtube cho HS xem. Giáo viên đang thực hiện:
Tổ chức và triển khai hoạt động dạy học.
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
Quản lí lớp học và phản hồi về người học.
Thiết kế và biên tập nội dung dạy học.
Gợi ý đáp án mô đun 9 nội dung 3 môn giáo dục thể chất tiểu học
Câu hỏi đánh giá nội dung 3
1. Có bao nhiêu hình thức dạy học có ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học môn GDTC cấp Tiểu học?
3
5
2
4
2. Phân tích đặc trưng môn GDTC, việc ứng dụng CNTT trong dạy học, giáo dục học sinh Tiểu học cần lưu ý các nguyên tắc nào sau đây?
Nguyên tắc tích cực hóa
Nguyên tắc tôn trọng sự khác biệt
Nguyên tắc an toàn về con người và thiết bị
Nguyên tắc hiệu quả
3. Khi dạy học chủ đề thể thao tự chọn trong môn GDTC cấp Tiểu học, giáo viên có thể sử dụng công cụ, phần mềm nào sau đây để thiết kế bài giảng?
MS Office.
MS Teams.
Microsoft PowerPoint.
Gmail. 4. Ứng dụng CNTT trong dạy học GDTC ở cấp Tiểu học có ưu thế trong việc phát triển năng lực cốt lõi nào cho HS?
Ngôn ngữ.
Công nghệ.
Tính toán.
Tin học.
5. Khi tổ chức dạy học chủ đề “Bài tập Thể dục”, thay cho các phương pháp truyền thống, GV có thể chọn phần mềm/ công cụ nào sau đây để tăng cường hình tượng hóa chuyển động của động tác cho HS?
Video Editor.
Kahoot.
Google Forms.
SlowMo Video.
6. Khi dạy học nội dung kiến thức chung về Giáo dục thể chất (Chương trình môn GDTC 2018 cấp Tiểu học), giáo viên có thể sử dụng những công cụ, phần mềm nào để thiết kế bài giảng?
Microsoft Powerpoint.
Microsoft Team.
Youtube.
Video Editor.
7. Các yếu tố nào sau đây ảnh hưởng rõ rệt đến hiệu quả ứng dụng CNTT trong dạy học, giáo dục?
Học sinh, giáo viên và phụ huynh học sinh.
Học sinh, giáo viên và nhận thức về việc ứng dụng cntt trong dạy học.
Học sinh, giáo viên và nhà trường.
Học sinh, giáo viên và điều kiện cơ sở vật chất.
8. Sắp xếp theo thứ tự các bước thiết kế chủ đề học tập/bài dạy có ứng dụng CNTT.
Câu trả lời
1 Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề/bài học
2 Xác định mạch nội dung, chuỗi các hoạt động học và thời lượng tương ứng
3 Xác định hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học; phương án kiểm tra đánh giá
4 Thiết kế các hoạt động dạy học cụ thể
5 Rà soát, chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch bài dạy
9. Giai đoạn “GV chuẩn bị sẵn các học liệu số đã có hoặc xây dựng các học liệu số để hỗ trợ bài dạy như: phiếu giao nhiệm vụ, công cụ kiểm tra đánh giá, bài trình chiếu đa phương tiện, video.” thuộc bước nào sau đây trong các bước thiết kế chủ đề học tập/bài dạy có ứng dụng CNTT.
Xác định mạch nội dung, chuỗi các hoạt động học và thời lượng tương ứng
Thiết kế các hoạt động học cụ thể
Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề/bài học
Xác định hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học; phương án kiểm tra đánh giá
10. Ba hình thức đào tạo có ứng dụng CNTT được sử dụng phổ biến là
Dạy học trực tiếp, dạy học trực tuyến và mô hình lớp học đảo ngược.
Dạy học trực tiếp, dạy học trực tuyến đồng bộ và dạy học trực tuyến không đồng bộ.
Dạy học trên lớp với sự trợ giúp của máy tính, học theo mô hình kết hợp trực tiếp với trực tuyến, và dạy học trực tuyến hoàn toàn.
Dạy học với bài trình chiếu, dạy học qua lớp học ảo, dạy học kết hợp.
Đáp án câu hỏi nội dung 4 mô đun 9 Giáo dục thể chất tiểu học
Câu hỏi đánh giá nội dung 4
1. Các hình thức hỗ trợ đồng nghiệp thông qua việc tổ chức:
Sinh hoạt tổ chuyên môn.
Khoá bồi dưỡng tập trung.
Tự học và chia sẻ với đồng nghiệp.
Bồi dưỡng qua mạng; sinh hoạt tổ chuyên môn; và mô hình hướng dẫn đồng nghiệp.
2. Sự hiểu biết của giáo viên về công nghệ ở mức độ “sử dụng thường xuyên” được mô tả trong bảng tiêu chí tự đánh giá năng lực ứng dụng công nghệ thông tin của giáo viên, đó là:
Giáo viên khai thác, sử dụng thuần thục được với công nghệ, có khả năng linh hoạt trong sử dụng.
Giáo viên thành công trong việc sử dụng công nghệ ở mức độ căn bản.
Giáo viên liên tục có những thử nghiệm với công nghệ mới
Giáo viên bắt đầu có sự tìm hiểu và thử nghiệm những công nghệ mới.
3. Việc xây dựng kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học, giáo dục và quản lí học sinh ở trường phổ thông bao gồm những nội dung cơ bản nào?
Thiết kế được kế hoạch tự học và hướng dẫn đồng nghiệp; và triển khai, thực hiện các kế hoạch .
Thiết kế được kế hoạch tự học và kế hoạch hướng dẫn đồng nghiệp .
Triển khai, thực hiện kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp ; và phản hồi, đánh giá kết quả học tập của đồng nghiệp .
Triển khai kế hoạch tự học và thực hiện kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp .
4. Có thể hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học, giáo dục và quản lí học sinh ở trường phổ thông thông qua:
Hỗ trợ ở dạng trực tiếp lẫn gián tiếp.
Hỗ trợ trực tiếp với mô hình 1-1, 1-n.
Hỗ trợ với mô hình 1-1 hay 1-n
Hỗ trợ gián tiếp với mô hình 1-1, 1-n.
5. Đối với môn GDTC, ngoài việc khai thác các học liệu từ SGK, từ nguồn dữ liệu mở trên Internet, tổ bộ môn, cá nhân giáo viên cần:
Tìm kiếm các kho học liệu số GDTC từ cộng đồng chuyên môn qua mạng xã hội
Tạo kho học liệu số GDTC riêng nhưng không nên chia sẻ cho cộng đồng chuyên môn.
Tạo kho học liệu số riêng để sử dụng nội bộ
Tạo kho học liệu số GDTC riêng và chia sẻ trong cộng đồng chuyên môn.
Tài liệu tham khảo Module 9 giáo dục thể chất tiểu học
Bài 1; Tiết 01: Các động tác bộ trợ kỹ thuật chạy cự ly ngắn
Ngày soạn:…………………………..
Ngày giảng: …………………………….. Kiểm diện……………………………….
MỤC TIÊU.
Kiến thức:
– Tìm hiểu về chế độ dinh dưỡng trong tập luyện chạy cự ly ngắn. Học các động tác bổ trợ kĩ thuật
chạy cự ly ngắn (Chạy bước nhỏ, chạy nâng cao đùi); Trò chơi “Bật nhảy tiếp sức”
Năng lực
2.1. Năng lực chung
– Năng lực tự chủ và tự học: HS có ý thức tập luyện cá nhân, phát huy năng lực tự học trong tập luyện
– Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thuật ngữ, phân công hợp tác cặp đôi để hoàn thành bài tập và trò chơi
– Năng lực giải quyết vấn đề: HS biết phát hiện lỗi sai của mình và của bạn khi tập luyện. Cùng bạn nhận xét về lỗi sai và khắc phục được khi tập luyện.
2.2. Năng lực đặc thù
– Chăm sóc sức khỏe: HS giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh sân tập trước, trong và khi kết thúc tiết học
– Vận động cơ bản:
+ HS thực hiện được các động tác khởi động, động tác bổ trợ kỹ thuật chạy cự ly ngắn
+ HS Biết cách thực hiên các động tác bổ trợ kĩ thuật chạy cự ly ngắn (Chạy bước nhỏ, chạy nâng cao đùi); Biết thực hiện trò chơi “Bật nhảy tiếp sức”.
– Hoạt động thể dục thể thao: HS biết tham gia tích cực các hoạt động thi đua, trình diễn, hoạt động trò chơi
Phẩm chất
– Góp phần hình thành các phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm: HS nghiêm túc tích cực trong tập luyện, giúp đỡ bạn tập, tích cực tham gia vào các hoạt động tập thể
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
2.1. Địa điểm: Sân tập thể thao của trường
2.2. Phương tiện.
– Giáo viên: 01 tranh, ảnh về chế độ dinh dưỡng, chạy bước nhỏ, chạy nâng cao đùi khổ A1; 03 cờ đích, còi, vôi.
– Học sinh: vệ sinh sân tập chuẩn bị trang phục thể thao
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Thời lượng
Các hoạt động học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Thiết bị, đồ dùng dạy học
Công cụ ĐG
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
5 phút
Hoạt động 1: Mở đầu
2 phút
1. Kiểm tra vệ sinh sân tập, sức khỏe của HS; phổ biến nhiệm vụ giờ học
– Cùng cán sự đi kiểm tra sân, dụng cụ an toàn
– Tiếp nhận tình hình sức khỏe của HS
– Phổ biến nhiệm vụ giờ học: Tìm hiểu về chế độ dinh dưỡng trong tập luyện chạy cự ly ngắn. Học các động tác bổ trợ kĩ thuật chạy cự ly ngắn.
– Cá nhân kiểm tra và chỉnh sửa trang phục
– Báo cáo tình hình sức khỏe, khi giáo viên hỏi
– Học sinh hiểu rõ nhiệm vụ bài học Tìm hiểu về chế độ dinh dưỡng trong tập luyện chạy cự ly ngắn. Tập luyện được các động tác bổ trợ kĩ thuật chạy cự ly ngắn.
– Còi
– cờ
– Tranh
– Hôm nay sức khỏe của các em thế nào?
– Các em có hiểu nhiệm vụ tiết học hôm nay không?
6-8 phút
2. Khởi động chung
– Cùng cán sự điều khiển
– Quan sát HS thực hiện, sửa sai, nhắc nhở
– Còi, cờ mốc, cọc tiêu,
Nhận xét của GV về mực độ thực hiện
(Phụ lục 1)
3. Khởi động chuyên môn trong chạy cự ly ngắn
– GV hướng dẫn, làm mẫu cho học sinh quan sát
– Phân tích, giảng giải
– Tổ chức khởi động
– HS quan sát, thực hiện theo hiệu lệnh của GV
– Chủ động, tích cực tập luyện
– Nhận xét của GV về mức độ thực hiện
( Phụ lục 2)
8 phút
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2 phút
1.Tìm hiểu về chế độ dinh dưỡng trong tập luyện chạy cự ly ngắn.
– Gv khắc sâu kiến thức về chế độ dinh dưỡng trong tập luyện cho hs.
Tranh, ảnh về chế độ dinh
(Phụ lục 4)
3 phút
2.Học các động tác bổ trợ kĩ thuật chạy cự ly ngắn (Chạy bước nhỏ, chạy nâng cao đùi);
– GV khắc sâu kiến thức, các động tác bổ trợ kĩ thuật chạy cự ly ngắn (Chạy bước nhỏ, chạy nâng cao đùi)
– Tập luyện theo hướng dẫn của cán sự lớp và giáo viên
– Tích cực chủ động tập luyện, giúp đỡ người cùng tập
Tranh, ảnh , còi, cờ, cọc tiêu
(Phụ lục 3)
22 phút
Hoạt động 3: Luyện tập
6 phút
1. Tìm hiểu về chế độ dinh dưỡng trong tập luyện chạy cự ly ngắn.
– Gv đưa ra các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe và phát triển thể chất. Dinh dưỡng đối với sức khỏe và phát triển thể chất…
– Hs chú ý lắng nghe và nhận biết được nội dung bài học
Tranh ảnh minh họa
(Phụ lục 4)
2 phút
1. Hoạt động củng cố kiến thức
– Gv đưa ra câu hỏi
– Hs lần lượt trả lời những câu hỏi của gv đưa ra.
– Hs và gv cùng nhận xét
10 phút
2. Học các động tác bổ trợ kĩ thuật chạy cự ly ngắn (Chạy bước nhỏ, chạy nâng cao đùi
– GV tổ chức luyện tập
– GV quan sát, sửa sai
– Thực hiện đồng loạt, nhóm, cặp đôi
– Thực hiện được các động tác bổ trợ kĩ thuật chạy cự ly ngắn (Chạy bước nhỏ, chạy nâng cao đùi)
Động tác mẫu, còi, cờ, cọc tiêu
(Phụ lục 3)
2 phút
2. Hoạt động củng cố kiến thức
– GV tổ chức thi đua giữa các tổ
– HS thực hiện kỹ thuật bài học.
– Từng tổ lên thực hiện và trình diễn
5 phút
3. Trò chơi vận động:
“Bật nhảy tiếp sức”
– Hướng dẫn cách chơi, phổ biến yêu cầu của trò chơi
– Chia lớp thành 3 tổ, 8 hoăc 9 người /1 tổ
– Tổ chức trò chơi
– Khi có tín hiệu của GV từng người của mỗi đội, thực hiện bật nhảy bằng hai vân, hai tay ôm gáy bật nhảy đến cọc tiêu cách 10m thực hiện quay lại, trạm tay vào tay của người thứ 2. Cứ như vậy thực hiện hết số lượng thành viên. Đội nào thực hiện hết trước sẽ giành chiến thắng
Còi, cờ mốc, thước đo…
(Phụ lục 5)
5 phút
Hoạt động 4: Vận dụng
1. Đánh giá tình hình học tập của học sinh
– Nhận xét thái độ, kết quả luyện tập của học sinh
– Tiếp thu ý kiến của giáo viên
(Phụ lục 6)
2. Vận dụng các động tác chạy bước nhỏ, chạy nâng cao đùi vào cuộc sống.
– Hướng dẫn HS cách vận dụng các động tác bổ trợ như chạy bước nhỏ, chạy nâng cao đùi
– HS vận dụng các động tác chạy bước nhỏ, chạy nâng cao đùi vào rèn luyện sức khỏe hàng ngày
(Phụ lục 7)
5 phút
Hoạt động 5: Kết thúc
Hồi phục sau tập luyện
Hồi tĩnh nhận xét tiết học, hướng dẫn HS tự tập luyện.
HS thả lỏng sau tập luyện
(Phụ lục 7)
PHỤ LỤC 1: Nhận xét của giáo viên về mức độ thực hiện khởi động chung
Nội dung đánh giá
Mức 4 -Tốt
100%
Mức 3 – Khá
70%
Mức 2- Trung bình
50%
Mức 1 – Yếu
Dưới 50%
Mức độ hoàn thành động tác
– Thực hiện động tác đúng, đủ yêu cầu bài khởi động
– Thực hiện đủ động tác
– Thực hiện đủ, động tác chưa chính xác
– Thực hiện thiếu, không thực hiện động tác
Thái độ học tập
– Nghiêm túc, Nhiệt tình, tích cực, chủ động
– Thực hiện nghiêm túc, tích cực
– Chưa tích cực, không chú ý
– Không học, không tham gia, không hợp tác
PHỤ LỤC 2: Nhận xét của giáo viên về mức độ thực hiện khởi động chuyên môn
Nội dung đánh giá
Mức 4 -Tốt
100%
Mức 3 – Khá
70%
Mức 2- Trung bình
50%
Mức 1 – Yếu
Dưới 50%
Mức độ hoàn thành động tác
– Thực hiện động tác đúng, đủ yêu cầu bài khởi động
– Thực hiện đủ, động tác chính xác
– Thực hiện đủ, động tác chưa chính xác
– Thực hiện thiếu, không thực hiện động tác
Thái độ học tập
– Nghiêm túc, Nhiệt tình, tích cực, chủ động
– Thực hiện nghiêm túc, tích cực
– Chưa tích cực, không chú ý
– Không học, không tham gia, không hợp tác
PHỤ LỤC 3: Đánh giá mức độ học sinh hoàn thành bài tập bộ trợ chạy cự ly ngắn
Tiêu chí đánh giá
Mức 4 -Tốt
Mức 3 – Khá
Mức 2- Trung bình
Mức 1 – Yếu
Mức độ hoàn thiện
– HS biết vận dụng và thực hiện tốt đông tác chạy bước nhỏ, chạy nâng cao đùi.
– Thực hiện được hết biên độ động tác
– HS thực hiện được đông tác chạy bước nhỏ, chạy nâng cao đùi.
Thực hiện chưa hết biên độ động tác
– Biết thực hiện nhưng động các chưa phối hợp nhịp nhàng chạy các động tác chạy bước nhỏ, chạy nâng cao đùi.
Thực hiện chưa hết biên độ động tác
– Phối hợp chưa tốt, sai khi thực hiện động tác chạy bước nhỏ, chạy nâng cao đùi.
Thái độ học tập
– Nghiêm túc, Nhiệt tình, tích cực, chủ động
– Thực hiện nghiêm túc, tích cực
– Chưa tích cực, không chú ý
– Không học, không tham gia, không hợp tác
PHỤ LỤC 4: Đánh giá của giáo viên về mức độ nhận thức và hiểu biết của hs về chế độn dinh dưỡng trong tập luyện TDTT.
Nội dung đánh giá
Mức 4 -Tốt
100%
(Điểm 9- 10)
Mức 3 – Khá
70%
(Điểm 7- 8)
Mức 2- Trung bình
50%
(Điểm 5- 6)
Mức 1 – Yếu
Dưới 50%
(Điểm 1- 4)
Mức độ hoàn thành
– Hiểu các yếu tố ảnh hưởng ảnh hưởng đến sức khỏe và phát triển thể thể chất. các chất dinh dưỡng thiết yếu đối với đời sống và phát triển của con người.
– Hiểu tương đối về các yếu tố ảnh hưởng ảnh hưởng đến sức khỏe và phát triển thể thể chất. các chất dinh dưỡng thiết yếu đối với đời sống và phát triển của con người.
Hiểu chưa đầy đủ về các yếu tố ảnh hưởng ảnh hưởng đến sức khỏe và phát triển thể chất. các chất dinh dưỡng thiết yếu đối với đời sống và phát triển của con người.
– Chưa nắm được về các yếu tố ảnh hưởng ảnh hưởng đến sức khỏe và phát triển thể thể chất. các chất dinh dưỡng thiết yếu đối với đời sống và phát triển của con người.
Thái độ học tập
– Nghiêm túc, Nhiệt tình, tích cực, chăm chỉ, chủ động, sáng tạo
– Thực hiện nghiêm túc, tích cực, chăm chỉ
– Chưa tích cực,
– Không học, không tham gia, không hợp tác
PHỤ LỤC 5: Đánh giá thái độ và thực hiện cách chơi, luật chơi
Tiêu chí đánh giá
Mức 4 -Tốt
Mức 3 – Khá
Mức 2- Trung bình
Mức 1 – Yếu
Thái độ thực hiện trò chơi
– HS tích cực đoàn kết, phối hợp tốt tham gia trò chơi
– Tích cực tham gia trò chơi
– Chưa tích cực tham gia trò chơi
– Không tham gia trò chơi
Mức độ thực hiện luật chơi
– Thực hiện đúng luật
– Có 1-2 học sinh chưa đúng luật
– Có 3-4 học sinh chưa thực hiện đúng luật
– 5 học sinh trở lên chưa thực hiện đúng luật chơi
PHỤ LỤC 6: Đánh giá thái độ, kết quả học tập của lớp
Tiêu chí đánh giá
Mức 4 – Tốt
Mức 3 – Khá
Mức 2 – Trung bình
Mức 1 – Yếu
Ý thức thái độ
– Tích cực, nhiệt tính, chủ động trong tập luyện
– Tích cực nhiệt tình trong tập luyện
– 7-10 học sinh chưa tích cực luyện tập,
– Trên 10 HS chưa tích cực luyện tập, trang phục chưa đúng, vật chất chuẩn bị chưa chu đáo
Hoàn thành kỹ thuật
– Trên 90% HS thực hiện được chạy bước nhỏ, chạy nâng cao đùi
– Trên 70% HS thực hiện được chạy bước nhỏ, chạy nâng cao đùi
– Trên 50% HS thực hiện được chạy bước nhỏ, chạy nâng cao đùi
– Dưới 50% HS thực hiện được chạy bước nhỏ, chạy nâng cao đùi
PHỤ LỤC 7: Đánh giá hoạt động vận dụng
Tiêu chí đánh giá
Mức 4 – Tốt
Mức 3 – Khá
Mức 2 – Trung bình
Mức 1 – Yếu
Ý thức tự tập luyện
– 100% HS tự tập luyện chạy bước nhỏ, chạy nâng cao đùi ngoài giờ
– Biết tự chuẩn bị trang thiết bị và vệ sinh cá nhân, an toàn bãi tập,
– 80% HS tự tập luyện chạy bước nhỏ, chạy nâng cao đùi ngoài giờ
– Biết tự chuẩn bị trang thiết bị và vệ sinh cá nhân, an toàn bãi tập
– 50% HS tự tập luyện chạy bước nhỏ, chạy nâng cao đùi ngoài giờ
– Chưa biết tự chuẩn bị trang thiết bị và vệ sinh cá nhân, an toàn bãi tập
– Dưới 50% HS tự tập luyện chạy bước nhỏ, chạy nâng cao đùi ngoài giờ
Vận dụng
– Vận dụng được một số điều luật vào tập luyện, linh hoạt vào trong cuộc sống hằng ngày
Hướng dẫn chi tiếp Mô đun 9 đạo đức tiểu học, đáp án Mô đun 9 đạo đức tiểu học đầy đủ. Nội dung Mô đun 9 đạo đức tiểu học cập nhật ngày 5/4/2022
Đáp án câu hỏi ôn tập mô đun 9 đạo đức tiểu học
1. CT môn Giáo dục Công dân (2018) xác định các mức độ của yêu cầu cần đạt gồm:
biết, hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao
biết, hiểu, vận dụng
biết, hiểu, tổng hợp, vận dụng thấp, vận dụng cao
biết, hiểu, tổng hợp, vận dụng
2. Năng lực đặc thù trong môn Đạo đức (2018) là biểu hiện của:
03 năng lực chung của CT GDPT tổng thể.
07 năng lực đặc thù của CT GDPT tổng thể.
năng lực khoa học của CT GDPT tổng thể
03 năng lực chung và năng lực khoa học của CT GDPT tổng thể.
3. Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục là:
Bảo đảm sự tiến bộ của từng học sinh và nâng cao chất lượng giáo dục.
Sự tiến bộ của học sinh để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lí và phát triển chương trình.
Tất cả ý đều đúng
Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình.
4. Theo chương trình GDPT 2018, hình thức học tập của HS trong môn Đạo đức bao gồm:
Làm việc cá nhân, làm việc nhóm đôi
Làm việc nhóm đôi, làm việc nhóm bốn, làm việc nhóm sáu, làm việc toàn lớp.
Tất cả các ý đều đúng.
Làm việc độc lập, làm việc theo nhóm, làm việc toàn lớp.
5. Trong môn Đạo đức, thời lượng dành cho nội dung giáo dục nào là nhiều nhất?
Giáo dục kinh tế
Giáo dục kĩ năng sống
Giáo dục pháp luật
Giáo dục đạo đức
6. Để xác định mục tiêu cụ thể của một chủ đề/ bài học về phẩm chất chủ yếu cần hình thành và phát triển cho học sinh, người thiết kế KHBD phải căn cứ vào:
nội dung của chủ đề/ bài học đó trong Chương trình môn GDCD (2018)
mục tiêu của Chương trình môn GDCD (2018) phù hợp với chủ đề/ bài học đó
nội dung của chủ đề/ bài học đó được thiết kế chi tiết trong SGK của môn học
yêu cầu cần đạt được nêu trong Chương trình GDPT tổng thể (2018) phù hợp với chủ đề/ bài học đó
7. Phương pháp nào trong môn Đạo đức có ưu thế trong việc khơi dậy cho học sinh sự hứng thú, niềm vui khi tham gia hoạt động học tập?
Trò chơi
Thảo luận nhóm
Đóng vai
Kể chuyện
8. Quan điểm nào không phù hợp với đánh giá kết quả giáo dục theo định hướng phát triển năng lực?
chú trọng đánh giá quá trình
tập trung vào đánh giá để xếp hạng, phân loại học sinh
giúp học sinh biết tự đánh giá
giúp người học tiến bộ
9. Ý nào sau đây không đúng với tính mở của môn Đạo đức (2018)?
Trao quyền cho giáo viên bổ sung các nội dung giáo dục mới vào chương trình môn học.
Chương trình mở rộng giới hạn quyền của giáo viên, nhà trường, địa phương trong triển khai thực hiện chương trình.
Trao quyền cho giáo viên, nhà trường cơ hội để phát triển chương trình môn học phù hợp với điều kiện thực tế.
Một chương trình có nhiều bộ sách giáo khoa.
10. Trước khi bắt đầu bài học, để ôn tập kiến thức cũ và chuẩn bị cho việc lĩnh hội kiến thức mới, công cụ đánh giá nào có ưu thế và thường được sử dụng trong lớp học?
Bài tập.
Câu hỏi trắc nghiệm.
Bảng tiêu chí đánh giá.
Đề kiểm tra.
Hướng dẫn chi tiết mô đun 9 đạo đức tiểu học nội dung 1
Câu hỏi đánh giá nội dung 1 1. Công nghệ thông tin trong dạy học, giáo dục là?
Hệ thống các phương pháp khoa học, công nghệ và phương tiện, công cụ hiện đại như máy tính, mạng truyền thông.
Hệ thống các phương pháp khoa học, công nghệ và phương tiện, công cụ hiện đại như máy tính, mạng truyền thông, thiết bị công nghệ, kho dữ liệu, học liệu số nhằm tổ chức, khai thác, sử dụng một cách có hiệu quả trong dạy học, giáo dục.
Hệ thống các thiết bị công nghệ, kho dữ liệu, học liệu số nhằm tổ chức, khai thác, sử dụng một cách có hiệu quả trong dạy học, giáo dục.
Hệ thống các công nghệ và phương tiện, công cụ hiện đại như máy tính, mạng truyền thông, thiết bị công nghệ, kho dữ liệu nhằm khai thác, sử dụng một cách có hiệu quả trong dạy học, giáo dục.
2. Vai trò của người dạy trong khung lí thuyết của giáo dục thông minh (teaching presence) là:
Dạy học và tổ chức hoạt động.
Thiết kế dạy học.
Cố vấn, tạo điều kiện và hướng dẫn trực tiếp.
Hỗ trợ công nghệ kịp thời, đúng lúc.
3. Đâu là yêu cầu đối với việc ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học môn học/hoạt động giáo dục?
Đảm bảo tính khoa học.
Đảm bảo tính chính xác.
Đảm bảo tính pháp lý.
Đảm bảo tính thực tiễn.
4. Chọn đáp án SAI. Lớp học đảo ngược là cơ hội để việc giảng dạy người học làm trung tâm được triển khai hiệu quả.
Tại lớp học, giáo viên hướng dẫn và điều hành các hoạt động giải đáp những vướng mắc, khó khăn đối với nhiệm vụ học tập.
Tại lớp học, giáo viên hướng dẫn và điều hành các hoạt động học tập để học sinh phát triển nhận thức ở mức độ thấp.
Tại lớp học, học sinh được dành thời gian để khám phá những chủ đề ở mức sâu hơn và cơ hội học tập thú vị định hướng ứng dụng.
Tại lớp học, học sinh đóng vai trò chủ động trong các cuộc trao đổi thảo luận nhóm hoặc toàn lớp theo định hướng và nhu cầu cá nhân.
5. Công nghệ thông tin có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tự học, tự bồi dưỡng của GV, cụ thể là:
Hỗ trợ và góp phần cải thiện kĩ năng dạy học, quản lí lớp học, cải tiến và đổi mới việc dạy học, giáo dục đối với giáo viên bằng sự hỗ trợ thường xuyên và liên tục.
Hỗ trợ việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, phát triển nghề nghiệp trước và sau khi trở thành người giáo viên chính thức.
Giúp giáo viên sử dụng hiệu quả nguồn học liệu, thiết bị công nghệ, và phần mềm một cách hiệu quả trong hoạt động dạy học và giáo dục theo định hướng mới.
Hỗ trợ giáo viên chuẩn bị cho việc dạy học và giáo dục, xây dựng kế hoạch bài dạy, làm cơ sở quan trọng cho việc tổ chức quá trình dạy học trong/ngoài lớp học một cách tích cực.
Đáp án chi tiết nội dung 2 mô đun 9 đạo đức tiểu học
Câu hỏi đánh giá nội dung 2 1. Theo tài liệu đọc, các phần mềm dạy học môn Đạo đức được phân chia thành 03 nhóm là:
Phần mềm hỗ trợ tổ chức dạy học cho GV, phần mềm quản lí công việc của GV, phần mềm biên soạn nội dung bài dạy.
Phần mềm biên tập nội dung dạy học, phần mềm giúp triển khai hoạt động dạy học, phần mềm kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
Phần mềm thiết kế/biên tập học liệu số và trình diễn; Phần mềm hỗ trợ kiểm tra, đánh giá; Phần mềm hỗ trợ dạy học trực tuyến; Phần mềm hỗ trợ quản lí lớp học và hỗ trợ học sinh.
Phần mềm thiết kế và biên tập nội dung dạy học, phần mềm hỗ trợ phát triển nội dung bài dạy, phần mềm hỗ trợ quản lí công việc của GV.
2. Đâu là phần mềm dùng cho môn Đạo đức:
Crocodile Physics
Padlet.
Microsoft Power Point.
Google Meet.
3. Để xây dựng lớp học và quản lí lớp học, đánh giá hiệu quả học tập, giáo viên sẽ dùng phần mềm nào dưới đây là phù hợp nhất?
Video Editor.
Microsoft Word.
Padlet.
Microsoft PowerPoint.
4. Để thiết kế video clip (2 – 3 phút) ở dạng câu chuyện trong đó có biểu hiện của việc quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ (thông qua hình ảnh), giáo viên có thể sử dụng:
Paint.
Class Dojo.
Video Editor.
Microsoft Word.
5. Kho bài giảng e-leanring của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại địa chỉ chính thức là:
https://learning.moet.edu.vn
https://elearning.moet.edu.vn
https://elearning.moet.gov.edu.vn
https://elearning.edu.vn
6. GV sử dụng loa (speaker) để phát một bài hát trong chủ đề học tập/bài dạy trên lớp. GV đó đã sử dụng:
Đồ dùng dạy học.
Thiết bị công nghệ.
Nguồn học liệu số.
Đào tạo điện tử (e-Learning).
7. Hãy chọn ra thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục.
Máy chiếu.
ActivInspire.
Google Classroom.
Kahoot.
8. Giáo viên sử dụng phần mềm Microsoft PowerPoint để xây dựng bài giảng Em với ông bà, cha mẹ” – môn Đạo đức lớp 1. PowerPoint thuộc nhóm phần mềm nào dưới đây?
Phần mềm hỗ trợ quản lí lớp học và hỗ trợ học sinh
Phần mềm hỗ trợ dạy học trực tuyến.
Phần mềm hỗ trợ kiểm tra, đánh giá
Phần mềm thiết kế/biên tập học liệu số và trình diễn
9. Giáo viên triển khai dạy học nội dung “Em với ông bà, cha mẹ” – môn Đạo đức lớp 1 bằng phần mềm Google Meet. Giáo viên đang thực hiện:
Phần mềm hỗ trợ quản lí lớp học và hỗ trợ học sinh.
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
Phần mềm hỗ trợ dạy học trực tuyến.
Phát triển nội dung bài dạy.
10. Giáo viên sử dụng công cụ Padlet tương tác với học sinh, phụ huynh để tổng kết bài học “Em với ông bà, cha mẹ” – môn Đạo đức lớp 1. Giáo viên đang thực hiện:
Quản lí lớp học và phản hồi về người học.
Phần mềm hỗ trợ quản lí lớp học và hỗ trợ học sinh.
Thiết kế và biên tập học liệu số và trình diễn
Phần mềm hỗ trợ dạy học trực tuyến.
Đáp án chi tiết mô đun 9 môn đạo đức tiểu học chi tiết
Câu hỏi đánh giá nội dung 3 1. Đâu là cơ sở lựa chọn các hình thức dạy học có ứng dụng CNTT phù hợp thực tiễn dạy học môn Đạo đức ở cấp Tiểu học?
Đặc trưng của môn Đạo đức ở cấp tiểu học.
Tính khoa học, tính chính xác của thiết bị, phần mềm.
Các hình thức dạy học có ứng dụng CNTT.
Căn cứ lựa chọn phương án ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục.
2. Đâu là cơ sở lựa chọn, ứng dụng phần mềm, thiết bị công nghệ hỗ trợ xây dựng nội dung dạy học, giáo dục và kiểm tra đánh giá trong môn Đạo đức?
Cơ sở lựa chọn, ứng dụng phần mềm, thiết bị công nghệ hỗ trợ xây dựng nội dung dạy học, giáo dục
Cơ sở lựa chọn, ứng dụng phần mềm, thiết bị công nghệ trong quản lí và hỗ trợ HS
Cơ sở lựa chọn, ứng dụng phần mềm, thiết bị công nghệ hỗ trợ kiểm tra đánh giá
Cơ sở lựa chọn, ứng dụng phần mềm, thiết bị công nghệ trong tổ chức hoạt động học.
3. Định hướng ứng dụng các phần mềm và thiết bị công nghệ trong thiết kế kế hoạch bài dạy môn Đạo đức ở cấp Tiểu học gồm:
Tìm kiếm và biên tập hình ảnh
Thiết kế bài trình chiếu đa phương tiện
Thiết kế Infographic
Tìm kiếm và biên tập video
4. Định hướng ứng dụng các phần mềm, thiết bị công nghệ trong hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả môn Đạo đức ở cấp Tiểu học gồm:
Sử dụng phần mềm trình chiếu MS – Powerpoint để thiết kế câu hỏi trắc nghiệm trong dạy học trực tiếp.
Thiết kế câu hỏi bằng Video editor
Thiết kế câu hỏi bằng Google Forms cho dạy học trực tuyến
Thiết kế câu hỏi bằng Class Dojo
5. Sắp xếp theo thứ tự các bước thiết kế chủ đề học tập/bài dạy có ứng dụng CNTT.
Câu trả lời
1Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề/bài dạy.
2Xác định mạch nội dung, chuỗi các hoạt động học và thời lượng tương ứng
3Xác định hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học; phương án kiểm tra đánh giá
4Thiết kế các hoạt động học cụ thể
5Rà soát, chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch bài dạy 6. Giai đoạn “Giáo viên chuẩn bị sẵn các học liệu số đã có hoặc xây dựng các học liệu số để hỗ trợ bài dạy như phiếu học tập, phiếu giao nhiệm vụ, công cụ kiểm tra đánh giá, bài trình chiếu đa phương tiện, bài giảng (dạng văn bản), video, sản phẩm mô phỏng.” thuộc bước thứ mấy trong bước thiết kế chủ đề/bài học có ứng dụng CNTT.
Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề/bài dạy.
Thiết kế các hoạt động học cụ thể.
Xác định mạch nội dung, chuỗi các hoạt động học và thời lượng tương ứng.
Xác định hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học; phương án kiểm tra đánh giá.
7. Khi dạy học môn Đạo đức, giáo viên có thể dạy học trực tuyến thông qua…
MS-Teams
OneNote
Class Dojo
Video Editor
8. Với yêu cầu cần đạt “Nhận biết được biểu hiện của sự quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ.” (Đạo đức– Lớp 1). Giáo viên có thể sử dụng hình thức dạy học nào sau đây:
Học trực tiếp với sự trợ giúp của máy tính (và Internet).
Tất cả các đáp án đều đúng
Học theo mô hình kết hợp: trực tiếp và trực tuyến.
Học trực tuyến từ xa trong môi trường học ảo.
9. Với yêu cầu cần đạt “Nhận biết được biểu hiện của sự quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ.” (Đạo đức– Lớp 1). Trong tình hình giãn cách xã hội vì dịch Covid-19, giáo viên có thể sử dụng phương án ứng dụng công nghệ thông tin nào sau đây:
Dạy học thông qua MS-PowerPoint.
Dạy học thông qua Video Editor.
Dạy học thông qua Google Meet.
Dạy học thông qua Youtube.
10. Với yêu cầu cần đạt “Nêu được địa chỉ quê hương em” (Đạo đức– Lớp 2). Giáo viên có thể ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học như sau:
Yêu cầu học sinh nhờ phụ huynh quay video và nộp sản phẩm giới thiệu về quê hương qua MS-PowerPoint
Yêu cầu học sinh nhờ phụ huynh quay video và nộp sản phẩm giới thiệu về quê hương qua Padlet.
Yêu cầu học sinh nhờ phụ huynh quay video và nộp sản phẩm giới thiệu về quê hương qua Google Meet.
Yêu cầu học sinh nhờ phụ huynh quay video và nộp sản phẩm giới thiệu về quê hương Quizizz.
Đáp án câu hỏi đánh giá nội dung 4 mô đun 9 đạo đức tiểu học
Câu hỏi đánh giá nội dung 4 1. Lập kế hoạch hướng dẫn đồng nghiệp có quy trình gồm 5 bước, trong đó: “xác định mục tiêu và các nội dung bồi dưỡng, hỗ trợ chuyên môn” là bước thứ:
2
4
1
3 2. Sự hiểu biết của giáo viên về công nghệ ở mức độ “sử dụng thường xuyên” được mô tả trong bảng tiêu chí tự đánh giá năng lực ứng dụng công nghệ thông tin của giáo viên, đó là:
Giáo viên bắt đầu có sự tìm hiểu và thử nghiệm những công nghệ mới.
Giáo viên liên tục có những thử nghiệm với công nghệ mới.
Giáo viên thành công trong việc sử dụng công nghệ ở mức độ căn bản.
Giáo viên khai thác, sử dụng thuần thục được với công nghệ, có khả năng linh hoạt trong sử dụng.
3. Việc xây dựng kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học, giáo dục và quản lí học sinh ở trường phổ thông bao gồm những nội dung cơ bản nào?
Triển khai, thực hiện kế hoạch tự học (1) và kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp (2).
Triển khai, thực hiện kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp (1); và phản hồi, đánh giá kết quả học tập của đồng nghiệp (2).
Tạo lập kế hoạch tự học (1) và kế hoạch hướng dẫn đồng nghiệp (2).
Tạo lập kế hoạch tự học và hướng dẫn đồng nghiệp (1); và triển khai, thực hiện các kế hoạch (2).
4. Hỗ trợ gián tiếp là giáo viên cốt cán sẽ thông qua máy tính và Internet để hướng dẫn đồng nghiệp. Để triển khai và thực hiện kế hoạch hướng dẫn, giáo viên cốt cán có thể dùng:
Mô hình 1-1 là mô hình mà người hướng dẫn và người được hướng dẫn giống như một “cặp đôi” để cùng làm việc, chia sẻ và hướng dẫn trực tiếp/gián tiếp về mọi mặt.
Mô hình 1-n là mô hình thường được tổ chức định kì, thường xuyên ở hình thức tập huấn trực tiếp tại lớp học.
Mô hình 1-1 là mô hình “một kèm một” hay là “cặp đôi”, đây là dạng hỗ trợ thường được áp dụng trong môi trường dạy nghề chuyên nghiệp mặc dù khó khả thi.
Mô hình 1-n là mô hình “một kèm nhiều”, đây là dạng hỗ trợ thông dụng trong các tổ bộ môn, khoa/phòng khi muốn tập huấn bồi dưỡng nội bộ.
5. Cô Đào là tổ trưởng của một Khối lớp ở một trường phổ thông. Cô vừa thực hiện thành công 1 dự án liên môn giúp học sinh tìm hiểu về hệ thống các trường trung học chuyên nghiệp và đào tạo nghề của địa phương. Cô muốn chia sẻ ý tưởng và hỗ trợ đồng nghiệp về dự án của mình.
Để khảo sát về hiện trạng và nhu cầu bồi dưỡng, tập huấn nội bộ phục vụ cho việc hướng dẫn đồng nghiệp, theo Thầy/Cô phần mềm nào dưới đây có thể hỗ trợ phù hợp nhất cho cô Đào?
Câu 1. Thầy (Cô) hãy chia sẻ về việc lập kế hoạch hoạt động ứng dụng CNTT & TT (quy trình, cấu trúc, kế hoạch, …) đã thực hiện ở đơn vị đang công tác.
Trong năm học này, đơn vị chúng tôi đã lập kế hoạch hoạt động ứng dụng CNTT & TT theo quy trình và cấu trúc như sau:
Chuẩn bị lập kế hoạch;
Soạn thảo kế hoạch;
Tham vấn các bên liên quan;
Hoàn chỉnh và ban hành kế hoạch.
Kế hoạch được mà chúng tôi xây dựng đã đảm bảo được tính ứng dụng thực tế, đúng cấu trúc và đáp ứng đủ 5 nguyên tắc: đồng bộ, khoa học, thống nhất, phù hợp với thực tiễn. Cụ thể 5 nguyên tắc đã đáp ứng như sau:
Có căn cứ xây dựng kế hoạch (căn cứ pháp lý, căn cứ thực tiễn), các căn cứ phù hợp với nội dung kế hoạch;
Xác định được mục tiêu cụ thể. Tăng cường ứng dụng CNTT trong hoạt động đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học. Tổ chức bồi dưỡng CBQL, Gv đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Ứng dụng CNTT luôn đảm bảo các căn cứ pháp lý, căn cứ thực tiễn về nhân sự và tài chính trong nhà trường;
Phân tích tình hình ứng dụng CNTT & TT trong nhà Trường; Phân tích vấn đề thách thức, khó khăn liên quan đến quản trị nhà trường; Phân tích hiện trạng ứng dụng CNTT & TT của Trường; Phân tích SWOT về ứng dụng CNTT & TT của Trường: nêu được thực trạng của nhà trường;
Nhiệm vụ triển khai ứng dụng CNTT&TT, năm học 2021-2022. Kế hoạch thể hiện được nhiệm vụ trọng tâm và nhiệm vụ cụ thể Hạ tầng CNTT trong nhà trường, Ứng dụng CNTT trong quản lí, điều hành trong nhà trường. Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, đổi mới kiểm tra, đánh giá. Bồi dưỡng năng lực công nghệ thông tin cho đội ngũ, khai thác, sử dụng phần mềm tự do nguồn mở;
Giải pháp về triển khai tổ chức thực hiện; Giải pháp về nhân lực, đội ngũ; Giải pháp về cơ sở vật chất hạ tầng CNTT & thiết bị công nghệ; Giải pháp tài chính; Giải pháp bảo đảm an toàn thông tin; Lộ trình thực hiện.
Câu 2. Phân tích, đánh giá một kế hoạch hoạt động ứng dụng CNTT & TT trong quản trị trường tiểu học qua một kế hoạch minh hoạ.
+ Ưu điểm
Kế hoạch phân tích được 1 số SWOT chính của nhà trường (điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ, thách thức,…). Định hướng xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT & TT có liên quan đến thực trạng nhưng chưa thật sự đầy đủ so với thực trang đề ra.
Mục tiêu ứng dụng CNTT & TT thể hiện được đặc trưng riêng của nhà trường.
Nội dung kế hoạch ứng dụng CNTT & TT phong phú, phù hợp với bối cảnh và thể hiện được nét riêng của nhà trường.
Thể hiện đầy đủ tiến trình thực hiện các nội dung của kế hoạch ứng dụng CNTT & TT theo thời gian cụ thể trong năm học của nhà trường.
Phân công thực hiện và phân cấp trong quản lý thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT & TT của nhà trường cụ thể, sát với thực trạng và bối cảnh nhà trường. Tuy nhiên, chưa thể hiện rõ việc công, phân cấp trong công tác kiểm tra, giám sát trong quá trình thực hiện.
+ Hạn chế
Các số liệu minh hoạ chưa chi tiết.
Nội dung của kế hoạch từng tháng còn chung chung, các số liệu chưa cụ thể, rõ ràng.
Câu 3. Tóm tắt kết quả đánh giá kế hoạch hoạt động ứng dụng CNTT & TT đã thực hiện. Có thể đề xuất chỉnh sửa một số nội dung còn hạn chế của bản kế hoạch sau khi phân tích, đánh giá.
