Blog

  • Trắc nghiệm module 9 – Ứng dụng CNTT trong dạy học

    Trắc nghiệm module 9 – Ứng dụng CNTT trong dạy học

    GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MÔ ĐUN 9

    GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MÔ ĐUN 9

    Mô đun 9 “Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục học sinh Trung học cơ sở môn Toán” là một trong các mô đun bồi dưỡng giáo viên theo quyết định số 4660/QĐ-BGDĐT (kí ngày 04 tháng 12 năm 2019) về việc ban hành danh mục các mô đun bồi dưỡng giáo viên cốt cán và cán bộ quản lí cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán để thực hiện công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên, cán bộ quản lí cơ sở giáo dục phổ thông. Các mô đun bồi dưỡng này nhằm hỗ trợ giáo viên tổ chức và thực hiện được các hoạt động dạy học đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông 2018, đồng thời giúp giáo viên nâng cao năng lực, phát triển chuyên môn và nghiệp vụ theo các tiêu chí của chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông. Mô đun 9 do trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện theo yêu cầu của “chương trình phát triển các trường Sư phạm để nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí cơ sở giáo dục phổ thông (ETEP)” của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    Nhiệm vụ học tập của học viên

    Mô đun 9 được thiết kế theo hình thức học kết hợp: trực tiếp và trực tuyến, với các hoạt động tự học/học cộng tác qua mạng là chủ yếu. Vì vậy, nhiệm vụ học tập cụ thể của học viên ở khóa học này là:
    Nhiệm vụ 1: Tự nghiên cứu 4 nội dung chính của tài liệu text và tài liệu bổ trợ (không bắt buộc);
    Nhiệm vụ 2: Tự học qua mạng với 14 hoạt động học tập tương ứng với 4 nội dung chính của tài liệu text). Thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ học tập của hoạt động học tập yêu cầu;
    Nhiệm vụ 3: Hoàn thành bài tập thực hành cuối khoá “Xây dựng học liệu cho các hoạt động trong Kế hoạch bài dạy có ứng dụng CNTT” và nộp sản phẩm thực hiện trên hệ thống LMS;
    Nhiệm vụ 4: Hoàn thành “Xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp” và nộp sản phẩm thực hiện trên hệ thống LMS;
    Nhiệm vụ 5: Trao đổi, thảo luận, chia sẻ phản hồi, thực hiện các khảo sát theo yêu cầu của khóa học.

    Video hướng dẫn chi tiết

    CHUẨN BỊ CÁ NHÂN VÀ ÔN TẬP KIẾN THỨC CŨ

    Xem đồ hoạ thông tin, video clip hướng dẫn sử dụng và khai thác hệ thống LMS;
    Xem đồ hoạ thông tin hướng dẫn việc học tập và các quy chế học tập mô đun 9;
    Xem đồ hoạ thông tin hướng dẫn khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên, học liệu số;
    Thực hiện trắc nghiệm kiến thức của mô đun trước (10 câu hỏi).

    Câu hỏi trắc nghiệm kiến thức của mô đun trước

    1. Chọn đáp án đúng nhất
    Mục tiêu của môn Toán trong chương trình GDPT 2018 giúp phát triển các năng lực Toán học gồm:
    Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hoá toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
    Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hoá; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ học toán.
    Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hoá toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
    Tư duy và lập luận toán học; mô hình hoá toán học; giải quyết vấn đề; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán.


    2. Chọn đáp án đúng nhất
    Phát biểu nào sau đây phù hợp với khái niệm “năng lực” theo CT GDPT 2018?
    Năng lực là tố chất sẵn có của cá nhân, giúp cá nhân thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể.
    Năng lực cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và và các thuộc tính cá nhân thực hiện thành công một loại hoạt động trong mọi điều kiện.
    Năng lực là tổng hoà của kiến thức, kĩ năng, và các thuộc tính cá nhân giúp HS có thể giải quyết được các nhiệm vụ học tập mà GV đã chuyển giao.
    Năng lực giúp con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân để thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định trong những điều kiện cụ thể.


    3. Chọn đáp án đúng nhất
    Trong việc áp dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực, vai trò chủ yếu của giáo viên là gì?
    Thuyết trình, giải thích, minh họa các nội dung kiến thức cho học sinh trong giờ học.
    Dạy cho học sinh giải các dạng bài tập khác nhau và sửa chữa các lỗi sai của học sinh.
    Tổ chức, hướng dẫn cho học sinh tham gia hoạt động, tạo những tình huống có vấn đề để học sinh tích cực tham gia các hoạt động học tập.
    Giữ gìn kỉ luật lớp học, chấn chỉnh tình trạng mất trật tự để việc học có thể diễn ra nghiêm túc.


    4. Chọn đáp án đúng nhất
    Chọn đáp án đúng nhất.

    Mục đích trọng tâm của đánh giá năng lực là gì?
    Đánh giá khả năng người học vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học được vào giải quyết vấn đề thực tiễn của cuộc sống.
    Xác định việc đạt được kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.
    Đánh giá xếp hạng giữa những học sinh với nhau và vì sự tiến bộ của mỗi HS.
    Đánh giá ở mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng dến đánh giá trong khi học


    5. Chọn đáp án đúng nhất
    Chọn đáp án đúng nhất.

    Hãy nối thứ tự các bước trong quy trình tổ chức một hoạt động dạy học một chủ đề nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh được quy định trong công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH (2014):

    1-b, 2-a, 3-d, 4-c
    1-a, 2-b, 3-d, 4-c
    1-b, 2-d, 3-a, 4-d
    1-b, 2-a, 3-c, 4-d


    6. Chọn đáp án đúng nhất
    Chọn đáp án đúng nhất.

    Nguyên tắc nào sau đây được thực hiện khi kết quả học sinh A đạt được sau nhiều lần đánh giá vẫn ổn định, thống nhất và chính xác?
    Đảm bảo tính phát triển.
    Đảm bảo tính hệ thống.
    Đảm bảo độ tin cậy.
    Đảm bảo tính linh hoạt.


    7. Chọn đáp án đúng nhất
    Chọn đáp án đúng nhất.

    Để thu thập thông tin của một người học, từ đó đánh giá năng lực qua một dự án cụ thể trong môn Toán, công cụ nào sau đây là hiệu quả nhất?

    Đề kiểm tra.
    Hồ sơ học tập.
    Bảng tiêu chí đánh giá (Rubric).
    Bảng kiểm (Checklist).


    8. Chọn đáp án đúng nhất
    Chọn đáp án đúng nhất

    Để hệ thống hoá lại các tứ giác đặc biệt ở lớp 8, kĩ thuật dạy học nào phù hợp để thực hiện trong tình huống này?
    Kĩ thuật sơ đồ tư duy.
    Kĩ thuật KWL.
    Kĩ thuật khăn trải bàn.
    Kĩ thuật mảnh ghép.


    9. Chọn đáp án đúng nhất
    Hãy nối tên các phương pháp với bản chất của nó sao cho phù hợp:

    1-b, 2-a, 3-d, 4-c
    1-a, 2-b, 3-c, 4-d
    1-c, 2-a, 3-b, 4-d
    1-d, 2-c, 3-a, 4-b


    10. Chọn đáp án đúng nhất
    Chọn đáp án đúng nhất.

    Phương án nào sau đây không KHÔNG thuộc về nguyên tắc dạy học, giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực?
    Tăng cường hoạt động khai thác sâu sắc các kiến thức theo năng lực của HS.
    Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học sinh
    Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.
    Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập.

    Giai đoạn học tập

    GIỚI THIỆU NỘI DUNG 1 VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, HỌC LIỆU SỐ VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ TRONG DẠY HỌC, GIÁO DỤC

    Mục tiêu chính

    Trình bày được vai trò của công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục.

    Sau khi tìm hiểu xong nội dung 1, người học sẽ:

    1. Nêu được một cách khái quát về công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh;

    2. Trình bày được xu hướng ứng dụng công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh hiện nay;

    3. Giải thích được vai trò của công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh.

    Hướng dẫn cách đọc và nội dung trọng tâm cần quan tâm

    Người học cần nắm khái quát nội dung vắn tắt ở mục 1.1 về các thuật ngữ cơ bản: công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ. Mục 1.2 trình bày những xu hướng mới trong việc khai thác, sử dụng công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh để người học xác định các hướng ứng dụng và liên hệ với thực tiễn nghề nghiệp của mình. Trọng tâm của nội dung 1 là mục 1.3, người học cần tập trung tìm hiểu kĩ vai trò của công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục thông qua các ý cơ bản và một số ví dụ minh họa theo luận điểm: công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ hỗ trợ để thực hiện một cách hiệu quả các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh; công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ không thể thiếu được khi thực hiện một số hoạt động cụ thể trong dạy học, giáo dục học sinh trong bối cảnh mới. Với phần 1.4, người học cần đọc khái quát để nhận biết các yêu cầu đối với việc ứng dụng công nghệ thông tin, học liệu số, thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục.

    Người học có thể tìm hiểu thêm về các nội dung chi tiết để mở rộng, bổ sung thêm kiến thức tóm tắt trong tài liệu đọc ở phần tài nguyên chia sẻ, bao gồm tài liệu đọc thêm, đồ hoạ thông tin đã được biên soạn, tài liệu tham khảo được đính kèm nhằm phát triển bản thân nhất là phát triển quan điểm toàn diện về việc ứng dụng công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh.

    Hoạt động 1 – Khám phá

    Hoạt động 1 – Khám phá

    a. Tên hoạt động: Khám phá

    Mô tả: Tìm hiểu khái quát về công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh.

    b. Mục tiêu cần đạt:

    Trình bày khái quát về công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục.

    c. Nhiệm vụ của người học (qua mạng)

    – CV.1. Xem tài liệu text các nội dung mục 1.1.

    d. Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá

    – Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ.

    – Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động.

    – Đánh giá: đạt 100% các công việc được giao để thực hiện hoạt động tiếp theo.

    1.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, HỌC LIỆU SỐ VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ TRONG DẠY HỌC, GIÁO DỤC

    1.1.1. Công nghệ thông tin trong dạy học, giáo dục

    a) Tại Việt Nam, thuật ngữ “công nghệ thông tin” (CNTT) được giải thích là “tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kĩ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lí, lưu trữ và trao đổi thông tin số”, thông qua các tín hiệu số . Các công cụ kĩ thuật hiện đại chủ yếu là máy tính và viễn thông nên ngày nay, nhiều người thường sử dụng thuật ngữ “CNTT và truyền thông” (ICT) như một từ đồng nghĩa rộng hơn cho CNTT (IT) . Nhìn chung, khi nói đến CNTT trong dạy học, giáo dục, chúng ta cần nói đến ba phương diện: (1) Kho dữ liệu, học liệu số, phục vụ cho dạy học, giáo dục; (2) Các phương tiện, công cụ kĩ thuật hiện đại như máy tính, mạng truyền thông, thiết bị công nghệ với đặc điểm chung là cần nguồn điện năng để vận hành và có thể sử dụng trong dạy học, giáo dục; (3) Phương pháp khoa học, công nghệ, cách thức tổ chức, khai thác, sử dụng, ứng dụng nguồn học liệu số, thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục. Trong phạm vi của tài liệu này, chúng ta quan tâm nhiều hơn đến phương diện (3) – ứng dụng CNTT nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của các hoạt động dạy học, giáo dục.

    b) Khi hướng dẫn triển khai mô hình ứng dụng CNTT trong trường phổ thông, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) sử dụng mô hình phân lớp với bốn lớp cơ bản:

    – Lớp giao tiếp: website trường học, mạng xã hội, thư điện tử;

    – Lớp dịch vụ công trực tuyến về GDĐT của nhà trường: trao đổi thông tin về quá trình học tập, rèn luyện, nghỉ phép, đăng kí tham gia các hoạt động ngoại khóa, các câu lạc bộ trong nhà trường;

    – Lớp ứng dụng và cơ sở dữ liệu: ứng dụng CNTT hỗ trợ đổi mới dạy – học và kiểm tra, đánh giá như ứng dụng soạn bài giảng điện tử, phần mềm thí nghiệm ảo, mô phỏng, ứng dụng học tập trực tuyến, kho tài liệu, giáo án, bài giảng, học liệu điện tử.

    – Lớp hạ tầng và các điều kiện đảm bảo khác: các thiết bị phục vụ ứng dụng CNTT trong dạy học trên lớp học.

    c) Việc ứng dụng CNTT trong dạy học, giáo dục có một số lợi ích, đặc điểm:

    – Tính hiệu quả: tương xứng với chi phí đầu tư ban đầu, việc ứng dụng CNTT giúp quá trình dạy học, giáo dục trở nên thuận tiện hơn, hướng đến hiệu quả mong đợi, lâu dài. Chẳng hạn, trong những điều kiện bất khả kháng như thời tiết cực đoan hay dịch bệnh, không thể tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục theo cách thông thường, việc ứng dụng CNTT có thể duy trì quá trình dạy học, giáo dục một cách hiệu quả. Bên cạnh đó, CNTT tạo điều kiện cá nhân hóa của giáo viên (GV) và học sinh (HS) trong thực hiện nhiệm vụ. GV có thể kịp thời xây dựng, chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện các hồ sơ dạy học, giáo dục, giảm phụ thuộc yếu tố không gian, thời gian. HS có thể chủ động tìm kiếm, thu thập, xử lí dữ liệu để hoàn thành các nhiệm vụ học tập.

    – Tính đồng bộ: việc khai thác, ứng dụng CNTT trong quản lí, tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục có sự đồng bộ từ cấp Bộ GDĐT đến các địa phương, cơ sở giáo dục phổ thông (GDPT) thông qua các chỉ đạo thống nhất về: (1) mô hình ứng dụng CNTT, (2) mức tối thiểu cơ sở hạ tầng và thiết bị CNTT, (3) nguồn, dạng và dữ liệu, (4) hình thức tổ chức, quản lí và vận hành hệ thống quản lí dữ liệu. Nhờ đó, việc định dạng, lưu trữ, khai thác dữ liệu về GV, HS và những dữ liệu khác liên quan quá trình dạy học, giáo dục có tính thống nhất trong cả nước. Nhờ tính đồng bộ, thống nhất mà việc ứng dụng CNTT trong kiểm tra, đánh giá, tổ chức các kì thi, xử lí kết quả với quy mô lớn được các bên liên quan phối hợp thực hiện nhịp nhàng, hiệu quả.

    – Tính thông minh: không chỉ hỗ trợ GV, HS tìm kiếm, xử lí thông tin, việc ứng dụng CNTT còn cho phép tạo ra các sản phẩm hỗ trợ, thay thế các mô hình động, các thí nghiệm ảo, các chuyến du hành khám phá ảo mà việc thực hiện trực tiếp có nhiều khó khăn. Các sản phẩm công nghệ mới không ngừng được cải tiến, cập nhật, dễ khai thác hơn, nhiều chức năng hơn. Từ đó, đặc tính này đáp ứng nhu cầu hiện tại, định hình xu hướng phát triển về mục tiêu, nội dung, hình thức, cách thức tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục ở tương lai để đáp ứng nhu cầu phát triển không ngừng của con người.

    1.1.2. Học liệu số trong dạy học, giáo dục

    a) Liên quan đến việc quản lí, tổ chức đào tạo , bồi dưỡng, tập huấn qua mạng Internet, thuật ngữ “học liệu số” hay “học liệu điện tử” được giải thích là tập hợp các phương tiện điện tử phục vụ dạy và học, gồm: giáo trình điện tử, sách giáo khoa (SGK) điện tử, tài liệu tham khảo điện tử, bài kiểm tra đánh giá điện tử, bản trình chiếu, bảng dữ liệu, các tệp âm thanh, hình ảnh, video, bài giảng điện tử, phần mềm dạy học, thí nghiệm mô phỏng và các học liệu được số hóa khác. Những học liệu này được số hóa theo kiến trúc định dạng và kịch bản nhất định, được lưu trữ trên các thiết bị công nghệ, điện tử như CD, USB, máy tính, mạng máy tính nhằm phục vụ cho việc dạy và học .

    b) Việc phân loại học liệu số có nhiều cách khác nhau, chẳng hạn:

    – Phân loại theo dạng thức kĩ thuật, học liệu số bao gồm các phần mềm máy tính (kể cả các phần mềm thí nghiệm mô phỏng), văn bản (text), bảng dữ liệu, âm thanh, hình ảnh, video và hỗn hợp các dạng thức nói trên.

    – Phân loại theo mục đích sử dụng học liệu số trong các bước của hoạt động học, học liệu số có thể được chia thành: học liệu số nội dung dạy học, giáo dục, gồm hình ảnh, video, bài trình chiếu, thí nghiệm ảo; học liệu số nội dung kiểm tra đánh giá, gồm bài tập, câu hỏi trắc nghiệm, câu hỏi tự luận, phiếu khảo sát… Việc phân loại học liệu số nên nhằm mục đích sử dụng hay vận dụng thế nào trong dạy học, giáo dục để đạt được mục tiêu, yêu cầu cần đạt.

    c) Học liệu số có một số lợi ích, đặc điểm nổi trội hơn học liệu truyền thống:

    – Tính đa dạng: học liệu số tồn tại dưới nhiều dạng thức khác nhau như phần mềm máy tính, văn bản (text), bảng dữ liệu, âm thanh, hình ảnh, video, bài trình chiếu….

    – Tính động: nhờ khả năng phóng to, thu nhỏ, thay đổi màu sắc, thay đổi hướng, cách di chuyển hay xuất hiện, nhiều học liệu số tạo hứng thú trong dạy học, giáo dục, phù hợp với hoạt động nhận thức, khám phá và vận dụng trong quá trình tổ chức hoạt động học. Việc tìm kiếm thông tin trên các sách, tài liệu điện tử được thực hiện dễ dàng hơn, nhanh chóng với các siêu liên kết, các tính năng của phần mềm. Tính động của học liệu số còn thể hiện ở khả năng lưu trữ, chuyển đổi giữa các dạng thức khác nhau, các hình thức khác nhau tùy theo ý tưởng dạy học, giáo dục và những điều kiện vận dụng cụ thể. Ngoài ra, tính động còn cho phép sử dụng học liệu số một cách linh hoạt và hướng đến sự tương tác một cách chủ động giữa người học và học liệu số cũng như giữa người học và người dạy.

    – Tính cập nhật: nhờ khai thác ưu điểm tức thời và tốc độ của CNTT, việc phát hành, cập nhật nguồn học liệu số thường thuận tiện hơn, nhanh chóng hơn, khó bị giới hạn bởi khoảng cách địa lí hay giãn cách xã hội. Nguồn học liệu số không ngừng được bổ sung, điều chỉnh, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người dùng và những thay đổi của cuộc sống thực tiễn, nhằm chính xác hóa thông tin, cập nhật những kết quả của hoạt động nhận thức và khám phá những điều mới mẻ. Điều này cũng nhắc nhở GV, HS cần quan tâm đến tính cập nhật thường xuyên và nhanh chóng của học liệu số để xem xét điều chỉnh phù hợp, kịp thời.

    1.1.3. Thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục

    a) Thuật ngữ thiết bị dạy học, giáo dục thường được dùng để chỉ những máy móc, dụng cụ, phụ tùng cần thiết cho hoạt động dạy học, giáo dục . Bên cạnh các thiết bị truyền thống, nhiều thiết bị công nghệ được khai thác trong dạy học, giáo dục. Chẳng hạn, máy ghi âm, quay phim, chụp hình kĩ thuật số, máy quét, máy vi tính, máy chiếu là các thiết bị công nghệ đang được nhiều GV sử dụng. Nhờ có các thiết bị này, chúng ta có thể tạo ra các tệp âm thanh, hình ảnh, video clip, bài giảng điện tử, chuyển các giáo trình, SGK, tài liệu tham khảo, bài kiểm tra từ dạng bản giấy sang giáo trình điện tử, SGK điện tử, tài liệu tham khảo điện tử, bài kiểm tra đánh giá điện tử. Trong giới hạn của tài liệu này, thiết bị công nghệ có thể được hiểu là những phương tiện, máy móc, thiết bị có chức năng thu nhận, xử lí, truyền tải thông tin dữ liệu phục vụ hoạt động dạy học, giáo dục, có thể trong giai đoạn chuẩn bị, soạn thảo các kế hoạch, hoặc khi tổ chức dạy học, giáo dục, hay khi kiểm tra, đánh giá, tổng kết.

    b) Trên bình diện chung, thiết bị công nghệ có thể được chia thành hai nhóm:

    – Nhóm cơ bản: gồm các thiết bị tối thiểu mà các cơ sở giáo dục cần có để tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục như máy tính, máy chiếu, hệ thống âm thanh,…

    – Nhóm nâng cao: gồm các thiết bị hiện chưa có trong danh mục bắt buộc đối với các cơ sở giáo dục như bảng tương tác, camera, máy tính bảng,…

    c) Thiết bị công nghệ có một số đặc điểm như sau:

    – Tính phụ thuộc nguồn điện năng: thiết bị công nghệ là các thiết bị kĩ thuật hiện đại, phụ thuộc vào nguồn điện năng. Chẳng hạn, máy ghi âm, máy quay phim, máy chụp hình micro ngừng hoạt động khi thiết bị hết pin. Chúng ta cũng không thể sử dụng máy quét, máy vi tính, máy chiếu khi cúp điện mà không có bộ sạc dự phòng.

    – Tính đa phương tiện: những thiết bị công nghệ khai thác các phần mềm để trình diễn các dữ liệu và thông tin, sử dụng đồng thời các hình thức chữ viết, âm thanh, hình ảnh qua hệ thống máy vi tính một cách tích hợp có thể tạo ra khả năng tương tác giữa người sử dụng và hệ thống điều hành thiết bị, kích thích và tạo hứng thú nhận thức của HS cũng như hỗ trợ HS tích cực khám phá và thực hành. Tính đa phương tiện còn thể hiện ở chỗ cho phép GV, HS thực hiện nhiều chức năng trên cùng một thiết bị trong hoạt động dạy học, giáo dục. Chẳng hạn, GV, HS có thể sử dụng máy tính để lưu trữ thông tin, tìm kiếm thông tin, xử lí thông tin, trình diễn thông tin, học tập và tương tác với cộng đồng theo kế hoạch một cách chủ động và tích cực.

    – Tính trực quan: thiết bị công nghệ được sử dụng nhằm hỗ trợ thu, phát thông tin, tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục. Tiếp xúc một cách trực quan mô phỏng một phần hay toàn phần thực tiễn, HS có thể lĩnh hội được chân thật, sống động các biểu tượng, định hướng thực hành dựa trên khả năng làm chủ cấu trúc, thực hiện các thao tác, qui trình cơ bản.


    Hoạt động 2 – Chuyển đổi

    a) Mô tả: Khám phá các xu hướng ứng dụng CNTT hiện nay qua giới thiệu một số thuật ngữ và hình thức dạy học mới đang được quan tâm.

    b) Mục tiêu cần đạt:

    Nhận ra được xu hướng ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục hiện nay.

    c) Nhiệm vụ của người học (qua mạng):

    – CV.1. Thực hiện khảo sát nội dung về một số xu hướng ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục hiện nay.

    – CV.2. Xem tài liệu text bao gồm các nội dung mục 1.2.

    d) Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá:

    – Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ, có câu hỏi chuyển tiếp để xác nhận.

    – Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động.

    – Đánh giá: đạt 100% các công việc được giao để thực hiện hoạt động tiếp theo.

    1.2. CÁC XU HƯỚNG HIỆN NAY TRONG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỌC LIỆU SỐ VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ TRONG DẠY HỌC, GIÁO DỤC

    1.2.1. Công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục

    Chuyển đổi số là quá trình thay đổi tổng thể và toàn diện của cá nhân, tổ chức về cách sống, cách làm việc và phương thức sản xuất dựa trên các công nghệ số, trong đó công nghệ số là công nghệ xử lí tín hiệu số hay CNTT . Theo Hồ Tú Bảo , chuyển đổi số có ba cấp độ:

    (1) Số hóa: tạo dạng số của các thực thể và kết nối trên mạng;

    (2) Mô hình hoạt động số: khai thác các cơ hội số để xây dựng mô hình hoạt động;

    (3) Chuyển đổi: Thay đổi tổng thể và toàn diện tổ chức với mô hình hoạt động mới.

    Được xác định là một trong những lĩnh vực có tác động xã hội, liên quan hàng ngày tới người dân, thay đổi nhận thức nhanh nhất, mang lại hiệu quả, giúp tiết kiệm chi phí cần ưu tiên chuyển đổi số trước , ngành Giáo dục đã tăng cường ứng dụng CNTT , từ mức cơ bản đến nâng cao, đảm bảo các trường có website, kết nối Internet, phòng máy tính Tin học, thiết bị trình chiếu4, thực hiện chuyển đổi số trong dạy học, giáo dục. Bên cạnh việc số hóa thông tin, phát triển nguồn học liệu số và những hệ thống cơ sở dữ liệu lớn, chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục còn biểu hiện qua những thay đổi về văn bản pháp lí, tạo điều kiện thuận lợi cho mô hình giáo dục số, đổi mới phương pháp dạy học, giáo dục, đổi mới kiểm tra, đánh giá HS, đảm bảo tính khách quan, hiệu quả trong giáo dục.

    1.2.2. Công nghệ thông tin và ứng dụng để đổi mới phương pháp dạy học, hình thức dạy học, kiểm tra đánh giá

    a) Đổi mới hình thức, phương pháp dạy học, giáo dục

    Chuyển đổi số trước tiên là chuyển đổi nhận thức11 và điều này thể hiện rõ qua việc Bộ GDĐT chấp nhận hình thức tổ chức thực hiện các hoạt động dạy học trên hệ thống dạy học trực tuyến, thông qua môi trường Internet nhằm nâng cao chất lượng dạy học, phát triển năng lực sử dụng CNTT và truyền thông, thúc đẩy chuyển đổi số trong ngành Giáo dục, mở rộng cơ hội tiếp cận giáo dục cho HS, tạo điều kiện để HS được học ở mọi nơi, mọi lúc . Dựa trên mức độ tham gia của máy tính và ứng dụng CNTT, chúng ta có thể khái quát ba hình thức dạy học: (1) Dạy học trực tiếp có ứng dụng CNTT4; (2) Dạy học trực tuyến hỗ trợ dạy học trực tiếp tại cơ sở GDPT; (3) Dạy học trực tuyến thay thế dạy học trực tiếp tại cơ sở GDPT, học từ xa13. Ngành Giáo dục hướng tới tối thiểu 15% số tiết học theo hình thức dạy học trực tiếp có ứng dụng CNTT4, cho phép HS học trực tuyến tối thiểu 20% nội dung chương trình, ứng dụng CNTT để giao bài tập về nhà và kiểm tra sự chuẩn bị của HS trước khi đến lớp học, 100% cơ sở giáo dục triển khai công tác dạy và học từ xa11.

    Để đạt được các mục tiêu nêu trên, ngành Giáo dục không ngừng phát triển nền tảng hỗ trợ dạy và học trực tuyến, từ xa, ứng dụng triệt để CNTT trong công tác quản lí, dạy học, giáo dục. Thư viện điện tử được khuyến khích xây dựng , phát triển ở những nơi có điều kiện. Các kho học liệu số dùng chung toàn ngành, phục vụ GDPT được thường xuyên cập nhật các bài giảng điện tử, học liệu số đa phương tiện, SGK điện tử, phần mềm mô phỏng và các học liệu khác12. Nguồn tài nguyên học liệu số của Bộ GDĐT ngày càng phong phú hơn sau những hội thi thiết kế bài giảng điện tử, hợp tác với các đơn vị phát triển học liệu số . Sự ra đời và ngày càng phát triển về cả thị trường và công nghệ cho những nền tảng này cho thấy “giáo dục số” có lí do để tồn tại, và tiềm năng có thể là tương lai của giáo dục.

    Sự phong phú, đa dạng của nguồn học liệu số, những hình thức dạy học mới đã thúc đẩy sự đổi mới phương pháp, kĩ thuật dạy học, giáo dục, chuyển đổi cách tương tác giữa GV và HS trong mô hình giáo dục số. Chẳng hạn, GV có thể sử dụng phương pháp dạy học Lớp học đảo ngược khi triển khai hình thức dạy học trực tuyến hỗ trợ dạy học trực tiếp tại cơ sở GDPT. Sự “đảo ngược” được hiểu là sự thay đổi chiến lược sư phạm qua việc triển khai mục tiêu, nội dung và các hoạt động học tập theo hướng chủ động, có chiến lược. Ngược với mô hình lớp học truyền thống, ở lớp học đảo ngược, GV gửi học liệu số (bài giảng điện tử, video về lí thuyết và bài tập cơ bản) qua Internet cho HS xem trước và tự học theo sự gợi ý gián tiếp, thực hiện bài tập, thảo luận trước khi học trực tiếp với GV. Khi tương tác thực, HS được GV giải đáp thắc mắc, làm bài tập khó, thảo luận sâu hơn về kiến thức theo định hướng và nhu cầu cá nhân. Lớp học đảo ngược là cơ hội triển khai hiệu quả việc lấy HS làm trung tâm, dành thời gian nhiều hơn với từng cá nhân: người chưa hiểu kĩ bài học, có nhu cầu phát triển, có tiềm năng. Lớp học đảo ngược khai thác triệt để ưu điểm của công nghệ thông tin và giải quyết một cách khá hiệu quả các hạn chế của dạy học truyền thống nhưng cần HS có kỉ luật và ý chí, có năng lực tự học với điều kiện nhất định về CNTT, học liệu số, thiết bị công nghệ.

    Với hình thức dạy học trực tuyến thay thế dạy học trực tiếp tại cơ sở GDPT, học từ xa, GV cần tổ chức các giờ học trực tuyến trực tiếp, bảo đảm HS tương tác, trao đổi thông tin theo thời gian thực với GV và những HS khác trong cùng một không gian học tập13. Tuy nhiên, ngoài những buổi học trực tiếp hoặc trực tuyến chương trình GDPT có sự hướng dẫn của GV thì có thể HS tự đăng kí tham gia những khóa học mở đại trà MOOC hoàn toàn trực tuyến trên môi trường học ảo, không có sự hỗ trợ và giúp đỡ trực tiếp từ GV.

    Dù đổi mới phương pháp, tổ chức dạy học, giáo dục có ứng dụng CNTT theo hình thức nào, GV cũng cần có: (1) hiểu biết nội dung dạy học (Content Knowledge) để dạy đúng và dạy đủ; (2) hiểu biết sư phạm (Pedagogical Knowledge) để dạy học hợp lí và hấp dẫn; (3) hiểu biết công nghệ (Technological Knowledge) để gia tăng hứng thú, động cơ học tập của HS, đạt hiệu quả dạy học cao nhất. GV cần chú ý đến các thành tố TK, PK, CK của mô hình TPACK và trả lời một số câu hỏi gợi ý:

    – Nội dung dạy học, giáo dục có thể được thể hiện bằng CNTT như thế nào?

    – Phương pháp, kĩ thuật dạy học, giáo dục nào phù hợp khi ứng dụng CNTT?

    – Với các yêu cầu cần đạt và khả năng của HS thì CNTT có thể hỗ trợ dạy học, giáo dục thế nào?

    – Với nền tảng kiến thức, kĩ năng đã có của HS, khi tiếp xúc với CNTT và tham gia các bài học có ứng dụng CNTT, GV cần chú ý điều gì?

    – Việc khai thác CNTT theo định hướng dạy học, giáo dục nội dung tri thức cụ thể với mục tiêu và yêu cầu cần đạt đã phù hợp, khả thi chưa?

    b) Đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh

    Những năm gần đây, việc kiểm tra, đánh giá có nhiều đổi mới, cải tiến đột phá dựa trên nền tảng của CNTT. Nhiều bài thi được chuyển từ hình thức tự luận sang trắc nghiệm và hướng dần đến trắc nghiệm trên máy vi tính. Các phần mềm hỗ trợ quản lí, soạn thảo đề kiểm tra trắc nghiệm, chấm bài trắc nghiệm dựa trên các bản số hóa bài thi với độ chính xác cao đã giúp rút ngắn thời gian chấm bài, sớm công bố kết quả. Hệ thống ngân hàng câu hỏi trực tuyến của các môn học và phần mềm kiểm tra, đánh giá tập trung qua mạng phục vụ GV, HS phổ thông được tiếp tục xây dựng và thường xuyên cập nhật12. Nếu việc kiểm tra trắc nghiệm được tổ chức trực tuyến hoặc làm bài trực tiếp trên máy vi tính thay vì làm bài giấy, HS có thể nhận được kết quả phản hồi lập tức ngay khi hoàn thành mà không cần mất thời gian chờ đợi quá trình số hóa bài thi giấy. Đây là một trong những thành tựu quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả về tính khách quan, nhanh chóng của kiểm tra, đánh giá trong thực tiễn phát triển giáo dục nước ta hiện nay.

    Hiện nay, các trường phổ thông được phép sử dụng hồ sơ điện tử thay thế hồ sơ giấy, ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập, giáo dục HS14, 15. Đặc biệt, HS THCS/THPT được sử dụng điện thoại trong giờ học để phục vụ cho việc học tập, làm bài kiểm tra trên giấy hoặc trên máy tính, hoặc thực hiện các bài thực hành, dự án học tập . Thậm chí, “trường hợp HS không thể đến cơ sở GDPT tại thời điểm kiểm tra, đánh giá định kì vì lí do bất khả kháng, việc tổ chức kiểm tra, đánh giá định kì được thực hiện bằng hình thức trực tuyến”13 cũng là minh chứng cho thấy việc ứng dụng CNTT trong kiểm tra, đánh giá đã có những bước cải tiến đáng kể, đảm bảo tính khách quan, hiệu quả trong giáo dục.

    1.2.3. Công nghệ thông tin và ứng dụng trong giáo dục thông minh và xây dựng hệ sinh thái giáo dục

    a) Giáo dục thông minh

    Theo Uskov, Howlet và Jain (2017), giáo dục thông minh (SMARTER Education) có “sự tích hợp toàn diện công nghệ, khả năng tiếp cận và kết nối mọi thứ qua Internet bất cứ lúc nào và ở đâu”. Các thành tố được thiết lập theo một hệ thống chỉnh thể, có tác động tương hỗ, thúc đẩy chất lượng và hiệu quả của quá trình giáo dục, bao gồm: tự định hướng (self-directed), tạo động lực (motivated), tính thích ứng cao (adaptive); các nguồn lực, tài nguyên, học liệu mở rộng (resources); dựa trên nền tảng công nghệ (technology); khuyến khích sự tham gia (engagement); sự phù hợp (relevance). Với sự trợ giúp của CNTT, giáo dục thông minh tạo ra phương thức hoàn toàn khác, hướng đến sự phân hóa, cá thể hóa, cá nhân hóa cao độ. Hệ thống kết nối con người – thông tin – vật thể, máy móc tạo thành một chuỗi liên kết, thúc đẩy quá trình chuyến đổi thiết chế giáo dục thành một hệ sinh thái đổi mới và sáng tạo .

    b) Hệ sinh thái giáo dục

    Một hệ sinh thái là tổng thể các thành tố được kết nối và không có trung tâm của hệ sinh thái, nghĩa là không có thành tố nào quan trọng hơn thành tố khác. Hệ sinh thái giáo dục là môi trường trong đó công nghệ giáo dục và các nguồn lực khác cùng tương tác, phối hợp để phát triển năng lực (NL), phẩm chất (PC) cho người học. Mỗi thành phần trong hệ sinh thái giáo dục tương tác và góp phần mang lại lợi ích tối đa khi HS sử dụng nguồn lực này để đạt được mục tiêu học tập.

    Nếu xem mỗi người là một hệ sinh thái bởi hoạt động và mối liên hệ hữu cơ vô cùng phức tạp giữa cơ thể, cảm xúc, tư duy thì hoạt động giáo dục trong tương quan của hệ sinh thái giáo dục sẽ có thể gồm các yếu tố: con người, môi trường, điều kiện xung quanh và các tương tác khác. Trong môi trường giáo dục nói chung và môi trường số hóa, hệ sinh thái giáo dục có thể phân tích: người học với kinh nghiệm, kĩ năng và động cơ, hứng thú và tính tích cực học tập; người dạy và các lực lượng giáo dục hỗ trợ; các tác động giáo dục đa dạng trong đó cần chú trọng đến nền tảng CNTT và truyền thông được kết nối; các tác động khác từ môi trường thực tiễn, từ tương tác xã hội và vấn đề phát sinh trong cuộc sống, các cơ hội và thách thức.

    Hệ sinh thái trong giáo dục đúng nghĩa không phải là phần mềm hay một hệ thống phần mềm, mà đó là một môi trường tổng hợp với các thành tố khác nhau cùng tương tác, góp phần đáp ứng mục tiêu giáo dục. Cụ thể, hệ sinh thái giáo dục thông minh gồm nhiều thành phần kết nối với nhau, từ chương trình đến nội dung, kế hoạch, học liệu số, các gợi mở về hình thức tổ chức, phương pháp và kĩ thuật dạy học, giáo dục cũng như các kinh nghiệm và ý tưởng có liên quan đến dạy học, giáo dục; các môi trường giả định về thực hành, rèn luyện và ứng dụng trong dạy học, giáo dục được kết cấu thành mạng lưới logic và hợp lí để thực thi hoạt động này hiệu quả.

    c) Công nghệ hiện đại và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong giáo dục

    Gần đây, công nghệ hiện đại ngày càng được sử dụng nhiều hơn trong các lĩnh vực của cuộc sống. Xu hướng phát triển công nghệ chỉ ra rằng đặc trưng cho tương lai chính là các thiết bị thông minh, gọi chung là “mạng kĩ thuật số thông minh”. Các thiết bị công cụ phần mềm, nội dung số và dịch vụ là một “mạng kĩ thuật số thông minh” và bộ ba “thông minh”, “kĩ thuật số” và “mạng” là các thành phần quan trọng định hình cho công nghệ tương lai (Panetta, 2018). Baheti và Gill (2011), Brown (2015), Bulut và Akçacı (2017), Panetta (2018) dự đoán trong một vài thập kỉ tới của thế kỉ 21, sự phát triển về mọi lĩnh vực đời sống, kinh tế – xã hội và con người sẽ bị ảnh hưởng bởi công nghệ như Internet vạn vật (Internet of Things – IoT), dữ liệu lớn (Big data) và khoa học dữ liệu (Data science), điện toán đám mây (Cloud computing), Robot và máy móc thông minh (Robotics), trí tuệ nhân tạo (AI), công nghệ thông minh (Smart technology) và thiết bị thông minh (smart devices).

    Trong tương lai gần, sự kết hợp giữa trí tuệ nhân tạo và hệ thống dạy học thông minh cho phép các ứng dụng trên máy tính dự đoán suy nghĩ, phản ứng của HS, từ đó GV điều chỉnh các tác động dạy học, giáo dục thích ứng với từng HS. Khi máy tính trở nên “quen thuộc” với hành vi của một người học, thì nhiệm vụ hướng dẫn, phân công, chấm điểm và hỗ trợ nội dung mới cho từng cá nhân có thể sẽ tự động hoá. Có thể đề cập một vài ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong dạy học, giáo dục:

    – Sự tương tác của người học với hệ thống trợ giảng thông minh (ITS), tư vấn trong giáo dục, đào tạo trực tuyến thích nghi (adaptive e-Learning); ứng dụng Robot trong hoạt động dạy học; ứng dụng nhận diện khuôn mặt (face recognition);

    – Các công nghệ mới như thực tế ảo (Virtual reality – VR), thực tế tăng cường (Augmentic reality – AR), thực tế hỗn hợp (Mixed reality – MR) tạo ra các cơ hội người dùng tương tác trong không gian vật chất thực/ảo và đa chiều. Xem Hình 1.2.

    Đây là những định hướng ứng dụng cần quan tâm bởi những thành tựu của khoa học và công nghệ đòi hỏi giáo dục phải định hướng nâng lên tầm cao mới từ những thành quả đã đạt được góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

    Tóm lại, ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong dạy học, giáo dục đang là xu hướng và nhiệm vụ mà đội ngũ GV chúng ta cần quan tâm để hướng tới giáo dục thông minh, đổi mới tổng thể, toàn diện nhận thức, phương pháp, kĩ thuật triển khai.


    Câu hỏi

    1. Chọn câu trả lời Đúng hoặc Sai

    Phát biểu này đúng hay sai?

    Chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục hướng đến phát triển nền tảng hỗ trợ dạy và học từ xa, ứng dụng triệt để công nghệ số trong công tác quản lí, giảng dạy và học tập; số hoá tài liệu, giáo trình; xây dựng nền tảng chia sẻ tài nguyên giảng dạy và học tập theo hình thức trực tiếp và trực tuyến.

    Đúng

    Sai
    2. Chọn đáp án đúng nhất

    Phát biểu này đúng hay sai?

    Giáo dục thông minh là giáo dục trong một môi trường giáo dục truyền thống được hỗ trợ bởi công nghệ hiện đại, sử dụng các công cụ và thiết bị thông minh.

    Đúng

    Sai
    3. Chọn đáp án đúng nhất

    Phát biểu này đúng hay sai?

    Đào tạo từ xa (Distance Learning) là hình thức đào tạo sử dụng kết nối mạng Internet để thực hiện việc học tập, nghiên cứu như: lấy tài liệu học, tham gia hoạt động học trực tuyến, giao tiếp giữa người học với người học và người học với giáo viên.

    Đúng

    Sai

    1. TẢI VỀ  BÀI TẬP THU HOẠCH VÀ SẢN PHẨM CUỐI KHÓA

    2. TẢI VỀ  BỘ CÂU HỎI ÔN TẬP CÓ ĐÁP ÁN

    Xem thêm một số bài viết nổi bật khác:

    1. Tặng tài khoản lưu trữ miễn phí 1 TB (1024GB) và office 365 online 

    2. Tặng tài khoản zoom không giới 40 phút

    3. Giáo án lớp 6 mới các môn

    4. Tập huấn các module giáo dục theo chương trình GDPT 2018

  • Chuyển bài hát có lời sang nhạc Beat

    Chuyển bài hát có lời sang nhạc Beat

    Hướng dẫn cách tách lời ra khỏi bài hát online - Infotechz

    Chuyển bài hát có lời sang nhạc Beat. Nhạc Beat là một trong những nội dung quan trong mà các thầy, cô giáo rất cần trong hoạt động văn nghệ.

    Chuyển bài hát có lời sang nhạc Beat xin thực hiện các nội dung sau:

    B1: Bạn chỉ cần bình luận dưới bài viết này với cú pháp: Tên bài hát + ca sĩ thể hiện  + email của bạn

    B2: giaovienthcs sẽ chuyển đổi sang nhạc Beat.

    B3: giaovienthcs sẽ gửi bài hát dạng Beat (không lời) qua Email. => Free hoàn toàn nhé!

    B4: giaovienthcs nhận làm thêm Karaoke của bài hát đó luôn nếu bạn có yêu cầu (có phí nhỏ)

    B5: Xin cảm ơn và ủng hộ BTV của giaovienthcs.com chúng tôi

  • TOP 5 công cụ hỗ trợ dạy học trực tuyến hấp dẫn và hiệu quả

    TOP 5 công cụ hỗ trợ dạy học trực tuyến hấp dẫn và hiệu quả

    Để việc dạy học trở nên thú vị hơn, bạn có thể sử dụng các hình thức chơi game, giải đố vui nhộn. Dưới đây là TOP 5 công cụ hỗ trợ việc học online một cách hiệu quả mà GIAOVIENTHCS sẽ tổng hợp đến bạn thông qua bài viết sau.

    1. Kahoot!

    Giao diện trò chơi trên Kahoot! 

    Kahoot! là một nền tảng học tập quen thuộc dành cho những ai yêu thích việc vừa chơi vừa học. Ở đây, giáo viên có thể tạo ra những câu hỏi dưới dạng multiple choice hoặc True/False, thêm hình ảnh, video để tăng tương tác với học sinh trong tiết dạy. Học sinh chỉ cần truy cập vào Kahoot! thông qua việc nhập mã code được cung cấp và bắt đầu trả lời. Điểm số sẽ được cập nhật tại leader board. Đây là một cách thú vị giúp người học có thể nhớ lại những kiến thức đã được nghe giảng, hay những bài lý thuyết khó nhằn cần phải nhớ lâu.

    Video hướng dẫn sử dụng Kahoot!

    Bạn có thể truy cập trang Kahoot! tại đây

    2. Quizizz

    Giao diện của Quizizz (Nguồn: Internet)

    Đây cũng là một công cụ học online phổ biến và rất được ưa chuộng. Giáo viên có thể tạo ra những câu hỏi và trò chơi để tăng sự thú vị trong tiết học. Ngoài các dạng câu hỏi bình thường, bạn có thể thêm các khảo sát học tập, flashcard bài học thậm chí giao bài tập về nhà cho học sinh. Quizizz cũng là một công cụ hỗ trợ cho nhiều thiết bị khác nhau. Một điểm cộng cho nền tảng này chính là việc người chơi có thể hoàn thành bài kiểm theo tốc độ cá nhân, bài quiz sẽ kết thúc khi tất cả các người chơi hoàn thành xong. Leader board sẽ cập nhật điểm số liên tục cho những ai trả lời đúng nhiều câu hỏi nhất.

    Video hướng dẫn sử dụng Quizizz

    Bạn có thể truy cập trang Quizizz tại đây

    3. Baamboozle

    Tạo ra các trò chơi sinh động cùng Baamboozle (Nguồn: Internet)

    Baamboozle sẽ là nền tảng thú vị cho những buổi học cần sự tương tác và kết hợp giữa các nhóm học sinh. Các nhóm sẽ được chọn một câu hỏi bất kỳ để trả lời, ngoài ra cũng có bước tăng điểm và giành điểm nhằm tăng tính cạnh tranh trong quá trình tham gia. Với giao diện đơn giản, thao tác trực tiếp mà không cần link truy cập, đây là nền tảng thích hợp cho những bài dạy chạy nước rút. Tuy nhiên, vì không có nhiều hình thức để tham gia, Baamboozle cũng dễ gây nhàm chán cho học sinh khi muốn áp dụng lâu dài.

    Video hướng dẫn sử dụng Baamboozle

    Bạn có thể truy cập trang Baamboozle tại đây

    4. Padlet

    Giao diện của trang web học online Padlet (Nguồn: Internet)
    Giao diện của trang web học online Padlet (Nguồn: Internet)

    Padlet là một nền tảng giúp người dùng có thể tải lên, sắp xếp và chia sẻ nội dung lên các bảng thông báo ảo tương tự như Google Jamboard. Tuy nhiên, bạn không thể di chuyển nội dung trên Padlet, công cụ này phù hợp cho tính năng brainstorm hoặc reflection. Bạn không cần tải app để sử dụng, song vẫn có nhiều giới hạn đối với các tài khoản sử dụng miễn phí. Trong mùa dịch, Padlet dần trở thành công cụ được sử dụng phổ biến hơn đối với mảng giáo dục.

    Video hướng dẫn sử dụng Padlet

    Bạn có thể truy cập trang Padlet tại đây

    5. myViewBoard

    Đây là ứng dụng mà giáo viên và học viên có thể tham gia chung vào như một lớp học, qua đó giáo viên sẽ viết, vẽ, chia sẻ tài liệu, ghi chú,… để học sinh theo dõi theo thời gian thực. Tất nhiên học viên cũng có thể chia sẻ các đáp án của bài tập, hay những thắc mắc của mình lên cho giáo viên để cùng trao đổi. Hay nói cho dễ hiểu rằng bạn cứ xem myViewBoard như một lớp học.

    myviewboard_1.jpg

    Lợi ích của myViewBoard so với các ứng dụng học online khác:

    • Miễn phí
    • Thiết kế riêng cho việc giảng dạy với đầy đủ công cụ cần thiết
    • Không giới hạn số lượng người tham gia
    • Hỗ trợ livestream và chia sẻ ghi màn hình theo thời gian thực
    • Thời gian sử dụng ứng dụng: 4 tiếng cho mobile và 8 tiếng cho web
    • Dễ dàng lưu dữ liệu giảng dạy lên các ứng dụng đám mây

    Video hướng dẫn sử dụng

  • Bộ công cụ tích hợp dạy hình học bằng phần mềm Geomester Sketchpad

    Bộ công cụ tích hợp dạy hình học bằng phần mềm Geomester Sketchpad

    Phần mềm học tập Geometer’s Sketchpad tích hợp loạt công cụ vẽ hình cổ điển, sử dụng trong hình học Ơ-clit như thước và compa, hỗ trợ công cụ dựng hình cơ bản như lấy trung điểm của đoạn thẳng, vẽ đường thẳng đi qua 1 điểm và vuông góc hoặc song song với đường thẳng khác, vẽ góc bằng góc cho trước, vẽ tia phân giác của góc…

    Đối với mục đích giảng dạy, Geometer’s Sketchpad for Windows là công cụ tối ưu cho bảng trắng tương tác. Giáo viên có thể sử dụng trên lớp học để minh họa và làm sáng tỏ các kiến thức toán học, giúp học sinh lĩnh hội bài giảng dễ dàng hơn.

    Bài viết cung cấp các công cụ liên quan đến các chủ đề : Tam giác, vị trí tương đối của đường tròn, hình học không gian, mô phỏng các bài toán thực tế:

    Link tải công cụ: Tải về

  • Hướng dẫn: 11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn Toán cấp THCS module 1

    11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn Toán cấp THCS

    Câu 1.

    Sau khi học

    xong bài học, học sinh cần:

    + Biết được

    các ví dụ mô hình dẫn đến khái niệm hàm số bậc nhất, biết được khái niệm hàm số

    bậc nhất.

    + Học sinh

    biết được miền giá trị, tính chất của hàm số bậc nhất.

    + Biết được

    ý nghĩa của hàm số bậc nhất.

    + Tìm được

    các hệ số a, b tương ứng.

    + Lập được

    bảng giá trị cua hàm số bậc nhất.

    + Áp dụng kiến

    thức hàm số bậc nhất vào thực tiễn.

    Câu 2.

    a. Hoạt động khởi động

    Mục đích là tạo tâm thế học tập cho học sinh, giúp các em ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú với học bài mới.

    Giáo viên sẽ tạo tình huống học tập dựa trên việc huy động kiến thức, kinh nghiệm của học sinh có liên quan đến vấn đề xuất hiện trong tài liệu làm bộc lộ “cái” học sinh đã biết, bổ khuyết những gì cá nhân học sinh còn thiếu, giúp học sinh nhận ra “cái” chưa biết và muốn biết thông qua hoạt động này. Từ đó, giúp học sinh suy nghĩ và bộc lộ những quan niệm của mình về vấn đề sắp tìm hiểu, học tập. Vị vậy, các câu hỏi, hay nhiệm vụ trong hoạt động khởi động là những câu hỏi, hay| vấn để mở, chưa cần HS phải có câu trả lời hoàn chỉnh.

    Kết thúc hoạt động này, giáo viên không chốt về kiến thức mà chỉ giúp học sinh phát biểu được vấn đề để chuyển sang các hoạt động tiếp theo nhằm tiếp cận, hình thành những kiến thức, kĩ năng mới, qua đó tiếp tục hoàn thiện câu trả lời hoặc giải quyết được vấn đề.

    b. Hoạt động hình thành kiến thức

    Mục đích là giúp học sinh chiếm lĩnh được kiến thức, kỹ năng mới và bổ sung vào hệ thống kiến thức, kỹ năng của mình.

    Giáo viên giúp học sinh hình thành được những kiến thức mới thông qua các hoạt động khác nhau như: nghiên cứu tài liệu; tiến hành thí nghiệm, thực hành; hoạt động trải nghiệm sáng tạo…

    Kết thúc hoạt động này, trên cơ sở kết quả hoạt động học của học sinh thể hiện ở các sản phẩm học tập mà học sinh hoàn thành, giáo viên cần chốt kiến thức mới để học sinh chính thức ghi nhận và vận dụng.

    c. Hoạt động luyện tập

    Mục đích của hoạt động này là giúp học sinh củng cố, hoàn thiện kiến thức, kỹ năng vừa lĩnh hội được.

    Trong hoạt động này, học sinh được luyện tập, củng cố các đơn vị kiến thức vừa học thông qua áp dụng kiến thức vào giải quyết các câu hỏi/bài tập/tình huống/vấn đề nảy sinh trong học tập hay thực tiễn.

    Kết thúc hoạt động này, nếu cần, giáo viên cần giúp học sinh lĩnh hội cả về tri thức lẫn phương pháp, biết cách thức giải quyết vấn đề đặt ra trong “Hoạt động khởi động”.

    1. Hoạt động vận dụng

    Mục đích là giúp học sinh vận dụng được các kiến thức, kỹ năng đã học để phát hiện và giải quyết các tình huống/vấn đề nảy sinh trong cuộc sống gần gũi, ở gia đình, địa phương.

    Giáo viên cần gợi ý để học sinh phát hiện những hoạt động, sự kiện, hiện tượng nảy sinh trong cuộc sống hàng ngày, mô tả yêu cầu cần đạt (về sản phẩm) để học sinh lưu tâm thực hiện.

    Hoạt động này không cần tổ chức ở trên lớp và không đội hỏi tất cả học sinh phải tham gia. Tuy nhiên, giáo viên cần quan tâm, động viên để có thể thu hút nhiều học sinh tham gia một cách tự nguyện; khuyến khích những học sinh có sản phẩm chia sẻ với các bạn trong lớp.

    1. Hoạt động tìm tòi mở rộng

    Mục đích là giúp học sinh không ngừng tiến tới, không bao giờ dừng lại với những gì đã học và hiểu rằng ngoài những kiến thức được học trong nhà trường còn rất nhiều điều có thể và cần phải tiếp tục học, góp phần học tập suốt đời.

    Giáo viên cần khuyến khích học sinh tiếp tục tìm tòi và mở rộng kiến thức ngoài sách vở, ngoài lớp học. Học sinh tự đặt ra các tình huống có vấn đề nảy sinh từ nội dung bài học, từ thực tiễn cuộc sống, vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết bằng những cách khác nhau.

    Cũng như Hoạt động vận dụng, hoạt động này không cần tổ chức ở trên lớp và không đòi hỏi tất cả học sinh phải tham gia. Tuy nhiên, giáo viên cần quan tâm, động viên để có thể thu hút nhiều học sinh tham gia một cách tự nguyện; khuyến khích những học sinh có sản phẩm chia sẻ với các bạn trong lớp.

    Câu 3.

    Trung thực, chăm chỉ

    Các năng lực

    + Năng lực đặc thù: năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng công cụ và phát triển toán học, năng lực tư duy và lập luận logic

    + Năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác.

    Câu 4.

    Giáo viên giúp học sinh hình thành được những kiến thức mới thông qua các hoạt động khác nhau như: nghiên cứu tài liệu; tiến hành thí nghiệm, thực hành; hoạt động trải nghiệm sáng tạo…

    Câu 5.

    Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/ học liệu để hình thành kiến thức

    – Học sinh làm các thao tác sau:

    + HS nhìn rồi thực hành theo yêu cầu SGK

    + HS viết, đọc phần lập luận của mình

    Câu 6.

    Kết thúc hoạt động này, giáo viên không chốt về kiến thức mà chỉ giúp học sinh phát biểu được vấn đề để chuyển sang các hoạt động tiếp theo nhằm tiếp cận, hình thành những kiến thức, kĩ năng mới, qua đó tiếp tục hoàn thiện câu trả lời hoặc giải quyết được vấn đề.

    Câu 7.

    Chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt tiến trình dạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập (đánh giá lớp học). Chú trọng phát triển kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của HS với nhiều hình thức như theo lời giải/đáp án mẫu, theo hướng dẫn, hoặc tự xác định tiêu chí để có thể phê phán, tìm được nguyên nhân và nêu cách sửa chữa các sai sót.

    Câu 8.

    – Trong hoạt động này, học sinh được luyện tập, củng cố các đơn vị kiến thức vừa học thông qua áp dụng kiến thức vào giải quyết các câu hỏi/bài tập/tình huống/vấn đề nảy sinh trong học tập hay thực tiễn. Giáo viên cần gợi ý để học sinh phát hiện những hoạt động, sự kiện, hiện tượng nảy sinh trong cuộc sống hàng ngày, mô tả yêu cầu cần đạt (về sản phẩm) để học sinh lưu tâm thực hiện.

    – Khi thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới trong bài học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu như: sách giáo khoa, phiếu bài tập, các băng giấy.

    Câu 9.

    – Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/ phiếu bài tập, để luyện tập vận dụng kiến thức mới: * Phiếu bài tập: Học sinh thảo luận nhóm, trình bày bài giải

    – Trong hoạt động này, học sinh được luyện tập, củng cố các đơn vị kiến thức vừa học thông qua áp dụng kiến thức vào giải quyết các câu hỏi/bài tập/tình huống/vấn đề nảy sinh trong học tập hay thực tiễn.

    – Giáo viên cần gợi ý để học sinh phát hiện những hoạt động, sự kiện, hiện tượng nảy sinh trong cuộc sống hàng ngày, mô tả yêu cầu cần đạt (về sản phẩm) để học sinh lưu tâm thực hiện.

    Câu 10.

    Giáo viên cần khuyến khích học sinh tiếp tục tìm tòi và mở rộng kiến thức ngoài sách vở, ngoài lớp học. Học sinh tự đặt ra các tình huống có vấn đề nảy sinh từ nội dung bài học, từ thực tiễn cuộc sống, vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết bằng những cách khác nhau.

    Câu 11:

    – Kết hợp đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết, đánh giá định tính và định lượng, đánh giá bằng cách sử dụng các công cụ khác nhau như câu hỏi, bài tập. Đánh giá tổng kết thông qua mức độ đạt được các yêu cầu tiết học. Thông qua học sinh trả lời các câu hỏi qua quan sát các em thực hiện các hoạt động học.

    – Chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt tiến trình dạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập (đánh giá lớp học). Chú trọng phát triển kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của HS với nhiều hình thức như theo lời giải/đáp án mẫu, theo hướng dẫn, hoặc tự xác định tiêu chí để có thể phê phán, tìm được nguyên nhân và nêu cách sửa chữa các sai sót.

  • Đáp án câu hỏi trắc nghiệm phần chương trình tổng thể GDPT 2018

    Đáp án câu hỏi trắc nghiệm phần chương trình tổng thể GDPT 2018

    Câu 1: Các văn kiện của Đảng và Nhà nước xác định định hướng chung về đổi mới chương trình GDPT là gì?

    A. Đổi mới chương trình GDPT theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của người học 

    B. Tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả GDPT, kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp.

    C. Góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hòa đức, trí, thể, mĩ và phát huy tốt nhất tiền năng của mỗi học sinh

    D. Truyền thụ tối đa các kiến thức, trí tuệ của nhân loại cho học sinh.

    Câu 2: Chương trình GDPT có mục tiêu hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất gì?

    A. Yêu nước, sáng tạo, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

    B. Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. 

    C. Yêu nước, nhân nghĩa, cần kiệm, trung thực, kỷ cương.

    D. Yêu nước, nhân ái, trung thực, cần cù, cần kiệm.

    Câu 3: Mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông là: Chương trình giáo dục phổ thông cụ thể hóa mục tiêu giáo dục phổ thông, giúp học sinh:

    A. Làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức, kỹ năng đã học vào đời sống và tự học suốt đời 

    B. Tìm được học bổng đi du học, thi đỗ vào đại học để tìm được việc làm có thu nhập cao trong tương lai

    C. Định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, biết xây dựng và phát triển hài hòa các mối quan hệ xã hội 

    D. Có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại 

    Câu 4: Chọn một phương án SAI Chương trình giáo dục trung học cơ sở giúp học sinh:

    A. Hình thành và phát triển những yếu tố căn bản đặt nền móng cho sự phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực; 

    B. Phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành và phát triển ở cấp tiểu học, tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực chung của xã hội;

    C. Biết vận dụng các phương pháp học tập tích cực để hoàn chỉnh tri thức và kĩ năng nền tảng;

    D. Có những hiểu biết ban đầu về các ngành nghề và có ý thức hướng nghiệp để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động.

    Câu 5: Chương trình giáo dục trung học phổ thông giúp học sinh:

    A. Tiếp tục phát triển những phẩm chất, năng lực cần thiết đối với người lao động, ý thức và nhân cách công dân; 

    B. Có khả năng tự học và ý thức học tập suốt đời, khả năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh của bản thân 

    C. Tiếp tục học lên, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động, khả năng thích ứng với những đổi thay trong bối cảnh toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới.

    D. Hình thành và phát triển những yếu tố căn bản đặt nền móng cho sự phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực

    Câu 6: Trong Chương trình GDPT 2018, phẩm chất của người học được hình thành và phát triển bằng những con đường:

    A. Thông qua hoạt động trải nghiệm;

    B. Thông qua nội dung kiến thức của một số môn học; Thông qua phương pháp giáo dục 

    C. Thông qua sự phối hợp của nhà trường với gia đình

    D. Thông qua thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường

    Câu 7: Chọn một phương án đúng nhất để điền các từ vào chỗ trống trong đoạn văn sau: Dạy học tích hợp là định hướng dạy học huy động, kết hợp, liên hệ các yếu tố có ____ ____ (1) với nhau của nhiều lĩnh vực, nhiều ngành khoa học để giải quyết có hiệu quả các vấn đề ____ ____(2), trong đó mức độ cao nhất là hình thành các môn học tích hợp.

    A. (1) quan hệ; (2) quan trọng

    B. (1) gắn bó; (2) lí thuyết

    C. (1) tính chất; (2) cơ bản

    D. (1) liên quan; (2) thực tiễn

    Câu 8: Chọn một phương án đúng nhất Các môn học, hoạt động giáo dục tích hợp của CT GDPT 2018 ở cấp tiểu học là:

    A. Tự nhiên và xã hội, Lịch sử và Địa lí, Khoa học, Hoạt đông trải nghiệm 

    B. Tin học, Khoa học, Lịch sử và địa lí, Khoa học tự nhiên

    C. Tự nhiên và xã hội, Lịch sử và Địa lí, Hoạt đông trải nghiệm

    D. Hoạt đông trải nghiệm, Lịch sử và Địa lí, Khoa học

    Câu 9: Chọn một phương án đúng nhất Các môn học, hoạt động giáo dục tích hợp của CT GDPT 2018 ở cấp THCS là

    A. Tự nhiên và xã hội, Lịch sử và Địa lí, Hoạt động trải nghiệm

    B. Khoa học tự nhiên, Lịch sử và địa lí, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 

    C. Hoạt đông trải nghiệm, Tự nhiên và xã hội, Hoạt động trải nghiệm

    D. Lịch sử và Địa lí, Khoa học, Hoạt động trải nghiệm

    Câu 10: Thời lượng giáo dục cấp tiểu học trong chương trình GDPT 2018 là

    A. Thực hiện dạy học 2 buổi/ngày, mỗi ngày bố trí không quá 7 tiết học.

    B. Cơ sở giáo dục chỉ có điều kiện tổ chức dạy học 6 buổi/tuần không bố trí dạy học các môn học tự chọn.

    C. Cơ sở giáo dục chỉ có điều kiện tổ chức dạy học 5 buổi/tuần thực hiện kế hoạch giáo dục theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.

    D. Thống nhất toàn quốc dạy 2 buổi/ngày, mỗi ngày không quá 7 tiết học 

    Câu 11: Chọn các phương án đúng Các môn học và hoạt động giáo dục trong chương trình GDPT 2018 ở cấp THCS là:

    A. Ngữ văn; Toán; Ngoại ngữ 1; Giáo dục công dân; Lịch sử và Địa lí; Khoa học tự nhiên; Công nghệ; Tin học; Giáo dục thể chất; Nghệ thuật; Hoạt động trải nghiệm; Nội dung giáo dục của địa phương. 

    B. Các môn học tự chọn (dạy ở những nơi có đủ điều kiện dạy học và phụ huynh học sinh có nguyện vọng): Tiếng dân tộc thiểu số, Ngoại ngữ 1

    C. Mỗi môn học Công nghệ, Tin học, Giáo dục thể chất được thiết kế thành các học phần; Hoạt động trải nghiệm được thiết kế thành các chủ đề; học sinh được lựa chọn học phần, chủ đề phù hợp với nguyện vọng của bản thân và khả năng tổ chức của nhà trường. 

    D. Các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc đều tích hợp nội dung giáo dục hướng nghiệp; ở lớp 8 và lớp 9, các môn học Công nghệ, Tin học, Nghệ thuật, Giáo dục công dân, Hoạt động trải nghiệm và Nội dung giáo dục của địa phương có chủ đề về nội dung giáo dục hướng nghiệp. 

    Câu 12: Chọn một phương án đúng nhất Thời lượng giáo dục cấp THCS trong chương trình GDPT 2018 là

    A. Thực hiện dạy học 2 buổi/ngày, mỗi ngày bố trí không quá 7 tiết học.

    B. Mỗi ngày học 1 buổi, mỗi buổi không bố trí quá 5 tiết học. Khuyến khích các trường trung học cơ sở đủ điều kiện thực hiện dạy học 2 buổi/ngày theo hướng dẫn của Bộ GDĐT. 

    C. Mỗi ngày học 2 buổi, mỗi buổi không bố trí quá 5 tiết học. Toàn quốc thống nhất học 2 buổi/ngày.

    D. Thống nhất toàn quốc dạy 2 buổi/ngày, mỗi ngày không quá 7 tiết học

    Câu 13: Chọn phương án đúng nhất để điền từ vào chỗ trống ở đoạn văn sau: Các chuyên đề học tập trong chương trình GDPT 2018 ở cấp THPT được hiểu là: Mỗi môn học Ngữ văn, Toán, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Công nghệ, Tin học, Nghệ thuật có một số _____ __ học tập (1) tạo thành cụm chuyên đề học tập của môn học giúp học sinh tăng cường kiến thức và kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức giải quyết những vấn đề của thực tiễn, đáp ứng yêu cầu ____ _____ (2) nghề nghiệp. Thời lượng dành cho mỗi chuyên đề học tập từ 10 đến 15 tiết; tổng thời lượng dành cho cụm chuyên đề học tập của một môn là 35 tiết. Ở mỗi lớp 10, 11, 12, học sinh chọn 3 cụm chuyên đề học tập của 3 môn học phù hợp với nguyện vọng của bản thân và điều kiện tổ chức của nhà trường.

    A. (1) chuyên đề; (2) định hướng; 

    B. (1) Môn học; (2) học tập;

    C. (1) chương trình; (2) phát triển;

    D. (1) yêu cầu); (2) giáo dục;

    Câu 14: Chọn một phương án đúng nhất để điền vào chỗ trống trong câu sau: Định hướng nội dung giáo dục của chương trình GDPT 2018 là Chương trình giáo dục phổ thông thực hiện mục tiêu giáo dục hình thành, phát triển ____ ____ (1) và ____ ___ (2) cho học sinh thông qua các nội dung giáo dục ngôn ngữ và văn học, giáo dục toán học, giáo dục khoa học xã hội, giáo dục khoa học tự nhiên, giáo dục công nghệ, giáo dục tin học, giáo dục công dân, giáo dục quốc phòng và an ninh, giáo dục nghệ thuật, giáo dục thể chất, giáo dục hướng nghiệp. Mỗi nội dung giáo dục đều được thực hiện ở tất cả các môn học và hoạt động giáo dục, trong đó có một số môn học và hoạt động giáo dục đảm nhiệm vai trò cốt lõi.

    A. (1) phẩm chất, (2) năng lực 

    B. (1) kiến thức, (2) kĩ năng

    C. (1) nhân cách, (2) giá trị

    D. (1) thể chất, (2) tinh thần

    Câu 15: Chọn các phương án đúng Nội dung giáo dục gồm 2 giai đoạn và có đặc điểm sau:

    A. Giai đoạn giáo dục cơ bản thực hiện phương châm giáo dục toàn diện và tích hợp, bảo đảm trang bị cho học sinh tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau trung học cơ sở; 

    B. Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp thực hiện phương châm giáo dục phân hoá, bảo đảm học sinh được tiếp cận nghề nghiệp, chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng. 

    C. Cả hai giai đoạn giáo dục cơ bản và giáo dục định hướng nghề nghiệp đều có các môn học tự chọn; giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp có thêm các môn học và chuyên đề học tập lựa chọn, nhằm đáp ứng nguyện vọng, phát triển tiềm năng, sở trường của mỗi học sinh. 

    D. Cả hai giai đoạn giáo dục cơ bản và giáo dục định hướng nghề nghiệp đều không có các môn học bắt buộc mà chỉ có các môn học các môn học và chuyên đề học tập lựa chọn, nhằm đáp ứng nguyện vọng, phát triển tiềm năng, sở trường của mỗi học sinh.

    Câu 16: Chọn phương án đúng nhất để điền từ vào chỗ trống ở đoạn văn sau: Các môn học và hoạt động giáo dục trong nhà trường áp dụng các phương pháp ____ ___(1) hoá hoạt động của người học, trong đó giáo viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn hoạt động cho học sinh, tạo môi trường học tập thân thiện và những tình huống có vấn đề để khuyến khích học sinh tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, tự phát hiện năng lực, nguyện vọng của bản thân, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, phát huy ____ ____(2) và những kiến thức, kĩ năng đã tích lũy được để phát triển.

    A. (1) tích cực; (2) tiềm năng 

    B. (1) sư phạm; (2) sở trường

    C. (1) giáo dục; (2) thế mạnh

    D. (1) sư phạm; (2) sở thích

    Câu 17: Chọn các phương án đúng CT GDPT 2018 xác định mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục là:

    A. Phát hiện học sinh giỏi để thi đội tuyển của trường, huyện, tỉnh, quốc gia

    B. Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của học sinh 

    C. Để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lí và phát triển chương trình 

    D. Bảo đảm sự tiến bộ của từng học sinh và nâng cao chất lượng giáo dục. 

    Câu 18: Chọn các phương án đúng Một số điểm kế thừa của Chương trình GDPT 2018 so với Chương trình GDPT 2006 được thể hiện như sau:

    A. Về mục tiêu giáo dục, Chương trình GDPT 2018 tiếp tục được xây dựng trên quan điểm coi mục tiêu GDPT là giáo dục con người toàn diện, giúp học sinh phát triển hài hòa về đức, trí, thể, mĩ. 

    B. Về phương châm giáo dục, Chương trình GDPT 2018 kế thừa các nguyên lí giáo dục nền tảng như “Học đi đôi với hành”, “Lí luận gắn liền với thực tiễn”, “Giáo dục ở nhà trường kết hợp với giáo dục ở gia đình và xã hội”. 

    C. Không kế thừa điểm nào, tất cả đều mới, từ mục tiêu, nội dung, kế hoạch dạy học, phương pháp giáo dục, đánh giá kết quả giáo dục

    D. Về nội dung giáo dục, những kiến thức cốt lõi, tương đối ổn định trong các lĩnh vực tri thức của nhân loại, được kế thừa từ Chương trình GDPT hiện hành, nhưng được tổ chức lại để giúp học sinh phát triển phẩm chất và năng lực một cách hiệu quả hơn. 

