Câu 1: Trình bày quan điểm của thầy / cô về thuật ngữ “kiểm tra và đánh giá”?1) Đánh giá
Đánh giá trong giáo dục là một quá trình thu thập, tổng hợp, và diễn giải thông tin về đối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, năng lực của HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu biết và đưa ra được các quyết định cần thiết về đối tượng.
Đánh giá trong lớp học là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải thông tin liên quan đến hoạt động học tập và trải nghiệm của HS nhằm xác định những gì HS biết, hiểu và làm được. Từ đó đưa ra quyết định phù hợp tiếp theo trong quá trình giáo dục HS.
Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập thông tin về kết quả học tập của HS và được diễn giải bằng điểm số/chữ hoặc nhận xét của GV, từ đó biết được mức độ đạt được của HS trong biểu điểm đang được sử dụng hoặc trong tiêu chí đánh giá trong nhận xét của GV.
2) Kiểm tra
Kiểm tra là một cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa và mục tiêu như đánh giá (hoặc định giá). Việc kiểm tra chú ý nhiều đến việc xây dựng công cụ đánh giá, ví dụ như câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra. Các công cụ này được xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn như đường phát triển năng lực hoặc các rubric trình bày các tiêu chí đánh giá.
Như vậy, trong giáo dục:
KTĐG là một khâu không thể tách rời của quá trình dạy học;
KTĐG là công cụ hành nghề quan trọng của GV;
KTĐG là một bộ phận quan trọng của quản lí giáo dục, quản lí chất lượng dạy và học.
Câu 2: Có những loại đánh giá nào?
Đánh giá trong giáo dục. Là một quá trình thu thập, tổng hợp, và diễn giải thông tin về đối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, năng lực của HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu biết và đưa ra được các quyết định cần thiết về đối tượng.
Đánh giá trong lớp học. Là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải thông tin liên quan đến hoạt động học tập và trải nghiệm của HS nhằm xác định những gì HS biết, hiểu và làm được. Từ đó đưa ra quyết định phù hợp tiếp theo trong quá trình giáo dục HS.
Đánh giá kết quả học tập. Là quá trình thu thập thông tin về kết quả học tập của HS và được diễn giải bằng điểm số/chữ hoặc nhận xét của GV, từ đó biết được mức độ đạt được của HS trong biểu điểm đang được sử dụng hoặc trong tiêu chí đánh giá trong nhận xét của GV.
Câu 3. Thầy cô hãy nêu nhận xét về sơ đồ sau đây:Trả lời:
* Quan điểm hiện đại về kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS thể hiện như sau: Đánh giá vì học tập, đánh giá là học tập, đánh giá kết quả học tập.
– Đánh giá vì học tập:
Đánh giá cần diễn ra thường xuyên trong quá trình dạy học để GV phát hiện sự tiến bộ của HS từ đó hỗ trợ, điều chỉnh quá trình dạy học. Mục đích của đánh giá nhằm cung cấp thông tin để GV và Hs cải thiện chất lượng dạy học. Kết quả của đánh giá này không nhằm so sánh giữa các HS với nhau mà để làm nổi bật những điểm mạnh và điểm yếu của mỗi HS và cung cấp cho HS thông tin phản hồi để HS đó tiếp tục việc học của mình ở các giai đoạn tiếp
theo. Với đánh giá này, GV giữ vai trò chủ đạo nhưng HS cũng được tham gia vào quá trình đánh giá . HS có thể tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau dưới sự hướng dẫn của GV , qua đó học tự đánh giá được khả năng học tập của mình để điều chỉnh hoạt động học tập được tốt hơn.
– Đánh giá là học tập:
Đánh giá cần diễn ra thường xuyên trong quá trình dạy học(đánh giá quá trình) trong đó GV tổ chức để HS tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng, coi đó là một hoạt động học tập để HS thấy được sự tiến bộ của mình so với yêu cầu cần đạt của bài học/môn học, từ đó HS điều chỉnh việc học. Với đánh giá này, HS giữ vai trò chủ đạo trong quá trình đánh giá, HS tự giám sát hoặc theo dõi quá trình học tập của mình theo những tiêu chí do GV cung cấp. Kết quả này không được ghi vào học bạ mà chỉ có vai trò như một nguồn thông tin phản hồi để người đọc tự ý thức khả năng học tập của mình ở mức độ nào từ đó thiết lập mục tiêu học tập cá nhân và lên kế hoạch học tập tiếp theo.
– Đánh giá kết quả học tập : là đánh giá những gì HS đạt được tại thời điểm cuối một giai đoạn giáo dục và được đối
chiếu với chuẩn đầu ra nhằm xác nhận kết quả đó so với yêu cầu cần đạt của bài/môn học/ cấp học. GV là trung tâm trong quá trình đánh giá và người học không được tham gia vào các khâu của quá trình đánh giá.
–> Từ đó ta thấy quan điểm hiện đại về kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS khác với quan điểm truyền thống về kiểm tra đánh giá về kĩ thuật đánh giá, quá trình và đối tượng tham gia đánh giá.
Câu 4: Theo thầy/cô, năng lực của học sinh được thể hiện như thế nào, biểu hiện ra sao?
Trả lời:
1. Năng lực tự học
a) Xác định mục tiêu học tập: Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động; tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện.
b) Lập kế hoạch và thực hiện cách học: Lập và thực hiện kế hoạch học tập; thực hiện các cách học: Hình thành cách ghi nhớ của bản thân; phân tích nhiệm vụ học tập để lựa chọn được các nguồn tài liệu đọc phù hợp: các đề mục, các đoạn bài ở sách giáo khoa, sách tham khảo, Internet; lưu giữ thông tin có chọn lọc bằng ghi tóm tắt, bằng bản đồ khái niệm, bảng, các từ khoá; ghi chú bài giảng của giáo viên theo các ý chính; tra cứu tài liệu thư viện.
c) Đánh giá và điều chỉnh việc học: Nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân khi được giáo viên, bạn bè góp ý; chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi gặp khó khăn trong học tập.
2. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
a) Phát hiện và làm rõ vấn đề: Phân tích được tình huống trong học tập; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập.
b) Đề xuất, lựa chọn giải pháp: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề; đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề.
c) Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề: Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện.
d) Nhận ra ý tưởng mới: Xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới; phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau.
đ) Hình thành và triển khai ý tưởng mới: Phát hiện yếu tố mới, tích cực trong những ý kiến của người khác; hình thành ý tưởng dựa trên các nguồn thông tin đã cho; đề xuất giải pháp cải tiến hay thay thế các giải pháp không còn phù hợp; so sánh và bình luận được về các giải pháp đề xuất.
e) Tư duy độc lập: Đặt các câu hỏi khác nhau về một sự vật, hiện tượng; chú ý lắng nghe và tiếp nhận thông tin, ý tưởng với sự cân nhắc, chọn lọc; quan tâm tới các chứng cứ khi nhìn nhận, đánh giá sự vật, hiện tượng; đánh giá vấn đề, tình huống dưới những góc nhìn khác nhau.
3. Năng lực thẩm mỹ
a) Nhận ra cái đẹp: Có cảm xúc và chính kiến cá nhân trước hiện tượng trong tự nhiên, đời sống xã hội và nghệ thuật.
b) Diễn tả, giao lưu thẩm mỹ: Giới thiệu được, tiếp nhận có chọn lọc thông tin trao đổi về biểu hiện của cái đẹp trong tự nhiên, trong đời sống xã hội, trong nghệ thuật và trong tác phẩm của mình, của người khác.
c) Tạo ra cái đẹp: Diễn tả được ý tưởng của mình theo chủ đề sáng tác, sử dụng công cụ, kỹ thuật và vật liệu sáng tác phù hợp trong sáng tác mỹ thuật.
4. Năng lực thể chất
a) Sống thích ứng và hài hòa với môi trường: Nêu được cơ sở khoa học của chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt, các biện pháp giữ gìn vệ sinh, phòng bệnh, bảo vệ sức khoẻ; tự vệ sinh cá nhân đúng cách, lựa chọn cách ăn, mặc, hoạt động phù hợp với thời tiết và đặc điểm phát triển của cơ thể; thực hành giữ gìn vệ sinh môi trường sống xanh, sạch, không ô nhiễm.
b) Rèn luyện sức khoẻ thể lực: Thường xuyên, tự giác tập luyện thể dục, thể thao; lựa chọn tham gia các hoạt động thể dục, thể thao phù hợp với tăng tiến về sức khoẻ, thể lực, điều kiện sống và học tập của bản thân và cộng đồng.
c) Nâng cao sức khoẻ tinh thần: Lạc quan và biết cách thích ứng với những điều kiện sống, học tập, lao động của bản thân; có khả tự điều chỉnh cảm xúc cá nhân, chia sẻ, cảm thông với mọi người và tham gia cổ vũ động viên người khác.
5. Năng lực giao tiếp
a) Sử dụng tiếng Việt:
– Đọc lưu loát và đúng ngữ điệu; đọc hiểu nội dung chính và chi tiết các bài đọc có độ dài vừa phải, phù hợp với tâm lí lứa tuổi; phản hồi những văn bản đã đọc một cách tương đối hiệu quả; bước đầu có ý thức tìm tòi, mở rộng phạm vi đọc…;
– Viết đúng các dạng văn bản về những chủ đề quen thuộc hoặc cá nhân ưa thích (bằng chữ viết tay và đánh máy, biết kết hợp ngôn ngữ với hình ảnh, đồ thị… minh họa); Biết tóm tắt nội dung chính của bài văn, câu chuyện ngắn; trình bày một cách thuyết phục quan điểm của cá nhân…;
– Có vốn từ vựng tương đối phong phú cho học tập và giao tiếp hàng ngày; sử dụng tương đối linh hoạt và có hiệu quả các kiểu câu khác nhau; nói rõ ràng, mạch lạc, tự tin và đúng ngữ điệu; kể được các câu chuyện ngắn, đơn giản về các chủ đề khác nhau; trình bày được nội dung chủ đề thuộc chương trình học tập; biết trình bày và bảo vệ quan điểm, suy nghĩ của mình; kết hợp lời nói với động tác cơ thể và các phương tiện hỗ trợ khác…;
– Nghe hiểu nội dung chính hay nội dung chi tiết các bài đối thoại, chuyện kể, lời giải thích, cuộc thảo luận; có thái độ tích cực trong khi nghe; có phản hồi phù hợp,…
b) Sử dụng ngoại ngữ: Đạt năng lực bậc 2 về một ngoại ngữ.
c) Xác định mục đích giao tiếp: Bước đầu biết đặt ra mục đích giao tiếp và hiểu được vai trò quan trọng của việc đặt mục tiêu trước khi giao tiếp.
d) Thể hiện thái độ giao tiếp: Khiêm tốn, lắng nghe tích cực trong giao tiếp; nhận ra được bối cảnh giao tiếp, đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp.
đ) Lựa chọn nội dung và phương thức giao tiếp: Diễn đạt ý tưởng một cách tự tin; thể hiện được biểu cảm phù hợp với đối tượng và bối cảnh giao tiếp.
6. Năng lực hợp tác
a) Xác định mục đích và phương thức hợp tác: Chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao các nhiệm vụ; xác định được loại công việc nào có thể hoàn thành tốt nhất bằng hợp tác theo nhóm với quy mô phù hợp.
b) Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân: Biết trách nhiệm, vai trò của mình trong nhóm ứng với công việc cụ thể; phân tích nhiệm vụ của cả nhóm để nêu được các hoạt động phải thực hiện, trong đó tự đánh giá được hoạt động mình có thể đảm nhiệm tốt nhất để tự đề xuất cho nhóm phân công.
c) Xác định nhu cầu và khả năng của người hợp tác: Nhận biết được đặc điểm, khả năng của từng thành viên cũng như kết quả làm việc nhóm; dự kiến phân công từng thành viên trong nhóm các công việc phù hợp.
d) Tổ chức và thuyết phục người khác: Chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung; chia sẻ khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm.
đ) Đánh giá hoạt động hợp tác: Biết dựa vào mục đích đặt ra để tổng kết hoạt động chung của nhóm; nêu mặt được, mặt thiếu sót của cá nhân và của cả nhóm.
7. Năng lực tính toán
a) Sử dụng các phép tính và đo lường cơ bản: Sử dụng được các phép tính (cộng, trừ, nhân, chia, luỹ thừa, khai căn) trong học tập và trong cuộc sống; hiểu và có thể sử dụng các kiến thức, kỹ năng về đo lường, ước tính trong các tình huống quen thuộc
b) Sử dụng ngôn ngữ toán: Sử dụng được các thuật ngữ, ký hiệu toán học, tính chất các số và của các hình hình học; sử dụng được thống kê toán học trong học tập và trong một số tình huống đơn giản hàng ngày; hình dung và có thể vẽ phác hình dạng các đối tượng, trong môi trường xung quanh, nêu được tính chất cơ bản của chúng; hiểu và biểu diễn được mối quan hệ toán học giữa các yếu tố trong các tình huống học tập và trong đời sống; bước đầu vận dụng được các bài toán tối ưu trong học tập và trong cuộc sống; biết sử dụng một số yếu tố của lôgic hình thức để lập luận và diễn đạt ý tưởng.
c) Sử dụng công cụ tính toán: Sử dụng được các dụng cụ đo, vẽ, tính; sử dụng được máy tính cầm tay trong học tập cũng như trong cuộc sống hàng ngày; bước đầu sử dụng máy vi tính để tính toán trong học tập.
8. Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông (ICT)
a) Sử dụng và quản lý các phương tiện, công cụ của công nghệ kỹ thuật số: Sử dụng đúng cách các thiết bị và phần mềm ICT thông dụng để thực hiện một số công việc cụ thể trong học tập; biết tổ chức và lưu trữ dữ liệu.
b) Nhận biết, ứng xử phù hợp chuẩn mực đạo đức và pháp luật trong xã hội số hóa: Biết các qui định pháp luật cơ bản liên quan đến quyền sở hữu và sử dụng tài nguyên thông tin, tôn trọng bản quyền và quyền an toàn thông tin của người khác; sử dụng được một số cách thức bảo vệ an toàn thông tin cá nhân và cộng đồng; tuân thủ quy định pháp lý và các yêu cầu bảo vệ sức khỏe trong khai thác và sử dụng ICT; tránh các tác động tiêu cực tới bản thân và cộng đồng.
c) Phát hiện và giải quyết vấn đề trong môi trường công nghệ tri thức: Biết tìm kiếm thông tin từ nhiều nguồn với các chức năng tìm kiếm đơn giản; biết đánh giá sự phù hợp của dữ liệu và thông tin đã tìm thấy với nhiệm vụ đặt ra; biết tổ chức dữ liệu và thông tin phù hợp với giải pháp giải quyết vấn đề; biết thao tác với ứng dụng cho phép lập trình trò chơi, lập trình trực quan hoặc các ngôn ngữ lập trình đơn giản.
d) Học tập, tự học với sự hỗ trợ của ICT: Sử dụng được một số phần mềm học tập; sử dụng được môi trường mạng máy tính để tìm kiếm, thu thập, cập nhật và lưu trữ thông tin phù hợp với mục tiêu học tập và khai thác được các điều kiện hỗ trợ tự học.
đ) Giao tiếp, hòa nhập, hợp tác qua môi trường ICT: Biết lựa chọn và sử dụng các công cụ ICT thông dụng để chia sẻ, trao đổi thông tin và hợp tác một cách an toàn; biết hợp tác trong ứng dụng ICT để tạo ra các sản phẩm đơn giản phục vụ học tập và đời sống.
Câu 5. Nguyên tắc kiểm tra đánh giá có ý nghĩa như thế nào trong kiểm tra đánh giá năng lực học sinh?
Trả lời:
Đảm bảo tính toàn diện và tính linh hoạt
Đảm bảo tính phát triển
Đảm bảo đánh giá trong bối cảnh thực tiễn
Đảm bảo phù hợp với đặc thù môn học
Để đánh giá kết quả học tập của người học trong đào tạo dựa vào năng lực cần dựa vào những nguyên tắc mang tính tổng quát và cụ thể.
Đánh giá là quá trình tiến hành có hệ thống để xác định phạm vi đạt được của các mục tiêu đề ra. Vậy, phải xác định rõ mục tiêu đánh giá, khi đánh giá phải chọn mục tiêu đánh giá rõ ràng, các mục tiêu phải được biểu hiện dưới dạng những điều có thể quan sát được.
– Giáo viên cần phải biết rõ những hạn chế của từng công cụ đánh giá để sử dụng chúng có hiệu quả.
Khi đánh giá, giáo viên phải biết nó là phương tiện để đi đến mục đích, chứ bản
thân không phải là mục đích. Mục đích đánh giá là để có những quyết định đúng
đắn, tối ưu nhất cho quá trình dạy học.
Đánh giá bao giờ cũng gắn với việc học tập của người học, nghĩa là trước tiên
phải chú ý đến việc học tập của người học. Sau đó mới kích thích sự nỗ lực học
tập của người học, cuối cùng mới đánh giá bằng chuẩn đạt hay không đạt.
Câu 6: Tại sao có thể nói quy trình 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh tạo nên vòng tròn khép kín?
Trả lời: 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh tạo nên vòng tròn khép kín vì kiểm tra, đánh giá là một phần không thể thiếu được của quá trình dạy học nhằm giúp HS tiến bộ. Kiểm tra, đánh giá vì sự tiến bộ nghĩa là quá trình kiểm tra, đánh giá phải cung cấp những thông tin phản hồi giúp HS biết mình tiến bộ đến đâu, những mảng kiến thức/kĩ năng nào có sự tiến bộ, mảng kiến thức/kĩ năng nào còn yếu để điều chỉnh quá trình dạy và học. Không chỉ GV biết cách thức, các kĩ thuật đánh giá HS mà quan trọng không kém là HS phải học được cách đánh giá của GV, phải biết đánh giá lẫn nhau và biết tự đánh giá kết quả học tập rèn luyện của chính mình. Có như vậy, HS mới tự phản hồi với bản thân xem kết quả học tập, rèn luyện của mình đạt mức nào/đến đâu so với yêu cầu, tốt hay chưa tốt như thế nào. Với cách hiểu đánh giá ấy mới giúp hình thành năng lực của HS, tạo cơ hội cho HS phát triển kĩ năng tự đánh giá, giúp
HS nhận ra sự tiến bộ của mình, khuyến khích động viên việc học tập.
– Kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS được thực hiện theo quy trình 7 bước. Quy trình này được thể hiện cụ thể:Xác định mục đích đánh giá và lựa chọn năng lực cần đánh giá. Xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá. Xác định các tiêu chí/kĩ năng thể hiện của năng lực. Xây dựng bảng kiểm đánh giá mức độ đạt được cho mỗi kĩ năng. Lựa chọn công cụ để đánh giá kĩ năng. Thiết kế công cụ đánh giá.Thẩm định và hoàn thiện công cụ. Do đó đánh giá năng lực người học là một khâu then chốt trong dạy học. Để đánh giá đúng năng lực người học, cần phải xác định được hệ thống năng lực chung và năng lực chuyên ngành, xác định được các thành tố cấu thành năng lực và lựa chọn được những công cụ phù hợp để đánh giá, sao cho có thể đo được tối đa các mức độ thể hiện của năng lực
Câu 7: Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Câu hỏi
Câu trả lời
Đánh giá năng lực
Vì sự tiến bộ của người học so với chính bản thân họ.
Đánh giá kiến thức, kỹ năng
Xác định mức độ đạt được kiến thức, kỹ năng theo mục tiêu dạy học.
Đánh giá năng lực
Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào giải quyết vấn đề thực tiễn.
Đánh giá kiến thức, kỹ năng
Xếp loại, phân loại học sinh
Câu 8: Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Các mục tiêu về phẩm chất; năng lực chung; năng lực đặc thù.
Xây dựng kế hoach kiểm tra, đánh giá
Xác định thông tin, bằng chứng về phẩm chất, năng lực; Phương pháp, công cụ để thu thập thông tin, bằng chứng; Xác định cách xử lí thông tin, bằng chứng thu thập được
Lựa chọn, thiết kế công cụ kiểm tra, đánh giá
Câu hỏi, bài tập, yêu cầu, bảng kiểm, hồ sơ, phiếu đánh giá theo tiêu chí…
Thực hiện kiểm tra, đánh giá
Thực hiện theo các yêu cầu, kĩ thuật đối với các phương pháp, công cụ đã lựa chọn, thiết kế nhằm đạt mục tiêu kiểm tra, đánh giá, phù hợp với từng loại hình đánh giá
Xử lí, phân tích kết quả kiểm tra, đánh giá
Phương pháp định tính/ định lượng; Sử dụng các phần mềm xử lí thống kê…
Giải thích và phản hồi kết quả đánh giá
Giải thích kết quả, đưa ra những nhận định về sự phát triển của người học về phẩm chất, năng lực so với mục tiêu và yêu cầu cần đạt; Lựa chọn cách phản hồi kết quả đánh giá
Sử dụng kết quả đánh giá trong phát triển phẩm chất và năng lực
Giải thích kết quả, đưa ra những nhận định về sự phát triển của người học về phẩm chất, năng lực so với mục tiêu và yêu cầu cần đạt; Lựa chọn cách phản hồi kết quả đánh giá.
Câu 9: Theo thầy/cô, đánh giá thường xuyên có nghĩa là gì?
Trả lời:
* KHÁI NIỆM: Đánh giá thường xuyên là hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện dạy học, cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động dạy học. Đánh giá thường xuyên được xem là đánh giá vì quá trình học tập hoặc vì sự tiến bộ của người học.
* MỤC ĐÍCH:
– Thu thập minh chứng liên quan đến kết quả học tập của HS để cung cấp những phản hồi cho GV và HS biết những gì họ làm được và chưa làm được so với yêu cầu để điều chỉnh hoạt động dạy và học, đồng thời khuyến nghị để HS làm tốt hơn trong thời điểm tiếp theo.
– Tiên đoán hoặc dự báo những bài học hoặc chương trình tiếp theo được xây dựng như thế nào cho phù hợp với trình độ, đặc điểm tâm lí của HS.
* NỘI DUNG:
– Sự tích cực chủ động của HS trong quá trình tham gia các hoạt động học tập, rèn luyện được giao.
– Sự hứng thú, tự tin, cam kết, trách nhiệm của HS khi thực hiện các hoạt động học tập cá nhân.
– Thực hiện các nhiệm vụ hợp tác nhóm.
* THỜI ĐIỂM, NGƯỜI THỰC HIỆN, PHƯƠNG PHÁP, CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN
– Đánh giá thường xuyên được thực hiện linh hoạt trong quá trình dạy học và giáo dục không hạn chế bởi số lần đánh giá.
– Đối tượng tham gia đánh giá thường xuyên rất đa dạng: GV đánh giá, HS đánh giá, HS đánh giá chéo, phụ huynh đánh giá và đoàn thể đồng đánh giá.
– Phương pháp kiểm tra đánh gí thường xuyên là: phương pháp kiểm tra viết, phương pháp hỏi- đáp, phương pháp quan sát, đánh giá qua hồ sơ và sản phẩm học tập.
– Công cụ đánh giá thường xuyên có thể dùng là : Thang đánh giá, bảng điểm, phiếu đánh giá theo tiêu chí, câu hỏi, hồ sơ học tập…
* CÁC YÊU CẦU:
– Cần xác định rõ mục tiêu để lựa chọn PP, công cụ đánh giá phù hợp.
– Nhấn mạnh đến tự đánh giá mức độ đáp ứng các tiêu chí của bải học và phương hướng cải thiện để đáp ứng tốt hơn nữa.
– Tập trung cung cấp thông tin phản hồi chỉ ra các nội dung cần chỉnh sửa đồng thời đưa ra lời khuyên cho hành động tiếp theo.
– Không so sánh HS này với HS khác, hạn chế những nhận xét tiêu cực.
– Chú trọng đến đánh giá các phẩm chất, năng lực trên nền tản cảm xúc, niềm tin tích cực.
– Giảm thiểu sự trừng phạt, đe dọa, chê bai, tăng sự ngợi khen, động viên HS.
Câu 10: Theo thầy/cô, đánh giá định kì có nghĩa là gì?
Trả lời:
* KHÁI NIỆM:Đánh giá định kì là đánh giá kết quả giáo dục của học sinh sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của học sinh so với chuẩn kiến thức, kĩ năng quy định trong chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và sự hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất học sinh.
* MỤC ĐÍCH:
Nhằm thu thập thông tin từ HS để đánh giá kết quả học tập và giáo dục sau một giai đoạn học tập nhất định. Kết quả này dùng để xác định thành tích của HS, xếp loại HS và đưa ra kết luận giáo dục cuối cùng.
* NỘI DUNG,THỜI ĐIỂM, NGƯỜI THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ
– Nội dung đánh giá định kì là đánh giá mức độ thành thạo của HS ở các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực sau một giai đoạn học tập (giữa kì, cuối kì)
– Đánh giá định kì thường được tiến hành sau khi kết thúc một giai đoạn học tập (giữa kì, cuối kì).
– Người thực hiện (giữa kì, cuối kì) định kì có thể là: GV đánh giá, nhà trường đánh giá và các tổ chức kiểm định các cấp đánh giá.
* PHƯƠNG PHÁP, CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ:
– Phương pháp: có thể là kiểm tra trên giấy, thực hành, vấn đáp, đánh giá thông qua sản phẩm học tập và thông qua hồ sơ học tập.
– Công cụ: có thể là câu hỏi, bài kiểm tra, dự án học tập, sản phẩm học tập.
* YÊU CẦU:
– Đa dạng hóa trong sử dụng các phương pháp và công cụ đánh giá.
– Chú trọng các phương pháp, công cụ đánh giá được những biểu hiện cụ thể về thái độ, hành vi, kết quả, sản phẩm học tập của HS gắn với các chủ đề học tập và hoạt động trải nghiệm theo hướng phát triển phẩm chất. năng lực của HS.
– Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra, đánh giá trên máy để nâng cao năng lực tự học cho HS
Đáp án tự luận Mô đun 3 môn Giáo dục thể chất THPT
Câu 1: Trình bày quan điểm của thầy/cô về thuật ngữ “kiểm tra và đánh giá”?
Trả lời:
Kiểm tra là một cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa và mục tiêu như đánh giá (hoặc định giá). Việc kiểm tra chú ý nhiều đến việc xây dựng công cụ đánh giá, ví dụ như câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra. Các công cụ này được xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn như đường phát triển năng lực hoặc các rubric trình bày các tiêu chí đánh giá.
Đánh giá là một quá trình thu thập, tổng hợp, và diễn giải thông tin.
Đánh giá trong giáo dục là một quá trình thu thập, tổng hợp, và diễn giải thông tin về đối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, năng lực của HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu biết và đưa ra được các quyết định cần thiết về đối tượng.
Đánh giá trong lớp học là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải thông tin liên quan đến hoạt động học tập và trải nghiệm của HS nhằm xác định những gì HS biết, hiểu và làm được. Từ đó đưa ra quyết định phù hợp tiếp theo trong quá trình giáo dục HS.
Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập thông tin về kết quả học tập của HS và được diễn giải bằng điểm số/chữ hoặc nhận xét của GV, từ đó biết được mức độ đạt được của HS trong biểu điểm đang được sử dụng hoặc trong tiêu chí đánh giá trong nhận xét của GV.
Câu 2: Thầy cô hãy cho ý kiến nhận xét của mình về sơ đồ hình sau:
Trả lời:
Dạy học truyền thống nặng về kết quả thành tích (thành quả) còn dạy học hiên đại thì hướng vào kỹ năng, phẩm chất năng lực của học sinh so với bản thân em.
Với quan điểm đánh giá hiện đại nêu trên, việc đánh giá cần được tích hợp vào trong quá trình dạy học mới có thể hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho HS.
Câu 3: Theo thầy/cô năng lực học sinh được thể hiện như thế nào, biểu hiện ra sao?
Trả lời:
HS có năng lực ở một mức độ nào đó, phải tạo cơ hội cho HS được giải quyết vấn đề trong tình huống mang tính thực tiễn. Khi đó HS vừa phải vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã được học ở nhà trường, vừa phải dùng những kinh nghiệm của bản thân thu được từ những trải nghiệm bên ngoài nhà trường (gia đình, cộng đồng và xã hội).
Câu 4: Nguyên tắc kiểm tra đánh giá có ý nghĩa như thế nào trong kiểm tra đánh giá năng lực học sinh?
Trả lời:
Tạo ra nguyên tắc công bằng đối với học sinh cho kết quả khách quan, đáp ứng được mục tiêu giáo dục
Câu 5: Tại sao có thể nói quy trình 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh tạo nên vòng tròn khép kín?Trả lời:
Thông qua việc đánh giá giúp giáo viên và học sinh nhìn nhận được phẩm chất, năng lực đạt ở mức độ nào để phân tích nguyên nhân, hạn chế từ đó xây dựng các giải pháp tác động vào quá trình dạy học để nâng cao kết quả
Câu 6: Thầy, cô hiểu thế nào là đánh giá thường xuyên?
Trả lời:
Đánh giá thường xuyên hay còn gọi là đánh giá quá trình là hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động giảng dạy môn học, cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động giảng dạy, học tập.
Câu 7: Thầy, cô hiểu như thế nào là đánh giá định kì?
Trả lời:
Đánh giá định kì là đánh giá kết quả giáo dục của HS sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS so với yêu cầu cần đạt so với qui định trong chương trình giáo dục phổ thông và sự hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất HS.
Câu 8: Thầy cô hãy cho biết câu hỏi tự luận có những dạng nào? Đặc điểm của mỗi dạng đó?
Trả lời:
Thứ nhất là câu có sự trả lời mở rộng, là loại câu có phạm vi rộng và khái quát. HS tự do biểu đạt tư tưởng và kiến thức.
Thứ hai là câu tự luận trả lời có giới hạn, các câu hỏi được diễn đạt chi tiết, phạm vi câu hỏi được nêu rõ để người trả lời biết được phạm vi và độ dài ước chừng của câu trả lời. Bài kiểm tra với loại câu này thường có nhiều câu hỏi hơn so với bài kiểm tra tự luận có câu hỏi mở rộng. Nó đề cập tới những vấn đề cụ thể, nội dung hẹp hơn nên đỡ mơ hồ hơn đối với người trả lời; do đó việc chấm điểm dễ hơn và có độ tin cậy cao hơn.
Câu 9:Trong quan sát để đánh giá, giáo viên có thể sử dụng những loại công cụ nào để thu thập thông tin?Trả lời:
Tôi thường quan sát bằng trực quan. Quan sát về kỹ thuật động tác và sản phẩm cuối cùng của động tác đó để điều chỉnh cho phù hợp.
Câu 10: Thầy, cô thường sử dụng phương pháp đánh giá bằng quan sát trong dạy học như thế nào?Trả lời:
Tôi thường quan sát có nhận xét cụ thể về bài tập sau đó mới rút ra được điểm đúng điểm sai và đưa ra đánh giá cuối cùng.
Trong dạy học môn GDTC, GV thường xuyên sử dụng các câu hỏi để kiểm tra việc tiếp thu kiến thức cũng như hình thành kĩ năng của HS. Các câu hỏi thường sử dụng có thể là câu hỏi ngắn, câu hỏi đúng sai, câu hỏi gợi mở để HS suy nghĩ và trả lời. Việc sử dụng các câu hỏi tùy thuộc vào mức độ mục tiêu cũng như nội dung cần kiểm tra.
Câu 11: Thầy, cô thường sử dụng phương pháp đánh giá bằng quan sát trong dạy học như thế nào?Trả lời:
Tôi thường quan sát có nhận xét cụ thể về bài tập sau đó mới rút ra được điểm đúng điểm sai và đưa ra đánh giá cuối cùng.
Trong dạy học môn GDTC, GV thường xuyên sử dụng các câu hỏi để kiểm tra việc tiếp thu kiến thức cũng như hình thành kĩ năng của HS. Các câu hỏi thường sử dụng có thể là câu hỏi ngắn, câu hỏi đúng sai, câu hỏi gợi mở để HS suy nghĩ và trả lời. Việc sử dụng các câu hỏi tùy thuộc vào mức độ mục tiêu cũng như nội dung cần kiểm tra.
Câu 12: Thực tế dạy học thầy, cô đã sử dụng phương pháp đánh giá hồ sơ học tập cho học sinh như thế nào?Trả lời:
Tôi thường đánh giá thông qua quá trình luyện tập của học sinh, thông qua quá trình luyện tập nhóm và thông qua đánh giá nhận xét của thành viên trong lớp, trong nhóm.
Đánh giá qua hồ sơ là sự theo dõi, trao đổi những ghi chép, lưu giữ của chính HS về những gì các em đã nói, đã làm, cũng như ý thức, thái độ của HS với quá trình học tập của mình cũng như với mọi người… Qua đó giúp HS thấy được những tiến bộ của mình, và GV thấy được khả năng của từng HS, từ đó GV sẽ có những điều chỉnh cho phù hợp hoạt động dạy học và giáo dục.
Câu 13: Theo thầy/cô sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh không?Trả lời:
Sản phẩm đòi hỏi HS phải sử dụng kết hợp nhiều nguồn thông tin, các kĩ năng có tính phức tạp hơn, và mất nhiều thời gian hơn. Sản phẩm này có thể đòi hỏi sự hợp tác giữa các HS và nhóm HS, thông qua đó mà GV có thể đánh giá được năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của HS.
Câu 14: Theo thầy/cô sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh không?Trả lời:
Sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh.
Câu 15: Về mục tiêu đánh giá; căn cứ đánh giá; phạm vi đánh giá; đối tượng đánh giá theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2018 có gì khác nhau?Trả lời:
Về mục tiêu đánh giá; căn cứ đánh giá; phạm vi đánh giá; đối tượng đánh giá theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2018 khác nhau là chương trình mới cụ thể hơn về mục tiêu đánh giá và đối tượng được đánh giá và phạm vi đánh giá.
Câu 16: Hãy tóm lược lại “Định hướng đánh giá kết quả giáo dục trong dạy học môn Giáo dục thể chất theo Chương trình GDPT 2018” theo cách hiểu của thầy, cô?Trả lời:
Định hướng đánh giá kết quả giáo dục trong dạy học môn Giáo dục thể chất theo Chương trình GDPT 2018” theo cách hiểu của tôi là đánh giá toàn diện học sinh về phẩm chất và năng lực của học sinh.
Câu 17: Theo thầy/cô với mỗi chủ đề/bài học có cần phải xác định được cả 3 thành phần năng lực Giáo dục thể chất hay không? Tại sao?Trả lời:
với mỗi chủ đề/bài học cần phải xác định được cả 3 thành phần năng lực Giáo dục thể chất vì như thế mới đảm bảo được mục tiêu cần đạt, nội dung kiến thức và vận dụng kiến thức kỹ năng.
Câu 18: Thầy/cô hãy chia sẻ kinh nghiệm của mình về việc xây dựng đề kiểm tra?Trả lời:
Xây dựng đề kiểm tra của tôi cũng theo 5 bước
Bước 1: Xác định các mục tiêu đánh giá
Bước 2: Thiết lập ma trận đề kiểm tra
Bước 3: Biên soạn các dạng câu hỏi theo ma trận đề
Bước 4: Xây dựng đề kiểm tra và hướng dẫn chấm
Bước 5: Thử nghiệm phân tích kết quả, điều chỉnh và hoàn thiện đề
Câu 19:Thầy/cô hãy chia sẻ kinh nghiệm của mình về việc xây dựng đề kiểm tra?Trả lời:
Xây dựng đề kiểm tra của tôi cũng theo 5 bước
Bước 1: Xác định các mục tiêu đánh giá
Bước 2: Thiết lập ma trận đề kiểm tra
Bước 3: Biên soạn các dạng câu hỏi theo ma trận đề
Bước 4: Xây dựng đề kiểm tra và hướng dẫn chấm
Bước 5: Thử nghiệm phân tích kết quả, điều chỉnh và hoàn thiện đề
Câu 20:Thầy, cô hiểu như thế nào về câu hỏi “tổng hợp” và câu hỏi “đánh giá”?
Trả lời:
Câu hỏi “tổng hợp” nhằm kiểm tra khả năng của HS có thể đưa ra dự đoán, cách giải quyết vấn đề, các câu trả lời hoặc đề xuất có tính sáng tạo.
Câu hỏi “đánh giá” nhằm kiểm tra khả năng đóng góp ý kiến, sự phán đoán của HS trong việc nhận định, đánh giá các ý tưởng, sự kiện, hiện tượng,… dựa trên các tiêu chí đã đưa ra.
Câu 21: Thầy, cô hãy đặt 3 câu hỏi cho mục tiêu khai thác kiến thức trong dạy học môn Giáo dục thể chất?
Trả lời:
E thấy động tác tay này đã đúng chưa?
Với em giai đoạn chạy ngắn nào là quan trọng nhất?
Độ dài bước chân của bạn đã chính xác chưa?
Câu 22: Thầy, cô hãy đặt 2 câu hỏi nhằm thu hút sự chú ý của HS vào giờ học môn GDTC?
Trả lời:
E hãy thực hiện lại động tác ném rổ của bạn vừa thực hiện?
Thầy muốn biết ý kiến của các em về các kỹ thuật trọng tâm của buổi học hôm nay?
Câu 23:Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về việc xây dựng bài tập tình huống??
Trả lời:
Để xây dựng bài tập tình huống
Cần liên hệ với kinh nghiệm hiện tại cũng như cuộc sống của HS
Có thể diễn giải theo cách nhìn của HS và để mở nhiều hướng giải quyết
Chứa đựng mâu thuẫn và vấn đề có thể liên quan đến nhiều phương diện
Cần vừa sức và có thể giải quyết trong những điều kiện cụ thể
Cần có thể có nhiều cách giải quyết khác nhau
Có tính giáo dục, có tính khái quát hóa, có tính thời sự
Câu 24: Thầy, cô hãy giải thích bài tập sau: tại sao khi thi đấu thể thao phải khởi động kỹ?
Trả lời:
Trong thi đấu thể thao phải khởi động kỹ để làm nóng các nhóm cơ giúp cho các nhóm cơ đàn hồi tốt trong quá trình vận động để giảm thiểu tối đa sự chấn thương trong tập luyện cũng như thi đấu.
Câu 25:Hãy trình bày mục đích sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đánh giá?
Trả lời:
Sử dụng các sản phẩm học tập để giúp GV đánh giá sự tiến bộ của HS, đánh giá năng lực vận dụng, năng lực hành động thực tiễn, kích thích động cơ, hứng thú học tập cho HS, phát huy tính tích tự lực, ý thức trách nhiệm, sáng tạo, phát triển năng lực giải quyết vấn đề phức hợp, phát triển năng lực cộng tác làm việc, rèn luyện tính bền bỉ, kiên nhẫn, phát triển năng lực đánh giá cho HS.
Câu 26: Hãy trình bày cách sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đánh giá?
Trả lời:
GV sử dụng sản phẩm học tập để đánh giá sự tiến bộ của HS và khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng, thái độ vào trong các hoạt động thực hành, thực tiễn.
Sử dụng các sản phẩm học tập để giúp GV đánh giá sự tiến bộ của HS, đánh giá năng lực vận dụng, năng lực hành động thực tiễn, kích thích động cơ, hứng thú học tập cho HS, phát huy tính tích tự lực, ý thức trách nhiệm, sáng tạo, phát triển năng lực giải quyết vấn đề phức hợp, phát triển năng lực cộng tác làm việc, rèn luyện tính bền bỉ, kiên nhẫn, phát triển năng lực đánh giá cho HS.
Câu 27:Thầy cô hãy cho biết quan điểm của mình về mục đích sử dụng hồ sơ học tập?
Trả lời:
Hồ sơ học tập có thể được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau, nhưng hai mục đích chính của hồ sơ học tập là:
1. Trưng bày/giới thiệu thành tích của HS
2. Chứng minh sự tiến bộ của HS về một chủ đề/lĩnh vực nào đó theo thời gian.
Câu 28:Theo thầy, cô hồ sơ học tập nên quản lý thế nào?
Trả lời:
Với mục đích sử dụng hồ sơ học tập làm bằng chứng để đánh giá HS cuối kì hoặc cuối năm học. Vì vậy, hồ sơ này phải được lên kế hoạch giao cho HS lưu trữ, bảo quản, thông qua sự giám sát của phụ huynh.
Câu 29: Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về bảng kiểm?
Trả lời:
Bảng kiểm là một danh sách ghi lại các tiêu chí (về các hành vi, các đặc điểm… mong đợi) có được biểu hiện hoặc được thực hiện hay không.
Câu 30: Bảng kiểm trong dạy học theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2018 có gì khác?
Trả lời:
Bảng kiểm ở chương trình GDPT 2018 khác chương trình cũ là thường chỉ rõ sự xuất hiện hay không xuất hiện (có mặt hay không có mặt, được thực hiện hay không được thực hiện) các hành vi, các đặc điểm mong đợi nào đó.
Câu 31: Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về thang đánh giá?
Trả lời:
Thang đánh giá là công cụ đo lường mức độ mà HS đạt được ở mỗi đặc điểm, hành vi về khía cạnh/lĩnh vực cụ thể nào đó.
Câu 32: Theo thầy, cô thang đánh giá nên chia 3 thang điểm hay 5 thang điểm tương ứng? Vì sao?
Trả lời:
Thang đánh giá nên chia 3 thang điểm vì người đánh giá sẽ khó phân biệt rạch ròi các mức độ với nhau.
Câu 33: Thầy/cô cho ý kiến về việc sử dụng rubric cho học sinh đánh giá đồng đẳng về mặt định tính được hiệu quả?
Trả lời:
Đối với đánh giá định tính: Dựa vào sự miêu tả các mức độ trong bản rubric để chỉ ra cho HS thấy khi đối chiếu sản phẩm, quá trình thực hiện của HS với từng tiêu chí thì những tiêu chí nào họ làm tốt và làm tốt đến mức độ nào (mức 4 hay 5), những tiêu chí nào chưa tốt và mức độ ra sao (mức 1, 2 hay 3). Từ đó, dành thời gian trao đổi với HS hoặc nhóm HS một cách kĩ càng về sản phẩm hay quá trình thực hiện nhiệm vụ của họ để chỉ cho họ thấy những điểm được và chưa được. Trên cơ sở HS đã nhận ra rõ những nhược điểm của bản thân hoặc của nhóm mình, yêu cầu HS đề xuất cách sửa chữa nhược điểm để cải thiện sản phẩm/quá trình cho tốt.
Câu 34: Để đánh giá một rubric tốt thầy, cô sẽ đánh giá theo những tiêu chí nào?
Trả lời:
Các tiêu chí đánh giá
Phân tích yêu cầu cần đạt của bài học, chủ đề, môn học và xác định các kiến thức, kĩ năng mong đợi ở HS và thể hiện những kiến thức, kĩ năng mong đợi này vào các nhiệm vụ/bài tập đánh giá mà GV xây dựng.
Xác định rõ các nhiệm vụ/bài tập đánh giá đã xây dựng là đánh giá hoạt động, sản phẩm hay đánh giá cả quá trình hoạt động và sản phẩm.
Phân tích, cụ thể hóa các sản phẩm hay các hoạt động đó thành những yếu tố, đặc điểm hay hành vi sao cho thể hiện được đặc trưng của sản phẩm hay quá trình đó.
Câu 35: Vấn đề nào thầy, cô cho là khó khăn nhất khi xây dựng rubric đánh giá?
Trả lời:
Vấn đề cho là khó khăn nhất khi xây dựng rubric đánh giá.
Có thể sử dụng nhiều nhóm từ ngữ để miêu tả các mức độ từ cao đến thấp hoặc ngược lại như: thực hiện tốt, tương đối tốt, chưa tốt, kém hay những từ mô tả khác như luôn luôn, phần lớn, thỉnh thoảng, ít khi, không bao giờ và nhiều nhóm từ ngữ khác, v.v…
Câu 36: Thầy, cô hãy đưa ra mục tiêu theo phẩm chất, năng lực trên cơ sở yêu cầu cần đạt của chủ đề sau?
Trả lời:
Mục tiêu theo phẩm chất, năng lực trên cơ sở yêu cầu cần đạt của chủ đề là:
Biết một số hình thức, phương pháp cơ bản tự tập luyện TDTT và vận dụng những hiểu biết đó để rèn luyện sức khoẻ.
biết sử dụng các yếu tố tự nhiên và dinh dưỡng để rèn luyện sức khoẻ.
Nắm được sơ lược về lịch sử, vai trò, tác dụng của môn thể thao đối với sức khoẻ và sự phát triển thể chất.
Biết tập luyện theo tổ nhóm dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
Câu 37: Thầy/cô hãy liệt kê một số từ ngữ thể hiện mức độ yêu cầu cần đạt trong xác định mục tiêu chủ đề/bài học?
Trả lời:
Một số từ ngữ thể hiện mức độ yêu cầu cần đạt trong xác định mục tiêu chủ đề/bài học.
Biết thực hiện, biết sử dụng, nắm được động tác, nắm được kỹ thuật…
Câu 38: Cảm nhận của thầy, cô về ý nghĩa của bảng ma trận đánh giá chủ đề môn Giáo dục thể chất?
Trả lời:
Ý nghĩa của bảng ma trận đánh giá chủ đề môn Giáo dục thể chất.
Nó giúp cho giáo viên dễ xác định được mục tiêu của bài học, xác định được phẩm chất năng lực của học sinh.
Câu 39: Để lập kế hoạch đánh giá trong dạy học chủ đề môn GDTC theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS, cần xác định thông tin về bằng chứng năng lực, trả lời một số câu hỏi như thế nào?
Trả lời:
Để lập kế hoạch đánh giá trong dạy học chủ đề môn GDTC theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS, cần xác định thông tin về bằng chứng năng lực, trả lời một số câu hỏi:
Đánh giá thành tố nào của năng lực Giáo dục thể chất? Tiêu chí tương ứng với thành tố năng lực đó là gì? Chỉ báo tương ứng với năng lực đó ở cấp THPT là gì? Nội dung nào có yêu cầu cần đạt phù hợp với chỉ báo đó? Nội dung đó được kiểm tra bằng công cụ nào?
Đánh giá phẩm chất nào? Tiêu chí tương ứng với phẩm chất đó là gì? Chỉ báo tương ứng với phẩm chất đó ở cấp THPT là gì? Nội dung nào có yêu cầu cần đạt phù hợp với chỉ báo đó? Nội dung đó được kiểm tra bằng công cụ nào?
Đánh giá năng lực chung nào? Đánh giá thành tố nào của năng lực chung đó? Tiêu chí tương ứng với thành tố năng lực đó là gì? Chỉ báo tương ứng với năng lực đó ở cấp THPT là gì? Nội dung nào có yêu cầu cần đạt phù hợp với chỉ báo đó? Nội dung đó được kiểm tra bằng công cụ nào?
Đánh giá năng lực đặc thù nào? Đánh giá thành tố nào của năng lực đặc thù đó? Tiêu chí tương ứng với thành tố năng lực đó là gì? Chỉ báo tương ứng với năng lực đó ở cấp THPT là gì? Nội dung nào có yêu cầu cần đạt phù hợp với chỉ báo đó? Nội dung đó được kiểm tra bằng công cụ nào?
Câu 40: Thầy, cô hãy mô tả mẫu phiếu học tập?
Trả lời:
Mô tả mẫu phiếu học tập.
1. Nội dung cần tìm hiểu
2. Tìm hiểu nội dung
3. Kết quả tìm hiểu nội dung
4. Chấm điểm phiếu học tập
Câu 41: Thầy, cô hãy mô tả bảng ma trận mục tiêu?
Trả lời:
Mô tả bảng ma trận mục tiêu.
NL I: NL Hoạt động thể thao.
NL 1. NL Tìm hiểu về môn thể thao.
NL 2. NL nhận thức về môn thể thao.
NL 3. NL thực hiện và yêu thích môn thể thao.
NLII: NL tự học và tự chủ.
NLIII: NL giao tiếp và hợp tác.
NL IV: NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Câu 42: Với đặc thù môn học, giáo dục Giáo dục thể chất có lợi thế giúp HS phát triển các phẩm chất nào?
Trả lời:
Với đặc thù môn học, giáo dục Giáo dục thể chất có lợi thế giúp HS phát triển các phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
Câu 43:Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được hình thành và phát triển cho học sinh qua dạy học môn Giáo dục thể chất như thế nào?
Trả lời:
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được mô tả là sự tổng hòa của bốn năng lực thành phần, bao gồm: năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực cá thể.
Câu 44: Theo thầy, cô phẩm chất, năng lực được đánh giá thông qua đâu?
Trả lời:
Phẩm chất, năng lực được đánh giá thông qua: Mục tiêu cần đạt về phẩm chất của môn GDTC ở trường THPT, từng lớp; yêu cầu cơ bản cần đạt về phẩm chất (theo định hướng tiếp cận năng lực) của HS của cấp THPT.
Phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì, giữa đánh giá của GV và tự đánh giá của HS, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộng đồng.
Câu 45: Xin thầy, cô cho biết về xử lý kết quả đánh giá định tính và định lượng là như thế nào?
* Xử lí dưới dạng định tính
Các thông tin định tính thu thập hàng ngày trong quá trình dạy học, bao gồm: Các bản mô tả các sự kiện, các nhận xét thường nhật, các phiếu quan sát, bảng kiểm, phiếu hỏi, thang đo…, thể hiện các chỉ báo đánh giá của GV, của phụ huynh, của bạn bè, HS tự đánh giá… được tập hợp lại.
GV lập thành các bảng mô tả đặc trưng hoặc ma trận có sử dụng các tiêu chí đối chiếu với các mục tiêu, tiêu chuẩn để đánh giá, từ đó đưa ra các quyết định đánh giá như công nhận HS đạt hay chưa đạt yêu cầu của môn học.
Để việc xử lí kết quả đánh giá dưới dạng định tính được chính xác và khách quan, GV cần dựa vào mục tiêu, yêu cầu cần đạt để đưa ra các tiêu chí đánh giá, mỗi tiêu chí lại gồm có các chỉ báo mô tả các biểu hiện hành vi đặc trưng để có bằng chứng rõ ràng cho việc đánh giá.
* Xử lí dưới dạng định lượng
Các bài kiểm tra thường xuyên, định kì có tính điểm sẽ được qui đổi theo hệ số, sau đó tính điểm trung bình cộng để xếp loại HS. Trong thực tế, các cơ quan chỉ đạo, quản lí giáo dục sẽ có các văn bản hướng dẫn chi tiết cách tính điểm trung bình, xếp loại kết quả đánh giá, GV cần tuân thủ các qui định này.
Câu 46: Thầy cô chia sẻ hiểu biết của mình về phản hồi kết quả đánh giá?
Thông tin bằng văn bản, thông tin bằng điện thoại, thông tin bằng sổ liên lạc, thông tin qua họp phụ huynh
Thông tin bằng văn bản
Thông tin qua điện thoại
Thông qua họp phụ huynh HS
Thông qua sổ liên lạc điện tử
Câu 47: Thầy, cô chia sẻ hiểu biết của mình về đường phát triển năng lực học sinh?
Trả lời:
Đường phát triển năng lực là kết quả phát triển năng lực của mỗi cá nhân HS. Căn cứ vào đường phát triển năng lực (là tham chiếu), GV xác định đường phát triển năng lực cho mỗi cá nhân HS để từ đó khẳng định vị trí của HS đang ở đâu trong đường phát triển năng lực đó.
Câu 48:Thầy cô hãy chia sẻ hiểu biết của mình về việc Phân tích, sử dụng kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của học sinh?
Trả lời:
Phân tích, giải thích bằng chứng
Sử dụng bằng chứng thu thập, có thể tiến hành giải thích sự tiến bộ của HS như sau:
Đánh giá kiến thức, kĩ năng HS đã có (những gì HS đã biết được, đã làm được) trong thời điểm hiện tại,
Suy đoán những kiến thức, kĩ năng HS chưa đạt được và cần đạt được (những gì HS có thể học được) nếu được GV hỗ trợ, can thiệp phù hợp với những gì HS đã biết và đã làm được. Ở bước này, GV có thể cho HS làm các bài test phù hợp để xác định những gì HS có thể học được tiếp theo trên cơ sở cấu trúc của năng lực và Rubric tham chiếu;
Lập kế hoạch hỗ trợ, can thiệp.. để giúp HS tiếp tục học ở quá trình học tập kế tiếp trên cơ sở những kiến thức, kĩ năng đã có ở quá trình học tập ngay trước đó;
Hợp tác với các GV khác để thống nhất sử dụng các phương pháp, công cụ thu thập bằng chứng, tập trung xác định những kiến thức, kĩ năng HS cần phải có ở quá trình học tập tiếp theo trên cơ sở cấu trúc của năng lực, chia sẻ các biện pháp can thiệp, tác động và quan sát các ảnh hưởng của nó.
Câu 49: Thầy, cô hãy đưa ra 2 mức độ cao trong năng lực vận động cơ bản trong môn GDTC THPT?
Trả lời:
2 mức độ cao trong năng lực vận động cơ bản trong môn GDTC THPT:
1. Thực hiện thành thạo các hoạt động vận động cơ bản trong việc tập luyện nâng cao thể lực và phát triển các tố chất vận động.
2. Vận dụng kiến thức về vận động cơ bản để giải quyết vấn đề thực tiễn trong các hoạt động vui chơi giải trí, hoạt động ngoại khoá.
Câu 50: Thầy, cô hãy đưa 3 biểu hiện ở mức 1 của năng lực vận động cơ bản của môn GDTC THPT?
Trả lời:
3 biểu hiện ở mức 1 của năng lực vận động cơ bản của môn GDTC THPT:
1. Các tư thế vận động cơ bản của người tập.
2. Bước đầu phân biệt được các hoạt động đội hình đội ngũ , bài tập thể dục và bài tập thể lực.
3. Nhận biết được bài tập khởi động
Câu 51:Thầy, cô hãy đưa ra 3 biểu hiện ở mức 2 của năng lực hoạt động thể dục thể thao của môn GDTC THPT?
Trả lời:
3 biểu hiện ở mức 2 của năng lực hoạt động thể dục thể thao của môn GDTC THPT:
1. Thực hiện các bài tập thể dục từ đơn giản đến phức tạp.
2. Khai thác thông tin bài tập trên sách giáo khoa, băng đĩa…..
3. Tự tập luyện hàng ngày các kỹ thuật đã học.
Câu 52: Thầy, cô hãy trình bày những hiểu biết của mình về cơ sở của việc điều chỉnh, đổi mới phương pháp dạy học
Trả lời:
Kết quả của dạy học, giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực cho biết HS đạt mức nào (đã/chưa biết, hiểu, làm được gì). Từ kết quả này, cần xác định mục tiêu tiếp theo (cần biết, hiểu, làm được gì) và cần xác định “bằng cách nào” HS đi được đến mục tiêu đó. Sự điều chỉnh, đổi mới PPDH giúp HS cách thức “tốt nhất có thể được” đi trên con đường này để đạt được mục tiêu dạy học.
Câu 53: Thầy, cô hãy chia sẻ hiểu biết của mình về Định hướng điều chỉnh, đổi mới phương pháp dạy học?
Trả lời:
Việc điều chỉnh, đổi mới PPDH ở đây được hiểu là vận dụng/điều chỉnh/cải thiện những phương pháp, kĩ thuật và hình tổ chức dạy học phù hợp, và đôi khi có thể đề xuất được biện pháp mới (kĩ thuật/PPDH hoặc hình thức tổ chức các hoạt động học) để HS chuyển được từ vị trí hiện tại đến vị trí tiếp theo.
Câu 1. Tại sao nói: Kiểm tra, đánh giá là đầu tàu lôi kéo mọi hoạt động khác trong giáo dục?
Kiểm tra, đánh giá là đầu tàu lôi kéo mọi hoạt động khác trong giáo dục vì:
Ở cấp độ quản lí nhà nước, kiểm tra, đánh giá nhằm xây dựng chính sách và chiến lược đầu tư, phát triển giáo dục, người sử dụng thông tin thường là phòng, sở, Bộ Giáo dục và đào tạo, đánh giá thường mang tính tổng hợp, theo diện rộng và đảm bảo tính tiêu chuẩn hóa.
Ở cấp độ nhà trường, lớp học, kiểm tra, đánh giá phục vụ 3 mục đích: Hỗ trợ hoạt động dạy và học; Cho điểm cá nhân, xác định thành quả học tập của HS để phân loại, chuyển lớp, cấp bằng; Hỗ trợ nhà trường đáp ứng đòi hỏi giải trình với xã hội.
Ở cấp độ chương trình đào tạo, kiểm tra, đánh giá nhằm điều chỉnh đối với chương trình, phương pháp dạy học và phương pháp kiểm tra đánh giá… để mang lại hiệu quả giáo dục cao nhất.
Câu 2. Việc tăng cường đánh giá thường xuyên trong dạy học hiện nay là theo những quan điểm đánh giá nào? Vì sao?
* Việc tăng cường đánh giá thường xuyên trong dạy học hiện nay là theo những quan điểm đánh giá sau:
a) Đánh giá vì học tập: diễn ra thường xuyên trong quá trình dạy học (đánh giá quá trình) nhằm phát hiện sự tiến bộ của HS, từ đó hỗ trợ, điều chỉnh quá trình dạy học. Việc đánh giá nhằm cung cấp thông tin để GV và HS cải thiện chất lượng dạy học. Việc chấm điểm (cho điểm và xếp loại) không nhằm để so sánh giữa các HS với nhau mà để làm nổi bật những điểm mạnh và điểm yếu của mỗi HS và cung cấp cho họ thông tin phản hồi để tiếp tục việc học của mình ở các giai đoạn học tập tiếp theo. GV vẫn giữ vai trò chủ đạo trong đánh giá kết quả học tập, nhưng HS cũng được tham gia vào quá trình đánh giá. HS có thể tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau dưới sự hướng dẫn của GV, qua đó họ tự đánh giá được khả năng học tập của mình để điều chỉnh hoạt động học tập được tốt hơn.
b) Đánh giá là học tập: nhìn nhận đánh giá với tư cách như là một quá trình học tập. HS cần nhận thức được các nhiệm vụ đánh giá cũng chính là công việc học tập của họ. Việc đánh giá cũng được diễn ra thường xuyên, liên tục trong quá trình học tập của HS. Đánh giá là học tập tập trung vào bồi dưỡng khả năng tự đánh giá của HS (với hai hình thức đánh giá cơ bản là tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng) dưới sự hướng dẫn của GV và có kết hợp với sự đánh giá của GV. Qua đó, HS học được cách đánh giá, tự phản hồi với bản thân xem kết quả học tập của mình đến đâu, tốt hay chưa, tốt như thế nào. Ở đây, HS giữ vai trò chủ đạo trong quá trình đánh giá. Họ tự giám sát hoặc theo dõi quá trình học tập, tự so sánh, đánh giá kết quả học tập của mình theo những tiêu chí do GV cung cấp và sử dụng kết quả đánh giá ấy để điều chỉnh cách học. Kết quả đánh giá này không được ghi vào học bạ mà chỉ có vai trò như một nguồn thông tin để HS tự ý thức khả năng học tập của mình đang ở mức độ nào, từ đó thiết lập mục tiêu học tập cá nhân và lên kế hoạch học tập tiếp theo.
c) Đánh giá kết quả học tập: có mục tiêu chủ yếu là đánh giá tổng kết, xếp loại, lên lớp và chứng nhận kết quả. Đánh giá kết quả học tập diễn ra sau khi HS học xong một giai đoạn học tập nhằm xác định xem các mục tiêu dạy học có được thực hiện không và đạt được ở mức nào. GV là trung tâm trong quá trình đánh giá và HS không được tham gia vào các khâu của quá trình đánh giá.
* Việc tăng cường đánh giá thường xuyên trong dạy học hiện nay là theo những quan điểm vì:
Năng lực của HS được hình thành, rèn luyện và phát triển trong suốt quá trình dạy học môn học. Do vậy để xác định mức độ năng lực của HS không thể chỉ thực hiện qua một bài kiểm tra kết thúc môn học có tính thời điểm mà phải được tiến hành thường xuyên trong quá trình đó. Việc đánh giá cần được tích hợp chặt chẽ với việc dạy học, coi đánh giá như là công cụ học tập nhằm hình thành và phát triển năng lực cho HS.
Câu 3. Sự khác biệt nhất giữa đánh giá kiến thức kĩ năng và đánh giá năng lực là gì?
Cần phải đảm bảo những nguyên tắc nào khi triển khai kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực?
Nêu các bước thực hiện kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học.
* Sự khác biệt nhất giữa đánh giá kiến thức kĩ năng và đánh giá năng lực là:
Đánh giá kiến thức, kĩ năng là đánh giá xem xét việc đạt kiến thức kĩ năng của HS theo mục tiêu của chương trình giáo dục, gắn với nội dung được học trong nhà trường và kết quả đánh giá phụ thuộc vào số lượng câu hỏi, nhiệm vụ hay bài tập đã hoàn thành về đơn vị kiến thức, kĩ năng. Còn đánh giá năng lực là đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng đã được học vào giải quyết vấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc sống của HS và kết quả đánh giá người học phụ thuộc vào độ khó của nhiệm vụ và bài tập đã hoàn thành theo các mức độ khác nhau
* Những nguyên tắc nào khi triển khai kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực
Đảm bảo tính toàn diện và linh hoạt : Việc đánh giá năng lực hiệu quả nhất khi phản ánh được sự hiểu biết đa chiều, tích hợp về bản chất của các hành vi được bộc lộ theo thời gian. Năng lực là một tổ hợp, đòi hỏi không chỉ sự hiểu biết mà là những gì có thể làm; nó bao gồm không chỉ có kiến thức, khả năng mà còn là giá trị, thái độ và thói quen hành vi ảnh hưởng đến mọi hoạt động. Do vậy, trong đánh giá cần sử dụng đa dạng các phương pháp nhằm mục đích mô tả một bức tranh hoàn chỉnh hơn và chính xác năng lực của người được đánh giá.
Đảm bảo tính phát triển HS : Nguyên tắc này đòi hỏi trong quá trình kiểm tra, đánh giá, có thể phát hiện sự tiến bộ của HS, chỉ ra những điều kiện để cá nhân đạt kết quả tốt hơn về phẩm chất và năng lực; phát huy khả năng tự cải thiện của HS trong hoạt động dạy học và giáo dục.
Đảm bảo đánh giá trong bối cảnh thực tiễn : Để chứng minh HS có phẩm chất và năng lực ở mức độ nào đó, phải tạo cơ hội để họ được giải quyết vấn đề trong tình huống, bối cảnh mang tính thực tiễn. Vì vậy, kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS chú trọng việc xây dựng những tình huống, bối cảnh thực tiễn để HS được trải nghiệm và thể hiện mình.
Đảm bảo phù hợp với đặc thù môn học : Mỗi môn học có những yêu cầu riêng về năng lực đặc thù cần hình thành cho HS, vì vậy, việc kiểm tra, đánh giá cũng phải đảm bảo tính đặc thù của môn học nhằm định hướng cho GV lựa chọn và sử dụng các phương pháp, công cụ đánh giá phù hợp với mục tiêu và yêu cầu cần đạt của môn học.
* Các bước thực hiện kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học
Các bước
Nội dung thực hiện
1. Phân tích mục đích đánh giá, mục tiêu học tập sẽ đánh giá
– Các mục tiêu về phẩm chất; năng lực chung; năng lực đặc thù.
2. Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá
– Xác định thông tin, bằng chứng về phẩm chất, năng lực;
– Phương pháp, công cụ để thu thập thông tin, bằng chứng về phẩm chất, năng lực…
– Xác định cách xử lí thông tin, bằng chứng thu thập được.
3. Lựa chọn, thiết kế công cụ kiểm tra, đánh giá
– Câu hỏi, bài tập, bảng kiểm, hồ sơ, phiếu đánh giá theo tiêu chí…
4. Thực hiện kiểm tra, đánh giá
– Thực hiện theo các yêu cầu, kĩ thuật đối với các phương pháp, công cụ đã lựa chọn, thiết kế nhằm đạt mục tiêu kiểm tra, đánh giá, phù hợp với từng loại hình đánh giá: GV đánh giá, HS tự đánh giá, các lực lượng khác tham gia đánh giá.
5. Xử lí, phân tích kết quả kiểm tra, đánh giá
– Phương pháp định tính/ định lượng
– Sử dụng các phần mềm xử lí thống kê…
6. Giải thích kết quả và phản hồi kết quả đánh giá
– Giải thích kết quả, đưa ra những nhận định về sự phát triển của HS về phẩm chất, năng lực so với mục tiêu và yêu cầu cần đạt.
– Lựa chọn cách phản hồi kết quả đánh giá: Bằng điểm số, nhận xét, mô tả phẩm chất, năng lực đạt được…
7. Sử dụng kết quả đánh giá trong phát triển phẩm chất, năng lực HS
– Trên cơ sở kết quả thu được, sử dụng để điều chỉnh hoạt động dạy học, giáo dục nhằm phát triển phẩm chất, năng lực HS; thúc đẩy HS tiến bộ.
Câu 4. Thế nào là đánh giá thường xuyên? Tại sao nói đánh giá thường xuyên lại là một trong những hình thức đánh giá vì sự tiến bộ của người học
– Đánh giá thường xuyên (ĐGTX) hay còn gọi là đánh giá quá trình là hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động dạy học môn học, cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động dạy học, học tập. ĐGTX chỉ những hoạt động kiểm tra đánh giá được thực hiện trong quá trình dạy học, có ý nghĩa phân biệt với những hoạt động kiểm tra đánh giá trước khi bắt đầu quá trình dạy học một môn học nào đó (đánh giá đầu năm/đánh giá xếp lớp) hoặc sau khi kết thúc quá trình dạy học môn học này (đánh giá tổng kết)
– Đánh giá thường xuyên lại là một trong những hình thức đánh giá vì sự tiến bộ của người học vì:
Thu thập các minh chứng liên quan đến kết quả học tập của HS trong quá trình học để cung cấp những phản hồi cho HS và GV biết những gì họ đã làm được so với mục tiêu, yêu cầu của bài học, của chương trình và những gì họ chưa làm được để điều chỉnh hoạt động dạy và học. ĐGTX đưa ra những khuyến nghị để HS có thể làm tốt hơn những gì chưa làm được, từ đó nâng cao kết quả học tập trong thời điểm tiếp theo.
Chẩn đoán hoặc đo kiến thức và kĩ năng hiện tại của HS nhằm dự báo hoặc tiên đoán những bài học hoặc chương trình học tiếp theo cần được xây dựng thế nào cho phù hợp với trình độ, đặc điểm tâm lí của HS. Có sự khác nhau về mục đích đánh giá của ĐGTX và đánh giá định kì (ĐGĐK). ĐGTX có mục đích chính là cung cấp kịp thời thông tin phản hồi cho GV và HS để điều chỉnh hoạt động dạy và học, không nhằm xếp loại thành tích hay kết quả học tập. ĐGTX không nhằm mục đích đưa ra kết luận về kết quả giáo dục cuối cùng của từng HS. Ngoài việc kịp thời động viên, khuyến khích khi HS thực hiện tốt nhiệm vụ học tập, ĐGTX còn tập trung vào việc phát hiện, tìm ra những thiếu sót, lỗi, những nhân tố ảnh hưởng xấu đến kết quả học tập, rèn luyện của HS để có những giải pháp hỗ trợ điều chỉnh kịp thời, giúp cải thiện, nâng cao chất lượng dạy học, giáo dục. Trong khi mục đích chính của ĐGĐK là xác định mức độ đạt thành tích của HS, mà ít quan tâm đến việc thành tích đó HS đã đạt được ra sao/ bằng cách nào và kết quả đánh giá này được sử dụng để xếp loại, công nhận HS đã hoàn thành hoặc chưa hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Câu 5. Thế nào là đánh giá định kì? Nội dung của đánh giá định kì khác gì so với nội dung của đánh giá thường xuyên?
Đánh giá định kì (ĐGĐK) là đánh giá kết quả giáo dục của HS sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS so với yêu cầu cần đạt quy định trong chương trình giáo dục phổ thông và sự hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất HS.
Nội dung của đánh giá định đánh giá mức độ thành thạo của HS ở các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực sau một giai đoạn học tập (giữa kì)/ cuối kì. Còn nội dung đánh giá thường xuyên thì đánh giá mức độ của học sinh trong tiến trình thực hiện hoạt động dạy học môn học
Câu 6. Thế nào là kiểm tra viết? Những công cụ nào thường được sử dụng trong phương pháp kiểm tra viết?
Kiểm tra viết là phương pháp kiểm tra trong đó HS viết câu trả lời cho các câu hỏi, bài tập hay nhiệm vụ vào giấy hoặc trên máy tính.
Trong đánh giá viết thường sử dụng các công cụ như câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra, bảng kiểm, phiếu đánh giá theo tiêu chí.
Những công cụ nào thường được sử dụng trong phương pháp quan sát? Nêu ưu, nhược điểm của phương pháp quan sát.
Khi sử dụng phương pháp quan sát trong dạy học môn Hóa học, GV có thể sử dụng các loại công cụ để thu thập thông tin như : Ghi chép các sự kiện thường nhật, thang đo, bảng kiểm tra (bảng kiểm) , phiếu đánh giá theo tiêu chí (Rubric).
Ưu điểm : Giúp cho việc thu thập thông tin của GV được kịp thời, nhanh chóng. Quan sát được dùng kết hợp với các phương pháp khác sẽ giúp việc kiểm tra, đánh giá được thực hiện một cách liên tục, thường xuyên và toàn diện.
Hạn chế: Kết quả quan sát phụ thuộc nhiều vào yếu tố chủ quan của người quan sát; Khối lượng quan sát không được lớn, khối lượng thu được không thật toàn diện nếu không có sự hỗ trợ của công nghệ thông tin; Chỉ thu được những biểu hiện trực tiếp, bề ngoài của đối tượng.
Câu 7. Những công cụ nào thường được sử dụng trong phương pháp hỏi – đáp? Nêu những lưu ý khi sử dụng phương pháp hỏi – đáp?
+ Trong đánh giá hỏi đáp thường sử dụng các công cụ như câu hỏi, bảng kiểm hay phiếu đánh giá theo tiêu chí.
+ Nêu những lưu ý khi sử dụng phương pháp hỏi – đáp?
Đối với câu hỏi cần phải chính xác rõ ràng, sát với trình độ của HS.
Diễn đạt câu đúng ngữ pháp, gọn gàng sáng sủa.
Câu hỏi phải có tác dụng kích thích tính tích cực, độc lập tư duy của HS.
Khi hỏi đáp cần chăm chú theo dõi câu trả lời, có thái độ bình tĩnh, tránh nôn nóng cắt ngang câu trả lời khi không cần thiết.
Có từ hai GV trở lên tham gia đánh giá để đảm bảo tính khách quan.
Câu 8. Hãy kể tên từ 3-5 sản phẩm học tập trong môn Hóa học.
Đồ thị
Sơ đồ tư duy
Bảng tường trình bài thực hành
Câu 9. Trình bày các yêu cầu khi sử dụng phương pháp đánh giá qua hồ sơ.
HS phải được tham gia vào quá trình đánh giá bằng hồ sơ học tập, thể hiện ở chỗ họ được tham gia lựa chọn một số sản phẩm, bài làm, công việc đã tiến hành để đưa vào hồ sơ của họ. Đồng thời họ được yêu cầu suy ngẫm và viết những cảm nghĩ ngắn về những thay đổi trong bài làm, sản phẩm mới so với giai đoạn trước, hay tại sao họ thấy rằng họ xứng đáng nhận các mức điểm đã cho. HS phải tự suy ngẫm về từng sản phẩm của mình, nói rõ ưu điểm, hạn chế. GV có thể yêu cầu đưa thêm lời nhận xét của cha mẹ vào phần tự suy ngẫm của HS. Cha mẹ có thể cùng chọn bài mẫu đưa vào hồ sơ và giúp HS suy ngẫm về bài làm của mình.
Cần có các tiêu chí phù hợp và rõ ràng để đánh giá sản phẩm trong hồ sơ học tập của HS. Các tiêu chí này cũng giống như các tiêu chí dùng trong bảng kiểm hay rubric. Tuy nhiên, ở đây GV có thể cho phép HS cùng tham gia thảo luận các tiêu chí dùng để đánh giá việc làm của họ. Điều đó tạo cho HS cảm giác “làm chủ” công việc và giúp họ hiểu bản chất nội dung của hồ sơ học tập mà họ tạo ra. Đối với đánh giá toàn bộ hồ sơ thì việc xây dựng tiêu chí sẽ phức tạp hơn. GV phải xây dựng các tiêu chí tổng quát so sánh các bài làm trước và sau nó để có thể đánh giá tổng thể các sản phẩm trong đó.
Cần có các trao đổi ý kiến giữa GV và HS về bài làm, sản phẩm của họ. GV hướng dẫn HS suy ngẫm và tự đánh giá, từ đó xác định những yếu tố HS cần cải thiện ở bài làm tiếp theo.
Câu 10. Trình bày định hướng đánh giá kết quả giáo dục trong môn Hóa học và các yêu cầu cần đạt của môn Hóa học.
Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục môn Hóa học là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của HS để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy, quản lí và phát triển chương trình, bảo đảm sự tiến bộ của từng HS và nâng cao chất lượng giáo dục.
Căn cứ đánh giá là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định trong Chương trình tổng thể và chương trình môn Hóa học. Phạm vi đánh giá là toàn bộ nội dung và yêu cầu cần đạt của chương trình môn Hoá học.
Hình thức, phương pháp và công cụ đánh giá :
* Hình thức đánh giá: Kết hợp các hình thức đánh giá quá trình (đánh giá thường xuyên), đánh giá tổng kết (đánh giá định kì) đánh giá trên diện rộng ở cấp quốc gia, cấp địa phương và các kì đánh giá quốc tế bảo đảm đánh giá toàn diện, thường xuyên và tích hợp vào trong các hoạt động dạy và học của GV và HS.
* Phương pháp đánh giá và công cụ đánh giá:
Kết hợp đánh giá của GV với tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng của HS. Phối hợp đánh giá tình huống; đánh giá qua trắc nghiệm; đánh giá qua dự án và hồ sơ; đánh giá thông qua phản hồi và phản ánh; đánh giá thông qua quan sát.
Kết hợp đánh giá sản phẩm học tập (bài kiểm tra tự luận, bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan, trả lời miệng, thuyết trình, bài thực hành thí nghiệm, dự án nghiên cứu,…) với đánh giá qua quan sát (thái độ và hành vi trong thảo luận, làm việc nhóm, làm thí nghiệm, tham quan thực địa,…).
Lựa chọn các phương pháp, công cụ phù hợp để đánh giá năng lực cụ thể.
Để đánh giá thành phần năng lực nhận thức hoá học, có thể sử dụng các câu hỏi (nói, viết), bài tập,… đòi hỏi HS phải trình bày, so sánh, hệ thống hoá kiến thức hay phải vận dụng kiến thức để giải thích, chứng minh, giải quyết vấn đề.
Để đánh giá thành phần năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học, có thể sử dụng các phương pháp, công cụ sau:
Bảng kiểm hoặc ghi chép kết quả quan sát của GV theo các tiêu chí đã xác định về tiến trình thực hiện thí nghiệm và các nhiệm vụ tìm tòi, khám phá của HS,…
Các câu hỏi, bài kiểm tra nhằm đánh giá hiểu biết của HS về kĩ năng thí nghiệm; khả năng suy luận để rút ra hệ quả, phương án kiểm nghiệm, xử lí các dữ liệu đã cho để rút ra kết luận; khả năng thiết kế thí nghiệm hoặc nghiên cứu để thực hiện một nhiệm vụ học tập được giao và đề xuất các thiết bị, kĩ thuật thích hợp,…
Báo cáo kết quả thí nghiệm, thực hành, làm dự án nghiên cứu,…
Để đánh giá thành phần năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học, có thể yêu cầu HS trình bày vấn đề thực tiễn cần giải quyết, trong đó phải sử dụng được ngôn ngữ hoá học, các bảng biểu, mô hình, kĩ năng thực nghiệm,… để mô tả, giải thích hiện tượng hoá học trong vấn đề đang xem xét; sử dụng các câu hỏi (có thể yêu cầu trả lời nói hoặc viết) đòi hỏi HS vận dụng kiến thức, kĩ năng vào giải quyết vấn đề học tập, đặc biệt là các vấn đề thực tiễn.
Câu 11. Trong dạy học hóa học các công cụ bảng hỏi, bảng KWL, kĩ thuật công não thường được sử dụng để đánh giá HS trong những trường hợp nào?
GV có thể sử dụng kĩ thuật công não, 321 hay sơ đồ tư duy để kiểm tra kiến thức nền hay lấy thông tin phản hồi sau 1 hoạt động, bài học hay chủ đề:
Ví dụ khi tổ chức cho các nhóm HS trình bày sản phẩm dự án hay 1 sản phẩm học tập nào đó, GV có thể yêu cầu mỗi HS/ nhóm HS viết 3 ưu điểm/điều HS thích/điều HS học được, 2 nhược điểm/điều HS không thích/điều HS không hiểu, 1 câu hỏi/đề nghị ( kĩ thuật 321 ).
Kĩ thuật công não được sử dụng nhiều khi bắt đầu 1 hoạt động/bài học/chủ đề nhằm kiểm tra kiến thức nền của HS. Có thể thực hiện công não viết, công não nói, công não cá nhân hay công não nhóm. Có thể kết hợp công não với sơ đồ tư duy để huy động kiến thức nền của HS.
Câu 12. Trong dạy học hóa học, bảng kiểm được sử dụng với mục đích đánh giá nào? Hãy thiết kế 1 bảng kiểm đánh giá kĩ năng thực hành của HS trong giờ Hóa học.
Trong dạy học hóa học, GV có thể sử dụng bảng kiểm để đánh giá các hành vi hoặc các sản phẩm mà HS thực hiện như: các thao tác tiến hành thí nghiệm khi khám phá kiến thức, thực hành, vận dụng; kĩ năng tự học khi thực hiện yêu cầu chuẩn bị nội dung bài học, tìm tòi mở rộng; kĩ năng giao tiếp và hợp tác khi tổ chức cho HS làm việc nhóm; các sản phẩm học tập như lập các sơ đồ bảng biểu để hệ thống hóa hay so sánh, các bài trình chiếu, bài thuyết trình, đóng vai, bài luận, các mô hình, vật thể,…. Với một danh sách các tiêu chí đã xây dựng sẵn, GV sẽ sử dụng bảng kiểm để xác định xem những hành vi hoặc những đặc điểm của sản phẩm mà HS thực hiện có khớp với từng tiêu chí có trong bảng kiểm không.
Như vậy, tất cả các hoạt động của HS khi thực hiện một nhiệm vụ nào đó mà có thể phân chia thành một loạt các hành vi cụ thể, được xác định rõ ràng hoặc các sản phẩm của HS làm ra có thể xác định được các bộ phận cấu thành,… đều có thể sử dụng bảng kiểm để đánh giá.
Thông qua sử dụng bảng kiểm, GV có thể đánh giá sự tiến bộ của HS (HS biết những tiêu chí nào HS đã thể hiện tốt, những tiêu chí nào chưa được thực hiện và cần được cải thiện) hoặc tổng hợp các tiêu chí trong bảng kiểm và lượng hóa chúng thành điểm số theo cách tính % để xác định mức độ HS đạt được.
GV có thể sử dụng bảng kiểm để HS tự đánh giá hoặc đánh giá đồng đẳng các hành vi hay sản phẩm học tập của mình hoặc GV dùng để quan sát đánh giá.
Ví dụ để kiểm tra kĩ năng thực hành của học sinh khi thực hiện thí nghiệm điều chế oxi. Có thể thiết kế bảng kiểm như sau:
STT
Yêu cầu cần thực hiện được
Xác nhận
Có
Không
1
Có lắp được bộ dụng cụ thí nghiệm như mô tả hình vẽ trong sách giáo khoa không
2
Có thu được oxi bằng phương pháp đẩy nước hay không
3
Khi lắp bộ dụng cụ thí nghiệm có để đầu chứa KMnO4 hơi chúc xuống phía dưới không
4
Trước khi kết thúc thí nghiệm, có rút ống dẫn khí trước khi tắt đèn cồn hay không
5
Có thử phản ứng của tàn đóm với oxi hay không
Câu 13. Dựa vào yếu tố nào để phân biệt các dạng thang đo? Thang đo thường được sử dụng khi nào?
Dựa vào hình thức biểu diễn để phân biệt các dạng thang đo: thang dạng số, thang dạng đồ thị và thang dạng mô tả
Thang đo thường được sử dụng khi:
Thang đánh giá dùng để đánh giá sản phẩm, quá trình hoạt động hay một phẩm chất nào đó ở HS. Với một thang đánh giá được thiết kế sẵn, người đánh giá so sánh hoạt động, sản phẩm hoặc biểu hiện về phẩm chất của HS với những mức độ trên thang đo để xác định xem HS đạt được ở mức độ nào.
Thang đánh giá rất có giá trị trong việc theo dõi sự tiến bộ của HS. Nếu GV lưu giữ bản sao chép thang đánh giá qua một số bài tập/nhiệm vụ khác nhau ở những thời điểm khác nhau, sẽ có một hồ sơ để giúp theo dõi và đánh giá tiến bộ của mỗi HS. Để làm điều này một cách hiệu quả, cần phải sử dụng một khung tiêu chí chung và cùng một thang đánh như nhau giá trên tất cả các bài tập/nhiệm vụ đó. Bên cạnh đó, thang đánh giá còn cung cấp thông tin phản hồi cụ thể về những điểm mạnh và điểm yếu của mỗi bài làm của HS để giúp họ biết cách điều chỉnh việc học hiệu quả hơn.
Thang đánh giá được sử dụng trong nhiều thời điểm khác nhau của quá trình dạy học và giáo dục. Chúng được sử dụng nhiều nhất trong quá trình GV quan sát các hoạt động học tập, văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao của HS, trong quá trình quan sát các sản phẩm của HS hay dùng khi đánh giá các biểu hiện về phẩm chất nhất định của HS.
Câu 14. Tại sao nói phiếu đánh giá theo tiêu chí là công cụ đánh giá hữu hiệu để giúp cho người học tiến bộ?
Trong dạy học hóa học, rubric được sử dụng rộng rãi để đánh giá sản phẩm và quá trình hoạt động của HS cũng như đánh giá cả thái độ và hành vi về những phẩm chất cụ thể như: thái độ, kĩ năng hợp tác, giao tiếp, thực hành thí nghiệm, các sản phẩm học tập trong dạy học dự án, làm việc nhóm, sản phẩm STEM,…
Có thể sử dụng rubric để GV đánh giá HS hoặc hướng dẫn HS tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng.
Việc sử dụng rubric để đánh giá và phản hồi kết quả thường được thực hiện sau khi HS thực hiện xong các bài tập/nhiệm vụ được giao. Bài tập/nhiệm vụ có thể là: các bài tập/nhiệm vụ có giới hạn đòi hỏi vận dụng tri thức, kĩ năng trong một phạm vi hẹp và cần ít thời gian để thực hiện; hoặc là các bài tập/nhiệm vụ mở rộng có cấu trúc phức tạp đòi hỏi phải vận dụng nhiều tri thức, kĩ năng khác nhau và mất nhiều thời gian để hoàn thành như: dự án học tập, đề tài NCKH, nhiệm vụ làm thí nghiệm…
Câu 15. Hãy liệt kê các dạng sản phẩm học tập của học sinh trong môn Hóa học. Giáo viên cần lưu ý gì khi lựa chọn sản phẩm học tập để đánh giá và thực hiện đánh giá?