Tiêu chí
Mức độ
Nội dung
Đạt mức
1. Phân tích thực trạng và đưa ra định hướng xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT & TT của nhà trường
Kế hoạch phân tích rõ SWOT của nhà trường.
Định hướng xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT & TT phù hợp với thực trạng.
Mức 5:
(20 điểm)
Tốt
2. Mục tiêu kế hoạch ứng dụng CNTT & TT của nhà trường
Mục tiêu ứng dụng CNTT & TT thể hiện được đặc trưng riêng của nhà trường.
Mức 4:
(15 điểm)
Khá
3. Nội dung của kế hoạch ứng dụng CNTT & TT của nhà trường
Nội dung kế hoạch ứng dụng CNTT & TT phong phú, phù hợp với bối cảnh và thể hiện được nét riêng của nhà trường.
Mức 4:
(15 điểm)
Khá
4. Kế hoạch ứng dụng CNTT & TT hoàn thiện
Thể hiện đầy đủ tiến trình thực hiện các nội dung của kế hoạch ứng dụng CNTT & TT theo thời gian cụ thể trong năm học của nhà trường.
Mức 4:
(15 điểm)
Khá
5. Tổ chức thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT & TT trong quản trị nhà trường
Phân công thực hiện và phân cấp trong quản lý thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT & TT của nhà trường cụ thể, sát với thực trạng và bối cảnh nhà trường.
Mức 4:
(15 điểm)
Khá
– Mức điểm đánh giá tổng kết: 80 điểm : Khá, Kế hoạch hoạt động ứng dụng CNTT & TT thể hiện tính khoa học, tiết kiệm nguồn lực, tận dụng thời gian.
Câu 4. Theo Thầy/Cô đâu là bước cần đặc biệt lưu ý trong quy trình tổ chức thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT & TT ở trường tiểu học? Hãy chia sẻ một vài kinh nghiệm tổ chức thực hiện tại đơn vị của Thầy/Cô.
Trả lời:
+ Theo tôi Bước 3: Xây dựng môi trường học tập và ứng dụng CNTT&TT, là bước cần đặc biệt lưu ý trong quy trình tổ chức thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT & TT ở trường tiểu học.
+ Chia sẻ một vài kinh nghiệm tổ chức thực hiện tại đơn vị
Công tác quản trị CNTT&TT trong nhà trường là rất cần thiết và quan trọng bởi vì nó hỗ trợ rất nhiều trong việc chỉ đạo các hoạt động để phát triển công tác giáo dục và là cầu nối giúp bồi dưỡng cho tất cả đội ngũ một cách nhanh và hiệu quả , nhất là trong tình hình dịch bệnh phức tạp như hiện nay.
Để thực hiện ứng dụng CNTT được tốt, trước hết nhà trường tổ chức rà soát tình hình thực tế của đơn vị với những nhu cầu về cơ sở hạ tầng, năng lực của đội ngũ. Từ đó xây dựng kế hoạch đầu tư; nâng cấp các hệ thống mạng, các trang thiết bị điện tử cần thiết; xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cho đội ngũ cho CBQL và giáo viên có kĩ năng sử dụng CNTT và bảo quản các thiết bị, khai thác các phần mềm mà ngành giáo dục yêu cầu. Nhà trường đã phối hợp với các nhà cung cấp dịch vụ để khai thác các tính năng sử dụng CNTT trong quản lý và dạy học Bản thân CBQL phải chú trọng công tác tổ chức thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT & TT.
CBQL phải tạo động lực để đội ngũ GV, NV tích cực học tập và phải ứng dụng CNTT&TT trong công việc, trong giảng dạy.
Đầu tư, Huy động nguồn lực và tăng cường ứng dụng CNTT&TT trong nhà trường.
Phân công GV tin phụ trách quản lý CNTT.
Câu 5. Thầy (Cô) hãy chia sẻ thông tin (tên, hình ảnh, chức năng, tình huống sử dụng, …) về một (một vài) ứng dụng mang lại hiệu quả cao trong công tác quản trị tại đơn vị Thầy (Cô) đang công tác.
Trả lời
Hiện tại trường chúng tôi đang sử dụng nhiều ứng dụng mang lại hiệu quả cao trong công tác quản trị. Xin được chia sẻ 2 ứng dụng sau đây:
Phần mềm VNEDU:
+ Giới thiệu
VNEDU là một giải pháp xây dựng trên nền tảng web công nghệ điện toán đám mây nhằm tin học hóa toàn diện công tác quản lí, điều hành trong giáo dục, kết nối gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần nâng cao chất lượng quản lí, chất lượng dạy và học. Hình thành một cách thức quản lí mới, khoa học cho nhà trường.
+ Chức năng
Hệ thống tích hợp các mẫu báo cáo thống kê EMIS theo các giai đoạn của năm học, các mẫu báo cáo về hồ sơ và điểm của học sinh tương thích với phân hệ quản lí học sinh VEMIS và quản lí điểm.
Hệ thống giúp phụ huynh nắm bắt dễ dàng, trực tiếp và nhanh chóng kết quả học tập, rèn luyện của con em để kịp thời khích lệ, uốn nắn con em mình.
Tổ chức và quản lí kỳ thi một cách nhanh chóng hiệu quả
Quản lí trường học: Để các trường sử dụng được Phần mềm Quản lí trường học và các ứng dụng khác trên Mạng giáo dục Việt Nam như: Quản trị website, Xếp thời khóa biểu TKB, quản trị của Viễn thông tỉnh cần phải khởi tạo thông tin cho trường học đó trên vnEdu.
Quản lí học sinh như: tra cứu thông tin học sinh, chuyển lớp, chuyển trường, thôi học, bảo lưu, đuổi học, …
Quản lí thi: VnEdu hỗ trợ chức năng quản lí, tạo kỳ thi trắc nghiệm online, tự động đánh số báo danh, thời khoá biểu …
Báo cáo EMiS và các biểu mẫu Thống kê báo cáo: Hỗ trợ chức năng báo cáo cấp Phòng/Sở giúp nhà trường tiết kiệm tối đa thời gian trong công tác thống kê, báo cáo.
Sổ liên lạc điện tử: Tích hợp chức năng thông báo điểm, kết quả học tập rèn luyện của học sinh trên website VnEdu, thông qua hệ thống tin nhắn giúp phụ huynh dễ dàng nắm bắt tình hình học tập của con em mình.
Tin nhắn điều hành: Giới hạn SMS SLLĐT& tin nhắn điều hành cho nhà trường, quản lí danh bạ, gửi tin nhắn điều hành.
Quản lí công văn, văn bản.
Quản lí cơ sở vật chất: quản lí thông tin các thiết bị giảng dạy.
Quản trị hệ thống có các chức năng chính như là: khóa các điểm đã nhập, khóa nhập điểm theo khối thống kê nhập điểm, khóa nhập liệu các sổ & chốt kết quả thi lại, cấu hình số cột điểm, cấu hình nhập điểm theo đợt.
Kênh thanh toán học phí thông qua VnEdu.
Hóa đơn điện tử trường học – Tích hợp VNPT-Invoice và vnEdu: giúp nhà trường giảm nỗi lo về thu học phí, thanh toán hóa đơn. Hóa đơn điện tử VNPT Invoice với vnEdu đã giúp trường giảm nhân sự, giảm thiểu sai sót… trong việc quản lí hóa đơn.
Bộ công cụ Google
+ Giới thiệu
Đây là trang Web công cụ đa năng giúp tra cứu thông tin, tìm kiếm thông tin, chia sẻ dữ liệu, làm sáng tỏ các chính sách và hành động của chính phủ cũng như của công ty ảnh hưởng đến quyền riêng tư bảo mật, và quyền truy cập vào thông tin. Trang Web Google có hơn 25 công cụ tuyệt vời, mỗi công cụ có những tính năng đặc thù riêng như; Google Mail, Google Drive, Google Keep, Google Sheets, Google Docs, Google meet, Google Site, Google Slides, Google Forms, Google Classroom, Google Calendar….Thế mạnh của tất cả các bộ công cụ này là tính năng đơn giản, dễ sử dụng, miễn phí, quen thuộc đa số với mọi người trên thế giới. Chỉ một thao tác đơn giản bấm vào biểu tượng “9 chấm” trên Gmail, chúng ta có thể tìm thấy nhiều sự hỗ trợ từ các ứng dụng của Google.
+ Chức năng
Gmail: Công cụ quen thuộc để gửi thư điện tử giữa giáo viên, học sinh và cả phụ huynh. Gmail có thể cài đặt lịch hẹn trước để gửi thư vào đúng ngày mong muốn.
Google Drive: Nơi lưu trữ các tài liệu, văn bản, biểu mẫu sử dụng chung cho các giáo viên trong trường mà không cần cứ mỗi lần có một biểu mẫu lại phải gửi mail đồng loạt cho các giáo viên. Chúng ta đơn giản chỉ cần tạo một thư mục chung trên drive, phân quyền truy cập cho các giáo viên được quyền xem/ sửa là mọi người đều có thể có được tài liệu mình mong muốn. Ưu điểm cách làm này là các tài liệu nếu được tổ chức khoa học sẽ không bị trôi đi.
Google Meet: Hỗ trợ các cuộc họp tổ bộ môn, họp hội đồng trường, giảng dạy trực tuyến trong những trường hợp đặc biệt ngoại lệ (trong điều kiện Covid-19).
Google Classroom: Một dạng lớp học ảo, là nơi các giáo viên có thể gửi tài liệu, giao bài tập, chấm điểm học sinh hoặc mời thêm các giáo viên khác cùng vào dạy, hỗ trợ lớp học.
Google Forms: Một dạng biểu mẫu trực tuyến có thể áp dụng cho nhiều trường hợp. Ví dụ; như đơn xin nghỉ học của học sinh, đơn xin nghỉ ốm của giáo viên, lấy ý kiến giáo viên, phụ huynh, hoặc khảo sát ý kiến nào đó trong nhà trường…
Google Slides: Giúp giáo viên soạn các bài giảng trực tiếp trên internet mà không cần dùng một phần mềm nào cả như Powerpoint chẳng hạn. Ngoài các chức năng tương tự như Powerpoint, Google slides có thể sử dụng trong trường hợp cộng tác làm nhóm giữa các giáo viên, hoặc học sinh với nhau trong môi trường online và có thể phân quyền sửa/xem cho các thành viên trong nhóm.
Google Docs: Hỗ trợ soạn thảo văn bản trực tuyến, cách sử dụng tương tự MS Word. Google docs cũng có thể sử dụng trong trường hợp cộng tác làm nhóm giữa các giáo viên, hoặc học sinh với nhau và có thể phân quyền sửa/xem cho các thành viên trong nhóm.
Google Sheets: Hỗ trợ các tài liệu dạng bảng tính, sử dụng tương tự MS Excel. Google sheet cũng có thể sử dụng trong trường hợp cộng tác làm nhóm giữa các giáo viên, hoặc học sinh với nhau và có thể phân quyền sửa/xem cho các thành viên trong nhóm. Google sheets hiện rất phổ thông đối với các công ty vừa và nhỏ sử dụng lập kế hoạch cho các dự án. Có thể áp dụng Google sheet trong trường phổ thông với nhiều trường hợp như hỗ trợ lập kế hoạch, phân công nhiệm vụ, chia sẻ lịch công tác tuần cho giáo viên dễ theo dõi, cho phép giáo viên ghi tên đăng kí ca coi thi vào những giờ đã quy định trước, hoặc lấy ý kiến phản hồi của phụ huynh nhanh chóng mà không cần tạo nhóm rồi phản hồi qua lại, sau đó cần có một người đọc các phản hồi rồi tổng hợp các ý kiến như kiểu truyền thống trước đây, tiết kiệm được khá nhiều thời gian làm việc.
Google Site: Hỗ trợ làm một Website cơ bản, có thể áp dụng trong trường hợp hỗ trợ giáo viên tạo các hướng dẫn dạy học theo dự án cho học sinh. Giáo viên chỉ cần đăng các bước thực hiện trên Google site rồi gửi link để học sinh thực hiện.
Google Calendar: Chức năng này giúp cài đặt lịch, nhắc nhở công việc, giờ dạy, giờ học cho giáo viên, học sinh và nhà quản lí khá bận rộn như ban giám hiệu. Google Calendar rất linh hoạt cho các trường hợp như cài đặt lịch nhắc nhở họp hành, tham dự các sự kiện và các hoạt động giáo dục khác trong nhà trường.
Google Keep: Giúp các cán bộ quản lí cũng như giáo viên lưu các ghi chú công việc cần làm của cá nhân và cài đặt lịch để tránh bị quên, sót việc.
Youtube: Là nền tảng chia sẻ video trực tuyến. Có thể tận dụng Youtube để đăng lên những videos các bài giảng mẫu của giáo viên, hoặc giới thiệu về các hoạt động của nhà trường như lễ khai giảng, chào mừng ngày nhà giáo,..
KHBD là kịch bản lên lớp của GV với đối tượng HS và nội dung cụ thể trong một không gian và thời gian nhất định; là một bản mô tả chi tiết mục tiêu, thiết bị và học liệu, tiến trình tổ chức hoạt động dạy học của một bài học nhằm giúp người học đáp ứng YCCĐ về năng lực, phẩm chất tương ứng trong chương trình môn học
2. Nội dung môn Tin học được phân chia theo giai đoạn nào?
Giai đoạn giáo dục tiểu học, giai đoạn giáo dục trung học cơ sở, giai đoạn giáo dục trung học phổ thông
Giai đoạn giáo dục cơ bản, giai đoạn giáo dục nghề nghiệp
Giai đoạn giáo dục cơ bản, giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp
Giai đoạn giáo dục phổ thông, giai đoạn giáo dục đại học
3. Bản kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục nhằm thực hiện chương trình giáo dục do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành được gọi là:
Nội dung giáo dục địa phương
Kế hoạch giáo dục của nhà trường
Chương trình giáo dục phổ thông cấp quốc gia
Phát triển chương trình giáo dục phổ thông
4. Mục đích trọng tâm của đánh giá năng lực là gì?
Đánh giá khả năng người học vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học được vào giải quyết vấn đề thực tiễn của cuộc sống
Xác định việc đạt được kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.
Đánh giá ở mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng đến đánh giá trong…
5. Nội dung môn Tin học phát triển bao nhiêu mạch kiến thức?
3
6. Nội dung môn Tin học được phân chia theo mấy giai đoạn?
2
7. Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng với định hướng đổi mới về đánh giá kết quả giáo dục môn Tin học trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018?
Đa dạng hóa các công cụ đánh giá, kết hợp việc đánh giá của giáo viên với tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của học sinh
Coi trọng kiến thức, kĩ năng, thái độ được quy định trong chương trình môn Tin học
Chú trọng đánh giá khả năng vận dụng tri thức vào những tình huống cụ thể
8. Hãy nối thứ tự các bước trong quy trình tổ chức dạy học phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trong một chủ đề như bảng sau?
1-a,2-b,3-d,4-c
9. Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về đánh giá năng lực
Đánh giá việc đạt kiến thức, kỹ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục
Đánh giá năng lực là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ
Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng để giải quyết vấn đề thực tiễn
Đánh giá mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng trong khi học
10 … là PPDH trong đó dưới sự hướng dẫn của GV, thông qua các hoạt động, HS tự tìm tòi, khám phá, phát hiện ra tri thức mới trong nội dung môn học
Dạy học giải quyết vấn đề
Dạy học dựa trên dự án
Dạy học thực hành
Dạy học khám phá
11. Hãy nối thứ tự các bước trong quy trình tổ chức một hoạt động dạy học một chủ đề nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh được quy định trong công văn số 5555/BGDĐT GDTrH (2014):
1-d 2-a 3-d 4-c
12. Trước khi bắt đầu bài học, để ôn tập kiến thức cũ và chuẩn bị cho việc lĩnh hội kiến thức mới, công cụ đánh giá nào có ưu thế và thường được sử dụng trong lớp học?
Bài tập
Phiếu khảo sát
Đề kiểm tra
Bảng câu hỏi (dạng câu hỏi trác nghiệm).
2. Hoạt động 2 Chuyển đổi – Khảo sát
Năm mô tả về một xu hướng được liệt kê bên dưới. Bạn hãy chọn 3 mô tả đúng về xu hướng đó.
CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI VÀ ỨNG DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
– Là xu hướng phát triển công nghệ chỉ ra rằng đặc trưng cho tương lai chính là các thiết bị thông minh, gọi chung là “mạng kỹ thuật số thông minh”, và bộ ba ” thông minh”, “kỹ thuật số” và “mạng” là các thành phần quan trọng định hình cho công nghệ tương lai
– Là sự kết hợp giữa trí tuệ nhân tạo và hệ thống dạy học thông minh thông qua một vài ứng dụng trong dạy học và giáo dục như:
– Sự tương tác của người học với hệ thống trợ giảng thông minh, tư vấn trong giáo dục, đào tạo trực tuyến thích nghi; ứng dụng Robot trong hoạt động dạy học; ứng dụng nhận diện khuôn mặt;
– Các công nghệ mới như thực tế ảo, thực tế tăng cường tạo ra các cơ hội người dùng tương tác trong không gian vật chất thực/ảo và đa chiều
– Là việc ảnh hưởng đến sự phát triển về mọi lĩnh vực đời sống, kinh tế – xã hội và con người trong một vài thập kỉ tới của TK.21, cụ thể là các công nghệ như: Internet vạn vật (Internet of Things – IoT); dữ liệu lớn và khoa học dữ liệu (Big data/Data science); điện toán đám mây (Cloud computing); Robot và máy móc thông minh (Robotics); trí tuệ nhân tạo (AI), công nghệ thông minh và thiết bị thông minh (Smart technology/smart devices).
Năm mô tả về một xu hướng được liệt kê bên dưới. Bạn hãy chọn 3 mô tả đúng về xu hướng đó.
Là việc học tập trong thời đại kỹ thuật số, và đã nhận được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu. Mục tiêu của giáo dục thông minh là “nuôi dưỡng” những “người học thông minh” để đáp ứng nhu cầu công việc và cuộc sống ở thế kỷ 21
Là mô hình tích hợp toàn diện công nghệ, khả năng tiếp cận và kết nối mọi thứ qua Internet bất cứ lúc nào và ở đâu. Trong đó, thành phần công nghệ là các nền tảng/hệ thống, phương tiện, công cụ thiết bị kỹ thuật số, nguồn tài nguyên số, học liệu điện tử các loại để đáp ứng nhu cầu dạy học và giáo dục thông minh
Là một môi trường trong đó công nghệ giáo dục và các nguồn lực khác cùng tương tác, phối hợp để phát triển năng lực, phẩm chất cho người học. Mỗi thành phần trong hệ thống đều tương tác và góp phần mang lại lợi ích tối đa cho học sinh và học sinh sử dụng các nguồn lực này để đạt được mục tiêu học tập
GIÁO DỤC THÔNG MINH VÀ HỆ SINH THÁI GIÁO DỤC
2. Câu hỏi trắc nghiệm nội dung 2.
1. Theo tài liệu đọc, các hoạt động dạy học và giáo dục của giáo viên trong và ngoài lớp học được phân chia thành bốn dạng, đó là:
Quản lí lớp học và phản hồi về người học – Thiết kế và biên tập nội dung dạy học – Tổ chức và triển khai hoạt động dạy học – Kiểm tra,
đánh giá kết quả học tập của học sinh
Tổ chức và triển khai hoạt động dạy học – Thiết kế và biên tập nội dung dạy học – Kiểm tra, đánh giả kết quả học tập của học sinh – Quản lí lớp học và phản hồi về người học.
Thiết kế và biên tập nội dung dạy học – Tổ chức và triển khai hoạt động dạy học – Kiểm tra, đánh giả kết quả học tập của học sinh – Quản lí lớp học và phản hồi về người học.
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh – Thiết kế và biên tập nội dung dạy học – Tổ chức và triển khai hoạt động dạy học – Quản lí lớp học và phản hồi về người học.
2. Theo tài liệu đọc, học liệu số bao gồm:
Máy tinh và thiết bị liên quan
Video, phim ảnh
Giáo trình điện tử
Các trang web được phát triển cho việc chia sẻ nguồn học liệu
3. Ứng dụng CNTT nào sau đây được dùng để hỗ trợ thiết kế và biên tập nội dung dạy học?
PowerPoint.
Gmail.
Class Dojo.
Google Drive.
4. Để tổ chức cho học sinh trả lời các câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến, giáo viên sẽ dùng phần mềm nào dưới đây là phù hợp nhất?
Kahoot.
Microsoft PowerPoint.
Microsoft Word.
Video Editor.
5. Muốn thiết kế một video clip (thời lượng khoảng 2~3 phút) để giới thiệu về phần cứng, phần mềm máy tính ở dạng hình ảnh minh hoạ, giáo viên Ngân có thể sử dụng phần mềm nào dưới đây?
Video Editor.
Microsoft Word.
Class Dojo.
Paint.
6. GV sử dụng loa (speaker) để phát một bài hát trong chủ đề học tập/bài dạy trên lớp. GV đó đã sử dụng:
Nguồn học liệu số.
Đào tạo điện tử (e-Learning).
Thiết bị công nghệ.
Đồ dùng dạy học.
7. Hãy chọn ra thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục?
Google Classroom.
Kahoot.
Activinspire.
Projector.
8. Giáo viên sử dụng phần mềm Microsoft PowerPoint để xây dựng bài giảng “Sử dụng trinh chiếu cơ bản” cho môn Tin học, tiểu học. PowerPoint thuộc nhóm công cụ, phần mềm nào dưới đầy?
Nhóm công cụ phần mềm hỗ trợ dạy học
Nhóm công cụ phần mềm phát triển nội dung
Nhóm công cụ phần mềm mạng xã hội
Nhóm công cụ phần mềm hỗ trợ cá nhân
9. Giáo viên xây dựng tài liệu đọc để hướng dẫn học sinh sử dụng phần mềm Rapid typing – gõ phim – môn Tin học cho học sinh lớp 3 bằng phần mềm Word. Giáo viên đang thực hiện:
Thiết kế và biên tập nội dung dạy học.
Tổ chức và triển khai hoạt động dạy học.
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
Quản lí lớp học và phản hồi về người học.
10. Giáo viên sử dụng công cụ Kahoot tổ chức trò chơi trắc nghiệm cuối buổi học bài “Sử dụng trinh chiếu cơ bản” – môn Tin học cho học sinh lớp 3. Giáo viên đang thực hiện:
Thiết kế và biên tập nội dung dạy học.
Tổ chức và triển khai hoạt động dạy học.
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
Quản lí lớp học và phản hồi về người học.
3. Câu hỏi trắc nghiệm nội dung 3
1. Đâu là tiêu chi lựa chọn và sử dụng thiết bị công nghệ, phần mềm:
Khả năng quản li thiết bị, phần mềm và khả năng triển khai chủng khi khai thác, sử dụng.
Phù hợp với chương trinh và nhu cầu người học.
Tinh khoa học, tinh chính xác của thiết bị, phần mềm.
Chức năng của thiết bị, phần mềm là phù hợp, tương thích và khả năng linh hoạt cao.
2. Kho bài giảng e-leanring của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại địa chỉ chính thức là:
https://elearning.edu.vn
https://elearning.moet.gov.edu.vn
https://learning.moet.edu.vn
https://elearning.moet.edu.vn
3. Đâu là phần mềm, hệ thống dùng cho môn Tin học:
Tynker.
Microsoft Visio.
Crocodile Physics.
Scratch.
4. Các bước thiết kế chủ đề học tập/bài dạy có ứng dụng CNTT bao gồm mấy bước?
5 bước
4 bước,
3 bước,
6 bước.
6. Giai đoạn “Giáo viên chuẩn bị sẵn các học liệu số đã có hoặc xây dựng các học liệu số để hỗ trợ bài dạy như phiếu học tập, phiếu giao nhiệm vụ, công cụ kiểm tra đánh giá, bài trình chiếu đa phương tiện, bài giảng (dạng văn bản), video, sản phẩm mô phỏng.” thuộc bước thứ mấy trong bước thiết kế chủ đề học tập/bài dạy có ứng dụng CNTT.
Xác định mạch nội dung, chuỗi các hoạt động học và thời lượng tương ứng
Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề/bài dạy
Rà soát, chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch bài dạy.
Xác định hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học; phương án kiểm tra đánh giá
Thiết kế các hoạt động học cụ thể
7. Đối với học sinh khối Tiểu học, giáo viên có thể dạy học trực tuyến thông qua?
Facebook của phụ huynh
Youtube Kids
OneNote
Video Editor
8. Với yêu cầu cần đạt “Thực hành được thao tác mở chương trình ứng dụng PowerPoint bằng cách nhấp chuột.” (Tin học – Lớp 3). Giáo viên có thể sử dụng hình thức dạy học nào sau đây:
Học theo mô hình kết hợp: trực tiếp và trực tuyến.
Học với sự trợ giúp của máy tính (và Internet).
Yêu cầu học sinh nộp sản phẩm “bài trinh chiếu giới thiệu về bản thân” qua Microsoft Teams.
Học từ xa trong môi trường học ảo – VLE.
9. Với yêu cầu cần đạt “Thao tác một số chức năng cơ bản với phần mềm trình chiếu” (Tin học – Lớp 3). Trong tình hình giản cách xã hội vi dịch Covid-19, giáo viên có thể sử dụng phương án ứng dụng Công nghệ thông tin nào sau đây:
Dạy học thông qua Google Meet.
Dạy học thông qua Microsoft Teams.
Dạy học thông qua Kahoot.
Dạy học thông qua Youtube Kids.
10. Với yêu cầu cần đạt “Thao tác một số chức năng cơ bản với phần mềm trình chiếu” (Tin học – Lớp 3). Giáo viên có thể ứng dụng CNTT trong hình thức Học theo mô hình kết hợp: trực tiếp và trực tuyến:
Yêu cầu học sinh nhớ phụ huynh nộp sản phẩm bài trình chiếu “Giới thiệu về bản thân” qua Gmail đến giáo viên.
Yêu cầu học sinh làm bài tập trắc nghiệm trực tuyến tại lớp thông qua Kahoot.
Yêu cầu học sinh nộp sản phẩm “bải trinh chiều giới thiệu về bản thân” qua https://medium.com/
Yêu cầu học sinh nộp sản phẩm “bài trình chiếu giới thiệu về bản thân” qua Google Classroom.
4. Câu hỏi trắc nghiệm nội dung 4
1. Việc xây dựng kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học, giáo dục và quản lí học sinh ở trường phổ thông bao gồm những nội dung cơ bản nào
Tạo lập kế hoạch tự học (1) và kế hoạch hướng dẫn đồng nghiệp (2).
Triển khai, thực hiện kế hoạch tự học (1) và kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp (2).
Tạo lập kế hoạch tự học và hưởng dẫn đổng nghiệp (1); và triển khai, thực hiện các kế hoạch (2).
Triển khai, thực hiện kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp (1); và phản hồi, đánh giá kết quả học tập của đồng nghiệp (2).
3. Hỗ trợ gián tiếp là giáo viên cốt cán sẽ thông qua máy tính và Internet để hướng dẫn đồng nghiệp. Để triển khai và thực hiện kế hoạch hướng dẫn, giáo viên cốt cán có thể dùng:
Mô hình 1-n là mô hình thường được tổ chức định ki, thưởng xuyên ở hình thức tập huấn trực tiếp tại lớp học.
Mô hình 1-n là mô hình “một kèm nhiều”, đây là dạng hỗ trợ thông dụng trong các tổ bộ môn, khoa/phỏng khi muốn tập huấn bồi dưỡng nội bộ.
Mô hình 1-1 là mô hình “một kèm một” hay là “cặp đôi”, đây là dạng hỗ trợ thưởng được áp dụng trong môi trường dạy nghề chuyên nghiệp mặc dù khó khả thi.
Mô hình 1–1 là mô hình mà người hướng dẫn và người được hướng dẫn giống như một “cặp đôi” để cùng làm việc, chia sẻ và hướng dẫn trực tiếp gián tiếp về mọi mặt.
4. Có thể hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học, giáo dục và quản lí học sinh ở trường phổ thông thông qua:
Hỗ trợ với mô hình 1-1 hay 1-n.
Hỗ trợ ở dạng trực tiếp lẫn gián tiếp.
Hỗ trợ trực tiếp với mô hình 1-1, 1-n.
Hỗ trợ gián tiếp với mô hình 1-1, 1-n.
5. Cô Đào là tổ trưởng của một Khối lớp ở một trường phổ thông. Cô vừa thực hiện thành công 1 dự án liên môn giúp học sinh tìm hiểu về hệ thống các trường trung học chuyên nghiệp và đào tạo nghề của địa phương. Cô muốn chia sẻ ý tưởng và hỗ trợ đồng nghiệp về dự án của mình. Để khảo sát về hiện trạng và nhu cầu bồi dưỡng, tập huấn nội bộ phục vụ cho việc hướng dẫn đồng nghiệp, theo Thầy/Cô phần mềm nào dưới đây có thể hỗ trợ phù hợp nhất cho cô Đào?
Microsoft Word
Google Forms
Google Classroom
Microsoft Teams
5. Cô Đào là tổ trưởng của một Khối lớp ở một trường phổ thông. Cô vừa thực hiện thành công 1 dự án liên môn giúp học sinh tìm hiểu về hệ thống các trường trung học chuyên nghiệp và đào tạo nghề của địa phương. Cô muốn chia sẻ ý tưởng và hỗ trợ đồng nghiệp về dự án của mình. Do tình hình dịch bệnh Covid-19, nhà trường dạy học trực tuyến, theo Thầy/Cô phần mềm nào dưới đây có thể hỗ trợ phù hợp nhất cho cô Đào?
Google Classroom
Microsoft Teams
Microsoft Word
Google Forms
6. Các hình thức hỗ trợ đồng nghiệp thông qua việc tổ chức:
Khoả bồi dưỡng tập trung.
Bồi dưỡng qua mạng; sinh hoạt tổ chuyên môn; và mô hình hưởng dẫn đồng nghiệp.
Tự học và chia sẻ đồng nghiệp.
Sinh hoạt tổ chuyên môn.
7. Sự hiểu biết của giáo viên về công nghệ ở mức độ “sử dụng thường xuyên” được mô tả trong bảng tiêu chí tự đánh giá năng lực ứng dụng công nghệ thông tin của giáo viên, đó là:
Giáo viên liên tục có những thử nghiệm với công nghệ mới.
Giáo viên khai thác, sử dụng thuần thục được với công nghệ, có khả năng linh hoạt trong sử dụng.
Giáo viên thành công trong việc sử dụng công nghệ ở mức độ căn bản.
Giáo viên bắt đầu có sự tim hiểu và thử nghiệm những công nghệ mới.
1. Đáp án trắc nghiệm module 9 môn Công nghệ THPT – Câu hỏi ôn tập
1. Theo Luật CNTT 2006, “CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kĩ thuật hiện đại để
b. sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lí, lưu trữ và trao đổi thông tin số
2. Khi hướng dẫn triển khai mô hình ứng dụng CNTT trong trường phổ thông, Bộ Giáo dục và Đào tạo sử dụng mô hình phân lớp với 4 lớp cơ bản:
d. Lớp giao tiếp; Lớp dịch vụ công trực tuyến; Lớp ứng dụng và cơ sở dữ liệu; Lớp hạ tầng và các điều kiện đảm bảo khác.
3. Tính thông minh của CNTT trong dạy học, giáo dục cho phép có thể xây dựng, tạo ra các bài kiểm tra đánh giá mang tính hệ thống
a. có thể dùng chung kết quả đánh giá dựa vào các ưu thế của CNTT và các thành tựu có liên quan
4. Việc áp dụng các nền tảng số trong giáo dục tạo ra các cơ hội để kết nối hạ tầng trong mọi lĩnh vực, mọi khâu của quá trình dạy học, giáo dục
c. tăng khả năng tương tác và sự linh hoạt cho người học trong không gian và thời gian thực – ảo, môi trường học tập thực – ảo (physical-cyber environment interaction) dựa trên nền tảng số.
2. Đáp án module 9 môn Công nghệ THPT – Câu hỏi ôn tập
1. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn câu trả lời đúng nhất.
Trong Chương trình GDPT 2018, định hướng chung về việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học bộ môn là gì?
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học bộ môn.
Khuyến khích giáo viên đưa ra các nhiệm vụ học tập để học sinh tự học với nguồn học liệu có sẵn trên internet.
Tiến tới sử dụng bài giảng điện tử cho tất cả các chủ đề được quy định trong chương trình.
Tạo điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học bộ môn.
2. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn câu trả lời đúng nhất.
Hãy chỉ ra phương pháp dạy học có ưu thế với việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn Công nghệ cấp THPT theo chương trình GDPT năm 2018.
Dạy học dựa trên dự án.
Dạy học trực quan.
Dạy học giải quyết vấn đề.
Dạy học hợp tác.
3. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn câu trả lời đúng nhất.
Dạy học dựa trên dự án có khả năng phát triển toàn diện các phẩm chất và năng lực cho HS trong dạy học môn Công nghệ cấp THPT vì
học sinh được giáo viên trang bị kĩ năng cơ bản để vận dụng trong học tập và thực tiễn cuộc sống.
học sinh lắng nghe, tham gia và thực hiện các yêu cầu tiếp thu tri thức được giáo viên hướng dẫn.
giáo viên truyền thụ tri thức lí thuyết mang tính hệ thống cho học sinh.
giáo viên phải vận dụng tổng hợp các phương pháp dạy học để tổ chức.
4. Chọn các đáp án đúng
Chọn các câu trả lời đúng.
Trong Chương trình môn Công nghệ cấp TH, thiết bị dạy học có ưu thế ứng
an toàn công nghệ.
dụng cụ chứa mẫu vật về tự nhiên.
sản phẩm công nghệ
nhận thức công nghệ.
5. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn câu trả lời đúng nhất.
Làm thế nào để tăng hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học trong môn Công nghệ cấp THPT?
Giáo viên sử dụng thiết bị dạy học để phân tích nội dung bài học.
Học sinh tự khai thác thiết bị dạy học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Giáo viên sử dụng thiết bị dạy học để minh họa nội dung bài học.
Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh làm việc với thiết bị dạy học.
6. Chọn các đáp án đúng
Chọn các câu trả lời đúng.
Việc lựa chọn và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học môn Công nghệ cấp THPT của giáo viên phụ thuộc những yếu tố nào
Năng lực công nghệ của đồng nghiệp.
Cơ sở vật chất của nhà trường.
Các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực.
Nội dung của chủ đề/bài học.
7. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn câu trả lời đúng nhất.
Việc đánh giá trong dạy học môn Công nghệ 2018 (cấp THPT) phụ thuộc vào yếu tố nào?
Bối cảnh giáo dục, khả năng của HS, năng lực của GV, điều kiện của cơ sở giáo dục và địa phương.
Việc hướng dẫn học sinh học từ thấp đến cao về các mối liên hệ và quan hệ nhân quả diễn ra trong thiên nhiên, trong xã hội và trong mối quan hệ giữa xã hội, con người và môi trường.
Các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực đặc thù công nghệ, các chủ đề được quy định trong Chương trình tổng thể và chương trình môn Công nghệ.
Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực đặc thù công nghệ được quy định trong Chương trình tổng thể và chương trình môn Công nghệ.
8. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn câu trả lời đúng nhất.
Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ đắc lực cho phương pháp đánh giá nào sau đây trong dạy học môn Công nghệ cấp THPT?
Kiểm tra viết.
Quan sát.
Hỏi – đáp.
Đánh giá qua hồ sơ học tập.
9. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn câu trả lời đúng nhất.
Khi dạy chủ đề mở đầu về trồng trọt, giáo viên tổ chức cho học sinh đi thăm vườn trái cây ở Lái Thiêu. Cách làm này của giáo viên thể hiện rõ nhất nguyên tắc dạy học phát triển phẩm chất, năng lực nào?
Kiểm tra, đánh giá theo năng lực.
Đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại của nội dung dạy học.
Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.
Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho HS.
10. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn câu trả lời đúng nhất.
“Thay vì mỗi nhóm sẽ làm tất cả câu hỏi của giáo viên giao trong một lượt thì mỗi nhóm chỉ cần làm một câu hỏi do giáo viên chỉ định và sau đó mỗi nhóm sẽ xoay vòng để góp ý cho những câu hỏi của nhóm khác.” Mô tả trên phù hợp với kĩ thuật dạy học…
tia chớp.
khăn trải bàn.
công đoạn.
động não.
11. Chọn các đáp án đúng
Chọn các câu trả lời đúng.
Tại sao nói phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập trong dạy học môn Công nghệ cấp THPT khai thác được nhiều lợi thế khi ứng dụng công nghệ thông tin?
Hồ sơ học tập giúp so sánh, đánh giá kết quả học tập giữa người học với người học.
Hồ sơ học tập giúp trưng bày/ giới thiệu thành tích mang tính điển hình của người học.
Hồ sơ học tập chứng minh được sự tiến bộ của người học về một chủ đề/ lĩnh vực nào đó theo thời gian.
Hồ sơ học tập đa dạng, phong phú nên có thể số hóa để tiết kiệm không gian và kéo dài thời gian lưu trữ hồ sơ.
12. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn câu trả lời đúng nhất.
Phương pháp dạy học trực quan có ưu thế trong việc phát triển thành phần nào của năng lực công nghệ trong dạy học môn Công nghệ cấp THPT?
Năng lực tự chủ và tự học.
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng.
Năng lực nhận thức và tư duy công nghệ.
Năng lực tìm hiểu công nghệ.
13. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn câu trả lời đúng nhất.
Ý nào sau đây không phải là nguyên tắc dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực?
Chú trọng truyền đạt cho học sinh những phẩm chất và năng lực cốt lõi.
Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.
Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học sinh.
Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập.
14. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn câu trả lời đúng nhất.
“Cách thức tổ chức dạy học, trong đó học sinh làm việc theo nhóm để cùng nghiên cứu, trao đổi ý tưởng và giải quyết vấn đề đặt ra.” Mô tả trên phù hợp với phương pháp dạy học…
trực quan.
hợp tác.
nêu và giải quyết vấn đề.
dự án.
15. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn câu trả lời đúng nhất.
Để phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS, GV cần tổ chức dạy học như thế nào?
Tăng cường dạy học theo nhóm.
Tập trung đánh giá khả năng thực hành, giải quyết vấn đề của HS.
Yêu cầu HS tự học là chính.
Tăng cường tổ chức hoạt động cho HS tham gia.
16. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn câu trả lời đúng nhất.
Một trong những điểm mới về đặc điểm và quan điểm xây dựng chương trình môn Công nghệ 2018 là:
Chương trình đã xuất hiện nội dung thực hành.
Chương trình được xây dựng theo hướng mở.
Chương trình chú trọng hình thành kiến thức cho học sinh.
Nội dung Công nghệ đã được đưa vào chương trình từ lớp 3.
17. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn câu trả lời đúng nhất.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đánh giá năng lực?
Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề thực tiễn.
Đánh giá việc đạt kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.
Đánh giá mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng trong khi học.
Đánh giá năng lực là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.
18. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn câu trả lời đúng nhất.
Quan niệm nào sau đây là đúng về đường phát triển năng lực công nghệ của học sinh THPT?
Là sự mô tả các mức độ phát triển khác nhau của năng lực công nghệ mà học sinh cần hoặc đã đạt được.
Là sự mô tả mức độ phát triển khác nhau của các thành tố năng lực công nghệ trong sự phát triển các năng lực chung.
Là sự mô tả các mức độ phát triển của ba thành tố năng lực công nghệ mà học sinh đã đạt được.
Là sự mô tả các mức độ phát triển của ba thành tố năng lực công nghệ mà học sinh cần đạt được.
19. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn câu trả lời đúng nhất.
Phương án nào sau đây là khởi đầu quan trọng nhất của việc xây dựng và lựa chọn chiến lược dạy học?
Xu hướng kiếm tra đánh giá.
Lựa chọn các phương pháp và kĩ thuật dạy học.
Phác thảo các kịch bản sư phạm dự kiến.
Đánh giá bối cảnh giáo dục.
20. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn câu trả lời đúng nhất.
Một trong những công cụ đánh giá phẩm chất, năng lực học sinh trong dạy học môn Công nghệ cấp THPT là:
Đánh giá thường xuyên
Quan sát
Rubric.
Tự đánh giá.
3. Đáp án trắc nghiệm module 9 môn Công nghệ THPT – Nội dung 1
1. Chọn các đáp án đúng
Chọn các câu trả lời đúng.
Thiết bị công nghệ có những vai trò gì trong dạy học môn Công nghệ cấp THPT?
Kích thích sự hứng thú học tập của học sinh.
Tăng cường tương tác giữa giáo viên với học sinh.
Nâng cao hiệu quả trong hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh.
2. Chọn các đáp án đúng
Chọn các câu trả lời đúng.
Nguồn học liệu số được sử dụng trong dạy học và giáo dục môn Công nghệ cấp THPT có vai trò gì đối với học sinh?
Kích thích hứng thú học tập của học sinh, tạo cảm xúc tích cực và tạo điều kiện thực thi các nhiệm vụ học tập của học sinh.
Giúp học sinh chủ động tiếp cận không giới hạn nguồn tài nguyên liên quan đến môn học.
Khuyến khích học sinh tư duy dựa trên nền tảng khám phá, thử nghiệm.
3. Chọn các đáp án đúng
Chọn các câu trả lời đúng
Vai trò của giáo viên đối với ứng dụng CNTT trong dạy học Công nghệ THPT là:
Khai thác và sử dụng CNTT, truyền thông trong dạy học; tìm hiểu và tiếp cận các ứng dụng mới trong dạy học Công nghệ.
Hướng dẫn HS khai thác và sử dụng CNTT, truyền thông trong học tập Công nghệ và đời sống.
Tự học và hướng dẫn đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng CNTT, truyền thông trong dạy học Công nghệ.
4. Chọn các đáp án đúng
Chọn các câu trả lời đúng.
Công nghệ thông tin có vai trò gì trong dạy học môn Công nghệ ở trường THPT?
Đa dạng hóa hình thức dạy học, giáo dục.
Tạo điều kiện học tập đa dạng cho học sinh.
Hỗ trợ giáo viên trong tự học, dạy học và giáo dục học sinh.
5. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn đáp án đúng nhất.
Giáo viên tải về một video kể chuyện bằng hình ảnh từ Internet để phục vụ cho công tác giảng dạy và có ý định chia sẻ tài nguyên này cho nhiều đồng nghiệp trong trường học. Vậy, giáo viên đó cần lưu ý điều gì?
Nên xem xét đến vấn đề bản quyền và có trích dẫn nguồn đầy đủ khi khai thác, sử dụng phục vụ cho dạy học và giáo dục.
4. Đáp án trắc nghiệm module 9 môn Công nghệ THPT – Nội dung 2
1. Chọn các đáp án đúng
Công nghệ thông tin có thể được ứng dụng để hỗ trợ giáo viên
thiết kế và biên tập nội dung dạy học.
đánh giá kết quả học tập và giáo dục.
triển khai hoạt động dạy học và giáo dục.
2. Chọn các đáp án đúng
Ứng dụng nào sau đây thuộc nhóm phần mềm hỗ trợ tổ chức dạy học môn Công nghệ cấp THPT cho giáo viên?
Google Classroom.
PowerPoint.
3. Chọn đáp án đúng nhất
Theo tài liệu đọc học liệu số bao gồm:
Máy tính và thiết bị liên quan
4. Chọn đáp án đúng nhất
Máy tính bảng có những ưu điểm gì trong quá trình dạy – học?
Tăng tính linh hoạt trong hoạt động dạy – học.
5. Chọn đáp án đúng nhất
Muốn thiết kế một video clip (thời lượng khoảng 2~3 phút) để giới thiệu về phần cứng, phần mềm máy tính ở dạng hình ảnh minh hoạ, giáo viên Ngân có thể sử dụng phần mềm nào dưới đây?
Video Editor.
6. Chọn đáp án đúng nhất
GV sử dụng loa (speaker) để phát một bài hát trong chủ đề học tập/bài dạy trên lớp. GV đó đã sử dụng:
Thiết bị công nghệ.
7. Chọn đáp án đúng nhất
Hãy chọn ra thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục?
Projector.
8. Chọn đáp án đúng nhất
Giáo viên sử dụng phần mềm Microsoft PowerPoint để xây dựng bài giảng “Công nghệ giống cây trồng” – môn Công nghệ lớp 10. PowerPoint thuộc nhóm phần mềm nào dưới đây?
Phần mềm thiết kế/biên tập học liệu số và trình diễn
9. Chọn đáp án đúng nhất
Những công cụ, phần mềm có thể hỗ trợ quản lí công việc của giáo viên trong dạy học Công nghệ cấp TH là
OneNote, Gmail.