    Câu 19: Chọn một phương án SAI Những thách thức từ đội ngũ thực hiện chương trình về:

    A. Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục thực hiện chương trình

    B. Động lực đổi mới của giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục

    C. Động cơ và phương pháp học tập của học sinh

    D. Chưa thực hiện giao quyền tự chủ cho trường phổ thông 

    Câu 20: Chọn một phương án đúng nhất Những thách thức từ đội ngũ thực hiện chương trình về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục thực hiện chương trình:

    A. Thực hiện yêu cầu phát triển năng lực cho học sinh; Dạy học tích hợp, dạy học phân hóa; Dạy học 2 buổi/ngày cấp tiểu học; Thực hiện một chương trình, nhiều sách giáo khoa 

    B. Thực hiện yêu cầu phát triển năng lực cho học sinh; Dạy học tích hợp, dạy học phân hóa; Thực hiện một chương trình, nhiều sách giáo khoa

    C. Dạy học tích hợp, dạy học phân hóa; Dạy học 2 buổi/ngày cấp tiểu học; Thực hiện một chương trình, nhiều sách giáo khoa

    D. Thực hiện yêu cầu phát triển năng lực cho học sinh; Dạy học tích hợp, dạy học phân hóa; Dạy học 2 buổi/ngày cấp tiểu học;

    Câu 21: Chương trình giáo dục phổ thông hình thành và phát triển cho học sinh những năng lực cốt lõi sau:

    A. Yêu nước, nhân ái, trung thực, cần cù, cần kiệm.

    B. Ngôn ngữ; tính toán; khoa học; công nghệ; tin học, thẩm mĩ, thể chất; 

    C. Năng khiếu;

    D. Tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo;

    Câu 22: Chương trình giáo dục tiểu học giúp học sinh:

    A. Hình thành và phát triển những yếu tố căn bản đặt nền móng cho sự phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực; 

    B. Định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, cộng đồng và những thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập và sinh hoạt. 

    C. Có những hiểu biết ban đầu về các ngành nghề và có ý thức hướng nghiệp để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động.

    D. Có khả năng tự học và ý thức học tập suốt đời, khả năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh của bản thân

    Câu 23: Dạy học hướng tới phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh có đặc trưng nổi bật nhất là : Chú trọng hình thành và phát triển các ____ ___ (1) và ____ ____(2) cốt lõi của con người hiện đại thông qua tổ chức dạy học nội dung kiến thức cơ bản , thiết thực , hiện đại , hài hòa đức- trí- thể-mĩ, chú trọng thực hành vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề học tập và đời sống bằng các phương pháp , hình thức tổ chức giáo dục tích cực, phát huy tự học, sáng tạo ; các phương pháp kiểm tra – đánh giá phù hợp với mục tiêu và phương pháp giáo dục để đạt mục tiêu đó.

    A. (1) năng lực; (2) phẩm chất 

    B. (1) khả năng; (2) giá trị

    C. (1) năng khiếu; (2) tài năng

    D. (1) giá trị; (2) kĩ năng

    Câu 24: Các môn học, hoạt động giáo dục tích hợp của CT GDPT 2018 ở cấp THPT là

    A. Tự nhiên và xã hội, Lịch sử và Địa lí

    B. Lịch sử và địa lí, Hoạt động trải nghiệm

    C. Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 

    D. Lịch sử và Địa lí, Khoa học

    Câu 25: Các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc trong chương trình GDPT 2018 ở cấp Tiểu học là

    A. Tiếng Việt; Toán; Đạo đức; Ngoại ngữ 1; Tự nhiên và xã hội; 

    B. Lịch sử và Địa lí; Khoa học ; Tin học và Công nghệ ;

    C. Giáo dục thể chất, Nghệ thuật, Hoạt động trải nghiệm

    D. Giáo dục công dân; Lịch sử và Địa lí; Khoa học tự nhiên

    Câu 26: Thời lượng giáo dục cấp THPT trong chương trình GDPT 2018 là

    A. Thực hiện dạy học 2 buổi/ngày, mỗi ngày bố trí không quá 7 tiết học. Tất cả các địa phương thực hiện dạy 2 buổi/ngày ở cấp THPT

    B. Thống nhất toàn quốc dạy 1 buổi/ngày, mỗi ngày không quá 7 tiết học; Các trường có đủ điều kiện được khuyến khích dạy 2 buổi/ngày.

    C. Mỗi ngày học 1 buổi, mỗi buổi không bố trí quá 5 tiết học. Khuyến khích các trường trung học phổ thông đủ điều kiện thực hiện dạy học 2 buổi/ngày theo hướng dẫn của Bộ GDĐT. 

    D. Mỗi ngày học 1 buổi, mỗi buổi không bố trí quá 7 tiết học. Nghiêm cấm dạy 2 buổi/ngày ở trường THPT

    Câu 27: CT GDPT 2018 xác định mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục là:

    A. Phát hiện học sinh giỏi để thi đội tuyển của trường, huyện, tỉnh, quốc gia

    B. Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của học sinh

    C. Để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lí và phát triển chương trình

    D. Bảo đảm sự tiến bộ của từng học sinh và nâng cao chất lượng giáo dục.

    Câu 28: Chọn một phương án SAI Một số điểm khác của chương trình GDPT 2018 so với chương trình GDPT 2006 là:

    A. Chương trình GDPT 2018 được xây dựng theo mô hình phát triển năng lực, thông qua những kiến thức cơ bản, thiết thực, hiện đại và các phương pháp tích cực hóa hoạt động của người học, giúp học sinh hình thành và phát triển những phẩm chất và năng lực mà nhà trường và xã hội kì vọng.

    B. Chương trình GDPT 2018 phân biệt rõ hai giai đoạn: giai đoạn giáo dục cơ bản (từ lớp 1 đến lớp 9) và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp (từ lớp 10 đến lớp 12).

    C. Chương trình GDPT 2018 bảo đảm định hướng thống nhất và những nội dung giáo dục cốt lõi, bắt buộc đối với học sinh toàn quốc 

    D. Chương trình GDPT 2018 bảo đảm định hướng thống nhất và những nội dung giáo dục cốt lõi, bắt buộc đối với học sinh toàn quốc, đồng thời trao quyền chủ động và trách nhiệm cho địa phương và nhà trường trong việc lựa chọn, bổ sung một số nội dung giáo dục và triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng giáo dục và điều kiện của địa phương, của cơ sở giáo dục, góp phần bảo đảm kết nối hoạt động của nhà trường với gia đình, chính quyền và xã hội.

    Câu 29: Một số yêu cầu mà nếu không bảo đảm được thì chương trình rất khó thực hiện là:

    A. Các trường phổ thông phải bảo đảm sĩ số lớp học theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 

    B. Các trường phải đầy đủ trang thiết bị dạy học theo các môn học mới

    C. Các trường tiểu học cần thực hiện dạy học 2 buổi/ngày, tối thiểu cũng phải tổ chức dạy được 6 buổi/tuần. 

    D. Lớp học nên được bố trí phù hợp với yêu cầu làm việc nhóm thường xuyên.

    Câu 30. Chọn đáp án đúng nhất: Các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc trong chương trình GDPT 2018 ở cấp THPT là

    A. Ngữ văn; Toán; Ngoại ngữ 1; Giáo dục thể chất; Giáo dục quốc phòng và an ninh; Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; Nội dung giáo dục của địa phương. 

    B. Ngữ văn; Toán; Ngoại ngữ 1; Giáo dục thể chất; Tự nhiên và xã hội; Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp

    C. Ngữ văn; Toán; Ngoại ngữ 1; Giáo dục thể chất; Lịch sử và Địa lí; Khoa học ; Tin học và Công nghệ ; Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp

    D. Ngữ văn; Toán; Ngoại ngữ 1; Giáo dục thể chất; Giáo dục thể chất, Nghệ thuật, Hoạt động trải nghiệm

    Câu 31. Chọn các phương án đúng Các môn học được lựa chọn theo định hướng nghề nghiệp trong chương trình GDPT 2018 ở cấp THPT là

    A. Giáo dục thể chất; Tự nhiên và xã hội; Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp

    B. Nhóm môn Khoa học xã hội: Lịch sử, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật. 

    C. Nhóm môn Khoa học tự nhiên: Vật lí, Hoá học, Sinh học.

    D. Nhóm môn Công nghệ và Nghệ thuật: Công nghệ, Tin học, Nghệ thuật.

  • Đáp án cuộc thi an toàn giao thông cho nụ cười ngày mai  cho học sinh THCS năm 2022

    Đáp án cuộc thi an toàn giao thông cho nụ cười ngày mai cho học sinh THCS năm 2022

     

    Đáp án cuộc thi an toàn giao thông cho nụ cười ngày mai THCS năm 2022

    Đáp án cuộc thi an toàn giao thông cho nụ cười ngày mai 2017

    C UỘC THI TÌM HIỂU AN TOÀN GIAO THÔNG
    “An toàn giao thông cho nụ cười ngày mai” cấp trung học cơ sở
    Dành cho học sinh
    Năm học 2021 – 2022

    (Bài thi gồm 02 phần: Trắc nghiệm và tự luận)

    Họ và tên: …………………….Giới tính: ……………

    Ngày tháng năm sinh: ……………………………..

    Lớp:………………………………………….………

    Trường: ………………………..……………………

    Địa chỉ nhà trường: ……………..Tỉnh .…………..…

    Số điện thoại di động: ………..Nhà riêng…………

    Email (nếu có) …………………..…………………

    PHẦN 1: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
    (Em hãy khoanh tròn vào 01 phương án đúng nhất)

    Câu 1. Phương án nào sau đây không đúng với quy tắc giao thông đường bộ?

    A. Tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ, người điều khiển phương tiện phải quan sát, giảm tốc độ và nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường.

    B. Tại nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến, phải nhường đường cho xe đi từ bên trái.

    C. Đối với việc sử dụng làn đường, phương tiện tham gia giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn phải đi về bên phải.

    D. Khi có người điều khiển giao thông thì người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.

    Câu 2: Bình đang điều khiển xe đạp trên đường một chiều, đến gần đoạn đường giao nhau với ngã tư có cắm biển báo hiệu “cấm rẽ phải”, Bình thấy tín hiệu đèn xanh bật sáng và một chú cảnh sát giao thông đang đứng hướng về hướng Bình, ra hiệu lệnh hai tay dang ngang. Trong trường hợp này Bình phải đi như thế nào là đúng với quy tắc giao thông?

    A. Tiếp tục điều khiển xe về phía trước với tốc độ nhanh hơn.

    B. Tiếp tục điều khiển xe về phía trước với tốc độ chậm hơn.

    C. Giảm tốc độ và dừng lại trước vạch dừng xe.

    D. Giảm tốc độ, giơ tay xin đường, chú ý quan sát và rẽ sang đường bên phải.

    Câu 3. Hằng ngày, bố vẫn chở Hoàng (học lớp 6) đến trường nhưng sáng nay xe bị hỏng. Bố đã bảo Hoàng sang nhờ cô chú hàng xóm tiện đường đi làm chở Hoàng đi cùng cho kịp giờ (cô chú đi chung xe mô tô). Trong trường hợp này, Hoàng có được đi cùng xe với cô chú không?

    A. Không được đi chung vì chỉ được chở tối đa một người.

    B. Không được đi chung vì chỉ được chở thêm 01 trẻ em dưới 7 tuổi.

    C. Được đi chung nhưng bắt buộc phải đội mũ bảo hiểm.

    D. Được đi chung và không cần mũ bảo hiểm.

    Câu 4. Hãy lựa chọn phương án đúng nhất để bảo đảm an toàn khi điều khiển xe đạp điện trên đường trơn trượt.

    A. Giữ vững tay lái, di chuyển với tốc độ chậm, giữ đều ga và không phanh gấp.

    B. Giữ vững tay lái, di chuyển với tốc độ nhanh, tăng giảm ga theo độ trơn của đường và và không phanh gấp.

    C. Thả lỏng tay lái, di chuyển với tốc độ chậm, giữ đều ga và sẵn sàng phanh gấp khi trơn trượt.

    D. Giữ vững tay lái, di chuyển với tốc độ chậm, tăng giảm ga theo độ trơn của đường và sẵn sàng phanh gấp khi trơn trượt

    Câu 5. Để chuyển hướng an toàn tại nơi giao nhau chúng ta phải thực thực hiện các bước theo thứ tự nào sau đây?

    (1) Bật tín hiệu báo hướng rẽ, quan sát an toàn phía trước và sau. Từ từ chuyển làn đường.

    (2) Xác định hướng rẽ trước khi tới đường giao nhau.

    (3) Quan sát an toàn tại nơi giao nhau trước khi đổi hướng.

    (4) Thận trọng đổi hướng tại nơi giao nhau, chú ý quan sát.

    A. 2 – 3 – 1 – 4

    B. 3 – 4 – 2 – 1

    C. 2 – 1 – 3 – 4

    D. 1 – 3 – 4 – 2

    Câu 6. Nhân dịp vừa sinh nhật tròn 16 tuổi, Nam mượn xe mô tô của anh trai để chở bạn
    lên thị trấn chơi, cả hai đều đội mũ bảo hiểm và có cài quai. Theo em, trong trường hợp
    trên, ai đã vi phạm quy tắc giao thông an toàn?

    A. Nam và bạn của Nam.

    B. Nam và anh trai của Nam.

    C. Nam.

    D. Anh trai của Nam.

    Câu 7. Cách ứng xử nào dưới đây thể hiện người lái xe có văn hóa khi tham gia giao thông?

    A. Điều khiển xe đi trên phần đường, làn đường có ít phương tiện tham gia giao thông, tránh xa các vụ tai nạn giao thông.

    B. Tuân thủ hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường và nhường đường cho người đi bộ.

    C. Thường xuyên sử dụng còi, đèn để yêu cầu các phương tiện tham gia giao thông khác nhường đường.

    D. Đi chậm trên làn đường, phần đường phía bên phải của mình, nhường đường cho các phương tiện tham gia giao thông khác.

    Câu 8. Theo em, quy định nào dưới đây là không đúng quy tắc tham gia giao thông?

    A. Người đi bộ phải đi trên hè phố, lề đường; trường hợp đường không có hè phố, lề đường thì người đi bộ được đi dưới lòng đường.

    B. Người đi bộ chỉ được qua đường ở những nơi có đèn tín hiệu, có vạch kẻ đường hoặc có cầu vượt, hầm dành cho người đi bộ và phải tuân thủ tín hiệu chỉ dẫn.

    C. Trường hợp không có đèn tín hiệu, không có vạch kẻ đường, cầu vượt, hầm dành cho người đi bộ thì người đi bộ phải quan sát các xe đang đi tới, chỉ qua đường khi bảo đảm an toàn và chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn khi qua đường.

    D. Người đi bộ không được vượt qua dải phân cách, không đu bám vào phương tiện giao thông đang chạy; khi mang vác vật cồng kềnh phải bảo đảm an toàn và không gây trở ngại cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ.

    Câu 9. Biển báo nào dưới đây chỉ dẫn được ưu tiên qua đường hẹp?

    Biển báo

    A. Biển 1

    B. Biển 2 và 3

    C. Biển 3

    D. Biển 1 và 2

    Câu 10. Biển báo nào dưới đây báo phía trước có chướng ngại vật, người điều khiển phương tiện cần giảm tốc độ và đi theo chỉ dẫn trên biển báo?

    Biển báo

    A. Biển 1.

    B. Biển 1 và 2.

    C. Biển 3.

    D. Biển 2 và 3

    PHẦN 2: CÂU HỎI TỰ LUẬN

    Câu 1. Em hãy chỉ ra các lỗi vi phạm của các bạn học sinh trong những hình ảnh sau. Trình bày những quy định của pháp luật về việc tham gia giao thông bằng xe đạp, xe đạp điện để đảm bảo an toàn.

    Lỗi vi phạm của các bạn học sinh

    Trả lời:

    Lỗi vi phạm của các bạn học sinh trong hình ảnh trên là:

    • Đi dàn hàng 4, hàng 5, và cười đùa khi tham gia giao thông.
    • Người điều khiển hoặc người ngồi trên xe bám, kéo, đẩy xe khác.

    Quy định của pháp luật về việc tham gia giao thông bằng xe đạp, xe đạp điện để đảm bảo an toàn:

    • Không đi bên phải theo chiều đi của mình, đi không đúng phần đường quy định
    • Dừng xe đột ngột; chuyển hướng không báo hiệu trước
    • Không chấp hành hiệu lệnh hoặc chỉ dẫn của đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường
    • Vượt bên phải trong các trường hợp không được phép
    • Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường
    • Chạy trong hầm đường bộ không có đèn hoặc vật phát sáng báo hiệu; dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; quay đầu xe trong hầm đường bộ
    • Xe đạp, xe đạp máy đi dàn hàng ngang từ ba xe trở lên, xe thô sơ khác đi dàn hàng ngang từ hai xe trở lên
    • Người điều khiển xe đạp, xe đạp máy sử dụng ô, điện thoại di động; người ngồi trên xe đạp, xe đạp máy sử dụng ô
    • Xe đạp, xe đạp máy, xe xích lô chở quá số người quy định, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu
    • Điều khiển xe đạp, xe đạp máy buông cả hai tay; chuyển hướng đột ngột trước đầu xe cơ giới đang chạy; dùng chân điều khiển xe đạp, xe đạp máy
    • Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông
    • Người điều khiển hoặc người ngồi trên xe bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, mang vác vật cồng kềnh; điều khiển xe kéo theo xe khác, vật khác.
    • Đi xe bằng một bánh đối với xe đạp, xe đạp máy; đi xe bằng hai bánh đối với xe xích lô;
    • ……

    Câu 2. Em hãy lựa chọn và thực hiện một biện pháp tuyên truyền để nâng cao ý thức tham gia giao thông an toàn bằng xe đạp, xe đạp điện cho các bạn học sinh trong trường em. (Có thể lựa chọn hình thức tuyên truyền như vẽ tranh, sáng tác thơ, viết bài tuyên truyền, thiết kế khẩu hiệu, làm video…..)

    Trả lời:

    Mỗi khi chúng ta được đọc báo, hay nghe những thông tin về tai nạn giao thông cũng khiến cho chúng ta có sự đau xót khôn nguôi. Đây là một vấn đề khá lớn đối với những đất nước đang phát triển như chúng ta. Mỗi năm hàng ngàn người bị thương vong do tai nạn giao thông. Vậy nên khi tham gia giao thông chúng ta cần phải nâng cao trách nhiệm của bản thân đặc biệt là thế hệ trẻ, những “ chủ nhân tương lai của đất nước”.

    Với những học sinh trung học như chúng ta việc khi tham gia giao thông bằng phương tiện xe đạp hay xe đạp điện thì việc bảo vệ an toàn cho bản thân và cho gia đình là điều vô cùng cần thiết. Chúng ta mỗi khi tham gia giao thông cần phải tuân thủ những quy định của luật giao thông. Không đi ngược chiều, không dàn hàng hai hàng 3. Khi đến ngã ba, ngã tư có đèn xanh đèn đỏ thì cần phải dừng lại. Đi đúng đường quy định cho xe đạp và xe đạp điền. Nếu không chúng ta sẽ phải chứng kiến những tai nạn thương tâm, đó sẽ là một nỗi đau của những người thân yêu xung quanh chúng ta.

    Chúng ta không những phải tham gia giao thông an toàn, mà bạn hãy là những tuyên truyền viên cho đến cho bạn bè, người thân về việc tuân thủ giao thông. Nếu khi thấy hành vi vi phạm bạn có thể khuyên, hoặc nhắc nhở họ.

  • Đáp án cuộc thi an toàn giao thông cho nụ cười ngày mai – Giáo viên THCS

    Đáp án cuộc thi an toàn giao thông cho nụ cười ngày mai – Giáo viên THCS

    Câu 1. Theo quy định của Luật Giao thông đường bộ, người điều khiển phương tiện xe cơ giới phải mang theo các loại giấy tờ nào sau đây khi tham gia giao thông?

    A. Đăng ký xe, Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kĩ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới theo quy định, Căn cước công dân.

    B. Đăng ký xe, Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển, Căn cước công dân.

    C. Đăng ký xe, Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển, Căn cước công dân, Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực.

    D. Đăng ký xe, Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kĩ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới theo quy định, Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực.

    Câu 2. Trên đoạn đường hẹp chỉ đủ cho một xe di chuyển và có chỗ tránh xe, một xe ô
    tô 4 chỗ và một xe buýt cùng di chuyển ngược chiều nhau. Trong trường hợp này xe nào
    phải vào vị trí tránh và nhường đường cho xe kia?

    A. Xe gần vị trí tránh.

    B. Xe xa vị trí tránh.

    C. Xe 4 chỗ.

    D. Xe buýt.

    Câu 3. Khi điều khiển xe ôtô vào ban đêm, gặp xe chạy ngược chiều, người lái xe cần
    phải thực hiện các thao tác nào sau đây để bảo đảm an toàn?

    A. Chuyển từ đèn chiếu xa sang đèn chiếu gần; không nhìn thẳng vào đèn của xe chạy
    ngược chiều mà nhìn chếch sang phía phải theo chiều chuyển động của xe mình.

    B. Chuyển từ đèn chiếu gần sang đèn chiếu xa; không nhìn thẳng vào đèn của xe chạy ngược chiều mà nhìn chếch sang phía phải theo chiều chuyển động của xe mình.

    C. Chuyển từ đèn chiếu xa sang đèn chiếu gần; nhìn thẳng vào đèn của xe chạy ngược chiều để tránh xe và bảo đảm an toàn.

    D. Chuyển từ đèn chiếu gần sang đèn chiếu xa; nhìn chếch sang phía phải theo chiều chuyển động của xe mình.

    Câu 4. Hãy chọn phương án đúng nhất để bảo đảm an toàn khi điều khiển xe mô tô, xe
    gắn máy lên dốc.

    A. Trả số về theo tốc độ có thể lên được phụ thuộc vào độ cao của dốc, chuyển đổi số giữa dốc, khi lên gần đỉnh dốc, tăng tay ga và đi nhanh qua đỉnh dốc.

    B. Trả số về theo tốc độ có thể lên được phụ thuộc vào độ cao của dốc, tránh chuyển đổi số giữa dốc, khi lên gần đỉnh dốc, tăng tay ga và đi nhanh qua đỉnh dốc.

    C. Trả số về theo tốc độ có thể lên được phụ thuộc vào độ cao của dốc, tránh chuyển đổi số giữa dốc, khi lên gần đỉnh dốc, giảm tay ga và buông trôi qua đỉnh dốc.

    D. Trả số về theo tốc độ có thể lên được phụ thuộc vào độ cao của dốc, chuyển đổi số giữa dốc, khi lên gần đỉnh dốc, giảm tay ga và trả ga qua đỉnh dốc.

    Câu 5. Người điều khiển phương tiện khi dừng xe, đỗ xe trên đường phố phải tuân theo
    các quy định nào sau đây?

    A. Trường hợp lề đường hẹp hoặc không có lề đường thì phải cho xe dừng, đỗ sát theo
    lề đường, hè phố phía bên trái theo chiều đi của mình.

    B. Chỉ được dừng, đỗ phương tiện tại nơi cho phép và bánh xe gần nhất không được cách xa lề đường, hè phố quá 0,25 mét và không gây cản trở, nguy hiểm cho giao thông.

    C. Được phép dừng xe, đỗ xe trên miệng cống thoát nước, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước.

    D. Trường hợp đường phố hẹp, phải dừng xe, đỗ xe ở vị trí cách xe ô tô đang đỗ bên kia đường tối thiểu 10 mét.

    Câu 6. Khi điều khiển phương tiện giao thông trên đường và quan sát thấy có xe sau xin
    vượt, người lái xe cần phải thực hiện các thao tác nào sau đây để bảo đảm an toàn?

    A. Giảm tốc độ, đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được gây trở ngại đối với xe xin vượt.

    B. Giảm tốc độ, đi sát về bên trái của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được gây trở ngại đối với xe xin vượt.

    C. Tăng tốc độ, đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được gây trở ngại đối với xe xin vượt.

    D. Giữ nguyên tốc độ, cho xe tránh về bên phải mình và ra hiệu cho xe sau vượt. Nếu có chướng ngại vật phía trước hoặc thiếu điều kiện an toàn chưa cho vượt được phải ra hiệu cho xe sau biết. Không được gây trở ngại đối với xe xin vượt.

    Câu 7. Hãy lựa chọn phương án đúng nhất về quy tắc quay đầu xe ô tô an toàn.

    A. Quan sát kĩ địa hình nơi quay trở đầu xe; lựa chọn phương pháp quay trở đầu xe thích hợp; quan sát biển báo hiệu để biết nơi được phép quay đầu; tiến và lùi quay trở đầu xe phải chậm; thường xuyên ra tín hiệu, tốt nhất nên có người báo hiệu.

    B. Quan sát biển báo hiệu để biết nơi được phép quay đầu; quan sát kĩ địa hình nơi quay trở đầu xe; lựa chọn phương pháp quay trở đầu xe thích hợp; tiến và lùi quay trở đầu xe phải chậm; thường xuyên ra tín hiệu, tốt nhất nên có người báo hiệu.

    C. Lựa chọn phương pháp quay trở đầu xe thích hợp; quan sát biển báo hiệu để biết nơi được phép quay đầu; quan sát kĩ địa hình nơi quay trở đầu xe; tiến và lùi quay trở đầu xe phải chậm; thường xuyên ra tín hiệu, tốt nhất nên có người báo hiệu.

    D. Thường xuyên ra tín hiệu, tốt nhất nên có người báo hiệu; quan sát biển báo hiệu để biết nơi được phép quay đầu; quan sát kĩ địa hình nơi quay trở đầu xe; lựa chọn phương pháp quay trở đầu xe thích hợp; tiến và lùi quay trở đầu xe phải chậm.

    Câu 8: Anh K điều khiển xe mô tô trên Quốc lộ 1A, đến đoạn đường đôi bắt đầu vào thành phố Vinh, anh K nhìn thấy biển báo hiệu “Bắt đầu khu vực đông dân cư”. Trong trường hợp này anh K chỉ được phép điều khiển xe với tốc độ tối đa bao nhiêu?

    A. 30 km/h.

    B. 40 km/h.

    C. 50 km/h.

    D. 60 km/h.

    Câu 9. Trên đường cao tốc, gặp biển nào dưới đây người lái xe phải chú ý đổi hướng đi
    khi sắp vào đường cong nguy hiểm?

    Biển báo

    A. Biển 1.

    B. Biển 1 và 3.

    C. Biển 2 và 3.

    D. Biển 2.

    Câu 10. Biển báo nào dưới đây báo hiệu “Rẽ ra đường có làn đường dành cho ô tô khách”?

    Biển báo

    A. Biển 1 và 2

    B. Biển 2

    C. Biển 3

    D. Biển 2 và 3.

    PHẦN 2: CÂU HỎI TỰ LUẬN

    Câu 1. Hưởng ứng năm An toàn giao thông 2021 với chủ đề “Nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi pháp luật bảo đảm trật tự an toàn giao thông”, Thầy/cô đã thực hiện những biện pháp nào trong hoạt động giáo dục và dạy học ở nhà trường mình? Hãy nêu và phân tích một biện pháp mà thầy cô cho là hiệu quả nhất.

    Trả lời:

    Để hưởng ứng năm An toàn giao thông 2021 với chủ đề “Nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi pháp luật bảo đảm trật tự an toàn giao thông” bản thân luôn chấp hành đúng Luật giao thông, đồng thời nhắc nhở người thân, học sinh cùng chấp hành đúng luật. Lồng ghép nội dung về “Mục tiêu an toàn giao thông, tránh ùn tắc giao thông,…” trong bài giảng hay phối hợp với các ban ngành trong nhà trường tổ chức sinh hoạt ngoại khóa nhằm tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về trật tự an toàn giao thông một cách sâu rộng đến học sinh. Cung cấp cho học sinh các kiến thức, kỹ năng bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông, biết cách ứng phó với các tình huống, ứng xử có văn hóa khi tham gia giao thông.

    Biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục an toàn giao thông cho học sinh

    1. Bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ

    • Giáo dục học sinh nắm vững các quy định của pháp luật khi tham gia giao thông, trọng tâm là: các quy tắc giao thông đường bộ phù hợp với từng cấp học; quy định về đội mũ bảo hiểm khi đi mô tô, xe gắn máy, xe đạp máy; quy định về điều kiện được điều khiển mô tô, xe gắn máy; quy định về nồng độ cồn trong máu hoặc trong hơi thở khi điều khiển mô tô, xe gắn máy.
    • Phổ biến cho học sinh các kiến thức về bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông; cảnh báo các lỗi vi phạm thường mắc phải, nguy cơ tai nạn và hậu quả phải gánh chịu khi vi phạm.
    • Giáo dục, nâng cao ý thức tự giác chấp hành nghiêm quy định của pháp luật khi tham gia giao thông, xây dựng văn hóa giao thông trong học sinh.
    • Nếu đi xe đạp điện phải đội mũ bảo hiểm và chấp hành đúng luật giao thông đường bộ
    • Đi xe đạp không không lạng lách, không đi hàng hai, hàng ba, không chở quá số người quy định khi tham gia giao thông

    2. Một số khẩu hiệu tuyên truyền an toàn giao thông trong các nhà trường, cụ thể như sau:

    “Thiết lập trật tự kỷ cương giao thông”; “An toàn giao thông – trách nhiệm của mỗi người”; “Tuân thủ quy định tốc độ khi lái xe”; “Điều khiển xe đi đúng phần đường, làn đường”; “Hãy nói không với rượu, bia khi tham gia giao thông”; “Đội mũ bảo hiểm khi đi xe mô tô, xe gắn máy”; “Ứng xử thân thiện và văn hóa khi tham gia giao thông”; “Chấp hành nghiêm túc mọi quy định của pháp luật về giao thông”.

    3. Trách nhiệm của GVCN

    Giáo viên chủ nhiệm nhắc nhở, có hình thức kiểm tra, giám sát hàng ngày đối với học sinh.

    • Tổ chức họp phụ huynh học sinh cho ký cam kết với nhà trường trong việc không giao xe máy cho học sinh khi chưa có giấy phép lái xe và đội mũ bảo hiểm cho học sinh khi ngồi trên xe đạp điện tham gia giao thông.
    • Đưa các tình huống xảy ra khi tham gia giao thông để học sinh thảo luận và đề ra phương án giải quyết trong các giờ sinh hoạt lớp và các hoạt động ngoại khóa.
    • Căn cứ vào những quy định về an toàn giao thông nếu học sinh lớp vi phạm căn cứ vào mức độ nặng nhẹ để xếp loại hạnh kiểm cuối năm

    Câu 2. Thầy/cô hãy đề xuất một dự án nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục an toàn giao
    thông cho học sinh ở trường mình trong năm 2022.

    Trả lời:

    Ban giám hiệu chủ động phối hợp với công an địa phương tổ chức buổi sinh hoạt ngoại khóa cho học sinh nhằm cung cấp cho học sinh các kiến thức, kỹ năng bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông, biết cách ứng phó với các tình huống, ứng xử có văn hóa khi tham gia giao thông. Sớm hình thành ở các em ý thức khi tham gia giao thông, góp phần hình thành văn hóa giao thông đảm bảo trật tự an toàn giao thông cho toàn xã hội.

  • Giáo án Tin học 6 – Kết nối tri thức với cuộc sống

    Giáo án Tin học 6 – Kết nối tri thức với cuộc sống

     

    Dưới đây là giáo án một tiết mẫu. Bạn có thể tải giáo án cả năm ở cuối bài viết này.

    XEM ONLINE VÀ TẢI VỀ 

    TIN 6 KẾT NỐI TRI THỨC

    XEM ONLINE VÀ TẢI VỀ 

    TIN 6 CÁNH DIỀU

    Tải giáo án full

    CÁNH DIỀU VÀ KẾT NỐI TRI THỨC 

    Xem thêm các giáo án các môn học khác tại đây

     

  • Giáo án lịch sử địa lý 6 – Kết nối tri thức

    Giáo án lịch sử địa lý 6 – Kết nối tri thức

     ĐỊA LÍ 6 – SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VÀ CUỘC SỐNG

     

    Trường:……………….

    Tổ:……………………….

    Ngày: ……………………

    Họ và tên giáo viên:

     

    ……………………………………………..

    TÊN BÀI DẠY: BÀI MỞ ĐẦU

    Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ 6

    Thời gian thực hiện: (1 tiết)

    1. MỤC TIÊU :

    Yêu cầu cần đạt:

    1. Kiến thức:

    Học sinh hiểu được nội dung cơ bản, nhiệm vụ của bộ môn Địa Lý lớp 6.

    – Hiểu được tầm qua trọng của việc nắm vững các khái niệm cơ bản, các kĩ năng địa lí trong học tập và sinh hoạt.

    – Hiểu được ý nghĩa và sự lí thú mà môn địa lí mang lại.

    – Nêu được vai trò của địa lí trong cuộc sống, có cái nhìn khách qua về thế giới quan và giải quyết các vấn đề trong cuộc sống

    1. Năng lực

    * Năng lực chung

    Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.

    Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.

    * Năng lực Địa Lí

    – Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng bản đồ và sơ đồ, lược đồ, tranh ảnh để xác định nội dung theo yêu cầu của giáo viên.

    – Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng, các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có

    – Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự  nhiên

    1. Phẩm chất

    – Trách nhiệm: Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài học mang lại

    – Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học

    – Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề liên quan đến nội dung bài học.

    1. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    2. Chuẩn bị của giáo viên:

    – Thiết bị dạy học:

    +  quả địa cầu, bản đồ thế giới, tranh ảnh địa lý.

    – Học liệu: sgk, sách thiết kế địa lí 6 tập 1

    1. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi.

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

     

    Hoạt động 1: Mở đầu

    a. Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để hình thành kiến thức vào bài học mới.

    b. Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi.

    c.  Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh

    d. Cách thực hiện

                           Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

    GV: Học địa lí ở tiêu học HS được tìm hiểu những nội dung gì?

    HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

    GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

    HS: Suy nghĩ, trả lời

    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

    GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung

    HS: Trình bày kết quả

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

    GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới

    HS: Lắng nghe, vào bài mới

                                           Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
    Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về Những khái niệm cơ bản và kĩ năng chủ yếu của môn Địa lí

    a. Mục đích:  HS Trình bày được các khái niệm cơ bản của địa lí như Trái Đất, các thành phần tự nhiên của TĐ và các kĩ năng cơ bản của bộ môn như quan sát lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, bảng số liệu …

    b. Nội dung: Tìm hiểu về Những khái niệm cơ bản và kĩ năng chủ yếu của môn Địa lí

    c.  Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh

    d. Cách thực hiện.

                         Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

    GV: HS đọc thông tin SGK và quan sát các hình ảnh minh hoạ về mô hình, bản đồ, biểu đồ. Cho biết:

    1/ Những khái niệm cơ bản trong địa lí hay dùng.

    2/ ý nghĩa

    HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe

    1/ Những khái niệm cơ bản và kĩ năng chủ yếu của môn Địa lí

    -Khái niệm cơ bản của địa lí như Trái Đất, các thành phần tự nhiên của TĐ và các kĩ năng cơ bản của bộ môn như quan sát lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, bảng số liệu …

    -> Giúp các em học tốt môn học, thông qua đó có khả năng giải thích và ứng xử phù hợp khi bắt gặp các hiện tượng thiên nhiên diễn ra trong cuộc sống hàng ngày

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

    GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

    HS: Suy nghĩ, trả lời

    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

    HS: Trình bày kết quả

    GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

    GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng

    HS: Lắng nghe, ghi bài

    Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về môn Địa lí và những điều lí thú

    a. Mục đích:  HS biết được khái niệm về những điều lí thú, kì diệu của tự nhiên mà các em sẽ được học trong môn địa lí

    b. Nội dung: Tìm hiểu Môn Địa lí và những điều lí thú

    c.  Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh

    d. Cách thực hiện.

    Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

    GV: HS thảo luận theo nhóm

    ? Hãy cho biết những nội dung nào được đề cập đến trong SGK Địa Lý 6

    ? Nêu ra những lí thú từ những bức tranh

    ? Kể thêm 1 số điều lí thú về tự nhiên và con người mà em biết

    HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ

    2/ Môn Địa lí và những điều lí thú

     

    -Trên Trái Đất có những nơi mưa nhiều quanh năm, thảm thực vật xanh tốt, có những nơi khô nóng, vài năm không có mưa, không có loài thực vật nào có thể sinh sống

     

    – Học môn Địa lí sẽ giúp các em lần lượt khám phá những điều lí thú trên.

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

    GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

    HS: Suy nghĩ, trả lời

    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

    HS: Trình bày kết quả

    GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

    GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng

    HS: Lắng nghe, ghi bài

    Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về Địa lí và cuộc sống

    a. Mục đích:  HS biết được vai trò của kiến thức Địa lí đối với cuộc sống

    b. Nội dung: Tìm hiểu Địa lí và cuộc sống

    c.  Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh

    d. Cách thực hiện.

    Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

    GV tổ chức thảo luận cặp đôi và theo lớp, yêu cầu HS thảo luận và nêu ví dụ cụ thể để thấy được vai trò của kiến thức Địa lí đối với cuộc sống

    HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ

    3/ Địa lí và cuộc sống

     

    + Kiến thức Địa lí giúp lí giải các hiện tượng trong cuộc sống: hiện tượng nhật thực, nguyệt thực, mùa, mưa đá, mưa phùn, chênh lệch giờ giữa các nơi, năm nhuận, biến đổi khí hậu,…

     

    + Kiến thức Địa lí hướng dẫn cách giải quyết các vấn để trong cuộc sống: làm øì khi xảy ra động đất, núi lửa, lũ lụt, biến đổi khí hậu, sóng thần, ô nhiễm môi trường,…  + Định hướng thái độ, ý thức sống: trách nhiệm với môi trường sống, yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường tự nhiên,…

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

    GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

    HS: Suy nghĩ, trả lời

    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

    HS: Trình bày kết quả

    GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

    GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng

    HS: Lắng nghe, ghi bài

    Hoạt động 3: Luyện tập.

    a. Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học

    b. Nội dung: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm

    c.  Sản phẩm: câu trả lời của học sinh

    d. Cách thực hiện.

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    GV: đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến bài học hôm nay.

    HS: lắng nghe

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    HS suy nghĩ để tìm đáp án đúng
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    HS lần lượt trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
    Hoạt động 4. Vận dụng

    a. Mục đích:  HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học hôm nay

    b. Nội dung: Vận dụng kiến thức

    c.  Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh

    d. Cách thực hiện.

    Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

    GV: HS sưu tầm những câu ca dao và tục ngữ về hiện tượng tự nhiên nước ta.

    HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

    GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

    HS: Suy nghĩ, trả lời

    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

    HS: trình bày kết quả

    – Chuồn chuồn bay thấp thì mưa

    Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm.

    – Gió heo may, chuồn chuốn bay thì bão.

    – Cơn đẳng đông vừa trông vừa chạy.

    Cơn đằng nam vừa làm vừa chơi.

    Cơn đằng bác đổ thóc ra phơi.

    GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

    GV: Chuẩn kiến thức

    HS: Lắng nghe và ghi nhớ.

    ………………………………………………………………………………………….

     Tải về tại đây

  • Sản phẩm Module 5 cho tất cả các môn

    Sản phẩm Module 5 cho tất cả các môn

    1. Kế hoạch tư vấn, hỗ trợ học sinh THCS trong hoạt động giáo dục và dạy học

    KẾ HOẠCH TƯ VẤN, HỖ TRỢ HỌC SINH THCS
    TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VÀ DẠY HỌC

    Thông tin về đối tượng được tư vấn, hỗ trợ

    Học sinh/Nhóm học sinh: Toàn bộ học sinh

    Trường: THCS ………………

    1. Xác định khó khăn của học sinh trong hoạt động giáo dục và dạy học :

    – Chưa có nhận thức đúng về vấn đề hôn nhân gia đình, chưa hiểu rõ về luật hôn nhân gia đình (chưa được tiếp nhận tuyên truyền kịp thời về hôn nhân gia đình, về sức khỏe sinh sản, về pháp luật về luật hôn nhân gia đình); nạn tảo hôn và hôn nhân cận huyết.

    – Chưa nhận thức rõ về đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi; chưa đánh giá đúng về đặc điểm tâm sinh lý của bản thân; chưa hiểu biết đúng về sức khỏe sinh sản vị thành niên.

    – Chưa thoát ra khỏi những hủ tục lạc hậu ở địa phương, của từng dân tộc.

    – Chưa có kĩ năng chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ sinh sản của bản thân; chưa có kĩ năng từ chối, ra quyết định khi gặp tình huống cưỡng hôn; kĩ năng xác định giá trị bản thân; kĩ năng giao tiếp, điều chỉnh, phát triển các mối quan hệ với bạn khác giới, cha mẹ.

    – Chưa biết cách thể hiện thái độ không đồng tình trong mối quan hệ với bạn khác giới, các thành viên khác về vấn đề sức khoẻ sinh sản và hôn nhân của bản thân; yêu quý bản thân, tự bảo vệ bản thân trước các hủ tục lạc hậu.

    2. Xây dựng kế hoạch tư vấn, hỗ trợ

    2.1. Mục tiêu

    – Giúp cho học sinh có những nhận thức đúng đắn về: Luật hôn nhân gia đình, sức khỏe sinh sản vị thành niên, những hủ tục ở địa phương, về sự ảnh hưởng của hôn nhân cận huyết thống…

    – Học sinh có những kỹ năng cơ bản về: Có những kỹ năng cơ bản về từ chối, bảo vệ bản thân, chăm sóc sức khỏe sinh sản,

    – Có kỹ năng chia sẻ, trò chuyện với thầy cô, gia đình, bạn bè về những biểu hiện tâm sinh lý của bản thân; Kỹ năng từ chối, kỹ năng bảo vệ bản thân, kiềm soát cảm xúc, tìm kiếm sự trợ giúp.

    – Có thái độ đúng đắn trong việc chăm sóc, bảo vệ bản thân. Có thái độ trong việc bài trừ các hủ tục lạc hậu về hôn nhân cận huyết, tảo hôn. Kiên quyết từ chối các cám dỗ đối với bản thân.

    – Tích cực học tập để trang bị những tri thức kỹ năng, kinh nghiệm làm chủ bản thân, cùng chung tay hỗ trợ các bạn học, gia đình, địa phương trong việc đẩy lùi, bài trù tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết.

    2.2. Nội dung và cách thức tư vấn, hỗ trợ

    a. Nội dung:

    – Kiến thức pháp luật hôn nhân gia đình.

    – Kiến thức về sức khỏe sinh sản

    – Kiến thức về giới hạn tình bạn, tình yêu

    – Tác hại, hậu quả của tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết

    – Kỹ năng từ chối, kỹ năng bảo vệ bản thân, kiềm soát cảm xúc, tìm kiếm sự trợ giúp và kỹ năng chia sẻ.

    b. Cách thức (Phương pháp và hình thức tư vấn, hỗ trợ)

    – BGH, giáo viên, phụ huynh học sinh: Tổ chức tuyên truyền toàn trường về tình trạng tảo hôn thông qua Chuyên đề: “ Khám phá bản thân” “Tâm sinh lý lứa tuổi”.. (tháng 9, tháng 12, tháng 1, tháng 2).

    – Tuyên truyền trong SHL (GVCN), Trong các buổi sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt đội, sinh hoạt nội trú

    – Phối kết hợp cùng các đoàn thể địa phương: Hội phụ nữ, đoàn thanh niên, trạm y tế xã, trưởng bản

    – Giáo dục tích hợp trong quá trình dạy học các môn ( Môn sinh, GDCD…)

    – Tuyên truyền tại các điểm bản về hậu quả của tình trạng tảo hôn.

    * Hình thức tư vấn hỗ trợ học sinh:

    Tư vấn trực tiếp và gián tiếp.

    – Giáo viên hoặc người phụ trách sử dụng nhiều phương pháp để tư vấn hỗ trợ học sinh (Tuyên truyền toàn trường, tổ chức các cuộc thi về tìm hiểu tình trạng tảo hôn, hoặc tổ chức ở các buổi hoạt động ngoại khóa, sinh hoạt đội, sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt lớp cũng như các giáo viên có thể tích hợp trong quá trình dạy học các môn học)

    – Thành lập nhóm zalo, fb để học sinh có thể mạnh dạn chia sẻ những khó khăn, kinh nghiệm khi cần trợ giúp trong tâm sinh lý lứa tuổi, tình trạng tảo hôn và hậu quả của hôn nhân cận huyết.

    2.3. Thời gian: Trọng tâm tháng 9, 12, 1, 2.

    2.4. Người thực hiện: BGH, Tổng phụ trách, Bí thư đoàn, GVCN..

    2.5. Phương tiện, điều kiện thực hiện: Bản kế hoạch tuyên truyền, băng zôn, pano áp phích, loa đài, máy chiếu…

    2.6. Đánh giá kết quả tư vấn, hỗ trợ sau khi thực hiện kế hoạch

    Sau thời gian hỗ trợ, tư vấn học sinh theo mục tiêu đề ra, giáo viên

    Kết quả đạt được ……….nên tổng kết lại những kết quả đạt được và những điều chưa làm được, lí giải nguyên nhân và hướng khắc phục cũng như đề xuất cho những người liên quan.

    Từ kết quả này, căn cứ vào mục tiêu tư vấn, hỗ trợ nếu đã đáp ứng tốt – dừng tư vấn ; Chưa ổn định, những nội dung chưa thực hiện được tiếp tục theo dõi học sinh trực tiếp, gián tiếp trong thời gian tiếp theo.

    2. Báo cáo phân tích trường hợp thực tiễn tư vấn hỗ trợ học sinh THCS

    BÁO CÁO PHÂN TÍCH TRƯỜNG HỢP THỰC TIỄN TRONG TƯ VẤN, HỖ TRỢ HỌC SINH

    Họ và tên học sinh (viết tắt/kí hiệu học sinh do giáo viên tự đặt): Q.S.V

    Giáo viên thực hiện tư vấn, hỗ trợ:

    Lí do tư vấn, hỗ trợ:

    Đáp án tự luận module 5 THCS

    1. Thu thập thông tin của học sinh

    Giáo viên tìm hiểu thông tin khác về T. từ nhiều nguồn khác nhau về:

    – Suy nghĩ : em có suy nghĩ gì khi không tham gia các hoạt động của trường, của lớp.

    – Cảm xúc và hành vi: của T. trong thời gian gần đây thay đổi như thế nào (thái độ của em khi giao tiếp với người khác)?

    – Hứng thú tham gia hoạt động : Điều gì khiến em không muốn tham gia các hoạt động của trường, của lớp ?

    – Mối quan hệ : Mối quan hệ của T với các bạn trong lớp, với thầy cô, với người khác như thế nào?

    – Quan điểm và tính cách : Tính cách của T? Sở thích của T? Quan điểm sống của em như thế nào?

    – Sức khỏe thể chất : Sức khỏe thể chất trước đây của T. ra sao? Hiện nay như thế nào? Trong thời gian gần đây em có gặp vấn đề gì về sức khỏe không?

    – Điều mong muốn nhất của T. là gì? Em cần hỗ trợ về điều gì để có thể tìm lại được niềm vui trong các hoạt động của trường, của lớp?

    2. Liệt kê các khó khăn học sinh gặp phải

    Qua thông tin thu thập được từ bước 1, giáo viên đưa ra những vấn đề mà T. đang gặp phải gồm:

    • Mặc cảm về ngoại hình của bản thân (Mặt xuất hiện nhiều mụn trứng cá, ngoại hình thay đổi…)
    • Buồn chán vì bạn bè xa lánh, chế diễu, kì thị với ngoại hình của mình.
    • Chưa xác định được cách xây dựng hình ảnh bản thân.
    • Chưa có kĩ năng kiểm soát cảm xúc, điều chỉnh hành vi bản thân.
    • Chưa có kiến thức, kĩ năng tự chăm sóc và bảo vệ cơ thể.

    3. Xác định vấn đề của học sinh

    Qua phân tích thông tin từ trò chuyện cũng như các trắc nghiệm, giáo viên thảo luận với đồng nghiệp và tham khảo ý kiến chuyên gia trong lĩnh vực chuyên môn lí giải cơ chế nảy sinh và duy trì vấn đề của T.

    * Khó khăn trọng tâm: Không vượt qua được mặc cảm về ngoại hình của bản thân.

    * Nhiều học sinh trong môi trường giáo dục của nhà trường còn có tâm lý kì thị, xa lánh sự khác biệt về hình thể của bản bè. Dẫn đến học sinh bị khiếm khuyết mặc cảm, tự ti, tự cô lập bản thân không tham gia các hoạt động phong trào của trường, của lớp.

    4. Xây dựng kế hoạch tư vấn, hỗ trợ học sinh

    4.1 Mục tiêu tư vấn hỗ trợ

    – Giúp em N.T.T có nhận thức đúng đắn về giá trị của hình ảnh bản thân (đó là hiện tượng sinh lý bình thường ở tuổi dậy thì. Nhiều bạn cũng có biểu hiện giống như em. Ngoại hình không phải quyết định đến giá trị của một con người).

    – Giúp học sinh có thể vượt qua được cảm xúc mặc cảm của bản thân.

    – Giúp học sinh có kĩ năng cơ bản về chăm sóc, vệ sinh da của bản thân mình.

    – Giúp T tự tin, hòa nhập cùng bạn bè, thầy cô để giao tiếp, trong quá trình học tập, các phong trào của lớp, của trường.

    4.2 Hướng hỗ trợ/tư vấn:

    – Tổ chức chuyên đề tư vấn: “Suy nghĩ tuổi dậy thì”, “Hòa nhập chống phân biệt đối xử trong trường học” “Xây dựng hình ảnh bản thân”.

    – Trò chuyện, động viên, khích lệ T. tham gia các hoạt động tập thể, vui chơi, hoạt động thể thao để hòa nhập với bản bè, và tự tin về bản thân mình.

    – Tuyên truyền với gia đình em T để cùng động viên, khuyến khích con, em mình tự tin vướt qua các trở ngại tâm lý của bản thân.

    4.3 Nguồn lực :

    -Ngoài GVCN, học sinh trong lớp cần có sự hỗ trợ của gia đình, đặc biệt là bố mẹ, bạn bè và các giáo viên bộ môn, đoàn TNCSHCM, tổng phụ trách đội. Lực lượng tư vấn học đường.

    4.4 Sử dụng kênh thông tin, phối hợp với gia đình trong hỗ trợ, tư vấn cho học sinh:

    – Trực tiếp: Tư vấn hỗ trợ học sinh T để em có thể vượt qua cảm xúc, tự ti, mặc cảm về ngoại hình. Để học sinh T dần thấy được giá trị của bản thân em không phải do ngoại hình quyết định.

    – Gián tiếp: Trong trường hợp này, giáo viên và cán bộ tâm lí học đường (chuyên trách hay kiêm nhiệm) có thể sử dụng kênh thông tin qua gọi điện thoại trực tiếp với cha mẹ hoặc với học sinh hay qua email hoặc zalo để có thể có sự trao đổi thông tin nhanh chóng và kịp thời.

    5. Thực hiện tư vấn, hỗ trợ

    Bước này giáo viên và cán bộ tâm lí học đường (chuyên trách hay kiêm nhiệm) sẽ trực tiếp tiến hành các hỗ trợ cần thiết như: quan tâm, động viên, chia sẻ, tạo điều kiện tốt nhất, kết nối nguồn lực và tư vấn cung cấp thông tin cũng như tư vấn tâm lí để giúp học sinh nhận diện và đối diện với khó khăn, vướng mắc của bản thân và chủ động thay đổi để giải quyết vấn đề từ đó nâng cao kĩ năng ứng phó với tình huống trong tương lai.

    6. Đánh giá trường hợp

    Sau thời gian hỗ trợ, tư vấn học sinh theo mục tiêu đề ra, nếu học sinh có sự chuyển biến về tâm lý, tham gia nhiệt tình các hoạt động của trường, của lớp học tâp chú ý thì ngừng hỗ trợ tư vấn.

    Nếu học sinh N.T.T chưa có sự chuyển biến tâm lý, vẫn mặc cảm về ngoại hình, học tập không chú ý và không tham gia các hoạt động của lớp, của trường thì giáo viên chủ nhiệm tiếp tục hỗ trợ, tư vấn để học sinh đạt được kết quả tốt nhất theo mục tiêu của kế hoạch hỗ trợ, tư vấn đề ra.

  • Sản phẩm module 2 – tất cả các môn

    Sản phẩm module 2 – tất cả các môn

    Đáp án câu hỏi tự luận Mô đun 2 Đại trà

    Câu 1: Chia sẻ kinh nghiệm sử dụng của các PP, KTDH vừa tìm hiểu ở trên trong thực tiễn nhà trường của thầy/cô.

    Trong thực tiễn nhà trường, chúng tôi thường dùng những PP sau:

    1. Phương pháp hoạt động nhóm.
    2. Kỹ thuật mảnh ghép.
    3. Kỹ thuật khăn phủ bàn
    4. Sơ đồ tư duy….

    Câu 2: Đề xuất những cải tiến để áp dụng các PP, KTDH này nhằm phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh.

    Để áp dụng các PP, KTDH cần có đủ về cơ sở vật chất lớp học, giao viên được tập huấn kỹ càng, định lượng giờ dạy của giáo viên phải phù hợp, để giáo viên có đủ thời gian chuẩn bị.

    PPDH theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ý tích cực hoá HS về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực GQVĐ gắn với những tình huống của cuộc sống, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn.

    Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới mối quan hệ GV – HS theo hướng hợp tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội.

    Bổ sung các chủ đề học tập phức hợp nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp.

    Câu 3: Thầy/cô dựa vào những tiêu chí đánh giá nào để lựa chọn, sử dụng PP, KTDH của một chủ đề trong môn…………….?

    Dựa vào 4 tiêu chí đánh giá

    Tiêu chí 1: Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng.

    Chuỗi hoạt động học của HS bao gồm nhiều hoạt động học cụ thể được xây dựng một cách tuần tự nhằm đạt được mục tiêu dạy học đã được xác định trong kế hoạch dạy học, bao gồm cả mục tiêu về năng lực đặc thù cũng như phẩm chất chủ yếu và năng lực chung. Thông thường, hoạt động học được thiết kế dựa trên nền tảng về PPDH và cần đảm bảo các đặc trưng của phương pháp đó. Điều quan trọng là các PP phải có sự đáp ứng tốt đối với mục tiêu dạy học và nội dung dạy học chủ đề/bài học.

    Tiêu chí 2: Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập.

    Tiêu chí này nhấn mạnh về việc vận dụng các KTDH, là những phương thức để tổ chức hiệu quả mỗi hoạt động học, trong đó HS thực hiện các nhiệm vụ học tập cụ thể. Cần lưu ý mỗi hoạt động học cần có mục tiêu dạy học cụ thể, rõ ràng. Thông qua các KTDH GV áp dụng, HS chủ động, tích cực tham gia hoạt động để hoàn thành sản phẩm học tập, là minh chứng về kết quả của năng lực và phẩm chất HS. Các sản phẩm học tập này có thể là câu hỏi, bài kiểm tra, nhật kí học tập, phiếu học tập, câu hỏi trao đổi, bảng kết quả thảo luận nhóm, … Sản phẩm học tập được lựa chọn trên cơ sở đáp ứng đúng mục tiêu dạy học kết hợp chặt chẽ với nội dung, PP, KTDH.

    Tiêu chí 3: Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức các hoạt động học của HS.

    Tiêu chí này nhấn mạnh việc lựa chọn và sử dụng các phương tiện, thiết bị dạy học và học liệu trong hoạt động học.

    Cần áp dụng các KTDH tích cực để HS sử dụng phương tiện, học liệu một cách hiệu quả để hoàn thành sản phẩm học tập.

    Tiêu chí 4: Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt động học của HS

    Tiêu chí này nhấn mạnh về phương án kiểm tra đánh giá trong mỗi hoạt động học của tiến trình dạy học. Các công cụ đánh giá cần phù hợp với PP, KTDH đã lựa chọn, không chỉ là các công cụ đánh giá sản phẩm học tập ở cuối hoạt động học, mà còn các tiêu chí đánh giá sự tham gia hoạt động của HS, bao gồm cả đánh giá về mức độ đạt được về PC, NL đã đặt ra trong mục tiêu….

    Câu 4: GV sử dụng PP, KTDH trong video minh hoạ có phù hợp không? Vì sao?

    Phù phù hợp, vì HS được làm việc chủ động, sáng tạo, hợp tác trong nhóm…

    Vì giáo viên đã giao nhiệm vụ cho học sinh học sinh nhận nhiệm vụ tích cực thảo luận đưa ra kết quả và trình bày nội dung kiến thức sau đó làm bài và khám phá nội dung thực tế.

    Câu 5: Phân tích ưu điểm và hạn chế của việc lựa chọn và sử dụng PP, KTDH trong hoạt động dạy học GV thực hiện trong video minh hoạ.

    * Rất nhiều ưu điểm, tiết học sáng tạo học sinh học tập tích cực, chủ động, hợp tác… học sinh được nhận nhiệm vụ trao đổi khám phá tìm ra nội dung kiến thức. Từ kiến thức tìm ra học sinh được làm bài vận dụng và sử dụng kiến thức vào thực tế.

    Các sản phẩm của mô đun 2

    Môn Âm Nhạc
    Môn Chung
    Môn KHTN
    Môn Lịch sử – Địa lý
    Môn Tin
    Môn Toán
    Môn Văn

     

  • Hỏi – Đáp bài tập

    Hỏi – Đáp bài tập

    Các nội dung còn thắc mắc, các hs có thể bình luận vào bên dưới bài viết này để được hướng dẫn sớm nhất

  • Trọn bộ bài giảng PowerPoint Toán 9

    Trọn bộ bài giảng PowerPoint Toán 9

    DANH SÁCH CAC BÀI GIẢNG: THEO KHỐI LỚP

    Đây là bộ slide bài giảng của tất cả các môn và tất cả các khối. Xin gửi đến quý thầy cô tham khảo và chỉnh sửa cho phù hợp với như cầu dạy học của cá nhân.

    LỚP 6 – TẢI VỀ TẠI ĐÂY
    LỚP 7- TẢI VỀ TẠI ĐÂY
    LỚP 8- TẢI VỀ TẠI ĐÂY
    LỚP 9- TẢI VỀ TẠI ĐÂY

  • Đề kiểm tra cuối kì I – Tin 9 mẫu mới

    Đề kiểm tra cuối kì I – Tin 9 mẫu mới

    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I – MÔN TIN 9

    NĂM HỌC 2021 – 2022  

    Dùng chung cho cả hai mã đề

     

    Chủ đề Cấp độ tư duy
    Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Cộng
    TNKQ TH TNKQ TH TNKQ TH TNKQ TH
    Mạng máy tính Biết mạng cục bộ

    Câu 4

     

     

    Hiểu được mạng không dây và có dây

    Câu 7

    Vận dụng kiến thức về siêu văn bản

    Câu 12

     

     

     

    Số câu

    Số điểm  (%)

    1

    0,25đ (2,5%)

    1

    0,25đ (2,5%)

    1

    0,25đ (2,5%)

    3

    0,75đ (7,5%)

    Internet và ứng dụng Biết máy chủ tìm kiếm thông tin, dịch vụ thư điện tử

    Câu 1;2

    Ứng dụng phần mềm duyệt Web, cách thức kết nối và truy cập Internet

    Câu 5;6

    Hiểu được Virus máy tính là do đâu tạo ra

     

    Câu 10

    Số câu

    Số điểm  (%)

    2

    0,5đ (5%)

    2

    0,5đ (5%)

    1

    0,25đ (2,5%)

    5

    1,25đ (12,5%)

    Phần mềm trình chiếu Biết ứng dụng của phần mềm trình chiếu

    Câu 3

    Cách chọn màu nền cho trang chiếu

    Câu 8

    Gõ và soạn nội dung theo mẫu có sẵn và lưu

     

    Vận dụng phím tắt trong trình chiếu

    Câu 9

    Định dạng trang chiếu

     

    Vận dụng lý thuyết để thao tác thay đổi hình nền trang chiếu

    Câu 11

    Số câu

    Số điểm  (%)

    1

    0,25đ (2,5%)

    1

    0,25đ (2,5%)

    2

    4đ (40%)

    1

    0,25đ (2,5%)

    1

    3đ (30%)

    1

    0,25đ (2,5%)

    7

    80đ (80%)

    Tổng

    Số câu

    Số điểm  (%)

     

    4

    1,0đ (10%)

     

    4

    1,0đ (10%)

     

    2

    4đ (40%)

     

    2

    0,5đ (5%)

     

    1

    3đ (30%)

     

    2

    0,5đ (5%)

     

    15

    10đ (100%)

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

     NĂM HỌC 2021 – 2022

     

    MÔN: TIN – LỚP 9

    SBD:

    Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

     

     

     

     

    MÃ ĐỀ 01

    1. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

    Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng trong các câu sau:

    Câu 1.  Để tìm kiếm thông tin trên Internet chúng ta thường sử dụng máy chủ nào nhất?

    1. Yahoo                B.  Google                  C.  Bing                       D.  Ask

    Câu 2. Ứng dụng hộp thư điện tử

    1. là một phương thức trao đổi tin nhắn và tài liệu cho nhau
    2. là dịch vụ giải trí
    3. là dịch vụ thương mại điện tử
    4. là phần mềm diệt virus

    Câu 3. Phần mềm PowerPoint là phần mềm có chức năng

    1. Gửi thư điện tử
    2. Trình chiếu
    3. Nghe nhạc
    4. Soạn thảo văn bản

    Câu 4.  Mạng cục bộ được ký hiệu là gì?

    1. LAN                   B.  WAN                     C.  RAM                     D.  SEARCH

    Câu 5. Cốc Cốc là phần mềm dùng để?

    1. Duyệt web          B.  Vẽ                         C.  Nghe nhạc              D.  Xem phim

    Câu 6.  Người dùng Internet muốn truy cập và sử dụng được cần phải làm gì?

    1. Chỉ cần có máy tính và có phần mềm duyệt Web là được
    2. Tự mình kết nối vào mạng máy tính (LAN) để vào mạng
    3. Cần đăng ký với nhà mạng, sau đó lắp đặt và kết nối mạng này với máy tính.
    4. Sử dụng máy tính laptop là có thể truy cập vào mạng.

    Câu 7. Dựa vào yếu tố kết nối mạng, mạng máy tính được chia thành:

    1. Mạng có dây, mạng cáp quang               B.  Mạng không dây
    2. Mạng không dây và mạng vô tuyến         D.  Mạng có dây và mạng không dây

    Câu 8. Khi chọn màu nền cho trang chiếu ta cần lưu ý:

    1. Nên chọn màu sáng                          B.  Nên chọn màu tương phản màu chữ
    2. Nên chọn màu tối                             D.  Nên chọn màu có sẵn

    Câu 9. Đang trình chiếu một bài trình diễn, muốn dừng trình diễn ta nhấn phím

    1. Tab   B. Esc                              C. Home           D. End

    Câu 10. Virus máy tính là do

    1. Con người tạo ra              Máy tính tự sao chép tạo ra
    2. Mạng Internet tạo ra Do USB tự sản sinh ra virus.

    Câu 11. Trong Power Point 2010. Để tạo màu nền cho trang chiếu, chọn lệnh

    1. Format ® Background B. Format  ® More color
    2. Edit ® Background D. Design® Background

    Câu 12. Siêu văn bản là dạng văn bản tích hợp nhiều dạng dữ liệu khác nhau và:

    1. Các văn bản khác
    2. siêu liên kết đến các siêu văn bản khác.
    3. siêu liên kết đến chính nó
    4. siêu liên kết đến các văn bản khác.
    5. THỰC HÀNH (7,0 điểm)

    Cho bài trình chiếu về Phong Nha – Kẻ Bàng với nội dung như sau:

    Slide 1: Trang tiêu đề: Phong Nha – Kẻ Bàng kỳ quan thiên nhiên thế giới

    Slide 2: Vị trí địa lý:

    • Nằm ở phía Bắc dãy núi Trường Sơn thuộc địa phận huyện Bố Trạch
    • Cửa hang rộng 20m và cao 10m
    • Hang nước dài nhất
    • Dòng sông ngầm dài nhất 13969m
    • Hồ ngầm đẹp nhất
    • Thạch nhũ tráng lệ kỳ ảo

    Slide 3: Hệ thống hang động Phong Nha:

    • Động Tiên Sơn
    • Hang động Thiên Đường
    • Hang Sơn Đoòng
    • Hang Én
    • Hang Tối
    • Hang Chà An
    • Hang Thung

    Slide 4: Được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới

    Slide 5: Kính chào và hẹn gặp lại Phong Nha – Kẻ Bàng.

    Học sinh thực hành trên máy tính theo các yêu cầu sau:

    Câu 1. (3,0 điểm). Tạo bài trình chiếu với nội dung các slide đã cho ở trên.

    Câu 2. (3,0 điểm). Định dạng nội dung văn bản, màu nền trang chiếu phù hợp.

    Câu 3. (1,0 điểm). Lưu bài thi với tên Học sinh và tên lớp –Hk1 trong ổ đĩa D (VD: lam91-Hk1)

     

    ——————Hết——————

                                      

     

    HƯỚNG DẪN CHẤM CHUNG CHO HAI ĐỀ

    1. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm) Mỗi câu đúng 0,25 điểm

    MÃ ĐỀ 01

    Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
    Đáp án B A B A A C D B B A D B

     

    MÃ ĐỀ 02

    Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
    Đáp án C D C D B C A D A D B C

     

    1. THỰC HÀNH (7,0 điểm)

                                                             

    CÂU NỘI DUNG ĐIỂM
    1 –         Đủ số lượng slide (Thiếu một slide -0,25đ) 1,0
    –         Đầy đủ và đúng nội dung theo yêu cầu đề

         (Thiếu nội dung ở một slide -0,25đ)

    2,0
    2 Định dạng màu chữ 1,0
    Định dạng kiểu chữ, cỡ chữ 1,0
    Định dạng màu nền 1,0
    3 Lưu bài trình chiếu đúng yêu cầu 1,0

     

     

         

     

     

    Tin 9:Tải về tại đây
  • Đề kiểm tra cuối kì I môn Hóa 9 mẫu mới

    Đề kiểm tra cuối kì I môn Hóa 9 mẫu mới

    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I

    NĂM HỌC 2021 – 2022  

    Môn: Hóa học 9

     

    Chủ đề Mức độ nhận thức Cộng
    Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
    TN TL TN TL TN TL TN TL
    1. Các loại hợp chất vô cơ: Câu 2; 13b

    Nhận biết được hợp chất vô cơ có ứng dụng quen thuộc trong sx.

     

    Câu 7;14

    -Lập được mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ và nhận biết chúng

    Câu 9

    -Tính được khối lượng chất tham gia hoặc sản phẩm

    Câu 12

    Từ tính chất của muối suy luận được các khả năng khác của hợp chất.

    40%
    Số câu hỏi 1 1/3 1 1 1   1         5.1/3
    Số điểm 0,25 1.0 0,25 2,0 0,25   0,25   4,0
    2. Kim loại: Câu 1;13a

    -Nhớ lại tính chất vật lí,dãy hđ KLvà cách nhận biết kim loại

    Câu 5, 8

    – Nêu được hiện tượngthí nghiêm

    – Từ thành phần hiểu tính chất gang thép

    Câu 10

    -Vận dụng công thức tính tỷ lệ % để tính toán

    Câu 11

    Vận dụng khái niệm lưỡng tính để c/m lưỡng tính của nhôm

    22.5%
    Số câu hỏi 1 1/3 2   1   1   5.1/3
    Số điểm 0,25 1,0 0,5   0,25   0,25   2,25
    3. Phi kim: Câu 3;13c

    – Nhớ lại cách điều chế Clo trong PTN

    Câu 6

    -Hiểu được cách điều chế nước javen

    15%
    Số câu hỏi 1 1/3 1           2.1/3
    Số điểm 0,25 1.0 0,25           1,5
    4. Tổng hợp  Câu 4

    – Nhớ lại sự khác nhau cơ bản giữa Fe, Cu  qua pư với d d HCl

    Câu 15a

    – Tính được khối lượng, thể tích chất tham gia hoặc sản phẩm

    Câu 15b

    Tính được lượng chất bị hoà tan và lượng chất bám vào

     

    22.5%

    Số câu hỏi 1         1/2   1/2 2
    Số điểm 0,25         1,0   1,0 2,25
    Tổng số câu 4 1 4 1 2 1/2 2 1/2 15
    Tổng số điểm 1,0

    10%

    3,0

    30%

    1,0

    10%

    2,0

    20%

    0,5

    5%

    1,0

    10%

    0,5

    5%

    1,0

    10%

    10

    100%

     

    MÃ ĐỀ 01

     

     

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021 – 2022  

    Môn: Hóa học 9

    (Thời gian: 45 phút, không kể thời gian giao đề)

    I.Trắc nghiệm . (3.0 điểm)

    Hãy chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau

    Câu 1. Kim loại nào sau đây là kim loại lưỡng tính?

    1. Fe B. Mg        C. Zn                 D. Al

    Câu 2. Chất  được dùng để làm vật liệu xây dựng:

    1. Ca(OH)2 B. KOH       C. Fe2O3              D. CO2

    Câu 3. Khí nào là khí có màu vàng lục:

    1. H2. B. Cl2. C. CO2.                            D. SO2.

    Câu 4. Thuốc thử để nhận biết hai lọ không nhãn chứa riêng biệt 2 kim loại Fe, Al  là:

    1. Phenolphtalein. B. Dung dịch HCl.
    2. Dung dịch NaOH.          D. Dung dịch MgCl2

    Câu 5. Hiện tượng xảy ra khi cho Al vào ống nghiệm chứa  dung dịch NaOH là:

    1. Có khí không màu thoát ra, nhôm tan dần. B. Nhôm tan dần, có kết tủa trắng.
    2. Xuất hiện dung dịch màu xanh. D. Không có hiện tượng xảy ra.

    Câu 6. Nước Javen được tạo ra khi cho khí clo tác dụng với?

    1. dd Ca(OH)2 . B. dd NaOH
    2. H2O D. dd HCl

    Câu 7. Cặp chất nào sau đây có phản ứng tạo thành chất kết tủa màu trắng?

    1. Dung dịch Na2SO4 và dung dịch BaCl2 B. D d HCl và dung dịch CaCO3.
    2. Dung dịch KOH và dung dịch NaCl .      D. Mg và dung dịch HCl.

    Câu 8. Gang giòn hơn thép vì ?

    1. Hàm lượng sắt nhiều ở thép .
    2. Hàm lượng các bon nhiều hơn ở thép .
    3. Hàm lượng các nguyên tố khác nhiều hơn.
    4. Hàm lượng các chất giống nhau

    Câu 9. Cho dung dịch chứa 0,1 mol H2SO4 tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2 thu được khối lượng kết tủa là

    1. 23,0g. B. 23,5g. C. 23,4g.                 D. 23,3g.

    Câu 10. Một tấn gang chứa 95% săt vậy lượng sắt có trong gang là :

    1. 0,98 tấn                        0,7 tấn                           C. 0,9 tấn             D. 0,95 tấn

    Câu 11. Nhôm là kim loại lưỡng tính vì nhôm tác dụng được:

    1. Dung dịch NaOH và dd CuSO4 B. O2 và Cl2
    2. Dung dịch H2SO4 và NaOH D. Dung dịch H2SO4 và d d HCl

    Câu 12. Muối không tan trong hầu hết các axit là:

    1. CaCO3. B. AgCl.                   C. FeS.                         D. Na2SO3.
    2. Tự luận.(7.0 điểm)

    Câu 13. (3,0 điểm).

    a.Viết lại dãy hoạt động hóa học của kim loại?

    1. Muối NaCl có ở đâu trong tự nhiên? Kể các ứng dụng thiết thực của muối này trong đời sống hằng ngày?
    2. Nêu tính chất hóa học của phi kim viết phương trình minh họa?

    Câu 14. (2,0 điểm). Có 4 dung dịch bị mất nhản H2SO4,  NaOH, NaCl, HCl nêu phương pháp phân biệt, viết phương trình minh họa (nếu có)?

    Câu 15.(2,0 điểm) Cho  lá nhôm nặng 81 gam vào dung dịch axitsunfuric dư

    1. Nêu hiện tượng và tính khối lượng muối nhôm sufat, thể tích khí hiđrô tạo ra (đktc) ?
    2. Ngâm lá nhôm trên trong dung dịch có chứa 0,3 mol PbCl2 kết thúc phản ứng nhấc lá nhôm ra, lá nhôm tăng hay giảm khối lượng so với lúc đầu ? Tại sao?