* Các dạng sản phẩm học tập của học sinh trong môn Hóa học
Trong dạy học hóa học, sản phẩm học tập của HS rất đa dạng, là kết quả của thực hiện các nhiệm vụ học tập như thí nghiệm/chế tạo, làm dự án học tập, nghiên cứu đề tài khoa học- kĩ thuật, bài luận….HS phải trình bày sản phẩm của mình, GV sẽ nhận xét và đánh giá. Một số sản phẩm hoạt động học tập cơ bản của HS như poster, tranh vẽ, sơ đồ tư duy, bài thuyết trình, video, vở kịch, mô hình, đồ vật,,…
* Giáo viên cần lưu ý gì khi lựa chọn sản phẩm học tập để đánh giá và thực hiện đánh giá:
Sản phẩm học tập phải gắn với thực tiễn, có ý nghĩa thực tiễn-xã hội.
Sản phẩm học tập phù hợp với hứng thú, hiểu biết, kinh nghiệm của HS.
Thể hiện sự tham gia tích cực và tự lực của HS vào các giai đoạn của quá trình tạo ra sản phẩm.
Kết hợp giữa lí thuyết và thực hành, huy động nhiều giác quan.
Những sản phẩm có thể công bố, giới thiệu được.
Có sự kết hợp tri thức của nhiều lĩnh vực hoặc môn học khác nhau.
Thể hiện tính cộng tác làm việc: Các hoạt động tạo ra sản phẩm được thực hiện theo nhóm, thể hiện việc học mang tính xã hội.
Để việc đánh giá sản phẩm được thống nhất về tiêu chí và các mức độ đánh giá, GV cần thiết kế thang đo, bảng kiểm hoặc phiếu đánh giá theo tiêu chí để đánh giá sản phẩm học tập của HS.
Câu 16. Thế nào là hồ sơ học tập? Mục đích của việc xây dựng hồ sơ học tập là gì? Trong dạy học thường sử dụng những loại hồ sơ học tập nào?
Khái niệm: Hồ sơ học tập là tập tài liệu về các sản phẩm được lựa chọn một cách có chủ đích của HS trong quá trình học tập môn học, được sắp xếp có hệ thống và theo một trình tự nhất định.
Mục đích sử dụng
Hồ sơ học tập có thể được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau, nhưng hai mục đích chính của hồ sơ học tập là:
Trưng bày/giới thiệu thành tích của HS: Với mục đích này, hồ sơ học tập chứa đựng các bài làm, sản phẩm tốt nhất, mang tính điển hình của HS trong quá trình học tập môn học. Nó được dùng cho việc khen ngợi, biểu dương thành tích mà HS đạt được, cũng có thể dùng trong đánh giá tổng kết hoặc trưng bày, giới thiệu.
Chứng minh sự tiến bộ của HS về một chủ đề/lĩnh vực nào đó theo thời gian. Loại hồ sơ học tập này thu thập các mẫu bài làm liên tục của HS trong một giai đoạn học tập nhất định để chẩn đoán khó khăn trong học tập, hướng dẫn cách học tập mới, qua đó cải thiện việc học tập của họ. Đó là những bài làm, sản phẩm cho phép GV, bản thân HS và các lực lượng khác có liên quan nhìn thấy sự tiến bộ và sự cải thiện việc học tập theo thời gian của HS.
Qua mục đích của hồ sơ học tập có thể nhận thấy: hồ sơ học tập mang tính cá nhân rất cao, mỗi hồ sơ có nét độc đáo riêng. Nó không dùng vào việc so sánh, đánh giá giữa các HS với nhau. Hồ sơ học tập tập trung vào hỗ trợ và điều chỉnh việc học của HS. Nó cho phép HS cơ hội để nhìn nhận lại và suy ngẫm về sản phẩm và quá trình mà họ đã thực hiện, qua đó họ phát huy điểm mạnh và khắc phục hạn chế trong học tập.
Hồ sơ học tập được sử dụng trong nhiều thời điểm khác nhau của năm học. Với hồ sơ đánh giá sự tiến bộ của HS thì sẽ được sử dụng thường xuyên. Sau mỗi lần lựa chọn sản phẩm để đưa vào hồ sơ, GV có thể tổ chức cho HS đánh giá cho từng sản phẩm đó. Vào cuối kì hoặc cuối năm, toàn bộ các nội dung của hồ sơ học tập sẽ được đánh giá tổng thể, khi đó GV cần thiết kế các bảng kiểm, thang đo hay rubric để đánh giá. GV cũng có thể sử dụng hồ sơ học tập trong các cuộc họp phụ huynh cuối kì, cuối năm để thông báo cho cha mẹ HS về thành tích và sự tiến bộ của HS.
Trong dạy học thường sử dụng những loại hồ sơ học tập:
Các loại hồ sơ học tập gồm:
Hồ sơ tiến bộ: Bao gồm những bài tập, các sản phẩm HS thực hiện trong quá trình học và thông qua đó, người dạy, HS đánh giá quá trình tiến bộ mà HS đã đạt được. Để thể hiện sự tiến bộ, HS cần có những minh chứng như: Một số phần trong các bài tập, sản phẩm hoạt động nhóm, sản phẩm hoạt động cá nhân (giáo án cá nhân), nhận xét hoặc ghi nhận của thành viên khác trong nhóm.
Hồ sơ quá trình: Là hồ sơ tự theo dõi quá trình học tập của HS, học ghi lại những gì mình đã học được hoặc chưa học được về kiến thức, kĩ năng, thái độ của các môn học và xác định cách điều chỉnh như điều chỉnh cách học, cần đầu tư thêm thời gian, cần sự hỗ trợ của giảng viên hay các bạn trong nhóm,…
Hồ sơ mục tiêu: HS tự xây dựng mục tiêu học tập cho mình trên cơ sở tự đánh giá năng lực bản thân. Khác với hồ sơ tiến bộ, hồ sơ mục tiêu được thực hiện bằng việc nhìn nhận, phân tích, đối chiếu nhiều môn với nhau. Từ đó, HS tự đánh giá về khả năng học tập của mình nói chung, tốt hơn hay kém đi, môn học nào còn hạn chế…, sau đó, xây dựng kế hoạch hướng tới việc nâng cao năng lực học tập của mình.
Hồ sơ thành tích: HS tự đánh giá về các thành tích học tập nổi trội của mình trong quá trình học. Thông qua các thành tích học tập, họ tự khám phá những khả năng, tiềm năng của bản thân, như năng khiếu về Ngôn ngữ, Toán học, Vật lí, Hóa học… Không chỉ giúp HS tự tin về bản thân, hồ sơ thành tích giúp họ tự định hướng và xác định giải pháp phát triển, khai thác tiềm năng của bản thân trong thời gian tiếp theo.
Câu 17. Đề kiểm tra là công cụ được sử dụng trong hình thức kiểm tra đánh giá nào? Quy trình xây dựng đề kiểm tra được thực hiện qua những bước nào?
* Đề kiểm tra là công cụ được sử dụng trong hình thức kiểm tra đánh giá thường xuyên hoặc đánh giá định kì với các mục đích khác nhau.
* Quy trình xây dựng đề kiểm tra được thực hiện qua những bước:
Các bước xây dựng đề kiểm tra:
(1) Xác định mục đích, các yêu cầu cần đạt của đề kiểm tra.
(2) Xác định thời gian, hình thức kiểm tra (tự luận, trắc nghiệm).
(3) Lập ma trận đề kiểm tra.
(4) Biên soạn nội dung câu hỏi/bài tập theo ma trận.
(5) Xây dựng đáp án, thang điểm.
(6) Xem xét và hoàn thiện đề kiểm tra.
Tại sao phải xây dựng kế hoạch KTĐG trong dạy học chủ đề/bài học? Kế hoạch xây dựng KTĐG trong dạy học chủ đề/bài học được thực hiện theo những bước nào?
* Để nâng cao hiệu quả của KTĐG, cần xây dựng kế hoạch KTĐG (song song với KHDH) cho từng giai đoạn dạy học (có thể là 1 năm, 1 học kì, 1 giai đoạn cần đánh giá kết quả học tập hoặc 1 chủ đề, 1 bài học), bao gồm cả đánh giá quá trình (đánh giá thường xuyên) và đánh giá tổng kết (đánh giá định kì). Giai đoạn lập kế hoạch càng ngắn thì kế hoạch đánh giá càng chi tiết.
*Kế hoạch xây dựng KTĐG trong dạy học chủ đề/bài học được thực hiện theo những bước
Bước 1: Xác định YCCĐ từ yêu cầu cần đạt của chủ đề lập kế hoạch trong chương trình môn Hóa học 2018 (từ trang 11 – 45)
Bước 2: Phân tích yêu cầu cần đạt và mô tả mức độ biểu hiện của yêu cầu cần đạt
Xác định hoạt động và nội dung ứng với mỗi YCCĐ. Ứng với mỗi YCCĐ đó xác định năng lực thành phần của năng lực hóa học (nhận thức hóa học, tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học và vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học) và các năng lực, phẩm chất chung góp phần phát triển và mô tả các mức độ biểu hiện (xem thêm ở mục 3.2.1).
Việc mô tả các mức độ biểu hiện của yêu cầu cần đạt có vai trò quan trọng trong kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất năng lực HS. GV xác định rõ các mức độ của yêu cầu cần đạt mới có thể lựa chọn các phương pháp và công cụ phù hợp là cơ sở để đưa ra thang đo hay biểu điểm đánh giá khi xây dựng các công cụ đánh giá cụ thể và đánh giá mức độ đạt được mục tiêu của chủ đề/bài học của HS, để đưa ra biện pháp điều chỉnh, hỗ trợ HS. Thường mô tả số mức độ biểu hiện của yêu cầu cần đạt từ 3-5 mức.
Bước 3: Xác định các phương pháp và công cụ đánh giá
Xác định các phương pháp và công cụ đánh giá cần dựa theo các YCCĐ, năng lực góp phần phát triển trong các hoạt động cụ thể. Vì vậy trước hết GV cần xác định các hoạt động dạy học cụ thể trong bài học/chủ đề, các YCCĐ ứng với mỗi hoạt động đó, từ đó mới lựa chọn phương pháp và công cụ đánh giá cụ thể. Cách sử dụng các phương pháp và công cụ đánh giá trong dạy học hóa học được trình bày trong mục 3.1.
Viết 3 điểm tốt, 2 điểm chưa tốt và 1 góp ý cho kế hoạch KTĐG và các công cụ thiết kế theo kế hoạch minh họa trong tài liệu.
3 điểm tốt:
Xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá:
Chi tiết, cụ thể đối với từng hoạt động, nội dung
Sử dụng đa dạng các công cụ đánh giá
Áp dụng phù hợp với nhiều đối tượng học sinh
Câu 19. Trong video này, GV đã sử dụng công cụ kiểm tra, đánh giá nào? Mô tả các bước GV đã thực hiện khi tổ chức cho HS đánh giá theo công cụ đó.
Trong video này, GV đã sử dụng công cụ kiểm tra, đánh giá: Phiếu đánh giá theo tiêu chí.
Các bước:
(Các nhóm treo poster về ô nhiễm không khí do phương tiện giao thông lên bảng trước khi quay)
B1: GV giới thiệu lí do cuộc thi nhiệm vụ của các nhóm, sản phẩm các đội thi.
B2: GV thông báo cách thức trình bày (lần lượt từng nhóm trình bày trong 3 phút) và yêu cầu các cá nhân nhóm khác chú ý nghe và đánh giá vào các phiếu cá nhân.
B3: GV phát PĐG cho các cá nhân và nhóm (mỗi HS có 1 phiếu đánh giá, mỗi nhóm có 1 phiếu chung để tổng hợp),
Chiếu phiếu đánh giá theo tiêu chí, mô tả và hướng dẫn đánh giá theo phiếu.
Giải đáp thắc mắc về phiếu đánh giá.
B4: Lần lượt các nhóm lên thuyết trình B5: GV tổ chức cho các nhóm thảo luận thống nhất điểm đánh giá của nhóm vào phiếu chung
B6: GV tổ chức thảo luận, nhận xét chéo các nhóm, giải thích bổ sung, làm rõ thực trạng, nguyên nhân, ảnh hưởng của khí thải từ phương tiện giao thông.
Nhận xét, đánh giá chung về tính khả thi sáng tạo của các poster, biện pháp đề xuất.
B7: GV mời mỗi nhóm 1 HS cùng tổng hợp điểm của 4 nhóm và điểm của GV (chia trung bình)
Ban thư kí công bố điểm và giải poster.
GV trao giải!
Câu 20. Trong video này, GV đã sử dụng loại công cụ đánh giá nào và với mục đích gì, vào thời điểm nào của bài học? Có thể dùng công cụ nào khác để thay thế trong trường hợp này không? Kể tên các loại công cụ đó.
Trong video này, GV đã sử dụng
+ Công cụ đánh giá là câu hỏi dạng bảng KWL
+ Mục đích là nhắc lại kiến thức về glucozo
+ Vào phần mở đầu của bài học
– Có thể dùng công cụ nào khác để thay thế trong trường hợp này.
– Một số công cụ khác: phiếu quan sát, bảng kiểm, thẻ kiểm tra/phiếu kiểm tra, các phiếu đánh giá theo tiêu chí, các loại câu hỏi vấn đáp…
Câu 21. GV đã sử dụng loại công cụ đánh giá nào để đánh giá sơ đồ tư duy của học sinh? Hãy chỉ ra những điểm phù hợp và chưa phù hợp về loại công cụ, nội dung và cách tổ chức thực hiện, giải thích tại sao?
– GV đã sử dụng bảng kiểm để đánh giá sơ đồ tư duy của học sinh
– Điểm hợp lí: khi dùng bảng kiểm giúp học sinh tự thấy được chỗ mình còn thiếu sót để từ đó tự bổ sung
– Điểm chưa hợp lí là: giáo viên mới chỉ kiểm tra được 2 học sinh mà bao quát được toàn bộ học sinh trong lớp.
Câu 22. Muốn đánh giá kết quả hình thành, phát triển một phẩm chất chủ yếu nào đó thường đánh giá bằng những công cụ nào?
Để đánh giá phẩm chất trong dạy học môn Hóa học, GV có thể sử dụng phương pháp quan sát (quan sát hành vi, thái độ của HS với thiên nhiên, môi trường sống, với con người,…), phương pháp hỏi – đáp (hỏi HS về cách thức tự học, giao tiếp, hợp tác,…), phương pháp viết (trả lời các câu hỏi, bài tập nhằm đưa ra quan điểm, cách thức ứng xử với môi trường,…) với các công cụ như câu hỏi, bài tập, bảng hỏi, bảng kiểm, rubric, thang đo,…
Câu 23. Để đánh giá sự phát triển một NL nào đó HS thầy/cô cần thực hiện qua những bước như thế nào? Để đánh giá năng lực HS thường sử dụng những công cụ nào?
* Để đánh giá sự phát triển một NL nào đó HS thầy/cô cần thực hiện qua những bước:
Bước 1: Xác định mục đích đánh giá và năng lực cần đánh giá.
Bước 2: Xác định các biểu hiện của năng lực cần đánh giá.
Bước 3: Xác định phương pháp, thông tin/chứng cứ đánh giá.
GV xác định sẽ thu thập các thông tin/chứng cứ đánh giá bằng cách nào (quan sát, ghi chép, chụp ảnh,…các hành vi thực hiện của HS thông qua những hành động nói, viết, làm, tạo ra của các em khi GV tổ chức hoạt động học tập cho HS)?
Bước 4: Mô tả các hành vi, biểu hiện của năng lực thông qua hoạt động cụ thể và xây dựng rubric với các chỉ báo chất lượng thể hiện các mức độ đạt được.
Bước 5: Xác định và thiết kế các công cụ đánh giá.
Tùy theo các hành vi, biểu hiện đánh giá, thông tin cần thu thập mà sử dụng các công cụ phù hợp để thu thập minh chứng và đối chiếu đánh giá các hành vi đó.
Các công cụ thường dùng để đánh giá phẩm chất, năng lực là bảng kiểm, thang đo, rubric, sản phẩm học tập, hồ sơ học tập. Khi sử dụng các công cụ đánh giá này để HS tự đánh giá hay đánh giá đồng đẳng, có thể viết các tiêu chí đánh giá dưới dạng câu hỏi và sử dụng các từ đơn giản, gần gũi để HS dễ hiểu và đánh giá đúng.
Minh chứng thu thập để đánh giá năng lực trong dạy học môn Hóa học có thể qua quan sát trực tiếp/quay video hoặc qua các sản phẩm, phiếu học tập, bài viết, bài thuyết trình, bài trình chiếu, sơ đồ/tranh vẽ/tờ rơi, hồ sơ,… mà HS thực hiện.
Khi thu thập minh chứng qua bài viết, sản phẩm, phiếu học tập,… GV cần lưu ý thiết kế yêu cầu thực hiện (nói, viết, làm như thế nào) sao cho HS thể hiện được các hành vi của năng lực trên minh chứng đó thì mới có thông tin để đánh giá.
Bước 6: Thực hiện đánh giá và xử lí số liệu.
Tổ chức giao nhiệm vụ học tập cho HS thực hiện, thu thập minh chứng, đối chiếu theo các công cụ đánh giá để xác định vị trí mức độ các tiêu chí đánh giá thông qua minh chứng. Tính các tham số thống kê, đưa ra những nhận định phù hợp. Lưu ý lựa chọn, thiết kế nhiệm vụ học tập sao cho HS thể hiện được các biểu hiện, hành vi cần đánh giá.
* Để đánh giá năng lực HS thường sử dụng những công cụ :
Là các bài tập tình huống, bài tập thực tiễn, bài tập thực nghiệm, câu hỏi, hoặc thông qua ghi chép về các vấn đề phát sinh, các phân tích và giải quyết trong hồ sơ thực hiện một nhiệm vụ cụ thể và bảng kiểm, bảng hỏi, phiếu đánh giá theo tiêu chí/rubric.
Câu 24. Thầy/Cô hãy cho biết những phương pháp và công cụ kiểm tra đánh giá thường sử dụng khi đánh giá từng thành phần của năng lực hóa học.
* Nhận thức hoá học:
Phương pháp: Viết, hỏi – đáp
Công cụ: Câu hỏi, bảng hỏi ngắn, bảng KWL, kĩ thuật 321, bài tập, đề kiểm tra, bảng kiểm
* Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học
Phương pháp: Viết, quan sát, đánh giá qua sản phẩm, hỏi – đáp.
Công cụ: Câu hỏi, bài tập, bảng kiểm, thang đo, rubric, báo cáo thực hành,…
* Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
Phương pháp: Viết, hỏi đáp, quan sát, đánh giá qua sản phẩm
Công cụ: Câu hỏi tự luận, bài tập tình huống (thực tiễn, thực nghiệm, đề kiểm tra, bảng kiểm, rubric,…
Câu 25. Để ghi nhận được sự tiến bộ của HS, thầy cô sẽ thực hiện những công việc gì? Hãy mô tả nội dung của những công việc đó.
GV phải ghi nhận sự tiến bộ của HS thông qua việc thu thập, mô tả, phân tích, giải thích các hành vi đạt được của HS theo các mức độ từ thấp đến cao và đối chiếu nó với các mức độ thuộc các thành tố của mỗi năng lực cần đo (yêu cầu cần đạt của mỗi năng lực trong chương trình giáo dục phổ thông 2018).
Thu thập bằng chứng về sự tiến bộ của HS
Có nhiều dạng bằng chứng chứng minh cho sự phát triển năng lực của HS như điểm số bài kiểm tra, thành tích học tập, thái độ học tập, động lực, sở thích, chiến lược học tập, mức độ thực hiện hành vi… của HS. Tuy nhiên, với một số dạng bằng chứng như kết quả kiểm tra tự luận, hồ sơ học tập, thảo luận nhóm, quan sát hành vi…, GV phải vận dụng kinh nghiệm chuyên môn để nhận định kết quả đó của HS (đánh giá bằng nhận xét). Vì thế, công cụ giúp tường minh hóa quá trình thu thập chứng cứ để tăng cường tính khách quan hóa trong đánh giá sự tiến bộ của HS là rubric. Theo đó, rubric này sẽ thể hiện rõ quy tắc cho điểm hoặc mã hóa chất lượng hành vi có thể quan sát được của HS, nó bao gồm các chỉ số hành vi và tập hợp các tiêu chí chất lượng về các hành vi đó .
Phân tích, giải thích bằng chứng
Sử dụng bằng chứng thu thập, có thể tiến hành giải thích sự tiến bộ của HS như sau:
– Đánh giá kiến thức, kĩ năng HS đã có (những gì HS đã biết được, đã làm được) trong thời điểm hiện tại,
– Suy đoán những kiến thức, kĩ năng HS chưa đạt được và cần đạt được (những gì HS có thể học được), GV có thể hỗ trợ, can thiệp phù hợp với những gì HS đã biết và đã làm được. Ở bước này, GV có thể cho HS làm các bài test phù hợp để xác định những gì HS có thể học được tiếp theo trên cơ sở cấu trúc của năng lực và rubric tham chiếu;
– Lập kế hoạch hỗ trợ, can thiệp.. để giúp HS tiếp tục học ở quá trình học tập kế tiếp trên cơ sở những kiến thức, kĩ năng đã có ở quá trình học tập ngay trước đó;
– Hợp tác với các GV khác để thống nhất sử dụng các phương pháp, công cụ thu thập bằng chứng, tập trung xác định những kiến thức, kĩ năng HS cần phải có ở quá trình học tập tiếp theo trên cơ sở cấu trúc của năng lực, chia sẻ các biện pháp can thiệp, tác động và quan sát các ảnh hưởng của nó.
Câu 26. Thầy/Cô hiểu đường phát triển năng lực như thế nào? Tại sao cần phải xây dựng đường phát triển năng lực?
*Đường phát triển năng lực là sự mô tả các mức độ phát triển khác nhau của mỗi năng lực mà HS cần hoặc đã đạt được . Đường phát triển năng lực không có sẵn, mà GV cần phải phác họa khi thực hiện đánh giá năng lực HS
* Cần phải xây dựng đường phát triển năng lực:
Đường phát triển năng lực là kết quả phát triển năng lực của mỗi cá nhân HS. Căn cứ vào đường phát triển năng lực (là tham chiếu), GV xác định đường phát triển năng lực cho mỗi cá nhân HS để từ đó khẳng định vị trí của HS đang ở đâu trong đường phát triển năng lực đó.
Câu 27. Đường phát triển năng lực hóa học được xác định dựa vào những căn cứ nào?
– Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực trong dạy học môn Hóa học, đặc biệt tập trung vào năng lực hóa học (một biểu hiện đặc thù của năng lực khoa học).
– Khái niệm mô tả các năng lực thành phần và các biểu hiện của năng lực hóa học đã được mô tả trong văn bản chương trình GDPT môn Hóa học.
– Căn cứ vào yêu cầu khi xây dựng đường chuẩn năng lực đảm bảo độ giá trị, độ tin cậy của bộ công cụ.
Câu 28. Để xây dựng được đường phát triển năng lực hóa học, cần thực hiện theo những bước nào?
– Chọn năng lực để xây dựng đường phát triển (chọn năng lực hóa học).
– Xây dựng bảng mô tả các mức phát triển của năng lực cần xây dựng (năng lực hóa học) đường phát triển năng lực từ các năng lực thành phần và yêu cầu cần đạt của năng lực này trong Chương trình môn Hóa học 2018.
– Vẽ đường phát triển năng lực theo các mức độ và năng lực thành phần
Câu 29. Để đề xuất được giải pháp đổi mới phương pháp dạy học thông qua kết quả đánh giá, GV cần dựa trên những cơ sở nào?
Từ các bằng chứng thu thập được về HS xác định được mức độ hiện tại của HS. Theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực, bằng chứng này cho biết “vị trí” của HS trên các đường phát triển năng lực thành tố (hoặc trên một đường chung của một năng lực chung/đặc thù). Vị trí này thể hiện mức độ đạt được về YCCĐ của năng lực, từ đó đối chiếu sang YCCĐ về nội dung giáo dục để biết được mức độ đạt được về YCCĐ thứ hai này. Đối chiếu này là cần thiết, vì năng lực là một “thứ” trừu tượng, cái hiện hữu phản ánh được các biểu hiện của nó là các biểu hiện đạt được về mặt kiến thức, kĩ năng và thái độ, hành vi (YCCĐ về nội dung giáo dục). Trong đó, biểu hiện quan sát được rõ nhất là “kĩ năng” và khả năng vận dụng kiến thức (làm được gì), cùng với nó là thái độ và hành vi của HS. Sự quy về “nội dung” này cho thấy: nếu khó sử dụng các đường phát triển năng lực thì có thể xây dựng và sử dụng các thang đo đánh giá truyền thống cũng như các khung đánh giá năng lực dựa trên YCCĐ về nội dung giáo dục.
Mục tiêu tiếp theo thể hiện mục tiêu cần đạt, không giống nhau đối với các HS khác nhau, cũng không giống nhau khi xét trên các năng lực thành tố khác nhau của cùng một HS. Dưới đây là một ví dụ mô tả mức độ/vị trí hiện tại và mục tiêu/vị trí tiếp theo của một HS về năng lực thành phần tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học.
Giáo án (Kế hoạch bài dạy) môn Hoạt động trải nghiệm 6 theo chương trình GDPT mới là mẫu giáo án một bài giảng theo chương trình mới để các thầy cô tham khảo phục vụ cho công tác soạn giáo án. Sau đây là nội dung chi tiết mời các bạn cùng tham khảo. giaovienthcs.com nơi luôn cập nhật các kiến thức mới nhất. Chúc các bạn thành công thành công !!
Giáo án (Kế hoạch bài dạy) môn Hoạt động trải nghiệm 6 theo chương trình GDPT mới là mẫu giáo án một bài giảng theo chương trình mới để các thầy cô tham khảo phục vụ cho công tác soạn giáo án. Sau đây là nội dung chi tiết mời các bạn cùng tham khảo. giaovienthcs.com nơi luôn cập nhật các kiến thức mới nhất. Chúc các bạn thành công thành công !!
Giáo án (Kế hoạch bài dạy) môn Lịch sử địa lý 6 theo chương trình GDPT mới là mẫu giáo án một bài giảng theo chương trình mới để các thầy cô tham khảo phục vụ cho công tác soạn giáo án. Sau đây là nội dung chi tiết mời các bạn cùng tham khảo.
Giáo án (Kế hoạch bài dạy) môn Hoạt động trải nghiệm 6 theo chương trình GDPT mới là mẫu giáo án một bài giảng theo chương trình mới để các thầy cô tham khảo phục vụ cho công tác soạn giáo án. Sau đây là nội dung chi tiết mời các bạn cùng tham khảo. giaovienthcs.com nơi luôn cập nhật các kiến thức mới nhất. Chúc các bạn thành công thành công !!
Trong bài viết này xin giới thiệu Giáo án (KHBD) bồi dưỡng HSG Văn 9 phần Văn học mới nhất giúp các em nắm kiến thức nâng cao, ôn luyện và thi HSG môn Văn đạt kết quả cao, đồng thời đề thi cũng là tài liệu tốt giúp các thầy cô tham khảo trong quá trình dạy. giaovienthcs.com nơi luôn cập nhật các kiến thức mới nhất. Chúc các bạn thành công thành công !!
Giáo án (Kế hoạch bài dạy) môn Lịch sử địa lý 6 theo chương trình GDPT mới là mẫu giáo án một bài giảng theo chương trình mới để các thầy cô tham khảo phục vụ cho công tác soạn giáo án. Sau đây là nội dung chi tiết mời các bạn cùng tham khảo.
Giáo án (Kế hoạch bài dạy) môn Lịch sử địa lý 6 theo chương trình GDPT mới là mẫu giáo án một bài giảng theo chương trình mới để các thầy cô tham khảo phục vụ cho công tác soạn giáo án. Sau đây là nội dung chi tiết mời các bạn cùng tham khảo.
Theo đó, hướng dẫn cụ thể việc xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường, xây dựng Kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn, xây dựng Kế hoạch giáo dục của giáo viên và Kế hoạch bài dạy (giáo án). Vậy sau đây là nội dung chi tiết mời các bạn cùng tham khảo Công văn tại đây.
Nội dung Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————
Số: 5512/BGDĐT-GDTrH
V/v xây dựng và tổ chức thực hiện
kế hoạch giáo dục của nhà trường
Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2020
Kính gửi: Các Sở Giáo dục và Đào tạo
Thực hiện Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) hướng dẫn xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học như sau:
I. Mục tiêu chung
1. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường bảo đảm yêu cầu thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông (sau đây gọi là chương trình) linh hoạt, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương và cơ sở giáo dục.
2. Phát huy tính chủ động, sáng tạo của tổ chuyên môn và giáo viên trong việc thực hiện chương trình; khai thác, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu thực hiện các phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá theo yêu cầu phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
3. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị hoạt động dạy học, giáo dục của nhà trường; bảo đảm tính dân chủ, thống nhất giữa các tổ chuyên môn và các tổ chức đoàn thể, phối hợp giữa nhà trường, cha mẹ học sinh và các cơ quan, tổ chức có liên quan tại địa phương trong việc tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường.
II. Xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường
1. Xây dựng Kế hoạch thời gian thực hiện chương trình (phân phối chương trình)
Căn cứ vào kế hoạch thời gian năm học do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định và hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục trung học hằng năm của Sở GDĐT, Hiệu trưởng tổ chức xây dựng và ban hành kế hoạch thời gian thực hiện chương trình của từng môn học bắt buộc, môn học tự chọn, môn học lựa chọn, chuyên đề học tập lựa chọn, hoạt động giáo dục bắt buộc, nội dung giáo dục địa phương (sau đây gọi chung là môn học) bảo đảm tổng số tiết/năm học quy định trong chương trình. Chương trình mỗi môn học ở mỗi khối lớp được bố trí phù hợp trong cả năm học. Các nhà trường chủ động bố trí thời gian thực hiện chương trình bảo đảm tính khoa học, sư phạm, không gây áp lực đối với học sinh (không bắt buộc phải dạy môn học ở tất cả các tuần, không bắt buộc phải chia đều số tiết/tuần để sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên, nhân viên của nhà trường). Đối với mỗi mạch kiến thức trong các môn Khoa học tự nhiên, Lịch sử và Địa lí cấp trung học cơ sở có thể được bắt đầu thực hiện và hoàn thành trong từng học kì của năm học.
Đối với các môn học lựa chọn và chuyên đề học tập lựa chọn ở cấp trung học phổ thông, nhà trường xây dựng một số tổ hợp gồm 5 môn học được chọn từ 3 nhóm môn học lựa chọn trong chương trình (mỗi nhóm chọn ít nhất 1 môn học) và xây dựng một số tổ hợp 3 cụm chuyên đề của 3 môn học trong chương trình phù hợp với khả năng tổ chức của nhà trường; đồng thời xây dựng phương án tổ chức cho học sinh đăng kí lựa chọn và tổ chức thực hiện sao cho vừa đáp ứng nhu cầu của học sinh vừa bảo đảm phù hợp với điều kiện về đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của nhà trường.
Đối với các hoạt động giáo dục được tổ chức theo hình thức tham quan, cắm trại, câu lạc bộ, hoạt động phục vụ cộng đồng (sau đây gọi chung là hoạt động giáo dục), Hiệu trưởng tổ chức xây dựng kế hoạch thời gian thực hiện phù hợp với kế hoạch thời gian thực hiện chương trình các môn học và điều kiện cụ thể của nhà trường; tạo môi trường cho học sinh được trải nghiệm, vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học trong chương trình các môn học, hoạt động giáo dục vào thực tiễn.
2. Xây dựng Kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
Căn cứ vào kế hoạch thời gian thực hiện chương trình các môn học đã được Hiệu trưởng quyết định, các tổ chuyên môn xây dựng Kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn, bao gồm Kế hoạch dạy học các môn học (theo khung Kế hoạch dạy học môn học tại Phụ lục I) và Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục (theo khung Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục tại Phụ lục II). Đối với việc tổ chức các hoạt động giáo dục, đơn vị được giao chủ trì hoạt động nào xây dựng kế hoạch cụ thể để tổ chức hoạt động đó, bao gồm các thành phần cơ bản sau: mục đích, yêu cầu; nội dung, hình thức và chương trình tổ chức hoạt động; tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động đối với các đối tượng tham gia; thời gian và địa điểm tổ chức; nguồn lực được huy động để tổ chức thực hiện.
Thực hiện sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học; định kì sinh hoạt chuyên môn để xây dựng bài học minh hoạ, tổ chức dạy học và dự giờ để phân tích, rút kinh nghiệm giờ dạy dựa trên phân tích hoạt động học của học sinh. Việc dự giờ, thăm lớp của giáo viên được thực hiện theo kế hoạch sinh hoạt chuyên môn của tổ/nhóm chuyên môn và không đánh giá bài dạy trong sinh hoạt chuyên môn thường xuyên.
3. Xây dựng Kế hoạch giáo dục của giáo viên và Kế hoạch bài dạy (giáo án)
Căn cứ vào Kế hoạch dạy học các môn học của tổ chuyên môn, giáo viên được phân công dạy học môn học ở các khối lớp xây dựng Kế hoạch giáo dục của giáo viên trong năm học (theo khung Kế hoạch giáo dục của giáo viên tại Phụ lục III); trên cơ sở đó xây dựng các Kế hoạch bài dạy để tổ chức dạy học (theo khung Kế hoạch bài dạy tại Phụ lục IV). Nếu cho phép học sinh sử dụng điện thoại di động hỗ trợ hoạt động học thì phải thiết kế sao cho không yêu cầu tất cả học sinh phải có điện thoại và hướng dẫn những điều học sinh không được làm khi sử dụng điện thoại. Khi thực hiện hoạt động học, học sinh chỉ được sử dụng điện thoại di động như là một thiết bị hỗ trợ trong nội dung học tập cụ thể theo giới hạn thời gian cho phép và điều hành của giáo viên phù hợp với mục đích học tập của nội dung đó.
Trong các trường hợp cần thiết, việc đánh giá bài dạy được thực hiện theo các tiêu chí đánh giá Kế hoạch bài dạy và hoạt động dạy học đã được thực hiện (theo mẫu Phiếu đánh giá bài dạy tại Phụ lục V).
III. Tổ chức thực hiện
1. Sở GDĐT chỉ đạo các Phòng GDĐT, các trường trung học phổ thông triển khai thực hiện đầy đủ, nghiêm túc hướng dẫn này; tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường của các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý; định kỳ hằng năm báo cáo tình hình và kết quả thực hiện về Bộ GDĐT.
2. Hiệu trưởng tổ chức xây dựng và ban hành Kế hoạch giáo dục của nhà trường, hằng năm báo cáo Sở GDĐT (đối với trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông) và Phòng GDĐT (đối với trường trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở) trước khi bắt đầu năm học mới.
Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc báo cáo về Bộ GDĐT (qua Vụ Giáo dục Trung học) để được hướng dẫn giải quyết./.
Nơi nhận:
– Như trên;
– Bộ trưởng (để báo cáo);
– Các Thứ trưởng (để phối hợp chỉ đạo);
– Cục Nhà trường;
– Các trường phổ thông trực thuộc;
– Các Cục, Vụ, Viện KHGDVN;
– Lưu: VT, Vụ GDTrH.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đã kí
Nguyễn Hữu Độ
Phụ lục I: Khung kế hoạch dạy học môn học của tổ chuyên môn
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
TRƯỜNG: ………….
TỔ: ……………………….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC …………………….., KHỐI LỚP…………
(Năm học 20….. – 20…..)
I. Đặc điểm tình hình
1. Số lớp: ………………; Số học sinh: ……..; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có):……………
2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên:……….; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: …….. Đại học:………..; Trên đại học:………….
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên : Tốt:……..; Khá:……..; Đạt:………….; Chưa đạt:……..
3. Thiết bị dạy học: (Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
STT
Thiết bị dạy học
Số lượng
Các bài thí nghiệm/thực hành
Ghi chú
1
2
3
…
…
4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập (Trình bày cụ thể các phòng thí nghiệm/phòng bộ môn/phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
STT
Tên phòng
Số lượng
Phạm vi và nội dung sử dụng
Ghi chú
1
2
…
II. Kế hoạch dạy học
1. Phân phối chương trình
STT
Bài học(1)
Số tiết(2)
Yêu cầu cần đạt(3)
1
2
…
2. Chuyên đề lựachọn(đối với cấp trung học phổ thông)
STT
Chuyên đề(1)
Số tiết(2)
Yêu cầu cần đạt(3)
1
2
…
(1) Tên bài học/chuyên đề được xây dựng từ nội dung/chủ đề/chuyên đề (được lấy nguyên hoặc thiết kế lại phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường) theo chương trình, sách giáo khoa môn học/hoạt động giáo dục.
(2) Số tiết được sử dụng để thực hiện bài học/chủ đề/chuyên đề.
(3) Yêu cầu (mức độ) cần đạt theo chương trình môn học: Giáo viên chủ động các đơn vị bài học, chủ đề và xác định yêu cầu (mức độ) cần đạt.
3. Kiểm tra, đánh giá định kỳ
Bài kiểm tra, đánh giá
Thời gian(1)
Thời điểm(2)
Yêu cầu cần đạt(3)
Hình thức(4)
Giữa Học kỳ 1
Cuối Học kỳ 1
Giữa Học kỳ 2
Cuối Học kỳ 2
(1) Thời gian làm bài kiểm tra, đánh giá.
(2) Tuần thứ, tháng, năm thực hiện bài kiểm tra, đánh giá.
(3) Yêu cầu (mức độ) cần đạt đến thời điểm kiểm tra, đánh giá (theo phân phối chương trình).
(4) Hình thức bài kiểm tra, đánh giá: viết (trên giấy hoặc trên máy tính); bài thực hành; dự án học tập.
III. Các nội dung khác (nếu có):
……………………………………………………… …………………………………………………………………
……………………………………………………… ………………………………………………………………….
TỔ TRƯỞNG (Ký và ghi rõ họ tên)
…., ngày tháng năm 20…
HIỆU TRƯỞNG (Ký và ghi rõ họ tên)
Phụ lục II: Khung kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của tổ chuyên môn
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
TRƯỜNG: ……………….
TỔ: ………………………..
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————-
KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Năm học 20….. – 20…..)
1. Khối lớp: ………………….; Số học sinh:…………….
STT
Chủ đề(1)
Yêu cầu cần đạt(2)
Số tiết(3)
Thời điểm(4)
Địa điểm(5)
Chủ trì(6)
Phối hợp(7)
Điều kiện thực hiện(8)
1
2
…
2. Khối lớp: ………………….; Số học sinh:…………….
STT
Chủ đề(1)
Yêu cầu cần đạt(2)
Số tiết(3)
Thời điểm(4)
Địa điểm(5)
Chủ trì(6)
Phối hợp(7)
Điều kiện thực hiện(8)
1
2
…
3. Khối lớp: ………………….; Số học sinh:…………….
(1) Tên chủ đề tham quan, cắm trại, sinh hoạt tập thể, câu lạc bộ, hoạt động phục vụ cộng đồng.
(2) Yêu cầu (mức độ) cần đạt của hoạt động giáo dục đối với các đối tượng tham gia.
(3) Số tiết được sử dụng để thực hiện hoạt động.
(4) Thời điểm thực hiện hoạt động (tuần/tháng/năm).
(5) Địa điểm tổ chức hoạt động (phòng thí nghiệm, thực hành, phòng đa năng, sân chơi, bãi tập, cơ sở sản xuất, kinh doanh, tạidi sản, tại thực địa…).
(6) Đơn vị, cá nhân chủ trì tổ chức hoạt động.
(7) Đơn vị, cá nhân phối hợp tổ chức hoạt động.
(8) Cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục, học liệu…
TỔ TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
…., ngày tháng năm 20…
HIỆU TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
Phụ lục III: Khung kế hoạch giáo dục của giáo viên
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
TRƯỜNG: ………………………… TỔ: …………………………………Họ và tên giáo viên: …………….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ……………………..…, LỚP…………
(Năm học 20….. – 20…..)
I. Kế hoạch dạy học
1. Phân phối chương trình
STT
Bài học(1)
Số tiết(2)
Thời điểm(3)
Thiết bị dạy học(4)
Địa điểm dạy học(5)
1
2
…
2. Chuyên đề lựa chọn(đối với cấp trung học phổ thông)
STT
Chuyên đề (1)
Số tiết (2)
Thời điểm (3)
Thiết bị dạy học (4)
Địa điểm dạy học (5)
1
2
…
(1) Tên bài học/chuyên đề được xây dựng từ nội dung/chủ đề (được lấy nguyên hoặc thiết kế lại phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường) theo chương trình, sách giáo khoa môn học/hoạt động giáo dục.
(2) Số tiết được sử dụng để thực hiện bài dạy/chuyên đề.
(3) Tuần thực hiện bài học/chuyên đề.
(4) Thiết bị dạy học được sử dụng để tổ chức dạy học.
(5) Địa điểm tổ chức hoạt động dạy học (lớp học, phòng học bộ môn, phòng đa năng, bãi tập, tại di sản, thực địa…).
2. Nhiệm vụ khác (nếu có): (Bồi dưỡng học sinh giỏi; Tổ chức hoạt động giáo dục…)
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
Trường:……………….
Tổ:……………………….
Họ và tên giáo viên:
……………………
TÊN BÀI DẠY: …………………………………..
Môn học/Hoạt động giáo dục: ……….; lớp:………
Thời gian thực hiện: (số tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
2. Về năng lực: Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
3. Về phẩm chất: Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.
d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.
d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).
b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.
c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.
d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.
Ghi chú:
1. Mỗi bài dạy có thể được thực hiện trong nhiều tiết học, bảo đảm đủ thời gian dành cho mỗi hoạt động để học sinh thực hiện hiệu quả. Hệ thống câu hỏi, bài tập luyện tập cần bảo đảm yêu cầu tối thiểu về số lượng và đủ về thể loại theo yêu cầu phát triển các kĩ năng. Hoạt động vận dụng được thực hiện đối với những bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp và chủ yếu được giao cho học sinh thực hiện ở ngoài lớp học.
2. Trong Kế hoạch bài dạy không cần nêu cụ thể lời nói của giáo viên, học sinh mà tập trung mô tả rõ hoạt động cụ thể của giáo viên: giáo viên giao nhiệm vụ/yêu cầu/quan sát/theo dõi/hướng dẫn/nhận xét/gợi ý/kiểm tra/đánh giá; học sinh thực hiện/đọc/nghe/nhìn/viết/trình bày/báo cáo/thí nghiệm/thực hành/.
3. Việc kiểm tra, đánh giá thường xuyên được thực hiện trong quá trình tổ chức các hoạt động học và được thiết kế trong Kế hoạch bài dạy thông qua các hình thức: hỏi – đáp, viết, thực hành, thí nghiệm, thuyết trình, sản phẩm học tập. Đối với mỗi hình thức, khi đánh giá bằng điểm số phải thông báo trước cho học sinh về các tiêu chí đánh giá và định hướng cho học sinh tự học; chú trọng đánh giá bằng nhận xét quá trình và kết quả thực hiện của học sinh theo yêu cầu của câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm, thuyết trình, sản phẩm học tập đã được nêu cụ thể trong Kế hoạch bài dạy.
4. Các bước tổ chức thực hiện một hoạt động học
– Giao nhiệm vụ học tập: Trình bày cụ thể nội dung nhiệm vụ được giao cho học sinh (đọc/nghe/nhìn/làm) với thiết bị dạy học/học liệu cụ thể để tất cả học sinh đều hiểu rõ nhiệm vụ phải thực hiện.
– Thực hiện nhiệm vụ (học sinh thực hiện; giáo viên theo dõi, hỗ trợ): Trình bày cụ thể nhiệm vụ học sinh phải thực hiện (đọc/nghe/nhìn/làm) theo yêu cầu của giáo viên; dự kiến những khó khăn mà học sinh có thể gặp phải kèm theo biện pháp hỗ trợ; dự kiến các mức độ cần phải hoàn thành nhiệm vụ theo yêu cầu.
– Báo cáo, thảo luận (giáo viên tổ chức, điều hành; học sinh báo cáo, thảo luận): Trình bày cụ thể giải pháp sư phạm trong việc lựa chọn các nhóm học sinh báo cáo và cách thức tổ chức cho học sinh báo cáo (có thể chỉ chọn một số nhóm trình bày/báo cáo theo giải pháp sư phạm của giáo viên).
– Kết luận, nhận định: Phân tích cụ thể về sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành theo yêu cầu (làm căn cứ để nhận xét, đánh giá các mức độ hoàn thành của học sinh trên thực tế tổ chức dạy học); làm rõ những nội dung/yêu cầu về kiến thức, kĩ năng để học sinh ghi nhận, thực hiện; làm rõ các nội dung/vấn đề cần giải quyết/giải thích và nhiệm vụ học tập mà học sinh phải thực hiện tiếp theo./.
Ý nào sau đây thể hiện nội dung dạy học phát triển PC, NL học sinh theo chương trình GDPT Âm nhạc 2018?
Chú trọng nhiều hơn đến các kĩ năng thực hành, vận dụng lí thuyết vào thực tiễn
2. Chọn đáp án đúng nhất
Ý nào sau đây KHÔNG thể hiện tính mở của chương trình Âm nhạc 2018?
Quy định chi tiết các nội dung giáo dục trong dạy hát, đọc nhạc, nhạc cụ, nghe nhạc, lí thuyết âm nhạc, thường thức âm nhạc
3. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây KHÔNG thể hiện đúng yêu cầu đối với giáo viên trong việc tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực?
Giáo viên là người giữ vai trò chủ yếu trong việc đánh giá quá trình học tập của học sinh.
4. Chọn câu trả lời Đúng hoặc Sai
Yếu tố “cá nhân tự học tập và rèn luyện” đóng vai trò quyết định đến sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của mỗi học sinh.
Phát biểu trên đúng hay sai?
Đúng
5. Chọn đáp án đúng nhất
Đây là một cách thức tổ chức dạy học, trong đó HS làm việc theo nhóm để cùng thực hành, trao đổi ý tưởng và giải quyết vấn đề đặt ra.
Phát biểu trên mô tả về phương pháp dạy học nào?
Dạy học hợp tác
6. Chọn đáp án đúng nhất
Để xác định mục tiêu cụ thể của một chủ đề/ bài học về phẩm chất chủ yếu cần hình thành và phát triển cho học sinh, người thiết kế KHBD phải căn cứ vào:
yêu cầu cần đạt được nêu trong Chương trình GDPT tổng thể (2018) phù hợp với chủ đề/ bài học đó
7. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn đáp án đúng nhất.
Ý nào sau đây không đúng với tính mở của môn Âm nhạc (2018)?
Trao quyền cho giáo viên bổ sung các nội dung giáo dục mới vào chương trình môn học.
8. Chọn đáp án đúng nhất
Phương pháp nào sau đây KHÔNG được sử dụng trong đánh giá định kì?
Đánh giá qua sản phẩm học tập
9. Chọn câu trả lời Đúng hoặc Sai
Phát biểu sau đây đúng hay sai?
Có thể đánh giá phẩm chất của HS thông qua việc quan sát hành vi, cách ứng xử của HS trong khi thực hiện các hoạt động học tập trên lớp.
Đúng
10. Chọn đáp án đúng nhất
Để đánh giá yêu cầu cần đạt ở lớp 2 ở mạch nội dung Hát: “Biết hát với hình thức đơn ca, tốp ca, đồng ca”, GV nên sử dụng phương pháp và công cụ đánh giá nào sau đây là phù hợp nhất?
Phương pháp đánh giá qua sản phẩm học tập và công cụ rubric
Câu hỏi ôn tập đầu vào module 9 môn Âm nhạc
Câu 1. Chọn đáp án đúng nhất
Sau khi học xong chương trình GDPT 2018, học sinh có thể LÀM một số hoạt động cơ bản nào?
Khám phá tự nhiên, xã hội; học tập trải nghiệm.
Khám phá, thực hành, vận dụng, tự đánh giá.
Vận dụng hiệu quả kiến thức, kĩ năng đã học vào cuộc sống.
Diễn kịch, làm truyện tranh, phỏng vấn, làm đơn.
Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất
Ý nào sau đây KHÔNG thể hiện tính mở của chương trình Âm nhạc 2018?
Quy định chi tiết các nội dung giáo dục trong dạy hát, đọc nhạc, nhạc cụ, nghe nhạc, lí thuyết âm nhạc, thưởng thức âm nhạc
Định hướng thống nhất những nội dung giáo dục cốt lõi.
Định hướng chung các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh.
Phát triển chương trình là quyền chủ động và trách nhiệm của địa phương và nhà trường.
Câu 3. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây KHÔNG thể hiện đúng yêu cầu đối với giáo viên trong việc tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực?
Giáo viên cần tổ chức chuỗi hoạt động học để học sinh chủ động khám phá những điều chưa biệt,
Giáo viên cần đầu tư vào việc lựa chọn các phương pháp, kĩ thuật dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực phù hợp.
Giáo viên là người giữ vai trò chủ yếu trong việc đánh giá quá trình học tập của học sinh.
Giáo viên chú trọng rèn luyện cho học sinh phương pháp học tập, nghiên cứu.
Câu 4. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn đáp án đúng nhất
Năng lực đặc thù trong môn Âm nhạc (2018) là biểu hiện của
03 năng lực chung và năng lực âm nhạc của CT GDPT tổng thể
07 năng lực đặc thù của CT GDPT tổng thể.
03 năng lực chung của CT GDPT tổng thể.
năng lực âm nhạc của CT GDPT tổng thể
Câu 5. Chọn đáp án đúng nhất
Căn cứ để đánh giá kết quả giáo dục âm nhạc của học sinh là:
Các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định trong chương trình tổng thể
Các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định trong chương trình môn học
Các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định trong chương trình tổng thể và chương trình môn học
Các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định trong chương trình của từng
Câu 6. Chọn câu trả lời đúng hoặc Sai
Âm nhạc là môn học gắn với thực tiễn cho nên mọi yêu cầu cần đạt trong Chương trình môn Âm nhạc đều phù hợp để triển khai bằng dạy học dựa trên khám phá. Phát biểu trên đúng hay sai?
Đúng
Sai
Câu 7. Chọn đáp án đúng nhất
Để xác định mục tiêu cụ thể của một chủ đề bài học về phẩm chất chủ yếu cần hình thành và phát triển cho học sinh, người thiết kế KHBD phải căn cứ vào:
yêu cầu cần đạt được nêu trong Chương trình GDPT tổng thể (2018) phù hợp với chủ đề bài học đó
mục tiêu của Chương trình môn Âm nhạc (2018) phù hợp với chủ đề bài học đỏ
nội dung của chủ đề bài học đó trong Chương trình môn Âm nhạc (2018)
nội dung của chủ đểi bài học đỏ được thiết kế chi tiết trong SGK của môn học
Câu 8. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn đáp án đúng nhất. Ý nào sau đây không đúng với tính mở của môn Âm nhạc (2018)
Trao quyền cho giáo viên bổ sung các nội dung giáo dục mới vào chương trình môn học.
Trao quyền cho giáo viên, nhà trường Cơ hội để phát triển chương trình môn học phù hợp với điều kiện thực tế.
Một chương trình có nhiều bộ sách giáo khoa.
Chương trình mở rộng giới hạn quyền của giáo viên, nhà trường, địa phương trong triển khai thực hiện chương trình
Câu 9. Chọn đáp án đúng nhất
Khi triển khai yêu cầu cần đạt sau ở lớp 2 ở mạch nội dung Nghe nhạc “Biết lắng nghe và vận động cơ thể phù hợp với nhịp điệu; Bước đầu biết cảm nhận về đặc trưng âm thanh trong cuộc sống…”, để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu trên, GV nên sử dụng phương pháp và kĩ thuật dạy học nào sau đây là phù hợp nhất?
PP Orff-Schulwerk – Body percussion
PP Kodaly – Hand signs
PP Dalcroze – Vận động theo nhịp điệu
PP Suzuki
Câu 10. Chọn đáp án đúng nhất
Để đánh giá yêu cầu cần đạt ở lớp 2 ở mạch nội dung Hát: “Biết hát với hình thức đơn ca, tốp ca, đồng ca”, GV nên sử dụng phương pháp và công cụ đánh giá nào sau đây là phù hợp nhất?
Phương pháp kiểm tra viết và công cụ câu hỏi
Phương pháp vấn đáp và công cụ câu hỏi
Phương pháp quan sát và công cụ bảng kiểm
Phương pháp đánh giá qua sản phẩm học tập và công cụ rubric
Vai trò của người dạy trong khung lí thuyết của giáo dục thông minh (teaching presence) là:
Thiết kế dạy học.
Dạy học và tổ chức hoạt động.
Cố vấn, tạo điều kiện và hướng dẫn trực tiếp.
Hỗ trợ Công nghệ kịp thời, đúng lúc.
Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất
Dạy học từ xa (Distance Learning) được hiểu là:
Hình thức đào tạo sử dụng kết nối mạng Internet để thực hiện việc học tập, nghiên cứu như: lấy tài liệu học, tham gia hoạt động học trực tuyến, giao tiếp giữa người học với người học và người học với giáo viên.
Hình thức đào tạo sử dụng Công nghệ Web. Nội dung học, các tháng tin quản lý khoa học, thông tin về người học được lưu trữ trên máy chủ và người dùng có thể dễ dàng truy nhập thông qua trình duyệt Web.
Hình thức đào tạo ứng dụng công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin và truyền thông.
Hình thức đào tạo mang đúng ý nghĩa học tập điện tử trọn vẹn (fully e-Learning), trong đó người dạyvà người học không gặp gỡ, không ở cùng một chủ và cũng có lúc không xuất hiện ở cùng một thời điểm, quá trình học tập và mọi hoạt động học tập hoàn toàn thông qua máy tính và Internet.
Câu 3. Chọn đáp án đúng nhất
Công nghệ thông tin trong dạy học, giáo dục là?
Hệ thống các phương pháp khoa học, công nghệ và phương tiện, công cụ hiện đại như máy tính, mạng truyền thông.
Hệ thống các thiết bị công nghệ, kho dữ liệu, học liệu số nhằm tổ chức, khai thác, sử dụng một cách có hiệu quả trong dạy học, giáo dục.
Hệ thống các Công nghệ và phương tiện, công cụ hiện đại như máy tính, mạng truyền thông, thiết bị Công nghệ, kho dữ liệu nhằm khai thác, sử dụng một cách có hiệu quả trong dạy học, giáo dục.
Hệ thống các phương pháp khoa học, công nghệ và phương tiện, công cụ hiện đại như máy tính, mạng truyền thông, thiết bị Công nghệ, kho dữ liệu, học liệu số nhằm tổ chức, khai thác, sử dụng một cách có hiệu quả trong dạy học, giáo dục.
Câu 4. Chọn đáp án đúng nhất
Vai trò của công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục
Tạo điều kiện học tập đa dạng cho HS.
Hỗ trợ GV thực hiện dạy học, giáo dục phát triển phần chất, năng lực học sinh một cách thuận lợi và hiệu quả
Tất cả các đáp án đều đúng
Đa dạng hóa hình thức dạy học, giáo dục
Câu 5. Chọn đáp án đúng nhất
Điền vào chỗ trống: ………… được xem là nền tảng dạy học trực tuyến theo xu hướng học tập suốt đời, cụ thể: khả năng tiếp cận đại trà, có thể vài nghìn hay hàng trăm nghìn người tham gia; tính chất mở về nội dung, nền tảng ban đầu về kiến thức – kĩ năng, nền tảng về công nghệ, và chi phí, hình thức dạy học trực tuyến và từ xa hoàn toàn.
STEM.
B-Learning
ADDIE
MOOC.
Câu 6. Chọn đáp án đúng nhất
Lớp học đảo ngược là cơ hội để việc giảng dạy người học làm trung tâm được triển khai hiệu quả.
Tại lớp học, giáo viên hướng dẫn và điều hành các hoạt động giải đáp những vướng mắc, khó khăn đối với nhiệm vụ học tập.
Tại lớp học, học sinh được dành thời gian để khám phá những chủ đề ở mức sâu hơn và CƠ
hội học tập thú vị định hướng ứng dụng.
Tại lớp học, học sinh đóng vai trò chủ động trong các cuộc trao đổi thảo luận nhóm hoặc toán lớp theo định hướng và nhu cầu cá nhân.
Tại lớp học, giáo viên hướng dẫn và điều hành các hoạt động học tập để học sinh phát triển nhận thức ở mức độ thấp.
Câu 7. Chọn các đáp án đúng
Công nghệ thông tin có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tự học, tự bồi dưỡng của GV, cụ thể là:
Hỗ trợ và góp phần cải thiện kỹ năng dạy học, quản lí lớp học, cải tiến và đổi mới việc dạy học, giáo dục đối với giáo viên bằng sự hỗ trợ thường xuyên và liên tục.
Giúp giáo viên sử dụng hiệu quả nguồn học liệu, thiết bị công nghệ, và phần mềm một cách hiệu quả trong hoạt động dạy học và giáo dục theo định hướng mới.
Hỗ trợ giáo viên chuẩn bị cho việc dạy học và giáo dục, xây dựng kế hoạch bài dạy, làm cơ sở quan trọng cho việc tổ chức quá trình dạy học trong ngoài lớp học một cách tích cực.
Hỗ trợ việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, phát triển nghề nghiệp trước và sau khi trở thanh người giáo viên chính thức.
Giáo án Khoa học tự nhiên 6 sách Chân trời sáng tạo hay còn gọi là Kế hoạch bài dạy môn Khoa học tự nhiên 6, mang tới các bài soạn phần Hóa học, Vật lí, Sinh học. Giúp thầy cô tham khảo, soạn giáo án lớp 6 năm 2021 – 2022 theo chương trình mới.
Giáo án Khoa học tự nhiên 6 sách Cánh diều hay còn gọi là Kế hoạch bài dạy môn Khoa học tự nhiên 6, mang tới các bài soạn phần Hóa học, Vật lí, Sinh học. Giúp thầy cô tham khảo, soạn giáo án lớp 6 năm 2021 – 2022 theo chương trình mới.
1. Đáp án trắc nghiệm Mĩ thuật module 9 – Câu hỏi đầu vào
1. Chọn đáp án đúng nhất
Nội dung môn Mĩ thuật phát triển bao nhiêu mạch kiến thức?
2
3
4
5
2. Chọn đáp án đúng nhất
…… là quá trình thu thập và giải thích các chứng cứ về việc học của từng học sinh (HS) nhằm mục đích xác định được HS đó đã biết những kiến thức, kĩ năng nào, tiếp theo cần phải học những kiến thức, kĩ. năng nào và cách nào tốt nhất để học những kiến thức, kĩ năng mới.
Đánh giá kết quả học tập (Assessment Of learning).
Đánh giá vì sự phát triển học tập (Assessment FOR learning).
Đánh giá như là hoạt động học tập (Assessment AS learning).
Đánh giá là hoạt động tự đánh giá (Individual Assessment).
3. Chọn đáp án đúng nhất
Một số định hướng chủ đề trong chương trình Giáo dục Mĩ thuật bậc Tiểu học?
Thiên nhiên; Con người; Gia đình; Nhà trường, Xã hội, Đồ chơi, Đồ dùng học tập.
Thiên nhiên; Con người; Gia đình; Nhà trường, Xã hội, Mĩ thuật tạo hình và ngành nghề
Mĩ thuật tạo hình và ngành nghề, Con người; Gia đình; Nhà trường, Xã hội, Đồ chơi, Đồ dùng học tập
Nhà trường, xã hội, Đồ chơi, Đồ dùng học tập, Mĩ thuật Việt Nam và thế giới, Mĩ thuật tạo hình và ngành nghề
4. Chọn đáp án đúng nhất
Trong chương trình Giáo dục Mĩ thuật bậc Tiểu học, các thể loại gồm:
Hội hoạ, TK mĩ thuật sân khấu điện ảnh, Điêu khắc, Kiến trúc
Hội họa, Đồ họa, Thủ công, Điêu khắc, Lí luận và lịch sử Mĩ thuật
Lí luận và lịch sử Mĩ thuật, Hội họa, Đồ họa, TK Mĩ thuật đa phương tiện, Kiến trúc
Tất cả các thể loại trừ thủ công
5. Chọn đáp án đúng nhất
Kĩ thuật dạy học mảnh ghép áp dụng trong dạy học Mĩ thuật nhằm
Giải quyết một nhiệm vụ đơn lẻ
Giải quyết một nhiệm vụ phức hợp
Giải quyết khó khăn khi học sinh không có đủ dụng cụ học tập
Giải quyết khó khăn khi lớp học quá đông
6. Chọn đáp án đúng nhất
Để lấy thu thập thông tin của một người học để đánh giá năng lực qua một dự án cụ thể trong dạy học Mĩ thuật, công cụ nào sau đây là hiệu quả nhất?
Đề kiểm tra.
Hồ sơ học tập.
Bảng tiêu chí đánh giá (Rubric).
Bảng kiểm (Checklist).
7. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng với định hướng đổi mới về đánh giá kết quả giáo dục môn Mĩ thuật trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018?
Chú trọng đánh giá khả năng vận dụng tri thức vào những tình huống cụ thể.
Đa dạng hóa các công cụ đánh giá, kết hợp việc đánh giá của giáo viên với tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của học sinh.
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào đánh giá để tạo hứng thú học tập cho học sinh.
Coi trọng kiến thức, kĩ năng, thái độ được quy định trong chương trình môn Mĩ thuật.
8. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về đánh giá năng lực?
Đánh giá năng lực là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính ho.
Đánh giá mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng trong khi học.
Đánh giá việc đạt kiến thức, kỹ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.
Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng để giải quyết vấn đề thực tiễn.
9. Chọn đáp án đúng nhất
Một giáo viên yêu cầu học sinh sử dụng công cụ đánh giá kết quả của sản phẩm Mĩ thuật của các nhóm bạn học khác (trong lớp). Giáo viên nên yêu cầu học sinh sử dụng công cụ đánh giá nào sau đây?
Bảng câu hỏi.
Bài tập.
Bảng tiêu chí đánh giá (Rubric).
Hồ sơ học tập.
10. Chọn đáp án đúng nhất
Trước khi bắt đầu bài học, để ôn tập kiến thức cũ và chuẩn bị cho việc lĩnh hội kiến thức mới, Công cụ đánh giá nào có ưu thế và thường được sử dụng trong lớp học?
Đề kiểm tra.
Bảng câu hỏi (dạng câu hỏi trắc nghiệm).
Bài tập.
Phiếu khảo sát.
2. Đáp án trắc nghiệm Mĩ thuật module 9 – Nội dung 1
1. Chọn đáp án đúng nhất
“… có sự tích hợp toàn diện công nghệ, khả năng tiếp cận và kết nối mọi thứ qua Internet bất cứ lúc nào và ở đâu…” được gọi đúng nhất là:
Chuyển đổi số
Giáo dục thông minh
Trí tuệ nhân tạo
Hệ sinh thái giáo dục
2. Chọn đáp án đúng nhất
Điền vào chỗ trống: “………. là môi trường trong đó công nghệ giáo dục và các nguồn lực khác cũng tương tác, phối hợp để phát triển năng lực (NL), phẩm chất (PC) cho người học.
Giáo dục thông minh
Chuyển đổi số
Trí tuệ nhân tạo
Hệ sinh thái giáo dục
3. Chọn các đáp án đúng
Đâu là yêu cầu đối với việc ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị Công nghệ trong dạy học môn học/hoạt động giáo dục?
Đảm bảo tính chính xác.
Đảm bảo tính khoa học.
Đảm bảo tính pháp lý.
Đảm bảo tính thực tiễn.
4. Chọn đáp án đúng nhất
Điền vào chỗ trống: “Hệ sinh thái trong giáo dục đúng nghĩa không phải là phần mềm hay một hệ thống phần mềm, mà đó là một môi trường tổng hợp với các thành tố khác nhau cùng tương tác, góp phần đáp ứng
mục tiêu giáo dục.
môi trường giáo dục.
mô hình giáo dục.
điều kiện giáo dục.
5. Chọn đáp án đúng nhất
Giáo viên tải về một video kể chuyện bằng hình ảnh từ Internet để phục vụ cho công tác giảng dạy và có ý định chia sẻ tài nguyên này cho nhiều đồng nghiệp trong trường học. Vậy, giáo viên đó cần lưu ý điều gì?
Không nên chia sẻ cho đồng nghiệp vì chỉ người tải về mới được phép | sử dụng.
Nên chia sẻ cho đồng nghiệp và tài liệu này phục vụ cho giáo dục không vì mục đích thương mại.
Không nên tải về và chia sẻ vi vi phạm bản quyền.
Nên xem xét đến vấn đề bản quyền và có trích dẫn nguồn đầy đủ khi khai thác, sử dụng phục vụ cho dạy học và giáo dục.
1. Đáp án tự luận Mĩ thuật module 9 THCS – Hoạt động 3
1. Thầy/cô đã từng khai thác, sử dụng nguồn học liệu số nào trong hoạt động dạy học và giáo dục của mình? Nếu có, thầy/cô có thể kể tên. Thầy/cô nhận xét gì về vai trò của nguồn học liệu đã khai thác, sử dụng?
Tài liệu dạy học: bài giảng điện tử, video, kho học liệu điện tử
Hình thức đào tạo sử dụng kết nối mạng Internet để thực hiện việc học tập, nghiên cứu như: lấy tài liệu học, tham gia hoạt động học trực tuyến, giao tiếp giữa người học với người học và người học với giáo viên tham gia hoạt động học trực tuyến, giao tiếp giữa người học với người học và người học với giáo viên
2. Thầy/cô có suy nghĩ gì về vai trò của thiết bị công nghệ và phần mềm hỗ trợ trong hoạt động dạy học và giáo dục có ứng dụng công nghệ thông tin?
Vai trò của thiết bị công nghệ và phần mềm hỗ trợ trong hoạt động dạy học và giáo dục rất thiết thực trong ứng dụng công nghệ thông tin, trong hoạt động dạy và học
2. Đáp án tự luận Mĩ thuật module 9 THCS – Hoạt động 5
1. Thầy/Cô liệt kê các thiết bị, công nghệ đã sử dụng trong tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục môn Mĩ thuật.
Sử dụng đủ và hiệu quả các phương tiện, thiết bị dạy học tối thiểu theo qui định đối với môn Mĩ Thuật: phần mềm giảng dạy trực tuyến, bài giảng điện tử
Sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm phù hợp với nội dung học và các đối tượng học sinh: đồ dùng dạy học trực quan trực tiếp, video…
Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin và các phương tiện, thiết bị dạy học hiện đại một cách phù hợp và hiệu quả
2. Thầy/cô hãy đưa ra gợi ý cho việc sử dụng 01 thiết bị công nghệ trong tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục môn Mĩ thuật.
Máy tính bàn, laptop, loa, loa bluetooth sử dụng trong việc soạn giảng và giảng dạy trực tuyến
3. Đáp án tự luận Mĩ thuật module 9 THCS – Hoạt động 6
1. Thầy cô hãy chia sẻ một số học liệu số thầy cô đã sử dụng?
Sách giáo khoa điện tử, tài liệu tham khảo điện tử, bài kiểm tra đánh giá điện tử, bản trình chiếu, bảng dữ liệu, các tệp/file âm thanh, hình ảnh, video, bài giảng điện tử
2. Thầy cô hãy chia sẻ cách khai thác các dạng học liệu số.
Sử dụng đủ và hiệu quả các phương tiện, thiết bị dạy học tối thiểu theo qui định đối với bộ môn: video bài giảng, đường link kiểm tra, phần mềm kiểm tra trên Quizizz, Azota, Kahoot…
Sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm phù hợp với nội dung học và các đối tượng học sinh
Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin và các phương tiện, thiết bị dạy học hiện đại một cách phù hợp và hiệu quả
4. Đáp án tự luận Mĩ thuật module 9 THCS – Hoạt động 7
Câu 1. Thầy/Cô đã từng sử dụng các phần mềm vừa được giới thiệu trong hoạt động dạy học và giáo dục của Thầy/Cô chưa?
– Powerpoint để tạo bài trình chiếu trong khám phá , luyện tập, vận dụng.
– Google Meet để dạy học trực tuyến.
– Google Drive hoặc ClassDojo để HS gửi hình ảnh chụp của bài thực hành
– Phần mềm Zoom dùng để dạy trực tuyến
– Phần mềm Padlet cho HS nộp bài, tương tác cùng nhau
Câu 2: Thầy/Cô hãy chia sẻ ví dụ thực tế và những điều cần lưu ý về các phần mềm mà Thầy/Cô đã từng sử dụng?
Phần mềm Padlet hỗ trợ HS trong việc nộp bài tập thực hành, chia sẻ kinh nghiệm cùng nhau trong việc thực hiện sản phẩm
Các phần mềm hỗ trợ rất hiệu quả và dễ dàng cho HS sử dụng, Gv có thể sử dụng đường link gửi cho BGH kiểm tra việc dạy và học đặc biệt trong thời gian học trực tuyến này
5. Đáp án tự luận Mĩ thuật module 9 THCS – Hoạt động 8
1. Thầy/Cô có thể kể tên một số phần mềm khác mà Thầy Cô sử dụng trong quá trình công tác.
Phần mềm Zoom, Ms Team, Google Meet giảng dạy trực tuyến
2. Thầy/Cô có thể chia sẻ kinh nghiệm hoặc sản phẩm thực hiện theo hướng dẫn của phiếu giao nhiệm vụ.
Hình thức đào tạo mang đúng ý nghĩa học tập điện tử trọn vẹn (fully e-Learning), trong đó người dạy và người học không gặp gỡ, không ở cùng một chỗ và cũng có lúc không xuất hiện ở cùng một thời điểm, quá trình học tập và mọi hoạt động học tập hoàn toàn thông qua máy tính và Internet và vai trò của thiết bị công nghệ và phần mềm hỗ trợ trong hoạt động dạy học và giáo dục có ứng dụng công nghệ thông tin
6. Đáp án tự luận Mĩ thuật module 9 THCS – Hoạt động 11
1. Thiết bị dạy học và học liệu có tích hợp vào bài dạy hợp lí, cần thiết không?
Thiết bị dạy học và học liệu có tích hợp vào bài dạy hợp lí rất cần thiết
2. Thiết bị dạy học và học liệu thể hiện được sự phù hợp với sản phẩm học tập không?
Thiết bị dạy học và học liệu thể hiện được sự phù hợp với sản phẩm học tập
3. Thiết bị dạy học và học liệu có phù hợp với cách thức HS hoạt động không?
Thiết bị dạy học và học liệu cần phải phù hợp với cách thức HS hoạt động
7. Đáp án tự luận Mĩ thuật module 9 THCS – Hoạt động 12
Trình bày những lưu ý khi thiết kế một hoạt động cụ thể để dạy học môn Mĩ thuật ở trường THCS có ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ.
Rà soát, chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch bài dạy.
Phát triển một một kế hoạch bài dạy có ứng dụng CNTT trong môn Mĩ thuật ở trường THCS dựa trên kế hoạch bài dạy ở mô đun 4 hoặc kế hoạch bài dạy tự đề xuất.
Nhằm giúp các em hiểu sâu hơn về các vấn đề số học như số nguyên tố _ hợp số, các bài toán về điền chữ số, phương pháp tìm chữ số tận cùng của một lũy thừa. Đây là những dạng toán không chỉ đòi hỏi suy luận thông minh, lập luận chặt chẽ trên cơ sở các sơ đồ của bài ra, việc giải các bài toán này còn giúp phát triển tư duy, cách suy nghĩ sáng tạo.
Đối với bản thân em, xác định sau này ra trường sẽ là một giáo viên giảng dạy về bộ môn toán_tin, thì đây sẽ là một tài liệu bổ ích có thể sử dụng để tham khảo trong quá trình giảng dạy, bồi dưỡng học sinh khá giỏi.
Đề tài gồm 3 chuyên đề:
Chuyên đề 1: Số nguyên tố_ hợp số
Chuyên đề 2: Điền chữ số.
Chuyên đề 3: Tìm chữ số tận cùng của một số lũy thừa.
Vì điều kiện còn hạn hẹp, không đủ tài liệu, và đây là lần đầu tiên em làm đề tài nghiên cứu nên không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được sự giúp đỡ, góp ý của thầy, của các bạn để đề tài này đạt được kết quả cao nhất.
Hy vọng đây sẽ là tài liệu bổ ích để các em học sinh, các giáo viên bộ môn toán THCS có thể tham khảo.
Chọn điểm rơi nghĩa là dự đoán dấu đẳng thức xảy ra khi nào để ta có những đánh giá từ đó đưa ra phương pháp hợp lí. Trong quá trình chứng minh bất đẳng thức, kĩ thuật chọn “điểm rơi” là kĩ thuật rất quan trọng. Với lưu ý rằng trong bất kì phép chứng minh bất đẳng thức nào, nếu không “bảo toàn” được dấu đẳng thức thì phép chứng minh của bạn bị phủ nhận hoàn toàn.
Pascal là một ngôn ngữ lập trình cấp cao do giáo sư Niklaus Wirth – Trường Đại Học Kỹ Thuật Zurich – Thụy Sĩ đề xuất năm 1970 và đặt tên là Pascal để tưởng nhớ nhà toán học, triết học nổi tiếng người Pháp: Blaise Pascal.
Đặc điểm của Pascal:
Ngữ pháp và ngữ nghĩa đơn giản, có tính logic.
Cấu trúc của chương trình rõ ràng, dễ hiểu.
Dễ sửa chữa, cải tiến.
Một số trình dịch của Pascal:
FreePascal
TURBO PASCAL
QUICK PASCAL
UCSD PASCAL
ANSI PASCAL
TURBO PASCAL tỏ ra có nhiều ưu điểm vượt trội nên nó đã trở thành một ngôn ngữ quen thuộc và phổ biến với người lập trình.
Sau đây giaovienthcs.com xin giới thiệu 100 bài tập pascal có kèm đáp án cho các bạn tham khảo nâng cao năng lực lập trình pascal cũng như hỗ trợ bồi dưỡng HSG
– Chương trình có nhiều phân đoạn mỗi phân đoạn thực hiện một chức năng nào đó{ khi đó ta sử dụng ctc để làm các phân đoạn trên}
– Trong chương trình, có những đoạn cần phải lập đi, lập lại nhiều lần ở những chỗ khác nhau. Để tránh phải viết lại các đoạn đó người ta thường phân chương trình ra thành nhiều CTC
– Một tiện lợi khác của việc sử dụng CTC là ta có thể dễ dàng kiểm tra tính đúng đắn của nó trước khi ráp nối vào chương trình chính. Do đó việc xác định sai sót và tiến hành điều chỉnh trong chương trình sẽ thuận lợi hơn.
=> CTC là một đoạn chương trình thực hiện trọn vẹn hay một chức năng nào đó. Trong Turbo Pascal, có 2 dạng CTC: Hàm và Thủ tục. Hàm và thủ tục đều là những CTC, nhưng hàm khác thủ tục ở chỗ hàm trả về một giá trị cho lệnh gọi thông qua tên hàm còn thủ tục thì không
Khai báo CTC
– Nhắc lại cấu trúc của một chươn trình
1
2
3
4
5
6
7
8
9
PROGRAM Tên_chương_trình; { Tên chương trình}
USES …; {Khai báo thư viện}
CONST …;{Khai báo hằng}
TYPE …;{Khai báo kiểu}
VAR …;{Khai báo biến}
Khai báo CTC
BEGIN {Chương trình chính}
<các lệnh>;
END.
Như vậy phần khai báo CTC nằm ở phần cuối của phần khai báo a. Khai báo và lời gọi hàm – Khai báo:
1
2
3
4
5
6
FUNCTION <tên hàm>(Danh sách ác tham số):<Kiểu dữ liệu>;
[Khai báo Const, Type, Var]
BEGIN
<các lệnh trong thân hàm>;
<tên hàm>:=<Giá trị>;
END;
Chú ý luôn có phép gán tên hàm cho giá trị để hàm trả về giá trị khi được gọi
Ví dụ: tính tổng của 2 số x và y
1
2
3
4
5
6
Function tong(x,y:integer):integer; {Do có giá trị trả về}
var s:integer;
begin
s:=x+y;
tong:=s;
end;
– Lời gọi hàm
1
<tên hàm>(danh sách các tham số thực);
Ví dụ:
tong(4,5);
Khai báo và lời gọi thủ tục – Khai báo:
1
2
3
4
5
PROCEDURE <tên thủ tục>(Danh sách các tham số);{không có giá trị trả về}
[Khai báo Const, Type, Var]
BEGIN
<các câu lệnh>;
END;
Ví dụ:
1
2
3
4
5
6
Procedure inso(n:integer);
var i:inteher;
Begin
for i:=1 to n do
write(i:5);
end;
– Lời gọi thủ tục
1
<tên thủ tục>(danh sách các tham số thực);
Ví dụ:
inso(6);
Biến toàn cục và biến cục bộ
– Biến toàn cục là biến được khai báo trong chương trình chính. Các biến này co thẻ được dùng ở mọi nơi trong chương trình và tồn tại trong suốt thời gian làm việc của chương trình
– Biến cục bộ (biến địa phương) là các biến được khai báo trong CTC. Các biến này chỉ được sử dụng trong phạm vi ctc mà nó được khai báo. Sau khi kết thức ctc các biến này sẽ không còn tồn tại.
Ví dụ:
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
PROGRAM vidu;
Var a,b,c:integer; {3 biến toàn cục}
PROCEDURE thutuc(n:integer);{n là biến cục bộ}
var i:integer; {i là biến cục bộ}
begin
for i:=1 to 10 do writeln(i);
end;
BEGIN
a:=5;b:=6;c:=8;
thutuc( a);
thutuc( b);
thutuc( c);
readln;
END.
– Trong trường họp biến cục bộ trùng tên với biến toàn cục thì máy không bị nhầm lẫn mà sẽ thực hiện trên biến cục bộ. Biến toàn cục không bị ảnh hưởng.
Cách truyền tham số trong chương trình con
– CTC không cần có tham số (sau tên ctc) nếu không dùng đến chúng hoặc dùng trực tiếp biến toàn cục
– Khi truyền tham số các tham số trong lời gọi ctc phải đúng thứ tự và kiểu tương ứng với khi khai báo ctc.
Ví dụ:
1
2
3
4
Procedure inso(a:integer; ch:char);
begin
{các lệnh của CTC}
end;
1
2
3
4
{gọi}
inso(13,’a’); {lời gọi đúng}
inso(‘a’,13); {loi goi sai}
inso(13);{lời gọi sai}
– Tham số hình thức (đối) là các tham số sau tên hàm và thủ tục trong khai báo.
– Tham số thực sự là các tham số sau tên hàm và thủ tục trong lời gọi.
– Tham biến: là các tham số được khai báo sau từ khóa var. Các tham số thực phải là các biến chứ không được là giá trị. Tham biến có thể được thay đổi trong CTC và sau khi ra khỏi CTC nó vẫn giữ giá trị thay đổi đó.
– Tham trị: là các tham số được khia báo mà không đứng sau từ khóa var. Các tham số thực có thể là các giá trị, hằng, biến. Tham trị có thể thay đổi trong ctc nhưng sau khi kết thúc ctc giá trị của nó trở về như ban đầu.
– Các tham số trong hàm luôn là các tham trị, các tham số trong thủ tục có thể là tham trị hoặc tham biến.
Phân biệt cách sử dụng hàm và thủ tục
Hàm khác thủ tục ở chỗ hàm trả về một giá trị cho lệnh gọi thông qua tên hàm còn thủ tục thì không.
*Dùng hàm
– Kết quả của bài toán trả về 1 giá trị duy nhất (kiểu vô hướng, kiểu string hoặc kiểu con trỏ).
– Lời gọi CTC cần nằm trong các biểu thức tính toán.
*Dùng thủ tục
– Kết quả của bài toán không trả về giá trị nào hoặc trả về nhiều giá trị hoặc trả về kiểu dữ liệu có cấu trúc (Array, Record, File)
– Lời gọi CTC không nằm trong các biểu thức tính toán.
Chú ý: Nếu một công việc có thể làm bằng hàm thì chắc chắn sẽ làm được bằng thủ tục {tuy nhiên sẽ phức tạp hơn khi dùng hàm} nhưng một chương trình làm bằng thủ tục thì chưa chắc ta đã làm được bằng hàm.
TÓM LẠI: HÀM LÀ DÙNG ĐỂ TÍNH TOÁN NÊN PHẢI ĐƯA RA MỘT KẾT QUẢ.
THỦ TỤC DÙNG ĐỂ THỰC HIỆN MỘT VIỆC NÀO ĐÓ MÀ KO TÍNH TOÁN (Nhập, hiển thị)
Giáo án Ngữ văn 6 Chân trời sáng tạo được soạn trên cơ sở công văn 5512 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tài liệu này có thể chưa làm hài lòng thầy cô nhưng chắc chắn sẽ là nguồn tham khảo quý giá, là cơ sở để hoàn thiện kế hoạch bài dạy của riêng mình.
Kế hoạch bài dạy hay Giáo án Toán lớp 6 sách Chân trời sáng tạo (Đầy đủ cả năm) là giáo án theo chương trình mới để các thầy cô tham khảo phục vụ cho công tác soạn giáo án năm học 2021-2022. Giáo án môn Toán 6 bộ Chân trời sáng tạo được thầy cô giáo gửi tới giaovienthcs.com nhằm chia sẻ miễn phí đến các bạn, góp phần cho hữu ích cho công việc chuẩn bị giáo án cho năm học 2021-2022 sắp tới.
1. Đáp án trắc nghiệm Lịch sử – Địa lý module 9 phần ôn tập
1. Trong Chương trình GDPT 2018, định hướng chung về việc ứng dụng CNTT và truyền thông trong dạy học bộ môn là:
tạo điều kiện ứng dụng CNTTvà truyền thông trong dạy học bộ môn.
tiến tới sử dụng bài giảng điện tử cho tất cả các chủ đề được quy định trong chương trinh.
khuyến khích GV đưa ra các nhiệm vụ học tập để HS tự học với nguồn học liệu có sẵn
trên internet. O đẩy mạnh ứng dụng CNTT và truyền thông trong dạy học bộ môn.
2. Phương pháp kiểm tra viết giúp cho người đánh giá thu được các chứng cứ về kết quả học tập của người học thông qua
các bài viết trên giấy hoặc trên máy tính.
các bài viết trên giấy.
các bài viết trên máy tính.
các bài viết trên giấy và trên máy tính.
3. Ý nào sau đây không phải là nguyên tắc dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực?
Đảm bảo tính tích cực của khi người học tham gia vào hoạt động học tập.
Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho HS.
Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.
Chú trọng rèn luyện cho HS phương pháp học tập, nghiên cứu.
4. Quan niệm nào sau đây là đúng về đường phát triển năng lực Lịch sử và Địa lí của HS tiểu học
Là sự mô tả các mức độ phát triển của ba thành tố năng lực Lịch sử và Địa lí mà HS cần đạt được.
Là sự mô tả các mức độ phát triển của ba thành tố năng lực Lịch sử và Địa lí mà HS đã đạt được.
Là sự mô tả mức độ phát triển khác nhau của các thành tố năng lực Lịch sử và Địa li trong sự phát triển các năng lực chung.
Là sự mô tả các mức độ phát triển khác nhau của năng lực Lịch sử và Địa lí mà HS cần hoặc đã đạt được.
5. Đề kiểm tra viết trong đánh giá định kì nên thiết kế là
câu hỏi tự luận.
câu hỏi trắc nghiệm.
câu hỏi tự luận hoặc câu hỏi trắc nghiệm.
kết hợp câu hỏi tự luận và câu hỏi trắc nghiệm.