10. Chọn đáp án đúng nhất
Hãy chọn ra thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục.
Máy chiếu.
5. Đáp án trắc nghiệm module 9 môn Công nghệ THPT – Nội dung luyện tập
1. Chọn đáp án đúng nhất
Dựa trên mức độ ứng dụng CNTT theo cấp độ bài học/ chủ đề, có các hình thức dạy học có ứng dụng CNTT nào sau đây:
1 Dạy học trực tiếp (dạy học truyền thống) có ứng dụng CNTT.
2. Dạy học trên truyền hình
3. Dạy học trực tuyến thay thế dạy học trực tiếp tại cơ sở giáo dục phổ thông.
4. Dạy học trực tuyến hỗ trợ dạy học trực tiếp tại cơ sở giáo dục phổ thông.
Câu trả lời: 1, 3, 4
2. Chọn đáp án đúng nhất
Để lựa chọn phần mềm phù hợp, cần phải xét đến các yếu tố cơ bản sau đây:
1. Loại nội dung dạy học cần hoặc phải được sử dụng ở dạng học liệu số
2. Năng lực sử dụng phần mềm của giáo viên
3. Năng lực sử dụng phần mềm của học sinh
4. Tính năng, ưu điểm và hạn chế của phần mềm
5. Điều kiện triển khai phần mềm
Câu trả lời: 1, 4, 5
3. Chọn đáp án đúng nhất
Khi dạy nội dung cấu trúc – chức năng GV nên ưu tiên sử dụng các học liệu số nào sau đây:
Câu trả lời: Hình ảnh, video, phần mềm mô phỏng.
4. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
1. Dựa trên mức độ ứng dụng CNTT theo cấp độ bài học hoặc chủ đề, có thể sử dụng ba hình thức dạy học có ứng dụng CNTT:
d. dạy học trực tiếp (dạy học truyền thống) có ứng dụng CNTT; Dạy học trực tuyến thay thế dạy học trực tiếp tại cơ sở giáo dục phổ thông; Dạy học trực tuyến hỗ trợ dạy học trực tiếp tại cơ sở giáo dục phổ thông
2. Để thiết kế, biên tập được học liệu số nội dung dạy học nên thực hiện 3 bước là:
a. xác định dạng học liệu số phù hợp với yêu cầu cần đạt và nội dung dạy học cụ thể; Lựa chọn nguồn học liệu số phù hợp để sử dụng cho việc việc thiết kế, biên tập nội dung dạy học; Lựa chọn, sử dụng phần mềm để thiết kế, biên tập nội dung dạy học.
3. GV cần kết hợp xem xét tính năng, ưu điểm và hạn chế của
b. các phần mềm để lựa chọn được phần mềm hỗ trợ việc thiết kế, biên tập học liệu số phù hợp với bối cảnh của việc chuẩn bị, tổ chức hoạt động dạy của GV và học của HS
4. Phần mềm ActivInspire có ưu thế là cho phép một nhóm HS (2 – 10 người) có thể cùng một lúc tương tác lên
c. bài trình chiếu, viết/vẽ thêm các nội dung, di chuyển các đối tượng đến bất kì vị trị trí nào trên màn hình, …
6. Đáp án trắc nghiệm module 9 môn Công nghệ THPT – Nội dung 3
1. Chọn đáp án đúng nhất
Phân tích và đánh giá việc ứng dụng công nghệ thông tin trong KHBD căn cứ vào hướng dẫn của văn bản nào?
Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH ban hành ngày 08/10/2014.
2. Chọn đáp án đúng nhất
Phần mềm nào dưới đây có thể hỗ trợ để tổ chức lớp học trực tuyến?
Zoom Meeting
3. Chọn đáp án đúng nhất
Khi dạy học các nội dung về công nghệ trong môn Công nghệ cấp THPT, giáo viên có thể sử dụng các công cụ, phần mềm nào để thiết kế bài giảng?
Microsoft PowerPoint.
4. Chọn các đáp án đúng
Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Công nghệ cấp TH có ưu thế trong việc phát triển năng lực cốt lõi nào cho HS?
Tin học.
Công nghệ.
5. Chọn đáp án đúng nhất
Điểm chung của Google Classroom, Microsoft PowerPoint, Gmail là:
Phần mềm hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục.
6. Chọn đáp án đúng nhất
Giáo viên có thể sử dụng những phần mềm nào để tổ chức dạy học các nội dung khái quát về công nghệ trong môn Công nghệ cấp THPT?
Kahoot.
7. Chọn đáp án đúng nhất
Kho bài giảng e-leanring của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại địa chỉ chính thức là:
https://elearning.moet.edu.vn
8. Chọn đáp án đúng nhất
Khi giảng về chủ đề “Động cơ đốt trong” (Công nghệ 11, Chương trình 2018 trang 33), GV muốn học sinh giải thích được ý nghĩa một số thông số kĩ thuật cơ bản của động cơ đốt trong, giáo viên có thể chọn cộng cụ, phần mềm hỗ trợ nào dưới đây?
Microsoft PowerPoint.
9. Chọn đáp án đúng nhất
Sắp xếp theo thứ tự các bước thiết kế chủ đề học tập/bài dạy có ứng dụng CNTT.
a. Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề/bài học
b. Xác định mạch nội dung, chuỗi các hoạt động học và thời lượng tương ứng
c. Xác định hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học; phương án kiểm tra đánh giá
d. Thiết kế các hoạt động dạy học cụ thể
e. Rà soát, chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch bài dạy
1-a, 2-b, 3-c, 4-d, 5-e.
10. Chọn các đáp án đúng
Khi dạy học chủ đề Đất trồng (Chương trình môn Công nghệ 10, tr.38), giáo viên có thể sử dụng những công cụ, phần mềm nào để thiết kế bài giảng?
Video Editor.
Microsoft Powerpoint.
Youtube.
7. Đáp án trắc nghiệm module 9 môn Công nghệ THPT – Nội dung 4
1. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn đáp án SAI.
Các hình thức hỗ trợ đồng nghiệp thông qua việc tổ chức:
Khoá bồi dưỡng tập trung.
Bồi dưỡng qua mạng; sinh hoạt tổ chuyên môn; và mô hình hướng dẫn đồng nghiệp.
Sinh hoạt tổ chuyên môn.
Tự học và chia sẻ đồng nghiệp.
2. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn đáp án đúng nhất.
Lập kế hoạch hướng dẫn đồng nghiệp có quy trình gồm 5 bước, trong đó: “xác định mục tiêu và các nội dung bồi dưỡng, hỗ trợ chuyên môn” là bước thứ:
2
3. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn đáp án đúng nhất.
Sự hiểu biết của giáo viên về công nghệ ở mức độ “sử dụng thường xuyên” được mô tả trong bảng tiêu chí tự đánh giá năng lực ứng dụng công nghệ thông tin của giáo viên, đó là:
Giáo viên thành công trong việc sử dụng
công nghệ ở mức độ căn bản.
Giáo viên bắt đầu có sự tìm hiểu và thử nghiệm những công nghệ mới.
Giáo viên khai thác, sử dụng thuần thục được với công nghệ, có khả năng linh hoạt trong sử dụng.
Giáo viên liên tục có những thử nghiệm với công nghệ mới.
4. Chọn các đáp án đúng
Chọn các câu trả lời đúng
Để thiết kế một giáo án điện tử phục vụ cho tiết dạy học Công nghệ cấp THPT, giáo viên cần sử dụng được:
Gmail.
máy vi tính.
phần mềm soạn giáo án điện tử.
máy chiếu đa năng.
5. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn đáp án đúng nhất.
Việc xây dựng kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học, giáo dục và quản lí học sinh ở trường phổ thông bao gồm những nội dung cơ bản nào?
Tạo lập kế hoạch tự học (1) và kế hoạch hướng dẫn đồng nghiệp (2).
Triển khai, thực hiện kế hoạch tự học (1) và kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp (2).
Tạo lập kế hoạch tự học và hướng dẫn đồng nghiệp (1); và triển khai, thực hiện các kế hoạch (2).
Triển khai, thực hiện kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp (1); và phản hồi, đánh giá kết quả học tập của đồng nghiệp (2).
1. Đáp án trắc nghiệm module 9 môn Toán THPT – Phần ôn tập
1. Chọn đáp án đúng nhất
Thông tin nào dưới đây thể hiện định hướng chung của việc lựa chọn và sử dụng phương pháp, kĩ thuật dạy học trong chương trình GDPT môn Toán 2018?
Vận dụng các phương pháp dạy học một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục, đối tượng học sinh và điều kiện cụ thể.
2. Chọn đáp án đúng nhất
Mục tiêu dạy học môn Toán là hình thành và phát triển ở HS
năng lực toán học, các năng lực chung và phẩm chất chủ yếu.
3. Chọn đáp án đúng nhất
Trong việc áp dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực, vai trò chủ yếu của GV là gì?
Tổ chức, hướng dẫn cho học sinh tham gia hoạt động, tạo những tình huống có vấn đề để học sinh tích cực tham gia các hoạt động học tập.
4. Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng
Hãy sắp xếp các bước trong quy trình tổ chức một hoạt động dạy học một chủ đề nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh được quy định trong công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH (2014):
1. Chuyển giao nhiệm vụ
2. Thực hiện nhiệm vụ
3. Báo cáo nhiệm vụ
4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
5. Chọn đáp án đúng nhất
Phương án nào sau đây KHÔNG phải là yêu cầu cụ thể đối với việc lựa chọn và sử dụng phương pháp, kĩ thuật dạy học theo xu hướng hiện đại?
Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học giúp HS nâng cao khả năng ghi nhớ và tái hiện kiến thức.
6. Chọn đáp án đúng nhất
Khi dạy khái niệm “phép thử ngẫu nhiên”, một GV đã tổ chức cho học sinh tung cái kẹp giấy và yêu cầu học sinh quan sát, mô tả lại tất cả các kết quả đã xảy ra. Từ đó hình thành khái niệm phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu. GV trên đã áp dụng phương pháp dạy học nào dưới đây?
Dạy học qua hoạt động trải nghiệm.
7. Chọn đáp án đúng nhất
Cơ sở để lựa chọn phương pháp và kĩ thuật dạy học, giáo dục chủ đề (bài học) trong môn Toán là
Mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, đặc điểm của phương pháp và kĩ thuật dạy học, bối cảnh giáo dục.
8. Chọn đáp án đúng nhất
Sau khi hoàn thành học tập nội dung “Phân tích và xử lí dữ liệu” thuộc mạch kiến thức Thống kê-Xác suất lớp 10, để ôn tập toàn bộ nội dung kiến thức cho học sinh, theo anh/chị thì kĩ thuật dạy học nào có thể phù hợp để thực hiện trong tình huống này?
Kĩ thuật sơ đồ tư duy.
9. Chọn đáp án đúng nhất
Một GV yêu cầu học sinh sử dụng công cụ A để đánh giá kết quả hoạt động thảo luận nhóm của các nhóm bạn học khác (trong lớp). Công cụ A là
Bảng tiêu chí đánh giá (Rubric).
10. Chọn đáp án đúng nhất
Phương án nào sau đây không KHÔNG thuộc về nguyên tắc dạy học, giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực?
Tăng cường hoạt động khai thác sâu sắc các kiến thức theo năng lực của HS.
“Giáo dục trong một môi trường thông minh được hỗ trợ bởi công nghệ thông minh, sử dụng các công cụ và thiết bị thông minh” được gọi đúng nhất là:
Giáo dục thông minh
2. Chọn các đáp án đúng
Đâu là yêu cầu đối với việc ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học môn học/hoạt động giáo dục?
Đảm bảo tính pháp lý.
Đảm bảo tính khoa học.
Đảm bảo tính thực tiễn.
3. Chọn đáp án đúng nhất
Vai trò của học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục là.
Tại lớp học, giáo viên hướng dẫn và điều hành các hoạt động học tập để học sinh phát triển nhận thức ở mức độ thấp.
4. Chọn các đáp án đúng
Để đảm bảo một số yêu cầu cơ bản liên quan đến tính khoa học của việc ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục cần phân tích các vấn đề sau:
Ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ phải được nghiên cứu, dựa trên quan điểm, lí thuyết khoa học, phù hợp với các mô hình cụ thể;
Đảm bảo logic, hệ thống và khách quan giữa nội dung dạy học với học liệu số, thiết bị công nghệ và CNTT khi triển khai ứng dụng.
Đảm bảo tính chính xác, đầy đủ về yêu cầu cơ bản, nguyên tắc khi ứng dụng, sử dụng học liệu số và tài nguyên học tập, thiết bị công nghệ và CNTT;
5. Chọn đáp án đúng nhất
Giáo viên tải về một video hướng dẫn cách vẽ elip từ Internet để phục vụ cho công tác giảng dạy và có ý định chia sẻ tài nguyên này cho nhiều đồng nghiệp trong trường học. Vậy, giáo viên đó cần lưu ý điều gì?
Nên xem xét đến vấn đề bản quyền và có trích dẫn nguồn đầy đủ khi khai thác, sử dụng phục vụ cho dạy học và giáo dục.
Theo tài liệu đọc, Học liệu số hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục học sinh được chia thành 2 dạng, đó là:
Nguồn học liệu số dùng chung và nguồn học liệu số dùng trong dạy học, giáo dục môn Mĩ thuật.
2. Chọn các đáp án đúng
Theo tài liệu đọc học liệu số bao gồm:
Video, phim ảnh
Trang web
Giáo trình điện tử
3. Chọn đáp án đúng nhất
Ứng dụng CNTT nào sau đây được dùng để hỗ trợ phát triển nội dung bài dạy?
PowerPoint.
4. Chọn đáp án đúng nhất
Để tổ chức cho học sinh học tập trực tuyến theo thời gian thực trong một không gian làm việc ảo, giáo viên sẽ dùng công cụ nào dưới đây là phù hợp nhất?
Microsoft Teams.
5. Chọn đáp án đúng nhất
Công cụ, phần mềm nào dưới đây KHÔNG hỗ trợ quản lý công việc của giáo viên?
Microsoft Powerpoint.
6. Chọn đáp án đúng nhất
GV sử dụng loa (speaker) để phát một bài hát trong chủ đề học tập/bài dạy trên lớp. GV đó đã sử dụng:
Thiết bị công nghệ.
7. Chọn đáp án đúng nhất
Hãy chọn ra thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục?
Projector.
8. Chọn đáp án đúng nhất
Giáo viên sử dụng phần mềm PowerPoint để xây dựng bài giảng “Dấu của tam thức bậc hai” cho môn Toán. PowerPoint thuộc nhóm công cụ, phần mềm nào dưới đây?
Phần mềm thiết kế/biên tập học liệu số và trình diễn
9. Chọn đáp án đúng nhất
GV tổ chức hoạt động học cho yêu cầu cần đạt (YCCĐ) “Mô tả được không gian mẫu, biến cố trong một số thí nghiệm đơn giản (ví dụ: tung đồng xu hai lần, tung đồng xu ba lần, tung xúc xắc hai lần)”.
Để chuẩn bị cho hoạt động học này GV thiết kế thí nghiệm tung con súc sắc ảo bằng phần mềm Geogebra. Giáo viên đang thực hiện:
Thiết kế/biên tập học liệu số và trình diễn.
10. Chọn đáp án đúng nhất
Giáo viên giảng dạy bài “Định lí về dấu của tam thức bậc hai” bằng cách sử dụng bài trình chiếu đa phương tiện PowerPoint, giáo viên đang thực hiện:
Đâu là căn cứ lựa chọn phương án ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục:
Cơ sở vật chất đối với GV và HS, sự hỗ trợ của nhà trường về mặt kĩ thuật, cơ chế hoặc chính sách, định hướng phát triển nhà trường.
Năng lực ứng dụng CNTT của GV, thái độ đối với CNTT, kinh nghiệm dạy học, những rào cản về cơ sở vật chất như thiết bị, đường truyền internet.
Năng lực ứng dụng CNTT của HS.
2. Chọn đáp án đúng nhất
Phương án nào KHÔNG phải là căn cứ để lựa chọn hình thức dạy học cho một chủ đề có ứng dụng CNTT là:
Bối cảnh dạy học, điều kiện dạy và học, năng lực CNTT của GV và HS, mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, căn cứ pháp lí.
3. Chọn đáp án đúng nhất
Các bước thiết kế chủ đề học tập/bài dạy có ứng dụng CNTT bao gồm mấy bước?
5 bước.
4. Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng
Sắp xếp theo thứ tự các bước thiết kế chủ đề học tập/bài dạy có ứng dụng CNTT.
Chọn đáp án
1 Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề/bài học
2 Xác định mạch nội dung, chuỗi các hoạt động học và thời lượng tương ứng
3 Xác định hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học; phương án kiểm tra đánh giá
4 Thiết kế các hoạt động dạy học cụ thể
5 Rà soát, chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch bài dạy
5. Chọn đáp án đúng nhất
Giai đoạn “GV chuẩn bị sẵn các học liệu số đã có hoặc xây dựng các học liệu số để hỗ trợ bài dạy như phiếu học tập, phiếu giao nhiệm vụ, công cụ kiểm tra đánh giá, bài trình chiếu đa phương tiện, bài giảng (dạng văn bản), video, sản phẩm mô phỏng.” thuộc bước thứ mấy trong bước thiết kế chủ đề học tập/bài dạy có ứng dụng CNTT.
Thiết kế các hoạt động học cụ thể
6. Chọn các đáp án đúng
Do điều kiện nên học sinh không thể tham gia học tập trực tiếp tại trường. Giáo viên có thể dạy học trực tuyến thông qua công cụ nào?
Google Classroom
Misrosoft Teams
7. Chọn đáp án đúng nhất
Ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy học, giáo dục môn Mĩ thuật nào phù hợp với việc biên tập hình ảnh làm học liệu số trong hoạt động học ứng với YCCĐ là “Nhận biết được các yếu tố tạo hình: chấm, nét, hình…”
Ứng dụng các phần mềm và thiết bị công nghệ trong thiết kế kế hoạch bài dạy.
8. Chọn các đáp án đúng
Để giúp HS phát triển năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học Toán, GV có thể cho HS sử dụng công cụ, phần mềm để tự xử lí dữ liệu thống kê (vẽ biểu đồ tứ phân vị). Công cụ, phầm mềm có thể sử dụng là:
Google Sheet.
Excel.
9. Chọn đáp án đúng nhất
Để tổ chức hoạt động dạy học đáp ứng yêu cầu cần đạt “Tính được giá trị lượng giác (đúng hoặc gần đúng) của một góc từ 0° đến 180° bằng máy tính cầm tay”, giáo viên có thể sử dụng công cụ, phần mềm nào sao đây?
Máy tính cầm tay/Phần mềm giả lập máy tính
10. Chọn đáp án đúng nhất
Ba hình thức đào tạo ứng dụng công nghệ thông tin được sử dụng phổ biến là
Dạy học trên lớp với sự trợ giúp của máy tính, học theo mô hình kết hợp và học từ xa hoàn toàn.
Các hình thức hỗ trợ đồng nghiệp thông qua việc tổ chức:
Tự học và chia sẻ đồng nghiệp.
Sinh hoạt tổ chuyên môn.
Bồi dưỡng qua mạng; sinh hoạt tổ chuyên môn; và mô hình hướng dẫn đồng nghiệp.
2. Chọn đáp án đúng nhất
Lập kế hoạch hướng dẫn đồng nghiệp có quy trình gồm 5 bước, trong đó: “xác định mục tiêu và các nội dung bồi dưỡng, hỗ trợ chuyên môn” là bước thứ:
2
3. Chọn đáp án đúng nhất
Sự hiểu biết của giáo viên về công nghệ ở mức độ “sử dụng thường xuyên” được mô tả trong bảng tiêu chí tự đánh giá năng lực ứng dụng công nghệ thông tin của giáo viên, đó là:
Giáo viên thành công trong việc sử dụng công nghệ ở mức độ căn bản
Giáo viên liên tục có những thử nghiệm với công nghệ mới.
Giáo viên khai thác, sử dụng thuần thục được với công nghệ, có khả năng linh hoạt trong sử dụng.
Giáo viên bắt đầu có sự tìm hiểu và thử nghiệm những công nghệ mới.
4. Chọn đáp án đúng nhất
Việc xây dựng kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học, giáo dục và quản lí học sinh ở trường phổ thông bao gồm những nội dung cơ bản nào?
Tạo lập kế hoạch tự học (1) và kế hoạch hướng dẫn đồng nghiệp (2).
Triển khai, thực hiện kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp (1); và phản hồi, đánh giá kết quả học tập của đồng nghiệp (2).
Tạo lập kế hoạch tự học và hướng dẫn đồng nghiệp (1); và triển khai, thực hiện các kế hoạch (2).
Triển khai, thực hiện kế hoạch tự học (1) và kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp (2).
5. Chọn các đáp án đúng
Có thể hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học, giáo dục và quản lí học sinh ở trường phổ thông thông qua:
I. Đáp án trắc nghiệm module 9 môn Lịch sử THPT – Hoạt động 2
1. Chọn câu trả lời Đúng hoặc Sai
Dựa trên mức độ tham gia của máy tính và ứng dụng CNTT, chúng ta có thể khái quát ba hình thức dạy học, tương tự cách phân chia trong các văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Dạy học trực tiếp có ứng dụng CNTT, học có sự trợ giúp của máy tính; Dạy học trực tuyến hỗ trợ dạy học trực tiếp, học kết hợp; Dạy học trực tuyến thay thế dạy học trực tiếp, học từ xa
Câu trả lời: Đúng
2. Chọn câu trả lời Đúng hoặc Sai
Giáo dục thông minh là giáo dục trong một môi trường giáo dục truyền thống được hỗ trợ bởi công nghệ hiện đại, sử dụng các công cụ và thiết bị thông minh.
Câu trả lời: Sai
3. Chọn câu trả lời Đúng hoặc Sai
Hệ sinh thái giáo dục mô tả các thành phần khác nhau tương tác trong môi trường giáo dục. Hệ sinh thái giáo dục là môi trường trong đó công nghệ giáo dục và các nguồn lực khác cùng tương tác, phối hợp để phát triển năng lực, phẩm chất cho người học. Mỗi thành phần trong hệ sinh thái giáo dục tương tác và góp phần mang lại lợi ích tối đa khi HS sử dụng nguồn lực này để đạt được mục tiêu học tập.
Câu trả lời: Đúng
II. Đáp án trắc nghiệm module 9 môn Lịch sử THPT – Nội dung 1
1. Chọn các đáp án đúng
Vai trò của người dạy trong khung lí thuyết của giáo dục thông minh (teaching presence) là:
Thiết kế dạy học.
Hỗ trợ công nghệ kịp thời, đúng lúc.
Cố vấn, tạo điều kiện và hướng dẫn trực tiếp.
Dạy học và tổ chức hoạt động.
2. Chọn đáp án đúng nhất
Dạy học từ xa (Distance Learning) được hiểu là:
Hình thức đào tạo sử dụng kết nối mạng Internet để thực hiện việc học tập, nghiên cứu như: lấy tài liệu học, tham gia hoạt động học trực tuyến, giao tiếp giữa người học với người học và người học với giáo viên.
Hình thức đào tạo mang đúng ý nghĩa học tập điện tử trọn vẹn (fully e-Learning), trong đó người dạy và người học không gặp gỡ, không ở cùng một chỗ và cũng có lúc không xuất hiện ở cùng một thời điểm, quá trình học tập và mọi hoạt động học tập hoàn toàn thông qua máy tính và Internet.
Hình thức đào tạo ứng dụng công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin và truyền thông.
Hình thức đào tạo sử dụng công nghệ Web. Nội dung học, các thông tin quản lý khoá học, thông tin về người học được lưu trữ trên máy chủ và người dùng có thể dễ dàng truy nhập thông qua trình duyệt Web.
3. Chọn các đáp án đúng
Đâu là yêu cầu đối với việc ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học môn học/hoạt động giáo dục?
Đảm bảo tính chính xác.
Đảm bảo tính thực tiễn.
Đảm bảo tính pháp lý.
Đảm bảo tính khoa học.
4. Chọn đáp án đúng nhất
Điền vào chỗ trống:
……….. được xem là nền tảng dạy học trực tuyến theo xu hướng học tập suốt đời, cụ thể: khả năng tiếp cận đại trà, có thể vài nghìn hay hàng trăm nghìn người tham gia; tính chất mở về nội dung, nền tảng ban đầu về kiến thức – kĩ năng, nền tảng về công nghệ, và chi phí, hình thức dạy học trực tuyến và từ xa hoàn toàn.
MOOC.
ADDIE.
B-Learning.
STEM.
5. Chọn đáp án đúng nhất
Lớp học đảo ngược là cơ hội để việc giảng dạy người học làm trung tâm được triển khai hiệu quả.
Tại lớp học, giáo viên hướng dẫn và điều hành các hoạt động học tập để học sinh phát triển nhận thức ở mức độ thấp.
Tại lớp học, học sinh đóng vai trò chủ động trong các cuộc trao đổi thảo luận nhóm hoặc toàn lớp theo định hướng và nhu cầu cá nhân.
Tại lớp học, học sinh được dành thời gian để khám phá những chủ đề ở mức sâu hơn và cơ hội học tập thú vị định hướng ứng dụng.
Tại lớp học, giáo viên hướng dẫn và điều hành các hoạt động giải đáp những vướng mắc, khó khăn đối với nhiệm vụ học tập.
III. Đáp án trắc nghiệm module 9 môn Lịch sử THPT – Nội dung 2
1. Chọn các đáp án đúng
Ứng dụng nào sau đây thuộc nhóm phần mềm thiết kế/biên tập học liệu số và trình diễn trong dạy học môn Lịch sử cấp THPT cho giáo viên?
Microsoft PowerPoint.
Google Classroom.
Google Forms.
Video Editor.
2. Chọn các đáp án đúng
Phần mềm Google Earth giúp giáo viên và học sinh
Tạo ra bản đồ riêng bằng cách đánh dấu vị trí, con người và hình ảnh ở bất cứ địa điểm nào.
Quan sát nhiều địa điểm trên thế giới dưới hình ảnh toàn cảnh 360o ở chế độ street view.
Đăng tải và chia sẻ các video, hình ảnh có sẵn trên hệ thống.
Xem lại hình ảnh của thế giới vào những thời điểm khác nhau trong quá khứ.
3. Chọn đáp án đúng nhất
Google Earth là phần mềm chuyên về
Xem ảnh vệ tinh về Trái Đất trong không gian.
Mô phỏng bản đồ toàn diện về Trái Đất.
Vẽ và biên tập bản đồ.
Kĩ thuật đồ họa.
4. Chọn các đáp án đúng
Nguồn học liệu số trong dạy học môn Lịch sử cấp THPT bao gồm các dạng nào?
Các loại hình ảnh, tác phẩm nghệ thuật, bản đồ.
Các bài phát biểu, bài phỏng vấn, tư liệu,… ở dạng các tệp tin âm thanh và hình ảnh.
Các trang web chia sẻ nguồn tài nguyên dưới dạng các địa chỉ liên kết.
Các công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập.
5. Chọn đáp án đúng nhất
Những phần mềm có thể hỗ trợ quản lí lớp học và hỗ trợ học sinh trong dạy học Lịch sử và Địa lí THCS là
Microsoft PowerPoint, Video Editor.
Zalo, Padlet.
Google Classroom, Google Forms.
ActivInspire, Kahoot.
6. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Câu trả lời
Loại nội dung này mô tả trình tự phát triển, diễn biến của sự vật, hiện tượng,… Video
Loại nội dung này mang tính chất khái quát hoá các sự vật, hiện tượng, quy luật khách quan,… thường khó, trừu tượng,… Bảng dữ liệu
Loại nội dung này mang tính chất mô tả cấu tạo, cấu trúc, hình thái, chức năng, tính chất của đối tượng Hình ảnh động
7. Chọn đáp án đúng nhất
Với các hoạt động trên mạng xã hội, GV hết sức chú ý tuân thủ các quy định của ………. có liên quan như Bộ luật Dân sự, Luật An ninh mạng, Bộ quy tắc ứng xử trên mạng xã hội,…
Pháp quy
Pháp luật
Pháp lí
Pháp chế
8. Chọn các đáp án đúng
Ứng dụng nào sau đây thuộc nhóm phần mềm hỗ trợ dạy học trực tuyến môn Lịch sử cấp THPT?
Microsoft PowerPoint.
Google Classroom.
Google Meet.
Video Editor.
9. Chọn đáp án đúng nhất
Máy tính bảng có những ưu điểm gì trong quá trình dạy – học?
Là tiêu chuẩn của nền giáo dục hiện đại.
Phù hợp với tất cả đối tượng dạy – học.
Phổ biến, dễ sử dụng với tất cả giáo viên.
Tăng tính linh hoạt trong hoạt động dạy – học.
10. Chọn đáp án đúng nhất
Để không cho người lạ tự ý tham gia họp khi chưa được mời, được chấp nhận, GV chọn tắt chức năng nào?
Tắt tính năng truy cập nhanh.
Xem và quản lí danh sách người đã tham gia.
Tắt tính năng tin nhắn trong cuộc gọi.
Tắt tính năng chia sẻ màn hình.
IV. Đáp án trắc nghiệm module 9 môn Lịch sử THPT – Nội dung 3
1. Chọn đáp án đúng nhất
Chương trình môn Lịch sử cấp THPT ………(1)………… đẩy mạnh ứng dụng CNTT và truyền thông, sử dụng …………(2)……… và có hiệu quả các thiết bị dạy học, học liệu số như tranh lịch sử, ảnh, băng ghi âm lời nói của các nhân vật lịch sử,…; các video clip được biên tập cho mục đích giáo dục, phù hợp với nội dung của từng chủ đề; các thư viện digital chứa các kho tư liệu dạy học lịch sử, phần mềm dạy học,… nhằm minh hoạ bài giảng của GV và ………(3)……… các hoạt động học tập của HS.
Đáp án: (1) khuyến khích; (2) hợp lí; (3) hỗ trợ(1) yêu cầu: (2) đa dạng; (3) tổ chức(1) yêu cầu: (2) hợp lí; (3) hỗ trợ.
2. Chọn đáp án đúng nhất
Mức độ ứng dụng CNTT và truyền thông trong quản trị trường phổ thông và ứng dụng trong dạy học, giáo dục nói riêng của nhiều trường phổ thông hiện nay ở nước ta là:
Câu trả lời
Sử dụng hệ thống phần mềm để quản lý hệ thống, liên kết toàn bộ các hoạt động trong nhà trường tạo được sự liên thông giữa quá trình dạy, học và quản lý.
Ứng dụng CNTT & TT để giải quyết công việc và xử lý thông tin một khâu nào đó trong các hoạt động của nhà trường: thực hiện văn bản, làm điểm số, thống kê kết quả học tập của học sinh, theo dõi việc thu chi…
Sử dụng phần mềm quản lý từng mặt một số hoạt động trong nhà trường như: quản lý học sinh; quản lý thi; quản lý tài chính, tài sản; quản lý nhân sự…
Sử dụng hệ thống phần mềm để quản lý từ xa, tổ chức toàn bộ các hoạt động trong nhà trường tạo được sự liên thông giữa quá trình dạy, học và quản lý và kết nối giữa các cơ sở giáo dục.
3. Chọn các đáp án đúng
Việc ứng dụng CNTT, thiết bị công nghệ và học liệu số trong dạy học, giáo dục hiện nay còn gặp nhiều khó khăn, tồn tại về:
Câu trả lời
Sự lạc hậu của công nghệ so với sự phát triển của xã hội.
Nhận thức của GV và HS.
Hạ tầng mạng, trang thiết bị CNTT.
Sự chênh lệch nhất định về kinh nghiệm, kỹ năng ứng dụng CNTT.
4. Chọn đáp án đúng nhất
Đối với giáo viên, một trong những nhân tố được đánh giá có tác động lớn nhất đến hiệu quả của việc lựa chọn và triển khai các phương án ứng dụng CNTT trong dạy học, giáo dục là:
Câu trả lời
Năng lực ứng dụng cntt trong dạy học.
Kinh nghiệm dạy học.
Những rào cản về cơ sở vật chất như thiết bị.
Nhận thức, thái độ của giáo viên đối với công nghệ và việc ứng dụng trong dạy học.
Câu hỏi đánh giá:
1. Chọn đáp án đúng nhất
Phân tích và đánh giá việc ứng dụng công nghệ thông tin trong KHBD căn cứ vào hướng dẫn của văn bản nào?
Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ban hành ngày 18 tháng 12 năm 2020.
Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH ban hành ngày 08/10/2014.
Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT ban hành ngày 26 tháng 8 năm 2020.
Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ban hành ngày 20 tháng 7 năm 2021.
2. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Sắp xếp các mức độ ứng dụng CNTT từ thấp đến cao.
Câu trả lời:
Dạy học trực tuyến thay thế dạy học trực tiếp tại cơ sở giáo dục phổ thông – Là hình thức dạy học trực tuyến thực hiện toàn bộ nội dung bài học hoặc chủ đề trong chương trình giáo dục phổ thông để thay thế dạy học trực tiếp bài học hoặc chủ đề đó tại cơ sở giáo dục phổ thông.
Dạy học trực tuyến hỗ trợ dạy học trực tiếp tại cơ sở giáo dục phổ thông – Là hình thức dạy học trực tuyến thực hiện một phần nội dung bài học hoặc chủ đề trong chương trình giáo dục phổ thông để hỗ trợ dạy học trực tiếp bài học hoặc chủ đề đó tại cơ sở giáo dục phổ thông.
3. Chọn các đáp án đúng
Xét ở cấp độ một hoạt động học trong chủ đề, hình thức dạy học trực tuyến hỗ trợ dạy học trực tiếp là
Giáo viên không phải tổ chức hoạt động học tại sơ sở giáo dục phổ thông.
Giáo viên tổ chức dạy học trực tuyến, từ xa ở các bước còn lại của quá trình tổ chức dạy học.
Giáo viên triển khai tất cả các hoạt động học thông qua trực tuyến.
Giáo viên tổ chức thực hiện một số bước dạy học trực tiếp trên lớp.
4. Chọn đáp án đúng nhất
Khi thiết kế, biên tập học liệu số nội dung dạy học, giáo viên nên thực hiện bước đầu tiên là
Sử dụng phần mềm để thiết kế, biên tập nội dung dạy học.
Lựa chọn phần mềm để thiết kế, biên tập nội dung dạy học.
Xác định dạng học liệu số phù hợp với yêu cầu cần đạt và nội dung dạy học cụ thể.
Lựa chọn nguồn học liệu số phù hợp để sử dụng cho việc việc thiết kế, biên tập nội dung dạy học.
5. Chọn đáp án đúng nhất
Điểm chung của Google Classroom, Microsoft PowerPoint, Google Earth, Google Meets là
Thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục.
Học liệu số hỗ trợ cho GV và HS.
Phần mềm hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục.
Website hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục.
6. Chọn đáp án đúng nhất
Dạy học trực tuyến hỗ trợ dạy học trực tiếp tại cơ sở giáo dục phổ thông là hình thức dạy học trực tuyến
Không nhất thiết phải tổ chức dạy học trực tiếp tại cơ sở GDPT.
Không cần vai trò của giáo viên khi thực hiện chương trình GDPT.
Thực hiện một phần nội dung bài học/chủ đề trong chương trình GDPT.
Thực hiện toàn bộ nội dung bài học/chủ đề trong chương trình GDPT.
7. Chọn đáp án đúng nhất
Xét ở cấp độ chủ đề, hình thức dạy học trực tuyến hỗ trợ dạy học trực tiếp có thể được xem là sự kết hợp có chủ đích giữa các hoạt động học ………(1)…… trong lớp học tại trường và hoạt động học …(2)…………..diễn ra trên mạng, từ xa.
(1) trực tuyến; (2) gián tiếp.
(1) trực tiếp; (2) trực tuyến.
(1) gián tiếp; (2) trực tuyến.
(1) trực tuyến; (2) trực tiếp.
8. Chọn các đáp án đúng
Khi dạy học nội dung Một số nền văn minh phương Đông thuộc chủ đề MỘT SỐ NỀN VĂN MINH THẾ GIỚI THỜI KÌ CỔ – TRUNG ĐẠI – Lịch sử 10, giáo viên có thể sử dụng những công cụ, phần mềm nào để thiết kế bài giảng?
Microsoft Team.
Paint.
Microsoft Powerpoint.
Google Meets.
9. Chọn từ thích hợp từ gợi ý để hoàn thành nội dung dưới đây
Việc lựa chọn, sử dụng các phần mềm, thiết bị công nghệ trong quản lí và hỗ trợ HS chủ yếu căn cứ vào điều kiện và khả năng khai thác của giáo viên và học sinh, chức năng của các phần mềm, thiết bị.
10. Chọn từ thích hợp từ gợi ý để hoàn thành nội dung dưới đây
Để đưa ra những phương án ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ hiệu quả tại trường phổ thông, cần có sự đồng bộ và kết nối các lực lượng chủ yếu trong nhà trường.
Đáp án Mô đun 9 THPT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
Đáp án Module 9 THPT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp vừa được VnDoc.com sưu tầm và xin gửi tới bạn đọc cùng tham khảo. Bài viết cung cấp đáp án Mô đun 9 THPT về hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết và tải về bài viết dưới đây nhé.
1. Hoạt động chăm sóc gia đình thuộc mạch nội dung nào trong chương trình hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở THPT?
Đáp án: Hoạt động hướng đến xã hội
2. Tên gọi nào sau đây KHÔNG phải là tên của loại hình hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở trường ở trường THPT?
Đáp án: Hoạt động giáo dục kĩ năng sống
3. Sắp xếp thứ tự các bước trong quy trình tổ chức dạy học phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trong một chủ đề.
Đáp án: Câu trả lời:
1 – Khởi động
2 – Khám phá
3 – Luyện tập
4 – Vận dụng, mở rộng
4. “Phương pháp lao động công ích thuộc phương thức tổ chức Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp nào?”
Đáp án: Cống hiến
5. Phương pháp tổ chức Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp có tính hấp dẫn, lôi cuốn học sinh, mang lại hiệu quả cao trong việc tập hợp, giáo dục, rèn luyện và định hướng giá trị cho học sinh, từ đó, tạo ra sự thi đua giữa các cá nhân, nhóm hoặc tập thể nhằm khuyến khích sự tham gia tích cực của HS là nội hàm của phương pháp tổ chức hoạt động:
Đáp án: Hội thi
6. Đánh giá để cải tiến học tập thường diễn ra vào:
Đáp án: Trước và trong khi dạy
7. Chủ đề trải nghiệm, hướng nghiệp trong đó có mục tiêu yêu cầu HS nêu được ý nghĩa của cảm xúc khi thực hiện hành vi lịch sự và thể hiện được hành vi yêu thương với bạn bè là chủ đề thuộc mạch nội dung hướng vào:
Đáp án: Bản thân
8. Trong một chủ đề hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp học sinh được yêu cầu phải tạo ra được các sản phẩm từ vật liệu tái chế (theo nhóm) và biểu diễn được trang phục từ vật liệu tái chế do nhóm tạo. Trong trường hợp này, phương pháp giáo dục nào nên được giáo viên sử dụng nhằm lôi cuốn được sự tham gia của học sinh, tạo động lực để các nhóm cùng phấn đấu, thi đua với nhau?
Đáp án: Hội thi
9. Khi tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh nhằm hướng tới yêu cầu cần đạt: “Nhận diện được hứng thú, sở trường của bản thân và có kế hoạch phát triển sở trường liên quan đến định hướng nghề nghiệp trong tương lai” (Chương trình Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 11), giáo viên tổ chức cho học sinh chia sẻ nhóm đôi. Giáo viên nên sử dụng phương pháp đánh giá nào để có thể đánh giá phần trình bày của các nhóm đôi một cách phù hợp nhất?
Đáp án: Vấn đáp
10. Với yêu cầu cần đạt “Xây dựng và thực hiện được kế hoạch truyền thông trong cộng đồng về vấn đề văn hoá mạng xã hội” (Chương trình Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, 11), giáo viên yêu cầu mỗi nhóm học sinh xây dựng và thực hiện được 01 kế hoạch truyền thống về chủ đề này. Giáo viên nên sử dụng phương pháp đánh giá nào để vừa có thể đánh giá được nội dung và hình thức của bản kế hoạch truyền thông, đồng thời đánh giá được phần thể hiện hoạt động truyền thông của mỗi nhóm?
Ý nào sau đây thể hiện nội dung dạy học phát triển PC, NL học sinh theo chương trình GDPT Âm nhạc 2018?
Chú trọng nhiều hơn đến các kĩ năng thực hành, vận dụng lí thuyết vào thực tiễn
2. Chọn đáp án đúng nhất
Ý nào sau đây KHÔNG thể hiện tính mở của chương trình Âm nhạc 2018?
Quy định chi tiết các nội dung giáo dục trong dạy hát, đọc nhạc, nhạc cụ, nghe nhạc, lí thuyết âm nhạc, thường thức âm nhạc
3. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây KHÔNG thể hiện đúng yêu cầu đối với giáo viên trong việc tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực?
Giáo viên là người giữ vai trò chủ yếu trong việc đánh giá quá trình học tập của học sinh.
4. Chọn câu trả lời Đúng hoặc Sai
Yếu tố “cá nhân tự học tập và rèn luyện” đóng vai trò quyết định đến sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của mỗi học sinh.
Phát biểu trên đúng hay sai?
Đúng
5. Chọn đáp án đúng nhất
Đây là một cách thức tổ chức dạy học, trong đó HS làm việc theo nhóm để cùng thực hành, trao đổi ý tưởng và giải quyết vấn đề đặt ra.
Phát biểu trên mô tả về phương pháp dạy học nào?
Dạy học hợp tác
6. Chọn đáp án đúng nhất
Để xác định mục tiêu cụ thể của một chủ đề/ bài học về phẩm chất chủ yếu cần hình thành và phát triển cho học sinh, người thiết kế KHBD phải căn cứ vào:
yêu cầu cần đạt được nêu trong Chương trình GDPT tổng thể (2018) phù hợp với chủ đề/ bài học đó
7. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn đáp án đúng nhất.
Ý nào sau đây không đúng với tính mở của môn Âm nhạc (2018)?
Trao quyền cho giáo viên bổ sung các nội dung giáo dục mới vào chương trình môn học.
8. Chọn đáp án đúng nhất
Phương pháp nào sau đây KHÔNG được sử dụng trong đánh giá định kì?
Đánh giá qua sản phẩm học tập
9. Chọn câu trả lời Đúng hoặc Sai
Phát biểu sau đây đúng hay sai?
Có thể đánh giá phẩm chất của HS thông qua việc quan sát hành vi, cách ứng xử của HS trong khi thực hiện các hoạt động học tập trên lớp.
Đúng
10. Chọn đáp án đúng nhất
Để đánh giá yêu cầu cần đạt ở lớp 2 ở mạch nội dung Hát: “Biết hát với hình thức đơn ca, tốp ca, đồng ca”, GV nên sử dụng phương pháp và công cụ đánh giá nào sau đây là phù hợp nhất?
Phương pháp đánh giá qua sản phẩm học tập và công cụ rubric
Câu hỏi ôn tập đầu vào module 9 môn Âm nhạc
Câu 1. Chọn đáp án đúng nhất
Sau khi học xong chương trình GDPT 2018, học sinh có thể LÀM một số hoạt động cơ bản nào?
Khám phá tự nhiên, xã hội; học tập trải nghiệm.
Khám phá, thực hành, vận dụng, tự đánh giá.
Vận dụng hiệu quả kiến thức, kĩ năng đã học vào cuộc sống.
Diễn kịch, làm truyện tranh, phỏng vấn, làm đơn.
Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất
Ý nào sau đây KHÔNG thể hiện tính mở của chương trình Âm nhạc 2018?
Quy định chi tiết các nội dung giáo dục trong dạy hát, đọc nhạc, nhạc cụ, nghe nhạc, lí thuyết âm nhạc, thưởng thức âm nhạc
Định hướng thống nhất những nội dung giáo dục cốt lõi.
Định hướng chung các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh.
Phát triển chương trình là quyền chủ động và trách nhiệm của địa phương và nhà trường.
Câu 3. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây KHÔNG thể hiện đúng yêu cầu đối với giáo viên trong việc tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực?
Giáo viên cần tổ chức chuỗi hoạt động học để học sinh chủ động khám phá những điều chưa biệt,
Giáo viên cần đầu tư vào việc lựa chọn các phương pháp, kĩ thuật dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực phù hợp.
Giáo viên là người giữ vai trò chủ yếu trong việc đánh giá quá trình học tập của học sinh.