     

     

     

     

     

     

     

    MÃ ĐỀ 01

     

     

      HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KỲ INĂM HỌC 2021 – 2022  

    Môn: Hóa học 9

     

    I.Trắc nghiệm : (3.0 điểm)( Mỗi câu đúng 0.25đ)

    Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
    ĐA D A B C A B A B D D C B
    1. Tự luận. (7 điểm)
    Câu Nội dung Điểm
    13

    (2,0đ)

    a. Dãy hoạt động hóa học của kim loại: K,Na, Ba, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Sn, Pb, H, Cu, Hg, Ag, Pt, Au.

    b. – Muối NaCl có trong nước biển và mỏ muối dưới lòng đất                            – Các ứng dụng thiết thực của muối này trong đời sống hằng ngày:

    + Làm gia vị

    + Bảo quản thực phẩm

    + Loại bỏ chất độc ra khỏi rau, củ, quả..

    + Làm thuốc chữa bệnh thấp khớp, sát trùng vết thương, vệ sinh răng miệng…

    c.Tính chất hóa học của phi kim  viết phương trình minh họa       +Phản ứng  với kim loại

    – Oxi tác dụng với KL tạo OB

    VD: 3Fe     +      2O2 Fe3O4

    – Phi kim khác tác dụng với Kl tạo muối

    VD:  2Na    +   Cl2   2NaCl

    + Phản ứng của phi kim với oxi tạo OA

    VD:  4P   + 5 O2    ->  2P2O5

    S   +  O2  ->  SO2

    + Phản ứng của phi kim với H2 tạo sp khí

    VD: Cl2   + H2   ->  2HCl

    (1,0đ)

     

    (0,5đ)

     

     

     

    (0,5đ)

     

     

     

     

    (0,25đ)

     

    (0,25đ)

     

    (0,25đ)

     

     

    (0,25đ)

     14

    (2,0đ)

    – Trích 4 mẫu thử

    – Cho quỳ tím vào 4 mẫu thử nếu mẫu thử nào hóa đỏ là HCl, H2SO4 , nếu quỳ tím hóa xanh là  NaOH (đánh số 1), nếu quỳ tím ko đổi màu là NaCl (đánh số 2)

    – Cho dung dịch BaCl2 vào 2 mẫu thử còn lại nếu lọ nào có kết tủa trắng là H2SO4 (đánh số 3) lọ ko có hiện tượng gì là HCl (đánh số 4)

    PT: BaCl2   +   H2SO4                 BaSO4     +    2HCl

    (0,25đ)

    (0,75đ)

     

     

     

    (0,5đ)

     

    (0,5đ)

     15

    (2,0đ)

     Cho lá nhôm nặng 81 gam  vào dung dịch axitsunfuric

    a. – Lá nhôm sủi bọt và tan dần, có khí thoát lên

    PT : 2Al    +  3H2SO4                 Al2(SO4)3 +   3H2

    -Tính khối lượng muối  ra  và thể tích khí hiđrô tạo ra (đktc)

    Ta có mAl   = 81 gam           nAl  = m/M   = 81/27  = 3 mol

    PT:  2Al    +  3H2SO4                 Al2(SO4)3 +   3H2

    2mol      3mol                       1mol             3mol

    3mol      4,5mol                     1,5mol         4,5mol

    VH2   = n.22,4  =  4,5. 22,4 = 100,8 lit

    mAl2(SO4)3  =  n.M   =  1,5. 342 =  513 gam

    d. PT:    2Al        +   3PbCl2                           2AlCl3             +   3Pb

    0,2mol         0,3mol                  0,2mol                0,3mol

    mAl pư     =  0,2 .27 =  5,4 g

    mPb    =  0,3 . 207  =  62,1 gam

    như vậy lá nhôm bị tan ra 5,4 gam lại được 62,1gam Pb bám vào vì thế lá nhôm sẽ tăng khối lượng.

     

    (0,25đ)

    (0,25đ)

     

    (0,25đ)

     

    (0,25đ)

    (0,25đ)

     

    (0,25đ)

    (0,15đ)

     

    (0,2đ)

    (0,15đ)

    Hóa 9: Tải về tại đây
  • Đề kiểm tra cuối kì I sinh 9 mẫu mới

    Đề kiểm tra cuối kì I sinh 9 mẫu mới

     

    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I –  NĂM HỌC 2021 – 2022

    MÔN SINH HỌC – LỚP 9

    Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng
    TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
     

    Chương I: Các thí nghiệm của Menđen

    C1.Biết được thế nào là lai phân tích C14.Viết được sơ đồ lai trong bài toán lai
    Số câu

    Số điểm

    Tỷ lệ %

    1 câu

    0,25điểm

    2,5%

    1 câu

    2,0 điểm

    20%

    2 câu

    2,25đ

    22,5 %

     

     

    Chương II: Nhiễm sắc thể

    C3. Biết được cấu tạo của NST C13.Nêu được những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân và ý nghĩa của nguyên phân C2. Hiểu được quá trình giảm phân, qua đó tính được số NST trong TB con C4. Phân biệt được nguyên phân và giảm phân  

     

     

     

     

    Số câu

    Số điểm

    Tỷ lệ %

    1 câu

    0,25điểm

    2,5%

    1 câu

    3,0 điểm

    30%

    1 câu

    0,25điểm

    2,5%

    1 câu

    0,25điểm

    2,5%

    4 câu

    3,75đ

    37,5 %

     

    Chương III: ADN và gen

    C5. Biết được cấu tạo của ADN

     

    C6. Hiểu được điểm khác biệt giữa ADN và ARN

    -C8.  Hiểu được quá trình tạo ra ADN con qua nhân đôi

     

     

    C15a. Xác định được số lượng mỗi loại Nucleotit trong gen C7. Tính được số phân tử ADN con tạo ra sau một số lần nguyên phân C15b.Tính được số chu kỳ xoắn.
    Số câu

    Số điểm

    Tỷ lệ %

    1 câu

    0,25điểm

    2,5%

    2 câu

    0,5điểm

    5%

    1 câu

    1,0 điểm

    10%

    1 câu

    0,25điểm

    2,5%

    1 câu

    1,0 điểm

    10%

    6 câu

    3 đ

    30%

     

    Chương IV: Biến dị C9. Biết được các dạng đột biến C10. Hiểu được nguyên nhân phát sinh đột biến cấu trúc NST – C11. Tính được số NST có trong các thể dị bội

    – C12.Tính được số NST trong bộ NST của người bị Đao

     

    Số câu

    Số điểm

    Tỷ lệ %

    1 câu

    0,25điểm

    2,5%

    1 câu

    0,25điểm

    2,5%

    2 câu

    0,5điểm

    5%

    4 câu

    1 đ

    10%

    Tổng

    Số câu

    Số điểm

    Tỷ lệ %

     

    4 câu

    1,0 điểm

    10%

     

    1 câu

    3,0 điểm

    30%

     

    4 câu

    1,0 điểm

    10%

     

    1 câu

    2,0 điểm

    20%

     

    2 câu

    0,5 điểm

    5%

     

    1 câu

    1,0 điểm

    10%

     

    2 câu

    0,5 điểm

    5 %

     

    1 câu

    1,0 điểm

    10%

     

    16 câu

    10đ

    100 %

     

     

      ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

    NĂM HỌC: 2021 – 2022                                                      

    MÔN: Sinh học    –  LỚP  9

    Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

    PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

    Chọn câu trả lời đúng nhất:

    Câu 1. Phép lai nào dưới đây được coi là phép lai phân tích:

    1. P: AA x AA B. P: Aa x Aa
    2. P: AA x Aa D. P: Aa x aa

    Câu 2. Kết thúc quá trình giảm phân,  số NST trong mỗi tế bào con là:

    1. Lưỡng bội ở trạng đơn B. Đơn bội ở trạng thái đơn
    2. Lưỡng bội ở trạng thái kép D. Đơn bội ở trạng thái kép

    Câu 3. NST là cấu trúc có ở:

    1. Bên ngoài tế bào                                   B. Trong nhân tế bào
    2. Trên màng tế bào D. Trong các bào quan

    Câu 4. Hiện tượng xảy ra trong giảm phân nhưng không có trong nguyên phân là:

    1. Nhân đôi NST
    2. Sự tiếp hợp của các NST kép tương đồng theo chiều dọc
    3. Phân li NST về 2 cực của tế bào
    4. Xoắn và tháo xoắn NST

    Câu 5: Mỗi vòng xoắn của ADN có chứa :

    1. 10 Nuclêôtit B. 20 Nuclêôtit
    2. 30 Nuclêôtit D. 20 Cặp Nuclêôtit

    Câu 6. Đặc điểm khác biệt giữa ARN so với phân tử ADN là:

    1. Là đại phân tử hữu cơ
    2. Chỉ có cấu trúc một mạch
    3. Có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
    4. Được cấu tạo từ 4 loại đơn phân

    Câu 7.  Có một phân tử ADN tự nhân đôi 3 lần, thì số phân tử ADN con được tạo ra là:

    1. 5 B. 6                                C. 7                      D. 8

    Câu 8.  Trong mỗi phân tử ADN được tạo ra từ sự nhân đôi thì:

    1. Cả 2 mạch đều nhận từ ADN mẹ
    2. Chỉ có 1 mạch nhận từ ADN mẹ
    3. Cả 2 mạch đều được tổng hợp từ nguyên liệu môi trường
    4. Có nửa mạch được tổng hợp từ nguyên liệu môi trường

    Câu 9. Đột biến làm thay đổi cấu trúc của NST là:

    1. Đột biến cấu trúc NST
    2. Đột biến gen
    3. Đột biến số lượng NST
    4. Cả a, b, c đều đúng

    Câu 10. Nguyên nhân phát sinh đột biến cấu trúc NST:

    1. Do NST thường xuyên co xoắn trong phân bào
    2. Do tác động của các tác nhân vật lý, hóa học của ngoại cảnh
    3. Do sự tháo xoắn của các NST trong phân bào
    4. Do sự tự nhân đôi của NST

    Câu 11: Thể một nhiễm là thể mà trong tế bào sinh dưỡng có:

    1. Thừa 2 NST ở một cặp tương đồng nào đó
    2. Thừa 1 NST ở một cặp tương đồng nào đó
    3. Thiếu 2 NST ở một cặp tương đồng nào đó
    4. Thiếu 1 NST ở một cặp tương đồng nào đó

    Câu 12: Bệnh Đao ở người xảy ra là do trong tế bào sinh dưỡng:

    1. Có 3 NST ở cặp số 12 B. Có 3 NST ở cặp số 21
    2. Có 1 NST ở cặp số 12 D. Có 1 NST ở cặp số 21

     

    PHẦN II: TỰ LUẬN (7,0 điểm)

    Câu 13. (3.0 điểm)

    Nêu được những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân ?  Ý nghĩa của nguyên phân ?

    Câu 14. (2.0 điểm)

    Ở một loài thực vật, tính trạng quả đỏ trội hoàn toàn so với tính trạng quả vàng. Khi cho giao phấn giữa cây quả đỏ thuần chủng với cây quả vàng thu được F1 hoàn toàn cây quả đỏ. Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau được F2. Viết sơ đồ lai từ P đến F2?

    Câu 15. Một gen có chiều dài 4080 A0. Nucleotit loại A chiếm 15%. Hãy xác định:

    1. (1.0 điểm) Số lượng mỗi loại nucleotit của gen?
    2. (1.0 điểm) Số chu kỳ (vòng xoắn) của gen và khối lượng phân tử của gen.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Họ và tên học sinh:……………………………Số báo danh:……………….

     

      HƯỚNG DẪN CHẤM

     

     

    ĐỀ 01

    PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm) Mỗi câu đúng được 0,25đ

     

    Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
    Đáp án đúng D B B B B B D B A B D B

     

    PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

    Câu Nội dung Điểm
    Câu 13

    (3,0đ)

    • Kì đầu: NST bắt đầu co xoắn. Màng nhân và nhân con biến mất. Trung tử và thoi phân bào xuất hiện. Thoi phân bào đính vào 2 phía của tâm động.
    • Kì giữa: NST co xoắn cực đại và xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
    • Kì sau: 2 cromatit trong từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn và đi về hai cực của tế bào.
    • Kì cuối: NST duỗi xoắn, nằm trong 2 nhân mới. Tế bào hình thành eo thắt để phân chia tế bào chất.

    * Ý nghĩa nguyên phân:

    – Np là phương thức sinh sản của tế bào và lớn lên của cơ thể

    – Np giúp duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào

    0.5

     

     

    0.5

     

    0.5

    0.5

    0.5

     

    0.5

    Câu 14

    (2,0đ)

    –         Quy ước gen: A- quả đỏ : a- quả vàng

    –         Sơ đồ lai:

    Ptc :    AA     x     aa

    Gp :     A               a

    F1  : 100% Aa (quả đỏ)

    F1 x F1:   Aa     x     Aa

    GF1:           A, a            A, a

    F2:    KG:   1AA:2Aa:1aa

    KH:    3 quả đỏ: 1 quả vàng

    0.5

     

    0.25

     

    0.5

    0.25

     

    0.5

     

    Câu 15

    (2,0đ)

    a. N = 2L/3,4 = 2400 (Nu)

    A = T = 15%  → G = X = 35% (Vì A + G = 50%)

    A = T = 15%  . 2400 = 360 (Nu)

    G = X = 35% .2400 = 840 (Nu)

    b. C = N/20 = 2400/20 = 120 vòng xoắn

    M = N.300 = 2400 . 300 = 720000 đvC

     

    0.5

     

     

    0.25

     

    0,25

     

    0,5

     

    0,5

    Lưu ý: Học sinh diễn đạt cách khác mà đúng vẫn cho điểm tối đa.

      Sinh 9:Tải về tại đây

  • Đề kiểm tra cuối kì I môn Công nghệ mẫu mới

    Đề kiểm tra cuối kì I môn Công nghệ mẫu mới

     

    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2021 – 2022

     

    MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 9

    Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng
    TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
    Chủ đề1:  Vật liệu dùng trong lắp đặt mạng điện trong nhà Biết được các loại và cấu tạo dây dẫn điện (câu 1,2,3,4) Biết được các loại và cấu tạo dây dẫn điện (câu 13) Hiểu được chức năng của vật liệu  diện(câu 6) Hiểu được têu cầu của mối nối dâydiện(câu 14)          
    Số câu

    Số điểm

    Tỷ lệ %

    4 câu

    1,0 điểm

    10 %

     1  câu

    1  điểm

    10%

    1 câu

    0,25 điểm

    2,5%

    1  câu

    1  điểm

    10%

            7 câu

    3,25 điểm

    22,5 %

    Chủ đề 2: Dụng cụ dùng trong lắp đặt mạng điện     Hiểu được các kí hiệu và chức năng của đông hồ đo diện(câu 5,câu 7,8 )   Tính được độ chính xác và sai số giải thích được đại lượng của đồng hồ đo điện (câu 9, câu 10)   Vận dụng kiến thức để tìm đại lượng đo và giá trị đo của đồng hồ đo điện(câu 11, câu 12)    
    Số câu

    Số điểm

    Tỷ lệ %

        3 câu

    0,75 điểm

    5%

      2 câu

    0,5 điểm

    5%

      2 câu

    0,5 điểm

    5%

      7 câu

    1,75 điểm

    5%

    Chủ đề 3: Thực hành nối dây dẫn điện   Biết cách nối dây dẫn điện   Hiểu được các bước nối dây dẫn  điện   Các mối nối được thực hiện đủ các bước   Các nối được thực hiện đạt các yêu cầu kỹ thuật  
    Số câu

    Số điểm

    Tỷ lệ %

      1,5 câu

    Số điểm : 3  điểm

    Tỉ lệ: 30 %

      1,5 câu

    Số điểm : 2 điểm

    Tỉ lệ: 20 %

    3 câu 15,16,17

    Số  điểm  5

    Tỉ lệ 50%

    Tổng

    Số câu

    Số điểm

    Tỷ lệ %

     

    4 câu

    1,0 điểm

    10%

     

    2,5  câu

    4,0 điểm

    40%

     

    4 câu

    1  điểm

    10%

     

    1 câu

    1,0 điểm

    10%

     

    5,5  câu

    3  điểm

    30%

     

    17 câu

    10đ

    100 %

     

      ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I

    NĂM HỌC 2021 – 2022

    Môn: CÔNG NGHỆ 9

    (Thời gian: 90  phút, không kể thời gian giao đề)

    I.Trắc nghiệm(3 điểm)Hãykhoanh vào chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng  :

    Câu 1:  Cấu tạo cáp điện gồm có:

    1. 2 phần chính    B. 3 phần chính         C. 4 phần chính                    D. 5 phần chính

    Câu 2: Cáp điện được dùng làm:

    1. Dây dẫn vào đồ dùng điện B. Đường dây phụ.
    2. Dây hạ áp. D. Dây dẫn vào thiết bị điện

    Câu 3:  Cấu tạo dây dẫn điện gồm:

    1. Vỏ cách điện và lỏi dây dẫn điện.  B. Vỏ bảo vệ và sợi dây dẫn điện.
    2. Lỏi dây dẫn điện . D. Lõi dây dẫn điện và sợi dây dẫn điện.

    Câu 4: Dây dẫn bọc cách điện có:

    1. 2 phần     B. 3 phần         D. 4 phần      C. 5 phần

    Câu 5- Trên mặt đồng hồ đo điện có ghi: 0.1 ; 0.5 ; … các con số này cho biết :

    1. Cấp chính xác của dụng cụ đo. B. Số thập phân của dụng cụ đo.
    2. Phương đặt dụng cụ đo. D. Điện áp thử cách điện của dụng cụ đo.

    Câu 6- Những vật liệu cách điện của mạng điện trong nhà là:

    1. Pu li sứ ,vỏ đui đèn,thiếc.                                            B. Cao su tổng hợp,nhôm,chất PVC.
    2. Dây chì, đồng, thiếc.                                                  D. Mica,pu li sứ,vỏ đui đèn.

    Câu 7 Đồng hồ dùng để đo cường độ dòng điện là :

    1. A. Ôm kế; Ampe kế ;                      C. Oát kế;                D. Vôn kế

    Câu 8 Dụng cụ cơ khí dùng để tạo lỗ,trên gỗ,bê tông,…để lắp đặt dây dẫn, thiết bị điện  là:TH

    1. Búa.                        B. Cưa.                             C. Máy khoan. D. Tua vít.

    Câu 9  Ampe  kế có thang đo 10A,cấp chính xác 2,5 thì sai số tuyệt đối lớn nhất của Ampe kế đó là:

    1. 25,0A                     B.  2,5A                C.  0,25A                          D. 250,0A

    Câu 10: Những đại lượng đo của đồng hồ đo điện:

    1. Cường độ dòng điện, đường kính dây dẫn điện, điện năng tiêu thụ của đồ dùng điện

    B.Cường độ dòng điện, điện năng tiêu thụ của đồ dùng điện, công suất tiêu thụ của mạch điện.

    1. Điện năng tiêu thụ của đồ dùng điện, cường độ ánh sáng, công suất tiêu thụ của mạch điện.
    2. Công suất tiêu thụ của mạch điện, cường độ ánh sáng, đường kính dây dẫn điện.

    Câu 11: Công tơ điện là thiết bị dùng để đo:

    1. Điện năng tiêu thụ của các đồ dùng điện. B. Dòng điện trên các đồ dùng diện
    2.   Công suất của các đồ dùng điện                  D. Điện áp của các đồ dùng điện.

    Câu 12:  Dùng đồng hồ vạn năng đo điện trở của cuộn dây, điều chỉnh núm ở thang đo 100, kim chỉ trên mặt đồng hồ là 4Ω  vậy cuộn dây có điện trở là:

    1. 0.4Ω B. 4Ω             C.400Ω                                   D.40Ω
    2. Tự luận (7 điểm)

    Câu13 ( 1 ñ) Mô tả cấu tạo của dây dẫn điện.

     Câu 14( 1 ñ ) Để mối nối dây dẫn điện dẫn điện tốt ta phải làm như thế nào?

    III. Thực hành: 5 điểm    Hãy thực hành mối nối dây dẫn điện sau :

    Câu 15: Mối nối nối tiếp hai dây dẫn loại dây dẫn điện 1 lõi 1 sợi .(2 điểm)

    Câu 16: Mối nối phân nhánh loại dây dẫn điện 1 lõi nhiều sợi .(2 điểm)

    Câu 17: Mối nối bắt vít loại dây dẫn điện 1 lõi 1 sợi .(1 điểm)

     

    Họ và tên học sinh…………………………………………..Số báo danh:…………..

     

     

     

    HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KY I

    1. Trắc nghiệm (3 điểm)
    Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
    Đáp án B C A A A D B C C B A C

     

    II Phần tự luận(7 điểm)

     

    Câu Nội dung Điểm
    13(1,0điểm):  Cấu tạo dây dẫn điện:  Gồm 2 phần chính là lõi và vỏ cách điện.    Lõi: Làm bằng đồng hoặc nhôm ,lõi gồm một sợi hoặc nhiều sợi.

    Vỏ cách điện: Gồm 1 lớp hoặc nhiều lớp được làm bằng cao su hoặc chất cách điện tổng hợp PVC.

    0.25đ

    0.25đ

     

    0.5đ

    14(1,điểm): Để mối nối dây dẫn điện dẫn điện tốt ta phải làm :

    –         Dẫn điện tốt

    –         Có độ bền cơ học cao.

    – An toàn điện

    – Đảm bảo về mặt mĩ thuật

    0.25đ

    0.25đ

    0.25đ

    0.25đ

    Thực hành:

    Mối nối dây dẫn điện phải đạt các yêu cầu :

    • Dẫn điện tốt : điện trở mối nối nhỏ để dòng điện truyền qua dễ dàng , các mặt tiếp xúc phải sạch , diện tích tiếp xúc đủ lớn và mối nối phải chặt .
    • Có độ bền cơ học cao : phải chịu được sức kéo , cắt và sự rung chuyển .
    • An toàn điện : được cách điện tốt , mối nối không sắc để tránh làm thủng lớp cách điện

    – Đảm bảo về mặt mĩ thuật : Mối nối phải gọn , đẹp .

    (mối nối không đạt một yêu cầu thì bị trừ 0,25 điểm )

     

              Công nghệ 9:Tải về tại đây

  • Đề kiểm tra cuối kì I môn Toán 9 mẫu mới MT+TN+ĐA

    Đề kiểm tra cuối kì I môn Toán 9 mẫu mới MT+TN+ĐA

    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

    MÔN TOÁN 9 – NĂM HỌC 2021 – 2022  

    Dùng chung cho cả hai mã đề

    Chủ đề Cấp độ tư duy
    Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Cộng
    TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
    Căn bậc hai. Căn bậc ba Nhận biết căn bậc hai số học

    Câu 1

     

     

    Tìm điều kiện căn bậc hai có nghĩa. Rút gọn biểu thức chứa căn bậc hai đơn giản

    Câu 5; 8

    Rút gọn biểu thức chứa căn bậc hai

    Câu 13a

    Giải phương trình chứa căn thức

    Câu 9

    So sánh phân thức chứa căn thức với số 1

    Câu 13b

     

    Tìm điều kiện để biếu thức chứa căn thức đạt GTNN.

    Trục căn thức ở mẫu để rút gọn

    Câu 11,12

     

     

     

    Số câu

    Số điểm  (%)

    1

    0,25đ (2,5%)

    2

    0,5đ (5%)

    1

    1,5đ (15%)

    1

    0,25đ (2,5%)

    1

    0,5đ (5%)

    2

    0,5đ (5%)

    8

    3,5đ (35%)

    Hàm số bậc nhất Nhận biết  hàm số nghịch biến, đồ thị hàm số song song khi nào?

    Câu 2,4

    Tìm điều kiện của biến để đồ thị hàm số đi qua một điểm

    Câu 14a

    Tìm điều kiện để hàm số đồng biến

    Câu 7

    Tìm tọa độ giao điểm của hai đồ thị hàm số bậc nhất

    Câu 14b

    Số câu

    Số điểm  (%)

    2

    0,5đ (5%)

    1

    1,0đ (10%)

    1

    0,25đ (2,5%)

    1

    1,0đ (10%)

    5

    2,75đ (27,5%)

    Hệ thức lượng trong tam giác vuông Nhận biết tỉ số lượng giác của góc nhọn

    Câu 3

    Tính số đo góc nhọn trong tam giác vuông

    Câu 6

    Áp dụng hệ thức lượng tính cạnh trong tam giác vuông

    Câu 15a

    Số câu

    Số điểm  (%)

    1

    0,25đ (2,5%)

    1

    0,25đ (2,5%)

    1

    1,0đ (10%)

    3

    1,5 đ (15%)

    Đường tròn Tính khoảng cách từ tâm đến dây

    Câu 10

    Vận dụng tính chất đường tròn để chứng minh hình chữ nhật

    Câu 15b

    Chứng minh một đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn

    Câu 15c

    Số câu

    Số điểm  (%)

    1

    0,25đ (2,5%)

    1

    1,0đ (10%)

    1

    0,5đ (5%)

    3

    1,75đ (17,5%)

    Tổng

    Số câu

    Số điểm  (%)

     

    4

    1,0đ (10%)

     

    1

    1,0đ (10%)

     

    4

    1,0đ (10%)

     

    2

    2,5đ (25%)

     

    2

    0,5đ (5%)

     

    3

    3,5đ (5%)

     

    2

    0,5đ (5%)

     

    1

    0,5đ (5%)

     

    19

    10đ (100%)

     

     

      

     

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I, NĂM HỌC 2021 – 2022  

    MÔN: TOÁN 9

    Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

     

    MÃ ĐỀ 01

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I

    Năm học: 2017 – 2018

    Môn: Toán 9

    1. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

    Hãy chọn đáp án đúng nhất cho các câu sau

    Câu 1. Căn bậc hai số học của số 16 là

    1. 8                       4                     C.                           D. -4

    Câu 2. Hàm số y = ax + b là hàm số nghịch biến trên R khi

    1. a > 0 a < 0               C.                        D. a = 0

    Câu 3. Trên hình 1, Sin B bằng

    Hình 1
    1.                  C.                          D.

    Câu 4. Đồ thị của hàm số y = -3x -1 sẽ song song với đường thẳng

    1. y = 3x y = -3x + 1         C. y = -2x -1                D. y = 3x – 1

    Câu 5. Với giá trị nào của x thì căn thức  có nghĩa ?

    1.    B.                C.             D.

    Câu 6. Trên hình 2, số đo góc B (làm tròn đến độ) là

    1. 320                300              C. 570                     D. 330

    Câu 7. Hàm số y = (3m -1)x + 1 đồng biến trên R khi

    1.                     C.            D.

    Câu 8. Biểu thức   rút gọn bằng

    1.           B.          C.                  D.

    Câu 9. Phương trình  có nghiệm là

    1. 6     B.  6               C.  4                  D.  4

    Câu 10. Cho (O; 10cm) và dây AB = 16cm,

    khoảng cách từ tâm đến dây AB là

    1. 6 cm B. 10 cm C. 16 cm           D. 8 cm

    Câu 11. Biểu thức  đạt giá trị nhỏ nhất khi

    1. x = 1 B. x = 0          C. x =                          D. x =

    Câu 12. Rút gọn biểu thức  ta được kết quả là:

    1. 2 5                    C. 6                     D.
    2. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)

    Câu 13. (2,0 điểm). Cho biểu thức:

     

    1. Rút gọn biểu thức P
    2. So sánh P với 1

    Câu 14. (2,0 điểm). Cho hàm số y = (2n +1)x -2

    1. Tìm n biết đồ thị hàm số trên đi qua điểm A (2; 4)
    2. Với n tìm được ở câu a, hãy tìm tọa độ giao điểm của đồ thị hàm số y với đồ thị hàm số y’ = x – 1

    Câu 15.(3,0 điểm)  Cho tam giác ABC vuông tại A, AB = 9cm, AC = 12 cm. Kẻ đường cao AH.

    1. Tính độ dài BC, BH
    2. Đường tròn đường kính BH cắt AB tại D, đường tròn đường kính CH cắt AC tại E. Chứng minh ADHE là hình chữ nhật
    3. Chứng minh rằng DE là tiếp tuyến của đường tròn đường kính BH và cũng là tiếp tuyến của đường tròn đường kính CH

     

    —————Hết—————-

    Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!

    Toán 9: Tải về tại đây
  • Đề kiểm tra cuối kì I môn Tin 8 mẫu mới

    Đề kiểm tra cuối kì I môn Tin 8 mẫu mới

    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I – MÔN TIN 8

    NĂM HC 2021 – 2022  

     (Dùng chung cho hai mã đề)

    Chủ đề Cấp độ tư duy
    Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Cộng
    TNKQ TH TNKQ TH TNKQ TH TNKQ TH  
    Tổng quan ngôn ngữ lập trình Pascal Nhận biết tác dụng của các từ khóa

    Câu 1=> 4

     

    VCT hiển thị nội dung đơn giản

    Câu 13

    Hiểu được kiểu dữ liệu số nguyên, phép tính trên ngôn ngữ pascal, đặt tên

    Câu 5;6;7

    VCT tính tích, tổng của ba số

    Câu 14

        Giới hạn của kiểu số nguyên Integer

    Câu 10

       

     

     

    Số câu

    Số điểm  (%)

    4

    1đ (10%)

    1

    2đ (20%)

    3

    0,75đ (7,5%)

    1

    2đ (20%)

        1

    0,25đ (2,5%)

      10

    6đ (60%)

    Câu lệnh rẽ nhánh     Sử dụng câu lệnh rẽ nhánh để VCT

    Câu 8

      Sử dụng câu lệnh rẽ nhánh để VCT

    Câu 9

    VCT kiểm tra số chẵn hay lẻ

    Câu 15 a,b,c

    Sử dụng câu lệnh rẽ nhánh để VCT

    Câu 11

    VCT tìm số lớn nhất trong ba số

    Câu 15d

     
    Số câu

    Số điểm  (%)

        1

    0,25đ (2,5%)

      2

    0,5đ (5%)

    3

    2,25đ(22,5%)

    1

    0,25đ (2,5%)

    1

    0,75đ(7,5%)

    8

    4đ (40%)

    Tổng

    Số câu

    Số điểm  (%)

     

    4

    1,0đ (10%)

     

    1

    2đ (20%)

     

    4

    1,0đ (10%)

     

    1

    2đ (20%)

     

    2

    0,5đ (5%)

     

    3

    2,25đ(22,5%)

     

    2

    0,5đ (5%)

     

    1

    0,75đ(7,5%)

     

    18

    10đ (100%)

     
                             ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I

                 NĂM HỌC 2021 – 2022; MÔN: TIN 8

    Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

    Họ và tên:……………………………………………………..Lớp:……………

     

     

    MÃ ĐỀ 01

    1. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

    Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng trong các câu sau:

    Câu 1.  Kiểu dữ liệu số nguyên trong pascal được ký hiệu là?

    1. Read                         B.  Excel                  C.  Real                  D.  Integer

    Câu 2.  Program là từ khoá dùng để:

    1. Khai báo tiêu đề chương trình B. Kết thúc chương trình
    2. Viết ra màn hình các thông báo D. Khai báo biến

    Câu 3.   Để nhập biến vào cho chương trình ta sử dụng từ khóa nào?

    1. Begin                                                                    B.  Write
    2. Read hoặc Readln                                                D.  Writeln

    Câu 4.  Để hiển thị nội dung ra trong quá trình chạy chương trình ta sử dụng từ khóa nào?

    1. Write/Writeln            B.  Real                C.  Read/Readln         D.  Integer

    Câu 5.  Số 2,5 được thuộc dữ liệu kiểu nào?:

    1. Read                         B.  Const             C.  Real                       D.  Integer

    Câu 6.  Phép tính  được biểu diễn dưới ngôn ngữ pascal là

    1. (2+1)/2                      B.  2.1/2              C.  (2*1)/2                  D.  2*1/3

    Câu 7. Tên không đúng theo nguyên tắc đặt tên trong Pascal?

    1. Lop 8a B. Lop8                          C. Lop8a                        D. 8a

    Câu 8. “Nếu a là số lẻ” sẽ được viết dưới dạng ngôn ngữ Pascal là

    1. If a mod 2 =0                                       B. If a mod 2 < 0
    1. If a mod 2 > 0 D. If a mod 2 <>0

    Câu 9. “Nếu a không vượt quá 5” sẽ được viết dưới ngôn ngữ Pascal là

    1. If a>=5          B. If a<5                C. If a <=5                             D. If a>5

    Câu 10. Kiểu dữ liệu Integer có giá trị lớn nhất là

    1. 32768 B. 32767 C. 2 tỉ                            D. -32768…+32767

    Câu 11.  Các câu lệnh Pascal sau đây, câu nào được được viết đúng?

    1. if x= 5 then a = b B. if x > 4; then a:= b;
    2. if x > 4 then a:=b; m:=n; D. if x >  4 then a:=b; else m:=n;

    Câu 12. Phép tính được viết dưới ngôn ngữ Pascal là?

    1. (3-1/2)/3                    B.  3-1/3            C.  3/3-1/2               D.  (3-1/2)/2
    2. II. THỰC HÀNH (7,0 điểm)

    Sử dụng ngôn ngữ lập trình Free Pascal để viết và chạy các chương trình sau:

    Câu 13. (2,0 điểm)

    Viết chương trình hiển thị ra họ và tên đầy đủ của mình

    Câu 14. (2,0 điểm)

    Viết chương trình nhập vào từ bàn phím ba số tự nhiên a, b và c . Thông báo ra màn hình tổng của ba số đó

    Câu 15. (3,0 điểm)

    Viết chương trình nhập vào từ bàn phím ba số tự nhiên a, b, c

    1. Thông báo ra màn hình số a là số chẵn hay số lẻ
    2. Thông báo ra màn hình số b là số chẵn hay số lẻ
    3. Thông báo ra màn hình số c là số chẵn hay số lẻ
    4. Thông báo ra số lớn nhất trong ba số đó

     


    Hết—–

    HƯỚNG DẪN CHẤM

    1. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm) Mỗi câu đúng 0,25 điểm

    MÃ ĐỀ 01

    Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
    Đáp án D A C A C C A A C B C A
    1. THỰC HÀNH (7,0 điểm)

    Yêu cầu chung:

    • Chương trình phải chạy được trên Free Pascal
    • Không bị báo lỗi. Nếu bị báo lỗi là 0 điểm cho bài đó
    • Giám khảo kiểm tra kết quả bằng cách nhập các bộ test bằng bàn phím
    Câu Nội dung Điểm
    1 Program cau1;

    begin

    writeln(‘Nguyen Van An’);

    readln

    end.

     

    2,0

     

    2,0

    2 program cau2;

    var a,b,c:integer;

    begin

    write(‘Nhap vao so thu nhat: ‘); readln(a);

    write(‘Nhap vao so thu hai: ‘); readln(b);

    write(‘Nhap vao so thu ba: ‘); readln(c);

    write(‘Tong ba so do la: ‘,a+b+c);

    readln;

    end.

     

     

     

    1,0

     

    1,0

    3 program cau3;

    var a,b,c: integer;

    begin

    write(‘Nhap vao so thu nhat: ‘); readln(a);

    write(‘Nhap vao so thu hai: ‘); readln(b);

    write(‘Nhap vao so thu ba: ‘); readln(c);

    If a mod 2 =0 then writeln(a,’ la so chan’) else writeln(a,’ la so le’);

    If b mod 2 =0 then writeln(b,’ la so chan’) else writeln(b,’ la so le’);

    If c mod 2 =0 then writeln(c,’ la so chan’) else writeln(c,’ la so le’);

    if (a>b) and (a>c) then writeln(‘So lon nhat la ‘,a);

    if (b>c)and (b>a) then writeln(‘So lon nhat la ‘,b);

    if (c>a) and (c>b) then writeln(‘So lon nhat la ‘,c);

    readln

    end.

     

     

     

     

    1,0

     

     

    1,0

     

     

     

    1,0

     

     

     

    1,0

    MÃ ĐỀ 2

    1. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm) Mỗi câu đúng 0,25 điểm
    Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
    Đáp án A D B D C D A A D D B C
    1. THỰC HÀNH (7,0 điểm)

    Yêu cầu chung:

    • Chương trình phải chạy được trên Free Pascal
    • Không bị báo lỗi. Nếu bị báo lỗi là 0 điểm cho bài đó
    • Giám khảo kiểm tra kết quả bằng cách nhập các bộ test bằng bàn phím
    Câu Nội dung Điểm
    1 Program cau1;

    begin

    writeln(‘Nguyen Van An’);

    readln

    end.

     

    4,0

    2 program cau2;

    var x,y,z:integer;

    begin

    write(‘Nhap vao so thu nhat: ‘); readln(x);

    write(‘Nhap vao so thu hai: ‘); readln(y);

    write(‘Nhap vao so thu ba: ‘); readln(z);

    write(‘Tong ba so do la: ‘,x+y+z);

    readln;

    end.

     

     

     

    1,0

     

    1,0

    3 program cau3;

    var x,y,z: integer;

    begin

    write(‘Nhap vao so thu nhat: ‘); readln(x);

    write(‘Nhap vao so thu hai: ‘); readln(y);

    write(‘Nhap vao so thu ba: ‘); readln(z);

    If x mod 2 =0 then writeln(x,’ la so chan’) else writeln(x,’ la so le’);

    If y mod 2 =0 then writeln(y,’ la so chan’) else writeln(y,’ la so le’);

    If z mod 2 =0 then writeln(z,’ la so chan’) else writeln(z,’ la so le’);

    if (x >y) and (x >z) then writeln(‘So lon nhat la ‘,x);

    if (y>z)and (y>x) then writeln(‘So lon nhat la ‘,y);

    if (z>x) and (z>y) then writeln(‘So lon nhat la ‘,z);

    readln

    end.

     

     

     

     

    1,0

     

     

    1,0

     

     

     

    1,0

     

     

     

    1,0

     

         

     

    Tin 8:Tải về tại đây
  • Đề kiểm tra cuối kì I Hóa 8 mẫu mới

    Đề kiểm tra cuối kì I Hóa 8 mẫu mới

    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I

    NĂM HỌC 2021 – 2022  

    Môn: Hóa học 8

     

    Chủ đề Mức độ nhận thức Cộng
    Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
    TN TL TN TL TN TL TN TL
    1. Chất- nguyên tử- phân tử Câu 1,2,3, 13b

    – Nhớ lại cấu tạo nguyên tử, quy tắc hóa trị, CTHH

    Câu 5,6,7

    – Hiểu được vì sao nguyên tử trung hòa về điện

    – Hiểu được quy tắc hóa trị và khái niệm hợp chất

        25%
    Số câu hỏi 3 1/3 3           6.1/3
    Số điểm 0,75 1,0 0,75           2,5
    2.Phản ứng hóa học Câu 4;13a,c

    – Nhận biết được hiện tượng vật lí

     

    Câu 8, 14

    Lập được PTHH

        45%
    Số câu hỏi 1 2/3 1 1         3.2/3
    Số điểm 0,25 2,0 0,25 2,0         4,5
    3. Mol và tính toán hóa học

     

        Câu 9,10, 15a

    – Áp dụng CT tính toán và phương pháp giả bài toán theo PT để tính kl, thể tích..

    Câu 11,12,15b

    -Vận dụng kiến thức tỷ khối và sinh học để giải thích HT thực tế, tính được số nguyên tử qua mol

    30%
    Số câu hỏi         2 1/2 2 1/2 5
    Số điểm         0,5 1,0 0,5 1,0 3,0
    Tổng số câu 4 1 4 1 2 1/2 2 1/2 15
    Tổng số điểm 1,0

    10%

    3,0

    30%

    1,0

    10%

    2,0

    20%

    0,5

    5%

    3,0

    30%

    0,5

    5%

    0,5

    5%

    10

    100%

    MÃ ĐỀ 01

     

     

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I

    NĂM HỌC 2021 – 2022  

    Môn: Hóa học 8

    (Thời gian: 45 phút, không kể thời gian giao đề)

    I.Trắc nghiệm.(3.0 điểm)

    Hãy chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau

    Câu 1. Nguyên tử có cấu tạo bởi các loại hạt:

    1. Electron, Proton. B. Proton,nơtron.
    2. Nơtron,Electron. D. Electron, proton và nơtron.

    Câu 2.Hóa trị của kim loại nhôm trong hợp chất Al2O3 là :

    A.I .                       B. II.                            C. III.                   D. IV.

    Câu 3. Công thức hóa học khí oxi là:

    1. O. B. O2.           C. O3.                   D. 2O.

    Câu 4.Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng hóa học

    1. Đúc sắt thành đinhB.Con dao bằng sắt để lâu ngày bị gỉ rét
    2. Nấu canh thường cho thêm muối D.Sáng sớm sương đọng trên lá cây

    Câu 5.Trong  các chất sau Cl2, ZnCl2, Al2O3, Ca, NaNO3, O2 chất nào là đơn chất:

    1. Cl2, Al2O3, Ca B. Cl2, ZnCl2, Al2O3,
    2. Cl2, O2, CaD. Cl2, Al2O3, Ca, O2

    Câu 6. Nguyên tử trung hòa về điện là do trong nguyên tử có

    1. Số p = số n.           C. Số n = số e.
    2. Số p = số e.D. Tổng số p và số n = số e.

    Câu 7. Dựa vào quy tắc hóa trị hãy cho biết cặp giá trị thích hợpcủa x và y trong công thức hóa học Alx(SO4)y  là:(biết Al có hóa trị III và SO4 có hóa trị II)

    1. 2 và 3                 3 và 2                 C.  3 và 4                 D. 3 và 1

    Câu 8. Phương trình hóa học nào biểu diễn đúng cho sơ đồ  Fe + HCl   – ->FeCl2 + H2

    1. Fe   +  3HCl              FeCl2   +  H2             B. Fe   +  2 HCl              FeCl2   + 2 H2
    2. Fe +  2 HCl              FeCl2   +  H2             D. Fe   +  2 HCl             2FeCl2   +  H2

    Câu 9. 1 mol H2­O có khối lượng là:

    1. 8 gam 19 gam                C. 18 gam                 D. 1,8 gam

    Câu 10.0,5mol khí H2 đktc có thể tích là

    1. 1,12lit 11,2lit                      C. 22,4lit                      D. 2,24 lit

    Câu 11.Khi càng lên cao ta càng khó thở do hàm lượng khí ……ít:

    1. H2 B. O2 C. CH4 D. CO2

    Câu 12. Số nguyên tử O có trong  1mol CO2 là:

    1. 6.1023 B. 9.1023 C. 12.1023     D. 12.1022

    II.Tự luận.(7.0 điểm)

    Câu 13. (3,0điểm)

    1. Thế nào là hiện tượng vật lí, hiện tượng hóa học? Cho ví dụ minh họa ?
    2. Trong các công thức sau công thức nào viết đúng, sai nếu sai sửa lại: K2O, MgCl, NaOH biết hóa trị K(I), Mg(II), Cl(I), Na(I), OH(I), O(II)
    3. Thế nào là phản ứng hóa học? Trong phản ứng hóa học điều gì thay đổi làm cho chất thay đổi?

    Câu 14. (2,0điểm) Hoàn thành PTHH sau:

    1. P + O2  – – ->  P2O5b. Al    +  Cl2  – – -> AlCl3
    2. Ca(OH)2 + HCl – – -> CaCl2   +  H2Od. Fe  +  O2  – – -> Fe3O4

    Câu 15.(2,0điểm)

    a.Tính: + Khối lượng của 0,25 mol CuSO4

    + Khối lượng của 11,2 lít khí CO2(đktc)

    1. Đốt cháy 2,7 gam kim loại nhôm trong khí oxi sinh ra 5,1 gam nhôm oxit(Al2O3)

    + Lập PTHH cho phản ứng trên

    + Tính khối lượng và thể tích khí oxi đã sử dụng ở đktc

     

     

    MÃ ĐỀ 01

     

     

    HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KỲ I

    NĂM HỌC 2021 – 2022  

     

    Môn: Hóa học 8

     

    I.Trắc nghiệm. (3.0 điểm)

    Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
    ĐA D C B B C B A C C B B C

    II.Tự luận. (7.0 điểm)

    Câu Nội dung Điểm
    13

    (3.0đ)

    Câu 13. (3,0 điểm)

    a.      + Hiện tượng vật lí là hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu. Ví dụ cho đường vào nước đường tan tạo nước đường.

    + Hiện tượng hóa học là hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chất khác. Ví dụ sắt để lâu ngoài không khí bị rỉ

    b.     Trong các công thức sau công thức viết đúng là K2O, NaOH

    + Viết sai  là MgCl sửa lại MgCl2

    c.     Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác

    -Trong phản ứng hóa học do sự thay đổi liên kết mà phân tử này biến đổi thành phân tử khác tức chất này biến thành chất khác.

     

    (0,5đ)

     

     

    (0,5đ)

    (0,5đ)

    (0,5đ)

    (0,5đ)

     

    (0,5đ)

    14

    (2,0đ)

    Lập PTHH

    a.  4 P  +   5O2              2P2O5

    b. 2Al    +   3Cl2                  2 AlCl3

    c. Ca(OH)2    +   2HCl                    CaCl2   + 2 H2Od.  3Fe     + 2 O2                   Fe3O4

     

    (0,5đ)

    (0,5đ)

    (0,5đ)

    (0,5đ)

    15

    (2,0đ)

    a. Tính

    +)Ta có nCuSO4 = 0,25 (mol)

    mCuSO4= n . M     =  0,25 . 160  = 40 (gam)

    +) Ta có VCO2   =  11,2 (lit)

    n CO2  =    V  : 22,4  =   11,2   :  22,4   = 0,5(mol)

    mCO2  =   n  . M    =   0,5. 44    =  22( gam)

    b. *) Lập PTHH : 4Al    +   3O2                  2 Al2O3

    *) Tính khối lượng oxi và thể tích khí oxi đã sử dụng ở đktc          Ta có mAl  =  2,7 (gam), mAl2O3 =  5.1gam

    ADĐLBT ta có mAl      +  mO2     =   mAl2O3

    mO2     =   mAl2O3  –   mAl      =  5,1- 2,7   =2,4g

    nO2   =  2,4 : 32  =  0,075mol

    VO2   =  n. 22,4  =  0,075. 22,4 = 1,68lit

     

    (0,25đ)

    (0,25đ)

     

    (0,25đ)

     

    (0,25đ)

     

    (0,25đ)

    (0,25đ)

     

    (0,25đ)

     

    (0,25đ)

    Hóa 8: Tải về tại đây
  • Đề kiểm tra cuối kì 1 sinh 8 mẫu mới

    Đề kiểm tra cuối kì 1 sinh 8 mẫu mới

    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I

    NĂM HỌC 2021 – 2022  

    Môn: SINH 8

    Chủ đề Mức độ nhận thức Cộng
    Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
    TN TL TN TL TN TL TN TL
     

     

    1. Khái quát cơ thể người

    Câu 1

    Nhớ lại chức năng các bộ phận của tế bào

    Câu 8

    Qua khái niệm phản xạ để nhận biết phản ứng nào thuộc phản xạ.

    5%
    Số câu hỏi 1   1                 2
    Số điểm 0,25   0,25           0,5
    2. Vận động Câu 2

    Nhớ lại được sự dài ra của xương

    Câu 5

    Qua thành phàn hóa học của xương để nhận biết tính chất cơ bản của xương

    Câu 15a

    Vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng thực tế về co cơ

    Câu 11

    Vận dụng khái niệm công cơ và kiến thức về công bộ mônvật lí để tính công cơ

    17.5%
    Số câu hỏi 1   1     1/2 1   3,5
    Số điểm 0,25   0,25     1.0 0,25   1,75
     

     

     

    3. Tuần hoàn

     

    Câu 3

    Nhớ lại chức năng của bạch cầu

    Câu 9

    Dựa vài khái niệm chu kỳ tim để tính toán được tg của mỗi nhịp tim

    5%
    Số câu hỏi 1       1       2
    Số điểm 0,25       0,25       0,5
    4. Hô hấp Câu 13 Nhớ lại toàn bộ các kiến thức và thao tác của biện pháp hô hấp nhân tạo Câu6

    Qua đặc điểm cấu tạo của đường dẫn khí hiểu được chức năng của chúng

    Câu10

    Vận dụng kiến thức hô hấp vào gt hiện tượng thực tế

    35%
        1 1   1 3
        3.0 0,25   0,25 3,5
    5. Tiêu hóa Câu 4

    Nhớ lại kiến thức về biến đổi thức ăn trong khoang miệng

    Câu 7        Câu 14

    Hiểu được sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của ruột non và sự tiêu hóa ở kh/ miệng

    Câu 12; 15b

    Vận dụng kiến thức về biến đổi hóa học trong quá trình TH thức ăn

    37,5%
    Số câu hỏi 1   1 1     1 1/2 4
    Số điểm 0,25   0,25 2.0     0,25 1,0 3,75
    Tổng số câu 4 1 4 1 2 1/2 2 1/2 15
    Tổng số điểm 1,0

    10%

    3,0

    30%

    1,0

    10%

    2,0

    20%

    0,5

    5%

    1,0

    10%

    0,5

    5%

    1,0

    10%

    10

    100%

    MÃ ĐỀ 1

     

     

                     ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021 – 2022  

                                Môn: Sinh 8

    (Thời gian: 45 phút, không kể thời gian giao đề)

    I.Trắc nghiệm. (3.0 điểm)

    Hãy chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau

    Câu 1. Chức năng của nhân tế bào là:

    1. Thực hiện hoạt động sống của tế bào B. Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
    2. Giúp tế bào thực hiện trao đổi chất D. Cấu tạo nên cơ thể

    Câu 2. Sự dài ra của xương do:

    1. Sự phân chia của màng xương B. Sự phân chia của mô sụn
    2. Sự phân chí của thân xương D. Sự phân chia của các nan xương

    Câu 3. Chức năng của bạch cầu là:

    1. Vận chuyển oxi và khí cacbonic B. Vận chuyển chất dinh dưỡng
    2. Vận chuyển chất thải D. Bảo vệ cơ thể

    Câu 4. Nhai cơm lâu trong miệng sẽ có vị ngọt do:

    1. Một phần chất đạm biến đổi thành đường
    2. Một phần tinh bột biến đổi thành đường
    3. Một phần chất béo biến thành đường
    4. Một phần chất vitamin biến thành đường

    Câu 5. Xương trẻ em có tính dẻo cao do trong xương có nhiều chất:

    A.Vô cơ                  B. Canxi              C. Vô cơ và hữu cơ               D. Hữu cơ

    Câu 6. Không khí khi vào phổi được diệt hết vi khuẩn nhờ:

    1. Chất nhầy ở khoang mũi B. Lông mũi
    2. Vòng sụn ở thí quản D. Tế bào limpho ở họng

    Câu 7. Ruột non hấp thụ chất dinh dưỡng tốt do ruột non có:

    1. Có diện tích bề mặt trong của ruột lớn B. Có nhiều Enzim
    2. Có nhiều chất dinh dưỡng                          D. Có nhiều tuyến ruột

    Câu 8. Hiện tượng nào sau đây  là phản xạ:

    1. Chạm mạnh vào cây xấu hổ thì lá cây cụp lại
    2. Tay chạm vào vật nóng thì rụt lại
    3. Cây thiếu nước lá héo rủ
    4. Cây xanh trồng bên cữa sổ lâu ngọn cây cong ra phía ánh sáng

    Câu 9. Trong một phút tim đập được 75 nhịp vậy thời gian một nhịplà

    1. 0,7s 0,6s              C. 0,75s               D. 0,8s

    Câu 10. Người vận động viên điền kinh muốn có thành tích cao phải:

    1. Họ hô hấp nhanh B. Họ hô hấp sâu
    2. Họ hô hấp thường D. Hô hấp nhẹ

    Câu 11. Công của cơ khi kéo thùng nước 3kg từ giếng lên  10 m là:

    1. 300J 30J                      C. 3000J              D. 3J

    Câu 12. Chuột rút là hiện tượng căng cơ do

    1. Cơ co và giãn C. Cơ co mà không giãn
    2. Cơ giản D. Cơ không co cũng không giãn
    3. Tự luận. (7.0 điểm)

    Câu 13. (3.0 điểm) Khi gặp nạn nhân bị gián đoạn hô hấp do điện giật ta cần xử lí như thế nào? Trình bày các bước hô hấp nhân tạo theo phương pháp hà hơi thổi ngạt?

    Câu 14. (2.0 điểm) Hoạt động tiêu hóa  thức ăn ở khoang miệng diễn ra như thế nào ? Giải thích câu thành ngữ “nhai kĩ no lâu”?

    Câu 15.(2.0 điểm)

    1. Em bị mỏi cơ khi nào ? Hãy giải thích nguyên nhân của sự mỏi cơ đó? Biện pháp chống mỏi cơ là gì?
    2. Tại sao máu từ ruột non trở về tim phải đi qua gan? Em cần làm gì để giảm gánh nặng cho gan?

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    MÃ ĐỀ1

     

     

            HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KỲ INĂM HỌC 2021 – 2022  

    Môn: SINH 8

     

     

    I.Trắc nghiệm . (3.0 điểm)

    Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
    ĐA B B D B D D A B D B A C
    1. Tự luận. (7.0 điểm)
    Câu Nội dung Điểm
    13

    (3.0đ)

    –         Khi gặp nạn nhận bị điện giật trước tiên tìm vị trí cầu giao hoặc công tắc diện để ngắt giòng điện, sau đó đưa nạn nhân ra khỏi khu vực nguy hiểm.

    –         Phương pháp hà hơi thổi ngạt:

    + Đặt nạn nhân nằm ngữa, để đầu hơi ngữa về phía sau

    + Quỳ gối thẳng ngang đầu nạn nhân và bịt mũi nạn nhân bằng hai ngón tay

    + Tự hít một hơi đầy lồng ngực rồi ghé môi sát miệng nạn nhân và thổi hết sức vào phổi nạn nhân, không để không khí thoát ra ngoài chổ tiếp xúc với miệng

    + Ngừng thổi để hít vào rồi lại thổi tiếp

    + Thực hiện liên tục như thế với 12- 20 lần/ phút cho tới khi sự hô hấp tự động của nạn nhân ổn định bình thường.

    ·        Lưu ý: + Nếu miệng nạn nhân ko mở có thể dùng tay bịt miệng và thổi vào mũi.

    + Nếu tim nạn nhân đồng thời bị ngừng đập có thể vừa thổi ngạt vừa xoa bóp tim.

     

    (0,5đ)

     

     

    (0,25đ)

    (0,5đ)

     

     

    (0,5đ)

     

    (0,25đ)

     

    (0,25đ)

     

    (0,5đ)

     

     

    (0,25đ)

    14

    (2,0đ)

    *Tiêu hóa thức ăn tại khoang miệng diễn ra:

    – Biến đổi vật lí: Tiết nước bọt ,nhai, đảo trộn thức ăn, vo viên thức ăn : làm cho thức ăn được nghiền nát, mềm nhuyễn, trộn đều nước bọt, tạo viên để dễ nuốt

    – Biến đổi hóa học: hoạt động của Enzim amilaza trong nước bọt để biến đổi một phần tinh bột chín thành đường Mantôzơ

    * Giải thích: Nhai kĩ no lâu vì

    + Nhai kĩ thì ta làm cho thức ăn được mềm mịn nên ta sẽ ăn được nhiều thức ăn

    + Thức ăn được ngấm đều nước bọt nên khi xuống ruột non sẽ được tiêu hóa tốt tạo ra nhiều chất dinh dưỡng nên no lâu.

     

    (0,5đ)

     

     

    (0,5đ)

     

    (0,5đ)

     

    (0,5đ)

    15

    (2,0đ)

    a. + Em bị mỏi cơ khi lao động , chơi thể thao, vui chơi quá sức và quá lâu

    + Nguyên nhân: do cơ thể không được cung cấp đủ oxi nên axitlactic tăng đầu độc cơ và  năng lượng sản ra ít nên gây mỏi cơ

    + Để tăng cường khả năng sinh công của cơ và giúp cơ làm việc dẻo dai cần  cung cấp đầy đủ oxi, ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, lao động vừa sức, thường xuyên luyện tập thể dục thể thao…

    b.Giải thích: Máu từ ruột non trở về tim phải đi qua gan để gan khử các chất độc có trong thức ăn vừa được hấp thụ vào máu và điều hòa hàm lượng chất dinh dưỡng cho phù hợp

    – Để giảm gánh nặng cho gan ta cần ăn uống hợp lí, tránh ăn các chất độc hại, uống nhiều nước mát gan, đi ngủ sớm….

    (0,5đ)

     

     

    (0,5đ)

     

    (0,25đ)

     

    (0,5đ)

     

     

    (0,25đ)

     

     

    Sinh 8: Tải về tại đây
  • Đề kiểm tra công nghệ 8 cuối kì I mẫu mới

    Đề kiểm tra công nghệ 8 cuối kì I mẫu mới

     

    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2021 -2022

    MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 8

    Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng
    TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
    Chủ đề1:  Bản vẽ  các khối hình học Biết được phương pháp chiếu vật thể, phép chiếu vật thể(câu 1, 2,3) Biết được phương pháp chiếu vật thể, phép chiếu vật thể( câu 13a ) Hiểu được các quy định vê mặt phẳng chiếu(câu 8),phép chiếu (13 b) Vẽ được ví dụ về  hình chiếu

    (câu 13 c )

    Vẽ được hình chiếu của vật thể (câu 14 ) 6 câu

    3,75

    37,5%

    Biết được nội dung của bản vẽ chi tiết(câu 4) Hiểu được sử dụng nét khi vẽ hình chiếu (câu 5)Xác định được hình chiếu của vật thể (câu 7) Áp dụng kiến thức để xác định vị trí hình  chiếu trên bản vẽ(câu 10) Vận dụng kiến thức để tìm hình chiếu của vật thể.(câu 11,câu 12) 6 câu

    1,5 điểm

    15%

    Trình bày được quy ước ren

    (câu 15a)

    Hiểu được quy ước ren  khi vẽ hìnhchiếu(câu 6) Hiểu được  công dụng của ren (câu 15 b ) Vận dụng kiến thức để giải thích về quy ước ren (câu 9) 3 câu

    3,5

    35%

     

     

    Số câu

    Số điểm

    Tỷ lệ %

    4 câu

    1,0 điểm

    10 %

    2  câu

    3  điểm

    3%

    3 câu

    0,75 điểm

    2,5%

    2  câu

    1,25 điểm

    10%

    2 câu

    0,5  điểm

    10 %

    1 câu

    0,5 điểm

    5 %

    2 câu

    0,5 điểm

    2,5%

    1 câu

    1,5 điểm

    15%

    15 câu

    3 điểm

    30 %

    Chủ đề2: Gia công cơ khí Biết được tính chất cơ bản của vật liêu cơ khí

    (câu 16)

    Số câu

    Số điểm

    Tỷ lệ %

    1 câu

    1,0 điểm

    10%

    1 câu

    1,0đ

    10%

    Tổng

    Số câu

    Số điểm

    Tỷ lệ %

     

    4 câu

    1,0 điểm

    10%

     

    3 câu

    4,0 điểm

    40%

     

    3 câu

    0,75  điểm

    0,75%

     

    2 câu

    1,0 điểm

    10%

     

    2 câu

    0,5 điểm

    5%

     

    2 câu

    0,5 điểm

    5%

     

    2 câu

    0,5 điểm

    5%

     

    3 câu

    2,5 điểm

    25%

     

    16 câu

    10đ

    100 %

     

     

     

      ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I

    NĂM HỌC 2021 – 2022  

    Môn: CÔNG NGHỆ 8

    (Thời gian: 45 phút, không kể thời gian giao đề)

    1. I. Trắc nghiệm (3 điểm)

      Hãy khoanh tròn vào một trong các chữ cái A, B, C hoặc D đứng trước câu trả lời đúng nhất

    Câu1: Để diễn tả chính xác hình dạng của vật thể ta cần lần lược chiếu vuông góc theo:

    1. A) Ba hướng khác nhau B) Bốn hướng khác nhau

    C Năm hướng khác nhau                      D  Hai hướng khác nhau

    Câu 2/ Hình chiếu bằng có hướng chiếu từ:

    1. Trên xuống dưới      B. Phải sang trái         C.Ttrái sang phải      D. Trước tới

    Câu 3/ Phép chiếu vuông góc dùng để:

    1. Vẽ các hình cắt B. Vẽ các hình biểu diễn
    2. Vẽ các hình biểu diễn D. Vẽ các hình chiếu vuông góc.

    Câu 4/  Nội dung của bản vẽ chi tiết bao gồm:

    1. Khung tên, hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kĩ thuật.
    2. Bảng kê, yêu cầu kĩ thuật, kích thước.
    3. Khung tên, hình biểu diễn, bảng kê.
    4. Khung tên, kích thước, yêu cầu kĩ thuật, bảng kê.

    Câu 5/ Trong bản vẽ kĩ thuật để vẽ các cạnh thấy ta thường vẽ bằng:

    1. Nét liền mảnh. B. Nét đứt.        C. Nét gạch chấm mảnh.     D. Nét liền đậm

    Câu 6/ Đối với ren khuất, đường dỉnh ren được vẽ bằng:

    1. nét gạch chấm B. Nét liền mảnh C. Nét đứt       D. Nét liền.

    Câu 7/   Các hình chiếu đứng của hình trụ là:

    1. tam giác cân                 B. hình tròn     C.  hình chữ nhật     D.  hình vuông

    Câu 8:  Mặt phẳng chiếu cạnh được qui định là mặt:

    1. A) Nằm ngang                 B)  Bên phải              C Chính diện          D)  Bên trái

    Câu 9:Qui ước vẽ ren trục và ren lỗ cho nét đỉnh ren là:

    1. A) Liền đậm và nét đứt B) Liền đậm              C)  Liền mảnh       D)  Nét đứt

    Câu 10:   Trong bản vẽ kĩ thuật vị trí  hình chiếu đứng là:

    A.Nằm trên hình chiếu cạnh                    C  Nằm ngay phía dưới hình chiếu cạnh

    1. Nằm ngay phía dưới hình chiếu bằng D) Bên trái hình chiếu cạnh, trên hình chiếu bằng

    Câu 11:  Đặt hình chóp đều đáy nằm ngang (hướng chiếu từ mặt bênh)  có hình chiếu đứng là:

    A   Tam giác đều    B)  Tam giác cân     C  Tam giác vuông     D) Tam giác thường

    Câu 12:   Đặt hình trụ có đáy nằm ngang (hướng chiếu từ mặt bênh) thì hình chiếu đứng, cạnh là:

    1. A) Tam giác cân B)  Hình tròn           C  Hình chữ nhật        D  Tam giác đều
    2. Tự luận (7 điểm)

    Câu 13 : (1,5 điểm ) Bằng kiến thức đã học hãy cho biết:

    a.Thế nào là phép chiếu vuông góc?

    b,Phép chiếu vuông góc dùng để làm gì ?

    c,Vẽ ví dụ để minh hoạ ?

    Câu 14:(1,5 điểm ) Vẽ hình chiếu của hình cầu

    Câu 15: (3 điểm ) Hãy cho biết:

    1. Quy ước vẽ ren của ren trục là gì ?

    b, Công dụng của ren trục ?

    Câu 16 :(1 điểm) Vât liệu cơ khí có những tính chất cơ bản nào?

    Họ và tên học sinh…………………………………………..Số báo danh:…………..

     

     

     

    Đáp án và biểu điểm chấm bài kiểm tra học kì I

    Mã đề: 1

    I.Phần trắc nghiệm (3 điểm):

    Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
    Đáp án A A D A D C C B B D A C

    II Phần tự luận(7 điểm)

    Câu Nội dung Điểm
    13(1,5điểm): a, Phép chiếu vuông góc là phép chiếu có các tia chiếu song song với nhau và vuông góc với mặt phẳng chiếu.

    b, Phép chiếu vuông góc dùng để vẽ các hình chiếu vuông góc

    c,  Ví dụ : hình chiếu của hình hộp chữ nhật là

     

     

     

    0.5đ 

    0.5đ

    0.5đ

    14(1,5điểm): Vẽ hình chiếu của vật thể

     

     

     

     

     

     

     

    Vẽ đúng mỗi hình được 0,5 đ
    15(2 điểm): Quy ước vẽ ren trục là :

    Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm .

    Đường chân ren được vẽ bằng nét liền mảnh .

    Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét liền đậm .

    Vòng đỉnh ren được vẽ đóng kín bằng net liền đậm .

    Vòng chân ren được vẽ hở bằng nét liền mảnh .

    Công dụng của ren trục là dùng để lắp ghép các chi tiết .

     

    0.5đ

    0.5đ

    0.5đ

    0.5đ

    0.5đ

    0.5đ

    16 (1 điểm): Vât liệu cơ khí có 4 tính chất cơ bản:

    – Tính chất cơ khí

    -Tính chất Vật lý

    -Tính chất hóa học

    -Tính chất công nghệ

     

    0.25đ

    0.25đ

    0.25đ

    0.25đ

     

     

    Công nghệ 8:Tải về tại đây
  • Đề kiểm tra cuối kì I môn Toán 8 mẫu mới

    Đề kiểm tra cuối kì I môn Toán 8 mẫu mới

                              

    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2021 – 2022

     MÔN:TOÁN – LỚP 8

     

    Chủ đề                                              Cấp độ tư duy
    Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Cộng
        TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
    1. Phép nhân và chia các đa thức

     

     

    Nhân, chia đa với đa thức  

     

    Chia đa thức cho đa thức

    Câu 5

    Nhân đơn thức với đa thức

    Câu 6

         

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Phân tích đa thức thành nhân tử   Phân tích đa thức thành nhân tử để giải bài toán tìm x

    Câu 14a,b

    (1điểm)

     

       

     

    Vận dụng nhóm hạng tử để phân tích đa thức thành nhân tử

    Câu 12

    Vận dụng nhóm hạng tử, hằng đẳng thức để tính giá trị biểu thức

    Câu 16

    (1điểm)

      Hằng đẳng thức   Nắm được các hằng đẳng thức

    Câu 7

           
    Số câu

    Số điểm

    Tỉ lệ

        3

    0,75

    7,5%

    2

    1,0

    10%

      1

    0,25

    2,5%

    1

    1,0

    10%

    7

    3,0

    30%

    2. Phân thức đại số

     

    Phân thức nghịch đảo Tìm phân thức nghịch đảo

    Câu 3

      Tìm mẫu thức chung

    Câu 8

     

         

     

     

     

     

     

     

    Rút gọn, tính giá trị biểu thức. Tìm điều kiện xác định của phân thức đại số.

    Câu 13a

    (1điểm )

    Rút gọn và tính giá trị biểu thức.

    Câu 13

    b, c

    (1,5điểm)

    Nhân phân thức với phân thức Vận dụng quy tắc nhân hai phân thức

    Câu 11

    Số câu

    Số điểm

    Tỉ lệ     

      1

    0,25

    2,5%

    1

    0,25

    2,5%

    1

    1,0

    10%

    2

    1,5

    15%

    1

    0,25

    2,5%

    6

    3,25

    32,5%

    3. Hình Tứ giác

     

    Vẽ hình   Vẽ hình đúng để giải được Câu 15

    (0,5điểm)

         

     

     

     

     

     

     

    Hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông Nắm được dấu hiệu nhận biết  hình thoi, hình vuông

    Câu 1

    Nắm được dấu hiệu nhận biết  hình chữ nhật, hình thoi

    Câu 2

      Chứng minh tứ giác là hình chữ nhật

    Câu 15a

    (1,0điểm)

          Vận dụng hình chữ nhật để chứng minh 2 đoạn thẳng vuông góc. Câu 15c

    (0,5điểm)

    Đối xứng trục Xác định đối xứng trục

    Câu 4

           
    Đường trung bình của hình thang Vận dụng định lí về đường trung bình của hình thang để tính độ dài đường trung bình.

    Câu 10

         
    Số câu

    Số điểm

    Tỉ lệ  

      3

    0,75

    7,5%

     

    0,5

    5%

    1

    1,0

    10%

    1

    0,25

    2,5%

      1

    0,5

    5%

    6

    2,75 đ

    27,5%

    4. Đa giác. Diện tích đa giác

     

    Tính diện tích đa giác   Tính số đo các góc của ngũ giác đều.

    Câu 9

     

    Vận dụng công thức tính diện tích hình chữ nhật.

    Câu 15b

    (0,5điểm)

       

     

     

     

     

     

    Số câu

    Số điểm

    Tỉ lệ  

              1

    0,25

    2,5%

    1

    0,5

    5%

        2

    1,0đ

    10%

    Tổng

    Số câu

    Số điểm

    Tỉ lệ  

       

    4

    1,0

    10%

     

     

    0,5

    5%

     

    4

    1,0

    10%

     

    4

    3,0

    30%

     

    2

    0,5

    5%

     

    3

    2,0

    20%

     

    2

    0,5

    5%

     

    2

    1,5

    15%

     

    21

    10

    100%

     

     
     

     

    ĐỀ THI KIỂM TRA HỌC KỲ I

    NĂM HỌC 2021 – 2022  

    MÔN:TOÁN – LỚP 8

    Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

                         MÃ ĐỀ 1

     

    1. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)Khoanh tròn chữ cái đứng trước đáp án đúng

     

    Câu 1.Tìm khẳng định sai trong các khẳng định sau?

    1. Hình bình hành có 1 đường chéo là tia phân giác của một góc là hình thoi.
    2. Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau là hình thoi.
    3. Hình bình hành có một góc vuông là hình thoi.
    4. Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình thoi.

    Câu2.Hình bình hành cần điều kiện gì để trở thành hình chữ nhật?

    1. Hai đường chéo vuông góc. B. Hai cạnh kề bằng nhau.

    C.Có một góc vuông                 D. Một đường chéo là phân giác

    Câu 3.Phân thức nghịch đảo của phân thức là:

    1. B. C.   D.

    Câu4.Trongcác hìnhsauđâyhình nàokhôngcótrụcđốixứng:

    A.Hìnhchữnhật            B. Hìnhbìnhhành   C.Hìnhthangcân      D.Hìnhthoi

    Câu5.Kếtquảcủaphépchia(x2–4x+4):(x–2)là:

    A.x+2                        B. x–2                      C.(x+1)                    D.(x–2)2

    Câu6.Tích của đơn thức x và đa thức 1-x là?

    1. x2 – x B. 1 – 2x C. x2+x                        D. x – x2

    Câu 7.Khai triển hằng đẳng thức ta được kết quả:

    1. B. C. D.

    Câu 8.Mẫu thức chung của các phân thức ; ;  là:

    • 2(x+1) 2(x-1)    C.(x+1)(x-1)              D.(x–1)2

    Câu 9.Sốđomỗigóccủangũgiácđềulà:

    A.1080                      B.1800                     C.900                       D.600

    Câu 10. Hình thang ABCD có 2 đáy là AB=12cm, CD=8cm thì độ dài đường trung bình của hình thang đó bằng:

    1. 8cm B.10cm  C.12cm                         D.20cm

    Câu 11.Kết quả của phép nhân là:

    1. B. C.    D.

    Câu 12. Kết quả của phân tích đa thức x(x+2017)-x-2017 thành nhân tử là:

    1. (x+2017)(x-1)  (x-2017)(x+1)           C. –(x-1)(x+2017)       D.(x+2017)(x+1)

     

    PHẦN II: PHẦN TỰ LUẬN.(7,0 điểm)

    Câu 13. (2,5điểm )Cho biểu thức:P =

    a)Tìm điều kiện để P có nghĩa

    1. b) Rút gọn P
    2. c) Tìm giá trị của x để P= – 1

    Câu 14.(1,0điểm) Tìm x, biết:

    1. a) x(x – 3) = 0 b) x2 – 1= 0

    Câu 15.(2,5 điểm)Cho tam giác vuông ABC (AB<AC). Gọi M là trung điểm của BC. Qua M vẽ ME vuông góc với AC tại E, MD vuông góc với AB tại D.

    1. a) Chứng minh rằng tứ giác ADME là hình chữ nhật.
    2. b) Tính diện tích hình chữ nhật ADME biết AB=4cm, AC=6cm.
    3. c) Gọi N là điểm đối xứng với E qua M. Vẽ EK vuông góc với BC tại K. Chứng minh AK vuông góc với NK.

    Câu 16.(1,0 điểm)Tìm giá trị nhỏ nhất của A = 2x2 – 8x + 1

     

     

    ——————————————-Hết———————————————-

    Họ và tên học sinh:…………………………………Số báo danh:………………..