6. Chọn đáp án đúng nhất
Để phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS, GV cần tổ chức dạy học như thế nào?
Tăng cường tổ chức hoạt động cho HS tham gia.
Yêu cầu HS tự học là chính.
Tập trung đánh giá khả năng thực hành, giải quyết vấn đề của HS.
Tăng cường dạy học theo nhóm.
7. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây không đúng về đánh giá năng lực?
Đánh giá năng lực là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.
Đánh giá mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng trong khi học.
Đánh giá việc đạt kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.
Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề thực tiễn.
8. Chọn đáp án đúng nhất
Phương pháp đề cập đến việc theo dõi HS thực hiện các hoạt động hoặc nhận xét một sản phẩm do HS làm ra chính là phương pháp …
Quan sát.
Hỏi đáp.
Trực quan.
Đánh giá hồ sơ học tập của HS.
9. Chọn đáp án đúng nhất
GV tổ chức cho HS vận dụng những hiểu biết của mình về tiến trình phát triển của một sự kiện lịch sử để mô tả được quá trình phát triển của sự kiện lịch sử. Đó là phương pháp
Sử dụng đường thời gian.
Sử dụng đồ dùng trực quan.
Sơ đồ.
Bản đồ.
10. Chọn đáp án đúng nhất
Một trong những công cụ đánh giá phẩm chất, năng lực HS trong dạy học môn Lịch sử và Địa lí ở trường tiểu học là
Tự đánh giá.
rubric.
quan sát.
đánh giá thường xuyên.
2. Đáp án trắc nghiệm Lịch sử – Địa lý module 9 nội dung 1
1. Chọn đáp án đúng nhất
Công nghệ thông tin trong dạy học, giáo dục là
hệ thống các phương pháp khoa học, công nghệ và phương tiện, công cụ hiện đại như máy tính, mạng truyền thông, thiết bị công nghệ, kho dữ liệu, học liệu số nhằm tổ chức, khai thác, sử dụng một cách có hiệu quả trong dạy học, giáo dục.
hệ thống các phương pháp khoa học, công nghệ và phương tiện, công cụ hiện đại như máy tính, mạng truyền thống. Ô hệ thống các thiết bị công nghệ, kho dữ liệu, học liệu số nhằm tổ chức, khai thác, sử dụng một cách có hiệu quả trong dạy học, giáo dục.
hệ thống các công nghệ và phương tiện, công cụ hiện đại như máy tính, mạng truyền thông, thiết bị công nghệ, kho dữ liệu nhằm khai thác, sử dụng một cách có hiệu quả trong dạy học, giáo dục.
2. Chọn đáp án đúng nhất
Vai trò của người dạy trong khung lí thuyết của giáo dục thông minh (teaching presence) là
thiết kế dạy học.
dạy học và tổ chức hoạt động.
cố vấn, tạo điều kiện và hướng dẫn trực tiếp.
hỗ trợ công nghệ kịp thời, đúng lúc.
3. Chọn đáp án đúng nhất
Để lựa chọn một loại hình e-Learning phù hợp và đạt hiệu quả cao trong dạy học và giáo dục thì người học, người dạy cần chú ý đến một số vấn đề sau
Khả năng sư phạm và khả năng đáp ứng công nghệ của người dạy;
Khả năng tự học/tự nghiên cứu và nhu cầu cá nhân của người học;
Hứng thú, sự đầu tư thời gian, sự chủ động cũng như sự thích nghi trong hoạt động tương tác của người học và người dạy.
Nền tảng kiến thức và khả năng khai thác, sử dụng công nghệ của người học và người dạy.
4. Chọn đáp án đúng nhất
Công nghệ thông tin có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tự học, tự bồi dưỡng của GV, cụ thể là
hỗ trợ việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, phát triển nghề nghiệp trước và sau khi trở thành người giáo viên chính thức.
hỗ trợ và góp phần cải thiện kĩ năng dạy học, quản lí lớp học, cải tiến và đổi mới việc dạy học, giáo dục đối với giáo viên bằng sự hỗ trợ thường xuyên và liên tục.
giúp giáo viên sử dụng hiệu quả nguồn học liệu, thiết bị công nghệ, và phần mềm một cách hiệu quả trong hoạt động dạy học và giáo dục theo định hướng mới.
hỗ trợ giáo viên chuẩn bị cho việc dạy học và giáo dục, xây dựng kế hoạch bài dạy, làm Cở sở quan trọng cho việc tổ chức quá trình dạy học trong ngoài lớp học một cách tích cực.
5. Chọn đáp án đúng nhất
Giáo viên tải về một video kể chuyện bằng hình ảnh từ Internet để phục vụ cho công tác giảng dạy và có ý định chia sẻ tài nguyên này cho nhiều đồng nghiệp trong trường học. Vậy, những điều mà giáo viên đó cần lưu ý là
không nên chia sẻ cho đồng nghiệp vì chỉ người tải về mới được phép sử dụng.
nên chia sẻ cho đồng nghiệp vì tài liệu này phục vụ cho giáo dục không vì mục đích thương mại.
không nên tải về và chia sẻ vi vi phạm bản quyền.
nên xem xét đến vấn đề bản quyền và có trích dẫn nguồn đầy đủ khi khai thác, sử dụng phục vụ cho dạy học và giáo dục.
3. Đáp án trắc nghiệm Lịch sử – Địa lý module 9 nội dung 2
1. Chọn đáp án đúng nhất
Theo tài liệu đọc, các phần mềm dạy học môn Lịch sử và Địa lí được phân chia thành 03 nhóm là
phần mềm thiết kế/biên tập học liệu số và trình diễn; Phần mềm hỗ trợ kiểm tra, đánh giá, Phần mềm hỗ trợ dạy học trực tuyến; Phần mềm hỗ trợ quản lí lớp học và hỗ trợ học sinh.
phần mềm thiết kế và biên tập nội dung dạy học, phần mềm hỗ trợ phát triển nội dung bài dạy, phần mềm hỗ trợ quản lí công việc của GV.
phần mềm biên tập nội dung dạy học, phần mềm giúp triển khai hoạt động dạy học, phần mềm kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
phần mềm hỗ trợ tổ chức dạy học cho GV, phần mềm quản lí công việc của GV, phần mềm biên soạn nội dung bài dạy.
Đề nghị luận xã hội chia thành hai kiểu bài: Nghị luận về tư tưởng đạo lý (bàn luận về những vấn đề thuộc tư tưởng, đạo đức, lối sống, cách ứng xử) và nghị luận về hiện tượng đời sống (bàn luận về những hiện tượng, những sự việc cụ thể xảy ra trong đời sống hàng ngày, mang tính cấp bách, gần gũi, có ảnh hưởng đến cuộc sống).
Với từng kiểu bài, thí sinh cần triển khai theo các luận điểm rõ ràng.
Cụ thể, với kiểu bài nghị luận về tư tưởng đạo lý, thí sinh cần triển khai thành các luận điểm như sau:
Luận điểm 1: Giải thích các khái niệm về tư tưởng đạo đức.
Luận điểm 2: Nhận định, đánh giá về biểu hiện/vai trò của tư tưởng đạo lý.
Luận điểm 3: Liên hệ – Phản đề (Bàn luận mở rộng các tư tưởng vấn đề trái ngược).
Luận điểm 4: Bài học nhận thức, hành động cho bản thân, kết luận.
Với tài liệu này Website giaovienthcs.com sẽ giúp giáo viên và học sinh có thêm nguồn ngữ liệu phong phú cho bài văn HSG của mình
1. Đáp án trắc nghiệm Công nghệ module 9 – Câu hỏi ôn tập
1. Chọn đáp án đúng nhất
Trong Chương trình GDPT 2018, định hướng chung về việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học bộ môn là gì?
Tạo điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học bộ môn.
Tiến tới sử dụng bài giảng điện tử cho tất cả các chủ đề được quy định trong chương trình.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học bộ môn.
Khuyến khích giáo viên đưa ra các nhiệm vụ học tập để học sinh tự học với nguồn học liệu có sẵn trên internet.
2. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn câu trả lời đúng nhất.
Hãy chỉ ra phương pháp dạy học có ưu thế với việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn Công nghệ cấp TH theo chương trình GDPT năm 2018
Dạy học hợp tác.
Dạy học giải quyết vấn đề.
Dạy học dựa trên dự án.
Dạy học trực quan.
3. Chọn đáp án đúng nhất
Dạy học dựa trên dự án có khả năng phát triển toàn diện các phẩm chất và năng lực cho HS trong dạy học môn Công nghệ cấp TH vì
Giáo viên phải vận dụng tổng hợp các phương pháp dạy học để tổ chức.
Giáo viên truyền thụ tri thức lí thuyết mang tính hệ thống cho học sinh.
Học sinh được giáo viên trang bị kĩ năng cơ bản để vận dụng trong học tập và thực tiễn cuộc sống.
Học sinh lắng nghe, tham gia và thực hiện các yêu cầu tiếp thu tri thức được giáo viên hướng dẫn.
4. Chọn các đáp án đúng
Trong Chương trình môn Công nghệ cấp TH, thiết bị dạy học có ưu thế ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học là
Nhận thức công nghệ.
Sản phẩm công nghệ.
An toàn công nghệ.
Dụng cụ chứa mẫu vật về tự nhiên.
5. Chọn đáp án đúng nhất
Làm thế nào để tăng hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học trong môn Công nghệ cấp TH?
Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh làm việc với thiết bị dạy học.
Giáo viên sử dụng thiết bị dạy học để minh họa nội dung bài học.
Giáo viên sử dụng thiết bị dạy học để phân tích nội dung bài học.
Học sinh tự khai thác thiết bị dạy học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
6. Chọn các đáp án đúng
Việc lựa chọn và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học môn Công nghệ cấp TH của giáo viên phụ thuộc những yếu tố nào?
Nội dung của chủ đề/bài học.
Các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực.
Năng lực công nghệ của đồng nghiệp.
Cơ sở vật chất của nhà trường.
7. Chọn đáp án đúng nhất
Việc đánh giá trong dạy học môn Công nghệ 2018 (cấp TH) phụ thuộc vào yếu tố nào?
Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực đặc thù công nghệ được quy định trong Chương trình tổng thể và chương trình môn Công nghệ.
Các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực đặc thù công nghệ, các chủ đề được quy định trong Chương trình tổng thể và chương trình môn Công nghệ.
Bối cảnh giáo dục, khả năng của HS, năng lực của GV, điều kiện của cơ sở giáo dục và địa phương.
Việc hướng dẫn học sinh học từ thấp đến cao về các mối liên hệ và quan hệ nhân quả diễn ra trong thiên nhiên, trong xã hội và trong mối quan hệ giữa xã hội, con người và môi trường.
8. Chọn đáp án đúng nhất
Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ đắc lực cho phương pháp đánh giá nào sau đây trong dạy học môn Công nghệ cấp TH?
Đánh giá qua hồ sơ học tập.
Hỏi – đáp.
Kiểm tra viết.
Quan sát.
9. Chọn đáp án đúng nhất
Khi dạy chủ đề hoa và cây cảnh trong đời sống, giáo viên tổ chức cho học sinh đi thăm công viên Tao Đàn. Cách làm này của giáo viên thể hiện rõ nhất nguyên tắc dạy học phát triển phẩm chất, năng lực nào?
Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho HS.
Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.
Kiểm tra, đánh giá theo năng lực.
Đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại của nội dung dạy học.
10. Chọn đáp án đúng nhất
“Thay vì mỗi nhóm sẽ làm tất cả câu hỏi của giáo viên giao trong một lượt thì mỗi nhóm chỉ cần làm một câu hỏi do giáo viên chỉ định và sau đó mỗi nhóm sẽ xoay vòng để góp ý cho những câu hỏi của nhóm khác.” Mô tả trên phù hợp với kĩ thuật dạy học…
Động não.
Công đoạn.
Tia chớp.
Khăn trải bàn.
11. Chọn các đáp án đúng
Tại sao nói phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập trong dạy học môn Công nghệ cấp TH khai thác được nhiều lợi thế khi ứng dụng công nghệ thông tin?
Hồ sơ học tập đa dạng, phong phú nên có thể số hóa để tiết kiệm không gian và kéo dài thời gian lưu trữ hồ sơ.
Hồ sơ học tập chứng minh được sự tiến bộ của người học về một chủ đề/ lĩnh vực nào đó theo thời gian.
Kiểm tra, đánh giá theo năng lực.
Hồ sơ học tập giúp trưng bày/ giới thiệu thành tích mang tính điển hình của người học.
2. Đáp án trắc nghiệm Công nghệ module 9 – Nội dung 1
1. Chọn các đáp án đúng
Thiết bị công nghệ có những vai trò gì trong dạy học môn Công nghệ cấp TH?
Kích thích sự hứng thú học tập của học sinh.
Tăng cường tương tác giữa giáo viên với học sinh.
Nâng cao hiệu quả trong hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh.
Có thể thay thế vai trò của giáo viên.
2. Chọn các đáp án đúng
Nguồn học liệu số được sử dụng trong dạy học và giáo dục môn Công nghệ cấp TH có vai trò gì đối với học sinh?
Kích thích hứng thú học tập của học sinh, tạo cảm xúc tích cực và tạo điều kiện thực thi các nhiệm vụ học tập của học sinh.
Giúp học sinh chủ động tiếp cận không giới hạn nguồn tài nguyên liên quan đến môn học.
Giúp học sinh tự học hoàn toàn, không cần vai trò hướng dẫn, tổ chức của giáo viên.
Khuyến khích học sinh tư duy dựa trên nền tảng khám phá, thử nghiệm.
3. Chọn các đáp án đúng
Vai trò của giáo viên đối với ứng dụng CNTT trong dạy học Công nghệ TH là:
Khai thác và sử dụng CNTT, truyền thông trong dạy học; tìm hiểu và tiếp cận các ứng dụng mới trong dạy học Công nghệ.
Hướng dẫn HS khai thác và sử dụng CNTT, truyền thông trong học tập Công nghệ và đời sống.
Tự học và hướng dẫn đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng CNTT, truyền thông trong dạy học Công nghệ.
Thiết kế các phần mềm, công cụ chuyên biệt dành cho dạy học Công nghệ.
4. Chọn các đáp án đúng
Công nghệ thông tin có vai trò gì trong dạy học môn Công nghệ ở trường TH?
Đa dạng hóa hình thức dạy học, giáo dục.
Tạo điều kiện học tập đa dạng cho học sinh.
Hỗ trợ giáo viên trong tự học, dạy học và giáo dục học sinh.
Có thể thay thế vai trò của giáo viên.
5. Chọn đáp án đúng nhất
Giáo viên tải về một video kể chuyện bằng hình ảnh từ Internet để phục vụ cho công tác giảng dạy và có ý định chia sẻ tài nguyên này cho nhiều đồng nghiệp trong trường học. Vậy, giáo viên đó cần lưu ý điều gì?
Không nên chia sẻ cho đồng nghiệp vì chỉ người tải về mới được phép sử dụng.
Nên chia sẻ cho đồng nghiệp vì tài liệu này phục vụ cho giáo dục không vì mục đích thương mại.
Không nên tải về và chia sẻ vì vi phạm bản quyền.
Nên xem xét đến vấn đề bản quyền và có trích dẫn nguồn đầy đủ khi khai thác, sử dụng phục vụ cho dạy học và giáo dục.
3. Đáp án trắc nghiệm Công nghệ module 9 – Nội dung 2
1. Chọn các đáp án đúng
Công nghệ thông tin có thể được ứng dụng để hỗ trợ giáo viên
Thiết kế và biên tập nội dung dạy học.
Đánh giá kết quả học tập và giáo dục.
Triển khai hoạt động dạy học và giáo dục.
Quản lí các hoạt động của học sinh.
2. Chọn các đáp án đúng
Ứng dụng nào sau đây thuộc nhóm phần mềm hỗ trợ tổ chức dạy học môn Công nghệ cấp TH cho giáo viên?
Youtube.
Gmail.
Google Forms.
Google Classroom.
3. Chọn đáp án đúng nhất
Theo tài liệu đọc học liệu số bao gồm:
Video, phim ảnh
Trang web dưới dạng URL
Máy tính và thiết bị liên quan
Giáo trình điện tử
4. Chọn đáp án đúng nhất
Máy tính bảng có những ưu điểm gì trong quá trình dạy – học?
Phổ biến, dễ sử dụng với tất cả giáo viên.
Là tiêu chuẩn của nền giáo dục hiện đại.
Tăng tính linh hoạt trong hoạt động dạy – học.
Phù hợp với tất cả đối tượng dạy – học.
5. Chọn đáp án đúng nhất
Muốn thiết kế một video clip (thời lượng khoảng 2~3 phút) để giới thiệu về phần cứng, phần mềm máy tính ở dạng hình ảnh minh hoạ, giáo viên Ngân có thể sử dụng phần mềm nào dưới đây?
Microsoft Word.
Microsoft PowerPoint.
Google Classroom.
Video Editor.
6. Chọn đáp án đúng nhất
GV sử dụng loa (speaker) để phát một bài hát trong chủ đề học tập/bài dạy trên lớp. GV đó đã sử dụng:
Đào tạo điện tử (e-Learning).
Thiết bị công nghệ.
Đồ dùng dạy học.
Nguồn học liệu số.
7. Chọn đáp án đúng nhất
Hãy chọn ra thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục?
Kahoot.
Microsoft PowerPoint.
Projector.
Google Classroom.
8. Chọn đáp án đúng nhất
Giáo viên sử dụng phần mềm Microsoft PowerPoint để xây dựng bài giảng “Làm đồ chơi” – môn Công nghệ lớp 3. PowerPoint thuộc nhóm phần mềm nào dưới đây?
Phần mềm thiết kế/biên tập học liệu số và trình diễn
Phần mềm hỗ trợ dạy học trực tuyến.
Phần mềm hỗ trợ quản lí lớp học và hỗ trợ học sinh
Phần mềm hỗ trợ kiểm tra, đánh giá
9. Chọn đáp án đúng nhất
Những công cụ, phần mềm có thể hỗ trợ quản lí công việc của giáo viên trong dạy học Công nghệ cấp TH là
Google Classroom, Google Forms.
PowerPoint, Video Editor.
Youtube, Kahoot.
OneNote, Gmail.
10. Chọn đáp án đúng nhất
Hãy chọn ra thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục.
Kahoot.
ActivInspire.
Máy chiếu.
Google Classroom.
4. Đáp án trắc nghiệm Công nghệ module 9 – Nội dung 3
1. Chọn đáp án đúng nhất
Phân tích và đánh giá việc ứng dụng công nghệ thông tin trong KHBD căn cứ vào hướng dẫn của văn bản nào?
Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ban hành ngày 18 tháng 12 năm 2020.
Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ban hành ngày 20 tháng 7 năm 2021.
Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH ban hành ngày 08/10/2014.
Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT ban hành ngày 26 tháng 8 năm 2020.
2. Chọn đáp án đúng nhất
Phần mềm nào dưới đây có thể hỗ trợ để tổ chức lớp học trực tuyến?
Facebook
Free Conference Call
Zalo
Zoom Meeting
3. Chọn đáp án đúng nhất
Khi dạy học các nội dung về công nghệ trong môn Công nghệ cấp TH, giáo viên có thể sử dụng các công cụ, phần mềm
OneNote.
Microsoft PowerPoint.
Gmail.
Google Classroom.
4. Chọn các đáp án đúng
Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Công nghệ cấp TH có ưu thế trong việc phát triển năng lực cốt lõi nào cho HS?
Công nghệ.
Tính toán.
Tin học.
Ngôn ngữ.
5. Chọn đáp án đúng nhất
Điểm chung của Google Classroom, Microsoft PowerPoint, Gmail là:
Thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục.
Website hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục.
Học liệu số hỗ trợ cho GV và HS.
Phần mềm hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục.
6. Chọn các đáp án đúng
Giáo viên có thể sử dụng những phần mềm nào để tổ chức dạy học các nội dung về tự nhiên và công nghệ trong môn Công nghệ cấp TH?
Kahoot.
Gmail.
Microsoft PowerPoint.
Youtube.
7. Chọn đáp án đúng nhất
Kho bài giảng e-leanring của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại địa chỉ chính thức là:
https://learning.moet.edu.vn
https://elearning.moet.gov.edu.vn
https://elearning.moet.edu.vn
https://elearning.edu.vn
8. Chọn đáp án đúng nhất
Khi giảng về chủ đề “Tự nhiên và Công nghệ” (Công nghệ 3, Chương trình 2018 trang 11), GV muốn học sinh phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ, giáo viên có thể chọn cộng cụ, phần mềm hỗ trợ nào dưới đây?
Kahoot.
Youtube.
Gmail.
Video Editor.
9. Chọn đáp án đúng nhất
Sắp xếp theo thứ tự các bước thiết kế chủ đề học tập/bài dạy có ứng dụng CNTT.
a. Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề/bài học
b. Xác định mạch nội dung, chuỗi các hoạt động học và thời lượng tương ứng
c. Xác định hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học; phương án kiểm tra đánh giá
d. Thiết kế các hoạt động dạy học cụ thể
e. Rà soát, chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch bài dạy
1-b, 2-a, 3-c, 4-d, 5-e.
1-a, 2-b, 3-c, 4-d, 5-e.
1-a, 2-b, 3-e, 4-c, 5-d.
1-a, 2-c, 3-b, 4-d, 5-e.
10. Chọn các đáp án đúng
Khi dạy học chủ đề Tự nhiên và Công nghệ (Chương trình môn Công nghệ cấp TH 2018), giáo viên có thể sử dụng những công cụ, phần mềm nào để thiết kế bài giảng?
Mô đun 9 “Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục học sinh Trung học cơ sở môn Toán” là một trong các mô đun bồi dưỡng giáo viên theo quyết định số 4660/QĐ-BGDĐT (kí ngày 04 tháng 12 năm 2019) về việc ban hành danh mục các mô đun bồi dưỡng giáo viên cốt cán và cán bộ quản lí cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán để thực hiện công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên, cán bộ quản lí cơ sở giáo dục phổ thông. Các mô đun bồi dưỡng này nhằm hỗ trợ giáo viên tổ chức và thực hiện được các hoạt động dạy học đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông 2018, đồng thời giúp giáo viên nâng cao năng lực, phát triển chuyên môn và nghiệp vụ theo các tiêu chí của chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông. Mô đun 9 do trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện theo yêu cầu của “chương trình phát triển các trường Sư phạm để nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí cơ sở giáo dục phổ thông (ETEP)” của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Nhiệm vụ học tập của học viên
Mô đun 9 được thiết kế theo hình thức học kết hợp: trực tiếp và trực tuyến, với các hoạt động tự học/học cộng tác qua mạng là chủ yếu. Vì vậy, nhiệm vụ học tập cụ thể của học viên ở khóa học này là:
Nhiệm vụ 1: Tự nghiên cứu 4 nội dung chính của tài liệu text và tài liệu bổ trợ (không bắt buộc);
Nhiệm vụ 2: Tự học qua mạng với 14 hoạt động học tập tương ứng với 4 nội dung chính của tài liệu text). Thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ học tập của hoạt động học tập yêu cầu;
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành bài tập thực hành cuối khoá “Xây dựng học liệu cho các hoạt động trong Kế hoạch bài dạy có ứng dụng CNTT” và nộp sản phẩm thực hiện trên hệ thống LMS;
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành “Xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp” và nộp sản phẩm thực hiện trên hệ thống LMS;
Nhiệm vụ 5: Trao đổi, thảo luận, chia sẻ phản hồi, thực hiện các khảo sát theo yêu cầu của khóa học.
Video hướng dẫn chi tiết
CHUẨN BỊ CÁ NHÂN VÀ ÔN TẬP KIẾN THỨC CŨ
Xem đồ hoạ thông tin, video clip hướng dẫn sử dụng và khai thác hệ thống LMS;
Xem đồ hoạ thông tin hướng dẫn việc học tập và các quy chế học tập mô đun 9;
Xem đồ hoạ thông tin hướng dẫn khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên, học liệu số;
Thực hiện trắc nghiệm kiến thức của mô đun trước (10 câu hỏi).
Câu hỏi trắc nghiệm kiến thức của mô đun trước
1. Chọn đáp án đúng nhất
Mục tiêu của môn Toán trong chương trình GDPT 2018 giúp phát triển các năng lực Toán học gồm:
Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hoá toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hoá; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ học toán.
Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hoá toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
Tư duy và lập luận toán học; mô hình hoá toán học; giải quyết vấn đề; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
2. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây phù hợp với khái niệm “năng lực” theo CT GDPT 2018?
Năng lực là tố chất sẵn có của cá nhân, giúp cá nhân thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể.
Năng lực cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và và các thuộc tính cá nhân thực hiện thành công một loại hoạt động trong mọi điều kiện.
Năng lực là tổng hoà của kiến thức, kĩ năng, và các thuộc tính cá nhân giúp HS có thể giải quyết được các nhiệm vụ học tập mà GV đã chuyển giao.
Năng lực giúp con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân để thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định trong những điều kiện cụ thể.
3. Chọn đáp án đúng nhất
Trong việc áp dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực, vai trò chủ yếu của giáo viên là gì?
Thuyết trình, giải thích, minh họa các nội dung kiến thức cho học sinh trong giờ học.
Dạy cho học sinh giải các dạng bài tập khác nhau và sửa chữa các lỗi sai của học sinh.
Tổ chức, hướng dẫn cho học sinh tham gia hoạt động, tạo những tình huống có vấn đề để học sinh tích cực tham gia các hoạt động học tập.
Giữ gìn kỉ luật lớp học, chấn chỉnh tình trạng mất trật tự để việc học có thể diễn ra nghiêm túc.
4. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn đáp án đúng nhất.
Mục đích trọng tâm của đánh giá năng lực là gì?
Đánh giá khả năng người học vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học được vào giải quyết vấn đề thực tiễn của cuộc sống.
Xác định việc đạt được kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.
Đánh giá xếp hạng giữa những học sinh với nhau và vì sự tiến bộ của mỗi HS.
Đánh giá ở mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng dến đánh giá trong khi học
5. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn đáp án đúng nhất.
Hãy nối thứ tự các bước trong quy trình tổ chức một hoạt động dạy học một chủ đề nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh được quy định trong công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH (2014):
Nguyên tắc nào sau đây được thực hiện khi kết quả học sinh A đạt được sau nhiều lần đánh giá vẫn ổn định, thống nhất và chính xác?
Đảm bảo tính phát triển.
Đảm bảo tính hệ thống.
Đảm bảo độ tin cậy.
Đảm bảo tính linh hoạt.
7. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn đáp án đúng nhất.
Để thu thập thông tin của một người học, từ đó đánh giá năng lực qua một dự án cụ thể trong môn Toán, công cụ nào sau đây là hiệu quả nhất?
Đề kiểm tra.
Hồ sơ học tập.
Bảng tiêu chí đánh giá (Rubric).
Bảng kiểm (Checklist).
8. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn đáp án đúng nhất
Để hệ thống hoá lại các tứ giác đặc biệt ở lớp 8, kĩ thuật dạy học nào phù hợp để thực hiện trong tình huống này?
Kĩ thuật sơ đồ tư duy.
Kĩ thuật KWL.
Kĩ thuật khăn trải bàn.
Kĩ thuật mảnh ghép.
9. Chọn đáp án đúng nhất
Hãy nối tên các phương pháp với bản chất của nó sao cho phù hợp:
Phương án nào sau đây không KHÔNG thuộc về nguyên tắc dạy học, giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực?
Tăng cường hoạt động khai thác sâu sắc các kiến thức theo năng lực của HS.
Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học sinh
Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.
Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập.
Giai đoạn học tập
GIỚI THIỆU NỘI DUNG 1 VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, HỌC LIỆU SỐ VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ TRONG DẠY HỌC, GIÁO DỤC
Mục tiêu chính
Trình bày được vai trò của công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục.
Sau khi tìm hiểu xong nội dung 1, người học sẽ:
1. Nêu được một cách khái quát về công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh;
2. Trình bày được xu hướng ứng dụng công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh hiện nay;
3. Giải thích được vai trò của công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh.
Hướng dẫn cách đọc và nội dung trọng tâm cần quan tâm
Người học cần nắm khái quát nội dung vắn tắt ở mục 1.1 về các thuật ngữ cơ bản: công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ. Mục 1.2 trình bày những xu hướng mới trong việc khai thác, sử dụng công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh để người học xác định các hướng ứng dụng và liên hệ với thực tiễn nghề nghiệp của mình. Trọng tâm của nội dung 1 là mục 1.3, người học cần tập trung tìm hiểu kĩ vai trò của công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục thông qua các ý cơ bản và một số ví dụ minh họa theo luận điểm: công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ hỗ trợ để thực hiện một cách hiệu quả các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh; công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ không thể thiếu được khi thực hiện một số hoạt động cụ thể trong dạy học, giáo dục học sinh trong bối cảnh mới. Với phần 1.4, người học cần đọc khái quát để nhận biết các yêu cầu đối với việc ứng dụng công nghệ thông tin, học liệu số, thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục.
Người học có thể tìm hiểu thêm về các nội dung chi tiết để mở rộng, bổ sung thêm kiến thức tóm tắt trong tài liệu đọc ở phần tài nguyên chia sẻ, bao gồm tài liệu đọc thêm, đồ hoạ thông tin đã được biên soạn, tài liệu tham khảo được đính kèm nhằm phát triển bản thân nhất là phát triển quan điểm toàn diện về việc ứng dụng công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh.
Hoạt động 1 – Khám phá
Hoạt động 1 – Khám phá
a. Tên hoạt động: Khám phá
Mô tả: Tìm hiểu khái quát về công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh.
b. Mục tiêu cần đạt:
Trình bày khái quát về công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục.
c. Nhiệm vụ của người học (qua mạng)
– CV.1. Xem tài liệu text các nội dung mục 1.1.
d. Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá
– Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ.
– Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động.
– Đánh giá: đạt 100% các công việc được giao để thực hiện hoạt động tiếp theo.
1.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, HỌC LIỆU SỐ VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ TRONG DẠY HỌC, GIÁO DỤC
1.1.1. Công nghệ thông tin trong dạy học, giáo dục
a) Tại Việt Nam, thuật ngữ “công nghệ thông tin” (CNTT) được giải thích là “tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kĩ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lí, lưu trữ và trao đổi thông tin số”, thông qua các tín hiệu số . Các công cụ kĩ thuật hiện đại chủ yếu là máy tính và viễn thông nên ngày nay, nhiều người thường sử dụng thuật ngữ “CNTT và truyền thông” (ICT) như một từ đồng nghĩa rộng hơn cho CNTT (IT) . Nhìn chung, khi nói đến CNTT trong dạy học, giáo dục, chúng ta cần nói đến ba phương diện: (1) Kho dữ liệu, học liệu số, phục vụ cho dạy học, giáo dục; (2) Các phương tiện, công cụ kĩ thuật hiện đại như máy tính, mạng truyền thông, thiết bị công nghệ với đặc điểm chung là cần nguồn điện năng để vận hành và có thể sử dụng trong dạy học, giáo dục; (3) Phương pháp khoa học, công nghệ, cách thức tổ chức, khai thác, sử dụng, ứng dụng nguồn học liệu số, thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục. Trong phạm vi của tài liệu này, chúng ta quan tâm nhiều hơn đến phương diện (3) – ứng dụng CNTT nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của các hoạt động dạy học, giáo dục.
b) Khi hướng dẫn triển khai mô hình ứng dụng CNTT trong trường phổ thông, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) sử dụng mô hình phân lớp với bốn lớp cơ bản:
– Lớp giao tiếp: website trường học, mạng xã hội, thư điện tử;
– Lớp dịch vụ công trực tuyến về GDĐT của nhà trường: trao đổi thông tin về quá trình học tập, rèn luyện, nghỉ phép, đăng kí tham gia các hoạt động ngoại khóa, các câu lạc bộ trong nhà trường;
– Lớp ứng dụng và cơ sở dữ liệu: ứng dụng CNTT hỗ trợ đổi mới dạy – học và kiểm tra, đánh giá như ứng dụng soạn bài giảng điện tử, phần mềm thí nghiệm ảo, mô phỏng, ứng dụng học tập trực tuyến, kho tài liệu, giáo án, bài giảng, học liệu điện tử.
– Lớp hạ tầng và các điều kiện đảm bảo khác: các thiết bị phục vụ ứng dụng CNTT trong dạy học trên lớp học.
c) Việc ứng dụng CNTT trong dạy học, giáo dục có một số lợi ích, đặc điểm:
– Tính hiệu quả: tương xứng với chi phí đầu tư ban đầu, việc ứng dụng CNTT giúp quá trình dạy học, giáo dục trở nên thuận tiện hơn, hướng đến hiệu quả mong đợi, lâu dài. Chẳng hạn, trong những điều kiện bất khả kháng như thời tiết cực đoan hay dịch bệnh, không thể tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục theo cách thông thường, việc ứng dụng CNTT có thể duy trì quá trình dạy học, giáo dục một cách hiệu quả. Bên cạnh đó, CNTT tạo điều kiện cá nhân hóa của giáo viên (GV) và học sinh (HS) trong thực hiện nhiệm vụ. GV có thể kịp thời xây dựng, chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện các hồ sơ dạy học, giáo dục, giảm phụ thuộc yếu tố không gian, thời gian. HS có thể chủ động tìm kiếm, thu thập, xử lí dữ liệu để hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
– Tính đồng bộ: việc khai thác, ứng dụng CNTT trong quản lí, tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục có sự đồng bộ từ cấp Bộ GDĐT đến các địa phương, cơ sở giáo dục phổ thông (GDPT) thông qua các chỉ đạo thống nhất về: (1) mô hình ứng dụng CNTT, (2) mức tối thiểu cơ sở hạ tầng và thiết bị CNTT, (3) nguồn, dạng và dữ liệu, (4) hình thức tổ chức, quản lí và vận hành hệ thống quản lí dữ liệu. Nhờ đó, việc định dạng, lưu trữ, khai thác dữ liệu về GV, HS và những dữ liệu khác liên quan quá trình dạy học, giáo dục có tính thống nhất trong cả nước. Nhờ tính đồng bộ, thống nhất mà việc ứng dụng CNTT trong kiểm tra, đánh giá, tổ chức các kì thi, xử lí kết quả với quy mô lớn được các bên liên quan phối hợp thực hiện nhịp nhàng, hiệu quả.
– Tính thông minh: không chỉ hỗ trợ GV, HS tìm kiếm, xử lí thông tin, việc ứng dụng CNTT còn cho phép tạo ra các sản phẩm hỗ trợ, thay thế các mô hình động, các thí nghiệm ảo, các chuyến du hành khám phá ảo mà việc thực hiện trực tiếp có nhiều khó khăn. Các sản phẩm công nghệ mới không ngừng được cải tiến, cập nhật, dễ khai thác hơn, nhiều chức năng hơn. Từ đó, đặc tính này đáp ứng nhu cầu hiện tại, định hình xu hướng phát triển về mục tiêu, nội dung, hình thức, cách thức tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục ở tương lai để đáp ứng nhu cầu phát triển không ngừng của con người.
1.1.2. Học liệu số trong dạy học, giáo dục
a) Liên quan đến việc quản lí, tổ chức đào tạo , bồi dưỡng, tập huấn qua mạng Internet, thuật ngữ “học liệu số” hay “học liệu điện tử” được giải thích là tập hợp các phương tiện điện tử phục vụ dạy và học, gồm: giáo trình điện tử, sách giáo khoa (SGK) điện tử, tài liệu tham khảo điện tử, bài kiểm tra đánh giá điện tử, bản trình chiếu, bảng dữ liệu, các tệp âm thanh, hình ảnh, video, bài giảng điện tử, phần mềm dạy học, thí nghiệm mô phỏng và các học liệu được số hóa khác. Những học liệu này được số hóa theo kiến trúc định dạng và kịch bản nhất định, được lưu trữ trên các thiết bị công nghệ, điện tử như CD, USB, máy tính, mạng máy tính nhằm phục vụ cho việc dạy và học .
b) Việc phân loại học liệu số có nhiều cách khác nhau, chẳng hạn:
– Phân loại theo dạng thức kĩ thuật, học liệu số bao gồm các phần mềm máy tính (kể cả các phần mềm thí nghiệm mô phỏng), văn bản (text), bảng dữ liệu, âm thanh, hình ảnh, video và hỗn hợp các dạng thức nói trên.
– Phân loại theo mục đích sử dụng học liệu số trong các bước của hoạt động học, học liệu số có thể được chia thành: học liệu số nội dung dạy học, giáo dục, gồm hình ảnh, video, bài trình chiếu, thí nghiệm ảo; học liệu số nội dung kiểm tra đánh giá, gồm bài tập, câu hỏi trắc nghiệm, câu hỏi tự luận, phiếu khảo sát… Việc phân loại học liệu số nên nhằm mục đích sử dụng hay vận dụng thế nào trong dạy học, giáo dục để đạt được mục tiêu, yêu cầu cần đạt.
c) Học liệu số có một số lợi ích, đặc điểm nổi trội hơn học liệu truyền thống:
– Tính đa dạng: học liệu số tồn tại dưới nhiều dạng thức khác nhau như phần mềm máy tính, văn bản (text), bảng dữ liệu, âm thanh, hình ảnh, video, bài trình chiếu….
– Tính động: nhờ khả năng phóng to, thu nhỏ, thay đổi màu sắc, thay đổi hướng, cách di chuyển hay xuất hiện, nhiều học liệu số tạo hứng thú trong dạy học, giáo dục, phù hợp với hoạt động nhận thức, khám phá và vận dụng trong quá trình tổ chức hoạt động học. Việc tìm kiếm thông tin trên các sách, tài liệu điện tử được thực hiện dễ dàng hơn, nhanh chóng với các siêu liên kết, các tính năng của phần mềm. Tính động của học liệu số còn thể hiện ở khả năng lưu trữ, chuyển đổi giữa các dạng thức khác nhau, các hình thức khác nhau tùy theo ý tưởng dạy học, giáo dục và những điều kiện vận dụng cụ thể. Ngoài ra, tính động còn cho phép sử dụng học liệu số một cách linh hoạt và hướng đến sự tương tác một cách chủ động giữa người học và học liệu số cũng như giữa người học và người dạy.
– Tính cập nhật: nhờ khai thác ưu điểm tức thời và tốc độ của CNTT, việc phát hành, cập nhật nguồn học liệu số thường thuận tiện hơn, nhanh chóng hơn, khó bị giới hạn bởi khoảng cách địa lí hay giãn cách xã hội. Nguồn học liệu số không ngừng được bổ sung, điều chỉnh, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người dùng và những thay đổi của cuộc sống thực tiễn, nhằm chính xác hóa thông tin, cập nhật những kết quả của hoạt động nhận thức và khám phá những điều mới mẻ. Điều này cũng nhắc nhở GV, HS cần quan tâm đến tính cập nhật thường xuyên và nhanh chóng của học liệu số để xem xét điều chỉnh phù hợp, kịp thời.
1.1.3. Thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục
a) Thuật ngữ thiết bị dạy học, giáo dục thường được dùng để chỉ những máy móc, dụng cụ, phụ tùng cần thiết cho hoạt động dạy học, giáo dục . Bên cạnh các thiết bị truyền thống, nhiều thiết bị công nghệ được khai thác trong dạy học, giáo dục. Chẳng hạn, máy ghi âm, quay phim, chụp hình kĩ thuật số, máy quét, máy vi tính, máy chiếu là các thiết bị công nghệ đang được nhiều GV sử dụng. Nhờ có các thiết bị này, chúng ta có thể tạo ra các tệp âm thanh, hình ảnh, video clip, bài giảng điện tử, chuyển các giáo trình, SGK, tài liệu tham khảo, bài kiểm tra từ dạng bản giấy sang giáo trình điện tử, SGK điện tử, tài liệu tham khảo điện tử, bài kiểm tra đánh giá điện tử. Trong giới hạn của tài liệu này, thiết bị công nghệ có thể được hiểu là những phương tiện, máy móc, thiết bị có chức năng thu nhận, xử lí, truyền tải thông tin dữ liệu phục vụ hoạt động dạy học, giáo dục, có thể trong giai đoạn chuẩn bị, soạn thảo các kế hoạch, hoặc khi tổ chức dạy học, giáo dục, hay khi kiểm tra, đánh giá, tổng kết.
b) Trên bình diện chung, thiết bị công nghệ có thể được chia thành hai nhóm:
– Nhóm cơ bản: gồm các thiết bị tối thiểu mà các cơ sở giáo dục cần có để tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục như máy tính, máy chiếu, hệ thống âm thanh,…
– Nhóm nâng cao: gồm các thiết bị hiện chưa có trong danh mục bắt buộc đối với các cơ sở giáo dục như bảng tương tác, camera, máy tính bảng,…
c) Thiết bị công nghệ có một số đặc điểm như sau:
– Tính phụ thuộc nguồn điện năng: thiết bị công nghệ là các thiết bị kĩ thuật hiện đại, phụ thuộc vào nguồn điện năng. Chẳng hạn, máy ghi âm, máy quay phim, máy chụp hình micro ngừng hoạt động khi thiết bị hết pin. Chúng ta cũng không thể sử dụng máy quét, máy vi tính, máy chiếu khi cúp điện mà không có bộ sạc dự phòng.
– Tính đa phương tiện: những thiết bị công nghệ khai thác các phần mềm để trình diễn các dữ liệu và thông tin, sử dụng đồng thời các hình thức chữ viết, âm thanh, hình ảnh qua hệ thống máy vi tính một cách tích hợp có thể tạo ra khả năng tương tác giữa người sử dụng và hệ thống điều hành thiết bị, kích thích và tạo hứng thú nhận thức của HS cũng như hỗ trợ HS tích cực khám phá và thực hành. Tính đa phương tiện còn thể hiện ở chỗ cho phép GV, HS thực hiện nhiều chức năng trên cùng một thiết bị trong hoạt động dạy học, giáo dục. Chẳng hạn, GV, HS có thể sử dụng máy tính để lưu trữ thông tin, tìm kiếm thông tin, xử lí thông tin, trình diễn thông tin, học tập và tương tác với cộng đồng theo kế hoạch một cách chủ động và tích cực.
– Tính trực quan: thiết bị công nghệ được sử dụng nhằm hỗ trợ thu, phát thông tin, tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục. Tiếp xúc một cách trực quan mô phỏng một phần hay toàn phần thực tiễn, HS có thể lĩnh hội được chân thật, sống động các biểu tượng, định hướng thực hành dựa trên khả năng làm chủ cấu trúc, thực hiện các thao tác, qui trình cơ bản.
Hoạt động 2 – Chuyển đổi
a) Mô tả: Khám phá các xu hướng ứng dụng CNTT hiện nay qua giới thiệu một số thuật ngữ và hình thức dạy học mới đang được quan tâm.
b) Mục tiêu cần đạt:
Nhận ra được xu hướng ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục hiện nay.
c) Nhiệm vụ của người học (qua mạng):
– CV.1. Thực hiện khảo sát nội dung về một số xu hướng ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục hiện nay.
– CV.2. Xem tài liệu text bao gồm các nội dung mục 1.2.
d) Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá:
– Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ, có câu hỏi chuyển tiếp để xác nhận.
– Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động.
– Đánh giá: đạt 100% các công việc được giao để thực hiện hoạt động tiếp theo.
1.2. CÁC XU HƯỚNG HIỆN NAY TRONG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỌC LIỆU SỐ VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ TRONG DẠY HỌC, GIÁO DỤC
1.2.1. Công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục
Chuyển đổi số là quá trình thay đổi tổng thể và toàn diện của cá nhân, tổ chức về cách sống, cách làm việc và phương thức sản xuất dựa trên các công nghệ số, trong đó công nghệ số là công nghệ xử lí tín hiệu số hay CNTT . Theo Hồ Tú Bảo , chuyển đổi số có ba cấp độ:
(1) Số hóa: tạo dạng số của các thực thể và kết nối trên mạng;
(2) Mô hình hoạt động số: khai thác các cơ hội số để xây dựng mô hình hoạt động;
(3) Chuyển đổi: Thay đổi tổng thể và toàn diện tổ chức với mô hình hoạt động mới.
Được xác định là một trong những lĩnh vực có tác động xã hội, liên quan hàng ngày tới người dân, thay đổi nhận thức nhanh nhất, mang lại hiệu quả, giúp tiết kiệm chi phí cần ưu tiên chuyển đổi số trước , ngành Giáo dục đã tăng cường ứng dụng CNTT , từ mức cơ bản đến nâng cao, đảm bảo các trường có website, kết nối Internet, phòng máy tính Tin học, thiết bị trình chiếu4, thực hiện chuyển đổi số trong dạy học, giáo dục. Bên cạnh việc số hóa thông tin, phát triển nguồn học liệu số và những hệ thống cơ sở dữ liệu lớn, chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục còn biểu hiện qua những thay đổi về văn bản pháp lí, tạo điều kiện thuận lợi cho mô hình giáo dục số, đổi mới phương pháp dạy học, giáo dục, đổi mới kiểm tra, đánh giá HS, đảm bảo tính khách quan, hiệu quả trong giáo dục.
1.2.2. Công nghệ thông tin và ứng dụng để đổi mới phương pháp dạy học, hình thức dạy học, kiểm tra đánh giá
a) Đổi mới hình thức, phương pháp dạy học, giáo dục
Chuyển đổi số trước tiên là chuyển đổi nhận thức11 và điều này thể hiện rõ qua việc Bộ GDĐT chấp nhận hình thức tổ chức thực hiện các hoạt động dạy học trên hệ thống dạy học trực tuyến, thông qua môi trường Internet nhằm nâng cao chất lượng dạy học, phát triển năng lực sử dụng CNTT và truyền thông, thúc đẩy chuyển đổi số trong ngành Giáo dục, mở rộng cơ hội tiếp cận giáo dục cho HS, tạo điều kiện để HS được học ở mọi nơi, mọi lúc . Dựa trên mức độ tham gia của máy tính và ứng dụng CNTT, chúng ta có thể khái quát ba hình thức dạy học: (1) Dạy học trực tiếp có ứng dụng CNTT4; (2) Dạy học trực tuyến hỗ trợ dạy học trực tiếp tại cơ sở GDPT; (3) Dạy học trực tuyến thay thế dạy học trực tiếp tại cơ sở GDPT, học từ xa13. Ngành Giáo dục hướng tới tối thiểu 15% số tiết học theo hình thức dạy học trực tiếp có ứng dụng CNTT4, cho phép HS học trực tuyến tối thiểu 20% nội dung chương trình, ứng dụng CNTT để giao bài tập về nhà và kiểm tra sự chuẩn bị của HS trước khi đến lớp học, 100% cơ sở giáo dục triển khai công tác dạy và học từ xa11.
Để đạt được các mục tiêu nêu trên, ngành Giáo dục không ngừng phát triển nền tảng hỗ trợ dạy và học trực tuyến, từ xa, ứng dụng triệt để CNTT trong công tác quản lí, dạy học, giáo dục. Thư viện điện tử được khuyến khích xây dựng , phát triển ở những nơi có điều kiện. Các kho học liệu số dùng chung toàn ngành, phục vụ GDPT được thường xuyên cập nhật các bài giảng điện tử, học liệu số đa phương tiện, SGK điện tử, phần mềm mô phỏng và các học liệu khác12. Nguồn tài nguyên học liệu số của Bộ GDĐT ngày càng phong phú hơn sau những hội thi thiết kế bài giảng điện tử, hợp tác với các đơn vị phát triển học liệu số . Sự ra đời và ngày càng phát triển về cả thị trường và công nghệ cho những nền tảng này cho thấy “giáo dục số” có lí do để tồn tại, và tiềm năng có thể là tương lai của giáo dục.
Sự phong phú, đa dạng của nguồn học liệu số, những hình thức dạy học mới đã thúc đẩy sự đổi mới phương pháp, kĩ thuật dạy học, giáo dục, chuyển đổi cách tương tác giữa GV và HS trong mô hình giáo dục số. Chẳng hạn, GV có thể sử dụng phương pháp dạy học Lớp học đảo ngược khi triển khai hình thức dạy học trực tuyến hỗ trợ dạy học trực tiếp tại cơ sở GDPT. Sự “đảo ngược” được hiểu là sự thay đổi chiến lược sư phạm qua việc triển khai mục tiêu, nội dung và các hoạt động học tập theo hướng chủ động, có chiến lược. Ngược với mô hình lớp học truyền thống, ở lớp học đảo ngược, GV gửi học liệu số (bài giảng điện tử, video về lí thuyết và bài tập cơ bản) qua Internet cho HS xem trước và tự học theo sự gợi ý gián tiếp, thực hiện bài tập, thảo luận trước khi học trực tiếp với GV. Khi tương tác thực, HS được GV giải đáp thắc mắc, làm bài tập khó, thảo luận sâu hơn về kiến thức theo định hướng và nhu cầu cá nhân. Lớp học đảo ngược là cơ hội triển khai hiệu quả việc lấy HS làm trung tâm, dành thời gian nhiều hơn với từng cá nhân: người chưa hiểu kĩ bài học, có nhu cầu phát triển, có tiềm năng. Lớp học đảo ngược khai thác triệt để ưu điểm của công nghệ thông tin và giải quyết một cách khá hiệu quả các hạn chế của dạy học truyền thống nhưng cần HS có kỉ luật và ý chí, có năng lực tự học với điều kiện nhất định về CNTT, học liệu số, thiết bị công nghệ.
Với hình thức dạy học trực tuyến thay thế dạy học trực tiếp tại cơ sở GDPT, học từ xa, GV cần tổ chức các giờ học trực tuyến trực tiếp, bảo đảm HS tương tác, trao đổi thông tin theo thời gian thực với GV và những HS khác trong cùng một không gian học tập13. Tuy nhiên, ngoài những buổi học trực tiếp hoặc trực tuyến chương trình GDPT có sự hướng dẫn của GV thì có thể HS tự đăng kí tham gia những khóa học mở đại trà MOOC hoàn toàn trực tuyến trên môi trường học ảo, không có sự hỗ trợ và giúp đỡ trực tiếp từ GV.
Dù đổi mới phương pháp, tổ chức dạy học, giáo dục có ứng dụng CNTT theo hình thức nào, GV cũng cần có: (1) hiểu biết nội dung dạy học (Content Knowledge) để dạy đúng và dạy đủ; (2) hiểu biết sư phạm (Pedagogical Knowledge) để dạy học hợp lí và hấp dẫn; (3) hiểu biết công nghệ (Technological Knowledge) để gia tăng hứng thú, động cơ học tập của HS, đạt hiệu quả dạy học cao nhất. GV cần chú ý đến các thành tố TK, PK, CK của mô hình TPACK và trả lời một số câu hỏi gợi ý:
– Nội dung dạy học, giáo dục có thể được thể hiện bằng CNTT như thế nào?
– Phương pháp, kĩ thuật dạy học, giáo dục nào phù hợp khi ứng dụng CNTT?
– Với các yêu cầu cần đạt và khả năng của HS thì CNTT có thể hỗ trợ dạy học, giáo dục thế nào?
– Với nền tảng kiến thức, kĩ năng đã có của HS, khi tiếp xúc với CNTT và tham gia các bài học có ứng dụng CNTT, GV cần chú ý điều gì?
– Việc khai thác CNTT theo định hướng dạy học, giáo dục nội dung tri thức cụ thể với mục tiêu và yêu cầu cần đạt đã phù hợp, khả thi chưa?
b) Đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh
Những năm gần đây, việc kiểm tra, đánh giá có nhiều đổi mới, cải tiến đột phá dựa trên nền tảng của CNTT. Nhiều bài thi được chuyển từ hình thức tự luận sang trắc nghiệm và hướng dần đến trắc nghiệm trên máy vi tính. Các phần mềm hỗ trợ quản lí, soạn thảo đề kiểm tra trắc nghiệm, chấm bài trắc nghiệm dựa trên các bản số hóa bài thi với độ chính xác cao đã giúp rút ngắn thời gian chấm bài, sớm công bố kết quả. Hệ thống ngân hàng câu hỏi trực tuyến của các môn học và phần mềm kiểm tra, đánh giá tập trung qua mạng phục vụ GV, HS phổ thông được tiếp tục xây dựng và thường xuyên cập nhật12. Nếu việc kiểm tra trắc nghiệm được tổ chức trực tuyến hoặc làm bài trực tiếp trên máy vi tính thay vì làm bài giấy, HS có thể nhận được kết quả phản hồi lập tức ngay khi hoàn thành mà không cần mất thời gian chờ đợi quá trình số hóa bài thi giấy. Đây là một trong những thành tựu quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả về tính khách quan, nhanh chóng của kiểm tra, đánh giá trong thực tiễn phát triển giáo dục nước ta hiện nay.
Hiện nay, các trường phổ thông được phép sử dụng hồ sơ điện tử thay thế hồ sơ giấy, ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập, giáo dục HS14, 15. Đặc biệt, HS THCS/THPT được sử dụng điện thoại trong giờ học để phục vụ cho việc học tập, làm bài kiểm tra trên giấy hoặc trên máy tính, hoặc thực hiện các bài thực hành, dự án học tập . Thậm chí, “trường hợp HS không thể đến cơ sở GDPT tại thời điểm kiểm tra, đánh giá định kì vì lí do bất khả kháng, việc tổ chức kiểm tra, đánh giá định kì được thực hiện bằng hình thức trực tuyến”13 cũng là minh chứng cho thấy việc ứng dụng CNTT trong kiểm tra, đánh giá đã có những bước cải tiến đáng kể, đảm bảo tính khách quan, hiệu quả trong giáo dục.
1.2.3. Công nghệ thông tin và ứng dụng trong giáo dục thông minh và xây dựng hệ sinh thái giáo dục
a) Giáo dục thông minh
Theo Uskov, Howlet và Jain (2017), giáo dục thông minh (SMARTER Education) có “sự tích hợp toàn diện công nghệ, khả năng tiếp cận và kết nối mọi thứ qua Internet bất cứ lúc nào và ở đâu”. Các thành tố được thiết lập theo một hệ thống chỉnh thể, có tác động tương hỗ, thúc đẩy chất lượng và hiệu quả của quá trình giáo dục, bao gồm: tự định hướng (self-directed), tạo động lực (motivated), tính thích ứng cao (adaptive); các nguồn lực, tài nguyên, học liệu mở rộng (resources); dựa trên nền tảng công nghệ (technology); khuyến khích sự tham gia (engagement); sự phù hợp (relevance). Với sự trợ giúp của CNTT, giáo dục thông minh tạo ra phương thức hoàn toàn khác, hướng đến sự phân hóa, cá thể hóa, cá nhân hóa cao độ. Hệ thống kết nối con người – thông tin – vật thể, máy móc tạo thành một chuỗi liên kết, thúc đẩy quá trình chuyến đổi thiết chế giáo dục thành một hệ sinh thái đổi mới và sáng tạo .
b) Hệ sinh thái giáo dục
Một hệ sinh thái là tổng thể các thành tố được kết nối và không có trung tâm của hệ sinh thái, nghĩa là không có thành tố nào quan trọng hơn thành tố khác. Hệ sinh thái giáo dục là môi trường trong đó công nghệ giáo dục và các nguồn lực khác cùng tương tác, phối hợp để phát triển năng lực (NL), phẩm chất (PC) cho người học. Mỗi thành phần trong hệ sinh thái giáo dục tương tác và góp phần mang lại lợi ích tối đa khi HS sử dụng nguồn lực này để đạt được mục tiêu học tập.
Nếu xem mỗi người là một hệ sinh thái bởi hoạt động và mối liên hệ hữu cơ vô cùng phức tạp giữa cơ thể, cảm xúc, tư duy thì hoạt động giáo dục trong tương quan của hệ sinh thái giáo dục sẽ có thể gồm các yếu tố: con người, môi trường, điều kiện xung quanh và các tương tác khác. Trong môi trường giáo dục nói chung và môi trường số hóa, hệ sinh thái giáo dục có thể phân tích: người học với kinh nghiệm, kĩ năng và động cơ, hứng thú và tính tích cực học tập; người dạy và các lực lượng giáo dục hỗ trợ; các tác động giáo dục đa dạng trong đó cần chú trọng đến nền tảng CNTT và truyền thông được kết nối; các tác động khác từ môi trường thực tiễn, từ tương tác xã hội và vấn đề phát sinh trong cuộc sống, các cơ hội và thách thức.
Hệ sinh thái trong giáo dục đúng nghĩa không phải là phần mềm hay một hệ thống phần mềm, mà đó là một môi trường tổng hợp với các thành tố khác nhau cùng tương tác, góp phần đáp ứng mục tiêu giáo dục. Cụ thể, hệ sinh thái giáo dục thông minh gồm nhiều thành phần kết nối với nhau, từ chương trình đến nội dung, kế hoạch, học liệu số, các gợi mở về hình thức tổ chức, phương pháp và kĩ thuật dạy học, giáo dục cũng như các kinh nghiệm và ý tưởng có liên quan đến dạy học, giáo dục; các môi trường giả định về thực hành, rèn luyện và ứng dụng trong dạy học, giáo dục được kết cấu thành mạng lưới logic và hợp lí để thực thi hoạt động này hiệu quả.
c) Công nghệ hiện đại và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong giáo dục
Gần đây, công nghệ hiện đại ngày càng được sử dụng nhiều hơn trong các lĩnh vực của cuộc sống. Xu hướng phát triển công nghệ chỉ ra rằng đặc trưng cho tương lai chính là các thiết bị thông minh, gọi chung là “mạng kĩ thuật số thông minh”. Các thiết bị công cụ phần mềm, nội dung số và dịch vụ là một “mạng kĩ thuật số thông minh” và bộ ba “thông minh”, “kĩ thuật số” và “mạng” là các thành phần quan trọng định hình cho công nghệ tương lai (Panetta, 2018). Baheti và Gill (2011), Brown (2015), Bulut và Akçacı (2017), Panetta (2018) dự đoán trong một vài thập kỉ tới của thế kỉ 21, sự phát triển về mọi lĩnh vực đời sống, kinh tế – xã hội và con người sẽ bị ảnh hưởng bởi công nghệ như Internet vạn vật (Internet of Things – IoT), dữ liệu lớn (Big data) và khoa học dữ liệu (Data science), điện toán đám mây (Cloud computing), Robot và máy móc thông minh (Robotics), trí tuệ nhân tạo (AI), công nghệ thông minh (Smart technology) và thiết bị thông minh (smart devices).
Trong tương lai gần, sự kết hợp giữa trí tuệ nhân tạo và hệ thống dạy học thông minh cho phép các ứng dụng trên máy tính dự đoán suy nghĩ, phản ứng của HS, từ đó GV điều chỉnh các tác động dạy học, giáo dục thích ứng với từng HS. Khi máy tính trở nên “quen thuộc” với hành vi của một người học, thì nhiệm vụ hướng dẫn, phân công, chấm điểm và hỗ trợ nội dung mới cho từng cá nhân có thể sẽ tự động hoá. Có thể đề cập một vài ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong dạy học, giáo dục:
– Sự tương tác của người học với hệ thống trợ giảng thông minh (ITS), tư vấn trong giáo dục, đào tạo trực tuyến thích nghi (adaptive e-Learning); ứng dụng Robot trong hoạt động dạy học; ứng dụng nhận diện khuôn mặt (face recognition);
– Các công nghệ mới như thực tế ảo (Virtual reality – VR), thực tế tăng cường (Augmentic reality – AR), thực tế hỗn hợp (Mixed reality – MR) tạo ra các cơ hội người dùng tương tác trong không gian vật chất thực/ảo và đa chiều. Xem Hình 1.2.
Đây là những định hướng ứng dụng cần quan tâm bởi những thành tựu của khoa học và công nghệ đòi hỏi giáo dục phải định hướng nâng lên tầm cao mới từ những thành quả đã đạt được góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
Tóm lại, ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong dạy học, giáo dục đang là xu hướng và nhiệm vụ mà đội ngũ GV chúng ta cần quan tâm để hướng tới giáo dục thông minh, đổi mới tổng thể, toàn diện nhận thức, phương pháp, kĩ thuật triển khai.
Câu hỏi
1. Chọn câu trả lời Đúng hoặc Sai
Phát biểu này đúng hay sai?
Chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục hướng đến phát triển nền tảng hỗ trợ dạy và học từ xa, ứng dụng triệt để công nghệ số trong công tác quản lí, giảng dạy và học tập; số hoá tài liệu, giáo trình; xây dựng nền tảng chia sẻ tài nguyên giảng dạy và học tập theo hình thức trực tiếp và trực tuyến.
Đúng
Sai
2. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu này đúng hay sai?
Giáo dục thông minh là giáo dục trong một môi trường giáo dục truyền thống được hỗ trợ bởi công nghệ hiện đại, sử dụng các công cụ và thiết bị thông minh.
Đúng
Sai
3. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu này đúng hay sai?
Đào tạo từ xa (Distance Learning) là hình thức đào tạo sử dụng kết nối mạng Internet để thực hiện việc học tập, nghiên cứu như: lấy tài liệu học, tham gia hoạt động học trực tuyến, giao tiếp giữa người học với người học và người học với giáo viên.
1. Đáp án module 9 môn Khoa học tự nhiên THCS – Câu hỏi ôn tập
”1. Chọn đáp án đúng nhất
Khái niệm “năng lực” theo CT GDPT 2018 là
là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, … thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể.
”2. Chọn đáp án đúng nhất
Mục tiêu dạy học môn Khoa học tự nhiên là hình thành và phát triển ở HS
Năng lực khoa học tự nhiên, các năng lực chung và phẩm chất chủ yếu
3. Chọn đáp án đúng nhất
Để phát triển thành phần vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học của năng lực khoa học tự nhiên, giáo viên tạo cơ hội cho học sinh
đề xuất hoặc tiếp cận với các tình huống thực tiễn.
”4. Chọn đáp án đúng nhất
Dạy học trực quan hay phương pháp dạy học trực quan trong môn Khoa học tự nhiên sẽ có ưu thế phát triển thành phần nào của năng lực khoa học tự nhiên?
nhận thức khoa học tự nhiên, tìm hiểu tự nhiên
”5. Chọn đáp án đúng nhất
Cơ sở để lựa chọn phương pháp và kĩ thuật dạy học, giáo dục chủ đề (bài học) trong môn khoa học tự nhiên là
mục tiêu dạy học môn Khoa học tự nhiên, nội dung dạy học, đặc điểm của phương pháp và kĩ thuật dạy học, bối cảnh giáo dục.
”6. Chọn đáp án đúng nhất
Nội dung dạy học môn Khoa học tự nhiên được cấu trúc trong bao nhiêu chủ đề khoa học?
4
”7. Chọn đáp án đúng nhất
Yêu cầu cần đạt trong môn Khoa học tự nhiên có:
Tính mở hoặc tính giới hạn
”8. Chọn đáp án đúng nhất
Quá trình tổ chức thực hiện trong mỗi hoạt động học gồm có các bước
(1) Báo cáo, thảo luận
(2) Chuyển giao nhiệm vụ học tập
(3) Kết luận, nhận định, định hướng
(4)Thực hiện nhiệm vụ học tập
Trình tự các hoạt động đó là:
(2) →(4) →(1)→(3)
”9. Chọn đáp án đúng nhất
Với hai mô hình đánh giá sau đây
Theo mô hình bên phải
”10. Chọn đáp án đúng nhất
Điểm khác biệt cơ bản giữa 3 công cụ thang đo, bảng kiểm, rubric là
Số lượng các tiêu chí cần đánh giá và số lượng các mức độ đạt được của từng tiêu chí
2. Đáp án module 9 môn Khoa học tự nhiên THCS – Nội dung 1
1. Chọn đáp án đúng nhất
Các đặc điểm của ứng dụng CNTT trong dạy học, giáo dục có thể là
Tính đồng bộ, tính thông minh, tính hiệu quả
2. Chọn đáp án đúng nhất: Học liệu số trong dạy học, giáo dục học sinh trung học cơ sở có thể bao gồm
Sách giáo khoa điện tử, tài liệu tham khảo điện tử, bài kiểm tra đánh giá điện tử, bản trình chiếu, bảng dữ liệu, các tệp/file âm thanh, hình ảnh, video, bài giảng điện tử, thí nghiệm ảo
3. Chọn đáp án đúng nhất
Hình thức dạy học, các thành tố của quá trình dạy học, cơ hội học tập, hình thức phối hợp giữa nhà trường với phụ huynh
4. Chọn đáp án đúng nhất
Lựa chọn đáp án thích hợp điền vào chỗ … trong câu sau đây:
“Dạy học có ứng dụng CNTT bậc phổ thông sẽ góp phần phát triển ở HS …”
Năng lực đặc thù, năng lực tin học, năng lực tự chủ và tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, phẩm chất trung thực, phẩm chất trách nhiệm
5. Chọn đáp án đúng nhất
Việc ứng dụng CNTT trong dạy học, giáo dục HS trung học cơ sở cần đảm bảo:
tính khoa học, tính sư phạm, tính thực tiễn, tính pháp lí
3. Đáp án module 9 môn Khoa học tự nhiên THCS – Nội dung 2
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về thiết bị công nghệ và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục ở các trường trung học?
Điện thoại được xem là một thiết bị công nghệ. Theo quy định mới nhất, HS được phép sử dụng điện thoại trong giờ học
Câu 2: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về nguồn học liệu số, loại học liệu số trong dạy học THCS?
Nguồn tranh ảnh trên https://www.shutterstock.com/ là nguồn học liệu số miễn phí cho GV dạy học các môn khoa học tự nhiên
Câu 3: Dạng học liệu số nên ưu tiên sử dụng để giúp HS phát triển thành phần tìm hiểu tự nhiên của năng lực khoa học tự nhiên là:
video, thí nghiệm ảo, bài trình chiếu đa phương tiện.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây là sai về chức năng chính của một số phần mềm?
Ưu thế của Google Forms là thiết kế các loại bài tập tự luận.
Câu 5: Phát biểu nào sau đây là sai khi sử dụng phần mềm triển khai nội dung dạy học, lưu trữ và đánh giá kết quả học tập?
Phần mềm Google Drive cũng có ưu thế trong trình chiếu nội dung dạy học.
Câu 6: Phát biểu nào sau đây là sai khi sử dụng phần mềm MS PowerPoint?
Phần mềm MS PowerPoint có thể giúp HS và GV cùng tổ chức các trò chơi tương tác.
Câu 7:Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về PhET?
Tất cả các thí nghiệm ảo trên PhET đều có hỗ trợ tiếng Việt.
Câu 8: Phát biểu nào sau đây là sai khi lựa chọn phần mềm hỗ trợ hoạt động thiết kế, biên tập học liệu số?
Có thể dùng phần mềm Mindomo để thiết kế câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến.
Câu 9: Để tìm kiếm thông tin, học liệu trên Internet hỗ trợ hoạt động dạy học, GV cần có một số kĩ năng sau: Phát biểu nào sau đây là sai khi sử dụng phần mềm trong triển khai hoạt động học trực tiếp?
HS có thể sử dụng phần mềm Yenka để báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
Câu 10: Để tìm kiếm thông tin, học liệu trên Internet hỗ trợ hoạt động dạy học, GV cần có một số kĩ năng sau:
Xác định được mục tiêu tìm kiếm, có kĩ năng tìm kiểm, đánh giá được thông tin và học liệu tìm kiếm.
4. Đáp án module 9 môn Khoa học tự nhiên THCS – Nội dung 3
1. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sử dụng các hình thức dạy học có ứng dụng CNTT trong giáo dục phổ thông Việt Nam?
Dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược đã sử dụng hình thức dạy học trực tuyến thay thế trực tiếp.
2. Chọn đáp án đúng nhất
Với mô hình lớp học đảo ngược thì CNTT đóng vai trò quan trọng ở bước nào trong 4 bước tổ chức một hoạt động học?
Bước 1 và bước 2
3. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về việc lựa chọn, sử dụng phần mềm để thiết kế, biên tập học liệu số cho hoạt động học?
Phần mềm Paint có thể dùng để chỉnh sửa học liệu số, phần mềm Yenka dùng để biên tập dạng học liệu số hình ảnh.
4. Chọn đáp án đúng nhất
Với hoạt động học trực tuyến có sử dụng thí nghiệm ảo trong môn Khoa học tự nhiên thì phát biểu nào sau đây là phù hợp?
Các phần mềm nên sử dụng là PhET và Google Classroom
5. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây là không phù hợp khi sử dụng phần mềm trong triển khai hoạt động học theo hình thức trực tuyến hỗ trợ trực tiếp?
Phần mềm Zalo, Facebook, Youtube không có tác dụng trong triển khai hình thức dạy học trực tuyến hỗ trợ trực tiếp ở cấp THCS.
6. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về lựa chọn, sử dụng phần mềm, thiết bị công nghệ triển khai tổ chức dạy học có ứng dụng CNTT?
Phần mềm Zoom có thể thay thế cho phần mềm Google Classroom trong tổ chức dạy học trực tuyến, không ràng buộc về yếu tố trả phí.
7. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về kế hoạch bài dạy có ứng dụng CNTT?
Hình thức dạy học trực tuyến thay thế dạy học trực tiếp có thể được áp dụng cho một phần của nội dung bài học hoặc chủ đề.
8. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây liên quan đến xây dựng kế hoạch bài dạy có ứng dụng CNTT là phù hợp nhất?
Mô tả một hoạt động học trong tiến trình dạy học bao gồm: Mục tiêu, nội dung hoạt động, PPDH/KTDH, phương án kiểm tra đánh giá, phương án ứng dụng CNTT.
9. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây là sai về thiết bị dạy học và học liệu trong kế hoạch bài dạy?
Thiết bị công nghệ và học liệu số không phải là thành phần của thiết bị dạy học và học liệu.
10. Chọn đáp án đúng nhất
Việc sử dụng thiết bị công nghệ và học liệu số cho mỗi hoạt động học phải phù hợp với:
sản phẩm học tập của HS, hoạt động của HS, PPDH/KTDH mà GV sử dụng.
5. Đáp án module 9 môn Khoa học tự nhiên THCS – Nội dung 4
Câu 1: Theo thông tư 20/2018/TT-BGDĐT về Chuẩn nghề nghiệp của GV, thì hoạt động tự học tập nâng cao năng lực (trong đó có năng lực CNTT) sẽ giúp đáp ứng tiêu chí:
Phát triển chuyên môn bản thân
Câu 2: Một kế hoạch tự học nâng cao năng lực CNTT hỗ trợ dạy học cần có
Mục tiêu và yêu cầu cần đạt, nội dung tự học, sản phẩm tự học, hình thức tự học, phương tiện và học liệu tự học, tiến trình tự học
Câu 3: Với mỗi hoạt động trong kế hoạch hỗ trợ GVPT đại trà nâng cao năng lực công nghệ thông tin theo chương trình ETEP thì cần có một số thông tin. Các thông tin cần phải có, bao gồm:
Loại hoạt động, kết quả cần đạt, thời gian thực hiện, người phối hợp
Câu 4: Bên cạnh hoạt động hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực CNTT theo quy định chương trình ETEP, GVPT cốt cán còn có thể hỗ trợ thường xuyên cho đồng nghiệp. Ý kiến nào sau đây là không phù hợp khi nói về hỗ trợ thường xuyên về ứng dụng CNTT cho đồng nghiệp:
Cần theo kế hoạch được phê duyệt bởi tổ trưởng chuyên môn
Câu 5: Để xây dựng, triển khai kế hoạch hỗ trợ GVPT đại trà nâng cao năng lực công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học và quản lí học sinh ở trường trung học cơ sở, GVPTCC cần hoàn thành:
5 hoạt động theo trình tự: Chuẩn bị học tập; Triển khai học tập: Hỗ trợ đồng nghiệp tự học mô đun 9; Đánh giá kết quả học tập mô đun bồi dưỡng; Đôn đốc GVPT/ CBQLCSGDPT trả lời phiếu khảo sát về mô đun bồi dưỡng; Xác nhận đồng nghiệp hoàn thành mô đun bồi dưỡngtrên hệ thống LMS
1. Đáp án module 9 THCS môn Ngữ văn – Câu hỏi ôn tập
1. Ý nào sau đây thể hiện ĐÚNG quan điểm cơ bản của việc xây dựng chương trình GDPT Ngữ văn 2018?
Lấy việc rèn luyện các kĩ năng giao tiếp (đọc, viết, nói và nghe) làm trục chính xuyên suốt cả ba cấp học.
2. Phát biểu nào sau đây KHÔNG thể hiện đúng yêu cầu đối với giáo viên trong việc tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực?
Giáo viên là người giữ vai trò chủ yếu trong việc đánh giá quá trình học tập của học sinh.
3. Yếu tố “cá nhân tự học tập và rèn luyện” đóng vai trò quyết định đến sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của mỗi học sinh.
Phát biểu trên đúng
4. Phương pháp dạy học và giáo dục được hiểu là (1) …, con đường hoạt động chung giữa người dạy và người học, trong những (2) … dạy học, giáo dục xác định, nhằm đạt tới (3) … dạy học và giáo dục đã xác định.
(1) cách thức, (2) điều kiện, (3) mục tiêu
5. Để HS có cơ hội trải nghiệm các tình huống hành động được mô phỏng về một chủ đề gắn với thực tiễn, thông qua đó phát triển năng lực và phẩm chất cá nhân, GV nên sử dụng phương pháp dạy học nào sau đây?
Dạy học dựa trên dự án
6. Khi triển khai yêu cầu cần đạt sau ở lớp 6 “Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân; dùng người kể chuyện ngôi thứ nhất chia sẻ trải nghiệm và thể hiện cảm xúc trước sự việc được kể”, để hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm của kiểu bài viết ấy, GV nên sử dụng phương pháp và kĩ thuật dạy học nào sau đây là phù hợp nhất?
PP dạy học theo mẫu và kĩ thuật sơ đồ tư duy
7. Phương pháp nào sau đây KHÔNG được sử dụng trong đánh giá định kì?
Quan sát
8. Ở hoạt động Khởi động, nếu GV muốn biết những gì HS đã biết và mong muốn được biết có liên quan đến bài mới, GV nên sử dụng công cụ đánh giá nào là phù hợp nhất?
Phiếu KWL
9. Để đánh giá yêu cầu cần đạt ở lớp 6: “Viết được bài văn kể lại một truyền thuyết hoặc cổ tích”, GV nên sử dụng phương pháp và công cụ đánh giá nào sau đây là phù hợp nhất?
Phương pháp đánh giá qua sản phẩm bài viết và công cụ rubric
10. Bài kiểm tra tự luận và bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan là những công cụ đánh giá của phương pháp đánh giá nào?
Kiểm tra viết
2. Đáp án module 9 THCS môn Ngữ văn – Nội dung 1
1. “Thay đổi tổng thể và toàn diện nhận thức, phương pháp, cách thức, kĩ thuật triển khai các hoạt động liên quan đến giáo dục trên môi trường số, ứng dụng CNTT” là biểu hiện của xu hướng nào khi ứng dụng CNTT và khai thác, sử dụng học liệu số, thiết bị công nghệ trong lĩnh vực giáo dục?
Đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá
Đôi mới phương pháp dạy học
Chuyển đổi số trong giáo dục
Xây dựng hệ sinh thái giáo dục
2. Giáo trình điện tử, sách giáo khoa điện tử, tài liệu tham khảo điện tử, bài kiểm tra đánh giá điện tử, bản trình chiếu, bảng dữ liệu, các tệp âm thanh, hình ảnh, video, bài giảng điện tử, phần mềm dạy học, thí nghiệm mô phỏng… được xem là loại thiết bị công nghệ nào?
Thiết bị công nghệ trong dạy học
Thiết bị công nghệ quản lí lớp học
Thiết bị công nghệ thiết kế nội dung bài học
Thiết bị công nghệ trong kiểm tra đánh giá
3. Phát biểu nào dưới đây là KHÔNG CHÍNH XÁC về vai trò đặc biệt quan trọng của CNTT trong việc phát triển GV?
Giúp GV giao được nhiều nhiệm vụ học tập hơn cho HS nhằm tăng cường tối đa kiến thức.
Hỗ trợ việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn của GV
Hỗ trợ và góp phần cải thiện kĩ năng dạy học, quản lí lớp học của GV
Giúp GV sử dụng hiệu quả nguồn học liệu một cách hiệu quả trong hoạt động dạy học.
4. Mô hình lớp học đảo ngược là mô hình khai thác triệt để những ưu điểm của CNTT vì:
Học sinh có thể chủ động, sáng tạo trong hình thức học tập, không phụ thuộc vào việc tương tác trực tiếp.
GV không nhất thiết phải tương tác trực tiếp với học sinh, vì đã có hệ thống bài học được chuẩn bị sẵn.
GV tương tác trực tiếp với học sinh để hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ học tập trực tuyến.
⊗Học sinh có thể tiếp cận nội dung bài học thông qua hệ thống bài giảng, tài liệu đã được chuẩn bị trước.
5. Khi thiết kế bài giảng PPT dùng trong giờ dạy học đọc hiểu văn bản, GV hạn chế việc sử dụng hình ảnh minh họa cho các hình ảnh được gợi lên từ văn bản. Đó là biểu hiện của YÊU CẦU nào trong số các yêu cầu dưới đây khi ứng dụng công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục?
Đảm bảo tính pháp lí
Đảm bảo tính logic, hệ thống
Đảm bảo tính sư phạm
Đảm bảo tính thực tiễn
6. Thầy/Cô hãy trao đổi và thảo luận về các công cụ, phần mềm thông dụng hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục trong môn Ngữ văn.
Trả lời:
– Các công cụ: laptop, máy chiếu, điện thoại thông minh, loa, ti vi, bảng vẽ điện tử…
– Các phầm mềm: Microsoft Teams, Zoom, Zalo, Google Meet, Padlet, Kahoot,…
3. Đáp án module 9 THCS môn Ngữ văn – Nội dung 2
1. Chức năng “tổ chức và quản lí lớp học trực tuyến” là của phần mềm nào sau đây?
Google Classroom
2. Phát biểu nào sau đây KHÔNG PHẢI LÀ chức năng của phần mềm Mentimeter?
Sử dụng để kiểm tra đánh giá trực tuyến thời gian thực.
Sử dụng để tổ chức, quản lí lớp học trực tuyến hoàn toàn.
Sử dụng để ghi nhận phản hồi của người học về một vấn đề.
Sử dụng để người học có thể bình chọn dựa trên các lựa chọn có sẵn.
3. “Học liệu số và thiết bị công nghệ tạo thêm cơ hội cho GV chủ động lựa chọn phương pháp dạy học, cách thức triển khai hoạt động học mà ở đó HS là chủ thể của hoạt động”. Phát biểu này để cập đến vai trò nào của học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục?
Góp phần phát triển hứng thú học tập của người học
Tác động đến các thành tố của quá trình dạy học, giáo dục
Tạo điều kiện và kích thích giáo viên tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục đa dạng, hiệu quả
Góp phần phát triển kĩ năng học tập của người học
4. Thầy A là giáo viên Ngữ văn của lớp 6/2 trường THCS X. Trong hoàn cảnh trường chưa được trang bị đầy đủ điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và giáo dục, học sinh không có máy tính cá nhân, điện thoại thông minh, trường hiện chỉ trang bị được cho giáo viên máy tính để bàn và máy chiếu ở một số phòng bộ môn. Thầy dự định ứng dụng công nghệ thông tin để tương tác với học sinh trong giờ học đọc hiểu văn bản. Theo thầy/cô, phần mềm nào phù hợp nhất để thầy A tổ chức các hoạt động học tương tác với học sinh trong giờ học này?
MS Power Point
5. Cô A là giáo viên Ngữ văn của lớp 6/1 trường THCS X. Trong hoàn cảnh học sinh phải nghỉ học trực tiếp vì dịch Covid, cô dự định ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện các giờ học trực tuyến nhằm hướng dẫn học sinh học tập theo kế hoạch giáo dục của tổ bộ môn và nhà trường. Theo thầy/cô, phần mềm nào sau đây PHÙ HỢP NHẤT để cô A tương tác với học sinh trong giai đoạn này?
Phần mềm hỗ trợ dạy học trực tuyến
Phần mềm thiết kế học liệu số và trình diễn
Phần mềm hỗ trợ kiểm tra, đánh giá
Phần mềm hỗ trợ quản lí lớp và hỗ trợ học sinh
6. Học liệu số dạng hình ảnh, video, bản trình chiếu có thể được sử dụng khi dạy loại nội dung dạy học nào?
Nói và nghe
Đọc
Viết
Tất cả đáp án đều đúng
7. Phần mềm nào PHÙ HỢP NHẤT để biên tập và xuất bản một video bài giảng phục vụ dạy học trực tuyến?
Kahoot
Google Classroom
Video Editor
Mentimeter
8. Microsoft Teams, Google Classroom là những phần mềm có chức năng gì?
Tổ chức hoạt động học tập cho học sinh
Hỗ trợ quản lí học sinh
Hỗ trợ kiểm tra đánh giá
Tổ chức và quản lí lớp học trực tuyến
9. Những thông tin nào sau đây mô tả đúng về máy tính và việc sử dụng máy tính trong dạy học Ngữ văn?
Là thiết bị có thể lưu trữ một lượng thông tin lớn và có thể được lấy ra khi cần
Là thiết bị có thể thực hiện các tác vụ thường xuyên với tốc độ nhanh hơn con người
Là thiết bị tích hợp chức năng âm li (ampli), loa, đài và đọc được các định dạng DVD, CD, SD, USB, có thể được di chuyển dễ dàng bằng cách xách tay.
Giáo viên có thể dùng máy tính để thiết kế các công cụ đánh giá trong đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì môn Ngữ văn.
Giáo viên sử dụng máy tính có cài đặt phần mềm PowerPoint để thiết kế bài giảng với đầy đủ kênh chữ, kênh hình, video, âm thanh, sơ đồ,… để dạy học các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe.
10. Việc tìm kiếm, tiếp nhận thông tin, học liệu số trong dạy học cần đảm bảo những yêu cầu nào sau đây? (Chọn nhiều đáp án)
Xác định đúng các bước tìm kiếm thông tin
Diễn đạt chính xác cú pháp câu lệnh tìm kiếm.
Xác định đúng mục tiêu, yêu cầu tìm kiếm, tiếp nhận thông tin.
Nhận diện đúng thông tin nhằm xác định mức độ chính xác và phù hợp của thông tin.
Kiểm chứng được thông tin.
4. Đáp án module 9 THCS môn Ngữ văn – Nội dung 3
1. Việc lựa chọn nguồn học liệu số cần đáp ứng những yêu cầu nào?
Tất cả các đáp án đều đúng
Phù hợp với tâm sinh lí, độ tuổi của người khai thác và sử dụng
Phù hợp với bản sắc văn hóa, dân tộc
2. Phần mềm nào PHÙ HỢP NHẤT để hỗ trợ kiểm tra, đánh giá trong dạy học trực tuyến?
Google Forms
3. Hình thức nào dưới đây là hình thức dạy học trực tuyến thay thế dạy học trực tiếp?
GV vừa tổ chức hoạt động dạy học trên lớp có ứng dụng CNTT, vừa triển khai hoạt động học trực tuyến bằng phần mềm MS Team.
GV tổ chức hoạt động dạy học trên lớp có ứng dụng CNTT thông qua sử dụng phần mềm MS-PowerPoint, kết hợp chiếu Video minh hoạ.
GV vừa tổ chức hoạt động dạy học trên lớp có ứng dụng CNTT, vừa triển khai hoạt động học trực tuyến bằng phần mềm Google Classroom.