Giáo viên chú trọng rèn luyện cho học sinh phương pháp học tập, nghiên cứu.
Câu 4. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn đáp án đúng nhất
Năng lực đặc thù trong môn Âm nhạc (2018) là biểu hiện của
03 năng lực chung và năng lực âm nhạc của CT GDPT tổng thể
07 năng lực đặc thù của CT GDPT tổng thể.
03 năng lực chung của CT GDPT tổng thể.
năng lực âm nhạc của CT GDPT tổng thể
Câu 5. Chọn đáp án đúng nhất
Căn cứ để đánh giá kết quả giáo dục âm nhạc của học sinh là:
Các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định trong chương trình tổng thể
Các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định trong chương trình môn học
Các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định trong chương trình tổng thể và chương trình môn học
Các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định trong chương trình của từng
Câu 6. Chọn câu trả lời đúng hoặc Sai
Âm nhạc là môn học gắn với thực tiễn cho nên mọi yêu cầu cần đạt trong Chương trình môn Âm nhạc đều phù hợp để triển khai bằng dạy học dựa trên khám phá. Phát biểu trên đúng hay sai?
Đúng
Sai
Câu 7. Chọn đáp án đúng nhất
Để xác định mục tiêu cụ thể của một chủ đề bài học về phẩm chất chủ yếu cần hình thành và phát triển cho học sinh, người thiết kế KHBD phải căn cứ vào:
yêu cầu cần đạt được nêu trong Chương trình GDPT tổng thể (2018) phù hợp với chủ đề bài học đó
mục tiêu của Chương trình môn Âm nhạc (2018) phù hợp với chủ đề bài học đỏ
nội dung của chủ đề bài học đó trong Chương trình môn Âm nhạc (2018)
nội dung của chủ đểi bài học đỏ được thiết kế chi tiết trong SGK của môn học
Câu 8. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn đáp án đúng nhất. Ý nào sau đây không đúng với tính mở của môn Âm nhạc (2018)
Trao quyền cho giáo viên bổ sung các nội dung giáo dục mới vào chương trình môn học.
Trao quyền cho giáo viên, nhà trường Cơ hội để phát triển chương trình môn học phù hợp với điều kiện thực tế.
Một chương trình có nhiều bộ sách giáo khoa.
Chương trình mở rộng giới hạn quyền của giáo viên, nhà trường, địa phương trong triển khai thực hiện chương trình
Câu 9. Chọn đáp án đúng nhất
Khi triển khai yêu cầu cần đạt sau ở lớp 2 ở mạch nội dung Nghe nhạc “Biết lắng nghe và vận động cơ thể phù hợp với nhịp điệu; Bước đầu biết cảm nhận về đặc trưng âm thanh trong cuộc sống…”, để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu trên, GV nên sử dụng phương pháp và kĩ thuật dạy học nào sau đây là phù hợp nhất?
PP Orff-Schulwerk – Body percussion
PP Kodaly – Hand signs
PP Dalcroze – Vận động theo nhịp điệu
PP Suzuki
Câu 10. Chọn đáp án đúng nhất
Để đánh giá yêu cầu cần đạt ở lớp 2 ở mạch nội dung Hát: “Biết hát với hình thức đơn ca, tốp ca, đồng ca”, GV nên sử dụng phương pháp và công cụ đánh giá nào sau đây là phù hợp nhất?
Phương pháp kiểm tra viết và công cụ câu hỏi
Phương pháp vấn đáp và công cụ câu hỏi
Phương pháp quan sát và công cụ bảng kiểm
Phương pháp đánh giá qua sản phẩm học tập và công cụ rubric
Vai trò của người dạy trong khung lí thuyết của giáo dục thông minh (teaching presence) là:
Thiết kế dạy học.
Dạy học và tổ chức hoạt động.
Cố vấn, tạo điều kiện và hướng dẫn trực tiếp.
Hỗ trợ Công nghệ kịp thời, đúng lúc.
Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất
Dạy học từ xa (Distance Learning) được hiểu là:
Hình thức đào tạo sử dụng kết nối mạng Internet để thực hiện việc học tập, nghiên cứu như: lấy tài liệu học, tham gia hoạt động học trực tuyến, giao tiếp giữa người học với người học và người học với giáo viên.
Hình thức đào tạo sử dụng Công nghệ Web. Nội dung học, các tháng tin quản lý khoa học, thông tin về người học được lưu trữ trên máy chủ và người dùng có thể dễ dàng truy nhập thông qua trình duyệt Web.
Hình thức đào tạo ứng dụng công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin và truyền thông.
Hình thức đào tạo mang đúng ý nghĩa học tập điện tử trọn vẹn (fully e-Learning), trong đó người dạyvà người học không gặp gỡ, không ở cùng một chủ và cũng có lúc không xuất hiện ở cùng một thời điểm, quá trình học tập và mọi hoạt động học tập hoàn toàn thông qua máy tính và Internet.
Câu 3. Chọn đáp án đúng nhất
Công nghệ thông tin trong dạy học, giáo dục là?
Hệ thống các phương pháp khoa học, công nghệ và phương tiện, công cụ hiện đại như máy tính, mạng truyền thông.
Hệ thống các thiết bị công nghệ, kho dữ liệu, học liệu số nhằm tổ chức, khai thác, sử dụng một cách có hiệu quả trong dạy học, giáo dục.
Hệ thống các Công nghệ và phương tiện, công cụ hiện đại như máy tính, mạng truyền thông, thiết bị Công nghệ, kho dữ liệu nhằm khai thác, sử dụng một cách có hiệu quả trong dạy học, giáo dục.
Hệ thống các phương pháp khoa học, công nghệ và phương tiện, công cụ hiện đại như máy tính, mạng truyền thông, thiết bị Công nghệ, kho dữ liệu, học liệu số nhằm tổ chức, khai thác, sử dụng một cách có hiệu quả trong dạy học, giáo dục.
Câu 4. Chọn đáp án đúng nhất
Vai trò của công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục
Tạo điều kiện học tập đa dạng cho HS.
Hỗ trợ GV thực hiện dạy học, giáo dục phát triển phần chất, năng lực học sinh một cách thuận lợi và hiệu quả
Tất cả các đáp án đều đúng
Đa dạng hóa hình thức dạy học, giáo dục
Câu 5. Chọn đáp án đúng nhất
Điền vào chỗ trống: ………… được xem là nền tảng dạy học trực tuyến theo xu hướng học tập suốt đời, cụ thể: khả năng tiếp cận đại trà, có thể vài nghìn hay hàng trăm nghìn người tham gia; tính chất mở về nội dung, nền tảng ban đầu về kiến thức – kĩ năng, nền tảng về công nghệ, và chi phí, hình thức dạy học trực tuyến và từ xa hoàn toàn.
STEM.
B-Learning
ADDIE
MOOC.
Câu 6. Chọn đáp án đúng nhất
Lớp học đảo ngược là cơ hội để việc giảng dạy người học làm trung tâm được triển khai hiệu quả.
Tại lớp học, giáo viên hướng dẫn và điều hành các hoạt động giải đáp những vướng mắc, khó khăn đối với nhiệm vụ học tập.
Tại lớp học, học sinh được dành thời gian để khám phá những chủ đề ở mức sâu hơn và CƠ
hội học tập thú vị định hướng ứng dụng.
Tại lớp học, học sinh đóng vai trò chủ động trong các cuộc trao đổi thảo luận nhóm hoặc toán lớp theo định hướng và nhu cầu cá nhân.
Tại lớp học, giáo viên hướng dẫn và điều hành các hoạt động học tập để học sinh phát triển nhận thức ở mức độ thấp.
Câu 7. Chọn các đáp án đúng
Công nghệ thông tin có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tự học, tự bồi dưỡng của GV, cụ thể là:
Hỗ trợ và góp phần cải thiện kỹ năng dạy học, quản lí lớp học, cải tiến và đổi mới việc dạy học, giáo dục đối với giáo viên bằng sự hỗ trợ thường xuyên và liên tục.
Giúp giáo viên sử dụng hiệu quả nguồn học liệu, thiết bị công nghệ, và phần mềm một cách hiệu quả trong hoạt động dạy học và giáo dục theo định hướng mới.
Hỗ trợ giáo viên chuẩn bị cho việc dạy học và giáo dục, xây dựng kế hoạch bài dạy, làm cơ sở quan trọng cho việc tổ chức quá trình dạy học trong ngoài lớp học một cách tích cực.
Hỗ trợ việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, phát triển nghề nghiệp trước và sau khi trở thanh người giáo viên chính thức.
1. Đáp án trắc nghiệm Mĩ thuật module 9 – Câu hỏi đầu vào
1. Chọn đáp án đúng nhất
Nội dung môn Mĩ thuật phát triển bao nhiêu mạch kiến thức?
2
3
4
5
2. Chọn đáp án đúng nhất
…… là quá trình thu thập và giải thích các chứng cứ về việc học của từng học sinh (HS) nhằm mục đích xác định được HS đó đã biết những kiến thức, kĩ năng nào, tiếp theo cần phải học những kiến thức, kĩ. năng nào và cách nào tốt nhất để học những kiến thức, kĩ năng mới.
Đánh giá kết quả học tập (Assessment Of learning).
Đánh giá vì sự phát triển học tập (Assessment FOR learning).
Đánh giá như là hoạt động học tập (Assessment AS learning).
Đánh giá là hoạt động tự đánh giá (Individual Assessment).
3. Chọn đáp án đúng nhất
Một số định hướng chủ đề trong chương trình Giáo dục Mĩ thuật bậc Tiểu học?
Thiên nhiên; Con người; Gia đình; Nhà trường, Xã hội, Đồ chơi, Đồ dùng học tập.
Thiên nhiên; Con người; Gia đình; Nhà trường, Xã hội, Mĩ thuật tạo hình và ngành nghề
Mĩ thuật tạo hình và ngành nghề, Con người; Gia đình; Nhà trường, Xã hội, Đồ chơi, Đồ dùng học tập
Nhà trường, xã hội, Đồ chơi, Đồ dùng học tập, Mĩ thuật Việt Nam và thế giới, Mĩ thuật tạo hình và ngành nghề
4. Chọn đáp án đúng nhất
Trong chương trình Giáo dục Mĩ thuật bậc Tiểu học, các thể loại gồm:
Hội hoạ, TK mĩ thuật sân khấu điện ảnh, Điêu khắc, Kiến trúc
Hội họa, Đồ họa, Thủ công, Điêu khắc, Lí luận và lịch sử Mĩ thuật
Lí luận và lịch sử Mĩ thuật, Hội họa, Đồ họa, TK Mĩ thuật đa phương tiện, Kiến trúc
Tất cả các thể loại trừ thủ công
5. Chọn đáp án đúng nhất
Kĩ thuật dạy học mảnh ghép áp dụng trong dạy học Mĩ thuật nhằm
Giải quyết một nhiệm vụ đơn lẻ
Giải quyết một nhiệm vụ phức hợp
Giải quyết khó khăn khi học sinh không có đủ dụng cụ học tập
Giải quyết khó khăn khi lớp học quá đông
6. Chọn đáp án đúng nhất
Để lấy thu thập thông tin của một người học để đánh giá năng lực qua một dự án cụ thể trong dạy học Mĩ thuật, công cụ nào sau đây là hiệu quả nhất?
Đề kiểm tra.
Hồ sơ học tập.
Bảng tiêu chí đánh giá (Rubric).
Bảng kiểm (Checklist).
7. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng với định hướng đổi mới về đánh giá kết quả giáo dục môn Mĩ thuật trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018?
Chú trọng đánh giá khả năng vận dụng tri thức vào những tình huống cụ thể.
Đa dạng hóa các công cụ đánh giá, kết hợp việc đánh giá của giáo viên với tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của học sinh.
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào đánh giá để tạo hứng thú học tập cho học sinh.
Coi trọng kiến thức, kĩ năng, thái độ được quy định trong chương trình môn Mĩ thuật.
8. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về đánh giá năng lực?
Đánh giá năng lực là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính ho.
Đánh giá mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng trong khi học.
Đánh giá việc đạt kiến thức, kỹ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.
Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng để giải quyết vấn đề thực tiễn.
9. Chọn đáp án đúng nhất
Một giáo viên yêu cầu học sinh sử dụng công cụ đánh giá kết quả của sản phẩm Mĩ thuật của các nhóm bạn học khác (trong lớp). Giáo viên nên yêu cầu học sinh sử dụng công cụ đánh giá nào sau đây?
Bảng câu hỏi.
Bài tập.
Bảng tiêu chí đánh giá (Rubric).
Hồ sơ học tập.
10. Chọn đáp án đúng nhất
Trước khi bắt đầu bài học, để ôn tập kiến thức cũ và chuẩn bị cho việc lĩnh hội kiến thức mới, Công cụ đánh giá nào có ưu thế và thường được sử dụng trong lớp học?
Đề kiểm tra.
Bảng câu hỏi (dạng câu hỏi trắc nghiệm).
Bài tập.
Phiếu khảo sát.
2. Đáp án trắc nghiệm Mĩ thuật module 9 – Nội dung 1
1. Chọn đáp án đúng nhất
“… có sự tích hợp toàn diện công nghệ, khả năng tiếp cận và kết nối mọi thứ qua Internet bất cứ lúc nào và ở đâu…” được gọi đúng nhất là:
Chuyển đổi số
Giáo dục thông minh
Trí tuệ nhân tạo
Hệ sinh thái giáo dục
2. Chọn đáp án đúng nhất
Điền vào chỗ trống: “………. là môi trường trong đó công nghệ giáo dục và các nguồn lực khác cũng tương tác, phối hợp để phát triển năng lực (NL), phẩm chất (PC) cho người học.
Giáo dục thông minh
Chuyển đổi số
Trí tuệ nhân tạo
Hệ sinh thái giáo dục
3. Chọn các đáp án đúng
Đâu là yêu cầu đối với việc ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị Công nghệ trong dạy học môn học/hoạt động giáo dục?
Đảm bảo tính chính xác.
Đảm bảo tính khoa học.
Đảm bảo tính pháp lý.
Đảm bảo tính thực tiễn.
4. Chọn đáp án đúng nhất
Điền vào chỗ trống: “Hệ sinh thái trong giáo dục đúng nghĩa không phải là phần mềm hay một hệ thống phần mềm, mà đó là một môi trường tổng hợp với các thành tố khác nhau cùng tương tác, góp phần đáp ứng
mục tiêu giáo dục.
môi trường giáo dục.
mô hình giáo dục.
điều kiện giáo dục.
5. Chọn đáp án đúng nhất
Giáo viên tải về một video kể chuyện bằng hình ảnh từ Internet để phục vụ cho công tác giảng dạy và có ý định chia sẻ tài nguyên này cho nhiều đồng nghiệp trong trường học. Vậy, giáo viên đó cần lưu ý điều gì?
Không nên chia sẻ cho đồng nghiệp vì chỉ người tải về mới được phép | sử dụng.
Nên chia sẻ cho đồng nghiệp và tài liệu này phục vụ cho giáo dục không vì mục đích thương mại.
Không nên tải về và chia sẻ vi vi phạm bản quyền.
Nên xem xét đến vấn đề bản quyền và có trích dẫn nguồn đầy đủ khi khai thác, sử dụng phục vụ cho dạy học và giáo dục.
1. Đáp án tự luận Mĩ thuật module 9 THCS – Hoạt động 3
1. Thầy/cô đã từng khai thác, sử dụng nguồn học liệu số nào trong hoạt động dạy học và giáo dục của mình? Nếu có, thầy/cô có thể kể tên. Thầy/cô nhận xét gì về vai trò của nguồn học liệu đã khai thác, sử dụng?
Tài liệu dạy học: bài giảng điện tử, video, kho học liệu điện tử
Hình thức đào tạo sử dụng kết nối mạng Internet để thực hiện việc học tập, nghiên cứu như: lấy tài liệu học, tham gia hoạt động học trực tuyến, giao tiếp giữa người học với người học và người học với giáo viên tham gia hoạt động học trực tuyến, giao tiếp giữa người học với người học và người học với giáo viên
2. Thầy/cô có suy nghĩ gì về vai trò của thiết bị công nghệ và phần mềm hỗ trợ trong hoạt động dạy học và giáo dục có ứng dụng công nghệ thông tin?
Vai trò của thiết bị công nghệ và phần mềm hỗ trợ trong hoạt động dạy học và giáo dục rất thiết thực trong ứng dụng công nghệ thông tin, trong hoạt động dạy và học
2. Đáp án tự luận Mĩ thuật module 9 THCS – Hoạt động 5
1. Thầy/Cô liệt kê các thiết bị, công nghệ đã sử dụng trong tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục môn Mĩ thuật.
Sử dụng đủ và hiệu quả các phương tiện, thiết bị dạy học tối thiểu theo qui định đối với môn Mĩ Thuật: phần mềm giảng dạy trực tuyến, bài giảng điện tử
Sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm phù hợp với nội dung học và các đối tượng học sinh: đồ dùng dạy học trực quan trực tiếp, video…
Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin và các phương tiện, thiết bị dạy học hiện đại một cách phù hợp và hiệu quả
2. Thầy/cô hãy đưa ra gợi ý cho việc sử dụng 01 thiết bị công nghệ trong tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục môn Mĩ thuật.
Máy tính bàn, laptop, loa, loa bluetooth sử dụng trong việc soạn giảng và giảng dạy trực tuyến
3. Đáp án tự luận Mĩ thuật module 9 THCS – Hoạt động 6
1. Thầy cô hãy chia sẻ một số học liệu số thầy cô đã sử dụng?
Sách giáo khoa điện tử, tài liệu tham khảo điện tử, bài kiểm tra đánh giá điện tử, bản trình chiếu, bảng dữ liệu, các tệp/file âm thanh, hình ảnh, video, bài giảng điện tử
2. Thầy cô hãy chia sẻ cách khai thác các dạng học liệu số.
Sử dụng đủ và hiệu quả các phương tiện, thiết bị dạy học tối thiểu theo qui định đối với bộ môn: video bài giảng, đường link kiểm tra, phần mềm kiểm tra trên Quizizz, Azota, Kahoot…
Sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm phù hợp với nội dung học và các đối tượng học sinh
Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin và các phương tiện, thiết bị dạy học hiện đại một cách phù hợp và hiệu quả
4. Đáp án tự luận Mĩ thuật module 9 THCS – Hoạt động 7
Câu 1. Thầy/Cô đã từng sử dụng các phần mềm vừa được giới thiệu trong hoạt động dạy học và giáo dục của Thầy/Cô chưa?
– Powerpoint để tạo bài trình chiếu trong khám phá , luyện tập, vận dụng.
– Google Meet để dạy học trực tuyến.
– Google Drive hoặc ClassDojo để HS gửi hình ảnh chụp của bài thực hành
– Phần mềm Zoom dùng để dạy trực tuyến
– Phần mềm Padlet cho HS nộp bài, tương tác cùng nhau
Câu 2: Thầy/Cô hãy chia sẻ ví dụ thực tế và những điều cần lưu ý về các phần mềm mà Thầy/Cô đã từng sử dụng?
Phần mềm Padlet hỗ trợ HS trong việc nộp bài tập thực hành, chia sẻ kinh nghiệm cùng nhau trong việc thực hiện sản phẩm
Các phần mềm hỗ trợ rất hiệu quả và dễ dàng cho HS sử dụng, Gv có thể sử dụng đường link gửi cho BGH kiểm tra việc dạy và học đặc biệt trong thời gian học trực tuyến này
5. Đáp án tự luận Mĩ thuật module 9 THCS – Hoạt động 8
1. Thầy/Cô có thể kể tên một số phần mềm khác mà Thầy Cô sử dụng trong quá trình công tác.
Phần mềm Zoom, Ms Team, Google Meet giảng dạy trực tuyến
2. Thầy/Cô có thể chia sẻ kinh nghiệm hoặc sản phẩm thực hiện theo hướng dẫn của phiếu giao nhiệm vụ.
Hình thức đào tạo mang đúng ý nghĩa học tập điện tử trọn vẹn (fully e-Learning), trong đó người dạy và người học không gặp gỡ, không ở cùng một chỗ và cũng có lúc không xuất hiện ở cùng một thời điểm, quá trình học tập và mọi hoạt động học tập hoàn toàn thông qua máy tính và Internet và vai trò của thiết bị công nghệ và phần mềm hỗ trợ trong hoạt động dạy học và giáo dục có ứng dụng công nghệ thông tin
6. Đáp án tự luận Mĩ thuật module 9 THCS – Hoạt động 11
1. Thiết bị dạy học và học liệu có tích hợp vào bài dạy hợp lí, cần thiết không?
Thiết bị dạy học và học liệu có tích hợp vào bài dạy hợp lí rất cần thiết
2. Thiết bị dạy học và học liệu thể hiện được sự phù hợp với sản phẩm học tập không?
Thiết bị dạy học và học liệu thể hiện được sự phù hợp với sản phẩm học tập
3. Thiết bị dạy học và học liệu có phù hợp với cách thức HS hoạt động không?
Thiết bị dạy học và học liệu cần phải phù hợp với cách thức HS hoạt động
7. Đáp án tự luận Mĩ thuật module 9 THCS – Hoạt động 12
Trình bày những lưu ý khi thiết kế một hoạt động cụ thể để dạy học môn Mĩ thuật ở trường THCS có ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ.
Rà soát, chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch bài dạy.
Phát triển một một kế hoạch bài dạy có ứng dụng CNTT trong môn Mĩ thuật ở trường THCS dựa trên kế hoạch bài dạy ở mô đun 4 hoặc kế hoạch bài dạy tự đề xuất.
1. Đáp án trắc nghiệm Lịch sử – Địa lý module 9 phần ôn tập
1. Trong Chương trình GDPT 2018, định hướng chung về việc ứng dụng CNTT và truyền thông trong dạy học bộ môn là:
tạo điều kiện ứng dụng CNTTvà truyền thông trong dạy học bộ môn.
tiến tới sử dụng bài giảng điện tử cho tất cả các chủ đề được quy định trong chương trinh.
khuyến khích GV đưa ra các nhiệm vụ học tập để HS tự học với nguồn học liệu có sẵn
trên internet. O đẩy mạnh ứng dụng CNTT và truyền thông trong dạy học bộ môn.
2. Phương pháp kiểm tra viết giúp cho người đánh giá thu được các chứng cứ về kết quả học tập của người học thông qua
các bài viết trên giấy hoặc trên máy tính.
các bài viết trên giấy.
các bài viết trên máy tính.
các bài viết trên giấy và trên máy tính.
3. Ý nào sau đây không phải là nguyên tắc dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực?
Đảm bảo tính tích cực của khi người học tham gia vào hoạt động học tập.
Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho HS.
Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.
Chú trọng rèn luyện cho HS phương pháp học tập, nghiên cứu.
4. Quan niệm nào sau đây là đúng về đường phát triển năng lực Lịch sử và Địa lí của HS tiểu học
Là sự mô tả các mức độ phát triển của ba thành tố năng lực Lịch sử và Địa lí mà HS cần đạt được.
Là sự mô tả các mức độ phát triển của ba thành tố năng lực Lịch sử và Địa lí mà HS đã đạt được.
Là sự mô tả mức độ phát triển khác nhau của các thành tố năng lực Lịch sử và Địa li trong sự phát triển các năng lực chung.
Là sự mô tả các mức độ phát triển khác nhau của năng lực Lịch sử và Địa lí mà HS cần hoặc đã đạt được.
5. Đề kiểm tra viết trong đánh giá định kì nên thiết kế là
câu hỏi tự luận.
câu hỏi trắc nghiệm.
câu hỏi tự luận hoặc câu hỏi trắc nghiệm.
kết hợp câu hỏi tự luận và câu hỏi trắc nghiệm.
6. Chọn đáp án đúng nhất
Để phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS, GV cần tổ chức dạy học như thế nào?
Tăng cường tổ chức hoạt động cho HS tham gia.
Yêu cầu HS tự học là chính.
Tập trung đánh giá khả năng thực hành, giải quyết vấn đề của HS.
Tăng cường dạy học theo nhóm.
7. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây không đúng về đánh giá năng lực?
Đánh giá năng lực là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.
Đánh giá mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng trong khi học.
Đánh giá việc đạt kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.
Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề thực tiễn.
8. Chọn đáp án đúng nhất
Phương pháp đề cập đến việc theo dõi HS thực hiện các hoạt động hoặc nhận xét một sản phẩm do HS làm ra chính là phương pháp …
Quan sát.
Hỏi đáp.
Trực quan.
Đánh giá hồ sơ học tập của HS.
9. Chọn đáp án đúng nhất
GV tổ chức cho HS vận dụng những hiểu biết của mình về tiến trình phát triển của một sự kiện lịch sử để mô tả được quá trình phát triển của sự kiện lịch sử. Đó là phương pháp
Sử dụng đường thời gian.
Sử dụng đồ dùng trực quan.
Sơ đồ.
Bản đồ.
10. Chọn đáp án đúng nhất
Một trong những công cụ đánh giá phẩm chất, năng lực HS trong dạy học môn Lịch sử và Địa lí ở trường tiểu học là
Tự đánh giá.
rubric.
quan sát.
đánh giá thường xuyên.
2. Đáp án trắc nghiệm Lịch sử – Địa lý module 9 nội dung 1
1. Chọn đáp án đúng nhất
Công nghệ thông tin trong dạy học, giáo dục là
hệ thống các phương pháp khoa học, công nghệ và phương tiện, công cụ hiện đại như máy tính, mạng truyền thông, thiết bị công nghệ, kho dữ liệu, học liệu số nhằm tổ chức, khai thác, sử dụng một cách có hiệu quả trong dạy học, giáo dục.
hệ thống các phương pháp khoa học, công nghệ và phương tiện, công cụ hiện đại như máy tính, mạng truyền thống. Ô hệ thống các thiết bị công nghệ, kho dữ liệu, học liệu số nhằm tổ chức, khai thác, sử dụng một cách có hiệu quả trong dạy học, giáo dục.
hệ thống các công nghệ và phương tiện, công cụ hiện đại như máy tính, mạng truyền thông, thiết bị công nghệ, kho dữ liệu nhằm khai thác, sử dụng một cách có hiệu quả trong dạy học, giáo dục.
2. Chọn đáp án đúng nhất
Vai trò của người dạy trong khung lí thuyết của giáo dục thông minh (teaching presence) là
thiết kế dạy học.
dạy học và tổ chức hoạt động.
cố vấn, tạo điều kiện và hướng dẫn trực tiếp.
hỗ trợ công nghệ kịp thời, đúng lúc.
3. Chọn đáp án đúng nhất
Để lựa chọn một loại hình e-Learning phù hợp và đạt hiệu quả cao trong dạy học và giáo dục thì người học, người dạy cần chú ý đến một số vấn đề sau
Khả năng sư phạm và khả năng đáp ứng công nghệ của người dạy;
Khả năng tự học/tự nghiên cứu và nhu cầu cá nhân của người học;
Hứng thú, sự đầu tư thời gian, sự chủ động cũng như sự thích nghi trong hoạt động tương tác của người học và người dạy.
Nền tảng kiến thức và khả năng khai thác, sử dụng công nghệ của người học và người dạy.
4. Chọn đáp án đúng nhất
Công nghệ thông tin có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tự học, tự bồi dưỡng của GV, cụ thể là
hỗ trợ việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, phát triển nghề nghiệp trước và sau khi trở thành người giáo viên chính thức.
hỗ trợ và góp phần cải thiện kĩ năng dạy học, quản lí lớp học, cải tiến và đổi mới việc dạy học, giáo dục đối với giáo viên bằng sự hỗ trợ thường xuyên và liên tục.
giúp giáo viên sử dụng hiệu quả nguồn học liệu, thiết bị công nghệ, và phần mềm một cách hiệu quả trong hoạt động dạy học và giáo dục theo định hướng mới.
hỗ trợ giáo viên chuẩn bị cho việc dạy học và giáo dục, xây dựng kế hoạch bài dạy, làm Cở sở quan trọng cho việc tổ chức quá trình dạy học trong ngoài lớp học một cách tích cực.
5. Chọn đáp án đúng nhất
Giáo viên tải về một video kể chuyện bằng hình ảnh từ Internet để phục vụ cho công tác giảng dạy và có ý định chia sẻ tài nguyên này cho nhiều đồng nghiệp trong trường học. Vậy, những điều mà giáo viên đó cần lưu ý là
không nên chia sẻ cho đồng nghiệp vì chỉ người tải về mới được phép sử dụng.
nên chia sẻ cho đồng nghiệp vì tài liệu này phục vụ cho giáo dục không vì mục đích thương mại.
không nên tải về và chia sẻ vi vi phạm bản quyền.
nên xem xét đến vấn đề bản quyền và có trích dẫn nguồn đầy đủ khi khai thác, sử dụng phục vụ cho dạy học và giáo dục.
3. Đáp án trắc nghiệm Lịch sử – Địa lý module 9 nội dung 2
1. Chọn đáp án đúng nhất
Theo tài liệu đọc, các phần mềm dạy học môn Lịch sử và Địa lí được phân chia thành 03 nhóm là
phần mềm thiết kế/biên tập học liệu số và trình diễn; Phần mềm hỗ trợ kiểm tra, đánh giá, Phần mềm hỗ trợ dạy học trực tuyến; Phần mềm hỗ trợ quản lí lớp học và hỗ trợ học sinh.
phần mềm thiết kế và biên tập nội dung dạy học, phần mềm hỗ trợ phát triển nội dung bài dạy, phần mềm hỗ trợ quản lí công việc của GV.
phần mềm biên tập nội dung dạy học, phần mềm giúp triển khai hoạt động dạy học, phần mềm kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
phần mềm hỗ trợ tổ chức dạy học cho GV, phần mềm quản lí công việc của GV, phần mềm biên soạn nội dung bài dạy.
1. Đáp án trắc nghiệm Công nghệ module 9 – Câu hỏi ôn tập
1. Chọn đáp án đúng nhất
Trong Chương trình GDPT 2018, định hướng chung về việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học bộ môn là gì?
Tạo điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học bộ môn.
Tiến tới sử dụng bài giảng điện tử cho tất cả các chủ đề được quy định trong chương trình.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học bộ môn.
Khuyến khích giáo viên đưa ra các nhiệm vụ học tập để học sinh tự học với nguồn học liệu có sẵn trên internet.
2. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn câu trả lời đúng nhất.
Hãy chỉ ra phương pháp dạy học có ưu thế với việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn Công nghệ cấp TH theo chương trình GDPT năm 2018
Dạy học hợp tác.
Dạy học giải quyết vấn đề.
Dạy học dựa trên dự án.
Dạy học trực quan.
3. Chọn đáp án đúng nhất
Dạy học dựa trên dự án có khả năng phát triển toàn diện các phẩm chất và năng lực cho HS trong dạy học môn Công nghệ cấp TH vì
Giáo viên phải vận dụng tổng hợp các phương pháp dạy học để tổ chức.
Giáo viên truyền thụ tri thức lí thuyết mang tính hệ thống cho học sinh.
Học sinh được giáo viên trang bị kĩ năng cơ bản để vận dụng trong học tập và thực tiễn cuộc sống.
Học sinh lắng nghe, tham gia và thực hiện các yêu cầu tiếp thu tri thức được giáo viên hướng dẫn.
4. Chọn các đáp án đúng
Trong Chương trình môn Công nghệ cấp TH, thiết bị dạy học có ưu thế ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học là
Nhận thức công nghệ.
Sản phẩm công nghệ.
An toàn công nghệ.
Dụng cụ chứa mẫu vật về tự nhiên.
5. Chọn đáp án đúng nhất
Làm thế nào để tăng hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học trong môn Công nghệ cấp TH?
Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh làm việc với thiết bị dạy học.
Giáo viên sử dụng thiết bị dạy học để minh họa nội dung bài học.
Giáo viên sử dụng thiết bị dạy học để phân tích nội dung bài học.
Học sinh tự khai thác thiết bị dạy học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
6. Chọn các đáp án đúng
Việc lựa chọn và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học môn Công nghệ cấp TH của giáo viên phụ thuộc những yếu tố nào?
Nội dung của chủ đề/bài học.
Các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực.
Năng lực công nghệ của đồng nghiệp.
Cơ sở vật chất của nhà trường.
7. Chọn đáp án đúng nhất
Việc đánh giá trong dạy học môn Công nghệ 2018 (cấp TH) phụ thuộc vào yếu tố nào?
Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực đặc thù công nghệ được quy định trong Chương trình tổng thể và chương trình môn Công nghệ.
Các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực đặc thù công nghệ, các chủ đề được quy định trong Chương trình tổng thể và chương trình môn Công nghệ.
Bối cảnh giáo dục, khả năng của HS, năng lực của GV, điều kiện của cơ sở giáo dục và địa phương.
Việc hướng dẫn học sinh học từ thấp đến cao về các mối liên hệ và quan hệ nhân quả diễn ra trong thiên nhiên, trong xã hội và trong mối quan hệ giữa xã hội, con người và môi trường.
8. Chọn đáp án đúng nhất
Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ đắc lực cho phương pháp đánh giá nào sau đây trong dạy học môn Công nghệ cấp TH?
Đánh giá qua hồ sơ học tập.
Hỏi – đáp.
Kiểm tra viết.
Quan sát.
9. Chọn đáp án đúng nhất
Khi dạy chủ đề hoa và cây cảnh trong đời sống, giáo viên tổ chức cho học sinh đi thăm công viên Tao Đàn. Cách làm này của giáo viên thể hiện rõ nhất nguyên tắc dạy học phát triển phẩm chất, năng lực nào?
Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho HS.
Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.
Kiểm tra, đánh giá theo năng lực.
Đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại của nội dung dạy học.
10. Chọn đáp án đúng nhất
“Thay vì mỗi nhóm sẽ làm tất cả câu hỏi của giáo viên giao trong một lượt thì mỗi nhóm chỉ cần làm một câu hỏi do giáo viên chỉ định và sau đó mỗi nhóm sẽ xoay vòng để góp ý cho những câu hỏi của nhóm khác.” Mô tả trên phù hợp với kĩ thuật dạy học…
Động não.
Công đoạn.
Tia chớp.
Khăn trải bàn.
11. Chọn các đáp án đúng
Tại sao nói phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập trong dạy học môn Công nghệ cấp TH khai thác được nhiều lợi thế khi ứng dụng công nghệ thông tin?
Hồ sơ học tập đa dạng, phong phú nên có thể số hóa để tiết kiệm không gian và kéo dài thời gian lưu trữ hồ sơ.
Hồ sơ học tập chứng minh được sự tiến bộ của người học về một chủ đề/ lĩnh vực nào đó theo thời gian.
Kiểm tra, đánh giá theo năng lực.
Hồ sơ học tập giúp trưng bày/ giới thiệu thành tích mang tính điển hình của người học.
2. Đáp án trắc nghiệm Công nghệ module 9 – Nội dung 1
1. Chọn các đáp án đúng
Thiết bị công nghệ có những vai trò gì trong dạy học môn Công nghệ cấp TH?
Kích thích sự hứng thú học tập của học sinh.
Tăng cường tương tác giữa giáo viên với học sinh.
Nâng cao hiệu quả trong hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh.
Có thể thay thế vai trò của giáo viên.
2. Chọn các đáp án đúng
Nguồn học liệu số được sử dụng trong dạy học và giáo dục môn Công nghệ cấp TH có vai trò gì đối với học sinh?
Kích thích hứng thú học tập của học sinh, tạo cảm xúc tích cực và tạo điều kiện thực thi các nhiệm vụ học tập của học sinh.
Giúp học sinh chủ động tiếp cận không giới hạn nguồn tài nguyên liên quan đến môn học.
Giúp học sinh tự học hoàn toàn, không cần vai trò hướng dẫn, tổ chức của giáo viên.
Khuyến khích học sinh tư duy dựa trên nền tảng khám phá, thử nghiệm.
3. Chọn các đáp án đúng
Vai trò của giáo viên đối với ứng dụng CNTT trong dạy học Công nghệ TH là:
Khai thác và sử dụng CNTT, truyền thông trong dạy học; tìm hiểu và tiếp cận các ứng dụng mới trong dạy học Công nghệ.
Hướng dẫn HS khai thác và sử dụng CNTT, truyền thông trong học tập Công nghệ và đời sống.
Tự học và hướng dẫn đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng CNTT, truyền thông trong dạy học Công nghệ.
Thiết kế các phần mềm, công cụ chuyên biệt dành cho dạy học Công nghệ.
4. Chọn các đáp án đúng
Công nghệ thông tin có vai trò gì trong dạy học môn Công nghệ ở trường TH?
Đa dạng hóa hình thức dạy học, giáo dục.
Tạo điều kiện học tập đa dạng cho học sinh.
Hỗ trợ giáo viên trong tự học, dạy học và giáo dục học sinh.
Có thể thay thế vai trò của giáo viên.
5. Chọn đáp án đúng nhất
Giáo viên tải về một video kể chuyện bằng hình ảnh từ Internet để phục vụ cho công tác giảng dạy và có ý định chia sẻ tài nguyên này cho nhiều đồng nghiệp trong trường học. Vậy, giáo viên đó cần lưu ý điều gì?
Không nên chia sẻ cho đồng nghiệp vì chỉ người tải về mới được phép sử dụng.
Nên chia sẻ cho đồng nghiệp vì tài liệu này phục vụ cho giáo dục không vì mục đích thương mại.
Không nên tải về và chia sẻ vì vi phạm bản quyền.
Nên xem xét đến vấn đề bản quyền và có trích dẫn nguồn đầy đủ khi khai thác, sử dụng phục vụ cho dạy học và giáo dục.
3. Đáp án trắc nghiệm Công nghệ module 9 – Nội dung 2
1. Chọn các đáp án đúng
Công nghệ thông tin có thể được ứng dụng để hỗ trợ giáo viên
Thiết kế và biên tập nội dung dạy học.
Đánh giá kết quả học tập và giáo dục.
Triển khai hoạt động dạy học và giáo dục.
Quản lí các hoạt động của học sinh.
2. Chọn các đáp án đúng
Ứng dụng nào sau đây thuộc nhóm phần mềm hỗ trợ tổ chức dạy học môn Công nghệ cấp TH cho giáo viên?
Youtube.
Gmail.
Google Forms.
Google Classroom.
3. Chọn đáp án đúng nhất
Theo tài liệu đọc học liệu số bao gồm:
Video, phim ảnh
Trang web dưới dạng URL
Máy tính và thiết bị liên quan
Giáo trình điện tử
4. Chọn đáp án đúng nhất
Máy tính bảng có những ưu điểm gì trong quá trình dạy – học?
Phổ biến, dễ sử dụng với tất cả giáo viên.
Là tiêu chuẩn của nền giáo dục hiện đại.
Tăng tính linh hoạt trong hoạt động dạy – học.
Phù hợp với tất cả đối tượng dạy – học.
5. Chọn đáp án đúng nhất
Muốn thiết kế một video clip (thời lượng khoảng 2~3 phút) để giới thiệu về phần cứng, phần mềm máy tính ở dạng hình ảnh minh hoạ, giáo viên Ngân có thể sử dụng phần mềm nào dưới đây?
Microsoft Word.
Microsoft PowerPoint.
Google Classroom.
Video Editor.
6. Chọn đáp án đúng nhất
GV sử dụng loa (speaker) để phát một bài hát trong chủ đề học tập/bài dạy trên lớp. GV đó đã sử dụng:
Đào tạo điện tử (e-Learning).
Thiết bị công nghệ.
Đồ dùng dạy học.
Nguồn học liệu số.
7. Chọn đáp án đúng nhất
Hãy chọn ra thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục?
Kahoot.
Microsoft PowerPoint.
Projector.
Google Classroom.
8. Chọn đáp án đúng nhất
Giáo viên sử dụng phần mềm Microsoft PowerPoint để xây dựng bài giảng “Làm đồ chơi” – môn Công nghệ lớp 3. PowerPoint thuộc nhóm phần mềm nào dưới đây?
Phần mềm thiết kế/biên tập học liệu số và trình diễn
Phần mềm hỗ trợ dạy học trực tuyến.
Phần mềm hỗ trợ quản lí lớp học và hỗ trợ học sinh
Phần mềm hỗ trợ kiểm tra, đánh giá
9. Chọn đáp án đúng nhất
Những công cụ, phần mềm có thể hỗ trợ quản lí công việc của giáo viên trong dạy học Công nghệ cấp TH là
Google Classroom, Google Forms.
PowerPoint, Video Editor.
Youtube, Kahoot.
OneNote, Gmail.
10. Chọn đáp án đúng nhất
Hãy chọn ra thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục.
Kahoot.
ActivInspire.
Máy chiếu.
Google Classroom.
4. Đáp án trắc nghiệm Công nghệ module 9 – Nội dung 3
1. Chọn đáp án đúng nhất
Phân tích và đánh giá việc ứng dụng công nghệ thông tin trong KHBD căn cứ vào hướng dẫn của văn bản nào?
Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ban hành ngày 18 tháng 12 năm 2020.
Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ban hành ngày 20 tháng 7 năm 2021.
Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH ban hành ngày 08/10/2014.
Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT ban hành ngày 26 tháng 8 năm 2020.
2. Chọn đáp án đúng nhất
Phần mềm nào dưới đây có thể hỗ trợ để tổ chức lớp học trực tuyến?
Facebook
Free Conference Call
Zalo
Zoom Meeting
3. Chọn đáp án đúng nhất
Khi dạy học các nội dung về công nghệ trong môn Công nghệ cấp TH, giáo viên có thể sử dụng các công cụ, phần mềm
OneNote.
Microsoft PowerPoint.
Gmail.
Google Classroom.
4. Chọn các đáp án đúng
Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Công nghệ cấp TH có ưu thế trong việc phát triển năng lực cốt lõi nào cho HS?
Công nghệ.
Tính toán.
Tin học.
Ngôn ngữ.
5. Chọn đáp án đúng nhất
Điểm chung của Google Classroom, Microsoft PowerPoint, Gmail là:
Thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục.
Website hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục.
Học liệu số hỗ trợ cho GV và HS.
Phần mềm hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục.
6. Chọn các đáp án đúng
Giáo viên có thể sử dụng những phần mềm nào để tổ chức dạy học các nội dung về tự nhiên và công nghệ trong môn Công nghệ cấp TH?
Kahoot.
Gmail.
Microsoft PowerPoint.
Youtube.
7. Chọn đáp án đúng nhất
Kho bài giảng e-leanring của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại địa chỉ chính thức là:
https://learning.moet.edu.vn
https://elearning.moet.gov.edu.vn
https://elearning.moet.edu.vn
https://elearning.edu.vn
8. Chọn đáp án đúng nhất
Khi giảng về chủ đề “Tự nhiên và Công nghệ” (Công nghệ 3, Chương trình 2018 trang 11), GV muốn học sinh phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ, giáo viên có thể chọn cộng cụ, phần mềm hỗ trợ nào dưới đây?
Kahoot.
Youtube.
Gmail.
Video Editor.
9. Chọn đáp án đúng nhất
Sắp xếp theo thứ tự các bước thiết kế chủ đề học tập/bài dạy có ứng dụng CNTT.
a. Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề/bài học
b. Xác định mạch nội dung, chuỗi các hoạt động học và thời lượng tương ứng
c. Xác định hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học; phương án kiểm tra đánh giá
d. Thiết kế các hoạt động dạy học cụ thể
e. Rà soát, chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch bài dạy
1-b, 2-a, 3-c, 4-d, 5-e.
1-a, 2-b, 3-c, 4-d, 5-e.
1-a, 2-b, 3-e, 4-c, 5-d.
1-a, 2-c, 3-b, 4-d, 5-e.
10. Chọn các đáp án đúng
Khi dạy học chủ đề Tự nhiên và Công nghệ (Chương trình môn Công nghệ cấp TH 2018), giáo viên có thể sử dụng những công cụ, phần mềm nào để thiết kế bài giảng?