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    PHÒNG GD&ĐT QUẢNG TRẠCH

    TRƯỜNG THCS QUẢNG KIM

        HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI KIỂM TRA

              HỌC KỲ I, NĂM HỌC 2019-2020

                      MÔN:TOÁN – LỚP 8

    Thời gian:  90 phút (không kể thời gian giao đề)

           MÃ ĐỀ 1

     

    I.TRẮC NGHIỆM  (3,0 điểm)

    Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
    Đáp án C C C B B D D C A B C A

     

    1. TỰ LUẬN (7,0 điểm)
    Câu Nội dung Điểm
    Câu 13

    (2,5 điểm)

    P=

    a, ĐKXĐ của P :

    b,P=

    =

    =

    c, P=-1 =-1

    x=-3

     

     

    1

     

    0,5đ

     

     

    0,25đ

     

    0,25

    0,5

    Câu 14

    (1,0 điểm)

    a) x(x – 3) = 0

    Suy ra: x = 0 hoặc x – 3 = 0

    Suy ra: x = 0 hoặc x = 3

    0,25đ

    0,25đ

    b) x2 – 1= 0

    Suy ra: (x – 1)(x + 1) = 0

    Suy ra: x – 1 = 0 hoặc x + 1 = 0

    Suy ra: x = 1 hoặc x = -1

     

    0,25

     

    0,25

    Câu 15

    (2,5 điểm)

    Vẽ hình đúng

     

    a, Xét tứ giác ADME có:

    Suy ra:

    . Suy ra: Góc D = 90 độ.

    Vậy tứ giác ADME là hình chữ nhật (đpcm)

     

     

     

     

    0,5đ

     

     

     

     

     

     

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

     

    b,  =2.3=6cm

    c, Chứng minh được tứ giác AENB là hình chữ nhật.

    Gọi O là giao điểm của AN và BE.

    ( Đường trung tuyến ứng với cạnh huyền)

    Suy ra: Tam giác AKN vuông tại K hay .

    Vậy (đpcm)

     

     

    0,75

     

     

    0,25

     

     

    0,25

     

    0,25đ

     

    Câu 16

    (1,0 điểm)

    A = 2(x2 – 4x + 4) – 7

    = 2(x – 2)2 – 7   – 7  với mọi x

    Suy ra giá trị nhỏ nhất của A là – 7  x = 2

    0,25đ

     

    0,5đ

    0,25đ

      Lưu ý: – HS làm theo cách khác mà  đúng thì vẫn cho điểm tối đa.

    – HS vẽ hình sai hoặc không vẽ hình thì không chấm điểm bài hình.

              – HS làm đúng đến đâu thì cho điểm đến đó.

     

     Toán 8: Tải về tại đây

  • Đề kiểm tra cuối kì I môn Tin 7 mẫu mới

    Đề kiểm tra cuối kì I môn Tin 7 mẫu mới

    Đề thi học kì 1 Tin 7 năm 2021

    Ma trận đề kiểm tra cuối kì 1 Tin học 7

    Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng
    TN TL TN TL TN TL
    Chương trình bảng tính 2

    0.5đ

    2

    Các thành phần và kiểu dữ liệu 2

    0.5đ

    2

    Sử dụng hàm và công thức 1

    0.5đ

    3

    0.5đ

    3

    7

    Tổng cộng 5

    2.5đ

    3

    1.5đ

    3

    11

    10đ

    Đề thi học kì 1 lớp 7 môn Tin học

    Phần I: TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

    Khoanh tròn vào chữ cái in hoa đứng trước câu trả lời đúng:

    Câu 1: Muốn lưu trang tính em thực hiện

    A.Chọn File -> Save -> gõ tên
    C. Chọn View ->Save ->gõ tên
    B.Chọn File -> Save as -> Gõ lại tên khác
    D. Cả A, B, C đều đúng

    Câu 2: Để nhập dữ liệu vào một ô ta thực hiện?

    1. Nháy đúp chuột vào ô và nhập công thức
      C. Nhập dữ liệu trên thanh công thức
      B. Nháy chuột vào ô và nhập công thức
      D. Tất cả đều đúng

    Câu 3: Kết quả nào sau đây là của biểu thức Sum(6) – max(5)

    1. 11
      B. 1
      C. -1
      D. Tất cả sai

    Câu 4: Trong ô C1 có dữ liệu là 18, các ô D1, E1 không có dữ liệu, khi em nhập vào ô F1: =Average(C1:E1) trại ô F1 em sẽ được kết quả là.

    1. 30
      B. #VALUE
      C. 6
      D. Tất cả sai

    Câu 5: Khi viết sai tên hàm trong tính toán, chương tình báo lỗi

    1. #VALUE
      B. #NAME
      C. #DIV/0!
      D. #N/A

    Câu 6: Hộp tên cho biết thông tin:

    1. Tên của cột
      B. Tên của hàng
      C. Địa chỉ ô tính được chọn
      D. Cả A, B, C sai

    Câu 7: Thanh công thức dùng để:

    1. Hiển thị nội dung ô tính được chọn
      C. Hiển thị công thức trong ô tính được chọn
      B. Nhập dữ liệu cho ô tính được chọn
      D. Cả 3 ý trên.

    Câu 8: Trong các công thức sau công thức nào viết đúng

    1. =Sum(A1;A2;A3;A4)
      B. =SUM(A1,A2,A3,A4)
      C. =Sum(A1;A4)
      D. =Sum(A1-A4)

    Phần II: TỰ LUẬN (6 điểm)

    Câu 9: Sử dụng các ký hiệu phép toán của Excel. Hãy viết các công thức sau:

    1. a) (7+9):(6-2) x(3+1)

    Câu 10: Cho trang tính sau:

    1. a) Viết công thức để tính tổng các ô chứa dữ liệu
    2. b) Viết công thức sử dụng địa chỉ để tính trung bình cộng các ô chứa dữ liệu
    3. c) Viết công thức sử dụng hàm để tính trung bình cộng các ô chứa dữ liệu
    4. d) Sử dụng hàm viết công thức tìm ô có giá trị lớn nhất, nhỏ nhất.

    Câu 11: Cho trang tính sau:

    1. a) Viết công thức có sử dụng địa chỉ tính trung bình cộng các ô có chứa dữ liệu.
    2. b) Viết công thức sử dụng hàm tính tổng các ô có chứa dữ liệu.

    Đáp án đề thi học kì 1 lớp 7 môn Tin học

    1. Trắc nghiệm (4 điểm)
    Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
    Đáp án A D B D B C D B
    1. Tự luận (6 điểm)
    Câu Nội dung Điểm
    Câu 9 a)= (7+9)/(6-2)*(3+1)

    b)= (5^3 – 3^2)/((5+2)^2)

    1 điểm

    1 điểm

     

    Câu 10 a)Viết công thức để tính tổng các ô chứa dữ liệu:

    = (A1+B1+C1+D1+E1)

    b) Viết công thức sử dụng địa chỉ để tính trung bình cộng các ô chứa dữ liệu: = (A1+B1+C1+D1+E1)/5

    c) Viết công thức sử dụng hàm để tính trung bình cộng các ô chứa dữ liệu

    = AVERAGE(A1,B1,C1,D1,E1) hoặc AVERAGE(A1:E1

    d) Sử dụng hàm viết công thức tìm ô có giá trị lớn nhất, nhỏ nhất

    = Max(A1, B1, C1, D1, E1) hoặc Max(A1:E1)

    = Min(A1, B1, C1, D1, E1) hoặc Min(A1:E1)

    0,5 điểm

    0,5 điểm

    0,5 điểm

    0,25 điểm

    0,25 điểm

    Câu 11 a) Viết công thức có sử dụng địa chỉ tính trung bình cộng các ô có dữ liệu:

    = AVERAGE(B2:C5,D7:F8)

    b) Viết công thức sử dụng hàm để tính tổng các ô có chứa dữ liệu:

    = Sum(B2:C5,D7:F8)

    1 điểm

    1 điểm

     

     

    Tin 7:Tải về tại đây
  • Đề kiểm tra học kì I môn Anh 7 mẫu mới

    Đề kiểm tra học kì I môn Anh 7 mẫu mới

    Đề thi học kì 1 tiếng Anh 7 năm 2021

    Ma trận đề thi tiếng Anh lớp 7 học kì 1

    Theme

    Unit 1-6

    Recognition Understanding Application Total/ Weighting
    Low level High level
    MCQ Compose MCQ Compose MCQ Compose MCQ Compose
    I.Listening ­ Listen and fill in the gaps
    Questions 4 6 6
    Points 1.0 1.5 2.5 (15%)
    II.Phonetics Choose the word that has underlined part pronounced differently. Choose the word whose stress pattern is not the same as that of the other
    Questions 2 2 4
    Points 0.5 0.5 1.0(10%)
    III.Language focus – Comparisons

    – Agreement

    – a/an/some/ any

    -Present perfect

    – past simple

    – gerunds

    – Vocabulary

    – How much/How many

    Make letter A, B, C or D to indicate the part that is incorrect -Use the correct verb,

    word

    Questions 6 2 4 12
    Points 1.5 0.5 1.0 3,0(30%)
    IV.Reading Read the text and fill in the blank Read a passage and answer the questions
    Questions 4 4 8
    Points 1,0 1.0 2,0(20%)
    V.Writing – Rewrite the sentences without changing to the first -Write full sentences using the suggested words and phrases given
    Questions 4 2 6
    Points 1,0 0.5 1.5(15%)
    Total number of questions 8 6 8 12 6 40
    Total number of points 2.0(20% 1.5 (15%) 2,0 (20%) 3.0(30%) 1.5(15%) 10 (100%)

    Đề thi tiếng Anh lớp 7 học kì 1

    PART I. LISTENING:(2.5pts)

    1. Listen and write the missing words (1.5 pts)

    When you are in Singapore, you can (1)_____________ somewhere by taxi , by bus, or by underground. I myself prefer the underground (2)_____________ it is fast, easy and cheap. There are many (3)______________ and taxis in Singapore and one can not drive along the road quickly and without many stops, especially on the Monday morning. The underground is therefore usually (4)_____________ than taxis or buses. If you do not know Singapore very well, it is (5)_____________ to find the bus you want. You can take a taxi , but it is (6)_____________ expensive than the underground or a bus .

    1. Listen then choose the best answer A , B or C (1,0 pt)
    2. Which Oscar has Tom Hanks won twice?
    3. the best Actor
    4. the best Actress
    5. the best star
    6. What do critics say about Tom Hanks?
    7. He isn’t an attractive actor
    8. He is one of the best actor
    9. He is the most actor.
    10. Tom Hanks is…………………… favourite star.
    11. Nick’s
    12. Nick’s mother’s
    13. Nick’s father
    14. You’ve Got Mail is one of the biggest comedies of the ……………….

    A.1919s

    1. 1990s
    2. 1980s

    PART II. Phonentics (1,0pt)

    Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others

    1. A. game B. arrange C. skate D. cake
    2. A. like B. fish C. piano D. badminton
    3. A. rest B. help C. garden D. identify
    4. A. tutor B. student C. university D. discuss
    1. Choose A, B, C, D for each gap in the following sentence.(1.5 pts)
    2. She loves ______ flowers and putting them into different vases.
    3. buying
    4. to buy
    5. buy
    6. bought
    7. My hobby is …………………..dolls
    8. collecting
    9. collect
    10. collects

    D .collected

    1. They ……………………….that swimming is interesting.
    2. like
    3. think
    4. find
    5. make
    6. If you have a lot of bottles, dolls, or stamps, your hobby is ……….
    7. making model
    8. dancing
    9. travelling
    10. collecting
    11. I ………………………… Nha Trang when I was a child.
    12. visit
    13. visited
    14. will visit
    15. have visited
    16. I didn’t like that book. – ……… .
    17. I didn’t, either
    18. Neither have
    19. I So did I
    20. So I did
    21. Put the verbs in brackets in the correct tense form ( 1,0pt)
    22. Nam looks brown. He (be) on holiday last week.
    23. Thu never (eat) ……………….Banh Tet before. She will try some this year
    24. Every year, my mother (give)……………………….me a doll on my birthday
    25. She likes (cook)………………….very much. She can cook many goods food

    C.Make letter A, B, C or D to indicate the part that is incorrect(0.5pt)

    1.How many (A) rice do you need(B) ? – Two kilos (C)of(D)rice.

    1. My sister’ (A)sappearance is (B)very different with (C) mine.(D)

    PART IV. READING: (2,0 pts)

    A.Choose the best answer to complete the passage(1.0pt)

    Headache is a very common disease. The symptoms (1) ________ a headache are various. People may (2) ________ pains only one side of the head. Sometimes when the pain goes away, the head is sore. People have a headache (3) _________ they work too hard or they are too nervous about something. (4) ________ can help cure the disease but people usually have to do more than taking tablets. They can prevent headaches by changing their diets or their lifestyles or simply by going to bed.

    1.A. on

    1. in
    2. of
    3. at
    4. A. be
    5. have
    6. happen
    7. take
    8. A. when
    9. but
    10. so
    11. and
    12. A. Medicine
    13. Doctor
    14. Sport
    15. Fruit

    B.Read the text and answer the questions. ( 1,0pt)

    People in my city love good food and they often eat three meals a day – breakfast, lunch and dinner. At about seven in the morning, they usually have a light breakfast with a bowl of pho or eel soup with some slices of toast. Sometimes they have a bowl of instant noodles or a plate of sticky rice before going to work. Lunch often starts at about 11.30, and most of them have lunch at home. They often have rice, fish, meat, and vegetables for lunch. Dinner often starts at about 8.00 in the evening. It is the main meal of the day. People in my city often have rice with a lot of fresh vegetables and a lot of seafood or various kinds of meat. Then, they often have some fruit and a glass of green tea. I think food in my city is wonderful. It is light and full of fresh vegetables. It’s healthy and tasty, too.

    What do people in Nam’s city have for breakfast?

    …………………………………………………………………………………………

    What time do they have lunch?

    …………………………………………………………………………………………

    Which is the main meal of the day?

    …………………………………………………………………………………………

    Do people in his city have rice with a lot of fresh vegetables and a lot of seafood?

    ………………………………………………………………………………………

    PART IV: WRITING(1,5pts)

    A.Rewrite the following sentences in such a way that they mean the same as the original sentences( 1pt ).

    1. I didn’t go to school because I was sick.

    →I was sick, so ……………………………………………………………………………………………….

    1. He is interested in watching TV in the evening

    → He enjoys…………………………………………………………………………………………………….

    1. I think that learning English is important.

    →I find ……………………………………………………………………………………………………………

    1. We have learned English for 3 years.

    →We started …………………………………………………………………………..

    1. Write full sentences using the suggested words and phrases given : (0,5pt )

    1.They / visited / Ha Long Bay / many times.

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………..

    1. My hat/ different /Thu’s hat

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………..

    Đề kiểm tra tiếng Anh lớp 7 học kì 1

    PART I. LISTENING:(2.5pts)

    1. Listen and write the missing words (1.5 pts)

    When you are in Singapore, you can go somewhere by taxi , by bus, or by underground. I myself prefer the underground because it is fast, easy and cheap. There are many buses and taxis in Singapore and one can not drive along the road quickly and without many stops, especially on the Monday morning. The underground is therefore usually quicker than taxis or buses. If you do not know Singapore very well, it is dificult to find the bus you want. You can take a taxi , but it is more expensive than the underground or a bus .

    1.go

    1. Because
    2. Buses
    3. Quicker
    4. Difficult
    5. More
    6. Listen then choose the best answer A , B or C (1,0 pt)

    Nick: Who is your favorite film star?

    Dad: Tom Hannks , of course

    Nick: Tom Hanks ? Who is he ?

    Dad: He is one of the most famous and richest actors in Hollywood.

    Nick: Really? Has he won any awards?

    Dad: Yes, he has won the Oscar for Best actor twice

    Nick: Two Oscars? Amazing! He must be very handsome!

    Dad: No , he isn’t, he isn’t attractive actor , compared to other actors in Hollywood. However ,

    mostcritics say that he is one of the best actors.

    Nick: What kind of roles does he often play?

    Dad: He often plays serious roles such as a soldier in Saving Private Ryan, or a lawyer who has

    AID in Philadephia.He alsp appears in many other entertaining films such as Bachelor Party, The Man With One Red Shoe, ete.

    Nick: Can you recommend one of his best films?

    Dad: Of course, You’ve Got Mail. It’s one of the biggest comedies of the 1990s.

    Anh 7: Tải về tại đây
  • Đề kiểm tra Toán 7 học kì I mẫu mới

    Đề kiểm tra Toán 7 học kì I mẫu mới

    Đề thi học kì 1 Toán 7 năm 2021

    Ma trận đề thi học kì 1 Toán 7

    Cấp độ

    Tên chủ đề

    Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng
    Cấp độ thấp Cấp độ cao
    TN TL TN TL TN TL TN TL
    Chủ đề 1:

    Cộng trừ nhân chia, giá trị tuyệt đối và lũy thừa của số hữu tỉ.

    Biết một số biểu diễn số hữu tỉ

    C(1)

    Nắm vững cách tính giá trị tuyệt đối và lũy thừa

    C(4;5)

    Vận dụng kiến thức vào việc tính cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ

    C(2;3)

    Số câu hỏi: 5

    Số điểm: 1.25

    Tỉ lệ: 12.5%

    1

    0.25

    2.5%

    2

    0.5

    5%

    2

    0.5

    5%

    5

    1.25

    12.5%

    Chủ đề 2:

    Tỉ lệ thức và tính chất dãy tỉ số bằng nhau.

    Vận dụng công thức của tỉ lệ thức để tính

    C(12)

    Số câu: 1

    Số điểm: 0.25

    Tỉ lệ: 2.5%

    1

    0.25

    2.5%

    1

    0.25

    2.5%

    Chủ đề 3:

    Làm tròn số, căn bậc hai, hàm số và đồ thị

    Nắm được khái niệm căn bặc hai và tọa độ của một điểm

    C(6;10)

    Tính được căn bậc hai của một số và làm tròn số

    C(7;11)

    Vận dụng kiến thức vào tính giá trị của hàm số

    C(9)

    Số câu: 5

    Số điểm: 1.25

    Tỉ lệ: 12.5%

    2

    0.5

    5%

    2

    0.5

    5%

    1

    0.25

    2.5%

    5

    1,25

    12.5%

    Chủ đề 4:

    Đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch.

    Vận dụng T/c tỉ lệ thuận để tính giá trị tương ứng

    C(8)

    Vận dụng T/c tỉ lệ thuận, nghịch để tính giá trị tương ứng và giải bài toán thực tế

    C(B1;B2)

    Số câu: 3

    Số điểm: 3.25

    Tỉ lệ: 32.5%

    1

    0.25

    2.5%

    2

    3

    30%

    3

    3.25

    32.5%

    Chủ đề 5:

    Hai góc đối đỉnh và tổng ba góc trong tam giác.

    Vận dụng kiến thức tổng ba góc để tính và chỉ ra số đo trong tam giác

    C(15;17)

    Số câu: 2

    Số điểm: 0.5

    Tỉ lệ: 5%

    2

    0.5

    5%

    2

    0.5

    5%

    Chủ đề 6:

    Đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song.

    Nhận biết được hai đường thẳng song song

    C(13)

    Hiểu được tính chất hai đường thẳng song song

    C(14;18)

    Số câu: 3

    Số điểm: 0.75

    Tỉ lệ: 7.5%

    1

    0.25

    2.5%

    2

    0.5

    5%

    3

    0.75

    7.5%

    Chủ đề 7:

    Trường hợp bằng nhau của tam giác.

    Hiểu được khi nào thì hai tam giác bằng nhau và kí hiệu

    C(16;19;20)

    Chứng minh được hai tam giác bằng nhau và tia phân giác của một góc

    C(B3)

    Số câu: 4

    Số điểm: 2.75

    Tỉ lệ: 27.5%

    3

    0.75

    7.5%

    1

    2

    20%

    4

    2.75

    27.5%

    Tổng câu: 23

    Tổng điểm: 10

    Tỉ lệ: 100%

    4

    1

    10%

    9

    2.25

    22.5%

    5

    1.25

    12.5%

    3

    5

    50%

    2

    0.5

    5%

    23

    10

    100%

    Đề kiểm tra cuối kì 1 Toán 7 năm 2021

    I- TRẮC NGHIỆM: (5đ) Khoanh tròn chữ cái đứng trước đáp án theo từng yêu cầu câu hỏi.

    Câu 1: Trong các phân số sau đây, phân số nào biểu diễn số hữu tỉ

    Câu 2: Kết quả phép tính   là:

    Câu 3: Giá trị của x trong đẳng thức  là:

    1. 1
    2. 7

    Câu 4: Cách viết nào dưới đây là đúng?

    1. |-0,55|=0,55
    2. |-0,55|=-0,55
    3. |0,55|=-0,55
    4. -|0,55|=0,55

    Câu 5: Kết quả của phép tính   là:

    Câu 6: Cách viết nào dưới đây không đúng?

    Câu 7: Nếu   thì   bằng:

    1. 4
    2. 8
    3. 16
    4. 64

    Câu 8: Biết đai lương Y tỉ lê thuân với đai lương X với các căp giá tri tương ứng trong bảng sau:

    x -5 1
    y 1 ?

    Giá tri ở ô trống là?

    1. 5
    2. -5

    Câu 9: Cho hàm số  . Khẳng đinh nào sau đây đúng?

    1. f(-1)=0
    2. f(-1)=2

    ………………..

    1. Tự luận

    Bài 1: Biết hai đại lượng x và y tỉ lệ nghịch với nhau và khi x = 10 thì y = -12.

    1. a) Tìm hệ số tỉ lệ.
    2. b) Hãy biểu diễn y theo x.
    3. c) Tính giá trị của y khi x = 4; x = -8.

    Bài 2: Ba đơn vị kinh doanh gốp vốn theo tỉ lệ 3; 5; 7. Hỏi mỗi đơn vị chia bao nhiêu lãi nếu tổng số tiền lãi là 450 triệu đồng và tiền lãi được chia tỉ lệ thuận với số vốn đã góp.

    Bài 3: Cho tam giác ABC vuông tại A. Trên tia đối của tia AC lấy điểm D sao cho AC = AD. Trên tia đối của tia BA lấy điểm M bất kì. Chứng minh rằng:

    1. a) BA là tia phân giác của góc CBD.

     

    Toán 7 : Tải về tại đây
  • Kiểm tra học kì I môn công nghệ 7 mẫu mới

    Kiểm tra học kì I môn công nghệ 7 mẫu mới

    Ma trận đề kiểm tra học kì 1 Công nghệ 7

    PHÒNG GD&ĐT ……..

    TRƯỜNG THCS ………

    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021-2022

    MÔN:CÔNG NGHỆ LỚP 7

    Thời gian làm bài:45 phút(không kể thời gian phát đề)

     

    Ni dung Mđộ nhn thc Tng
    Nhn biết Thông hiu Vn dng Vn dng cao
    TN TL TN TL TN TL TN TL
    Chương I: Đại cương về kĩ thuật trồng trọt – Cách bón phân

    – Tính chất của đất trồng.

    – Phương pháp chọn tạo giống

        Trình bày vai trò của giống cây trồng trong trồng trọt,          
    Số câu 6 câu (C1-6)     1 câu (C2)         7câu
    Số điểm            
    Tỉ lệ % 30%     30%         60%
    Chương II:

    Quy trình sản xuất và bảo vệ môi trường trong trồng trọt

     

      Biết được mục đích bảo quản nông sản       Tại sao phải thu hoạch đúng lúc, nhanh, gọn, và cẩn thận.Liên hệ địa phương em đã thực hiện như thế nào   Hãy kể tên các loại rau, củ quả thường được sấy khô  
    Số câu   1 câu (C1)       1 câu (C3)   1câu (C4) 3 câu
    Số điểm           1 đ
    Tỉ lệ %   10%       20%   10% 40%
    Tổng số câu 6 câu 1 câu   1 câu   1 câu   1 câu 10 câu
    Tổng số điểm       10đ
    Tỉ lệ % 30% 10%   30%   20%   10% 100%

    Đề thi học kì 1 môn Công nghệ 7

    A.TRẮC NGHIỆM: 3 điểm

    Hãy khoanh tròn vào một chữ cái A,B,C,D đầu câu trả lời đúng .

    Câu 1: Bón đạm cho lúa trong điều kiện thời tiết như thế nào là hợp lí:

    A. Mưa lũ

    B. Thời tiết râm mát, có mưa phùn nhỏ

    C. Mưa rào

    D. Nắng nóng

    Câu 2: Đạm Urê bảo quản bằng cách:

    A. Phơi ngoài nắng thường xuyên

    B. Để nơi khô ráo

    C. Đậy kín, để đâu cũng được

    D. Đậy kín, để nơi khô ráo thoáng mát

    Câu 3: Tiêu chuẩn nào sau đây được đánh giá là một giống tốt?

    A. Sinh trưởng mạnh, chất lượng tốt

    B. Năng suất cao, chống chịu sâu bệnh tốt

    C. Sinh trưởng tốt, năng suất cao và ổn định, chất lượng tốt, chống chịu được sâu bệnh

    D. Có năng suất cao và ổn định

    Câu 4: Phương pháp chọn tạo giống cây trồng:

    A. Lai tạo giống

    B. Giâm cành

    C. Ghép mắt

    D. Chiết cành

    Câu 5: Khi trồng giống mới ngắn ngày, một năm có mấy vụ gieo trồng?

    A. 3

    B. 2

    C. 4

    D. 5

    Câu 6: Dùng tay bắt sâu là trừ sâu bệnh bằng phương pháp:

    A. phương pháp canh tác.

    B. phương pháp sinh học.

    C. phương pháp hóa học.

    D. phương pháp thủ công.

    B.TỰ LUẬN:7 điểm

    Câu 1: Bảo quản nông sản nhằm mục đích gì và bằng cách nào? (1 điểm)

    Câu 2. Nêu vai trò của giống cây trồng trong trồng trọt, có những phương pháp chọn tạo giống cây trồng nào. Theo em phương pháp chọn tạo giống cây trồng nào thường được tiến hành rộng rãi nhất? (3 điểm)

    Câu 3. Tại sao phải thu hoạch đúng lúc, nhanh, gọn, và cẩn thận.Liên hệ địa phương em đã thực hiện như thế nào. (2 điểm)

    Câu 4: Hãy kể tên các loại rau, củ quả thường được sấy khô mà em biết?(1 điểm)

    Đáp án đề thi học kì 1 môn Công nghệ 7

    Câu Đáp án Điểm
    A.Phần

    Trắc Ngiệm: 3 điểm

    (Mỗi ý 0,5đ)

    Câu 1:B

    Câu 2:D

    Câu 3:C

    Câu 4: A

    Câu 5: A

    Câu 6: D

    ( 3đ)

     

    B.TỰ LUẬN:

    7 điểm

     

    Câu 1: – Bảo quản nông sản để hạn chế sự hao hụt về số lượng và giảm sút chất lượng của nông sản.

    – Bảo quản thông thoáng, bản quản kín, bảo quản lạnh.

    ( 0,5đ)

    ( 0,5đ)

     

    Câu 2:

    – Giống cây trồng có vai trò làm tăng năng suất cây trồng, tăng sản lương nông sản và góp phần làm thay đổi cơ cấu cây trồng

    – Phương pháp chọn lọc.

    – Phương pháp lai

    – Phương pháp gây đột biến

    – ( Phương pháp nuôi cấy mô )

    -> Phương pháp chọn tạo giống cây trồng thường được tiến hành rộng rãi nhất là phương pháp chọn lọc.

     

    (1đ)

     

    ( 0,25đ)

    ( 0,25đ)

    ( 0,25đ)

    ( 0,25đ)

    ( 1đ)

    . Câu 3.

    + Đúng độ chín chất lượng quả hạt tốt hơn, nhanh tránh được thời tiết không thuận lợi chuẩn bị tốt cho vụ sau, cẩn thận tránh rơi vãi hao hụt số lượng.

    + Sớm hoặc muộn đều ảnh hưởng đến chất lượng và năng suất sản phẩm.

    VD : lúa chín thu hoạch chậm rụng nhiều, cây bị đổ nhiều ngâm nước chất lượng hạt kém, thu hoạch sớm hạt còn xanh chất lượng không tốt.

     

     

    (0,75đ)

     

    ( 0, 75đ)

     

    ( 0,5đ)

     

      Câu 4. * Sấy khô. Vd: rau, quả ,củ : rau, măng, lúa, ngô, sắn ( 1đ)
    Công nghệ 7: Tải về tại đây
  • Kiểm tra học kì I môn Sinh 7 mẫu mới

    Kiểm tra học kì I môn Sinh 7 mẫu mới

    Đề thi học kì 1 Sinh học 7năm 2021

    Ma trận đề thi Sinh học lớp 7 học kì 1

    Các chủ đề Các mức độ nhận thức
    Nhận biết

    (40%)

    Thông hiểu (30%) Vận dụng cấp độ thấp (20%) Vận dụng cấp độ cao (10%) Tổng điểm
    Trắc nghiệm Tự luận Trắc nghiệm Tự luận Trắc nghiệm Tự luận Trắc nghiệm Tự luận
    1.ĐV nguyên sinh ĐVNS sống ký tự dưỡng (Câu 1) 5%= 0,5đ
    20%= 2điểm 100%=0,5đ
    2.Ruột khoang Di chuyển của Thủy tức (Câu 2)
    10%=1 điểm 100%=0,5đ 5%= 0,5đ
    3.Ngành Giun dẹp – giun tròn Đặc điểm thích nghi với lối sống kí sinh của sán lá gan (câu 3) 5%=0,5đ
    45%=4,5 điểm 100%=0,5đ
    4.Ngành giun đốt Hệ cơ quan mới xuất hiện ở giun đốt (Câu 4) 5%=0,5đ
    25%=2,5 điểm 100%=0,5đ
    5.Ngành Thân mềm Đặc điểm của các đại diện ngành thân mềm (câu 7-1đ) Ý nghĩa về cách dinh dưỡng của trai (câu 10-1đ) 20%=2đ
    50%=1đ 50%=1đ
    6.Ngành Chân khớp Đặc điểm chung ngành Chân khớp (câu 8-3đ) -Giá trị thực phẩm của lớp giáp xác (câu 5-0,5đ)

    -Đặc điểm gây hại mùa màng của châu chấu (câu 6-0,5đ)

    40%=4đ
    75%=3đ 25%=1đ
    7.Ngành ĐVCXS Phân biệt lớp cá sụn và lớp cá xương (Câu 9.a – 1đ) Bảo vệ nguồn lợi của cá (câu 9.b – 1đ) 20%=2đ
    Số câu

    Tổng số điểm:

    100%= 10 điểm

    2 câu = 1 điểm 1 câu = 3 điểm 3 câu = 2 điểm 1 câu = 1 điểm 2 câu = 1điểm 1 câu =1 điểm 1 câu = 1 điểm 100%= 10 điểm

    Đề thi Sinh học lớp 7 học kì 1 năm 2021

    A.TRẮC NGHIỆM: (4 điểm)

    I.Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau:

    Câu 1: Động vật nguyên sinh có khả năng tự dưỡng và dị dưỡng là:

    A.trùng roi xanh

    B.trùng biến hình

    C.trùng giày

    D.trùng kiết lị và trùng sốt rét.

    Câu 2: Hình thức di chuyển của thủy tức là:

    A.lộn đầu

    B.bò trên cây;

    C.kiểu sâu đo

    D.chỉ có a và c đúng

    Câu 3: Đặc điểm của sán lá gan thích nghi với lối sống kí sinh là:

    A.Mắt phát triển;

    B.Giác bám phát triển;

    C.Lông bơi phát triển;

    D.Tất cả các đặc điểm trên

    Câu 4: Ở giun đốt, xuất hiện hệ cơ quan mới so với các ngành trước nó là:

    A.Hệ tiêu hóa;

    B.Hệ thần kinh;

    C.Hệ tuần hoàn;

    1. Hệ hô hấp.

    Câu 5: Trong ngành Chân khớp, lớp nào có giá trị thực phẩm lớn nhất ?

    A.Giáp xác;

    B.Hình nhện;

    C.Sâu bọ;

    D.Lớp nhiều chân

    Câu 6: Tại sao châu chấu bay đến đâu thì gây ra mất mùa đến đó?

    A.châu chấu đậu vào hoa màu làm dập nát, thui chột, làm dập nát các phần non của cây.

    B.Châu chấu phàm ăn, cắn phá cây dữ dội;

    C.châu chấu mang theo bệnh gây hại hoa màu;

    1. Câu 7: Hãy lựa chọn và ghép các thông tin ở cột B sao cho phù hợp với các thông tin ở cột A.
    Đại diện Thân mềm (A) Đặc điểm (B)
    1.Trai

    2.Sò

    3.Ốc sên

    4.Mực

    a/sống ở biển, bơi nhanh,vỏ tiêu giảm,

    b/Sống ở nước ngọt,bò chậm chạp,có vỏ xoắn ốc

    c/sống vùi lấp ở biển, có 2 mảnh vỏ

    d/sống ở cạn, bò chậm chạp, có vỏ xoắn ốc.

    e/Sống vùi lấp ở nước ngọt, có 2 mảnh vỏ

    B.TỰ LUẬN: (6 điểm)

    Câu 8 : (3 điểm) Nêu đặc điểm chung của ngành Chân khớp.

    Câu 9 (2điểm):

    a/Nêu đặc điểm phân biệt giữa lớp cá sụn và lớp cá xương. Cho ví dụ.

    b/Để bảo vệ nguồn lợi của cá ta cần phải làm gì?

    Câu 10 (1 điểm): Cách dinh dưỡng của trai có ý nghĩa như thế nào đối với môi trường nước?

    Đáp án đề thi Sinh học lớp 7 học kì 1

    A.Trắc nghiệm: (4 điểm)

    I.Chọn đáp án đúng nhất:

    Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6
    A D B C A B

    Mỗi câu đúng: 0,5 điểm

    II.Ghép đôi: Câu 7: 1 điểm

    1-e; 2-c; 3-d; 4 -a

    Mỗi ý đúng: 0,25 điểm.

    B.Tự luận: (6 điểm)

    Câu 8(3 đ) : Đặc điểm chung của ngành Chân khớp:

    -Phần phụ phân đốt, các đốt khớp động với nhau———————————-1 điểm

    -Có vỏ kitin che chở bên ngoài và làm chỗ bám cho cơ—————————1 điểm

    -Sự phát triển và tăng trưởng gắn liền với xự lột xác——————————1 điểm

    Câu 9 (2 điểm):

    Câu a/(1đ):

    Đặc điểm để phân biệt lớp Cá sụn và lớp Cá xương là:

    – Lớp cá sụn: Bộ xương bằng chất sụn, ví dụ như: Cá nhám, cá đuối…

    – Lớp cá xương: Bộ xương bằng chất xương, ví dụ như: Cá chép, cá trắm…

    (Mỗi ý đúng: 0,5điểm)

    Câu b/(1đ): Để bảo vệ nguồn lợi cá thì ta cần:

    – Tận dụng và cải tạo các vực nước tự nhiên để nuôi cá.

    – Nghiên cứu, thuần hoá các loài cá mới có giá trị.

    – Nghiêm cấm đánh bắt cá còn nhỏ, cá bố mẹ trong mùa sinh sản.

    – Cấm đánh cá bằng mìn, bằng chất độc, bằng lưới có mắt lưới bé.

    (Mỗi ý đúng: 0,25 điểm)

    Câu 10: 1 điểm) Cách dinh dưỡng của trai có ý nghĩa đối với môi trường nước:

    Lọc nước, lấy các cặn vẩn ấy làm thức ăn và tiết chất nhờn kết dính các cặn vẩn ấy lắng xuống đáy bùn. Do đó, cách dinh dưỡng của trai có ý nghĩa làm sạch môi trường nước.

    ……………..

    Sinh 7: Tải về tại đây
  • Đề kiểm tra địa lý lớp 7 mẫu mới 2021 – 2022

    Đề kiểm tra địa lý lớp 7 mẫu mới 2021 – 2022

    Đề thi học kì 1 Địa lý 7năm 2021

    Ma trận đề thi Địa lý học kì 1 lớp 7

    Chương Chủ đề Biết Hiểu VD thấp VD cao
    0 1. Dân số + Sự phân bố dân cư + Các chủng tộc TN
    2. Quần cư, đô thị hóa TN
    1 1. Đới nóng TN TN TN+TL
    2. Môi trường xích đạo ẩm TN
    3. Môi trường nhiệt đới TN
    4. Môi trường nhiệt đới gió mùa TN
    2 1. Môi trường đới ôn hòa TN
    2. Ô nhiễm môi trường ở đới ôn hòa TL
    3 1. Môi trường hoang mạc TN
    4 1. Môi trường đới lạnh TN
    5 1. Môi trường vùng núi TN
    6 1. Thiên nhiên châu Phi TN TN
    2. Kinh tế châu Phi TN
    7TN 5TN 3TN + 2TL

    Đề kiểm tra học kì 1 môn Địa lớp 7

    PHÒNG GD&ĐT …………

    TRƯỜNG THCS …….

    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I 2021-2022

    TÊN MÔN HỌC: ĐỊA LÍ 7

    Thời gian làm bài: 45 phút (15 câu TN + 2 câu TL)

    Họ và tên:…………………………………………..SBD………………………Lớp…………..

    (Thí sinh không được sử dụng tài liệu)

    PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (6 điểm)

    Câu 1: Một tháp dân số bao gồm có mấy phần ?

    1. Bốn phần
    2. Hai phầ
    3. Ba phần
    4. Năm phần.

    Câu 2: Đâu là một loại quần cư?

    1. Quần cư huyện
    2. Quần cư thị xã
    3. Quần cư hải đảo
    4. Quần cư nông thôn

    Câu 3: Đâu không phải môi trường của đới nóng?

    1. xích đạo ẩm.
    2. nhiệt đới.
    3. địa trung hải.
    4. nhiệt đới gió mùa.

    Câu 4: Vị trí của đới nóng là

    1. chí tuyến đến vòng cực.
    2. vòng cực đến cực.
    3. giữa 2 chí tuyến.
    4. chí tuyến đến cực.

    Bài 5: Đới nóng gồm mấy môi trường khí hậu?

    1. 1
    2. 2
    3. 3
    4. 4

    Bài 6: Cảnh quan chủ yếu của môi trường xích đạo ẩm là

    1. xavan, cây bụi.
    2. rừng rậm.
    3. rừng lá kim
    4. đồng cỏ.

    Câu 7: Việt Nam nằm ở khu vực đông nam á có kiểu khí hậu nào?

    1. xích đạo ẩm.
    2. nhiệt đới.
    3. nhiệt đới gió mùa.
    4. hoang mạc.

    Bài 8: Mùa hè nhiệt độ cao, mưa nhiều. Mùa đông ít mưa là đặc điểm của môi trường nào đới nóng?

    1. xích đạo ẩm.
    2. nhiệt đới.
    3. địa trung hải.
    4. hoang mạc.

    Bài 9: Thảm thực vật đới ôn hòa từ tây sang đông là

    1. rừng lá rộng, rừng lá kim, rừng hỗn giao.
    2. rừng lá kim, rừng hỗn giao, rừng cây bụi gai.
    3. rừng lá kim, rừng hỗn giao, rừng lá rộng.
    4. rừng lá rộng, rừng hỗn giao, rừng lá kim.

    Bài 10: Loài động vật nào sau đây không sống ở đới lạnh?

    1. Sư tử.
    2. Tuần lộc.
    3. gấu bắc cực.
    4. Chim cánh cụt.

    Bài 11: Các hoang mạc trên thế giới thường phân bố ở đâu?

    1. Dọc theo đường xích đạo.
    2. Từ vòng cực về cực.
    3. Vùng ven biển và khu vực xích đạo.
    4. Dọc theo hai đường chí tuyến và giữa lục địa Á – Âu.

    Bài 12: Khí hậu và thực vật ở vùng núi thay đổi theo

    1. mùa và vĩ độ.
    2. độ cao và hướng sườn.
    3. đông – tây và bắc – nam.
    4. vĩ độ và độ cao.

    Câu 13: Châu Phi không tiếp giáp với biển / đại dương nào?

    1. Thái Bình Dương
    2. Ấn độ Dương
    3. Biển đỏ
    4. Đại tây dương

    Câu 14: Để phân chia các quốc gia trên thế giới thành nhóm phát triển và đang phát triển không dựa vào tiêu chí nào dưới đây?

    1. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên.
    2. Tỉ lệ tử vong trẻ em.
    3. Chỉ số phát triển con người.
    4. Thu nhập bình quân đầu người

    Câu 15: Trên lãnh thổ châu Á, xuất hiện môi trường hoang mạc diện tích khá rộng lớn. Nguyên nhân chủ yếu là do

    1. có dòng biển nóng chảy ven bờ.
    2. địa hình khuất gió.
    3. lãnh thổ rộng lớn.
    4. đón gió tín phong khô nóng.

    PHẦN II. TỰ LUẬN (4 điểm)

    Câu 1. (3 điểm) Cho Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa sau:

    1. a) Biểu đồ trên thuộc kiểu khí hậu nào của đới nóng?
    2. b) Em hãy phân tích nhiệt độ, lượng mưa của biểu đồ trên?

    Câu 2. (1 điểm) Em hãy nêu nguyên nhân, hậu quả, giải pháp ô nhiễm không khí ở đới ôn hòa?

    Đề thi học kì 1 lớp 7 môn Địa lý

    PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (6 điểm) – Mỗi ý đúng = 0,4 điểm

    Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu 10
    C D C C D B C B D A
    Câu 11 Câu 12 Câu 13 Câu 14 Câu 15
    D B A A C

    PHẦN II. TỰ LUẬN (4 điểm)

    Câu 1. Điểm
    a) Biểu đồ trên thuộc kiểu khí hậu: nhiệt đới gió mùa 0,5 đ
    b) Phân tích nhiệt độ, lượng mưa:

    * Nhiệt độ

    – Cao nhất: 30oC (tháng 6-7)

    – Thấp nhất: 17oC (tháng 12-1)

    – Biên độ nhiệt: 13oC

    * Lượng mưa

    – Cao nhất: 300 mm (tháng 8)

    – Thấp nhất: 20 mm (tháng 12-1)

    0,5 đ

    0,5 đ

    0,5 đ

    0,5 đ

    0,5 đ

    Câu 2.
    a) Nguyên nhân:

    + Do con người: khí thải nhà máy, giao thông…

    + Do thiên tai: núi lửa, cháy rừng…

    0,5 đ
    b) Hậu quả:

    + Ô nhiễm không khí: mưa axit + hiệu ứng nhà kính

    + Thủng tầng ozon

    0,25 đ
    c) Giải pháp:

    + Giảm lượng khí thải độc hại.

    + Bảo vệ môi trường, trồng cây gây rừng.

    0,25 đ

    ……………..

     

    Địa lý 7: Tải về tại đây
  • Kiểm tra cuối kì I môn lịch sử 7 mẫu mới

    Kiểm tra cuối kì I môn lịch sử 7 mẫu mới

    Đề thi học kì 1 Lịch sử 7 năm 2021

    Ma trận đề thi Lịch sử lớp 7 cuối học kì 1

    TRƯỜNG THCS……………. ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN LỊCH SỬ 7

    Thời gian: 45 phút

    Năm học: 2021-2022

    MA TRẬN

    Nội dung Nhận Mức độ tư duy Tổng
    biết Thông hiểu Vận dụng điểm
    TN TL TN TL TN TL
    1. Các quốc gia phong kiến Đông Nam Á C1

    0.5đ

    0.5đ
    2. Buổi đầu độc lập thời Ngô-Đinh-Tiền Lê C5

    0.25đ

    0.25đ
    3. Nước Đại Việt thời Lý C5

    0.25đ

    C2

    0.5đ

    C6a

    2.5đ

    C6b

    0.5đ

    3.75đ
    4. Ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên C5

    0.5đ

    0.5đ
    5. Văn hóa – giáo dục thời Trần C3

    0.5đ

    C4

    0.5đ

    6. Nhà Hồ và cải cách Hồ Quý Ly C7a

    C7b

    Tổng số câu 2 1/2 3 1/2 1 7 câu
    Tổng điểm 1.5đ 1.5đ 2.5đ 1.5đ 10 đ

    Đề thi Lịch sử lớp 7 học kì 1 năm 2021

    PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3đ):

    Câu 1: Nhân tố cuối cùng, có tính chất quyết định, dẫn tới sự suy sụp của các vương quốc ở Đông Nam Á là gì?

    1. Phong trào khởi nghĩa của nông dân.
    2. Sự xâm nhập của chủ nghĩa tư bản phương Tây.
    3. Sự xung đột giữa các nước Đông Nam Á.
    4. Sự nổi dậy của cát cứ, địa phương ở từng nước.

    Câu 2: Vì sao luật pháp thời Lý nghiêm cấm việc giết mổ trâu, bò?

    1. Để bảo vệ sản xuất nông nghiệp.
    2. Đạo Phật được đề cao nên cấm sát sinh.
    3. Trâu bò là động vật quý hiếm.
    4. Trâu bò là động vật linh thiêng.

    Câu 3: Bộ chính sử đầu tiên của nước ta có tên là gì?

    1. Việt Nam sử lược (Trần Trọng Kim)
    2. Đại Việt sử ký toàn thư (Ngô Sỹ Liên)
    3. Đại Việt sử ký (Lê Văn Hưu)
    4. Khâm định Việt sử thong giám cương mục (Quốc sử quán triều Nguyễn)

    Câu 4: Vì sao Nho giáo được trọng dụng dưới thời Trần?

    1. Do nhu cầu xây dựng bộ máy nhà nước của giai cấp thống trị
    2. Có nhiều nhà nho giỏi
    3. Do Phật giáo đã quá phát triển
    4. Đáp án B, C đúng

    Câu 5: Nối các mốc thời gian với các sự kiện lịch sử tương ứng:

    Thời gian Đáp án Sự kiện
    1. Năm 968

    2. Năm 1226

    3. Năm 1010

    4. Năm 1400

    5. Năm 1258-1288

    a. Nhà Trần thành lập

    b. Lý Công Uẩn dời đô về Đại La, đổi tên thành Thăng Long.

    c. Đinh bộ Lĩnh lên ngôi hoàng đế.

    d. Ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông-Nguyên.

    PHẦN II: TỰ LUẬN

    Câu 6 (3đ)

    1. a) Giáo dục và văn hóa thời Trần được phát triển như thế nào?
    2. b) Việc xây dựng Văn Miếu – Quốc Tử Giám có ý nghĩa như thế nào?

    Câu 7 (4đ)

    1. a) Em hãy trình bày nội dung những cải cách của Hồ Quý Ly?
    2. b) Nhận xét về những cải cách đó?

    Đáp án đề thi học kì 1 môn Lịch sử lớp 7

    PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3đ)

    (Từ câu 1 đến câu 4, mỗi ý đúng được 0.5đ):

    1.B

    2.A

    3.C

    4.A

    Câu 5 (mỗi ý đúng được 0.25đ): 1.c 2.a 3.b 5.d

    PHẦN II: TỰ LUẬN (7đ)

    Câu Đáp án Điểm
    Câu 6 (3đ)

    Câu 7

    (4đ)

    HS phải trả lời được các ý cơ bản sau:

    a) * Giáo dục:

    – Năm 1070, xây dựng Văn Miếu.

    – Năm 1075, mở khoa thi đầu tiên.

    – Năm 1076, xây dựng Quốc Tử Giám => trường đại học đầu tiên của nước ta.

    – Văn học chữ Hán bước đầu phát triển.

    => Nhà Lý rất quan tâm đến giáo dục.

    – Đạo Phật được coi trọng và phát triển.

    * Văn hóa:

    – Văn hóa dân gian đa dạng, phổ biến thường xuyên, tạo sự bình đẳng trong xã hội.

    – Kiến trúc, điêu khắc phát triển, tiêu biểu là hình rồng thời Lý.

    => Nền văn hóa mang tính dân tộc – văn hóa Thăng Long.

    b) Tùy vào khả năng liên hệ thực tế và đánh giá của HS để cho điểm

    a) Nội dung cải cách:

    – Chính trị: + Cải tổ hàng ngũ quan lại.

    + Đổi tên một số đơn vị hành chính.

    + Cử quan thăm hỏi đời sống nhân dân.

    – Kinh tế: + Phát hành tiền giấy.

    + Ban hành chính sách hạn điền.

    + Quy định lại thuế đinh, thuế ruộng.

    – Xã hội: + Thực hiện chính sách hạn nô.

    + Cứu đói và chữa bệnh cho nhân dân.

    – Văn hóa – giáo dục: + Thay chữ Hán bằng chữ Nôm.

    + Thay đổi chế độ thi cử.

    – Quốc phòng: + Tăng quân số, chế tạo nhiều loại súng mới.

    + Phòng thủ nơi hiểm yếu, xây thành kiên cố.

    b) Nhận xét (tùy vào khả năng của HS)

    0.25

    0.25

    0.25

    0.25

    0.25

    0.25

    0.25

    0.25

    0.5

    0.5

    0.25

    0.25

    0.25

    0.25

    0.25

    0.25

    0.25

    0.25

    0.25

    0.25

    0.25

    0.25

    1.0

     

    Lịch sử 7: Tải về tại đây
  • Đề kiểm tra Vật lý 7 mẫu mới có ma trận 2021 – 2022

    Đề kiểm tra Vật lý 7 mẫu mới có ma trận 2021 – 2022

    Đề thi học kì 1 môn Vật lí 7 năm 2021

    Ma trận đề thi Vật lý lớp 7 học kì 1

    TT Nội dung kiến thức Biết Hiểu Vận dụng Cộng
    TN TL TN TL TN TL Số câu Số điểm
    1 Định luật truyền thẳng ánh sáng và ĐL pản xạ ánh sáng 2 câu 0,5đ 1 câu 2đ 3

    câu

    2,5đ
    2 Ứng dụng của định luật truyền thẳng ảnh sáng 2 câu 0,5đ 2

    câu

    0,5đ
    3 Tính chất ảnh tạo bởi gương phẳng 2 câu

    0,5đ

    2 câu 0,5đ
    4 Tính chất ảnh tạo bởi gương cầu lồi 2câu

    0,5đ

    2 câu 0,5đ
    5 Ứng dụng của gương cầu lõm 1 câu

    1,5đ

    1 câu 1,5đ
    6 Âm cao, âm thấp- Âm to, âm nhỏ 2 câu

    0,5đ

    2 câu 0,5đ
    7 Phản xạ âm – Môi trường truyền âm 2 câu

    0,5đ

    1 câu

    3 câu 2,5đ
    8 Ô nhiễm tiếng ồn 1câu

    1,5đ

    1 câu 1,5đ
    Cộng 12 câu

    1 câu

    2 câu

    1 câu

    16 câu 10đ
    Tỉ lệ 50% 30% 20%

    Đề thi Vật lý lớp 7 học kì 1

    Câu 1: Hiện tượng bóng tối và bóng nửa tối là do ánh sáng …………..và bị vật cản chắn lại :

    1. truyền thẳng
      B. truyền cong
      C. tán xạ
      D. phản xạ

    Câu 2: Khi nhật thực xảy ra, (1) ………………. là vật cản, người trên trái đất (trong vùng bóng tối hoặc bóng nửa tối) không nhìn thấy được (2) …………………..

    A.(1)mặt trăng – (2)mặt trăng
    B. (1) mặt trời – (2) mặt trăng
    C.(1)mặt trăng – (2) mặt trời
    D. (1) mặt trời – (2) mặt trời

    Câu 3: Chiếu một tia sáng tới gương.Tia sáng bị gương hắt trở lại gọi là:

    A.tia tới
    B.tia phản xạ
    C.góc tới
    D.pháp tuyến

    Câu 4: Theo định luật phản xạ ánh sáng thì góc phản xạ …………. góc tới

    A.lớn hơn
    B. Nhỏ hơn
    C.bằng
    D. Khác

    Câu 5: Ảnh tạo bởi gương phẳng là :

    A.ảnh thật vì hứng được trên màn chắn
    B.ảnh thật vì không hứng được trên màn chắn
    C.ảnh ảo vì hứng được trên màn chắn
    D.ảnh ảo vì không hứng được trên màn chắn

    Câu 6: Ảnh tạo bởi gương phẳng luôn …………. vật

    A.nhỏ hơn
    B. lớn hơn
    C.ngược
    D. Bằng

    Câu 7: Ảnh tạo bởi gương cầu lồi luôn …………. vật

    A.nhỏ hơn
    B. lớn hơn
    C.ngược
    D. Bằng

    Câu 8: Ở những đoạn đường cong, để giúp dễ quan sát người ta cho đặt tại đó vật gì?

    A.Gương phẳng
    B.Gương cầu lồi
    C.Gương cầu lõm
    D. Gương dị dạng

    Câu 9: Tần số dao động càng lớn khi:

    A.Vật dao động càng mạnh
    B.Vật dao động càng yếu
    C.Vật dao động càng nhanh
    D.Vật dao động càng chậm

    Câu 10: Siêu âm là những âm có tần số

    1. Lớn hơn 20 Hz
      B.Lớn hơn 20.000 Hz
      C. Nhỏ hơn 20 Hz
      D.Nhỏ hơn 20.000 Hz

    Câu 11: Khi nói trong phòng nhỏ ta không nghe tiếng vang nhưng nói trong phòng lớn thì ta nghe được tiếng vang, hỏi trong phòng nào có âm phản xạ:

    A.Phòng nhỏ
    B. Phòng lớn
    C. Cả hai phòng
    D. Không có phòng nào

    Câu 12: Sắp xếp theo thứ tự tăng dần vận tốc truyền âm trong các môi trường:

    A.rắn, lỏng, khí.
    B. khí, lỏng, rắn.
    C.lỏng, khí, rắn.
    D. rắn, khi, lỏng.

    1. TỰ LUẬN (7 ĐIỂM)

    Câu 13 (2,0đ) : Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng và định luật phản xạ ánh sáng?

    Câu 14 (1,5đ): Gương cầu lõm có những tác dụng gì? ứng dụng để làm gì?

    Câu 15 (1,5đ): Âm truyền dược trong môi trường nào? Không truyền được trong môi trường nào? So sánh vận tốc truyền âm trong các môi trường?

    Câu 16 (2,0đ) : Tính khoảng cách ngắn nhất từ người nói đến bức tường để nghe được tiếng vang? Biết vận tốc truyền âm trong không khí là 340 m/s.

    Đáp án đề thi Vật lý 7 học kì 1

    1. TRẮC NGHIỆM (3 ĐIỂM)

    Mỗi câu trả lời đúng 0.5 điểm

    Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
    Đáp án A C B C D D A B C B C B
    1. TỰ LUẬN (7 ĐIỂM)

    Câu 13.

    – ĐL truyền thẳng của ánh sáng:Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo đường thẳng (1 điểm)

    – ĐL phản xạ ánh sáng: Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến của gương ở điểm tới. Góc phản xạ bằng góc tới.(1điểm)

    Câu 14: Gương cầu lõm có tác dụng:

    – Biến đổi chùm tia tới // thành chùm tia phản xạ hội tụ trước gương. Nên ứng dụng để nung nóng các vật, nấu chín thức ăn. (0,75 điểm)

    – Biến đổi chùm tia tới phân kì ở vị trí thích hợp thành chùm tia phản xạ // nên ứng dụng đểv làm các đèn chiếu xa trên oto xe máy…. (0,75 điểm)

    Câu 15:

    – Âm truyền dược trong các môi trường rắn, lỏng và khí. Âm không truyền được trong môi trường chân không? 0,75đ

    -Vận tốc truyền âm trong chất rắn lớn hơn trong chất lỏng, trong chất lỏng lớn hơn chất khí. 0,75đ

    Câu 16:

    Thời gian ngắn nhất để nghe được tiếng vang là 1/15 giây. ( 0,5đ)

    Quảng đường âm truyền đi từ người nói đến bức tường và phản xạ trở lại là:

    S = 340. 1/15 = 22,66 m. ( 1đ )

    Vậy khoảng cách ngắn nhất từ người nói đến bức tường để nghe được tiếng vang là:

    11,33 m ( 0,5 đ)

     

    Vật lý 7 Tải về tại đây
  • Bài viết không có tiêu đề 753

    Đề thi học kì 1 Văn 7 năm 2021

    Ma trận đề thi học kì 1 Văn 7

    Tên chủ đề Nhận biết

    (cấp độ 1)

    Thông hiểu (cấp độ 2) Vận dụng Tổng cộng
    Vận dụng (cấp độ 3) Vận dụng cao (cấp độ 4)
    1. Đọc hiểu văn bản:

    – Ngữ liệu: văn bản trong hoặc ngoài chương trình phù hợp với mức độ nhận thức của học sinh.

    – Tiêu chí lựa chọn ngữ liệu:

    01 đoạn trích/ văn bản hoàn chỉnh tương đương với văn bản được học trong chương trình.

    Nhận biết các thông tin về văn bản, thể loại, phương thức biểu đạt…

    – Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật trong văn bản.

     Hiểu được ý nghĩa của các văn bản.

    Lí giải được ý nghĩa của các chi tiết, hình ảnh nghệ thuật trong đoạn trích/ tác phẩm.

    Cảm nhận được ý nghĩa của một số hình ảnh đặc sắc của đoạn thơ/ bài thơ.

    – Vận dụng được vào việc giải quyết các tình huống trong thực tế.

    Số câu: 3

    Số điểm: 3,0

    Tỉ lệ: 30%

    – Nhớ các khái niệm về từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm, thành ngữ, điệp ngữ. – Hiểu được tác dụng của: từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm, thành ngữ, điệp ngữ, chơi chữ.

    – Nắm được yêu cầu trong chuẩn mực sử dụng từ.

    Số câu: 1

    Số điểm: 1,0

    Tỉ lệ: 10%

    Số câu:

    Số điểm:

    Tỉ lệ: %

    Số câu: 1

    Số điểm: 1,0

    Tỉ lệ: 10%

    Sốcâu:1

    Số điểm: 2,0

    Tỉ lệ: 20%

    Số câu: 1

    Sốđiểm: 1,0

    Tỉ lệ: 10%

    Số câu: 3

    Sốđiểm: 4,0

    Tỉ lệ: 40%

    2. Tạo lập văn bản:

    Tạo lập văn bản biểu cảm

    – Biết vận dụng kiến thức, kĩ năng để viết bài văn biểu cảm có kết hợp các yếu tố tự sự và miêu tả Số câu: 1

    Số điểm: 6,0

    Tỉ lệ: 60%

    Số câu:

    Số điểm:

    Tỉ lệ: %

    1

    1,0

    10

    1

    2,0

    20

    1

    1,0

    10

    1

    6,0

    60

    4

    10,0

    100

    Đề thi học kì 1 lớp 7 môn Văn

    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ……….

    TRƯỜNG …………..

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021-2022

    MÔN NGỮ VĂN – LỚP 7

    Thời gian: 90 phút không kể thời gian giao đề

    1. ĐỌC HIỂU

    Dù con đếm được cát sông
    Nhưng không đếm được tấm lòng mẹ yêu
    Dù con đo được sớm chiều
    Nhưng không đo được tình yêu mẹ hiền
    Dù con đi hết trăm miền
    Nhưng tình của mẹ vẫn liền núi non
    Dù con cản được sóng cồn
    Nhưng không ngăn được tình thương mẹ dành
    Dù con đến được trời xanh
    Nhưng không đến được tâm hành mẹ đi
    Dù con bất hiếu một khi
    Tình thương mẹ vẫn thầm thì bên con
    Dù cho con đã lớn khôn
    Nhưng tình mẹ vẫn vuông tròn trước sau.
    Ôi tình mẹ tựa trăng sao
    Như hoa hồng thắm một màu thủy chung
    Tình của mẹ lớn khôn cùng
    Bao dung vạn loại dung thông đất trời.
    Ôi tình mẹ đẹp tuyệt vời
    Làm con hiếu thảo trọn đời khắc ghi!

    ( Thích Nhật Tử)

    Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt và thể thơ cuả văn bản trên. (1,0 điểm)

    Câu 2: Xác định và nêu tác dụng biện pháp tu từ có trong bài thơ.(1,0 điểm)

    Câu 3: Nêu nội dung đoạn thơ trên.(1,0 điểm)

    Câu 4: Từ nội dung đoạn thơ em rút ra bài học gì cho bản thân.(1,0 điểm)

    1. LÀM VĂN (6 điểm)

    Phát biểu cảm nghĩ bài thơ “Rằm tháng giêng” của chủ tịch Hồ Chí Minh.

    Đáp án đề thi học kì 1 Văn 7

    Câu Đáp án Điểm
    I. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
    Câu 1 – Thể thơ : Lục bát

    – Phương thức biểu đạt: Biểu cảm

    0,5.đ

    0,5 đ

    Câu 2 – Biện pháp tu từ điệp ngữ “ dù”

    – Nhấn mạnh dù con có làm bao nhiêu cũng không thể sánh được bằng công lao, tình thương của mẹ dành cho con.

    0,5.đ

    0,5.đ

    Câu 3 – Người con có thể làm tất cả nhưng không thể nào hiểu hết được tấm lòng, tình yêu thương vô bờ bến của mẹ giành cho con.

    – Nhắn nhủ người con phải biết hiếu thảo với mẹ.

    1,0.đ
    Câu 4 – Quan tâm, chăm sóc giúp đỡ cha mẹ từ những việc nhỏ nhất.

    – Phận làm con phải kính yêu, biết ơn, hiếu thảo với mẹ.

    – Làm tròn bổn phận của một người con.

    1,0. đ
    II. LÀM VĂN

    *Yêu cầu hình thức :

    – Trình bày đúng hình thức một bài văn, viết đúng thể loại văn biểu cảm.

    – Kết cấu chặc chẽ, diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ, ngữ pháp.

    Yêu cầu nội dung:

    Mở bài – Giới thiệu về tác giả, hoàn cảnh sáng tác, khái quát nội dung toàn bài. 0,5.đ
    Thân bài Học sinh biểu cảm được những nội dung sau:
    a. Cảm nghĩ về hai câu thơ đầu: Thời gian và không gian trong hai câu thơ đầu tràn ngập vẻ đẹp và sức xuân:

    “Rằm xuân lồng lộng trăng soi”

    Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân”

     Thời gian: “rằm xuân”-> đêm rằm tháng giêng tròn đầy, từ láy “lồng lộng” trăng tràn cả không gian.

    – Điệp từ “xuân” được lặp lại 3 lần nối tiếp nhau để khẳng định sức sống của mùa xuân

    => Hai câu thơ đầu đã vẽ nên bức tranh đẹp về cảnh sắc núi rừng Việt Bắc, thể hiện tinh thần lạc quan của Bác Hồ.

    b. Cảm nghĩ về hai câu thơ cuối:

    “Giữa dòng bàn bạc việc quân
    Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền”

    – Câu thơ thứ ba gợi không khí mờ ảo của đêm trăng rừng nơi chiến khu Việt Bắc (yên ba thâm xứ). Nơi rừng sâu đó đang “Bàn việc quân” – việc hệ trong của cuộc kháng chiến gay go chống TDP.

    – Câu thơ cuối “khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền”

    Thời gian: Đêm càng về khuya hơn ánh trăng “bát ngát”, ánh trăng về khuya vằng vặc lan tỏa khắp mọi nẻo không gian.

    – Qua đó thể hiện tinh thần lạc quan của Người, niềm tin vào tương lai của cách mạng.

    => Hai câu cuối thể hiện tinh thần lạc quan của HCM, ta càng kính yêu Người hơn.

    2,5. đ

    2,5 đ

    Kết bài Tóm lược đặc sắc nội dung, nghệ thuật bài “Rằm tháng giêng”. 0,5 đ

    *Lưu ý: Tùy vào cách diễn đạt của học sinh để cho điểm phù hợp.

     

    Ngữ Văn 7: Tải về tại đây
  • Kiểm tra Toán 6 – đủ bộ sách mẫu mới

    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 MÔN TOÁN 6 NĂM HỌC 2021 – 2022

        Cấp độ

     

     

    Mạch kiến

    thức

    Mức độ 1

    (Nhận biết)

    Mức độ 2

    (Thông hiểu)

    Mức độ 3

    (Vận dụng)

    Cộng
    Cấp độ thấp Cấp độ cao
    TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL  
    1. Tập hợp các số tự nhiên N, các phép toán, lũy thừa với số mũ tự nhiên Số câu 2     2   2   1 5
    Số điểm 0,5     1,25   1,0   0,5 3,25
    Tỉ lệ % 5%     10%   10%   5% 32,5%
    Câu số/

    Thành tố NL

    Câu 1;2 TD

     

    Câu 13a; 14b – TD

     

    Câu13c,14c- GQVĐ Câu 17 GQVĐ  
            2. Tính chất chia hết trong tập          các số tự nhiên N Số câu 1   2     1     4
    Số điểm 0,25   0,5     1,5     2,25
    Tỉ lệ % 2,5%   5%     15%     22,5%
    Câu số/

    thành tố NL

    Câu 3 – TD

     

    Câu 4;5-TD Câu 15 GQVĐ  
    3. Số nguyên Số câu 1   1 1 1 1     5
    Sốđiểm 0,25   0,25 0,5 0,25 0,75     2,0
    Tỉ  lệ % 2,5%   2,5% 5% 2,5 5%     20,0%
    Câu số/ Thành tố NL Câu 9 – TD

     

    Câu 10;14a- TD Câu 11; 13b, GQVĐ  
    4. Một số hình phẳng trong thực tiễn Số câu    2 1   1   3
    Số điểm 0,5 1,0   0,5   2,0
    Tỉ lệ % 2,5 10%   5%   20,0%
    Câu số/

    thành tố NL

    Câu 7;8;

    Câu 16a

    TD-GQVĐ;CC

    Câu16b TD;GQVĐ; CC  
    5. Tính đối xứng của hình phẳng trong tự nhiên. Số câu 2             2
    Số điểm 0,5             0,5
    Tỉ lệ % 5%             5%
    Ctâu số?

    thành tố NL

    Câu 6;12 TD

    MHH

     
    Tổng số câu 6 câu        8  câu 5 câu 1 câu 20 câu 
    Tổng  điểm 1,5 đ 4,0đ 4,0 đ 0,5 đ 10.0 đ
    Tỉ lệ % 15% 40,0% 40,0% 5% 100%

     

     

     

     

     

     

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1

    MÔN: TOÁN 6

    NĂM HỌC 2021-2022

    Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)

                                                                                                                    Mã đề 1

    PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

    Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất;.

    Câu 1. Kết quả của phép tính 20212022: 20212021 là:

    1.                   B.2021.                     C.2022.                  D. 20212

    Câu 2. Tập hợp A các số tự nhiên khác 0 và nhỏ hơn 8 được viết là:

    1. A = {x ∈ N*| x < 8}.           B. A = {x ∈ N| x < 8}.
    2. A = {x ∈ N| x ≤ 8}.           D. A = {x ∈ N*| x ≥ 8}.

    Câu 3. ƯCLN (24, 18) là:

    1. B. 3.                             C. 6.                         D. 72.

    Câu 4: BCNN ( 15, 30, 60 ) là :

    1. 24 . 5 . 7.          22 .3. 5 .                C. 24.                      D. 5 .7.

    Câu 5. Điền số thích hợp vào dấu * để sốchia hết cho cả 2, 3, 5, 9?

    1.                    B. 9 .                           C.  3       .               D.  0.

    Câu 6. Hình có một trục đối xứng là:

    1. Hình chữ nhật. Hình bình hành.
    2. Hình thoi.         D. Hình thang cân.

    Câu 7. Hình thoi có độ dài hai đường chéo là 20 cm và 40 cm. Diện tích  hình thoi đó là:

    1. 400 cm2. 600 cm2.                  C. 800 cm2.             D. 200 cm2.

    Câu 8. Cho hình thang  cân ABCD. Biết đáy nhỏ AB = 3cm, cạnh bên BC = 2cm, đáy lớn  CD = 5 cm. Chu vi của hình thang  cân ABCD là:

    1. 6 cm.      10cm.                       C. 12cm.                 D. 15cm

    Câu 9. Tổng các số nguyên  thỏa mãn -5 < x < 5 là:

    1. -5. 5.                            C. 0.                      D. 10.

    Câu 10. Kết quả thực hiện phép tính 18: (-3)2 . 2 là:

    1.  B. -6.                            C. -4.                        D. 4.

    Câu 11.  Nhiệt độ buổi sáng của phòng ướp lạnh là -90C. Nhiệt độ buổi chiều của phòng ướp lạnh đó là bao nhiêu, biết nhiệt độ tăng 40C so với buổi sáng?.

    1. 130C .       B. -50C.
    2. 50C.                                            D. -130C.

    Câu 12. Hình nào có tâm đối xứng trong các hình sau?

    1. Hình tam giác đều. B. Hình vuông.         C. Hình thang.             D. Hình thang cân.

     

     

    PHẦN II: TỰ LUẬN (7,0 điểm)

    Câu 13: (2,0 điểm)Thực hiện phép tính, tính hợp lý nếu có thể:

    1. 82 + 24.18 – 100
    2. (-26) + 16 + (-34) + 26

    Câu 14: (1,5 điểm)Tìm số nguyên x, biết:

    1. 3 + x = – 8
    2. (35 + x) – 12 = 27

    Câu 15: (1,5 điểm ) Thư viện của một trường  có khoảng từ  đến  quyển sách. Nếu xếp  vào giá  sách mỗi ngăn  quyển,  quyển hoặc  quyển đều  vừa đủ ngăn. Tính số sách  của thư viện?

    Câu 16: (1,5 điểm)

    Sân nhà bạn An là hình chữ nhật có chu vi là 30m và chiều rộng 5m.

    1. Tính diện tích sân nhà bạn An.
    2. Bố An muốn dùng những viên gạch hình vuông cạnh là 50cm để lát sân. Vậy bố An cần dùng bao nhiêu viên gạch để lát hết sân đó ?

    Câu 17: (0,5 điểm)

    Cho A =  và B =.

    Không tính cụ thể các giá trị của A và B, hãy so sánh A và B.

    —–Hết—–

     

     

     

     

    ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

    PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

    (Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm )

    Mã đề 1

    Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
    Đáp án B A C B D D A C C D B A

     

    PHẦN 2: TỰ LUẬN (7,0 điểm)

    Câu Nội dung Điểm
    13

    (2,0 điểm)

    Thực hiện phép tính, tính hợp lý nếu có thể:

    a.      24.82 + 24.18 – 100

    b.     (-26) + 16 + (-34) + 26

    c.

     
      a. 24.82 + 24.18 – 100

    = 24.(82 + 18) – 100

    = 24.100 – 100

    = 2400 – 100 = 2300

    b) (-26) + 16 + (-34) + 26

    = (-26) + 26 + 16 + (-34)

    = 0 + 16 + (-34)

    = – 18

     

    0,25

    0,25

    0,25

     

    0,25

    0,25

    0,25

     

     

    0,25

    0,25

    14

    (1,5 điểm)

    Tìm số nguyên x, biết:

    a. 3 + x = – 8

    b. (35 + x) – 12 = 27

    c.

     
      a. 3 + x = – 8

    x = – 8 – 3

    x = -11

    b.  (35 + x) – 12 = 27

    35 + x = 27 + 12

    35 + x = 39

    x = 39 – 35

    x = 4

    c.

    x = 4

     

    0,25

    0,25

     

    0,25

     

     

    0,25

     

     

    0,25

     

    0,25

    15

    (1,5 điểm)

    Thư viện của một trường  có khoảng từ  đến  quyển sách. Nếu xếp  vào giá  sách mỗi ngăn  quyển,  quyển hoặc  quyển đều  vừa đủ ngăn. Tính số sách  của thư viện?  
      Gọi số sách cần tìm là a (a  N * 😉

    Theo bài ra ta có: a  12 ;  a  15; a  18

    Suy ra: a  BC (12, 15, 18)

    Ta có: BCNN(12,15,18) = 180

    BC(12,15,18) =

    Mà a  BC ( 12, 15, 18) và   nên a = 540

    Vậy số sách cần tìm là: 540 quyển.