Buổi học được thực hiện trực tuyến hoàn toàn thông qua phần mềm hỗ trợ dạy học trực tuyến (Google Meet, MS Team,…).
4. “Trước và sau tiết/ buổi học chính, GV sử dụng lớp học trực tuyến để triển khai một số hoạt động tự học và nhiệm vụ học tập, qua đó HS làm việc cá nhân hoặc theo nhóm tuỳ theo yêu cầu của GV”. Đây là ví dụ minh họa cho hình thức dạy học nào?
Học từ xa trong môi trường ảo.
Học theo mô hình kết hợp: trực tuyến và trực tiếp
Học với sự trợ giúp của công nghệ thông tin
Học với sự trợ giúp của máy tính và Internet
5. Cô Lan là giáo viên môn Ngữ văn, phụ trách dạy lớp 6A1, trường THCS X. Cô sẽ dạy về truyền thuyết Thánh Gióng. Cô đã xây dựng 1 video clip để giới thiệu về hội khỏe Phù Đổng trong nhà trường phổ thông. Cô dự định chiếu cho học sinh xem trong 3 phút. Theo Thầy/Cô, cô Lan có thể sử dụng video clip trên để tương tác với học sinh trong hình thức dạy học nào?
Tất cả đáp án đều đúng.
Dạy học trực tuyến hoàn toàn.
Dạy học theo mô hình kết hợp: học trực tiếp và học trực tuyến.
Dạy học trực tiếp trên lớp với sự trợ giúp của máy tính và Internet.
6. “Trong bước này cần mô tả rõ cách GV, HS sử dụng thiết bị công nghệ, phần mềm, học liệu để tổ chức và thực hiện các hoạt động học tập”. Phát biểu này đề cập đến bước nào trong quy trình thiết kế kế hoạch bài dạy có ứng dụng công nghệ thông tin?
Thiết kế các hoạt động dạy học cụ thể
Xác định hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học; phương án kiểm tra đánh giá
Xác định nội dung, chuỗi các hoạt động học và thời lượng tương ứng
Xác định mục tiêu dạy học của bài học
7. Đối với giáo viên, yếu tố nào KHÔNG ảnh hưởng đến hiệu quả của việc lựa chọn và triển khai các phương án ứng dụng công nghệ thông tin?
Rào cản về cơ sở vật chất thiết bị, đường truyền internet
Thời gian tổ chức các hoạt động học trên lớp
Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin của giáo viên
Thái độ của giáo viên đối với công nghệ thông tin
8. Việc tìm kiếm, tiếp nhận thông tin, học liệu số trong dạy học cần đảm bảo những yêu cầu nào sau đây?
Kiểm chứng được thông tin.
Nhận diện đúng thông tin nhằm xác định mức độ chính xác và phù hợp của thông tin.
Xác định đúng các bước tìm kiếm thông tin
Xác định đúng mục tiêu, yêu cầu tìm kiếm, tiếp nhận thông tin.
Diễn đạt chính xác cú pháp câu lệnh tìm kiếm.
9. Để lựa chọn phương án ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy học và giáo dục môn Ngữ văn, cần xem xét cụ thể các nhóm yếu tố chính nào sau đây?
Cơ chế, chính sách, định hướng phát triển của địa phương.
Phụ huynh, nhà trường, địa phương.
Kĩ năng, thái độ của học sinh và giáo viên.
Học sinh, giáo viên và nhà trường.
10. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng Xác định các bước thiết kế, biên tập học liệu số nội dung dạy học.
Câu trả lời
Bước 1: B . Xác định dạng học liệu số phù hợp với yêu cầu cần đạt và nội dung dạy học cụ thể
Bước 2: C. Lựa chọn nguồn học liệu số phù hợp để sử dụng cho việc việc thiết kế, biên tập nội dung dạy học
Bước 3: A. Lựa chọn, sử dụng phần mềm để thiết kế, biên tập nội dung dạy học
11. Xác định mục đích của việc lựa chọn thiết bị công nghệ và phần mềm trong tổ chức dạy học.
Để thiết kế, biên tập học liệu số phù hợp cho hoạt động học.
Để thực hiện quá trình kiểm tra đánh giá, phản hồi và lưu trữ sản phẩm học tập.
Để triển khai nội dung học liệu số
Để tạo sự thống nhất, đồng bộ giữa các giáo viên
Để tổ chức hoạt động học
5. Đáp án module 9 THCS môn Ngữ văn – Nội dung 4
1. Quy trình xây dựng kế hoạch tự học nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác, sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục của giáo viên cốt cán gồm có mấy bước?
5
2. “Hỗ trợ đồng nghiệp để phát triển nghề nghiệp thường xuyên, liên tục với một chiến lược, kế hoạch được chuẩn bị chu đáo từ tổ chuyên môn nhà trường” là yêu cầu của hình thức hỗ trợ đồng nghiệp nào?
Hỗ trợ đồng nghiệp thông qua sinh hoạt tổ chuyên môn
3. “Giáo viên cốt cán sẽ trực tiếp làm việc và trao đổi cùng với một số giáo viên đại trà về các nội dung cần thiết tại một địa điểm với thời gian quy định” là mô hình hướng dẫn đồng nghiệp nào?
Hỗ trợ trực tiếp với mô hình “một kèm nhiều”
4. “Giáo viên phối hợp với giảng viên triển khai các nội dung tập huấn theo kế hoạch; theo dõi, đánh giá, trợ giúp người học trong suốt quá trình thực hiện lớp tập huấn qua hệ thống quản lí học tập trực tuyến và các công cụ giao tiếp qua mạng khác” là yêu cầu của mô hình hỗ trợ đồng nghiệp nào?
Hỗ trợ đồng nghiệp thông qua tổ chức bồi dưỡng qua mạng
5. Giáo viên A tham gia vào khóa tập huấn bồi dưỡng qua mạng, vậy giáo viên này KHÔNG CẦN thực hiện việc nào sau đây?
Vận hành, điều khiển hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin đảm bảo các điều kiện kĩ thuật
Link tải tài liệu module 9: Tải về Link tải sản phẩm mô tả: Tải về Link tải KHDH môn Toán: Tải về
1. Đáp án trắc nghiệm module 9 môn Tin học THCS – Ôn tập
1. “…là tập hợp các phương tiện điện tử phục vụ dạy và học” Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.
Học liệu số.
2. Đâu là yêu cầu đối với việc ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học môn học/hoạt động giáo dục?
Đảm bảo tính thực tiễn.
Đảm bảo tính khoa học.
Đảm bảo tính pháp lý.
3. ……….. là kết quả của sự kết hợp từ ba lĩnh vực cơ bản là nội dung chuyên môn, phương pháp sư phạm và ứng dụng công nghệ nhằm tạo chất lượng cao cho việc giảng dạy của giáo viên với công nghệ trong giáo dục.
Mô hình TPACK.
4. Lớp học đảo ngược là cơ hội để việc giảng dạy người học làm trung tâm được triển khai hiệu quả.
Tại lớp học, giáo viên hướng dẫn và điều hành các hoạt động học tập để học sinh phát triển nhận thức ở mức độ thấp.
5. Để lựa chọn một loại hình e-Learning phù hợp và đạt hiệu quả cao trong dạy học và giáo dục thì người học, người dạy cần chú ý đến một số vấn đề sau:
Khả năng tự học/tự nghiên cứu và nhu cầu cá nhân của người học;
Khả năng sư phạm và khả năng đáp ứng công nghệ của người dạy;
Hứng thú, sự đầu tư thời gian, sự chủ động cũng như sự thích nghi trong hoạt động tương tác của người học và người dạy.
Câu hỏi Thầy/Cô đã từng sử dụng các phần mềm vừa được giới thiệu trong quá trình công tác giảng dạy chưa?
Trả lời:
Đã, đang và tiếp tục sử dụng trong quá trình giảng dạy
Câu hỏi Nếu đã từng sử dụng, Thầy/Cô hãy chia sẻ ví dụ thực tế và những điều cần lưu ý khi sử dụng phần mềm đó trong dạy học hoặc giáo dục.
Khi sử dụng phần mềm dạy học cho một bài dạy, chúng ta cần xây dựng tốt kế hoạch bài dạy trước khi chuẩn bị sử dụng phần mềm. Hiện nay rất nhiều người còn có thói quen làm ngược lại.
POWERPOINT nội dung trình bày cần ngắn gọn, không lạm dụng, khi dạy các môn tự nhiên có thể chỉ xem như là một bảng phụ để vẽ các hình ảnh, đưa ra các đoạn video…
Thực hành & luyện tập
Đây là công việc tự thực hành tuỳ chọn theo cá nhân.
Hoạt động này hướng dẫn cài đặt một số công cụ, phần mềm phục vụ việc giảng dạy và phát trển chuyên môn. Thầy/cô tuỳ chọn xem và thực hành theo hướng dẫn một số công cụ, phần mềm phù hợp với nhu cầu của mình.
Hướng dẫn thực hiện công việc:
Bước 1. Nhấn chọn vào nút lệnh “Tải tài liệu”. Bảng tài liệu về các phần mềm sẽ hiển thị.
Bước 2. Hãy lựa chọn những phần mềm mà Thầy/Cô muốn tìm hiểu và nhấn vào biểu tượng con mắt để xem trực tiếp hoặc nhấn vào nút tải để tải tài liệu về máy.
Bước 3. Thực hành & luyện tập theo hướng dẫn của phiếu giao nhiệm vụ để có hiểu biết cơ bản về phần mềm trong hoạt động dạy học môn Tin học.
Câu hỏi 1: Thầy/Cô có thể kể tên những phần mềm khác mà mình sử dụng trong quá trình công tác.
Trả lời:
Word, Excel, Power Point, Ispring, Plicker, Quizziz, EnetViet, Azota ,…
Câu hỏi 2. Thầy/Cô có thể chia sẻ kinh nghiệm hoặc sản phẩm thực hiện theo hướng dẫn của PNV.
Trả lời:
2. Đáp án trắc nghiệm module 9 môn Tin học THCS – Nội dung 2
1. Theo tài liệu đọc học liệu số bao gồm:
Máy tính và thiết bị liên quan
2. Ứng dụng CNTT nào sau đây được dùng để hỗ trợ thiết kế và biên tập nội dung dạy học?
PowerPoint.
3. Để tổ chức cho học sinh trả lời các câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến, giáo viên sẽ dùng phần mềm nào dưới đây là phù hợp nhất?
Kahoot.
4. Để tổ chức cho học sinh tương tác học tập trực tuyến trong giai đoạn giãn cách xã hội, giáo viên sẽ dùng phần mềm nào dưới đây là phù hợp?
Google Classroom.
Padlet.
5. Hãy chọn ra thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục?
Projector.
6. Giáo viên sử dụng phần mềm PowerPoint để xây dựng bài giảng “Phần cứng máy tính” cho môn Tin học, THCS. PowerPoint thuộc nhóm công cụ, phần mềm nào dưới đây?
Nhóm công cụ phần mềm phát triển nội dung
7. Giáo trình điện tử, sách giáo khoa điện tử, tài liệu tham khảo điện tử, … được xem là:
Học liệu số
8. Hãy lựa chọn các thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục hiện nay.
máy chiếu vật thể
9. Giáo viên trình chiếu bài trình chiếu đa phương tiện bài “Phần cứng máy tính” – môn Tin học cho học sinh lớp 7. Giáo viên đang thực hiện:
Tổ chức và triển khai hoạt động dạy học.
10. Giáo viên sử dụng phần mềm Padlet để thông báo nội dung học tập và nhận bài tập của học sinh môn Tin học, THCS cho giai đoạn giãn cách xã hội. Giáo viên đang thực hiện:
Quản lí lớp học và phản hồi về người học.
Câu hỏi 1. Hãy chia sẻ tiêu chí mà Thầy/Cô dùng để lựa chọn thiết bị công nghệ, học liệu số phù hợp với các hoạt động dạy học môn Tin học thực hiện ở PGNV.
thuận tiện, hiệu quả, dễ sử dụng
Câu hỏi 2: Hãy chia sẻ tiêu chí mà Thầy/Cô dùng để lựa chọn phần mềm phù hợp với các hoạt động dạy học và giáo dục môn Tin học thực hiện ở PGNV.
Trả lời:
Phần mềm ổn định, tiện ích, thao tác tốt;
Phù hợp với nội dung dạy học.
Phù hợp với cơ sở vật chất của đơn vị.
Đáp ứng yêu cầu cần đạt
Đơn giản, dễ sử dụng, nhất là với người học
Giao diện thân thiện.
Thiết thực, hiệu quả
3. Đáp án trắc nghiệm module 9 môn Tin học THCS – Nội dung 3
Kho bài giảng e-leanring của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại địa chỉ chính thức là:
https://elearning.moet.edu.vn
2. Đâu là phần mềm, hệ thống dùng cho môn Tin học:
Tynker.
Microsofr Visio.
Scratch.
3. Các bước thiết kế chủ đề học tập/bài dạy có ứng dụng CNTT bao gồm mấy bước?
5 bước.
4. Sắp xếp theo thứ tự các bước thiết kế chủ đề học tập/bài dạy có ứng dụng CNTT.
Câu trả lời
1- Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề/bài học
2- Xác định mạch nội dung, chuỗi các hoạt động học và thời lượng tương ứng
3- Xác định hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học; phương án kiểm tra đánh giá
5. Giai đoạn “GV chuẩn bị sẵn các học liệu số đã có hoặc xây dựng các học liệu số để hỗ trợ bài dạy như phiếu học tập, phiếu giao nhiệm vụ, công cụ kiểm tra đánh giá, bài trình chiếu đa phương tiện, bài giảng (dạng văn bản), video, sản phẩm mô phỏng.” thuộc bước thứ mấy trong bước thiết kế chủ đề học tập/bài dạy có ứng dụng CNTT.
Thiết kế các hoạt động dạy học cụ thể
6. Đối với học sinh khối THCS, giáo viên có thể dạy học trực tuyến thông qua?
Padlet
Google classroom
7. Với yêu cầu cần đạt “Trình bày được tác dụng của công cụ tìm kiếm, thay thế trong phần mềm soạn thảo văn bản.” (Tin học – Lớp 6). Giáo viên có thể sử dụng hình thức dạy học nào sau đây:
Học theo mô hình kết hợp: trực tiếp và trực tuyến.
Học với sự trợ giúp của máy tính (và Internet).
Học từ xa trong môi trường học ảo – VLE.
8. Với yêu cầu cần đạt “Trình bày được tác dụng của công cụ tìm kiếm, thay thế trong phần mềm soạn thảo văn bản.” (Tin học – Lớp 6). Trong tình hình giản cách xã hội vì dịch Covid-19, giáo viên có thể sử dụng phương án ứng dụng Công nghệ thông tin nào sau đây:
Dạy học thông qua Google Classroom.
Dạy học thông qua Microsoft Teams.
9. Với yêu cầu cần đạt “Trình bày được tác dụng của công cụ tìm kiếm, thay thế trong phần mềm soạn thảo văn bản.” (Tin học – Lớp 6). Giáo viên có thể ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học như sau:
Yêu cầu học sinh nộp bài tập thông qua Google classroom.
10. Với yêu cầu cần đạt “Trình bày được tác dụng của công cụ tìm kiếm, thay thế trong phần mềm soạn thảo văn bản.” (Tin học – Lớp 6). Trong tình hình giản cách xã hội vì dịch Covid-19, giáo viên có thể phần mềm nào sau đây để kiểm tra người học với hình thức học từ xa trong môi trường học ảo – VLE:
Google Classroom.
Kahoot.
4. Đáp án trắc nghiệm module 9 môn Tin học THCS – Nội dung 4
1. Các hình thức hỗ trợ đồng nghiệp thông qua việc tổ chức:
Tự học và chia sẻ đồng nghiệp.
2. Lập kế hoạch hướng dẫn đồng nghiệp có quy trình gồm 5 bước, trong đó: “xác định mục tiêu và các nội dung bồi dưỡng, hỗ trợ chuyên môn” là bước thứ:
2
3. Việc xây dựng kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học, giáo dục và quản lí học sinh ở trường phổ thông bao gồm những nội dung cơ bản nào?
Tạo lập kế hoạch tự học và hướng dẫn đồng nghiệp (1); và triển khai, thực hiện các kế hoạch (2).
4. Có thể hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học, giáo dục và quản lí học sinh ở trường phổ thông thông qua:
Hỗ trợ trực tiếp với mô hình 1-1, 1-n.
Hỗ trợ gián tiếp với mô hình 1-1, 1-n.
5. Cô Đào là tổ trưởng của một Khối lớp ở một trường phổ thông. Cô vừa thực hiện thành công 1 dự án liên môn giúp học sinh tìm hiểu về hệ thống các trường trung học chuyên nghiệp và đào tạo nghề của địa phương. Cô muốn chia sẻ ý tưởng và hỗ trợ đồng nghiệp về dự án của mình.
Để khảo sát về hiện trạng và nhu cầu bồi dưỡng, tập huấn nội bộ phục vụ cho việc hướng dẫn đồng nghiệp, theo Thầy/Cô phần mềm nào dưới đây có thể hỗ trợ phù hợp nhất cho cô Đào?
Google Forms
Link tải tài liệu module 9: Tải về Link tải sản phẩm mô tả: Tải về Link tải KHDH môn Toán: Tải về
Giáo án Ngữ văn 6 sách Chân trời sáng tạo để các thầy cô tham khảo soạn giáo án điện tử lớp 6 năm 2021 – 2022, chuẩn bị cho các tiết học trên lớp đạt kết quả cao nhất.
Bộ giáo án Ngữ văn 6 này của Dự án Giáo án miễn phí Ngữ văn – Lịch sử – Địa lí – GDCD THCS của cô Hoàng Hà chia sẻ miễn phí. Mời các bạn cùng tham khảo
Office 365 là gói ứng dụng phần mền thương mại cung cấp nhiều phần mền hổ trợ cho người sử dụng. Phục vụ cho nhiều đối tượng nhu cầu sử dụng làm việc như: Công ty, trường học, cá nhân hay gia đình. Doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ.
Ngoài ra người dùng còn nhận được dung lượng lưu trữ trực tuyến. Kèm các tính năng được kết nối với điện toán đám mây. Giúp người dùng có thể dễ dàng làm việc mọi lúc, mọi nơi ở bất kỳ đâu. Mức độ an toàn và bảo mật cao nên bạn có thể an tâm.
Trong bộ phần mền Microsoft Office 365 bao gồm các gói ứng dụng phần mền như:
Gói ứng dụng văn phòng Microsoft office: Word 365, excel365, Outlook 365, powerpoint 365...
Phần mền ứng dụng máy chủ như: Exchange Server, SharePoint Server, và Lync Server.
Office 365 với ứng dụng văn phòng word, excel
Những tính năng nổi bật của Microsoft Office 365
Cho phép nhiều người cùng 1 lúc chỉnh sửa 1 tập tin văn bản.
Có thể xem và chỉnh sửa văn bản trên nhiều thiết bị khác nhau.
Có thể chỉnh sửa video và hình ảnh có trong bộ Office Professional Plus.
Quản lý trải nghiệm giao diện người dùng ở máy chủ server.
Tiết kiệm nhiều chi phí với doanh nghiệp sử dụng máy chủ server. Khi sử dụng gói Office 365 bạn không cần phải đầu tư máy chủ vật lý, cở sở hạ tần để lưu trữ dữ liệu.
Nếu bạn sử dụng máy củ server vật lý thì cần phải có chuyên gia IT bảo dường, bảo trì thiết bị, back up, cập nhật dữ liệu. Nhưng khi bạn sử dụng gói phần mền office 365. Thì mọi việc điều do Microsoft chịu tránh nhiệm.
Khi sử dụng office 365 giúp bạn tiện lợi không cần phải cài đặt ứng dụng trên từng máy tính. Mà tất cả điều làm qua mạng internet lưu trữ trên điện toán đám mây. Hổ trở sử dụng nhiều thiết bị như: Điện thoại thông minh, máy tính bảng, laptop, máy tính để bàn, pc, macbook..
Đồng bộ hóa Microsoft Outlook liên tục, nhanh và đầy đủ.
Làm việc trực tuyến hoặc offline. Truy cập email, lịch và danh bạ từ bất cứ nơi nào.
Chia sẻ tập tin dữ liệu và cộng tác dễ dàng với các đồng nghiệp.
Hổ trợ đa ngôn ngữ trên toàn thế giới dễ dàng sử dụng
Cấu hình máy tính cài đặt office 365
Bộ vi xử lý CPU: 2ghz trở lên.
Hệ điều hành window 10/ 8/ 8.1/ 7 và Mac OS
Bộ nhớ tối thiểu: RAM 2 GB (32 bit).
Bộ nhớ tối thiểu: RAM 4 GB (64 bit)
Đĩa cứng HDD hoặc SSD: 10 GB dung lượng đĩa sẵn dùng
Màn hình: Độ phân giải màn hình 1024 x 768, có cài đồ họa DirectX 10 trở lên.
1. Cài đặt office 365 tương tự như những phần mềm khác. Sau khi cài đặt xong chúng ta sẽ tiến hành Crack cho phần mềm
2. Hướng dẫn crack office 365 bằng phần mền Activate AIO Tools mới nhất
Activate AIO Tools là phần mền crack office 365 đơn giãn, hiệu quả và an toàn nhất. Đầu tiên bạn phải tải phần mền Activate AIO Tools về máy tính hoặc laptop ở được link bên dưới từ Sau đó thực hiện các bước crack như sau:
Khi tải file về bạn nên tắt phần mền diệt vius. Đối với win 10 thì tắt Phần mền diệt virus Window Defender đi. Nếu không khi tải về phần mền diệt virus sẽ xóa mất file cài đặt. Bạn sẽ không thể nào chạy được phần mền Crack Office 365.
Cách tắt phần mền diệt virus win 10
Bước 1: Giải nén file vừa tải về. Nhấp chuột phải vào tên file chọn Extract Here. Sau đó mở thư mục vừa giải nén ra. Nhấp chuột phải vào tên file Activate AIO Tools v3.1.2by Savio.cmd chọn Run as administrator.
Crack office 365
Bước 2: Giao diện phần mền Activate AIO tools xuất hiện. Bấm phím L.
Cách crack active office 365
Bước 3: Bấm phím số 5.
Cách crack active office 365
Bước 4: Đợi cho phần mền chạy, đến khi hiện nhấn phím bất kỳ để thoát. Nhấn Enter.
Đợi cho phần mền chạy crack office 365
Bước 5: Tiếp tục nhấn phím 0.
Cách crack active office 365 vĩnh viễn
Bước 6: Cửa sổ hộp thoại mới hiện ra. Nhấn Phím 1.
Kích hoạt office 365
Sau đó đợi cho phần mền chạy. Khi dòng chữ nhấn phím bất kỳ để tiếp tục. Nhấn Enter.
Cách crack active office 365 mới nhất
Bước 7: Tiếp tục nhấn phím 4.
Gia hạn active office 365
Đợi cho phần mền chạy xong nhấn phím bất kỳ để tiếp tục. Nhấn Enter. Sau đó tắt phần mền Activate AIO Tools và kiểm tra kết quả.
Giới thiệu đến thầy cô Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 6 Kết nối tri thức hay còn gọi là Giáo án Ngữ văn 6 Kế nối tri thức cả năm.
Giáo án Ngữ văn 6 Kết nối tri thức được soạn trên cơ sở công văn 5512 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. KHBD này sẽ là nguồn tham khảo quý giá để thầy cô soạn được một kế hoạch dạy học thật hoàn chỉnh. Chúc quý thầy cô thành công
Trong bài viết này xin giới thiệu Giáo án (Kế hoạch bài dạy) Toán 6 mới SGK bộ kết nối tri thức là tài liệu tốt giúp các thầy cô tham khảo trong quá trình dạy. Hãy tải ngay Giáo án KNTT- Toán 6 mới SGK bộ kết nối tri thức. GIAOVIENTHCS.COM nơi luôn cập nhật các kiến thức, học liệu phục vụ giảng dạy cho giáo viên THCS mới nhất. Chúc các thầy cô giáo thành công!!.
Tải về bản full giáo án cả năm
Link tải tài liệu module 9: Tải về Link tải sản phẩm mô tả: Tải về Link tải KHDH môn Toán: Tải về
“Thuê bao Office 365 của Microsoft sẽ được tặng 1TB lưu trữ trên OneDrive. Điều này có nghĩa ngoài việc có được sức mạnh tiện ích của bộ phần mềm Microsoft Office phổ biến nhất trên thế giới, kèm các ứng dụng cho máy tính xách tay, điện thoại thông minh, máy tính bảng, người dùng còn có thêm dung lượng lưu trữ không đổi với mức giá hết sức đột phá”, Khi đăng ký Office 365 Home với mức giá 9.99$US/ tháng mỗi người dùng sẽ nhận lưu lượng 1TB (1024GB) lưu trữ. Nay tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách tạo một tài khoản để có thể lưu trữ 1024 GB miễn phí (google drive chỉ có 15GB) và một tài khoản OFFICE 365.
Bước 2: Chọn Sign up đê đăng ký. Nhập các thông tin như hình. Riêng username sẽ gõ tuỳ ý nhưng không được có dấu cách. Code: admin@quoccanhvn. Nhấn Registry để đăng ký
Bước 3: Hệ thống sẽ cấp tài khoản và mật khẩu. Nhấn login để tiếp tục cập nhật số mật khẩu mới
Current password: Mật khẩu được cấp
New password: Mật khẩu mới của bạn muốn cài đặt
Confirm password: Xác nhận lại mật khẩu.
Xong các bước trên nhấn Sign in
Bước 4: Cập nhật số điện thoại, email: Nếu cần hoặc nhấn Skip để bỏ qua
Bước 5: Tải xuống và cài đặt công cụ One Driver for PC
Bước 6: Nhấn vào add an account để đăng nhập tài khoản
Như vậy bạn đã tạo được một ổ đĩa ảo: One Driver có dung lượng 1 TB tha hồ mà upload dữ liệu. Bạn có thể đăng nhập và sử sử dụng thuận tiện các dữ liệu mọi lúc mọi nơi chỉ cần có Internet.
Nếu bạn nào không tạo được tài khoản thì có thể để lại bình luận để mình chia sẻ một tài khoản free nhé!
Link tải tài liệu module 9: Tải về Link tải sản phẩm mô tả: Tải về Link tải KHDH môn Toán: Tải về
Giáo án Toán 6 sách Cánh diều hay còn gọi là Kế hoạch bài dạy môn Toán 6, mang tới đầy đủ các bài soạn trong cả năm học 2021 – 2022. Giúp thầy cô tham khảo, soạn giáo án lớp 6 năm 2021 – 2022 theo chương trình GDPT mới 2018
BẢN XEM TRƯỚC
TÀI VỀ BẢN FULL CẢ NĂM
Link tải tài liệu module 9: Tải về Link tải sản phẩm mô tả: Tải về Link tải KHDH môn Toán: Tải về
Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 (Luật số 58/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2014), áp dụng đối với những người lao động có hợp đồng lao động, tham gia đóng bảo hiểm xã hội và có xác nhận của cơ sở y tế.
Điều 25. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau
1. Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.
Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định thì không được hưởng chế độ ốm đau.
2. Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.
Điều 26. Thời gian hưởng chế độ ốm đau
1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d và h khoản 1 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:
a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;
b) Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.
2. Người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau như sau:
a) Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần;
b) Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau quy định tại điểm a khoản này mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.
3. Thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Luật này căn cứ vào thời gian điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.
Điều 27. Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau
1. Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm cho mỗi con được tính theo số ngày chăm sóc con tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi.
2. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội thì thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau của mỗi người cha hoặc người mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi con ốm đau quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
Điều 28. Mức hưởng chế độ ốm đau
1. Người lao động hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 26, Điều 27 của Luật này thì mức hưởng tính theo tháng bằng 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
Trường hợp người lao động mới bắt đầu làm việc hoặc người lao động trước đó đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội, sau đó bị gián đoạn thời gian làm việc mà phải nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau ngay trong tháng đầu tiên trở lại làm việc thì mức hưởng bằng 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng đó.
2. Người lao động hưởng tiếp chế độ ốm đau quy định tại điểm b khoản 2 Điều 26 của Luật này thì mức hưởng được quy định như sau:
a) Bằng 65% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên;
b) Bằng 55% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;
c) Bằng 50% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm.
3. Người lao động hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Luật này thì mức hưởng bằng 100% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
4. Mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày được tính bằng mức trợ cấp ốm đau theo tháng chia cho 24 ngày.
Năm học 2021 – 2022 tiếp tục là năm học đặc biệt khi ngành Giáo dục phải thực hiện mục tiêu kép, vừa đảm bảo chương trình dạy học vừa phòng, chống dịch COVID-19. Việc kết hợp dạy học trực tiếp và trực tuyến là một giải pháp linh hoạt, hữu hiệu, bảo vệ sức khoẻ cho thầy cô giáo, học sinh đồng thời đảm bảo tiến độ chương trình học.
Đại dịch COVID-19 thực sự tác động tiêu cực đến ngành Giáo dục và hiện nay cả giáo viên, học sinh vẫn đang từng bước phải thích ứng. Do vậy, khi cán bộ, giáo viên bị F0 thể nhẹ nhưng vẫn cố gắng giảng dạy theo hình thức trực tuyến cần phải được cảm thông, có phương án động viên, chia sẻ, dù chỉ bằng lời nói.
Giáo án (Kế hoạch bài dạy) môn Lịch sử địa lý 6 theo chương trình GDPT mới là mẫu giáo án một bài giảng theo chương trình mới để các thầy cô tham khảo phục vụ cho công tác soạn giáo án. Sau đây là nội dung chi tiết mời các bạn cùng tham khảo.
Tình hình dịch Covid 19 vẫn đang diễn ra phức tạp, nên nhiều địa phương vẫn gặp nhiều khó khăn trong quá trình tổ chức dạy học trực tuyến kết hợp trực tiếp. Nên em xin chia sẻ tài khoản zoom không giới hạn. Em sẽ hướng dẫn quý thầy cô tự làm, nếu không làm được quý thầy cô để lại bình luận để em tặng qua email nhé!
Video hướng dẫn:
I. Cách 1: Quý thầy, cô có thể tự tạo một tài khoản bằng cách thực hiện các bước sau (Chưa tới 2 phút)
B4: Nhập ngày tháng năm sinh tùy ý. Sau đó nhấn Continue
B5: Quay lại trang zoom.us để paste vào chỗ email. Sau đó nhấn Sign up
B6: Quay trở lại trang tempmail.dev để kích hoạt.
B7: Nhập thông tin: Tên, họ, mật khẩu và xác nhận mật khẩu sau đó nhấn Continue
B8: Nhấn Skip this Step (Bỏ qua)
B9: Nhấn go to my account
B10: Kiểm tra thành quả đã bỏ giới hạn 40 phút đến ngày 30 tháng 6
II. Tặng tài khoản free
Nếu quý thầy, cô thực hiện các bước trên không được thì hãy để lại email ở phần bình luận bên dưới. BQT sẽ gửi tặng quý thầy, cô một tài khoản free ạ. Xin cảm ơn sự quan tâm ủng hộ của quý thầy cô đối với Website: giaovienthcs.com
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU GÓP Ý BẢN MẪU SÁCH GIÁO KHOA LỚP 7 MÔN: Ngữ Văn
Bộ Chân trời sáng tạo.
Tên bài
Trang/dòng
Nội dung hiện tại
Đề nghị chỉnh sửa
Lí do đề xuất
Bài 2
Tr 36
-Tên gọi văn bản 2: Những tình huống hiểm nghèo.
– Viết: Yêu cầu viết một sự việc có liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử.
– Những tình huống nguy hiểm
– Yêu cầu viết một sự việc, nhân vật đã được học
– Từ hiểm nghèo thường nói về bệnh tật nhiều hơn là những tình huống trong cuộc sống.
– Chủ đề 2 “Bài học cuộc sống” (Truyện ngụ ngôn) nên phần yêu cầu viết một sự việc có liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử là chưa phù hợp.
Bài 4
Tr 86
Câu 1,3 Thực hành Tiếng Việt
Nội dung câu hỏi 1,3 không thuộc phần Thực hành Tiếng Việt
Nội dung câu hỏi 1,3 thuộc phân môn Làm Văn
Bài 5
Tr 107
Thuật ngữ
Yêu cầu cao đối với học sinh lớp 7
– Phần Tiếng Việt: Trong chương trình Ngữ Văn 7 không còn mảng văn học cổ, nhưng phần Tiếng Việt có phần về từ Hán Việt. Như vậy sẽ gây khó khăn cho học sinh trong quá trình tìm hiểu.
– Phần Tập làm văn đưa phần nghị luận văn học vào chương trình lớp 7 không mang tính vừa sức.
……, ngày….. tháng…. năm 2021
Trưởng nhóm
Mẫu 2
Phụ lục 2. PHIẾU GÓP Ý BẢN MẪU SÁCH GIÁO KHOA LỚP 7 MÔN: NGỮ VĂN SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
Tên bài
Trang/dòng
Nội dung hiện tại
Đề nghị chỉnh sửa
Lí do đề xuất
Bài 1- Tiếng nói của vạn vật, phần
hướng dẫn quy trình viết
Trang 26/dòng 26, 27, 28
Viết đoạn văn khoảng 200 chữ
Viết đoạn văn khoảng 100 chữ
Qúa cao so với học sinh lớp 7
Bài 2 Bài học cuộc sống, phần sử dụng và thưởng thức những cách nói thú vị, hài hước trong khi nói và nghe
Trang 52, dòng 26, 27, 28, 29, 30
Ví dụ chơi chữ – Sử dụng từ đồng âm khác nghĩa
Cho ví dụ khác
Không thấy có từ đồng âm khác nghĩa.
Bài 5 – Mùa thu về Trùng Khánh nghe hạt dẻ hát ( Y Phương), phần chú thích
Trang 108, dòng cuối
nhái: hàng nhái…
nhái: hàng giả, giả mạo
tránh giải thích có từ nhái
Bài 7- Trí tuệ dân gian
Trang 28, dòng 4
bút sa gà chết
– Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm.
– Trẻ cậy cha , già cậy con
bút sa gà chết là thành ngữ, không phải tục ngữ.
Người góp ý
Link tải tài liệu module 9: Tải về Link tải sản phẩm mô tả: Tải về Link tải KHDH môn Toán: Tải về
Phụ lục 3 PHIẾU GÓP Ý BẢN MẪU SÁCH GIÁO KHOA Môn: GIÁO DỤC CÔNG DÂN ; Lớp: 7
Họ tên:………………………………..
Đơn vị công tác:………………..
LƯU Ý: Tất cả những nội dung góp ý đều mang tính chất cá nhân
Nội dung góp ý:
– Nhìn chung cả ba bộ sách nội dung mỗi bài học trong bản mẫu sách giáo khoa với yêu cầu cần đạt trong Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 là phù hợp, chính xác, khoa học.
– Các câu hỏi, câu lệnh, nhiệm vụ học tập trong các bài học bảo đảm được mục tiêu, yêu cầu cần đạt, kết quả hoạt động (đọc/xem/viết/nghe/nói/làm) của học sinh; bảo đảm cho giáo viên và học sinh khai thác hiệu quả nội dung, hình ảnh, ngữ liệu trong sách giáo khoa để tổ chức hoạt động dạy học.
SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO, tác giả Huỳnh Văn Sơn (tổng chủ biên), NXB Giáo Dục Việt Nam.
Tên bài
Trang/dòng
Nội dung hiện tại
Đề nghị chỉnh sửa
Lí do đề xuất
Bài 1. Tự hào về truyền thống quê hương.
Trang 5, 6
1. Em hãy đọc các thông tin và trả lời câu hỏi sau.
Bổ sung thêm tranh ảnh.
Các tiêu đề mục khám phá.
Kênh chữ quá nhiều.
Trang 5, 6, 7, 8.
1. Em hãy đọc các thông tin và trả lời câu hỏi sau.
2. Em hãy quan sát các bức tranh và thực hiện yêu cầu.
3. Em hãy đọc các trường hợp sau và trả lời câu hỏi.
Cần ghi đề mục rõ ràng dựa theo yêu cầu cần đạt.
Tiêu đề mỗi hoạt động không rõ ràng.
Bài 2. Quan tâm, cảm thông và chia sẻ.
Trang 11, 12, 13.
1. Em hãy đọc câu chuyện sau và trả lời câu hỏi.
2. Em hãy quan sát các bức tranh và trả lời câu hỏi.
3. Quan sát các bức tranh và thực hiện yêu cầu.
Cần ghi đề mục rõ ràng dựa theo yêu cầu cần đạt.
Tiêu đề mỗi hoạt động không rõ ràng.
Trang 13
3. Em hãy quan sát các bức tranh và thực hiện yêu cầu.
Bổ sung tranh ảnh chưa thể hiện quan tâm, cảm thông và chia sẻ.
Chưa có tranh ảnh thể hiện rõ yêu cầu cần đạt về phê phán thái độ ích kỉ, thờ ơ.
Bài 3. Học tập tích cực, tự giác
Trang 16, 17, 18.
1. Em hãy đọc câu chuyện sau và trả lời câu hỏi.
2. Em hãy quan sát các bức tranh và trả lời câu hỏi.
3. Em hãy đọc các trường hợp sau và trả lời câu hỏi.
Cần ghi đề mục rõ ràng dựa theo yêu cầu cần đạt.
Tiêu đề mỗi hoạt động không rõ ràng.
Bài 4. Giữ chữ tín.
Trang 21, 22, 23.
1. Em hãy đọc câu chuyện sau và trả lời câu hỏi.
2. Em hãy quan sát các bức tranh sau và trả lời câu hỏi.
3. Em hãy đọc các trường hợp sau và trả lời câu hỏi.
Cần ghi đề mục rõ ràng dựa theo yêu cầu cần đạt.
Tiêu đề mỗi hoạt động không rõ ràng.
Trang 22.
2. Em hãy quan sát các bức tranh sau và trả lời câu hỏi.
Bổ sung tranh ảnh chưa giữ chữ tín.
Chưa có tranh ảnh thể hiện rõ yêu cầu cần đạt về phê phán thái độ chưa giữ chữ tín.
Bài 5. Bảo tồn di sản văn hóa.
Trang 28, 29, 30.
1. Em hãy kể tên các di sản văn hóa ứng với các hình sau. Em biết gì về các di sản văn hóa đó?
2. Em hãy đọc thông tin và trả lời câu hỏi.
3. Em hãy đọc thông tin và thực hiện các yêu cầu.
4. em hãy thảo luận về các hành vi sau theo yêu cầu dưới đây.
Cần ghi đề mục rõ ràng dựa theo yêu cầu cần đạt.
Tiêu đề mỗi hoạt động không rõ ràng.
Trang 29.
3. Em hãy đọc thông tin và thực hiện các yêu cầu.
Trích điều 14 luật di sản văn hóa 2001
Bổ sung thông tin những di sản văn hóa được UNESCO công nhận.
Trích luật di sản văn hóa 2013.
Nội dung bài chưa thấy đề cập.
Cập nhật luật
Bài 7. Ứng phó với tâm lí căng thẳng .
Trang 37.
Em hãy đọc trường hợp sau và trả lời câu hỏi.
Bổ sung thêm hình ảnh về những căng thẳng trong học tập, cuộc sống.
Kênh thông tin còn quá ít chưa làm nổi bậc các tình huống căng thẳng.
Phiếu góp ý sách giáo khoa Toán 7 sách Chân trời sáng tạo
Lưu ý: Tất cả nhận xét đều mang tính chất cá nhân
Chủ đề Đại số: Bài đại lượng tỉ lệ thuận
* Về mặt hình thức: Đẹp, gọn hơn so với toán 6 nhưng kênh hình giảm nhiều so với phiên bản cũ. thiếu sự phong phú
* Về mặt cấu trúc:
Phần khởi động vẫn như phiên bản cũ là chỉ đưa ra câu hỏi lửng tạo cho người dạy hai định hướng trái chiều. người dễ tính sẽ nhận thấy là hay là dễ, nhưng người khó tính sẽ cảm nhận đó sẽ là gợi ý mà tha hồ thể hiện sự sáng tạo. không rập khuôn về hình thức (tớ thích cái này)
So với phiên bản sách hiện hành đưa ra đến 2 ví dụ nhưng ở đây vẫn đưa ra chỉ một ví dụ nhưng lợi dụng được tình huống đầu bài và hướng dẫn được học sinh nhận biết điểm giống nhau giữa hai công thức để từ đó nhận biết và tổng quát được khái niệm (tớ đánh giá cao về điểm này)
Cách xây dựng tính chất và giới thiệu phần chú ý là đánh đố người đọc, người học cũng như người dạy (kém – trừ mất điểm) nhưng ưu điểm bù lại vẫn là cách giới thiệu dạng toán điền khuyết. (đánh giá cao – xem như bù lỗ)
* Về tính chất: Trình bày gọn gàng, dễ nhận biết tính chất và đưa ra được 2 ví dụ khá sát, dễ hiểu, dễ áp dụng vào phần bài tập
* Về giới thiệu dạng toán: Đã đưa ra đc 2 dạng toán áp dụng tính chất và áp dụng dãy tỉ số rất thực tế. tuy nhiên vẫn chưa thuyết phục ở điểm trong cả 2 ví dụ về tỉ số bằng nhau chỉ xây dựng được tỉ lệ thức nhưng chưa giải thích được căn cứ áp dụng tỉ số bằng nhau (xác nhận rằng thiếu luận cứ khoa học = trừ điểm cơ bản quánh giá vì đó là cục sạn to chà bá lửa)
Bởi lẽ Hs học từ tỉ số và từ căn cứ a+b+c hoặc từ a+b-c hoặc a-b-c để áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau cho phù hợp nhưng sách này chỉ mô tả thiếu luận cứ toán học (mất điểm trầm trọng)
* Bài tập: Lượng bài tập tự luyện khá phong phú, đáp ứng được trong vấn đề rèn luyện kĩ năng người học và mô phỏng được nhiều bài toán liên hệ thực tế sát thực (đánh giá cao)
KL chung: Có sự phối hợp được nhiều phương pháp tích cực trong hoạt động lĩnh hội tri thức với trẻ. Nhiều hoạt động rõ ràng, mạch lạc. tuy nhiên còn quá nhiều hạn chế về dạng toán và sự logic trong cách trình bày bài toán theo đúng nghĩa logic
Đánh giá: 6.5đ
Chủ đề Hình học: Bài Tam giác cân
* Về mặt hình thức: Đẹp, gọn hơn so với toán 6 hình ảnh rõ ràng.
* Về mặt cấu trúc:
Phần khởi động giới thiệu hình ảnh về nhà Ga xe lửa Đà Lạt nhưng rất sơ sài. Gv lấy thêm thông tin trên mạng xuống để bổ sung cho phần khởi động thêm phong phú. Gv tự thêm vào phần vẽ hình theo cách diễn đạt để rèn thêm kĩ năng vẽ hình cho Hs.
So với phiên bản sách hiện hành là giới thiệu ngay định nghĩa nhưng sách mới thì cho Hs nhận biết một cách trực quan qua hình ảnh bằng hoạt động cắt giấy để nhận biết định nghĩa. cách giới thiệu tên gọi các yếu tố trong tam giác. cân được giới thiệu cụ thể, tường minh như Sgk cũ. (cái này hay hơn so với cánh diều) và củng cố ngay bằng bài tập áp dụng định nghĩa để nhận biết tam giác đều như SGk cũ.
Cách xây dựng phần tính chất nhẹ nhàng hơn so với sách cũ bằng hoạt động điền khuyết vào phiếu học tập hoàn thành một chứng minh hình học đồng thời qua đó nhận biết tính chất và dấu hiệu nhận biết. Sau mỗi mục là có bài tập áp dụng. Qua bài tập Áp dụng, Hs cũng được giới thiệu 2 dạng tính toán số đo góc ở đỉnh và góc ở đáy của tam giác cân qua phần thực hành. Tuy nhiên ở đây Gv tự đưa thêm phần nhận xét công thức tính góc ở đỉnh và góc ở đáy vào để Hs dễ dàng hơn cho phần vận dụng 1; Về định nghĩa và tính chất của tam giác vuông cân và tam giác đều được giới thiệu lồng ghép trong phần củng cố. (cái này mình vẫn thích cách trình bày của cánh diều hơn). Vấn đề cao cách trình bày của cánh diều ở chỗ phân định rạch ròi về tính chất và dấu hiệu nhận biết thành 2 mục riêng biệt, còn ở đây thì gộp. Nếu Gv để ý thì mới thấy và chia hoạt động. (soạn bài thôi đã khổ rồi mà còn phải đọc kĩ mới hiểu ý đồ tác giả nữa cũng nhọc nhỉ)
Thua so với sách cánh diều và sgk hiện hành ở chỗ chưa giới thiệu được cách vẽ tam giác cân, tam giác đều (chưa hiểu ý đồ tác giả). Dành cho các cháu về nhà tự tìm hiểu vậy (mục 4)
* Bài tập: Giới thiệu được nhiều dạng bài tập khác nhau và có nhiều dạng bài toán thực tế hơn so với cánh diều.
KL chung: Sách viết theo lối nhẹ nhàng, dễ tiếp cận với người học và người dạy có thể linh hoạt trong quá trình truyền đạt với từng đối tượng hs. Giới thiệu được nhiều dạng toán qua từng hoạt động và có nhiều bài tập ứng dụng thực tế hơn so với cánh diều. tuy nhiên nhược điểm ở phần dùng từ ngữ diễn đạt định nghĩa tam giác vuông cân chưa tường minh so với sgk cũ và cánh diều. Cách trình bày các nội dung chưa được logic như cánh diều.
Đánh giá: 8.0 đ
Chủ đề Thống kê xác xuất: Bài Làm quen với biến cố
* Về mặt hình thức: Đẹp, rõ chữ.
* Về mặt cấu trúc:
Phần khởi động giới thiệu một tình huống thực tế và gần gũi (trọng tài tung đồng xu trong trận đá bóng) cái này chắc Hs đa số sẽ thích vì liên quan đến thể thao.
Mở đầu khái niệm là đi vào hoạt động khám phá mà hình thức ở đây chỉ là các trường hợp của tung đồng xu. so với sách KNTT thì đưa ra nhiều ví dụ thực tế liên quan đến tích hợp GD.đạo đức Hs nhiều hơn thông qua những vấn đề vật lý, địa lý và trò chơi xúc xắc. như vậy thì phần này CTST thua so với KNTT ở điểm này.
Hoạt động 2 đi sâu vào củng cố cho Hs về các khái niệm biến cố ngẫu nhiên/chắc chắn/không thể thông qua ba ví dụ và hai bài thực hành và 2 bài tập thực tế khá gần gũi như vậy sẽ giúp Hs, đặc biệt là Hs yếu kém, sẽ có nhận thức sâu hơn về các khái niệm cần củng cố.
* Bài tập: Với mức độ kiến thức của bài này thì chỉ dừng lại cấp độ nhận biết và thông hiểu nên với 4 bài tập sgk là khá ổn (chưa có thời gian giải)
KL chung: Tuy về mặt lí thuyết còn ít nhưng chỉ tập trung vào giới thiệu được khái niệm và có nhiều bài tập để tập trung vào rèn kĩ năng cho người học như vậy là khá ổn.
Học kì I 100 câu hỏi và học kì II là hơn 100 câu. Với bộ hơn 200 câu hỏi ở tất cả các bài học trong chương trình Tin học SGK mới. Để thuận tiện cho thầy cô trong quá trình biên tập các đề kiểm tra.
Công cụ với nhiều lựa chọn về thời gian cho giáo viên có thể tự chỉnh sửa theo ý muốn của mình. Tiện ích này được viết trên slide PPT nên quý thầy cô có thể copy dễ dàng.
Mục tiêu của đề tài nhằm tìm ra các giải pháp chủ yếu để phát huy hơn nữa vai trò trách nhiệm của người giáo viên chủ nhiệm nhằm làm tốt hơn công tác giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật, góp phần phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh, đáp ứng yêu cầu đổi mới hiện nay. Giảm thiểu chất lượng giáo dục hoà nhập cho trẻ khuyết tật hiệu quả chưa cao, thực hiện các mục tiêu giáo dục trong năm học đề ra,…Giáo viên chủ nhiệm thực hiện tốt các chủ trương về phát triển giáo dục của Đảng và Nhà nước ta trong giai đoạn hiện nay trong đó có giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật. Đây là một trong các nhiệm vụ trọng tâm, đồng thời thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của nhà trường đặt ra trong năm học.
“Tổ chức trò chơi học tập” là sự lựa chọn thông minh để thu hút học sinh và đạt mục tiêu bài dạy. Nó là chiếc cầu nối đắc lực, hữu hiệu và tự nhiên giữa giáo viên và học sinh. Thông qua trò chơi, mục tiêu bài học được truyền tải đến học sinh một cách nhẹ nhàng nhưng đầy sâu sắc, dễ hiểu. Nhận thức được điều đó, là một giáo viên đang trực tiếp giảng dạy môn Toán
Thực tế cho thấy giáo viên được học hỏi và cọ sát rất nhiều song như vậy vẫn chưa đủ mà giáo viên cần phải tìm tòi, sáng tạo phương pháp dạy học mới, sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại để phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo đồng thời gợi niềm say mê, hào hứng của học sinh đối với bộ môn này.
Môn GDCD không đơn giản là chỉ truyền thụ tri thức, giúp học sinh nhận thức đúng, mà qua đó hình thành ở học sinh thái độ đúng đắn đối với các vấn đề, các sự kiện dạo đức, pháp luật cụ thể là yêu cái tốt, ghét cái xấu, cái sai, có tình cảm trong sáng, lành mạnh, có niềm tin vào tính dúng đắn và sự cần thiết của các chuẩn mực đạo đức, pháp luật. Chính vì vậy làm thế nào để con đường đến với tâm hồn, tình cảm của học sinh là ngắn nhất, đơn giản và hiệu quả nhất. Mục tiêu của đề tài nghiên cứu chính là việc sử dụng kết hợp kiến thức văn học mà cụ thể là ca dao, tục ngữ vào giảng dạy để tạo hứng thú học tập cho học sinh, giúp học sinh dễ nhớ bài, dễ thuộc bài hơn từ đó nâng cao chất lượng hiệu quả dạy học
Môn GDCD không đơn giản chỉ là truyền thụ kiến thức, giúp học sinh nhận thức đúng mà qua đó hình thành ở học sinh thái độ đúng đắn với các vấn đề, các sự kiện, ngoài ra còn biết phân biệt cái đúng và sai, phân biệt hành vi vi phạm pháp luật và không vi phạm pháp luật. Đồng thời qua môn GDCD giáo dục cho học sinh kỹ năng sống tích cực cho bản thân cùng với đó tuyên truyền cho gia đình,bạn bè người thân cùng thực hiện tốt. Đặc biệt tệ nạn xã hội hiện nay đang len lỏi vào từng nhà, rà đến từng người thì việc giáo dục, bồi dưỡng kỹ năng sống cho học sinh nhằm tránh xa mọi tệ nạn xã hội là vô cùng cần thiết và cấp bách.
Qua thực tế giảng dạy tôi nhận thấy phân môn Tập làm văn là phân môn khó trong các phân môn của môn Ngữ văn. Do đặc trưng phân môn Tập làm văn với mục tiêu cụ thể là: hình thành và rèn luyện cho học sinh khả năng trình bày văn bản (nói và viết) ở nhiều thể loại khác nhau như: miêu tả, kể chuyện, biểu cảm, nghị luận, … Trong quá trình tham gia vào các hoạt động học tập này, học sinh với vốn kiến thức còn hạn chế nên thường ngại nói, ngại viết.
Sưu tầm đầy đủ các bài giảng full cả năm của ba bộ sách: Cánh diều, Chân trời sáng tạo, Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài giảng Powerpoint Toán 6 sách mới bao gồm đầy đủ các bài soạn trong cả năm học được thiết kế dưới dạng file trình chiếu PowerPoint với nhiều hiệu ứng đẹp mắt. Nội dung bài học trình bày chi tiết cho từng phần học và bám sát chương trình SGK Toán 6.
Nhờ đó, giúp thầy cô tham khảo để soạn giáo án điện tử lớp 6 năm học 2021 – 2022 cho học sinh của mình. Vậy mời thầy cô cùng theo dõi nội dung chi tiết trong bài viết dưới đây của giaovienthcs.com
. Năng lực cảm thụ của mỗi ngời không giống nhau, cũng không phải tự nhiên vốn sẵn có mà phải qua quá trình hình thành bồi dỡng. Nhất là đối với các em học sinh. Với những học sinh lớp 9 – những học sinh sắp tốt nghiệp THCS – trớc ngã rẽ đầu tiên của cuộc đời (các em có thể tiếp tục học lên hoặc bớc sang một hớng khác của cuộc sống), để các em có thêm những nhận thức và tình cảm tốt đẹp với cuộc sống trong và sau tác phẩm văn chơng, giúp các em tiếp tục nâng cao năng lực cảm thụ khi học văn học ở cấp THCS, tôi mạnh dạn đa ra vấn đề: “Rèn kĩ năng cảm thụ thơ văn cho học sinh thông qua bài dạy – học đọc – hiểu văn bản thơ trữ tình“.
Với việc sử dụng phương pháp dạy học trực quan vào phần từ ngữ tiếng Việt, tôi muốn đem lại cho các em sự hứng thú trong các giờ học tiếng Việt. Qua đó dễ nắm bắt bài hơn, ứng dụng vào giao tiếp tốt hơn, sử dụng tiếng Việt chuẩn hơn đó cũng là cách bảo vệ sự trong sáng của tiếng nói dân tộc.
SKKN Lịch sử dạy học theo định hướng phát triển năng lực
Xu hướng giáo dục quốc tế hiện nay là: Chương trình giáo dục định hướng năng lực (định hướng phát triển năng lực) nhằm mục tiêu phát triển năng lực người học. Để theo kịp xu hướng đó, ngành Giáo dục Việt Nam đã đề ra chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2009 – 2020 với những điều chỉnh cần thiết, tạo những bước chuyển căn bản của Giáo dục trong thập niên tới.
Yêu cầu đặt ra đối với ngành Giáo dục là: Đổi mới toàn diện Giáo dục theo mục tiêu: Dạy cách sống, dạy cách làm việc, dạy làm người. Trong đó trọng tâm hàng đầu là đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực, chủ động sáng tạo, tích hợp, vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết vấn đề thực tiễn. Đối với học sinh phải chấm dứt cách học thụ động, một chiều, máy móc, bắt chước sang chủ động, sáng tạo tăng cường kĩ năng vận dụng. Năng lực học tập, năng lực sáng tạo được đề cao hơn.
– Học sinh cảm nhận được tình yêu thương, sự quan tâm, chăm sóc của mẹ dành cho con.
– Học sinh biết bày tỏ tình yêu và lòng biết ơn với mẹ.
Kĩ năng:
– Rèn luyện kĩ năng thuyết trình, hoạt động nhóm.
– Kĩ năng tổ chức, điều khiển sinh hoạt tập thể.
Thái độ:
– Giáo dục học sinh biết thương yêu, có thái độ tôn trọng đối với những người phụ nữ đặc biệt là người mẹ trong gia đình.
– Có tinh thần tự giác, có ý thức kỉ luật, tinh thần cộng đồng trách nhiệm cao.
– Có thái độ tích cực, nghiêm túc trong học tập, rèn luyện, cố gắng vươn lên, tích cực phát biểu xây dựng bài.
Phát triển năng lực:
– Năng lực hợp tác
– Năng lực tự quản bản thân
– Năng lực sáng tạo
– Năng lực cảm thụ thẩm mĩ
– Năng lực giải quyết vấn đề
CHUẨN BỊ:
Chuẩn bị của giáo viên:
– Sổ chủ nhiệm
– Giáo án sinh hoạt
– Nội dung và kế hoạch tuần tới
– Nội dung sinh hoạt theo chủ điểm ngày Phụ nữ Việt Nam (bài hát, video liên quan đến nội dung sinh hoạt)
– Phần thưởng cho học sinh tiêu biểu
Chuẩn bị của học sinh:
– Báo cáo cụ thể tình hình hoạt động của lớp trong tuần.
– Chuẩn bị các phương hướng, kế hoạch cho tuần tới dựa trên kế hoạch của nhà trường.
– Mỗi cá nhân học sinh chuẩn bị thiệp (tự làm), quà tặng mẹ nhân ngày 20/10.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP/KTDH TÍCH CỰC ĐƯỢC SỬ DỤNG:
Phương pháp:
– Phương pháp sư phạm tích cực và tương tác
– Phương pháp thảo luận
– Phương pháp vận dụng học tập định hướng hành động
Kỹ thuật:
– Kĩ thuật hỏi và trả lời
– Kĩ thuật trình bày một phút
– Kỹ thuật phân tích phim Video
– Kĩ thuật động não
TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
Tài liệu:
– Tài liệu tham khảo về ngày thành lập Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam 20/10, về hình ảnh người Mẹ
– Chuẩn bị Video, bài hát
Phương tiện:
– Máy chiếu
– Quỹ lớp
TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:
Ổn định tổ chức: 1phút
Bài mới: 41phút
TG dự kiến
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh
Giáo cụ hỗ trợ
14 ph
7 ph
20p
Hoạt động 1: Sơ kết tuần
– Giáo viên nghe đội ngũ cán sự lớp báo cáo tình hình học tập, rèn luyện của lớp trong tuần qua (tuần 1/tháng 10).
– GVCN trao thưởng cho những HS đạt nhiều hoa điểm tốt: Thảo Chi, Hoàng Mi, Thủy Nguyênvà nhóm bạn cùng tiến Thanh Nhàn, Tuấn Kiệt, Khải Minh.
Thảo luận nhóm:
– Thời gian: 3 phút
– Hình thức: nhóm 8
– Nội dung: Biện pháp khắc phục những tồn tại trong tuần qua.
+ Nhóm 1: Biện pháp khắc phục hiện tượng đi học muộn.
+ Nhóm 2: Biện pháp khắc phục hiện tượng mất trật tự trong giờ học.
+ Nhóm 3: Biện pháp khắc phục việc thiếu bài tập về nhà.
– GV yêu cầu ba nhóm trình bày kết quả thảo luận.
– GV yêu cầu đại diện nhóm khác bổ sung.
– GV nhận xét và chốt kiến thức.
Hoạt động 2: Triển khai phương hướng – kế hoạch hoạt động tuần tới
– GVCN lớp bổ sung kế hoạch:
+ Phát huy hiệu quả của nhóm bạn cùng tiến.
+ Kế hoạch trọng tâm của tuần tới: giải bóng đá cấp trường, lớp phó phụ trách TDTT thông báo lịch tập lịch thi đấu của đội bóng để các bạn, các bác PH có thể tham gia cổ vũ.
Hoạt động 3: Sinh hoạt theo chủ điểm: Kỉ niệm ngày thành lập Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam 20/10.
– GV chiếu hình ảnh
– GV liên hệ thực tế
– GV kể chuyện theo tranh
– GV cho học sinh ghi thiếp bộc lộ tình cảm của mình tới mẹ.
– Lớp trưởng điều khiển các bạn cán bộ lớp lên sơ kết tuần:
+ Bạn Diệu Hà lên sơ kết các hoạt động của lớp trong tuần vừa qua.
+ Bạn Hoàng Mi lên sơ kết hoạt động đôi bạn cùng tiến: Thông qua tranh vẽ kể về một câu chuyện có thật diễn ra ở lớp để khen ngợi sự cố gắng giúp đỡ nhau cùng tiến bộ của nhóm bạn: Thanh Nhàn, Khải Minh, Tuấn Kiệt.
+ Tiết mục đọc thơ tự sáng tác của lớp.
– Lớp trưởng tổng kết.
– Lớp trưởng mời GVCN trao phần thưởng cho những bạn học sinh tiêu biểu, những bạn có nhiều tiến bộ trong tuần vừa qua
– HS thảo luận nhóm
– Đại diện nhóm trình bày
– Cả lớp lắng nghe
– HS nhóm khác bổ sung
– Cả lớp lắng nghe
– Lớp trưởng triển khai phương hướng kế hoạch hoạt động tuần tới dựa trên kế hoạch chung của nhà trường:
+ Về học tập: Thi Toel Junior ngày 25/10/2015 tại trường Academy
+ Về hoạt phong trào: Chuẩn bị cho giải đấu bóng đá cấp trường.
+ Về hoạt động ngoại khóa: Lễ hội Halloween tổ chức ngày 30/10/2015
– Lớp trưởng mời GVCN có ý kiến chỉ đạo, bổ sung cho kế hoạch hoạt động của lớp tuần tới.
– HS lắng nghe
– HS quan sát và suy ngẫm
– HS phát biểu, lắng nghe
– HS lắng nghe và suy ngẫm
– Học sinh viết thiệp tặng mẹ nhân ngày Phụ nữ Việt Nam.
– Năng lực thuyết trình
– Năng lực sáng tạo
– Năng lực thuyết trình, tổng hợp
– Năng lực hợp tác và giải quyết vấn đề
– Năng lực thuyết trình
– Năng lực tự quản bản thân
– Năng lực thuyết trình
– Năng lực tự quản bản thân
– Năng lực cảm thụ thẩm mĩ
– Năng lực sáng tạo
Máy chiếu, máy tính, bảng phụ, phấn mầu
Máy chiếu, máy tính
Máy chiếu, máy tính, thiệp chúc mừng
Củng cố: (2p)
– Giáo viên tổng kết buổi sinh hoạt dặn học sinh xem kế hoạch hoạt động cụ thể của lớp tuần tới trên bảng tin lớp để thực hiện.
Dặn dò: (1p)
– Giáo viên dặn dò học sinh thực hiện tốt những biện pháp đề ra.
Tạo trò chơi trên PowerPoint chính là một cách để tạo sức hút cho người xem và để gây ấn tượng độc đáo cho bài PowerPoint thuyết trình của mình. Hiện nay, rất nhiều bạn muốn tạo trò chơi ô chữ trên PowerPoint nhưng sợ khó nên chưa thực hiện. Bài viết sẽ giới thiệu một số mẫu trò chơi ô chữ trên Powerpoint có sẵn cho bạn.
Bạn chỉ cần tải về và chỉnh sửa theo ý của mình
Cách làm Trò chơi Giải ô chữ trong PowerPoint:
Trò chơi giải ô chữ chủ đề HỌC TẬP
Làm Trò chơi Giải ô chữ trong PowerPoint khá dễ. Ví dụ dưới đây là cách làm trò chơi ô chữ về chủ đề Học Vui Ghê trên cùng trò trên cùng một slide bằng phần mềm PowerPoint. Ở dòng thứ 5 đáp án là Thư Viện. Bạn có thể tải về và chỉnh sửa theo ý của mình:
Trong quá trình thiết kế các hoạt động học tập hẳn đôi khi bạn muốn làm một game nhỏ để tạo hứng thú cho học sinh phải không nào, bài viết này mình sẽ hướng dẫn các bạn sử dụng Game ai là triệu phú trên PowerPoint cực đơn giản nhé. Chúng ta cùng bắt đầu thực hiện nào.
B1: Hãy tải một trong các mẫu trò chơi bên dưới về máy tính
Đội ngũ BTV của GIAOVIENTHCS đã biên soạn, sưu tầm và tổng hợp tất cả các đề kiểm tra giữa kỳ lớp 6 của tất cả các môn ở 3 bộ sách: Cánh Diều, Kết nối tri thức với cuộc sống, chân trời sáng tạo.
Câu 1. Bản kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục nhằm thực hiện chương trình giáo dục do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành được gọi là
A. Chương trình giáo dục phổ thông cấp quốc gia
B. Phát triển chương trình giáo dục phổ thông
C. Nội dung giáo dục địa phương
D. Kế hoạch giáo dục của nhà trường
Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất
Yêu cầu “Đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục của chương trình giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành” trong xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường được hiểu là
A. Thực hiện khai thác hiệu quả, phù hợp cơ sở vật chất, thiết bị dạy học nhà trường, phù hợp năng lực nhận thức của HS và đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên nhà trường.
B. Thực hiện sự thống nhất về mạch kiến thức giữa các môn học và hoạt động giáo dục, đảm bảo tổng thời lượng không ít hơn thời lượng quy định trong chương trình.
C. Thực hiện kế hoạch vừa đáp ứng mục tiêu chương trình giáo dục cấp quốc gia, vừa đáp ứng yêu cầu về mục tiêu giáo dục của nhà trường, phù hợp với điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục của nhà trường.
D. Thực hiện huy động và khai thác hiệu quả các nguồn lực trong xây dựng, thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường.
Câu 3. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ở bên trái và sau đó ở bên phải tương ứng
Lựa chọn và nối các bước ở cột bên trái tương ứng với các nội dung ở cột bên phải theo đúng tiến trình xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường.
Trả lời:
Bước 1
Xây dựng khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình trong năm học.
Bước 2
Tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch giáo dục và kế hoạch thời gian thực hiện chương trình.
Bước 3
Hoàn thiện với hoạch giáo dục của nhà trường và ban hành thực hiện kế hoạch.
Câu 4. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn đáp án thích hợp điền vào dấu (…) khi tiến hành xây dựng khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình trong năm học.
Căn cứ vào kế hoạch thời gian năm học do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định và hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục trung học hằng năm của Sở GD&ĐT, Hiệu trưởng nhà trường tổ chức họp các thành phần liên quan để xây dựng khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình của từng môn học bắt buộc, môn học tự chọn, hoạt động giáo dục bắt buộc, nội dung giáo dục địa phương bảo đảm tổng số tiết/năm học quy định trong chương trình. Yêu cầu khi xây dựng cân (1) ………….., phân tích (2) …… để thực hiện chương trình, xác định (3)………., từ đó xây dựng (4) ………..
A. (1) Tìm hiểu chương trình GDPT 2018; (2) điều kiện thực tiễn nhà trường; (3) mục tiêu giáo dục của nhà trường (4) khung thời gian thực hiện chương trình.
B. (1) Tìm hiểu chương trình GDPT 2018; (2) tình hình giáo viên trong trường; (3) mục tiêu giáo dục của nhà trường (4) phân phối thời gian thực hiện môn học.
C. (1) Xác định căn cứ pháp lý; (2) tình hình giáo viên trong trường; (3) mục tiêu giáo dục của nhà trường; (4) phân phối thời gian thực hiện môn học.
D. (1) Tìm hiểu chương trình GDPT 2018; (2) điều kiện thực tiễn nhà trường; (3) thành phần thực hiện chương trình; (4) khung thời gian thực hiện chương trình.
Câu 5. Chọn đáp án đúng nhất
Ý nào sau đây KHÔNG PHẢI là một thành phần trong cấu trúc. (khung) kế hoạch giáo dục của nhà trường theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh?
A. Đặc điểm, điều kiện thực hiện chương trình năm học.
B. Mục tiêu giáo dục năm học của nhà trường.
C. Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
D. Khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình năm học và kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục
Câu 6. Chọn đáp án đúng nhất
Tính mở và linh hoạt của chương trình hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 2018 được thể hiện ở nội dung nào dưới đây?
A. Mở và linh hoạt về tổ chức, sắp xếp nội dung hoạt động và thời gian cho các nội dung.
B. Mở và linh hoạt trong việc học sinh có thể lựa chọn nhà giáo dục theo nhu cầu nguyện vọng của các em.
C. Mở và linh hoạt trong việc có thể tổ chức hoặc không tổ chức đổi với từng lớp, hoặc từng cấp học.
D. Mở và linh hoạt trong việc có thể đánh giá hoặc không đánh giá kết quả giáo dục của học sinh.
Câu 7. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG khi nói về quan niệm kế hoạch giáo dục hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp của tổ chuyên môn?
A. Là bản dự kiến triển khai tất cả các hoạt động của tổ chuyên môn trong một năm học, nhằm thực hiện những mục tiêu phát triển của tổ chuyên môn và của nhà trường.
B. Là bản dự hoạch triển khai tất cả các hoạt động của giáo viên trong một năm học, nhằm thực hiện những mục tiêu giáo dục của chương trình.
C. Là bản dự kiến triển khai tất cả các hoạt động của nhà trường trong một năm học, nhằm thực hiện những mục tiêu phát triển của nhà trường.
D. Là bản dự kiến triển khai tất cả các hoạt động của học sinh trong một năm học, nhằm thực hiện những mục tiêu hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh.
Câu 8. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG khi nói về ý nghĩa của việc xây dựng kế hoạch giáo dục hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp của tổ chuyên môn?
A. Là một căn cứ quan trọng để giáo viên xây dựng kế hoạch giáo dục các chủ đề.
B. Là cơ sở để các tổ trưởng chuyên môn, Ban giám hiệu nhà trường theo dõi, đôn đốc thực hiện các kế hoạch bộ môn.
C. Là cơ sở để đánh giá giáo viên, đảm bảo việc dạy học gắn với các điều kiện cụ thể.
D. Góp phần đảm bảo sự thống nhất nhất định giữa các bộ môn với nhau trong thực hiện kế hoạch hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp.
Câu 9. Chọn các đáp án đúng
Khi xây dựng kế hoạch giáo dục hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp của tổ chuyên môn cần thực hiện những yêu cầu nào dưới đây?
A. Xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý cụ thể và các kế hoạch cấp cao hơn
B. Dựa trên việc phân tích đặc điểm tình hình của tổ chuyên môn và của nhà trường
C. Chú trọng đến sự thống nhất với các môn học và hoạt động giáo dục khác
D. Đảm bảo sự tham gia tích cực của học sinh
Câu 10. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ở bên trái và sau đó ở bên phải tương ứng
Nối các cột bên trái với nội dung bên phải để có nội dung phù hợp với các yêu cầu khi xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn.
Đảm bảo tính pháp lý
Xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý cụ thể và các kế hoạch cấp cao hơn.
Đảm bảo tính logic
Đảm bảo duy trì và thực hiện mạch nội dung, mạch hoạt động được quy định trong chương trình hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp: chú ý đến sự phù hợp trong cách trình bày, cấu trúc với kế hoạch giáo dục các môn học/hoạt động giáo dục khác.
Đảm bảo tính linh hoạt
Kế hoạch không cứng nhắc là có thể được thay đổi trong các trường hợp cần thiết xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn
Đảm bảo tính khả thi
Dựa trên việc phân tích đặc điểm tình hình của tổ chuyên môn và của nhà trường và các yếu tố khác
Câu 11. Chọn các đáp án đúng
Vai trò của giáo viên trong xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp của tổ chuyên môn thể hiện qua những công việc nào dưới đây?
A. Tham gia xây dựng, đóng góp ý kiến để để hoàn thiện kế hoạch
B. Tổ chức xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn.
C. Lập kế hoạch dự thảo để trình tổ trưởng chuyên môn phê duyệt
D. Cụ thể hóa thành kế hoạch cá nhân theo nhiệm vụ được phân công để thực hiện
Câu 12. Chọn các đáp án đúng
Phần đặc điểm tình hình trong kế hoạch giáo dục hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp của tổ chuyên môn cần trình bày những nội dung nào dưới đây?
A. Đặc điểm học sinh, đội ngũ giáo viên.
B. Phòng học bộ môn
C. Tình hình tài chính trong năm học
D. Thiết bị dạy học và giáo dục
Câu 13. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ở bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Lựa chọn và ghép bước ở cột trải tương ứng với các nội dung ở cột phải theo đúng quy trình xây dựng kế hoạch giáo dục hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp của tổ chuyên môn?
Trả lời:
Câu hỏi
Câu trả lời
Bước 1
Phân tích đặc điểm tình hình
Bước 2
Xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của tổ chuyên
Bước 3
Rà soát, hoàn thiện khung kế hoạch giáo dục môn học
Bước 4
Phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
Câu 14. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ở bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Nối các bước và nội dung phù hợp với các bước đó trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp của tổ chuyên môn:
Trả lời:
Câu hỏi
Câu trả lời
Phân tích đặc điểm tình hình
Phân tích tình hình học sinh, giáo viên, tình hình thiết bị dạy học, phóng học, địa điểm có thể tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
Xây dựng kế hoạch giáo dục hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp khối/lớp của tổ chuyên môn
Xây dựng các loại kế hoạch như: Phân phối chương trình hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp của khối lớp; kế hoạch đánh giá chủ đề, đánh giá định kì, kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục khác nhằm thực hiện yêu cầu cần đạt của chương trình.
Rà soát, hoàn thiện kế hoạch giáo dục hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp của tổ chuyên môn
Rà soát lại các nhiệm vụ để có bản dự thảo hoàn thiện
Phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp của tổ chuyên môn
Trình Hiệu trưởng nhà trường xem xét phê duyệt, tổ chức phân công nhiệm vụ để thực hiện
Câu 15. Chọn đáp án đúng nhất
Thời lượng dành cho hoạt động hướng đến xã hội trong chương trình hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cấp THCS là bao nhiêu?
A. 20%
B. 25%
C. 30%
D. 35%
Câu 16. Chọn các đáp án đúng
Kế hoạch giáo dục của giáo viên có vai trò
A. Phối hợp nỗ lực của các giáo viên với cán bộ quản lí nhà trường
B. Giảm tính bất ổn định của giáo viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giáo dục
C. Là chìa khoá cho việc thực hiện một cách hiệu quả những mục tiêu đã đề ra của nhà trường.
D. Là văn bản giúp Hiệu trưởng giám sát hoạt động dạy học và giáo dục của từng giáo viên trong nhà trường
Câu 17. Chọn đáp án đúng nhất
Trình tự các đề mục trong cấu trúc kế hoạch giáo dục của giáo viên trong năm học được sắp xếp theo trật tự nào dưới đây?
A. (1) Tiêu đề, (2) Kế hoạch dạy học. (3) Nhiệm vụ khác
B. (1) Tiêu đề, (2) Thông tin chung, (3) Kế hoạch dạy học, (4) Kế hoạch giáo dục
C. (1) Tiêu đề, (2) Thông tin chung, (3) Căn cứ xây dựng, (4) Kế hoạch dạy học và giáo dục
D. (1) Thông tin chung, (2) Kế hoạch dạy học và giáo dục, (3) Nhiệm vụ dạy học và giáo dục khác
Câu 18. Chọn đáp án đúng nhất
Cách thức xây dựng kế hoạch giáo dục của giáo viên gồm những nội dung nào dưới đây?
1. Xây dựng kế hoạch giáo dục của giáo viên
2. Xác định nhiệm vụ/nội dung công việc
3. Đánh giá và hoàn thiện kế hoạch
4. Tổ chức thực hiện
5. Xác định mục tiêu, chỉ tiêu thực hiện các nội dung công việc được giao
A. 1, 2, 3, 4
B. 2, 1, 4,3
C. 3, 2, 4, 1
D. 2,3,1, 5
Câu 19: Phát biểu nào dưới đây là ĐÚNG khi nói về quan niệm “kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp chủ đề”?
A. Là kịch bản giáo dục của giáo viên với mỗi đối tượng học sinh và nội dung (một chủ đề, một hoạt động giáo dục) trong không gian và thời gian cụ thể cũng như lựa chọn phương thức, hình thức giáo dục và công cụ đánh giá phù hợp với yêu cầu cần đạt về nội dung, năng lực, phẩm chất tương ứng trong chương trình.
B. Là một kịch bản lên lớp của giáo viên, bao gồm các trình tự lên lớp như: giới thiệu nội dung, tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá…và những câu hỏi, bài tập mà giáo viên dự kiến tổ chức hoạt động học tập cho học sinh
C. Là một bản mô tả chi tiết mục tiêu, chuẩn bị, phương pháp, chuỗi hoạt động giáo dục và kiểm tra đánh giá của từng tiết học trong chương trình giáo dục phổ thông 2018.
D. Là một bản mô tả chi tiết mục tiêu, tiến trình tổ chức hoạt động giáo dục bao gồm việc giới thiệu bài học, đặt câu hỏi, dự kiến câu trả lời của học sinh nhằm đạt mục tiêu.
Câu 20. Chọn đáp án đúng nhất
Ý nào dưới đây KHÔNG PHẢI là yêu cầu khi xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp chủ đề theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh?
A. Đảm bảo đáp ứng mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thông 2018.
B. Đảm bảo tiến trình tổ chức hoạt động giáo dục, bao gồm: Nhận diện/ khám phá, kết nối kinh nghiệm; luyện tập thực hành; vận dụng/ mở rộng.
C. Đảm bảo sự đa dạng hóa các hình thức tổ chức hoạt động: đa dạng hóa các phương pháp tổ chức hoạt động và kiểm tra đánh giá.
D. Đảm bảo giáo viên phải giữ vai trò chủ thể trong lớp học và mọi hoạt động tổ chức.
Câu 21. Chọn đáp án đúng nhất
Ý nào dưới đây KHÔNG PHẢI là yêu cầu khi xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp chủ đề qua loại hình sinh hoạt dưới cờ?
A. Đảm bảo đúng 2 phần của hoạt động sinh hoạt dưới cờ là phần nghi lễ và phần sinh hoạt chủ đề.
B. Đảm bảo đa dạng các lực lượng tham gia.
C. Đảm bảo đáp ứng được mục tiêu trong hoạt động sinh hoạt dưới Cờ cũng như mục tiêu của sinh hoạt chủ đề, đảm bảo đáp ứng được các YCCĐ trong chương trình HĐTN, HN.
D. Đảm bảo thể hiện đầy đủ theo tiến trình bao gồm: Nhận diện khám phá, kết nối kinh nghiệm; luyện tập thực hành; vận dụng/mở rộng.
Câu 22. Chọn đáp án đúng nhất
Kịch bản “học sinh điều hành” và “học sinh kết hợp với giáo viên điều hành” trong tổ chức hoạt động động trải nghiệm, hướng nghiệp chủ đề qua loại hình sinh hoạt lớp giúp phát triển tốt nhất năng lực đặc thù nào cho học sinh?
A. Năng lực thích ứng với cuộc sống
B. Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động
C. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
D. Năng lực định hướng nghề nghiệp
Câu 23. Chọn đáp án đúng nhất
Phương án sắp xếp các bước theo tiến trình hợp lý nhất của việc xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp chủ đề nhằm phát triển phẩm chất và năng lực học sinh là:
(1) Xác định chuỗi hoạt động giáo dục của chủ đề HĐTN, HN và xác định mục tiêu của hoạt động
(2) Xác định mục tiêu của chủ đề HĐTN, HN
(3) Thiết kế cụ thể tiến trình tổ chức các hoạt động của chủ đề HĐTN, HN
(4) Hoàn thiện kế hoạch tổ chức HĐTN, HN chủ đề
(5) Biên soạn học liệu như phiếu học tập, phiếu đánh giá
(6) Rà soát; chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch giáo dục chủ đề
A. (1) –> (2) –> (3) –> (4)
B. (2) –> (1) –> (3) –> (5)
C. (2) –> (1) –> (3) –> (4)
D. (1) –> (2) –> (3) –> (5)
Câu 24. Chọn các đáp án đúng
Những căn cứ nào dưới đây được sử dụng để xác định mục tiêu của chủ đề khi xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp chủ để?
A. Yêu cầu cần đạt của chủ đề
B. Đặc điểm, trình độ của học sinh.
C. Đặc điểm phương tiện, thiết bị và hình thức, phương pháp, kỹ thuật tổ chức hoạt động giáo dục
D. Kinh nghiệm của giáo viên.
Câu 25. Chọn đáp án đúng nhất
Các mức độ dưới đây thuộc tiêu chí nào trong các tiêu chí phân tích kế hoạch và tài liệu giáo dục theo Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo?
Mức 1
Mức 2
Mức 3
– Mục tiêu của mỗi hoạt động và sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động tập mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động đó được mô tả rõ ràng.
– Nhưng chưa nêu rõ phương thức hoạt động của học sinh/nhóm học sinh nhằm hoàn thành sản phẩm học tập đó.
– Mục tiê4u và sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động học được mô tả rõ ràng.
– Phương thức hoạt động học được tổ chức cho học sinh được trình bày rõ ràng, cụ thể, thể hiện được sự phù hợp với sản phẩm học tập cần hoàn thành.
– Mục tiêu, phương thức động học và sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động được mô tả rõ ràng.
– Phương thức hoạt động học được tổ chức cho học sinh thể hiện được sự phù hợp với sản phẩm học tập và đối tượng học sinh.
A. Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung và phương pháp giáo dục được sử dụng.
B. Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập.
C. Mức độ phù hợp của thiết bị giáo dục và học liệu được sử dụng để tổ chức các hoạt động học của học sinh.
Câu 26. Chọn đáp án đúng nhất
Khi tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp chủ đề cần thực hiện theo chuỗi hoạt động giáo dục nào?
(1) Hoạt động vận dụng/ mở rộng
(2) Hoạt động kết nối kinh nghiệm
(3) Hoạt động nhận diện khám phá
(4) Hoạt động luyện tập/ thực hành
A. (1) –> (2) –> (3) –> (4)
B. (2) –> (1) –> (3) –> (4)
C. (3) –> (2) –> (4) –> (1)
D. (1) –> (4) –> (3) –> (2)
Câu 27. Chọn đáp án đúng nhất
Thành phần nào dưới đây KHÔNG THUỘC cấu trúc của một kế hoạch hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp chủ đề?
A. Mục tiêu chủ đề
B. Tiến trình tổ chức chủ đề
C. Thiết bị giáo dục và học liệu
D. Lựa chọn chủ đề bắt buộc
Câu 28. Chọn đáp án đúng nhất
Tổ chức một hoạt động trong chuỗi hoạt động giáo dục trải nghiệm, hướng nghiệp chủ đề thường được thực hiện theo trình tự các bước nào sau đây?
(1) Chuyển giao nhiệm vụ
(2) Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
(3) Thực hiện nhiệm vụ
(4) Báo cáo kết quả và thảo luận
A. (1) –> (2) –> (3) –> (4)
B. (2) –> (1) –> (3) –> (4)
C. (1) –> (4) –> (3) –> (2)
D. (1) –> (3) –> (4) –> (2)
Câu 29. Chọn đáp án đúng nhất
Yêu cầu cần đạt “Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau ” là biểu hiện của năng lực đặc thù nào được hình thành trong chương trình hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cấp THCS?
A. Thiết kế và tổ chức hoạt động
B. Giải quyết vấn đề và sáng tạo
C. Định hướng nghề nghiệp
D. Thích ứng với cuộc sống
Câu 30. Chọn đáp án đúng nhất
Loại hình hoạt động nào không phải là loại hình hoạt động của hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp?
A. Sinh hoạt dưới cờ
B. Hoạt động ngoài giờ lên lớp
C. Sinh hoạt lớp.
D. Trải nghiệm thường xuyên
Câu 31. Chọn đáp án đúng nhất
Xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp có vai trò giúp giáo viên cốt cán:
A. tư duy một cách hệ thống về các thành tổ hiện hữu trong quá trình tập huấn, chủ động trong thực thi và có được những đánh giá hữu ích trong phát triển nghề nghiệp.
B. có được bản kế hoạch tập huấn cho đồng nghiệp, từ đó chủ động trong công tác tập huấn/bồi dưỡng lại cho đồng nghiệp và đánh giá kết quả tập huấn.
C. định hướng được các vấn đề liên quan đến quá trình tập huấn cho đồng nghiệp như phân bổ thời gian tập huấn, xác định nội dung tập huấn, xác định phương pháp dạy học và đánh giá kết quả tập huấn…
D. có được một bản chương trình hoạch định sẵn các vấn đề liên quan đến các thành tổ cần thiết trong tập huấn như mục tiêu, phương pháp, nội dung, từ đó thuận lợi trong quá trình thực thi tập huấn cho đồng nghiệp.