Mô đun 9 “Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục học sinh Trung học cơ sở môn Toán” là một trong các mô đun bồi dưỡng giáo viên theo quyết định số 4660/QĐ-BGDĐT (kí ngày 04 tháng 12 năm 2019) về việc ban hành danh mục các mô đun bồi dưỡng giáo viên cốt cán và cán bộ quản lí cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán để thực hiện công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên, cán bộ quản lí cơ sở giáo dục phổ thông. Các mô đun bồi dưỡng này nhằm hỗ trợ giáo viên tổ chức và thực hiện được các hoạt động dạy học đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông 2018, đồng thời giúp giáo viên nâng cao năng lực, phát triển chuyên môn và nghiệp vụ theo các tiêu chí của chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông. Mô đun 9 do trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện theo yêu cầu của “chương trình phát triển các trường Sư phạm để nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí cơ sở giáo dục phổ thông (ETEP)” của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Nhiệm vụ học tập của học viên
Mô đun 9 được thiết kế theo hình thức học kết hợp: trực tiếp và trực tuyến, với các hoạt động tự học/học cộng tác qua mạng là chủ yếu. Vì vậy, nhiệm vụ học tập cụ thể của học viên ở khóa học này là:
Nhiệm vụ 1: Tự nghiên cứu 4 nội dung chính của tài liệu text và tài liệu bổ trợ (không bắt buộc);
Nhiệm vụ 2: Tự học qua mạng với 14 hoạt động học tập tương ứng với 4 nội dung chính của tài liệu text). Thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ học tập của hoạt động học tập yêu cầu;
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành bài tập thực hành cuối khoá “Xây dựng học liệu cho các hoạt động trong Kế hoạch bài dạy có ứng dụng CNTT” và nộp sản phẩm thực hiện trên hệ thống LMS;
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành “Xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp” và nộp sản phẩm thực hiện trên hệ thống LMS;
Nhiệm vụ 5: Trao đổi, thảo luận, chia sẻ phản hồi, thực hiện các khảo sát theo yêu cầu của khóa học.
Video hướng dẫn chi tiết
CHUẨN BỊ CÁ NHÂN VÀ ÔN TẬP KIẾN THỨC CŨ
Xem đồ hoạ thông tin, video clip hướng dẫn sử dụng và khai thác hệ thống LMS;
Xem đồ hoạ thông tin hướng dẫn việc học tập và các quy chế học tập mô đun 9;
Xem đồ hoạ thông tin hướng dẫn khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên, học liệu số;
Thực hiện trắc nghiệm kiến thức của mô đun trước (10 câu hỏi).
Câu hỏi trắc nghiệm kiến thức của mô đun trước
1. Chọn đáp án đúng nhất
Mục tiêu của môn Toán trong chương trình GDPT 2018 giúp phát triển các năng lực Toán học gồm:
Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hoá toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hoá; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ học toán.
Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hoá toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
Tư duy và lập luận toán học; mô hình hoá toán học; giải quyết vấn đề; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
2. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây phù hợp với khái niệm “năng lực” theo CT GDPT 2018?
Năng lực là tố chất sẵn có của cá nhân, giúp cá nhân thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể.
Năng lực cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và và các thuộc tính cá nhân thực hiện thành công một loại hoạt động trong mọi điều kiện.
Năng lực là tổng hoà của kiến thức, kĩ năng, và các thuộc tính cá nhân giúp HS có thể giải quyết được các nhiệm vụ học tập mà GV đã chuyển giao.
Năng lực giúp con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân để thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định trong những điều kiện cụ thể.
3. Chọn đáp án đúng nhất
Trong việc áp dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực, vai trò chủ yếu của giáo viên là gì?
Thuyết trình, giải thích, minh họa các nội dung kiến thức cho học sinh trong giờ học.
Dạy cho học sinh giải các dạng bài tập khác nhau và sửa chữa các lỗi sai của học sinh.
Tổ chức, hướng dẫn cho học sinh tham gia hoạt động, tạo những tình huống có vấn đề để học sinh tích cực tham gia các hoạt động học tập.
Giữ gìn kỉ luật lớp học, chấn chỉnh tình trạng mất trật tự để việc học có thể diễn ra nghiêm túc.
4. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn đáp án đúng nhất.
Mục đích trọng tâm của đánh giá năng lực là gì?
Đánh giá khả năng người học vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học được vào giải quyết vấn đề thực tiễn của cuộc sống.
Xác định việc đạt được kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.
Đánh giá xếp hạng giữa những học sinh với nhau và vì sự tiến bộ của mỗi HS.
Đánh giá ở mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng dến đánh giá trong khi học
5. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn đáp án đúng nhất.
Hãy nối thứ tự các bước trong quy trình tổ chức một hoạt động dạy học một chủ đề nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh được quy định trong công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH (2014):
Nguyên tắc nào sau đây được thực hiện khi kết quả học sinh A đạt được sau nhiều lần đánh giá vẫn ổn định, thống nhất và chính xác?
Đảm bảo tính phát triển.
Đảm bảo tính hệ thống.
Đảm bảo độ tin cậy.
Đảm bảo tính linh hoạt.
7. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn đáp án đúng nhất.
Để thu thập thông tin của một người học, từ đó đánh giá năng lực qua một dự án cụ thể trong môn Toán, công cụ nào sau đây là hiệu quả nhất?
Đề kiểm tra.
Hồ sơ học tập.
Bảng tiêu chí đánh giá (Rubric).
Bảng kiểm (Checklist).
8. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn đáp án đúng nhất
Để hệ thống hoá lại các tứ giác đặc biệt ở lớp 8, kĩ thuật dạy học nào phù hợp để thực hiện trong tình huống này?
Kĩ thuật sơ đồ tư duy.
Kĩ thuật KWL.
Kĩ thuật khăn trải bàn.
Kĩ thuật mảnh ghép.
9. Chọn đáp án đúng nhất
Hãy nối tên các phương pháp với bản chất của nó sao cho phù hợp:
Phương án nào sau đây không KHÔNG thuộc về nguyên tắc dạy học, giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực?
Tăng cường hoạt động khai thác sâu sắc các kiến thức theo năng lực của HS.
Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học sinh
Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.
Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập.
Giai đoạn học tập
GIỚI THIỆU NỘI DUNG 1 VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, HỌC LIỆU SỐ VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ TRONG DẠY HỌC, GIÁO DỤC
Mục tiêu chính
Trình bày được vai trò của công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục.
Sau khi tìm hiểu xong nội dung 1, người học sẽ:
1. Nêu được một cách khái quát về công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh;
2. Trình bày được xu hướng ứng dụng công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh hiện nay;
3. Giải thích được vai trò của công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh.
Hướng dẫn cách đọc và nội dung trọng tâm cần quan tâm
Người học cần nắm khái quát nội dung vắn tắt ở mục 1.1 về các thuật ngữ cơ bản: công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ. Mục 1.2 trình bày những xu hướng mới trong việc khai thác, sử dụng công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh để người học xác định các hướng ứng dụng và liên hệ với thực tiễn nghề nghiệp của mình. Trọng tâm của nội dung 1 là mục 1.3, người học cần tập trung tìm hiểu kĩ vai trò của công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục thông qua các ý cơ bản và một số ví dụ minh họa theo luận điểm: công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ hỗ trợ để thực hiện một cách hiệu quả các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh; công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ không thể thiếu được khi thực hiện một số hoạt động cụ thể trong dạy học, giáo dục học sinh trong bối cảnh mới. Với phần 1.4, người học cần đọc khái quát để nhận biết các yêu cầu đối với việc ứng dụng công nghệ thông tin, học liệu số, thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục.
Người học có thể tìm hiểu thêm về các nội dung chi tiết để mở rộng, bổ sung thêm kiến thức tóm tắt trong tài liệu đọc ở phần tài nguyên chia sẻ, bao gồm tài liệu đọc thêm, đồ hoạ thông tin đã được biên soạn, tài liệu tham khảo được đính kèm nhằm phát triển bản thân nhất là phát triển quan điểm toàn diện về việc ứng dụng công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh.
Hoạt động 1 – Khám phá
Hoạt động 1 – Khám phá
a. Tên hoạt động: Khám phá
Mô tả: Tìm hiểu khái quát về công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh.
b. Mục tiêu cần đạt:
Trình bày khái quát về công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục.
c. Nhiệm vụ của người học (qua mạng)
– CV.1. Xem tài liệu text các nội dung mục 1.1.
d. Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá
– Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ.
– Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động.
– Đánh giá: đạt 100% các công việc được giao để thực hiện hoạt động tiếp theo.
1.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, HỌC LIỆU SỐ VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ TRONG DẠY HỌC, GIÁO DỤC
1.1.1. Công nghệ thông tin trong dạy học, giáo dục
a) Tại Việt Nam, thuật ngữ “công nghệ thông tin” (CNTT) được giải thích là “tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kĩ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lí, lưu trữ và trao đổi thông tin số”, thông qua các tín hiệu số . Các công cụ kĩ thuật hiện đại chủ yếu là máy tính và viễn thông nên ngày nay, nhiều người thường sử dụng thuật ngữ “CNTT và truyền thông” (ICT) như một từ đồng nghĩa rộng hơn cho CNTT (IT) . Nhìn chung, khi nói đến CNTT trong dạy học, giáo dục, chúng ta cần nói đến ba phương diện: (1) Kho dữ liệu, học liệu số, phục vụ cho dạy học, giáo dục; (2) Các phương tiện, công cụ kĩ thuật hiện đại như máy tính, mạng truyền thông, thiết bị công nghệ với đặc điểm chung là cần nguồn điện năng để vận hành và có thể sử dụng trong dạy học, giáo dục; (3) Phương pháp khoa học, công nghệ, cách thức tổ chức, khai thác, sử dụng, ứng dụng nguồn học liệu số, thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục. Trong phạm vi của tài liệu này, chúng ta quan tâm nhiều hơn đến phương diện (3) – ứng dụng CNTT nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của các hoạt động dạy học, giáo dục.
b) Khi hướng dẫn triển khai mô hình ứng dụng CNTT trong trường phổ thông, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) sử dụng mô hình phân lớp với bốn lớp cơ bản:
– Lớp giao tiếp: website trường học, mạng xã hội, thư điện tử;
– Lớp dịch vụ công trực tuyến về GDĐT của nhà trường: trao đổi thông tin về quá trình học tập, rèn luyện, nghỉ phép, đăng kí tham gia các hoạt động ngoại khóa, các câu lạc bộ trong nhà trường;
– Lớp ứng dụng và cơ sở dữ liệu: ứng dụng CNTT hỗ trợ đổi mới dạy – học và kiểm tra, đánh giá như ứng dụng soạn bài giảng điện tử, phần mềm thí nghiệm ảo, mô phỏng, ứng dụng học tập trực tuyến, kho tài liệu, giáo án, bài giảng, học liệu điện tử.
– Lớp hạ tầng và các điều kiện đảm bảo khác: các thiết bị phục vụ ứng dụng CNTT trong dạy học trên lớp học.
c) Việc ứng dụng CNTT trong dạy học, giáo dục có một số lợi ích, đặc điểm:
– Tính hiệu quả: tương xứng với chi phí đầu tư ban đầu, việc ứng dụng CNTT giúp quá trình dạy học, giáo dục trở nên thuận tiện hơn, hướng đến hiệu quả mong đợi, lâu dài. Chẳng hạn, trong những điều kiện bất khả kháng như thời tiết cực đoan hay dịch bệnh, không thể tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục theo cách thông thường, việc ứng dụng CNTT có thể duy trì quá trình dạy học, giáo dục một cách hiệu quả. Bên cạnh đó, CNTT tạo điều kiện cá nhân hóa của giáo viên (GV) và học sinh (HS) trong thực hiện nhiệm vụ. GV có thể kịp thời xây dựng, chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện các hồ sơ dạy học, giáo dục, giảm phụ thuộc yếu tố không gian, thời gian. HS có thể chủ động tìm kiếm, thu thập, xử lí dữ liệu để hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
– Tính đồng bộ: việc khai thác, ứng dụng CNTT trong quản lí, tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục có sự đồng bộ từ cấp Bộ GDĐT đến các địa phương, cơ sở giáo dục phổ thông (GDPT) thông qua các chỉ đạo thống nhất về: (1) mô hình ứng dụng CNTT, (2) mức tối thiểu cơ sở hạ tầng và thiết bị CNTT, (3) nguồn, dạng và dữ liệu, (4) hình thức tổ chức, quản lí và vận hành hệ thống quản lí dữ liệu. Nhờ đó, việc định dạng, lưu trữ, khai thác dữ liệu về GV, HS và những dữ liệu khác liên quan quá trình dạy học, giáo dục có tính thống nhất trong cả nước. Nhờ tính đồng bộ, thống nhất mà việc ứng dụng CNTT trong kiểm tra, đánh giá, tổ chức các kì thi, xử lí kết quả với quy mô lớn được các bên liên quan phối hợp thực hiện nhịp nhàng, hiệu quả.
– Tính thông minh: không chỉ hỗ trợ GV, HS tìm kiếm, xử lí thông tin, việc ứng dụng CNTT còn cho phép tạo ra các sản phẩm hỗ trợ, thay thế các mô hình động, các thí nghiệm ảo, các chuyến du hành khám phá ảo mà việc thực hiện trực tiếp có nhiều khó khăn. Các sản phẩm công nghệ mới không ngừng được cải tiến, cập nhật, dễ khai thác hơn, nhiều chức năng hơn. Từ đó, đặc tính này đáp ứng nhu cầu hiện tại, định hình xu hướng phát triển về mục tiêu, nội dung, hình thức, cách thức tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục ở tương lai để đáp ứng nhu cầu phát triển không ngừng của con người.
1.1.2. Học liệu số trong dạy học, giáo dục
a) Liên quan đến việc quản lí, tổ chức đào tạo , bồi dưỡng, tập huấn qua mạng Internet, thuật ngữ “học liệu số” hay “học liệu điện tử” được giải thích là tập hợp các phương tiện điện tử phục vụ dạy và học, gồm: giáo trình điện tử, sách giáo khoa (SGK) điện tử, tài liệu tham khảo điện tử, bài kiểm tra đánh giá điện tử, bản trình chiếu, bảng dữ liệu, các tệp âm thanh, hình ảnh, video, bài giảng điện tử, phần mềm dạy học, thí nghiệm mô phỏng và các học liệu được số hóa khác. Những học liệu này được số hóa theo kiến trúc định dạng và kịch bản nhất định, được lưu trữ trên các thiết bị công nghệ, điện tử như CD, USB, máy tính, mạng máy tính nhằm phục vụ cho việc dạy và học .
b) Việc phân loại học liệu số có nhiều cách khác nhau, chẳng hạn:
– Phân loại theo dạng thức kĩ thuật, học liệu số bao gồm các phần mềm máy tính (kể cả các phần mềm thí nghiệm mô phỏng), văn bản (text), bảng dữ liệu, âm thanh, hình ảnh, video và hỗn hợp các dạng thức nói trên.
– Phân loại theo mục đích sử dụng học liệu số trong các bước của hoạt động học, học liệu số có thể được chia thành: học liệu số nội dung dạy học, giáo dục, gồm hình ảnh, video, bài trình chiếu, thí nghiệm ảo; học liệu số nội dung kiểm tra đánh giá, gồm bài tập, câu hỏi trắc nghiệm, câu hỏi tự luận, phiếu khảo sát… Việc phân loại học liệu số nên nhằm mục đích sử dụng hay vận dụng thế nào trong dạy học, giáo dục để đạt được mục tiêu, yêu cầu cần đạt.
c) Học liệu số có một số lợi ích, đặc điểm nổi trội hơn học liệu truyền thống:
– Tính đa dạng: học liệu số tồn tại dưới nhiều dạng thức khác nhau như phần mềm máy tính, văn bản (text), bảng dữ liệu, âm thanh, hình ảnh, video, bài trình chiếu….
– Tính động: nhờ khả năng phóng to, thu nhỏ, thay đổi màu sắc, thay đổi hướng, cách di chuyển hay xuất hiện, nhiều học liệu số tạo hứng thú trong dạy học, giáo dục, phù hợp với hoạt động nhận thức, khám phá và vận dụng trong quá trình tổ chức hoạt động học. Việc tìm kiếm thông tin trên các sách, tài liệu điện tử được thực hiện dễ dàng hơn, nhanh chóng với các siêu liên kết, các tính năng của phần mềm. Tính động của học liệu số còn thể hiện ở khả năng lưu trữ, chuyển đổi giữa các dạng thức khác nhau, các hình thức khác nhau tùy theo ý tưởng dạy học, giáo dục và những điều kiện vận dụng cụ thể. Ngoài ra, tính động còn cho phép sử dụng học liệu số một cách linh hoạt và hướng đến sự tương tác một cách chủ động giữa người học và học liệu số cũng như giữa người học và người dạy.
– Tính cập nhật: nhờ khai thác ưu điểm tức thời và tốc độ của CNTT, việc phát hành, cập nhật nguồn học liệu số thường thuận tiện hơn, nhanh chóng hơn, khó bị giới hạn bởi khoảng cách địa lí hay giãn cách xã hội. Nguồn học liệu số không ngừng được bổ sung, điều chỉnh, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người dùng và những thay đổi của cuộc sống thực tiễn, nhằm chính xác hóa thông tin, cập nhật những kết quả của hoạt động nhận thức và khám phá những điều mới mẻ. Điều này cũng nhắc nhở GV, HS cần quan tâm đến tính cập nhật thường xuyên và nhanh chóng của học liệu số để xem xét điều chỉnh phù hợp, kịp thời.
1.1.3. Thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục
a) Thuật ngữ thiết bị dạy học, giáo dục thường được dùng để chỉ những máy móc, dụng cụ, phụ tùng cần thiết cho hoạt động dạy học, giáo dục . Bên cạnh các thiết bị truyền thống, nhiều thiết bị công nghệ được khai thác trong dạy học, giáo dục. Chẳng hạn, máy ghi âm, quay phim, chụp hình kĩ thuật số, máy quét, máy vi tính, máy chiếu là các thiết bị công nghệ đang được nhiều GV sử dụng. Nhờ có các thiết bị này, chúng ta có thể tạo ra các tệp âm thanh, hình ảnh, video clip, bài giảng điện tử, chuyển các giáo trình, SGK, tài liệu tham khảo, bài kiểm tra từ dạng bản giấy sang giáo trình điện tử, SGK điện tử, tài liệu tham khảo điện tử, bài kiểm tra đánh giá điện tử. Trong giới hạn của tài liệu này, thiết bị công nghệ có thể được hiểu là những phương tiện, máy móc, thiết bị có chức năng thu nhận, xử lí, truyền tải thông tin dữ liệu phục vụ hoạt động dạy học, giáo dục, có thể trong giai đoạn chuẩn bị, soạn thảo các kế hoạch, hoặc khi tổ chức dạy học, giáo dục, hay khi kiểm tra, đánh giá, tổng kết.
b) Trên bình diện chung, thiết bị công nghệ có thể được chia thành hai nhóm:
– Nhóm cơ bản: gồm các thiết bị tối thiểu mà các cơ sở giáo dục cần có để tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục như máy tính, máy chiếu, hệ thống âm thanh,…
– Nhóm nâng cao: gồm các thiết bị hiện chưa có trong danh mục bắt buộc đối với các cơ sở giáo dục như bảng tương tác, camera, máy tính bảng,…
c) Thiết bị công nghệ có một số đặc điểm như sau:
– Tính phụ thuộc nguồn điện năng: thiết bị công nghệ là các thiết bị kĩ thuật hiện đại, phụ thuộc vào nguồn điện năng. Chẳng hạn, máy ghi âm, máy quay phim, máy chụp hình micro ngừng hoạt động khi thiết bị hết pin. Chúng ta cũng không thể sử dụng máy quét, máy vi tính, máy chiếu khi cúp điện mà không có bộ sạc dự phòng.
– Tính đa phương tiện: những thiết bị công nghệ khai thác các phần mềm để trình diễn các dữ liệu và thông tin, sử dụng đồng thời các hình thức chữ viết, âm thanh, hình ảnh qua hệ thống máy vi tính một cách tích hợp có thể tạo ra khả năng tương tác giữa người sử dụng và hệ thống điều hành thiết bị, kích thích và tạo hứng thú nhận thức của HS cũng như hỗ trợ HS tích cực khám phá và thực hành. Tính đa phương tiện còn thể hiện ở chỗ cho phép GV, HS thực hiện nhiều chức năng trên cùng một thiết bị trong hoạt động dạy học, giáo dục. Chẳng hạn, GV, HS có thể sử dụng máy tính để lưu trữ thông tin, tìm kiếm thông tin, xử lí thông tin, trình diễn thông tin, học tập và tương tác với cộng đồng theo kế hoạch một cách chủ động và tích cực.
– Tính trực quan: thiết bị công nghệ được sử dụng nhằm hỗ trợ thu, phát thông tin, tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục. Tiếp xúc một cách trực quan mô phỏng một phần hay toàn phần thực tiễn, HS có thể lĩnh hội được chân thật, sống động các biểu tượng, định hướng thực hành dựa trên khả năng làm chủ cấu trúc, thực hiện các thao tác, qui trình cơ bản.
Hoạt động 2 – Chuyển đổi
a) Mô tả: Khám phá các xu hướng ứng dụng CNTT hiện nay qua giới thiệu một số thuật ngữ và hình thức dạy học mới đang được quan tâm.
b) Mục tiêu cần đạt:
Nhận ra được xu hướng ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục hiện nay.
c) Nhiệm vụ của người học (qua mạng):
– CV.1. Thực hiện khảo sát nội dung về một số xu hướng ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục hiện nay.
– CV.2. Xem tài liệu text bao gồm các nội dung mục 1.2.
d) Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá:
– Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ, có câu hỏi chuyển tiếp để xác nhận.
– Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động.
– Đánh giá: đạt 100% các công việc được giao để thực hiện hoạt động tiếp theo.
1.2. CÁC XU HƯỚNG HIỆN NAY TRONG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỌC LIỆU SỐ VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ TRONG DẠY HỌC, GIÁO DỤC
1.2.1. Công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục
Chuyển đổi số là quá trình thay đổi tổng thể và toàn diện của cá nhân, tổ chức về cách sống, cách làm việc và phương thức sản xuất dựa trên các công nghệ số, trong đó công nghệ số là công nghệ xử lí tín hiệu số hay CNTT . Theo Hồ Tú Bảo , chuyển đổi số có ba cấp độ:
(1) Số hóa: tạo dạng số của các thực thể và kết nối trên mạng;
(2) Mô hình hoạt động số: khai thác các cơ hội số để xây dựng mô hình hoạt động;
(3) Chuyển đổi: Thay đổi tổng thể và toàn diện tổ chức với mô hình hoạt động mới.
Được xác định là một trong những lĩnh vực có tác động xã hội, liên quan hàng ngày tới người dân, thay đổi nhận thức nhanh nhất, mang lại hiệu quả, giúp tiết kiệm chi phí cần ưu tiên chuyển đổi số trước , ngành Giáo dục đã tăng cường ứng dụng CNTT , từ mức cơ bản đến nâng cao, đảm bảo các trường có website, kết nối Internet, phòng máy tính Tin học, thiết bị trình chiếu4, thực hiện chuyển đổi số trong dạy học, giáo dục. Bên cạnh việc số hóa thông tin, phát triển nguồn học liệu số và những hệ thống cơ sở dữ liệu lớn, chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục còn biểu hiện qua những thay đổi về văn bản pháp lí, tạo điều kiện thuận lợi cho mô hình giáo dục số, đổi mới phương pháp dạy học, giáo dục, đổi mới kiểm tra, đánh giá HS, đảm bảo tính khách quan, hiệu quả trong giáo dục.
1.2.2. Công nghệ thông tin và ứng dụng để đổi mới phương pháp dạy học, hình thức dạy học, kiểm tra đánh giá
a) Đổi mới hình thức, phương pháp dạy học, giáo dục
Chuyển đổi số trước tiên là chuyển đổi nhận thức11 và điều này thể hiện rõ qua việc Bộ GDĐT chấp nhận hình thức tổ chức thực hiện các hoạt động dạy học trên hệ thống dạy học trực tuyến, thông qua môi trường Internet nhằm nâng cao chất lượng dạy học, phát triển năng lực sử dụng CNTT và truyền thông, thúc đẩy chuyển đổi số trong ngành Giáo dục, mở rộng cơ hội tiếp cận giáo dục cho HS, tạo điều kiện để HS được học ở mọi nơi, mọi lúc . Dựa trên mức độ tham gia của máy tính và ứng dụng CNTT, chúng ta có thể khái quát ba hình thức dạy học: (1) Dạy học trực tiếp có ứng dụng CNTT4; (2) Dạy học trực tuyến hỗ trợ dạy học trực tiếp tại cơ sở GDPT; (3) Dạy học trực tuyến thay thế dạy học trực tiếp tại cơ sở GDPT, học từ xa13. Ngành Giáo dục hướng tới tối thiểu 15% số tiết học theo hình thức dạy học trực tiếp có ứng dụng CNTT4, cho phép HS học trực tuyến tối thiểu 20% nội dung chương trình, ứng dụng CNTT để giao bài tập về nhà và kiểm tra sự chuẩn bị của HS trước khi đến lớp học, 100% cơ sở giáo dục triển khai công tác dạy và học từ xa11.
Để đạt được các mục tiêu nêu trên, ngành Giáo dục không ngừng phát triển nền tảng hỗ trợ dạy và học trực tuyến, từ xa, ứng dụng triệt để CNTT trong công tác quản lí, dạy học, giáo dục. Thư viện điện tử được khuyến khích xây dựng , phát triển ở những nơi có điều kiện. Các kho học liệu số dùng chung toàn ngành, phục vụ GDPT được thường xuyên cập nhật các bài giảng điện tử, học liệu số đa phương tiện, SGK điện tử, phần mềm mô phỏng và các học liệu khác12. Nguồn tài nguyên học liệu số của Bộ GDĐT ngày càng phong phú hơn sau những hội thi thiết kế bài giảng điện tử, hợp tác với các đơn vị phát triển học liệu số . Sự ra đời và ngày càng phát triển về cả thị trường và công nghệ cho những nền tảng này cho thấy “giáo dục số” có lí do để tồn tại, và tiềm năng có thể là tương lai của giáo dục.
Sự phong phú, đa dạng của nguồn học liệu số, những hình thức dạy học mới đã thúc đẩy sự đổi mới phương pháp, kĩ thuật dạy học, giáo dục, chuyển đổi cách tương tác giữa GV và HS trong mô hình giáo dục số. Chẳng hạn, GV có thể sử dụng phương pháp dạy học Lớp học đảo ngược khi triển khai hình thức dạy học trực tuyến hỗ trợ dạy học trực tiếp tại cơ sở GDPT. Sự “đảo ngược” được hiểu là sự thay đổi chiến lược sư phạm qua việc triển khai mục tiêu, nội dung và các hoạt động học tập theo hướng chủ động, có chiến lược. Ngược với mô hình lớp học truyền thống, ở lớp học đảo ngược, GV gửi học liệu số (bài giảng điện tử, video về lí thuyết và bài tập cơ bản) qua Internet cho HS xem trước và tự học theo sự gợi ý gián tiếp, thực hiện bài tập, thảo luận trước khi học trực tiếp với GV. Khi tương tác thực, HS được GV giải đáp thắc mắc, làm bài tập khó, thảo luận sâu hơn về kiến thức theo định hướng và nhu cầu cá nhân. Lớp học đảo ngược là cơ hội triển khai hiệu quả việc lấy HS làm trung tâm, dành thời gian nhiều hơn với từng cá nhân: người chưa hiểu kĩ bài học, có nhu cầu phát triển, có tiềm năng. Lớp học đảo ngược khai thác triệt để ưu điểm của công nghệ thông tin và giải quyết một cách khá hiệu quả các hạn chế của dạy học truyền thống nhưng cần HS có kỉ luật và ý chí, có năng lực tự học với điều kiện nhất định về CNTT, học liệu số, thiết bị công nghệ.
Với hình thức dạy học trực tuyến thay thế dạy học trực tiếp tại cơ sở GDPT, học từ xa, GV cần tổ chức các giờ học trực tuyến trực tiếp, bảo đảm HS tương tác, trao đổi thông tin theo thời gian thực với GV và những HS khác trong cùng một không gian học tập13. Tuy nhiên, ngoài những buổi học trực tiếp hoặc trực tuyến chương trình GDPT có sự hướng dẫn của GV thì có thể HS tự đăng kí tham gia những khóa học mở đại trà MOOC hoàn toàn trực tuyến trên môi trường học ảo, không có sự hỗ trợ và giúp đỡ trực tiếp từ GV.
Dù đổi mới phương pháp, tổ chức dạy học, giáo dục có ứng dụng CNTT theo hình thức nào, GV cũng cần có: (1) hiểu biết nội dung dạy học (Content Knowledge) để dạy đúng và dạy đủ; (2) hiểu biết sư phạm (Pedagogical Knowledge) để dạy học hợp lí và hấp dẫn; (3) hiểu biết công nghệ (Technological Knowledge) để gia tăng hứng thú, động cơ học tập của HS, đạt hiệu quả dạy học cao nhất. GV cần chú ý đến các thành tố TK, PK, CK của mô hình TPACK và trả lời một số câu hỏi gợi ý:
– Nội dung dạy học, giáo dục có thể được thể hiện bằng CNTT như thế nào?
– Phương pháp, kĩ thuật dạy học, giáo dục nào phù hợp khi ứng dụng CNTT?
– Với các yêu cầu cần đạt và khả năng của HS thì CNTT có thể hỗ trợ dạy học, giáo dục thế nào?
– Với nền tảng kiến thức, kĩ năng đã có của HS, khi tiếp xúc với CNTT và tham gia các bài học có ứng dụng CNTT, GV cần chú ý điều gì?
– Việc khai thác CNTT theo định hướng dạy học, giáo dục nội dung tri thức cụ thể với mục tiêu và yêu cầu cần đạt đã phù hợp, khả thi chưa?
b) Đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh
Những năm gần đây, việc kiểm tra, đánh giá có nhiều đổi mới, cải tiến đột phá dựa trên nền tảng của CNTT. Nhiều bài thi được chuyển từ hình thức tự luận sang trắc nghiệm và hướng dần đến trắc nghiệm trên máy vi tính. Các phần mềm hỗ trợ quản lí, soạn thảo đề kiểm tra trắc nghiệm, chấm bài trắc nghiệm dựa trên các bản số hóa bài thi với độ chính xác cao đã giúp rút ngắn thời gian chấm bài, sớm công bố kết quả. Hệ thống ngân hàng câu hỏi trực tuyến của các môn học và phần mềm kiểm tra, đánh giá tập trung qua mạng phục vụ GV, HS phổ thông được tiếp tục xây dựng và thường xuyên cập nhật12. Nếu việc kiểm tra trắc nghiệm được tổ chức trực tuyến hoặc làm bài trực tiếp trên máy vi tính thay vì làm bài giấy, HS có thể nhận được kết quả phản hồi lập tức ngay khi hoàn thành mà không cần mất thời gian chờ đợi quá trình số hóa bài thi giấy. Đây là một trong những thành tựu quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả về tính khách quan, nhanh chóng của kiểm tra, đánh giá trong thực tiễn phát triển giáo dục nước ta hiện nay.
Hiện nay, các trường phổ thông được phép sử dụng hồ sơ điện tử thay thế hồ sơ giấy, ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập, giáo dục HS14, 15. Đặc biệt, HS THCS/THPT được sử dụng điện thoại trong giờ học để phục vụ cho việc học tập, làm bài kiểm tra trên giấy hoặc trên máy tính, hoặc thực hiện các bài thực hành, dự án học tập . Thậm chí, “trường hợp HS không thể đến cơ sở GDPT tại thời điểm kiểm tra, đánh giá định kì vì lí do bất khả kháng, việc tổ chức kiểm tra, đánh giá định kì được thực hiện bằng hình thức trực tuyến”13 cũng là minh chứng cho thấy việc ứng dụng CNTT trong kiểm tra, đánh giá đã có những bước cải tiến đáng kể, đảm bảo tính khách quan, hiệu quả trong giáo dục.
1.2.3. Công nghệ thông tin và ứng dụng trong giáo dục thông minh và xây dựng hệ sinh thái giáo dục
a) Giáo dục thông minh
Theo Uskov, Howlet và Jain (2017), giáo dục thông minh (SMARTER Education) có “sự tích hợp toàn diện công nghệ, khả năng tiếp cận và kết nối mọi thứ qua Internet bất cứ lúc nào và ở đâu”. Các thành tố được thiết lập theo một hệ thống chỉnh thể, có tác động tương hỗ, thúc đẩy chất lượng và hiệu quả của quá trình giáo dục, bao gồm: tự định hướng (self-directed), tạo động lực (motivated), tính thích ứng cao (adaptive); các nguồn lực, tài nguyên, học liệu mở rộng (resources); dựa trên nền tảng công nghệ (technology); khuyến khích sự tham gia (engagement); sự phù hợp (relevance). Với sự trợ giúp của CNTT, giáo dục thông minh tạo ra phương thức hoàn toàn khác, hướng đến sự phân hóa, cá thể hóa, cá nhân hóa cao độ. Hệ thống kết nối con người – thông tin – vật thể, máy móc tạo thành một chuỗi liên kết, thúc đẩy quá trình chuyến đổi thiết chế giáo dục thành một hệ sinh thái đổi mới và sáng tạo .
b) Hệ sinh thái giáo dục
Một hệ sinh thái là tổng thể các thành tố được kết nối và không có trung tâm của hệ sinh thái, nghĩa là không có thành tố nào quan trọng hơn thành tố khác. Hệ sinh thái giáo dục là môi trường trong đó công nghệ giáo dục và các nguồn lực khác cùng tương tác, phối hợp để phát triển năng lực (NL), phẩm chất (PC) cho người học. Mỗi thành phần trong hệ sinh thái giáo dục tương tác và góp phần mang lại lợi ích tối đa khi HS sử dụng nguồn lực này để đạt được mục tiêu học tập.
Nếu xem mỗi người là một hệ sinh thái bởi hoạt động và mối liên hệ hữu cơ vô cùng phức tạp giữa cơ thể, cảm xúc, tư duy thì hoạt động giáo dục trong tương quan của hệ sinh thái giáo dục sẽ có thể gồm các yếu tố: con người, môi trường, điều kiện xung quanh và các tương tác khác. Trong môi trường giáo dục nói chung và môi trường số hóa, hệ sinh thái giáo dục có thể phân tích: người học với kinh nghiệm, kĩ năng và động cơ, hứng thú và tính tích cực học tập; người dạy và các lực lượng giáo dục hỗ trợ; các tác động giáo dục đa dạng trong đó cần chú trọng đến nền tảng CNTT và truyền thông được kết nối; các tác động khác từ môi trường thực tiễn, từ tương tác xã hội và vấn đề phát sinh trong cuộc sống, các cơ hội và thách thức.
Hệ sinh thái trong giáo dục đúng nghĩa không phải là phần mềm hay một hệ thống phần mềm, mà đó là một môi trường tổng hợp với các thành tố khác nhau cùng tương tác, góp phần đáp ứng mục tiêu giáo dục. Cụ thể, hệ sinh thái giáo dục thông minh gồm nhiều thành phần kết nối với nhau, từ chương trình đến nội dung, kế hoạch, học liệu số, các gợi mở về hình thức tổ chức, phương pháp và kĩ thuật dạy học, giáo dục cũng như các kinh nghiệm và ý tưởng có liên quan đến dạy học, giáo dục; các môi trường giả định về thực hành, rèn luyện và ứng dụng trong dạy học, giáo dục được kết cấu thành mạng lưới logic và hợp lí để thực thi hoạt động này hiệu quả.
c) Công nghệ hiện đại và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong giáo dục
Gần đây, công nghệ hiện đại ngày càng được sử dụng nhiều hơn trong các lĩnh vực của cuộc sống. Xu hướng phát triển công nghệ chỉ ra rằng đặc trưng cho tương lai chính là các thiết bị thông minh, gọi chung là “mạng kĩ thuật số thông minh”. Các thiết bị công cụ phần mềm, nội dung số và dịch vụ là một “mạng kĩ thuật số thông minh” và bộ ba “thông minh”, “kĩ thuật số” và “mạng” là các thành phần quan trọng định hình cho công nghệ tương lai (Panetta, 2018). Baheti và Gill (2011), Brown (2015), Bulut và Akçacı (2017), Panetta (2018) dự đoán trong một vài thập kỉ tới của thế kỉ 21, sự phát triển về mọi lĩnh vực đời sống, kinh tế – xã hội và con người sẽ bị ảnh hưởng bởi công nghệ như Internet vạn vật (Internet of Things – IoT), dữ liệu lớn (Big data) và khoa học dữ liệu (Data science), điện toán đám mây (Cloud computing), Robot và máy móc thông minh (Robotics), trí tuệ nhân tạo (AI), công nghệ thông minh (Smart technology) và thiết bị thông minh (smart devices).
Trong tương lai gần, sự kết hợp giữa trí tuệ nhân tạo và hệ thống dạy học thông minh cho phép các ứng dụng trên máy tính dự đoán suy nghĩ, phản ứng của HS, từ đó GV điều chỉnh các tác động dạy học, giáo dục thích ứng với từng HS. Khi máy tính trở nên “quen thuộc” với hành vi của một người học, thì nhiệm vụ hướng dẫn, phân công, chấm điểm và hỗ trợ nội dung mới cho từng cá nhân có thể sẽ tự động hoá. Có thể đề cập một vài ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong dạy học, giáo dục:
– Sự tương tác của người học với hệ thống trợ giảng thông minh (ITS), tư vấn trong giáo dục, đào tạo trực tuyến thích nghi (adaptive e-Learning); ứng dụng Robot trong hoạt động dạy học; ứng dụng nhận diện khuôn mặt (face recognition);
– Các công nghệ mới như thực tế ảo (Virtual reality – VR), thực tế tăng cường (Augmentic reality – AR), thực tế hỗn hợp (Mixed reality – MR) tạo ra các cơ hội người dùng tương tác trong không gian vật chất thực/ảo và đa chiều. Xem Hình 1.2.
Đây là những định hướng ứng dụng cần quan tâm bởi những thành tựu của khoa học và công nghệ đòi hỏi giáo dục phải định hướng nâng lên tầm cao mới từ những thành quả đã đạt được góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
Tóm lại, ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong dạy học, giáo dục đang là xu hướng và nhiệm vụ mà đội ngũ GV chúng ta cần quan tâm để hướng tới giáo dục thông minh, đổi mới tổng thể, toàn diện nhận thức, phương pháp, kĩ thuật triển khai.
Câu hỏi
1. Chọn câu trả lời Đúng hoặc Sai
Phát biểu này đúng hay sai?
Chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục hướng đến phát triển nền tảng hỗ trợ dạy và học từ xa, ứng dụng triệt để công nghệ số trong công tác quản lí, giảng dạy và học tập; số hoá tài liệu, giáo trình; xây dựng nền tảng chia sẻ tài nguyên giảng dạy và học tập theo hình thức trực tiếp và trực tuyến.
Đúng
Sai
2. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu này đúng hay sai?
Giáo dục thông minh là giáo dục trong một môi trường giáo dục truyền thống được hỗ trợ bởi công nghệ hiện đại, sử dụng các công cụ và thiết bị thông minh.
Đúng
Sai
3. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu này đúng hay sai?
Đào tạo từ xa (Distance Learning) là hình thức đào tạo sử dụng kết nối mạng Internet để thực hiện việc học tập, nghiên cứu như: lấy tài liệu học, tham gia hoạt động học trực tuyến, giao tiếp giữa người học với người học và người học với giáo viên.
1. Đáp án module 9 môn Khoa học tự nhiên THCS – Câu hỏi ôn tập
”1. Chọn đáp án đúng nhất
Khái niệm “năng lực” theo CT GDPT 2018 là
là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, … thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể.
”2. Chọn đáp án đúng nhất
Mục tiêu dạy học môn Khoa học tự nhiên là hình thành và phát triển ở HS
Năng lực khoa học tự nhiên, các năng lực chung và phẩm chất chủ yếu
3. Chọn đáp án đúng nhất
Để phát triển thành phần vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học của năng lực khoa học tự nhiên, giáo viên tạo cơ hội cho học sinh
đề xuất hoặc tiếp cận với các tình huống thực tiễn.
”4. Chọn đáp án đúng nhất
Dạy học trực quan hay phương pháp dạy học trực quan trong môn Khoa học tự nhiên sẽ có ưu thế phát triển thành phần nào của năng lực khoa học tự nhiên?
nhận thức khoa học tự nhiên, tìm hiểu tự nhiên
”5. Chọn đáp án đúng nhất
Cơ sở để lựa chọn phương pháp và kĩ thuật dạy học, giáo dục chủ đề (bài học) trong môn khoa học tự nhiên là
mục tiêu dạy học môn Khoa học tự nhiên, nội dung dạy học, đặc điểm của phương pháp và kĩ thuật dạy học, bối cảnh giáo dục.
”6. Chọn đáp án đúng nhất
Nội dung dạy học môn Khoa học tự nhiên được cấu trúc trong bao nhiêu chủ đề khoa học?
4
”7. Chọn đáp án đúng nhất
Yêu cầu cần đạt trong môn Khoa học tự nhiên có:
Tính mở hoặc tính giới hạn
”8. Chọn đáp án đúng nhất
Quá trình tổ chức thực hiện trong mỗi hoạt động học gồm có các bước
(1) Báo cáo, thảo luận
(2) Chuyển giao nhiệm vụ học tập
(3) Kết luận, nhận định, định hướng
(4)Thực hiện nhiệm vụ học tập
Trình tự các hoạt động đó là:
(2) →(4) →(1)→(3)
”9. Chọn đáp án đúng nhất
Với hai mô hình đánh giá sau đây
Theo mô hình bên phải
”10. Chọn đáp án đúng nhất
Điểm khác biệt cơ bản giữa 3 công cụ thang đo, bảng kiểm, rubric là
Số lượng các tiêu chí cần đánh giá và số lượng các mức độ đạt được của từng tiêu chí
2. Đáp án module 9 môn Khoa học tự nhiên THCS – Nội dung 1
1. Chọn đáp án đúng nhất
Các đặc điểm của ứng dụng CNTT trong dạy học, giáo dục có thể là
Tính đồng bộ, tính thông minh, tính hiệu quả
2. Chọn đáp án đúng nhất: Học liệu số trong dạy học, giáo dục học sinh trung học cơ sở có thể bao gồm
Sách giáo khoa điện tử, tài liệu tham khảo điện tử, bài kiểm tra đánh giá điện tử, bản trình chiếu, bảng dữ liệu, các tệp/file âm thanh, hình ảnh, video, bài giảng điện tử, thí nghiệm ảo
3. Chọn đáp án đúng nhất
Hình thức dạy học, các thành tố của quá trình dạy học, cơ hội học tập, hình thức phối hợp giữa nhà trường với phụ huynh
4. Chọn đáp án đúng nhất
Lựa chọn đáp án thích hợp điền vào chỗ … trong câu sau đây:
“Dạy học có ứng dụng CNTT bậc phổ thông sẽ góp phần phát triển ở HS …”
Năng lực đặc thù, năng lực tin học, năng lực tự chủ và tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, phẩm chất trung thực, phẩm chất trách nhiệm
5. Chọn đáp án đúng nhất
Việc ứng dụng CNTT trong dạy học, giáo dục HS trung học cơ sở cần đảm bảo:
tính khoa học, tính sư phạm, tính thực tiễn, tính pháp lí
3. Đáp án module 9 môn Khoa học tự nhiên THCS – Nội dung 2
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về thiết bị công nghệ và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục ở các trường trung học?
Điện thoại được xem là một thiết bị công nghệ. Theo quy định mới nhất, HS được phép sử dụng điện thoại trong giờ học
Câu 2: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về nguồn học liệu số, loại học liệu số trong dạy học THCS?
Nguồn tranh ảnh trên https://www.shutterstock.com/ là nguồn học liệu số miễn phí cho GV dạy học các môn khoa học tự nhiên
Câu 3: Dạng học liệu số nên ưu tiên sử dụng để giúp HS phát triển thành phần tìm hiểu tự nhiên của năng lực khoa học tự nhiên là:
video, thí nghiệm ảo, bài trình chiếu đa phương tiện.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây là sai về chức năng chính của một số phần mềm?
Ưu thế của Google Forms là thiết kế các loại bài tập tự luận.
Câu 5: Phát biểu nào sau đây là sai khi sử dụng phần mềm triển khai nội dung dạy học, lưu trữ và đánh giá kết quả học tập?
Phần mềm Google Drive cũng có ưu thế trong trình chiếu nội dung dạy học.
Câu 6: Phát biểu nào sau đây là sai khi sử dụng phần mềm MS PowerPoint?
Phần mềm MS PowerPoint có thể giúp HS và GV cùng tổ chức các trò chơi tương tác.
Câu 7:Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về PhET?
Tất cả các thí nghiệm ảo trên PhET đều có hỗ trợ tiếng Việt.
Câu 8: Phát biểu nào sau đây là sai khi lựa chọn phần mềm hỗ trợ hoạt động thiết kế, biên tập học liệu số?
Có thể dùng phần mềm Mindomo để thiết kế câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến.