    0,25

     

    0,5

     

    0,5

    0,25

    16

    (1,5 điểm)

     Sân nhà bạn An là hình chữ nhật có chu vi là 30m và chiều rộng 5m.

    a. Tính diện tích sân nhà bạn An.

    b. Bố An muốn dùng những viên gạch hình vuông cạnh là 50cm để lát sân. Vậy bố An cần dùng bao nhiêu viên gạch để lát hết sân đó ?

     
      a. Chiều dài sân nhà bạn An là:

    30 : 2 – 5 = 10 (m)

    Diện tích sân nhà bạn An là:

    10 . 5 = 50 (m2) = 500 000 (cm2)

    b)  Diện tích một viên gạch là: 50 . 50 = 2500(cm2)

    Số viên gạch bố An cần để lát hết sân là:

    500 000 : 2500 = 200 (viên)

     

    0,5

    0,25

    0,25

    0,5

    17

    (0,5 điểm)

    Cho A =  và B =.

    Không tính cụ thể các giá trị của A và B, hãy so sánh A và B.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Nên

    Vậy A > B.

     

     

    0,25

     

     

     

     

    0,25

    *Chú ý:

     Nếu học sinh làm cách khác đúng thì thống nhất cho điểm tối đa theo thang điểm trên.

    ————– Hết————-

    Toán 6: Đủ các bộ Tải về tại đây
    Toán 6: KNTT Tải về tại đây
  • Đề kiểm tra học kì I môn Công nghệ 6 mẫu mới

    Đề kiểm tra học kì I môn Công nghệ 6 mẫu mới

    Công nghệ 6: kết nối tri thức

    1. Đề thi học kì 1 lớp 6 môn Công nghệ
    2. Trắc nghiệm (3 điểm):

    Câu 1. Nhà ở bao gồm các phần chính sau

    1. Móng nhà, sàn nhà, khung nhà, tường, mái nhà, cửa ra vào, cửa sổ.
    2. Sàn nhà, khung nhà, cửa ra vào, cửa sổ
    3. Khung nhà, tường, mái nhà, cửa ra vào, cửa sổ
    4. Móng nhà, sàn nhà, tường, mái nhà

    Câu 2. Nhà ở được phân chia thành các khu vực chức năng sinh hoạt như:

    1. Khu vực sinh hoạt chung, khu vực nghỉ ngơi
    2. Khu vực sinh hoạt chung, khu vực nghỉ ngơi, khu vực thờ cúng, khu vực nấu ăn, khu vực vệ sinh
    3. Khu vực thờ cúng, khu vực nấu ăn, khu vực vệ sinh
    4. Khu vực nghỉ ngơi, khu vực nấu ăn, khu vực vệ sinh

    Câu 3. Các thiết bị trong ngôi nhà thông minh được điều khiển từ xa bởi các thiết bị như

    1. Điện thoại đời cũ, máy tính bảng có kết nối in-tơ-net.
    2. Điện thoại, máy tính bảng không có kết nối in-tơ-net.
    3. Điều khiển, máy tính không có kết nối in-tơ-net.
    4. Điện thoại thông minh, máy tính bảng có kết nối in-tơ-net.

    Câu 4. Các thiết bị lắp đặt giúp cảnh báo các tình huống gây mất an ninh, an toàn như:

    1. Có người lạ đột nhập, quên đóng cửa.
    2. Quên đóng cửa, có nguy cơ cháy nổ xảy ra.
    3. Quên đóng cửa, có nguy cơ cháy nổ xảy ra, có người lạ đột nhập xảy ra.
    4. Có nguy cơ cháy nổ xảy ra, có người lạ đột nhập xảy ra.

    Câu 5: Các hình thức cảnh báo các tình huống gây mất an ninh, an toàn như

    1. Chuông báo, tin nhắn, đèn báo.
    2. Chuông báo, tin nhắn, đèn báo, cuộc gọi tự động tới chủ nhà
    3. Tin nhắn, đèn báo, cuộc gọi tự động tới chủ nhà
    4. Chuông báo, đèn báo, cuộc gọi tự động tới chủ nhà

    Câu 6. Nguyên tắc hoạt động của hệ thống trong ngôi nhà thông minh

    1. Xử lý- Chấp hành- Nhận lệnh- Hoạt động.
    2. Hoạt động- Xử lý- Chấp hành- Nhận lệnh
    3. Nhận lệnh- Xử lý- Chấp hành
    4. Nhận lệnh- Xử lý- Chấp hành- Hoạt động.

    II- Tự luận: (7 điểm)

    Câu 1: (2 điểm) Em hãy nêu vai trò của nhà ở? Ngôi nhà thông minh có những đặc điểm nào?

    Câu 2: (1 điểm) Em hãy cho biết ngôi nhà e ở thuộc kiến trúc nhà nào? Được xây dựng bằng những loại vật liệu nào?

    Câu 3: (4 điểm) Gia đình em thường bảo quản thực phẩm bằng phương pháp nào? Hãy trình bày cách làm của một phương pháp bảo quản cụ thể?

    1. Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 6 môn Công nghệ
    Câu 1 2 3 4 5 6
    Đáp án A B D C B C

     

    Câu Đáp án Điểm
    Câu 1 * Vai trò của nhà ở

    – Là công trình được xây dựng với mục đích để ở

    – Bảo vệ con người trước những tác động xấu của thiên nhiên và xã hội, phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của cá nhân hoặc hộ gia đình.

    Ngôi nhà thông minh có những đặc điểm:

    – Tiện ích, an ninh, an toàn

    – Tiết kiệm năng lượng

    0.5

    0.5

    0.5

    0,5

    Câu 2 – HS nêu được nhà mình ở thuộc kiến trúc nào

    – Xây dụng bằng vật liệu gì đày đủ

    0,5

    0,5

    Câu 3 – Làm lạnh: bảo quản trong ngăn mát trái cây, rau củ để ăn trong tuần.

    – Đông lạnh: gồm thịt, cá trong ngăn đông để sử dụng trong vài tuần.

    – Làm khô: phơi khô hành tỏi dưới ánh nắng mặt trời, phơi khô thóc lúa

    – Trình bày cách bảo quản của một loại thực phẩm cụ thể

    1

    1

    1

    1

    1. Bảng ma trận đề thi học kì 1 lớp 6 môn Công nghệ
    Mức độ

    Chủ đề

    Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
    Cấp độ thấp cao
    TN TL TN TL TN TL TN TL
    Bài 1: Khái quát về nhà ở – Thành phần chính của nhà ở

    – Khu vực trong nhà ở

    – Vai trò của nhà ở Kiến trúc nhà ở
    Số câu: 2 1 1/2
    Số điểm:

    Tỉ lệ:(%)

    1

    10%

    1

    10%

    0,5

    5%

    Bài 2: Xây dựng nhà ở Vật liệu xây dựng
    Số câu: 1/2
    Số điểm:

    Tỉ lệ: (%)

    0,5

    5%

    Bài 3: Ngôi nhà thông minh Nhận diện ngôi nhà thông minh Ngôi nhà thông minh có những đặc điểm nào?
    Số câu: 4 1/2
    Số điểm: Tỉ lệ: (%) 2

    20%

    1

    10%

    Bài 5: Phương pháp bảo quản và chế biến thực phẩm Trình bày được một số phương pháp bảo quản, chế biến thực phẩm
    Số câu: 1/2 1/2
    Số điểm: Tỉ lệ: (%) 2,5

    25%

    1

    10%

    Tổng số câu hỏi 6 2 1/2 1/2
    Tổng số điểm 3 2,5 0,5 0,5
    Tỉ lệ (%) 30% 60% 5%

     

    Công nghệ 6: Tải về tại đây
  • Đề kiểm tra GDCD 6 năm học 2021 – 2022 mẫu mới

    Đề kiểm tra GDCD 6 năm học 2021 – 2022 mẫu mới

    1. Đề thi cuối học kì 1 lớp 6 môn GDCD

    Câu 1. Biểu hiện của tôn trọng sự thật là suy nghĩ, nói và làm theo đúng

    1. niềm tin.
    2. sở thích.
    3. sự thật.
    4. mệnh lệnh.

    Câu 2. Nội dung nào dưới đây không phản ánh ý nghĩa của việc tôn trọng sự thật?

    1. Tôn trọng sự thật khiến cho các mối quan hệ xấu đi.
    2. Tôn trọng sự thật giúp mọi người tin tưởng hơn.
    3. Người tôn trọng sự thật luôn phải chịu thiệt thòi.
    4. Tôn trọng sự thật góp phần bảo vệ cho lẽ phải.

    Câu 3. Yêu thương con người sẽ nhận được điều gì?

    1. Mọi người coi thường.
    2. Mọi người xa lánh.
    3. Người khác nể và yêu quý.
    4. Mọi người yêu quý và kính trọng.

    Câu 4. Tự lập là tự làm lấy, tự giải quyết công việc của mình, tự lo liệu, tạo dựng cho cuộc sống của mình, không trông chờ, dựa dẫm và không

    1. để cao lợi ích bản thân mình.
    2. phụ thuộc vào người khác
    3. tôn trọng lợi ích của tập thể
    4. lệ thuộc vào cái tôi cá nhân .

    Câu 5. Quan tâm, giúp đỡ người khác, làm những điều tốt đẹp cho người khác, nhất là những người khó khăn, hoạn nạn là khái niệm nào dưới đây?

    1. Đồng cảm và thương hại.
    2. Thương hại người khác.
    3. Giúp đỡ người khác.
    4. Yêu thương con người.

    Câu 6. Tôn trọng sự thật là suy nghĩ, nói và làm theo đúng sự thật, luôn luôn bảo vệ

    1. số đông.
    2. số ít.
    3. tự do.
    4. sự thật.

    Câu 7. Ý nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ?

    1. Có rất nhiều bạn bè.
    2. Có thêm tiền tiết kiệm.
    3. Không phải lo về việc làm.
    4. Có thêm kinh nghiệm.

    Câu 8. Tiếp nối, phát triển và làm rạng rỡ truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ được gọi là?

    1. Tất cả thành viên được vui vẻ, gia đình hạnh phúc.
    2. Giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ.
    3. Gia đình trên dưới có sự đoàn kết, đồng lòng nhất trí.
    4. Gia đình văn hóa, có nề nếp gia phong, tôn ti trật tự.

    Câu 9. Làm việc tự giác, cần cù, chịu khó thường xuyên hoàn thành tốt các công việc là biểu hiện của người có đức tính

    1. tự ái.
    2. tự ti.
    3. lam lũ.
    4. siêng năng.

    Câu 10. Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của sống tự lập?

    1. Giúp cá nhân được mọi người kính trọng
    2. Ngại khẳng định bản thân
    3. Đánh mất kĩ năng sinh tồn
    4. Từ chối khám phá cuộc sống

    Câu 11. Khi cá nhân biết tôn trọng sự thật, sẽ giúp con người nâng cao phẩm giá bản thân, góp phần tạo ra các mối quan hệ xã hội tốt đẹp và được mọi người

    1. yêu mến.
    2. khinh bỉ.
    3. sùng bái.
    4. cung phụng.

    Câu 12. Siêng năng là đức tính của con người biểu hiện ở thái độ làm việc một cách

    1. Nông nổi.
    2. Lười biếng.
    3. Cần cù.
    4. Hời hợt.

    Câu 13. Biểu hiện của tôn trọng sự thật là

    1. chỉ cần trung thực với cấp trên của mình.
    2. chỉ nói thật trong những trường hợp cần thiết.
    3. suy nghĩ, nói và làm theo đúng sự thật.
    4. có thể nói không đúng sự thật khi không ai biết.

    Câu 14. Em tán thành ý kiến nào dưới đây khi nói về biểu hiện của tôn trọng sự thật?

    1. Chỉ cần trung thực với cấp trên là đủ.
    2. Không ai biết thì không nói sự thật.
    3. Không chấp nhận sự giả tạo, lừa dối.
    4. Nói bí mật của người khác cho bạn nghe.

    Câu 15. Câu tục ngữ nào dưới đây khuyên chúng ta giữ truyền thống văn hóa tốt đẹp của gia đình dòng họ?

    1. Qua cầu rút ván.
    2. Giấy rách phải giữ lấy lề.
    3. Vung tay quá chán.
    4. Có đi có lại mới toại lòng nhau.

    Câu 16. Cách cư xử nào dưới đây thể hiện là người biết tôn trọng sự thật?

    1. Bảo vệ đến cùng ý kiến của mình đến cùng.
    2. Lắng nghe, phân tích để chọn ý kiến đúng nhất.
    3. Ý kiến nào được nhiều bạn đồng tình thì theo.
    4. Không bao giờ dám đưa ra ý kiến của mình.

    Câu 17. Việc làm nào dưới đây thể hiện người có tính tự lập?

    1. Bố mẹ chở đi học tới trường.
    2. Tự giác học và làm bài tập.
    3. Thường xuyên nhờ bạn làm bài.
    4. Thường xuyên ỷ nại vào giúp việc.

    Câu 18. Hành vi nào dưới đây góp phần rèn luyện đức tính siêng năng, kiên trì?

    1. Ỷ nại vào người khác khi làm việc.
    2. Từ bỏ mọi việc khi gặp khó khăn.
    3. Làm việc theo sở thích cá nhân.
    4. Vượt mọi khó khăn để đạt mục tiêu.

    Câu 19. Việc làm nào dưới đây không thể hiện người có tính tính tự lập?

    1. Chủ động chép bài của bạn.
    2. Đi học đúng giờ.
    3. Học bài cũ và chuẩn bị bài cũ.
    4. Học kinh doanh để kiếm thêm thu nhập.

    Câu 20. Việc làm nào dưới đây thể hiện người không có tính tự lập?

    1. Tự thức dậy đi học đúng giờ.
    2. Tự gấp chăn màn sau khi ngủ dậy.
    3. Luôn làm theo ý mình, không nghe người khác
    4. Tự giác dọn phòng ít nhất 3 lần mỗi tuần.

    Câu 21. Câu nào dưới đây nói về biểu hiện của không tôn trọng sự thật?

    1. Ăn ngay nói thẳng.
    2. Ném đá giấu tay.
    3. Cây ngay không sợ chết đứng.
    4. Sự thật mất lòng.

    Câu 22. Lòng yêu thương con người

    1. xuất phát từ mục đích sau này được người đó trả ơn.
    2. hạ thấp giá trị của những người được giúp đỡ.
    3. xuất phát từ tấm lòng chân thành, vô tư, trong sáng.
    4. làm những điều có hại cho người khác.

    Câu 23. Hành vi nào dưới đây thể hiện cá nhân biết tôn trọng sự thật?

    1. Phê phán những việc làm sai trái
    2. Cố gắng không làm mất lòng ai
    3. Mọi việc luôn dĩ hòa vi quý.
    4. Làm việc không liên quan đến mình

    Câu 24. Được sự động viên của thầy cô và gia đình, sau khi được chọn vào đội tuyển học sinh giỏi cấp thành phố, Hưng đã tự giác, miệt mài ôn tập. Hàng ngày bạn thường xuyên tìm đọc các loại sách tham khảo để củng cố kiến thức. Tìm hiểu các cách giải hay trên mạng chỗ nào không hiểu bạn liên hệ với thầy cô giáo để được giúp đỡ. Không bao giờ Hưng chịu bỏ cuộc khi gặp những bài tập khó. Nhờ vậy mà trong kỳ thi học sinh giỏi cấp thành phố, Hưng đã đạt giải nhất. Phẩm chất đạo đức nào đã giúp Hưng đạt được nhiều thành công như vậy

    1. Đối phó với tình huống nguy hiểm.
    2. Siêng năng, kiên trì
    3. Tự nhận thức bản thân.
    4. Yêu thương con người.

    Câu 25. Buổi tối, Hải làm bài tập Tiếng Anh. Những bài đầu Hải giải rất nhanh, nhưng đến các bài sau Hải đọc thấy khó quá bèn suy nghĩ: “Mình sẽ không làm nữa, sang nhà bạn Hoàng giải hộ”. Việc làm của Hải trong tình huống trên thể hiện bạn thiếu đức tính gì?

    1. Yêu thương con người.
    2. Đối phó với tình huống nguy hiểm.
    3. Tự nhận thức bản thân.
    4. Siêng năng, kiên trì

    Câu 26. Bạn Q năm nay học lớp 9, bạn thường xuyên lấy cớ là năm học cuối cấp nên ngoài việc học bạn không làm việc gì cả, việc nhà thường để anh chị làm hết, quần áo bố mẹ vẫn giặt cho. Việc làm đó thể hiện bạn Q chưa có phẩm chất đạo đức nào dưới đây?

    1. Chăm chỉ.
    2. Tự lập.
    3. Ích kỷ.
    4. Ỷ lại.

    Câu 27. Vừa xin mẹ tiền đóng học phí nhưng Long lại dùng số tiền đó để la cà ăn vặt sau mỗi giờ tan học. Khi cô giáo hỏi Long đã trả lời với cô giáo là Long đã đánh rơi số tiền ấy. Thấy vậy Nam đã khuyên Long nhận lỗi với mẹ và cô giáo. Hành động của Nam là thể hiện bạn là người

    1. Tôn trọng sự thật
    2. Tôn trọng pháp luật
    3. Giữ chữ tín.
    4. Tự nhận thức bản thân

    Câu 28. Ngọc và Lâm vừa tham gia hội thao của trường về. Trong lúc đi đường, hai bạn nói chuyện với nhau, Ngọc nói: “Rõ ràng là Tùng đã chơi gian lận mới giành chiến thắng, hay là mình báo với cô đi”. Lâm nói: “Thôi, mình coi như không biết đi, nói ra Tùng lại ghét chúng mình đấy”. Bạn Tùng chưa thực hiện tốt phẩm chất đạo đức nào dưới đây

    1. Tự nhận thức bản thân.
    2. Tôn trọng sự thật
    3. Giữ chữ tín
    4. Tôn trọng pháp luật

    Câu 29. Tuổi thơ của An đã gắn bó với tiếng đàn bầu vì bà ngoại và mẹ của An đều là nghệ sĩ đàn bầu nổi tiểng. Từ nhỏ, An đã được tập đàn cùng bà và mẹ. Giờ đây, kĩ thuật đánh đàn của An đã khá điêu luyện. An luôn mong muốn sẽ có nhiều cơ hội mang nét độc đáo của tiếng đàn bầu Việt Nam giới thiệu với bạn bè trong nước và quốc tế. Việc làm này thể hiện bạn An đã thực hiện tốt nội dung nào dưới đây?

    1. Phát huy truyền thống gia đình.
    2. Siêng năng, kiên trì
    3. Tự nhận thức bản thân
    4. Lợi dụng dịp tết để vụ lợi.

    Câu 30. Nhà bạn Hương ở gần trường nhưng bạn rất hay đi học muộn. Khi lớp trưởng hỏi lí do, Hương luôn trả lời: “Tại bố mẹ không gọi mình dậy sớm” nên không đi học được. Việc làm này thể hiện bạn Hương chưa biết rèn luyện phẩm chất đạo đức nào dưới đây?

    1. Đi học sớm.
    2. Tự lập.
    3. Yêu thương con người.
    4. Tự nhận thức bản thân.

    Câu 31. Hân và Nam là học sinh lớp 7 trường Trung học cơ sở X. Một hôm, hai bạn đang trên đường đi học về thì thấy hai thanh niên đi ngược chiều đâm ngã một người phụ nữ rồi bỏ chạy. Hân và Nam thấy người phụ nữ bị thương nặng, đã cùng mọi người giúp đõ sơ cứu vế thương cho người bị nạn. Việc làm trên thể hiện hai bạn đã thực hiện tốt phẩm chất đạo đức nào dưới đây?

    1. Yêu thương con người.
    2. Tự nhận thức bản thân.
    3. Siêng năng, kiên trì
    4. Đối phó với tình huống nguy hiểm.

    Câu 32. Anh Luận là người dân tộc Mường được bình chọn là Doanh nhân trẻ xuất sắc. Tuy gia đình khó khăn nhưng anh vẫn cố gắng học và đã thi đỗ vào trường đại học. Để có tiền đóng học phí và sinh hoạt, anh đã làm thêm nhiều việc: phát tờ rơi, gia sư, phục vụ bàn…Ra trường, anh trở về quê hương làm thuê, tự tích lũy tiền và bắt đầu kinh doanh cà phê. Doanh nghiệp của anh càng ngày phát triển, tạo công ăn việc làm cho nhiều người ở buôn làng. Phẩm chất đạo đức nào đã giúp anh Luận đạt được thành công trong cuộc sống?

    1. Tự lập.
    2. Tự ti.
    3. Tiết kiệm.
    4. Ỷ nại.
    5. Đáp án Đề thi cuối học kì 1 lớp 6 môn GDCD

    * Mỗi câu trắc nghiệm đúng được 0,31 điểm.

    1C 2C 3D 4B 5D 6D 7D 8B 9D 10A
    11A 12C 13C 14C 15B 16B 17B 18D 19A 20C
    21B 22C 23A 24B 25D 26B 27A 28B 29A 30B
    31A 32A
    1. Bảng ma trận Đề thi cuối học kì 1 lớp 6 môn GDCD
    Cấp độ

    Chủ đề

    Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng
    Tự hào về truyền thống gia đình, dòng họ – Nêu được một số truyền thống của gia đình, dòng họ.

    – Giải thích được một cách đơn giản ý nghĩa của truyền thống của gia đình, dòng họ.

    – Xác định được các hành vi là đúng hay sai, thể hiện hay không thể hiện tự hào về truyền thống gia đình, dòng họ

    – Nêu được ví dụ, việc làm thể hiện tự hào về truyền thống gia đình, dòng họ – Qua tình huống cụ thể, nêu được các cách giải quyết đúng thể hiện biết giữ gìn, phát huy truyền thống của gia đình, dòng họ bằng những việc làm cụ thể phù hợp.
    Số câu: 2 1 1 4
    Số điểm: 0,62 0,31 0,31 1,28
    Tỉ lệ: 6,2 3,1 3,1 12,8
    Yêu thương con người – Nêu được khái niệm và biểu hiện của tình yêu thương con người.

    – Ý nghĩa của yêu thương con người đối với cuộc sống của cá nhân và xã hội.

    – Xác định được các hành vi là đúng hay sai, thể hiện hay không thể hiện yêu thương con người.

    – Giải thích được vì sao các hành vi là đúng hay sai, thể hiện hay không thể hiện yêu thương con người. – Qua tình huống cụ thể, nêu được các cách giải quyết đúng thể hiện lòng yêu thương con người bằng những việc làm cụ thể.

    – Thực hiện được những việc làm thể hiện tình yêu thương con người.

    – Phê phán những biểu hiện trái với tình yêu thương con người.

    Số câu: 2 1 1 4
    Số điểm: 0,62 0,31 0,31 1,28
    Tỉ lệ: 6,2 3,1 3,1 12,8
    Siêng năng kiên trì – Nêu được khái niệm và biểu hiện của siêng năng, kiên trì.

    – Nhận biết được ý nghĩa của siêng năng, kiên trì.

    – Siêng năng, kiên trì trong lao động, học tập và cuộc sống hàng ngày.

    – Xác định được các hành vi là đúng hay sai, thể hiện hay không thể hiện siêng năng kiên trì

    – Giải thích được vì sao các hành vi là đúng hay sai, thể hiện hay không thể hiện siêng năng kiên trì.

    – Đánh giá được sự siêng năng, kiên trì của bản thân và người khác trong học tập, lao động.

    – Qua tình huống cụ thể, nêu được các cách giải quyết đúng thể hiện siêng năng kiên trì bằng những việc làm cụ thể.

    – Thực hiện được những việc làm thể hiện siêng năng kiên trì

    – Phê phán những biểu hiện trái với siêng năng kiên trì

    Vận dụng các kiến thức, kỹ năng đã học để phát hiện những vấn đề mới về siêng năng kiên trì
    Số câu: 2 1 1 1 5
    Số điểm: 0,62 0,31 0,31 0,31 1,55
    Tỉ lệ: 6,2 3,1 3,1 3,1 15,5
    Tôn trọng sự thật – Khái niệm tôn trọng sự thật

    – Nhận biết được một số biểu hiện của tôn trọng sự thật.

    – Ý nghĩa của tôn trọng sự thật

    – Hiểu vì sao phải tôn trọng sự thật.

    – Giải thích được vì sao các hành vi là đúng hay sai, thể hiện hay không thể hiện tôn trọng sự thật.

    – Qua tình huống cụ thể, nêu được các cách giải quyết đúng thể tôn trọng sự thật

    – Luôn nói thật với người thân, thầy cô, bạn bè và người có trách nhiệm.

    – Không đồng tình với việc nói dối hoặc che giấu sự thật.

    Vận dụng các kiến thức, kỹ năng đã học để phát hiện những vấn đề mới về tôn trọng sự thật
    Số câu: 4 4 1 1 10
    Số điểm: 1,28 1,28 0,31 0,31 3,1
    Tỉ lệ: 12,8 12,8 3,1 3,1 31
    Tự lập – Nêu được khái niệm tự lập

    – Liệt kê các biểu hiện của người có tính tự lập.

    – Qua thông tin (hình ảnh, ca dao, tục ngữ, danh ngôn, …) HS khẳng định được tên bài học.

    – Giải thích được vì sao các hành vi là đúng hay sai, thể hiện hay không thể hiện tôn trọng sự thật.

    – Hiểu được vì sao phải tự lập,

    – Đánh giá khả năng tự lập của bản thân và người khác.

    – Qua tình huống cụ thể, nêu được các cách giải quyết đúng thể hiện việc tự thực hiện được nhiệm vụ của bản thân trong học tập, sinh hoạt hằng ngày, hoạt động tập thể ở trường và trong cuộc sống cộng đồng; không dựa dẫm, ỷ lại và phụ thuộc vào người khác. – Vận dụng các kiến thức, kỹ năng đã học để phát hiện những vấn đề mới về tự lập
    Số câu: 3 3 2 1 9
    Số điểm: 0,93 0,93 0,62 0,31 2,79
    Tỉ lệ: 9,3 9,3 6,2 3,1 27,9
    Số câu: 13 10 6 3 32
    Số điểm: 4,03 3,1 1,86 0,93 10
    Tỉ lệ: 40,3 31 18,6 9,3 100

     

    GDCD 6: Tải về tại đây
  • Đề kiểm tra môn Lịch sử – Địa lý 6 – Mẫu mới

    Đề kiểm tra môn Lịch sử – Địa lý 6 – Mẫu mới

    1. Đề thi môn Lịch sử Địa lý lớp 6 học kì 1

    Phần I: Trắc nghiệm (3,0 điểm)

    Câu 1: Người tinh khôn có đời sống như thế nào?

    1. Sống theo bầy, hái lượm, săn bắt.
    2. Sống theo bầy, săn bắn.
    3. Sống thành thị tộc.
    4. Sống riêng lẻ, hái lượm, săn bắt.

    Câu 2: Kinh tế chủ đạo của các quốc gia cổ đại là

    1. buôn bán nô lệ.
    2. nông nghiệp trồng cây lâu năm.
    3. thủ công nghiệp và buôn bán bằng đường biển.
    4. nông nghiệp trồng lúa nước.

    Câu 3: Đặc điểm của nhà nước chuyên chế cổ đại là gì?

    1. Đứng đầu nhà nước là vua, vua nắm mọi quyền hành.
    2. Đứng đầu nhà nước là quý tộc, quan lại.
    3. Đứng đầu nhà nước là nông dân công xã, họ nuôi sống toàn xã hội.
    4. Nhà nước mà có quan hệ xã hội là sự bóc lột dã man, tàn bạo giữa chủ nô và nô lệ.

    Câu 4: Nhà nước nào đã thống nhất và xác lập chế độ phong kiến ở Trung Quốc?

    1. Nhà Sở
    2. Nhà Tần
    3. Nhà Hạ
    4. Thương- Chu

    Câu 5Nhà nước đế chế La Mã cổ đại gồm những tầng lớp nào?

    1. Vua – Tăng lữ – Qúy tộc.
    2. Viện nguyên lão – Hoàng Đế – Đại hội nhân dân
    3. Quý tộc – Quan Lại – Địa chủ – Nông dân.
    4. Hoàng Đế- Viện nguyên lão- Đại hội nhân dân.

    Câu 6: Nền kinh tế chính của các quốc gia sơ kì ở ĐNÁ là gì

    1. Thương mại biển
    2. Nông nghiệp là chủ yếu với cây lúa nước và một số cây gia vị, hương liệu.
    3. Nghề thủ công.
    4. Cả A và B.

    Câu 7: Nếu tỉ lệ bản đồ 1: 6 000 000 thì 5 cm trên bản đồ này sẽ ứng với khoảng cách thực địa là:

    1. 30km
    2. 3km
    3. 3000km
    4. 300km

    Câu 8: Khoảng cách từ Hà Nội đến Hải Phòng là 105 km. Trên một bản đồ Việt Nam khoảng cách giữa hai thành phố đó đo được 15 cm. Vậy bản đồ đó có tỉ lệ bao nhiêu?

    1. Tỉ lệ của bản đồ đó là 1 : 700 000
    2. Tỉ lệ của bản đồ đó là 1 : 700
    3. Tỉ lệ của bản đồ đó là 1 : 70 000
    4. Tỉ lệ của bản đồ đó là 1 : 7000

    Câu 9: Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình đồi?

    1. Là dạng địa hình nhô cao.
    2. Có đỉnh tròn, sườn dốc.
    3. Độ cao tương đối thường không quá 200m.
    4. Thường tập trung thành vùng.

    Câu 10: Bộ phận nào sau đây không phải của núi lửa:

    1. Miệng
    2. Cửa núi
    3. Mắc-ma
    4. Dung nham

    Câu 11: Đới khí hậu quanh năm giá lạnh (hàn đới) có lượng mưa trung bình năm là:

    1. Dưới 500mm
    2. Từ 1.000 đến 2.000 mm
    3. Từ 500 đến 1.000 mm
    4. Trên 2.000mm

    Câu 12. Khí hậu là hiện tượng khí tượng

    1. xảy ra trong một thời gian ngắn ở một nơi.
    2. lặp đi lặp lại tình hình của thời tiết ở nơi đó.
    3. xảy ra trong một ngày ở một địa phương.
    4. xảy ra khắp mọi nơi và thay đổi theo mùa.
    5. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

    Câu 1 ( 2,0 điểm) : Trình bày các chính sách của nhà Tần khi thống nhất đất nước và vẽ sơ đồ sự phân hóa xã hội dưới thời nhà Tần?

    Câu 2 (2,0 điểm): Trình bày hoạt động kinh tế của các vương quốc phong kiến ĐNÁ từ TK VII đến TK X?

    Câu 3 (1,0 điểm): Em hãy nêu vai trò của quá trình nội sinh và ngoại sinh trong việc hình thành địa hình bề mặt Trái Đất ?

    Câu 4: (2,0 điểm) Trình bày các biểu hiện của biến đổi khí hậu và cách ứng phó với biến đổi khí hậu ngày nay.?

    Đề thi Sử – Địa của 3 sách mới

    1. Đáp án Đề thi giữa kì 1 lớp 6 môn Lịch sử Địa lý
    Câu Nội dung Điểm
    Phần I: Trắc nghiệm 0,25 điểm/1 ý đúng
    1- C

    2- D

    3- A

    4- B

    5- D

    6- D

    7 – D

    8- A

    9- D

    10- B

    11- C

    12- B

    Phần II: Tự luận

    Câu 1 (2,0 đ)

    – Nhà Tần đã áp dụng chế độ đo lường, tiền tệ, chữ viết và pháp luật chung trên cả nước

    – Sơ đồ sự phân hóa xã hội dưới thời nhà Tần

    1,0 điểm

    1,0 điểm

    Câu 2 (2,0 đ) – Các vương quốc nằm ở vùng lục địa (như Chăm-pa, Chân Lạp), ở hạ lưu sông Chao Phray-a (Thái Lan) lưu vực sông I-ra-oa-đi… lấy nông nghiệp làm ngành kinh tế chính.

    – Một số quốc gia chủ yếu dựa vào hoạt động thương mại biển, như: Sri Vi-giay-a; Ca-lin-ga; Ma-ta-ram (In-đô-nê-xi-a ngày nay).

    – Quá trình giao lưu thương mại với nước ngoài đã thúc đẩy sự phát triển của các vương quốc trong khu vực. Vì vậy, trong các thế kỉ VII – X, ở các vương quốc cũng đã xuất hiện một số thương cảng sầm uất, như: Đại Chiêm (Chăm-pa); Pa-lem-bang (Sri Vi-giay-a)… Những thương cảng này đã trở thành điểm kết nối kinh tế, văn hóa giữa các châu lục.

    0,5 điểm

    0,5 điểm

    1,0 điểm

    Câu 3

    (1,0 đ)

    – Vai trò của quá trình nội sinh: Làm di chuyển các mảng kiến tạo, nén ép các lớp đất đá, làm cho chúng bị uốn nếp, đứt gãy hoặc đẩy vật chất nóng chảy ở dưới sâu ra ngoài mặt đất tạo thành núi lửa, động đất,…, tạo ra những dạng địa hình lớn (dãy núi, khối núi cao,…).

    – Vai trò của quá trình ngoại sinh: Phá vỡ, san bằng các địa hình do nội sinh tạo nên, đồng thời cũng tạo ra các dạng địa hình mới.

    0,5 điểm

    0,5 điểm

    Câu 4

    ( 2,0 điểm)

    – Biểu hiện của biến đổi khí hậu:

    ·         Nhiệt độ trung bình của Trái Đất đang tăng dần lên

    ·         Sự nóng lên của Trái Đất làm cho băng tan, nước biển dâng

    ·         Thiên tai xảy ra thường xuyên, đột ngột và bất thường….

    – Một số giải pháp khác để ứng phó với biến đổi khí hậu:

    ·         Theo dõi bản tin thời tiết hằng ngày

    ·         Diễn tập phòng tránh thiên tai, sơ tán kịp thời người và tài sản ra khỏi vùng nguy hiểm.

    ·         Tổ chức lại sản xuất và thay đổi thời vụ để giảm thiểu thiệt hại nếu thiên tai xảy ra…

    1,0 điểm

    1,0 điểm

    1. Ma trận đề thi Lịch sử Địa lý lớp 6 học kì 1
    Cấp độ
    Tên Chủ đề
    Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng
    Cấp độ thấp Cấp độ cao
    TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
    Xã hội nguyên thủy – Đời sống của người tinh khôn trên đất nước ta
    Số câu

    Số điểm

    Tỷ lệ %

    1

    0,25 đ

    2,5%

    1

    0,25 đ

    2,5%

    Xã hội cổ đại – Kinh tế chủ đạo của quốc gia cổ đại

    – Đặc điểm bộ máy nhà nước cổ đại

    – Nhà nước đã thống nhất và xác lập chế độ phong kiến ở Trung Quốc.

    – Nhà nước đế chế La Mã cổ đại gồm những tầng lớp

    Trình bày các chính sách của nhà Tần khi thống nhất đất nước và vẽ sơ đồ sự phân hóa xã hội dưới thời nhà Tần
    Số câu

    Số điểm

    Tỷ lệ %

    4

    1,0 đ

    10%

    1

    2,0 đ

    20 %

    5

    3,0 đ

    30%

    ĐNÁ từ những thế kỉ tiếp giáp đầu công nguyên đến thế kỉ X Nền kinh tế chính của các quốc gia sơ kì ở ĐNÁ Hoạt động kinh tế ở các vương quốc phong kiến ĐNÁ từ thế kỉ VII đến TK X
    Số câu

    Số điểm

    Tỷ lệ %

    1

    0, 25 đ

    2,5%

    1

    2,0 đ

    20%

    4

    2,25 đ

    22,5 %

    Bản đồ. Phương tiện thể hiện bề mặt Trái Đất Tỉ lệ bản đồ
    Tổng số câu

    Tổng số điểm

    Tỉ lệ %

    2

    0,5 đ

    5%

    2

    0,5 đ

    5%

    Cấu tạo của vỏ Trái Đất – Núi lửa Đặc điểm của địa hình đồi – Vai trò của quá trình nội sinh và ngoại sinh trong việc hình thành địa hình bề mặt Trái Đất
    Tổng số câu

    Tổng số điểm

    Tỉ lệ %

    1

    0,25 điểm

    2,5 %

    1

    0,25điểm

    2,5 %

    1

    1,0 điểm

    10 %

    4

    1,75 điểm

    7,5%

    Khí hậu và biến đổi khí hậu – Khí hậu.

    – Các khối khí của Trái Đất

    Các biểu hiện cuả biến đổi khí hậu. Cách phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
    Tổng số câu

    Tổng số điểm

    Tỉ lệ %

    2

    0,5 điểm

    5%

    1

    2,0 điểm

    20%

    3

    2,5 điểm

    25 %

    Tổng số câu

    Tổng số điểm

    Tỉ lệ %

    22,5 điểm

    22,5%

    7,50 điểm

    7,5%

    70,0 điểm

    70%

    100 điểm

    100%

     

    Lịch sử địa lý 6: Tải về tại đây
  • Đề kiểm tra cuối kì I – KHTN lớp 6 mẫu mới

    Đề kiểm tra cuối kì I – KHTN lớp 6 mẫu mới

     

    KIỂM TRA CUỐI KÌ I – MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6

    SÁCH: CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

    Phần I. Trắc nghiệm (4 điểm) Mỗi câu đúng 0,2 điểm.

    Hãy chọn một đáp án đúng nhất trong câu (A, B, C, D) dưới đây và ghi vào giấy kiểm tra.

    Câu 1. Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của vi khuẩn.

    1. Mọi vi khuẩn đều có lợi cho tự nhiên và đời sống con người.
    2. Vi khuẩn được sử dụng trong sản xuất vaccine và thuốc kháng sinh.
    3. Nhiều vi khuẩn có ích được sử dụng trong nông nghiệp và công nghiệp chế biến.
    4. Vi khuẩn giúp phân hủy các chất hữu cơ thành các chất vô cơ để cây sử dụng.

    Câu 2: Dụng cụ nào được sử dụng để quan sát vi khuẩn.

    1. Kính lúp
    2. Kính hiển vi
    3. Kính soi nổi
    4. Kính viễn vọng

    Câu 3: Tập hợp các mô thực hiện cùng một chức năng là?

    1. Tế bào
    2. Cơ quan
    3. Hệ cơ quan

    Câu 4: Ta dùng kính lúp để quan sát

    1. Trận bóng đá trên sân vận động
    2. Một con ruồi
    3. Kích thước của tế bào virus
    4. Các chi tiết máy của đồng hồ đeo tay

    Câu 5. Khi tiến hành xây dựng khóa lưỡng phân để phân loại một nhóm sinh vật cần tuân thủ theo nguyên tắc nào?

    1. Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai nhóm có những đặc điểm đối lập nhau.
    2. Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai nhóm có cơ quan di chuyển khác nhau.
    3. Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai nhóm có môi trường sống khác nhau.
    4. Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai nhóm có kiểu dinh dưỡng khác nhau.

    Câu 6: Các bậc phân loại sinh vật từ thấp đến cao theo trình tự nào sau đây?

    A Chi (giống) → Loài → Họ → Bộ → Lớp → Ngành → Giới

    1. Loài → Chi (giống) → Họ → Bộ → Lớp → Ngành → Giới
    2. Giới → Ngành → Lớp → Bộ → Họ → Chi (giống) → Loài
    3. Loài → Chi (giống) → Bộ → Họ → Lớp → Ngành → Giới

    Câu 7: Vi rút chưa có cấu tạo tế bào. Tất cả các virut gồm mấy thành phần cơ bản

    1. 2
    2. 3
    3. 4
    4. 5

    Câu 8: Vật nào dưới đây là vật sống?

    1. Cây bút
    2. Con dao
    3. Cây chổi
    4. Con chó

    Câu 9. Tế bào có 3 thành phần cơ bản là

    1. Màng tế bào, ti thể, nhân
    2. Màng sinh chất, chất tế bào, ti thể
    3. Màng tế bào, chất tế bào, nhân
    4. Chất tế bào, lục lạp, nhân

    Câu 10. Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các cấp tổ chức cơ thể của cơ thể đa bào từ thấp đến cao:

    1. Mô → Tế bào → Cơ quan → Hệ cơ quan → Cơ thể
    2. Tế bào → Mô → Cơ thể → Cơ quan → Hệ cơ quan
    3. Tế bào → Mô → Cơ quan → Hệ cơ quan→ Cơ thể
    4. Mô → Tế bào → Hệ cơ quan→ Cơ quan → Cơ thể

    Câu 11. Chỉ ra đâu là tính chất vật lí của chất

    1. Nến cháy thành khí cacbon đi oxit và hơi nước
    2. Bơ chảy lỏng khi để ngoài trời
    3. Bánh mì để lâu bị ôi thiu
    4. Cơm nếp lên men thành rượu

    Câu 12. Chỉ ra đâu là tính chất hóa học của chất

    1. Đường tan vào nước
    2. Kem chảy lỏng khi để ngoài trời
    3. Tuyết tan
    4. Cơm để lâu bị mốc

    Câu 13. Vật liệu nào sau đây không thể tái chế?

    1. Thuỷ tỉnh.
    2. Thép xây dựng.
    3. Nhựa
    4. Xi măng.

    Câu 14. Để phân biệt 2 chất khí là oxygen và carbon dioxide,em nên lựa chọn cách nào dưới đây?

    1. Quan sát màu sắc của 2 khí đó.
    2. Ngửi mùi của 2 khí đó.
    3. Oxygen duy trì sự sống và sự chảy.
    4. Dẫn từng khí vào cây nến đang cháy, khí nào làm nến cháy tiếp thì đó là Oxygen, khí làm tắt nến là carbon đioxide.

    Câu 15. Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất hoá học?

    1. Hoà tan đường vào nước.
    2. Cô cạn nước đường thành đường.
    3. Đun nóng đường tới lúc xuất hiện chất màu đen.
    4. Đun nóng đường ở thể rắn để chuyến sang đường ở thể lỏng.

    Câu 16. Dụng cụ nào sau đây dùng để đo độ dài?

    1. Thước
    2. Lực kế
    3. Cân
    4. Bình chia độ

    Câu 17. Để đo thể tích một vật, người ta dùng đơn vị:

    1. kg
    2. N/m3
    3. m3
    4. m.

    Câu 18. Nhiệt kế y tế có tác dụng để làm gì?

    1. Đo nhiệt độ trong các thí nghiệm.
    2. Đo nhiệt độ cơ thể người.

    C.Đo nhiệt độ không khí

    1. .Đo các nhiệt độ âm.

    Câu 19. Một học sinh đá vào quả bóng. Có hiện tượng gì xảy ra đối với quả bóng?

    1. Quả bóng bị biến dạng
    2. Chuyển động của quả bóng bị biến đổi
    3. Không có sự biến đổi nào xảy ra
    4. Quả bóng bị biến dạng, đồng thời chuyển động của nó bị biến đổi.

    Câu 20. Để đo chiều dài cuốn sách Vật lí 6, nên chọn thước nào trong các thước sau đây là phù hợp nhất?

    1. Thước 25cm có ĐCNN tới mm
    2. Thước 15cm có ĐCNN tới mm
    3. Thước 20cm có ĐCNN tới mm
    4. Thước 25cm có ĐCNN tới cm.

    Phần II. Tự luận (6 điểm)

    Câu 1 (2 điểm). Trình bày cấu tạo cơ bản của tế bào? So sánh tìm ra điểm khác nhau giữa tế bào động vật và thực vật.

    Câu 2 (1 điểm). Nêu một số bệnh do nguyên sinh vật gây ra. Và các biện pháp phòng ngừa

    Câu 3. (1 điểm). Đổi đơn vị:

    1. 4 kg = …….g
    2. 500 g = … kg

    c.. 300 cm2 =…. dm3

    1. 154 mm = …. m

    Câu 4. (1 điểm) Nêu cách tái chế các loại rác trong gia đình?

    Câu 5. (1 điểm) Lực là gì? Nêu kết quả tác dụng của lực?

    Đáp án đề thi học kì 1 lớp 6 Khoa học tự nhiên

    Phần I. Trắc nghiệm (4 điểm) Mỗi câu đúng 0,2 điểm.

    Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
    Đề 1 A B C D A B A D C C B D D D C A C B D A

    Phần II. Tự luận (6 điểm)

    Câu Đáp án Điểm
    Câu 1 + Màng tế bào: là thành phần có ở mọi tế bào, bao bọc tế bào chất. Màng tế bào tham gia vào quá trình trao đổi chất giữa tế bào và môi trường

    + Tế bào chất: nằm giữa màng tế bào và vùng nhân

    + Nhân hoặc vùng nhân: là trung tâm điều khiển các hoạt động sống của tế bào

    – Tế bảo thực vật: có thành tế bào (tế bào thường có hình đa giác, hình chữ nhật;

    có lục lạp và có thể quan sát thấy một không bào trung tâm có kích thước lớn.

    – Tế bào động vật: không có thành tế bào, bao bên ngoài là màng (tế bào thường có dạng hình tròn hoặc không định hình); không có lục lạp

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    Câu 2 – Bệnh sốt rét. Bệnh kiết lị

    – Biện pháp ngắn chặn bệnh không chỉ đơn thuần chỉ ngăn không bị muỗi đốt mà phải là các biện pháp hạn chế sự xuất hiện của muối, phát triển của muỗi như vệ sinh cá nhân, làm sạch môi trường sống, ăn uống đảm bảo vệ sinh

    0,5

    0,5

    Câu 3
    a. 4 kg = 4000 g

    c 300 cm3 =0.3 dm3

    b. 500 g = 0.5 kg

    d. 154 mm = 1, 54 m

    0,5

    0,5

    Câu 4 Nêu cách tái chế các loại rác trong gia đình

    – Chai nhựa, chai thuỷ tỉnh, túi nylon: làm sạch và dùng lại nhiều lần.

    – Quần, áo cũ: đem tặng cho, cắt may lại thành quần áo mới, vật dụng mới

    – Đồ điện cũ, hỏng: liên lạc nhà sản xuất xem họ có thể nhận đồ cũ và tái chế

    – Đồ gỗ đã qua sử dụng: đem tặng hoặc đóng thành các đồ mới đơn giản, làm củi . Giấy vụn: làm giấy gói, bán để tái chế.

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    Câu 5 – Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực.

    – Kết quả tác dụng của lực:

    + Làm biến đổi chuyển động của vật.

    + Làm vật biến dạng.

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

     

    Khoa học tự nhiên 6: Tải về tại đây
  • Đề kiểm tra Ngữ Văn 6 mẫu mới năm học 2021 – 2022

    Đề kiểm tra Ngữ Văn 6 mẫu mới năm học 2021 – 2022

    SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC

    1. Ma trận đề thi học kì 1 Ngữ Văn lớp 6
    Mức độ

    Lĩnh vực nội dung

    Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng số
    I. Đọc hiểu văn bản và thực hành tiếng Việt Tiêu chí lựa chọn ngữ liệu: Đoạn văn bản/văn bản trong hoặc ngoài sách giáo

    khoa

    – Đặc điểm văn bản – đoạn trích (phương thức biểu đạt/ngôi kể/ nhân vật)

    – Từ và cấu tạo từ, nghĩa của từ, các biện pháp tu từ, cụm từ, phân biệt từ đồng âm, từ đa

    nghĩa, dấu câu)

    Văn bản (Nội dung của đoạn trích/đặc điểm nhân vật) Bày tỏ ý kiến/ cảm nhận của cá nhân về vấn đề (từ đoạn trích).
    – Số câu

    – Số điểm

    – Tỉ lệ

    1

    3.0

    30 %

    1

    1.0

    10%

    1

    1.0

    10 %

    3

    5.0

    50%

    II. Làm văn Viết bài văn kể lại một trải nghiệm; Viết bài văn ghi lại cảm xúc về 1 bài thơ có yếu tố tự sự, miêu tả; Viết bài văn trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống gia đình
    – Số câu

    – Số điểm

    – Tỉ lệ

    1

    5.0

    50%

    1

    5.0

    50%

    Tổng số câu

    Số điểm

    Tỉ lệ

    1

    3.0

    30%

    1

    1.0

    10%

    1

    1.0

    10%

    1

    5.0

    50%

    4

    10.0

    100%

    1. Đề thi cuối kì 1 lớp 6 môn Ngữ văn Số 1

    Đọc đoạn thơ sau trong bài thơ Gần lắm Trường Sa của Lê Thị Kim và trả lời các câu hỏi:

    Biết rằng xa lắm Trường Sa

    Trùng dương ấy tôi chưa ra lần nào

    Viết làm sao, viết làm sao

    Câu thơ nào phải con tàu ra khơi

    Thế mà đã có lòng tôi

    Ở nơi cuối bến ở nơi cùng bờ

    Phai đâu chùm đảo san hô

    Cũng không giống một chùm thơ ngọt lành

    Hỡi quần đảo cuối trời xanh

    Như trăm hạt thóc vãi thành đảo con

    Sóng bào mãi vẫn không mòn

    Vẫn còn biển cả vẫn còn Trường Sa […]

    Ở nơi sừng sững niềm tin

    Hỡi quần đảo của bốn nghìn năm qua

    Tấm lòng theo mũi tàu ra

    Với tôi quần đảo Trường Sa rất gần.

    (Lê Thị Kim – Nguyễn Nhật Ánh, Thành phố tháng Tư, NXB Tác phẩm mới, Hà Nội, 1984, tr. 15 – 17)

    Câu 1. Hãy chỉ ra những đặc điểm của thơ lục bát được thể hiện qua bốn dòng cuối của đoạn thơ.

    Câu 2. Nêu những hình ảnh tác giả sử dụng để miêu tả quần đảo Trường Sa.

    Câu 3. Theo em, vì sao nhà thơ khẳng định “Với tôi quần đảo Trường Sa rất gần”? Câu 4. Bài thơ đã khơi gợi trong em tình cảm và trách nhiệm gì với đất nước, với biển đảo quê hương?

    Câu 5. So sánh nghĩa của từ mũi trong hai trường hợp sau và cho biết đó là từ đồng âm hay từ đa nghĩa:

    1. Tấm lòng theo mũi tàu ra

    Với tôi quần đảo Trường Sa rất gần.

    1. Bạn Lan có chiếc mũidọc dừa rất đẹp.

    Câu 6. Tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ gì trong hai dòng thơ sau. Nêu tác dụng của việc sử dụng biện pháp tu từ đó.

    Hỡi quần đảo cuối trời xanh

    Như trăm hạt thóc vãi thành đảo con

    Phần II: LÀM VĂN (4 điểm)

    Viết bài văn kể lại một trải nghiệm vui, hạnh phúc.

    1. Đề thi cuối kì 1 lớp 6 môn Ngữ văn Số 2

    Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:

    Con chào mào đốm trắng mũi đỏ

    Hót trên cây cao chót vót

    triu … uýt … huýt … tu hìu

    Câu 1: Đoạn thơ trên nằm trong văn bản nào? Do ai sáng tác? Nêu xuất xứ của văn bản? Bài thơ được làm theo thể thơ nào?

    Câu 2: Trong bài thơ tác giả còn lặp lại câu thơ:

    triu … uýt … huýt … tu hìu

    Việc lặp lại đó có dụng ý gì?

    Câu 3: Hãy nêu những suy nghĩ của em khi đọc những câu thơ trên bằng một đoạn văn ngắn.

    1. THỰC HÀNH VIẾT:

    Câu 1: Trong truyện Gió lạnh đầu mùa có nhiều nhân vật. Em hãy viết đoạn văn về một nhân vật mà em yêu thích. Trong đoạn văn có sử dụng cụm tính từ.

    Câu 2: Tả lại cảnh sum họp của gia đình em.

    1. Đáp án Đề thi cuối kì 1 lớp 6 môn Ngữ văn 
    Phần Nội dung Điểm
    Đọc hiểu Câu 1 ( 1đ):

    -Văn bản: Con chào mào của tác giả Mai Văn Phấn

    – Xuất xứ: Bài thơ Con chào mào được trích trong Bầu trời không mái che, NXB Hội nhà văn, 2010.

    – Thể loại: Thơ tự do

    Câu 2( 1đ):

    Câu thơ : triu … uýt … huýt … tu hìu đã được tác giả viết ở dòng thứ ba của bài thơ. Đến dòng thứ 15 của bài thơ, tác giả đã lặp lại câu thơ này. Đây là sự tinh tế của tác giả trong việc sử dụng từ ngữ, hình ảnh cho bài thơ. Việc lặp lại này tác giả muốn nhắc rằng con chào mào đã đi qua một hành trình đơn lẻ tới hòa nhập, từ âm vực có phần lảnh lót, chói gắt trên cây cao chót vót đến phối bè, vang vọng khi đã được mổ những con sâu ăn trái cây chín đỏ và uống từng giọt nước, thanh sạch của tôi.

    Câu 3 ( 1đ):

    Bài thơ Con chào mào là một trong những tác phẩm tiêu biểu của Mai Văn Phấn thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu loài vật của tác giả. Con chào mào là hình tượng trung tâm của bài thơ.Với nỗi đặc tả gần, khá kỹ, nhà thơ khắc họa hình dáng con chào mào ngay để câu thơ mở đầu Con chào mào đốm trắng mũi đỏ . Hình ảnh con chào mào hiện lên trước mắt người đọc thật sinh động, đáng yêu. Đặc biệt với ngòi bút tài tình, sáng tạo tác giả đã đưa đến cho người đọc một cảm giác thật thú vị khi nghe tiếng hót của con chào mào triu … uýt … huýt … tu hìu. Tiếng hót của chim phải chăng là tiếng lòng, là sự thổn thứt của tác giả trước cảnh thanh bình, tươi đẹp của thiên nhiên.

    0,5

    0,25

    0,25

    1,0

    1,0

    Thực hành viết Câu 1 (2đ):

    Học sinh lựa chọn một trong các nhân vật mà em yêu thích (mẹ Sơn, Sơn, Hiên, Mẹ Hiên )

    – Trong đoạn văn cần thể hiện được các ý sau:

    + Vì sao em lại yêu thích nhân vật đó.

    + Nhân vật đó có đặc điểm gì nổi bật (về hình dáng, hành động, nội tâm, cách ứng xử …)

    + Có thể chọn một vài chi tiết mà tác giả miêu tả về nhân vật để minh chứng cho điều em viết về nhân vật.

    0,5

    0,5

    1,0

    Câu 2 ( 5đ):

    – Về hình thức: bài văn cần có 3 phần rõ ràng mở bài, thân bài và kết bài.

    – Về nội dung:

    1. Mở bài

    – Thời gian: vào buổi tối cuối tuần.

    – Không gian:ngôi nhà của em.

    – Nhân vật: Những người thân trong gia đình.

    2. Thân bài

    – Cách bài trí trong nhà, dưới bếp. (Chú ý các chi tiết, hình ảnh có liên quan đến Tết)

    – Không khí chuẩn bị ra sao? (Mọi người trong gia đình cùng nhau chuẩn bị… )

    – Bàn ăn (hay mâm cơm) có những món gì?

    – Bữa ăn diễn ra đầm ấm, vui vẻ như thế nào?

    – Sau bữa ăn, mọi người làm gì? (uống nước, chuyện trò tâm sự…)

    3. Kết bài

    – Cảm động và thích thú.

    – Mong có nhiều dịp được sum họp đầy đủ với người thân.

    – Nhận ra rằng gia đình quả là một tổ ấm không thể thiếu đối với mỗi con người.

    0,5

    0,5

    0,75

    0,75

    0,75

    0,5

    0,75

    0,5

     

    Ngữ Văn 6: Tải về tại đây
  • Trọn bộ đề kiểm tra cuối kì I tất cả các môn lớp 6 ->9  mẫu mới

    Trọn bộ đề kiểm tra cuối kì I tất cả các môn lớp 6 ->9 mẫu mới

    Đề kiểm tra được biên soạn theo mẫu mới có ma trận, trắc nghiệm và tự luận kèm hướng dẫn chấm cho các thầy, cô tham khảo.

    Đề mẫu: Toán 6

     

        Cấp độ

     

     

    Mạch kiến

    thức

    Mức độ 1

    (Nhận biết)

    Mức độ 2

    (Thông hiểu)

    Mức độ 3

    (Vận dụng)

    Cộng
    Cấp độ thấp Cấp độ cao
    TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL  
    1. Tập hợp các số tự nhiên N, các phép toán, lũy thừa với số mũ tự nhiên Số câu 2     2   2   1 5
    Số điểm 0,5     1,25   1,0   0,5 3,25
    Tỉ lệ % 5%     10%   10%   5% 32,5%
    Câu số/

    Thành tố NL

    Câu 1;2 TD

     

    Câu 13a; 14b – TD

     

    Câu13c,14c- GQVĐ Câu 17 GQVĐ  
            2. Tính chất chia hết trong tập          các số tự nhiên N Số câu 1   2     1     4
    Số điểm 0,25   0,5     1,5     2,25
    Tỉ lệ % 2,5%   5%     15%     22,5%
    Câu số/

    thành tố NL

    Câu 3 – TD

     

    Câu 4;5-TD Câu 15 GQVĐ  
    3. Số nguyên Số câu 1   1 1 1 1     5
    Sốđiểm 0,25   0,25 0,5 0,25 0,75     2,0
    Tỉ  lệ % 2,5%   2,5% 5% 2,5 5%     20,0%
    Câu số/ Thành tố NL Câu 9 – TD

     

    Câu 10;14a- TD Câu 11; 13b, GQVĐ  
    4. Một số hình phẳng trong thực tiễn Số câu    2 1   1   3
    Số điểm 0,5 1,0   0,5   2,0
    Tỉ lệ % 2,5 10%   5%   20,0%
    Câu số/

    thành tố NL

    Câu 7;8;

    Câu 16a

    TD-GQVĐ;CC

    Câu16b TD;GQVĐ; CC  
    5. Tính đối xứng của hình phẳng trong tự nhiên. Số câu 2             2
    Số điểm 0,5             0,5
    Tỉ lệ % 5%             5%
    Ctâu số?

    thành tố NL

    Câu 6;12 TD

    MHH

     
    Tổng số câu 6 câu        8  câu 5 câu 1 câu 20 câu 
    Tổng  điểm 1,5 đ 4,0đ 4,0 đ 0,5 đ 10.0 đ
    Tỉ lệ % 15% 40,0% 40,0% 5% 100%

     

     

     

     ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1

    MÔN: TOÁN 6

    NĂM HỌC 2021-2022

    Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)

                                                                                                                    Mã đề 1

    PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

    Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất;.

    Câu 1. Kết quả của phép tính 20212022: 20212021 là:

    1.                   B.2021.                     C.2022.                  D. 20212

    Câu 2. Tập hợp A các số tự nhiên khác 0 và nhỏ hơn 8 được viết là:

    1. A = {x ∈ N*| x < 8}.           B. A = {x ∈ N| x < 8}.
    2. A = {x ∈ N| x ≤ 8}.           D. A = {x ∈ N*| x ≥ 8}.

    Câu 3. ƯCLN (24, 18) là:

    1. B. 3.                             C. 6.                         D. 72.

    Câu 4: BCNN ( 15, 30, 60 ) là :

    1. 24 . 5 . 7.          22 .3. 5 .                C. 24.                      D. 5 .7.

    Câu 5. Điền số thích hợp vào dấu * để sốchia hết cho cả 2, 3, 5, 9?

    1.                    B. 9 .                           C.  3       .               D.  0.

    Câu 6. Hình có một trục đối xứng là:

    1. Hình chữ nhật. Hình bình hành.
    2. Hình thoi.         D. Hình thang cân.

    Câu 7. Hình thoi có độ dài hai đường chéo là 20 cm và 40 cm. Diện tích  hình thoi đó là:

    1. 400 cm2. 600 cm2.                  C. 800 cm2.             D. 200 cm2.

    Câu 8. Cho hình thang  cân ABCD. Biết đáy nhỏ AB = 3cm, cạnh bên BC = 2cm, đáy lớn  CD = 5 cm. Chu vi của hình thang  cân ABCD là:

    1. 6 cm.      10cm.                       C. 12cm.                 D. 15cm

    Câu 9. Tổng các số nguyên  thỏa mãn -5 < x < 5 là:

    1. -5. 5.                            C. 0.                      D. 10.

    Câu 10. Kết quả thực hiện phép tính 18: (-3)2 . 2 là:

    1.  B. -6.                            C. -4.                        D. 4.

    Câu 11.  Nhiệt độ buổi sáng của phòng ướp lạnh là -90C. Nhiệt độ buổi chiều của phòng ướp lạnh đó là bao nhiêu, biết nhiệt độ tăng 40C so với buổi sáng?.

    1. 130C .       B. -50C.
    2. 50C.                                            D. -130C.

    Câu 12. Hình nào có tâm đối xứng trong các hình sau?

    1. Hình tam giác đều. B. Hình vuông.         C. Hình thang.             D. Hình thang cân.

     

    PHẦN II: TỰ LUẬN (7,0 điểm)

    Câu 13: (2,0 điểm)Thực hiện phép tính, tính hợp lý nếu có thể:

    1. 82 + 24.18 – 100
    2. (-26) + 16 + (-34) + 26

    Câu 14: (1,5 điểm)Tìm số nguyên x, biết:

    1. 3 + x = – 8
    2. (35 + x) – 12 = 27

    Câu 15: (1,5 điểm ) Thư viện của một trường  có khoảng từ  đến  quyển sách. Nếu xếp  vào giá  sách mỗi ngăn  quyển,  quyển hoặc  quyển đều  vừa đủ ngăn. Tính số sách  của thư viện?

    Câu 16: (1,5 điểm)

    Sân nhà bạn An là hình chữ nhật có chu vi là 30m và chiều rộng 5m.

    1. Tính diện tích sân nhà bạn An.
    2. Bố An muốn dùng những viên gạch hình vuông cạnh là 50cm để lát sân. Vậy bố An cần dùng bao nhiêu viên gạch để lát hết sân đó ?

    Câu 17: (0,5 điểm)

    Cho A =  và B =.

    Không tính cụ thể các giá trị của A và B, hãy so sánh A và B.

    —–Hết—–

     

      ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

    PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

    (Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm )

    Mã đề 1

    Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
    Đáp án B A C B D D A C C D B A

     

    PHẦN 2: TỰ LUẬN (7,0 điểm)

    Câu Nội dung Điểm
    13

    (2,0 điểm)

    Thực hiện phép tính, tính hợp lý nếu có thể:

    a.      24.82 + 24.18 – 100

    b.     (-26) + 16 + (-34) + 26

    c.

     
      a. 24.82 + 24.18 – 100

    = 24.(82 + 18) – 100

    = 24.100 – 100

    = 2400 – 100 = 2300

    b) (-26) + 16 + (-34) + 26

    = (-26) + 26 + 16 + (-34)

    = 0 + 16 + (-34)

    = – 18

     

    0,25

    0,25

    0,25

     

    0,25

    0,25

    0,25

     

     

    0,25

    0,25

    14

    (1,5 điểm)

    Tìm số nguyên x, biết:

    a. 3 + x = – 8

    b. (35 + x) – 12 = 27

    c.

     
      a. 3 + x = – 8

    x = – 8 – 3

    x = -11

    b.  (35 + x) – 12 = 27

    35 + x = 27 + 12

    35 + x = 39

    x = 39 – 35

    x = 4

    c.

    x = 4

     

    0,25

    0,25

     

    0,25

     

     

    0,25

     

     

    0,25

     

    0,25

    15

    (1,5 điểm)

    Thư viện của một trường  có khoảng từ  đến  quyển sách. Nếu xếp  vào giá  sách mỗi ngăn  quyển,  quyển hoặc  quyển đều  vừa đủ ngăn. Tính số sách  của thư viện?  
      Gọi số sách cần tìm là a (a  N * 😉

    Theo bài ra ta có: a  12 ;  a  15; a  18

    Suy ra: a  BC (12, 15, 18)

    Ta có: BCNN(12,15,18) = 180

    BC(12,15,18) =

    Mà a  BC ( 12, 15, 18) và   nên a = 540

    Vậy số sách cần tìm là: 540 quyển.

    0,25

     

    0,5

     

    0,5

    0,25

    16

    (1,5 điểm)

     Sân nhà bạn An là hình chữ nhật có chu vi là 30m và chiều rộng 5m.

    a. Tính diện tích sân nhà bạn An.

    b. Bố An muốn dùng những viên gạch hình vuông cạnh là 50cm để lát sân. Vậy bố An cần dùng bao nhiêu viên gạch để lát hết sân đó ?

     
      a. Chiều dài sân nhà bạn An là:

    30 : 2 – 5 = 10 (m)

    Diện tích sân nhà bạn An là:

    10 . 5 = 50 (m2) = 500 000 (cm2)

    b)  Diện tích một viên gạch là: 50 . 50 = 2500(cm2)

    Số viên gạch bố An cần để lát hết sân là:

    500 000 : 2500 = 200 (viên)

     

    0,5

    0,25

    0,25

    0,5

    17

    (0,5 điểm)

    Cho A =  và B =.

    Không tính cụ thể các giá trị của A và B, hãy so sánh A và B.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Nên

    Vậy A > B.

     

     

    0,25

     

     

     

     

    0,25

    *Chú ý:

     Nếu học sinh làm cách khác đúng thì thống nhất cho điểm tối đa theo thang điểm trên.

    ————– Hết————-

    Link tải các đề kiểm tra tất cả các môn từ lớp 6 ->9

    Ngữ Văn 6: Tải về tại đây
    Khoa học tự nhiên 6: Tải về tại đây
    Lịch sử địa lý 6: Tải về tại đây
    GDCD 6: Tải về tại đây
    Công nghệ 6: Tải về tại đây
    Toán 6: Đủ các bộ Tải về tại đây

    Toán 6: KNTT Tải về tại đây

    Ngữ Văn 7: Tải về tại đây
    Vật lý 7 Tải về tại đây
    Lịch sử 7: Tải về tại đây

    Địa lý 7: Tải về tại đây
    Sinh 7: Tải về tại đây
    Công nghệ 7: Tải về tại đây

    Toán 7 : Tải về tại đây

    Anh 7: Tải về tại đây

    Tin 7:Tải về tại đây
    Toán 8: Tải về tại đây

    Công nghệ 8:Tải về tại đây

    Sinh 8: Tải về tại đây

    Hóa 8: Tải về tại đây

    Tin 8:Tải về tại đây
    Toán 9: Tải về tại đây

    Công nghệ 9:Tải về tại đây

    Sinh 9:Tải về tại đây

    Hóa 9: Tải về tại đây

    Tin 9:Tải về tại đây

  • Bộ đề kiểm tra cuối kì I các môn lớp 7 – Mẫu mới

    Bộ đề kiểm tra cuối kì I các môn lớp 7 – Mẫu mới

    Đề chỉ mang tính chất tham khảo theo cấu trúc của Bộ có ma trận đầy đủ gồm 12 câu trắc nghiệm (3,0 điểm) và các câu tự luận
    Ngữ Văn 7: Tải về tại đây
    Vật lý 7 Tải về tại đây
    Lịch sử 6: Tải về tại đây

    Địa lý 7: Tải về tại đây
    Sinh 7: Tải về tại đây
    Công nghệ 7: Tải về tại đây

    Toán 7 : Tải về tại đây

    ANh 7: Tải về tại đây

    Tin 7:Tải về tại đây

    Tải thêm bộ đề kiểm tra tất cả các môn lớp 6: Tải về tại đây

  • Trọn bộ bài giảng Địa lý

    Trọn bộ bài giảng Địa lý

    DANH SÁCH CÁC BÀI GIẢNG: THEO KHỐI LỚP

    Đây là bộ slide bài giảng của tất cả các môn và tất cả các khối. Xin gửi đến quý thầy cô tham khảo và chỉnh sửa cho phù hợp với như cầu dạy học của cá nhân.

    LỚP 6 – TẢI VỀ TẠI ĐÂY
    LỚP 7- TẢI VỀ TẠI ĐÂY
    LỚP 8- TẢI VỀ TẠI ĐÂY
    LỚP 9- TẢI VỀ TẠI ĐÂY

  • Trọn bộ bài giảng Powerpoint môn Công Nghệ

    Trọn bộ bài giảng Powerpoint môn Công Nghệ

    DANH SÁCH CAC BÀI GIẢNG: THEO KHỐI LỚP

    Đây là bộ slide bài giảng của tất cả các môn và tất cả các khối. Xin gửi đến quý thầy cô tham khảo và chỉnh sửa cho phù hợp với như cầu dạy học của cá nhân.

    LỚP 6 – TẢI VỀ TẠI ĐÂY
    LỚP 7- TẢI VỀ TẠI ĐÂY
    LỚP 8- TẢI VỀ TẠI ĐÂY
    LỚP 9- TẢI VỀ TẠI ĐÂY

  • Trọn bộ bài giảng Powerpoint môn Âm Nhạc

    Trọn bộ bài giảng Powerpoint môn Âm Nhạc

    DANH SÁCH CAC BÀI GIẢNG: THEO KHỐI LỚP

    Đây là bộ slide bài giảng của tất cả các môn và tất cả các khối. Xin gửi đến quý thầy cô tham khảo và chỉnh sửa cho phù hợp với như cầu dạy học của cá nhân.

    LỚP 6 – TẢI VỀ TẠI ĐÂY
    LỚP 7- TẢI VỀ TẠI ĐÂY
    LỚP 8- TẢI VỀ TẠI ĐÂY
    LỚP 9- TẢI VỀ TẠI ĐÂY

  • Bản góp ý, nhận xét sách giáo khóa Toán 7 mới (năm 2022)

    Bản góp ý, nhận xét sách giáo khóa Toán 7 mới (năm 2022)

    LƯU Ý: TẤT CẢ NHẬN XÉT DƯỚI ĐÂY ĐỀU MANG TÍNH CHẤT CÁ NHÂN

    Nhận xét chung: Cả hai cuốn sách đều đảm bảo chuẩn khung chương trình của bộ về KT – KN.

    Sách Cánh diều (NXB ĐHSP):

    Viết chi tiết, đầy đủ, nhưng mang nặng lý thuyết, hệ thống bài tập đa dạng và có nhiều bài khá khó 

    Sách kết nối tri thức với cuộc sống (NXB Giáo dục): Viết với nội dung tinh giản tối thiểu, ngắn gọn, phần Đại số viết rất tốt, phần Hình học cần bổ sung chi tiết hơn

  • [HƯỚNG DẪN] Thiết kế bài giảng E – Learning bằng Storyline

    [HƯỚNG DẪN] Thiết kế bài giảng E – Learning bằng Storyline

    Với tình hình dịch Covid 19 đang diễn ra phức tạp trên cả nước, một số tỉnh thành đang tổ chức dạy học trực tuyến thì việc tự học của học sinh là hết sức quan trọng. Do đó, vừa qua Bộ giáo dục và Đào tạo đã tổ chức cuộc thi thiết kế bài giảng E – Learning nhằm tạo ra kho học liệu số online tự học cho học sinh.

    Với  mong muốn tạo ra một sản phẩm bài giảng E – learning một cách sinh động trực quan và hấp dẫn nhất nhưng nếu chúng ta sử dụng phần mềm I- Spring addins vào PowerPoint thì vẫn có phần hạn chế. Nên sau một thời gian tìm hiểu về Storyline em thấy phần mềm rất hay. Sẽ tạo ra những sản phẩm mang tính tương tác cao và cho phép người dùng tùy chỉnh bất kỳ các thao tác. Nên em làm một số video hướng dẫn cơ bản trong Storyline để tạo ra được sản phẩm E – Learning. Giọng của em hơi khó nghe một tí nên quý thầy cô cố gắng nhét nó vào nha. Hi hi. Xin cảm ơn quý thầy cô.