Câu 32. Chọn đáp án đúng nhất
Để xây dựng kế hoạch hỗ trợ cho đồng nghiệp, giáo viên cốt cán cần thực hiện những Công việc nào dưới đây?
A. Tìm hiểu/đánh giá nhu cầu hỗ trợ; Xác định mục tiêu hỗ trợ; Xác định phương pháp hỗ trợ và cách thức đánh giá kết quả; Thiết kế kế hoạch.
B. Tìm hiểu nhu cầu hỗ trợ; Xác định mục tiêu hỗ trợ; Xác định phương pháp hỗ trợ và cách thức đánh giá kết quả; trình báo kết quả.
C. Nghiên cứu nội dung hỗ trợ; Xác định mục tiêu hỗ trợ lập danh sách giáo viên đại trà cần hỗ trợ; Thiết kế kế hoạch.
D. Tìm hiểu/đánh giá nhu cầu hỗ trợ; Xác định mục tiêu hỗ trợ; Lập danh sách giáo viên đại trả cần hỗ trợ trình báo kết quả
Câu 33. Chọn đáp án đúng nhất
Việc triển khai hỗ trợ đồng nghiệp của giáo viên cốt cán được thực hiện qua những giai đoạn chính nào dưới đây?
A. Chuẩn bị học tập; Triển khai học tập: Hỗ trợ đồng nghiệp tự học mô đun; Đánh giá kết quả học tập mô đun bồi dưỡng; Xác nhận đồng nghiệp hoàn thành mô đun bồi dưỡng trên hệ thống LMS.
B. Hỗ trợ đồng nghiệp tìm hiểu nội dung bồi dưỡng; Hỗ trợ đồng nghiệp chuẩn bị tài liệu, tài nguyên tham gia bồi dưỡng; Hỗ trợ đồng nghiệp làm bài tập trong quá trình tập huấn
C. Hỗ trợ đồng nghiệp chuẩn bị học tập; Hỗ trợ đồng nghiệp tự học mô đun; Đánh giá kết quả học tập mô đun bồi dưỡng; Xác nhận đồng nghiệp hoàn thành mô đun bồi dưỡng trên hệ thống LMS.
D. Hỗ trợ đồng nghiệp tìm hiểu nội dung bồi dưỡng; Hỗ trợ trong giai đoạn học tập qua mạng internet; Hỗ trợ trong giai đoạn học tập trực tiếp; Hỗ trợ trong các hoạt động sinh hoạt tổ chuyên môn.
Câu 1. Bản kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục nhằm thực hiện chương trình giáo dục do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành được gọi là
A. Chương trình giáo dục phổ thông cấp quốc gia
B. Phát triển chương trình giáo dục phổ thông
C. Nội dung giáo dục địa phương
D. Kế hoạch giáo dục của nhà trường
Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất
Yêu cầu “Đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục của chương trình giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành” trong xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường được hiểu là
A. Thực hiện khai thác hiệu quả, phù hợp cơ sở vật chất, thiết bị dạy học nhà trường, phù hợp năng lực nhận thức của HS và đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên nhà trường.
B. Thực hiện sự thống nhất về mạch kiến thức giữa các môn học và hoạt động giáo dục, đảm bảo tổng thời lượng không ít hơn thời lượng quy định trong chương trình.
C. Thực hiện kế hoạch vừa đáp ứng mục tiêu chương trình giáo dục cấp quốc gia, vừa đáp ứng yêu cầu về mục tiêu giáo dục của nhà trường, phù hợp với điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục của nhà trường.
D. Thực hiện huy động và khai thác hiệu quả các nguồn lực trong xây dựng, thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường.
Câu 3. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ở bên trái và sau đó ở bên phải tương ứng
Lựa chọn và nối các bước ở cột bên trái tương ứng với các nội dung ở cột bên phải theo đúng tiến trình xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường.
Trả lời:
Bước 1
Xây dựng khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình trong năm học.
Bước 2
Tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch giáo dục và kế hoạch thời gian thực hiện chương trình.
Bước 3
Hoàn thiện với hoạch giáo dục của nhà trường và ban hành thực hiện kế hoạch.
Câu 4. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn đáp án thích hợp điền vào dấu (…) khi tiến hành xây dựng khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình trong năm học.
Căn cứ vào kế hoạch thời gian năm học do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định và hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục trung học hằng năm của Sở GD&ĐT, Hiệu trưởng nhà trường tổ chức họp các thành phần liên quan để xây dựng khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình của từng môn học bắt buộc, môn học tự chọn, hoạt động giáo dục bắt buộc, nội dung giáo dục địa phương bảo đảm tổng số tiết/năm học quy định trong chương trình. Yêu cầu khi xây dựng cân (1) ………….., phân tích (2) …… để thực hiện chương trình, xác định (3)………., từ đó xây dựng (4) ………..
A. (1) Tìm hiểu chương trình GDPT 2018; (2) điều kiện thực tiễn nhà trường; (3) mục tiêu giáo dục của nhà trường (4) khung thời gian thực hiện chương trình.
B. (1) Tìm hiểu chương trình GDPT 2018; (2) tình hình giáo viên trong trường; (3) mục tiêu giáo dục của nhà trường (4) phân phối thời gian thực hiện môn học.
C. (1) Xác định căn cứ pháp lý; (2) tình hình giáo viên trong trường; (3) mục tiêu giáo dục của nhà trường; (4) phân phối thời gian thực hiện môn học.
D. (1) Tìm hiểu chương trình GDPT 2018; (2) điều kiện thực tiễn nhà trường; (3) thành phần thực hiện chương trình; (4) khung thời gian thực hiện chương trình.
Câu 5. Chọn đáp án đúng nhất
Ý nào sau đây KHÔNG PHẢI là một thành phần trong cấu trúc. (khung) kế hoạch giáo dục của nhà trường theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh?
A. Đặc điểm, điều kiện thực hiện chương trình năm học.
B. Mục tiêu giáo dục năm học của nhà trường.
C. Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
D. Khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình năm học và kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục
6. Kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn bao gồm các loại nào dưới đây?
Kế hoạch dạy học
Kế hoạch thực hiện các chương trình môn học
Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục
Kế hoạch bài dạy
7. Những phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về ý nghĩa của việc xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn?
Giúp khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
Phát huy quyền tự chủ của tổ chuyên môn và của giáo viên
Là cơ sở để xây dựng chương trình giáo dục địa phương
Là căn cứ quan trọng để phân công nhiệm vụ cho giáo viên bộ môn
8. Khi xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn cần thực hiện những yêu cầu nào dưới đây?
Xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý cụ thể và các kế hoạch cấp cao hơn
Dựa trên việc phân tích đặc điểm tình hình của tổ chuyên môn và của nhà trường
Chú trọng đến sự thống nhất với các môn học và hoạt động giáo dục khác
Đảm bảo sự tham gia tích cực của học sinh
9. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ở bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Nối các cột bên trái với nội dung bên phải để có nội dung phù hợp với các nguyên tắc khi xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn:
Đảm bảo tính pháp lý
Xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý cụ thể và các kế hoạch cấp cao hơn
Đảm bảo tính logic
Sắp xếp các bài học theo thời gian thực hiện một cách phù hợp, chủ trong đến sự thống nhất với các món học và hoạt động giáo dục khác
Đảm bảo tính linh hoạt
Kế hoạch không cứng nhắc mà có thể được thay đổi trong các trường hợp Cần thiết xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn
Đảm bảo tính khả thi
Dựa trên việc phân tích đặc điểm tình hình của tổ chuyên môn và của nhà trường và các yếu tố khác
10. Phát biểu sau đây đúng hay sai: “Tất cả các giáo viên trong tổ chuyên môn đều có vai trò tổ chức xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn”?
Đúng
Sai
11. Giáo viên bộ môn không phải là tổ trưởng chuyên môn KHÔNG CÓ nhiệm vụ nào dưới đây trong xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn?
Tham gia xây dựng kế hoạch theo sự phân công của tổ trưởng chuyên môn
Tổ chức xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
Tích cực đóng góp ý kiến để để hoàn thiện kế hoạch
Cụ thể hóa thành kế hoạch cá nhân theo nhiệm vụ được phân công để thực hiện
12. Kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn cần trình bày những nội dung nào dưới đây?
Phân phối chương trình
Các hoạt động giáo dục
Chuyên để lựa chọn (nếu có)
Kiểm tra, đánh giá định kì
13. Lựa chọn và nỗi bước ở cột trái tương ứng với các nội dung ở cột phải theo đúng quy trình xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn.
Đáp án:
Câu hỏi
Câu trả lời
Bước 1
Phân tích đặc điểm tình hình
Bước 2
Xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của tổ chuyên
Bước 3
Rà soát, hoàn thiện khung kế hoạch giáo dục môn học
Bước 4
Phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
14. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ở bên trái và sau đó ở bên phải tương ứng
Nối các bước và nội dung phù hợp với các bước đỏ trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn:
Đáp án:
Câu hỏi
Câu trả lời
Phân tích đặc điểm tình hình
Phân tích tình hình học sinh, giáo viên, tình hình thiết bị dạy học, phòng học, địa điểm có thể tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục
Xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục
Xây dựng phân phối chương trình, các bài kiểm tra, đánh giá định kì, các nội dung khác
Rà soát hoàn thiện dự thảo và thông qua tổ chuyên môn
Rà soát lại các nhiệm vụ để cơ bản dự thảo hoàn thiện
Phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
Trình Hiệu trưởng nhà trường xem xét phê duyệt, tổ chức phản công nhiệm vụ để thực hiện
15. Giáo viên thể hiện vai trò nào dưới đây trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn?
Góp phần xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn.
Cụ thể hóa kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn thành kế hoạch cá nhân chi tiết để thực hiện hiệu quả.
Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đảm bảo các nhiệm vụ được thực hiện.
Tham gia trực tiếp xây dựng, đóng góp ý kiến hoàn thiện kế hoạch.
16. Việc phân chia số tiết cho các chủ đề dựa trên nhiều cơ sở khác nhau, nhưng quan trọng nhất là cơ sở nào dưới đây?
Số lượng yêu cầu cần đạt và mức độ cần đạt trong mỗi yêu cầu
Sách giáo khoa và sách giáo viên được lựa chọn
Kinh nghiệm trong quá trình dạy học
Đối chiếu sách giáo khoa – Chương trình 2006
17. Chọn các đáp án đúng
Kế hoạch giáo dục của giáo viên có vai trò
A. Phối hợp nỗ lực của các giáo viên với cán bộ quản lí nhà trường
B. Giảm tính bất ổn định của giáo viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giáo dục
C. Là chìa khoá cho việc thực hiện một cách hiệu quả những mục tiêu đã đề ra của nhà trường.
D. Là văn bản giúp Hiệu trưởng giám sát hoạt động dạy học và giáo dục của từng giáo viên trong nhà trường
18. Chọn đáp án đúng nhất
Trình tự các đề mục trong cấu trúc kế hoạch giáo dục của giáo viên trong năm học được sắp xếp theo trật tự nào dưới đây?
A. (1) Tiêu đề, (2) Kế hoạch dạy học. (3) Nhiệm vụ khác
B. (1) Tiêu đề, (2) Thông tin chung, (3) Kế hoạch dạy học, (4) Kế hoạch giáo dục
C. (1) Tiêu đề, (2) Thông tin chung, (3) Căn cứ xây dựng, (4) Kế hoạch dạy học và giáo dục
D. (1) Thông tin chung, (2) Kế hoạch dạy học và giáo dục, (3) Nhiệm vụ dạy học và giáo dục khác
19. Chọn đáp án đúng nhất
Cách thức xây dựng kế hoạch giáo dục của giáo viên gồm những nội dung nào dưới đây?
1. Xây dựng kế hoạch giáo dục của giáo viên
2. Xác định nhiệm vụ/nội dung công việc
3. Đánh giá và hoàn thiện kế hoạch
4. Tổ chức thực hiện
5. Xác định mục tiêu, chỉ tiêu thực hiện các nội dung công việc được giao
A. 1, 2, 3, 4
B. 2, 1, 4,3
C. 3, 2, 4, 1
D. 2,3,1, 5
20. Ý nào dưới đây KHÔNG phải là yêu cầu khi xây dựng kế hoạch bài dạy môn Mĩ thuật theo hưởng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh?
Đáp ứng mục tiêu của CTGDPT 2018
Đảm bảo tiến trình tổ chức hoạt động dạy học, bao gồm: Mở đầu/ đặt vấn đề, hình thành kiến thức, luyện tập, vận dụng.
Đa dạng trong hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học và kiểm tra đánh giá.
Mỗi hoạt động dạy học cần đảm bảo sự rõ ràng về mục tiêu, nội dung, hình thức, địa điểm dạy học, phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá
21. Điểm khác biệt nhất của kế hoạch bài dạy chủ đề/bài học theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh so với kế hoạch dạy học theo tiếp cận nội dung là
A. xác định được năng lực cần hình thành, phát triển của học sinh và soạn được bộ công cụ đánh giá các năng lực đó.
B. xác định được mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ cần hình thành của học sinh.
C. xác định hoạt động cụ thể của giáo viên và của học sinh.
D. tăng cường các câu hỏi đánh giá khả năng vận dụng kiến thức của học sinh.
22. Chọn đáp án đúng nhất
Cho các bước sau:
(1) Xác định chuỗi hoạt động học của bài dạy và mục tiêu của hoạt động
(2) Xác định mục tiêu của bài dạy
(3) Xây dựng các hoạt động dạy học cụ thể
(4) Hoàn thiện kế hoạch bài dạy
Phương án sắp xếp các bước theo tiến trình hợp lí nhất của việc xây dựng kế hoạch bài dạy phát triển phẩm chất và năng lực học sinh là:
A. (1) –> (2) –> (3) –> (4).
B. (4) –> (1) –> (3) –> (2).
C. (2) –> (1) –> (3) –> (4).
23. Chọn các đáp án đúng
Những căn cứ nào dưới đây được sử dụng để xác xác định mục tiêu của chủ đề/bài học khi xây dựng kế hoạch bài dạy?
A. Yêu cầu cần đạt của chủ đề/bài học.
B. Phẩm chất và năng lực hiện tại của học sinh lớp dạy.
C. Đặc điểm xây dựng nội dung kiến thức, vào phương tiện, thiết bị dạy học.
D. Kinh nghiệm của giáo viên.
24. Chọn đáp án đúng nhất
Các mức độ dưới đây thuộc tiêu chí nào trong phân tích kế hoạch và tài liệu dạy học theo Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo?
Mức 1
Mức 2
Mức 3
– Mục tiêu của mỗi hoạt động và sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động tập mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động đó được mô tả rõ ràng.
– Nhưng chưa nêu rõ phương thức hoạt động của học sinh/nhóm học sinh nhằm hoàn thành sản phẩm học tập đó.
– Mục tiêu và sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động học được mô tả rõ ràng.
– Phương thức hoạt động học được tổ chức cho học sinh được trình bày rõ ràng, cụ thể, thể hiện được sự phù hợp với sản phẩm học tập cần hoàn thành.
– Mục tiêu, phương thức động học và sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động được mô tả rõ ràng.
– Phương thức hoạt động học được tổ chức cho học sinh thể hiện được sự phù hợp với sản phẩm học tập và đối tượng học sinh.
A. Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng.
B. Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập.
C. Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức các hoạt động học của học sinh.
D. Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt động học của học sinh.
25. Biểu hiện “không xâm phạm của công” thuộc về phẩm chất, năng lực nào sau đây?
Giao tiếp và hợp tác
Trách nhiệm
Chăm chỉ
Trung thực.
26. Nội dung “Hình thành, duy trì được mối quan hệ hòa hợp với những người xung quanh và thích ứng được với xã hội biến đổi” là biểu hiện của thành tô nào thuộc năng lực môn Giáo dục công dân?
Năng lực điều chỉnh hành vi
Năng lực phát triển bản thân
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế – xã hội
27. Trong yêu cầu cần đạt “Nêu được khái niệm tỉnh yêu thương con người.”, (thuộc chủ đề Yêu thương con người – Giáo dục công dân lớp 6), mục tiêu dạy học tôi thiếu và nội dung cân dạy là
những việc làm thể hiện tình yêu thương con người
giá trị của tình yêu thương con người
biểu hiện của tình yêu thương con người
khái niệm tình yêu thương con người.
28. Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về khái niệm “kế hoạch bài dạy”?
A. KHBD là kịch bản lên lớp của GV với đối tượng HS và nội dung cụ thể trong một không gian và thời gian nhất định; là một bản mô tả chi tiết mục tiêu, thiết bị và học liệu, tiến trình tổ chức hoạt động dạy học của một bài học nhằm giúp người học đáp ứng YCCĐ về năng lực, phẩm chất tương ứng trong chương trình môn học.
B. Kế hoạch bài dạy là một kịch bản lên lớp của giáo viên, bao gồm các trinh tự lên lớp như: giới thiệu nội dung, tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá…và những câu hỏi, bài tập mà giáo viên dự kiến tổ chức hoạt động học tập cho học sinh
C. Kế hoạch bài dạy là một bản mô tả chi tiết mục tiêu chuẩn bị, phương pháp, chuỗi hoạt động dạy học và kiểm tra đánh giá của từng tiết học trong chương trình giáo dục phổ thông 2018.
D. Kế hoạch bài dạy là một bản mô tả chi tiết mục tiêu, tiến trình tổ chức hoạt động dạy học bao gồm việc giới thiệu bài học, đặt câu hỏi, dự kiến câu trả lời của học sinh nhằm đạt mục tiêu.
29. Chọn đáp án đúng nhất
Kế hoạch bài dạy cần đảm bảo chuỗi các hoạt động học tập gồm:
A. Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/mở đầu, hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra; luyện tập; vận dụng.
B. Kiểm tra bài cũ: hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề thực thi nhiệm vụ đặt ra; luyện tập; vận dụng.
C. Khởi động/xác định vấn đề học tập; hình thành kiến thức mới; luyện tập; giao bài tập về nhà.
D. Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/mở đầu, hình thành kiến thức mới; luyện tập – củng cố; đánh giá kết quả.
30. Phần “Nội dung” trong các hoạt động dạy học của cấu trúc kế hoạch bài dạy (Phụ lục 4) theo công văn 5512 ban hành ngày 18 tháng 12 năm 2020 là
nội dung của nhiệm vụ mà giáo viên giao cho HS trong bước “Chuyển giao nhiệm vụ” hay nội dung hoạt động học của HS.
nội dung kiến thức mà học sinh cần chiếm lĩnh thông qua hoạt động học tập.
nội dung của hoạt động dạy học mà giáo viên sẽ tổ chức cho HS
nhằm chiếm lĩnh tri thức.
31. Chọn đáp án đúng nhất
Xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp có vai trò giúp giáo viên cốt cán
A. tư duy một cách hệ thống về các thành tố hiện hữu trong quá trình tập huấn, chủ động trong thực thi và cỏ được những đánh giá hữu ích trong phát triển nghề nghiệp.
B. có được bản kế hoạch tập huấn cho đồng nghiệp, từ đó chủ động trong công tác tập huấn/bồi dưỡng lại cho đồng nghiệp và đánh giá kết quả tập huấn.
C. định hướng được các vấn đề liên quan đến quá trình tập huấn cho đồng nghiệp như phân bổ thời gian tập huấn, xác định nội dung tập huấn, xác định phương pháp dạy học và đánh giá kết quả tập huấn.
D. có được một bản chương trình hoạch định sẵn các vấn đề liên quan đến các thành tố cần thiết trong tập huấn như mục tiêu, phương pháp, nội dung, từ đó thuận lợi trong quá trình thực thi tập huấn cho đồng nghiệp.
32. Chọn đáp án đúng nhất
Để xây dựng kế hoạch hỗ trợ cho đồng nghiệp, Giáo viên cốt cán cần thực hiện những công việc nào dưới đây?
A. Tìm hiểu/đánh giá nhu cầu hỗ trợ; xác định mục tiêu hỗ trợ; xác định phương pháp hỗ trợ và cách thức đánh giá kết quả; thiết kế kế hoạch.
B. Tìm hiểu nhu cầu hỗ trợ; xác định mục tiêu hỗ trợ; xác định phương pháp hỗ trợ và cách thức đánh giá kết quả; trình báo kết quả.
C. Nghiên cứu nội dung hỗ trợ; xác định mục tiêu hỗ trợ; lập danh sách giáo viên đại trà cần hỗ trợ; thiết kế kế hoạch.
D. Tìm hiểu/đánh giá nhu cầu hỗ trợ; xác định mục tiêu hỗ trợ, lập danh sách giáo viên đại trà cần hỗ trợ trình báo kết quả.
33. Chọn đáp án đúng nhất
Việc triển khai hỗ trợ đồng nghiệp của giáo viên cốt cán được thực hiện qua những giai đoạn chính nào?
A. Chuẩn bị học tập; Triển khai học tập: Hỗ trợ đồng nghiệp tự học mô đun; Đánh giá kết quả học tập mô đun bồi dưỡng; Xác nhận đồng nghiệp hoàn thành mô đun bồi dưỡng trên hệ thống LMS.
B. Hỗ trợ đồng nghiệp tìm hiểu nội dung bồi dưỡng, hỗ trợ đồng nghiệp chuẩn bị tài liệu, tài nguyên tham gia bồi dưỡng, hỗ trợ đồng nghiệp làm bài tập trong quá trình tập huấn.
C. Hỗ trợ đồng nghiệp tìm hiểu nội dung bồi dưỡng, hỗ trợ trong giai đoạn học tập qua mạng internet; hỗ trợ làm bài tập trong quá trình học tập; hỗ trợ đánh giá kết quả học tập.
D. Hỗ trợ đồng nghiệp tìm hiểu nội dung bồi dưỡng, hỗ trợ trong giai đoạn học tập qua mạng internet; hỗ trợ trong giai đoạn học tập trực tiếp; hỗ trợ trong các hoạt động sinh hoạt tổ chuyên môn.
Câu 1. Bản kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục nhằm thực hiện chương trình giáo dục do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành được gọi là
A. Chương trình giáo dục phổ thông cấp quốc gia
B. Phát triển chương trình giáo dục phổ thông
C. Nội dung giáo dục địa phương
D. Kế hoạch giáo dục của nhà trường
Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất
Yêu cầu “Đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục của chương trình giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành” trong xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường được hiểu là
A. Thực hiện khai thác hiệu quả, phù hợp cơ sở vật chất, thiết bị dạy học nhà trường, phù hợp năng lực nhận thức của HS và đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên nhà trường.
B. Thực hiện sự thống nhất về mạch kiến thức giữa các môn học và hoạt động giáo dục, đảm bảo tổng thời lượng không ít hơn thời lượng quy định trong chương trình.
C. Thực hiện kế hoạch vừa đáp ứng mục tiêu chương trình giáo dục cấp quốc gia, vừa đáp ứng yêu cầu về mục tiêu giáo dục của nhà trường, phù hợp với điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục của nhà trường.
D. Thực hiện huy động và khai thác hiệu quả các nguồn lực trong xây dựng, thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường.
Câu 3. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ở bên trái và sau đó ở bên phải tương ứng
Lựa chọn và nối các bước ở cột bên trái tương ứng với các nội dung ở cột bên phải theo đúng tiến trình xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường.
Trả lời:
Bước 1
Xây dựng khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình trong năm học.
Bước 2
Tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch giáo dục và kế hoạch thời gian thực hiện chương trình.
Bước 3
Hoàn thiện với hoạch giáo dục của nhà trường và ban hành thực hiện kế hoạch.
Câu 4. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn đáp án thích hợp điền vào dấu (…) khi tiến hành xây dựng khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình trong năm học.
Căn cứ vào kế hoạch thời gian năm học do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định và hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục trung học hằng năm của Sở GD&ĐT, Hiệu trưởng nhà trường tổ chức họp các thành phần liên quan để xây dựng khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình của từng môn học bắt buộc, môn học tự chọn, hoạt động giáo dục bắt buộc, nội dung giáo dục địa phương bảo đảm tổng số tiết/năm học quy định trong chương trình. Yêu cầu khi xây dựng cân (1) ………….., phân tích (2) …… để thực hiện chương trình, xác định (3)………., từ đó xây dựng (4) ………..
A. (1) Tìm hiểu chương trình GDPT 2018; (2) điều kiện thực tiễn nhà trường; (3) mục tiêu giáo dục của nhà trường (4) khung thời gian thực hiện chương trình.
B. (1) Tìm hiểu chương trình GDPT 2018; (2) tình hình giáo viên trong trường; (3) mục tiêu giáo dục của nhà trường (4) phân phối thời gian thực hiện môn học.
C. (1) Xác định căn cứ pháp lý; (2) tình hình giáo viên trong trường; (3) mục tiêu giáo dục của nhà trường; (4) phân phối thời gian thực hiện môn học.
D. (1) Tìm hiểu chương trình GDPT 2018; (2) điều kiện thực tiễn nhà trường; (3) thành phần thực hiện chương trình; (4) khung thời gian thực hiện chương trình.
Câu 5. Chọn đáp án đúng nhất
Ý nào sau đây KHÔNG PHẢI là một thành phần trong cấu trúc. (khung) kế hoạch giáo dục của nhà trường theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh?
A. Đặc điểm, điều kiện thực hiện chương trình năm học.
B. Mục tiêu giáo dục năm học của nhà trường.
C. Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
D. Khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình năm học và kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục
6. Kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn bao gồm các loại nào dưới đây?
Kế hoạch dạy học
Kế hoạch thực hiện các chương trình môn học
Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục
Kế hoạch bài dạy
7. Những phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về ý nghĩa của việc xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn?
Giúp khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
Phát huy quyền tự chủ của tổ chuyên môn và của giáo viên
Là cơ sở để xây dựng chương trình giáo dục địa phương
Là căn cứ quan trọng để phân công nhiệm vụ cho giáo viên bộ môn
8. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào KHÔNG ĐÚNG?
Mỗi giáo viên – dựa trên kiến thức, kinh nghiệm cá nhân có được trong quá trình giảng dạy – đều phải góp phần vào xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn.
Khi xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn học cần căn cứ vào khối lượng nội dung dạy học và thời lượng dạy học để phân chia các nội dung dạy học sao cho đảm bảo tính khả thi và vừa sức đối với trình độ học sinh.
Kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn cần đảm bảo tính logic của mạch kiến thức và tính thống nhất trong và giữa các môn học, hoạt động giáo dục.
Kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn là bản kế hoạch triển khai tất cả các hoạt động của tổ chuyên môn trong một năm học, giáo viễn thông đi trc nhởn điểu chỉnh.
9. Khi xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn cần thực hiện những yêu cầu nào dưới đây?
Xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý cụ thể và các kế hoạch cấp cao hơn
Dựa trên việc phân tích đặc điểm tình hình của tổ chuyên môn và của nhà trường
Chú trọng đến sự thống nhất với các môn học và hoạt động giáo dục khác
Đảm bảo sự tham gia tích cực của học sinh
10. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ở bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Nối các cột bên trái với nội dung bên phải để có nội dung phù hợp với các nguyên tắc khi xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn:
Đảm bảo tính pháp lý
Xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý cụ thể và các kế hoạch cấp cao hơn
Đảm bảo tính logic
Sắp xếp các bài học theo thời gian thực hiện một cách phù hợp, chủ trong đến sự thống nhất với các món học và hoạt động giáo dục khác
Đảm bảo tính linh hoạt
Kế hoạch không cứng nhắc mà có thể được thay đổi trong các trường hợp Cần thiết xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn
Đảm bảo tính khả thi
Dựa trên việc phân tích đặc điểm tình hình của tổ chuyên môn và của nhà trường và các yếu tố khác
11. Phát biểu sau đây đúng hay sai: “Tất cả các giáo viên trong tổ chuyên môn đều có vai trò tổ chức xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn”?
Đúng
Sai
12. Giáo viên bộ môn không phải là tổ trưởng chuyên môn KHÔNG CÓ nhiệm vụ nào dưới đây trong xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn?
Tham gia xây dựng kế hoạch theo sự phân công của tổ trưởng chuyên môn
Tổ chức xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
Tích cực đóng góp ý kiến để để hoàn thiện kế hoạch
Cụ thể hóa thành kế hoạch cá nhân theo nhiệm vụ được phân công để thực hiện
13. Kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn cần trình bày những nội dung nào dưới đây?
Phân phối chương trình
Các hoạt động giáo dục
Chuyên để lựa chọn (nếu có)
Kiểm tra, đánh giá định kì
14. Chọn các đáp án đúng
Trong kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn, phần đặc điểm tình hình cẩn trình bày những nội dung nào dưới đây?
A. Thiết bị dạy học
B. Tình hình tài chính trong năm học
C. Đặc điểm học sinh, đội ngũ giáo viên
D. Phòng học bộ môn
15. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ở bên phải tương ứng
Lựa chọn và nỗi bước ở cột trải tương ứng với các nội dung ở cột phải theo đúng quy trình xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn.
Đáp án:
Câu hỏi
Câu trả lời
Bước 1
Phân tích đặc điểm tình hình
Bước 2
Xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của tổ chuyên
Bước 3
Rà soát, hoàn thiện khung kế hoạch giáo dục môn học
Bước 4
Phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
16. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ở bên trái và sau đó ở bên phải tương ứng
Nối các bước và nội dung phù hợp với các bước đỏ trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn:
Đáp án:
Câu hỏi
Câu trả lời
Phân tích đặc điểm tình hình
Phân tích tình hình học sinh, giáo viên, tình hình thiết bị dạy học, phòng học, địa điểm có thể tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục
Xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục
Xây dựng phân phối chương trình, các bài kiểm tra, đánh giá định kì, các nội dung khác
Rà soát hoàn thiện dự thảo và thông qua tổ chuyên môn
Rà soát lại các nhiệm vụ để cơ bản dự thảo hoàn thiện
Phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
Trình Hiệu trưởng nhà trường xem xét phê duyệt, tổ chức phản công nhiệm vụ để thực hiện
17. Chọn các đáp án đúng
Kế hoạch giáo dục của giáo viên trong năm học có vai trò
A. là văn bản giúp Ban Giám hiệu giám sát hoạt động dạy học và giáo dục của từng giáo viên trong nhà trường.
B. làm giảm được sự chồng chéo và giảm thiểu những hoạt động làm lãng phí nguồn lực của cả nhân GV và của nhà trường
C. là công cụ phối hợp nỗ lực của GV với cán bộ quản lý nhà trường.
D. làm giảm tính bất ổn định của giáo viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giáo dục.
18: Chọn các đáp án đúng
Việc xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục của giáo viên trong năm học cần đảm bảo những yêu cầu nào dưới đây?
A. Đảm bảo tính đồng bộ và lịch sử cụ thể.
B. Đảm bảo tính khoa học.
C. Đảm bảo tính thực tiễn.
D. Đảm bảo tính thẩm mĩ.
E. Đảm bảo tính vừa sức.
F. Đảm bảo tính pháp lí.
19. Chọn đáp án đúng nhất
Cho các bước sau:
(1) Xây dựng kế hoạch giáo dục của giáo viên
(2) Xác định nhiệm vụ nội dung công việc
(3) Đánh giá và hoàn thiện kế hoạch
(4) Tổ chức thực hiện
Quy trình xây dựng kế hoạch giáo dục của giáo viên được sắp xếp theo thứ tự nào dưới đây?
A. (2), (3), (1), (4)
B. (3), (2), (4), (1)
C. (1), (2), (3), (4)
D. (2), (1), (4), (3)
20. Chọn đáp án đúng nhất
Ý nào dưới đây KHÔNG PHẢI là nguyên tắc khi xây dựng kế hoạch bài dạy theo hướng phát triển phần chất và năng lực học sinh?
A. Mỗi hoạt động học tập cụ thể cần đảm bảo giáo viên là người trực tiếp thực hiện nhiệm vụ học tập.
B. Chuỗi hoạt động học cần đảm bảo phù hợp với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng.
C. Đảm bảo các yêu cầu mà chương trình giáo dục môn học đã ban hành.
D. Đảm bảo chuỗi các hoạt động học tập: Khởi động, hinh thành kiến thức, luyện tập, vận dụng – tìm tòi mở rộng.
21. Điểm khác biệt nhất về mục tiêu của kế hoạch bài dạy theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh so với kế hoạch bài dạy hiện hành là
Xác định được yêu cầu cần đạt và mục tiêu về phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
Xác định được các mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ và năng | lực cần hình thành của học sinh.
Chỉ chú trọng việc xác định cụ thể biểu hiện của các năng lực chung, năng lực đặc thù và phẩm chất cần hình thành cho học sinh
22. Chọn đáp án đúng nhất
Cho các bước sau:
(1) Xác định chuỗi hoạt động học của bài dạy và mục tiêu của hoạt động
(2) Xác định mục tiêu của bài dạy
(3) Xây dựng các hoạt động dạy học cụ thể
(4) Hoàn thiện kế hoạch bài dạy
Phương án sắp xếp các bước theo tiến trình hợp lý nhất của việc xây dựng kế hoạch bài dạy phát triển phẩm chất và năng lực học sinh là:
A. (3) –> (2) –> (1) –> (4).
B. (2) –> (1) –> (3) –> (4).
C. (1) –> (2) –> (3) –> (4)
D. (4) –> (1) –> (3) –> (2).
23: Chọn các đáp án đúng
Những căn cứ nào dưới đây được sử dụng để xác xác định mục tiêu của chủ đề/bài học khi xây dựng kế hoạch bài dạy?
A. Kinh nghiệm của giáo viên.
B. Đặc điểm xây dựng nội dung kiến thức, vào phương tiện, thiết bị dạy học.
C. Yêu cầu cần đạt của chủ đề/bài học.
D. Phẩm chất và năng lực hiện tại của học sinh lớp dạy.
24. Chọn đáp án đúng nhất
Các mức độ dưới đây thuộc tiêu chí nào trong phân tích kế hoạch và tài liệu dạy học theo Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo?
Mức 1
Mức 2
Mức 3
– Mục tiêu của mỗi hoạt động và sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động tập mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động đó được mô tả rõ ràng.
– Nhưng chưa nêu rõ phương thức hoạt động của học sinh/nhóm học sinh nhằm hoàn thành sản phẩm học tập đó.
– Mục tiê4u và sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động học được mô tả rõ ràng.
– Phương thức hoạt động học được tổ chức cho học sinh được trình bày rõ ràng, cụ thể, thể hiện được sự phù hợp với sản phẩm học tập cần hoàn thành.
– Mục tiêu, phương thức động học và sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động được mô tả rõ ràng.
– Phương thức hoạt động học được tổ chức cho học sinh thể hiện được sự phù hợp với sản phẩm học tập và đối tượng học sinh.
A. Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt động học của học sinh.
B. Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức các hoạt động học của học sinh.
C. Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng.
D. Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập.
25. Chọn các đáp án đúng
Những biểu hiện nào dưới đây thuộc thành phần năng lực mô hình hóa Toán học?
A. Chỉ ra được chứng cứ, lý lẽ và biết lập luận hợp lý trước khi kết luận.
B. Thể hiện và đánh giá được lời giải trong ngữ cảnh thực tế và cải tiến được mô hình nếu cách giải quyết không phù hợp.
C. Giải quyết được những vấn đề toán học trong mô hình được thiết lập.
D. Thực hiện được các thao tác tư duy như so sánh, phân tích, tổng hợp, …
E. Xác định được mô hình toán học gồm công thức, phương trình, đồ thị, ..) cho tình huống xuất hiện trong bài toán thực tiễn.
26. Chọn đáp án đúng nhất
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào SAI?
A. Kế hoạch dạy học chủ đề/bài học là sản phẩm cá nhân, không nên yêu cầu có một kế hoạch mẫu, chung cho tất cả mọi giáo viên mà chỉ cần thống nhất một số yêu cầu cốt lõi cần có.
B. Khi xây dựng kế hoạch bài dạy theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, các yêu cầu cần đạt của chủ đề trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018 môn Toán” chính là mục tiêu tối thiểu của chủ đề đó.
C. Khi xây dựng kế hoạch bài dạy theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh cần xác định mục tiêu theo phẩm chất, năng lực.
D. Mục tiêu của một kế hoạch bài dạy không phụ thuộc vào đối tượng học sinh mà giáo viên sẽ giảng dạy chủ đề đó.
27. Đáp án
28. Chọn đáp án đúng nhất
Khi xây dựng kế hoạch bài dạy theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, các hoạt động học cụ thể thường được tổ chức gồm các bước sau:
A. Chuyển giao nhiệm vụ học tập; Thực hiện nhiệm vụ học tập; Đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức; Tổng kết kiến thức.
B. Chuyển giao nhiệm vụ học tập; Thực hiện nhiệm vụ học tập Báo cáo kết quả và thảo luận; Kết luận, nhận định (GV “chốt” kiến thức).
C. Chuyển giao nhiệm vụ học tập; Thực hiện nhiệm vụ học tập; Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: Tổng kết nhiệm vụ học tập.
D. Trình bày nội dung kiến thức; Kiểm tra mức độ tiếp thu kiến thức; Đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức: Tổng kết kiến thức.
29. Chọn đáp án đúng nhất
Kế hoạch bài dạy cần đảm bảo chuỗi các hoạt động học tập gồm:
A. Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/mở đầu hình thành kiến thức mới; luyện tập – củng cố; đánh giá kết quả.
B. Khởi động/xác định vấn đề học tập; hình thành kiến thức mới; luyện tập, giao bài tập về nhà.
C. Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/mở đầu, hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra; luyện tập; vận dụng.
D. Kiểm tra bài cũ; hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra; luyện tập; vận dụng.
30. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ở bên trái và sau đó ở bên phải tương ứng
Ghép mỗi hoạt động trong cột bên trái đúng với mô tả ở cột bên phải khi nói về nội dung của các hoạt động học tập trong một bài dạy.
Đáp án:
Câu hỏi
Câu trả lời
Xác định vấn đề
Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.
Hình thành kiến thức mới
Nêu rõ nội dung yêu cầu nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách & giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (doc/xem/nghe/igl/làm để chiếm lĩnh vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề nhiệm vụ học tập đã đặt ra.
Luyện tập
Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.
Vận dụng
Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện đề xuất các vấn đề tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.
31. Chọn đáp án đúng nhất
Xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp có vai trò giúp giáo viên cốt cán
A. có được một bàn chương trình hoạch định sẵn các vấn đề liên quan đến các thành tố cần thiết trong tập huấn như mục tiêu, phương pháp, nội dung, từ đó thuận lợi trong quá trình thực thị tập huấn cho đồng nghiệp.
B. định hướng được các vấn đề liên quan đến quá trình tập huấn cho đồng nghiệp như phân bổ thời gian tập huấn, xác định nội dung tập huấn, xác định phương pháp dạy học và đánh giá kết quả tập huấn.
C. tư duy một cách hệ thống về các thành tố hiện hữu trong quá trình tập huấn, chủ động trong thực thi và có được những đánh giá hữu ích trong phát triển nghề nghiệp.
D. Có được bản kế hoạch tập huấn cho đồng nghiệp, từ đó chủ động trong công tác tập huấn/bồi dưỡng lại cho đồng nghiệp và đánh giá kết quả tập huấn,
32. Chọn đáp án đúng nhất
Để xây dựng kế hoạch hỗ trợ cho đồng nghiệp, giáo viên cốt cán cần thực hiện những công việc nào dưới dây?
A. Tìm hiểu/đánh giá nhu cầu hỗ trợ; xác định mục tiêu hỗ trợ; lập danh sách giáo viên đại trà cần hỗ trợ trình báo kết qủa.
B. Nghiên cứu nội dung hỗ trợ; xác định mục tiêu hỗ trợ; lập danh sách giáo viên đại trà cần hỗ trợ; thiết kế kế hoạch.
C. Tìm hiểu/đánh gia nhu cầu hỗ trợ; xác định mục tiêu hỗ trợ; xác định phương pháp hỗ trợ và cách thức đánh giá kết quả; thiết kế kế hoạch.
D. Tìm hiểu nhu cầu hỗ trợ; xác định mục tiêu hỗ trợ; xác định phương pháp hỗ trợ và cách thức đánh giá kết quả; trinh báo kết quả.
33. Chọn đáp án đúng nhất
Việc triển khai hỗ trợ đồng nghiệp của giáo viên cốt cán được thực hiện qua những giai đoạn chính nào?
A. Hỗ trợ đồng nghiệp tìm hiểu nội dung bồi dưỡng: hỗ trợ trong giai đoạn học tập qua mạng internet; hỗ trợ trong giai đoạn học tập trực tiếp: hỗ trợ trong các hoạt động sinh hoạt tổ chuyên môn,
B. Hỗ trợ đồng nghiệp tìm hiểu nội dung bồi dưỡng: hỗ trợ trong giai đoạn học tập qua mạng internet; hỗ trợ làm bài tập trong quá trình học tập; hỗ trợ đánh giá kết quả học tập.
C. Chuẩn bị học tập; Triển khai học tập: Hỗ trợ đồng nghiệp tự học mô đun; Đánh giá kết quả học tập mô đun bồi dưỡng: Xác nhận đồng nghiệp hoàn thành mô đun bồi dưỡng trên hệ thống LMS.
D. Hỗ trợ đồng nghiệp tìm hiểu nội dung bồi dưỡng: hỗ trợ đồng nghiệp chuẩn bị tài liệu, tài nguyên tham gia bồi dưỡng; hỗ trợ đồng nghiệp làm bài tập trong quá trình tập huấn.
Câu 1. Bản kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục nhằm thực hiện chương trình giáo dục do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành được gọi là
A. Chương trình giáo dục phổ thông cấp quốc gia
B. Phát triển chương trình giáo dục phổ thông
C. Nội dung giáo dục địa phương
D. Kế hoạch giáo dục của nhà trường
Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất
Yêu cầu “Đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục của chương trình giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành” trong xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường được hiểu là
A. Thực hiện khai thác hiệu quả, phù hợp cơ sở vật chất, thiết bị dạy học nhà trường, phù hợp năng lực nhận thức của HS và đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên nhà trường.
B. Thực hiện sự thống nhất về mạch kiến thức giữa các môn học và hoạt động giáo dục, đảm bảo tổng thời lượng không ít hơn thời lượng quy định trong chương trình.
C. Thực hiện kế hoạch vừa đáp ứng mục tiêu chương trình giáo dục cấp quốc gia, vừa đáp ứng yêu cầu về mục tiêu giáo dục của nhà trường, phù hợp với điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục của nhà trường.
D. Thực hiện huy động và khai thác hiệu quả các nguồn lực trong xây dựng, thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường.
Câu 3. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ở bên trái và sau đó ở bên phải tương ứng
Lựa chọn và nối các bước ở cột bên trái tương ứng với các nội dung ở cột bên phải theo đúng tiến trình xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường.
Trả lời:
Bước 1
Xây dựng khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình trong năm học.
Bước 2
Tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch giáo dục và kế hoạch thời gian thực hiện chương trình.
Bước 3
Hoàn thiện với hoạch giáo dục của nhà trường và ban hành thực hiện kế hoạch.
Câu 4. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn đáp án thích hợp điền vào dấu (…) khi tiến hành xây dựng khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình trong năm học.
Căn cứ vào kế hoạch thời gian năm học do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định và hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục trung học hằng năm của Sở GD&ĐT, Hiệu trưởng nhà trường tổ chức họp các thành phần liên quan để xây dựng khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình của từng môn học bắt buộc, môn học tự chọn, hoạt động giáo dục bắt buộc, nội dung giáo dục địa phương bảo đảm tổng số tiết/năm học quy định trong chương trình. Yêu cầu khi xây dựng cân (1) ………….., phân tích (2) …… để thực hiện chương trình, xác định (3)………., từ đó xây dựng (4) ………..
A. (1) Tìm hiểu chương trình GDPT 2018; (2) điều kiện thực tiễn nhà trường; (3) mục tiêu giáo dục của nhà trường (4) khung thời gian thực hiện chương trình.
B. (1) Tìm hiểu chương trình GDPT 2018; (2) tình hình giáo viên trong trường; (3) mục tiêu giáo dục của nhà trường (4) phân phối thời gian thực hiện môn học.
C. (1) Xác định căn cứ pháp lý; (2) tình hình giáo viên trong trường; (3) mục tiêu giáo dục của nhà trường; (4) phân phối thời gian thực hiện môn học.
D. (1) Tìm hiểu chương trình GDPT 2018; (2) điều kiện thực tiễn nhà trường; (3) thành phần thực hiện chương trình; (4) khung thời gian thực hiện chương trình.
Câu 5. Chọn đáp án đúng nhất
Ý nào sau đây KHÔNG PHẢI là một thành phần trong cấu trúc. (khung) kế hoạch giáo dục của nhà trường theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh?
A. Đặc điểm, điều kiện thực hiện chương trình năm học.
B. Mục tiêu giáo dục năm học của nhà trường.
C. Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
D. Khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình năm học và kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục
6. Những phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về ý nghĩa của việc xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn?
Giúp khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
Phát huy quyền tự chủ của tổ chuyên môn và của giáo viên
Là cơ sở để xây dựng chương trình giáo dục địa phương
Là căn cứ quan trọng để phân công nhiệm vụ cho giáo viên bộ môn
7. Giáo viên bộ môn không phải là tổ trưởng chuyên môn KHÔNG CÓ nhiệm vụ nào dưới đây trong xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn?
Tham gia xây dựng kế hoạch theo sự phân công của tổ trưởng chuyên môn
Tổ chức xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
Tích cực đóng góp ý kiến để để hoàn thiện kế hoạch
Cụ thể hóa thành kế hoạch cá nhân theo nhiệm vụ được phân công để thực hiện
8. Khi xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn cần thực hiện những yêu cầu nào dưới đây?
Xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý cụ thể và các kế hoạch cấp cao hơn
Dựa trên việc phân tích đặc điểm tình hình của tổ chuyên môn và của nhà trường
Chú trọng đến sự thống nhất với các môn học và hoạt động giáo dục khác
Đảm bảo sự tham gia tích cực của học sinh
9. Lựa chọn và nỗi bước ở cột trái tương ứng với các nội dung ở cột phải theo đúng quy trình xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn.
Đáp án:
Câu hỏi
Câu trả lời
Bước 1
Phân tích đặc điểm tình hình
Bước 2
Xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của tổ chuyên
Bước 3
Rà soát, hoàn thiện khung kế hoạch giáo dục môn học
Bước 4
Phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
10. Nội dung nào dưới đây không nằm ở trong bước 2 Xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của tổ chuyên môn (thuộc quy trình xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn)
Đáp án B: Xây dựng kế hoạch sử dụng các thiết bị, học liệu
11. Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của tổ chuyên môn?
B. Là một phần nội dung của hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
12. Trong nhiệm vụ xây dựng phân phối chương trình cho các khối lớp, việc xác định các bài học (thời lượng vài tiết) từ các chủ đề trong chương trình nhằm:
Đáp án D: Có nhiều thời gian để giáo viên tổ chức các hoạt động dạy học theo chuỗi các hoạt động Khởi động, hình thành kiến thức, luyện tập, vận dụng….
13. Lí do nào dưới đây cho thấy sự cần thiết của việc xây dựng kế hoạch giáo dục tổ chuyên môn trong chương trình giáo dục phổ thông 2018?
Đáp án: Góp phần định hướng giáo dục STEM, dạy học tích hợp
Thể hiện quan điểm dạy học theo chương trình
14. Nhận định nào KHÔNG ĐÚNG khi nói về căn cứ để xác định số tiết học cho mỗi bài học (rong nhiệm vụ xây dựng phân phối chương trình của các khối lớp).
Căn cứ vào quy định số tiết của bài học và chương trình môn học quy định.
15. Nội dung nào dưới đây KHÔNG thuộc mục Các nội dung khác trong kế hoạch dạy học của tõ chuyên môn?
Tổ chức hoạt động giáo dục trong môn học
16. Kế hoạch giáo dục của giáo viên có vai trò?
Giảm tính chất bất ổn của giáo viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giáo dục
17. Trình tự các đề mục trong cấu trúc kế hoạch giáo dục của giáo viên trong năm học được sắp xếp theo trật tự nào dưới đây?
A. (1) Tiêu đề, (2) Kế hoạch dạy học. (3) Nhiệm vụ khác
B. (1) Tiêu đề, (2) Thông tin chung, (3) Kế hoạch dạy học, (4) Kế hoạch giáo dục
C. (1) Tiêu đề, (2) Thông tin chung, (3) Căn cứ xây dựng, (4) Kế hoạch dạy học và giáo dục
D. (1) Thông tin chung, (2) Kế hoạch dạy học và giáo dục, (3) Nhiệm vụ dạy học và giáo dục khác
18. Chọn đáp án đúng nhất
Cho các bước sau:
(1) Xây dựng kế hoạch giáo dục của giáo viên
(2) Xác định nhiệm vụ nội dung công việc
(3) Đánh giá và hoàn thiện kế hoạch
(4) Tổ chức thực hiện
Quy trình xây dựng kế hoạch giáo dục của giáo viên được sắp xếp theo thứ tự nào dưới đây?
A. (1), (2), (3), (4)
B. (2), (1), (4), (3)
C. (3), (2), (4), (1)
D. (2), (3), (1), (4)
19. Ý nào dưới đây KHÔNG phải là yêu cầu khi xây dựng kế hoạch bài dạy phát triển phẩm chất và năng lực học sinh?
Đáp ứng mục tiêu của CTGDPT 2018
Đảm bảo tiến trình tổ chức hoạt động dạy học, bao gồm: Mở đầu/ đặt vấn đề, hình thành kiến thức, luyện tập, vận dụng.
Đa dạng trong hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học và kiểm tra đánh giá.
Mỗi hoạt động dạy học cần đảm bảo sự rõ ràng về mục tiêu, nội dung, hình thức, địa điểm dạy học, phương pháp dạy học, kiểm tra
20. Điểm khác biệt nhất về mục tiêu của kế hoạch bài dạy theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh so với kế hoạch bài dạy hiện hành là
Xác định được yêu cầu cần đạt và mục tiêu về phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
Xác định được các mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ và năng | lực cần hình thành của học sinh.
Chỉ chú trọng việc xác định cụ thể biểu hiện của các năng lực chung, năng lực đặc thù và phẩm chất cần hình thành cho học sinh
21. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ở bên trái và sau đó ở bên phải tương ứng
Ghép mỗi hoạt động trong cột bên trái đúng với mô tả ở cột bên phải khi nói về nội dung của các hoạt động học tập trong một bài dạy.
Đáp án:
Câu hỏi
Câu trả lời
Xác định vấn đề
Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.
Hình thành kiến thức mới
Nêu rõ nội dung yêu cầu nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách & giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (doc/xem/nghe/igl/làm để chiếm lĩnh vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề nhiệm vụ học tập đã đặt ra.
Luyện tập
Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.
Vận dụng
Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện đề xuất các vấn đề tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.
22. Những căn cứ nào dưới đây được sử dụng để xác định mục tiêu khi xây dựng kế hoạch bài dạy?
Kinh nghiệm dạy học của giáo viên.
Phẩm chất và năng lực hiện tại của học sinh lớp dạy.
Yêu cầu cần đạt của bài dạy.
23. Chọn đáp án đúng nhất
Các mức độ dưới đây thuộc tiêu chí nào trong các tiêu chí phân tích kế hoạch và tài liệu giáo dục theo Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo?
Mức 1
Mức 2
Mức 3
– Mục tiêu của mỗi hoạt động và sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động tập mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động đó được mô tả rõ ràng.
– Nhưng chưa nêu rõ phương thức hoạt động của học sinh/nhóm học sinh nhằm hoàn thành sản phẩm học tập đó.
– Mục tiê4u và sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động học được mô tả rõ ràng.
– Phương thức hoạt động học được tổ chức cho học sinh được trình bày rõ ràng, cụ thể, thể hiện được sự phù hợp với sản phẩm học tập cần hoàn thành.
– Mục tiêu, phương thức động học và sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động được mô tả rõ ràng.
– Phương thức hoạt động học được tổ chức cho học sinh thể hiện được sự phù hợp với sản phẩm học tập và đối tượng học sinh.
A. Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung và phương pháp giáo dục được sử dụng.
B. Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập.
C. Mức độ phù hợp của thiết bị giáo dục và học liệu được sử dụng để tổ chức các hoạt động học của học sinh.
24. Biểu hiện của thành phần năng lực Thể hiện âm nhạc” (thuộc năng lực Âm nhạc)
Biết hát một minh và hát cùng người khác, thể hiện đúng giai điệu và lời ca, diễn tả đặc sắc thái và tình cảm của bài hát, biết hát bè.
Vận động cơ thể phù hợp với nhịp điệu và tinh chất âm nhạc; biết chia sẻ cảm xúc
Biết chơi nhạc cụ với hình thức độc tấu và hòa tấu, thể hiện đúng tiết tấu, giai điệu, hoà âm và sắc thái âm thạc.
25. Với yêu cầu cần đạt sau: “Thẳng thắn chia sẻ suy nghĩ của mình trong trao đổi, nhận xét phần trình bày bài hát của bạn”, giáo viên có thể xác định được mục tiêu hình thành và phát triển phẩm chất nào dưới đây?
Trung thực
Chăm chỉ
Trách nhiệm
Nhân ái
26. Yêu cầu cần đạt “Cảm nhận và đánh giá được vẻ đẹp, giá trị nghệ thuật của tác phẩm âm nhạc, cảm nhận và phân tích được các phương tiện điện tử của âm nhạc và phong cách trình diễn, nhận thức được sự đa dạng của thế giới âm nhạc Và mối tương quan giữa âm nhạc với các yếu tố lịch sử, văn hoá và xã hội,” là biểu hiện của thành phần năng lực nào nào thuộc năng lực Âm nhạc?
Cảm thụ và hiểu biết Âm nhạc
27. Phương án sắp xếp các bước theo tiến trinh hợp lý nhất của việc xây dựng kế hoạch bài dạy phát triển phẩm chất và năng lực học sinh là:
(1) Xác định chuỗi hoạt động học của kế hoạch bài dạy và mục tiêu của hoạt dong
(2) Xác định mục tiêu dạy học
(3) Xây dựng các hoạt động dạy học cụ thể
Đáp án: (3) -> (2) -> (1)
28. Nhận định nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về đặc điểm của hoạt động Vận dụng trong kế hoạch bài dạy theo Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH?
Giải các bài tập khó là một phần của hoạt động vận dụng.
Bài học nào cũng có.
29. Kế hoạch bài dạy cần đảm bảo chuỗi các hoạt động học tập gồm:
Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/mở đầu, hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1: luyện tập; vận dụng
Mở đầu/khởi động, hình thành kiến thức mới; luyện tập – củng cố; vận dụng – mở rộng Khởi động, hình thành kiến thức mới; luyện tập; vận dụng; dặn dò.
Mở đầu; hình thành kiến thức mới; luyện tập – củng cố; vận dụng tìm tòi mở rộng.
30. Biểu hiện của thành phần năng lực “Ứng dụng và sáng tạo âm nhạc” (thuộc năng lực Am nhạc) là:
Biết làm dụng cụ học tập; biết tưởng tượng khi nghe nhạc không lời.
Biết cách phổ biến kiến thức và kĩ năng âm nhạc, biết dàn dựng và biểu diễn các tiết mục – nhạc với hình thức phù hợp, nhận ra khả năng âm nhạc của bản thân, định hinh thị hiếu âm nhạc, Có định hướng nghề nghiệp phù hợp.
Biết kết hợp và vận dụng kiến thức, kĩ năng âm nhạc vào các hoạt động nghệ thuật; biết ứng tác hoặc biến tấu đơn giản
31. Xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp có vai trò giúp giáo viên cốt cán
A. tư duy một cách hệ thống về các thành tố hiện hữu trong quá trình tập huấn, chủ động trong thực thi và cỏ được những đánh giá hữu ích trong phát triển nghề nghiệp.
B. có được bản kế hoạch tập huấn cho đồng nghiệp, từ đó chủ động trong công tác tập huấn/bồi dưỡng lại cho đồng nghiệp và đánh giá kết quả tập huấn.
C. định hướng được các vấn đề liên quan đến quá trình tập huấn cho đồng nghiệp như phân bổ thời gian tập huấn, xác định nội dung tập huấn, xác định phương pháp dạy học và đánh giá kết quả tập huấn.
D. có được một bản chương trình hoạch định sẵn các vấn đề liên quan đến các thành tố cần thiết trong tập huấn như mục tiêu, phương pháp, nội dung, từ đó thuận lợi trong quá trình thực thi tập huấn cho đồng nghiệp.
32. Để xây dựng kế hoạch hỗ trợ cho đồng nghiệp, giáo viên cốt cán cần thực hiện những công việc nào dưới đây?
Tìm hiểu/đánh gia nhu cầu hỗ trợ; Xác định mục tiêu hỗ trợ; Xác định phương pháp hỗ trợ và cách thức đánh giá kết quả; Thiết kế kế hoạch.
Tìm hiểu nhu cầu hỗ trợ; Xác định mục tiêu hỗ trợ; Xác định phương pháp hỗ trợ và cách thức đánh giá kết quả; trình báo kết quả.
Nghiên cứu nội dung hỗ trợ; Xác định mục tiêu hỗ trợ; lập danh sách giáo viên đại trà cần hỗ trợ: Thiết kế kế hoạch.
33. Việc triển khai hỗ trợ đồng nghiệp của giáo viên cốt cán được thực hiện qua những giai đoạn chính nào?
A. Chuẩn bị học tập; Triển khai học tập: Hỗ trợ đồng nghiệp tự học mô đun; Đánh giá kết quả học tập mô đun bồi dưỡng; Xác nhận đồng nghiệp hoàn thành mô đun bồi dưỡng trên hệ thống LMS.
B. Hỗ trợ đồng nghiệp tìm hiểu nội dung bồi dưỡng, hỗ trợ đồng nghiệp chuẩn bị tài liệu, tài nguyên tham gia bồi dưỡng, hỗ trợ đồng nghiệp làm bài tập trong quá trình tập huấn.
C. Hỗ trợ đồng nghiệp tìm hiểu nội dung bồi dưỡng, hỗ trợ trong giai đoạn học tập qua mạng internet; hỗ trợ làm bài tập trong quá trình học tập; hỗ trợ đánh giá kết quả học tập.
D. Hỗ trợ đồng nghiệp tìm hiểu nội dung bồi dưỡng, hỗ trợ trong giai đoạn học tập qua mạng internet; hỗ trợ trong giai đoạn học tập trực tiếp; hỗ trợ trong các hoạt động sinh hoạt tổ chuyên môn.
Câu 1: Bản kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục nhằm thực hiện chương trình giáo dục do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành được gọi là:
Đáp án: Kế hoạch giáo dục của nhà trường
Câu 2: Yêu cầu “Đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục của chương trình giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành” trong xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường được hiểu là:
Đáp án: Thực hiện kế hoạch vừa đáp ứng mục tiêu chương trình giáo dục cấp quốc gia, vừa đáp ứng yêu cầu về mục tiêu giáo dục của nhà trường; phù hợp với điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục của nhà trường.
Câu 3: Lựa chọn và nối các bước ở cột bên trái tương ứng với các nội dung ở cột bên phải theo đúng tiến trình xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường.
Câu hỏi
Câu trả lời
Bước 1
Xây dựng khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình trong năm học
Bước 2
Tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch giáo dục theo khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình
Bước 3
Hoàn thiện kế hoạch giáo dục của nhà trường và ban hành thực hiện kế hoạch
Câu 4: Chọn đáp án thích hợp điền vào dấu (….) khi tiến hành xây dựng khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình trong năm học.
Căn cứ vào kế hoạch thời gian năm học do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định và hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục trung học hằng năm của Sở GD&ĐT, Hiệu trưởng nhà trường tổ chức họp các thành phần liên quan để xây dựng khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình của từng môn học bắt buộc, môn học tự chọn, hoạt động giáo dục bắt buộc, nội dung giáo dục địa phương bảo đảm tổng số tiết/năm học quy định trong chương trình. Yêu cầu khi xây dựng cần (1) ………….., phân tích (2) ……… để thực hiện chương trình, xác định (3)………., từ đó xây dựng (4) ………….
Đáp án: (1) Tìm hiểu chương trình GDPT 2018; (2) điều kiện thực tiễn nhà trường; (3) mục tiêu giáo dục của nhà trường; (4) khung thời gian thực hiện chương trình.
Câu 5: Ý nào sau đây KHÔNG PHẢI là một thành phần trong cấu trúc (khung) kế hoạch giáo dục của nhà trường theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh?
Đáp án: Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Câu 6: Kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn bao gồm các loại nào dưới đây?
Đáp án: Kế hoạch dạy học môn học
Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục
Câu 7: Những phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về ý nghĩa của việc xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn:
Đáp án: Giúp khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
Là căn cứ quan trọng để phân công nhiệm vụ cho giáo viên bộ môn
Phát huy quyền tự chủ của tổ chuyên môn và của giáo viên
Là cơ sở để tổ trưởng chuyên môn theo dõi, đôn đốc thực hiện và đánh giá
Câu 8: Khi xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn cần thực hiện những yêu cầu nào dưới đây?
Đáp án: Xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý cụ thể và các kế hoạch cấp cao hơn
Dựa trên việc phân tích đặc điểm tình hình của tổ chuyên môn và của nhà trường
Chú trọng đến sự thống nhất với các môn học và hoạt động giáo dục khác
Câu 9: Nối các cột bên trái với nội dung bên phải để có nội dung phù hợp với các nguyên tắc khi xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
Câu hỏi
Câu trả lời
Đảm bảo tính pháp lý
Xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý cụ thể và các kế hoạch cấp cao hơn
Đảm bảo tính logic
Sắp xếp các bài học theo thời gian thực hiện một cách phù hợp, chú trọng đến sự thống nhất với các môn học và hoạt động giáo dục khác
Đảm bảo tính linh hoạt
Kế hoạch không cứng nhắc mà có thể được thay đổi trong các trường hợp cần thiết xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn
Đảm bảo tính khả thi
Dựa trên việc phân tích đặc điểm tình hình của tổ chuyên môn và của nhà trường và các yếu tố khác
Câu 10: Phát biểu sau đây đúng hay sai: “Tất cả các giáo viên bộ môn đều có thể tham gia vào việc xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn”?
Đáp án: Đúng
Câu 11: Vai trò của giáo viên bộ môn trong xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn thể hiện qua những công việc nào dưới đây?
Đáp án: Cụ thể hóa thành kế hoạch cá nhân theo nhiệm vụ được phân công để thực hiện
Câu 12: Phần đặc điểm tình hình trong kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn cần trình bày những nội dung nào dưới đây?
Đáp án: Đặc điểm học sinh, đội ngũ giáo viên
Thiết bị dạy học
Phòng học bộ môn
Câu 13: Sắp xếp các bước dưới đây theo thứ tự phù hợp của quy trình xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
Câu hỏi
Câu trả lời
Bước 1
Phân tích đặc điểm tình hình
Bước 2
Xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục
Bước 3
Rà soát hoàn thiện dự thảo và thông qua tổ chuyên môn
Bước 4
Phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
Câu 14: Nối các bước và nội dụng phù hợp với các bước đó trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn:
Câu hỏi
Câu trả lời
Phân tích đặc điểm tình hình
Phân tích tình hình học sinh, giáo viên, tình hình thiết bị dạy học, phòng học, địa điểm có thể tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục
Xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục
Xây dựng phân phối chương trình, kế hoạch các chuyên đề lựa chọn, các bài kiểm tra, đánh giá định kì, các nội dung khác
Rà soát hoàn thiện dự thảo và thông qua tổ chuyên môn
Rà soát lại các nhiệm vụ để có bản dự thảo hoàn thiện
Phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
Trình Hiệu trưởng nhà trường xem xét phê duyệt, tổ chức phân công nhiệm vụ để thực hiện
Câu 15: Kế hoạch giáo dục của giáo viên có vai trò
Đáp án: phối hợp nỗ lực của các giáo viên với cán bộ quản lí nhà trường
giảm tính bất ổn định của giáo viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giáo dục
là chìa khoá cho việc thực hiện một cách hiệu quả những mục tiêu đã đề ra của nhà trường.
Câu 16: Trình tự các đề mục trong cấu trúc của kế hoạch dạy học và giáo dục của giáo viên trong năm học được sắp xếp theo trật tự nào dưới đây?
Đáp án: (1) Tiêu đề, (2) Kế hoạch dạy học. (3) Nhiệm vụ khác
Câu 17: Cách thức xây dựng kế hoạch giáo dục của giáo viên gồm những nội dung nào dưới đây?
Xây dựng kế hoạch giáo dục của giáo viên
Xác định nhiệm vụ/nội dung công việc
Đánh giá và hoàn thiện kế hoạch
Tổ chức thực hiện
Xác định mục tiêu, chỉ tiêu thực hiện các nội dung công việc được giao
Đáp án: 2, 1, 4, 3
Câu 18: Ý nào dưới đây KHÔNG phải là yêu cầu khi xâydựng kế hoạch bài dạy môn Tin học theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh?
Đáp án: Mỗi hoạt động dạy học cần đảm bảo sự rõ ràng về mục tiêu, nội dung, hình thức, địa điểm dạy học, phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá
Câu 19: Điểm khác biệt nhất về mục tiêu của kế hoạch bài dạy theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh so với kế hoạch bài dạy hiện hành là:
Đáp án: xác định được yêu cầu cần đạt và mục tiêu về phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinH
Câu 20: Phương án sắp xếp các bước theo tiến trình hợp lí nhất của việc xây dựng kế hoạch bài dạy phát triển phẩm chất và năng lực học sinh là:
(1) Xác định chuỗi hoạt động học của KHBD và mục tiêu của hoạt động
(2) Xác định mục tiêu của kế hoạch bài dạy
(3) Xây dựng các hoạt động dạy học cụ thể
(4) Hoàn thiện kế hoạch bài dạy
(5) Biên soạn học liệu như phiếu học tập, phiếu đánh giá
Câu 21: Những căn cứ nào dưới đây được sử dụng để xác định mục tiêu dạy học của chủ đề/bài học khi xây dựng kế hoạch bài dạy?
Đáp án: Yêu cầu cần đạt của chủ đề/bài học
Đặc điểm, trình độ của học sinh.
Đặc điểm xây dựng nội dung kiến thức, phương pháp, phương tiện, thiết bị dạy học
Câu 22: Các mức độ dưới đây thuộc tiêu chí nào trong các tiêu chí phân tích kế hoạch và tài liệu dạy học theo Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo?
Đáp án: Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập.
Câu 23: Việc cần thiết phải xây dựng Khung kế hoạch giáo dục môn Tin học trong chương trình giáo dục phổ thông 2018 là do (những) nguyên nhân nào sau đây?
Đáp án: Tính mở của chương trình
Chương trình môn học không quy định chi tiết nội dung cụ thể và số tiết tương ứng.
Thực hiện định hướng giáo dục STEM, dạy học tích hợp.
Câu 24: Yêu câu cần đạt nào dưới đây KHÔNG PHẢI là yêu cầu cần đạt của chủ đề E: “Ứng dụng tin học” trong nội dung “Sơ đồ tư duy và phần mềm sơ đồ tư duy” thuộc lớp 6 cấp THCS”
Đáp án: Diễn tả được sơ lược khái niệm thuật toán, nêu được một vài ví dụ minh hoạ
Câu 25: Trong nội dung giáo dục cốt lõi LỚP 9 môn Tin học cấp THCS không có chủ đề:
Đáp án: Xã hội tri thức
Mạng máy tính và Internet
Câu 26: Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về khái niệm “kế hoạch bài dạy”?
Đáp án: KHBD là kịch bản lên lớp của GV với đối tượng HS và nội dung cụ thể trong một không gian và thời gian nhất định; là một bản mô tả chi tiết mục tiêu, thiết bị và học liệu, tiến trình tổ chức hoạt động dạy học của một bài học nhằm giúp người học đáp ứng YCCĐ về năng lực, phẩm chất tương ứng trong chương trình môn học..
Câu 27: Kế hoạch bài dạy cần đảm bảo chuỗi các hoạt động học tập gồm:
Đáp án: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/mở đầu; hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1; luyện tập; vận dụng
Câu 28: Những phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về việc xác định mục tiêu trong xây dựng kế hoạch bài dạy theo chương trình giáo dục phổ thông 2018?
Đáp án: Căn cứ quan trọng nhất để viết mục tiêu là yêu cầu cần đạt của chủ đề/bài học.
Không phải bài học nào cũng có thể hình thành trọn vẹn tất cả các năng lực thành phần của năng lực chung.
Có thể căn cứ vào cách tổ chức hoạt động để xác định mục tiêu năng lực chung.
Câu 29: Các tiêu chí thuộc về đánh giá Kế hoạch và tài liệu dạy học (theo công văn 5555/BGDĐT-GDTrH) là:
Đáp án: Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng.
Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức các
Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập.
Câu 30: Trong việc xây dựng kế hoạch bài dạy, giáo viên cần thiết kế các hoạt động học tập theo hướng sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, tạo điều kiện cho học sinh được trải nghiệm, thực hành, tìm tòi, khám phá kiến thức là sự thể hiện của yêu cầu nào?
Đáp án: Yêu cầu về việc thể hiện vai trò chủ đạo của giáo viên và tính tích cực học tập của học sinh
Câu 1. Bản kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục nhằm thực hiện chương trình giáo dục do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành được gọi là:
Chương trình giáo dục phổ thông cấp quốc gia
Phát triển chương trình giáo dục phổ thông
Nội dung giáo dục địa phương
Kế hoạch giáo dục của nhà trường
Câu 2. Xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường gồm những nhiệm vụ nào dưới đây?
A. Xây dựng kế hoạch thời gian thực hiện chương trình
B. Xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
C. Xây dựng kế hoạch giáo dục của giáo viên
D. Xây dựng nội dung giáo dục địa phương
Câu 3. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ở bên trái và sau đó ở bên phải tương ứng
Lựa chọn và nối các bước ở cột bên trái tương ứng với các nội dung ở cột bên phải theo đúng tiến trình xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường.
Trả lời:
Bước 1
Xây dựng khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình trong năm học.
Bước 2
Tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch giáo dục và kế hoạch thời gian thực hiện chương trình.
Bước 3
Hoàn thiện với hoạch giáo dục của nhà trường và ban hành thực hiện kế hoạch.
Câu 4. Chọn đáp án thích hợp điền vào dấu (…) khi tiến hành xây dựng khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình trong năm học.
Căn cứ vào kế hoạch thời gian năm học do…..(1)…… quyết định và hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục trung học hàng năm của Sở GD&ĐT, …..(2)…… tổ chức họp các thành phần liên quan để xây dựng khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình. Yêu cầu khi xây dựng cần tìm hiểu chương trình GDPT 2018, phân tích …..(3)…… để thực hiện chương trình, xác định …..(4)……, từ đó xây dựng khung thời gian thực hiện chương trình.
Câu hỏi
Câu trả lời
(1)
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
(2)
Hiệu trưởng
(3)
Điều kiện thực tiễn nhà trường
(4)
Mục tiêu giáo dục của nhà trường
Câu 5. Chọn các đáp án đúng
Kế hoạch giáo dục của nhà trường cần thể hiện được các nội dung nào dưới đây?
A. Đặc điểm, điều kiện thực hiện chương trình năm học.
B. Mục tiêu giáo dục năm học của nhà trường.
C. Nội dung giáo dục địa phương
D. Khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình năm học.
Câu 6. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ở bên trái và sau đó ở bên phải tương ứng
Chọn đáp án thích hợp điền vào dấu (…) để hoàn thiện đoạn mô tả sâu về xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường: Kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn là bản dự kiến kế hoạch triển khai tất cả các hoạt động của tổ chuyên môn trong..(1).. nhằm thực hiện những mục tiêu phát triển của (2) và của nhà trường, bảo đảm yêu cầu thực hiện CTGDPT. Nhiệm vụ xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn bạo gốm xây dựng …(3)… và xây dựng. (4)….
(A) kế hoạch dạy học môn học
(B) một năm học
(C) kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục
(D) tổ chuyên môn
1
(D) tổ chuyên môn
2
(A) kế hoạch dạy học môn học
3
(B) một năm học
4
(C) kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục
Trả lời:
1
(B) một năm học
2
(D) tổ chuyên môn
3
(A) kế hoạch dạy học môn học
4
(C) kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục
Câu 7. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về ý nghĩa của việc xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn?
A. Giúp khai thác có hiệu quả CƠ SỞ vật chất, thiết bị dạy học
B. Phát huy quyền tự chủ của tổ chuyên môn và của giáo viên
C. Là cơ sở để xây dựng chương trình giáo dục địa phương
D. Là căn cứ quan trọng để phân công nhiệm vụ cho giáo viên bộ môn
Câu 8. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ở bên trái và sau đó ở bên phải tương ứng
Nối các cột bên trái với nội dung bên phải để có nội dung phù hợp với các nguyên tắc khi xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn:
A. Đảm bảo tính pháp lý
Kế hoạch không cứng nhắc nh Có thể được thay đổi trong các trường hợp Cần thiết xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn
B. Đảm bảo tính logic
Dựa trên việc phân tích đặc điểm tình hình của tổ chuyên môn và của nhà trường và các yếu tố khác
C. Đảm bảo tính linh hoạt
Xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý cụ thể và các kế hoạch cấp cao hơn
D. Đảm bảo tính khả thi
Sắp xếp các bài học theo thời gian thực hiện một cách phù hợp, chủ trọng đến sự thống nhất với các môn học và hoạt động giáo dục khác
Trả lời:
A. Đảm bảo tính pháp lý
Xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý cụ thể và các kế hoạch cấp cao hơn
B. Đảm bảo tính logic
Sắp xếp các bài học theo thời gian thực hiện một cách phù hợp, chủ trọng đến sự thống nhất với các môn học và hoạt động giáo dục khác
C. Đảm bảo tính linh hoạt
Kế hoạch không cứng nhắc nh Có thể được thay đổi trong các trường hợp Cần thiết xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn
D. Đảm bảo tính khả thi
Dựa trên việc phân tích đặc điểm tình hình của tổ chuyên môn và của nhà trường và các yếu tố khác
Câu 9. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu sau đây đúng hay sai: “Tất cả các giáo viên trong tổ chuyên môn đều có vai trò tổ chức xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn”?
A. Đúng
B. Sai
Câu 10. Chọn các đáp án đúng
Những phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về việc xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn Lịch sử và Địa lí trong năm học:
A. Các kế hoạch có thể trình bày riêng theo các phân môn nếu phù hợp.
B. Có thể phát triển thêm các yêu cầu cần đạt của các bài học khi xây dựng phân phối chương trình nhưng phải đảm bảo các yêu cầu cần đạt được quy định.
B. Tên các bài học phải ghi theo đúng SGK mà địa phương lựa chọn.
D. Kế hoạch kiểm tra, đánh giá định kì có thể sử dụng hình thức dự án.
Câu 11. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về việc xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn Lịch sử và Địa lí?
A. Quỹ thời gian cho các hoạt động giáo dục của tổ chuyên môn được lấy từ tổng thời lượng dạy học môn Lịch sử và Địa lí.
B. Nên sắp xếp kế hoạch triển khai các hoạt động giáo dục gắn với mạch nội dung giảng dạy phù hợp để nâng cao hiệu quả.
C. Có thể phối hợp với các tổ chuyên môn khác để có thêm nguồn lực, thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục của tổ chuyên môn Lịch sử và Địa lí.
D. Các hoạt động giáo dục của tổ chuyên môn Lịch sử và Địa li chỉ được thực hiện trong giới hạn khuôn viên của nhà trường.
Câu 12. Chọn các đáp án đúng
Để xác định thời lượng (số tiết) cho các bài học cụ thể trong một mạch nội dung, tổ chuyên môn cần dựa trên những căn cứ nào dưới đây?
A. Số tiết dành cho mạch nội dung đó tính theo tỉ lệ quy định trong chương trình.
B. Tỉ lệ số tiết cho bài học đó được quy định trong chương trình.
C. Phân tích yêu cầu cần đạt của bài học đã xác định.
D. Tham khảo Sách giáo khoa địa phương lựa chọn và các hướng dẫn kèm theo.
Câu 13. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu sau đây đúng hay sai: việc giảng dạy các chủ đề chung trong môn Lịch sử và Địa lí có thể do một giáo viên địa lí và một giáo viên lịch sử cùng đảm nhiệm?
A. Đúng
B. Sai
Câu 14. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu sau đây đúng hay sai: “Mỗi mạch nội dung của môn Lịch sử và Địa lí có thể phân công cho một giáo viên Lịch sử và n giáo viên Địa lí để bắt đầu thực hiện và hoàn thành trong từng học kì của năm học”.
A. Đúng
B. Sai
Câu 15. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ở bên trái và sau đó ở bên phải tương ứng
Nối các bước và nội dung phù hợp với các bước đi trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn:
1. Phân tích đặc điểm tình hình
Phân tích tình hình học sinh, giáo viên, tình hình thiết bị dạy học, phòng học, địa điểm có thể tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục
2. Xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của tổ chuyên môn
Trình Hiệu trưởng nhà trường xem xét phê duyệt, tổ chức phân công nhiệm vụ để thực hiện dục của tổ chuyên môn
3. Rà soát hoàn thiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
Rà soát lại các nhiệm vụ để có bản dự thảo hoàn thiện
4. Phê duyệt và triển khai thực hiện kế hoạch giáo
Phân tích chương trình để xác định các mạch nội dung theo khối lớp trong chương trình và thời lượng của từng mạch nội dung tổng số tiết của chương trình để xác định số tiết cho từng mạnh nội dung: Phân tích các mạch nội dung để xác định chủ đề, yêu cầu cần đạt của từng chủ đề và phân chia thời lượng cho từng chủ đề; Xác định thiết bị dạy học; Xác định nội dung kiểm tra, đánh giá định kỳ; Xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục; Xây dựng kế hoạch cho các nội dung khác (nếu có)
Trả lời:
1. Phân tích đặc điểm tình hình
Phân tích tình hình học sinh, giáo viên, tình hình thiết bị dạy học, phòng học, địa điểm có thể tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục
2. Xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của tổ chuyên môn
Phân tích chương trình để xác định các mạch nội dung theo khối lớp trong chương trình và thời lượng của từng mạch nội dung tổng số tiết của chương trình để xác định số tiết cho từng mạnh nội dung: Phân tích các mạch nội dung để xác định chủ đề, yêu cầu cần đạt của từng chủ đề và phân chia thời lượng cho từng chủ đề; Xác định thiết bị dạy học; Xác định nội dung kiểm tra, đánh giá định kỳ; Xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục; Xây dựng kế hoạch cho các nội dung khác (nếu có)
3. Rà soát hoàn thiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
Rà soát lại các nhiệm vụ để có bản dự thảo hoàn thiện
4. Phê duyệt và triển khai thực hiện kế hoạch giáo
Trình Hiệu trưởng nhà trường xem xét phê duyệt, tổ chức phân công nhiệm vụ để thực hiện dục của tổ chuyên môn
Câu 16. Chọn đáp án đúng nhất
Căn cứ trực tiếp để xây dựng kế hoạch giáo dục của giáo viên là
A. kế hoạch giáo dục của nhà trường
B. kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn và nhiệm vụ được phân công.
C. khung kế hoạch thực hiện các nội dung
D. kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của tổ chuyên môn.
Câu 17. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu sau đây đúng hay sai: “Kế hoạch giáo dục của giáo viên thể hiện sự cá nhân hóa kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn theo nhiệm vụ được phân công và là căn cứ quan trọng để giáo viên đó xây dựng kế hoạch bài dạy?
A. Đúng
B. Sai
Câu 18. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về việc xây dựng kế hoạch giáo dục của giáo viên?
A. Tên bài học và số tiết cần ghi đúng với kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn.
B. Kế hoạch cần được tổ trưởng chuyên môn phê duyệt trước khi áp dụng.
C. Việc thực hiện kế hoạch có thể linh động tùy theo tình hình thực tiễn.
D. Giáo viên có thể xây dựng các kế hoạch khác của cá nhân ngoài giảng dạy.
Câu 19. Chọn các đáp án đúng
Những phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về việc xây dựng kế hoạch bài dạy?
A. Được xây dựng trong giai đoạn chuẩn bị lên lớp.
B. Là sản phẩm mang tính cá nhân của mỗi giáo viên.
C. Phải được sự phê duyệt của tổ trưởng chuyên môn trước khi lên lớp.
D. Căn cứ trên kế hoạch giáo dục của tổ và kế hoạch giáo dục của cá nhân.
Câu 20. Chọn đáp án đúng nhất
Nguyên tắc nào dưới đây không vận dụng trong xây dựng kế hoạch bài dạy môn Địa lí ở trường trung học phổ thông?
A. Chuẩn bị một kế hoạch cẩn thận nhưng linh hoạt.
B. Tránh sự đơn điệu trong kế hoạch dạy học.
C. Sử dụng được cho nhiều lớp học khác nhau.
D. Bám sát các phương pháp và kỹ thuật dạy học.
Câu 21. Chọn đáp án đúng nhất
Điểm khác biệt nhất khi xây dựng kế hoạch bài dạy Lịch sử và Địa li theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh so với xây dựng kế hoạch bài dạy trước đây là
A. mục tiêu bài học được xác định là phần chất, năng lực.
B. chỉ ra được mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ.
C. trình bày rõ ràng các hoạt động cụ thể của giáo viên và học sinh.
D. tăng cường các câu hỏi đánh giá khả năng vận dụng kiến thức của học sinh.
Câu 22. Chọn các đáp án đúng
Những căn cứ nào dưới đây được sử dụng để xác định mục tiêu của bài dạy?
A. Yêu cầu cần đạt của chủ đề/bài học.
B. Đặc điểm của đối tượng học sinh.
C. Khung kế hoạch thực hiện chương trình của nhà trường.
D. Đặc điểm nội dung kiến thức, điều kiện dạy học.
Câu 23. Chọn đáp án đúng nhất
Sắp xếp các bước dưới đây theo quy trình xây dựng kế hoạch bài dạy định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:
(1) Xác định chuỗi hoạt động học
(2) Xác định mục tiêu bài dạy
(3) Phát triển các hoạt động dạy học cụ thể
(4) Hoàn thiện kế hoạch bài dạy
A. (2) -> (1) -> (3) -> (4)
B. (1) -> (3) -> (4) -> (2)
C. (1) -> (3) -> (2) -> (4)
D. (4) -> (2) -> (1) -> (3)
Câu 24. Chọn các đáp án đúng
Những phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về việc xác định mục tiêu trong xây dựng kế hoạch bài dạy môn Lịch sử và Địa lí?
A. Mục tiêu phải được biểu đạt bằng động từ cụ thể, có thể quan sát, đánh giá được.
B. Mục tiêu phải được xác định phải giống nhau đối với các lớp mà giáo viên phụ trách giảng dạy.
C. Các mục tiêu phẩm chất, năng lực có thể khác nhau phụ thuộc vào cách thức dạy học của giáo viên.
D. Một hoạt động dạy học có thể hướng đến hình thành và phát triển nhiều thành phần phẩm chất và năng lực khác nhau.
Câu 25. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ở bên trái và sau đó ở bên phải tương ứng
Nối các cột dưới đây để có sự phù hợp giữa mỗi hoạt động được tổ chức trong bài dạy và ý nghĩa của nó:
A. Mở đầu
Rèn luyện, ăn tập lại, hoàn thiện các kiến thức và kĩ năng đã phát triển qua hoạt động hình thành kiến thức.
B. Hình thành kiến thức mới
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết các vấn để phức tạp hơn, đặc biệt là các vấn để gắn thực tiễn.