Câu 9: Để tìm kiếm thông tin, học liệu trên Internet hỗ trợ hoạt động dạy học, GV cần có một số kĩ năng sau: Phát biểu nào sau đây là sai khi sử dụng phần mềm trong triển khai hoạt động học trực tiếp?
HS có thể sử dụng phần mềm Yenka để báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
Câu 10: Để tìm kiếm thông tin, học liệu trên Internet hỗ trợ hoạt động dạy học, GV cần có một số kĩ năng sau:
Xác định được mục tiêu tìm kiếm, có kĩ năng tìm kiểm, đánh giá được thông tin và học liệu tìm kiếm.
4. Đáp án module 9 môn Khoa học tự nhiên THCS – Nội dung 3
1. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sử dụng các hình thức dạy học có ứng dụng CNTT trong giáo dục phổ thông Việt Nam?
Dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược đã sử dụng hình thức dạy học trực tuyến thay thế trực tiếp.
2. Chọn đáp án đúng nhất
Với mô hình lớp học đảo ngược thì CNTT đóng vai trò quan trọng ở bước nào trong 4 bước tổ chức một hoạt động học?
Bước 1 và bước 2
3. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về việc lựa chọn, sử dụng phần mềm để thiết kế, biên tập học liệu số cho hoạt động học?
Phần mềm Paint có thể dùng để chỉnh sửa học liệu số, phần mềm Yenka dùng để biên tập dạng học liệu số hình ảnh.
4. Chọn đáp án đúng nhất
Với hoạt động học trực tuyến có sử dụng thí nghiệm ảo trong môn Khoa học tự nhiên thì phát biểu nào sau đây là phù hợp?
Các phần mềm nên sử dụng là PhET và Google Classroom
5. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây là không phù hợp khi sử dụng phần mềm trong triển khai hoạt động học theo hình thức trực tuyến hỗ trợ trực tiếp?
Phần mềm Zalo, Facebook, Youtube không có tác dụng trong triển khai hình thức dạy học trực tuyến hỗ trợ trực tiếp ở cấp THCS.
6. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về lựa chọn, sử dụng phần mềm, thiết bị công nghệ triển khai tổ chức dạy học có ứng dụng CNTT?
Phần mềm Zoom có thể thay thế cho phần mềm Google Classroom trong tổ chức dạy học trực tuyến, không ràng buộc về yếu tố trả phí.
7. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về kế hoạch bài dạy có ứng dụng CNTT?
Hình thức dạy học trực tuyến thay thế dạy học trực tiếp có thể được áp dụng cho một phần của nội dung bài học hoặc chủ đề.
8. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây liên quan đến xây dựng kế hoạch bài dạy có ứng dụng CNTT là phù hợp nhất?
Mô tả một hoạt động học trong tiến trình dạy học bao gồm: Mục tiêu, nội dung hoạt động, PPDH/KTDH, phương án kiểm tra đánh giá, phương án ứng dụng CNTT.
9. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây là sai về thiết bị dạy học và học liệu trong kế hoạch bài dạy?
Thiết bị công nghệ và học liệu số không phải là thành phần của thiết bị dạy học và học liệu.
10. Chọn đáp án đúng nhất
Việc sử dụng thiết bị công nghệ và học liệu số cho mỗi hoạt động học phải phù hợp với:
sản phẩm học tập của HS, hoạt động của HS, PPDH/KTDH mà GV sử dụng.
5. Đáp án module 9 môn Khoa học tự nhiên THCS – Nội dung 4
Câu 1: Theo thông tư 20/2018/TT-BGDĐT về Chuẩn nghề nghiệp của GV, thì hoạt động tự học tập nâng cao năng lực (trong đó có năng lực CNTT) sẽ giúp đáp ứng tiêu chí:
Phát triển chuyên môn bản thân
Câu 2: Một kế hoạch tự học nâng cao năng lực CNTT hỗ trợ dạy học cần có
Mục tiêu và yêu cầu cần đạt, nội dung tự học, sản phẩm tự học, hình thức tự học, phương tiện và học liệu tự học, tiến trình tự học
Câu 3: Với mỗi hoạt động trong kế hoạch hỗ trợ GVPT đại trà nâng cao năng lực công nghệ thông tin theo chương trình ETEP thì cần có một số thông tin. Các thông tin cần phải có, bao gồm:
Loại hoạt động, kết quả cần đạt, thời gian thực hiện, người phối hợp
Câu 4: Bên cạnh hoạt động hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực CNTT theo quy định chương trình ETEP, GVPT cốt cán còn có thể hỗ trợ thường xuyên cho đồng nghiệp. Ý kiến nào sau đây là không phù hợp khi nói về hỗ trợ thường xuyên về ứng dụng CNTT cho đồng nghiệp:
Cần theo kế hoạch được phê duyệt bởi tổ trưởng chuyên môn
Câu 5: Để xây dựng, triển khai kế hoạch hỗ trợ GVPT đại trà nâng cao năng lực công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học và quản lí học sinh ở trường trung học cơ sở, GVPTCC cần hoàn thành:
5 hoạt động theo trình tự: Chuẩn bị học tập; Triển khai học tập: Hỗ trợ đồng nghiệp tự học mô đun 9; Đánh giá kết quả học tập mô đun bồi dưỡng; Đôn đốc GVPT/ CBQLCSGDPT trả lời phiếu khảo sát về mô đun bồi dưỡng; Xác nhận đồng nghiệp hoàn thành mô đun bồi dưỡngtrên hệ thống LMS
1. Đáp án module 9 THCS môn Ngữ văn – Câu hỏi ôn tập
1. Ý nào sau đây thể hiện ĐÚNG quan điểm cơ bản của việc xây dựng chương trình GDPT Ngữ văn 2018?
Lấy việc rèn luyện các kĩ năng giao tiếp (đọc, viết, nói và nghe) làm trục chính xuyên suốt cả ba cấp học.
2. Phát biểu nào sau đây KHÔNG thể hiện đúng yêu cầu đối với giáo viên trong việc tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực?
Giáo viên là người giữ vai trò chủ yếu trong việc đánh giá quá trình học tập của học sinh.
3. Yếu tố “cá nhân tự học tập và rèn luyện” đóng vai trò quyết định đến sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của mỗi học sinh.
Phát biểu trên đúng
4. Phương pháp dạy học và giáo dục được hiểu là (1) …, con đường hoạt động chung giữa người dạy và người học, trong những (2) … dạy học, giáo dục xác định, nhằm đạt tới (3) … dạy học và giáo dục đã xác định.
(1) cách thức, (2) điều kiện, (3) mục tiêu
5. Để HS có cơ hội trải nghiệm các tình huống hành động được mô phỏng về một chủ đề gắn với thực tiễn, thông qua đó phát triển năng lực và phẩm chất cá nhân, GV nên sử dụng phương pháp dạy học nào sau đây?
Dạy học dựa trên dự án
6. Khi triển khai yêu cầu cần đạt sau ở lớp 6 “Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân; dùng người kể chuyện ngôi thứ nhất chia sẻ trải nghiệm và thể hiện cảm xúc trước sự việc được kể”, để hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm của kiểu bài viết ấy, GV nên sử dụng phương pháp và kĩ thuật dạy học nào sau đây là phù hợp nhất?
PP dạy học theo mẫu và kĩ thuật sơ đồ tư duy
7. Phương pháp nào sau đây KHÔNG được sử dụng trong đánh giá định kì?
Quan sát
8. Ở hoạt động Khởi động, nếu GV muốn biết những gì HS đã biết và mong muốn được biết có liên quan đến bài mới, GV nên sử dụng công cụ đánh giá nào là phù hợp nhất?
Phiếu KWL
9. Để đánh giá yêu cầu cần đạt ở lớp 6: “Viết được bài văn kể lại một truyền thuyết hoặc cổ tích”, GV nên sử dụng phương pháp và công cụ đánh giá nào sau đây là phù hợp nhất?
Phương pháp đánh giá qua sản phẩm bài viết và công cụ rubric
10. Bài kiểm tra tự luận và bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan là những công cụ đánh giá của phương pháp đánh giá nào?
Kiểm tra viết
2. Đáp án module 9 THCS môn Ngữ văn – Nội dung 1
1. “Thay đổi tổng thể và toàn diện nhận thức, phương pháp, cách thức, kĩ thuật triển khai các hoạt động liên quan đến giáo dục trên môi trường số, ứng dụng CNTT” là biểu hiện của xu hướng nào khi ứng dụng CNTT và khai thác, sử dụng học liệu số, thiết bị công nghệ trong lĩnh vực giáo dục?
Đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá
Đôi mới phương pháp dạy học
Chuyển đổi số trong giáo dục
Xây dựng hệ sinh thái giáo dục
2. Giáo trình điện tử, sách giáo khoa điện tử, tài liệu tham khảo điện tử, bài kiểm tra đánh giá điện tử, bản trình chiếu, bảng dữ liệu, các tệp âm thanh, hình ảnh, video, bài giảng điện tử, phần mềm dạy học, thí nghiệm mô phỏng… được xem là loại thiết bị công nghệ nào?
Thiết bị công nghệ trong dạy học
Thiết bị công nghệ quản lí lớp học
Thiết bị công nghệ thiết kế nội dung bài học
Thiết bị công nghệ trong kiểm tra đánh giá
3. Phát biểu nào dưới đây là KHÔNG CHÍNH XÁC về vai trò đặc biệt quan trọng của CNTT trong việc phát triển GV?
Giúp GV giao được nhiều nhiệm vụ học tập hơn cho HS nhằm tăng cường tối đa kiến thức.
Hỗ trợ việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn của GV
Hỗ trợ và góp phần cải thiện kĩ năng dạy học, quản lí lớp học của GV
Giúp GV sử dụng hiệu quả nguồn học liệu một cách hiệu quả trong hoạt động dạy học.
4. Mô hình lớp học đảo ngược là mô hình khai thác triệt để những ưu điểm của CNTT vì:
Học sinh có thể chủ động, sáng tạo trong hình thức học tập, không phụ thuộc vào việc tương tác trực tiếp.
GV không nhất thiết phải tương tác trực tiếp với học sinh, vì đã có hệ thống bài học được chuẩn bị sẵn.
GV tương tác trực tiếp với học sinh để hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ học tập trực tuyến.
⊗Học sinh có thể tiếp cận nội dung bài học thông qua hệ thống bài giảng, tài liệu đã được chuẩn bị trước.
5. Khi thiết kế bài giảng PPT dùng trong giờ dạy học đọc hiểu văn bản, GV hạn chế việc sử dụng hình ảnh minh họa cho các hình ảnh được gợi lên từ văn bản. Đó là biểu hiện của YÊU CẦU nào trong số các yêu cầu dưới đây khi ứng dụng công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục?
Đảm bảo tính pháp lí
Đảm bảo tính logic, hệ thống
Đảm bảo tính sư phạm
Đảm bảo tính thực tiễn
6. Thầy/Cô hãy trao đổi và thảo luận về các công cụ, phần mềm thông dụng hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục trong môn Ngữ văn.
Trả lời:
– Các công cụ: laptop, máy chiếu, điện thoại thông minh, loa, ti vi, bảng vẽ điện tử…
– Các phầm mềm: Microsoft Teams, Zoom, Zalo, Google Meet, Padlet, Kahoot,…
3. Đáp án module 9 THCS môn Ngữ văn – Nội dung 2
1. Chức năng “tổ chức và quản lí lớp học trực tuyến” là của phần mềm nào sau đây?
Google Classroom
2. Phát biểu nào sau đây KHÔNG PHẢI LÀ chức năng của phần mềm Mentimeter?
Sử dụng để kiểm tra đánh giá trực tuyến thời gian thực.
Sử dụng để tổ chức, quản lí lớp học trực tuyến hoàn toàn.
Sử dụng để ghi nhận phản hồi của người học về một vấn đề.
Sử dụng để người học có thể bình chọn dựa trên các lựa chọn có sẵn.
3. “Học liệu số và thiết bị công nghệ tạo thêm cơ hội cho GV chủ động lựa chọn phương pháp dạy học, cách thức triển khai hoạt động học mà ở đó HS là chủ thể của hoạt động”. Phát biểu này để cập đến vai trò nào của học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục?
Góp phần phát triển hứng thú học tập của người học
Tác động đến các thành tố của quá trình dạy học, giáo dục
Tạo điều kiện và kích thích giáo viên tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục đa dạng, hiệu quả
Góp phần phát triển kĩ năng học tập của người học
4. Thầy A là giáo viên Ngữ văn của lớp 6/2 trường THCS X. Trong hoàn cảnh trường chưa được trang bị đầy đủ điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và giáo dục, học sinh không có máy tính cá nhân, điện thoại thông minh, trường hiện chỉ trang bị được cho giáo viên máy tính để bàn và máy chiếu ở một số phòng bộ môn. Thầy dự định ứng dụng công nghệ thông tin để tương tác với học sinh trong giờ học đọc hiểu văn bản. Theo thầy/cô, phần mềm nào phù hợp nhất để thầy A tổ chức các hoạt động học tương tác với học sinh trong giờ học này?
MS Power Point
5. Cô A là giáo viên Ngữ văn của lớp 6/1 trường THCS X. Trong hoàn cảnh học sinh phải nghỉ học trực tiếp vì dịch Covid, cô dự định ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện các giờ học trực tuyến nhằm hướng dẫn học sinh học tập theo kế hoạch giáo dục của tổ bộ môn và nhà trường. Theo thầy/cô, phần mềm nào sau đây PHÙ HỢP NHẤT để cô A tương tác với học sinh trong giai đoạn này?
Phần mềm hỗ trợ dạy học trực tuyến
Phần mềm thiết kế học liệu số và trình diễn
Phần mềm hỗ trợ kiểm tra, đánh giá
Phần mềm hỗ trợ quản lí lớp và hỗ trợ học sinh
6. Học liệu số dạng hình ảnh, video, bản trình chiếu có thể được sử dụng khi dạy loại nội dung dạy học nào?
Nói và nghe
Đọc
Viết
Tất cả đáp án đều đúng
7. Phần mềm nào PHÙ HỢP NHẤT để biên tập và xuất bản một video bài giảng phục vụ dạy học trực tuyến?
Kahoot
Google Classroom
Video Editor
Mentimeter
8. Microsoft Teams, Google Classroom là những phần mềm có chức năng gì?
Tổ chức hoạt động học tập cho học sinh
Hỗ trợ quản lí học sinh
Hỗ trợ kiểm tra đánh giá
Tổ chức và quản lí lớp học trực tuyến
9. Những thông tin nào sau đây mô tả đúng về máy tính và việc sử dụng máy tính trong dạy học Ngữ văn?
Là thiết bị có thể lưu trữ một lượng thông tin lớn và có thể được lấy ra khi cần
Là thiết bị có thể thực hiện các tác vụ thường xuyên với tốc độ nhanh hơn con người
Là thiết bị tích hợp chức năng âm li (ampli), loa, đài và đọc được các định dạng DVD, CD, SD, USB, có thể được di chuyển dễ dàng bằng cách xách tay.
Giáo viên có thể dùng máy tính để thiết kế các công cụ đánh giá trong đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì môn Ngữ văn.
Giáo viên sử dụng máy tính có cài đặt phần mềm PowerPoint để thiết kế bài giảng với đầy đủ kênh chữ, kênh hình, video, âm thanh, sơ đồ,… để dạy học các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe.
10. Việc tìm kiếm, tiếp nhận thông tin, học liệu số trong dạy học cần đảm bảo những yêu cầu nào sau đây? (Chọn nhiều đáp án)
Xác định đúng các bước tìm kiếm thông tin
Diễn đạt chính xác cú pháp câu lệnh tìm kiếm.
Xác định đúng mục tiêu, yêu cầu tìm kiếm, tiếp nhận thông tin.
Nhận diện đúng thông tin nhằm xác định mức độ chính xác và phù hợp của thông tin.
Kiểm chứng được thông tin.
4. Đáp án module 9 THCS môn Ngữ văn – Nội dung 3
1. Việc lựa chọn nguồn học liệu số cần đáp ứng những yêu cầu nào?
Tất cả các đáp án đều đúng
Phù hợp với tâm sinh lí, độ tuổi của người khai thác và sử dụng
Phù hợp với bản sắc văn hóa, dân tộc
2. Phần mềm nào PHÙ HỢP NHẤT để hỗ trợ kiểm tra, đánh giá trong dạy học trực tuyến?
Google Forms
3. Hình thức nào dưới đây là hình thức dạy học trực tuyến thay thế dạy học trực tiếp?
GV vừa tổ chức hoạt động dạy học trên lớp có ứng dụng CNTT, vừa triển khai hoạt động học trực tuyến bằng phần mềm MS Team.
GV tổ chức hoạt động dạy học trên lớp có ứng dụng CNTT thông qua sử dụng phần mềm MS-PowerPoint, kết hợp chiếu Video minh hoạ.
GV vừa tổ chức hoạt động dạy học trên lớp có ứng dụng CNTT, vừa triển khai hoạt động học trực tuyến bằng phần mềm Google Classroom.
Buổi học được thực hiện trực tuyến hoàn toàn thông qua phần mềm hỗ trợ dạy học trực tuyến (Google Meet, MS Team,…).
4. “Trước và sau tiết/ buổi học chính, GV sử dụng lớp học trực tuyến để triển khai một số hoạt động tự học và nhiệm vụ học tập, qua đó HS làm việc cá nhân hoặc theo nhóm tuỳ theo yêu cầu của GV”. Đây là ví dụ minh họa cho hình thức dạy học nào?
Học từ xa trong môi trường ảo.
Học theo mô hình kết hợp: trực tuyến và trực tiếp
Học với sự trợ giúp của công nghệ thông tin
Học với sự trợ giúp của máy tính và Internet
5. Cô Lan là giáo viên môn Ngữ văn, phụ trách dạy lớp 6A1, trường THCS X. Cô sẽ dạy về truyền thuyết Thánh Gióng. Cô đã xây dựng 1 video clip để giới thiệu về hội khỏe Phù Đổng trong nhà trường phổ thông. Cô dự định chiếu cho học sinh xem trong 3 phút. Theo Thầy/Cô, cô Lan có thể sử dụng video clip trên để tương tác với học sinh trong hình thức dạy học nào?
Tất cả đáp án đều đúng.
Dạy học trực tuyến hoàn toàn.
Dạy học theo mô hình kết hợp: học trực tiếp và học trực tuyến.
Dạy học trực tiếp trên lớp với sự trợ giúp của máy tính và Internet.
6. “Trong bước này cần mô tả rõ cách GV, HS sử dụng thiết bị công nghệ, phần mềm, học liệu để tổ chức và thực hiện các hoạt động học tập”. Phát biểu này đề cập đến bước nào trong quy trình thiết kế kế hoạch bài dạy có ứng dụng công nghệ thông tin?
Thiết kế các hoạt động dạy học cụ thể
Xác định hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học; phương án kiểm tra đánh giá
Xác định nội dung, chuỗi các hoạt động học và thời lượng tương ứng
Xác định mục tiêu dạy học của bài học
7. Đối với giáo viên, yếu tố nào KHÔNG ảnh hưởng đến hiệu quả của việc lựa chọn và triển khai các phương án ứng dụng công nghệ thông tin?
Rào cản về cơ sở vật chất thiết bị, đường truyền internet
Thời gian tổ chức các hoạt động học trên lớp
Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin của giáo viên
Thái độ của giáo viên đối với công nghệ thông tin
8. Việc tìm kiếm, tiếp nhận thông tin, học liệu số trong dạy học cần đảm bảo những yêu cầu nào sau đây?
Kiểm chứng được thông tin.
Nhận diện đúng thông tin nhằm xác định mức độ chính xác và phù hợp của thông tin.
Xác định đúng các bước tìm kiếm thông tin
Xác định đúng mục tiêu, yêu cầu tìm kiếm, tiếp nhận thông tin.
Diễn đạt chính xác cú pháp câu lệnh tìm kiếm.
9. Để lựa chọn phương án ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy học và giáo dục môn Ngữ văn, cần xem xét cụ thể các nhóm yếu tố chính nào sau đây?
Cơ chế, chính sách, định hướng phát triển của địa phương.
Phụ huynh, nhà trường, địa phương.
Kĩ năng, thái độ của học sinh và giáo viên.
Học sinh, giáo viên và nhà trường.
10. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng Xác định các bước thiết kế, biên tập học liệu số nội dung dạy học.
Câu trả lời
Bước 1: B . Xác định dạng học liệu số phù hợp với yêu cầu cần đạt và nội dung dạy học cụ thể
Bước 2: C. Lựa chọn nguồn học liệu số phù hợp để sử dụng cho việc việc thiết kế, biên tập nội dung dạy học
Bước 3: A. Lựa chọn, sử dụng phần mềm để thiết kế, biên tập nội dung dạy học
11. Xác định mục đích của việc lựa chọn thiết bị công nghệ và phần mềm trong tổ chức dạy học.
Để thiết kế, biên tập học liệu số phù hợp cho hoạt động học.
Để thực hiện quá trình kiểm tra đánh giá, phản hồi và lưu trữ sản phẩm học tập.
Để triển khai nội dung học liệu số
Để tạo sự thống nhất, đồng bộ giữa các giáo viên
Để tổ chức hoạt động học
5. Đáp án module 9 THCS môn Ngữ văn – Nội dung 4
1. Quy trình xây dựng kế hoạch tự học nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác, sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục của giáo viên cốt cán gồm có mấy bước?
5
2. “Hỗ trợ đồng nghiệp để phát triển nghề nghiệp thường xuyên, liên tục với một chiến lược, kế hoạch được chuẩn bị chu đáo từ tổ chuyên môn nhà trường” là yêu cầu của hình thức hỗ trợ đồng nghiệp nào?
Hỗ trợ đồng nghiệp thông qua sinh hoạt tổ chuyên môn
3. “Giáo viên cốt cán sẽ trực tiếp làm việc và trao đổi cùng với một số giáo viên đại trà về các nội dung cần thiết tại một địa điểm với thời gian quy định” là mô hình hướng dẫn đồng nghiệp nào?
Hỗ trợ trực tiếp với mô hình “một kèm nhiều”
4. “Giáo viên phối hợp với giảng viên triển khai các nội dung tập huấn theo kế hoạch; theo dõi, đánh giá, trợ giúp người học trong suốt quá trình thực hiện lớp tập huấn qua hệ thống quản lí học tập trực tuyến và các công cụ giao tiếp qua mạng khác” là yêu cầu của mô hình hỗ trợ đồng nghiệp nào?
Hỗ trợ đồng nghiệp thông qua tổ chức bồi dưỡng qua mạng
5. Giáo viên A tham gia vào khóa tập huấn bồi dưỡng qua mạng, vậy giáo viên này KHÔNG CẦN thực hiện việc nào sau đây?
Vận hành, điều khiển hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin đảm bảo các điều kiện kĩ thuật
Link tải tài liệu module 9: Tải về Link tải sản phẩm mô tả: Tải về Link tải KHDH môn Toán: Tải về
1. Đáp án trắc nghiệm module 9 môn Tin học THCS – Ôn tập
1. “…là tập hợp các phương tiện điện tử phục vụ dạy và học” Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.
Học liệu số.
2. Đâu là yêu cầu đối với việc ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học môn học/hoạt động giáo dục?
Đảm bảo tính thực tiễn.
Đảm bảo tính khoa học.
Đảm bảo tính pháp lý.
3. ……….. là kết quả của sự kết hợp từ ba lĩnh vực cơ bản là nội dung chuyên môn, phương pháp sư phạm và ứng dụng công nghệ nhằm tạo chất lượng cao cho việc giảng dạy của giáo viên với công nghệ trong giáo dục.
Mô hình TPACK.
4. Lớp học đảo ngược là cơ hội để việc giảng dạy người học làm trung tâm được triển khai hiệu quả.
Tại lớp học, giáo viên hướng dẫn và điều hành các hoạt động học tập để học sinh phát triển nhận thức ở mức độ thấp.
5. Để lựa chọn một loại hình e-Learning phù hợp và đạt hiệu quả cao trong dạy học và giáo dục thì người học, người dạy cần chú ý đến một số vấn đề sau:
Khả năng tự học/tự nghiên cứu và nhu cầu cá nhân của người học;
Khả năng sư phạm và khả năng đáp ứng công nghệ của người dạy;
Hứng thú, sự đầu tư thời gian, sự chủ động cũng như sự thích nghi trong hoạt động tương tác của người học và người dạy.
Câu hỏi Thầy/Cô đã từng sử dụng các phần mềm vừa được giới thiệu trong quá trình công tác giảng dạy chưa?
Trả lời:
Đã, đang và tiếp tục sử dụng trong quá trình giảng dạy
Câu hỏi Nếu đã từng sử dụng, Thầy/Cô hãy chia sẻ ví dụ thực tế và những điều cần lưu ý khi sử dụng phần mềm đó trong dạy học hoặc giáo dục.
Khi sử dụng phần mềm dạy học cho một bài dạy, chúng ta cần xây dựng tốt kế hoạch bài dạy trước khi chuẩn bị sử dụng phần mềm. Hiện nay rất nhiều người còn có thói quen làm ngược lại.
POWERPOINT nội dung trình bày cần ngắn gọn, không lạm dụng, khi dạy các môn tự nhiên có thể chỉ xem như là một bảng phụ để vẽ các hình ảnh, đưa ra các đoạn video…
Thực hành & luyện tập
Đây là công việc tự thực hành tuỳ chọn theo cá nhân.
Hoạt động này hướng dẫn cài đặt một số công cụ, phần mềm phục vụ việc giảng dạy và phát trển chuyên môn. Thầy/cô tuỳ chọn xem và thực hành theo hướng dẫn một số công cụ, phần mềm phù hợp với nhu cầu của mình.
Hướng dẫn thực hiện công việc:
Bước 1. Nhấn chọn vào nút lệnh “Tải tài liệu”. Bảng tài liệu về các phần mềm sẽ hiển thị.
Bước 2. Hãy lựa chọn những phần mềm mà Thầy/Cô muốn tìm hiểu và nhấn vào biểu tượng con mắt để xem trực tiếp hoặc nhấn vào nút tải để tải tài liệu về máy.
Bước 3. Thực hành & luyện tập theo hướng dẫn của phiếu giao nhiệm vụ để có hiểu biết cơ bản về phần mềm trong hoạt động dạy học môn Tin học.
Câu hỏi 1: Thầy/Cô có thể kể tên những phần mềm khác mà mình sử dụng trong quá trình công tác.
Trả lời:
Word, Excel, Power Point, Ispring, Plicker, Quizziz, EnetViet, Azota ,…
Câu hỏi 2. Thầy/Cô có thể chia sẻ kinh nghiệm hoặc sản phẩm thực hiện theo hướng dẫn của PNV.
Trả lời:
2. Đáp án trắc nghiệm module 9 môn Tin học THCS – Nội dung 2
1. Theo tài liệu đọc học liệu số bao gồm:
Máy tính và thiết bị liên quan
2. Ứng dụng CNTT nào sau đây được dùng để hỗ trợ thiết kế và biên tập nội dung dạy học?
PowerPoint.
3. Để tổ chức cho học sinh trả lời các câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến, giáo viên sẽ dùng phần mềm nào dưới đây là phù hợp nhất?
Kahoot.
4. Để tổ chức cho học sinh tương tác học tập trực tuyến trong giai đoạn giãn cách xã hội, giáo viên sẽ dùng phần mềm nào dưới đây là phù hợp?
Google Classroom.
Padlet.
5. Hãy chọn ra thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục?
Projector.
6. Giáo viên sử dụng phần mềm PowerPoint để xây dựng bài giảng “Phần cứng máy tính” cho môn Tin học, THCS. PowerPoint thuộc nhóm công cụ, phần mềm nào dưới đây?
Nhóm công cụ phần mềm phát triển nội dung
7. Giáo trình điện tử, sách giáo khoa điện tử, tài liệu tham khảo điện tử, … được xem là:
Học liệu số
8. Hãy lựa chọn các thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục hiện nay.
máy chiếu vật thể
9. Giáo viên trình chiếu bài trình chiếu đa phương tiện bài “Phần cứng máy tính” – môn Tin học cho học sinh lớp 7. Giáo viên đang thực hiện:
Tổ chức và triển khai hoạt động dạy học.
10. Giáo viên sử dụng phần mềm Padlet để thông báo nội dung học tập và nhận bài tập của học sinh môn Tin học, THCS cho giai đoạn giãn cách xã hội. Giáo viên đang thực hiện:
Quản lí lớp học và phản hồi về người học.
Câu hỏi 1. Hãy chia sẻ tiêu chí mà Thầy/Cô dùng để lựa chọn thiết bị công nghệ, học liệu số phù hợp với các hoạt động dạy học môn Tin học thực hiện ở PGNV.
thuận tiện, hiệu quả, dễ sử dụng
Câu hỏi 2: Hãy chia sẻ tiêu chí mà Thầy/Cô dùng để lựa chọn phần mềm phù hợp với các hoạt động dạy học và giáo dục môn Tin học thực hiện ở PGNV.
Trả lời:
Phần mềm ổn định, tiện ích, thao tác tốt;
Phù hợp với nội dung dạy học.
Phù hợp với cơ sở vật chất của đơn vị.
Đáp ứng yêu cầu cần đạt
Đơn giản, dễ sử dụng, nhất là với người học
Giao diện thân thiện.
Thiết thực, hiệu quả
3. Đáp án trắc nghiệm module 9 môn Tin học THCS – Nội dung 3
Kho bài giảng e-leanring của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại địa chỉ chính thức là:
https://elearning.moet.edu.vn
2. Đâu là phần mềm, hệ thống dùng cho môn Tin học:
Tynker.
Microsofr Visio.
Scratch.
3. Các bước thiết kế chủ đề học tập/bài dạy có ứng dụng CNTT bao gồm mấy bước?
5 bước.
4. Sắp xếp theo thứ tự các bước thiết kế chủ đề học tập/bài dạy có ứng dụng CNTT.
Câu trả lời
1- Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề/bài học
2- Xác định mạch nội dung, chuỗi các hoạt động học và thời lượng tương ứng
3- Xác định hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học; phương án kiểm tra đánh giá
5. Giai đoạn “GV chuẩn bị sẵn các học liệu số đã có hoặc xây dựng các học liệu số để hỗ trợ bài dạy như phiếu học tập, phiếu giao nhiệm vụ, công cụ kiểm tra đánh giá, bài trình chiếu đa phương tiện, bài giảng (dạng văn bản), video, sản phẩm mô phỏng.” thuộc bước thứ mấy trong bước thiết kế chủ đề học tập/bài dạy có ứng dụng CNTT.
Thiết kế các hoạt động dạy học cụ thể
6. Đối với học sinh khối THCS, giáo viên có thể dạy học trực tuyến thông qua?
Padlet
Google classroom
7. Với yêu cầu cần đạt “Trình bày được tác dụng của công cụ tìm kiếm, thay thế trong phần mềm soạn thảo văn bản.” (Tin học – Lớp 6). Giáo viên có thể sử dụng hình thức dạy học nào sau đây:
Học theo mô hình kết hợp: trực tiếp và trực tuyến.
Học với sự trợ giúp của máy tính (và Internet).
Học từ xa trong môi trường học ảo – VLE.
8. Với yêu cầu cần đạt “Trình bày được tác dụng của công cụ tìm kiếm, thay thế trong phần mềm soạn thảo văn bản.” (Tin học – Lớp 6). Trong tình hình giản cách xã hội vì dịch Covid-19, giáo viên có thể sử dụng phương án ứng dụng Công nghệ thông tin nào sau đây:
Dạy học thông qua Google Classroom.
Dạy học thông qua Microsoft Teams.
9. Với yêu cầu cần đạt “Trình bày được tác dụng của công cụ tìm kiếm, thay thế trong phần mềm soạn thảo văn bản.” (Tin học – Lớp 6). Giáo viên có thể ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học như sau:
Yêu cầu học sinh nộp bài tập thông qua Google classroom.
10. Với yêu cầu cần đạt “Trình bày được tác dụng của công cụ tìm kiếm, thay thế trong phần mềm soạn thảo văn bản.” (Tin học – Lớp 6). Trong tình hình giản cách xã hội vì dịch Covid-19, giáo viên có thể phần mềm nào sau đây để kiểm tra người học với hình thức học từ xa trong môi trường học ảo – VLE:
Google Classroom.
Kahoot.
4. Đáp án trắc nghiệm module 9 môn Tin học THCS – Nội dung 4
1. Các hình thức hỗ trợ đồng nghiệp thông qua việc tổ chức:
Tự học và chia sẻ đồng nghiệp.
2. Lập kế hoạch hướng dẫn đồng nghiệp có quy trình gồm 5 bước, trong đó: “xác định mục tiêu và các nội dung bồi dưỡng, hỗ trợ chuyên môn” là bước thứ:
2
3. Việc xây dựng kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học, giáo dục và quản lí học sinh ở trường phổ thông bao gồm những nội dung cơ bản nào?
Tạo lập kế hoạch tự học và hướng dẫn đồng nghiệp (1); và triển khai, thực hiện các kế hoạch (2).
4. Có thể hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học, giáo dục và quản lí học sinh ở trường phổ thông thông qua:
Hỗ trợ trực tiếp với mô hình 1-1, 1-n.
Hỗ trợ gián tiếp với mô hình 1-1, 1-n.
5. Cô Đào là tổ trưởng của một Khối lớp ở một trường phổ thông. Cô vừa thực hiện thành công 1 dự án liên môn giúp học sinh tìm hiểu về hệ thống các trường trung học chuyên nghiệp và đào tạo nghề của địa phương. Cô muốn chia sẻ ý tưởng và hỗ trợ đồng nghiệp về dự án của mình.
Để khảo sát về hiện trạng và nhu cầu bồi dưỡng, tập huấn nội bộ phục vụ cho việc hướng dẫn đồng nghiệp, theo Thầy/Cô phần mềm nào dưới đây có thể hỗ trợ phù hợp nhất cho cô Đào?
Google Forms
Link tải tài liệu module 9: Tải về Link tải sản phẩm mô tả: Tải về Link tải KHDH môn Toán: Tải về
Mô đun 9 “Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục học sinh Trung học cơ sở môn Toán” là một trong các mô đun bồi dưỡng giáo viên theo quyết định số 4660/QĐ-BGDĐT (kí ngày 04 tháng 12 năm 2019) về việc ban hành danh mục các mô đun bồi dưỡng giáo viên cốt cán và cán bộ quản lí cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán để thực hiện công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên, cán bộ quản lí cơ sở giáo dục phổ thông. Các mô đun bồi dưỡng này nhằm hỗ trợ giáo viên tổ chức và thực hiện được các hoạt động dạy học đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông 2018, đồng thời giúp giáo viên nâng cao năng lực, phát triển chuyên môn và nghiệp vụ theo các tiêu chí của chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông. Mô đun 9 do trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện theo yêu cầu của “chương trình phát triển các trường Sư phạm để nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí cơ sở giáo dục phổ thông (ETEP)” của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Nhiệm vụ học tập của học viên
Mô đun 9 được thiết kế theo hình thức học kết hợp: trực tiếp và trực tuyến, với các hoạt động tự học/học cộng tác qua mạng là chủ yếu. Vì vậy, nhiệm vụ học tập cụ thể của học viên ở khóa học này là:
Nhiệm vụ 1: Tự nghiên cứu 4 nội dung chính của tài liệu text và tài liệu bổ trợ (không bắt buộc);
Nhiệm vụ 2: Tự học qua mạng với 14 hoạt động học tập tương ứng với 4 nội dung chính của tài liệu text). Thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ học tập của hoạt động học tập yêu cầu;
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành bài tập thực hành cuối khoá “Xây dựng học liệu cho các hoạt động trong Kế hoạch bài dạy có ứng dụng CNTT” và nộp sản phẩm thực hiện trên hệ thống LMS;
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành “Xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp” và nộp sản phẩm thực hiện trên hệ thống LMS;
Nhiệm vụ 5: Trao đổi, thảo luận, chia sẻ phản hồi, thực hiện các khảo sát theo yêu cầu của khóa học.
Video hướng dẫn chi tiết
CHUẨN BỊ CÁ NHÂN VÀ ÔN TẬP KIẾN THỨC CŨ
Xem đồ hoạ thông tin, video clip hướng dẫn sử dụng và khai thác hệ thống LMS;
Xem đồ hoạ thông tin hướng dẫn việc học tập và các quy chế học tập mô đun 9;
Xem đồ hoạ thông tin hướng dẫn khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên, học liệu số;
Thực hiện trắc nghiệm kiến thức của mô đun trước (10 câu hỏi).
Câu hỏi trắc nghiệm kiến thức của mô đun trước
1. Chọn đáp án đúng nhất
Mục tiêu của môn Toán trong chương trình GDPT 2018 giúp phát triển các năng lực Toán học gồm:
Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hoá toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hoá; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ học toán.
Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hoá toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
Tư duy và lập luận toán học; mô hình hoá toán học; giải quyết vấn đề; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
2. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây phù hợp với khái niệm “năng lực” theo CT GDPT 2018?
Năng lực là tố chất sẵn có của cá nhân, giúp cá nhân thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể.
Năng lực cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và và các thuộc tính cá nhân thực hiện thành công một loại hoạt động trong mọi điều kiện.
Năng lực là tổng hoà của kiến thức, kĩ năng, và các thuộc tính cá nhân giúp HS có thể giải quyết được các nhiệm vụ học tập mà GV đã chuyển giao.
Năng lực giúp con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân để thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định trong những điều kiện cụ thể.
3. Chọn đáp án đúng nhất
Trong việc áp dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực, vai trò chủ yếu của giáo viên là gì?
Thuyết trình, giải thích, minh họa các nội dung kiến thức cho học sinh trong giờ học.
Dạy cho học sinh giải các dạng bài tập khác nhau và sửa chữa các lỗi sai của học sinh.
Tổ chức, hướng dẫn cho học sinh tham gia hoạt động, tạo những tình huống có vấn đề để học sinh tích cực tham gia các hoạt động học tập.
Giữ gìn kỉ luật lớp học, chấn chỉnh tình trạng mất trật tự để việc học có thể diễn ra nghiêm túc.
4. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn đáp án đúng nhất.
Mục đích trọng tâm của đánh giá năng lực là gì?
Đánh giá khả năng người học vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học được vào giải quyết vấn đề thực tiễn của cuộc sống.
Xác định việc đạt được kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.
Đánh giá xếp hạng giữa những học sinh với nhau và vì sự tiến bộ của mỗi HS.
Đánh giá ở mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng dến đánh giá trong khi học
5. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn đáp án đúng nhất.
Hãy nối thứ tự các bước trong quy trình tổ chức một hoạt động dạy học một chủ đề nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh được quy định trong công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH (2014):
Nguyên tắc nào sau đây được thực hiện khi kết quả học sinh A đạt được sau nhiều lần đánh giá vẫn ổn định, thống nhất và chính xác?
Đảm bảo tính phát triển.
Đảm bảo tính hệ thống.
Đảm bảo độ tin cậy.
Đảm bảo tính linh hoạt.
7. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn đáp án đúng nhất.
Để thu thập thông tin của một người học, từ đó đánh giá năng lực qua một dự án cụ thể trong môn Toán, công cụ nào sau đây là hiệu quả nhất?
Đề kiểm tra.
Hồ sơ học tập.
Bảng tiêu chí đánh giá (Rubric).
Bảng kiểm (Checklist).
8. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn đáp án đúng nhất
Để hệ thống hoá lại các tứ giác đặc biệt ở lớp 8, kĩ thuật dạy học nào phù hợp để thực hiện trong tình huống này?
Kĩ thuật sơ đồ tư duy.
Kĩ thuật KWL.
Kĩ thuật khăn trải bàn.
Kĩ thuật mảnh ghép.
9. Chọn đáp án đúng nhất
Hãy nối tên các phương pháp với bản chất của nó sao cho phù hợp:
Phương án nào sau đây không KHÔNG thuộc về nguyên tắc dạy học, giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực?
Tăng cường hoạt động khai thác sâu sắc các kiến thức theo năng lực của HS.
Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học sinh
Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.
Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập.
Giai đoạn học tập
GIỚI THIỆU NỘI DUNG 1 VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, HỌC LIỆU SỐ VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ TRONG DẠY HỌC, GIÁO DỤC
Mục tiêu chính
Trình bày được vai trò của công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục.
Sau khi tìm hiểu xong nội dung 1, người học sẽ:
1. Nêu được một cách khái quát về công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh;
2. Trình bày được xu hướng ứng dụng công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh hiện nay;
3. Giải thích được vai trò của công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh.
Hướng dẫn cách đọc và nội dung trọng tâm cần quan tâm
Người học cần nắm khái quát nội dung vắn tắt ở mục 1.1 về các thuật ngữ cơ bản: công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ. Mục 1.2 trình bày những xu hướng mới trong việc khai thác, sử dụng công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh để người học xác định các hướng ứng dụng và liên hệ với thực tiễn nghề nghiệp của mình. Trọng tâm của nội dung 1 là mục 1.3, người học cần tập trung tìm hiểu kĩ vai trò của công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục thông qua các ý cơ bản và một số ví dụ minh họa theo luận điểm: công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ hỗ trợ để thực hiện một cách hiệu quả các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh; công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ không thể thiếu được khi thực hiện một số hoạt động cụ thể trong dạy học, giáo dục học sinh trong bối cảnh mới. Với phần 1.4, người học cần đọc khái quát để nhận biết các yêu cầu đối với việc ứng dụng công nghệ thông tin, học liệu số, thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục.
Người học có thể tìm hiểu thêm về các nội dung chi tiết để mở rộng, bổ sung thêm kiến thức tóm tắt trong tài liệu đọc ở phần tài nguyên chia sẻ, bao gồm tài liệu đọc thêm, đồ hoạ thông tin đã được biên soạn, tài liệu tham khảo được đính kèm nhằm phát triển bản thân nhất là phát triển quan điểm toàn diện về việc ứng dụng công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh.
Hoạt động 1 – Khám phá
Hoạt động 1 – Khám phá
a. Tên hoạt động: Khám phá
Mô tả: Tìm hiểu khái quát về công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh.
b. Mục tiêu cần đạt:
Trình bày khái quát về công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục.
c. Nhiệm vụ của người học (qua mạng)
– CV.1. Xem tài liệu text các nội dung mục 1.1.
d. Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá
– Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ.
– Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động.
– Đánh giá: đạt 100% các công việc được giao để thực hiện hoạt động tiếp theo.
1.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, HỌC LIỆU SỐ VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ TRONG DẠY HỌC, GIÁO DỤC
1.1.1. Công nghệ thông tin trong dạy học, giáo dục
a) Tại Việt Nam, thuật ngữ “công nghệ thông tin” (CNTT) được giải thích là “tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kĩ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lí, lưu trữ và trao đổi thông tin số”, thông qua các tín hiệu số . Các công cụ kĩ thuật hiện đại chủ yếu là máy tính và viễn thông nên ngày nay, nhiều người thường sử dụng thuật ngữ “CNTT và truyền thông” (ICT) như một từ đồng nghĩa rộng hơn cho CNTT (IT) . Nhìn chung, khi nói đến CNTT trong dạy học, giáo dục, chúng ta cần nói đến ba phương diện: (1) Kho dữ liệu, học liệu số, phục vụ cho dạy học, giáo dục; (2) Các phương tiện, công cụ kĩ thuật hiện đại như máy tính, mạng truyền thông, thiết bị công nghệ với đặc điểm chung là cần nguồn điện năng để vận hành và có thể sử dụng trong dạy học, giáo dục; (3) Phương pháp khoa học, công nghệ, cách thức tổ chức, khai thác, sử dụng, ứng dụng nguồn học liệu số, thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục. Trong phạm vi của tài liệu này, chúng ta quan tâm nhiều hơn đến phương diện (3) – ứng dụng CNTT nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của các hoạt động dạy học, giáo dục.
b) Khi hướng dẫn triển khai mô hình ứng dụng CNTT trong trường phổ thông, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) sử dụng mô hình phân lớp với bốn lớp cơ bản:
– Lớp giao tiếp: website trường học, mạng xã hội, thư điện tử;
– Lớp dịch vụ công trực tuyến về GDĐT của nhà trường: trao đổi thông tin về quá trình học tập, rèn luyện, nghỉ phép, đăng kí tham gia các hoạt động ngoại khóa, các câu lạc bộ trong nhà trường;
– Lớp ứng dụng và cơ sở dữ liệu: ứng dụng CNTT hỗ trợ đổi mới dạy – học và kiểm tra, đánh giá như ứng dụng soạn bài giảng điện tử, phần mềm thí nghiệm ảo, mô phỏng, ứng dụng học tập trực tuyến, kho tài liệu, giáo án, bài giảng, học liệu điện tử.