    Link tải bộ cài đặt storyline 3.1: https://drive.google.com/file/d/1xyWum8AlFJti9QKeoijCe53ks3VA5x5A/view

    Danh sách các video toàn bộ khóa học: https://www.youtube.com/playlist?list=PLxZL0Myk9sG_hV2hMcAovMCrayEW6bE07

    BÀI 1: HƯỚNG DẪN TẢI, CÀI ĐẶT, VIỆT HÓA PHẦN MỀM STORYLINE
    BÀI 2: LÀM VIỆC VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG TRÊN SLIDE
    BÀI 3: THIẾT KẾ CÂU HỎI TƯƠNG TÁC TRONG STORYLINE
    BÀI 5: CHÈN CÔNG THỨC TOÁN HỌC VÀO SLIDE
    BÀI 6: HƯỚNG DẪN CHÈN THÔNG BÁO KẾT QUẢ HỌC TRONG STORYLINE
    BÀI 8: GỬI BÀI GIẢNG E- LEARNING KHÔNG BỊ LỖI

    Sẽ tiếp tục cập nhật

     

  • Thêm, xóa tệp trong file nén trên Google drive khi đã gửi link

    Thêm, xóa tệp trong file nén trên Google drive khi đã gửi link

    Trong một số trường hợp bạn đã gửi link chia sẻ một thư mục hoặc một file nén cho người khác. Nhưng bạn chợt nhớ lại là phải bị lỗi hoặc có sự cố gì đó. Chẳng hạn như bạn gửi đề kiểm tra, hoặc bài dự thi,….Bạn muốn xóa file cũ (bị lỗi) đi và thêm file mới (không bị lỗi) vào file nén đã upload trên google drive. Mình đã thử thực hiện nên chia sẻ với các bạn

    Cách làm:

    • Sử dụng ứng dụng google driver cho PC
    • Xóa file cũ bị lỗi đi
    • Add thêm file mới đó vào trong file nén

    Video hướng dẫn chi tiết các bước:

  • Chỉnh sửa ảnh với phần mềm Capcut trên PC

    Chỉnh sửa ảnh với phần mềm Capcut trên PC

    CapCut (Viamaker) là ứng dụng chỉnh sửa video có nhiều tính năng, giúp bạn dễ dàng chỉnh sửa các sản phẩm nghe nhìn của mình, từ thêm clip, cắt clip, điều chỉnh độ phân giải, thêm nhạc và sticker,… Hiện bạn có thể tải CapCut về PC để có thể chỉnh sửa ảnh ngay trên màn hình máy tính.

    CapCut (Viamaker) là ứng dụng chỉnh sửa video có nhiều tính năng
    CapCut (Viamaker) là ứng dụng chỉnh sửa video có nhiều tính năng

    Download CapCut

    Người dùng có thể edit video trên Cap Cut dựa trên việc chỉnh sửa dòng thời gian, trong quá trình này, bạn có thể thêm các yếu tố, hiệu ứng khác nhau vào video để mang lại hiệu quả tốt nhất cho tác phẩm của mình. Không chỉ vậy, bạn có thể chọn bất kỳ đoạn nào của clip và chỉnh sửa theo ý thích của mình.

    Ddit video trên Cap Cut dựa trên việc chỉnh sửa dòng thời gian
    Ddit video trên Cap Cut dựa trên việc chỉnh sửa dòng thời gian

    CapCut còn có một thư viện lớn các bài hát và âm thanh mà bạn có thể thêm vào video, cũng như nhiều nhãn dán và phông chữ để video thêm phần thú vị. Sau khi chỉnh sửa xong, bạn chỉ cần nhấn vào nút xuất để chia sẻ video trên các mạng xã hội như Facebook hoặc TikTok. Với ứng dụng CapCut, bạn có thể tạo ra các video chất lượng với độ nét cao chỉ trong vài phút.

    Tạo các video chất lượng với độ nét cao chỉ trong vài phút với CapCut
    Tạo các video chất lượng với độ nét cao chỉ trong vài phút với CapCut

    Nhìn chung, CapCut có tất cả các tính năng cần thiết để dễ dàng chỉnh sửa video mà không cần phần mềm phức tạp. Hãy giúp video TikTok của bạn trở nên bắt mắt và thú vị hơn với các bộ lọc, nhãn dán và hiệu ứng nổi bật từ CapCut!

    Tải về tại đây 

  • Bộ câu hỏi ôn tập các nội dung module 9: Ứng dụng CNTT

    Bộ câu hỏi ôn tập các nội dung module 9: Ứng dụng CNTT

     

    Câu hỏi ôn tập

    ”1. Chọn đáp án đúng nhất

    Khái niệm “năng lực” theo CT GDPT 2018 là

    Chọn-là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, … thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể.


    ”2. Chọn đáp án đúng nhất

    Mục tiêu dạy học môn Khoa học tự nhiên là hình thành và phát triển ở HS

    Chọn-Năng lực khoa học tự nhiên, các năng lực chung và phẩm chất chủ yếu


    3. Chọn đáp án đúng nhất

    Để phát triển thành phần vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học của năng lực khoa học tự nhiên, giáo viên tạo cơ hội cho học sinh

    Chọn-đề xuất hoặc tiếp cận với các tình huống thực tiễn.


    ”4. Chọn đáp án đúng nhất

    Dạy học trực quan hay phương pháp dạy học trực quan trong môn Khoa học tự nhiên sẽ có ưu thế phát triển thành phần nào của năng lực khoa học tự nhiên?

    Chọn-nhận thức khoa học tự nhiên, tìm hiểu tự nhiên


    ”5. Chọn đáp án đúng nhất

    Cơ sở để lựa chọn phương pháp và kĩ thuật dạy học, giáo dục chủ đề (bài học) trong môn khoa học tự nhiên là

    Chọn-mục tiêu dạy học môn Khoa học tự nhiên, nội dung dạy học, đặc điểm của phương pháp và kĩ thuật dạy học, bối cảnh giáo dục.


    ”6. Chọn đáp án đúng nhất

    Nội dung dạy học môn Khoa học tự nhiên được cấu trúc trong bao nhiêu chủ đề khoa học?

    Chọn-4


    ”7. Chọn đáp án đúng nhất

    Yêu cầu cần đạt trong môn Khoa học tự nhiên có:

    Chọn-Tính mở hoặc tính giới hạn


    ”8. Chọn đáp án đúng nhất

    Quá trình tổ chức thực hiện trong mỗi hoạt động học gồm có các bước

    (1) Báo cáo, thảo luận

    (2) Chuyển giao nhiệm vụ học tập

    (3) Kết luận, nhận định, định hướng

    (4)Thực hiện nhiệm vụ học tập

    Trình tự các hoạt động đó là:

    Chọn-(2) →(4) →(1)→(3)


    ”9. Chọn đáp án đúng nhất

    Với hai mô hình đánh giá sau đây

     

     

    Chọn-Theo mô hình bên phải


    ”10. Chọn đáp án đúng nhất

    Điểm khác biệt cơ bản giữa 3 công cụ thang đo, bảng kiểm, rubric là

    Chọn-Số lượng các tiêu chí cần đánh giá và số lượng các mức độ đạt được của từng tiêu chí

     


    Câu hỏi cuối nội dung 1

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Các đặc điểm của ứng dụng CNTT trong dạy học, giáo dục có thể là

    Chọn-Tính đồng bộ, tính thông minh, tính hiệu quả

     


    2. Chọn đáp án đúng nhất: Học liệu số trong dạy học, giáo dục học sinh trung học cơ sở có thể bao gồm

    Chọn-Sách giáo khoa điện tử, tài liệu tham khảo điện tử, bài kiểm tra đánh giá điện tử, bản trình chiếu, bảng dữ liệu, các tệp/file âm thanh, hình ảnh, video, bài giảng điện tử, thí nghiệm ảo


    3. Chọn đáp án đúng nhất

    Việc ứng dụng CNTT trong dạy học học sinh THCS đã tác động đến

    Chọn-Hình thức dạy học, các thành tố của quá trình dạy học, cơ hội học tập, hình thức phối hợp giữa nhà trường với phụ huynh


    4. Chọn đáp án đúng nhất

    Lựa chọn đáp án thích hợp điền vào chỗ … trong câu sau đây:

    “Dạy học có ứng dụng CNTT bậc phổ thông sẽ góp phần phát triển ở HS …”

    Chọn-Năng lực đặc thù, năng lực tin học, năng lực tự chủ và tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, phẩm chất trung thực, phẩm chất trách nhiệm


    5. Chọn đáp án đúng nhất

    Việc ứng dụng CNTT trong dạy học, giáo dục HS trung học cơ sở cần đảm bảo:

    Chọn-tính khoa học, tính sư phạm, tính thực tiễn, tính pháp lí


    Câu hỏi cuối nội dung 2

     

    Câu 1: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về thiết bị công nghệ và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục ở các trường trung học?

    Chọn – Điện thoại được xem là một thiết bị công nghệ. Theo quy định mới nhất, HS được phép sử dụng điện thoại trong giờ học


    Câu 2: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về nguồn học liệu số, loại học liệu số trong dạy học THCS?
    Chọn – Nguồn tranh ảnh trên https://www.shutterstock.com/ là nguồn học liệu số miễn phí cho GV dạy học các môn khoa học tự nhiên


    Câu 3: Dạng học liệu số nên ưu tiên sử dụng để giúp HS phát triển thành phần tìm hiểu tự nhiên của năng lực khoa học tự nhiên là:

    Chọn – video, thí nghiệm ảo, bài trình chiếu đa phương tiện.


    Câu 4: Phát biểu nào sau đây là sai về chức năng chính của một số phần mềm?

    Chọn – Ưu thế của Google Forms là thiết kế các loại bài tập tự luận.


    Câu 5: Phát biểu nào sau đây là sai khi sử dụng phần mềm triển khai nội dung dạy học, lưu trữ và đánh giá kết quả học tập?
    Chọn – Phần mềm Google Drive cũng có ưu thế trong trình chiếu nội dung dạy học.


    Câu 6: Phát biểu nào sau đây là sai khi sử dụng phần mềm MS PowerPoint?
    Chọn – Phần mềm MS PowerPoint có thể giúp HS và GV cùng tổ chức các trò chơi tương tác.


    Câu 7:Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về PhET?

    Chọn – Tất cả các thí nghiệm ảo trên PhET đều có hỗ trợ tiếng Việt.


    Câu 8: Phát biểu nào sau đây là sai khi lựa chọn phần mềm hỗ trợ hoạt động thiết kế, biên tập học liệu số?
    Chọn – Có thể dùng phần mềm Mindomo để thiết kế câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến.


    Câu 9: Để tìm kiếm thông tin, học liệu trên Internet hỗ trợ hoạt động dạy học, GV cần có một số kĩ năng sau: Phát biểu nào sau đây là sai khi sử dụng phần mềm trong triển khai hoạt động học trực tiếp?
    Chọn – HS có thể sử dụng phần mềm Yenka để báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.


    Câu 10: Để tìm kiếm thông tin, học liệu trên Internet hỗ trợ hoạt động dạy học, GV cần có một số kĩ năng sau:

    Chọn – Xác định được mục tiêu tìm kiếm, có kĩ năng tìm kiểm, đánh giá được thông tin và học liệu tìm kiếm

    Câu hỏi cuối nội dung 3

    Câu hỏi cuối nội dung 3

    1. Chọn đáp án đúng nhất
     Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sử dụng các hình thức dạy học có ứng dụng CNTT trong giáo dục phổ thông Việt Nam?
    Chọn đáp án: Dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược đã sử dụng hình thức dạy học trực tuyến thay thế trực tiếp.


    2. Chọn đáp án đúng nhất
     Với mô hình lớp học đảo ngược thì CNTT đóng vai trò quan trọng ở bước nào trong 4 bước tổ chức một hoạt động học?
    Chọn đáp án:  Bước 1 và bước 2


    3. Chọn đáp án đúng nhất
     Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về việc lựa chọn, sử dụng phần mềm để thiết kế, biên tập học liệu số cho hoạt động học?
    Chọn đáp án: Phần mềm Paint có thể dùng để chỉnh sửa học liệu số, phần mềm Yenka dùng để biên tập dạng học liệu số hình ảnh.


    4. Chọn đáp án đúng nhất
     Với hoạt động học trực tuyến có sử dụng thí nghiệm ảo trong môn Khoa học tự nhiên thì phát biểu nào sau đây là phù hợp?
    Chọn đáp án: Các phần mềm nên sử dụng là PhET và Google Classroom


    5. Chọn đáp án đúng nhất
    Phát biểu nào sau đây là không phù hợp khi sử dụng phần mềm trong triển khai hoạt động học theo hình thức trực tuyến hỗ trợ trực tiếp?
    Chọn đáp án: Phần mềm Zalo, Facebook, Youtube không có tác dụng trong triển khai hình thức dạy học trực tuyến hỗ trợ trực tiếp ở cấp THCS.


    6. Chọn đáp án đúng nhất
     Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về lựa chọn, sử dụng phần mềm, thiết bị công nghệ triển khai tổ chức dạy học có ứng dụng CNTT?
    Chọn đáp án: Phần mềm Zoom có thể thay thế cho phần mềm Google Classroom trong tổ chức dạy học trực tuyến, không ràng buộc về yếu tố trả phí.


    7. Chọn đáp án đúng nhất
    Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về kế hoạch bài dạy có ứng dụng CNTT?
    Chọn đáp án: Hình thức dạy học trực tuyến thay thế dạy học trực tiếp có thể được áp dụng cho một phần của nội dung bài học hoặc chủ đề.


    8. Chọn đáp án đúng nhất
    Phát biểu nào sau đây liên quan đến xây dựng kế hoạch bài dạy có ứng dụng CNTT là phù hợp nhất?
    Chọn đáp án: Mô tả một hoạt động học trong tiến trình dạy học bao gồm: Mục tiêu, nội dung hoạt động, PPDH/KTDH, phương án kiểm tra đánh giá, phương án ứng dụng CNTT.


    9. Chọn đáp án đúng nhất
    Phát biểu nào sau đây là sai về thiết bị dạy học và học liệu trong kế hoạch bài dạy?
    Chọn đáp án: Thiết bị công nghệ và học liệu số không phải là thành phần của thiết bị dạy học và học liệu.


    10. Chọn đáp án đúng nhất
    Việc sử dụng thiết bị công nghệ và học liệu số cho mỗi hoạt động học phải phù hợp với:
    Chọn đáp án: sản phẩm học tập của HS, hoạt động của HS, PPDH/KTDH mà GV sử dụng.


    Câu hỏi cuối nội dung 4

    Câu 1: Theo thông tư 20/2018/TT-BGDĐT về Chuẩn nghề nghiệp của GV, thì hoạt động tự học tập nâng cao năng lực (trong đó có năng lực CNTT) sẽ giúp đáp ứng tiêu chí:

    Chọn – Phát triển chuyên môn bản thân


    Câu 2: Một kế hoạch tự học nâng cao năng lực CNTT hỗ trợ dạy học cần có
    Chọn – Mục tiêu và yêu cầu cần đạt, nội dung tự học, sản phẩm tự học, hình thức tự học, phương tiện và học liệu tự học, tiến trình tự học


    Câu 3: Với mỗi hoạt động trong kế hoạch hỗ trợ GVPT đại trà nâng cao năng lực công nghệ thông tin theo chương trình ETEP thì cần có một số thông tin. Các thông tin cần phải có, bao gồm:

    Chọn – Loại hoạt động, kết quả cần đạt, thời gian thực hiện, người phối hợp


    Câu 4: Bên cạnh hoạt động hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực CNTT theo quy định chương trình ETEP, GVPT cốt cán còn có thể hỗ trợ thường xuyên cho đồng nghiệp. Ý kiến nào sau đây là không phù hợp khi nói về hỗ trợ thường xuyên về ứng dụng CNTT cho đồng nghiệp:

    Chọn – Cần theo kế hoạch được phê duyệt bởi tổ trưởng chuyên môn


    Câu 5: Để xây dựng, triển khai kế hoạch hỗ trợ GVPT đại trà nâng cao năng lực công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học và quản lí học sinh ở trường trung học cơ sở, GVPTCC cần hoàn thành:
    Chọn – 5 hoạt động theo trình tự: Chuẩn bị học tập; Triển khai học tập: Hỗ trợ đồng nghiệp tự học mô đun 9; Đánh giá kết quả học tập mô đun bồi dưỡng; Đôn đốc GVPT/ CBQLCSGDPT trả lời phiếu khảo sát về mô đun bồi dưỡng; Xác nhận đồng nghiệp hoàn thành mô đun bồi dưỡngtrên hệ thống LMS

  • Bài 8: Hướng dẫn gửi bài giảng E- learning không bị lỗi

    Bài 8: Hướng dẫn gửi bài giảng E- learning không bị lỗi

    Video hướng dẫn cách gửi bài giảng điện tử E learning đê upload lên các host sao cho không bị lỗi.

    Link tải bộ cài đặt storyline 3.1: Tải về tại đây

    Danh sách các video toàn bộ khóa học: Xem tại đây

  • Bài 6: Hướng dẫn chèn thông báo kết quả học tập trong Storyline

    Bài 6: Hướng dẫn chèn thông báo kết quả học tập trong Storyline

    Sau khi tham gia đầy đủ các nội dung học tập thì giáo viên cần tạo một slide để hệ thống lại các bài tập học sinh đã thực hiện như thế nào, kết quả có đúng không và được bao nhiêu điểm, có phải học lại từ đầu hay không?

    Đây là video hướng dẫn thêm silde để thông báo các nội dung nêu trên

    Link tải bộ cài đặt storyline 3.1: Tải về tại đây

    Danh sách các video toàn bộ khóa học: Xem tại đây

  • BÀI 5: Chèn công thức toán học vào storyline 3

    BÀI 5: Chèn công thức toán học vào storyline 3

    Video hướng dẫn để giúp các thầy cô chèn được công thức toán học vào storyline

    Link tải bộ cài đặt storyline 3.1: Tải về tại đây

    Danh sách các video toàn bộ khóa học: Xem tại đây

     

  • Bài 2: Làm việc với các đối tượng trên mỗi slide trong Storyline

    Bài 2: Làm việc với các đối tượng trên mỗi slide trong Storyline

     

    Video trên hướng dẫn quý thầy cô cách thiết kế một slide tương tự như powerpoint. Chèn thêm văn bản, các hình ảnh âm thanh và đồng bộ với hiệu ứng xuất hiện

    Link tải bộ cài đặt storyline 3.1: Tải về tại đây

    Danh sách các video toàn bộ khóa học: Xem tại đây

  • BÀI 3: Tạo câu hỏi tương tác trong Storyline

    BÀI 3: Tạo câu hỏi tương tác trong Storyline

    Câu hỏi tương tác là linh hồn của bài giảng E- lerning, nên tạo câu hỏi tương tác tăng sinh động hấp dẫn cho bài giảng. Hãy cùng xem video để biết thêm chi tiết các thao tác

    Đây là bước quan trọng trong thiết kế bài giảng E learning

    Link tải bộ cài đặt storyline 3.1: Tải về tại đây

    Danh sách các video toàn bộ khóa học: Xem tại đây

  • BÀI 1: Cách cài đặt và việt hóa phần mềm Storyline 3

    BÀI 1: Cách cài đặt và việt hóa phần mềm Storyline 3

    Video trên hướng dẫn chi tiết cách tải và cài đặt phần mềm thiết kế bài giảng E- learning bằng storyline 3

    Link tải bộ cài đặt storyline 3.1: Tải về tại đây

    Danh sách các video toàn bộ khóa học: Xem tại đây

  • Bộ font chữ full (VN, VNI, Unicode) cho máy tính

    Bộ font chữ full (VN, VNI, Unicode) cho máy tính

    Bộ Font Full sẽ cung cấp cho các bạn tất cả những font chữ tiếng Việt phổ biến nhất hiện nay. Với bộ Bộ Font Full người dùng có thể thoải mái lựa chọn font chữ để soạn thảo văn bản, thiết kế, chat, vv theo cách chuẩn mực nhưng cũng đầy sáng tạo. Thay vì những font chữ quá đơn giản bạn hãy sử dụng bộ font chữ này của chúng tôi để có thêm nhiều cảm hứng khi làm việc.

     

    Nếu máy tính của bạn thường xuyên gặp các lỗi liên quan đến thiếu font chữ thì Bộ Font Full chính là lựa hoàn hảo. Mỗi font chữ trong Bộ Font Full đều có những đặc trưng rất riêng, không chỉ là các font chữ cơ bản mà rất nhiều font chữ nghệ thuật dành riêng cho dân thiết kế thỏa sức sáng tạo cho bản vẽ của mình.

    Bộ Font Full gồm trọn bộ font Unicode, font TCVN3, font VNI và font UTM.

    Phần đa những phần mềm, ứng dụng phổ biến như ZaloSkypeViberMicrosoft Office… đều tích hợp đầy đủ font chữ hệ thống. Thế nhưng trên hệ thống cũng cần phải có những font chữ này thì khi sử dụng mới không bị lỗi. Với bộ Font Full này, bạn có thể thoải mái sử dụng mà không lo vấn đề lỗi font nữa.

    Bộ Font Full này bao gồm:

    Mỗi loại font chữ có những kiểu dáng khác nhau, phù hợp với nhiều đối tượng sử dụng. Thông thường những người thiết kế thường thích loại font có nét chữ uốn lượn, còn soạn thảo văn bản chỉ cần dùng font chữ đơn giản như Time New Roman hay Arial…

    Bộ Font Full hiện đã được bổ sung thêm các Font chữ viết tay và Font chữ thư pháp. Bạn có thể thoải mái lựa chọn font chữ yêu thích, thậm chí bạn có thể trở thành một nhà thư pháp thực sự với những mẫu chữ thư pháp vô cùng ấn tượng. Người dùng chỉ cài đặt font chữ sau đó lựa chọn mẫu chữ yêu thích là đã có ngay bức thư pháp tuyệt đẹp.

    Đặc biệt hơn với Font chữ viết tay, chúng ta có thể tạo ra một bản thảo như viết tay để làm mẫu cho các em học sinh. Với Bộ Font Full việc tạo ra một những mẫu chữ nghệ thuật sẽ không còn khó, tất cả sẽ được thực hiện nhanh chóng, dễ dàng với vài thao tác. Hiện nay Bộ Font Full đang được Download.com.vn tổng hợp và cũng cấp hoàn toàn miễn phí. Việc cài đặt Bộ Font Full cho máy tính cũng rất đơn giản, bạn có thể theo dõi hướng dẫn bên dưới.

    Bộ font UTM với nhiều kiểu chữ khác nhau cho bạn thoải mái lựa chọn.

    Còn muốn viết chữ thư pháp, những kiểu chữ bay lượn thì bộ Font VNI thư pháp sẽ giúp bạn tạo ra những nét chữ giống hệt chữ ông Đồ. Cách thêm font chữ cũng khá đơn giản, chỉ cần giải nén thư mục font chữ vừa tải về, lựa chọn toàn bộ font trong thư mục. Sau đó, kích chuột phải vào một trong các font đã lựa chọn, nhấn Install.

    Lưu ý: Do một số font trong bộ Font Full đã có trên hệ thống, nên khi cài đặt font sẽ xuất hiện thông báo font đã tồn tại. Lúc này, bạn chỉ cần nhấn Yes để lưu đè lên font cũ hoặc No để bỏ qua font đó.

    Cách cài đặt bộ font full trên máy tính

    Ngoài ra, bạn có thể tích chọn vào ô Do this for all current items để thực hiện thao tác cho những Font khác.

    Lựa chọn bỏ qua cài đè lên các font đã có sẵn trên Windows

    Với bộ font đầy đủ này bạn thoải mái gõ tiếng Việt có dấu trên bất kỳ phần mềm, ứng dụng, trình duyệt nào mà không lo bị lỗi nữa.

    Tải về tại đây 

  • SGK Toán 7 – Cánh Diều của NXB ĐHSP (Bản mẫu)

    SGK Toán 7 – Cánh Diều của NXB ĐHSP (Bản mẫu)

    Kính mời quý thầy, cô giáo cùng xem qua để góp ý cho SGK Toán 7 – Cánh Diều sẽ được phê duyệt và giảng dạy từ năm 2022 – 2023.

    Lưu ý: Chọn độ phân giải là 1080 HD để xem cho nét!

  • Winrar 6.02 – Phần mềm nén và giải nén số 1

    Winrar 6.02 – Phần mềm nén và giải nén số 1

    WinRAR hỗ trợ nén và giải nén file hiệu quả với nhiều tính năng nén cao cấp. WinRAR 6.02 hỗ trợ các định dạng nén phổ biến: RAR, ZIP, CAB, ARJ, LZH, ACE, TAR, GZip, UUE, ISO, BZIP2, Z, 7-Zip…

    Download

    Winrar 6.02 cho windows 64 bit

    Winrar 6.02 cho windows 32 bit

  • Đề kiểm tra học kì I Toán 8 – mẫu mới

    Đề kiểm tra học kì I Toán 8 – mẫu mới

    Đề chỉ mang tính chất tham khảo theo cấu trúc của Bộ gồm 12 câu trắc nghiệm (3,0 điểm) và các câu tự luận. Bao gồm ma trận, đề và đáp án

    1. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

    Hãy chọn chữ cái (A, B, C, D) đứng trước câu trả lời đúng.

    Câu 1. Phát biểu đúng là:

    1. Hình bình hành là tứ giác có hai cạnh kề bằng nhau.
    2. Hình thoi là tứ giác có ba góc vuông.
    3. Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song.
    4. Hình thoi là tứ giác có hai đường chéo bằng nhau.

    Câu 2. Hằng đẳng thức (A – B)2 = ?

    A. A2 + 2AB + B2 B. A2 – 2AB + B2 C. A2 + AB + B2 D. A2 – AB + B2

    Câu 3. Điểm A đối xứng với điểm B qua O nếu

    1. O là trung điểm của AB B. B là trung điểm OA
    2. O nằm giữa A và B D. A là trung điểm OB

    Câu 4. Cho hình bình hành CDEF. Khi đó ta có hai cạnh bằng nhau là

    A. CD = CF B.CE = DF C. DE = DF D. CD = EF

    Câu 5. Cho tam giác ABC vuông tại A, trung tuyến AM. Biết BC = 20 cm.  Độ dài AM = ?

    1. 20 cm B. 10 cm C. 10 m               D. 10 dm

    Câu 6. Triển khai hằng đẳng thức x2 – 9 ta được:

    A. (x + 3)2 B. (x + 3)(x – 3) C. (x – 3)2 D. (x + 9)(x – 9)

    Câu 7. Công thức nào sau đây là đúng?

    1. = B. = C. =             D. =

    Câu 8. Tứ giác ABCD có  = 600;   = 800;  = 1000; số đo  là:

    1. 600 B. 1000           C. 1200                 D. 2400

    Câu 9. Kết quả phép tính  20x2y6z3 : 5xy2z

    1. 4xy3z2 B. 20xy4z               C. 4xy4z                                 D. 4x2y4z

    Câu 10. Phân tích đa thức x2 + 3x thành nhân tử, ta được kết quả là

    A. x(x – 3) B. x(x2 + 3) C. x(x + 3) D. 3(x + 3)

    Câu 11. Cho ∆ABC có BC = 14cm, E, F lần lượt là trung điểm của AB và AC . Khi đó độ dài EF là

    A. 14cm B. 2cm C. 28cm D. 7cm.

    Câu 12. Giá trị của biểu thức x2 – 2x + 1 khi x = 101 là

    1. 99  B. 10000                    C. 100                    D. 1000
    2. TỰ LUẬN

    Câu 13. (1,0 điểm) Thực hiện phép tính:              a) x.(x – 2)                  b) (x – 4)(x + 3)

    Câu 14. (1,5 điểm) Phân tích các đa thức sau thành nhân tử: a) 5x – 15      b) x3 – 8x2 + 16x

    Câu 15. (3,5 điểm) Cho tam giác MNP vuông tại M (MN < MP), đường trung tuyến MD. Từ D vẽ DI vuông góc với MN ( I  MN), DK vuông góc với MP (K  MP).

    1. Chứng minh tứ giác MIDK là hình chữ nhật
    2. Gọi E là trung điểm của ND. Chứng minh tứ giác MIED là hình thang
    3. Tam giác MNP cần điều kiện gì thì tứ giác MIDK là hình vuông?

    Câu 16. (1,0 điểm) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: M  = (x – 1).(x – 3) + 11

    Tải về tại đây 

  • Đề kiểm tra học kì I Toán 7 – Mẫu mới

    Đề kiểm tra học kì I Toán 7 – Mẫu mới

    Đề chỉ mang tính chất tham khảo theo cấu trúc của Bộ gồm 12 câu trắc nghiệm (3,0 điểm) và các câu tự luận. Bao gồm ma trận, đề và đáp án

    1. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

    Hãy chọn chữ cái (A, B, C, D) đứng trước câu trả lời đúng.

    Câu 1. Kết quả của phép tính

    1.         B.                                 C.                                   D.

    Câu 2. Chọn kết luận đúng nhất về kết quả của phép tính

    A.Là số nguyên âm                                                                        B.Là số nguyên dương

    C.Là số hữu tỉ âm                                                                           D.Là số hữu tỉ dương

    Câu 3. Kết quả của phép tính

    A.3,271                              B.3,361                          C.3,371                           D.3,37

    Câu 4. Kết quả làm tròn số 79,3826 đến chữ số thập phân thứ ba

    A.79,3                                B.79,38                           C.79,382                         D.79,383

    Câu 5. Kết quả của phép tính

    A.7                                      B.                                 C.                                    D.1

    Câu 6. Các tỉ số nào sau đây lập thành một tỉ lệ thức

    1. và                 B.  và              C.  và               D.  và

    Câu 7. Hai đường thẳng zz’ và tt’ cắt nhau tại A. Góc đối đỉnh của     là

    1.                        B.                           C.                        D.

    Câu 8. Nếu hai đường thẳng c cắt hai đường thẳng a,b và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau thì:

    1. Hai góc trong cùng phía bằng nhau                            B. Hai góc đồng vị bằng nhau
    2. Hai góc so le trong còn lại có tổng bằng 120°            D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

    Câu 9. Cho ba đường thẳng phân biệt a, b và c, biết a∥b, a⊥c. Kết luận nào đúng

    1. b∥c B. b⊥c                              C. a⊥b                      D. a∥c

    Câu 10. Cho ba đường thẳng phân biệt a, b và c, biết a∥b, b∥c. Kết luận nào đúng

    1. b∥c B. a⊥c                              C. a cắt c                      D. a trùng c

    Câu 11. Cho △ABC vuông tại A. Khi đó

    1. +  =                B.  +  =               C.  +  =             D.  +  =

    Câu 12. Cho ΔABC = ΔDEF. Biết  = 30°. Khi đó

    1. = 30°                     B.  = 42°                        C.  = 32°                    D.  = 66°
    2. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)

    Câu 13. (1,0 điểm) Thực hiện phép tính

    1. a) b)

    Câu 14. (1,0 điểm) Tìm x

    1. x – 0,5 = 2,5 b)3x –  = 2x +

    Câu 15. (1,5 điểm) Số đo ba góc của một tam giác tỉ lệ với 2:3:4. Tính số đo mỗi góc của tam giác đó?

    Câu 16. (3,5 điểm) Cho tam giác MAN có AM = AN. Từ A kẻ AI cắt MN tại I sao cho IM = IN. Chứng minh:

    1. a) MAI = NAI   b) AI là tia phân giác của                      c) AI ⊥ MN

    Tải về tại đây 

  • Đề kiểm tra cuối kì I Toán 9 mẫu mới

    Đề kiểm tra cuối kì I Toán 9 mẫu mới

    Đề chỉ mang tính chất tham khảo theo cấu trúc của Bộ gồm 12 câu trắc nghiệm (3,0 điểm) và các câu tự luận. Bao gồm ma trận, đề và đáp án

    MÃ ĐỀ  01
    1. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm) Chọn đáp án đúng trong các câu sau.

    Câu 1. Căn bậc hai số học của 36 là

    A. 6. B. 18. C. -6. D. ±6.

    Câu 2. Hàm số nào sau đây là hàm số đồng biến trên R?

    A. y = -3x + 1; B. y = -x + 1; C. y = -2 + x; D. y = -x – 2.

    Câu 3. Trong tam giác vuông, bình phương đường cao sẽ bằng tích

    A. cạnh huyền. B. hình chiếu. C. hai hình chiếu D. hai cgv

    Câu 4. Tỉ số lượng giác tan 300 bằng

    A. B.  C.  D.

    Câu 5. Đường thẳng nào song song với đường thẳng y = -2x + 1?

    1. y = 2x-1 B. y = 2x +8                 C. y = 1 + 2x              D. y = -2x+ 6

    Câu 6. Biểu thức  có nghĩa khi

    A. x  2 B. x ≥ 4 C. x ≠ 2  D. x < 4

    Câu 7. Qua ba điểm không thẳng hàng ta vẽ được mấy đường tròn đi qua ba điểm đó?

    A. 0 B. 1 C. 2  D. 3

    Câu 8. Trong tam giác vuông, tỉ số lượng giác tan được tính bằng tỉ số của hai cạnh nào?

    A. kề và huyền B. đối và kề C.đối và huyền  D.kề và đối.

    Câu 9. Biểu thức M =  có giá trị rút gọn bằng bao nhiêu?

    1. A.       B.                          C. –                       D.

    Câu 10. Cho ABC vuông tại A, cạnh BC = 10 cm, . Độ dài cạnh AC gần bằng

    A. 5 cm. B. 5,8 cm. C. 20 cm.  D.  cm.

    Câu 11. Cho đường tròn (O; 5 cm) có dây AB = 6 cm kẻ đường kính vuông góc với dây AB tại H. Độ dài OH bằng bao nhiêu?

    1. 11cm                    B. 3 cm                         C. 4 cm                       D. 5cm

    Câu 12. Nếu   thì x bằng

    1. 2.                          B. 8                               C. -4.                          D. -8
    2. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)

    Câu 13. (1,0 điểm) Cho hàm số bậc nhất y = (n – 1)x + 2 (n là tham số, n≠1)

    1. a) Tìm n để hàm số trên là hàm số đồng biến?
    2. b) Tìm n để đồ thị của hàm số trên đi qua điểm A(1;3)

    Câu 14. (2,0 điểm) Cho biểu thức  

    1. a) Tìm điều kiện của x để A xác định.
    2. b) Rút gọn A
    3. c) Tính giá trị của A khi x = 4

    Câu 15. (3,0 điểm) Cho đường tròn (O) đường kính AB, gọi H là trung điểm của OB. Kẻ dây CD vuông góc với AB tại H.

    1. a) Chứng minh tam giác ABC vuông tại C
    2. b) Chứng minh OD = BC
    3. c) Cho AB = 12cm. Tính độ dài CD

    Câu 16. (1,0 điểm) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: A = .

    Họ và tên học sinh…………………………………………..Số báo danh:…………..

    Tải về tại đây

  • Bộ đề kiểm tra các môn lớp 6 cuối kì I năm học 2022 – 2023

    Bộ đề kiểm tra các môn lớp 6 cuối kì I năm học 2022 – 2023

    Đề chỉ mang tính chất tham khảo theo cấu trúc của Bộ có ma trận đầy đủ gồm 12 câu trắc nghiệm (3,0 điểm) và các câu tự luận
    Ngữ Văn 6: Tải về tại đây
    Khoa học tự nhiên 6: Tải về tại đây
    Lịch sử địa lý 6: Tải về tại đây
    GDCD 6: Tải về tại đây
    Công nghệ 6: Tải về tại đây

    Toán 6: Đủ các bộ Tải về tại đây

    Toán 6: KNTT  Tải về tại đây

    Bộ đề kiểm tra cuối kì I các môn lớp 7 – Mẫu mới

  • Bản ghost win 10 (64 bit) full soft

    Bản ghost win 10 (64 bit) full soft

    Giới thiệu

    • Ghost Win 10 1803 được làm từ bộ cài Windows 10 Version 1803 nguyên gốc lược bỏ các apps không cần thiết, giữ lại Windows Defender
    • Add Full Font Abc_Vni, Office 2016 căn chỉnh chuẩn văn phòng
    • Đã bật Net Framwork 3.5 & Full Visual C++ 2005 – 2017
    • Bản ghost đã được tối ưu, tinh chỉnh, service,… trước khi backup
    • Windows và Office chưa active. Các bạn có thể active dùng tool tại C:\Active hoặc dùng Mã để kích hoạt
    • Bản ghost không cá nhân hóa bất kì thành phần nào.

    Ghost Win 10 1803Ghost Windows 10 1803 mới nhất

     

  • Phần mềm gõ công thức toán học  Mathtype 7.4

    Phần mềm gõ công thức toán học Mathtype 7.4

    MathType là một trong những phần mềm gõ công thức toán học được sử dụng nhiều nhất hiện nay, bởi nó cho phép tạo ra gần như tất cả các công thức toán học mà một nhà toán học có thể nghĩ ra trên máy tính, đẹp như sách giáo khoa và tích hợp sẵn vào phần mềm gõ văn bản Word, Powerpoint… để chúng ta có thể chèn trực tiếp một cách “ngay và luôn”. Với phiên bản MathType 7.4 mới nhất, hỗ trợ trên tất cả các phiên bản Office, cho phép gõ các công thức toán học phức tạp một cách nhanh chóng và đơn giản hơn rất nhiều.
    MathType là một trình soạn thảo các công thức toán học mạnh mẽ, cho phép tạo ký pháp toán học cho các trang web, xử lý văn bản và các tài liệu khác. Chương trình này đi kèm với một môi trường đồ họa WYSIWYG trực quan và đầy đủ. Nó hỗ trợ sao chép và dán từ bất kỳ ngôn ngữ nào. Nó hỗ trợ các ngôn ngữ đánh dấu toán học TeX, LaTeX và MathML. MathType là một phần mềm bổ sung cho phép tạo ký hiệu toán học (cả biểu tượng hoặc phương trình) cho một số ứng dụng web và máy tính để bàn. Nó tích hợp với một số chương trình soạn thảo văn bản như Microsoft office, OpenOffice, v.v., cả trong Microsoft Windows cũng như Apple Macintosh. Thông thường, Microsoft và Apple cung cấp một phiên bản rút gọn của MathType trong các sản phẩm của họ. Còn nếu bạn muốn sử dụng một cách đầy đủ thì nên dùng đến MathType 7.4 mới nhất này.

    Các tính năng chính trên MathType

    • Tạo ra bất kỳ một công thức toán học nào mà bạn muốn
    • Hỗ trợ tài liệu ngôn ngữ đánh dấu toán học
    • Các công thức có thể chuyển đổi sang LaTeX và ngược lại
    • Hỗ trợ gõ công thức cho các ứng dụng khác
    • Hỗ trợ sao chép và dán với mọi ngôn ngữ
    • Hỗ trợ định dạng công thức và các số
    • Tích hợp sẵn vào Microsoft Office và OpenOffice
    • Hỗ trợ các thao tác với chuột, bàn phím, cảm ứng và bút từ
    • Hỗ trợ ngôn ngữ TeX, LaTeX tốt như MathML
    • Hỗ trợ ngôn ngữ đánh dấu toán học
    • Và nhiều hơn thế nữa

    Link tải Mathtype 7.4:Link google drive

    Key bản quyền:

    Name: giaovienthcs.com
    Email: giaovienthcs40@gmail.com
    Serial: 3EX24-NTKYI-AAHJR-JJQGK-KMO03

    Hướng dẫn cài đặt:

    B1: Cài đặt bình thường như các phần mềm

    B2: Copy file Patch vào thư mục cài đặt trong ổ đĩa C

    B3: Click chuột phải và chọn Run as admin. Xong

    Chúc các bạn thành công

    Sửa lỗi không hiện sau khi cài đặt:

    Trong Word 2007 hay 2010:

    Vào Add-Ins để ý dòng: MathType Commands 6 for Word.dotm.

    Nếu dòng này hiện ở phía dưới dòng: Disabled Application Add-ins thì phải bật nó lên lại. Cách bật:

    -Tại dòng: Manage chọn mục: Disabled Items để gọi bảng chứa toàn bộ danh sách các tiện ích đã bị tắt. Trong bảng này chọn tới dòng: MathType Commands 6 for Word.dotm và bấm nút Enable để bật nó lên lại.

  • Bản ghost Win 7×86 (32 bit) dành cho máy cấu hình yếu

    Bản ghost Win 7×86 (32 bit) dành cho máy cấu hình yếu

    Thông tin bản Ghost Windows 7 2021

      • Được làm từ bộ cài Windows 7 Ultimate SP1 nguyên gốc từ Microsoft.
      • Được update lên phiên bản mới nhất
      • Giữ nguyên IE 8 phục vụ nhu cầu công việc – Kèm tinh chỉnh.
      • Không cá nhân hóa. Không mod file hệ thống, không lược bất kỳ thành phần nào của windows giúp sử dụng ổn định lâu dài.
      • Kết hợp tinh chỉnh Registry và Services. Chống phân mảnh trước khi ghost tối ưu hóa hệ thống, giúp máy chạy nhanh và mượt, ổn định.
      • Windows và Office người dùng tự ….. để tránh trường hợp active trước bị nhả không active lại được. Và cũng để bạn nào thích active by phone.
      • Không Auto Driver – Tránh lỗi màn hình đen, xanh..  (Bạn sử dụng Wandriver 7để cài đặt Driver cho máy tính) 
      • Sử dụng Easy Sysprep 4.3 Final bản gốc. Ghost được trên IDE và AHCI mà không cần chuyển đổi.Support các thế hệ core, I, AMD..
      • Add Font chữ Tiếng Việt. – Microsoft Office 2010 Professional Plus gồm Acess, Excel, Outlook, PowerPoint,Word (Đã tinh chỉnh và Fix lỗi liên quan đến Office).
      • Trong ổ C có để sẵn ….. Win và Office. Kèm 3dp chip + 3dp net version mới nhất do mình tự edit lại từ bản gốc chạy ngay ko cần cài đặt giúp download và cài driver chuẩn máy…
      • Full thư viện Directx 11 -> Visual C++ 2005 – 2015 -> Netframework 4.6…

    Link tải: Link google driver

  • Hướng dẫn đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên TEMIS

    Hướng dẫn đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên TEMIS

     

    Tiêu chí Gợi ý minh chứng bổ sung

    (*Chú ý: Chữ đỏ là hướng dẫn, khi copy và dán thì xóa phần chữ đỏ)

    Đạt Khá Tốt
    Tiêu chí 1. Đạo đức nhà giáo 1. Tải Phiếu đánh giá viên chức năm học 2020 – 2021 (kiểm tra đúng năm 2020 – 2021, có dấu của cơ quan quản lý).

     

    1. Tải Phiếu đánh giá viên chức năm học 2020 – 2021 (kiểm tra đúng năm 2020 – 2021, có dấu của cơ quan quản lý);

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):
    – Xếp loại viên chức được đánh giá:… (điền Xuất sắc/hoặc tốt/hoặc Hoàn thành nhiệm vụ);

    – Có phẩm chất đạo đức tốt (cụ thể trong Phiếu đánh giá viên chức);
    – Hoàn thành tốt các nhiệm vụ rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức (cụ thể trong Phiếu đánh giá viên chức), ví dụ như:… (điền tên các nhiệm vụ đã hoàn thành, nếu không có thì xóa ví dụ đi)

    1. Tải Phiếu đánh giá viên chức năm học 2020 – 2021 (kiểm tra đúng năm 2020 – 2021, có dấu của cơ quan quản lý);

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):
    – Xếp loại viên chức được đánh giá: …. (điền Xuất sắc/hoặc tốt);

    – Có phẩm chất đạo đức mẫu mực (cụ thể trong Phiếu đánh giá viên chức);
    – Hoàn thành tốt các nhiệm vụ rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức (cụ thể trong Phiếu đánh giá viên chức), ví dụ như:… (điền tên các nhiệm vụ đã hoàn thành, nếu không có thì xóa ví dụ đi)

    – Vượt qua khó khăn để thực hiện mục tiêu và kế hoạch dạy học:… (điền ví dụ)

    Tiêu chí 2. Phong cách nhà giáo 1. Tải Phiếu đánh giá viên chức năm học 2020 – 2021 (kiểm tra đúng năm 2020 – 2021, có dấu của cơ quan quản lý);

     

    1. Tải Phiếu đánh giá viên chức năm học 2020 – 2021 (kiểm tra đúng năm 2020 – 2021, có dấu của cơ quan quản lý);

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

    – Kết quả học tập của học sinh: Loại giỏi: …%; Loại khá:….%; thuộc nhóm cao của…. (điền trường hoặc huyện, không cần điền tên trường, tên huyện; Hoặc tải Kết quả học tập và rèn luyện của học sinh lớp chủ nhiệm năm học 2020 – 2021)

    – Hoàn thành các hoạt động rèn luyện phong cách nhà giáo:… (điền hoạt động)

     

    1. Tải Phiếu đánh giá viên chức năm học 2020 – 2021 (kiểm tra đúng năm 2020 – 2021, có dấu của cơ quan quản lý);

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

    – Kết quả học tập của học sinh: Loại giỏi: …%; Loại khá:….%; thuộc nhóm cao của …. (điền trường hoặc huyện không cần điền tên trường, tên huyện; Hoặc tải Kết quả học tập và rèn luyện của học sinh lớp chủ nhiệm năm học 2020 – 2021)

    – Có giấy khen về:… (điền tên giấy khen, nếu có, tải hình chụp giấy khen nếu có)

    – Hoàn thành tốt các hoạt động rèn luyện phong cách nhà giáo:… (điền hoạt động)

    – Chia sẻ kinh nghiệm rèn luyện phong cách nhà giáo trong sinh hoạt nhóm, tổ chuyên môn, trường: … (khuyến khích điền cụ thể)

    Tiêu chí 3: Phát triển chuyên môn bản thân 1. Tải bằng tốt nghiệp chuyên ngành đào tạo; chứng chỉ hoàn thành các mô đun BDTX (năm 2020), các văn bằng, chứng chỉ khác (nếu có);

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

    – Đã tham dự khóa tập huấn/bồi dưỡng: … (ghi tên, thời gian), (không cần có chứng chỉ/chứng nhận);
    – Đã hoàn thành xây dựng kế hoạch dạy học cho lớp… (điền thông tin cụ thể cho lớp???, năm học…)

    1. Tải bằng tốt nghiệp chuyên ngành đào tạo; chứng chỉ hoàn thành các mô đun BDTX (năm 2020), các văn bằng, chứng chỉ khác (nếu có);

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

    – Đã tham dự khóa tập huấn/bồi dưỡng: … (ghi tên, thời gian), (không cần có chứng chỉ/chứng nhận);
    – Đã hoàn thành xây dựng kế hoạch dạy học cho lớp… (điền thông tin cụ thể tên cho lớp ???, năm học…);

    – Đã có sáng kiến đổi mới phương pháp dạy học cho lớp…. Ví dụ:… (Điền cụ thể lớp, ví dụ điền tên sáng kiến đổi mới);

     

    1. Tải bằng tốt nghiệp chuyên ngành đào tạo; chứng chỉ hoàn thành các mô đun BDTX (năm 2020), các văn bằng, chứng chỉ khác (nếu có);

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

    – Đã tham dự khóa tập huấn/bồi dưỡng: … (ghi tên, thời gian), (không cần có chứng chỉ/chứng nhận);
    – Đã hoàn thành xây dựng kế hoạch dạy học cho lớp… (điền thông tin cụ thể tên lớp ???, năm học…);

    – Đã có sáng kiến đổi mới phương pháp dạy học cho lớp…. Ví dụ:… (Điền cụ thể lớp, ví dụ điền tên sáng kiến đổi mới);

    – Đã hoàn thành thao giảng hoặc dự giờ dạy giỏi… (điền thông tin cụ thể về buổi thao giảng, dự giờ và kết quả đánh giá)

    Tiêu chí 4: Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh 1. Tải bản kế hoạch dạy học, giáo dục  của năm học 2020 – 2021; Phiếu đánh giá viên chức năm học 2020 – 2021;

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

    – Kết quả học tập của học sinh: Loại giỏi: …%; Loại khá:….%; thuộc nhóm cao của …. (điền trường hoặc huyện, không cần điền tên trường, tên huyện; Tải Kết quả học tập và rèn luyện của học sinh lớp chủ nhiệm năm học 2020 – 2021, không bắt buộc);

     

    1. Tải bản kế hoạch dạy học, giáo dục  của năm học 2020 – 2021; Phiếu đánh giá viên chức năm học 2020 – 2021;

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

    – Kết quả học tập của học sinh: Loại giỏi: …%; Loại khá:….%; thuộc nhóm cao của …. (điền trường hoặc huyện, không cần điền tên trường, tên huyện; Tải Kết quả học tập và rèn luyện của học sinh lớp chủ nhiệm năm học 2020 – 2021, không bắt buộc);

     

    1. Tải bản kế hoạch dạy học, giáo dục  của năm học 2020 – 2021; Phiếu đánh giá viên chức năm học 2020 – 2021;

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

    – Kết quả học tập của học sinh: Loại giỏi: …%; Loại khá:….%; thuộc nhóm cao của …. (điền trường hoặc huyện không cần điền tên trường, tên huyện; Tải Kết quả học tập và rèn luyện của học sinh lớp chủ nhiệm năm học 2020 – 2021, không bắt buộc);

    – Thường xuyên có ý kiến trao đổi, hướng dẫn, hỗ trợ, đề xuất biện pháp xây dựng, thực hiện hiệu quả kế hoạch dạy học, giáo dục cho đồng nghiệp của… (điền tổ chuyên môn, tên GV được hỗ trợ, trường, địa phương…);

     

    – Đã thực hiện các báo cáo chuyên đề về xây dựng kế hoạch dạy học, giáo dục tại… (điền địa điểm, thời gian, tên chuyên đề đã thực hiện nếu có)

     

    Tiêu chí 5: Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực 1. Tải kết quả học tập của học sinh năm học 2020 – 2021 do minh phụ trách;

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

    – Đã thực hiện thao giảng/dự giờ…  (Điền tên giờ giảng/dự, điền thời gian, địa điểm thực hiện)

    1. Tải kết quả học tập của học sinh năm học 2020 – 2021 do minh phụ trách;

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

    – Đã thực hiện thao giảng/dự giờ… (Điền tên giờ giảng/dự giờ, điền thời gian, địa điểm thực hiện) trong đó đã vận dụng hiệu quả các phương pháp dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

    1. Tải kết quả học tập của học sinh năm học 2020 – 2021 do minh phụ trách;

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

    – Đã thực hiện thao giảng/thi giáo viên dạy giỏi vào… (điền tên giờ, điền thời gian, địa điểm thực hiện), với đánh giá và xếp loại mức Tốt (hoặc Giỏi); trong đó đã vận dụng hiệu quả các phương pháp dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục;

    – Đã được khen/tuyên dương về việc trao đổi, thảo luận, chia sẻ với đồng nghiệp về kinh nghiệm vận dụng đổi mới PPDH trong buổi sinh hoạt chuyên môn vào… (Điền thời gian, địa điểm tổ chức buổi SHM, thành phần tham dự)

    – Đã thực hiện báo cáo chuyên đề về… (Điền tên chuyên đề, thời gian, địa điểm báo cáo, người tham dự)

    Tiêu chí 6: Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh 1. Tải kết quả học tập của học sinh năm học 2020 – 2021 do minh phụ trách;

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

    – Đã thực hiện thao giảng/dự giờ vào… (Điền tên giờ, điền thời gian, địa điểm thực hiện), với đánh giá và xếp loại mức Trung Bình (hoặc cao hơn);

    1. Tải kết quả học tập của học sinh năm học 2020 – 2021 do minh phụ trách;

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

    – Đã thực hiện thao giảng/dự giờ vào… (điền tên giờ, điền thời gian, địa điểm thực hiện), với đánh giá và xếp loại mức Khá (hoặc Tốt);

    1. Tải kết quả học tập của học sinh năm học 2020 – 2021 do minh phụ trách;

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

    – Đã thực hiện thao giảng/thi giáo viên dạy giỏi vào… (điền tên giờ, điền thời gian, địa điểm thực hiện), với đánh giá và xếp loại mức Tốt (hoặc Giỏi);

    – Đã được khen/tuyên dương về việc trao đổi, thảo luận, chia sẻ với đồng nghiệp về các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá trong buổi sinh hoạt chuyên môn vào… (Điền thời gian, địa điểm tổ chức buổi SHM, thành phần tham dự)

    – Đã thực hiện báo cáo chuyên đề về đổi mới kiểm tra, đánh giá… (Điền tên chuyên đề, thời gian, địa điểm báo cáo, thành phần tham dự)

    Tiêu chí 7: Tư vấn và hỗ trợ học sinh 1. Tải kết quả học tập của học sinh năm học 2020 – 2021 do minh phụ trách;

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

    – Đã hoàn thành thao giảng/dự giờ các tiết chuyên đề về…/tiết hoạt động ngoài giờ lên lớp về… (Điền tên hoặc nội dung tiết dạy); trong đó có thực hiện các biện pháp tư vấn, hỗ trợ học sinh; được xếp loại… (Điền Trung Bình trở lên nếu có);

     

    1. Tải kết quả học tập của học sinh năm học 2020 – 2021 do minh phụ trách;

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

    – Đã hoàn thành thao giảng/dự giờ các tiết chuyên đề về…/tiết hoạt động ngoài giờ lên lớp về… (Điền tên hoặc nội dung tiết dạy); trong đó có thực hiện các biện pháp tư vấn, hỗ trợ học sinh; được xếp loại… (Điền Khá trở lên nếu có);

     

    1. Tải kết quả học tập của học sinh năm học 2020 – 2021 do minh phụ trách;

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

    – Đã hoàn thành thao giảng/dự giờ các tiết chuyên đề về…/tiết hoạt động ngoài giờ lên lớp về… (Điền tên hoặc nội dung tiết dạy); trong đó có thực hiện các biện pháp tư vấn, hỗ trợ học sinh; được xếp loại Tổt (Giỏi);

    – Đã thực hiện các chuyên đề… (Điền tên chuyên đề về biện pháp tư vấn học sinh nếu có);

     

    – Thường xuyên trao đổi với giáo viên chủ nhiệm (hoặc giáo viên bộ môn/ hoặc ban giám hiệu) về các biện pháp tư vấn và hỗ trợ học sinh. Ví dụ: Tư vấn cho những học sinh về phương pháp học tập, lựa chọn nghề nghiệp trong tương lai, tình cảm cá nhân, phong cách sống; Hỗ trợ những học sinh cụ thể nào vượt qua khó khăn trong cuộc sống để tiếp tục học tập; Giúp đỡ cụ thể nhưng học sinh khó khăn trong học tập, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt… (Lựa chọn ví dụ phù hợp với thực tế của bản thân)

    Tiêu chí 8. Xây dựng văn hóa nhà trường 1. Tải Phiếu đánh giá viên chức năm học 2020 – 2021 (kiểm tra đúng năm 2020 – 2021, có dấu của cơ quan quản lý);

     

    1. Tải Phiếu đánh giá viên chức năm học 2020 – 2021 (kiểm tra đúng năm 2020 – 2021, có dấu của cơ quan quản lý);

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

    – Đã thực hiện hướng dẫn học sinh trong lớp/ hoặc trao đổi với cha mẹ học sinh tại các buổi họp phụ huynh/ hoặc chia sẻ kinh nghiệm với đồng nghiệp tại các buổi sinh hoạt chuyên môn về các vấn đề liên quan đến xây dựng văn hoá nhà trường. Ví dụ:… (Lựa chọn hoạt động và ví dụ phù hợp thực tế)

    1. Tải Phiếu đánh giá viên chức năm học 2020 – 2021 (kiểm tra đúng năm 2020 – 2021, có dấu của cơ quan quản lý);

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

    – Có giấy khen về:… (điền tên giấy khen, nếu có, tải hình chụp giấy khen nếu có)

    – Đã thực hiện hướng dẫn học sinh trong lớp/ hoặc trao đổi với cha mẹ học sinh tại các buổi họp phụ huynh/ hoặc chia sẻ kinh nghiệm với đồng nghiệp tại các buổi sinh hoạt chuyên môn về các vấn đề liên quan đến xây dựng văn hoá nhà trường. Ví dụ:… (Lựa chọn hoạt động và ví dụ phù hợp thực tế)

    Tiêu chí 9. Thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường 1. Tải Phiếu đánh giá viên chức năm học 2020 – 2021 (kiểm tra đúng năm 2020 – 2021, có dấu của cơ quan quản lý);

     

    1. Tải Phiếu đánh giá viên chức năm học 2020 – 2021 (kiểm tra đúng năm 2020 – 2021, có dấu của cơ quan quản lý);

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

    – Đã thực hiện hướng dẫn học sinh trong lớp/ hoặc trao đổi với cha mẹ học sinh tại các buổi họp phụ huynh/ hoặc chia sẻ kinh nghiệm với đồng nghiệp tại các buổi sinh hoạt chuyên môn về các vấn đề liên quan đến thực hiện và phát huy quyền dân chủ của học sinh, của bản thân, cha mẹ học sinh và đồng nghiệp. Ví dụ:… (Lựa chọn hoạt động và ví dụ phù hợp thực tế)

    1. Tải Phiếu đánh giá viên chức năm học 2020 – 2021 (kiểm tra đúng năm 2020 – 2021, có dấu của cơ quan quản lý);

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

    – Có giấy khen về:… (điền tên giấy khen, nếu có, tải hình chụp giấy khen nếu có)

    – Đã thực hiện hướng dẫn học sinh trong lớp/ hoặc trao đổi với cha mẹ học sinh tại các buổi họp phụ huynh/ hoặc chia sẻ kinh nghiệm với đồng nghiệp tại các buổi sinh hoạt chuyên môn về các vấn đề liên quan đến thực hiện và phát huy quyền dân chủ của học sinh, của bản thân, cha mẹ học sinh và đồng nghiệp. Ví dụ:… (Lựa chọn hoạt động và ví dụ phù hợp thực tế).

    Tiêu chí 10. Thực hiện và xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường 1. Tải bản kế hoạch dạy học, giáo dục  của năm học 2020 – 2021; Phiếu đánh giá viên chức năm học 2020 – 2021;

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

     

    – Kết quả đạo đức của học sinh: Tốt: …%; Loại khá:….%;  Tải Kết quảrèn luyện của học sinh lớp chủ nhiệm năm học 2020 – 2021, không bắt buộc);

     

    1. Tải bản kế hoạch dạy học, giáo dục  của năm học 2020 – 2021; Phiếu đánh giá viên chức năm học 2020 – 2021;

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

     

    – Kết quả đạo đức của học sinh: Loại Tốt: …%; Loại khá:….%; ; Hoặc tải Kết quả rèn luyện của học sinh lớp chủ nhiệm năm học 2020 – 2021);

    – Tổ chức các buổi họp phụ huynh học sinh/ hoặc họp tổ chuyên môn/ hoặc trao đổi ý kiến với đồng nghiệp vào… (Điền thời gian, địa điểm, nội dung cơ bản của buổi họp; Tải Biên bản họp nếu có);

     

     

    1. Tải bản kế hoạch dạy học, giáo dục  của năm học 2020 – 2021; Phiếu đánh giá viên chức năm học 2020 – 2021;

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

     

    – Kết quả đạo đức của học sinh: Loại giỏi: …%; Loại khá:….%; thuộc nhóm cao của …. (điền trường hoặc huyện; Tải Kết quả  rèn luyện của học sinh lớp chủ nhiệm năm học 2020 – 2021, không bắt buộc);

    – Tổ chức các buổi họp phụ huynh học sinh/ hoặc họp tổ chuyên môn/ hoặc trao đổi ý kiến với đồng nghiệp vào… (Điền thời gian, địa điểm, nội dung cơ bản của buổi họp; Tải Biên bản họp nếu có);

     

    – Đã thực hiện báo cáo chuyên đề/hoặc tiết dạy NGLL về vấn đề liên quan đến phòng chồng bạo lực học đường, vào… (Điền thời gian, địa điểm, nội dung cơ bản của báo cáo/tiết dạy; Tải hình ảnh tiết dạy hoặc file báo cáo nếu có).

    Tiêu chí 11.  Tạo dựng mối quan hệ hợp tác với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan 1. Tải Phiếu đánh giá viên chức năm học 2020 – 2021;

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

     

    – Kết quả học tập của học sinh: Loại giỏi: …%; Loại khá:….%; thuộc nhóm cao của …. (điền trường hoặc huyện; Hoặc tải Kết quả học tập và rèn luyện của học sinh lớp chủ nhiệm năm học 2020 – 2021);

    – Định kỳ trao đổi với cha mẹ học sinh bằng sổ liên lạc, họp phụ huynh hoặc các cuộc gọi, nhắn tin đột xuất về tình hình học tập, rèn luyện của học sinh (Tải 1,2 trang đầu của sổ liên lạc, hoặc tải biên bản họp phụ huynh, hoặc tải hình chụp tin nhắn, email… nếu có).

     

     

    1. Tải Phiếu đánh giá viên chức năm học 2020 – 2021;

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

     

    – Kết quả học tập của học sinh: Loại giỏi: …%; Loại khá:….%; thuộc nhóm cao của …. (điền trường hoặc huyện; Hoặc tải Kết quả học tập và rèn luyện của học sinh lớp chủ nhiệm năm học 2020 – 2021);

    – Định kỳ trao đổi với cha mẹ học sinh bằng sổ liên lạc, họp phụ huynh hoặc các cuộc gọi, nhắn tin đột xuất về tình hình học tập, rèn luyện của học sinh (Tải 1,2 trang đầu của sổ liên lạc, hoặc tải biên bản họp phụ huynh, hoặc tải hình chụp tin nhắn, email… nếu có).

    1. Tải Phiếu đánh giá viên chức năm học 2020 – 2021;

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

     

    – Kết quả học tập của học sinh: Loại giỏi: …%; Loại khá:….%; thuộc nhóm cao của …. (điền trường hoặc huyện; Hoặc tải Kết quả học tập và rèn luyện của học sinh lớp chủ nhiệm năm học 2020 – 2021);

    – Định kỳ trao đổi với cha mẹ học sinh bằng sổ liên lạc, họp phụ huynh hoặc các cuộc gọi, nhắn tin đột xuất về tình hình học tập, rèn luyện của học sinh (Tải 1,2 trang đầu của sổ liên lạc, hoặc tải biên bản họp phụ huynh, hoặc tải hình chụp tin nhắn, email… nếu có).

     

    – Đã thực hiện báo cáo chuyên đề về vấn đề liên quan đến các biện pháp tăng cường sự phối hợp với cha mẹ học sinh và các bên liên quan, vào… (Điền thời gian, địa điểm, nội dung cơ bản của báo cáo; Tải file báo cáo nếu có).

    Tiêu chí 12.  Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện hoạt động dạy học cho học sinh 1. Tải Kết quả học tập và rèn luyện của học sinh năm học 2020 – 2021;

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

    – Định kỳ trao đổi với cha mẹ học sinh bằng sổ liên lạc, họp phụ huynh hoặc các cuộc gọi, nhắn tin đột xuất về tình hình học tập, rèn luyện của học sinh (Tải 1,2 trang đầu của sổ liên lạc, hoặc tải biên bản họp phụ huynh, hoặc tải hình chụp tin nhắn, email… nếu có).

     

     

    1. Tải Kết quả học tập và rèn luyện của học sinh năm học 2020 – 2021;

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

    – Định kỳ trao đổi với cha mẹ học sinh bằng sổ liên lạc, họp phụ huynh hoặc các cuộc gọi, nhắn tin đột xuất về tình hình học tập, rèn luyện của học sinh (Tải 1,2 trang đầu của sổ liên lạc, hoặc tải biên bản họp phụ huynh, hoặc tải hình chụp tin nhắn, email… nếu có).

     

     

    1. Tải Kết quả học tập và rèn luyện của học sinh năm học 2020 – 2021;

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

    – Định kỳ trao đổi với cha mẹ học sinh bằng sổ liên lạc, họp phụ huynh hoặc các cuộc gọi, nhắn tin đột xuất về tình hình học tập, rèn luyện của học sinh (Tải 1,2 trang đầu của sổ liên lạc, hoặc tải biên bản họp phụ huynh, hoặc tải hình chụp tin nhắn, email… nếu có).

     

    – Đã thực hiện báo cáo chuyên đề về vấn đề liên quan đến các biện pháp tăng cường sự phối hợp với cha mẹ học sinh và các bên liên quan, vào… (Điền thời gian, địa điểm, nội dung cơ bản của báo cáo; Tải file báo cáo nếu có).

    Tiêu chí 13.   Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh 1. Tải Kết quả học tập và rèn luyện của học sinh năm học 2020 – 2021;

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

    – Định kỳ trao đổi với cha mẹ học sinh bằng sổ liên lạc, họp phụ huynh hoặc các cuộc gọi, nhắn tin đột xuất về tình hình học tập, rèn luyện của học sinh (Tải 1,2 trang đầu của sổ liên lạc, hoặc tải biên bản họp phụ huynh, hoặc tải hình chụp tin nhắn, email… nếu có).

     

     

    1. Tải Kết quả học tập và rèn luyện của học sinh năm học 2020 – 2021;

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

    – Định kỳ trao đổi với cha mẹ học sinh bằng sổ liên lạc, họp phụ huynh hoặc các cuộc gọi, nhắn tin đột xuất về tình hình học tập, rèn luyện của học sinh (Tải 1,2 trang đầu của sổ liên lạc, hoặc tải biên bản họp phụ huynh, hoặc tải hình chụp tin nhắn, email… nếu có).

     

     

    1. Tải Kết quả học tập và rèn luyện của học sinh năm học 2020 – 2021;

    2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):

    – Định kỳ trao đổi với cha mẹ học sinh bằng sổ liên lạc, họp phụ huynh hoặc các cuộc gọi, nhắn tin đột xuất về tình hình học tập, rèn luyện của học sinh (Tải 1,2 trang đầu của sổ liên lạc, hoặc tải biên bản họp phụ huynh, hoặc tải hình chụp tin nhắn, email… nếu có).

     

    – Đã thực hiện báo cáo chuyên đề về vấn đề liên quan đến các biện pháp tăng cường sự phối hợp với cha mẹ học sinh và các bên liên quan, vào… (Điền thời gian, địa điểm, nội dung cơ bản của báo cáo; Tải file báo cáo nếu có).

    Tiêu chí 14:  Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc *Đối với GV công tác tại vùng có nhiều người DTTS (điền vào phần mô tả, không cần minh chứng, copy và dán):

    – Dùng tiếng dân tộc để giao tiếp với phụ huynh học sinh về học tập của con em.

     

    *Đối với GV công tác tại vùng có nhiều người DTTS (điền vào phần mô tả, không cần minh chứng, copy và dán):

    – Dùng tiếng dân tộc để giao tiếp với phụ huynh học sinh, về học tập của con em, tuyên truyền về các vấn đề học đường

    *Đối với GV công tác tại vùng có nhiều người DTTS (điền vào phần mô tả, không cần minh chứng, copy và dán):

    – Dùng tiếng dân tộc để giao tiếp với phụ huynh học sinh, về vấn đề học tập tuyên truyền tư vấn về các vẫn đề học đường;

    – Dùng tiếng DT để phối hợp với địa phương trong GD học sinh…

      Đối với GV (điền vào phần mô tả, không cần minh chứng, copy và dán):

    –  Nghiên cứu tài liệu bằng tiếng nước ngoài với sự hỗ trợ (của con, đồng nghiệp…, lựa chọn phù hợp với bàn thân, không cần minh chứng)

    Đối với GV (điền vào phần mô tả, không cần minh chứng, copy và dán):

    –   Nghiên cứu tài liệu bằng tiếng nước ngoài có yêu cầu sự hỗ trợ (của con, đồng nghiệp…, lựa chọn phù hợp với bàn thân, không cần minh chứng)

    Đối với GV (điền vào phần mô tả, không cần minh chứng, copy và dán):

    –     Nghiên cứu tài liệu bằng tiếng nước ngoài, có yêu cần hỗ trợ khi cần (của con, đồng nghiệp…, lựa chọn phù hợp với bàn thân, không cần minh chứng;

    –     Đã tham gia hội thảo, tập huấn do các chuyên gia nước ngoài giảng: … (nêu tên, nếu có);

    –     Nếu có chứng chỉ ngoại ngữ thì nêu thêm (không bắt buộc)

    Tiêu chí 15. Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục Điền vào phần mô tả nếu thấy phù hợp, không cần minh chứng, copy và dán:

    –       Tìm hiểu tài liệu chuyên môn trên Internet.

    –       Dùng thư email để liên hệ về công việc.

    –       Sử dụng máy tính trong các hoạt động chuyên môn: soạn bài, quản lý học sinh.

    Điền vào phần mô tả nếu thấy phù hợp, không cần minh chứng, copy và dán:

    –            Tìm hiểu tài liệu chuyên môn trên Internet.

    –       Dùng thư email để liên hệ về công việc.

    –            Sử dụng máy tính trong các hoạt động chuyên môn: soạn bài, quản lý học sinh.

    –            Sử dụng bài trình chiếu trong dạy học

    Điền vào phần mô tả nếu thấy phù hợp, không cần minh chứng, copy và dán:

    –       Tìm hiểu tài liệu chuyên môn trên Internet.

    –       Dùng ttư email để liên hệ về công việc.

    –            Sử dụng máy tính trong các hoạt động chuyên môn: soạn bài, quản lý học sinh.

    –          Sử dụng bài trình chiếu trong dạy học

    –          Hỗ trợ đồng nghiệp trong ứng dụng CNTT (điền ví dụ cụ thể)

     

     

     

     

     

     

  • Phần mềm vẽ hình Hình học động The Geometer’s Sketchpad 5.0

    Phần mềm vẽ hình Hình học động The Geometer’s Sketchpad 5.0

    Giới thiệu quý Thầy Cô và các em học sinh phần mềm vẽ hình Hình học động The Geometer’s Sketchpad 5.0 đã được Việt hóa, chạy trực tiếp không cần cài đặt.