C. Luyện tập
Hình thành, phát triển các kiến thức, kĩ năng mới cho học sinh.
D. Vận dụng
Tạo hứng thú học tập, kết nối kiến thức cũ và mài, định hướng các vấn đề cần giải quyết trong bài học.
Trả lời:
A. Mở đầu
Tạo hứng thú học tập, kết nối kiến thức cũ và mài, định hướng các vấn đề cần giải quyết trong bài học.
B. Hình thành kiến thức mới
Hình thành, phát triển các kiến thức, kĩ năng mới cho học sinh.
C. Luyện tập
Rèn luyện, ăn tập lại, hoàn thiện các kiến thức và kĩ năng đã phát triển qua hoạt động hình thành kiến thức.
D. Vận dụng
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết các vấn đề phức tạp hơn, đặc biệt là các vấn để gắn thực tiễn.
Câu 26. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu sau đây đúng hay sai: “Hoạt động luyện tập có thể được xem như một hình thức đánh giá quá trình”?
A. Đúng
B. Sai
Câu 27. Chọn các đáp án đúng
Mức độ tích hợp trong chương trình môn Lịch sử và Địa lí đối với lớp 6 thể hiện ở những cấp độ nào dưới đây?
A. Tích hợp nội môn.
B. Tích hợp nội dung lịch sử trong những phần phù hợp của bài Địa lí.
C. Tích hợp nội dung địa lí trong những phần phù hợp của bài Lịch sử.
D. Tích hợp theo các chủ đề chung.
Câu 28. Chọn đáp án đúng nhất
Dạy học dự án có ưu thế trong phát triển thành phần năng lực nào dưới đây?
A. Nhận thức khoa học địa lí
B. Nhận thức và tư duy lịch sử
C. Tìm hiểu lịch sử, tìm hiểu địa lí
D. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.
Câu 29. Chọn đáp án đúng nhất
Sử dụng kỹ thuật khăn trải bàn, các mảnh ghép trong dạy học môn Lịch sử và Địa lí sẽ góp phần phát triển năng lực chung nào của học sinh?
A. Năng lực giao tiếp và hợp tác.
B. Năng lực tự chủ và tự học.
C. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
D. Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
Câu 30. Chọn đáp án đúng nhất
Các mức độ dưới đây thuộc tiêu chí nào trong các tiêu chí phân tích kế hoạch và tài liệu dạy học theo Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo?
Mức 1
Mức 2
Mức 3
– Mục tiêu của mỗi hoạt động và sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động tập mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động đó được mô tả rõ ràng.
– Nhưng chưa nêu rõ phương thức hoạt động của học sinh/nhóm học sinh nhằm hoàn thành sản phẩm học tập đó.
– Mục tiê4u và sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động học được mô tả rõ ràng.
– Phương thức hoạt động học được tổ chức cho học sinh được trình bày rõ ràng, cụ thể, thể hiện được sự phù hợp với sản phẩm học tập cần hoàn thành.
– Mục tiêu, phương thức động học và sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động được mô tả rõ ràng.
– Phương thức hoạt động học được tổ chức cho học sinh thể hiện được sự phù hợp với sản phẩm học tập và đối tượng học sinh.
A. Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học vài mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng.
B. Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập.
C. Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức các hoạt động học của học sinh. Mức độ hợp hợp lý của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt động học của học sinh.
Câu 31. Chọn các đáp án đúng
Việc đánh giá nhu cầu hỗ trợ của giáo viên phổ thông đại trà có những tác dụng nào dưới đây đối với việc xây dựng kế hoạch hỗ trợ của giáo viên phổ thông cốt cán?
A. Đưa ra chương trình hỗ trợ vì sự phát triển của đồng nghiệp.
B. Loại bỏ những nội dung hỗ trợ được GVPTĐT cho là không cần thiết.
C. Giúp cho việc theo dõi chặt chẽ những thay đổi, tiến bộ của mỗi GVPTĐT.
D. Lựa chọn những biện pháp, phương pháp hỗ trợ phù hợp.
Câu 32. Chọn các đáp án đúng
Những hoạt động nào dưới đây giáo viên phổ thông cốt cán sẽ làm trong quá trình hỗ trợ giáo viên phổ thông đại trà xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục?
A. Thảo luận, góp ý, nhắc giáo viên phổ thông đại trà hoàn thành các nhiệm vụ.
B. Giải đáp các thắc mắc về chuyên môn trong các diễn đàn trực tuyến.
C. Chấm bài tập hoàn thành mô-đun 4
D. Đôn đốc GVPTĐT trả lời phiếu khảo sát về Mô-đun bồi dưỡng.
E. Cấp quyền tham gia khóa học trên LMS cho giáo viên phổ thông đại trà.
Câu 33. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu sau đây đúng hay sai: “Giáo viên phổ thông cốt cán là người xác nhận giáo viên phổ thông đại trà hoàn thành bồi dưỡng Mô-đun 4 trên hệ thống LMS”?
Câu 1: Bản kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục nhằm thực hiện chương trình giáo dục do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành được gọi là:
Chương trình giáo dục phổ thông cấp quốc gia
Phát triển chương trình giáo dục phổ thông
Nội dung giáo dục địa phương
Kế hoạch giáo dục của nhà trường
Câu 2: Yêu cầu “Đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục của chương trình giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành” trong xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường được hiểu là:
Thực hiện khai thác hiệu quả, phù hợp cơ sở vật chất, thiết bị dạy học nhà trường; phù hợp năng lực nhận thức của HS và đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên nhà trường.
Thực hiện sự thống nhất về mạch kiến thức giữa các môn học và hoạt động giáo dục, đảm bảo tổng thời lượng không ít hơn thời lượng quy định trong chương trình.
Thực hiện kế hoạch vừa đáp ứng mục tiêu chương trình giáo dục cấp quốc gia, vừa đáp ứng yêu cầu về mục tiêu giáo dục của nhà trường; phù hợp với điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục của nhà trường.
Thực hiện huy động và khai thác hiệu quả các nguồn lực trong xây dựng, thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường.
Câu 3:
Câu trả lời
Câu hỏi
Câu trả lời
Bước 1
Xây dựng khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình trong năm học
Bước 2
Tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch giáo dục theo khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình
Bước 3
Hoàn thiện kế hoạch giáo dục của nhà trường và ban hành thực hiện kế hoạch
Câu 4:
(1) Tìm hiểu chương trình GDPT 2018; (2) điều kiện thực tiễn nhà trường; (3) mục tiêu giáo dục của nhà trường; (4) khung thời gian thực hiện chương trình.
(1) Tìm hiểu chương trình GDPT 2018; (2) tình hình giáo viên trong trường; (3) mục tiêu giáo dục của nhà trường; (4) phân phối thời gian thực hiện môn học.
(1) Xác định căn cứ pháp lý; (2) tình hình giáo viên trong trường; (3) mục tiêu giáo dục của nhà trường; (4) phân phối thời gian thực hiện môn học.
(1) Tìm hiểu chương trình GDPT 2018; (2) điều kiện thực tiễn nhà trường; (3) thành phần thực hiện chương trình; (4) khung thời gian thực hiện chương trình.
Câu 5: Ý nào sau đây KHÔNG PHẢI là một thành phần trong cấu trúc (khung) kế hoạch giáo dục của nhà trường theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh?
Đặc điểm, điều kiện thực hiện chương trình năm học
Mục tiêu giáo dục năm học của nhà trường
Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Câu 6: Khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình năm học và kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục
Kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn bao gồm các loại nào dưới đây?
Kế hoạch dạy học
Kế hoạch thực hiện các chương trình môn học
Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục
Kế hoạch bài dạy
Câu 7: Những phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về ý nghĩa của việc xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn?
Giúp khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
Phát huy quyền tự chủ của tổ chuyên môn và của giáo viên
Là cơ sở để xây dựng chương trình giáo dục địa phương
Là căn cứ quan trọng để phân công nhiệm vụ cho giáo viên bộ môn
Câu 8: Khi xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn cần thực hiện những yêu cầu nào dưới đây?
Xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý cụ thể và các kế hoạch cấp cao hơn
Dựa trên việc phân tích đặc điểm tình hình của tổ chuyên môn và của nhà trường
Chú trọng đến sự thống nhất với các môn học và hoạt động giáo dục khác
Đảm bảo sự tham gia tích cực của học sinh
Câu 9
Câu trả lời
Câu hỏi
Câu trả lời
A. Đảm bảo tính pháp lý
Xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý cụ thể và các kế hoạch cấp cao hơn
B. Đảm bảo tính logic
Sắp xếp các bài học theo thời gian thực hiện một cách phù hợp, chú trọng đến sự thống nhất với các môn học và hoạt động giáo dục khác
C. Đảm bảo tính linh hoạt
Kế hoạch không cứng nhắc mà có thể được thay đổi trong các trường hợp cần thiết xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn
D. Đảm bảo tính khả thi
Dựa trên việc phân tích đặc điểm tình hình của tổ chuyên môn và của nhà trường và các yếu tố khác
Câu 10: sai
Câu 11: Giáo viên bộ môn không phải là tổ trưởng chuyên môn KHÔNG CÓ nhiệm vụ nào dưới đây trong xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn?
Tham gia xây dựng kế hoạch theo sự phân công của tổ trưởng chuyên môn
Tổ chức xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
Tích cực đóng góp ý kiến để để hoàn thiện kế hoạch
Cụ thể hóa thành kế hoạch cá nhân theo nhiệm vụ được phân công để thực hiện
Câu 12: Kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn cần trình bày những nội dung nào dưới đây?
Phân phối chương trình
Các hoạt động giáo dục
Chuyên đề lựa chọn (nếu có)
Kiểm tra, đánh giá định kì
Câu 13
Câu trả lời
Câu hỏi
Câu trả lời
Bước 1
Phân tích đặc điểm tình hình
Bước 2
Xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục
Bước 3
Hoàn thiện kế hoạch
Bước 4
Phê duyệt và thực hiện kế hoạch
Câu 14: Việc phân chia số tiết cho các đơn vị bài học dựa trên nhiều cơ sở khác nhau, nhưng quan trọng nhất là cơ sở nào dưới đây?
Số lượng yêu cầu cần đạt và mức độ cần đạt trong mỗi yêu cầu
Sách giáo khoa và sách giáo viên được lựa chọn
Kinh nghiệm trong quá trình dạy học
Đối chiếu sách giáo khoa – Chương trình 2006
Câu 15:
Kế hoạch giáo dục của giáo viên có vai trò
phối hợp nỗ lực của các giáo viên với cán bộ quản lí nhà trường
giảm tính bất ổn định của giáo viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giáo dục
là chìa khoá cho việc thực hiện một cách hiệu quả những mục tiêu đã đề ra của nhà trường.
là văn bản giúp Hiệu trưởng giám sát hoạt động dạy học và giáo dục của từng giáo viên trong nhà trường
Câu 16: Trình tự các đề mục trong cấu trúc của kế hoạch dạy học và giáo dục của giáo viên trong năm học được sắp xếp theo trật tự nào dưới đây?
(1) Tiêu đề, (2) Kế hoạch dạy học. (3) Nhiệm vụ khác
(1) Tiêu đề, (2) Thông tin chung, (3) Kế hoạch dạy học, (4) Kế hoạch giáo dục
(1) Tiêu đề, (2) Thông tin chung, (3) Căn cứ xây dựng, (4) Kế hoạch dạy học và giáo dục
(1) Thông tin chung, (2) Kế hoạch dạy học và giáo dục, (3) Nhiệm vụ dạy học và giáo dục khác
Câu 17: Cách thức xây dựng kế hoạch giáo dục của giáo viên gồm những nội dung nào dưới đây?
1. Xây dựng kế hoạch giáo dục của giáo viên
2. Xác định nhiệm vụ/nội dung công việc
3. Đánh giá và hoàn thiện kế hoạch
4. Tổ chức thực hiện
5. Xác định mục tiêu, chỉ tiêu thực hiện các nội dung công việc được giao
1, 2, 3, 4
2, 1, 4, 3
3, 2, 4, 1
2, 3,1, 5
Câu 18: Ý nào dưới đây KHÔNG phải là yêu cầu khi xây dựng kế hoạch bài dạy phát triển phẩm chất và năng lực học sinh?
Đáp ứng mục tiêu của CTGDPT 2018
Đảm bảo tiến trình tổ chức hoạt động dạy học, bao gồm: Mở đầu/đặt vấn đề, hình thành kiến thức, luyện tập, vận dụng.
Đa dạng trong hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học và kiểm tra đánh giá.
Mỗi hoạt động dạy học cần đảm bảo sự rõ ràng về mục tiêu, nội dung, hình thức, địa điểm dạy học, phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá
Câu 19: Điểm khác biệt nhất về mục tiêu của kế hoạch bài dạy phát triển phẩm chất và năng lực học sinh so với kế hoạch bài dạy hiện hành là
xác định được yêu cầu cần đạt và mục tiêu về phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
xác định được các mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ và năng lực cần hình thành của học sinh.
chỉ chú trọng việc xác định cụ thể biểu hiện của các năng lực chung, năng lực đặc thù và phẩm chất cần hình thành cho học sinh
chỉ chú trọng xác định năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng của học sinh.
Câu 20: Phương án sắp xếp các bước theo tiến trình hợp lí nhất của việc xây dựng kế hoạch bài dạy phát triển phẩm chất và năng lực học sinh là:
(1) Xác định chuỗi hoạt động học của KHBD và mục tiêu của hoạt động
(2) Xác định mục tiêu của kế hoạch bài dạy
(3) Xây dựng các hoạt động dạy học cụ thể
(4) Hoàn thiện kế hoạch bài dạy
(5) Biên soạn học liệu như phiếu học tập, phiếu đánh giá
Câu 21: Những căn cứ nào dưới đây được sử dụng để xác định mục tiêu dạy học của bài học khi xây dựng kế hoạch bài dạy?
Yêu cầu cần đạt của bài học
Đặc điểm, trình độ của học sinh.
Đặc điểm xây dựng nội dung kiến thức, phương pháp, phương tiện, thiết bị dạy học
Kinh nghiệm của giáo viên
Câu 22: Các mức độ dưới đây thuộc tiêu chí nào trong các tiêu chí phân tích kế hoạch và tài liệu dạy học theo Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo?
Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng.
Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập.
Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức các hoạt động học của học sinh.
Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt động học của học sinh.
Câu 23: Phần “Nội dung” trong các hoạt động dạy học của cấu trúc kế hoạch bài dạy (Phụ lục 4) theo công văn 5512 ban hành ngày 18 tháng 12 năm 2020 là
nội dung của nhiệm vụ mà giáo viên giao cho HS trong bước “Chuyển giao nhiệm vụ” hay nội dung hoạt động học của HS.
nội dung kiến thức mà học sinh cần chiếm lĩnh thông qua hoạt động học tập.
nội dung của hoạt động dạy học mà giáo viên sẽ tổ chức cho HS nhằm chiếm lĩnh tri thức.
nội dung kiến thức mà giáo viên “chốt”/”chính xác hóa” cho học sinh ghi bài vào vở sau mỗi hoạt động học
Câu 24: Với yêu cầu cần đạt sau: “Đề xuất các hoạt động bản thân có thể làm được nhằm góp phần phát triển bền vững”, giáo viên có thể xác định được mục tiêu hình thành và phát triển phẩm chất nào dưới đây?
Nhân ái
Trách nhiệm
Chăm chỉ
Trung thực.
Câu 25: Sai
Câu 26: Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về khái niệm “kế hoạch bài dạy”?
Kế hoạch bài dạy là kịch bản lên lớp của GV với đối tượng HS và nội dung cụ thể trong một không gian và thời gian nhất định; là một bản mô tả chi tiết mục tiêu, thiết bị và học liệu, tiến trình tổ chức hoạt động dạy học của một bài học nhằm giúp người học đáp ứng YCCĐ về năng lực, phẩm chất tương ứng trong chương trình môn học.
Kế hoạch bài dạy là một kịch bản lên lớp của giáo viên, bao gồm các trình tự lên lớp như: giới thiệu nội dung, tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá…
Kế hoạch bài dạy là một bản mô tả chi tiết mục tiêu dạy học, chuẩn bị phương tiện, phương pháp, kĩ thuật dạy học; chuỗi hoạt động dạy học và kiểm tra đánh giá.
Kế hoạch bài dạy là một bản mô tả chi tiết mục tiêu, tiến trình tổ chức hoạt động dạy học bao gồm việc giới thiệu bài học, đặt câu hỏi, dự kiến câu trả lời của học sinh nhằm đạt mục tiêu.
Câu 27: Kế hoạch bài dạy cần đảm bảo chuỗi các hoạt động học tập gồm:
Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/mở đầu; hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1; luyện tập; vận dụng
Mở đầu/khởi động; hình thành kiến thức mới; luyện tập – củng cố; vận dụng – mở rộng
Khởi động; hình thành kiến thức mới; luyện tập; vận dụng; dặn dò.
Mở đầu; hình thành kiến thức mới; luyện tập – củng cố; vận dụng- tìm tòi mở rộng.
Câu 28: Xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp có vai trò giúp giáo viên cốt cán
tư duy một cách hệ thống về các thành tố hiện hữu trong quá trình tập huấn, chủ động trong thực thi và có được những đánh giá hữu ích trong phát triển nghề nghiệp.
có được bản kế hoạch tập huấn cho đồng nghiệp, từ đó chủ động trong công tác tập huấn/bồi dưỡng lại cho đồng nghiệp và đánh giá kết quả tập huấn.
định hướng được các vấn đề liên quan đến quá trình tập huấn cho đồng nghiệp như phân bổ thời gian tập huấn, xác định nội dung tập huấn, xác định phương pháp dạy học và đánh giá kết quả tập huấn…
có được một bản chương trình hoạch định sẵn các vấn đề liên quan đến các thành tố cần thiết trong tập huấn như mục tiêu, phương pháp, nội dung; từ đó thuận lợi trong quá trình thực thi tập huấn cho đồng nghiệp,
Câu 29: Để xây dựng kế hoạch hỗ trợ cho đồng nghiệp, giáo viên cốt cán cần thực hiện những công việc nào dưới đây?
Tìm hiểu/đánh gia nhu cầu hỗ trợ; Xác định mục tiêu hỗ trợ; Xác định phương pháp hỗ trợ và cách thức đánh giá kết quả; Thiết kế kế hoạch
Tìm hiểu nhu cầu hỗ trợ; Xác định mục tiêu hỗ trợ; Xác định phương pháp hỗ trợ và cách thức đánh giá kết quả; trình báo kết quả.
Nghiên cứu nội dung hỗ trợ; Xác định mục tiêu hỗ trợ; lập danh sách giáo viên đại trà cần hỗ trợ; Thiết kế kế hoạch.
Tìm hiểu/đánh giá nhu cầu hỗ trợ; Xác định mục tiêu hỗ trợ; Lập danh sách giáo viên đại trà cần hỗ trợ; trình báo kết quả
Câu 30: Việc triển khai hỗ trợ đồng nghiệp của giáo viên cốt cán được thực hiện qua những giai đoạn chính nào dưới đây?
Chuẩn bị học tập; Triển khai học tập: Hỗ trợ đồng nghiệp tự học mô đun; Đánh giá kết quả học tập mô đun bồi dưỡng; Xác nhận đồng nghiệp hoàn thành mô đun bồi dưỡng trên hệ thống LMS.
Hỗ trợ đồng nghiệp tìm hiểu nội dung bồi dưỡng; Hỗ trợ đồng nghiệp chuẩn bị tài liệu, tài nguyên tham gia bồi dưỡng; Hỗ trợ đồng nghiệp làm bài tập trong quá trình tập huấn
Hỗ trợ đồng nghiệp chuẩn bị học tập; Hỗ trợ đồng nghiệp tự học mô đun; Đánh giá kết quả học tập mô đun bồi dưỡng; Xác nhận đồng nghiệp hoàn thành mô đun bồi dưỡng trên hệ thống LMS.
Hỗ trợ đồng nghiệp tìm hiểu nội dung bồi dưỡng; Hỗ trợ trong giai đoạn học tập qua mạng internet; Hỗ trợ trong giai đoạn học tập trực tiếp; Hỗ trợ trong các hoạt động Sinh hoạt tổ chuyên môn
Câu 31
Câu trả lời
Câu hỏi
Câu trả lời
Phân tích đặc điểm tình hình
Phân tích tình hình học sinh, giáo viên, tình hình thiết bị dạy học, phòng học, địa điểm có thể tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục
Xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục
Xây dựng phân phối chương trình, kế hoạch các chuyên đề lựa chọn, các bài kiểm tra, đánh giá định kì, các nội dung khác
Rà soát hoàn thiện dự thảo và thông qua tổ chuyên môn
Rà soát lại các nhiệm vụ để có bản dự thảo hoàn thiện
Phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
Trình Hiệu trưởng nhà trường xem xét phê duyệt, tổ chức phân công nhiệm vụ để thực hiện
Câu 32: Để thiết kế bảng phân phối chương trình môn học, tổ chuyên môn cần căn cứ vào mục nào dưới dây trong bản chương trình giáo dục phổ thông 2018 của môn học?
Mục “Yêu cầu cần đạt” và mục “Thời lượng thực hiện chương trình”
Mục “Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp” và mục “Cách thức thực hiện chương trình”
Mục “Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp” và mục “Thời lượng thực hiện chương trình”
Mục “Nội dung dạy học” và mục “Thời lượng thực hiện chương trình”
Bản kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục nhằm thực hiện chương trình giáo dục do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành được gọi là:
A. Chương trình giáo dục phổ thông cấp quốc gia
B. Phát triển chương trình giáo dục phổ thông
C. Nội dung giáo dục địa phương
D. Kế hoạch giáo dục của nhà trường
Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất
Yêu cầu “Đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục của chương trình giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành” trong xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường được hiểu là:
A. Thực hiện khai thác hiệu quả, phù hợp cơ sở vật chất, thiết bị dạy học nhà trường, phù hợp năng lực nhận thức của HS và đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên nhà trường.
B. Thực hiện sự thống nhất về mạch kiến thức giữa các môn học và hoạt động giáo dục, đảm bảo tổng thời lượng không ít hơn thời lượng quy định trong chương trình.
C. Thực hiện kế hoạch vừa đáp ứng mục tiêu chương trình giáo dục cấp quốc gia, vừa đáp ứng yêu cầu về mục tiêu giáo dục của nhà trường, phù hợp với điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục của nhà trường.
D. Thực hiện huy động và khai thác hiệu quả các nguồn lực trong xây dựng, thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường,
Câu 3. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ở bên trái và sau đó ở bên phải tương ứng
Lựa chọn và nối các bước ở cột bên trái tương ứng với các nội dung ở cột bên phải theo đúng tiến trình xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường.
Bước 1
Xây dựng khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình trong năm học.
Bước 2
Tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch giáo dục và kế hoạch thời gian thực hiện chương trình.
Bước 3
Hoàn thiện với hoạch giáo dục của nhà trường và ban hành thực hiện kế hoạch.
Chọn đáp án thích hợp điền vào dấu (…) khi tiến hành xây dựng khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình trong năm học.
Căn cứ vào kế hoạch thời gian năm học do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định và hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục trung học hằng năm của Sở GD&ĐT, Hiệu trưởng nhà trường tổ chức họp các thành phần liên quan để xây dựng khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình của từng môn học bắt buộc, môn học tự chọn, hoạt động giáo dục bắt buộc, nội dung giáo dục địa phương bảo đảm tổng số tiết/năm học quy định trong chương trình. Yêu cầu khi xây dựng cần (1) ………….., phân tích (2) … để thực hiện chương trình, xác định (3)…………, từ đó xây dựng (4) ………
A. (1) Tìm hiểu chương trình GDPT 2018; (2) điều kiện thực tiễn nhà trường; (3) mục tiêu giáo dục của nhà trường; (4) khung thời gian thực hiện chương trình.
B. (1) Tìm hiểu chương trình GDPT 2018; (2) tinh hình giáo viên trong trường; (3) mục tiêu giáo dục của nhà trường; (4) phân phối thời gian thực hiện môn học.
C. (1) Xác định căn cứ pháp lý; (2) tinh hình giáo viên trong trường (3) mục tiêu giáo dục của nhà trường; (4) phân phối thời gian thực hiện môn học.
D. (1) Tìm hiểu chương trình GDPT 2018; (2) điều kiện thực tiễn nhà trường; (3) thành phần thực hiện chương trình; (4) khung thời gian thực hiện chương trình.
Câu 5. Chọn đáp án đúng nhất
Ý nào sau đây KHÔNG PHẢI là một thành phần trong cấu trúc (khung) kế hoạch giáo dục của nhà trường theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh?
A. Đặc điểm, điều kiện thực hiện chương trình năm học
B. Mục tiêu giáo dục năm học của nhà trường
C. Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
D. Khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình năm học và kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục
Câu 6. Chọn các đáp án đúng
Kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn bao gồm các loại nào dưới đây?
A. Kế hoạch dạy học
B. Kế hoạch thực hiện các chương trình môn học
C. Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục
D. Kế hoạch bài dạy
Câu 7. Chọn các đáp án đúng
Những phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về ý nghĩa của việc xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn?
A. Giúp khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
B. Phát huy quyền tự chủ của tổ chuyên môn và của giáo viên
C. Là cơ sở để xây dựng chương trình giáo dục địa phương
D. Là căn cứ quan trọng để phân công nhiệm vụ cho giáo viên bộ môn
Câu 8. Chọn đáp án đúng nhất
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào KHÔNG ĐÚNG?
A. Mỗi giáo viên – dựa trên kiến thức, kinh nghiệm cá nhân có được trong quá trình giảng dạy – đều phải góp phần vào xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn.
B.. Khi xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn học cần căn cứ vào khối lượng nội dung dạy học và thời lượng dạy học để phân chia các nội dung dạy học sao cho đảm bảo tính khả thi và vừa sức đối với trình độ học sinh.
C. Kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn cần đảm bảo tính logic của mạch kiến thức và tính thống nhất trong và giữa các môn học, hoạt động giáo dục.
D. Kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn là bản kế hoạch triển khai tất cả các hoạt động của tổ chuyên môn trong một năm học, giáo viên không được phép điều chỉnh.
Câu 9. Chọn các đáp án đúng
Khi xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn cần thực hiện những yêu cầu nào dưới đây?
A. Đảm bảo sự tham gia tích cực của học sinh.
B. Chú trọng đến sự thống nhất với các môn học và hoạt động giáo dục khác.
C. Xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý cụ thể và các kế hoạch cấp cao hơn.
D. Dựa trên việc phân tích đặc điểm tình hình của tổ chuyên môn và của nhà trường.
Câu 10. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ở bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Nối các cột bên trái với nội dung bên phải để có nội dung phù hợp với các nguyên tắc khi xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn:
Đảm bảo tính pháp lý
Xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý cụ thể và các kế hoạch cấp cao hơn
Đảm bảo tính logic
Sắp xếp các bài học theo thời gian thực hiện một cách phù hợp, chủ trong đến sự thống nhất với các món học và hoạt động giáo dục khác
Đảm bảo tính linh hoạt
Kế hoạch không cứng nhắc mà có thể được thay đổi trong các trường hợp Cần thiết xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn
Đảm bảo tính khả thi
Dựa trên việc phân tích đặc điểm tình hình của tổ chuyên môn và của nhà trường và các yếu tố khác
Câu 11. Chọn câu trả lời đúng hoặc Sai
Phát biểu sau đây đúng hay sai: “Tất cả các giáo viên trong tổ chuyên môn đều có vai trò tổ chức xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn”?
A. Sai
B. Đúng
Câu 12. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG khi nói về vai trò của giáo viên trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn?
A. Cụ thể hóa thành kế hoạch cá nhân theo nhiệm vụ được phân công để thực hiện
B. Tích cực đóng góp ý kiến để để hoàn thiện kế hoạch
C. Tham gia xây dựng kế hoạch theo sự phân công của tổ trưởng chuyên môn
D. Tổ chức xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
Câu 13. Chọn các đáp án đúng
Kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn cần trình bày những nội dung nào dưới đây?
A. Kiểm tra, đánh giá định kì
B. Chuyên đề lựa chọn
C. Phân phối chương trình
D. Các hoạt động giáo dục
Câu 14. Chọn các đáp án đúng
Trong kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn, phần đặc điểm tình hình cẩn trình bày những nội dung nào dưới đây?
A. Thiết bị dạy học
B. Tình hình tài chính trong năm học
C. Đặc điểm học sinh, đội ngũ giáo viên
D. Phòng học bộ môn
Câu 15. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ở bên phải tương ứng
Lựa chọn và nỗi bước ở cột trải tương ứng với các nội dung ở cột phải theo đúng quy trình xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn.
Đáp án:
Câu hỏi
Câu trả lời
Bước 1
Phân tích đặc điểm tình hình
Bước 2
Xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của tổ chuyên
Bước 3
Rà soát, hoàn thiện khung kế hoạch giáo dục môn học
Bước 4
Phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
Câu 16. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ở bên trái và sau đó ở bên phải tương ứng
Nối các bước và nội dung phù hợp với các bước đỏ trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn:
Đáp án:
Câu hỏi
Câu trả lời
Phân tích đặc điểm tình hình
Phân tích tình hình học sinh, giáo viên, tình hình thiết bị dạy học, phòng học, địa điểm có thể tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục
Xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục
Xây dựng phân phối chương trình, các bài kiểm tra, đánh giá định kì, các nội dung khác
Rà soát hoàn thiện dự thảo và thông qua tổ chuyên môn
Rà soát lại các nhiệm vụ để cơ bản dự thảo hoàn thiện
Phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
Trình Hiệu trưởng nhà trường xem xét phê duyệt, tổ chức phản công nhiệm vụ để thực hiện
Câu 17. Chọn các đáp án đúng
Kế hoạch giáo dục của giáo viên trong năm học có vai trò
A. là văn bản giúp Ban Giám hiệu giám sát hoạt động dạy học và giáo dục của từng giáo viên trong nhà trường.
B. làm giảm được sự chồng chéo và giảm thiểu những hoạt động làm lãng phí nguồn lực của cả nhân GV và của nhà trường
C. là công cụ phối hợp nỗ lực của GV với cán bộ quản lý nhà trường.
D. làm giảm tính bất ổn định của giáo viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giáo dục.
Câu 18: Chọn các đáp án đúng
Việc xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục của giáo viên trong năm học cần đảm bảo những yêu cầu nào dưới đây?
A. Đảm bảo tính đồng bộ và lịch sử cụ thể.
B. Đảm bảo tính khoa học.
C. Đảm bảo tính thực tiễn.
D. Đảm bảo tính thẩm mĩ.
E. Đảm bảo tính vừa sức.
F. Đảm bảo tính pháp lí.
Câu 19. Chọn đáp án đúng nhất
Cho các bước sau:
(1) Xây dựng kế hoạch giáo dục của giáo viên
(2) Xác định nhiệm vụ nội dung công việc
(3) Đánh giá và hoàn thiện kế hoạch
(4) Tổ chức thực hiện
Quy trình xây dựng kế hoạch giáo dục của giáo viên được sắp xếp theo thứ tự nào dưới đây?
A. (2), (3), (1), (4)
B. (3), (2), (4), (1)
C. (1), (2), (3), (4)
D. (2), (1), (4), (3)
Câu 20. Chọn đáp án đúng nhất
Ý nào dưới đây KHÔNG PHẢI là nguyên tắc khi xây dựng kế hoạch bài dạy theo hướng phát triển phần chất và năng lực học sinh?
A. Mỗi hoạt động học tập cụ thể cần đảm bảo giáo viên là người trực tiếp thực hiện nhiệm vụ học tập.
B. Chuỗi hoạt động học cần đảm bảo phù hợp với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng.
C. Đảm bảo các yêu cầu mà chương trình giáo dục môn học đã ban hành.
D. Đảm bảo chuỗi các hoạt động học tập: Khởi động, hinh thành kiến thức, luyện tập, vận dụng – tìm tòi mở rộng.
Câu 21. Chọn đáp án đúng nhất
Điểm khác biệt nhất của kế hoạch bài dạy chủ đề/bài học theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh so với kế hoạch dạy học theo tiếp cận nội dung là
A. tăng cường các câu hỏi đánh giá khả năng vận dụng kiến thức của học sinh.
B. xác định hoạt động cụ thể của giáo viên và của học sinh.
C. xác định được năng lực cần hình thành, phát triển của học sinh và soạn được bộ Công cụ đánh giá các năng lực đó.
D. xác định được mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ cần hình thành của học sinh.
Câu 22. Chọn đáp án đúng nhất
Cho các bước sau:
(1) Xác định chuỗi hoạt động học của bài dạy và mục tiêu của hoạt động
(2) Xác định mục tiêu của bài dạy
(3) Xây dựng các hoạt động dạy học cụ thể
(4) Hoàn thiện kế hoạch bài dạy
Phương án sắp xếp các bước theo tiến trình hợp lý nhất của việc xây dựng kế hoạch bài dạy phát triển phẩm chất và năng lực học sinh là:
A. (3) –> (2) –> (1) –> (4).
B. (2) –> (1) –> (3) –> (4).
C. (1) –> (2) –> (3) –> (4)
D. (4) –> (1) –> (3) –> (2).
Câu 23: Chọn các đáp án đúng
Những căn cứ nào dưới đây được sử dụng để xác xác định mục tiêu của chủ đề/bài học khi xây dựng kế hoạch bài dạy?
A. Kinh nghiệm của giáo viên.
B. Đặc điểm xây dựng nội dung kiến thức, vào phương tiện, thiết bị dạy học.
C. Yêu cầu cần đạt của chủ đề/bài học.
D. Phẩm chất và năng lực hiện tại của học sinh lớp dạy.
Câu 24. Chọn đáp án đúng nhất
Các mức độ dưới đây thuộc tiêu chí nào trong phân tích kế hoạch và tài liệu dạy học theo Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo?
Mức 1
Mức 2
Mức 3
– Mục tiêu của mỗi hoạt động và sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động tập mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động đó được mô tả rõ ràng.
– Nhưng chưa nêu rõ phương thức hoạt động của học sinh/nhóm học sinh nhằm hoàn thành sản phẩm học tập đó.
– Mục tiê4u và sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động học được mô tả rõ ràng.
– Phương thức hoạt động học được tổ chức cho học sinh được trình bày rõ ràng, cụ thể, thể hiện được sự phù hợp với sản phẩm học tập cần hoàn thành.
– Mục tiêu, phương thức động học và sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động được mô tả rõ ràng.
– Phương thức hoạt động học được tổ chức cho học sinh thể hiện được sự phù hợp với sản phẩm học tập và đối tượng học sinh.
A. Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt động học của học sinh.
B. Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức các hoạt động học của học sinh.
C. Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng.
D. Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập.
Câu 25. Chọn các đáp án đúng
Những biểu hiện nào dưới đây thuộc thành phần năng lực mô hình hóa Toán học?
A. Chỉ ra được chứng cứ, lý lẽ và biết lập luận hợp lý trước khi kết luận.
B. Thể hiện và đánh giá được lời giải trong ngữ cảnh thực tế và cải tiến được mô hình nếu cách giải quyết không phù hợp.
C. Giải quyết được những vấn đề toán học trong mô hình được thiết lập.
D. Thực hiện được các thao tác tư duy như so sánh, phân tích, tổng hợp, …
E. Xác định được mô hình toán học gồm công thức, phương trình, đồ thị, ..) cho tình huống xuất hiện trong bài toán thực tiễn.
Câu 26. Chọn đáp án đúng nhất
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào SAI?
A. Kế hoạch dạy học chủ đề/bài học là sản phẩm cá nhân, không nên yêu cầu có một kế hoạch mẫu, chung cho tất cả mọi giáo viên mà chỉ cần thống nhất một số yêu cầu cốt lõi cần có.
B. Khi xây dựng kế hoạch bài dạy theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, các yêu cầu cần đạt của chủ đề trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018 môn Toán” chính là mục tiêu tối thiểu của chủ đề đó.
C. Khi xây dựng kế hoạch bài dạy theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh cần xác định mục tiêu theo phẩm chất, năng lực.
D. Mục tiêu của một kế hoạch bài dạy không phụ thuộc vào đối tượng học sinh mà giáo viên sẽ giảng dạy chủ đề đó.
Câu 27. Chọn từ thích hợp từ gợi ý để hoàn thành nội dung dưới đây
Điền từ thích hợp vào ô trống trong đoạn văn với những từ được cho như sau:
nội dung yêu cầu cần đạt tính chất động từ bỏ đi
Danh sách câu trả lời
bỏ đitính chất yêu cầu cần đạtđộng từnội dung
Nội dung câu hỏi:
Để xây dựng khung kế hoạch giáo dục cho chủ đề Số tự nhiên trong môn Toán lớp 6, trước hết giáo viên cần xác định nội dung dạy học từ ………………. Về cách thức thực hiện, lưu ý rằng mỗi yêu cầu cần đạt được cấu trúc gồm 2 phần: phần thứ nhất là…………. mô tả yêu cầu của hoạt động, phần thứ hai là………………….cần dạy của hoạt động đó; từ mỗi yêu cầu cần đạt, giáo viên………………. phần thứ nhất là xác định được nội dung cần dạy. Chẳng hạn, từ yêu cầu cần đạt “Biểu diễn được số tự nhiên trong hệ thập phân” ta rút ra được nội dung cần dạy là “Số tự nhiên trong hệ thập phân”. Tuy nhiên, có những phát biểu về yêu cầu cần đạt tương đối dài, chẳng hạn “Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép
Câu 28. Chọn đáp án đúng nhất
Khi xây dựng kế hoạch bài dạy theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, các hoạt động học cụ thể thường được tổ chức gồm các bước sau:
A. Chuyển giao nhiệm vụ học tập; Thực hiện nhiệm vụ học tập; Đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức; Tổng kết kiến thức.
B. Chuyển giao nhiệm vụ học tập; Thực hiện nhiệm vụ học tập Báo cáo kết quả và thảo luận; Kết luận, nhận định(GV “chốt” kiến thức).
C. Chuyển giao nhiệm vụ học tập; Thực hiện nhiệm vụ học tập; Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: Tổng kết nhiệm vụ học tập.
D. Trình bày nội dung kiến thức; Kiểm tra mức độ tiếp thu kiến thức; Đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức: Tổng kết kiến thức.
Câu 29. Chọn đáp án đúng nhất
Kế hoạch bài dạy cần đảm bảo chuỗi các hoạt động học tập gồm:
A. Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/mở đầu hình thành kiến thức mới; luyện tập – củng cố; đánh giá kết quả.
B. Khởi động/xác định vấn đề học tập; hình thành kiến thức mới; luyện tập, giao bài tập về nhà.
C. Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/mở đầu, hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra; luyện tập; vận dụng.
D. Kiểm tra bài cũ; hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra; luyện tập; vận dụng.
Câu 30. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ở bên trái và sau đó ở bên phải tương ứng
Ghép mỗi hoạt động trong cột bên trái đúng với mô tả ở cột bên phải khi nói về nội dung của các hoạt động học tập trong một bài dạy.
Xác định vấn đề
Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.
Hình thành kiến thức mới
Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện đề xuất các vấn đề tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.
Luyện tập
Nêu rõ nội dung yêu cầu nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách & giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (doc/xem/nghe/igl/làm để chiếm lĩnh vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề nhiệm vụ học tập đã đặt ra.
Vận dụng
Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.
Đáp án:
Câu hỏi
Câu trả lời
Xác định vấn đề
Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.
Hình thành kiến thức mới
Nêu rõ nội dung yêu cầu nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách & giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (doc/xem/nghe/igl/làm để chiếm lĩnh vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề nhiệm vụ học tập đã đặt ra.
Luyện tập
Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.
Vận dụng
Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện đề xuất các vấn đề tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.
Câu 31. Chọn đáp án đúng nhất
Xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp có vai trò giúp giáo viên cốt cán
A. có được một bàn chương trình hoạch định sẵn các vấn đề liên quan đến các thành tố cần thiết trong tập huấn như mục tiêu, phương pháp, nội dung, từ đó thuận lợi trong quá trình thực thị tập huấn cho đồng nghiệp.
B. định hướng được các vấn đề liên quan đến quá trình tập huấn cho đồng nghiệp như phân bổ thời gian tập huấn, xác định nội dung tập huấn, xác định phương pháp dạy học và đánh giá kết quả tập huấn.
C. tư duy một cách hệ thống về các thành tố hiện hữu trong quá trình tập huấn, chủ động trong thực thi và có được những đánh giá hữu ích trong phát triển nghề nghiệp.
D. Có được bản kế hoạch tập huấn cho đồng nghiệp, từ đó chủ động trong công tác tập huấn/bồi dưỡng lại cho đồng nghiệp và đánh giá kết quả tập huấn,
Câu 32. Chọn đáp án đúng nhất
Để xây dựng kế hoạch hỗ trợ cho đồng nghiệp, giáo viên cốt cán cần thực hiện những công việc nào dưới dây?
A. Tìm hiểu/đánh giá nhu cầu hỗ trợ; xác định mục tiêu hỗ trợ; lập danh sách giáo viên đại trà cần hỗ trợ trình báo kết qủa.
B. Nghiên cứu nội dung hỗ trợ; xác định mục tiêu hỗ trợ; lập danh sách giáo viên đại trà cần hỗ trợ; thiết kế kế hoạch.
C. Tìm hiểu/đánh gia nhu cầu hỗ trợ; xác định mục tiêu hỗ trợ; xác định phương pháp hỗ trợ và cách thức đánh giá kết quả; thiết kế kế hoạch.
D. Tìm hiểu nhu cầu hỗ trợ; xác định mục tiêu hỗ trợ; xác định phương pháp hỗ trợ và cách thức đánh giá kết quả; trinh báo kết quả.
Câu 33. Chọn đáp án đúng nhất
Việc triển khai hỗ trợ đồng nghiệp của giáo viên cốt cán được thực hiện qua những giai đoạn chính nào?
A. Hỗ trợ đồng nghiệp tìm hiểu nội dung bồi dưỡng: hỗ trợ trong giai đoạn học tập qua mạng internet; hỗ trợ trong giai đoạn học tập trực tiếp: hỗ trợ trong các hoạt động sinh hoạt tổ chuyên môn,
B. Hỗ trợ đồng nghiệp tìm hiểu nội dung bồi dưỡng: hỗ trợ trong giai đoạn học tập qua mạng internet; hỗ trợ làm bài tập trong quá trình học tập; hỗ trợ đánh giá kết quả học tập.
C. Chuẩn bị học tập; Triển khai học tập: Hỗ trợ đồng nghiệp tự học mô đun; Đánh giá kết quả học tập mô đun bồi dưỡng: Xác nhận đồng nghiệp hoàn thành mô đun bồi dưỡng trên hệ thống LMS.
D. Hỗ trợ đồng nghiệp tìm hiểu nội dung bồi dưỡng: hỗ trợ đồng nghiệp chuẩn bị tài liệu, tài nguyên tham gia bồi dưỡng; hỗ trợ đồng nghiệp làm bài tập trong quá trình tập huấn.
1. Bản kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục nhằm thực hiện chương trình giáo dục do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành được gọi là:
Chương trình giáo dục phổ thông cấp quốc gia
Phát triển chương trình giáo dục phổ thông
Nội dung giáo dục địa phương
Kế hoạch giáo dục của nhà trường
2. Yêu cầu “Đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục của chương trình, giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành” trong xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường được hiểu là:
Thực hiện khai thác hiệu quả, phù hợp cơ sở vật chất, thiết bị dạy học nhà trường, phù hợp năng lực nhận thức của HS và đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên nhà trường.
Thực hiện sự thống nhất về mạch kiến thức giữa các môn học và hoạt động giáo dục, đảm bảo tồng thời lượng không ít hơn thời lượng quy định trong chương trình.
Thực hiện kế hoạch vừa đáp ứng mục tiêu chương trình giáo dục cấp quốc gia, vừa đáp ứng yêu cầu về mục tiêu giáo dục của nhà trường, phù hợp với điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục của nhà trường.
Thực hiện huy động và khai thác hiệu quả các nguồn lực trong xây dựng, thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường.
Câu 3. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ở bên trái và sau đó ở bên phải tương ứng
Lựa chọn và nối các bước ở cột bên trái tương ứng với các nội dung ở cột bên phải theo đúng tiến trình xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường.
Bước 1
Xây dựng khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình trong năm học.
Bước 2
Tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch giáo dục và kế hoạch thời gian thực hiện chương trình.
Bước 3
Hoàn thiện với hoạch giáo dục của nhà trường và ban hành thực hiện kế hoạch.
4. Chọn đáp án thích hợp điền vào dấu (…) khi tiến hành xây dựng khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình trong năm học.
Căn cứ vào kế hoạch thời gian năm học do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định và hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục trung học hàng năm của Sở GD&ĐT, Hiệu trưởng nhà trường tổ chức họp các thành phần liên quan để xây dựng khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình của từng môn học bắt buộc, môn học tự chọn, hoạt động giáo dục bắt buộc, nội dung giáo dục địa phương bảo đảm tổng số tiết/năm quy định trong chương trình. Yêu cầu khi xây dựng căn (1) ………………, phân tích (2) …. để thực hiện chương trình, xác định (3)…., từ đó xây dựng (4) …
Đáp án: (1) Tìm hiểu chương trình GDPT 2018; (2) điều kiện thực tiễn nhà trường; (3) mục tiêu giáo dục của nhà trường; (4) khung thời gian thực hiện chương trình
5. Ý nào sau đây KHÔNG PHẢI là một thành phần trong cấu trúc (khung) kế hoạch giáo dục của nhà trường theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh?
Đặc điểm, điều kiện thực hiện chương trinh năm học
Mục tiêu giáo dục năm học của nhà trường
Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình năm học và kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục
6. Kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn bao gồm các loại nào dưới đây?
Kế hoạch dạy học
Kế hoạch thực hiện các chương trình môn học
Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục
Kế hoạch bài dạy
7. Những phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về ý nghĩa của việc xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn?
Giúp khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
Phát huy quyền tự chủ của tổ chuyên môn và của giáo viên
Là cơ sở để xây dựng chương trình giáo dục địa phương
Là căn cứ quan trọng để phân công nhiệm vụ cho giáo viên bộ môn
8. Khi xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn cần thực hiện những yêu cầu nào dưới đây?
Xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý cụ thể và các kế hoạch cấp cao hơn
Dựa trên việc phân tích đặc điểm tình hình của tổ chuyên môn và của nhà trường
Chú trọng đến sự thống nhất với các môn học và hoạt động giáo dục khác
Đảm bảo sự tham gia tích cực của học sinh
9. Khi xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn cần thực hiện những yêu cầu nào dưới đây?
Xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý cụ thể và các kế hoạch cấp cao hơn
Dựa trên việc phân tích đặc điểm tình hình của tổ chuyên môn và của nhà trường
Chú trọng đến sự thống nhất với các môn học và hoạt động giáo dục khác
Đảm bảo sự tham gia tích cực của học sinh
10. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ở bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Nối các cột bên trái với nội dung bên phải để có nội dung phù hợp với các nguyên tắc khi xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn:
Đảm bảo tính pháp lý
Xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý cụ thể và các kế hoạch cấp cao hơn
Đảm bảo tính logic
Sắp xếp các bài học theo thời gian thực hiện một cách phù hợp, chủ trong đến sự thống nhất với các món học và hoạt động giáo dục khác
Đảm bảo tính linh hoạt
Kế hoạch không cứng nhắc mà có thể được thay đổi trong các trường hợp Cần thiết xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn
Đảm bảo tính khả thi
Dựa trên việc phân tích đặc điểm tình hình của tổ chuyên môn và của nhà trường và các yếu tố khác
11. Phát biểu sau đây đúng hay sai: “Tất cả các giáo viên trong tổ chuyên môn đều có vai trò tổ chức xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn”?
Đúng
Sai
12. Giáo viên bộ môn không phải là tổ trưởng chuyên môn KHÔNG CÓ nhiệm vụ nào dưới đây trong xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn?
Tham gia xây dựng kế hoạch theo sự phân công của tổ trưởng chuyên môn
Tổ chức xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
Tích cực đóng góp ý kiến để để hoàn thiện kế hoạch
Cụ thể hóa thành kế hoạch cá nhân theo nhiệm vụ được phân Công để thực hiện
13. Kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn cần trình bày những nội dung nào dưới đây?
Phân phối chương trình
Các hoạt động giáo dục
Chuyên để lựa chọn (nếu có)
Kiểm tra, đánh giá định kì
14. Lựa chọn và nỗi bước ở cột trái tương ứng với các nội dung ở cột phải theo đúng quy trình xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn.
Đáp án:
Câu hỏi
Câu trả lời
Bước 1
Phân tích đặc điểm tình hình
Bước 2
Xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của tổ chuyên
Bước 3
Rà soát, hoàn thiện khung kế hoạch giáo dục môn học
Bước 4
Phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
15. Việc phân chia số tiết cho các đơn vị bài học dựa trên nhiều CƠ SỞ khác nhau, nhưng quan trọng nhất là cơ sở nào dưới đây?
Số lượng yêu cầu cần đạt và mức độ cần đạt trong mỗi yêu cầu
Sách giáo khoa và sách giáo viên được lựa chọn
Kinh nghiệm trong quá trình dạy học
Đối chiếu sách giáo khoa – Chương trình 2006
16. Kế hoạch giáo dục của giáo viên có vai trò
Phối hợp nỗ lực của các giáo viên với cán bộ quản lí nhà trường
Giảm tính bất ổn định của giáo viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giáo dục
Là chìa khoá cho việc thực hiện một cách hiệu quả những mục tiêu đã đề ra của nhà trường.
Là văn bản giúp Hiệu trưởng giám sát hoạt động dạy học và giáo dục của từng giáo viên trong nhà trường
17. Trình tự các đề mục trong cấu trúc của kế hoạch dạy học và giáo dục của giáo viên trong năm học được sắp xếp theo trật tự nào dưới đây?
(1) Tiêu đề, (2) Kế hoạch dạy học. (3) Nhiệm vụ khác
(1) Tiêu đề, (2) Thông tin chung, (3) Kế hoạch dạy học, (4) Kế | hoạch giáo dục
(1) Tiêu đề, (2) Thông tin chung, (3) Căn cứ xây dựng, (4) Kế hoạch dạy học và giáo dục
(1) Thông tin chung, (2) Kế hoạch dạy học và giáo dục, (3) Nhiệm vụ dạy học và giáo dục khác
18. Cách thức xây dựng kế hoạch giáo dục của giáo viên gồm những nội dung nào dưới đây?
1. Xây dựng kế hoạch giáo dục của giáo viên
2. Xác định nhiệm vụ/nội dung công việc
3. Đánh giá và hoàn thiện kế hoạch
4. Tổ chức thực hiện
Xác định mục tiêu, chỉ tiêu thực hiện các nội dung công việc được giao
Đáp án: 2, 1, 4, 3
19. Ý nào dưới đây KHÔNG phải là yêu cầu khi xây dựng kế hoạch bà dạy phát triển phẩm chất và năng lực học sinh?
Đáp ứng mục tiêu của CTGDPT 2018
Đảm bảo tiến trình tổ chức hoạt động dạy học, bao gồm: Mở đầu/ đặt vấn đề, hình thành kiến thức, luyện tập, vận dụng.
Đa dạng trong hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học và kiểm tra đánh giá.
Mỗi hoạt động dạy học cần đảm bảo sự rõ ràng về mục tiêu, nội dung, hình thức, địa điểm dạy học, phương pháp dạy học, kiểm tra
20. Điểm khác biệt nhất về mục tiêu của kế hoạch bài dạy theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh so với kế hoạch bài dạy hiện hành là
Xác định được yêu cầu cần đạt và mục tiêu về phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
Xác định được các mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ và năng | lực cần hình thành của học sinh.
Chỉ chú trọng việc xác định cụ thể biểu hiện của các năng lực chung, năng lực đặc thù và phẩm chất cần hình thành cho học sinh
21. Phương án sắp xếp các bước theo tiến trình hợp lí nhất của việc xây dựng kế hoạch bài dạy phát triển phẩm chất và năng lực học sinh là:
(1) Xác định chuỗi hoạt động học của KHBD và mục tiêu của hoạt động
(2) Xác định mục tiêu của kế hoạch bài dạy
(3) Xây dựng các hoạt động dạy học cụ thể
(4) Hoàn thiện kế hoạch bài dạy
(5) Biên soạn học liệu như phiếu học tập, phiếu đánh giá
22. Những căn cứ nào dưới đây được sử dụng để xác định mục tiêu dạy học của chủ đề/bài học khi xây dựng kế hoạch bài dạy?
Yêu cầu cần đạt của chủ đề/bài học
Đặc điểm, trình độ của học sinh.
Đặc điểm xây dựng nội dung kiến thức, phương pháp, phương tiện, thiết bị dạy học
Kinh nghiệm của giáo viên.
23. Các mức độ dưới đây thuộc tiêu chí nào trong các tiêu chí phân tích kế hoạch và tài liệu dạy học theo Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo?
Đáp án: Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập.
24. Phần “Nội dung” trong các hoạt động dạy học của cấu trúc kể hoạch bài dạy (Phụ lục 4) theo công văn 5512 ban hành ngày 18 tháng 12 năm 2020 là
Nội dung của nhiệm vụ mà giáo viên giao cho HS trong bước “Chuyển giao nhiệm vụ” hay nội dung hoạt động học của HS.
Nội dung kiến thức mà học sinh cần chiếm lĩnh thông qua hoạt động học tập.
Nội dung của hoạt động dạy học mà giáo viên sẽ tổ chức cho HS nhằm chiếm lĩnh tri thức.
Nội dung kiến thức mà giáo viên “chốt”!” chính xác hóa” cho học sinh ghi bài vào vở sau mỗi hoạt động học
25. Ý kiến sau đây là ĐÚNG hay SAI: Trong bước “Báo cáo kết quả và thảo luận” của mỗi hoạt động học, giáo viên chỉ cần yêu cầu học sinh trình bày kết quả, các học sinh khác nhận xét bổ sung ý kiến là đủ.
Đúng
Sai
26. Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về khái niệm “kế hoạch bài dạy”?
Kế hoạch giáo dục của giáo viên là sự cụ thể hóa nội dung và cách thức triển khai tất cả các công việc sẽ làm trong năm học của mỗi GV nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển của tổ chuyên môn và của nhà trường.
Kế hoạch bài dạy là một kịch bản lên lớp của giáo viên, bao gồm các trình tự lên lớp như: giới thiệu nội dung, tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá…
Kế hoạch bài dạy là một bản mô tả chi tiết mục tiêu, chuẩn bị, phương pháp, chuỗi hoạt động dạy học và kiểm tra đánh giá.
27. Kế hoạch bài dạy cần đảm bảo chuỗi các hoạt động học tập gồm:
Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/mở đầu, hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1: luyện tập; vận dụng
Mở đầu/khởi động, hình thành kiến thức mới; luyện tập – củng cố; vận dụng – mở rộng Khởi động, hình thành kiến thức mới; luyện tập; vận dụng; dặn dò.
Mở đầu; hình thành kiến thức mới; luyện tập – củng cố; vận dụng tìm tòi mở rộng.
28. Xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp có vai trò giúp giáo viên cốt cán
Tư duy một cách hệ thống về các thành tố hiện hữu trong quá trình tập huấn, chủ động trong thực thi và có được những đánh giá hữu ích trong phát triển nghề nghiệp.
Có được bản kế hoạch tập huấn cho đồng nghiệp, từ đó chủ động trong công tác tập huấn/bồi dưỡng lại cho đồng nghiệp và đánh giá kết quả tập huấn.
Định hướng được các vấn đề liên quan đến quá trình tập huấn cho đồng nghiệp như phân bổ thời gian tập huấn, xác định nội dung tập huấn, xác định phương pháp dạy học và đánh giá kết quả tập huấn.
29. Để xây dựng kế hoạch hỗ trợ cho đồng nghiệp, giáo viên cốt cán cần thực hiện những công việc nào dưới đây?
Tìm hiểu/đánh giá nhu cầu hỗ trợ; Xác định mục tiêu hỗ trợ; Xác định phương pháp hỗ trợ và cách thức đánh giá kết quả; Thiết kế kế hoạch.
Tìm hiểu nhu cầu hỗ trợ; Xác định mục tiêu hỗ trợ; Xác định phương pháp hỗ trợ và cách thức đánh giá kết quả; trình báo kết quả.
Nghiên cứu nội dung hỗ trợ; Xác định mục tiêu hỗ trợ; lập danh sách giáo viên đại trà cần hỗ trợ: Thiết kế kế hoạch.
30. Việc triển khai hỗ trợ đồng nghiệp của giáo viên cốt cán được thực hiện qua những giai đoạn chính nào dưới đây?
Chuẩn bị học tập; Triển khai học tập: Hỗ trợ đồng nghiệp tự học mô đun; Đánh giá kết quả học tập mô đun bồi dưỡng; Xác nhận đồng nghiệp hoàn thành mô đun bồi dưỡng trên hệ thống LMS.
Hỗ trợ đồng nghiệp tìm hiểu nội dung bồi dưỡng; Hỗ trợ đồng nghiệp chuẩn bị tài liệu, tài nguyên tham gia bồi dưỡng Hỗ trợ đồng nghiệp làm bài tập trong quá trình tập huấn
Hỗ trợ đồng nghiệp chuẩn bị học tập; Hỗ trợ đồng nghiệp tự học mô đun; Đánh giá kết quả học tập mô đun bồi dưỡng; Xác nhận đồng nghiệp hoàn thành mô đun bồi dưỡng trên hệ thống LMS.
31. Khi phân chia thời lượng trong kế hoạch giáo dục môn Ngữ văn, giáo viên cần chú ý:
Đảm bảo tỉ lệ hợp lí giữa trang bị kiến thức và rèn luyện kĩ năng
Đảm bảo tỉ lệ hợp lí giữa các kiến thức văn học, tiếng Việt và làm văn
Đảm bảo tỉ lệ hợp lí giữa các kiểu văn bản
Đảm bảo tỉ lệ hợp lí giữa các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe
32.Điểm khác biệt về nội dung dạy học trong Chương trình môn Ngữ văn 2018 SO với Chương trình môn Ngữ văn hiện hành là
Lấy các kĩ năng giao tiếp làm trục thiết kế chương trình
Lấy lịch sử văn học và thể loại làm trục thiết kế chương trình
Kiến thức tiếng Việt và kiến thức văn học là một mục đích dạy học và có tính độc lập
33. Căn cứ quan trọng để lựa chọn xác định nội dung dạy học, phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học trong môn Ngữ văn là:
Câu 1. Bản kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục nhằm thực hiện chương trình giáo dục do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành được gọi là:
Chương trình giáo dục phổ thông cấp quốc gia
Phát triển chương trình giáo dục phổ thông
Nội dung giáo dục địa phương
Kế hoạch giáo dục của nhà trường
Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất
Yêu cầu “Đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục của chương trình. giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành” trong xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường được hiểu là
A. thực hiện khai thác hiệu quả, phù hợp cơ sở vật chất, thiết bị dạy học nhà trường; phù hợp năng lực nhận thức của HS và đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên nhà trường.
B. thực hiện sự thống nhất về mạch kiến thức giữa các môn học và hoạt động giáo dục, đảm bảo tổng thời lượng không ít hơn thời lượng quy định trong chương trình.
C. thực hiện kế hoạch vừa đáp ứng mục tiêu chương trình giáo dục cấp quốc gia, vừa đáp ứng yêu cầu về mục tiêu giáo dục của nhà trường, phù hợp với điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục của nhà trường.
D. thực hiện huy động và khai thác hiệu quả các nguồn lực trong xây dựng, thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường.
Câu 3. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ở bên trái và sau đó ở bên phải tương ứng
Lựa chọn và nối các bước ở Cột bên trái tương ứng với các nội dung Ở Cột bên phải theo đúng tiến trình xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường.
Trả lời:
Câu hỏi
Câu trả lời
Bước 1
Xây dựng khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình trong năm học.
Bước 2
Tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch giáo dục theo khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình.
Bước 3
Hoàn thiện kế hoạch giáo dục của nhà trường và ban hành thực hiện kế hoạch
Câu 4. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn đáp án thích hợp điền vào dấu (…) khi tiến hành xây dựng khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình trong năm học.
Căn cứ vào kế hoạch thời gian năm học do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định và hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục trung học hằng năm của Sở GD&ĐT, Hiệu trưởng nhà trường tổ chức họp các thành phần liên quan để xây dựng khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình của từng môn học bắt buộc, môn học tự chọn, hoạt động giáo dục bắt buộc, nội dung giáo dục địa phương bảo đảm tổng số tiết/năm học quy định trong chương trình. Yêu cầu khi xây dựng cân (1) ………….., phân tích (2) …… để thực hiện chương trình, xác định (3)………., từ đó xây dựng (4) ………..
A. (1) Tìm hiểu chương trình GDPT 2018; (2) điều kiện thực tiễn nhà trường; (3) mục tiêu giáo dục của nhà trường (4) khung thời gian thực hiện chương trình.
B. (1) Tìm hiểu chương trình GDPT 2018; (2) tình hình giáo viên trong trường; (3) mục tiêu giáo dục của nhà trường (4) phân phối thời gian thực hiện môn học.
C. (1) Xác định căn cứ pháp lý; (2) tình hình giáo viên trong trường; (3) mục tiêu giáo dục của nhà trường; (4) phân phối thời gian thực hiện môn học.
D. (1) Tìm hiểu chương trình GDPT 2018; (2) điều kiện thực tiễn nhà trường; (3) thành phần thực hiện chương trình; (4) khung thời gian thực hiện chương trình.
Câu 5. Chọn đáp án đúng nhất
Ý nào sau đây KHÔNG PHẢI là một thành phần trong cấu trúc. (khung) kế hoạch giáo dục của nhà trường theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh?
A.O Đặc điểm, điều kiện thực hiện chương trình năm học.
B. Mục tiêu giáo dục năm học của nhà trường.
C. Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
D. Khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình năm học và kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục
Câu 6. Chọn các đáp án đúng
Kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn bao gồm các loại nào dưới đây?
A. Kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn.
B. Kế hoạch thực hiện các chương trình môn học.
C. Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của tổ chuyên môn.
D. Kế hoạch bài dạy của tổ chuyên môn.
Câu 7. Chọn các đáp án đúng
Những phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về ý nghĩa của việc xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn?
A. Giúp khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học.
B. Phát huy quyền tự chủ của tổ chuyên môn và của giáo viên.
C. Là cơ sở để xây dựng chương trình giáo dục địa phương.
D. Là căn cứ quan trọng để phân công nhiệm vụ cho giáo viên bộ môn.
Câu 8. Chọn đáp án đúng nhất
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào KHÔNG ĐÚNG?
A. Kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn cần đảm bảo tính logic của mạch kiến thức và tính thống nhất trong và giữa các môn học, hoạt động giáo dục.
B. Kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn là bản kế hoạch triển khai tất cả các hoạt động của tổ chuyên môn trong một năm học, giáo viên không được phép điều chỉnh.
C. Khi xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn học cần căn cứ vào khối lượng nội dung dạy học và thời lượng dạy học để phân chia các nội dung dạy học sao cho đảm bảo tính khả thi và vừa sức đối với trình độ học sinh.
D. Mỗi giáo viên – dựa trên kiến thức, kinh nghiệm cá nhân có được trong quá trình giảng dạy – đều phải góp phần vào xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn.
Câu 9. Chọn các đáp án đúng
Khi xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn cần thực hiện những yêu cầu nào dưới đây?
A. Xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý cụ thể và các kế hoạch cấp cao hơn.
B. Dựa trên việc phân tích đặc điểm tình hình của tổ chuyên môn và của nhà trường.
C. Chú trọng đến sự thống nhất với các môn học và hoạt động giáo dục khác.
D. Đảm bảo sự tham gia tích cực của học sinh.
Câu 10. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ở bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Nối các Cột bên trái với nội dung bên phải để có nội dung phù hợp với các nguyên tắc khi xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn:
Trả lời:
Câu hỏi
Câu trả lời
Đảm bảo tính pháp lý
Xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý cụ thể và các kế hoạch cấp cao hơn
Đảm bảo tính logic
Sắp xếp các bài học theo thời gian thực hiện một cách phù hợp, chủ trong đến sự thống nhất với các môn học và hoạt động giáo dục khác
Đảm bảo tính linh hoạt
Kế hoạch không cứng nhắc mà có thể được thay đổi trong các trường hợp cần thiết xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn
Đảm bảo tính khả thi
Dựa trên việc phân tích đặc điểm tình hình của tổ chuyên môn và của nhà trường và các yếu tố khác
Câu 11. Chọn câu trả lời Đúng hoặc Sai
Phát biểu sau đây đúng hay sai: “Tất cả các giáo viên trong tổ chuyên môn đều có vai trò tổ chức xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn”?
A. Đúng
B. Sai
Câu 12. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG khi nói về vai trò của giáo viên trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn?
A. Tham gia xây dựng kế hoạch theo sự phân công của tổ trưởng chuyên môn
B. Tổ chức xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
C. Tích cực đóng góp ý kiến để để hoàn thiện kế hoạch
D. Cụ thể hóa thành kế hoạch cá nhân theo nhiệm vụ được phân công để thực hiện
Câu 13. Chọn các đáp án đúng
Kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn cần trình bày những nội dung nào dưới đây?
A. Phân phối chương trình
B. Các hoạt động giáo dục
C. Chuyên đề lựa chọn
D. Kiểm tra, đánh giá định kỳ
Câu 14. Chọn các đáp án đúng
Trong kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn, phần đặc điểm tình hình cần trình bày những nội dung nào dưới đây?
A. Đặc điểm học sinh, đội ngũ giáo viên
B. Phòng học bộ môn
C. Tình hình tài chính trong năm học
D. Thiết bị dạy học
Câu 15. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ở bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Lựa chọn và ghép bước ở cột trải tương ứng với các nội dung ở cột phải theo đúng quy trình xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn.
Trả lời:
Câu hỏi
Câu trả lời
Bước 1
Phân tích đặc điểm tình hình
Bước 2
Xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của tổ chuyên
Bước 3
Rà soát, hoàn thiện khung kế hoạch giáo dục môn học
Bước 4
Phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
Câu 16. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ở bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Nối các bước và nội dung phù hợp với các bước đó trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn:
Trả lời:
Câu hỏi
Câu trả lời
Phân tích đặc điểm tình hình
Phân tích tình hình học sinh, giáo viên, tình hình thiết bị dạy học, phóng học, địa điểm có thể tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục
Xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục
Xây dựng phân phối chương trình, kế hoạch các chuyên để lựa chọn, các bài kiểm tra, đánh giá định kì, các nội dung khác
Rà soát hoàn thiện dự thảo và thông qua tổ chuyên môn
Rà soát lại các nhiệm vụ để có bản dự thảo hoàn thiện
Phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
Trình Hiệu trưởng nhà trường xem xét phê duyệt, tổ chức phân công nhiệm vụ để thực hiện
Câu 17. Chọn các đáp án đúng
Kế hoạch giáo dục của giáo viên trong năm học có vai trò
A. là công cụ phối hợp nỗ lực của GV với cán bộ quản lý nhà trường.
B. làm giảm tính bất ổn định của giáo viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giáo dục.
C. làm giảm được sự chồng chéo và giảm thiểu những hoạt động làm lãng phí nguồn lực của cá nhân GV và của nhà trường
D. là văn bản giúp Ban Giám hiệu giám sát hoạt động dạy học và giáo dục của từng giáo viên trong nhà trường.
Câu 18. Chọn các đáp án đúng
Việc xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục của giáo viên trong năm học cần đảm bảo những yêu cầu nào dưới đây?
A. Đảm bảo tính pháp lí.
B. Đảm bảo tính thực tiễn.
C. Đảm bảo tính vừa sức.
D. Đảm bảo tính khoa học.
E. Đảm bảo tính thẩm mĩ.
F. Đảm bảo tính đồng bộ và lịch sử cụ thể.
Câu 19. Chọn đáp án đúng nhất
Cho các bước sau:
(1) Xây dựng kế hoạch giáo dục của giáo viên
(2) Xác định nhiệm vụ nội dung công việc
(3) Đánh giá và hoàn thiện kế hoạch
(4) Tổ chức thực hiện
Quy trình xây dựng kế hoạch giáo dục của giáo viên được sắp xếp theo thứ tự nào dưới đây?
A. (1), (2), (3), (4)
B. (2), (1), (4), (3)
C. (3), (2), (4), (1)
D. (2), (3), (1), (4)
Câu 20. Chọn đáp án đúng nhất
Ý nào dưới đây KHÔNG PHẢI là nguyên tắc khi xây dựng kế hoạch bài dạy theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh?
A. Đảm bảo các yêu cầu mà chương trình giáo dục môn học đã ban hành.
B. Đảm bảo chuỗi các hoạt động học tập: Khởi động, hình thành kiến thức, luyện tập, vận dụng – tìm tòi mở rộng.
C. Chuỗi hoạt động học cần đảm bảo phù hợp với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng.
D. Mỗi hoạt động học tập cụ thể cần đảm bảo giáo viên là người trực tiếp thực hiện nhiệm vụ học tập.
Câu 21. Chọn đáp án đúng nhất
Điểm khác biệt nhất của kế hoạch bài dạy chủ đề/bài học theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh so với kế hoạch dạy học theo tiếp cận nội dung là
A. xác định được năng lực cần hình thành, phát triển của học sinh và soạn được bộ công cụ đánh giá các năng lực đó.
B. xác định được mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ cần hình thành của học sinh.
C. xác định hoạt động cụ thể của giáo viên và của học sinh.
D. tăng cường các câu hỏi đánh giá khả năng vận dụng kiến thức của học sinh.
Câu 22. Chọn đáp án đúng nhất
Cho các bước sau:
(1) Xác định chuỗi hoạt động học của bài dạy và mục tiêu của hoạt động
(2) Xác định mục tiêu của bài dạy
(3) Xây dựng các hoạt động dạy học cụ thể
(4) Hoàn thiện kế hoạch bài dạy
Phương án sắp xếp các bước theo tiến trình hợp lí nhất của việc xây dựng kế hoạch bài dạy phát triển phẩm chất và năng lực học sinh là:
A. (1) –> (2) –> (3) –> (4).
B. (4) –> (1) –> (3) –> (2).
C. (2) –> (1) –> (3) –> (4).
Câu 23. Chọn các đáp án đúng
Những căn cứ nào dưới đây được sử dụng để xác xác định mục tiêu của chủ đề/bài học khi xây dựng kế hoạch bài dạy?
A. Yêu cầu cần đạt của chủ đề/bài học.
B. Phẩm chất và năng lực hiện tại của học sinh lớp dạy.
C. Đặc điểm xây dựng nội dung kiến thức, vào phương tiện, thiết bị dạy học.
D. Kinh nghiệm của giáo viên.
Câu 24. Chọn đáp án đúng nhất
Các mức độ dưới đây thuộc tiêu chí nào trong phân tích kế hoạch và tài liệu dạy học theo Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo?
Mức 1
Mức 2
Mức 3
– Mục tiêu của mỗi hoạt động và sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động tập mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động đó được mô tả rõ ràng.
– Nhưng chưa nêu rõ phương thức hoạt động của học sinh/nhóm học sinh nhằm hoàn thành sản phẩm học tập đó.
– Mục tiêu và sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động học được mô tả rõ ràng.
– Phương thức hoạt động học được tổ chức cho học sinh được trình bày rõ ràng, cụ thể, thể hiện được sự phù hợp với sản phẩm học tập cần hoàn thành.
– Mục tiêu, phương thức động học và sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động được mô tả rõ ràng.
– Phương thức hoạt động học được tổ chức cho học sinh thể hiện được sự phù hợp với sản phẩm học tập và đối tượng học sinh.
A. Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng.
B. Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập.
C. Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức các hoạt động học của học sinh.
D. Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt động học của học sinh.
Câu 25. Chọn đáp án đúng nhất
Năng lực thể chất của học sinh được thể hiện qua các hoạt động nào sau đây
A. Chăm sóc sức khỏe; Tập luyện thể dục thể thao; Các tư thế cơ bản
B. Chăm sóc sức khỏe; Vận động cơ bản; Hoạt động thể dục thể thao.
C. Vận động cơ bản; Hoạt động thể dục thể thao; Các tư thế cơ bản.
D. Hoạt động thể dục thể thao; Các tư thế cơ bản; Chăm sóc sức khỏe.
Câu 26. Chọn đáp án đúng nhất
Nội dung “Nhận thức rõ vai trò của vệ sinh cá nhân, vệ sinh trong tập luyện thể dục thể thao và thực hiện tốt vệ sinh cá nhân, vệ sinh trong tập luyện thể dục thể thao; Biết lựa chọn chế độ dinh dưỡng phù hợp với bản thân trong quá trình tập luyện và đời sống hằng ngày để bảo vệ, tăng cường sức khoẻ; Tích cực tham gia các hoạt động tập thể rèn luyện sức khoẻ và chăm sóc sức khỏe Cộng đồng” là biểu hiện thành phần năng lực nào thuộc năng lực thể chất ở cấp THCS?
A. Chăm sóc sức khỏe.
B. Bài tập thể dục.
C. Vận động cơ bản.
D. Hoạt động thể dục thể thao.
Câu 27. Chọn đáp án đúng nhất
Trong yêu cầu cần đạt “thực hiện được các động tác bổ trợ kĩ thuật chạy; làm quen với các giai đoạn chạy cự li ngắn (60m)”, (thuộc chủ đề Chạy cự li ngắn (60m)- chương trình giáo dục môn GDTC lớp 6) nội dung cần dạy là
A. các động tác bổ trợ kĩ thuật chạy; Các giai đoạn chạy cự li ngắn (60m).
B. các giai đoạn chạy cự li ngắn (60m); Một số trò chơi phát triển sức nhanh.
C. các động tác bổ trợ kĩ thuật chạy; Các giai đoạn chạy cự li ngắn (60m); Một số trò chơi phát triển sức nhanh.
D. các động tác bổ trợ kĩ thuật chạy; Các giai đoạn chạy cự li ngắn (60m); Trò chơi phát triển sức mạnh tay – ngực.
Câu 28. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về khái niệm “kế hoạch bài dạy”?
A. KHBD là kịch bản lên lớp của GV với đối tượng HS và nội dung cụ thể trong một không gian và thời gian nhất định; là một bản mô tả chi tiết mục tiêu, thiết bị và học liệu, tiến trình tổ chức hoạt động dạy học của một bài học nhằm giúp người học đáp ứng YCCĐ về năng lực, phẩm chất tương ứng trong chương trình môn học.
B. Kế hoạch bài dạy là một kịch bản lên lớp của giáo viên, bao gồm các trinh tự lên lớp như: giới thiệu nội dung, tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá…và những câu hỏi, bài tập mà giáo viên dự kiến tổ chức hoạt động học tập cho học sinh
C. Kế hoạch bài dạy là một bản mô tả chi tiết mục tiêu chuẩn bị, phương pháp, chuỗi hoạt động dạy học và kiểm tra đánh giá của từng tiết học trong chương trình giáo dục phổ thông 2018.
D. Kế hoạch bài dạy là một bản mô tả chi tiết mục tiêu, tiến trình tổ chức hoạt động dạy học bao gồm việc giới thiệu bài học, đặt câu hỏi, dự kiến câu trả lời của học sinh nhằm đạt mục tiêu.
Câu 29. Chọn đáp án đúng nhất
Kế hoạch bài dạy cần đảm bảo chuỗi các hoạt động học tập gồm:
A. Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/mở đầu, hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra; luyện tập; vận dụng.
B. Kiểm tra bài cũ: hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề thực thi nhiệm vụ đặt ra; luyện tập; vận dụng.
C. Khởi động/xác định vấn đề học tập; hình thành kiến thức mới; luyện tập; giao bài tập về nhà.
D. Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/mở đầu, hình thành kiến thức mới; luyện tập – củng cố; đánh giá kết quả.
Câu 30. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ở bên trái và sau đó ở bên phải tương ứng
Ghép mỗi hoạt động trong một bên trái đúng với mô tả ở cột bên phải khi nói về nội dung của các hoạt động học tập trong một bài dạy.
Trả lời:
Câu hỏi
Câu trả lời
Xác định vấn đề
Nêu rõ nội dung yêu cầu nhiệm vụ cụ thể trà học sinh phải thực hiện để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề cách thức thực hiện nhiệm vụ.
Hình thành kiến thức mới
Nêu rõ nội dung yêu cầu nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề nhiệm vụ học tập đã đặt ra.
Luyện tập
Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm gieo cho học sinh thực hiện.
Vận dụng
Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện để xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết
Câu 31. Chọn đáp án đúng nhất
Xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp có vai trò giúp giáo viên cốt cán
A. tư duy một cách hệ thống về các thành tố hiện hữu trong quá trình tập huấn, chủ động trong thực thi và cỏ được những đánh giá hữu ích trong phát triển nghề nghiệp.
B. có được bản kế hoạch tập huấn cho đồng nghiệp, từ đó chủ động trong công tác tập huấn/bồi dưỡng lại cho đồng nghiệp và đánh giá kết quả tập huấn.
C. định hướng được các vấn đề liên quan đến quá trình tập huấn cho đồng nghiệp như phân bổ thời gian tập huấn, xác định nội dung tập huấn, xác định phương pháp dạy học và đánh giá kết quả tập huấn.
D. có được một bản chương trình hoạch định sẵn các vấn đề liên quan đến các thành tố cần thiết trong tập huấn như mục tiêu, phương pháp, nội dung, từ đó thuận lợi trong quá trình thực thi tập huấn cho đồng nghiệp.
Câu 32. Chọn đáp án đúng nhất
Để xây dựng kế hoạch hỗ trợ cho đồng nghiệp, Giáo viên cốt cán cần thực hiện những công việc nào dưới đây?
A. Tìm hiểu/đánh giá nhu cầu hỗ trợ; xác định mục tiêu hỗ trợ; xác định phương pháp hỗ trợ và cách thức đánh giá kết quả; thiết kế kế hoạch.
B. Tìm hiểu nhu cầu hỗ trợ; xác định mục tiêu hỗ trợ; xác định phương pháp hỗ trợ và cách thức đánh giá kết quả; trình báo kết quả.
C. Nghiên cứu nội dung hỗ trợ; xác định mục tiêu hỗ trợ; lập danh sách giáo viên đại trà cần hỗ trợ; thiết kế kế hoạch.
D. Tìm hiểu/đánh giá nhu cầu hỗ trợ; xác định mục tiêu hỗ trợ, lập danh sách giáo viên đại trà cần hỗ trợ trình báo kết quả.
Câu 33. Chọn đáp án đúng nhất
Việc triển khai hỗ trợ đồng nghiệp của giáo viên cốt cán được thực hiện qua những giai đoạn chính nào?
A. Chuẩn bị học tập; Triển khai học tập: Hỗ trợ đồng nghiệp tự học mô đun; Đánh giá kết quả học tập mô đun bồi dưỡng; Xác nhận đồng nghiệp hoàn thành mô đun bồi dưỡng trên hệ thống LMS.
B. Hỗ trợ đồng nghiệp tìm hiểu nội dung bồi dưỡng, hỗ trợ đồng nghiệp chuẩn bị tài liệu, tài nguyên tham gia bồi dưỡng, hỗ trợ đồng nghiệp làm bài tập trong quá trình tập huấn.
C. Hỗ trợ đồng nghiệp tìm hiểu nội dung bồi dưỡng, hỗ trợ trong giai đoạn học tập qua mạng internet; hỗ trợ làm bài tập trong quá trình học tập; hỗ trợ đánh giá kết quả học tập.
D. Hỗ trợ đồng nghiệp tìm hiểu nội dung bồi dưỡng, hỗ trợ trong giai đoạn học tập qua mạng internet; hỗ trợ trong giai đoạn học tập trực tiếp; hỗ trợ trong các hoạt động sinh hoạt tổ chuyên môn.
Câu hỏi: Trình bày quan điểm của thầy / cô về thuật ngữ “kiểm tra và đánh giá”?
(1) Làm sáng tỏ mức độ đạt được và chưa đạt được về các mục tiêu dạy học, tình trạng kiến thức, kĩ năng, kỉ xão, thái độ của HS so với yêu cầu của chương trình; phát hiện những sai sót và nguyên nhân dẫn tới những sai sót đó, giúp học sinh điều chỉnh hoạt động học tập của mình.
(2) Công khai hóa các nhận định về năng lực, kết quả học tập của mỗi em HS và cả tập thể lớp, tạo cơ hội cho các em có kĩ năng tự đánh giá, giúp các em nhận ra sự tiến bộ của mình, khuyến khích động viên và thúc đẩy việc học tập ngày một tốt hơn.
(3) Giúp giáo viên có cơ sở thực tế để nhận ra những điểm mạnh, điểm yếu của mình, tự điều chỉnh, hoàn thiện hoạt động dạy, phấn đấu không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học.
2. Một số vấn đề về kiểm tra đánh giá
Câu 1: Theo thầy/cô năng lực học sinh được thể hiện như thế nào, biểu hiện ra sao?
Theo tôi: Năng lực được thể hiện là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hành động nào đó.
Biểu hiện: Thái độ, tính cách, kỹ năng
Câu 2: Nguyên tắc kiểm tra đánh giá có ý nghĩa như thế nào trong kiểm tra đánh giá năng lực học sinh?
Đảm bảo tính toàn diện và tính linh hoạt
Đảm bảo tính phát triển
Đảm bảo đánh giá trong bối cảnh thực tiễn
Đảm bảo phù hợp với đặc thù môn học
Câu 3: Tại sao có thể nói quy trình 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh tạo nên vòng tròn khép kín?
Vì mục tiêu đánh giá kết quả môn học là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt và sự tiến bộ của HS để hướng dẫn hoạt động học tập
Câu 4: Thầy, cô hiểu thế nào là đánh giá thường xuyên?
đánh giá thường xuyên là hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động dạy học theo yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về năng lực của từng nội dung học
Câu 5: Thầy, cô hiểu như thế nào là đánh giá định kì?
đánh giá định kì là đánh giá kết quả học tập của học sinh sau một giai đoạn học tập và rèn luyện nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện của HS theo yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về năng lực của từng nội dung học
3. Phương pháp kiểm tra viết
Câu hỏi: Thầy cô hãy cho biết câu hỏi tự luận có những dạng nào? Đặc điểm của mỗi dạng đó?
Có 2 dạng:
Thứ nhất là câu có sự trả lời mở rộng, là loại câu có phạm vi rộng và khái quát; HS tự do biểu đạt tư tưởng và kiến thức.
Thứ hai là câu trả lời có giới hạn, câu hỏi chi tiết, phạm vi câu hỏi được nêu rõ
4. Phương pháp quan sát
Câu hỏi: Thầy, cô thường sử dụng phương pháp đánh giá bằng quan sát trong dạy học như thế nào?
Đánh giá học sinh thực hiện kỹ thuật động tác
5. Phương pháp hỏi đáp
Câu hỏi: Thầy, cô thường sử dụng phương pháp đánh giá bằng quan sát trong dạy học như thế nào?
Đánh giá học sinh thực hiện kỹ thuật động tác, quan sát học sinh hoàn thành cự li chạy, thực hiện các động tác của bài thể dục
6. Phương pháp hồ sơ
Câu hỏi: Thực tế dạy học thầy, cô đã sử dụng phương pháp đánh giá hồ sơ học tập cho học sinh như thế nào?