– Lớp hạ tầng và các điều kiện đảm bảo khác: các thiết bị phục vụ ứng dụng CNTT trong dạy học trên lớp học.
c) Việc ứng dụng CNTT trong dạy học, giáo dục có một số lợi ích, đặc điểm:
– Tính hiệu quả: tương xứng với chi phí đầu tư ban đầu, việc ứng dụng CNTT giúp quá trình dạy học, giáo dục trở nên thuận tiện hơn, hướng đến hiệu quả mong đợi, lâu dài. Chẳng hạn, trong những điều kiện bất khả kháng như thời tiết cực đoan hay dịch bệnh, không thể tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục theo cách thông thường, việc ứng dụng CNTT có thể duy trì quá trình dạy học, giáo dục một cách hiệu quả. Bên cạnh đó, CNTT tạo điều kiện cá nhân hóa của giáo viên (GV) và học sinh (HS) trong thực hiện nhiệm vụ. GV có thể kịp thời xây dựng, chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện các hồ sơ dạy học, giáo dục, giảm phụ thuộc yếu tố không gian, thời gian. HS có thể chủ động tìm kiếm, thu thập, xử lí dữ liệu để hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
– Tính đồng bộ: việc khai thác, ứng dụng CNTT trong quản lí, tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục có sự đồng bộ từ cấp Bộ GDĐT đến các địa phương, cơ sở giáo dục phổ thông (GDPT) thông qua các chỉ đạo thống nhất về: (1) mô hình ứng dụng CNTT, (2) mức tối thiểu cơ sở hạ tầng và thiết bị CNTT, (3) nguồn, dạng và dữ liệu, (4) hình thức tổ chức, quản lí và vận hành hệ thống quản lí dữ liệu. Nhờ đó, việc định dạng, lưu trữ, khai thác dữ liệu về GV, HS và những dữ liệu khác liên quan quá trình dạy học, giáo dục có tính thống nhất trong cả nước. Nhờ tính đồng bộ, thống nhất mà việc ứng dụng CNTT trong kiểm tra, đánh giá, tổ chức các kì thi, xử lí kết quả với quy mô lớn được các bên liên quan phối hợp thực hiện nhịp nhàng, hiệu quả.
– Tính thông minh: không chỉ hỗ trợ GV, HS tìm kiếm, xử lí thông tin, việc ứng dụng CNTT còn cho phép tạo ra các sản phẩm hỗ trợ, thay thế các mô hình động, các thí nghiệm ảo, các chuyến du hành khám phá ảo mà việc thực hiện trực tiếp có nhiều khó khăn. Các sản phẩm công nghệ mới không ngừng được cải tiến, cập nhật, dễ khai thác hơn, nhiều chức năng hơn. Từ đó, đặc tính này đáp ứng nhu cầu hiện tại, định hình xu hướng phát triển về mục tiêu, nội dung, hình thức, cách thức tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục ở tương lai để đáp ứng nhu cầu phát triển không ngừng của con người.
1.1.2. Học liệu số trong dạy học, giáo dục
a) Liên quan đến việc quản lí, tổ chức đào tạo , bồi dưỡng, tập huấn qua mạng Internet, thuật ngữ “học liệu số” hay “học liệu điện tử” được giải thích là tập hợp các phương tiện điện tử phục vụ dạy và học, gồm: giáo trình điện tử, sách giáo khoa (SGK) điện tử, tài liệu tham khảo điện tử, bài kiểm tra đánh giá điện tử, bản trình chiếu, bảng dữ liệu, các tệp âm thanh, hình ảnh, video, bài giảng điện tử, phần mềm dạy học, thí nghiệm mô phỏng và các học liệu được số hóa khác. Những học liệu này được số hóa theo kiến trúc định dạng và kịch bản nhất định, được lưu trữ trên các thiết bị công nghệ, điện tử như CD, USB, máy tính, mạng máy tính nhằm phục vụ cho việc dạy và học .
b) Việc phân loại học liệu số có nhiều cách khác nhau, chẳng hạn:
– Phân loại theo dạng thức kĩ thuật, học liệu số bao gồm các phần mềm máy tính (kể cả các phần mềm thí nghiệm mô phỏng), văn bản (text), bảng dữ liệu, âm thanh, hình ảnh, video và hỗn hợp các dạng thức nói trên.
– Phân loại theo mục đích sử dụng học liệu số trong các bước của hoạt động học, học liệu số có thể được chia thành: học liệu số nội dung dạy học, giáo dục, gồm hình ảnh, video, bài trình chiếu, thí nghiệm ảo; học liệu số nội dung kiểm tra đánh giá, gồm bài tập, câu hỏi trắc nghiệm, câu hỏi tự luận, phiếu khảo sát… Việc phân loại học liệu số nên nhằm mục đích sử dụng hay vận dụng thế nào trong dạy học, giáo dục để đạt được mục tiêu, yêu cầu cần đạt.
c) Học liệu số có một số lợi ích, đặc điểm nổi trội hơn học liệu truyền thống:
– Tính đa dạng: học liệu số tồn tại dưới nhiều dạng thức khác nhau như phần mềm máy tính, văn bản (text), bảng dữ liệu, âm thanh, hình ảnh, video, bài trình chiếu….
– Tính động: nhờ khả năng phóng to, thu nhỏ, thay đổi màu sắc, thay đổi hướng, cách di chuyển hay xuất hiện, nhiều học liệu số tạo hứng thú trong dạy học, giáo dục, phù hợp với hoạt động nhận thức, khám phá và vận dụng trong quá trình tổ chức hoạt động học. Việc tìm kiếm thông tin trên các sách, tài liệu điện tử được thực hiện dễ dàng hơn, nhanh chóng với các siêu liên kết, các tính năng của phần mềm. Tính động của học liệu số còn thể hiện ở khả năng lưu trữ, chuyển đổi giữa các dạng thức khác nhau, các hình thức khác nhau tùy theo ý tưởng dạy học, giáo dục và những điều kiện vận dụng cụ thể. Ngoài ra, tính động còn cho phép sử dụng học liệu số một cách linh hoạt và hướng đến sự tương tác một cách chủ động giữa người học và học liệu số cũng như giữa người học và người dạy.
– Tính cập nhật: nhờ khai thác ưu điểm tức thời và tốc độ của CNTT, việc phát hành, cập nhật nguồn học liệu số thường thuận tiện hơn, nhanh chóng hơn, khó bị giới hạn bởi khoảng cách địa lí hay giãn cách xã hội. Nguồn học liệu số không ngừng được bổ sung, điều chỉnh, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người dùng và những thay đổi của cuộc sống thực tiễn, nhằm chính xác hóa thông tin, cập nhật những kết quả của hoạt động nhận thức và khám phá những điều mới mẻ. Điều này cũng nhắc nhở GV, HS cần quan tâm đến tính cập nhật thường xuyên và nhanh chóng của học liệu số để xem xét điều chỉnh phù hợp, kịp thời.
1.1.3. Thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục
a) Thuật ngữ thiết bị dạy học, giáo dục thường được dùng để chỉ những máy móc, dụng cụ, phụ tùng cần thiết cho hoạt động dạy học, giáo dục . Bên cạnh các thiết bị truyền thống, nhiều thiết bị công nghệ được khai thác trong dạy học, giáo dục. Chẳng hạn, máy ghi âm, quay phim, chụp hình kĩ thuật số, máy quét, máy vi tính, máy chiếu là các thiết bị công nghệ đang được nhiều GV sử dụng. Nhờ có các thiết bị này, chúng ta có thể tạo ra các tệp âm thanh, hình ảnh, video clip, bài giảng điện tử, chuyển các giáo trình, SGK, tài liệu tham khảo, bài kiểm tra từ dạng bản giấy sang giáo trình điện tử, SGK điện tử, tài liệu tham khảo điện tử, bài kiểm tra đánh giá điện tử. Trong giới hạn của tài liệu này, thiết bị công nghệ có thể được hiểu là những phương tiện, máy móc, thiết bị có chức năng thu nhận, xử lí, truyền tải thông tin dữ liệu phục vụ hoạt động dạy học, giáo dục, có thể trong giai đoạn chuẩn bị, soạn thảo các kế hoạch, hoặc khi tổ chức dạy học, giáo dục, hay khi kiểm tra, đánh giá, tổng kết.
b) Trên bình diện chung, thiết bị công nghệ có thể được chia thành hai nhóm:
– Nhóm cơ bản: gồm các thiết bị tối thiểu mà các cơ sở giáo dục cần có để tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục như máy tính, máy chiếu, hệ thống âm thanh,…
– Nhóm nâng cao: gồm các thiết bị hiện chưa có trong danh mục bắt buộc đối với các cơ sở giáo dục như bảng tương tác, camera, máy tính bảng,…
c) Thiết bị công nghệ có một số đặc điểm như sau:
– Tính phụ thuộc nguồn điện năng: thiết bị công nghệ là các thiết bị kĩ thuật hiện đại, phụ thuộc vào nguồn điện năng. Chẳng hạn, máy ghi âm, máy quay phim, máy chụp hình micro ngừng hoạt động khi thiết bị hết pin. Chúng ta cũng không thể sử dụng máy quét, máy vi tính, máy chiếu khi cúp điện mà không có bộ sạc dự phòng.
– Tính đa phương tiện: những thiết bị công nghệ khai thác các phần mềm để trình diễn các dữ liệu và thông tin, sử dụng đồng thời các hình thức chữ viết, âm thanh, hình ảnh qua hệ thống máy vi tính một cách tích hợp có thể tạo ra khả năng tương tác giữa người sử dụng và hệ thống điều hành thiết bị, kích thích và tạo hứng thú nhận thức của HS cũng như hỗ trợ HS tích cực khám phá và thực hành. Tính đa phương tiện còn thể hiện ở chỗ cho phép GV, HS thực hiện nhiều chức năng trên cùng một thiết bị trong hoạt động dạy học, giáo dục. Chẳng hạn, GV, HS có thể sử dụng máy tính để lưu trữ thông tin, tìm kiếm thông tin, xử lí thông tin, trình diễn thông tin, học tập và tương tác với cộng đồng theo kế hoạch một cách chủ động và tích cực.
– Tính trực quan: thiết bị công nghệ được sử dụng nhằm hỗ trợ thu, phát thông tin, tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục. Tiếp xúc một cách trực quan mô phỏng một phần hay toàn phần thực tiễn, HS có thể lĩnh hội được chân thật, sống động các biểu tượng, định hướng thực hành dựa trên khả năng làm chủ cấu trúc, thực hiện các thao tác, qui trình cơ bản.
Hoạt động 2 – Chuyển đổi
a) Mô tả: Khám phá các xu hướng ứng dụng CNTT hiện nay qua giới thiệu một số thuật ngữ và hình thức dạy học mới đang được quan tâm.
b) Mục tiêu cần đạt:
Nhận ra được xu hướng ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục hiện nay.
c) Nhiệm vụ của người học (qua mạng):
– CV.1. Thực hiện khảo sát nội dung về một số xu hướng ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục hiện nay.
– CV.2. Xem tài liệu text bao gồm các nội dung mục 1.2.
d) Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá:
– Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ, có câu hỏi chuyển tiếp để xác nhận.
– Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động.
– Đánh giá: đạt 100% các công việc được giao để thực hiện hoạt động tiếp theo.
1.2. CÁC XU HƯỚNG HIỆN NAY TRONG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỌC LIỆU SỐ VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ TRONG DẠY HỌC, GIÁO DỤC
1.2.1. Công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục
Chuyển đổi số là quá trình thay đổi tổng thể và toàn diện của cá nhân, tổ chức về cách sống, cách làm việc và phương thức sản xuất dựa trên các công nghệ số, trong đó công nghệ số là công nghệ xử lí tín hiệu số hay CNTT . Theo Hồ Tú Bảo , chuyển đổi số có ba cấp độ:
(1) Số hóa: tạo dạng số của các thực thể và kết nối trên mạng;
(2) Mô hình hoạt động số: khai thác các cơ hội số để xây dựng mô hình hoạt động;
(3) Chuyển đổi: Thay đổi tổng thể và toàn diện tổ chức với mô hình hoạt động mới.
Được xác định là một trong những lĩnh vực có tác động xã hội, liên quan hàng ngày tới người dân, thay đổi nhận thức nhanh nhất, mang lại hiệu quả, giúp tiết kiệm chi phí cần ưu tiên chuyển đổi số trước , ngành Giáo dục đã tăng cường ứng dụng CNTT , từ mức cơ bản đến nâng cao, đảm bảo các trường có website, kết nối Internet, phòng máy tính Tin học, thiết bị trình chiếu4, thực hiện chuyển đổi số trong dạy học, giáo dục. Bên cạnh việc số hóa thông tin, phát triển nguồn học liệu số và những hệ thống cơ sở dữ liệu lớn, chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục còn biểu hiện qua những thay đổi về văn bản pháp lí, tạo điều kiện thuận lợi cho mô hình giáo dục số, đổi mới phương pháp dạy học, giáo dục, đổi mới kiểm tra, đánh giá HS, đảm bảo tính khách quan, hiệu quả trong giáo dục.
1.2.2. Công nghệ thông tin và ứng dụng để đổi mới phương pháp dạy học, hình thức dạy học, kiểm tra đánh giá
a) Đổi mới hình thức, phương pháp dạy học, giáo dục
Chuyển đổi số trước tiên là chuyển đổi nhận thức11 và điều này thể hiện rõ qua việc Bộ GDĐT chấp nhận hình thức tổ chức thực hiện các hoạt động dạy học trên hệ thống dạy học trực tuyến, thông qua môi trường Internet nhằm nâng cao chất lượng dạy học, phát triển năng lực sử dụng CNTT và truyền thông, thúc đẩy chuyển đổi số trong ngành Giáo dục, mở rộng cơ hội tiếp cận giáo dục cho HS, tạo điều kiện để HS được học ở mọi nơi, mọi lúc . Dựa trên mức độ tham gia của máy tính và ứng dụng CNTT, chúng ta có thể khái quát ba hình thức dạy học: (1) Dạy học trực tiếp có ứng dụng CNTT4; (2) Dạy học trực tuyến hỗ trợ dạy học trực tiếp tại cơ sở GDPT; (3) Dạy học trực tuyến thay thế dạy học trực tiếp tại cơ sở GDPT, học từ xa13. Ngành Giáo dục hướng tới tối thiểu 15% số tiết học theo hình thức dạy học trực tiếp có ứng dụng CNTT4, cho phép HS học trực tuyến tối thiểu 20% nội dung chương trình, ứng dụng CNTT để giao bài tập về nhà và kiểm tra sự chuẩn bị của HS trước khi đến lớp học, 100% cơ sở giáo dục triển khai công tác dạy và học từ xa11.
Để đạt được các mục tiêu nêu trên, ngành Giáo dục không ngừng phát triển nền tảng hỗ trợ dạy và học trực tuyến, từ xa, ứng dụng triệt để CNTT trong công tác quản lí, dạy học, giáo dục. Thư viện điện tử được khuyến khích xây dựng , phát triển ở những nơi có điều kiện. Các kho học liệu số dùng chung toàn ngành, phục vụ GDPT được thường xuyên cập nhật các bài giảng điện tử, học liệu số đa phương tiện, SGK điện tử, phần mềm mô phỏng và các học liệu khác12. Nguồn tài nguyên học liệu số của Bộ GDĐT ngày càng phong phú hơn sau những hội thi thiết kế bài giảng điện tử, hợp tác với các đơn vị phát triển học liệu số . Sự ra đời và ngày càng phát triển về cả thị trường và công nghệ cho những nền tảng này cho thấy “giáo dục số” có lí do để tồn tại, và tiềm năng có thể là tương lai của giáo dục.
Sự phong phú, đa dạng của nguồn học liệu số, những hình thức dạy học mới đã thúc đẩy sự đổi mới phương pháp, kĩ thuật dạy học, giáo dục, chuyển đổi cách tương tác giữa GV và HS trong mô hình giáo dục số. Chẳng hạn, GV có thể sử dụng phương pháp dạy học Lớp học đảo ngược khi triển khai hình thức dạy học trực tuyến hỗ trợ dạy học trực tiếp tại cơ sở GDPT. Sự “đảo ngược” được hiểu là sự thay đổi chiến lược sư phạm qua việc triển khai mục tiêu, nội dung và các hoạt động học tập theo hướng chủ động, có chiến lược. Ngược với mô hình lớp học truyền thống, ở lớp học đảo ngược, GV gửi học liệu số (bài giảng điện tử, video về lí thuyết và bài tập cơ bản) qua Internet cho HS xem trước và tự học theo sự gợi ý gián tiếp, thực hiện bài tập, thảo luận trước khi học trực tiếp với GV. Khi tương tác thực, HS được GV giải đáp thắc mắc, làm bài tập khó, thảo luận sâu hơn về kiến thức theo định hướng và nhu cầu cá nhân. Lớp học đảo ngược là cơ hội triển khai hiệu quả việc lấy HS làm trung tâm, dành thời gian nhiều hơn với từng cá nhân: người chưa hiểu kĩ bài học, có nhu cầu phát triển, có tiềm năng. Lớp học đảo ngược khai thác triệt để ưu điểm của công nghệ thông tin và giải quyết một cách khá hiệu quả các hạn chế của dạy học truyền thống nhưng cần HS có kỉ luật và ý chí, có năng lực tự học với điều kiện nhất định về CNTT, học liệu số, thiết bị công nghệ.
Với hình thức dạy học trực tuyến thay thế dạy học trực tiếp tại cơ sở GDPT, học từ xa, GV cần tổ chức các giờ học trực tuyến trực tiếp, bảo đảm HS tương tác, trao đổi thông tin theo thời gian thực với GV và những HS khác trong cùng một không gian học tập13. Tuy nhiên, ngoài những buổi học trực tiếp hoặc trực tuyến chương trình GDPT có sự hướng dẫn của GV thì có thể HS tự đăng kí tham gia những khóa học mở đại trà MOOC hoàn toàn trực tuyến trên môi trường học ảo, không có sự hỗ trợ và giúp đỡ trực tiếp từ GV.
Dù đổi mới phương pháp, tổ chức dạy học, giáo dục có ứng dụng CNTT theo hình thức nào, GV cũng cần có: (1) hiểu biết nội dung dạy học (Content Knowledge) để dạy đúng và dạy đủ; (2) hiểu biết sư phạm (Pedagogical Knowledge) để dạy học hợp lí và hấp dẫn; (3) hiểu biết công nghệ (Technological Knowledge) để gia tăng hứng thú, động cơ học tập của HS, đạt hiệu quả dạy học cao nhất. GV cần chú ý đến các thành tố TK, PK, CK của mô hình TPACK và trả lời một số câu hỏi gợi ý:
– Nội dung dạy học, giáo dục có thể được thể hiện bằng CNTT như thế nào?
– Phương pháp, kĩ thuật dạy học, giáo dục nào phù hợp khi ứng dụng CNTT?
– Với các yêu cầu cần đạt và khả năng của HS thì CNTT có thể hỗ trợ dạy học, giáo dục thế nào?
– Với nền tảng kiến thức, kĩ năng đã có của HS, khi tiếp xúc với CNTT và tham gia các bài học có ứng dụng CNTT, GV cần chú ý điều gì?
– Việc khai thác CNTT theo định hướng dạy học, giáo dục nội dung tri thức cụ thể với mục tiêu và yêu cầu cần đạt đã phù hợp, khả thi chưa?
b) Đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh
Những năm gần đây, việc kiểm tra, đánh giá có nhiều đổi mới, cải tiến đột phá dựa trên nền tảng của CNTT. Nhiều bài thi được chuyển từ hình thức tự luận sang trắc nghiệm và hướng dần đến trắc nghiệm trên máy vi tính. Các phần mềm hỗ trợ quản lí, soạn thảo đề kiểm tra trắc nghiệm, chấm bài trắc nghiệm dựa trên các bản số hóa bài thi với độ chính xác cao đã giúp rút ngắn thời gian chấm bài, sớm công bố kết quả. Hệ thống ngân hàng câu hỏi trực tuyến của các môn học và phần mềm kiểm tra, đánh giá tập trung qua mạng phục vụ GV, HS phổ thông được tiếp tục xây dựng và thường xuyên cập nhật12. Nếu việc kiểm tra trắc nghiệm được tổ chức trực tuyến hoặc làm bài trực tiếp trên máy vi tính thay vì làm bài giấy, HS có thể nhận được kết quả phản hồi lập tức ngay khi hoàn thành mà không cần mất thời gian chờ đợi quá trình số hóa bài thi giấy. Đây là một trong những thành tựu quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả về tính khách quan, nhanh chóng của kiểm tra, đánh giá trong thực tiễn phát triển giáo dục nước ta hiện nay.
Hiện nay, các trường phổ thông được phép sử dụng hồ sơ điện tử thay thế hồ sơ giấy, ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập, giáo dục HS14, 15. Đặc biệt, HS THCS/THPT được sử dụng điện thoại trong giờ học để phục vụ cho việc học tập, làm bài kiểm tra trên giấy hoặc trên máy tính, hoặc thực hiện các bài thực hành, dự án học tập . Thậm chí, “trường hợp HS không thể đến cơ sở GDPT tại thời điểm kiểm tra, đánh giá định kì vì lí do bất khả kháng, việc tổ chức kiểm tra, đánh giá định kì được thực hiện bằng hình thức trực tuyến”13 cũng là minh chứng cho thấy việc ứng dụng CNTT trong kiểm tra, đánh giá đã có những bước cải tiến đáng kể, đảm bảo tính khách quan, hiệu quả trong giáo dục.
1.2.3. Công nghệ thông tin và ứng dụng trong giáo dục thông minh và xây dựng hệ sinh thái giáo dục
a) Giáo dục thông minh
Theo Uskov, Howlet và Jain (2017), giáo dục thông minh (SMARTER Education) có “sự tích hợp toàn diện công nghệ, khả năng tiếp cận và kết nối mọi thứ qua Internet bất cứ lúc nào và ở đâu”. Các thành tố được thiết lập theo một hệ thống chỉnh thể, có tác động tương hỗ, thúc đẩy chất lượng và hiệu quả của quá trình giáo dục, bao gồm: tự định hướng (self-directed), tạo động lực (motivated), tính thích ứng cao (adaptive); các nguồn lực, tài nguyên, học liệu mở rộng (resources); dựa trên nền tảng công nghệ (technology); khuyến khích sự tham gia (engagement); sự phù hợp (relevance). Với sự trợ giúp của CNTT, giáo dục thông minh tạo ra phương thức hoàn toàn khác, hướng đến sự phân hóa, cá thể hóa, cá nhân hóa cao độ. Hệ thống kết nối con người – thông tin – vật thể, máy móc tạo thành một chuỗi liên kết, thúc đẩy quá trình chuyến đổi thiết chế giáo dục thành một hệ sinh thái đổi mới và sáng tạo .
b) Hệ sinh thái giáo dục
Một hệ sinh thái là tổng thể các thành tố được kết nối và không có trung tâm của hệ sinh thái, nghĩa là không có thành tố nào quan trọng hơn thành tố khác. Hệ sinh thái giáo dục là môi trường trong đó công nghệ giáo dục và các nguồn lực khác cùng tương tác, phối hợp để phát triển năng lực (NL), phẩm chất (PC) cho người học. Mỗi thành phần trong hệ sinh thái giáo dục tương tác và góp phần mang lại lợi ích tối đa khi HS sử dụng nguồn lực này để đạt được mục tiêu học tập.
Nếu xem mỗi người là một hệ sinh thái bởi hoạt động và mối liên hệ hữu cơ vô cùng phức tạp giữa cơ thể, cảm xúc, tư duy thì hoạt động giáo dục trong tương quan của hệ sinh thái giáo dục sẽ có thể gồm các yếu tố: con người, môi trường, điều kiện xung quanh và các tương tác khác. Trong môi trường giáo dục nói chung và môi trường số hóa, hệ sinh thái giáo dục có thể phân tích: người học với kinh nghiệm, kĩ năng và động cơ, hứng thú và tính tích cực học tập; người dạy và các lực lượng giáo dục hỗ trợ; các tác động giáo dục đa dạng trong đó cần chú trọng đến nền tảng CNTT và truyền thông được kết nối; các tác động khác từ môi trường thực tiễn, từ tương tác xã hội và vấn đề phát sinh trong cuộc sống, các cơ hội và thách thức.
Hệ sinh thái trong giáo dục đúng nghĩa không phải là phần mềm hay một hệ thống phần mềm, mà đó là một môi trường tổng hợp với các thành tố khác nhau cùng tương tác, góp phần đáp ứng mục tiêu giáo dục. Cụ thể, hệ sinh thái giáo dục thông minh gồm nhiều thành phần kết nối với nhau, từ chương trình đến nội dung, kế hoạch, học liệu số, các gợi mở về hình thức tổ chức, phương pháp và kĩ thuật dạy học, giáo dục cũng như các kinh nghiệm và ý tưởng có liên quan đến dạy học, giáo dục; các môi trường giả định về thực hành, rèn luyện và ứng dụng trong dạy học, giáo dục được kết cấu thành mạng lưới logic và hợp lí để thực thi hoạt động này hiệu quả.
c) Công nghệ hiện đại và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong giáo dục
Gần đây, công nghệ hiện đại ngày càng được sử dụng nhiều hơn trong các lĩnh vực của cuộc sống. Xu hướng phát triển công nghệ chỉ ra rằng đặc trưng cho tương lai chính là các thiết bị thông minh, gọi chung là “mạng kĩ thuật số thông minh”. Các thiết bị công cụ phần mềm, nội dung số và dịch vụ là một “mạng kĩ thuật số thông minh” và bộ ba “thông minh”, “kĩ thuật số” và “mạng” là các thành phần quan trọng định hình cho công nghệ tương lai (Panetta, 2018). Baheti và Gill (2011), Brown (2015), Bulut và Akçacı (2017), Panetta (2018) dự đoán trong một vài thập kỉ tới của thế kỉ 21, sự phát triển về mọi lĩnh vực đời sống, kinh tế – xã hội và con người sẽ bị ảnh hưởng bởi công nghệ như Internet vạn vật (Internet of Things – IoT), dữ liệu lớn (Big data) và khoa học dữ liệu (Data science), điện toán đám mây (Cloud computing), Robot và máy móc thông minh (Robotics), trí tuệ nhân tạo (AI), công nghệ thông minh (Smart technology) và thiết bị thông minh (smart devices).
Trong tương lai gần, sự kết hợp giữa trí tuệ nhân tạo và hệ thống dạy học thông minh cho phép các ứng dụng trên máy tính dự đoán suy nghĩ, phản ứng của HS, từ đó GV điều chỉnh các tác động dạy học, giáo dục thích ứng với từng HS. Khi máy tính trở nên “quen thuộc” với hành vi của một người học, thì nhiệm vụ hướng dẫn, phân công, chấm điểm và hỗ trợ nội dung mới cho từng cá nhân có thể sẽ tự động hoá. Có thể đề cập một vài ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong dạy học, giáo dục:
– Sự tương tác của người học với hệ thống trợ giảng thông minh (ITS), tư vấn trong giáo dục, đào tạo trực tuyến thích nghi (adaptive e-Learning); ứng dụng Robot trong hoạt động dạy học; ứng dụng nhận diện khuôn mặt (face recognition);
– Các công nghệ mới như thực tế ảo (Virtual reality – VR), thực tế tăng cường (Augmentic reality – AR), thực tế hỗn hợp (Mixed reality – MR) tạo ra các cơ hội người dùng tương tác trong không gian vật chất thực/ảo và đa chiều. Xem Hình 1.2.
Đây là những định hướng ứng dụng cần quan tâm bởi những thành tựu của khoa học và công nghệ đòi hỏi giáo dục phải định hướng nâng lên tầm cao mới từ những thành quả đã đạt được góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
Tóm lại, ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong dạy học, giáo dục đang là xu hướng và nhiệm vụ mà đội ngũ GV chúng ta cần quan tâm để hướng tới giáo dục thông minh, đổi mới tổng thể, toàn diện nhận thức, phương pháp, kĩ thuật triển khai.
Câu hỏi
1. Chọn câu trả lời Đúng hoặc Sai
Phát biểu này đúng hay sai?
Chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục hướng đến phát triển nền tảng hỗ trợ dạy và học từ xa, ứng dụng triệt để công nghệ số trong công tác quản lí, giảng dạy và học tập; số hoá tài liệu, giáo trình; xây dựng nền tảng chia sẻ tài nguyên giảng dạy và học tập theo hình thức trực tiếp và trực tuyến.
Đúng
Sai
2. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu này đúng hay sai?
Giáo dục thông minh là giáo dục trong một môi trường giáo dục truyền thống được hỗ trợ bởi công nghệ hiện đại, sử dụng các công cụ và thiết bị thông minh.
Đúng
Sai
3. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu này đúng hay sai?
Đào tạo từ xa (Distance Learning) là hình thức đào tạo sử dụng kết nối mạng Internet để thực hiện việc học tập, nghiên cứu như: lấy tài liệu học, tham gia hoạt động học trực tuyến, giao tiếp giữa người học với người học và người học với giáo viên.
Chọn-là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, … thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể.
”2. Chọn đáp án đúng nhất
Mục tiêu dạy học môn Khoa học tự nhiên là hình thành và phát triển ở HS
Chọn-Năng lực khoa học tự nhiên, các năng lực chung và phẩm chất chủ yếu
3. Chọn đáp án đúng nhất
Để phát triển thành phần vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học của năng lực khoa học tự nhiên, giáo viên tạo cơ hội cho học sinh
Chọn-đề xuất hoặc tiếp cận với các tình huống thực tiễn.
”4. Chọn đáp án đúng nhất
Dạy học trực quan hay phương pháp dạy học trực quan trong môn Khoa học tự nhiên sẽ có ưu thế phát triển thành phần nào của năng lực khoa học tự nhiên?
Chọn-nhận thức khoa học tự nhiên, tìm hiểu tự nhiên
”5. Chọn đáp án đúng nhất
Cơ sở để lựa chọn phương pháp và kĩ thuật dạy học, giáo dục chủ đề (bài học) trong môn khoa học tự nhiên là
Chọn-mục tiêu dạy học môn Khoa học tự nhiên, nội dung dạy học, đặc điểm của phương pháp và kĩ thuật dạy học, bối cảnh giáo dục.
”6. Chọn đáp án đúng nhất
Nội dung dạy học môn Khoa học tự nhiên được cấu trúc trong bao nhiêu chủ đề khoa học?
Chọn-4
”7. Chọn đáp án đúng nhất
Yêu cầu cần đạt trong môn Khoa học tự nhiên có:
Chọn-Tính mở hoặc tính giới hạn
”8. Chọn đáp án đúng nhất
Quá trình tổ chức thực hiện trong mỗi hoạt động học gồm có các bước
(1) Báo cáo, thảo luận
(2) Chuyển giao nhiệm vụ học tập
(3) Kết luận, nhận định, định hướng
(4)Thực hiện nhiệm vụ học tập
Trình tự các hoạt động đó là:
Chọn-(2) →(4) →(1)→(3)
”9. Chọn đáp án đúng nhất
Với hai mô hình đánh giá sau đây
Chọn-Theo mô hình bên phải
”10. Chọn đáp án đúng nhất
Điểm khác biệt cơ bản giữa 3 công cụ thang đo, bảng kiểm, rubric là
Chọn-Số lượng các tiêu chí cần đánh giá và số lượng các mức độ đạt được của từng tiêu chí
Câu hỏi cuối nội dung 1
1. Chọn đáp án đúng nhất
Các đặc điểm của ứng dụng CNTT trong dạy học, giáo dục có thể là
Chọn-Tính đồng bộ, tính thông minh, tính hiệu quả
2. Chọn đáp án đúng nhất: Học liệu số trong dạy học, giáo dục học sinh trung học cơ sở có thể bao gồm
Chọn-Sách giáo khoa điện tử, tài liệu tham khảo điện tử, bài kiểm tra đánh giá điện tử, bản trình chiếu, bảng dữ liệu, các tệp/file âm thanh, hình ảnh, video, bài giảng điện tử, thí nghiệm ảo
3. Chọn đáp án đúng nhất
Việc ứng dụng CNTT trong dạy học học sinh THCS đã tác động đến
Chọn-Hình thức dạy học, các thành tố của quá trình dạy học, cơ hội học tập, hình thức phối hợp giữa nhà trường với phụ huynh
4. Chọn đáp án đúng nhất
Lựa chọn đáp án thích hợp điền vào chỗ … trong câu sau đây:
“Dạy học có ứng dụng CNTT bậc phổ thông sẽ góp phần phát triển ở HS …”
Chọn-Năng lực đặc thù, năng lực tin học, năng lực tự chủ và tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, phẩm chất trung thực, phẩm chất trách nhiệm
5. Chọn đáp án đúng nhất
Việc ứng dụng CNTT trong dạy học, giáo dục HS trung học cơ sở cần đảm bảo:
Chọn-tính khoa học, tính sư phạm, tính thực tiễn, tính pháp lí
Câu hỏi cuối nội dung 2
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về thiết bị công nghệ và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục ở các trường trung học?
Chọn – Điện thoại được xem là một thiết bị công nghệ. Theo quy định mới nhất, HS được phép sử dụng điện thoại trong giờ học
Câu 2: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về nguồn học liệu số, loại học liệu số trong dạy học THCS? Chọn – Nguồn tranh ảnh trên https://www.shutterstock.com/ là nguồn học liệu số miễn phí cho GV dạy học các môn khoa học tự nhiên
Câu 3: Dạng học liệu số nên ưu tiên sử dụng để giúp HS phát triển thành phần tìm hiểu tự nhiên của năng lực khoa học tự nhiên là:
Chọn – video, thí nghiệm ảo, bài trình chiếu đa phương tiện.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây là sai về chức năng chính của một số phần mềm?
Chọn – Ưu thế của Google Forms là thiết kế các loại bài tập tự luận.
Câu 5: Phát biểu nào sau đây là sai khi sử dụng phần mềm triển khai nội dung dạy học, lưu trữ và đánh giá kết quả học tập? Chọn – Phần mềm Google Drive cũng có ưu thế trong trình chiếu nội dung dạy học.
Câu 6: Phát biểu nào sau đây là sai khi sử dụng phần mềm MS PowerPoint? Chọn – Phần mềm MS PowerPoint có thể giúp HS và GV cùng tổ chức các trò chơi tương tác.
Câu 7:Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về PhET?
Chọn – Tất cả các thí nghiệm ảo trên PhET đều có hỗ trợ tiếng Việt.
Câu 8: Phát biểu nào sau đây là sai khi lựa chọn phần mềm hỗ trợ hoạt động thiết kế, biên tập học liệu số? Chọn – Có thể dùng phần mềm Mindomo để thiết kế câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến.
Câu 9: Để tìm kiếm thông tin, học liệu trên Internet hỗ trợ hoạt động dạy học, GV cần có một số kĩ năng sau: Phát biểu nào sau đây là sai khi sử dụng phần mềm trong triển khai hoạt động học trực tiếp? Chọn – HS có thể sử dụng phần mềm Yenka để báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
Câu 10: Để tìm kiếm thông tin, học liệu trên Internet hỗ trợ hoạt động dạy học, GV cần có một số kĩ năng sau:
Chọn – Xác định được mục tiêu tìm kiếm, có kĩ năng tìm kiểm, đánh giá được thông tin và học liệu tìm kiếm
Câu hỏi cuối nội dung 3
Câu hỏi cuối nội dung 3
1. Chọn đáp án đúng nhất Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sử dụng các hình thức dạy học có ứng dụng CNTT trong giáo dục phổ thông Việt Nam?
Chọn đáp án: Dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược đã sử dụng hình thức dạy học trực tuyến thay thế trực tiếp.
2. Chọn đáp án đúng nhất Với mô hình lớp học đảo ngược thì CNTT đóng vai trò quan trọng ở bước nào trong 4 bước tổ chức một hoạt động học?
Chọn đáp án: Bước 1 và bước 2
3. Chọn đáp án đúng nhất Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về việc lựa chọn, sử dụng phần mềm để thiết kế, biên tập học liệu số cho hoạt động học?
Chọn đáp án: Phần mềm Paint có thể dùng để chỉnh sửa học liệu số, phần mềm Yenka dùng để biên tập dạng học liệu số hình ảnh.
4. Chọn đáp án đúng nhất Với hoạt động học trực tuyến có sử dụng thí nghiệm ảo trong môn Khoa học tự nhiên thì phát biểu nào sau đây là phù hợp?
Chọn đáp án: Các phần mềm nên sử dụng là PhET và Google Classroom
5. Chọn đáp án đúng nhất Phát biểu nào sau đây là không phù hợp khi sử dụng phần mềm trong triển khai hoạt động học theo hình thức trực tuyến hỗ trợ trực tiếp?
Chọn đáp án: Phần mềm Zalo, Facebook, Youtube không có tác dụng trong triển khai hình thức dạy học trực tuyến hỗ trợ trực tiếp ở cấp THCS.
6. Chọn đáp án đúng nhất Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về lựa chọn, sử dụng phần mềm, thiết bị công nghệ triển khai tổ chức dạy học có ứng dụng CNTT?
Chọn đáp án: Phần mềm Zoom có thể thay thế cho phần mềm Google Classroom trong tổ chức dạy học trực tuyến, không ràng buộc về yếu tố trả phí.
7. Chọn đáp án đúng nhất Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về kế hoạch bài dạy có ứng dụng CNTT?
Chọn đáp án: Hình thức dạy học trực tuyến thay thế dạy học trực tiếp có thể được áp dụng cho một phần của nội dung bài học hoặc chủ đề.
8. Chọn đáp án đúng nhất Phát biểu nào sau đây liên quan đến xây dựng kế hoạch bài dạy có ứng dụng CNTT là phù hợp nhất?
Chọn đáp án: Mô tả một hoạt động học trong tiến trình dạy học bao gồm: Mục tiêu, nội dung hoạt động, PPDH/KTDH, phương án kiểm tra đánh giá, phương án ứng dụng CNTT.
9. Chọn đáp án đúng nhất Phát biểu nào sau đây là sai về thiết bị dạy học và học liệu trong kế hoạch bài dạy?
Chọn đáp án: Thiết bị công nghệ và học liệu số không phải là thành phần của thiết bị dạy học và học liệu.
10. Chọn đáp án đúng nhất Việc sử dụng thiết bị công nghệ và học liệu số cho mỗi hoạt động học phải phù hợp với:
Chọn đáp án: sản phẩm học tập của HS, hoạt động của HS, PPDH/KTDH mà GV sử dụng.
Câu hỏi cuối nội dung 4
Câu 1: Theo thông tư 20/2018/TT-BGDĐT về Chuẩn nghề nghiệp của GV, thì hoạt động tự học tập nâng cao năng lực (trong đó có năng lực CNTT) sẽ giúp đáp ứng tiêu chí:
Chọn – Phát triển chuyên môn bản thân
Câu 2: Một kế hoạch tự học nâng cao năng lực CNTT hỗ trợ dạy học cần có Chọn – Mục tiêu và yêu cầu cần đạt, nội dung tự học, sản phẩm tự học, hình thức tự học, phương tiện và học liệu tự học, tiến trình tự học
Câu 3: Với mỗi hoạt động trong kế hoạch hỗ trợ GVPT đại trà nâng cao năng lực công nghệ thông tin theo chương trình ETEP thì cần có một số thông tin. Các thông tin cần phải có, bao gồm:
Chọn – Loại hoạt động, kết quả cần đạt, thời gian thực hiện, người phối hợp
Câu 4: Bên cạnh hoạt động hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực CNTT theo quy định chương trình ETEP, GVPT cốt cán còn có thể hỗ trợ thường xuyên cho đồng nghiệp. Ý kiến nào sau đây là không phù hợp khi nói về hỗ trợ thường xuyên về ứng dụng CNTT cho đồng nghiệp:
Chọn – Cần theo kế hoạch được phê duyệt bởi tổ trưởng chuyên môn
Câu 5: Để xây dựng, triển khai kế hoạch hỗ trợ GVPT đại trà nâng cao năng lực công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học và quản lí học sinh ở trường trung học cơ sở, GVPTCC cần hoàn thành: Chọn – 5 hoạt động theo trình tự: Chuẩn bị học tập; Triển khai học tập: Hỗ trợ đồng nghiệp tự học mô đun 9; Đánh giá kết quả học tập mô đun bồi dưỡng; Đôn đốc GVPT/ CBQLCSGDPT trả lời phiếu khảo sát về mô đun bồi dưỡng; Xác nhận đồng nghiệp hoàn thành mô đun bồi dưỡngtrên hệ thống LMS
Mô đun 9 “Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục học sinh Trung học cơ sở môn Toán” là một trong các mô đun bồi dưỡng giáo viên theo quyết định số 4660/QĐ-BGDĐT (kí ngày 04 tháng 12 năm 2019) về việc ban hành danh mục các mô đun bồi dưỡng giáo viên cốt cán và cán bộ quản lí cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán để thực hiện công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên, cán bộ quản lí cơ sở giáo dục phổ thông. Các mô đun bồi dưỡng này nhằm hỗ trợ giáo viên tổ chức và thực hiện được các hoạt động dạy học đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông 2018, đồng thời giúp giáo viên nâng cao năng lực, phát triển chuyên môn và nghiệp vụ theo các tiêu chí của chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông:
Câu hỏi cuối nội dung 1 module 9
1. Chọn đáp án đúng nhất
Các đặc điểm của ứng dụng CNTT trong dạy học, giáo dục có thể là
A. Tính phổ biến, tính thông minh, tính đa dạng
B. Tính hiện đại, tính thông minh, tính đa dạng
C. Tính đồng bộ, tính thông minh, tính hiệu quả
D. Tính đồng bộ, tính phổ biến, tính đa dạng
2. Chọn đáp án đúng nhất
Học liệu số trong dạy học, giáo dục học sinh trung học cơ sở có thể bao gồm
A. Sách giáo khoa điện tử, tài liệu tham khảo điện tử, bài kiểm tra đánh giá điện tử, bản trình chiếu, bảng dữ liệu, các tệp/file âm thanh, hình ảnh, video, bài giảng điện tử, phần mềm thí nghiệm ảo
B. Sách giáo khoa điện tử, tài liệu tham khảo điện tử, bài kiểm tra đánh giá điện tử, bản trình chiếu, bảng dữ liệu, các tệp/file âm thanh, hình ảnh, video, bài giảng điện tử, thí nghiệm ảo
C. Giáo trình, sách giáo khoa điện tử, tài liệu tham khảo điện tử, bài kiểm tra đánh giá điện tử, bản trình chiếu, bảng dữ liệu, các tệp/file âm thanh, hình ảnh, video, bài giảng điện tử
D. Giáo trình, sách giáo khoa điện tử, tài liệu tham khảo điện tử, bài kiểm tra đánh giá điện tử, bản trình chiếu, bảng dữ liệu, các tệp/file âm thanh, hình ảnh, video, bài giảng điện tử, thí nghiệm ảo
3. Chọn đáp án đúng nhất
Việc ứng dụng CNTT trong dạy học học sinh THCS đã tác động đến
A. Hình thức dạy học, các thành tố của quá trình dạy học, cơ hội học tập, hình thức phối hợp giữa nhà trường với phụ huynh, phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra và đánh giá
B. Hình thức dạy học, các thành tố của quá trình dạy học, cơ hội học tập, hình thức phối hợp giữa nhà trường với phụ huynh, phương pháp dạy học
C. Hình thức dạy học, các thành tố của quá trình dạy học, cơ hội học tập, hình thức phối hợp giữa nhà trường với phụ huynh
D. Hình thức dạy học, mục tiêu dạy học, hình thức phối hợp giữa nhà trường và gia đình HS
4. Chọn đáp án đúng nhất
Lựa chọn đáp án thích hợp điền vào chỗ … trong câu sau đây:
“Dạy học có ứng dụng CNTT bậc phổ thông sẽ góp phần phát triển ở HS …”
A. Năng lực cốt lõi, năng lực CNTT, năng lực tiếng nước ngoài, 3 năng lực chung; phẩm chất trung thực, phẩm chất trách nhiệm, phẩm chất chăm chỉ
B. Năng lực đặc thù, năng lực tin học, năng lực tự chủ và tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, phẩm chất trung thực, phẩm chất trách nhiệm
C. Năng lực đặc thù, năng lực CNTT, 3 năng lực chung; 5 phẩm chất chủ yếu
D. Năng lực cốt lõi, năng lực tin học, năng lực tiếng nước ngoài, ba năng lực chung; phẩm chất trách nhiệm, phẩm chất trung thực, phẩm chất yêu nước
5. Chọn đáp án đúng nhất
Việc ứng dụng CNTT trong dạy học, giáo dục HS trung học cơ sở cần đảm bảo:
A. tính khách quan, tính sư phạm, tính vừa sức
B. tính khoa học, tính sư phạm, tính thực tiễn, tính pháp lí
C. tính khoa học, tính sư phạm, tính pháp lí, tính vừa sức
D. tính khách quan, tính khoa học, tính phù hợp, tính thực tiễn, tính pháp lí
Câu hỏi cuối nội dung 3 module 9
1. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sử dụng các hình thức dạy học có ứng dụng CNTT trong giáo dục phổ thông Việt Nam?
Dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược đã sử dụng hình thức dạy học trực tuyến thay thế trực tiếp.
2. Chọn đáp án đúng nhất
Với mô hình lớp học đảo ngược thì CNTT đóng vai trò quan trọng ở bước nào trong 4 bước tổ chức một hoạt động học?
Bước 1 và bước 2
3. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về việc lựa chọn, sử dụng phần mềm để thiết kế, biên tập học liệu số cho hoạt động học?
Phần mềm Paint có thể dùng để chỉnh sửa học liệu số, phần mềm Yenka dùng để biên tập dạng học liệu số hình ảnh.
4. Chọn đáp án đúng nhất
Với hoạt động học trực tuyến có sử dụng thí nghiệm ảo trong môn Khoa học tự nhiên thì phát biểu nào sau đây là phù hợp?
Các phần mềm nên sử dụng là PhET và Google Classroom
5. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây là không phù hợp khi sử dụng phần mềm trong triển khai hoạt động học theo hình thức trực tuyến hỗ trợ trực tiếp?
Phần mềm Zalo, Facebook, Youtube không có tác dụng trong triển khai hình thức dạy học trực tuyến hỗ trợ trực tiếp ở cấp THCS.
6. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về lựa chọn, sử dụng phần mềm, thiết bị công nghệ triển khai tổ chức dạy học có ứng dụng CNTT?
Phần mềm Zoom có thể thay thế cho phần mềm Google Classroom trong tổ chức dạy học trực tuyến, không ràng buộc về yếu tố trả phí.
7. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về kế hoạch bài dạy có ứng dụng CNTT?
Hình thức dạy học trực tuyến thay thế dạy học trực tiếp có thể được áp dụng cho một phần của nội dung bài học hoặc chủ đề.
8. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây liên quan đến xây dựng kế hoạch bài dạy có ứng dụng CNTT là phù hợp nhất?
Mô tả một hoạt động học trong tiến trình dạy học bao gồm: Mục tiêu, nội dung hoạt động, PPDH/KTDH, phương án kiểm tra đánh giá, phương án ứng dụng CNTT.
9. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây là sai về thiết bị dạy học và học liệu trong kế hoạch bài dạy?
Thiết bị công nghệ và học liệu số không phải là thành phần của thiết bị dạy học và học liệu.
10. Chọn đáp án đúng nhất
Việc sử dụng thiết bị công nghệ và học liệu số cho mỗi hoạt động học phải phù hợp với:
sản phẩm học tập của HS, hoạt động của HS, PPDH/KTDH mà GV sử dụng.
Câu hỏi cuối nội dung 4 module 9
Câu 1: Theo thông tư 20/2018/TT-BGDĐT về Chuẩn nghề nghiệp của GV, thì hoạt động tự học tập nâng cao năng lực (trong đó có năng lực CNTT) sẽ giúp đáp ứng tiêu chí:
Phát triển chuyên môn bản thân
Câu 2: Một kế hoạch tự học nâng cao năng lực CNTT hỗ trợ dạy học cần có
Mục tiêu và yêu cầu cần đạt, nội dung tự học, sản phẩm tự học, hình thức tự học, phương tiện và học liệu tự học, tiến trình tự học
Câu 3: Với mỗi hoạt động trong kế hoạch hỗ trợ GVPT đại trà nâng cao năng lực công nghệ thông tin theo chương trình ETEP thì cần có một số thông tin. Các thông tin cần phải có, bao gồm:
Loại hoạt động, kết quả cần đạt, thời gian thực hiện, người phối hợp
Câu 4: Bên cạnh hoạt động hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực CNTT theo quy định chương trình ETEP, GVPT cốt cán còn có thể hỗ trợ thường xuyên cho đồng nghiệp. Ý kiến nào sau đây là không phù hợp khi nói về hỗ trợ thường xuyên về ứng dụng CNTT cho đồng nghiệp:
Cần theo kế hoạch được phê duyệt bởi tổ trưởng chuyên môn
Câu 5: Để xây dựng, triển khai kế hoạch hỗ trợ GVPT đại trà nâng cao năng lực công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học và quản lí học sinh ở trường trung học cơ sở, GVPTCC cần hoàn thành:
5 hoạt động theo trình tự: Chuẩn bị học tập; Triển khai học tập: Hỗ trợ đồng nghiệp tự học mô đun 9; Đánh giá kết quả học tập mô đun bồi dưỡng; Đôn đốc GVPT/ CBQLCSGDPT trả lời phiếu khảo sát về mô đun bồi dưỡng; Xác nhận đồng nghiệp hoàn thành mô đun bồi dưỡngtrên hệ thống LMS
1. Đáp án trắc nghiệm 10 câu phần ôn tập Module 9
1. Chọn đáp án đúng nhất:
Những tính tốt thể hiện ở thái độ, hành vi ứng xử của con người; cùng với năng lực tạo nên nhân cách con người.
Phẩm chất
Đạo đức
Kĩ năng
Năng lực
2. Chọn đáp án đúng nhất:
Thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể.
Phẩm chất
Năng lực
Năng lực cốt lõi
Thái độ
3. Chọn đáp án đúng nhất:
Các năng lực đặc thù được trình bày trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 bao gồm:
Yêu nước; Nhân ái; Chăm chỉ; Trung thực; Trách nhiệm.
Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Ngôn ngữ; Tính toán; Khoa học; Công nghệ; Tin học; Thẩm mĩ; Thể chất.
Ngôn ngữ; Toán học; Khoa học; Công nghệ; Tin học; Thẩm mĩ; Thể chất.
4. Chọn đáp án đúng nhất:
Trong Chương trình Giáo dục phổ thông môn Toán 2018, năng lực tư duy và lập luận toán học KHÔNG gắn với biểu hiện nào sau đây?
Quan sát và mô tả được kết quả của việc quan sát
Tìm kiếm được sự tương đồng, khác biệt
Thể hiện được sự tự tin khi trả lời câu hỏi
Nêu được chứng cứ, lí lẽ, lập luận hợp lí trước khi kết luận
5. Chọn đáp án đúng nhất:
Đối với năng lực mô hình hóa toán học, biểu hiện nào được xếp ở mức độ thấp nhất?
Lựa chọn được mô hình toán học (phép tính, công thức, sơ đồ, bảng biểu, hình vẽ) cho tình huống trong bài toán thực tiễn
Giải quyết được những bài toán xuất hiện
Nêu được câu trả lời cho tình huống trong bài toán thực tiễn
Đánh giá, cải tiến được mô hình toán học được chọn
6. Chọn đáp án đúng nhất:
Ý nào sau đây KHÔNG là đặc điểm của Vùng phát triển gần?
Người học đã tự mình thực hiện được nhiệm vụ
Người học chưa tự mình thực hiện được nhiệm vụ
Người học sẽ tự mình thực hiện được nhiệm vụ tương tự
Người học cần sự hỗ trợ, giúp đỡ, hướng dẫn từ người khác
7. Chọn đáp án đúng nhất:
Chuỗi hoạt động học bao gồm:
Ổn định lớp; Kiểm tra bài cũ; Bài mới; Luyện tập; Củng cố.
Mở đầu; Hình thành kiến thức mới; Luyện tập, thực hành; Vận dụng, trải nghiệm.
Khởi động; Khám phá; Luyện tập; Tổng kết.
Khởi động; Khám phá; Luyện tập; Vận dụng.
8. Chọn đáp án đúng nhất:
Ý nào dưới đây KHÔNG là mục đích đánh giá học sinh tiểu học?
Giúp học sinh có khả năng tự nhận xét, tham gia nhận xét
Giúp học sinh tự học, tự điều chỉnh cách học
Giúp giáo viên nhận ra học sinh giỏi nhất lớp
Giúp giáo viên điều chỉnh, đổi mới hình thức tổ chức, phương pháp giáo dục, dạy học
9. Chọn đáp án đúng nhất:
Phương pháp nào sau đây KHÔNG là phương pháp đánh giá?
Phương pháp trực quan
Phương pháp vấn đáp
Phương pháp kiểm tra viết
Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập, các sản phẩm, hoạt động của học sinh
10. Chọn đáp án đúng nhất:
Trong Thông tư 27 về Đánh giá học sinh tiểu học, câu hỏi, bài tập kiểm tra định kì được thiết kế theo mấy mức?
3 mức
4 mức
5 mức
6 mức
2. Đáp án câu hỏi đánh giá nội dung 1 Module 9
1. Chọn đáp án đúng nhất
“Quá trình thay đổi tổng thể và toàn diện bằng cách thực hiện quá trình giáo dục trên môi trường số với các công nghệ số, chủ thể giáo dục khai thác môi trường số, công nghệ số để thực hiện dạy học, giáo dục nhằm đạt được mục tiêu dạy học, giáo dục” được gọi đúng nhất là
Giáo dục thông minh
Chuyển đổi số
Trí tuệ nhân tạo
Hệ sinh thái giáo dục
2. Chọn các đáp án đúng
Vai trò của người dạy trong khung lí thuyết của giáo dục thông minh (teaching presence) là:
Thiết kế dạy học.
Dạy học và tổ chức hoạt động.
Cố vấn, tạo điều kiện và hướng dẫn trực tiếp.
Hỗ trợ công nghệ kịp thời, đúng lúc.
3. Chọn đáp án đúng nhất
“Tập hợp nhiều thành phần kết nối với nhau, từ chương trình đến nội dung, kế hoạch, học liệu số, các gợi mở về hình thức tổ chức, phương pháp và kĩ thuật dạy học, giáo dục cũng như các kinh nghiệm và những ý tưởng có liên quan đến dạy học, giáo dục; các môi trường giả định về thực hành, rèn luyện và ứng dụng trong dạy học, giáo dục…” được gọi là:
Giáo dục thông minh
Chuyển đổi số
Trí tuệ nhân tạo
Hệ sinh thái giáo dục
4. Chọn các đáp án đúng
Đâu là yêu cầu đối với việc ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học môn học/hoạt động giáo dục?
Đảm bảo tính chính xác.
Đảm bảo tính khoa học.
Đảm bảo tính pháp lý.
Đảm bảo tính thực tiễn.
5. Chọn đáp án đúng nhất
Giáo viên tải về một video kể chuyện bằng hình ảnh từ Internet để phục vụ cho công tác giảng dạy và có ý định chia sẻ tài nguyên này cho nhiều đồng nghiệp trong trường học. Vậy, giáo viên đó cần lưu ý điều gì?
Không nên chia sẻ cho đồng nghiệp vì chỉ người tải về mới được phép sử dụng.
Nên chia sẻ cho đồng nghiệp vì tài liệu này phục vụ cho giáo dục không vì mục đích thương mại.
Không nên tải về và chia sẻ vì vi phạm bản quyền.
Nên xem xét đến vấn đề bản quyền và có trích dẫn nguồn đầy đủ khi khai thác, sử dụng phục vụ cho dạy học và giáo dục.
6. Chọn các đáp án đúng
Vai trò của người dạy trong khung lí thuyết của giáo dục thông minh (teaching presence) là:
Cố vấn, tạo điều kiện và hướng dẫn trực tiếp.
Dạy học và tổ chức hoạt động.
Hỗ trợ công nghệ kịp thời, đúng lúc.
Thiết kế dạy học.
7. Chọn đáp án đúng nhất
Điền vào chỗ trống:
Hệ sinh thái trong giáo dục đúng nghĩa không phải là phần mềm hay một hệ thống phần mềm, mà đó là một môi trường tổng hợp với các thành tố khác nhau cùng tương tác, góp phần đáp ứng………………………….
mô hình giáo dục.
môi trường giáo dục.
điều kiện giáo dục.
mục tiêu giáo dục.
8. Chọn các đáp án đúng
Để lựa chọn một loại hình e-Learning phù hợp và đạt hiệu quả cao trong dạy học và giáo dục thì người học, người dạy cần chú ý đến một số vấn đề sau:
Hứng thú, sự đầu tư thời gian, sự chủ động cũng như sự thích nghi trong hoạt động tương tác của người học và người dạy.
Khả năng tự học/tự nghiên cứu và nhu cầu cá nhân của người học;
Nền tảng kiến thức và khả năng khai thác, sử dụng công nghệ của người học và người dạy.
Khả năng sư phạm và khả năng đáp ứng công nghệ của người dạy;
9. Chọn các đáp án đúng
Công nghệ thông tin có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phát triển giáo viên, góp phần đáp ứng các yêu cầu mới của việc dạy học, giáo dục, cụ thể là:
Giúp giáo viên sử dụng hiệu quả nguồn học liệu, thiết bị công nghệ, và phần mềm một cách hiệu quả trong hoạt động dạy học và giáo dục theo định hướng mới.
Hỗ trợ và góp phần cải thiện kỹ năng dạy học, quản lí lớp học, cải tiến và đổi mới việc dạy học, giáo dục đối với giáo viên bằng sự hỗ trợ thường xuyên và liên tục.
Hỗ trợ giáo viên chuẩn bị cho việc dạy học và giáo dục, xây dựng kế hoạch bài dạy, làm cơ sở quan trọng cho việc tổ chức quá trình dạy học trong/ngoài lớp học một cách tích cực.
Hỗ trợ việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, phát triển nghề nghiệp trước và sau khi trở thành người giáo viên chính thức.
3. Đáp án câu hỏi đánh giá nội dung 2 Module 9
1. Chọn đáp án đúng nhất
Trong tài liệu đọc, học liệu số hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục học sinh được chia thành 2 dạng, đó là:
Nguồn học liệu số dùng chung và nguồn học liệu số dùng trong dạy học, giáo dục môn Toán.
Nguồn học liệu số dùng chung và nguồn học liệu số dùng cá nhân.
Nguồn học liệu số có sẵn và nguồn học liệu số tự tạo.
Nguồn học liệu số có bản quyền và nguồn học liệu số không bản quyền.
2. Chọn các đáp án đúng
Theo tài liệu đọc, học liệu số bao gồm:
Giáo trình điện tử
Video, phim ảnh
Trang web dưới dạng URL
Máy tính và thiết bị liên quan
3. Chọn đáp án đúng nhất
Ứng dụng nào sau đây có thể được dùng để hỗ trợ thiết kế và biên tập nội dung dạy học?
MS PowerPoint
GMail
Class Dojo
MS Outlook Express
4. Chọn đáp án đúng nhất
Để tổ chức cho học sinh trả lời các câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến tự động phản hồi kết quả, giáo viên dùng phần mềm nào dưới đây là phù hợp nhất?
Kahoot
MS PowerPoint
MS Word
MS Video Editor
5. Chọn đáp án đúng nhất
Muốn thiết kế một video clip (thời lượng khoảng 2-3 phút) để giới thiệu về phần cứng, phần mềm máy tính ở dạng hình ảnh minh hoạ, giáo viên Ngân có thể sử dụng phần mềm nào dưới đây?
Class Dojo
MS Video Editor
MS Word
MS Paint
6. Chọn đáp án đúng nhất
GV sử dụng loa (speaker) để phát một bài hát trong chủ đề học tập/bài dạy trên lớp. GV đó đã sử dụng:
Nguồn học liệu số.
Đào tạo điện tử (e-Learning).
Thiết bị công nghệ.
Đồ dùng dạy học.
7. Chọn đáp án đúng nhất
Hãy chọn ra thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục?
Google Classroom.
Kahoot.
ActivInspire.
Projector.
8. Chọn đáp án đúng nhất
Điều nào dưới đây KHÔNG đúng với Equation Editor?
Soạn thảo công thức toán học từ chữ viết tay
Soạn thảo công thức toán học từ các biểu tượng kí hiệu trực quan
Soạn thảo công thức toán học hoàn toàn từ các phím tắt
Lưu trữ các công thức toán học thường dùng cho những lần sau
9. Chọn đáp án đúng nhất
Khi soạn thảo đề thi Toán lớp 4 với MS Word, chúng ta nên sử dụng công cụ nào để tạo ra các phân số?
Công cụ Table trong MS Word, ẩn bớt một số đường kẻ thừa để có phân số
Vào menu Insert, Shapes, Line để tạo ra các đường kẻ ngang trong phân số
Sử dụng Equation Editor và chọn biểu tượng phân số
Sử dụng các Textbox để tạo ra phân số
10. Chọn đáp án đúng nhất
Điều nào sau đây không đúng khi nói về việc ứng dụng công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học môn Toán?
Không phải công cụ phần mềm nào cũng có thể sử dụng giảng dạy
Giáo viên nên khai thác hình ảnh, âm thanh và các phần mềm phù hợp trong giảng dạy
Tăng cường triển khai Google Classroom, Google Meets, MS Teams, Zoom để tạo nền tảng cho học sinh tiểu học tiếp cận công nghệ 4.0
Giáo viên có thể sử dụng các công cụ, phần mềm hỗ trợ cá nhân để tăng hiệu quả làm việc
11. Chọn đáp án đúng nhất
Năng lực toán học KHÔNG bao gồm năng lực thành phần nào?
Câu trả lời
tư duy và lập luận toán học
mô hình hóa toán học
sử dụng công cụ, phương tiện toán học
sử dụng công cụ, phương tiện học toán
12. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn phương án SAI:
Phương pháp dạy học môn Toán cần:
Câu trả lời
Sử dụng đủ và hiệu quả các phương tiện, thiết bị dạy học tối thiểu theo qui định đối với môn Toán
Sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm phù hợp với nội dung học và các đối tượng học sinh
Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin và các phương tiện, thiết bị dạy học hiện đại một cách phù hợp và hiệu quả
Luôn luôn sử dụng máy tính điện tử và máy tính cầm tay.
13. Chọn đáp án đúng nhất
Máy tính cầm tay được giới thiệu từ:
Câu trả lời
Lớp 2
Lớp 3
Lớp 4
Lớp 5
4. Đáp án câu hỏi đánh giá nội dung 3 Module 9
1. Chọn đáp án đúng nhất
Đâu là tiêu chí lựa chọn và sử dụng thiết bị công nghệ, phần mềm:
Phù hợp với chương trình và nhu cầu người học.
Khả năng quản lí thiết bị, phần mềm và khả năng triển khai chúng khi khai thác, sử dụng.
Chức năng của thiết bị, phần mềm là phù hợp, tương thích và khả năng linh hoạt cao.
Tính khoa học, tính chính xác của thiết bị, phần mềm.
2. Chọn đáp án đúng nhất
Phương án nào KHÔNG phải là căn cứ để lựa chọn hình thức dạy học cho một chủ đề có ứng dụng CNTT?
Bối cảnh dạy học, điều kiện dạy và học, sở thích của GV và HS, mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, căn cứ pháp lí.
Đặc điểm tự nhiên của địa phương, điều kiện dạy và học, năng lực CNTT của GV và HS, mục tiêu dạy học, nội dung dạy học.
Bối cảnh dạy học, điều kiện dạy và học, năng lực CNTT của GV và HS, mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, căn cứ pháp lí.
Đặc điểm tự nhiên của địa phương, điều kiện dạy và học, sở thích của GV và HS, mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, yêu cầu cần đạt.
3. Chọn đáp án đúng nhất
Các bước thiết kế chủ đề học tập/bài dạy có ứng dụng CNTT bao gồm mấy bước?
4 bước.
5 bước.
6 bước.
3 bước.
4. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Sắp xếp theo thứ tự các bước thiết kế chủ đề học tập/bài dạy có ứng dụng công nghệ thông tin.
Câu trả lời
Câu hỏi
Câu trả lời
Bước 1
Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề/bài học
Bước 2
Xác định mạch nội dung, chuỗi các hoạt động học và thời lượng tương ứng
Bước 3
Xác định hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học; phương án kiểm tra đánh giá
Bước 4
Thiết kế các hoạt động dạy học cụ thể
Bước 5
Rà soát, chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch bài dạy
5. Chọn đáp án đúng nhất
Giai đoạn “GV chuẩn bị sẵn các học liệu số đã có hoặc xây dựng các học liệu số để hỗ trợ bài dạy như phiếu học tập, phiếu giao nhiệm vụ, công cụ kiểm tra đánh giá, bài trình chiếu đa phương tiện, bài giảng (dạng văn bản), video, sản phẩm mô phỏng.” thuộc bước nào trong bước thiết kế chủ đề học tập/bài dạy có ứng dụng CNTT?
Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề/bài học
Xác định mạch nội dung, chuỗi các hoạt động học và thời lượng tương ứng
Xác định hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học; phương án kiểm tra đánh giá
Thiết kế các hoạt động học cụ thể
Rà soát, chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch bài dạy.
6. Chọn đáp án đúng nhất
GV sử dụng loa (speaker) để phát một bài hát trong chủ đề học tập/bài dạy trên lớp. GV đó đã sử dụng:
Nguồn học liệu số.
Đào tạo điện tử (e-Learning).
Thiết bị công nghệ.
Đồ dùng dạy học.
7. Chọn đáp án đúng nhất
Trong dạy học môn Toán, ứng dụng công nghệ thông tin có thể hỗ trợ tổ chức và triển khai hoạt động dạy học ở các hoạt động
Khởi động và Vận dụng
Khám phá, Luyện tập và Vận dụng
Khởi động, Khám phá và Luyện tập
Khởi động, Khám phá, Luyện tập và Vận dụng
8. Chọn đáp án đúng nhất
Ba hình thức đào tạo ứng dụng công nghệ thông tin được sử dụng phổ biến là
Dạy học trên lớp với sự trợ giúp của máy tính, học theo mô hình kết hợp và học từ xa hoàn toàn.
Dạy học trực tiếp, dạy học trực tuyến và mô hình lớp học đảo ngược.
Dạy học với bài trình chiếu, dạy học qua lớp học ảo, dạy học kết hợp.
Dạy học trực tiếp, dạy học trực tuyến đồng bộ và dạy học trực tuyến không đồng bộ.
9. Chọn đáp án đúng nhất
Giáo viên muốn tự làm một số đoạn video để hướng dẫn học sinh tự học ở nhà. Phần mềm nào sau đây phù hợp để giáo viên sử dụng?
Media Player
MS Video Editor
Video Analysis
Adobe Flash
10. Chọn đáp án đúng nhất
Kho bài giảng e-leanring của Bộ Giáo dục và Đào tạo hiện có địa chỉ là:
https://elearning.moet.gov.edu.vn
https://elearning.edu.vn
https://igiaoduc.vn
https://learning.moet.edu.vn
5. Đáp án câu hỏi đánh giá nội dung 4 Module 9
1. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn đáp án SAI.
Các hình thức hỗ trợ đồng nghiệp thông qua việc tổ chức:
Khoá bồi dưỡng tập trung.
Bồi dưỡng qua mạng; sinh hoạt tổ chuyên môn; và mô hình hướng dẫn đồng nghiệp.
Sinh hoạt tổ chuyên môn.
Tự học và chia sẻ đồng nghiệp.
2. Chọn đáp án đúng nhất
Lập kế hoạch hướng dẫn đồng nghiệp có quy trình gồm 5 bước, trong đó “xác định mục tiêu và các nội dung bồi dưỡng, hỗ trợ chuyên môn” là bước thứ
1
2
3
4
3. Chọn đáp án đúng nhất
Sự hiểu biết của giáo viên về công nghệ ở mức độ “sử dụng thường xuyên” được mô tả trong bảng tiêu chí tự đánh giá năng lực ứng dụng công nghệ thông tin của giáo viên. Đó là
Giáo viên thành công trong việc sử dụng công nghệ ở mức độ căn bản.
Giáo viên bắt đầu có sự tìm hiểu và thử nghiệm những công nghệ mới.
Giáo viên khai thác, sử dụng thuần thục được với công nghệ, có khả năng linh hoạt trong sử dụng.
Giáo viên liên tục có những thử nghiệm với công nghệ mới.
4. Chọn đáp án đúng nhất
Việc xây dựng kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học, giáo dục và quản lí học sinh ở trường phổ thông bao gồm những nội dung cơ bản nào?
Tạo lập kế hoạch tự học (1) và kế hoạch hướng dẫn đồng nghiệp (2).
Triển khai, thực hiện kế hoạch tự học (1) và kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp (2).
Tạo lập kế hoạch tự học và hướng dẫn đồng nghiệp (1); và triển khai, thực hiện các kế hoạch (2).
Triển khai, thực hiện kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp (1); và phản hồi, đánh giá kết quả học tập của đồng nghiệp (2).
5. Chọn đáp án đúng nhất
Cô Đào là tổ trưởng của một Khối lớp ở một trường phổ thông. Cô vừa thực hiện thành công 1 dự án liên môn và muốn chia sẻ ý tưởng và hỗ trợ đồng nghiệp về dự án của mình.
Để khảo sát về hiện trạng và nhu cầu bồi dưỡng, tập huấn nội bộ phục vụ cho việc hướng dẫn đồng nghiệp, theo Thầy/Cô phần mềm nào dưới đây có thể hỗ trợ phù hợp nhất cho cô Đào?
Google Classroom
Zoom
Google Forms
MS Word
Câu hỏi trắc nghiệm nội dung 4
6. Chọn đáp án đúng nhất
Việc xây dựng kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học, giáo dục và quản lí học sinh ở trường phổ thông bao gồm những nội dung cơ bản nào?
Triển khai, thực hiện kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp (1); và phản hồi, đánh giá kết quả học tập của đồng nghiệp (2).
Tạo lập kế hoạch tự học (1) và kế hoạch hướng dẫn đồng nghiệp (2).
Tạo lập kế hoạch tự học và hướng dẫn đồng nghiệp (1); và triển khai, thực hiện các kế hoạch (2).
Triển khai, thực hiện kế hoạch tự học (1) và kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp (2).
7. Chọn các đáp án đúng
Hỗ trợ gián tiếp là giáo viên cốt cán sẽ thông qua máy tính và Internet để hướng dẫn đồng nghiệp. Để triển khai và thực hiện kế hoạch hướng dẫn, giáo viên cốt cán có thể dùng:
Mô hình 1-n là mô hình thường được tổ chức định kì, thường xuyên ở hình thức tập huấn trực tiếp tại lớp học.
Mô hình 1-1 là mô hình “một kèm một” hay là “cặp đôi”, đây là dạng hỗ trợ thường được áp dụng trong môi trường dạy nghề chuyên nghiệp mặc dù khó khả thi.
Mô hình 1-n là mô hình “một kèm nhiều”, đây là dạng hỗ trợ thông dụng trong các tổ bộ môn, khoa/phòng khi muốn tập huấn bồi dưỡng nội bộ.
Mô hình 1-1 là mô hình mà người hướng dẫn và người được hướng dẫn giống như một “cặp đôi” để cùng làm việc, chia sẻ và hướng dẫn trực tiếp/gián tiếp về mọi mặt.
8. Chọn các đáp án đúng
Có thể hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học, giáo dục và quản lí học sinh ở trường phổ thông thông qua:
Hỗ trợ với mô hình 1-1 hay 1-n.
Hỗ trợ trực tiếp với mô hình 1-1, 1-n.
Hỗ trợ ở dạng trực tiếp lẫn gián tiếp.
Hỗ trợ gián tiếp với mô hình 1-1, 1-n.
2. Đáp án tự luận module 9 Cán bộ quản lý
1. Thầy (Cô) hãy chia sẻ về việc lập kế hoạch hoạt động ứng dụng CNTT & TT (quy trình, cấu trúc, kế hoạch, …) đã thực hiện ở đơn vị đang công tác.
Trong năm học này, đơn vị chúng tôi đã lập kế hoạch hoạt động ứng dụng CNTT & TT theo quy trình và cấu trúc như sau:
– Chuẩn bị lập kế hoạch;
– Soạn thảo kế hoạch;
– Tham vấn các bên liên quan;
– Hoàn chỉnh và ban hành kế hoạch.
Kế hoạch được mà chúng tôi xây dựng đã đảm bảo được tính ứng dụng thực tế, đúng cấu trúc và đáp ứng đủ 5 nguyên tắc: đồng bộ, khoa học, thống nhất, phù hợp với thực tiễn. Cụ thể 5 nguyên tắc đã đáp ứng như sau:
1. Có căn cứ xây dựng kế hoạch (căn cứ pháp lý, căn cứ thực tiễn), các căn cứ phù hợp với nội dung kế hoạch;
2. Xác định được mục tiêu cụ thể. Tăng cường ứng dụng CNTT trong hoạt động đổi mơi phướng pháp và hình thức tổ chức dạy học. Tổ chức bồi dưỡng CBQL, Gv dáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Ứng dụng CNTT luôn đảm bảo các căn cứ pháp lý, căn cứ thực tiễn về nhân sự và tài chính trong nhà trường;
3. Phân tích tình hình ứng dụng CNTT & TT trong nhà Trường; Phân tích vấn đề thách thức, khó khăn liên quan đến quản trị nhà trường; Phân tích hiện trạng ứng dụng CNTT & TT của Trường; Phân tích SWOT về ứng dụng CNTT & TT của Trường: nêu được thực trạng của nhà trường;
4. Nhiệm vụ triển khai ứng dụng CNTT&TT, năm học 2021-2022. Kế hoạch thể hiện được nhiệm vụ trọng tâm và nhiệm vụ cụ thể Hạ tầng CNTT trong nhà trường, Ứng dụng CNTT trong quản lí, điều hành trong nhà trường. Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, đổi mới kiểm tra, đánh giá. Bồi dưỡng năng lực công nghệ thông tin cho đội ngũ, khai thác, sử dụng phần mềm tự do nguồn mở;
5. Giải pháp về triển khai tổ chức thực hiện; Giải pháp về nhân lực, đội ngũ; Giải pháp về cơ sở vật chất hạ tầng CNTT & thiết bị công nghệ; Giải pháp tài chính; Giải pháp bảo đảm an toàn thông tin; Lộ trình thực hiện.
2. Phân tích, đánh giá một kế hoạch hoạt động ứng dụng CNTT & TT trong quản trị trường tiểu học qua một kế hoạch minh hoạ.
+ Ưu điểm
– Kế hoạch phân tích được 1 số SWOT chính của nhà trường (điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ, thách thức,…). Định hướng xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT & TT có liên quan đến thực trạng nhưng chưa thật sự đầy đủ so với thực trang đề ra.
– Mục tiêu ứng dụng CNTT & TT thể hiện được đặc trưng riêng của nhà trường.
– Nội dung kế hoạch ứng dụng CNTT & TT phong phú, phù hợp với bối cảnh và thể hiện được nét riêng của nhà trường.
– Thể hiện đầy đủ tiến trình thực hiện các nội dung của kế hoạch ứng dụng CNTT & TT theo thời gian cụ thể trong năm học của nhà trường.
– Phân công thực hiện và phân cấp trong quản lý thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT & TT của nhà trường cụ thể, sát với thực trạng và bối cảnh nhà trường. Tuy nhiên, chưa thể hiện rõ việc công, phân cấp trong công tác kiểm tra, giám sát trong quá trình thực hiện.
+ Hạn chế
– Các số liệu minh hoạ chưa chi tiết.
– Nội dung của kế hoạch từng tháng còn chung chung, các số liệu chưa cụ thể, rõ ràng.
3. Tóm tắt kết quả đánh giá kế hoạch hoạt động ứng dụng CNTT & TT đã thực hiện. Có thể đề xuất chỉnh sửa một số nội dung còn hạn chế của bản kế hoạch sau khi phân tích, đánh giá.
Tiêu chí
Mức độ
Nội dung
Đạt mức
1. Phân tích thực trạng và đưa ra định hướng xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT & TT của nhà trường
Kế hoạch phân tích rõ SWOT của nhà trường.
Định hướng xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT & TT phù hợp với thực trạng.
Mức 5:
(20 điểm)
Tốt
2. Mục tiêu kế hoạch ứng dụng CNTT & TT của nhà trường
Mục tiêu ứng dụng CNTT & TT thể hiện được đặc trưng riêng của nhà trường.
Mức 4:
(15 điểm)
Khá
3. Nội dung của kế hoạch ứng dụng CNTT & TT của nhà trường
Nội dung kế hoạch ứng dụng CNTT & TT phong phú, phù hợp với bối cảnh và thể hiện được nét riêng của nhà trường.
Mức 4:
(15 điểm)
Khá
4. Kế hoạch ứng dụng CNTT & TT hoàn thiện
Thể hiện đầy đủ tiến trình thực hiện các nội dung của kế hoạch ứng dụng CNTT & TT theo thời gian cụ thể trong năm học của nhà trường.
Mức 4:
(15 điểm)
Khá
5. Tổ chức thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT & TT trong quản trị nhà trường
Phân công thực hiện và phân cấp trong quản lý thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT & TT của nhà trường cụ thể, sát với thực trạng và bối cảnh nhà trường.
Mức 4:
(15 điểm)
Khá
– Mức điểm đánh giá tổng kết: 80 điểm: Khá, Kế hoạch hoạt động ứng dụng CNTT & TT thể hiện tính khoa học, tiết kiệm nguồn lực, tận dụng thời gian.
4. Theo Thầy/Cô đâu là bước cần đặc biệt lưu ý trong quy trình tổ chức thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT & TT ở trường tiểu học? Hãy chia sẻ một vài kinh nghiệm tổ chức thực hiện tại đơn vị của Thầy/Cô.
Trả lời:
+ Theo tôi Bước 3: Xây dựng môi trường học tập và ứng dụng CNTT&TT, là bước cần đặc biệt lưu ý trong quy trình tổ chức thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT & TT ở trường tiểu học.
+ Chia sẻ một vài kinh nghiệm tổ chức thực hiện tại đơn vị
– Công tác quản trị CNTT&TT trong nhà trường là rất cần thiết và quan trọng bởi vì nó hỗ trợ rất nhiều trong việc chỉ đạo các hoạt động để phát triển công tác giáo dục và là cầu nối giúp bồi dưỡng cho tất cả đội ngũ một cách nhanh và hiệu quả , nhất là trong tình hình dịch bệnh phức tạp như hiện nay.
Để thực hiện ứng dụng CNTT được tốt, trước hết nhà trường tổ chức rà soát tình hình thực tế của đơn vị với những nhu cầu về cơ sở hạ tầng, năng lực của đội ngũ. Từ đó xây dựng kế hoạch đầu tư; nâng cấp các hệ thống mạng, các trang thiết bị điện tử cần thiết; xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cho đội ngũ cho CBQL và giáo viên có kĩ năng sử dụng CNTT và bảo quản các thiết bị, khai thác các phần mềm mà ngành giáo dục yêu cầu. Nhà trường đã phối hợp với các nhà cung cấp dịch vụ để khai thác các tình năng sử dụng CNTT trong quản lý và dạy học Bản thân CBQL phải chú trọng công tác tổ chức thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT & TT.
CBQL phải tạo động lực để đội ngũ GV, NV tích cực học tập và phải ứng dụng CNTT&TT trong công việc, trong giảng dạy.
Đầu tư, Huy động nguồn lực và tăng cường ứng dụng CNTT&TT trong nhà trường.
Phân công GV tin phụ trách quản lý CNTT.
5. Thầy (Cô) hãy chia sẻ thông tin (tên, hình ảnh, chức năng, tình huống sử dụng, …) về một (một vài) ứng dụng mang lại hiệu quả cao trong công tác quản trị tại đơn vị Thầy (Cô) đang công tác.
Trả lời
Hiện tại trường chúng tôi đang sử dụng nhiều ứng dụng mang lại hiệu quả cao trong công tác quản trị. Xin được chia sẻ 2 ứng dụng sau đây:
1. Phần mềm VNEDU:
+ Giới thiệu
VNEDU là một giải pháp xây dựng trên nền tảng web công nghệ điện toán đám mây nhằm tin học hóa toàn diện công tác quản lí, điều hành trong giáo dục, kết nối gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần nâng cao chất lượng quản lí, chất lượng dạy và học. Hình thành một cách thức quản lí mới, khoa học cho nhà trường.
+ Chức năng
Hệ thống tích hợp các mẫu báo cáo thống kê EMIS theo các giai đoạn của năm học, các mẫu báo cáo về hồ sơ và điểm của học sinh tương thích với phân hệ quản lí học sinh VEMIS và quản lí điểm.
Hệ thống giúp phụ huynh nắm bắt dễ dàng, trực tiếp và nhanh chóng kết quả học tập, rèn luyện của con em để kịp thời khích lệ, uốn nắn con em mình.
Tổ chức và quản lí kỳ thi một cách nhanh chóng hiệu quả
Quản lí trường học: Để các trường sử dụng được Phần mềm Quản lí trường học và các ứng dụng khác trên Mạng giáo dục Việt Nam như: Quản trị website, Xếp thời khóa biểu TKB, quản trị của Viễn thông tỉnh cần phải khởi tạo thông tin cho trường học đó trên vnEdu.
Quản lí học sinh như: tra cứu thông tin học sinh, chuyển lớp, chuyển trường, thôi học, bảo lưu, đuổi học, …
Quản lí thi: VnEdu hỗ trợ chức năng quản lí, tạo kỳ thi trắc nghiệm online, tự động đánh số báo danh, thời khoá biểu …
Báo cáo EMiS và các biểu mẫu Thống kê báo cáo: Hỗ trợ chức năng báo cáo cấp Phòng/Sở giúp nhà trường tiết kiệm tối đa thời gian trong công tác thống kê, báo cáo.
Sổ liên lạc điện tử: Tích hợp chức năng thông báo điểm, kết quả học tập rèn luyện của học sinh trên website VnEdu, thông qua hệ thống tin nhắn giúp phụ huynh dễ dàng nắm bắt tình hình học tập của con em mình.
Tin nhắn điều hành: Giới hạn SMS SLLĐT& tin nhắn điều hành cho nhà trường, quản lí danh bạ, gửi tin nhắn điều hành.
Quản lí công văn, văn bản.
Quản lí cơ sở vật chất: quản lí thông tin các thiết bị giảng dạy.
Quản trị hệ thống có các chức năng chính như là: khóa các điểm đã nhập, khóa nhập điểm theo khối thống kê nhập điểm, khóa nhập liệu các sổ & chốt kết quả thi lại, cấu hình số cột điểm, cấu hình nhập điểm theo đợt.
Kênh thanh toán học phí thông qua VnEdu.
Hóa đơn điện tử trường học – Tích hợp VNPT-Invoice và vnEdu: giúp nhà trường giảm nỗi lo về thu học phí, thanh toán hóa đơn. Hóa đơn điện tử VNPT Invoice với vnEdu đã giúp trường giảm nhân sự, giảm thiểu sai sót… trong việc quản lí hóa đơn.
2. Bộ công cụ Google
+ Giới thiệu
Đây là trang Web công cụ đa năng giúp tra cứu thông tin, tìm kiếm thông tin, chia sẻ dữ liệu, làm sáng tỏ các chính sách và hành động của chính phủ cũng như của công ty ảnh hưởng đến quyền riêng tư bảo mật, và quyền truy cập vào thông tin. Trang Web Google có hơn 25 công cụ tuyệt vời, mỗi công cụ có những tính năng đặc thù riêng như; Google Mail, Google Drive, Google Keep, Google Sheets, Google Docs, Google meet, Google Site, Google Slides, Google Forms, Google Classroom, Google Calendar….Thế mạnh của tất cả các bộ công cụ này là tính năng đơn giản, dễ sử dụng, miễn phí, quen thuộc đa số với mọi người trên thế giới. Chỉ một thao tác đơn giản bấm vào biểu tượng “9 chấm” trên Gmail, chúng ta có thể tìm thấy nhiều sự hỗ trợ từ các ứng dụng của Google.
+ Chức năng
Gmail: Công cụ quen thuộc để gửi thư điện tử giữa giáo viên, học sinh và cả phụ huynh. Gmail có thể cài đặt lịch hẹn trước để gửi thư vào đúng ngày mong muốn.
Google Drive: Nơi lưu trữ các tài liệu, văn bản, biểu mẫu sử dụng chung cho các giáo viên trong trường mà không cần cứ mỗi lần có một biểu mẫu lại phải gửi mail đồng loạt cho các giáo viên. Chúng ta đơn giản chỉ cần tạo một thư mục chung trên drive, phân quyền truy cập cho các giáo viên được quyền xem/ sửa là mọi người đều có thể có được tài liệu mình mong muốn. Ưu điểm cách làm này là các tài liệu nếu được tổ chức khoa học sẽ không bị trôi đi.
Google Meet: Hỗ trợ các cuộc họp tổ bộ môn, họp hội đồng trường, giảng dạy trực tuyến trong những trường hợp đặc biệt ngoại lệ (trong điều kiện Covid-19).
Google Classroom: Một dạng lớp học ảo, là nơi các giáo viên có thể gửi tài liệu, giao bài tập, chấm điểm học sinh hoặc mời thêm các giáo viên khác cùng vào dạy, hỗ trợ lớp học.
Google Forms: Một dạng biểu mẫu trực tuyến có thể áp dụng cho nhiều trường hợp. Ví dụ; như đơn xin nghỉ học của học sinh, đơn xin nghỉ ốm của giáo viên, lấy ý kiến giáo viên, phụ huynh, hoặc khảo sát ý kiến nào đó trong nhà trường…
Google Slides: Giúp giáo viên soạn các bài giảng trực tiếp trên internet mà không cần dùng một phần mềm nào cả như Powerpoint chẳng hạn. Ngoài các chức năng tương tự như Powerpoint, Google slides có thể sử dụng trong trường hợp cộng tác làm nhóm giữa các giáo viên, hoặc học sinh với nhau trong môi trường online và có thể phân quyền sửa/xem cho các thành viên trong nhóm.
Google Docs: Hỗ trợ soạn thảo văn bản trực tuyến, cách sử dụng tương tự MS Word. Google docs cũng có thể sử dụng trong trường hợp cộng tác làm nhóm giữa các giáo viên, hoặc học sinh với nhau và có thể phân quyền sửa/xem cho các thành viên trong nhóm.
Google Sheets: Hỗ trợ các tài liệu dạng bảng tính, sử dụng tương tự MS Excel. Google sheet cũng có thể sử dụng trong trường hợp cộng tác làm nhóm giữa các giáo viên, hoặc học sinh với nhau và có thể phân quyền sửa/xem cho các thành viên trong nhóm. Google sheets hiện rất phổ thông đối với các công ty vừa và nhỏ sử dụng lập kế hoạch cho các dự án. Có thể áp dụng Google sheet trong trường phổ thông với nhiều trường hợp như hỗ trợ lập kế hoạch, phân công nhiệm vụ, chia sẻ lịch công tác tuần cho giáo viên dễ theo dõi, cho phép giáo viên ghi tên đăng kí ca coi thi vào những giờ đã quy định trước, hoặc lấy ý kiến phản hồi của phụ huynh nhanh chóng mà không cần tạo nhóm rồi phản hồi qua lại, sau đó cần có một người đọc các phản hồi rồi tổng hợp các ý kiến như kiểu truyền thống trước đây, tiết kiệm được khá nhiều thời gian làm việc.
Google Site: Hỗ trợ làm một Website cơ bản, có thể áp dụng trong trường hợp hỗ trợ giáo viên tạo các hướng dẫn dạy học theo dự án cho học sinh. Giáo viên chỉ cần đăng các bước thực hiện trên Google site rồi gửi link để học sinh thực hiện.
Google Calendar: Chức năng này giúp cài đặt lịch, nhắc nhở công việc, giờ dạy, giờ học cho giáo viên, học sinh và nhà quản lí khá bận rộn như ban giám hiệu. Google Calendar rất linh hoạt cho các trường hợp như cài đặt lịch nhắc nhở họp hành, tham dự các sự kiện và các hoạt động giáo dục khác trong nhà trường.
Google Keep: Giúp các cán bộ quản lí cũng như giáo viên lưu các ghi chú công việc cần làm của cá nhân và cài đặt lịch để tránh bị quên, sót việc.
Youtube: Là nền tảng chia sẻ video trực tuyến. Có thể tận dụng Youtube để đăng lên những videos các bài giảng mẫu của giáo viên, hoặc giới thiệu về các hoạt động của nhà trường như lễ khai giảng, chào mừng ngày nhà giáo,…
Link tải tài liệu module 9: Tải về Link tải sản phẩm mô tả: Tải về Link tải KHDH môn Toán: Tải về
Đã, đang và tiếp tục sử dụng trong quá trình giảng dạy