    Đã kèm theo bộ công cụ vẽ hình rất đầy đủ.
    Tải về tại đây

  • Giáo án Địa 8 – 5512

    Giáo án Địa 8 – 5512

    Giáo án đầy đủ theo đúng mẫu công văn 5512 của Bộ Giáo dục và Đào tạo:
    Tải về tại đây

  • Giáo án GDCD 8 – 5512

    Giáo án GDCD 8 – 5512

    Giáo án đầy đủ theo đúng mẫu công văn 5512 của Bộ Giáo dục và Đào tạo:
    Tải về tại đây

  • Giáo án Tin 8 – 5512

    Giáo án Tin 8 – 5512

    Giáo án đầy đủ theo đúng mẫu công văn 5512 của Bộ Giáo dục và Đào tạo:
    Tải về tại đây

  • Giáo án sinh 8 – 5512

    Giáo án sinh 8 – 5512

    Giáo án đầy đủ theo đúng mẫu công văn 5512 của Bộ Giáo dục và Đào tạo:
    Tải về tại đây

  • Giáo án Ngữ văn 8 – 5512

    Giáo án Ngữ văn 8 – 5512

    Giáo án đầy đủ theo đúng mẫu công văn 5512 của Bộ Giáo dục và Đào tạo:
    Tải về tại đây

  • Giáo án hình học 8 – 5512

    Giáo án hình học 8 – 5512

    Giáo án đầy đủ theo đúng mẫu công văn 5512 của Bộ Giáo dục và Đào tạo:
    Tải về tại đây

  • Giáo án công nghệ 8 – 5512

    Giáo án công nghệ 8 – 5512

    Giáo án đầy đủ theo đúng mẫu công văn 5512 của Bộ Giáo dục và Đào tạo:

    Tải về tại đây 

  • Giáo án Đại 9 cả năm – 5512

    Giáo án Đại 9 cả năm – 5512

    Đây là giáo án cả năm môn Đại số 9 the công văn 5512 của Bộ giáo dục và Đào tạo
    Tải về tại đây

  • Giáo án Đại số 8 – 5512

    Giáo án Đại số 8 – 5512

    Đây là toàn bộ giáo án cả năm theo mẫu công văn 5512 của  bộ Giáo dục và Đào tạo

    Tải về tại đây 

     

  • Giáo án vật lý 7 – 5512

    Giáo án vật lý 7 – 5512

    Khung kế hoạch bài dạy theo Công văn 5512 là mẫu giáo án theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH, thầy cô tham khảo, soạn theo đúng mẫu mới nhất này.
    Tải về tại đây

  • Giáo án Ngữ văn 7 – 5512

    Giáo án Ngữ văn 7 – 5512

    Khung kế hoạch bài dạy theo Công văn 5512 là mẫu giáo án theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH, thầy cô tham khảo, soạn theo đúng mẫu mới nhất này.
    Tải về tại đây

  • Giáo án Tin học 7 – 5512

    Giáo án Tin học 7 – 5512

    Khung kế hoạch bài dạy theo Công văn 5512 là mẫu giáo án theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH, thầy cô tham khảo, soạn theo đúng mẫu mới nhất này.
    Tải về tại đây

  • Giáo án hình học 7 – 5512

    Giáo án hình học 7 – 5512

    Khung kế hoạch bài dạy theo Công văn 5512 là mẫu giáo án theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH, thầy cô tham khảo, soạn theo đúng mẫu mới nhất này.
    Tải về tại đây

  • Giáo án Đại số 7 – 5512

    Giáo án Đại số 7 – 5512

    Khung kế hoạch bài dạy theo Công văn 5512 là mẫu giáo án theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH, thầy cô tham khảo, soạn theo đúng mẫu mới nhất này.
    Tải về tại đây

  • Giáo án sinh học 7 – 5512

    Giáo án sinh học 7 – 5512

    Khung kế hoạch bài dạy theo Công văn 5512 là mẫu giáo án theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH, thầy cô tham khảo, soạn theo đúng mẫu mới nhất này.
    Tải về tại đây

  • Giáo án GDCD 7 – 5512

    Giáo án GDCD 7 – 5512

    Khung kế hoạch bài dạy theo Công văn 5512 là mẫu giáo án theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH, thầy cô tham khảo, soạn theo đúng mẫu mới nhất này.
    Tải về tại đây

  • Giáo án lịch sử 7 – 5512

    Giáo án lịch sử 7 – 5512

    Khung kế hoạch bài dạy theo Công văn 5512 là mẫu giáo án theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH, thầy cô tham khảo, soạn theo đúng mẫu mới nhất này.
    Tải về tại đây

  • Giáo án công nghệ 7 – 5512

    Giáo án công nghệ 7 – 5512

    Khung kế hoạch bài dạy theo Công văn 5512 là mẫu giáo án theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH, thầy cô tham khảo, soạn theo đúng mẫu mới nhất này.
    Tải về tại đây

     

     

  • Tập huấn module 9: Bài tập trắc nghiệm + sản phẩm cuối khoá

    Tập huấn module 9: Bài tập trắc nghiệm + sản phẩm cuối khoá

    GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MÔ ĐUN

    Video hướng dẫn làm trắc nghiệm:

    Mô đun 9 “Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục học sinh Trung học cơ sở môn Toán” là một trong các mô đun bồi dưỡng giáo viên theo quyết định số 4660/QĐ-BGDĐT (kí ngày 04 tháng 12 năm 2019) về việc ban hành danh mục các mô đun bồi dưỡng giáo viên cốt cán và cán bộ quản lí cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán để thực hiện công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên, cán bộ quản lí cơ sở giáo dục phổ thông. Các mô đun bồi dưỡng này nhằm hỗ trợ giáo viên tổ chức và thực hiện được các hoạt động dạy học đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông 2018, đồng thời giúp giáo viên nâng cao năng lực, phát triển chuyên môn và nghiệp vụ theo các tiêu chí của chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông:

    Câu hỏi cuối nội dung 1 module 9

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Các đặc điểm của ứng dụng CNTT trong dạy học, giáo dục có thể là

    A. Tính phổ biến, tính thông minh, tính đa dạng

    B. Tính hiện đại, tính thông minh, tính đa dạng

    C. Tính đồng bộ, tính thông minh, tính hiệu quả

    D. Tính đồng bộ, tính phổ biến, tính đa dạng

    2. Chọn đáp án đúng nhất

    Học liệu số trong dạy học, giáo dục học sinh trung học cơ sở có thể bao gồm

    A. Sách giáo khoa điện tử, tài liệu tham khảo điện tử, bài kiểm tra đánh giá điện tử, bản trình chiếu, bảng dữ liệu, các tệp/file âm thanh, hình ảnh, video, bài giảng điện tử, phần mềm thí nghiệm ảo

    B. Sách giáo khoa điện tử, tài liệu tham khảo điện tử, bài kiểm tra đánh giá điện tử, bản trình chiếu, bảng dữ liệu, các tệp/file âm thanh, hình ảnh, video, bài giảng điện tử, thí nghiệm ảo

    C. Giáo trình, sách giáo khoa điện tử, tài liệu tham khảo điện tử, bài kiểm tra đánh giá điện tử, bản trình chiếu, bảng dữ liệu, các tệp/file âm thanh, hình ảnh, video, bài giảng điện tử

    D. Giáo trình, sách giáo khoa điện tử, tài liệu tham khảo điện tử, bài kiểm tra đánh giá điện tử, bản trình chiếu, bảng dữ liệu, các tệp/file âm thanh, hình ảnh, video, bài giảng điện tử, thí nghiệm ảo

    3. Chọn đáp án đúng nhất

    Việc ứng dụng CNTT trong dạy học học sinh THCS đã tác động đến

    A. Hình thức dạy học, các thành tố của quá trình dạy học, cơ hội học tập, hình thức phối hợp giữa nhà trường với phụ huynh, phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra và đánh giá

    B. Hình thức dạy học, các thành tố của quá trình dạy học, cơ hội học tập, hình thức phối hợp giữa nhà trường với phụ huynh, phương pháp dạy học

    C. Hình thức dạy học, các thành tố của quá trình dạy học, cơ hội học tập, hình thức phối hợp giữa nhà trường với phụ huynh

    D. Hình thức dạy học, mục tiêu dạy học, hình thức phối hợp giữa nhà trường và gia đình HS

    4. Chọn đáp án đúng nhất

    Lựa chọn đáp án thích hợp điền vào chỗ … trong câu sau đây:

    “Dạy học có ứng dụng CNTT bậc phổ thông sẽ góp phần phát triển ở HS …”

    A. Năng lực cốt lõi, năng lực CNTT, năng lực tiếng nước ngoài, 3 năng lực chung; phẩm chất trung thực, phẩm chất trách nhiệm, phẩm chất chăm chỉ

    B. Năng lực đặc thù, năng lực tin học, năng lực tự chủ và tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, phẩm chất trung thực, phẩm chất trách nhiệm

    C. Năng lực đặc thù, năng lực CNTT, 3 năng lực chung; 5 phẩm chất chủ yếu

    D. Năng lực cốt lõi, năng lực tin học, năng lực tiếng nước ngoài, ba năng lực chung; phẩm chất trách nhiệm, phẩm chất trung thực, phẩm chất yêu nước

    5. Chọn đáp án đúng nhất

    Việc ứng dụng CNTT trong dạy học, giáo dục HS trung học cơ sở cần đảm bảo:

    A. tính khách quan, tính sư phạm, tính vừa sức

    B. tính khoa học, tính sư phạm, tính thực tiễn, tính pháp lí

    C. tính khoa học, tính sư phạm, tính pháp lí, tính vừa sức

    D. tính khách quan, tính khoa học, tính phù hợp, tính thực tiễn, tính pháp lí

    Câu hỏi cuối nội dung 3 module 9

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sử dụng các hình thức dạy học có ứng dụng CNTT trong giáo dục phổ thông Việt Nam?

    Dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược đã sử dụng hình thức dạy học trực tuyến thay thế trực tiếp.

    2. Chọn đáp án đúng nhất

    Với mô hình lớp học đảo ngược thì CNTT đóng vai trò quan trọng ở bước nào trong 4 bước tổ chức một hoạt động học?

    Bước 1 và bước 2

    3. Chọn đáp án đúng nhất

    Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về việc lựa chọn, sử dụng phần mềm để thiết kế, biên tập học liệu số cho hoạt động học?

    Phần mềm Paint có thể dùng để chỉnh sửa học liệu số, phần mềm Yenka dùng để biên tập dạng học liệu số hình ảnh.

    4. Chọn đáp án đúng nhất

    Với hoạt động học trực tuyến có sử dụng thí nghiệm ảo trong môn Khoa học tự nhiên thì phát biểu nào sau đây là phù hợp?

    Các phần mềm nên sử dụng là PhET và Google Classroom

    5. Chọn đáp án đúng nhất

    Phát biểu nào sau đây là không phù hợp khi sử dụng phần mềm trong triển khai hoạt động học theo hình thức trực tuyến hỗ trợ trực tiếp?

    Phần mềm Zalo, Facebook, Youtube không có tác dụng trong triển khai hình thức dạy học trực tuyến hỗ trợ trực tiếp ở cấp THCS.

    6. Chọn đáp án đúng nhất

    Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về lựa chọn, sử dụng phần mềm, thiết bị công nghệ triển khai tổ chức dạy học có ứng dụng CNTT?

    Phần mềm Zoom có thể thay thế cho phần mềm Google Classroom trong tổ chức dạy học trực tuyến, không ràng buộc về yếu tố trả phí.

    7. Chọn đáp án đúng nhất

    Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về kế hoạch bài dạy có ứng dụng CNTT?

    Hình thức dạy học trực tuyến thay thế dạy học trực tiếp có thể được áp dụng cho một phần của nội dung bài học hoặc chủ đề.

    8. Chọn đáp án đúng nhất

    Phát biểu nào sau đây liên quan đến xây dựng kế hoạch bài dạy có ứng dụng CNTT là phù hợp nhất?

    Mô tả một hoạt động học trong tiến trình dạy học bao gồm: Mục tiêu, nội dung hoạt động, PPDH/KTDH, phương án kiểm tra đánh giá, phương án ứng dụng CNTT.

    9. Chọn đáp án đúng nhất

    Phát biểu nào sau đây là sai về thiết bị dạy học và học liệu trong kế hoạch bài dạy?

    Thiết bị công nghệ và học liệu số không phải là thành phần của thiết bị dạy học và học liệu.

    10. Chọn đáp án đúng nhất

    Việc sử dụng thiết bị công nghệ và học liệu số cho mỗi hoạt động học phải phù hợp với:

    sản phẩm học tập của HS, hoạt động của HS, PPDH/KTDH mà GV sử dụng.

    Câu hỏi cuối nội dung 4 module 9

    Câu 1: Theo thông tư 20/2018/TT-BGDĐT về Chuẩn nghề nghiệp của GV, thì hoạt động tự học tập nâng cao năng lực (trong đó có năng lực CNTT) sẽ giúp đáp ứng tiêu chí:

    Phát triển chuyên môn bản thân

    Câu 2: Một kế hoạch tự học nâng cao năng lực CNTT hỗ trợ dạy học cần có

    Mục tiêu và yêu cầu cần đạt, nội dung tự học, sản phẩm tự học, hình thức tự học, phương tiện và học liệu tự học, tiến trình tự học

    Câu 3: Với mỗi hoạt động trong kế hoạch hỗ trợ GVPT đại trà nâng cao năng lực công nghệ thông tin theo chương trình ETEP thì cần có một số thông tin. Các thông tin cần phải có, bao gồm:

    Loại hoạt động, kết quả cần đạt, thời gian thực hiện, người phối hợp

    Câu 4: Bên cạnh hoạt động hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực CNTT theo quy định chương trình ETEP, GVPT cốt cán còn có thể hỗ trợ thường xuyên cho đồng nghiệp. Ý kiến nào sau đây là không phù hợp khi nói về hỗ trợ thường xuyên về ứng dụng CNTT cho đồng nghiệp:

    Cần theo kế hoạch được phê duyệt bởi tổ trưởng chuyên môn

    Câu 5: Để xây dựng, triển khai kế hoạch hỗ trợ GVPT đại trà nâng cao năng lực công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học và quản lí học sinh ở trường trung học cơ sở, GVPTCC cần hoàn thành:

    5 hoạt động theo trình tự: Chuẩn bị học tập; Triển khai học tập: Hỗ trợ đồng nghiệp tự học mô đun 9; Đánh giá kết quả học tập mô đun bồi dưỡng; Đôn đốc GVPT/ CBQLCSGDPT trả lời phiếu khảo sát về mô đun bồi dưỡng; Xác nhận đồng nghiệp hoàn thành mô đun bồi dưỡngtrên hệ thống LMS

     

    1. Đáp án trắc nghiệm 10 câu phần ôn tập Module 9

    1. Chọn đáp án đúng nhất:

    Những tính tốt thể hiện ở thái độ, hành vi ứng xử của con người; cùng với năng lực tạo nên nhân cách con người.

    Phẩm chấtDấu tích

    Đạo đức

    Kĩ năng

    Năng lực

    2. Chọn đáp án đúng nhất:

    Thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể.

    Phẩm chất

    Năng lựcDấu tích

    Năng lực cốt lõi

    Thái độ

    3. Chọn đáp án đúng nhất:

    Các năng lực đặc thù được trình bày trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 bao gồm:

    Yêu nước; Nhân ái; Chăm chỉ; Trung thực; Trách nhiệm.

    Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo.

    Ngôn ngữ; Tính toán; Khoa học; Công nghệ; Tin học; Thẩm mĩ; Thể chất.Dấu tích

    Ngôn ngữ; Toán học; Khoa học; Công nghệ; Tin học; Thẩm mĩ; Thể chất.

    4. Chọn đáp án đúng nhất:

    Trong Chương trình Giáo dục phổ thông môn Toán 2018, năng lực tư duy và lập luận toán học KHÔNG gắn với biểu hiện nào sau đây?

    Quan sát và mô tả được kết quả của việc quan sát

    Tìm kiếm được sự tương đồng, khác biệt

    Thể hiện được sự tự tin khi trả lời câu hỏiDấu tích

    Nêu được chứng cứ, lí lẽ, lập luận hợp lí trước khi kết luận

    5. Chọn đáp án đúng nhất:

    Đối với năng lực mô hình hóa toán học, biểu hiện nào được xếp ở mức độ thấp nhất?

    Lựa chọn được mô hình toán học (phép tính, công thức, sơ đồ, bảng biểu, hình vẽ) cho tình huống trong bài toán thực tiễnDấu tích

    Giải quyết được những bài toán xuất hiện

    Nêu được câu trả lời cho tình huống trong bài toán thực tiễn

    Đánh giá, cải tiến được mô hình toán học được chọn

    6. Chọn đáp án đúng nhất:

    Ý nào sau đây KHÔNG là đặc điểm của Vùng phát triển gần?

    Người học đã tự mình thực hiện được nhiệm vụDấu tích

    Người học chưa tự mình thực hiện được nhiệm vụ

    Người học sẽ tự mình thực hiện được nhiệm vụ tương tự

    Người học cần sự hỗ trợ, giúp đỡ, hướng dẫn từ người khác

    7. Chọn đáp án đúng nhất:

    Chuỗi hoạt động học bao gồm:

    Ổn định lớp; Kiểm tra bài cũ; Bài mới; Luyện tập; Củng cố.

    Mở đầu; Hình thành kiến thức mới; Luyện tập, thực hành; Vận dụng, trải nghiệm.Dấu tích

    Khởi động; Khám phá; Luyện tập; Tổng kết.

    Khởi động; Khám phá; Luyện tập; Vận dụng.

    8. Chọn đáp án đúng nhất:

    Ý nào dưới đây KHÔNG là mục đích đánh giá học sinh tiểu học?

    Giúp học sinh có khả năng tự nhận xét, tham gia nhận xét

    Giúp học sinh tự học, tự điều chỉnh cách học

    Giúp giáo viên nhận ra học sinh giỏi nhất lớpDấu tích

    Giúp giáo viên điều chỉnh, đổi mới hình thức tổ chức, phương pháp giáo dục, dạy học

    9. Chọn đáp án đúng nhất:

    Phương pháp nào sau đây KHÔNG là phương pháp đánh giá?

    Phương pháp trực quanDấu tích

    Phương pháp vấn đáp

    Phương pháp kiểm tra viết

    Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập, các sản phẩm, hoạt động của học sinh

    10. Chọn đáp án đúng nhất:

    Trong Thông tư 27 về Đánh giá học sinh tiểu học, câu hỏi, bài tập kiểm tra định kì được thiết kế theo mấy mức?

    3 mứcDấu tích

    4 mức

    5 mức

    6 mức

    2. Đáp án câu hỏi đánh giá nội dung 1 Module 9

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    “Quá trình thay đổi tổng thể và toàn diện bằng cách thực hiện quá trình giáo dục trên môi trường số với các công nghệ số, chủ thể giáo dục khai thác môi trường số, công nghệ số để thực hiện dạy học, giáo dục nhằm đạt được mục tiêu dạy học, giáo dục” được gọi đúng nhất là

    Giáo dục thông minh

    Chuyển đổi sốDấu tích

    Trí tuệ nhân tạo

    Hệ sinh thái giáo dục

    2. Chọn các đáp án đúng

    Vai trò của người dạy trong khung lí thuyết của giáo dục thông minh (teaching presence) là:

    Thiết kế dạy học.

    Dạy học và tổ chức hoạt động.

    Cố vấn, tạo điều kiện và hướng dẫn trực tiếp.Dấu tích

    Hỗ trợ công nghệ kịp thời, đúng lúc.Dấu tích

    3. Chọn đáp án đúng nhất

    “Tập hợp nhiều thành phần kết nối với nhau, từ chương trình đến nội dung, kế hoạch, học liệu số, các gợi mở về hình thức tổ chức, phương pháp và kĩ thuật dạy học, giáo dục cũng như các kinh nghiệm và những ý tưởng có liên quan đến dạy học, giáo dục; các môi trường giả định về thực hành, rèn luyện và ứng dụng trong dạy học, giáo dục…” được gọi là:

    Giáo dục thông minh

    Chuyển đổi số

    Trí tuệ nhân tạo

    Hệ sinh thái giáo dục

    4. Chọn các đáp án đúng

    Đâu là yêu cầu đối với việc ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học môn học/hoạt động giáo dục?

    Đảm bảo tính chính xác.

    Đảm bảo tính khoa học.Dấu tích

    Đảm bảo tính pháp lý.Dấu tích

    Đảm bảo tính thực tiễn.Dấu tích

    5. Chọn đáp án đúng nhất

    Giáo viên tải về một video kể chuyện bằng hình ảnh từ Internet để phục vụ cho công tác giảng dạy và có ý định chia sẻ tài nguyên này cho nhiều đồng nghiệp trong trường học. Vậy, giáo viên đó cần lưu ý điều gì?

    Không nên chia sẻ cho đồng nghiệp vì chỉ người tải về mới được phép sử dụng.

    Nên chia sẻ cho đồng nghiệp vì tài liệu này phục vụ cho giáo dục không vì mục đích thương mại.

    Không nên tải về và chia sẻ vì vi phạm bản quyền.

    Nên xem xét đến vấn đề bản quyền và có trích dẫn nguồn đầy đủ khi khai thác, sử dụng phục vụ cho dạy học và giáo dục.Dấu tích

    6. Chọn các đáp án đúng

    Vai trò của người dạy trong khung lí thuyết của giáo dục thông minh (teaching presence) là:

    Cố vấn, tạo điều kiện và hướng dẫn trực tiếp.Dấu tích

    Dạy học và tổ chức hoạt động.

    Hỗ trợ công nghệ kịp thời, đúng lúc.Dấu tích

    Thiết kế dạy học.Dấu tích

    7. Chọn đáp án đúng nhất

    Điền vào chỗ trống:

    Hệ sinh thái trong giáo dục đúng nghĩa không phải là phần mềm hay một hệ thống phần mềm, mà đó là một môi trường tổng hợp với các thành tố khác nhau cùng tương tác, góp phần đáp ứng………………………….

    mô hình giáo dục.

    môi trường giáo dục.

    điều kiện giáo dục.

    mục tiêu giáo dục.Dấu tích

    8. Chọn các đáp án đúng

    Để lựa chọn một loại hình e-Learning phù hợp và đạt hiệu quả cao trong dạy học và giáo dục thì người học, người dạy cần chú ý đến một số vấn đề sau:

    Hứng thú, sự đầu tư thời gian, sự chủ động cũng như sự thích nghi trong hoạt động tương tác của người học và người dạy.Dấu tích

    Khả năng tự học/tự nghiên cứu và nhu cầu cá nhân của người học;Dấu tích

    Nền tảng kiến thức và khả năng khai thác, sử dụng công nghệ của người học và người dạy.

    Khả năng sư phạm và khả năng đáp ứng công nghệ của người dạy;Dấu tích

    9. Chọn các đáp án đúng

    Công nghệ thông tin có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phát triển giáo viên, góp phần đáp ứng các yêu cầu mới của việc dạy học, giáo dục, cụ thể là:

    Giúp giáo viên sử dụng hiệu quả nguồn học liệu, thiết bị công nghệ, và phần mềm một cách hiệu quả trong hoạt động dạy học và giáo dục theo định hướng mới.Dấu tích

    Hỗ trợ và góp phần cải thiện kỹ năng dạy học, quản lí lớp học, cải tiến và đổi mới việc dạy học, giáo dục đối với giáo viên bằng sự hỗ trợ thường xuyên và liên tục.Dấu tích

    Hỗ trợ giáo viên chuẩn bị cho việc dạy học và giáo dục, xây dựng kế hoạch bài dạy, làm cơ sở quan trọng cho việc tổ chức quá trình dạy học trong/ngoài lớp học một cách tích cực.

    Hỗ trợ việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, phát triển nghề nghiệp trước và sau khi trở thành người giáo viên chính thức. Dấu tích

    3. Đáp án câu hỏi đánh giá nội dung 2 Module 9

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Trong tài liệu đọc, học liệu số hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục học sinh được chia thành 2 dạng, đó là:

    Nguồn học liệu số dùng chung và nguồn học liệu số dùng trong dạy học, giáo dục môn Toán.Dấu tích

    Nguồn học liệu số dùng chung và nguồn học liệu số dùng cá nhân.

    Nguồn học liệu số có sẵn và nguồn học liệu số tự tạo.

    Nguồn học liệu số có bản quyền và nguồn học liệu số không bản quyền.

    2. Chọn các đáp án đúng

    Theo tài liệu đọc, học liệu số bao gồm:

    Giáo trình điện tửDấu tích

    Video, phim ảnhDấu tích

    Trang web dưới dạng URLDấu tích

    Máy tính và thiết bị liên quan

    3. Chọn đáp án đúng nhất

    Ứng dụng nào sau đây có thể được dùng để hỗ trợ thiết kế và biên tập nội dung dạy học?

    MS PowerPointDấu tích

    GMail

    Class Dojo

    MS Outlook Express

    4. Chọn đáp án đúng nhất

    Để tổ chức cho học sinh trả lời các câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến tự động phản hồi kết quả, giáo viên dùng phần mềm nào dưới đây là phù hợp nhất?

    KahootDấu tích

    MS PowerPoint

    MS Word

    MS Video Editor

    5. Chọn đáp án đúng nhất

    Muốn thiết kế một video clip (thời lượng khoảng 2-3 phút) để giới thiệu về phần cứng, phần mềm máy tính ở dạng hình ảnh minh hoạ, giáo viên Ngân có thể sử dụng phần mềm nào dưới đây?

    Class Dojo

    MS Video EditorDấu tích

    MS Word

    MS Paint

    6. Chọn đáp án đúng nhất

    GV sử dụng loa (speaker) để phát một bài hát trong chủ đề học tập/bài dạy trên lớp. GV đó đã sử dụng:

    Nguồn học liệu số.

    Đào tạo điện tử (e-Learning).

    Thiết bị công nghệ.Dấu tích

    Đồ dùng dạy học.

    7. Chọn đáp án đúng nhất

    Hãy chọn ra thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục?

    Google Classroom.

    Kahoot.

    ActivInspire.

    Projector.Dấu tích

    8. Chọn đáp án đúng nhất

    Điều nào dưới đây KHÔNG đúng với Equation Editor?

    Soạn thảo công thức toán học từ chữ viết tay

    Soạn thảo công thức toán học từ các biểu tượng kí hiệu trực quan

    Soạn thảo công thức toán học hoàn toàn từ các phím tắtDấu tích

    Lưu trữ các công thức toán học thường dùng cho những lần sau

    9. Chọn đáp án đúng nhất

    Khi soạn thảo đề thi Toán lớp 4 với MS Word, chúng ta nên sử dụng công cụ nào để tạo ra các phân số?

    Công cụ Table trong MS Word, ẩn bớt một số đường kẻ thừa để có phân số

    Vào menu Insert, Shapes, Line để tạo ra các đường kẻ ngang trong phân số

    Sử dụng Equation Editor và chọn biểu tượng phân sốDấu tích

    Sử dụng các Textbox để tạo ra phân số

    10. Chọn đáp án đúng nhất

    Điều nào sau đây không đúng khi nói về việc ứng dụng công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học môn Toán?

    Không phải công cụ phần mềm nào cũng có thể sử dụng giảng dạy

    Giáo viên nên khai thác hình ảnh, âm thanh và các phần mềm phù hợp trong giảng dạy

    Tăng cường triển khai Google Classroom, Google Meets, MS Teams, Zoom để tạo nền tảng cho học sinh tiểu học tiếp cận công nghệ 4.0Dấu tích

    Giáo viên có thể sử dụng các công cụ, phần mềm hỗ trợ cá nhân để tăng hiệu quả làm việc

    11. Chọn đáp án đúng nhất

    Năng lực toán học KHÔNG bao gồm năng lực thành phần nào?

    Câu trả lời

    tư duy và lập luận toán học

    mô hình hóa toán học

    sử dụng công cụ, phương tiện toán họcDấu tích

    sử dụng công cụ, phương tiện học toán

    12. Chọn đáp án đúng nhất

    Chọn phương án SAI:

    Phương pháp dạy học môn Toán cần:

    Câu trả lời

    Sử dụng đủ và hiệu quả các phương tiện, thiết bị dạy học tối thiểu theo qui định đối với môn Toán

    Sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm phù hợp với nội dung học và các đối tượng học sinh

    Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin và các phương tiện, thiết bị dạy học hiện đại một cách phù hợp và hiệu quả

    Luôn luôn sử dụng máy tính điện tử và máy tính cầm tay.Dấu tích

    13. Chọn đáp án đúng nhất

    Máy tính cầm tay được giới thiệu từ:

    Câu trả lời

    Lớp 2

    Lớp 3

    Lớp 4

    Lớp 5 Dấu tích

    4. Đáp án câu hỏi đánh giá nội dung 3 Module 9

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Đâu là tiêu chí lựa chọn và sử dụng thiết bị công nghệ, phần mềm:

    Phù hợp với chương trình và nhu cầu người học.

    Khả năng quản lí thiết bị, phần mềm và khả năng triển khai chúng khi khai thác, sử dụng.

    Chức năng của thiết bị, phần mềm là phù hợp, tương thích và khả năng linh hoạt cao.Dấu tích

    Tính khoa học, tính chính xác của thiết bị, phần mềm.

    2. Chọn đáp án đúng nhất

    Phương án nào KHÔNG phải là căn cứ để lựa chọn hình thức dạy học cho một chủ đề có ứng dụng CNTT?

    Bối cảnh dạy học, điều kiện dạy và học, sở thích của GV và HS, mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, căn cứ pháp lí.

    Đặc điểm tự nhiên của địa phương, điều kiện dạy và học, năng lực CNTT của GV và HS, mục tiêu dạy học, nội dung dạy học.

    Bối cảnh dạy học, điều kiện dạy và học, năng lực CNTT của GV và HS, mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, căn cứ pháp lí.Dấu tích

    Đặc điểm tự nhiên của địa phương, điều kiện dạy và học, sở thích của GV và HS, mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, yêu cầu cần đạt.

    3. Chọn đáp án đúng nhất

    Các bước thiết kế chủ đề học tập/bài dạy có ứng dụng CNTT bao gồm mấy bước?

    4 bước.

    5 bước.Dấu tích

    6 bước.

    3 bước.

    4. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng

    Sắp xếp theo thứ tự các bước thiết kế chủ đề học tập/bài dạy có ứng dụng công nghệ thông tin.

    Câu trả lời

    Câu hỏi Câu trả lời
    Bước 1 Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề/bài học
    Bước 2 Xác định mạch nội dung, chuỗi các hoạt động học và thời lượng tương ứng
    Bước 3 Xác định hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học; phương án kiểm tra đánh giá
    Bước 4 Thiết kế các hoạt động dạy học cụ thể
    Bước 5 Rà soát, chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch bài dạy

    5. Chọn đáp án đúng nhất

    Giai đoạn “GV chuẩn bị sẵn các học liệu số đã có hoặc xây dựng các học liệu số để hỗ trợ bài dạy như phiếu học tập, phiếu giao nhiệm vụ, công cụ kiểm tra đánh giá, bài trình chiếu đa phương tiện, bài giảng (dạng văn bản), video, sản phẩm mô phỏng.” thuộc bước nào trong bước thiết kế chủ đề học tập/bài dạy có ứng dụng CNTT?

    Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề/bài học

    Xác định mạch nội dung, chuỗi các hoạt động học và thời lượng tương ứng

    Xác định hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học; phương án kiểm tra đánh giá

    Thiết kế các hoạt động học cụ thểDấu tích

    Rà soát, chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch bài dạy.

    6. Chọn đáp án đúng nhất

    GV sử dụng loa (speaker) để phát một bài hát trong chủ đề học tập/bài dạy trên lớp. GV đó đã sử dụng:

    Nguồn học liệu số.

    Đào tạo điện tử (e-Learning).

    Thiết bị công nghệ.Dấu tích

    Đồ dùng dạy học.

    7. Chọn đáp án đúng nhất

    Trong dạy học môn Toán, ứng dụng công nghệ thông tin có thể hỗ trợ tổ chức và triển khai hoạt động dạy học ở các hoạt động

    Khởi động và Vận dụng

    Khám phá, Luyện tập và Vận dụng

    Khởi động, Khám phá và Luyện tập

    Khởi động, Khám phá, Luyện tập và Vận dụngDấu tích

    8. Chọn đáp án đúng nhất

    Ba hình thức đào tạo ứng dụng công nghệ thông tin được sử dụng phổ biến là

    Dạy học trên lớp với sự trợ giúp của máy tính, học theo mô hình kết hợp và học từ xa hoàn toàn.Dấu tích

    Dạy học trực tiếp, dạy học trực tuyến và mô hình lớp học đảo ngược.

    Dạy học với bài trình chiếu, dạy học qua lớp học ảo, dạy học kết hợp.

    Dạy học trực tiếp, dạy học trực tuyến đồng bộ và dạy học trực tuyến không đồng bộ.

    9. Chọn đáp án đúng nhất

    Giáo viên muốn tự làm một số đoạn video để hướng dẫn học sinh tự học ở nhà. Phần mềm nào sau đây phù hợp để giáo viên sử dụng?

    Media Player

    MS Video EditorDấu tích

    Video Analysis

    Adobe Flash

    10. Chọn đáp án đúng nhất

    Kho bài giảng e-leanring của Bộ Giáo dục và Đào tạo hiện có địa chỉ là:

    https://elearning.moet.gov.edu.vn

    https://elearning.edu.vn

    https://igiaoduc.vnDấu tích

    https://learning.moet.edu.vn

    5. Đáp án câu hỏi đánh giá nội dung 4 Module 9

    1. Chọn đáp án đúng nhất

    Chọn đáp án SAI.

    Các hình thức hỗ trợ đồng nghiệp thông qua việc tổ chức:

    Khoá bồi dưỡng tập trung.

    Bồi dưỡng qua mạng; sinh hoạt tổ chuyên môn; và mô hình hướng dẫn đồng nghiệp.

    Sinh hoạt tổ chuyên môn.

    Tự học và chia sẻ đồng nghiệp.Dấu tích

    2. Chọn đáp án đúng nhất

    Lập kế hoạch hướng dẫn đồng nghiệp có quy trình gồm 5 bước, trong đó “xác định mục tiêu và các nội dung bồi dưỡng, hỗ trợ chuyên môn” là bước thứ

    1

    Dấu tích

    3

    4

    3. Chọn đáp án đúng nhất

    Sự hiểu biết của giáo viên về công nghệ ở mức độ “sử dụng thường xuyên” được mô tả trong bảng tiêu chí tự đánh giá năng lực ứng dụng công nghệ thông tin của giáo viên. Đó là

    Giáo viên thành công trong việc sử dụng công nghệ ở mức độ căn bản.Dấu tích

    Giáo viên bắt đầu có sự tìm hiểu và thử nghiệm những công nghệ mới.

    Giáo viên khai thác, sử dụng thuần thục được với công nghệ, có khả năng linh hoạt trong sử dụng.

    Giáo viên liên tục có những thử nghiệm với công nghệ mới.

    4. Chọn đáp án đúng nhất

    Việc xây dựng kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học, giáo dục và quản lí học sinh ở trường phổ thông bao gồm những nội dung cơ bản nào?

    Tạo lập kế hoạch tự học (1) và kế hoạch hướng dẫn đồng nghiệp (2).

    Triển khai, thực hiện kế hoạch tự học (1) và kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp (2).

    Tạo lập kế hoạch tự học và hướng dẫn đồng nghiệp (1); và triển khai, thực hiện các kế hoạch (2).Dấu tích

    Triển khai, thực hiện kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp (1); và phản hồi, đánh giá kết quả học tập của đồng nghiệp (2).

    5. Chọn đáp án đúng nhất

    Cô Đào là tổ trưởng của một Khối lớp ở một trường phổ thông. Cô vừa thực hiện thành công 1 dự án liên môn và muốn chia sẻ ý tưởng và hỗ trợ đồng nghiệp về dự án của mình.

    Để khảo sát về hiện trạng và nhu cầu bồi dưỡng, tập huấn nội bộ phục vụ cho việc hướng dẫn đồng nghiệp, theo Thầy/Cô phần mềm nào dưới đây có thể hỗ trợ phù hợp nhất cho cô Đào?

    Google Classroom

    Zoom

    Google FormsDấu tích

    MS Word

    Câu hỏi trắc nghiệm nội dung 4

    6. Chọn đáp án đúng nhất

    Việc xây dựng kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học, giáo dục và quản lí học sinh ở trường phổ thông bao gồm những nội dung cơ bản nào?

    Triển khai, thực hiện kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp (1); và phản hồi, đánh giá kết quả học tập của đồng nghiệp (2).

    Tạo lập kế hoạch tự học (1) và kế hoạch hướng dẫn đồng nghiệp (2).

    Tạo lập kế hoạch tự học và hướng dẫn đồng nghiệp (1); và triển khai, thực hiện các kế hoạch (2).Dấu tích

    Triển khai, thực hiện kế hoạch tự học (1) và kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp (2).

    7. Chọn các đáp án đúng

    Hỗ trợ gián tiếp là giáo viên cốt cán sẽ thông qua máy tính và Internet để hướng dẫn đồng nghiệp. Để triển khai và thực hiện kế hoạch hướng dẫn, giáo viên cốt cán có thể dùng:

    Mô hình 1-n là mô hình thường được tổ chức định kì, thường xuyên ở hình thức tập huấn trực tiếp tại lớp học.

    Mô hình 1-1 là mô hình “một kèm một” hay là “cặp đôi”, đây là dạng hỗ trợ thường được áp dụng trong môi trường dạy nghề chuyên nghiệp mặc dù khó khả thi.

    Mô hình 1-n là mô hình “một kèm nhiều”, đây là dạng hỗ trợ thông dụng trong các tổ bộ môn, khoa/phòng khi muốn tập huấn bồi dưỡng nội bộ.Dấu tích

    Mô hình 1-1 là mô hình mà người hướng dẫn và người được hướng dẫn giống như một “cặp đôi” để cùng làm việc, chia sẻ và hướng dẫn trực tiếp/gián tiếp về mọi mặt.Dấu tích

    8. Chọn các đáp án đúng

    Có thể hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học, giáo dục và quản lí học sinh ở trường phổ thông thông qua:

    Hỗ trợ với mô hình 1-1 hay 1-n.

    Hỗ trợ trực tiếp với mô hình 1-1, 1-n.Dấu tích

    Hỗ trợ ở dạng trực tiếp lẫn gián tiếp.

    Hỗ trợ gián tiếp với mô hình 1-1, 1-n.Dấu tích

    2. Đáp án tự luận module 9 Cán bộ quản lý

    1. Thầy (Cô) hãy chia sẻ về việc lập kế hoạch hoạt động ứng dụng CNTT & TT (quy trình, cấu trúc, kế hoạch, …) đã thực hiện ở đơn vị đang công tác.

    Trong năm học này, đơn vị chúng tôi đã lập kế hoạch hoạt động ứng dụng CNTT & TT theo quy trình và cấu trúc như sau:

    – Chuẩn bị lập kế hoạch;

    – Soạn thảo kế hoạch;

    – Tham vấn các bên liên quan;

    – Hoàn chỉnh và ban hành kế hoạch.

    Kế hoạch được mà chúng tôi xây dựng đã đảm bảo được tính ứng dụng thực tế, đúng cấu trúc và đáp ứng đủ 5 nguyên tắc: đồng bộ, khoa học, thống nhất, phù hợp với thực tiễn. Cụ thể 5 nguyên tắc đã đáp ứng như sau:

    1. Có căn cứ xây dựng kế hoạch (căn cứ pháp lý, căn cứ thực tiễn), các căn cứ phù hợp với nội dung kế hoạch;

    2. Xác định được mục tiêu cụ thể. Tăng cường ứng dụng CNTT trong hoạt động đổi mơi phướng pháp và hình thức tổ chức dạy học. Tổ chức bồi dưỡng CBQL, Gv dáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Ứng dụng CNTT luôn đảm bảo các căn cứ pháp lý, căn cứ thực tiễn về nhân sự và tài chính trong nhà trường;

    3. Phân tích tình hình ứng dụng CNTT & TT trong nhà Trường; Phân tích vấn đề thách thức, khó khăn liên quan đến quản trị nhà trường; Phân tích hiện trạng ứng dụng CNTT & TT của Trường; Phân tích SWOT về ứng dụng CNTT & TT của Trường: nêu được thực trạng của nhà trường;

    4. Nhiệm vụ triển khai ứng dụng CNTT&TT, năm học 2021-2022. Kế hoạch thể hiện được nhiệm vụ trọng tâm và nhiệm vụ cụ thể Hạ tầng CNTT trong nhà trường, Ứng dụng CNTT trong quản lí, điều hành trong nhà trường. Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, đổi mới kiểm tra, đánh giá. Bồi dưỡng năng lực công nghệ thông tin cho đội ngũ, khai thác, sử dụng phần mềm tự do nguồn mở;

    5. Giải pháp về triển khai tổ chức thực hiện; Giải pháp về nhân lực, đội ngũ; Giải pháp về cơ sở vật chất hạ tầng CNTT & thiết bị công nghệ; Giải pháp tài chính; Giải pháp bảo đảm an toàn thông tin; Lộ trình thực hiện.

    2. Phân tích, đánh giá một kế hoạch hoạt động ứng dụng CNTT & TT trong quản trị trường tiểu học qua một kế hoạch minh hoạ.

    + Ưu điểm

    – Kế hoạch phân tích được 1 số SWOT chính của nhà trường (điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ, thách thức,…). Định hướng xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT & TT có liên quan đến thực trạng nhưng chưa thật sự đầy đủ so với thực trang đề ra.

    – Mục tiêu ứng dụng CNTT & TT thể hiện được đặc trưng riêng của nhà trường.

    – Nội dung kế hoạch ứng dụng CNTT & TT phong phú, phù hợp với bối cảnh và thể hiện được nét riêng của nhà trường.

    – Thể hiện đầy đủ tiến trình thực hiện các nội dung của kế hoạch ứng dụng CNTT & TT theo thời gian cụ thể trong năm học của nhà trường.

    – Phân công thực hiện và phân cấp trong quản lý thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT & TT của nhà trường cụ thể, sát với thực trạng và bối cảnh nhà trường. Tuy nhiên, chưa thể hiện rõ việc công, phân cấp trong công tác kiểm tra, giám sát trong quá trình thực hiện.

    + Hạn chế

    – Các số liệu minh hoạ chưa chi tiết.

    – Nội dung của kế hoạch từng tháng còn chung chung, các số liệu chưa cụ thể, rõ ràng.

    3. Tóm tắt kết quả đánh giá kế hoạch hoạt động ứng dụng CNTT & TT đã thực hiện. Có thể đề xuất chỉnh sửa một số nội dung còn hạn chế của bản kế hoạch sau khi phân tích, đánh giá.

     

    Tiêu chí

     

    Mức độ
    Nội dung Đạt mức
    1. Phân tích thực trạng và đưa ra định hướng xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT & TT của nhà trường Kế hoạch phân tích rõ SWOT của nhà trường.

    Định hướng xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT & TT phù hợp với thực trạng.

    Mức 5:

    (20 điểm)

    Tốt

    2. Mục tiêu kế hoạch ứng dụng CNTT & TT của nhà trường Mục tiêu ứng dụng CNTT & TT thể hiện được đặc trưng riêng của nhà trường. Mức 4:

    (15 điểm)

    Khá

    3. Nội dung của kế hoạch ứng dụng CNTT & TT của nhà trường

     

    Nội dung kế hoạch ứng dụng CNTT & TT phong phú, phù hợp với bối cảnh và thể hiện được nét riêng của nhà trường. Mức 4:

    (15 điểm)

    Khá

    4. Kế hoạch ứng dụng CNTT & TT hoàn thiện

     

    Thể hiện đầy đủ tiến trình thực hiện các nội dung của kế hoạch ứng dụng CNTT & TT theo thời gian cụ thể trong năm học của nhà trường. Mức 4:

    (15 điểm)

    Khá

    5. Tổ chức thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT & TT trong quản trị nhà trường Phân công thực hiện và phân cấp trong quản lý thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT & TT của nhà trường cụ thể, sát với thực trạng và bối cảnh nhà trường. Mức 4:

    (15 điểm)

    Khá

    – Mức điểm đánh giá tổng kết: 80 điểmKhá, Kế hoạch hoạt động ứng dụng CNTT & TT thể hiện tính khoa học, tiết kiệm nguồn lực, tận dụng thời gian.

    4. Theo Thầy/Cô đâu là bước cần đặc biệt lưu ý trong quy trình tổ chức thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT & TT ở trường tiểu học? Hãy chia sẻ một vài kinh nghiệm tổ chức thực hiện tại đơn vị của Thầy/Cô.

    Trả lời:

    + Theo tôi Bước 3: Xây dựng môi trường học tập và ứng dụng CNTT&TT, là bước cần đặc biệt lưu ý trong quy trình tổ chức thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT & TT ở trường tiểu học.

    + Chia sẻ một vài kinh nghiệm tổ chức thực hiện tại đơn vị

    – Công tác quản trị CNTT&TT trong nhà trường là rất cần thiết và quan trọng bởi vì nó hỗ trợ rất nhiều trong việc chỉ đạo các hoạt động để phát triển công tác giáo dục và là cầu nối giúp bồi dưỡng cho tất cả đội ngũ một cách nhanh và hiệu quả , nhất là trong tình hình dịch bệnh phức tạp như hiện nay.

    Để thực hiện ứng dụng CNTT được tốt, trước hết nhà trường tổ chức rà soát tình hình thực tế của đơn vị với những nhu cầu về cơ sở hạ tầng, năng lực của đội ngũ. Từ đó xây dựng kế hoạch đầu tư; nâng cấp các hệ thống mạng, các trang thiết bị điện tử cần thiết; xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cho đội ngũ cho CBQL và giáo viên có kĩ năng sử dụng CNTT và bảo quản các thiết bị, khai thác các phần mềm mà ngành giáo dục yêu cầu. Nhà trường đã phối hợp với các nhà cung cấp dịch vụ để khai thác các tình năng sử dụng CNTT trong quản lý và dạy học Bản thân CBQL phải chú trọng công tác tổ chức thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT & TT.

    CBQL phải tạo động lực để đội ngũ GV, NV tích cực học tập và phải ứng dụng CNTT&TT trong công việc, trong giảng dạy.

    Đầu tư, Huy động nguồn lực và tăng cường ứng dụng CNTT&TT trong nhà trường.

    Phân công GV tin phụ trách quản lý CNTT.

    5. Thầy (Cô) hãy chia sẻ thông tin (tên, hình ảnh, chức năng, tình huống sử dụng, …) về một (một vài) ứng dụng mang lại hiệu quả cao trong công tác quản trị tại đơn vị Thầy (Cô) đang công tác.

    Trả lời

    Hiện tại trường chúng tôi đang sử dụng nhiều ứng dụng mang lại hiệu quả cao trong công tác quản trị. Xin được chia sẻ 2 ứng dụng sau đây:

    1. Phần mềm VNEDU:

    + Giới thiệu

    VNEDU là một giải pháp xây dựng trên nền tảng web công nghệ điện toán đám mây nhằm tin học hóa toàn diện công tác quản lí, điều hành trong giáo dục, kết nối gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần nâng cao chất lượng quản lí, chất lượng dạy và học. Hình thành một cách thức quản lí mới, khoa học cho nhà trường.

    + Chức năng

    Hệ thống tích hợp các mẫu báo cáo thống kê EMIS theo các giai đoạn của năm học, các mẫu báo cáo về hồ sơ và điểm của học sinh tương thích với phân hệ quản lí học sinh VEMIS và quản lí điểm.

    Hệ thống giúp phụ huynh nắm bắt dễ dàng, trực tiếp và nhanh chóng kết quả học tập, rèn luyện của con em để kịp thời khích lệ, uốn nắn con em mình.

    Tổ chức và quản lí kỳ thi một cách nhanh chóng hiệu quả

    Quản lí trường học: Để các trường sử dụng được Phần mềm Quản lí trường học và các ứng dụng khác trên Mạng giáo dục Việt Nam như: Quản trị website, Xếp thời khóa biểu TKB, quản trị của Viễn thông tỉnh cần phải khởi tạo thông tin cho trường học đó trên vnEdu.

    Quản lí học sinh như: tra cứu thông tin học sinh, chuyển lớp, chuyển trường, thôi học, bảo lưu, đuổi học, …

    Quản lí học tập: Sổ điểm, hạnh kiểm, khen thưởng …

    Quản lí thi: VnEdu hỗ trợ chức năng quản lí, tạo kỳ thi trắc nghiệm online, tự động đánh số báo danh, thời khoá biểu …

    Báo cáo EMiS và các biểu mẫu Thống kê báo cáo: Hỗ trợ chức năng báo cáo cấp Phòng/Sở giúp nhà trường tiết kiệm tối đa thời gian trong công tác thống kê, báo cáo.

    Sổ liên lạc điện tử: Tích hợp chức năng thông báo điểm, kết quả học tập rèn luyện của học sinh trên website VnEdu, thông qua hệ thống tin nhắn giúp phụ huynh dễ dàng nắm bắt tình hình học tập của con em mình.

    Tin nhắn điều hành: Giới hạn SMS SLLĐT& tin nhắn điều hành cho nhà trường, quản lí danh bạ, gửi tin nhắn điều hành.

    Quản lí công văn, văn bản.

    Quản lí cơ sở vật chất: quản lí thông tin các thiết bị giảng dạy.

    Quản trị hệ thống có các chức năng chính như là: khóa các điểm đã nhập, khóa nhập điểm theo khối thống kê nhập điểm, khóa nhập liệu các sổ & chốt kết quả thi lại, cấu hình số cột điểm, cấu hình nhập điểm theo đợt.

    Kênh thanh toán học phí thông qua VnEdu.

    Hóa đơn điện tử trường học – Tích hợp VNPT-Invoice và vnEdu: giúp nhà trường giảm nỗi lo về thu học phí, thanh toán hóa đơn. Hóa đơn điện tử VNPT Invoice với vnEdu đã giúp trường giảm nhân sự, giảm thiểu sai sót… trong việc quản lí hóa đơn.

    2. Bộ công cụ Google

    + Giới thiệu

    Đây là trang Web công cụ đa năng giúp tra cứu thông tin, tìm kiếm thông tin, chia sẻ dữ liệu, làm sáng tỏ các chính sách và hành động của chính phủ cũng như của công ty ảnh hưởng đến quyền riêng tư bảo mật, và quyền truy cập vào thông tin. Trang Web Google có hơn 25 công cụ tuyệt vời, mỗi công cụ có những tính năng đặc thù riêng như; Google Mail, Google Drive, Google Keep, Google Sheets, Google Docs, Google meet, Google Site, Google Slides, Google Forms, Google Classroom, Google Calendar….Thế mạnh của tất cả các bộ công cụ này là tính năng đơn giản, dễ sử dụng, miễn phí, quen thuộc đa số với mọi người trên thế giới. Chỉ một thao tác đơn giản bấm vào biểu tượng “9 chấm” trên Gmail, chúng ta có thể tìm thấy nhiều sự hỗ trợ từ các ứng dụng của Google.

    + Chức năng

    Gmail: Công cụ quen thuộc để gửi thư điện tử giữa giáo viên, học sinh và cả phụ huynh. Gmail có thể cài đặt lịch hẹn trước để gửi thư vào đúng ngày mong muốn.

    Google Drive: Nơi lưu trữ các tài liệu, văn bản, biểu mẫu sử dụng chung cho các giáo viên trong trường mà không cần cứ mỗi lần có một biểu mẫu lại phải gửi mail đồng loạt cho các giáo viên. Chúng ta đơn giản chỉ cần tạo một thư mục chung trên drive, phân quyền truy cập cho các giáo viên được quyền xem/ sửa là mọi người đều có thể có được tài liệu mình mong muốn. Ưu điểm cách làm này là các tài liệu nếu được tổ chức khoa học sẽ không bị trôi đi.

    Google Meet: Hỗ trợ các cuộc họp tổ bộ môn, họp hội đồng trường, giảng dạy trực tuyến trong những trường hợp đặc biệt ngoại lệ (trong điều kiện Covid-19).

    Google Classroom: Một dạng lớp học ảo, là nơi các giáo viên có thể gửi tài liệu, giao bài tập, chấm điểm học sinh hoặc mời thêm các giáo viên khác cùng vào dạy, hỗ trợ lớp học.

    Google Forms: Một dạng biểu mẫu trực tuyến có thể áp dụng cho nhiều trường hợp. Ví dụ; như đơn xin nghỉ học của học sinh, đơn xin nghỉ ốm của giáo viên, lấy ý kiến giáo viên, phụ huynh, hoặc khảo sát ý kiến nào đó trong nhà trường…

    Google Slides: Giúp giáo viên soạn các bài giảng trực tiếp trên internet mà không cần dùng một phần mềm nào cả như Powerpoint chẳng hạn. Ngoài các chức năng tương tự như Powerpoint, Google slides có thể sử dụng trong trường hợp cộng tác làm nhóm giữa các giáo viên, hoặc học sinh với nhau trong môi trường online và có thể phân quyền sửa/xem cho các thành viên trong nhóm.

    Google Docs: Hỗ trợ soạn thảo văn bản trực tuyến, cách sử dụng tương tự MS Word. Google docs cũng có thể sử dụng trong trường hợp cộng tác làm nhóm giữa các giáo viên, hoặc học sinh với nhau và có thể phân quyền sửa/xem cho các thành viên trong nhóm.

    Google Sheets: Hỗ trợ các tài liệu dạng bảng tính, sử dụng tương tự MS Excel. Google sheet cũng có thể sử dụng trong trường hợp cộng tác làm nhóm giữa các giáo viên, hoặc học sinh với nhau và có thể phân quyền sửa/xem cho các thành viên trong nhóm. Google sheets hiện rất phổ thông đối với các công ty vừa và nhỏ sử dụng lập kế hoạch cho các dự án. Có thể áp dụng Google sheet trong trường phổ thông với nhiều trường hợp như hỗ trợ lập kế hoạch, phân công nhiệm vụ, chia sẻ lịch công tác tuần cho giáo viên dễ theo dõi, cho phép giáo viên ghi tên đăng kí ca coi thi vào những giờ đã quy định trước, hoặc lấy ý kiến phản hồi của phụ huynh nhanh chóng mà không cần tạo nhóm rồi phản hồi qua lại, sau đó cần có một người đọc các phản hồi rồi tổng hợp các ý kiến như kiểu truyền thống trước đây, tiết kiệm được khá nhiều thời gian làm việc.

    Google Site: Hỗ trợ làm một Website cơ bản, có thể áp dụng trong trường hợp hỗ trợ giáo viên tạo các hướng dẫn dạy học theo dự án cho học sinh. Giáo viên chỉ cần đăng các bước thực hiện trên Google site rồi gửi link để học sinh thực hiện.

    Google Calendar: Chức năng này giúp cài đặt lịch, nhắc nhở công việc, giờ dạy, giờ học cho giáo viên, học sinh và nhà quản lí khá bận rộn như ban giám hiệu. Google Calendar rất linh hoạt cho các trường hợp như cài đặt lịch nhắc nhở họp hành, tham dự các sự kiện và các hoạt động giáo dục khác trong nhà trường.

    Google Keep: Giúp các cán bộ quản lí cũng như giáo viên lưu các ghi chú công việc cần làm của cá nhân và cài đặt lịch để tránh bị quên, sót việc.

    Youtube: Là nền tảng chia sẻ video trực tuyến. Có thể tận dụng Youtube để đăng lên những videos các bài giảng mẫu của giáo viên, hoặc giới thiệu về các hoạt động của nhà trường như lễ khai giảng, chào mừng ngày nhà giáo,…

    Link tải tài liệu module 9: Tải về
    Link tải sản phẩm mô tả: Tải về
    Link tải KHDH môn Toán: Tải về

    Link tải KHDH môn KHTN: Tải về

    Tham khảo các module khác Tại đây

    Xem thêm một số bài viết nổi bật khác:

    1. Tặng tài khoản lưu trữ miễn phí 1 TB (1024GB) và office 365 online 

    2. Tặng tài khoản zoom không giới 40 phút

    3. Giáo án lớp 6 mới các môn

    4. Tập huấn các module giáo dục theo chương trình GDPT 2018

  • Hướng dẫn tập huấn Module 5: Tư vấn hỗ trợ học sinh

    Hướng dẫn tập huấn Module 5: Tư vấn hỗ trợ học sinh

    Mô đun 5 “Tư vấn và hỗ trợ học sinh tiểu học/THCS/THPT trong hoạt động giáo dục và dạy học” gồm 3 nội dung:

    1. Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh tiểu học/THCS/THPT;

    2. Xây dựng, lựa chọn và thực hiện các chuyên đề về tư vấn tâm lý cho học sinh tiểu học/THCS/THPT (lồng ghép vào môn học/hoạt động giáo dục);

    3. Xây dựng kênh thông tin về tư vấn hỗ trợ học sinh tiểu học/THCS/THPT.

    Toàn bộ sản phẩm THCS: Tải về tại đây

    Toàn bộ sản phẩm Tiểu học: Tải về tại đây

    Video hướng dẫn làm trắc nghiệm:

    Đáp án Trắc nghiệm 30 câu THCS

    Câu 1: Chọn đáp án đúng nhất

    “Chấp nhận học sinh với giá trị hiện tại, khác biệt, điểm mạnh hay điểm yếu thậm chí đối ngược với giáo viên mà không phán xét hay phê phán học sinh” là biểu hiện của yêu cầu đạo đức nào trong tư vấn, hỗ trợ học sinh trung học cơ sở?

    1. Tôn trọng học sinh 
    2. Không phán xét học sinh
    3. Giữ bí mật
    4. Trung thực và trách nhiệm

    Câu 2: Chọn đáp án đúng nhất

    Điền từ phù hợp vào chỗ trống trong phát biểu sau:

    “Tư vấn, hỗ trợ học sinh trong hoạt động giáo dục và dạy học là hoạt động trợ giúp của giáo viên và các lực lượng khác hướng đến tất cả học sinh trong nhà trường, nhằm đảm bảo sức khỏe thể chất và …ổn định cho mỗi học sinh, tạo điều kiện tốt nhất cho các em tham gia học tập, rèn luyện và phát triển bản thân”.

    1. Tâm thần
    2. Sinh lí
    3. Tâm lí
    4. Tinh thần

    Câu 3: Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng

    Nối các biểu hiện phù hợp với kĩ năng tư vấn, hỗ trợ học sinh THCS trong hoạt động giáo dục và dạy học:

    Câu hỏi Trả lời
    Quan tâm, hiểu sự kiện, suy nghĩ của học sinh và đón nhận suy nghĩ, cảm xúc của học sinh Kĩ năng lắng nghe
    Đặt mình vào vị trí của học sinh để hiểu biết sâu sắc, đầy đủ về tâm tư, tình cảm của học sinh Kĩ năng thấu hiểu
    Diễn đạt lại suy nghĩ, cảm xúc của học sinh để kiểm tra thông tin và thể hiện sự quan tâm, lắng nghe học sinh Kĩ năng phản hồi
    Đưa ra chỉ dẫn, gợi ý giúp học sinh đối diện và tìm kiếm các giải pháp để giải quyết vấn đề khó khăn, vướng mắc dựa trên thế mạnh của bản thân Kĩ năng hướng dẫn

    Câu 4: Chọn đáp án đúng nhất

    Đời sống tình cảm của học sinh trung học cơ sở có đặc điểm:

    1. Dễ thay đổi và mâu thuẫn
    2. ổn định và sâu sắc
    3. quyết liệt và bốc đồng
    4. Pha trộn và ổn định

    Câu 5: Chọn đáp án đúng nhất

    Điền từ phù hợp vào chỗ trống:

    “Một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự căng thẳng tâm lí của học sinh trung học cơ sở là do sự bất đồng về quan điểm giữa các em với cha mẹ. Trong khi học sinh đã thể hiện tính tự lập và tự ý thức khá rõ ràng về bản thân thì một số cha mẹ vẫn coi các em là những đứa trẻ non nớt, dễ bị ảnh hưởng và lôi kéo từ bên ngoài nên có xu hướng … quá mức đến mọi mặt đời sống của học sinh trung học cơ sở”.

    1. Quan tâm
    2. Giám sát
    3. Chỉ đạo
    4. Hướng dẫn

    Câu 6: Chọn đáp án đúng nhất

    Điểm nào dưới đây KHÔNG đặc trưng cho sự phát triển tâm lí của tuổi học sinh trung học cơ sở?

    1. Sự phát triển mạnh mẽ, đồng đều về thể chất và tâm lí.
    2. Sự phát triển mạnh mẽ, không cân đối về thể chất và tâm lí.
    3. Sự phát triển mạnh mẽ, không cân đối về thể chất và ngôn ngữ.
    4. Sự phát triển không đều, tạo ra tính hai mặt “vừa là trẻ con vừa là người lớn”.

    Câu 7: Chọn đáp án đúng nhất

    Học sinh trung học cơ sở KHÔNG gặp khó khăn trong sự phát triển bản thân thường có các biểu hiện sau:

    1. Lo lắng về hình ảnh bản thân
    2. Hòa đồng trong quan hệ với bạn bè
    3. Lúng túng trong việc xây dựng hình mẫu lí tưởng
    4. Không biết được điểm mạnh, hạn chế của bản thân

    Câu 8: Chọn đáp án đúng nhất

    Nguyên nhân cơ bản dẫn đến khó khăn tâm lí của học sinh trung học cơ sở trong quan hệ giao tiếp với giáo viên là do:

    1. Giáo viên không quan tâm đến học sinh
    2. Giáo viên thiên vị học sinh
    3. Giáo viên chưa thấu hiểu những đặc trưng tâm lí và nhu cầu của học sinh
    4. Giáo viên đưa ra yêu cầu quá cao với học sinh

    Câu 9: Chọn đáp án đúng nhất

    Những biểu hiện nào sau đây cho thấy học sinh trung học cơ sở KHÔNG gặp khó khăn trong định hướng nghề nghiệp:

    1. Có tâm thế nhưng chưa ý thức về tầm quan trọng của việc lựa chọn nghề nghiệp.
    2. Biết lựa chọn ngành nhưng không có hiểu biết về hệ thống các ngành nghề trong xã hội.
    3. Có ý thức rõ ràng về tương lai của mình nhưng chờ đợi vào sự định hướng của cha/mẹ.
    4. Có tâm thế và ý thức rõ ràng về tầm quan trọng của việc lựa chọn nghề nghiệp.

    Câu 10. Chọn đáp án đúng nhất

    Trong khi trợ giúp cho T – một học sinh lớp 8 có biểu hiện ngại giao tiếp, thu mình trong lớp, cô giáo chủ nhiệm nhận thấy em có sở thích chơi với những con thú nhỏ. Để trợ giúp cho T, cô đã cùng em chơi trò chơi “chó và gà trống” để qua đó tìm hiểu sâu hơn về suy nghĩ và tình cảm của em.

    Thầy/cô hãy cho biết: Cô giáo chủ nhiệm đã sử dụng phương pháp tư vấn, hỗ trợ nào đối với học sinh của mình?

    1. Phương pháp trực quan
    2. Phương pháp trắc nghiệm
    3. Phương pháp kể chuyện
    4. Phương pháp thuyết phục

    Câu 11: Chọn đáp án đúng nhất

    Việc khảo sát nhu cầu học sinh trước khi lựa chọn và xây dựng chuyên đề tư vấn tâm lí cho học sinh trung học cơ sở có ý nghĩa gì?

    1. Thu hút sự chú ý của học sinh
    2. Chuẩn bị tâm thế cho học sinh
    3. Nâng cao kết quả học tập cho học sinh
    4. Lựa chọn chủ đề phù hợp với học sinh

    Câu 12: Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng

    Nối các tên các bước sau để tạo thành quy trình “xây dựng, lựa chọn và thực hiện chuyên đề tư vấn tâm lí cho học sinh trung học cơ sở ”.

    Câu hỏi Câu trả lời
    Bước 1 là xây dựng danh sách chuyên đề tư vấn tâm lí
    Bước 2 là lựa chọn chuyên đề tư vấn tâm lí
    Bước 3 là thực hiện chuyên đề tư vấn tâm lí
    Bước 4 là đánh giá thực hiện chuyên đề tư vấn tâm lí

    Câu 13: Chọn đáp án đúng nhất

    Trong video nội dung 2 mà quý Thầy/Cô đã xem, việc đánh giá hiệu quả của chuyên đề tư vấn tâm lí “kĩ năng giao tiếp hiệu quả” cho học sinh trung học cơ sở được thực hiện bằng phương pháp nào?

    1. Hỏi ý kiến học sinh
    2. Tình huống giả định
    3. Phiếu hỏi tự thiết kế
    4. Trắc nghiệm khách quan

    Câu 14: Chọn đáp án đúng nhất

    Công việc “phân tích kết quả đầu vào” thuộc bước nào của qui trình xây dựng, lựa chọn và thực hiện các chuyên đề tư vấn, hỗ trợ cho học sinh trung học cơ sở?

    1. Bước 1: Xây dựng danh sách chuyên đề tư vấn tâm lí
    2. Bước 2: Lựa chọn chuyên đề tư vấn tâm lí
    3. Bước 3: Thực hiện chuyên đề tư vấn tâm lí
    4. Bước 4: Đánh giá thực hiện chuyên đề tư vấn tâm lí

    Câu 15: Chọn đáp án đúng nhất

    Bước nào sau đây KHÔNG nằm trong qui trình phân tích trường hợp thực tiễn về tư vấn, hỗ trợ học sinh trung học cơ sở trong hoạt động giáo dục và dạy học?

    1. Thu thập thông tin của học sinh.
    2. Liệt kê các vấn đề/khó khăn của học sinh.
    3. Xác định vấn đề của học sinh.
    4. Tìm hiểu nguồn lực bên ngoài

    Câu 16: Chọn đáp án đúng nhất

    Việc phân tích trường hợp thực tiễn trong tư vấn, hỗ trợ học sinh trung học cơ sở nhằm mục đích:

    1. Tóm tắt các vấn đề chính mà học sinh gặp phải.
    2. Lý giải các nguyên nhân gây ra khó khăn, vướng mắc của học sinh.
    3. Hình dung được những nguồn lực có thể kết nối để hỗ trợ học sinh.
    4. Cả 3 đáp án trên

    Câu 17: Chọn đáp án đúng nhất

    Điền từ phù hợp vào chỗ trống

    “Phân tích trường hợp thực tiễn trong tư vấn, hỗ trợ học sinh trung học cơ sở là hoạt động của giáo viên kết nối và …với các lực lượng khác nhau để khai thác thông tin, xác định vấn đề, điều kiện nảy sinh, tìm kiếm nguồn lực, lên kế hoạch trợ giúp học sinh giải quyết vấn đề đang gặp phải”

    1. kết hợp
    2. hợp tác
    3. liên hệ
    4. phối hợp

    Câu 18: Chọn đáp án đúng nhất

    Nội dung nào sau đây KHÔNG thuộc quy trình phân tích trường hợp thực tiễn về tư vấn, hỗ trợ học sinh THCS trong hoạt động giáo dục và dạy học?

    1. Thu thập thông tin của học sinh.
    2. Xác định vấn đề của học sinh.
    3. Xây dựng kế hoạch tư vấn, hỗ trợ.
    4. Đánh giá năng lực của học sinh.

    Câu 19: Chọn đáp án đúng nhất

    Khi học sinh THCS gặp khó khăn vượt quá khả năng tư vấn, hỗ trợ của giáo viên thì cách làm nào dưới đây là phù hợp?

    1. Trao đổi với cha mẹ học sinh để gia đình tự thu xếp.
    2. Báo cáo để Ban Giám hiệu tư vấn, hỗ trợ cho học sinh.
    3. Cố tư vấn, hỗ trợ tâm lí cho học sinh theo hướng chuyên sâu hơn.
    4. Phối hợp với cha mẹ học sinh và các lực lượng khác để cùng tư vấn, hỗ trợ.

    Câu 20: Chọn đáp án đúng nhất

    Trong video phân tích trường hợp thực tiễn về tư vấn, hỗ trợ học sinh trung học cơ sở trên hệ thống LMS, vấn đề chính mà em Ngọc gặp phải trong tình huống là gì?

    1. Mâu thuẫn với mẹ và kĩ năng giao tiếp với người lớn còn hạn chế
    2. Bất đồng quan điểm với mẹ và mẹ chưa hiểu Ngọc
    3. Sự thay đổi tâm lí trong giai đoạn dậy thì
    4. Sự khác biệt giữa hai thế hệ

    Câu 21: Chọn đáp án đúng nhất

    “Sau khi trao đổi với đồng nghiệp về tình hình học tập của N trên lớp ở các môn học khác nhau. Cô V hiểu rằng N đang gặp khó khăn trong việc tiếp thu kiến thức mới, em không thể nhớ kiến thức trong thời gian dài mà chỉ nhớ được trong thời gian ngắn. Thêm vào đó, ở nhà N cũng không duy trì ôn luyện nên kết quả các bài kiểm tra trên lớp N đều không đạt kết quả cao mặc dù ngay trên lớp em rất hiểu bài và làm bài tốt”. Cô V đã thực hiện bước nào trong khi tư vấn, hỗ trợ cho học sinh N?

    1. Thu thập thông tin của học sinh
    2. Liệt kê các vấn đề học sinh gặp phải
    3. Kết luận vấn đề của học sinh
    4. Lên kế hoạch tư vấn, hỗ trợ

    Câu 22: Chọn đáp án đúng nhất

    Hãy điền từ phù hợp vào chỗ trống

    “Nguyên tắc đảm bảo tính … trong việc thiết lập kênh thông tin phối hợp với gia đình trong tư vấn, hỗ trợ học sinh được hiểu là kênh thông tin, phối hợp với gia đình trong tư vấn, hỗ trợ học sinh được thiết lập cần công khai để nhà trường/ giáo viên chủ nhiệm/ giáo viên bộ môn và cha mẹ học sinh dễ dàng nhận biết, sử dụng, giám sát và điều chỉnh trong những điều kiện cần thiết”.

    1. công khai
    2. pháp lí
    3. thống nhất
    4. hệ thống

    Câu 23: Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng

    Nối các ý sau để thể hiện phương thức trao đổi thông tin phù hợp trong việc thiết lập kênh thông tin phối hợp với gia đình trong tư vấn, hỗ trợ học sinh trung học cơ sở.

    Câu hỏi Câu trả lời
    Phương thức trực tiếp: Họp cha mẹ học sinh, trao đổi qua thư điện tử
    Phương thức gián tiếp: Video giới thiệu về nhà trường, tờ rơi về kế hoạch dã ngoại của trường

    Câu 24: Chọn đáp án đúng nhất

    Công việc nào sau đây KHÔNG cần thiết để thiết lập kênh thông tin phối hợp với gia đình trong tư vấn, hỗ trợ học sinh trung học cơ sở?

    1. Thiết lập nội dung thông tin cung cấp cho gia đình.
    2. Thiết lập phương thức trao đổi thông tin với gia đình.
    3. Thiết lập hệ thống phương tiện trao đổi thông tin với gia đình.
    4. Thiết lập kênh thông tin xã hội đáp ứng nhu cầu của gia đình.

    Câu 25: Chọn đáp án đúng nhất

    Tờ rơi là kênh thông tin nào của việc thiết lập kênh thông tin phối hợp với gia đình trong tư vấn, hỗ trợ học sinh trung học cơ sở?

    1. Kênh thông tin trực tiếp
    2. Kênh thông tin gián tiếp
    3. Kênh thông tin trung gian
    4. Kênh thông tin cụ thể

    Câu 26: Chọn đáp án đúng nhất

    “Giáo viên đối chiếu những kết quả đạt được với mục tiêu của mình đặt ra để từ đó điều chỉnh quá trình tự học cho phù hợp”. Nội dung này thuộc bước nào trong quá trình xây dựng kế hoạch tự học?

    1. Xác định mục tiêu kế hoạch tự học
    2. Xác định nội dung tự học
    3. Xác định phương pháp và hình thức tự học
    4. Đánh giá kết quả tự học

    Câu 27: Chọn đáp án đúng nhất

    Hình thức nào sau đây KHÔNG thuộc hình thức hỗ trợ trực tiếp cho giáo viên phổ thông đại trà?

    1. Hỗ trợ tổ chức các khóa bồi dưỡng tập trung
    2. Hỗ trợ thông qua tư vấn, tham vấn chuyên gia, đồng nghiệp
    3. Hỗ trợ thông qua học liệu, phần mềm điện tử
    4. Hỗ trợ thông qua sinh hoạt tổ chuyên môn

    Câu 28: Chọn đáp án đúng nhất

    LMS – Learning Management System được hiểu là…

    1. hệ thống quản lí nội dung học tập qua mạng
    2. hệ thống quản lí học tập qua mạng
    3. đơn vị quản lí toàn bộ hệ thống học tập qua mạng
    4. hệ thống hỗ trợ quản lí đánh giá kết quả học tập qua mạng

    Câu 29: Chọn đáp án đúng nhất

    “Giáo viên trong trường đưa ra các trường hợp học sinh cần tư vấn, can thiệp ở mức độ độ chuyên sâu và nhờ chuyên gia tâm lí gợi ý về biện pháp, cách thức thực hiện hỗ trợ học sinh”. Cách thức này thuộc hình thức bồi dưỡng chuyên môn nào sau đây:

    1. Hỗ trợ chuyên môn thông qua tổ chức khóa bồi dưỡng.
    2. Hỗ trợ chuyên môn thông qua sinh hoạt tổ chuyên môn.
    3. Hỗ trợ chuyên môn thông qua tư vấn/tham vấn chuyên môn của chuyên gia.
    4. Hỗ trợ chuyên môn thông qua Webquets.

    ĐÁP ÁN CÂU HỎI TƯƠNG TÁC TIỂU HỌC

    1.1. Tư vấn, hỗ trợ học sinh trong hoạt động giáo dục và dạy học

    Câu 1. Chọn đáp án đúng nhất

    Các chủ thể tham gia tư vấn, hỗ trợ học sinh trong nhà trường gồm nhiều đối tượng, trong đó giáo viên chủ nhiệm là lực lượng chủ chốt trong việc tư vấn, hỗ trợ cho học sinh về mọi mặt từ học tập, quan hệ giao tiếp và phát triển bản thân. Phát biểu này đúng hay sai?