Ghi chép thành tích qua các lần luyện tập chạy, nhảy và quá trình học tập, phiếu đánh giá… của học sinh
7. Phương pháp đánh giá qua SP học tập
Câu 1: Theo thầy/cô sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh không?
Sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh vì thể hiện được sự vận dụng sáng tạo của học sinh, có thể đòi hỏi sự tương tác giữa các học sinh, các nhóm học sinh
II. Xây dựng công cụ kiểm tra, đánh giá
1. Đánh giá kết quả theo hướng phát triển năng lực phẩm chất
Câu 1: Về mục tiêu đánh giá; căn cứ đánh giá; phạm vi đánh giá; đối tượng đánh giá theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2018 có gì khác nhau?
Khác:
+ Mục tiêu đánh giá: cung cấp thông tin chính xác kịp thời có giá trị mức độ về đáp ứng yêu cầu cần đạt trong chương trình và sự tiến bộ của HS để hướng dẫn, điều chỉnh hoạt động học tập…
+ Căn cứ: là yêu cầu cần đạt về phẩm chất năng lực được qui định
+ Phạm vi đánh giá: bao gồm các môn học và các hoạt động giáo dục bắt buộc môn học, chuyên đề học tập và môn học tự chọn
+ Đối tượng đánh giá: là sản phẩm của quá trình học tập và rèn luyện của HS
Câu 2: Hãy tóm lược lại “Định hướng đánh giá kết quả giáo dục trong dạy học môn Giáo dục thể chất theo Chương trình GDPT 2018” theo cách hiểu của thầy, cô?
+ Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục
+ Căn cứ đánh giá
+ Phạm vi đánh giá
+ Đối tượng đánh giá
Câu 3: Theo thầy/cô với mỗi chủ đề/bài học có cần phải xác định được cả 3 thành phần năng lực Giáo dục thể chất hay không? Tại sao?
Theo tôi với mỗi chủ đề/bài học cần phải xác định được cả 3 thành phần năng lực Giáo dục thể chất vì như vậy mới đánh giá được sự tiến bộ của HS
2. Kinh nghiệm ra đề kiểm tra
Câu 1: Thầy, cô hiểu như thế nào về câu hỏi “tổng hợp” và câu hỏi “đánh giá”?
Câu hỏi “tổng hợp” là thu thập thông tin về kết quả học tập của HS
Câu hỏi “đánh giá” là đánh giá kiến thức của HS trước, trong và sau mỗi bài học hoặc sau mỗi chủ đề học tập
Câu 2: Thầy, cô hãy đặt 3 câu hỏi cho mục tiêu khai thác kiến thức trong dạy học môn Giáo dục thể chất?
Kỹ thuật nhảy cao đang học có tên gọi là gì?
Kỹ thuật chia làm mấy giai đoạn?
Chạy đà trong nhảy cao có gì khác so với chạy đà nhảy xa?
Câu 3 Thầy, cô hãy đặt 2 câu hỏi nhằm thu hút sự chú ý của HS vào bài học?
Quan sát tranh hoặc động tác mẫu để thực hiện lại động tác?
Đánh giá bạn thực hiện động tác(bài tập)?
3. Các dạng bài tập
Câu 1: Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về việc xây dựng bài tập tình huống?
nội dung tình huống và những yêu cầu đưa ra để giải quyết tình huống. Có những yêu cầu cần chú ý trong cấu trúc một tình huống như sau:
– Tình huống phải vừa phải, không quá dài, quá phức tạp, đánh đố học sinh.
– Giữa tình huống và câu hỏi phải ăn khớp với nhau và cùng hướng vào nội dung bài học.
Câu 2. Câu hỏi tự luận: Thầy, cô hãy giải thích bài tập sau: tại sao không nên ăn quá no trước khi tập luyện thể dục thể thao
Khi ăn no, máu trong cơ thể sẽ tập trung đến dạ dày và một số bộ phận khác để thực hiện chức năng tiêu hóa, hấp thu chất dinh dưỡng vào cơ thể. Vì vậy, nếu tập thể dục trong lúc này sẽ khiến nhịp sinh học ổn định của cơ thể bị rối loạn, gây ra hiện tượng đầy hơi, khó tiêu, tiêu chảy, chuột rút, đau bụng, thức ăn không tiêu hóa được sẽ khiến rất khó chịu và không cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể hoạt động.
Tình trạng này nếu diễn ra trong một thời gian dài sẽ gây viêm loét dạ dày và các bộ phận của hệ tiêu hóa rất nguy hiểm
4. Sản phẩm học tập
Câu 1: Hãy trình bày mục đích sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đánh giá?
mục đích sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đánh giá thông qua đó giáo viên có thể đánh giá được sự tiến bộ của HS, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh
Câu 2: Hãy trình bày cách sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đánh giá?
Sử dụng các sản phẩm học tập để đánh giá sau khi HS kết thúc 1 quá trình thực hiện các hoạt động học tập, đánh giá được sự tiến bộ của HS, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh
5. Hồ sơ học tập
Câu 1: Thầy cô hãy cho biết quan điểm của mình về mục đích sử dụng hồ sơ học tập?
Trưng bày/giới thiệu thành tích của người học
Chứng minh sự tiến bộ của người học về 1 chủ đề/lĩnh vực nào đó
Câu 2: Theo thầy, cô hồ sơ học tập nên quản lý thế nào?
Theo tôi hồ sơ học tập Quản lý theo thư mục tài liệu
6. Bảng kiểm
Câu 1. Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về bảng kiểm?
Bảng kiểm là một danh sách ghi lại các tiêu chí có được biểu hiện hoặc được thực hiện hay không
Câu 2. Bảng kiểm trong dạy học theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2018 có gì khác?
Bảng kiểm trong dạy học theo chương trình GDPT cũ khác với chương trình GDPT 2018 là chỉ rõ sự xuất hiện hay không xuất hiện các hành vi, các đặc điểm mong đợi nào đó
7. Thang đo
Câu 1: Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về thang đánh giá?
thang đánh giá là công cụ đo lường mức độ mà học sinh đạt được ở mỗi đặc điểm, hành vi/khía cạnh, lĩnh vực cụ thể
Câu 2: Theo thầy, cô thang đánh giá nên chia 3 thang điểm hay 5 thang điểm tương ứng? Vì sao?
Theo tôi thang đánh giá nên 5 thang điểm tương ứng. Vì sẽ đánh giá so sánh để xác định xem HS đạt được ở mức độ nào
8. Rubric
Câu hỏi tương tác
Câu 1. Thầy/cô cho ý kiến về việc sử dụng rubric cho học sinh đánh giá đồng đẳng về mặt định tính được hiệu quả?
HS đối chiếu sản phẩm, quá trình thực hiện của HS với từng tiêu chí. HS tự nhận rõ được những gì mình làm tốt những gì còn yếu kém
Câu 2. Để đánh giá một rubric tốt thầy, cô sẽ đánh giá theo những tiêu chí nào?
Để đánh giá một rubric tốt tôi sẽ đánh giá theo những tiêu chí sau: Thực hiện kĩ thuật, thành tích, điểm số
Câu 3. Vấn đề nào thầy, cô cho là khó khăn nhất khi xây dựng rubric đánh giá?
Vấn đề tôi cho là khó khăn nhất khi xây dựng rubric đánh giá là xác định số lượng các tiêu chí đánh giá
9. Phân tích yêu cầu cần đạt…
Câu 1. Thầy, cô hãy đưa ra mục tiêu theo phẩm chất, năng lực trên cơ sở yêu cầu cần đạt của chủ đề sau?
Có kiến thức để lựa chọn môi trường tự nhiên có lợi cho sức khỏe để tập luyện thực hiện đúng động tác cơ bản trong bài thể dục
Tự giác, tích cực đoàn kết và giúp đỡ bạn trong tập luyện
Câu 2. Thầy/cô hãy liệt kê một số từ ngữ thể hiện mức độ yêu cầu cần đạt trong xác định mục tiêu chủ đề/bài học?
Thực hiện đúng, tự giác, tích cực, điều chỉnh, sửa sai qua quan sát và tập luyện
Câu 3. Cảm nhận của thầy, cô về ý nghĩa của bảng ma trận đánh giá chủ đề môn Giáo dục thể chất?
Ý nghĩa của bảng ma trận đánh giá chủ đề môn Giáo dục thể chất đánh giá được phẩm chất và năng lực của học sinh sau 1 quá trình hoạt động
10. Xây dựng công cụ
Câu 1. Để lập kế hoạch đánh giá trong dạy học chủ đề môn Giáo dục thể chất theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS, cần xác định thông tin về bằng chứng năng lực, trả lời một số câu hỏi như thế nào?
Để lập kế hoạch đánh giá trong dạy học chủ đề môn Giáo dục thể chất theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS, cần xác định thông tin về bằng chứng năng lực, trả lời một số câu hỏi như đánh giá thành tố nào của năng lực thể chất. tiêu chí tương ứng với thành tố đó là gì. Nội dung yêu cầu nào cần đạt.
Câu 2. Thầy, cô hãy mô tả mẫu phiếu học tập?
Sau khi học bài học, học sinh “làm” được gì để tiếp nhận (chiếm lĩnh) và vận dụng kiến thức, kỹ năng của chủ đề?
Học sinh sẽ được thực hiện các “hoạt động học” nào trong bài học?
Thông qua các “hoạt động học” sẽ thực hiện trong bài học, những “biểu hiện cụ thể” của những phẩm chất, năng lực nào có thể được hình thành, phát triển cho học sinh?
Khi thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu nào?
Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu như thế nào (đọc/nghe/nhìn/làm) để hình thành kiến thức mới?
Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động để hình thành kiến thức mới là gì?
Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới của học sinh?
Câu 3: Với đặc thù môn học giáo dục Thể chất có lợi thế giúp HS phát triển các phẩm chất nào?
Môn học giáo dục Thể chất có lợi thế giúp HS phát triển các phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
Câu 4: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được hình thành và phát triển cho học sinh qua dạy học môn Giáo dục thể chất như thế nào?
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được hình thành và phát triển cho học sinh qua dạy học môn Giáo dục thể chất thông qua thực hành từ đơn giản đến phức tạp
Câu 5: Theo thầy, cô phẩm chất, năng lực được đánh giá thông qua đâu?
Phẩm chất, năng lực được đánh giá thông qua quan sát, kiểm tra viết, đánh giá bằng rubric, bảng kiểm
11. Những vấn đề chung xử lý
Câu 1: Xin thầy, cô cho biết về xử lý kết quả đánh giá định tính và định lượng là như thế nào?
Xử lí kết quả đánh giá định tính là giáo viên cần dựa vào mục tiêu, yêu cầu cần đạt để đưa ra các tiêu chí đánh giá.
Xử lí kết quả đánh giá định lượng là điểm thô của mỗi cá nhân trên một phép đo được quy đổi thành điểm chuẩn dựa trên điểm trung bình và độ lệch để tiện so sánh giữa các cá nhân
Câu 2: Thầy cô chia sẻ hiểu biết của mình về phản hồi kết quả đánh giá?
Ra quyết định cải thiện kịp thời hoạt động dạy của giáo viên, hoạt động học của học sinh trên lớp học; ra các quyết định quan trọng với học sinh (lên lớp, thi lại, ở lại lớp, khen thưởng,…); Góp ý và kiến nghị với cấp trên về chất lượng chương trình, sách giáo khoa, cách tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục,…
12. Phân tích sử dụng kết quả đánh giá
Câu 1: Thầy, cô chia sẻ hiểu biết của mình về đường phát triển năng lực học sinh?
đường phát triển năng lực học sinh là những thành tố của năng lực với những mô tả chi tiết về sự tiến bộ của học sinh.
Câu 2: Thầy cô hãy chia sẻ hiểu biết của mình về việc Phân tích, sử dụng kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của học sinh?
Sử dụng kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của học sinh thông qua việc hợp tác với các giáo viên khác, đưa ra giả định để tìm giải pháp tối ưu.
Câu 3: Thầy, cô hãy đưa ra 2 mức độ cao trong năng lực vận động cơ bản trong môn GDTC THCS?
Thực hiện đúng cơ bản các kỹ năng vận động và hình thành thói quen tập luyện hàng ngày
Câu 4: Thầy, cô hãy đưa 3 biểu hiện ở mức 1 của năng lực vận động cơ bản của môn GDTC THCS?
Hình thành được nền nếp vệ sinh trong vệ tập. luyện thể dục thể thao. – Có kiến thức cơ bản và ý thức thực hiện chế độ dinh dưỡng trong tập luyện và đời sống hằng ngày để bảo vệ, tăng cường sức khoẻ. – Tích cực tham gia các hoạt động tập thể trong môi trường tự nhiên để rèn luyện sức khoẻ.
Câu 5: Thầy, cô hãy đưa ra 3 biểu hiện ở mức 2 của năng lực vận động cơ bản trong môn GDTC THCS?
– Hiểu được vai trò quan trọng của các kĩ năng vận động cơ bản đối với việc phát triển các tố chất thể lực. – Thực hiện thuần thục các kĩ năng vận động cơ bản được học trong chương trình môn học. – Hình thành được thói quen vận động để phát triển các tố chất thể lực.
13. Định hướng…
Câu 1: Thầy, cô hãy trình bày những hiểu biết của mình về cơ sở của việc điều chỉnh, đổi mới phương pháp dạy học
Từ kết học sinh đã đạt được, phân tích được các tồn tại, tìm ra được những nguyên nhân của các tồn tại đó và đề xuất các biện pháp điều chỉnh để đổi mới PPDH cho phù hợp
Câu 2: Thầy, cô hãy chia sẻ hiểu biết của mình về Định hướng điều chỉnh, đổi mới phương pháp dạy học?
Định hướng điều chỉnh, đổi mới phương pháp dạy học là cơ sở điều chỉnh kĩ thuật phương pháp dạy học cho phù hợp với hoạt động dạy và học.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu hỏi tương tác
1. Trả lời câu hỏi
Thầy, cô hiểu như thế nào là đánh giá định kì?
Đánh giá định kì là đánh giá kết quả giáo dục của HS sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS so với yêu cầu cần đạt so với qui định trong chương trình giáo dục phổ thông và sự hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất HS.
Câu hỏi TNKQ
1. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Hãy ghép đôi theo cặp cho các nhận định sau:
1Công cụ đánh giá định kì là:
2Phương pháp đánh giá định kì là:
3Phương pháp đánh giá thường xuyên là:
4Công cụ đánh giá thường xuyên là:
4Công cụ có thể dùng là phiếu quan sát, các thang đo, bảng kiểm, thẻ kiểm tra/phiếu kiểm tra, các phiếu đánh giá tiêu chí, phiếu hỏi, hồ sơ học tập, các loại câu hỏi vấn đáp…
1Công cụ đánh giá có thể là các câu hỏi, bài kiểm tra, dự án học tập, sản phẩm nghiên cứu…
2Phương pháp kiểm tra đánh giá có thể là kiểm tra viết trên giấy hoặc trên máy tính; thực hành; vấn đáp…
3Phương pháp kiểm tra: có thể là kiểm tra viết, quan sát, thực hành, đánh giá qua hồ sơ và sản phẩm học tập,…
Câu trả lời
Câu hỏi
Câu trả lời
Công cụ đánh giá định kì là:
Công cụ đánh giá có thể là các câu hỏi, bài kiểm tra, dự án học tập, sản phẩm nghiên cứu…
Phương pháp đánh giá định kì là:
Phương pháp kiểm tra đánh giá có thể là kiểm tra viết trên giấy hoặc trên máy tính; thực hành; vấn đáp…
Phương pháp đánh giá thường xuyên là:
Phương pháp kiểm tra: có thể là kiểm tra viết, quan sát, thực hành, đánh giá qua hồ sơ và sản phẩm học tập,…
Công cụ đánh giá thường xuyên là:
Công cụ có thể dùng là phiếu quan sát, các thang đo, bảng kiểm, thẻ kiểm tra/phiếu kiểm tra, các phiếu đánh giá tiêu chí, phiếu hỏi, hồ sơ học tập, các loại câu hỏi vấn đáp…
2. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Hãy ghép đôi theo cặp cho các nhận định sau:
1Phương pháp và công cụ đánh giá thường xuyên là:
2Phương pháp và công cụ đánh giá thường xuyên là:
3Phương pháp và công cụ đánh giá định kì là:
4Phương pháp và công cụ đánh giá định kì là:
3Phương pháp kiểm tra đánh giá có thể là kiểm tra viết trên giấy hoặc trên máy tính; thực hành; vấn đáp…
4Công cụ đánh giá có thể là các câu hỏi, bài kiểm tra, dự án học tập, sản phẩm nghiên cứu…
2Công cụ có thể dùng là phiếu quan sát, các thang đo, bảng kiểm, thẻ kiểm tra/phiếu kiểm tra, các phiếu đánh giá tiêu chí, phiếu hỏi, hồ sơ học tập, các loại câu hỏi vấn đáp…
1Phương pháp kiểm tra: có thể là kiểm tra viết, quan sát, thực hành, đánh giá qua hồ sơ và sản phẩm học tập,…
Câu trả lời
Câu hỏi
Câu trả lời
Phương pháp và công cụ đánh giá thường xuyên là:
Phương pháp kiểm tra: có thể là kiểm tra viết, quan sát, thực hành, đánh giá qua hồ sơ và sản phẩm học tập,…
Phương pháp và công cụ đánh giá thường xuyên là:
Công cụ có thể dùng là phiếu quan sát, các thang đo, bảng kiểm, thẻ kiểm tra/phiếu kiểm tra, các phiếu đánh giá tiêu chí, phiếu hỏi, hồ sơ học tập, các loại câu hỏi vấn đáp…
Phương pháp và công cụ đánh giá định kì là:
Phương pháp kiểm tra đánh giá có thể là kiểm tra viết trên giấy hoặc trên máy tính; thực hành; vấn đáp…
Phương pháp và công cụ đánh giá định kì là:
Công cụ đánh giá có thể là các câu hỏi, bài kiểm tra, dự án học tập, sản phẩm nghiên cứu…
3. Chọn đáp án đúng nhất
Nhận định nào sau đây không đúng?
Đánh giá thường xuyên cũng là đánh giá tổng kết
Đánh giá định kì cũng là đánh giá tổng kết
Đánh giá định kì cũng là đánh giá quá trình
Đánh giá tổng kết cũng là đánh giá quá trình
Phương pháp kiểm tra đánh giá
Phương pháp kiểm tra viết
Câu hỏi tương tác
1. Chọn đáp án đúng nhất
Phương pháp đánh giá nào sau đây không sử dụng được cho cả hai hình thức đánh giá đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì?
Đáp án đúng
Phương pháp kiểm tra viết
Phương pháp hỏi – đáp
Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập
Phương pháp đánh giá qua sản phẩm học tập
2. Chọn đáp án đúng nhất
Nhận định nào sau đây không đúng với phương pháp kiểm tra viết dạng tự luận?
Đáp án đúng
Là phương pháp GV thiết kế câu hỏi, bài tập, HS trình bày câu trả lời hoặc làm bài tập trên bài kiểm tra viết.
Một bài kiểm tra tự luận thường có ít câu hỏi, mỗi câu hỏi phải viết nhiều câu để trả lời và cần phải có nhiều thời gian để trả lời mỗi câu, nó cho phép một sự tự do tương đối nào đó để trả lời các vấn đề đặt ra.
Câu tự luận thể hiện là câu có sự trả lời mở rộng, là loại câu có phạm vi rộng và khái quát. HS tự do biểu đạt tư tưởng và kiến thức.
Mỗi câu trả lời thường được trả lời bằng một dấu hiệu đơn giản hay một từ, một cụm từ.
3. Chọn đáp án đúng nhất
Dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan bao gồm các dạng nào sau đây?
Đáp án đúng
Câu nhiều lựa chọn; Câu có sự trả lời mở rộng; Câu một lựa chọn; Câu đúng – sai; Câu điền vào chỗ trống; Câu ghép đôi.
Câu nhiều lựa chọn; Câu một lựa chọn; Câu đúng – sai; Câu có sự trả lời mở rộng; Câu ghép đôi.
Câu nhiều lựa chọn; Câu một lựa chọn; Câu đúng – sai; Câu điền vào chỗ trống; Câu ghép đôi.
Câu một lựa chọn; Câu đúng – sai; Câu điền vào chỗ trống; Câu có sự trả lời mở rộng; Câu một lựa chọn.
4. Câu hỏi tự luận
Thầy cô hãy cho biết câu hỏi tự luận có những dạng nào? Đặc điểm của mỗi dạng đó?
Câu tự luận thể hiện ở hai dạng:
Thứ nhất là câu có sự trả lời mở rộng, là loại câu có phạm vi rộng và khái quát. HS tự do biểu đạt tư tưởng và kiến thức.
Thứ hai là câu tự luận trả lời có giới hạn, các câu hỏi được diễn đạt chi tiết, phạm vi câu hỏi được nêu rõ để người trả lời biết được phạm vi và độ dài ước chừng của câu trả lời. Bài kiểm tra với loại câu này thường có nhiều câu hỏi hơn so với bài kiểm tra tự luận có câu hỏi mở rộng. Nó đề cập tới những vấn đề cụ thể, nội dung hẹp hơn nên đỡ mơ hồ hơn đối với người trả lời; do đó việc chấm điểm dễ hơn và có độ tin cậy cao hơn.
Phương pháp quan sát
Câu hỏi tương tác
1. Chọn đáp án đúng nhất
Trong quan sát để đánh giá, giáo viên có thể sử dụng những loại công cụ nào để thu thập thông tin?
Đáp án đúng
Ghi chép các sự kiện thường nhật
Ghi chép các sự kiện thường nhật, ghi âm, ghi hình, thang đo và bảng kiểm tra (bảng kiểm).
Thang đo và bảng kiểm tra (bảng kiểm).
Ghi âm, ghi hình.
2. Chọn các đáp án đúng
Đặc điểm của quan sát quá trình là:
Đáp án đúng
Đòi hỏi trong thời gian quan sát hoạt động học tập của học sinh
Giáo viên phải chú ý đến những hành vi của học sinh
Giữ cho lớp trật tự
Dùng bảng kiểm tích vào các tiêu chí
Quan sát sản phẩm của học sinh.
3. Chọn các đáp án đúng
Đặc điểm của quan sát sản phẩm là:
Đáp án đúng
Quan sát hình thức sản phẩm
HS phải tạo ra sản phẩm cụ thể, là bằng chứng của sự vận dụng các kiến thức đã học.
Giáo viên phải chú ý đến những hành vi của học sinh
Giáo viên sẽ quan sát và cho ý kiến đánh giá về sản phẩm, giúp các em hoàn thiện sản phẩm.
Dùng bảng kiểm tích vào các tiêu chí đánh giá sản phẩm.
4. Câu hỏi tự luận
Thầy, cô thường sử dụng phương pháp đánh giá bằng quan sát trong dạy học như thế nào?
Đánh giá học sinh thực hiện kỹ thuật động tác
Phương pháp đánh giá hồ sơ học tập
Câu hỏi tương tác
1. Chọn đáp án đúng nhất
Loại hồ sơ nào sau đây không phải là hồ sơ học tập?
Đáp án đúng
Hồ sơ tiến bộ
Hồ sơ quá trình
Hồ học sinh
Hồ sơ thành tích
2. Chọn đáp án đúng nhất
Hồ sơ học tập dùng để kiểm tra đánh giá trong dạy học Giáo dục thể chất có thể là:
Đáp án đúng
Các phiếu học tập
Đồ dùng học tập của học sinh
Bài tập tình huống
Video lưu lại quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập ngoài lớp học…
3. Chọn các đáp án đúng
Trong hồ sơ tiến bộ, để thể hiện sự tiến bộ học sinh cần có những minh chứng như:
Đáp án đúng
Một số phần trong các bài tập
Sản phẩm hoạt động cá nhân (giáo án cá nhân)
Nhận xét hoặc ghi nhận của thành viên khác trong nhóm
Ảnh học sinh
Sản phẩm hoạt động nhóm
4. Câu hỏi tự luận
Thực tế dạy học thầy, cô đã sử dụng phương pháp đánh giá hồ sơ học tập cho học sinh như thế nào?
Ghi chép thành tích qua các lần luyện tập chạy, nhảy và quá trình học tập, phiếu đánh giá… của học sinh
Phương pháp đánh giá qua sản phẩm học tập
Câu hỏi tự luận
1. Câu hỏi tự luận
Theo thầy/cô sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh không?
Sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh vì thể hiện được sự vận dụng sáng tạo của học sinh, có thể đòi hỏi sự tương tác giữa các học sinh, các nhóm học sinh
Câu hỏi tương tác
1. Chọn các đáp án đúng
Mục đích đánh giá sản phẩm học tập là?
Đáp án đúng
Đánh giá sự tiến bộ của học sinh, Đánh giá năng lực vận dụng, năng lực hành động thực tiễn
Phân loại học sinh
Kích thích động cơ, hứng thú học tập, Phát huy tính tự lực, ý thức trách nhiệm, sáng tạo
Trưng bày đánh giá thành tích học sinh
Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực cộng tác làm việc,…
2. Chọn đáp án đúng nhất
Đâu không phải là sản phẩm học tập của học sinh?
Đáp án đúng
Câu hỏi, bài tập, hình vẽ, sơ đồ, bảng hệ thống,…Câu hỏi, bài tập, hình vẽ, sơ đồ, bảng hệ thống,…
Video, Bài thuyết trình
Vở ghi của học sinh
Mô hình,tập san, tiêu bản
3. Chọn đáp án đúng nhất
Để đánh giá sản phẩm học tập của học sinh cần phải có những gì?
Đáp án đúng
Đáp án
Rubric hay bảng kiểm cùng với thang đo
Quy trình thực hiện
Sản phẩm mẫu
4. Câu hỏi tự luận
Theo thầy/cô sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh không?
Sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh vì thể hiện được sự vận dụng sáng tạo của học sinh, có thể đòi hỏi sự tương tác giữa các học sinh, các nhóm học sinh
XÂY DỰNG CÔNG CỤ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PCNL
Đánh giá kết quả giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
Câu hỏi tương tác
1. Trả lời câu hỏi
Về mục tiêu đánh giá; căn cứ đánh giá; phạm vi đánh giá; đối tượng đánh giá theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2018 có gì khác nhau?
Khác:
+ Mục tiêu đánh giá:
cung cấp thông tin chính xác kịp thời có giá trị mức độ về đáp ứng yêu cầu cần
đạt trong chương trình và sự tiến bộ của HS để hướng dẫn, điều chỉnh hoạt động học tập…
+ Căn cứ: là yêu cầu cần đạt về phẩm chất năng lực được qui định
+ Phạm vi đánh giá: bao gồm các môn học và các hoạt động giáo dục bắt buộc môn học, chuyên đề học tập và môn học tự chọn
+ Đối tượng đánh giá: là sản phẩm của quá trình học tập và rèn luyện của HS
2. Trả lời câu hỏi
Hãy tóm lược lại “Định hướng đánh giá kết quả giáo dục trong dạy học môn Giáo dục thể chất theo Chương trình GDPT 2018” theo cách hiểu của thầy, cô?
+ Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục
+ Căn cứ đánh giá
+ Phạm vi đánh giá
+ Đối tượng đánh giá
3. Trả lời câu hỏi
Theo thầy/cô với mỗi chủ đề/bài học có cần phải xác định được cả 3 thành phần năng lực Giáo dục thể chất hay không? Tại sao?
Theo tôi với mỗi chủ đề/bài học cần phải xác định được cả 3 thành phần năng lực Giáo dục thể chất vì như vậy mới đánh giá được sự tiến bộ của HS
4. Chọn đáp án đúng nhất
Đâu không phải là định hướng đánh giá kết quả giáo dục trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018?
Đáp án đúng
Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục
Nội dung đánh giá
Căn cứ đánh giá
Phạm vi đánh giá và đối tượng đánh giá
5. Chọn các đáp án đúng
Căn cứ đánh giá, các tiêu chí đánh giá và hình thức đánh giá bảo đảm phù hợp với những vấn đề nào sau đây:
Đáp án đúng
Mục tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực công nghệ.
Coi trọng đánh giá hoạt động thực hành.
Nội dung kiến thức được học.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng làm ra sản phẩm của HS; Vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
Mục tiêu về kiến thức, kĩ năng.
6. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Hãy ghép đôi theo cặp cho phù hợp với các nhận định sau:
1Chăm sóc sức khỏe
2Năng lực vận động cơ bản
3Năng lực hoạt động thể dục thể thao
1– Hình sinh cá thành nhân,được nền nếp vệ sinh trong vệ tập luyện thể dục thể thao, có kiến thức cơ bản và ý thức thực hiện chế độ dinh dưỡng trong tập luyện và đời sống hằng ngày để bảo vệ, tăng cường sức khoẻ, tích cực tham gia các hoạt động tập thể trong môi trường tự nhiên để rèn luyện sức khoẻ.
3Hiểu được vai trò, ý nghĩa của thể dục thể thao đối với cơ thể và cuộc sống, lựa chọn được và thường xuyên tập luyện nội dung thể thao phù hợp để nâng cao sức khoẻ, phát triển thể lực, tham gia có trách nhiệm, hoà đồng với tập thể trong tập luyện thể dục thể thao và các hoạt động khác trong cuộc sống.
2Hiểu được vai trò quan trọng của các kĩ năng vận động cơ bản đối với việc phát triển các tố chất thể lực, thực hiện thuần thục các kĩ năng vận động cơ bản được học trong chương trình môn học, hình thành được thói quen vận động để phát triển các tố chất thể lực.
Xây dựng công cụ đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trong dạy học môn Giáo dục thể chất
Video đề kiểm tra
Câu hỏi tương tác
1. Chọn đáp án đúng nhất
Xây dựng đề kiểm tra cần thực hiện theo mấy bước?
Đáp án đúng
4 bước
5 bước
6 bước
3 bước
2. Chọn đáp án đúng nhất
Đâu không phải là cách phân loại đề kiểm tra viết theo mục đích sử dụng và thời lượng?
Đáp án đúng
Đề kiểm tra ngắn (5 – 15 phút) dùng trong đánh giá trên lớp học.
Đề kiểm tra một tiết (45 phút) dùng trong đánh giá kết quả học tập sau khi hoàn thành một nội dung dạy học, với mục đích đánh giá thường xuyên.
Đề thi học kì (60 – 90 phút tuỳ theo môn học) dùng trong đánh giá định kì.
Đề thi khảo sát chất lượng đầu khóa học.
3. Câu hỏi tự luận
Thầy / cô hãy chia sẻ kinh nghiệm của mình về việc xây dựng đề kiểm tra?
4. Xây dựng đề kiểm tra trong dạy học môn Giáo dục thể chất
Qui trình xây dựng các đề kiểm tra dùng trong kiểm tra đánh giá một môn học đạt được mức độ tiêu chuẩn hóa nói chung cũng khá phức tạp. Qui trình thường bao gồm các bước sau đây:
Bước 1: Xác định các mục tiêu đánh giá
Bước 2: Thiết lập ma trận đề kiểm tra
Bước 3: Biên soạn các dạng câu hỏi theo ma trận đề
Bước 4: Xây dựng đề kiểm tra và hướng dẫn chấm
Bước 5: Thử nghiệm phân tích kết quả, điều chỉnh và hoàn thiện đề
Câu hỏi
Câu hỏi tương tác
1. Trả lời câu hỏi
Thầy, cô hiểu như thế nào về câu hỏi “tổng hợp” và câu hỏi “đánh giá”?
● Câu hỏi “tổng hợp” là thu thập thông tin về kết quả học tập của HS
● Câu hỏi “đánh giá” là đánh giá kiến thức của HS trước, trong và sau mỗi bài học hoặc sau mỗi chủ đề học tập
2. Câu hỏi tự luận
Thầy, cô hãy đặt 3 câu hỏi cho mục tiêu khai thác kiến thức trong dạy học môn Giáo dục thể chất?
● Kỹ thuật nhảy cao đang học có tên gọi là gì?
● Kỹ thuật chia làm mấy giai đoạn?
● Chạy đà trong nhảy cao có gì khác so với chạy đà nhảy xa?
3. Câu hỏi tự luận
Thầy, cô hãy đặt 2 câu hỏi nhằm thu hút sự chú ý của HS vào bài học?
Em hãy Quan sát tranh hoặc động tác mẫu để thực hiện lại động tác?
Em hãy sửa cho bạn khi bạn tập sai động tác (sử dụng lời nói hoặc thực hiện động tác đúng để bạn bắt chước).
4. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Hãy ghép đôi các cặp sau:
1Bảng hỏi ngắn kiểm tra kiến thức nền.
2Thẻ kiểm tra.
3Bảng KWLH.
4Câu hỏi vấn đáp.
2Giáo viên đánh giá kiến thức của học sinh trước, trong và sau mỗi bài học hoặc sau mối chủ đề học tập.
3Giáo viên tìm hiểu kiến thức có sẵn của học sinh về bài học, đặt ra mục tiêu cho hoạt động học, giúp học sinh tự giám sát quá trình học.
4Giáo viên thu thập thông tin về kết quả học tập của học sinh
1Giáo viên biết được kiến thức nền và điểm bắt đầu hiệu quả nhất của bài học.
5. Chọn đáp án đúng nhất
Loại nào sau đây không phải là câu hỏi trắc nghiệm khách quan?
Đáp án đúng
Điền khuyết
Ghép đôi
Viết ý kiến
Nhiều lựa chọn
Đúng sai
6. Chọn các đáp án đúng
Loại nào sau đây không phải là câu hỏi?
Đáp án đúng
Thẻ kiểm tra
Bảng kiểm
Giáo viên yêu cầu học sinh báo cáo kết quả thảo luận
Bảng hỏi ngắn, Bảng KWLH
Câu hỏi vấn đáp
Bài tập
Câu hỏi tương tác
1. Chọn các đáp án đúng
Cách sử dụng bài tập tình huống là:
Đáp án đúng
Sử dụng trong ĐGTX, kiểm tra viết (nhóm, cá nhân, toàn lớp).
Quan tâm đến nội dung trả lời và quá trình thực hiện bài tập.
Phân loại học sinh.
Đánh giá bằng cách cho điểm, nhận xét → Lưu ý cách nhận xét.
Đánh giá kiến thức và kĩ năng của học sinh có được.
2. Chọn các đáp án đúng
Mục đích sử dụng bài tập là?
Đáp án đúng
Đánh giá tính tự lực tích cực, chủ động linh hoạt, sáng tạo trong học tập của học sinh.
Đánh giá tâm hồn học sinh.
Đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn, năng lực hành động.
Đánh giá và phát triển được các kĩ năng xã hội, kĩ năng sống
Đánh giá thể chất học sinh
3. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây không đúng về bài tập:
Đáp án đúng
A. Là những tình huống nảy sinh trong cuộc sống, trong đó chứa đựng những vấn đề mà HS cần phải quan tâm, cần tìm hiểu, cần phải giải quyết và có ý nghĩa giáo dục.
B. Là đề ra cho học sinh làm để vận dụng những điều đã học.
C. Là để học sinh trả lời những điều mà các em đã học
D. Bài tập có đặc điểm thường đề cập tới phạm vi rộng hơn, đòi hỏi HS phải huy động nhiều kiến thức, kĩ năng hơn và thời gian thực hiện cũng lớn hơn so với câu hỏi.
4. Câu hỏi tự luận
Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về việc xây dựng bài tập tình huống?
nội dung tình huống và những yêu cầu đưa ra để giải quyết tình huống. Có những yêu cầu cần chú ý trong cấu trúc một tình huống như sau:
– Tình huống phải vừa phải, không quá dài, quá phức tạp, đánh đố học sinh.
– Giữa tình huống và câu hỏi phải ăn khớp với nhau và cùng hướng vào nội dung bài học.
5. Câu hỏi tự luận
Thầy, cô hãy giải thích bài tập sau: tại sao không nên ăn quá no trước khi tập luyện thể dục thể thao?
Khi ăn no, máu trong cơ thể sẽ tập trung đến dạ dày và một số bộ phận khác để thực hiện chức năng tiêu hóa, hấp thu chất dinh dưỡng vào cơ thể. Vì vậy, nếu tập thể dục trong lúc này sẽ khiến nhịp sinh học ổn định của cơ thể bị rối loạn, gây ra hiện tượng đầy hơi, khó tiêu, tiêu chảy, chuột rút, đau bụng, thức ăn không tiêu hóa được sẽ khiến rất khó chịu và không cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể hoạt động.
Tình trạng này nếu diễn ra trong một thời gian dài sẽ gây viêm loét dạ dày và các bộ phận của hệ tiêu hóa rất nguy hiểm
Sản phẩm học tập
Câu hỏi tương tác
1. Chọn các đáp án đúng
Sản phẩm học tập là:
Đáp án đúng
Kết quả của hoạt động học tập.
Vở ghi của học sinh.
Bằng chứng của sự vận dụng kiến thức, kĩ năng mà học sinh đã có.
Điểm số mà học sinh đạt được.
Bài kiểm tra của học sinh.
2. Chọn câu trả lời Có hoặc Không
Thẻ kiểm tra nhằm đánh giá kiến thức của HS trước, trong và sau mỗi bài học hoặc sau mỗi chủ đề học tập.
Đáp án đúng
Đúng
Sai
3. Chọn câu trả lời Có hoặc Không
Nhận định sau đúng hày sai?
Trong kiểm tra đánh giá môn học Giáo dục thể chất chỉ đánh giá kỹ năng thực hành mà không đánh giá bằng hỏi đáp hoặc kiểm tra viết ( trắc nghiệm khách quan) .
Đáp án đúng
Đúng
Sai
4. Câu hỏi tự luận
Hãy trình bày mục đích sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đanh giá?
mục đích sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đánh giá thông qua đó giáo viên có thể đánh giá được sự tiến bộ của HS, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh
5. Câu hỏi tự luận
Hãy trình bày cách sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đanh giá?
Sử dụng các sản phẩm học tập để đánh giá sau khi HS kết thúc 1 quá trình thực hiện các hoạt động học tập, đánh giá được sự tiến bộ của HS, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh
Hồ sơ học tập
Câu hỏi tương tác
1. Chọn các đáp án đúng
Những sản phẩm có thể lưu trữ trong hồ sơ học tập là:
Đáp án đúng
Các bài làm, bài kiểm tra, bài báo cáo, ghi chép ngắn, phiếu học tập, sơ đồ, các sáng chế v.v… của cá nhân HS.
Các báo cáo, bài tập, nhận xét, bản kế hoạch, tập san, mô hình, kết quả thí nghiệm… được làm theo nhóm.
C.Các hình ảnh, âm thanh như: ảnh chụp, băng ghi âm, đoạn video, tranh vẽ, chương trình/phần mềm máy tính v.v…
D. Hồ sơ học sinh
Sách giáo khoa của học sinh
2. Chọn câu trả lời Có hoặc Không
Nhận định sau đúng hay sai?
Hồ sơ phải được phân loại và sắp xếp khoa học: Xếp loại theo tính chất của sản phẩm theo các dạng thể hiện khác nhau: các bài làm, bài viết, ghi chép được xếp riêng, các băng đĩa ghi hình, ghi âm được xếp riêng rẽ.
Đáp án đúng
Đúng
Sai
3. Chọn câu trả lời Có hoặc Không
Nhận định sau đúng hay sai?
Với mục đích sử dụng hồ sơ học tập làm bằng chứng để đánh giá HS cuối kì hoặc cuối năn học. Vì vậy, hồ sơ này phải được lên kế hoạch giao cho HS lưu trữ, bảo quản, thông qua sự giám sát của phụ huynh.
Đáp án đúng
Đúng
Sai
4. Câu hỏi tự luận
Thầy cô hãy cho biết quan điểm của mình về mục đích sử dụng hồ sơ học tập?
– Trưng bày/giới thiệu thành tích của HS: Với mục đích này, hồ sơ học tập chứa đựng các bài làm, sản phẩm tốt nhất, mang tính điển hình của HS trong quá trình học tập môn học. Nó được dùng cho việc khen ngợi, biểu dương thành tích mà HS đạt được. Nó cũng có thể dùng trong đánh giá tổng kết hoặc trưng bày, giới thiệu cho người khác xem.
– Chứng minh sự tiến bộ của HS về một chủ đề/lĩnh vực nào đó theo thời gian. Loại hồ sơ học tập này thu thập các mẫu bài làm liên tục của HS trong một giai đoạn học tập nhất định để chẩn đoán khó khăn trong học tập, hướng dẫn cách học tập mới, qua đó cải thiện việc học tập của các em. Đó là những bài làm, sản phẩm cho phép GV, bản thân HS và các lực lượng khác có liên quan nhìn thấy sự tiến bộ và sự cải thiện việc học tập theo thời gian ở HS.
5. Câu hỏi tự luận
Theo thầy, cô hồ sơ học tập nên quản lý thế nào?
– Xếp loại theo tính chất của sản phẩm theo các dạng thể hiện khác nhau: các bài làm, bài viết, ghi chép được xếp riêng, các băng đĩa ghi hình, ghi âm được xếp riêng rẽ.
– Xếp theo thời gian: các sản phẩm trên lại được sắp xếp theo trình tự thời gian để dễ dàng theo dõi sự tiến bộ của HS theo từng thời kì. Khi lựa chọn sản phẩm đưa vào hồ sơ cần có mô tả sơ lược về ngày làm bài, ngày nộp bài và ngày đánh giá. Đặc biệt nếu là hồ sơ nhằm đánh giá sự tiến bộ của HS mà không ghi ngày tháng cho các sản phẩm thì rất khó để thực hiện đánh giá. Tốt nhất nên có mục lục ở đầu mỗi hồ sơ để dễ theo dõi.
Hồ sơ học tập đòi hỏi không gian. Chúng phải được lưu trữ an toàn nhưng phải dễ lấy ra để sử dụng. Việc kiểm tra, quản lí, duy trì và đánh giá hồ sơ học tập của HS là tốn thời gian nhưng rất quan trọng đối với hình thức đánh giá này.
Bảng kiểm
Câu hỏi tương tác
1. Chọn câu trả lời Có hoặc Không
Nhận định sau đúng hay sai?
Bảng kiểm là một danh sách ghi lại các tiêu chí (về các hành vi, các đặc điểm… mong đợi) có được biểu hiện hoặc được thực hiện hay không.
Đáp án đúng
Đúng
Sai
2. Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng
Trong dạy học môn Giáo dục thể chất, bảng kiểm thường được sử dụng để đánh giá HS trong giờ thực hành. Khi đánh giá thực hành, bảng kiểm có thể được thiết kế theo các bước sau:
– Xác định từng thao tác (hành vi) cụ thể trong hoạt động thực hành.
– Có thể thêm vào những thao tác sai nếu nó có ích cho việc đánh giá.
– Sắp xếp các thao tác theo đúng thứ tự diễn ra.
– Hướng dẫn cách đánh dấu những thao tác khi nó xuất hiện (hoặc đánh số thứ tự các thao tác theo trình tự thực hiện).
– Xác định từng thao tác (hành vi) cụ thể trong hoạt động thực hành.
– Có thể thêm vào những thao tác sai nếu nó có ích cho việc đánh giá.
– Sắp xếp các thao tác theo đúng thứ tự diễn ra.
– Hướng dẫn cách đánh dấu những thao tác khi nó xuất hiện (hoặc đánh số thứ tự các thao tác theo trình tự thực hiện).
3. Chọn đáp án đúng nhất
Nhận định nào không đúng về GV có thể sử dụng bảng kiểm nhằm:
Đáp án đúng
Đánh giá sự tiến bộ của HS: Họ có thể chỉ ra cho HS biết những tiêu chí nào HS đã thể hiện tốt, những tiêu chí nào chưa được thực hiện và cần được cải thiện.
Chỉ rõ sự xuất hiện hay không xuất hiện (có mặt hay không có mặt, được thực hiện hay không được thực hiện) các hành vi
Dùng trong đánh giá sản phẩm do HS làm ra theo yêu cầu, nhiệm vụ của GV.
Dùng để đánh giá các thái độ, hành vi về một phẩm chất nào đó.
4. Câu 1
Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về bảng kiểm?
Bảng kiểm là một danh sách ghi lại các tiêu chí có được biểu hiện hoặc được thực hiện hay không
Bảng kiểm thường chỉ rõ sự xuất hiện hay không xuất hiện (có mặt hay không có mặt, được thực hiện hay không được thực hiện) các hành vi, các đặc điểm mong đợi nào đó nhưng nó có hạn chế là không giúp cho người đánh giá biết được mức độ xuất hiện khác của các tiêu chí đó.
5. Câu 2
Bảng kiểm trong dạy học theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2018 có gì khác?
Bảng kiểm trong dạy học theo chương trình GDPT cũ khác với chương trình GDPT 2018 là chỉ rõ sự xuất hiện hay không xuất hiện các hành vi, các đặc điểm mong đợi nào đó
Thang đánh giá
Câu hỏi tương tác
1. Chọn đáp án đúng nhất
Có các hình thức biểu hiện cơ bản của thang đánh giá là:
Đáp án đúng
Thang dạng số, thang dạng đồ thị và thang dạng mô tả.
Thang dạng số, thang dạng đồ thị.
Thang dạng số, thang dạng mô tả.
Thang đánh giá số và thang đánh giá mô tả.
2. Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng
Cách thức thiết kế thang đánh giá bao gồm những bước sau:
Xác định tiêu chí (đặc điểm, hành vi…) quan trọng cần đánh giá trong những hoạt động, sản phẩm hoặc phẩm chất cụ thể.
Lựa chọn hình thức thể hiện của thang đánh giá dưới dạng số, dạng đồ thị hay dạng mô tả.
Với mỗi tiêu chí, xác định số lượng mức độ đo cho phù hợp (có thể từ 3 đến 5 mức độ). Lưu ý là không nên quá nhiều mức độ, vì người đánh giá sẽ khó phân biệt rạch ròi các mức độ với nhau.
Giải thích mức độ hoặc mô tả các mức độ của thang đánh giá một cách rõ ràng, sao cho các mức độ đó có thể quan sát được.
Lựa chọn hình thức thể hiện của thang đánh giá dưới dạng số, dạng đồ thị hay dạng mô tả.
Với mỗi tiêu chí, xác định số lượng mức độ đo cho phù hợp (có thể từ 3 đến 5 mức độ). Lưu ý là không nên quá nhiều mức độ, vì người đánh giá sẽ khó phân biệt rạch ròi các mức độ với nhau.
Xác định tiêu chí (đặc điểm, hành vi…) quan trọng cần đánh giá trong những hoạt động, sản phẩm hoặc phẩm chất cụ thể.
Giải thích mức độ hoặc mô tả các mức độ của thang đánh giá một cách rõ ràng, sao cho các mức độ đó có thể quan sát được.
3. Chọn câu trả lời Có hoặc Không
Nhận định sau đúng hay sai?
Thang đánh giá được sử dụng trong nhiều thời điểm khác nhau của quá trình dạy học và giáo dục. Chúng được sử dụng nhiều nhất trong quá trình GV quan sát các hoạt động học tập, văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao của HS, trong quá trình quan sát các sản phẩm của HS hay dùng khi đánh giá các biểu hiện về phẩm chất nhất định ở HS.
Đáp án đúng
Đúng
Sai
4. Câu 1
Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về thang đánh giá?
Thang đánh giá là công cụ đo lường mức độ mà HS đạt được ở mỗi đặc điểm, hành vi về khía cạnh/lĩnh vực cụ thể nào đó.
Có 3 hình thức biểu hiện cơ bản của thang đánh giá là thang dạng số, thang dạng đồ thị và thang dạng mô tả.
– Thang đánh giá dạng số: là hình thức đơn giản nhất của thang đánh giá trong đó mỗi con số tương ứng với một mức độ thực hiện hay mức độ đạt được của sản phẩm. Khi sử dụng, GV đánh dấu hoặc khoanh tròn vào một con số chỉ mức độ biểu hiện mà HS đạt được. Thông thường, mỗi con số chỉ mức độ được mô tả ngắn gọn bằng lời.
5. Câu 2
Theo thầy, cô thang đánh giá nên chia 3 thang điểm hay 5 thang điểm tương ứng? Vì sao?
Theo tôi thang đánh giá nên 5 thang điểm tương ứng. Vì sẽ đánh giá so sánh để xác định xem HS đạt được ở mức độ nào
Phiếu đánh giá theo tiêu chí (Rubric)
Câu hỏi tương tác
1. Câu 1
Thầy/cô cho ý kiến về việc sử dụng rubric cho học sinh đánh giá đồng đẳng về mặt định tính được hiệu quả?
HS đối chiếu sản phẩm, quá trình thực hiện của HS với từng tiêu chí. HS tự nhận rõ được những gì mình làm tốt những gì còn yếu kém
2. Câu 2
Để đánh giá một rubric tốt thầy, cô sẽ đánh giá theo những tiêu chí nào?
Để đánh giá một rubric tốt tôi sẽ đánh giá theo những tiêu chí sau: Thực hiện kĩ thuật, thành tích, điểm số
3. Câu 3
Vấn đề nào thầy, cô cho là khó khăn nhất khi xây dựng rubric đánh giá?
Vấn đề tôi cho là khó khăn nhất khi xây dựng rubric đánh giá là xác định số lượng các tiêu chí đánh giá
4. Chọn các đáp án đúng
Các tiêu chí đánh giá cần đảm bảo những yêu cầu sau:
Đáp án đúng
Thể hiện đúng trọng tâm những khía cạnh quan trọng của hoạt động/sản phẩm cần đánh giá.
Mỗi tiêu chí phải đảm bảo tính riêng biệt, đặc trưng cho một dấu hiệu nào đó của hoạt động/sản phẩm cần đánh giá
Tiêu chí đưa ra phải quan sát và đánh giá được.
Các tiêu chí đánh giá của rubric là những đặc điểm, tính chất, dấu hiệu đặc trưng của hoạt động hay sản phẩm được sử dụng làm căn cứ để nhận biết, xác định, so sánh, đánh giá hoạt động hay sản phẩm đó.
Rubric là một bản mô tả cụ thể các tiêu chí đánh giá và các mức độ đạt được của từng tiêu chí đó về quá trình hoạt động hoặc sản phẩm học tập của HS.
5. Chọn câu trả lời Có hoặc Không
Nhận định sau đúng hay sai?
Các tiêu chí đánh giá của rubric là những đặc điểm, tính chất, dấu hiệu đặc trưng của hoạt động hay sản phẩm được sử dụng làm căn cứ để nhận biết, xác định, so sánh, đánh giá hoạt động hay sản phẩm đó.
Đáp án đúng
Đúng
Sai
6. Chọn câu trả lời Có hoặc Không
Nhận định sau đúng hay sai?
Rubric là một bản mô tả cụ thể các tiêu chí đánh giá và các mức độ đạt được của từng tiêu chí đó về quá trình hoạt động hoặc sản phẩm học tập của HS.
Đáp án đúng
Đúng
Sai
Phân tích Xây dựng công cụ kiểm tra đánh giá trong dạy học môn Giáo dục thể chất theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
Phân tích yêu cầu cần đạt của chủ đề môn Giáo dục thể chất, xác định mục tiêu dạy học chủ đề về phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực đặc thù
Câu hỏi tương tác
1. Chọn các đáp án đúng
Khi phân tích yêu cầu cần đạt, cần phải đảm bảo được các tiêu chí nào sau đây:
Đáp án đúng
Phạm vi phẩm chất, năng lực (có thể tách thành các thành phần kiến thức, kĩ năng, thái độ) tương ứng theo lĩnh vực mà yêu cầu cần đạt đề cập.
Mức độ của phẩm chất, năng lực tương ứng với mức độ mà yêu cầu cần đạt đã xác định.
Thành phần của phẩm chất, năng lực thuộc thành tố nào trong các thành tố của phẩm chất và năng lực.
Biết, hiểu, vận dụng.
Chuẩn kiến thức, kĩ năng.
2. Chọn câu trả lời Có hoặc Không
Nhận định sau đúng hay sai?
Mục tiêu dạy học là kết quả từ sự phân tích yêu cầu cần đạt của môn học, nội dung, chủ đề/bài học.
Đáp án đúng
Đúng
Sai
3. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Diễn đạt thể hiện mức độ yêu cầu cần đạt phù hợp là:
1Biết
2Vận dụng
3Hiểu
1Kể tên, liệt kê, trình bày, nhận biết, nhận ra, phát hiện, tìm kiếm, nêu, mô tả, ghi nhớ,…
2Khai thác, tạo lập, vận hành, xác định thông số, chăm sóc, bảo dưỡng, đề xuất, thử nghiệm, điều chỉnh, lập kế hoạch, chế tạo, kiểm tra, hoàn thiện, thiết kế, thực hiện, lắp ráp,…
Phân biệt, tính toán, vẽ, so sánh, phân tích, giải thích, đọc, tóm tắt, trao đổi, làm rõ, đánh giá, biểu diễn, thao tác, sử dụng, khắc phục, liên hệ, nhận định, lựa chọn, nhận thức, xác định,…
4. Câu 1
Thầy, cô hãy đưa ra mục tiêu theo phẩm chất, năng lực trên cơ sở yêu cầu cần đạt của chủ đề sau?
● Có kiến thức để lựa chọn môi trường tự nhiên có lợi cho sức khỏe để tập luyện thực hiện đúng động tác cơ bản trong bài thể dục
● Tự giác, tích cực đoàn kết và giúp đỡ bạn trong tập luyện
5. Câu 2
Thầy/cô hãy liệt kê một số từ ngữ thể hiện mức độ yêu cầu cần đạt trong xác định mục tiêu chủ đề/bài học?
Thực hiện đúng,
tự giác, tích cực, điều chỉnh, sửa sai qua quan sát và tập luyện
6. Câu 3
Cảm nhận của thầy, cô về ý nghĩa của bảng ma trận đánh giá chủ đề môn Giáo dục thể chất?
Ý nghĩa của bảng ma trận đánh giá chủ đề môn Giáo dục thể chất đánh giá được phẩm chất và năng lực của học sinh sau 1 quá trình hoạt động
Video Xây dựng công cụ kiểm tra đánh giá trong dạy học môn Giáo dục thể chất theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
Câu hỏi tương tác
1. Chọn đáp án đúng nhất
Có mấy bước lập kế hoạch đánh giá cho một chủ đề/bài học trong môn Giáo dục thể chất?
Đáp án đúng
6
5
4
7
2. Chọn đáp án đúng nhất
Câu hỏi nào sau đây thuộc mức “Thông hiểu”
Đáp án đúng
Hãy nêu vai trò của nhà ở đối với con người.
Mô tả một số khu vực chính của nhà ở thông thường ở nước ta.
Với kiểu nhà phổ biến ở địa phương em, em hãy nêu những điểm chưa hợp lí trong cách bố trí các khu vực chính và đề xuất cách khắc phục hạn chế đó
Mô tả đặc điểm của nhà sàn và giải thích vì sao ở vùng cao người ta hay làm nhà ở kiểu nhà sàn?
3. Chọn đáp án đúng nhất
Câu hỏi nào sau đây thuộc mức “Vận dụng”:
Đáp án đúng
Để giữ gìn ngôi nhà ở luôn được sạch sẽ, ngăn nắp, các thành viên trong gia đình cần phải làm gì?
Mô tả đặc điểm của nhà sàn và giải thích vì sao ở vùng cao người ta hay làm nhà ở kiểu nhà sàn?
Với kiểu nhà phổ biến ở địa phương em, em hãy nêu những điểm chưa hợp lí trong cách bố trí các khu vực chính và đề xuất cách khắc phục hạn chế đó
Hãy giải thích vì sao người ta lại yêu quý ngôi nhà ở của mình.
4. Câu 1
Để lập kế hoạch đánh giá trong dạy học chủ đề môn Giáo dục thể chất theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS, cần xác định thông tin về bằng chứng năng lực, trả lời một số câu hỏi như thế nào?
Để lập kế hoạch đánh giá trong dạy học chủ đề môn Giáo dục thể chất theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS, cần xác định thông tin về bằng chứng năng lực, trả lời một số câu hỏi như đánh giá thành tố nào của năng lực thể chất. tiêu chí tương ứng với thành tố đó là gì. Nội dung yêu cầu nào cần đạt.
5. Câu 2
Thầy, cô hãy mô tả mẫu phiếu học tập?
● Sau khi học bài học, học
sinh “làm” được gì để tiếp nhận (chiếm lĩnh) và vận dụng kiến thức,
kỹ năng của chủ đề?
● Học sinh sẽ được thực hiện các “hoạt động học” nào trong bài học?
● Thông qua các “hoạt động học” sẽ thực hiện trong bài học, những “biểu hiện cụ thể” của những phẩm chất, năng lực nào có thể được hình thành, phát triển cho học sinh?
● Khi thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu nào?
● Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu như thế nào (đọc/nghe/nhìn/làm) để hình thành kiến thức mới?
● Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động để hình thành kiến thức mới là gì?
● Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới của học sinh?
6. Câu 3
Thầy, cô hãy mô tả bảng ma trận mục tiêu?
Căn cứ vào YCCĐ trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Giáo dục thể chất, chúng tôi xác định ở cột YCCĐ. Các YCCĐ này được mã hóa bằng các chỉ số NL ở cột NL. Trong đó:
NL I: NL Giáo dục thể chất;
NL 1. NL chăm sóc sức khỏe;
NL 2. NL Vận động cơ bản;
NL 3. NL Hoạt động thể thao.
Các chỉ số 1.1., 1.2, 2.1, 2.2.,…là các mức độ NL tương ứng với bảng các NL đặc thù ở Nội dung 1 của tài liệu này.
NLII: NL tự học và tự chủ
NLIII: NL giao tiếp và hợp tác
NL IV: NL giải quyết vấn đề và sáng tạo
Video Định hướng đánh giá kết quả hình thành, phát triển một số phẩm chất chủ yếu thông qua dạy học môn Giáo dục thể chất
Câu hỏi tương tác
1. Chọn các đáp án đúng
Phẩm chất “chăm chỉ” được biểu hiện thông qua hành vi trong môn Giáo dục thể chất như thế nào?
Đáp án đúng
Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày.
Tham gia công việc lao động, sản xuất trong gia đình theo yêu cầu thực tế, phù hợp với khả năng và điều kiện của bản thân.
Có ý thức học tốt các môn học, các nội dung hướng nghiệp; có hiểu biết về một nghề phổ thông.
Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm.
Nghiêm túc nhìn nhận những khuyết điểm của bản thân và chịu trách nhiệm về mọi lời nói, hành vi của bản thân.
2. Chọn các đáp án đúng
Biểu hiện của năng lực chăm sóc sức khỏe là:
Đáp án đúng
Hình sinh cá thành nhân,được nền nếp vệ sinh trong vệ tập luyện thể dục thể thao.
Có kiến thức cơ bản và ý thức thực hiện chế độ dinh dưỡng trong tập luyện và đời sống hằng ngày để bảo vệ, tăng cường sức khoẻ.
Tích cực tham gia các hoạt động tập thể trong môi trường tự nhiên để rèn luyện sức khoẻ.
Luôn tập thể thao hàng ngày
Luôn thấy tinh thần thoải mái
3. Chọn các đáp án đúng
Câu nào dưới đây biểu hiện năng lực vận động cơ bản trong GDTC?
Đáp án đúng
Hiểu được vai trò quan trọng của các kĩ năng vận động cơ bản đối với việc phát triển các tố chất thể lực.
Thực hiện thuần thục các kĩ năng vận động cơ bản được học trong chương trình môn học.
Hình thành được thói quen vận động để phát triển các tố chất thể lực.
Lựa chọn được các tư thế vận động của cơ thể
Thực hiện được một số kĩ thuật đơn giản trong tập luyện Thể thao
4. Câu 1
Với đặc thù môn học giáo dục Thể chất có lợi thế giúp HS phát triển các phẩm chất nào?
Môn học giáo dục Thể chất có lợi thế giúp HS phát triển các phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
. Câu 2
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được hình thành và phát triển cho học sinh qua dạy học môn Giáo dục thể chất như thế nào?
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được hình thành và phát triển cho học sinh qua dạy học môn Giáo dục thể chất thông qua thực hành từ đơn giản đến phức tạp
6. Câu 3
Theo thầy, cô phẩm chất, năng lực được đánh giá thông qua đâu?
Phẩm chất, năng lực được đánh giá thông qua quan sát, kiểm tra viết, đánh giá bằng rubric, bảng kiểm
Những vấn đề chung về xử lý và phản hồi kết quả đánh giá
Câu hỏi tương tác
1. Chọn các đáp án đúng
Xử lý kết quả đánh giá dưới dạng định tính là:
Đáp án đúng
Các thông tin định tính thu thập hàng ngày trong quá trình dạy học, bao gồm: Các bản mô tả các sự kiện, các nhận xét thường nhật, các phiếu quan sát, bảng kiểm, phiếu hỏi, thang đo…, thể hiện các chỉ báo đánh giá của GV, của phụ huynh, của bạn bè, HS tự đánh giá… được tập hợp lại.
GV lập thành các bảng mô tả đặc trưng hoặc ma trận có sử dụng các tiêu chí đối chiếu với các mục tiêu, tiêu chuẩn để đánh giá, từ đó đưa ra các quyết định đánh giá như công nhận HS đạt hay chưa đạt yêu cầu của môn học.
Để việc xử lí kết quả đánh giá dưới dạng định tính được chính xác và khách quan, GV cần dựa vào mục tiêu, yêu cầu cần đạt để đưa ra các tiêu chí đánh giá, mỗi tiêu chí lại gồm có các chỉ báo mô tả các biểu hiện hành vi đặc trưng để có bằng chứng rõ ràng cho việc đánh giá.
Các bài kiểm tra thường xuyên, định kì có tính điểm sẽ được qui đổi theo hệ số, sau đó tính điểm trung bình cộng để xếp loại HS. Trong thực tế, các cơ quan chỉ đạo, quản lí giáo dục sẽ có các văn bản hướng dẫn chi tiết cách tính điểm trung bình, xếp loại kết qủa đánh giá, GV cần tuân thủ các qui định này.
Các kết quả đánh giá dạng cho điểm trên nhóm mẫu đủ lớn thường sử dụng các phép toán thống kê mô tả (tính các tham số định tâm như giá trị trung bình, độ lệch, phương sai, sai số…) và thống kê suy luận (tương quan, hồi qui…).
2. Chọn các đáp án đúng
Xử lý kết quả đánh giá dưới dạng định lượng là:
Đáp án đúng
Các thông tin định tính thu thập hàng ngày trong quá trình dạy học, bao gồm: Các bản mô tả các sự kiện, các nhận xét thường nhật, các phiếu quan sát, bảng kiểm, phiếu hỏi, thang đo…, thể hiện các chỉ báo đánh giá của GV, của phụ huynh, của bạn bè, HS tự đánh giá… được tập hợp lại.
GV lập thành các bảng mô tả đặc trưng hoặc ma trận có sử dụng các tiêu chí đối chiếu với các mục tiêu, tiêu chuẩn để đánh giá, từ đó đưa ra các quyết định đánh giá như công nhận HS đạt hay chưa đạt yêu cầu của môn học.
Các bài kiểm tra thường xuyên, định kì có tính điểm sẽ được qui đổi theo hệ số, sau đó tính điểm trung bình cộng để xếp loại HS. Trong thực tế, các cơ quan chỉ đạo, quản lí giáo dục sẽ có các văn bản hướng dẫn chi tiết cách tính điểm trung bình, xếp loại kết qủa đánh giá, GV cần tuân thủ các qui định này.
Các kết quả đánh giá dạng cho điểm trên nhóm mẫu đủ lớn thường sử dụng các phép toán thống kê mô tả (tính các tham số định tâm như giá trị trung bình, độ lệch, phương sai, sai số…) và thống kê suy luận (tương quan, hồi qui…).
Điểm thô của mỗi cá nhân trên một phép đo được qui đổi thành điểm chuẩn dựa trên điểm trung bình và độ lệch để tiện so sánh từng cá nhân giữa các phép đo từ học bạ điện tử của HS, dễ dàng nắm bắt thông tin về tình hình học tập hàng ngày cũng như các nhận xét, đánh giá của GV về sự tiến bộ trong học tập và rèn luyện của HS.
3. Chọn các đáp án đúng
Các hình thức thể hiện kết quả đánh giá là:
Đáp án đúng
Thể hiện bằng điểm số: Thông báo điểm số kết quả thực hiện của HS với các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực đối với môn học qui định trong chương trình GDPT. Kết quả đánh giá được cho điểm theo thang điểm từ 0 đến 10; nếu sử dụng thang điểm khác thì cần qui đổi về thang điểm 10.
Thể hiện bằng nhận xét: Đưa ra những nhận xét sự tiến bộ về thái độ, hành vi, kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực của HS trong quá trình học tập môn học qui định trong Chương trình GDPT do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Thể hiện kết hợp giữa nhận xét và điểm số: Đưa ra những nhận xét sự tiến bộ về thái độ, hành vi, kết quả học tập môn học sau mỗi học kì, cả năm học; tính điểm trung bình môn học và tính điểm trung bình các môn học sau mỗi học kì, cả năm học.
Thể hiện qua việc miêu tả mức năng lực HS đạt được: Căn cứ vào kết quả HS đạt được so với yêu cầu cần đạt của môn học, GV đưa ra những miêu tả về mức năng lực đã đạt được của HS kèm theo những minh chứng, trên cơ sở đó xác định đường phát triển năng lực của HS và đưa ra những biện pháp giúp HS tiến bộ trong những giai đoạn học tập tiếp theo.
Các thông tin định tính thu thập hàng ngày trong quá trình dạy học, bao gồm: Các bản mô tả các sự kiện, các nhận xét thường nhật, các phiếu quan sát, bảng kiểm, phiếu hỏi, thang đo…, thể hiện các chỉ báo đánh giá của GV, của phụ huynh, của bạn bè, HS tự đánh giá… được tập hợp lại.
4. Câu 1
Xin thầy, cô cho biết về xử lý kết quả đánh giá định tính và định lượng là như thế nào?
Xử lí kết quả đánh giá định tính là giáo viên cần dựa vào mục tiêu, yêu cầu cần đạt để đưa ra các tiêu chí đánh giá.
Xử lí kết quả đánh giá định lượng là điểm thô của mỗi cá nhân trên một phép đo được quy đổi thành điểm chuẩn dựa trên điểm trung bình và độ lệch để tiện so sánh giữa các cá nhân
5. Câu 2
Thầy cô chia sẻ hiểu biết của mình về phản hồi kết quả đánh giá?
Ra quyết định cải thiện kịp thời hoạt động dạy của giáo viên, hoạt động học của học sinh trên lớp học; ra các quyết định quan trọng với học sinh (lên lớp, thi lại, ở lại lớp, khen thưởng,…); Góp ý và kiến nghị với cấp trên về chất lượng chương trình, sách giáo khoa, cách tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục,…
Phân tích, sử dụng kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của học sinh
Câu hỏi tương tác
1. Chọn các đáp án đúng
Sử dụng bằng chứng thu thập, có thể tiến hành giải thích sự tiến bộ của HS là:
Đáp án đúng
Phải ghi nhận sự tiến bộ của HS thông qua việc thu thập, mô tả, phân tích, giải thích các hành vi đạt được của HS theo các mức độ từ thấp đến cao và đối chiếu nó với các mức độ thuộc các thành tố của mỗi năng lực cần đo.
Hợp tác với các GV khác để thống nhất sử dụng các phương pháp, công cụ thu thập bằng chứng, tập trung xác định những kiến thức, kĩ năng HS cần phải có ở quá trình học tập tiếp theo trên cơ sở cấu trúc của năng lực, chia sẻ các biện pháp can thiệp, tác động và quan sát các ảnh hưởng của nó.
Lập kế hoạch hỗ trợ, can thiệp.. để giúp HS tiếp tục học ở quá trình học tập kế tiếp trên cơ sở những kiến thức, kĩ năng đã có ở quá trình học tập ngay trước đó.
Suy đoán những kiến thức, kĩ năng HS chưa đạt được và cần đạt được (những gì HS có thể học được) nếu được GV hỗ trợ, can thiệp phù hợp với những gì HS đã biết và đã làm được. Ở bước này, GV có thể cho HS làm các bài test phù hợp để xác định những gì HS có thể học được tiếp theo trên cơ sở cấu trúc của năng lực và Rubric tham chiếu.
Đánh giá kiến thức, kĩ năng HS đã có (những gì HS đã biết được, đã làm được) trong thời điểm hiện tại.
2. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Hãy ghép đôi theo cặp cho phù hợp:
1Mức 5: Đưa ra giả thuyết cho giải pháp tổng thể
2Mức 4: Khái quát hoá chiến lược, giải pháp cho tình huống tổng thể
3Mức 3: Vận dụng qui trình, nguyên tắc đề thực hiện giải pháp vấn đề
4Mức 2: Nhận thức mô hình, cấu trúc, qui trình cho vấn đề
5Mức 1: Nhận dạng yếu tố
4HS có thể nhận thức được một mô hình, cấu trúc nhưng không nêu được bản chất của nó; có thể vẽ hình, viết, mô tả bằng lời cách giải quyết vấn đề nhưng chưa đầy đủ; bước đầu biến đổi đôi chút các mô hình có sẵn cho tình huống gần tương tự.
3HS chỉ ra qui trình, nguyên tắc làm cơ sở cho giải pháp vấn đề; nói, vẽ hình, lập bảng, … để mô tả tiếp cận vấn đề; sử dụng thành thạo qui trình, nguyên tắc quen thuộc; bước đầu mở rộng qui trình cho vấn đề ít quen thuộc.
2HS bắt đầu tìm hiểu giải pháp, chiến lược để tạo ra giải pháp tổng thể để áp dụng cho một loạt tình huống có vấn đề; có thể khái quát hoá qua công thức, biểu tượng và áp dụng vào những tình huống tổng quát; có thể vận dụng giải pháp trong ngữ cảnh chưa gặp trước đó.
5HS có thể phân tích, nhận dạng được các thành phần, yếu tố khác nhau của nhiệm vụ nhưng không thực hiện bất kỳ hành động giải quyết vấn đề nào.
1Đưa ra giả định làm cơ sở tìm giải pháp tối ưu; đưa ra giải pháp mở cho vấn đề động; biểu thị các mối quan hệ bằng ký hiệu, công thức; đánh giá giá trị của giải pháp.
3. Chọn các đáp án đúng
Báo cáo sự tiến bộ của HS (báo cáo hồ sơ học tập) gồm những phần nào sau đây?
Đáp án đúng
Phân tích, sử dụng kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của học sinh.
Mở đầu (là những thông tin về họ tên, mã HS, tên môn học, ngày làm test, lĩnh vực/ thành tố thuộc cấu trúc của năng lực).
Đường phát triển từng thành tố của năng lực với những mô tả chi tiết cho các mức độ tiến bộ của HS.
Vị trí của HS trên đường phát triển từng thành tố của năng lực và so với giai đoạn trước.
4. Câu 1
Thầy, cô chia sẻ hiểu biết của mình về đường phát triển năng lực học sinh?
đường phát triển năng lực học sinh là những thành tố của năng lực với những mô tả chi tiết về sự tiến bộ của học sinh.
5. Câu 2
Thầy cô hãy chia sẻ hiểu biết của mình về việc Phân tích, sử dụng kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của học sinh?
Sử dụng kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của học sinh thông qua việc hợp tác với các giáo viên khác, đưa ra giả định để tìm giải pháp tối ưu.
Xác định đường phát triển năng lực học sinh trong dạy học môn Giáo dục thể chất
Câu hỏi tương tác
1. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Hãy xếp tương ứng cho các mức của năng lực vận động cơ bản trong môn GDTC?
1Mức 1
2Mức 2
3Mức 3
3Xác định được các năng lực vận động và thể lực cơ bản trong việc rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
1Nhận biết các hoạt động vận động cơ bản và bài tập thể lực
2Thực hiện đúng cơ bản các kỹ năng vận động và hình thành thói quen tập luyện hàng ngày
2. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Hãy xếp theo cặp cho phù hợp?
1Năng lực chăm sóc sức khỏe
2Năng lực vận động cơ bản
3Năng lực hoạt động thể thao
1- Hình sinh cá thành nhân, được nền nếp vệ sinh trong vệ tập. luyện thể dục thể thao. – Có kiến thức cơ bản và ý thức thực hiện chế độ dinh dưỡng trong tập luyện và đời sống hằng ngày để bảo vệ, tăng cường sức khoẻ. – Tích cực tham gia các hoạt động tập thể trong môi trường tự nhiên để rèn luyện sức khoẻ.
3– Hiểu được vai trò, ý nghĩa của thể dục thể thao đối với cơ thể và cuộc sống. – Lựa chọn được và thường xuyên tập luyện nội dung thể thao phù hợp để nâng cao sức khoẻ, phát triển thể lực. – Tham gia có trách nhiệm, hoà đồng với tập thể trong tập luyện thể dục thể thao và các hoạt động khác trong cuộc sống.
2– Hiểu được vai trò quan trọng của các kĩ năng vận động cơ bản đối với việc phát triển các tố chất thể lực. – Thực hiện thuần thục các kĩ năng vận động cơ bản được học trong chương trình môn học. – Hình thành được thói quen vận động để phát triển các tố chất thể lực.
3. Chọn đáp án đúng nhất
Đâu là biểu hiện của đường phát triển năng lực của năng lực vận động cơ bản của môn GDTC THCS?
Đáp án đúng
Nhận thức được: vai trò của vận động cơ bản đối với học sinh
Kể tên được các tư thế vận động cơ bản
Nêu được các tư thế vận động cơ bản của HS.
Vận dụng được các tư thế vận động cơ bản vào tập luyện TDTT
4. Câu 1
Thầy, cô hãy đưa ra 2 mức độ cao trong năng lực vận động cơ bản trong môn GDTC THCS?
Thực hiện đúng cơ bản các kỹ năng vận động và hình thành thói quen tập luyện hàng ngày
5. Câu 2
Thầy, cô hãy đưa 3 biểu hiện ở mức 1 của năng lực vận động cơ bản của môn GDTC THCS?
Hình thành được nền nếp vệ sinh trong vệ tập. luyện thể dục thể thao. – Có kiến thức cơ bản và ý thức thực hiện chế độ dinh dưỡng trong tập luyện và đời sống hằng ngày để bảo vệ, tăng cường sức khoẻ. – Tích cực tham gia các hoạt động tập thể trong môi trường tự nhiên để rèn luyện sức khoẻ.
6. Câu 3
Thầy, cô hãy đưa ra 3 biểu hiện ở mức 2 của năng lực vận động cơ bản trong môn GDTC THCS?
Hiểu được vai trò quan trọng của các kĩ năng vận động cơ bản đối với việc phát triển các tố chất thể lực. – Thực hiện thuần thục các kĩ năng vận động cơ bản được học trong chương trình môn học. – Hình thành được thói quen vận động để phát triển các tố chất thể lực.
Định hướng sử dụng kết quả để đổi mới phương pháp dạy học môn Giáo dục thể chất
Câu hỏi tương tác
1. Chọn câu trả lời Có hoặc Không
Nhận định sau đúng hay sai?
Cơ sở của việc điều chỉnh, đổi mới PPDH dựa trên kết quả đánh giá là sự điều chỉnh, đổi mới PPDH giúp HS cách thức “tốt nhất có thể được” đi trên con đường này để đạt được mục tiêu dạy học.
Đáp án đúng
Đúng
Sai
2. Chọn các đáp án đúng
Quá trình phân tích và tìm nguyên nhân có những cách tiếp cận nào sau đây:
Đáp án đúng
Cách tiếp cận tìm nguyên nhân từ phía HS.
Cách tiếp cận tìm nguyên nhân từ phía GV.
Cách tiếp cận tìm nguyên nhân từ phía phụ huynh.
Cách tiếp cận tìm nguyên nhân từ phía các cấp quản lý lãnh đạo ngành giáo dục.
3. Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng
Lập lại trật tự sau cho đúng:
Kết quả đánh giá.
Phân tích tồn tại
Chỉ ra nguyên nhân.
Đề xuất biện pháp.
Điều chỉnh/Đổi mới PPDH.
Điều chỉnh/Đổi mới PPDH.
Đề xuất biện pháp.
Phân tích tồn tại
Chỉ ra nguyên nhân.
Kết quả đánh giá.
4. Câu 1
Thầy, cô hãy trình bày những hiểu biết của mình về cơ sở của việc điều chỉnh, đổi mới phương pháp dạy học
Từ kết học sinh đã đạt được, phân tích được các tồn tại, tìm ra được những nguyên nhân của các tồn tại đó và đề xuất các biện pháp điều chỉnh để đổi mới PPDH cho phù hợp
5. Câu 2
Thầy, cô hãy chia sẻ hiểu biết của mình về Định hướng điều chỉnh, đổi mới phương pháp dạy học?
Định hướng điều chỉnh, đổi mới phương pháp dạy học là cơ sở điều chỉnh kĩ thuật phương pháp dạy học cho phù hợp với hoạt động dạy và học.
Tiêu chí đánh giá cuối khóa học
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
1.Phát biểu nào sau đây không đúng về đánh giá năng lực?
Đánh giá năng lực là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.
Đánh giá mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng trong khi học.
Đánh giá việc đạt kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.
Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng để giải quyết vấn đề thực tiễn.
2. Chọn đáp án đúng nhất
Nguyên tắc nào sau đây được thực hiện khi kết quả học sinh A đạt được sau nhiều lần đánh giá vẫn ổn định, thống nhất và chính xác ?
Đảm bảo tính phát triển.
Đảm bảo độ tin cậy.
Đảm bảo tính linh hoạt.
Đảm bảo tính hệ thống.
3. Chọn đáp án đúng nhất
Ở cấp độ lớp học, kiểm tra đánh giá nhằm mục đích nào sau đây ?
Hỗ trợ hoạt động dạy học.
Xây dựng chiến lược giáo dục.
Thay đổi chính sách đầu tư.
Điều chỉnh chương trình đào tạo.
4. Chọn đáp án đúng nhất
Theo quan điểm phát triển năng lực, đánh giá kết quả học tập lấy việc kiểm tra khả năng nào sau đây của học sinh làm trung tâm của hoạt động đánh giá ?
Ghi nhớ được kiến thức.
Tái hiện chính xác kiến thức.
Hiểu đúng kiến thức.
Vận dụng sáng tạo kiến thức.
5. Chọn đáp án đúng nhất
Nhận định nào sau đây không đúng khi phát biểu về hình thức đánh giá thường xuyên ?
Đánh giá diễn ra trong quá trình dạy học.
Đánh giá chỉ để so sánh HS này với HS khác.
Đánh giá nhằm điều chỉnh hoạt động dạy học.
Đánh giá vì sự tiến bộ của người học.
6. Chọn đáp án đúng nhất
Thu thập các minh chứng liên quan đến kết quả học tập của HS trong quá trình học để cung cấp những phản hồi cho HS và GV biết những gì họ đã làm được so với mục tiêu là
Khái niệm đánh giá thường xuyên.
Mục đích của đánh giá thường xuyên.
Nội dung của đánh giá thường xuyên.
Phương pháp đánh giá thường xuyên
7. Chọn đáp án đúng nhất
Văn bản nào dưới đây của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành có nội dung hướng dẫn các trường phổ thông tổ chức cho GV sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá ?
Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT, ban hành ngày 12/12/2011.
Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH, ban hành ngày 08/10/2014.
Công văn 4612/BGDĐT-GDTrH, ban hành ngày 03/10/2017.
Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT, ban hành ngày 26/12/2018.
8. Chọn đáp án đúng nhất
Trong đánh giá năng lực học sinh, “xem đánh giá như là một phương pháp dạy học” có nghĩa là:
Đánh giá luôn gắn liền với phương pháp dạy học.
Phương pháp đánh giá tương ứng với phương pháp dạy học.
Đánh giá để cả thầy và trò điều chỉnh phương pháp dạy và học.
Trong quá trình dạy học, đánh giá và dạy học luôn đan xen nhau.
9. Chọn đáp án đúng nhất
Theo quan điểm đánh giá năng lực, đánh giá kết quả học tập cần tập trung vào hoạt động đánh giá nào sau đây?
Ghi nhớ được kiến thức.
Tái hiện chính xác kiến thức.
Hiểu đúng kiến thức.
Vận dụng sáng tạo kiến thức.
10. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn những phát biểu đúng về đánh giá năng lực?
Là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.
Xác định việc đạt hay không đạt kiến thức, kĩ năng đã học.
Nội dung đánh giá gắn với nội dung được học trong từng môn học cụ thể.
Thực hiện ở mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng đến đánh giá trong khi học.
Mức độ năng lực của HS càng cao khi số lượng câu hỏi, bài tập, niệm vụ đã hoàn thành càng nhiều.
Đánh giá năng lực là đánh giá khả năng học sinh vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết vấn đề thực tiễn của cuộc sống.
11. Chọn đáp án đúng nhất
Mục đích của kiểm tra, đánh giá trong giáo dục là:
Đi đến những quyết định về phân loại học sinh.
Xem xét để có những quyết định về điều chỉnh các mục tiêu dạy học.
Có được những thông tin để đi đến những quyết định đúng đắn về bản thân.
Thu thập thông tin làm cơ sở cho những quyết định về dạy học và giáo dục.
12. Chọn đáp án đúng nhất
Khi xây dựng bảng kiểm, khó khăn nhất là: (Chọn phương án đúng nhất)
Phân tích năng lực ra các tiêu chí để đánh giá.
Đặt tên cho bảng kiểm.
Xác định số lượng tiêu chí đánh giá.
Xác định điểm cho mỗi tiêu chí đánh giá.
13. Chọn đáp án đúng nhất
Nhận định nào dưới đây KHÔNG đúng về hình thức đánh giá thường xuyên? (Chọn phương án đúng nhất)
Diễn ra trong quá trình dạy học.
Để so sánh các học sinh với nhau.
Nhằm điều chỉnh, cải thiện hoạt động dạy học.
Động viên, khuyến khích hoạt động học tập của học sinh.
14. Chọn đáp án đúng nhất
Để phát hiện và ghi nhận sự tiến bộ của học sinh, giáo viên cần thực hiện:
Đánh giá định kì và cho điểm
Đánh giá thường xuyên và cho điểm
Đánh giá thường xuyên và nhận xét
Đánh giá định kì và nhận xét.
15. Chọn đáp án đúng nhất
Nhận định nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về phương pháp quan sát trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông?
Khối lượng quan sát không được lớn và thường cần sự hỗ trợ của công nghệ thông tin.
Thu thập được thông tin kịp thời, nhanh chóng và thường dùng thang đo, bảng kiểm.
Chỉ thu được những biểu hiện trực tiếp, bề ngoài của đối tượng.
Đảm bảo khách quan và không phụ thuộc sự chủ quan của người chấm.
16. Chọn đáp án đúng nhất
Lợi thế nổi bật của phương pháp hỏi đáp trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông là (Chọn phương án đúng nhất)
Quan tâm đến cá nhân HS và tạo không khí học tập sôi nổi, sinh động trong giờ học.
Bồi dưỡng HS năng lực diễn đạt bằng lời nói; bồi dưỡng hứng thú học tập qua kết quả trả lời.
Giúp cho việc thu thập thông tin của GV được kịp thời, nhanh chóng cả những thông tin chính thức và không chính thức
Có khả năng đo lường được các mục tiêu cần thiết và khả năng diễn đạt, phân tích vấn đề của người học.
17. Chọn đáp án đúng nhất
Công cụ đánh giá kết quả học tập nào sau đây được dùng phổ biến cho phương pháp kiểm tra viết ở trường phổ thông?
Thang đo, bảng kiểm.
Sổ ghi chép sự kiện, hồ sơ học tập.
Phiếu đánh giá theo tiêu chí, hồ sơ học tập.