    Câu trả lời: Đúng

    Câu 2. Điền hoặc chọn từ thích hợp vào chỗ trống

    Điền thông tin còn thiếu vào dấu “…” về một trong những yêu cầu cơ bản về đạo đức trong tư vấn, hỗ trợ học sinh.

    “… cần phải được thể hiện trong tất cả giai đoạn của quá trình tư vấn, hỗ trợ cũng như trong cả lời nói và hành động của giáo viên. tôn trọng học sinh vừa được xem như một yêu cầu về đạo đức vừa được xem như một thái độ cần có của giáo viên trong quá trình tư vấn và hỗ trợ học sinh.”

    Câu 3. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng

    Ghép nội dung tương ứng giữa cột A và cột B để hoàn thành nội dung của các kĩ năng cơ bản trong tư vấn, hỗ trợ học sinh.

    Là khả năng giáo viên tập trung chú ý, quan tâm, thấu hiểu suy nghĩ, cảm xúc, vấn đề của học sinh và đưa ra những phản hồi phù hợp. Kĩ năng lắng nghe
    Là khả năng của giáo viên trong việc khai thác thông tin từ phía học sinh, làm sáng tỏ những vấn đề còn chưa rõ, khuyến khích học sinh tự bộc lộ những suy nghĩ, xúc cảm của bản thân mình. Kĩ năng đặt câu hỏi
    Là khả năng giáo viên biết đặt mình vào vị trí của học sinh để hiểu biết sâu sắc, đầy đủ về vấn đề cũng như tâm tư, tình cảm của học sinh để chia sẻ và giúp các em tự tin đối diện và giải quyết vấn đề của mình. Kĩ năng thấu hiểu (thấu cảm)
    Là khả năng của giáo viên truyền tải lại những cảm xúc, suy nghĩ, hành vi của học sinh nhằm kiểm tra lại thông tin từ phía học sinh, đồng thời thể hiện thái độ quan tâm cũng như khích lệ, động viên học sinh nhận thức về vấn đề, cảm xúc, suy nghĩ của mình để thay đổi. Kĩ năng phản hồi
    Là khả năng giáo viên đáp ứng nhu cầu về thông tin của học sinh giúp học sinh thu được những thông tin khách quan, có giá trị, đồng thời gợi dẫn cho học sinh cách thức giải quyết vấn đề dựa vào tiềm năng, thế mạnh của chính các em. Kĩ năng hướng dẫn

    1.2. Đặc điểm tâm sinh lí và những khó khăn của học sinh tiểu học trong cuộc sống học đường

    Câu 1. Chọn đáp án đúng nhất

    Đâu là khó khăn đặc trưng của học sinh tiểu học trong cuộc sống học đường?

    Câu trả lời : Khó khăn trong việc làm quen và thích ứng với môi trường học tập mới

    Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất

    Có bao nhiêu yếu tố tác động đến tâm lí học sinh tiểu học trong bối cảnh xã hội mới?

    Câu trả lời: 3 yếu tố

    2.1. Xây dựng, lựa chọn, thực hiện chuyên đề tư vấn tâm lí cho học sinh tiểu học trong hoạt động giáo dục và dạy học

    Câu 1. Chọn đáp án đúng nhất

    “Quy trình lựa chọn, xây dựng và thực hiện chuyên đề tư vấn tâm lí cho học sinh tiểu học bao gồm 4 bước”, đúng hay sai?

    Câu trả lời: Đúng

    Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất

    Thầy/Cô hãy cho biết tên chuyên đề của ví dụ minh họa cho nội dung 2.1 “Lựa chọn, xây dựng và thực hiện chuyên đề tư vấn tâm lí cho học sinh tiểu học?”

    Câu trả lời: Rèn luyện chú ý trong giờ học

    Câu 3. Chọn đáp án đúng nhất

    Để lựa chọn chuyên đề tư vấn tâm lí cho học sinh tiểu học, giáo viên cần dựa vào những căn cứ nào?

    Câu trả lời: Cả 3 đáp án trên

    Căn cứ vào những khó khăn của học sinh ở những lĩnh vực khác nhau

    Căn cứ vào nhu cầu và mong đợi của học sinh, giáo viên và nhà trường

    Căn cứ vào đặc điểm và đặc trưng tâm lí của học sinh theo giới tính, vùng miền và khu vực khác nhau

    2.2. Phân tích trường hợp thực tiễn về tư vấn, hỗ trợ học sinh tiểu học trong hoạt động giáo dục và dạy học.

    Câu 1. Chọn đáp án đúng nhất

    Qui trình phân tích trường hợp thực tiễn về tư vấn, hỗ trợ học sinh tiểu học trong dạy học và giáo dục gồm mấy bước?

    Câu trả lời: 6 bước

    Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất

    Mục đích của việc phân tích trường hợp thực tiễn về tư vấn, hỗ trợ học sinh tiểu học trong dạy học và giáo dục là gì?

    Lí giải các nguyên nhân gây ra vấn đề khó khăn, vướng mắc của học sinh

    Tóm tắt các vấn đề chính mà học sinh gặp phải

    Đưa ra kế hoạch hỗ trợ, tư vấn dựa trên quy trình và căn cứ xác định

    Cả 3 đáp án trên

    Câu 3. Chọn đáp án đúng nhất

    Việc phân tích trường hợp thực tiễn về tư vấn, hỗ trợ học sinh tiểu học giúp giáo viên hiểu vấn đề mà học sinh đang gặp phải dưới góc độ tâm lí và căn nguyên nảy sinh vấn đề đó.

    Câu trả lời: Đúng

    3.1. Công tác phối hợp giữa nhà trường (giáo viên) với gia đình để tư vấn, hỗ trợ học sinh tiểu học trong hoạt động giáo dục và dạy học

    Câu 1. Chọn đáp án đúng nhất

    Mục tiêu cụ thể của công tác phối hợp giữa nhà trường (giáo viên) với gia đình (cha mẹ học sinh) trong tư vấn, hỗ trợ học sinh tiểu học là tạo ra sự đồng thuận cao và hợp tác hiệu quả trong các tác động đến học tập, tu dưỡng của học sinh ở cả nhà trường, gia đình và xã hội trên cơ sở hiểu biết đặc điểm tâm lí và phát triển của học sinh nhằm đạt mục tiêu giáo dục đề ra.

    Câu trả lời: Đúng

    Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất

    Công tác phối hợp giữa nhà trường với gia đình trong tư vấn, hỗ trợ học sinh tiểu học đặt ra mấy nhiệm vụ cơ bản?

    Câu trả lời: 4 nhiệm vụ cơ bản

    Câu 3. Chọn đáp án đúng nhất

    Yêu cầu đối với công tác phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong tư vấn, hỗ trợ học sinh tiểu học là:

    Câu trả lời: Xuất phát từ quyền lợi của học sinh; đồng thuận và hợp tác có trách nhiệm giữa các lực lượng giáo dục.

    3.2. Thiết lập kênh thông tin phối hợp với gia đình trong tư vấn, hỗ trợ học sinh tiểu học.

    Câu 1. Chọn đáp án đúng nhất

    Việc thiết lập kênh thông tin phối hợp với gia đình để tư vấn, hỗ trợ học sinh tiểu học trong hoạt động dạy học và giáo dục chủ yếu cần đảm bảo tính pháp lí và hệ thống?

    Câu trả lời: Sai

    Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất

    Xét ở góc độ phương tiện trao đổi thông tin, có thể dùng mấy phương thức cơ bản để thiết lập kênh thông tin phối hợp với gia đình trong tư vấn, hỗ trợ học sinh tiểu học? Đó là những phương thức nào?

    Câu trả lời: 2 phương thức (trực tiếp và gián tiếp)

    Câu 3. Chọn đáp án đúng nhất

    Nội dung thông tin mà nhà trường cần cung cấp cho gia đình trong quá trình dạy học và giáo dục học sinh tiểu học là:

    Câu trả lời: Thông tin về nhà trường, học sinh và tập thể học sinh

    4.1. Xây dựng kế hoạch tự học về tư vấn, hỗ trợ học sinh tiểu học trong hoạt động giáo dục và dạy học

    Câu 1. Chọn đáp án đúng nhất

    Mục tiêu kế hoạch tự học trong kế hoạch tự học về tư vấn, hỗ trợ học sinh tiểu học trong hoạt động dạy học và giáo dục tập trung chủ yếu vào việc giúp giáo viên cập nhật những kiến thức liên quan đến đặc điểm tâm lí của học sinh các cấp học?

    Câu trả lời : Sai

    Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất

    Theo tài liệu đọc, xây dựng kế hoạch tự học về tư vấn, hỗ trợ học sinh tiểu học có 3 giai đoạn (xây dựng kế hoạch tự học, tổ chức thực hiện kế hoạch tự học, đánh giá kết quả tự học) là đúng hay sai?

    Câu trả lời: Đúng

    Câu 3. Chọn đáp án đúng nhất

    Những hình thức nào là hình thức tự học có hướng dẫn?

    Câu trả lời: Trao đổi và tham khảo ý kiến của các chuyên gia về tư vấn học sinh.

    4.2. Hỗ trợ đồng nghiệp triển khai các hoạt động tư vấn và hỗ trợ học sinh tiểu học trong giáo dục và dạy học.

    Câu 1. Chọn đáp án đúng nhất

    Sinh hoạt chuyên môn/cụm trường, nhằm trao đổi, thảo luận, hướng dẫn giáo viên đại trà nhận thức sâu sắc và vận dụng tốt những nội dung về tư vấn, hỗ trợ học sinh tiểu học trong dạy học và giáo dục là hoạt động thuộc hình thức hỗ trợ trực tiếp”, đúng hay sai?

    Câu trả lời: Đúng

    Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất

    Có bao nhiêu mục tiêu của khóa bồi dưỡng chuyên môn tập trung tại chỗ?

    Câu trả lời: 3 mục tiêu

    Câu 3. Chọn đáp án đúng nhất

    Tham khảo ý kiến của các chuyên gia để đưa ra biện pháp phù hợp khi tư vấn, hỗ trợ học sinh tiểu học trong hoạt động dạy học và giáo dục thuộc hình thức hỗ trợ nào?

    Câu trả lời: Hỗ trợ chuyên môn thông qua tư vấn/ tham vấn chuyên môn của chuyên gia/ đồng nghiệp.

  • Articulate Storyline 3 – Soạn bài giảng E-Learning

    Articulate Storyline 3 – Soạn bài giảng E-Learning

    Articulate Storyline  – Phần mềm hỗ trợ soạn giáo án e-Learning & thiết kế, tạo khóa học tương tác chuyên nghiệp, được nhiều người dùng lựa chọn. Phần mềm cho phép người dùng dễ dàng tạo, soạn thảo giáo án cho nhiều nền tảng khác nhau! Với sự hỗ trợ của HTML5 thì việc xuất bản có thể thực hiện trên bất kì nền tảng nào. Ngoài ra, còn hỗ trợ nhiều chế độ xem & tối ưu hóa bài soạn thảo trên mọi thiết bị.

    Articulate Storyline 3

    Link tải: Bẩm vào đây để tải về

    Hướng dẫn cài đặt Storyline 3
    Bước 1: Tải bộ cài đặt full về tại đây (Link Google Drive): Articulate Storyline 3.11
    Bước 2: Sau khi tải về thành công, các bạn tiến hành giải nén bộ cài ra. Bấm đúp chuột vào file cài đặt storyline-3. Sau đó chương trình sẽ xuất hiện cửa sổ như hình bên dưới. Bạn nhìn xuống hình bên dưới, bấm tích chọn vào ô vuông bên cạnh dòng chữ I agree to the Articulate EULA, sau đó bấm chuột vào nút Install Now.
    Hướng dẫn cài đặt Storyline 3
    Hướng dẫn cài đặt Storyline 3
     Bạn chỉ cần chờ vài phút cho đến khi xuất hiện nút Finish như hình bên dưới và bạn bấm vào nút đó là đã xong bước chạy cài đặt phần mềm.
    Bấm Finish để hoàn thành
    Bấm Finish để hoàn thành
    Bước 3: Bạn vào thư mục Crack, bấm đúp chuột vào file Activation như hình bên dưới.
    Mở chạy file Activation
    Mở chạy file Activation
    Bước 4: Chọn ngôn ngữ English rồi bấm OK.
    Bấm nút OK
    Bấm nút OK
    Bước 5: Bấm chuột vào Next.
    Bấm Next
    Bấm Next
    Bước 6: Bấm chuột chọn Yes để tiếp tục.
    Bấm Yes
    Bấm Yes
    Bước 7: Bấm tiếp và nút Install như hình bên dưới để tiến hành bẻ khoá.
    Bấm chọn Install
    Bấm chọn Install
    Bước 8: Bấm chọn Finish để hoàn tất quá trình cài đặt toàn bộ.
    Bấm chọn Finish để kết thúc
    Bấm chọn Finish để kết thúc
    Việt hoá Storyline 3
     Mở phần mềm Storyline 3 bạn đã cài đặt bên trên ra, tại giao diện chính của chương trình, bạn nhìn xuống hình bên dưới chọn thẻ HOME, sau đó bấm vào nút Player.
    Việt hoá Storyline 3
    Việt hoá Storyline 3
     Tiếp theo, để Việt hoá bạn hãy nhìn hình bên dưới và làm lần lượt theo các thao tác dưới đây để Việt hoá Storyline 3:
    – (1) Bấm chuột vào nút Text Labels.
    – (2) Bấm chuột chọn Vietnamese.
    – (3) Bấm vào nút UPDATE PREVIEW.
    – (4) Bấm chuột vào nút OK là xong.
    Bấm chọn ngôn ngữ tiếng Việt để Việt hoá Storyline 3
    Bấm chọn ngôn ngữ tiếng Việt để Việt hoá Storyline 3
     Như vậy, trên đây chúng tôi đã hướng dẫn các thầy cô cài đặt full phần mềm Storyline 3 và cách Việt hoá giao diện của nó. Huy vọng bài viết này sẽ giúp ích cho công việc thiết kế bài giảng điện tử Elearning trở nên thuận tiện và dễ làm hơn. Chúng tôi sẽ có những bài viết tiếp theo nhằm hướng dẫn chi tiết cách thiết kế bài giảng trên phần mềm này
  • Danh sách Mô Đun bồi dưỡng theo Chương trình GDPT 2018

    Danh sách Mô Đun bồi dưỡng theo Chương trình GDPT 2018

    Danh sách Mô Đun bồi dưỡng theo Chương trình GDPT 2018

    Mô đun 1 “Hướng dẫn thực hiện Chương trình GDPT 2018” gồm 6 nội dung:

    1. Tư tưởng chủ đạo và quan điểm phát triển Chương trình GDPT 2018;

    2. Mục tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực của học sinh tiểu học/THCS/THPT trong chương trình GDPT 2018;

    3. Kế hoạch giáo dục, nội dung Chương trình GDPT 2018;

    4. Phương pháp dạy học theo yêu cầu của chương trình GDPT 2018 theo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể và chương trình giáo dục môn học;

    5. Đánh giá kết quả giáo dục học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể và chương trình môn học;

    6. Các điều kiện thực hiện Chương trình GDPT 2018.

    Mô đun 2 “Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học sinh tiểu học/THCS/THPT” gồm 3 nội dung:

    1. Các xu hướng hiện đại về phương pháp, kĩ thuật dạy học và giáo dục nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh tiểu học/THCS/THPT;

    2. Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học phù hợp nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh theo môn học/hoạt động giáo dục trong Chương trình GDPT 2018;

    3. Lựa chọn, xây dựng các chiến lược dạy học, giáo dục hiệu quả phù hợp với đối tượng học sinh tiểu học/THCS/THPT.

    Mô đun 3 “Kiểm tra, đánh giá học sinh tiểu học/THCS/THPT theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực” gồm 4 nội dung:

    1. Các xu hướng hiện đại về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, giáo dục nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh tiểu học/THCS/THPT;

    2. Sử dụng phương pháp, hình thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập và kết quả đánh giá trong dạy học, giáo dục học sinh;

    3. Xây dựng công cụ kiểm tra đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của học sinh tiểu học/THCS/THPT về phẩm chất, năng lực;

    4. Sử dụng và phân tích kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của học sinh và đổi mới phương pháp dạy học.

    Mô đun 4 “Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh tiểu học/THCS/THPT” 3 nội dung:

    1. Những vấn đề chung về xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh ở trường tiểu học/THCS/THPT;

    2. Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục cá nhân trong năm học;

    3. Phân tích và phát triển được chương trình môn học, hoạt động giáo dục trong trường tiểu học/THCS/THPT.

    Mô đun 5 “Tư vấn và hỗ trợ học sinh tiểu học/THCS/THPT trong hoạt động giáo dục và dạy học” gồm 3 nội dung:

    1. Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh tiểu học/THCS/THPT;

    2. Xây dựng, lựa chọn và thực hiện các chuyên đề về tư vấn tâm lý cho học sinh tiểu học/THCS/THPT (lồng ghép vào môn học/hoạt động giáo dục);

    3. Xây dựng kênh thông tin về tư vấn hỗ trợ học sinh tiểu học/THCS/THPT.

    Mô đun 6 “Xây dựng văn hóa nhà trường tiểu học/THCS/THPT” gồm 3 nội dung:

    1. Sự cần thiết của việc xây dựng văn hóa nhà trường tiểu học/THCS/THPT; vai trò của giáo viên, học sinh trong xây dựng văn hóa nhà trường tiểu học/THCS/THPT;

    2. Xây dựng và quảng bá các giá trị cốt lõi của nhà trường, lớp học xây dựng niềm tin cho mọi học sinh, đồng nghiệp vào các giá trị cốt lõi đó;

    3. Xây dựng, thực hiện và giám sát đánh giá thực hiện kế hoạch xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, thân thiện.

    Mô đun 7 “Thực hiện và xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường ở trường tiểu học/THCS/THPT” gồm 3 nội dung:

    1. Những vấn đề chung về xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường trong trường tiểu học; vai trò của giáo viên;

    2. Các nguy cơ tiềm ẩn về tình trạng mất an toàn và bạo lực học đường trong trường tiểu học/THCS/THPT;

    3. Xây dựng và thực hiện quy tắc ứng xử và an toàn học đường trong trường tiểu học/THCS/THPT.

    Mô đun 8 “Phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh tiểu học/THCS/THPT” gồm 3 nội dung:

    1. Khái quát vai trò và lợi ích của sự gắn kết nhà trường với gia đình, xã hội để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh; trách nhiệm của giáo viên về vấn đề này;

    2. Các nội dung phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh;

    3. Xây dựng kế hoạch hành động phối hợp giữa giáo viên và gia đình để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh trong trường tiểu học/THCS/THPT.

    Mô đun 9 “Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục học sinh tiểu học/THCS/THPT” gồm 3 nội dung:

    1. Vai trò của công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh tiểu học/THCS/THPT;

    2. Các phần mềm và thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục học sinh ở trường tiểu học/THCS/THPT;

    3. Ứng dụng công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy học và giáo dục học sinh ở trường tiểu học/THCS/THPT.

  • Những điểm mới trong Chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông năm 2018

    Những điểm mới trong Chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông năm 2018

    Những điểm mới trong Chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông năm 2018 so với Chương trình giáo dục phổ thông năm 2006.

    Về mục tiêu giáo dục: CTGDPT 2018 tiếp tục được xây dựng trên quan điểm coi mục tiêu giáo dục phổ thông là giáo dục con người toàn diện, giúp học sinh phát triển hài hòa về đức, trí, thể, mĩ.
    Về phương châm giáo dục: CTGDPT 2018 kế thừa các nguyên lí giáo dục nền tảng như “Học đi đôi với hành”, “Lí luận gắn liền với thực tiễn”, “Giáo dục ở nhà trường kết hợp với giáo dục ở gia đình và xã hội”.
    Về nội dung giáo dục: Bên cạnh một số kiến thức được cập nhật để phù hợp với những thành tựu mới của khoa học – công nghệ và định hướng mới của chương trình, kiến thức nền tảng của các môn học trong CTGDPT 2018 chủ yếu là những kiến thức cốt lõi, tương đối ổn định trong các lĩnh vực tri thức của nhân loại, được kế thừa từ CTGDPT 2006 nhưng được tổ chức lại để giúp học sinh phát triển phẩm chất và năng lực một cách hiệu quả hơn.
    Về hệ thống môn học: Trong CTGDPT 2018 chỉ có một số môn học và hoạt động giáo dục mới hoặc mang tên mới là Tin học và Công nghệ, Ngoại ngữ, Hoạt động trải nghiệm ở cấp tiểu học; Lịch sử và Địa lí, Khoa học tự nhiên ở cấp THCS; Âm nhạc, Mĩ thuật, Giáo dục kinh tế và pháp luật ở cấp THPT; Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở các cấp THCS, THPT.
    Việc đổi tên môn Kĩ thuật ở cấp tiểu học thành Tin học và Công nghệ là do CTGDPT 2018 bổ sung phần Tin học và tổ chức lại nội dung phần Kĩ thuật. Tuy nhiên, trong CTGDPT 2006, môn Tin học đã được dạy từ lớp 3 như một môn học tự chọn. Ngoại ngữ tuy là môn học mới ở cấp tiểu học nhưng là một môn học từ lâu đã được dạy ở các cấp học khác; thậm chí đã được nhiều học sinh làm quen từ cấp học mầm non.
    Ở cấp THCS, môn Khoa học tự nhiên được xây dựng trên cơ sở tích hợp kiến thức của các ngành vật lí, hóa học, sinh học và khoa học Trái Đất; môn Lịch sử và Địa lí được xây dựng trên cơ sở tích hợp kiến thức của các ngành lịch sử, địa lí. Học sinh đã học môn Khoa học, môn Lịch sử và Địa lí ở cấp tiểu học, không gặp khó khăn trong việc tiếp tục học các môn này. Chương trình hai môn học này được thiết kế theo các mạch nội dung phù hợp với chuyên môn của giáo viên dạy đơn môn hiện nay nên cũng không gây khó khăn cho giáo viên trong thực hiện.
    Hoạt động trải nghiệm hoặc Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở cả ba cấp học cũng là một nội dung quen thuộc vì được xây dựng trên cơ sở các hoạt động giáo dục tập thể như chào cờ, sinh hoạt lớp, sinh hoạt Sao Nhi đồng, Đội TNTP Hồ Chí Minh, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp Thanh niên Việt Nam và các hoạt động tham quan, lao động, hướng nghiệp, thiện nguyện, phục vụ cộng đồng,… trong chương trình hiện hành.

    Về thời lượng dạy học: Tuy CTGDPT 2018 có thực hiện giảm tải so với CTGDPT 2006 nhưng những tương quan về thời lượng dạy học giữa các môn học không có sự xáo trộn.
    Về phương pháp giáo dục: CTGDPT 2018 định hướng phát huy tính tích cực của học sinh, khắc phục nhược điểm của phương pháp truyền thụ một chiều. Từ nhiều năm nay, Bộ GDĐT đã phổ biến và chỉ đạo áp dụng nhiều phương pháp giáo dục mới (như mô hình trường học mới, phương pháp bàn tay nặn bột, giáo dục STEM,.). Do đó, hầu hết giáo viên các cấp học đã được làm quen, nhiều giáo viên đã vận dụng thành thạo các phương pháp giáo dục mới.
    CTGDPT 2018 có những gì khác CTGDPT 2006?
    Để thực hiện mục tiêu đổi mới, CTGDPT2018 vừa kế thừa và phát triển những ưu điểm của CTGDPT 2006, vừa khắc phục những hạn chế, bất cập của chương trình này. Những điểm cần khắc phục cũng chính là những khác biệt chủ yếu của CTGDPT2018 so với CTGDPT2006. Cụ thể:
    (i) CTGDPT 2006 được xây dựng theo định hướng nội dung, nặng về truyền thụ kiến thức, chưa chú trọng giúp học sinh vận dụng kiến thức học được vào thực tiễn. Theo mô hình này, kiến thức vừa là “chất liệu”, “đầu vào” vừa là “kết quả”, “đầu ra” của quá trình giáo dục. Vì vậy, học sinh phải học và ghi nhớ rất nhiều nhưng khả năng vận dụng vào đời sống rất hạn chế.

    CTGDPT 2018 được xây dựng theo mô hình phát triển năng lực, thông qua những kiến thức cơ bản, thiết thực, hiện đại và các phương pháp tích cực hóa hoạt động của người học, giúp học sinh hình thành và phát triển những phẩm chất và năng lực mà nhà trường và xã hội kì vọng. Theo cách tiếp cận này, kiến thức được dạy học không nhằm mục đích tự thân. Nói cách khác, giáo dục không phải để truyền thụ kiến thức mà nhằm giúp học sinh hoàn thành các công việc, giải quyết các vấn đề trong học tập và đời sống nhờ vận dụng hiệu quả và sáng tạo những kiến thức đã học. Quan điểm này được thể hiện nhất quán ở nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục.
    (ii) CTGDPT 2006 có nội dung giáo dục gần như đồng nhất cho tất cả học sinh; việc định hướng nghề nghiệp cho học sinh, ngay cả ở cấp THPT chưa được xác định rõ ràng. CTGDPT 2018 phân biệt rõ hai giai đoạn: giai đoạn giáo dục cơ bản (từ lớp 1 đến lớp 9) và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp (từ lớp 10 đến lớp 12). Trong giai đoạn giáo dục cơ bản, thực hiện yêu cầu của Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, CTGDPT 2018 thực hiện lồng ghép những nội dung liên quan với nhau của một số môn học trong CTGDPT 2006 để tạo thành môn học tích hợp, thực hiện tinh giản, tránh chồng chéo nội dung giáo dục, giảm hợp lí số môn học; đồng thời thiết kế một số môn học (Tin học và Công nghệ, Tin học, Công nghệ, Giáo dục thể chất, Hoạt động trải nghiệm, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp) theo các chủ đề, tạo điều kiện cho học sinh lựa chọn những chủ đề phù hợp với sở thích và năng lực của bản thân. Trong giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp, bên cạnh một số môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, học sinh được lựa chọn những môn học và chuyên đề học tập phù hợp với sở thích, năng lực và định hướng nghề nghiệp của mình.

    (iii) Trong CTGDPT 2006, sự kết nối giữa chương trình các cấp học trong một môn học và giữa chương trình các môn học chưa chặt chẽ; một số nội dung giáo dục bị trùng lặp, chồng chéo hoặc chưa thật sự cần thiết đối với học sinh phổ thông. CTGDPT2018 chú ý hơn đến tính kết nối giữa chương trình của các lớp học, cấp học trong từng môn học và giữa chương trình của các môn học trong từng lớp học, cấp học. Việc xây dựng chương trình tổng thể, lần đầu tiên được thực hiện tại Việt Nam, đặt cơ sở cho sự kết nối này.
    (iv) CTGDPT 2006 thiếu tính mở nên hạn chế khả năng chủ động và sáng tạo của địa phương và nhà trường cũng như của tác giả sách giáo khoa và giáo viên. CTGDPT2018 bảo đảm định hướng thống nhất và những nội dung giáo dục cốt lõi, bắt buộc đối với học sinh toàn quốc, đồng thời trao quyền chủ động và trách nhiệm cho địa phương và nhà trường trong việc lựa chọn, bổ sung một số nội dung giáo dục và triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng giáo dục và điều kiện của địa phương, của cơ sở giáo dục, góp phần bảo đảm kết nối hoạt động của nhà trường với gia đình, chính quyền và xã hội.
    CTGDPT 2018 giảm tải như thế nào so với CTGDPT 2006?
    Từ nhiều năm trước khi thực hiện CTGDPT2006, dư luận bắt đầu nêu lên hiện tượng “quá tải” trong giáo dục phổ thông. Từ hình ảnh chiếc cặp quá nặng của học sinh tiểu học đến chương trình thiên về lí thuyết, thời gian học tập lấn át giờ vui chơi và lịch kiểm tra, thi cử quá dày đều được phụ huynh học sinh và báo chí nêu lên như những điển hình về sức ép học hành đối với thanh niên, thiếu niên, nhi đồng.

    Quốc hội đã sửa đổi Luật Giáo dục, bỏ các kì thi tốt nghiệp tiểu học và trung học cơ sở. Bộ GDĐT liên tục cắt giảm nội dung và thời lượng học, điều chỉnh cách kiểm tra, thi cử. Nhưng việc học hành vẫn nặng nề, dư luận vẫn mong muốn chương trình, sách giáo khoa phải thực hiện giảm tải nhiều hơn nữa.
    Sự thực thì thời lượng học của học sinh phổ thông Việt Nam chỉ vào loại trung bình thấp so với các nước. Theo số liệu của OECD (Education at a Glance 2014: OECD Indicators), tính trung bình, mỗi học sinh tuổi từ 7 đến 15 ở các nước OECD học 7.475 giờ (60 phút/giờ). Trong khi đó, thời lượng học của học sinh tiểu học và THCS theo Chương trình GDPT hiện hành của Việt Nam là 6.349 giờ, thấp hơn thời lượng học trung bình của các nước OECD tới 1.126 giờ. Nội dung học tập của học sinh Việt Nam, trừ một vài trường hợp cá biệt, cũng không cao hơn các nước. Ví dụ, ngay những tuần đầu học lớp 1, học sinh Canada đã phải thực hiện phỏng vấn các bạn cùng lớp về số lượng, chủng loại vật nuôi trong nhà và trình bày kết quả thống kê thành biểu đồ. Mỗi ngày, học sinh phải đọc 1 cuốn sách với cha mẹ; mỗi tháng tối thiểu đọc 20 cuốn. Từ lớp 1 đến lớp 4, mỗi năm học sinh bang California, Hoa Kì phải đọc số lượng sách tương đương 500.000 từ v.v…
    Vậy, vì sao việc học hành của học sinh Việt Nam vẫn trở nên quá tải? Có thể nêu lên những nguyên nhân chính dẫn đến quá tải như sau:
    (i) Nội dung giáo dục còn nặng về lí thuyết; nhiều nội dung không không thiết thực, vừa khó học, dễ quên, vừa không gây được hứng thú cho học sinh.
    (ii) Phương pháp dạy học còn nặng về thuyết trình, không phát huy được tính tích cực của học sinh trong việc khám phá, thực hành và vận dụng kiến thức, khiến học sinh thiếu hứng thú học tập.
    (iii) Thời lượng học được phân bổ đồng loạt đối với tất cả các trường trong cả nước, nhiều khi chưa tương thích với nội dung học tập; trong khi đó, giáo viên không được quyền chủ động bố trí thời lượng dạy học phù hợp với bài học, học sinh và điều kiện thực tế của trường, lớp mình.
    (iv) Học sinh phải đối phó với nhiều kì thi, đặc biệt là thi chuyển cấp và thi tốt nghiệp THPT, do đó phải học nhiều.
    (v) Hiện tượng dạy thêm học thêm tràn lan chiếm thời gian nghỉ ngơi, khiến học sinh căng thẳng và mệt mỏi.
    (vi) Do mong muốn quá nhiều ở con và do áp lực cạnh tranh, nhiều bậc cha mẹ bắt con tham gia quá nhiều chương trình học tập ngoài nhà trường.
    Trong CTGDPT 2018 áp dụng 6 biện pháp “giảm tải” như sau:
    (i) Giảm số môn học và hoạt động giáo dục
    Nhờ thực hiện dạy học tích hợp và sắp xếp lại kế hoạch giáo dục ở các cấp học, CTGDPT 2018 giảm được số môn học so với chương trình hiện hành: lớp 1 và lớp 2 có 7 môn học; lớp 3 có 9 môn học; lớp 4 và lớp 5 có 10 môn học (CTGDPT 2006: lớp 1, lớp 2 và lớp 3 có 10 môn học; lớp 4 và lớp 5 có 11 môn học). Các lớp THCS đều có 12 môn học (CTGDPT 2006: lớp 6 và lớp 7 có 16 môn học; lớp 8 và lớp 9 có 17 môn học). Các lớp THPT đều có 12 môn học CTGDPT 2006: lớp 10 và lớp 11 có 16 môn học; lớp 12 có 17 môn học).
    (ii) Giảm số tiết học
    Ở tiểu học, học sinh học 3.623 giờ (CTGDPT 2006: học sinh học 3.329 giờ). CTGDPT 2018 là chương trình học 2 buổi/ngày (9 buổi/tuần), tính trung bình học sinh học 2,3 giờ/buổi học; có điều kiện tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí nhiều hơn (CTGDPT2006 là chương trình học 1 buổi/ngày (5 buổi/tuần), tính trung bình học sinh học 3,8 giờ/buổi học).
    Ở THCS, học sinh học 3.070 giờ (CTGDPT 2006: học sinh học 3.121 giờ).  THPT, học sinh học 2.284 giờ (CTGDPT 2006: học sinh Ban cơ bản học 2.626 giờ; học sinh Ban nâng cao 2.660 giờ).
    (iii) Giảm kiến thức kinh viện
    CTGDPT 2006 thiên về trang bị kiến thức cho học sinh nên chứa đựng nhiều kiến thức kinh viện, không phù hợp và không thiết thực đối với học sinh. CTGDPT 2018 lấy việc phát triển phẩm chất và năng lực thực tiễn của học sinh làm mục tiêu, cho nên xuất phát từ yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực ở từng giai đoạn học tập để lựa chọn nội dung giáo dục phù hợp, giảm bớt đáng kể kiến thức kinh viện, làm cho bài học nhẹ nhàng hơn.
    (iv) Tăng cường dạy học phân hoá, tự chọn
    CTGDPT 2018 là một chương trình mở, tạo điều kiện cho học sinh được lựa chọn nội dung học tập và môn học phù hợp với nguyện vọng, sở trường của mình. Được chọn những nội dung học tập (ở cả ba cấp học) và môn học (ở cấp THPT) phù hợp với nguyện vọng, sở trường, học sinh sẽ không bị ức chế, dẫn tới quá tải, mà ngược lại, sẽ học tập hào hứng, hiệu quả hơn.
    (v) Thực hiện phương pháp dạy học mới
    CTGDPT 2018 triệt để thực hiện phương pháp dạy học tích cực. Theo đó, học sinh được hoạt động để tự mình tìm tòi kiến thức, phát triển kĩ năng và vận dụng vào đời sống, còn thầy cô không thiên về truyền thụ mà đóng vai trò hướng dẫn hoạt động cho học sinh. Trong việc thực hiện chương trình, thầy cô được quyền chủ động phân bổ thời gian dạy học và lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp với mỗi nội dung, mỗi đối tượng và hoàn cảnh cụ thể. Đây cũng là những yếu tố quan trọng để giảm tải chương trình.
    (vi) Đổi mới việc đánh giá kết quả giáo dục
    CTGDPT 2018 xác định mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của học sinh để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lí và phát triển chương trình, bảo đảm sự tiến bộ của từng học sinh và nâng cao chất lượng giáo dục.
    Từ phương thức đánh giá đến nội dung đánh giá, hình thức công bố kết quả đánh giá sẽ có những cải tiến nhằm bảo đảm độ tin cậy, khách quan, phù hợp với từng lứa tuổi, từng cấp học, không gây áp lực lên học sinh, hạn chế tốn kém cho ngân sách nhà nước, gia đình học sinh và xã hội.
    Các giải pháp nói trên đã góp phần quan trọng giảm tải chương trình. Tuy nhiên, để khắc phục được triệt để nguyên nhân gây quá tải, cơ quan quản lí nhà nước ở địa phương, cơ sở giáo dục và giáo viên cần phối hợp chặt chẽ để quản lí việc dạy thêm học thêm; các bậc cha mẹ học sinh cũng cần tính toán để giúp con xây dựng kế hoạch học tập, vui chơi, nghỉ ngơi hợp lí, tránh tạo thêm áp lực cho con ngoài giờ học ở trường.

  • 6 điểm mới của chương trình giáo dục phổ thông mới

    6 điểm mới của chương trình giáo dục phổ thông mới

    6 điểm mới của chương trình giáo dục phổ thông mới

    BPO – Dự thảo mới nhất chương trình giáo dục phổ thông tổng thể vừa được Bộ GD-ĐT điều chỉnh, hoàn thành. Theo dự thảo này, thay vì học sinh phải học 13 môn như hiện nay, số môn học bắt buộc sẽ giảm chỉ còn 7 – 8 môn đối với THCS và còn 4 môn đối với THPT. Các môn học ở cả 3 cấp học được chia thành môn học bắt buộc và môn học tự chọn.

    Thứ trưởng Bộ GD-ĐT Nguyễn Vinh Hiển cho biết: Hệ thống các môn học được thiết kế theo định hướng bảo đảm cân đối nội dung các lĩnh vực giáo dục, phù hợp với từng cấp học, lớp học; thống nhất giữa các lớp học trước với các lớp học sau; tích hợp mạnh ở các lớp học dưới, phân hoá dần ở các lớp học trên; tương thích với các môn học của nhiều nước trên thế giới.


    Ảnh minh họa

    Tên của từng môn học được gọi dựa theo các môn học trong chương trình hiện hành, có điều chỉnh để phản ánh tốt nhất nội dung, tính chất, ý nghĩa giáo dục của môn học trong từng cấp học. Do đó, tên một môn học có thể thay đổi ở từng cấp học, chẳng hạn: Môn học cốt lõi của lĩnh vực giáo dục đạo đức – công dân có các tên: Giáo dục lối sống (tiểu học), Giáo dục công dân (trung học cơ sở) và Công dân với Tổ quốc (trung học phổ thông). Cốt lõi trong lĩnh vực giáo dục khoa học (khoa học tự nhiên và khoa học xã hội) chỉ có 1 môn học Cuộc sống quanh ta (các lớp 1,2,3); tách thành 2 môn học Tìm hiểu Xã hội và Tìm hiểu Tự nhiên (các lớp 4, 5); tương ứng với 2 môn học Khoa học Xã hội và Khoa học Tự nhiên (trung học cơ sở).

    Cấp trung học phổ thông, để hài hoà giữa học phân hoá định hướng nghề nghiệp với học toàn diện, môn Khoa học Xã hội cùng với các môn Vật lý, Hoá học, Sinh học sẽ dành cho học sinh định hướng khoa học tự nhiên, môn Khoa học Tự nhiên cùng với các môn Lịch sử, Địa lý sẽ dành cho các học sinh định hướng khoa học xã hội; đồng thời học sinh còn được tự chọn các chuyên đề học tập phù hợp với nguyện vọng cá nhân.

    Khắc phục sự chồng lấn giữa các môn

    Điểm mới đầu tiên của chương trình giáo dục phổ thông mới, theo Thứ trưởng Nguyễn Vinh Hiển, đó là có riêng một “Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể”, giống như một kế hoạch chung của cả 3 cấp học. Đó là phương hướng và kế hoạch khái quát toàn bộ Chương trình giáo dục phổ thông, trong đó quy định những vấn đề chung của giáo dục phổ thông.

    Chương trình tổng thể sẽ gợi ý cho các chương trình bộ môn, bảo đảm sự hài hòa, thống nhất trong từng môn học, giữa các môn học, trong từng lớp, từng cấp và giữa các lớp, các cấp học. Từ đó, khắc phục tình trạng chương trình cắt khúc, chồng lấn nhau giữa môn học này với môn học khác…

    Chuyển sang phát triển phẩm chất năng lực

    Đó là chuyển từ coi trọng trang bị kiến thức sang phát triển phẩm chất năng lực trên cơ sở trang bị kiến thức. Trước đây, chương trình cũ chưa đáp ứng tốt yêu cầu về hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh; khi thực hiện lại chủ yếu quan tâm định hướng về mặt nội dung; không đặt ra yêu cầu cụ thể cần đạt được về phẩm chất và năng lực trong từng cấp học.

    Chương trình mới, mục tiêu của từng cấp học được viết cụ thể hơn. Theo đó, chương trình cấp tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho việc phát triển hài hòa về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực được nêu trong mục tiêu Chương trình giáo dục phổ thông; định hướng chính vào giá trị gia đình, dòng tộc, quê hương, những thói quen cần thiết trong học tập và sinh hoạt; có được những kiến thức và kỹ năng cơ bản nhất để tiếp tục học THCS.

    Chương trình giáo dục cấp THCS nhằm giúp học sinh duy trì và nâng cao các yêu cầu về phẩm chất, năng lực đã hình thành ở cấp tiểu học; tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực chung của xã hội; hình thành năng lực tự học, hoàn chỉnh tri thức phổ thông nền tảng để tiếp tục học lên THPT, học nghề hoặc bước vào cuộc sống lao động.

    Chương trình giáo dục cấp THPT nhằm giúp học sinh hình thành phẩm chất và năng lực của người lao động, nhân cách công dân, ý thức quyền và nghĩa vụ đối với Tổ quốc trên cơ sở duy trì, nâng cao và định hình các phẩm chất, năng lực đã hình thành ở cấp THCS; có khả năng tự học và ý thức học tập suốt đời, có những hiểu biết và khả năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh của bản thân để tiếp tục học lên học nghề hoặc bước vào cuộc sống lao động.

    Coi trọng trải nghiệm sáng tạo

    Chương trình mới sẽ chú trọng hơn việc rèn luyện cho học sinh năng động, có tư duy độc lập, có khả năng phát hiện, giải quyết vấn đề, hợp tác làm việc theo nhóm… Về mặt thiết kế chương trình, ngoài những môn học tiếp tục được phát huy, còn có yêu cầu tăng cường hoạt động xã hội của học sinh. Đó là hoạt động trải nghiệm sáng tạo, được thiết kế một cách khoa học, phong phú hơn về nội dung và hình thức tổ chức hoạt động, phù hợp với mục tiêu và điều kiện thực hiện.

    Ngoài những hoạt động được thiết kế riêng thì trong từng môn học cũng coi trọng việc tổ chức, hướng dẫn các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, phù hợp với đặc trưng nội dung môn học và điều kiện dạy học. Ví dụ môn Ngữ văn coi trọng khả năng sử dụng Tiếng Việt tốt, giáo dục công dân thông qua tình huống….

    Giúp học sinh hứng thú hơn với học tập

    Với chương trình mới, hình thức, phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá phong phú hơn, theo hướng phát huy tính chủ động, sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học. Học sinh không chỉ ngồi suy nghĩ trong lớp học mà còn ở ngoài lớp, ở gia đình, tại các di tích, danh lam thắng cảnh…

    Đánh giá học sinh không chỉ dựa trên kiến thức các em học được bao nhiêu mà là việc vận dụng kiến thức đó như thế nào. Từ đó thay đổi cách thức ra đề thi, giúp học sinh thích học, có hứng thú hơn với học tập.

    Phân hóa dần ở cấp trên

    Nếu như trước đây, chương trình có một mạch, từ lớp 1 – 12, do đó việc phân luồng khó khăn. Đến nay, Chương trình phổ thông 12 năm được chia làm hai giai đoạn: Giai đoạn giáo dục cơ bản (gồm cấp tiểu học 5 năm và cấp THCS 4 năm); Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp (cấp THPT 3 năm). Liên quan đến nội dung này có dạy học tích hợp và phân hóa.

    Dạy học tích hợp là định hướng dạy học giúp học sinh phát triển khả năng huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng… thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết có hiệu quả các vấn đề trong học tập và cuộc sống. Dạy học phân hóa là dạy học phù hợp với từng đối tượng học sinh, để phát huy cao nhất khả năng của từng học sinh.

    Hai yếu tố then chốt để thực hiện dạy học tích hợp và phân hóa là nội dung dạy học và phương pháp dạy học.

    Về nội dung, muốn tích hợp phải dạy phối hợp nhiều kiến thức liên quan đến nhau. Nếu trước đây là 2 – 3 môn, nay có thể thành 1 môn học; hay các phân môn khác nhau trong một môn học; muốn phân hóa thì cần có những nội dung học khác nhau cho các đối tượng học sinh khác nhau.

    Về phương pháp, để tích hợp được phải rèn luyện cho học sinh biết huy động, vận dụng tổng hợp kiến thức, kỹ năng; ra câu hỏi thế nào, dạy thế nào, đặt tình huống ra sao để học sinh vận dụng tổng hợp được kiến thức, kỹ năng; muốn phân hóa thì cần có những cách thức hướng dẫn, yêu cầu khác nhau, phù hợp với sở thích, năng lực từng học sinh.

    Như vậy, cấp học nào cũng phải chú ý đến phương pháp; riêng nội dung, chú ý như thế nào để chú trọng tích hợp ở cấp dưới và phân hóa dần lên cấp học trên.

    Thực nghiệm cái mới, cái khó

    Chương trình giáo dục phổ thông mới được tiến hành thực nghiệm ngay trong quá trình xây dựng chương trình và do các tác giả chương trình thực hiện.

    Nội dung thực nghiệm tập trung vào những vấn đề mới so với chương trình hiện hành, trong đó đặc biệt chú trọng thực nghiệm những hình thức hoạt động giáo dục, dạy học mới; những yêu cầu cần đạt của mỗi chương trình môn học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo; xác định mức độ phù hợp của yêu cầu cần đạt của chương trình với khả năng nhận thức và điều kiện của học sinh.

  • Chương trình giáo dục phổ thông mới – GDPT 2018

    Chương trình giáo dục phổ thông mới – GDPT 2018

    Từ năm học 2020 – 2021 sẽ bắt đầu áp dụng chương trình giáo dục phổ thông mới (GDPT 2018) cho lớp 1. Chương trình mới này chia thành 2 giai đoạn: Giáo dục cơ bản (từ lớp 1 đến 9) và giáo dục định hướng nghề nghiệp lớp 10 đến 12. Nội dung các môn học theo các cấp như sau:

    Cấp tiểu học, các môn học bắt buộc gồm: Tiếng Việt, Toán, Ngoại ngữ 1, Giáo dục lối sống, Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội, Lịch sử và Địa lý, Khoa học, Tin học và Công nghệ, Giáo dục Thể chất, Nghệ thuật.

    Môn học tự chọn là Tiếng dân tộc thiểu số và Ngoại ngữ 1 (đối với lớp 1 và 2). Bậc học này xuất hiện môn học mới là Tin học và Công nghệ.

    Bậc THCS, các môn học bắt buộc là Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ 1, Giáo dục Công dân, Khoa học Tự nhiên, Lịch sử và Địa lý, Tin học, Công nghệ, Giáo dục Thể chất, Nghệ thuật.

    Môn học tự chọn: Tiếng dân tộc thiểu số, Ngoại ngữ 2.

    Ở cấp học này, môn Tin học trở thành bắt buộc (khác với trước đây là tự chọn). Ngoài ra, sự xuất hiện của các môn Lịch sử và Địa lý, Khoa học Tự nhiên sẽ khiến cách tổ chức dạy học khác so với trước.

    Với THPT, các môn học bắt buộc là Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ 1, Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng và an ninh. Các môn học được lựa chọn theo nhóm Khoa học Xã hội (gồm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật, Lịch sử, Địa lý), nhóm Khoa học Tự nhiên (gồm Vật lý, Hóa học, Sinh học), nhóm Công nghệ và Nghệ thuật (gồm Công nghệ, Tin học, Nghệ thuật).

    Các môn học tự chọn: Tiếng dân tộc thiểu số, Ngoại ngữ 2.

    Ngoài 5 môn bắt buộc, học sinh THPT phải chọn tối thiểu 5 môn khác của nhóm môn được lựa chọn.

    Phương pháp “giảm tải”. Đó là giảm số môn học và hoạt động giáo dục; giảm số tiết học; giảm kiến thức kinh viện; tăng cường dạy học phân hóa – tự chọn; thực hiện phương pháp dạy học mới; đổi mới đánh giá kết quả giáo dục.

    2. Lộ trình dự kiến

    Theo Bộ GD&ĐT, áp dụng chương trình giáo dục phổ thông mới từ năm học 2020 – 2021 đối với lớp 1; năm học 2021 – 2022 với lớp 2 và lớp 6; năm học 2022 – 2023 với lớp 3, 7 và 10; năm học 2023 – 2024 với lớp 4811; năm học 2024 – 2025 với lớp 9, và 12.

     

  • Thông tư 34/2021/TT-BGDĐT quy định tiêu chuẩn, điều kiện thi hoặc xét thăng hạng

    Thông tư 34/2021/TT-BGDĐT quy định tiêu chuẩn, điều kiện thi hoặc xét thăng hạng

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    _________
    Số: 34/2021/TT-BGDĐT
    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    _________________________
    Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2021

    THÔNG TƯ

    Quy định tiêu chuẩn, điều kiện thi hoặc xét thăng hạng; nội dung, hình thức và việc xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập
    _________

    Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;

    Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

    Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

    Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyn dụng, sử dụng và quản  viên chức;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục;

    Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định tiêu chuẩn, điều kiện thi hoặc xét thăng hạng; nội dung, hình thức và việc xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập.

    Chương I
    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

    1. Thông tư này quy định tiêu chuẩn, điều kiện thi hoặc xét thăng hạng; nội dung, hình thức và việc xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập.
    2. Thông tư này áp dụng đối với viên chức làm quản lý, giảng dạy chương trình giáo dục mầm non, phổ thổng (sau đây gọi chung là giáo viên) trong các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt công lập (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục) đã được bổ nhiệm vào hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên, đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
    3. Giáo viên dự bị đại học được áp dụng Thông tư này để tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp sau khi được bổ nhiệm vào hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học cho đến khi có quy định riêng của cơ quan có thẩm quyền quản lý.

    Điều 2. Nguyên tắc tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên

    1. Nguyên tắc tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên được thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
    2. Đối với xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, giáo viên đăng ký dự xét thăng hạng phải có đủ hồ sơ và minh chứng theo quy định. Đối với các tiêu chuẩn, tiêu chí không có minh chứng là các văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận, quyết định, bằng khen, giấy khen, đề tài, đề án hoặc sản phẩm được ứng dụng trong giáo dục, giảng dạy học sinh và tài liệu có liên quan thì minh chứng là biên bản đánh giá, nhận xét về khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn, tiêu chí đó, có xác nhận của người đứng đầu cơ sở giáo dục trực tiếp quản lý, sử dụng giáo viên và theo phân cấp quản lý của địa phương. Đối với tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng, minh chứng là bản sao có công chứng các văn bằng, chứng chỉ theo quy định.

    Chương II
    TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP

    Điều 3. Tiêu chuẩn, điều kiện thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
    Giáo viên được đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kề khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

    1. Cơ sở giáo dục có nhu cầu và được người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý cử đi dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
    2. Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật viên chức quy định tại Điều 56 Luật Viên chức được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.
    3. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông phù hợp với vị trí việc làm đang đảm nhận.
    4. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của hạng đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng theo quy định hiện hành về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Trường hợp giáo viên đủ điều kiện miễn thi môn ngoại ngữ, tin học theo quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức thì được xác định là đáp ứng tiêu chuẩn về ngoại ngữ, tin học của hạng chức danh nghề nghiệp đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
      Giáo viên dự bị đại học khi áp dụng Thông tư này để dự xét thăng hạng phải đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ ở hạng đăng ký dự xét theo quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

    Điều 4. Hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp

    1. Hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được thực hiện theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
    2. Trường hợp đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, ngoài các hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này thì cần nộp các minh chứng đạt tiêu chuẩn của hạng chức danh nghề nghiệp đăng ký dự xét theo hướng dẫn tại phụ lục kèm theo Thông tư này.

    Chương III
    NỘI DUNG, HÌNH THỨC VÀ VIỆC XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN TRONG KỲ XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP

    Điều 5. Nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp

    1. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ giáo viên hạng II lên giáo viên hạng I:
    2. a) Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ giáo viên hạng II lên giáo viên hạng I được thực hiện thông qua việc xét, chấm điểm hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng và kiểm tra, sát hạch theo quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên hạng I của mỗi cấp học;
    3. b) Giáo viên hạng II dự xét thăng hạng lên giáo viên hạng I được tham dự kiểm tra, sát hạch khi điểm hồ sơ đạt 100 điểm theo thang điểm quy định tại Điều 6 Thông tư này;
    4. c) Việc kiểm tra, sát hạch được thực hiện bằng hình thức làm bài trắc nghiệm hoặc phỏng vấn:
      Đối với hình thức làm bài trắc nghiệm: Thời gian thực hiện bài thi trắc nghiệm là 60 phút, nội dung gồm các câu hỏi liên quan đến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về giáo dục và nhiệm vụ của nhà giáo quy định tại tiêu chuẩn hạng chức danh nghề nghiệp (theo từng hạng chức danh nghề nghiệp của mỗi cấp học), tối đa không quá 60 câu hỏi. Bài trắc nghiệm được chấm theo thang điểm 30 và được thực hiện trên giấy hoặc trên máy tính.
      Đối với hình thức phỏng vấn: Thời gian thực hiện bài phỏng vấn không quá 15 phút/01 người dự xét, nội dung phỏng vấn liên quan đến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về giáo dục và nhiệm vụ của nhà giáo quy định tại tiêu chuẩn hạng chức danh nghề nghiệp (theo từng hạng chức danh nghề nghiệp của mỗi cấp học). Bài phỏng vấn được chấm theo thang điểm 30 và được thực hiện trực tiếp đối với từng người.
    5. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ giáo viên hạng III lên giáo viên hạng II: Được thực hiện thông qua việc xét và chấm điểm hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng theo quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên hạng II của mỗi cấp học.

    Điều 6. Cách tính điểm hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp

    1. Hồ sơ xét thăng hạng được chấm theo thang điểm 100, không làm tròn số khi cộng các điểm thành phần, cụ thể:
    2. a) Điểm chấm nhóm tiêu chí về tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng: 20 điểm
    3. b) Điểm chấm nhóm tiêu chí về tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: 80 điểm.
    4. Hướng dẫn minh chứng và chấm điểm các nhóm tiêu chí được quy định tại phụ lục kèm theo Thông tư này.

    Điều 7. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp

    1. Người được xác định trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải có đủ các điều kiện sau đây:
    2. a) Có đủ hồ sơ kèm các minh chứng theo quy định;
    3. b) Đối với trường hợp dự xét thăng hạng từ hạng II lên hạng I: Điểm chấm hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này phải đạt 100 điểm và điểm kiểm tra, sát hạch phải đạt từ 15 điểm trở lên.
      Đối với trường hợp dự xét thăng hạng từ hạng III lên hạng II: Điểm chấm hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này phải đạt 100 điểm.
    4. Trường hợp số lượng hồ sơ xét thăng hạng đáp ứng yêu cầu tại khoản 1 Điều này nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng được cấp có thẩm quyền giao thì thực hiện như sau:
    5. a) Đối với trường hợp dự xét thăng hạng từ hạng II lên hạng I: Lấy điểm kiểm tra, sát hạch theo thứ tự từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu thăng hạng được cấp có thẩm quyền giao;
    6. b) Đối với trường hợp dự xét thăng hạng từ hạng III lên hạng II: Sử dụng quy định về nhiệm vụ của hạng II để làm căn cứ xét thăng hạng. Lấy điểm chấm minh chứng về các nhiệm vụ của hạng II mà giáo viên hạng III đã thực hiện trong 06 năm liền kề trước thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng theo thứ tự từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu thăng hạng được cấp có thẩm quyền giao. Hướng dẫn minh chứng và chấm điểm được quy định tại phụ lục kèm theo Thông tư này;
    7. c) Trường hợp có từ 02 người trở lên có điểm bằng nhau ở chỉ tiêu thăng hạng cuối cùng thì việc xác định người trúng tuyển được thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau: giáo viên là nữ, giáo viên là người dân tộc thiểu số, giáo viên nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh), giáo viên có thời gian công tác nhiều hơn. Nếu vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng có văn bản trao đổi với người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức và quyết định người trúng tuyển theo đề nghị của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức.
    8. Giáo viên không trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này không được bảo lưu kết quả cho các kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp lần sau.
    9. Thông báo kết quả xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên:
    10. a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp về kết quả xét thăng hạng; đồng thời, công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp và gửi thông báo bằng văn bản tới cơ quan, đơn vị cử giáo viên dự xét về kết quả xét thăng hạng để thông báo cho giáo viên được biết;
    11. b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông báo kết quả xét thăng hạng, giáo viên dự xét có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả chấm điểm hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng và điểm kiểm tra, sát hạch (trong trường hợp làm bài thi trắc nghiệm trên giấy). Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp có trách nhiệm thành lập Ban chấm phúc khảo và tổ chức chấm phúc khảo, công bố kết quả chấm phúc khảo chậm nhất 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo theo quy định tại khoản này;
    12. c) Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày công bố kết quả chấm phúc khảo, Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách giáo viên trúng tuyển;
    13. d) Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp có trách nhiệm thông báo kết quả xét và danh sách giáo viên trúng tuyển bằng văn bản tới cơ quan, đơn vị cử giáo viên tham dự kỳ xét.

    Chương IV
    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 8. Điều khoản thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2022/.
    2. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Giáo dục, Khoa học và Công nghệ tỉnh Bạc Liêu chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
    3. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới.
    4. Thông tư này thay thế các Thông tư: Thông tư số 20/2017/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập; Thông tư số 28/2017/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập.
    5. Bãi bỏQuy chế xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lậpban hành kèm theo Thông tư số 29/2017/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo./.
    Nơi nhận:
    – Văn phòng Quốc hội;
    – Văn phòng Chính phủ;
    – Ủy ban VHGD của Quốc hội;
    – Ban Tuyên giáo Trung ương;
    – Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
    – Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    – Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực;
    – HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
    – Bộ trưởng;
    – Các Thứ trưởng;
    – Các Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Giáo dục, Khoa học và Công nghệ Bạc Liêu;
    – Công báo;
    – Cổng TTĐT của Chính phủ;
    – Cổng TTĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
    – Công đoàn Giáo dục Việt Nam;
    – Lưu: VT, PC, NGCBQLGD (15b)
    KT. BỘ TRƯỞNG

    THỨ TRƯỞNG

     

     

    Phạm Ngọc Thưởng

    PHỤ LỤC

    HƯỚNG DẪN MINH CHỨNG VÀ CHẤM ĐIỂM HỒ SƠ XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN MẦM NON, PHỔ THÔNG CÔNG LẬP
    (Kèm theo Thông tư số 34/2021/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 11 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

    ____________

    1. Hướng dẫn minh chứng và chấm điểm các nhóm tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này

    Hồ sơ xét thăng hạng được chấm theo thang điểm 100 bao gồm các điểm thành phần sau:

    1. Điểm chấm nhóm tiêu chí về tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng (20 điểm)

    Bao gồm các bằng cấp, chứng chỉ theo quy định về tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng của hạng đăng ký dự xét.

    1. Điểm chấm nhóm tiêu chí về tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ (80 điểm)

    Bao gồm các minh chứng sau:

    – Biên bản cuộc họp với sự tham gia của Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn, tổ chuyên môn, đại diện các tổ chức đoàn thể trong nhà trường ghi ý kiến nhận xét, đánh giá từng tiêu chí có xác nhận của hiệu trưởng; các minh chứng khác (nếu có) thể hiện việc đáp ứng tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ để có thể đảm nhận nhiệm vụ của hạng dự xét như các văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận, quyết định, bằng khen, giấy khen, đề tài, đề án hoặc sản phẩm được ứng dụng trong giáo dục, giảng dạy học sinh và tài liệu có liên quan: 45 điểm;

    – Minh chứng về các danh hiệu thi đua, khen thưởng, các danh hiệu giáo viên giỏi theo yêu cầu của hạng đăng ký dự xét: 20 điểm;

    – Minh chứng về thời gian giữ hạng chức danh nghề nghiệp thấp hơn liền kề (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương theo quy định) theo yêu cầu của hạng đăng ký dự xét: 15 điểm.

    1. Hướng dẫn minh chứng và chấm điểm về thực hiện nhiệm vụ của hạng II đối với giáo viên đăng ký dự xét thăng hạng từ hạng III lên hạng II trong trường hợp số lượng hồ sơ xét thăng hạng đáp ứng yêu cầu tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng được cấp có thẩm quyền giao
    2. Điểm chấm minh chứng về thực hiện nhiệm vụ của hạng II mà giáo viên đã thực hiện và đạt kết quả (nếu có):Mỗi nhóm nhiệm vụ được tính tối đa 1,0 điểm, không chấm điểm đối với minh chứng về các nhiệm vụ của hạng III, không làm tròn số khi cộng các điểm thành phần, điểm của từng nhiệm vụ trong mỗi nhóm nhiệm vụ do Hội đồng xét thăng hạng quy định. Cụ thể:

    * Đối với giáo viên mầm non

    1. a) Làm báo cáo viên hoặc dạy minh họa tại các lớp bồi dưỡng giáo viên mầm non cấp trường trở lên; hướng dẫn đồng nghiệp thực hiện chương trình và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em: 1,0 điểm;
    2. b) Đề xuất các nội dung bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên đề ở tổ (khối) chuyên môn: 1,0 điểm;
    3. c) Tham gia ban giám khảo các hội thi cấp học mầm non từ cấp trường trở lên: 1,0 điểm;
    4. d) Tham gia các hoạt động chuyên môn khác như hội đồng tự đánh giá hoặc đoàn đánh giá ngoài; kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cấp trường trở lên; tham gia hướng dẫn, đánh giá thực tập sư phạm của sinh viên (nếu có): 1,0 điểm.

    * Đối với giáo viên tiểu học

    1. a) Là báo cáo viên hoặc dạy minh họa ở các lớp bồi dưỡng giáo viên tiểu học hoặc dạy thử nghiệm các mô hình, phương pháp mới từ cấp trường trở lên: 1,0 điểm;
    2. b) Chủ trì các nội dung bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên môn/chuyên đề ở tổ, khối chuyên môn; tham gia đánh giá, xét duyệt đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của đồng nghiệp từ cấp trường trở lên: 1,0 điểm;
    3. c) Tham gia ban giám khảo hội thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi, giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi từ cấp trường trở lên; thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên cốt cán trường tiểu học: 1,0 điểm;
    4. d) Tham gia các hoạt động chuyên môn khác như kiểm định chất lượng giáo dục, thanh tra, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm từ cấp trường trở lên; tham gia hướng dẫn, đánh giá thực tập sư phạm của sinh viên (nếu có): 1,0 điểm.

    * Đối với giáo viên trung học cơ sở

    1. a) Làm báo cáo viên hoặc dạy minh họa ở các lớp bồi dưỡng giáo viên hoặc dạy thử nghiệm các mô hình, phương pháp, công nghệ mới từ cấp trường trở lên; chủ trì các nội dung bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên đề ở tổ chuyên môn hoặc tham gia xây dựng học liệu điện tử: 1,0 điểm;
    2. b) Tham gia hướng dẫn hoặc đánh giá các sản phẩm nghiên cứu khoa học và công nghệ từ cấp trường trở lên: 1,0 điểm;
    3. c) Tham gia các hoạt động xã hội, phục vụ cộng đồng; thu hút sự tham gia của các tổ chức, cá nhân trong việc tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh: 1,0 điểm:
    4. d) Tham gia đoàn đánh giá ngoài; hoặc công tác kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên từ cấp trường trở lên: 1,0 điểm;

    đ) Tham gia ban giám khảo hoặc ban ra đề hoặc người hướng dẫn trong các hội thi (của giáo viên hoặc học sinh) từ cấp trường trở lên (nếu có): 1,0 điểm.

    * Đối với giáo viên trung học phổ thông

    1. a) Làm báo cáo viên hoặc dạy minh họa ở các lớp bồi dưỡng giáo viên từ cấp trường trở lên hoặc dạy thử nghiệm các mô hình, phương pháp, công nghệ mới; chủ trì các nội dung bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên đề ở tổ chuyên môn hoặc tham gia xây dựng học liệu điện tử: 1,0 điểm;
    2. b) Tham gia hướng dẫn hoặc đánh giá các sản phẩm nghiên cứu khoa học và công nghệ từ cấp trường trở lên: 1,0 điểm;
    3. c) Tham gia đánh giá ngoài hoặc công tác kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên từ cấp trường trở lên: 1,0 điểm;
    4. d) Tham gia ban giám khảo hội thi giáo viên dạy giỏi hoặc giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp trường trở lên: 1,0 điểm;

    đ) Tham gia ra đề hoặc chấm thi học sinh giỏi trung học phổ thông từ cấp trường trở lên: 1,0 điểm;

    1. e) Tham gia hướng dẫn hoặc đánh giá các hội thi hoặc các sản phẩm nghiên cứu khoa học kỹ thuật của học sinh trung học phổ thông từ cấp trường trở lên: 1,0 điểm;
    2. g) Tham gia các hoạt động xã hội, phục vụ cộng đồng; thu hút sự tham gia của các tổ chức, cá nhân trong việc tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh: 1,0 điểm.
    3. Gợi ý minh chứng về các nhiệm vụ của hạng II mà giáo viên đã thực hiện và đạt kết quả:

    – Quyết định/văn bản phân công nhiệm vụ/văn bản triệu tập của cấp có thẩm quyền;

    – Sản phẩm nghiên cứu/sách/tài liệu bồi dưỡng/giáo án/kế hoạch giảng dạy được duyệt;

    – Sổ ghi chép sinh hoạt chuyên môn/biên bản có xác nhận của cấp có thẩm quyền thể hiện kết quả thực hiện nhiệm vụ của giáo viên;

    – Thông báo kết luận thanh tra, kiểm tra/nhật ký thanh tra, kiểm tra có xác nhận của cấp có thẩm quyền theo quy định;

    – Quyết định khen thưởng/văn bản ghi nhận về những đóng góp của giáo viên;

    – Ngoài ra, giáo viên có thể cung cấp các minh chứng phù hợp khác thể hiện việc giáo viên đã thực hiện nhiệm vụ của hạng đăng ký dự xét và đạt kết quả.

    1. Ghi chú
    2. Trường hợp các nhiệm vụ của giáo viên theo hạng được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc quy đổi theo quy định của pháp luật thì thực hiện theo các nhiệm vụ sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc quy đổi đó.
    3. Hội đồng xét thăng hạng căn cứ vào các nội dung quy định tại Phụ lục này để hướng dẫn minh chứng và chấm điểm hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học./

    Link tải nội dung thông tư: 34.2021.TT-BGDĐT

  • Sử dụng Iminmap để vẽ bản đồ tư duy và xuất bản sang video

    Sử dụng Iminmap để vẽ bản đồ tư duy và xuất bản sang video

    Hiện nay có rất nhiều phần mềm giúp các bạn vẽ sơ đồ tư duy, một trong các phần mềm đó chính là phần mềm Imindmap. Với Imindmap các bạn sẽ nhanh chóng tạo cho mình một sơ đồ tư duy sinh động và đầy sáng tạo.

    Link tải: 

    Nếu các bạn chưa biết cách sử dụng phần mềm Imindmap để vẽ sơ đồ tư duy thì các bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây. Bài viết hướng dẫn chi tiết cách vẽ sơ đồ tư duy bằng Imindmap.

    Đầu tiên các bạn cần tải và cài đặt Imindmap vào hệ thống, sau khi cài đặt xong các bạn khởi chạy chương trình và thực hiện vẽ sơ đồ tư duy với các bước dưới đây:

    Bước 1: Tạo một Central idea (ý tưởng trung tâm).

    Trên giao diện chính của Imindmap các bạn chọn File -> New -> Mindmap -> chọn biểu tượng cho central idea -> Start.

    Sau khi chọn một central idea thì trên giao diện xuất hiện central idea các bạn vừa chọn, tiếp theo các bạn nhấp đúp chuột trái và thay đổi nội dung, font, cỡ chữ, kiểu chữ theo ý muốn.

    Các bạn có thể phóng to, thu nhỏ central idea bằng cách nhấn chuột chọn biểu tượng central idea, xuất hiện 8 nút nắm màu xanh ở xung quanh. Nhấn giữ chuột trái vào nút nắm bất kỳ và kéo vào để thu nhỏ hoặc kéo ra để phóng to central idea theo ý muốn.

    Bước 2: Thêm các nhánh.

    Imindmap gồm hai loại nhánh là Branch (nhánh trơn) và Box Branch (nhánh có hộp văn bản đi kèm). Các bạn có thể thêm nhánh bằng cách nhấn chọn central idea xuất hiện hai biểu tượng dấu +, các bạn chọn dấu cộng và chọn kiểu nhánh các bạn muốn thêm.

    Hoặc các bạn chọn central idea và chọn thẻ Insert -> Branch -> Child (nếu muốn thêm một nhánh trơn). Chọn Insert -> Box -> Child (nếu muốn thêm một nhánh chứa hộp văn bản).

    Để di chuyển nhánh các bạn nhấn chọn nhánh cần di chuyển, xuất hiện biểu tượng mũi tên bốn chiều như hình dưới, các bạn nhấn giữ chuột trái vào biểu tượng đó và kéo nhánh đến vị trí cần thiết thì nhả con trỏ chuột ra.

    Để thay đổi kiểu của nhánh các bạn chọn nhánh -> Branch -> Branch Art, xuất hiện hộp thoại Branch Art các bạn chọn kiểu cho nhánh và nhấn OK để thay đổi.

    Nếu các bạn muốn thay đổi hình hộp chứa văn bản của nhánh chứa hộp văn bản thì các bạn chọn hộp văn bản và chọn biểu tượng Shape. Sau đó lựa chọn hình các bạn muốn.

    Thêm nhánh con cho các nhánh chính: chọn nhánh chính cần thêm nhánh sau đó chọn biểu tượng thêm nhánh trơn hoặc nhánh chứa hộp văn bản. Các bạn có thể thêm nhiều nhánh con cho một nhánh chính bằng các thao tác tương tự.

    Bước 3: Thêm từ khóa.

    Với nhánh có hộp văn bản thì các bạn nhấn chọn chuột vào hộp văn bản và nhập từ khóa, chỉnh sửa font, kiểu chữ và cỡ chữ cho nhánh. Còn với nhánh trơn các bạn nhấn chọn nhánh và nhập từ khóa, chỉnh sửa font, kiểu chữ và cỡ chữ cho nhánh.

    Lưu ý: Nên sử dụng một từ khóa cho một nhánh.

    Bước 4: Chọn mã màu cho các nhánh.

    Thay đổi màu sắc cho nhánh các bạn chọn nhánh -> Branch -> Branch Color, xuất hiện hộp thoại Branch Color Picker các bạn chọn màu sắc cho nhánh và nhấn OK để thay đổi.

    Bước 5: Thêm các hình ảnh.

    Để sơ đồ sinh động hơn, dễ tư duy hơn thì các bạn có thể thêm các hình ảnh mô tả ý tưởng của nhánh bằng cách nhấn chọn biểu tượng Images ở menu phía bên phải hoặc chọn Insert -> Image Library để mở hộp thoại Image Library.

    Tại đây các bạn có thể tìm hình ảnh trong thư viện của Imindmap bằng cách nhập từ khóa hình ảnh cần tìm trong ô Search the image library và nhấn Enter để tìm kiếm. Sau đó chọn hình ảnh các bạn cần thêm vào sơ đồ.

    Nếu các bạn muốn thêm hình ảnh trên máy tính thì các bạn chọn Browse và chọn đến file ảnh mà bạn muốn chèn.

    Để di chuyển hình ảnh các bạn nhấn giữ chuột trái và kéo hình ảnh đến vị trí cần đặt. Để phóng to, thu nhỏ hình ảnh các bạn thực hiện như phóng to, thu nhỏ central idea.

    Cuối cùng, sau khi đã hoàn tất sơ đồ tư duy các bạn có thể xuất sơ đồ ra file ảnh, document, chia sẻ qua web… bằng cách chọn File -> Export & Share. Xuất hiện hộp thoại Export các bạn có thể chọn kiểu xuất và làm theo hướng dẫn để nhanh chóng xuất file hoặc chia sẻ file. sang video, powerpoint hay là hình ảnh.

    Như vậy, bài viết đã hướng dẫn các bạn cách vẽ sơ đồ tư duy bằng Imindmap chi tiết. Các bạn chỉ cần vẽ theo các ý tưởng của mình và sắp xếp chỉnh sửa các nhánh, hình ảnh hợp lý là các bạn đã có một sơ đồ tư duy hoàn chỉnh. Chúc các bạn thành công!