Câu hỏi tự luận, câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
18. Chọn đáp án đúng nhất
Công cụ đánh giá nào sau đây hiệu quả nhất để đánh giá các mức độ đạt được về sản phẩm học tập của người học?
Bảng kiểm.
Bài tập thực tiễn.
Thang đo.
Phiếu đánh giá theo tiêu chí.
19. Chọn đáp án đúng nhất
Những Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng với định hướng đổi mới về đánh giá kết quả giáo dục trong Chương trình giáo dục phổ thông môn GDTC năm 2018? Chọn các phương án đúng
Chú trọng đánh giá bằng quan sát, đánh giá sản phẩm
Chú trọng kiểm tra viết
Chú trọng đánh giá quá trình (đánh giá vì sự tiến bộ của người học), kết hợp hài hòa giữa đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết
Căn cứ để đánh giá là hệ thống kiến thức, kĩ năng được quy định trong chương trình môn Công nghệ
20. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về việc sử dụng hồ sơ học tập để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học môn GDTC. Chọn các phương án đúng
Hồ sơ học tập là bộ sưu tập có hệ thống các hoạt động học tập của HS trong thời gian liên tục hoặc theo nhiệm vụ cụ thể.
Hồ sơ học tập có thể được sử dụng như là bằng chứng về quá trình học tập và sự tiến bộ của người học.
Hồ sơ học tập cho biết bản thân người học tiến bộ đến đâu và cần hoàn thiện ở mặt nào.
Hồ sơ học tập là công cụ đánh giá thông qua việc ghi chép những sự kiện thường nhật trong quá trình tiếp xúc với người học.
21. Chọn đáp án đúng nhất
Để xây dựng đường phát triển năng lực trong dạy học môn GDTC cần dựa trên cơ sở nào sau đây?
Mục tiêu các chủ đề dạy học.
Yêu cầu cần đạt của chương trình.
Nội dung dạy học trong chương trình.
Đối tượng học sinh ở các vùng miền khác nhau.
22. Chọn đáp án đúng nhất
Quan niệm nào sau đây là đúng về đường phát triển năng lực môn GDTC của học sinh?
Là sự mô tả các mức độ phát triển của ba thành tố năng lực Công nghệ mà học sinh cần đạt được.
Là sự mô tả các mức độ phát triển của ba thành tố năng lực Công nghệ mà học sinh đã đạt được.
Là sự mô tả các mức độ phát triển khác nhau của năng lực Công nghệ mà học sinh cần hoặc đã đạt được.
Là sự mô tả mức độ phát triển khác nhau của các thành tố năng lực Công nghệ trong sự phát triển các năng lực chung.
23. Chọn đáp án đúng nhất
Một giáo viên yêu cầu HS xây dựng công cụ đánh giá kết quả hoạt động thảo luận nhóm của nhóm bạn. Giáo viên đó muốn HS xây dựng công cụ đánh giá nào sau đây?
Câu hỏi
Bài tập
Rubric
Hồ sơ học tập
24. Chọn đáp án đúng nhất
Công cụ nào sau đây phù hợp nhất cho việc sử dụng để đánh giá NL chăm sóc sức khỏe trong môn GDTC THCS?
Bảng hỏi ngắn
Bảng kiểm
Hồ sơ học tập
Phiếu học tập
25. Chọn đáp án đúng nhất
Trong dạy học môn Giáo dục thể chất, để đánh giá NL Giải quyết vấn đề và sáng tạo, GV nên sử dụng các công cụ là
Bài tập và rubrics.
Hồ sơ học tập và câu hỏi.
Bảng hỏi ngắn và bảng kiểm.
Thang đo và thẻ kiểm tra.
26. Chọn đáp án đúng nhất
Trong dạy học môn Giáo dục thể chất, để đánh giá sản phẩm của học sinh GV sẽ sử dụng công cụ đánh giá nào sau để đạt được mục đích đánh giá
Bảng kiểm
Phiếu học tập
Rubric
Bài kiểm tra
27. Chọn đáp án đúng nhất
Những phát biểu nào sau đây đúng về việc sử dụng bảng kiểm để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học môn Giáo dục thể chất?
Thường được sử dụng khi quá trình đánh giá dựa trên quan sát.
Là những yêu cầu cần đánh giá thông qua trả lời câu hỏi có hoặc không.
Là bộ sưu tập có hệ thống các hoạt động học tập của học sinh trong thời gian liên tục.
Thuận lợi cho việc ghi lại các bằng chứng về sự tiến bộ của học sinh trong một mục tiêu học tập nhất định.
28. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về việc sử dụng câu hỏi mở để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học môn GDTC THCS?
Câu hỏi mở thường dùng để đánh giá khả năng tổ chức, diễn tả và bảo vệ quan điểm của người học.
Câu hỏi mở có thể đánh giá các kĩ năng nhận thức ở tất cả mức độ, bao gồm cả kĩ năng ra quyết định.
Câu hỏi mở có thể thể sử dụng để đo các kỹ năng phi nhận thức, ví dụ thái độ, giao tiếp,…
Sử dụng câu hỏi mở để đánh giá mang lại sự khách quan và mất ít thời gian chấm điểm.
29. Chọn đáp án đúng nhất
Một GV tổ chức cho HS thiết kế, chế tạo một sản phẩm thủ công đơn giản, có đưa ra các tiêu chí cụ thể về nội dung, trình bày, ý tưởng, có trọng số điểm cho từng tiêu chí. Để đánh giá sản phẩm của HS đạt được mức nào theo các tiêu chí đưa ra thì GV cần xây công cụ đánh giá nào sau đây?
Câu hỏi
Bài tập
Rubric
Hồ sơ học tập
30. Chọn đáp án đúng nhất
Sau khi tổ chức cho HS các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, GV đã sử dụng một bản mô tả cụ thể các tiêu chí đánh giá với các mức độ đạt được của từng tiêu chí để HS đánh giá lẫn nhau. Bản mô tả đó là công cụ đánh giá nào dưới đây ?
Chọn đáp án đúng nhất: Đâu KHÔNG phải là nguyên tắc dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực?
Chú trọng cung cấp kiến thức cho học sinh.
Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.
Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học sinh.
Đảm bảo tính tích cực của học sinh khi tham gia vào hoạt động học tập.
Chọn đáp án đúng nhất: Chọn đáp án đúng nhất:
“Quá trình dạy học nhằm đảm bảo cho mỗi người học phát triển tối đa năng lực, sở trường, phù hợp với các yếu tố cá nhân, đồng thời cũng đảm bảo các điều kiện theo nhu cầu, sở thích từng người” là nguyên tắc nào trong dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực?
Dạy học tích cực hóa hoạt động của học sinh
Dạy học tích hợp
Dạy học phân hóa
Chọn đáp án đúng nhất: Chọn đáp án đúng nhất.
“Việc tổ chức nhiều hơn về số lượng, đầu tư hơn về chất lượng những nhiệm vụ học tập đòi hỏi học sinh phải huy động, tổng hợp kiến thức, kĩ năng… thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết vấn đề” là nguyên tắc nào của dạy học phát triển phẩm chất, năng lực?
Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập.
Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học sinh.
Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.
Tăng cường dạy học, giáo dục phân hoá.
Chọn đáp án đúng nhất: Chọn đáp án đúng nhất.
“Đảm bảo việc tạo ra hứng thú, sự tự giác học tập, khát khao và sự nỗ lực chiếm lĩnh nội dung học tập của người học” là nguyên tắc dạy học và giáo dục nào nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh?
Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập.
Nội dung dạy học, giáo dục phải đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại.
Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.
Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học sinh.
Bài làm đáp án module 3 Ngữ văn THCS có phần trả lời phần tự luận tập huấn Ngữ văn THCS chính xác nhất và không bị lặp lại các câu trả lời trên mạng. 5. Chọn đáp án đúng nhất: Chọn đáp án đúng nhất:
Trong bài dạy làm văn thuyết minh, giáo viên tổ chức cho học sinh đi thăm một danh lam thắng cảnh của địa phương. Việc làm này của giáo viên thể hiện rõ nhất nguyên tắc dạy học phát triển phẩm chất, năng lực nào?
Tăng cường dạy học, giáo dục phân hoá.
Nội dung dạy học, giáo dục phải đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại.
Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.
Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học sinh.
Chọn đáp án đúng nhất: Chọn đáp án phù hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau.
Xu hướng hiện đại về phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực được xem là ………… các phương pháp, kĩ thuật dạy học mới, tiên tiến nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
chiều hướng lựa chọn và sử dụng
bối cảnh lựa chọn và sử dụng
đòi hỏi lựa chọn và sử dụng
quá trình lựa chọn và sử dụng
Chọn đáp án đúng nhất: Chọn đáp án đúng nhất.
Đâu KHÔNG phải là yêu cầu cụ thể đối với việc lựa chọn và sử dụng phương pháp, kĩ thuật dạy học theo xu hướng hiện đại?
Lựa chọn, sử dụng các PPDH, KTDH gắn liền với các phương tiện dạy học hiện đại.
Lựa chọn, sử dụng các PPDH, KTDH hình thành và phát triển kĩ năng thực hành; phát triển khả năng giải quyết vấn đề trong thực tế cuộc sống.
Lựa chọn, sử dụng các PPDH, KTDH giúp HS nâng cao khả năng ghi nhớ và tái hiện kiến thức.
Lựa chọn, sử dụng các PPDH, KTDH phát huy tính tích cực, độc lập nhận thức; phát triển tư duy sáng tạo ở HS.
Chọn đáp án đúng nhất: Chọn đáp án đúng.
Đâu là năng lực đặc thù cần hình thành và phát triển cho HS trong dạy học môn Ngữ văn?
Năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học
Năng lực tự chủ và tự học
Năng lực giao tiếp và hợp tác
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
Chọn đáp án đúng nhất: Nhận định sau đây đúng hay sai?
“Kiểm tra, đánh giá theo năng lực, phẩm chất là lấy kiểm tra, đánh giá khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trung tâm của việc đánh giá.”
Đúng
Sai
Chọn đáp án đúng nhất: Điền phương pháp dạy học phù hợp vào dấu ba chấm.
“… là cách thức tổ chức dạy học, trong đó HS được đặt trong một tình huống có vấn đề mà bản thân HS chưa biết cách thức, phương tiện cần phải nỗ lực tư duy để giải quyết vấn đề”
Dạy học hợp tác
Dạy học giải quyết vấn đề
Dạy học dựa trên dự án
Dạy học khám phá
Chọn đáp án đúng nhất
Nhận định nào dưới đây là đúng khi phát biểu về phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực?
PPDH chú trọng các hoạt động nhận thức của học sinh.
PPDH rèn luyện cho học sinh khả năng ghi nhớ kiến thức.
PPDH tập trung trang bị cho học sinh kiến thức, kĩ năng, thái độ.
PPDH gắn hoạt động trí tuệ của học sinh với thực hành, thực tiễn.
Chọn đáp án đúng nhất: Chọn đáp án đúng nhất.
Nội dung nào dưới đây KHÔNG phải là đặc trưng cơ bản của phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh?
Dạy học chú trọng thực hiện các hoạt động dạy học của giáo viên.
Dạy học tập trung vào rèn luyện phương pháp tự học của học sinh.
Dạy học tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác.
Dạy học có sự kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò.
Chọn đáp án đúng nhất: Chọn đáp án đúng nhất.
Đâu là bước cuối cùng trong cách thức sử dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn đề?
Nhận biết vấn đề.
Lập kế hoạch giải quyết vấn đề.
Thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề.
Kiểm tra, đánh giá và kết luận
Chọn đáp án đúng nhất: Điền phương pháp dạy học phù hợp vào dấu ba chấm.
“… là cách thức tổ chức dạy học, trong đó HS làm việc theo nhóm để cùng nghiên cứu, trao đổi ý tưởng và giải quyết vấn đề đặt ra.”
Dạy học hợp tác
Dạy học khám phá
Dạy học giải quyết ván đề
Dạy học dựa trên dự án
Chọn đáp án đúng nhất
Đoạn trích: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học” thuộc văn bản pháp lí nào dưới đây?
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013.
Nghị quyết số 44/NQ-CP, ngày 09 tháng 6 năm 2014.
Thông tư số 22/2016/TT–BGDĐT. Ngày 26 tháng 12 năm 2018.
Thông tư số 32/2018/TT–BGDĐT. Ngày 22 tháng 9 năm 2018.
CÁC XU HƯỚNG HIỆN ĐẠI VỀ KTĐG KẾT QUẢ HỌC TẬP, GIÁO DỤC NHẰM PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH
Một số vấn đề về KTĐG trong giáo dục
Câu hỏi tự luận:Trình bày các khái niệm: đo lường, đánh giá, kiểm tra.
– Đo lường là so sánh một vật hay hiện tượng với một thước đo hay chuẩn mực, có khả năng trình bày kết quả dưới dạng thông tin định lượng.
– Đánh giá, gồm:
+ Đánh giá trong giáo dục là một quá trình thu thập, tổng hợp, và diễn giải thông tin về đối tượng cần đánh giá, qua đó hiểu biết và đưa ra được các quyết định cần thiết về đối tượng.
+ Đánh giá trong lớp học là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải thông tin liên quan đến hoạt động học tập và trải nghiệm của HS nhằm xác định những gì HS biết, hiểu và làm được. Từ đó đưa ra quyết định phù hợp tiếp theo trong quá trình giáo dục HS.
+ Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập thông tin về kết quả học tập của HS và được diễn giải bằng điểm số/chữ hoặc nhận xét của GV, từ đó biết được mức độ đạt được của HS trong biểu điểm đang được sử dụng hoặc trong tiêu chí đánh giá trong nhận xét của GV.
Đánh giá có thể là đánh giá định lượng dựa vào các con số hoặc định tính dựa vào các ý kiến và giá trị.
– Kiểm tra là một cách tổ chức đánh giá. Việc kiểm tra chú ý nhiều đến công cụ đánh giá: câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra. Các công cụ này được xây dựng trên một căn cứ xác định
Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng: Hãy ghép đôi các cặp sau cho phù hợp:
1. Đánh giá trong giáo dục
3. Là quá trình thu thập thông tin về kết quả học tập của HS và được diễn giải bằng điểm số/chữ hoặc nhận xét của GV, từ đó biết được mức độ đạt được của HS trong biểu điểm đang được sử dụng hoặc trong tiêu chí đánh giá trong nhận xét của GV.
2. Đánh giá trong lớp học
2. Là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải thông tin liên quan đến hoạt động học tập và trải nghiệm của HS nhằm xác định những gì HS biết hay chưa biết, hiểu hay chưa hiểu và làm được hay chưa làm được. Từ đó đưa ra quyết định phù hợp tiếp theo trong quá trình giáo dục HS.
3. Đánh giá kết quả học tập
1. Là một quá trình thu thập, tổng hợp, và diễn giải thông tin về đối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, năng lực của HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu biết và đưa ra được các quyết định cần thiết về đối tượng.
Quan điểm hiện đại về KTĐG
Trả lời câu hỏi: Thầy cô hãy cho ý kiến nhận xét của mình về sơ đồ hình sau:
Trả lời:
– Đánh giá truyền thống và đánh giá hiện đại đều xem Đánh giá vì học tập có vai trò như nhau. Nhưng khác nhau ở chỗ:
– Đánh giá truyền thống xem trọng Đánh giá kết quả học tập, GV là trung tâm trong quá trình đánh giá và HS không được tham gia vào các khâu của quá trình đánh giá (đánh giá một chiều). Kết quả tổng kết cuối học kì, cuối năm học chính là mục tiêu mà đánh giá truyền thống hướng tới. Cách đánh giá này không chú trọng đến việc điều chỉnh cách học và chưa đánh giá được quá trình nỗ lực hay sự tiến bộ về hành vi, ý thức của học sinh.
– Ngược lại, đánh giá hiện đại xem Đánh giá là học tập là quan trọng nhất. Đặt học sinh vào vị trí trung tâm của quá trình đánh giá. Các em tự giám sát hoặc theo dõi quá trình học tập của mình, tự so sánh, đánh giá kết quả học tập của mình theo những tiêu chí do GV cung cấp và sử dụng kết quả đánh giá ấy để điều chỉnh cách học. Biến quá trình đánh giá thành quá trình học tập, quá trình tự điều chỉnh. Cách đánh giá này phù hợp với quan điểm dạy dọc theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực.
III. Đánh giá năng lực học sinh
Trả lời câu hỏi: Thầy/cô hãy nêu những biểu hiện của năng lực văn học.
– Nhận biết được truyện dân gian, truyện ngắn, thơ trữ tình và thơ tự sự; kí trữ tình và kí tự sự;nhận biết được chủ thể trữ tình, nhân vật trữ tìnhvàgiá trị biểu cảm, giá trị nhận thứccủa tác phẩm văn học;
– Nhận biết được đặc điểm của ngôn ngữ văn học, nhận biết và phân tích được tác dụng của những yếu tố hình thức và biện pháp nghệ thuật gắn với mỗi thể loại văn học;
– Nhận biết được giá trị biểu cảm, giá trị nhận thức, giá trị thẩm mĩ; phân tích được tính hình tượng, nội dung và hình thức của tác phẩm văn học;
– Nhận biết được nội dung văn bản và thái độ, tình cảm của người viết; nhận biết được đề tài, hiểu được chủ đề, ý nghĩa của văn bản đã đọc;
– Nhận biết và phân tích được tác dụng của một số yếu tố hình thức và biện pháp nghệ thuật gắn với đặc điểm của mỗi thể loại văn học (cốt truyện, lời người kể chuyện, lời nhân vật, không gian và thời gian, vần, nhịp, hình ảnh và các biện pháp tu từ như ẩn dụ, hoán dụ, nói quá, nói giảm nói tránh…).
– Nhận biết được đặc trưng của hình tượng văn học và một số điểm khác biệt giữa hình tượng văn học với các loại hình tượng nghệ thuật khác (hội hoạ, âm nhạc, kiến trúc, điêu khắc);
– Nêu được những nét tổng quát về lịch sử văn học dân tộc (quá trình phát triển, các đề tài và chủ đề lớn, các tác giả, tác phẩm lớn; một số giá trị nội dung và hình thức của văn học dân tộc) và vận dụng vào việc đọc tác phẩm văn học.
– Trình bày được cảm nhận, suy nghĩ về tác phẩm văn học và tác động của tác phẩm đối với bản thân;
– Biết liên tưởng, tưởng tượng và diễn đạt có tính văn học trong viết và nói.
– Phân tích và nhận xét được đặc điểm của ngôn ngữ văn học; phân biệt được cái biểu đạt và cái được biểu đạt trong văn học; nhận biết và phân tích, cảm thụ tác phẩm văn học dựa vào đặc điểm phong cách văn học;
– Có trí tưởng tượng phong phú, biết thưởng thức, tiếp nhận và đánh giá văn học;
– Hiểu nội dung tường minh và hàm ẩn của văn bản văn học; hiểu được thông điệp, tư tưởng, tình cảm và thái độ của tác giả trong văn bản;
– Phân tích và đánh giá văn bản văn học dựa trên những hiểu biết về phong cách nghệ thuật và lịch sử văn học.
– Phân tích và đánh giá được nội dung tư tưởng và cách thể hiện nội dung tư tưởng trong một văn bản văn học;
– Nhận biết và phân tích được đặc điểm của ngôn ngữ văn học, câu chuyện, cốt truyện và cách kể chuyện; nhận biết và phân tích được một số đặc điểm phong cách nghệ thuật trong văn học dân gian, trung đại và hiện đại; phong cách nghệ thuật của một số tác giả, tác phẩm lớn.
– Tạo lập được một số kiểu văn bản văn học thể hiện khả năng biểu đạt cảm xúc và ý tưởng bằng hình thức ngôn từ mang tính thẩm mĩ.
Nguyên tắc đánh giá
Câu hỏi tương tác
Trả lời câu hỏi: Nêu các nguyên tắc kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS.
Các nguyên tắc chung của KTĐG là:
– Đảm bảo tính giá trị:
– Đảm bảo độ tin cậy
– Đảm bảo tính công bằng
KTĐG theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS THCS cần đảm bảo các nguyên tắc sau:
– Đảm bảo tính toàn diện và linh hoạt
– Đảm bảo tính phát triển HS
– Đảm bảo đánh giá trong bối cảnh thực tiễn
– Đảm bảo phù hợp với đặc thù môn học
Qui trình KTĐG theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS
Câu hỏi tương tác
Trả lời câu hỏi: Tại sao có thể nói quy trình 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh tạo nên vòng tròn khép kín?
Quy trình 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh tạo nên vòng tròn khép kín, vì:
– 7 bước kiểm tra đánh giá thể hiện một quy trình chặt chẽ, khoa học, bảo đảm yêu cầu đánh giá là học tập, biến quá trình đánh giá thành quá trình học tập. Bước trước là cơ sở của bước sau.
– Đặc biệt, bước 7, trên cơ sở kết quả thu được, sử dụng để điều chỉnh hoạt động dạy học, giáo dục nhằm phát triển phẩm chất, năng lực HS; thúc đẩy HS tiến bộ là cơ sở để điều chỉnh hoạt động giáo dục của giáo viên và học sinh. Trên cơ sở điều chỉnh thì quy trình kiểm tra đánh giá lại tiếp tục được thực hiện sau khi đã điều chỉnh. Như vậy quy trình 7 bước cứ được lặp đi lặp lại sau các lần điều chỉnh, đó chính là một quy trình khép kín.
Câu hỏi TNKQ
Chọn đáp án đúng nhất: Xác định các mục tiêu về phẩm chất; năng lực chung; năng lực đặc thù cần đánh giá là bước nào trong quy trình kiểm tra, đánh giá?
Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá
Lựa chọn, thiết kế công cụ kiểm tra, đánh giá
Phân tích mục đích đánh giá, mục tiêu học tập sẽ đánh giá
Thực hiện kiểm tra, đánh giá
Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng: Hãy chọn cặp đôi cho phù hợp.
Các mục tiêu về phẩm chất; năng lực chung; năng lực đặc thù.
2. Xây dựng kế hoach kiểm tra, đánh giá
Xác định thông tin, bằng chứng về phẩm chất, năng lực; Phương pháp, công cụ để thu thập thông tin, bằng chứng; Xác định cách xử lí thông tin, bằng chứng thu thập được
Câu hỏi, bài tập, yêu cầu, bảng kiểm, hồ sơ, phiếu đánh giá theo tiêu chí…
4. Thực hiện kiểm tra, đánh giá
Thực hiện theo các yêu cầu, kĩ thuật đối với các phương pháp, công cụ đã lựa chọn, thiết kế nhằm đạt mục tiêu kiểm tra, đánh giá, phù hợp với từng loại hình đánh giá
Giải thích kết quả, đưa ra những nhận định về sự phát triển của người học về phẩm chất, năng lực so với mục tiêu và yêu cầu cần đạt; Lựa chọn cách phản hồi kết quả đánh giá
7. Sử dụng kết quả đánh giá trong phát triển phẩm chất và năng lực
Trên cơ sở kết quả thu được, sử dụng để điều chỉnh hoạt động dạy học, giáo dục nhằm phát triển phẩm chất, năng lực HS, thúc đẩy HS tiến bộ.
HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP GIÁO DỤC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC.
Hình thức kiểm tra, đánh giá
Câu hỏi tương tác
Trả lời câu hỏi:Thầy, cô hiểu thế nào là đánh giá thường xuyên?
Đánh giá thường xuyên hay còn gọi là đánh giá quá trình là hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động giảng dạy môn học, cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động giảng dạy, học tập. Đánh giá thường xuyên chỉ những hoạt động kiểm tra đánh giá được thực hiện trong quá trình dạy học, có ý nghĩa phân biệt với những hoạt động kiểm tra đánh giá trước khi bắt đầu quá trình dạy học một môn học nào đó (đánh giá đầu năm/đánh giá xếp lớp) hoặc sau khi kết thúc quá trình dạy học môn học này (đánh giá tổng kết). Đánh giá thường xuyên được xem là đánh giá vì quá trình học tập hoặc vì sự tiến bộ của HS.
Câu hỏi TNKQ
Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng:Hãy ghép đôi theo cặp cho các nhận định sau:
Câu trả lời
Phương pháp đánh giá thường xuyên
Kiểm tra viết, quan sát, thực hành, đánh giá qua hồ sơ và sản phẩm học tập…
Công cụ đánh giá thường xuyên
Công cụ có thể dùng là phiếu quan sát, các thang đo, bảng kiểm, thẻ kiểm tra/phiếu kiểm tra, các phiếu đánh giá tiêu chí, phiếu hỏi, hồ sơ học tập, các loại câu hỏi vấn đáp…
Phương pháp đánh giá định kì
Kiểm tra viết trên giấy hoặc trên máy tính; thực hành; vấn đáp…
Công cụ đánh giá định kì
Câu hỏi, bài kiểm tra, dự án học tập, sản phẩm nghiên cứu…
Chọn đáp án đúng nhất:Nhận định nào sau đây là đúng?
Đánh giá thường xuyên cũng là đánh giá tổng kết
Đánh giá định kì cũng là đánh giá tổng kết
Đánh giá định kì cũng là đánh giá quá trình
Đánh giá tổng kết cũng là đánh giá quá trình
Phương pháp kiểm tra đánh giá
PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA VIẾT
Chọn đáp án đúng nhất:Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng với phương pháp kiểm tra viết dạng tự luận?
Là phương pháp GV thiết kế câu hỏi, bài tập, HS trình bày câu trả lời hoặc làm bài tập trên bài kiểm tra viết.
Một bài kiểm tra tự luận thường có ít câu hỏi, mỗi câu hỏi phải viết nhiều câu để trả lời và cần phải có nhiều thời gian để trả lời mỗi câu, nó cho phép một sự tự do tương đối nào đó để trả lời các vấn đề đặt ra.
Câu tự luận thể hiện là câu có sự trả lời mở rộng, là loại câu có phạm vi rộng và khái quát. HS tự do biểu đạt tư tưởng và kiến thức.
Mỗi câu trả lời thường được trả lời bằng một dấu hiệu đơn giản hay một từ, một cụm từ.
Chọn đáp án đúng nhất:Đâu KHÔNG phải là một loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan?
Câu nhiều lựa chọn
Câu đúng – sai
Câu điền vào chỗ trống
Câu có sự trả lời mở rộng
Câu hỏi tự luận:Thầy cô hãy cho biết câu hỏi tự luận có những dạng nào? Nêu đặc điểm của mỗi dạng đó.
Câu hỏi tự luận có 2 dạng:
– Câu có sự trả lời mở rộng, là loại câu có phạm vi rộng và khái quát. HS tự do biểu đạt tư tưởng và kiến thức.
– Câu tự luận trả lời có giới hạn, các câu hỏi được diễn đạt chi tiết, phạm vi câu hỏi được nêu rõ để người trả lời biết được phạm vi và độ dài ước chừng của câu trả lời. Bài kiểm tra với loại câu này thường có nhiều câu hỏi hơn so với bài kiểm tra tự luận có câu hỏi mở rộng. Nó đề cập tới những vấn đề cụ thể, nội dung hẹp hơn nên đỡ mơ hồ hơn đối với người trả lời; do đó việc chấm điểm dễ hơn và có độ tin cậy cao hơn.
PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT
Câu hỏi tương tác
Chọn đáp án đúng nhất: Trong quan sát để đánh giá, đâu KHÔNG phải công cụ để thu thập thông tin?
Ghi chép các sự kiện thường nhật
Bài tập
Thang đo
Bảng kiểm
Câu hỏi tự luận:Thầy/ cô hãy lấy một ví dụ cụ thể về việc sử dụng phương pháp đánh giá bằng quan sát trong dạy học Ngữ văn.
Khi cho học sinh hoạt động bằng kĩ thuật khăn trải bàn để tìm hiểu thiên nhiên Sa Pa trong Lẵng Lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long, giáo viên có thể đánh giá bằng quan sát:
– Ý thức hoạt động cá nhân, mức độ đóng góp ý kiến cá nhân khi thống nhất các nội dung.
– Khả năng tranh luận, chia sẻ, thái độ khi tranh luận trong nhóm.
– Kĩ năng trình bày trước lớp: thái độ, sự trôi chảy, dùng từ, đặt câu để thể hiện nội dung
– Ý thức tiếp nhận những nhận xét, góp ý của các bạn khác, của giáo viên…
PHƯƠNG PHÁP HỎI – ĐÁP
Câu hỏi tương tác
Chọn các đáp án đúng:Đâu KHÔNG phải là một dạng hỏi – đáp
Hỏi – đáp củng cố
Hỏi – đáp tổng kết
Hỏi – đáp đúng sai
Hỏi – đáp kiểm tra
Hỏi – đáp gợi mở
Chọn các đáp án đúng:Dạng hỏi – đáp nào được sử dụng khi cần dẫn dắt HS khái quát hoá, hệ thống hoá những tri thức đã học sau một vấn đề, một phần, một chương hay một môn học nhất định?
Hỏi – đáp gợi mở
Hỏi – đáp củng cố
Hỏi đáp tổng kết
Hỏi – đáp kiểm tra
Chọn đáp án đúng nhất:Phương pháp hỏi – đáp nào giúp học sinh phát triển năng lực khái quát hoá, hệ thống hoá, tránh nắm bắt những đơn vị tri thức rời rạc, giúp cho học sinh phát huy tính mềm dẻo của tư duy.
Hỏi – đáp củng cố
Hỏi – đáp tổng kết
Hỏi – đáp kiểm tra
Hỏi – đáp gợi mở
Câu hỏi tự luận:Thầy/ cô hãy lấy 01 ví dụ cụ thể về dạng hỏi – đáp gợi mở và hỏi – đáp tổng kết trong dạy học một bài Ngữ văn cụ thể.
Dạng hỏi đáp – đáp gợi mở:Sau khi tìm hiểu xong mục I của bàiXây dựng đoạn văn trong văn bản, giáo viên có thể đặt câu hỏi: Đoạn văn thường có những dấu hiệu về hình thức và nội dung, dựa vào phần vừa tìm hiểu em em cho biết thế nào là đoạn văn?
Dạng hỏi – đáp tổng kết:Sau khi tìm hiểu xong nhân vật anh thanh niên, giáo viên có thể đặt câu hỏi: Chỉ bằng một số chi tiết, xuất hiện trong khoảnh khắc nhưng nhận vật anh thanh niên đã hiện lên với những nét đẹp cụ thể nào?
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ HỌC TẬP
Câu hỏi tương tác
Chọn đáp án đúng nhất:Hồ sơ mà người học tự đánh giá các thành tích học tập nổi trội của mình trong quá trình học là loại hồ sơ nào?
Hồ sơ tiến bộ
Hồ sơ quá trình
Hồ sơ mục tiêu
Hồ sơ thành tích
Chọn các đáp án đúng
Chọn nhiều phương án đúng: Trong hồ sơ tiến bộ, để thể hiện sự tiến bộ học sinh cần có những minh chứng như:
Bài tập HS hoàn thành
Sản phẩm hoạt động cá nhân
Nhận xét hoặc ghi nhận của thành viên khác trong nhóm
Ảnh học sinh
Sản phẩm hoạt động nhóm
Câu hỏi tự luận:Hãy chia sẻ việc thầy/ cô đã sử dụng phương pháp đánh giá hồ sơ học tập trong dạy học Ngữ văn.
Chia sẻ việc đã sử dụng phương pháp đánh giá hồ sơ học tập trong dạy học Ngữ văn:
– Ngay đầu năm yêu cầu HS phải có vở bài tập (làm bài tập khi giáo viên yêu cầu) và túi đựng các sản phẩm của môn Ngữ văn, bao gồm: phiếu thảo luận nhóm (có thể nhóm trưởng lưu), sản phẩm hoạt động cá nhân, các bài kiểm tra 15 phút, hình ảnh hoạt động…
– Cuối mỗi học kì, giáo viên yêu cầu học sinh tự nhận xét về ý thức học tập, kết quả học tập (dựa vào các sản phẩm)… tự đánh giá bằng điểm số.
– Các thành viên khác trong lớp, tổ trưởng… cho ý kiến
– Trên cơ sở đó giáo viên ghi nhận bằng một cột điểm thường xuyên hoặc cộng điểm vào một cột điểm thường xuyên cho học sinh.
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ QUA SẢN PHẨM HỌC TẬP
Câu hỏi tự luận
Câu hỏi tự luận:Theo thầy/cô, có các dạng sản phẩm học tập nào của HS trong dạy học môn Ngữ văn?
Trả lời: Có 2 dạng sản phẩm học tập:
– Sản phẩm giới hạn ở những kĩ năng thực hiện trong phạm vi hẹp: cắt hình, xếp hình, hát một bài hát, đọc một bài thơ, hoàn thành sơ đồ tư duy, hoàn thành một bài tập…
– Sản phẩm đòi hỏi HS phải sử dụng kết hợp nhiều nguồn thông tin, các kĩ năng có tính phức tạp hơn, và mất nhiều thời gian hơn. Sản phẩm này có thể đòi hỏi sự hợp tác giữa các HS và nhóm HS, thông qua đó mà GV có thể đánh giá được năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của HS: phiếu học tập, tạo lập một văn bản, hoàn thành một sản phẩm dựa án…
Câu hỏi tương tác
Chọn đáp án đúng nhất:Đâu KHÔNG phải là sản phẩm học tập của học sinh?
Bài viết của HS
Bài thuyết trình của HS
Bài thuyết trình của giáo viên
Tập san
Câu hỏi tự luận:Theo thầy/cô, sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh không?
Sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh. Sản phẩm là các bài làm hoàn chỉnh (bài viết, bài thuyết trình, bài tập, phiếu thảo luận nhóm…). Để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh học sinh không chỉ nắm vững lí thuyết mà còn phải biết vận dụng lí thuyết, có khả năng tự học, khả năng hợp tác, sự sáng tạo… cùng với ý thức trách nhiệm, trung thực… để tạo ra và hoàn thiện sản phẩm. Nhờ vậy, qua các sản phẩm giáo viên có thể đánh giá được năng lực tự chủ và tự học (bài viết, bài thuyết trình), giao tiếp và hợp tác (phiếu thảo luận nhóm)… phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm…
XÂY DỰNG CÔNG CỤ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH.
Đánh giá kết quả giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trong dạy học môn Ngữ văn
Câu hỏi tương tác
Trả lời câu hỏi:Trình bày ngắn gọn định hướng đánh giá hoạt động đọc trong dạy học Ngữ văn ở THCS.
Trả lời: Định hướng đánh giá hoạt động đọc trong dạy học Ngữ văn ở THCS
– Tập trung vào yêu cầu HS hiểu nội dung, chủ đề của văn bản, quan điểm và ý định của người viết;
– Xác định các đặc điểm thuộc về phương thức thể hiện, nhất là về kiểu loại văn bản và ngôn ngữ sử dụng;
– Trả lời các câu hỏi theo những cấp độ tư duy khác nhau;
– Bước đầu giải thích cho cách hiểu của mình;
– Nhận xét, đánh giá về giá trị và sự tác động của văn bản đối với bản thân;
– Thể hiện cảm xúc đối với những vấn đề được đặt ra trong văn bản;
– Liên hệ, so sánh giữa các văn bản và giữa văn bản với đời sống.
Chọn đáp án đúng nhất:Đâu KHÔNG phải là định hướng đánh giá kết quả giáo dục trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018?
Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục
Nội dung đánh giá
Căn cứ đánh giá
Chọn các đáp án đúng:Tập trung vào yêu cầu học sinh tạo lập các kiểu văn bản là nội dung đánh giá của hoạt động nào sau đây trong dạy học môn Ngữ văn?
Hoạt động viết
Hoạt động đọc
Hoạt động nói và nghe
Xây dụng công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của HS về phẩm chất và năng lực
VIDEO ĐỀ KIỂM TRA
Câu hỏi tương tác
Chọn đáp án đúng nhất:Đâu KHÔNG phải là cách phân loại đề kiểm tra viết theo mục đích sử dụng và thời lượng?
Đề kiểm tra ngắn (5 – 15 phút) dùng trong đánh giá trên lớp học.
Đề kiểm tra một tiết (45 phút) dùng trong đánh giá kết quả học tập sau khi hoàn thành một nội dung dạy học, với mục đích đánh giá thường xuyên.
Đề thi học kì (60 – 90 phút tuỳ theo môn học) dùng trong đánh giá định kì.
Đề thi khảo sát chất lượng đầu khóa học.
Câu hỏi tự luận:Thầy / cô hãy chia sẻ kinh nghiệm của mình về việc xây dựng đề kiểm tra trong dạy học môn Ngữ văn.
Kinh nghiệm xây dựng đề kiểm tra trong dạy học môn Ngữ văn:
– Về cơ bản, đảm bảo theo yêu cầu của Công văn 8773/BGDĐT-GDTrH hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra ngày 30\12\2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (quy trình 6 bước: Xác định mục đích của đề kiểm tra, Xác định hình thức đề kiểm tra, Thiết lập ma trận đề kiểm tra, Biên soạn câu hỏi theo ma trận, Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm, Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
– Xây dựng ngân hàng câu hỏi đa dạng và phong phú. Nội dung đề kiểm tra bám sát nội dung học tập, gắn với thực tiễn cuộc sống, gắn với những vấn đề gần gũi, các em quan tâm để các em có “vốn” để hoàn thành bài kiểm tra. Khi có ngân hàng câu hỏi thì việc biên soạn đề thi (kiểm tra) cũng trở nên dễ dàng, khoa học và hiệu quả hơn.
– Câu hỏi, bài tập bảo đảm các mức độ tư duy (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao) để phân hóa chính xác năng lực của người học…
CÂU HỎI
Câu hỏi tương tác
Trả lời câu hỏi:Nêu các loại câu hỏi xếp theo thứ tự từ thấp đến cao theo thang đánh giá của Bloom.
– Câu hỏi biết. Các từ để hỏi thường là: cái gì, bai nhiêu, hãy định nghĩa, cái nào…
– Câu hỏi hiểu. Các cụm từ để hỏi thường là: tại sao, hãy phân tích, hãy so sánh, hãy liên hệ…
– Câu hỏi vận dụng. Các cụm từ để hỏi thường là: làm thế nào, em có thể giải quyết khó khăn về…
– Câu hỏi phân tích. Các cụm từ để hỏi thường là: tại sao… (đi đến kết luận), em có nhận xét gì về, hãy chứng minh…
– Câu hỏi tổng hợp
– Câu hỏi đánh giá
Câu hỏi tự luận:Thầy, cô hãy xây dựng hệ thống câu hỏi đánh giá theo thang Bloom cho một bài học Ngữ văn tự chọn.
Ví dụ khi dạy học đọc hiểu văn bản Lặng lẽ Sa Pa (Nguyễn Thành Long) các câu hỏi được GV sử dụng như sau:
Câu hỏi “biết”:Lặng lẽ Sa Pa do ai sáng tác? Em đã biết gì về nhà văn ấy?
Câu hỏi “hiểu”: Nhân vật trong câu chuyện trên là những ai? Ai là người kể lại câu chuyện? Điều đó có tác dụng gì?
Câu hỏi “áp dụng”: Khi đọc hiểu một văn bản truyện, ta cần chú ý điều gì? Câu hỏi này giúp HS hình thành được kĩ năng đọc văn bản truyện, từ đó có năng lực đọc những văn bản tương tự.
Câu hỏi “phân tích”: Hãy tìm những câu giới thiệu, câu nói của anh thanh niên nói về công việc. Qua những câu nói đó em có suy nghĩ như thế nào về anh thanh niên?
Câu hỏi “tổng hợp”: Qua các chi tiết vừa tìm hiểu em thấy anh thanh niên có những phẩm chất đáng quý nào?
Câu hỏi “đánh giá”: Em học được điều gì từ anh thanh niên?
Chọn đáp án đúng nhất:Loại nào sau đây không phải là câu hỏi trắc nghiệm khách quan?
Điền khuyết
Ghép đôi
Viết ý kiến
Nhiều lựa chọn
Đúng sai
BÀI TẬP
Câu hỏi tương tác
Chọn các đáp án đúng:Mục đích sử dụng bài tập tình huống trong dạy học là gì?
Nhằm đánh giá năng lực vận dụng kiến thức của HS vào thực tiễn và năng lực hành động của HS
Nhằm đánh giá khả năng ghi nhớ kiến thức của HS sau quá trình học
Nhằm đánh giá năng lực vận dụng kiến thức của HS vào thực tiễn
Câu hỏi tự luận:Thầy, cô hãy lấy ví dụ về 01 bài tập tình huống trong dạy học môn Ngữ văn.
Bài tập tình huống khi dạy học đọc hiểu văn bản Bàn về đọc sách (Ngữ văn lớp 9):
Có một số bạn của em cho rằng việc đọc sách là không quan trọng, chỉ cần học ở lớp cho tốt và cũng không cần biết cách đọc sách sao cho hiệu quả… Em hãy viết một đoạn văn chứng minh cho các bạn thấy đọc sách là rất quan trọng và cần phải biết cách đọc sách đúng đắn.
SẢN PHẨM HỌC TẬP
Câu hỏi tương tác
Chọn các đáp án đúng:Sản phẩm học tập là:
Kết quả của hoạt động học tập.
Vở ghi của học sinh.
Bằng chứng của sự vận dụng kiến thức, kĩ năng mà học sinh đã có.
Điểm số mà học sinh đạt được.
Câu hỏi tự luận:Hãy trình bày mục đích sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đánh giá.
– Đánh giá sự tiến bộ của HS;
– Đánh giá năng lực vận dụng, năng lực hành động thực tiễn;
– Kích thích động cơ, hứng thú học tập cho HS;
– Phát huy tính tích tự lực, ý thức trách nhiệm, sáng tạo;
– Phát triển năng lực giải quyết vấn đề phức hợp, phát triển năng lực cộng tác làm việc, phát triển năng lực đánh giá cho HS
– Rèn luyện tính bền bỉ, kiên nhẫn.
Câu hỏi tự luận:Hãy nêu ví dụ về một số sản phẩm trong dạy học đọc hiểu ở môn Ngữ văn.
– Phiếu học tập
– Sơ đồ tư duy
– Tranh ảnh tự vẽ
– Bài thuyết trình, phát biểu cảm nghĩ (văn bản nói), viết đoạn văn (văn bản viết);
– Sản phẩm sân khấu hoá (ngâm thơ, hát, diễn kịch, đóng vai)…
HỒ SƠ HỌC TẬP
Câu hỏi tương tác
Chọn các đáp án đúng:Những sản phẩm có thể lưu trữ trong hồ sơ học tập là:
Các bài làm, bài kiểm tra, bài báo cáo, ghi chép ngắn, phiếu học tập, sơ đồ, các sáng chế v.v… của cá nhân HS.
Các báo cáo, bài tập, nhận xét, bản kế hoạch, tập san, mô hình, kết quả thí nghiệm… được làm theo nhóm.
Các hình ảnh, âm thanh như: ảnh chụp, băng ghi âm, đoạn video, tranh vẽ, …
Hồ sơ học sinh
Chọn câu trả lời Đúng hoặc Sai
Nhận định sau đúng hay sai?
Với mục đích sử dụng hồ sơ học tập làm bằng chứng để đánh giá HS cuối kì hoặc cuối năm học, hồ sơ phải được lên kế hoạch giao cho HS lưu trữ, bảo quản, thông qua sự giám sát của phụ huynh.
Đúng
Sai
Câu hỏi tự luận:Theo thầy/ cô hồ sơ học tập nên được quản lý như thế nào?
– Hồ sơ phải được lên kế hoạch giao cho HS lưu trữ, bảo quản, thông qua sự giám sát của phụ huynh, bảo đảm HS không thể thay đổi kết quả của các sản phẩm.
– Hồ sơ phải được phân loại và sắp xếp khoa học:
+ Xếp loại theo tính chất của sản phẩm theo các dạng thể hiện khác nhau: các bài làm, bài viết, ghi chép được xếp riêng, các băng đĩa ghi hình, ghi âm được xếp riêng rẽ.
+ Xếp theo thời gian: các sản phẩm trên lại được sắp xếp theo trình tự thời gian để dễ dàng theo dõi sự tiến bộ của HS theo từng thời kì.
Khi lựa chọn sản phẩm đưa vào hồ sơ cần có mô tả sơ lược về ngày làm bài, ngày nộp bài và ngày đánh giá.
+ Nên có mục lục ở đầu mỗi hồ sơ để dễ theo dõi.
+ Hồ sơ học tập đòi hỏi không gian. Chúng phải được lưu trữ an toàn nhưng phải dễ lấy ra để sử dụng.
BẢNG KIỂM
Câu hỏi tương tác
Chọn câu trả lời Đúng hoặc Sai:Nhận định sau đúng hay sai?
Bảng kiểm là một danh sách ghi lại các tiêu chí (về các hành vi, các đặc điểm… mong đợi) có được biểu hiện hoặc được thực hiện hay không.
Đúng
Sai
Câu 1:Thầy, cô hãy trình bày cách thiết kế bảng kiểm.
– Xác định hành vi, sản phẩm, kĩ năng, hoạt động… cần đến bảng kiểm;
– Xác định các tiêu chí (nội dung) của bảng kiểm;
– Thiết kế bảng kiểm, có thể gồm các cột: Số thứ tự, tiêu chí (nội dung), xuất hiện (đạt) – không xuất hiện (không đạt); mỗi tiêu chi trên một dòng.
Câu 2:Trong dạy học Ngữ văn, bảng kiểm có thể đánh giá những kĩ năng nào?
– Kĩ năng nói, viết
– Làm việc nhóm
– Thuyết trình
– Đóng vai
– Thực hành
– Tóm tắt văn bản…
THANG ĐÁNH GIÁ
Câu hỏi tương tác
Chọn đáp án đúng nhất:Có các hình thức biểu hiện cơ bản của thang đánh giá là:
Thang dạng số, thang dạng đồ thị và thang dạng mô tả.
Thang dạng số, thang dạng đồ thị.
Thang dạng số, thang dạng mô tả.
Thang đánh giá số, thang dạng mô tả.
Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng:Cách thức thiết kế thang đánh giá bao gồm những bước sau:
(1) Xác định tiêu chí (đặc điểm, hành vi…) quan trọng cần đánh giá trong những hoạt động, sản phẩm hoặc phẩm chất cụ thể.
(2) Lựa chọn hình thức thể hiện của thang đánh giá dưới dạng số, dạng đồ thị hay dạng mô tả.
(3) Với mỗi tiêu chí, xác định số lượng mức độ đo cho phù hợp (có thể từ 3 đến 5 mức độ). Lưu ý là không nên quá nhiều mức độ, vì người đánh giá sẽ khó phân biệt rạch ròi các mức độ với nhau.
(4) Giải thích mức độ hoặc mô tả các mức độ của thang đánh giá một cách rõ ràng, sao cho các mức độ đó có thể quan sát được.
Câu 2:Theo thầy, cô sự khác biệt giữa thang đánh giá và bảng kiểm là gì?
Công dụng
– Thang đánh giá (thang đo) là công cụ đo lường mức độ (cao – thấp) mà HS đạt được ở mỗi đặc điểm, hành vi về khía cạnh/lĩnh vực cụ thể nào đó.
– Bảng kiểm là một danh sách ghi lại các tiêu chí (về các hành vi, các đặc điểm… mong đợi) có được biểu hiện hoặc được thực hiện hay không. Chú trọng biểu hiện có (đạt) hoặc không (không đạt)
Mục đích
– Thang đo đánh giá sản phẩm, quá trình hoạt động, một phẩm chất nào đó ở HS.
– Bảng kiểm đánh giá các hành vi hoặc các sản phẩm mà HS thực hiện
Thời điểm
– Thang đo sử dụng nhiều nhất trong quá trình GV quan sát các hoạt động học tập, văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao của HS. Trong quá trình quan sát các sản phẩm của HS. Dùng khi đánh giá các biểu hiện về phẩm chất nhất định ở HS.
– Bảng kiểm sử dụng trong ác hoạt động của HS khi thực hiện một nhiệm vụ nào đó mà có thể phân chia thành một loạt các hành vi liên tiếp cụ thể, được xác định rõ ràng. Các sản phẩm của HS làm ra có thể xác định được các bộ phận cấu thành.
PHIẾU ĐÁNH GIÁ THEO TIÊU CHÍ (RUBRIC)
Câu hỏi tương tác
Câu 1:Theo các thầy/ cô, các tiêu chí đánh giá cần đảm bảo những yêu cầu gì?
Các tiêu chí đánh giá cần đảm bảo những yêu cầu sau:
– Thể hiện đúng trọng tâm những khía cạnh quan trọng của hoạt động/sản phẩm cần đánh giá.
– Mỗi tiêu chí phải đảm bảo tính riêng biệt, đặc trưng cho một dấu hiệu nào đó của hoạt động/sản phẩm cần đánh giá
– Tiêu chí đưa ra phải quan sát và đánh giá được
Trả lời câu hỏi:Thầy/ cô có thể sử dụng phiếu đánh giá theo tiêu chí để đánh giá các năng lực nào của HS trong dạy học Ngữ văn?
Có thể sử dụng phiếu đánh giá theo tiêu chí để đánh giá các năng lực sau của HS trong dạy học Ngữ văn:
– Năng lực tạo lập văn bản (viết và nói, bài văn và đoạn văn) ở tất cả các kiểu văn bản (tự sự, miêu tả, nghị luận…)
– Năng lực đọc hiểu văn bản
– Năng lực thuyết trình
– Năng lực tiếp nhận (hiểu đúng, hiểu thấu đáo, cảm nhận cái hay, cái đẹp của văn bản…)
– Năng lực giao tiếp và hợp tác (làm việc nhóm, thảo luận, tranh luận…)
BÀI TẬP CUỐI KHÓA
XÂY DỤNG KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC BÀI HỌC/ CHỦ ĐỀ MÔN NGỮ VĂN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT NĂNG LỰC
BÀI 1
LẮNG NGHE LỊCH SỬ NƯỚC MÌNH
(14 tiết)
Năng lực đặc thù
Đọc hiểu:
– Nhận biết được một số yếu tố của truyền thuyết (cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật, yếu tố kì ảo).
– Nhận biết và phân tích được nhân vật qua các chi tiết tiêu biểu trong tính chỉnh thể của tác phẩm và tình cảm cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ của văn bản.
Viết:Tóm tắt nộ dung chính của một số văn bản đơn giản bằng sơ đồ.
Nghe và nói:Biết thảo luận nhóm về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất
Tiếng Việt
– Phân biệt được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy)
– Nhận biết được ý nghĩa của một số thành ngữ thông dụng trong văn bản.
Năng lực chung
– Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết thể hiện quan điểm cá nhân, lăng nghe, phản hồi tích cực trong giao tiếp; nhận biết được thái độ, tâm trạng của đối tượng giao tiếp;
– Năng lực tự chủ: Nhận biết được những tình cảm, cảm xúc của bản thân.
Phẩm chất chủ yếu
– Yêu nước, tôn trọng, tự hào về lịch sử dân tộc, tinh thần yêu nước chống giặc ngoại xâm.
– Yêu quý tự hào về những địa danh, di tích lịch sử và truyền thống dân tộc: lòng yêu nước, yêu hoà bình, tinh thần chống xâm lược.
– Ý thức trách nhiệm bảo vệ, gìn giữ những danh thắng, di tích đó và phát huy truyền thống dân tộc.
Câu hỏi tương tác
Câu 1:Để xây dựng được kế hoạch kiểm tra, đánh giá trong dạy học một chủ đề môn Ngữ văn theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS, cần dựa vào điều gì?
Trả lời: Để xây dựng được kế hoạch kiểm tra, đánh giá trong dạy học một chủ đề môn Ngữ văn theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS, cần dựa vào kĩ năng-phương pháp đánh giá, thời điểm đánh giá, công cụ đánh giá.
ĐỊNH HƯỚNG ĐÁNH GIÁ MỤC TIÊU GIÁO DỤC VÀ SỬ DỤNG KẾT QUẢ ĐỂ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
Định hướng đánh giá mục tiêu giáo dục và sử dụng kết quả đánh giá để đổi mới phương pháp dạy học môn ngữ văn
Câu hỏi tương tác
Chọn các đáp án đúng:Phẩm chất “chăm chỉ” được biểu hiện thông qua hành vi trong môn Ngữ văn như thế nào?
Chăm chỉ đọc sách báo
Tham gia công việc lao động, sản xuất trong gia đình theo yêu cầu thực tế, phù hợp với khả năng và điều kiện của bản thân.
Thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập trong môn Ngữ văn
Chọn các đáp án đúng:Dòng nào KHÔNG phải biểu hiện của năng lực văn học:
Có khả năng hiểu, phân tích, bình giá văn bản văn học
Phân biệt được đặc trưng các thể loại văn học
Tạo lập được các văn bản mang tính văn học
Biết sử dụng các phương tiện hỗ trợ khi thuyết trình một vấn đề đời sống
Chọn các đáp án đúng:Dòng nào sau đây KHÔNG biểu hiện năng lực ngôn ngữ trong dạy học Ngữ văn?
Phân tích, kiến tạo nghĩa khi đọc hiểu văn bản văn học
Đọc hiểu được văn bản thông tin, nghị luận
Có kĩ năng nói trong hoạt động giao tiếp
Có kĩ năng nghe trong hoạt động giao tiếp
Câu 1:Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được thể hiện thế nào trong hoạt động dạy học đọc hiểu văn bản?
– Biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới; biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau.
– Phân tích được tình huống trong học tập; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập
– Phát hiện yếu tố mới, tích cực trong những ý kiến của người khác; hình thành ý tưởng dựa trên các nguồn thông tin đã cho; đề xuất giải pháp cải tiến hay thay thế các giải pháp không còn phù hợp; so sánh và bình luận được về các giải pháp đề xuất.
– Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề; đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề.
– Lập được kế hoạch hoạt động với mục tiêu, nội dung, hình thức hoạt động phù họp.
– Phân công nhiệm vụ phù hợp cho các thành viên tham gia hoạt động.
– Đánh giá được sự phù hợp hay không phù hợp của kế hoạch, giải pháp và việc thực hiện kế hoạch, giải pháp.
– Đặt ra các câu hỏi khác nhau về một sự việc, hiện tượng, vấn đề;
– Chú ý lắng nghe và tiếp nhận thông tin, ý tưởng với sự cân nhắc, chọn lọc;
– Biết quan tâm tới các chứng cứ khi nhìn nhận, đánh giá sự vật, hiện tượng;
– Đánh giá được vấn đề, tình huống dưới những góc nhìn khác nhau…
Câu 2:Năng lực giao tiếp và hợp tác được hình thành và phát triển cho học sinh qua dạy học môn Ngữ văn như thế nào?
Năng lực giao tiếp và hợp tác được hình thành và phát triển cho học sinh qua dạy học môn Ngữ văn:
– HS biết xác định mục đích giao tiếp, lựa chọn nội dung, kiểu văn bản và thể loại, ngôn ngữ và các phương tiện giao tiếp khác phù hợp với ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp để thảo luận, lập luận, phản hồi, đánh giá về các vấn đề trong học tập và đời sống;
– Biết tiếp nhận các kiểu văn bản và thể loại đa dạng;
– Chủ động, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ trong giao tiếp;
– Phát triển khả năng nhận biết, thấu hiểu và đồng cảm với suy nghĩ, tình cảm, thái độ của người khác;
– Biết sống hoà hợp và hoá giải các mâu thuẫn;
– Thiết lập và phát triển mối quan hệ với người khác;
– Phát triển khả năng làm việc nhóm, làm tăng hiệu quả hợp tác…
Phân tích, sử dụng kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của học sinh
Câu hỏi tương tác
Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng:Hãy ghép đôi theo cặp cho phù hợp về việc mô tả các mức độ trong đường phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho HS.
1. Mức 5: Đưa ra giả thuyết cho giải pháp tổng thể
1. Đưa ra giả định làm cơ sở tìm giải pháp tối ưu; đưa ra giải pháp mở cho vấn đề động; biểu thị các mối quan hệ bằng kí hiệu, công thức; đánh giá giá trị của giải pháp.
2. Mức 4: Khái quát hoá chiến lược, giải pháp cho tình huống tổng thể
2. HS bắt đầu tìm hiểu giải pháp, chiến lược để tạo ra giải pháp tổng thể để áp dụng cho một loạt tình huống có vấn đề; có thể khái quát hoá qua công thức, biểu tượng và áp dụng vào những tình huống tổng quát; có thể vận dụng giải pháp trong ngữ cảnh chưa gặp trước đó.
3. Mức 3: Vận dụng quy trình, nguyên tắc để thực hiện giải pháp vấn đề
3. HS chỉ ra quy trình, nguyên tắc làm cơ sở cho giải pháp vấn đề; nói, vẽ hình, lập bảng, … để mô tả tiếp cận vấn đề; sử dụng thành thạo quy trình, nguyên tắc quen thuộc; bước đầu mở rộng quy trình cho vấn đề ít quen thuộc.
4. Mức 2: Nhận thức mô hình, cấu trúc, quy trình cho vấn đề
4. HS có thể nhận thức được một mô hình, cấu trúc nhưng không nêu được bản chất của nó; có thể vẽ hình, viết, mô tả bằng lời cách giải quyết vấn đề nhưng chưa đầy đủ; bước đầu biến đổi đôi chút các mô hình có sẵn cho tình huống gần tương tự.
5. Mức 1: Nhận dạng yếu tố
5. HS có thể phân tích, nhận dạng được các thành phần, yếu tố khác nhau của nhiệm vụ nhưng không thực hiện bất kỳ hành động giải quyết vấn đề nào.
Câu 1:Thầy/ cô hãy chia sẻ hiểu biết của mình về đường phát triển năng lực học sinh.
Khái quát về đường phát triển năng lực
Đường phát triển năng lực là sự mô tả các mức độ phát triển khác nhau của mỗi năng lực mà HS cần hoặc đã đạt được. Đường phát triển năng lực không có sẵn, mà GV cần phải phác họa khi thực hiện đánh giá năng lực HS. Đường phát triển năng lực được xem xét dưới hai góc độ:
– Đường phát triển năng lực là tham chiếu để đánh giá sự phát triển năng lực cá nhân HS.
– Đường phát triển năng lực là kết quả phát triển năng lực của mỗi cá nhân HS.
Phân tích, sử dụng kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của học sinh
Trong đánh giá phát triển năng lực HS, GV phải ghi nhận sự tiến bộ của HS thông qua việc thu thập, mô tả, phân tích, giải thích các hành vi đạt được của học sinh theo các mức độ từ thấp đến cao và đối chiếu nó với các mức độ thuộc các thành tố của mỗi năng lực cần đo. Cụ thể:
Thu thập bằng chứng về sự tiến bộ của HS
Có nhiều dạng bằng chứng chứng minh cho sự phát triển năng lực của người học như điểm số bài kiểm tra, thành tích học tập, thái độ học tập, động lực, sở thích, chiến lược học tập, mức độ thực hiện hành vi…của người học.
Phân tích, giải thích bằng chứng
Để giải thích cho sự tiến bộ của học sinh, giáo viên có thể tiến hành như sau:
– Thu thập bằng chứng thông qua sản phẩm học tập và quan sát các hành vi của học sinh (những gì học sinh nói, viết, làm và tạo ra)…
– Sử dụng bằng chứng để đánh giá kiến thức, kĩ năng học sinh đã có (những gì học sinh đã biết được, đã làm được) trong thời điểm hiện tại để sẵn sàng cho việc học tập tiếp theo trên cơ sở cấu trúc của năng lực và Rubric tham chiếu.
– Sử dụng bằng chứng để suy đoán những kiến thức, kĩ năng học sinh chưa đạt được và cần đạt được (những gì học sinh có thể học được) nếu được giáo viên hỗ trợ, can thiệp phù hợp với những gì học sinh đã biết và đã làm được.
– Lập kế hoạch hỗ trợ, can thiệp để giúp học sinh tiếp tục học ở quá trình học tập kế tiếp trên cơ sở những kiến thức, kĩ năng đã có ở quá trình học tập ngay trước đó;
– Hợp tác với các giáo viên khác để thống nhất sử dụng các phương pháp, công cụ thu thập bằng chứng, tập trung xác định những kiến thức, kĩ năng HS cần phải có…
III. Định hướng sử dụng kết quả đánh giá để đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn
Câu hỏi tương tác
Chọn câu trả lời Đúng hoặc Sai:Nhận định sau đúng hay sai?
Cơ sở của việc điều chỉnh, đổi mới PPDH dựa trên kết quả đánh giá là sự điều chỉnh, đổi mới PPDH giúp HS cách thức “tốt nhất có thể được” đi trên con đường này để đạt được mục tiêu dạy học.
Đúng
Sai
Chọn các đáp án đúng:Quá trình phân tích kết quả đánh giá và tìm nguyên nhân của kết quả đó có những cách tiếp cận nào sau đây?
Cách tiếp cận tìm nguyên nhân từ phía HS.
Cách tiếp cận tìm nguyên nhân từ phía GV.
Cách tiếp cận tìm nguyên nhân từ phía phụ huynh.
Cách tiếp cận tìm nguyên nhân từ phía các cấp quản lý lãnh đạo ngành giáo dục.
Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng:Sắp xếp lại các hoạt động về việc sử dụng kết quả đánh giá trong dạy học sao cho phù hợp.
Kết quả đánh giá.
Phân tích tồn tại
Chỉ ra nguyên nhân.
Đề xuất biện pháp.
Điều chỉnh/Đổi mới PPDH.
TRẮC NGHIỆM CUỐI MODULE
Chọn đáp án đúng nhất:Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về đánh giá năng lực?
Đánh giá năng lực là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.
Đánh giá mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng trong khi học.
Đánh giá việc đạt kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.
Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng để giải quyết vấn đề thực tiễn.
Chọn đáp án đúng nhất:Ở cấp độ lớp học, kiểm tra đánh giá nhằm mục đích nào sau đây?
Hỗ trợ hoạt động dạy học.
Xây dựng chiến lược giáo dục.
Thay đổi chính sách đầu tư.
Điều chỉnh chương trình đào tạo.
Chọn đáp án đúng nhất:Theo quan điểm phát triển năng lực, đánh giá kết quả học tập lấy việc kiểm tra khả năng nào sau đây của học sinh làm trung tâm của hoạt động
đánh giá?
Ghi nhớ được kiến thức.
Tái hiện chính xác kiến thức.
Hiểu đúng kiến thức.
Vận dụng sáng tạo kiến thức.
Chọn đáp án đúng nhất:Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng khi phát biểu về hình thức đánh giá thường xuyên?
Đánh giá diễn ra trong quá trình dạy học.
Đánh giá chỉ để so sánh HS này với HS khác.
Đánh giá nhằm điều chỉnh hoạt động dạy học.
Đánh giá vì sự tiến bộ của người học.
Chọn đáp án đúng nhất:Loại hình đánh giá nào dưới đây được thực hiện trong đoạn viết: “…Bạn N thân mến, mình đã xem sơ đồ tư duy do bạn thiết kế, nó thật đẹp, những thông tin được bạn khái quát và diễn tả trên sơ đồ rất thực tế, dễ hiểu và hữu ích. Mình nghĩ nếu những thông tin đó được gắn với những số liệu gần đây nhất thì sơ đồ bạn thiết kế sẽ rất hoàn hảo cả về hình thức và nội dung…”?
Đánh giá chẩn đoán.
Đánh giá bản thân.
Đánh giá đồng đẳng.
Đánh giá tổng kết.
Chọn đáp án đúng nhất:”Thu thập các minh chứng liên quan đến kết quả học tập của HS trong quá trình học để cung cấp những phản hồi cho HS và GV biết những gì họ đã làm được so với mục tiêu” là:
Khái niệm đánh giá thường xuyên.
Mục đích của đánh giá thường xuyên.
Nội dung của đánh giá thường xuyên.
Phương pháp đánh giá thường xuyên
Chọn đáp án đúng nhất:Văn bản nào dưới đây của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành có nội dung hướng dẫn các trường phổ thông tổ chức cho GV sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá?
Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT, ban hành ngày 12/12/2011.
Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH, ban hành ngày 08/10/2014.
Công văn 4612/BGDĐT-GDTrH, ban hành ngày 03/10/2017.
Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT, ban hành ngày 26/12/2018.
Chọn đáp án đúng nhất:Dựa vào tiêu chí nào sau đây để phân chia đánh giá thành: Đánh giá trên lớp học, đánh giá dựa vào nhà trường và đánh giá trên diện rộng?
Mục đích đánh giá
Nội dung đánh giá dạy học.
Kết quả đánh giá
Phạm vi đánh giá
Chọn đáp án đúng nhất:Theo quan điểm đánh giá năng lực, đánh giá kết quả học tập cần tập trung vào hoạt động đánh giá nào sau đây?
Ghi nhớ được kiến thức.
Tái hiện chính xác kiến thức.
Hiểu đúng kiến thức.
Vận dụng sáng tạo kiến thức.
Chọn đáp án đúng nhất:Chọn những phát biểu đúng về đánh giá năng lực?
Là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.
Xác định việc đạt hay không đạt kiến thức, kĩ năng đã học.
Nội dung đánh giá gắn với nội dung được học trong từng môn học cụ thể.
Thực hiện ở mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng đến đánh giá trong khi học.
Mức độ năng lực của HS càng cao khi số lượng câu hỏi, bài tập, niệm vụ đã hoàn thành càng nhiều.
Đánh giá năng lực là đánh giá khả năng học sinh vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết vấn đề thực tiễn của cuộc sống.
Chọn đáp án đúng nhất:Cách đánh giá nào sau đây phù hợp với quan điểm đánh giá là học tập?
Học sinh tự đánh giá
Giáo viên đánh giá
Tổ chức giáo dục đánh giá
Cộng đồng xã hội đánh giá
Chọn đáp án đúng nhất:Nhận định nào sau đây là đúng về đánh giá phẩm chất, năng lực học sinh trong dạy học Ngữ văn ở trường phổ thông?
Là đánh giá kết quả và xếp loại học sinh vào các lớp, cấp học phù hợp.
Là đánh giá kết quả đầu ra và quá trình dẫn đến kết quả học sinh đạt được.
Là đánh giá sự tiến bộ của học sinh đo bằng điểm số các em đạt được.
Là đánh giá phân hóa, chú trọng năng khiếu nổi trội của mỗi học sinh.
Chọn đáp án đúng nhất:Khi xây dựng bảng kiểm, khó khăn nhất là: (Chọn phương án đúng nhất)
Phân tích năng lực ra các tiêu chí để đánh giá.
Đặt tên cho bảng kiểm.
Xác định số lượng tiêu chí đánh giá.
Xác định điểm cho mỗi tiêu chí đánh giá.
Chọn đáp án đúng nhất:Nhận định nào dưới đây KHÔNG đúng về hình thức đánh giá thường xuyên? (Chọn phương án đúng nhất)
Diễn ra trong quá trình dạy học.
Để so sánh các học sinh với nhau.
Nhằm điều chỉnh, cải thiện hoạt động dạy học.
Động viên, khuyến khích hoạt động học tập của học sinh.
Chọn đáp án đúng nhất:Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng về đánh giá phẩm chất, năng lực học sinh trong dạy học Ngữ văn ở trường phổ thông?
Là đánh giá sự tiến bộ của học sinh đo bằng điểm số các em đạt được.
Là đánh giá kết quả đầu ra và quá trình dẫn đến kết quả học sinh đạt được.
Là đánh giá chú trọng theo dõi sự tiến bộ của học sinh trong quá trình dạy học.
Là đánh giá khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn.
Chọn đáp án đúng nhất:Nhận định nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về phương pháp quan sát trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông?
Khối lượng quan sát không được lớn và thường cần sự hỗ trợ của công nghệ thông tin.
Thu thập được thông tin kịp thời, nhanh chóng và thường dùng thang đo, bảng kiểm.
Chỉ thu được những biểu hiện trực tiếp, bề ngoài của đối tượng.
Đảm bảo khách quan và không phụ thuộc sự chủ quan của người chấm.
Chọn đáp án đúng nhất:Phương pháp quan sát trong đánh giá giáo dục có khả năng đo lường tốt ở lĩnh vực nào sau đây?
Lĩnh vực tri thức và thái độ
Lĩnh vực kĩ năng và tri thức
Tất cả các lĩnh vực đều tốt
Lĩnh vực thái độ và kĩ năng
Chọn đáp án đúng nhất:Công cụ đánh giá kết quả học tập nào sau đây được dùng phổ biến cho phương pháp kiểm tra viết ở trường phổ thông?
Thang đo, bảng kiểm.
Sổ ghi chép sự kiện, hồ sơ học tập.
Phiếu đánh giá theo tiêu chí, hồ sơ học tập.
Câu hỏi tự luận, câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
Chọn đáp án đúng nhất:Công cụ đánh giá nào sau đây hiệu quả nhất để đánh giá các mức độ đạt được về sản phẩm học tập của người học?
Bảng kiểm.
Bài tập thực tiễn.
Thang đo.
Phiếu đánh giá theo tiêu chí.
Chọn đáp án đúng nhất:Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về đánh giá năng lực?
Đánh giá năng lực là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.
Đánh giá việc đạt kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.
Đánh giá mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng trong khi học.
Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề thực tiễn.
Chọn đáp án đúng nhất:Để xây dựng đường phát triển năng lực trong dạy học môn Ngữ văn ở trường THCS cần dựa trên cơ sở nào?
Mục tiêu các chủ đề dạy học
Yêu cầu cần đạt của chương trình
Nội dung dạy học trong chương trình.
Đối tượng học sinh ở các vùng miền khác nhau.
Chọn đáp án đúng nhất:Quan niệm nào sau đây là đúng về đường phát triển năng lực Ngữ văn của học sinh THCS?
Là sự mô tả các mức độ phát triển của ba thành tố năng lực đọc mà học sinh cần đạt được.
Là sự mô tả các mức độ phát triển khác nhau của năng lực Ngữ văn mà học sinh cần hoặc đã đạt được.
Là sự mô tả các mức độ phát triển của ba thành tố năng lực viết mà học sinh đã đạt được.
Là sự mô tả mức độ phát triển khác nhau của các thành tố năng lực nói và nghe mà học sinh đã đạt được.
Chọn đáp án đúng nhất:Kĩ năng nghe nói KHÔNG được đánh giá bằng phương pháp nào?
Phương pháp kiểm tra viết
Phương pháp quan sát
Phương pháp đánh giá sản phẩm học tập
Chọn đáp án đúng nhất:Một giáo viên yêu cầu HS xây dựng công cụ đánh giá kết quả hoạt động thảo luận nhóm của nhóm bạn. Giáo viên đó muốn HS xây dựng công cụ đánh giá nào sau đây?
Câu hỏi
Bài tập
Rubric
Hồ sơ học tập
Chọn đáp án đúng nhất:Sau khi tổ chức cho HS các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, GV đã sử dụng một bản mô tả cụ thể các tiêu chí đánh giá với các mức độ đạt được của từng tiêu chí để HS đánh giá lẫn nhau. Bản mô tả đó là công cụ đánh giá nào dưới đây?
Bảng hỏi KWLH.
Phiếu đánh giá theo tiêu chí.
Hồ sơ học tập
Bài tập
Chọn đáp án đúng nhất:Đối tượng nào sau đây KHÔNG tham gia đánh giá thường xuyên?
Tổ chức kiểm định các cấp.
Phụ huynh.
Học sinh
Giáo viên.
Chọn đáp án đúng nhất:Trong dạy học môn Ngữ văn, để đánh giá sản phẩm của học sinh GV sẽ sử dụng công cụ đánh giá nào sau để đạt được mục đích đánh giá?
Câu hỏi
Bài tập
Rubrics
Bài kiểm tra
Chọn đáp án đúng nhất:Theo thang nhận thức của Bloom, mẫu câu hỏi nào sau đây được sử dụng để đánh giá mức độ vận dụng của HS?
Em sẽ thay đổi những nhân tố nào nếu…?
Em nghĩ điều gì sẽ xảy ra tiếp theo… ?
Em có thể mô tả những gì xảy ra…?
Em sẽ giải thích như thế nào về…?
Chọn đáp án đúng nhất:Ở cấp độ quản lí nhà nước, kiểm tra đánh giá không nhằm mục đích nào sau đây?
Điều chỉnh chương trình giáo dục, đào tạo.
Xây dựng chính sách và chiến lược đầu tư giáo dục.
Hỗ trợ hoạt động dạy học trong các nhà trường phổ thông.
Phát triển hệ thống giáo dục quốc gia hội nhập với xu thế thế giới.
Chọn đáp án đúng nhất:Sau khi tổ chức cho HS các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, GV đã sử dụng một bản mô tả cụ thể các tiêu chí đánh giá với các mức độ đạt được của từng tiêu chí để HS đánh giá lẫn nhau. Bản mô tả đó là công cụ đánh giá nào dưới đây?
Bảng hỏi KWLH
Hồ sơ học tập
Rubrictheo quan điểm
Bài tập
Chọn đáp án đúng nhất:Nhận định nào sau đây không đúng khi phát biểu về hình thức đánh định kì?
Đánh giá diễn ra sau một giai đoạn học tập, rèn luyện.
Đánh giá nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS.
Đánh giá cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động giảng dạy, học tập.
Đánh giá vì xác định thành tích của HS, xếp loại HS và đưa ra kết luận giáo dục cuối cùng.
Chọn đáp án đúng nhất:Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về đánh giá năng lực?
Đánh giá năng lực là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.
Đánh giá việc đạt kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.
Đánh giá mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng trong khi học.
Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề thực tiễn
MODULE 5 là một module chung cho tất cả các môn nên hệ thống câu hỏi
I. Đáp án trắc nghiệm Mô đun 5 THCS
Câu 1: Chọn đáp án đúng nhất
“Chấp nhận học sinh với giá trị hiện tại, khác biệt, điểm mạnh hay điểm yếu thậm chí đối ngược với giáo viên mà không phán xét hay phê phán học sinh” là biểu hiện của yêu cầu đạo đức nào trong tư vấn, hỗ trợ học sinh trung học cơ sở?
Tôn trọng học sinh
Không phán xét học sinh
Giữ bí mật
Trung thực và trách nhiệm
Câu 2: Chọn đáp án đúng nhất
Điền từ phù hợp vào chỗ trống trong phát biểu sau:
“Tư vấn, hỗ trợ học sinh trong hoạt động giáo dục và dạy học là hoạt động trợ giúp của giáo viên và các lực lượng khác hướng đến tất cả học sinh trong nhà trường, nhằm đảm bảo sức khỏe thể chất và …ổn định cho mỗi học sinh, tạo điều kiện tốt nhất cho các em tham gia học tập, rèn luyện và phát triển bản thân”.
Tâm thần
Sinh lí
Tâm lí
Tinh thần
Câu 3: Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Nối các biểu hiện phù hợp với kĩ năng tư vấn, hỗ trợ học sinh THCS trong hoạt động giáo dục và dạy học:
Câu hỏi
Trả lời
Quan tâm, hiểu sự kiện, suy nghĩ của học sinh và đón nhận suy nghĩ, cảm xúc của học sinh
Kĩ năng lắng nghe
Đặt mình vào vị trí của học sinh để hiểu biết sâu sắc, đầy đủ về tâm tư, tình cảm của học sinh
Kĩ năng thấu hiểu
Diễn đạt lại suy nghĩ, cảm xúc của học sinh để kiểm tra thông tin và thể hiện sự quan tâm, lắng nghe học sinh
Kĩ năng phản hồi
Đưa ra chỉ dẫn, gợi ý giúp học sinh đối diện và tìm kiếm các giải pháp để giải quyết vấn đề khó khăn, vướng mắc dựa trên thế mạnh của bản thân
Kĩ năng hướng dẫn
Câu 4: Chọn đáp án đúng nhất
Đời sống tình cảm của học sinh trung học cơ sở có đặc điểm:
Dễ thay đổi và mâu thuẫn
ổn định và sâu sắc
quyết liệt và bốc đồng
Pha trộn và ổn định
Câu 5: Chọn đáp án đúng nhất
Điền từ phù hợp vào chỗ trống:
“Một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự căng thẳng tâm lí của học sinh trung học cơ sở là do sự bất đồng về quan điểm giữa các em với cha mẹ. Trong khi học sinh đã thể hiện tính tự lập và tự ý thức khá rõ ràng về bản thân thì một số cha mẹ vẫn coi các em là những đứa trẻ non nớt, dễ bị ảnh hưởng và lôi kéo từ bên ngoài nên có xu hướng … quá mức đến mọi mặt đời sống của học sinh trung học cơ sở”.
Quan tâm
Giám sát
Chỉ đạo
Hướng dẫn
Câu 6: Chọn đáp án đúng nhất
Điểm nào dưới đây KHÔNG đặc trưng cho sự phát triển tâm lí của tuổi học sinh trung học cơ sở?
Sự phát triển mạnh mẽ, đồng đều về thể chất và tâm lí.
Sự phát triển mạnh mẽ, không cân đối về thể chất và tâm lí.
Sự phát triển mạnh mẽ, không cân đối về thể chất và ngôn ngữ.
Sự phát triển không đều, tạo ra tính hai mặt “vừa là trẻ con vừa là người lớn”.
Câu 7: Chọn đáp án đúng nhất
Học sinh trung học cơ sở KHÔNG gặp khó khăn trong sự phát triển bản thân thường có các biểu hiện sau:
Lo lắng về hình ảnh bản thân
Hòa đồng trong quan hệ với bạn bè
Lúng túng trong việc xây dựng hình mẫu lí tưởng
Không biết được điểm mạnh, hạn chế của bản thân
Câu 8: Chọn đáp án đúng nhất
Nguyên nhân cơ bản dẫn đến khó khăn tâm lí của học sinh trung học cơ sở trong quan hệ giao tiếp với giáo viên là do:
Giáo viên không quan tâm đến học sinh
Giáo viên thiên vị học sinh
Giáo viên chưa thấu hiểu những đặc trưng tâm lí và nhu cầu của học sinh
Giáo viên đưa ra yêu cầu quá cao với học sinh
Câu 9: Chọn đáp án đúng nhất
Những biểu hiện nào sau đây cho thấy học sinh trung học cơ sở KHÔNG gặp khó khăn trong định hướng nghề nghiệp:
Có tâm thế nhưng chưa ý thức về tầm quan trọng của việc lựa chọn nghề nghiệp.
Biết lựa chọn ngành nhưng không có hiểu biết về hệ thống các ngành nghề trong xã hội.
Có ý thức rõ ràng về tương lai của mình nhưng chờ đợi vào sự định hướng của cha/mẹ.
Có tâm thế và ý thức rõ ràng về tầm quan trọng của việc lựa chọn nghề nghiệp.
Câu 10. Chọn đáp án đúng nhất
Trong khi trợ giúp cho T – một học sinh lớp 8 có biểu hiện ngại giao tiếp, thu mình trong lớp, cô giáo chủ nhiệm nhận thấy em có sở thích chơi với những con thú nhỏ. Để trợ giúp cho T, cô đã cùng em chơi trò chơi “chó và gà trống” để qua đó tìm hiểu sâu hơn về suy nghĩ và tình cảm của em.
Thầy/cô hãy cho biết: Cô giáo chủ nhiệm đã sử dụng phương pháp tư vấn, hỗ trợ nào đối với học sinh của mình?
Phương pháp trực quan
Phương pháp trắc nghiệm
Phương pháp kể chuyện
Phương pháp thuyết phục
Câu 11: Chọn đáp án đúng nhất
Việc khảo sát nhu cầu học sinh trước khi lựa chọn và xây dựng chuyên đề tư vấn tâm lí cho học sinh trung học cơ sở có ý nghĩa gì?
Thu hút sự chú ý của học sinh
Chuẩn bị tâm thế cho học sinh
Nâng cao kết quả học tập cho học sinh
Lựa chọn chủ đề phù hợp với học sinh
Câu 12: Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Nối các tên các bước sau để tạo thành quy trình “xây dựng, lựa chọn và thực hiện chuyên đề tư vấn tâm lí cho học sinh trung học cơ sở ”.
Câu hỏi
Câu trả lời
Bước 1 là
xây dựng danh sách chuyên đề tư vấn tâm lí
Bước 2 là
lựa chọn chuyên đề tư vấn tâm lí
Bước 3 là
thực hiện chuyên đề tư vấn tâm lí
Bước 4 là
đánh giá thực hiện chuyên đề tư vấn tâm lí
Câu 13: Chọn đáp án đúng nhất
Trong video nội dung 2 mà quý Thầy/Cô đã xem, việc đánh giá hiệu quả của chuyên đề tư vấn tâm lí “kĩ năng giao tiếp hiệu quả” cho học sinh trung học cơ sở được thực hiện bằng phương pháp nào?
Hỏi ý kiến học sinh
Tình huống giả định
Phiếu hỏi tự thiết kế
Trắc nghiệm khách quan
Câu 14: Chọn đáp án đúng nhất
Công việc “phân tích kết quả đầu vào” thuộc bước nào của qui trình xây dựng, lựa chọn và thực hiện các chuyên đề tư vấn, hỗ trợ cho học sinh trung học cơ sở?
Bước 1: Xây dựng danh sách chuyên đề tư vấn tâm lí
Bước 2: Lựa chọn chuyên đề tư vấn tâm lí
Bước 3: Thực hiện chuyên đề tư vấn tâm lí
Bước 4: Đánh giá thực hiện chuyên đề tư vấn tâm lí
Câu 15: Chọn đáp án đúng nhất
Bước nào sau đây KHÔNG nằm trong qui trình phân tích trường hợp thực tiễn về tư vấn, hỗ trợ học sinh trung học cơ sở trong hoạt động giáo dục và dạy học?
Thu thập thông tin của học sinh.
Liệt kê các vấn đề/khó khăn của học sinh.
Xác định vấn đề của học sinh.
Tìm hiểu nguồn lực bên ngoài
Câu 16: Chọn đáp án đúng nhất
Việc phân tích trường hợp thực tiễn trong tư vấn, hỗ trợ học sinh trung học cơ sở nhằm mục đích:
Tóm tắt các vấn đề chính mà học sinh gặp phải.
Lý giải các nguyên nhân gây ra khó khăn, vướng mắc của học sinh.
Hình dung được những nguồn lực có thể kết nối để hỗ trợ học sinh.
Cả 3 đáp án trên
Câu 17: Chọn đáp án đúng nhất
Điền từ phù hợp vào chỗ trống
“Phân tích trường hợp thực tiễn trong tư vấn, hỗ trợ học sinh trung học cơ sở là hoạt động của giáo viên kết nối và …với các lực lượng khác nhau để khai thác thông tin, xác định vấn đề, điều kiện nảy sinh, tìm kiếm nguồn lực, lên kế hoạch trợ giúp học sinh giải quyết vấn đề đang gặp phải”
kết hợp
hợp tác
liên hệ
phối hợp
Câu 18: Chọn đáp án đúng nhất
Nội dung nào sau đây KHÔNG thuộc quy trình phân tích trường hợp thực tiễn về tư vấn, hỗ trợ học sinh THCS trong hoạt động giáo dục và dạy học?
Thu thập thông tin của học sinh.
Xác định vấn đề của học sinh.
Xây dựng kế hoạch tư vấn, hỗ trợ.
Đánh giá năng lực của học sinh.
Câu 19: Chọn đáp án đúng nhất
Khi học sinh THCS gặp khó khăn vượt quá khả năng tư vấn, hỗ trợ của giáo viên thì cách làm nào dưới đây là phù hợp?
Trao đổi với cha mẹ học sinh để gia đình tự thu xếp.
Báo cáo để Ban Giám hiệu tư vấn, hỗ trợ cho học sinh.
Cố tư vấn, hỗ trợ tâm lí cho học sinh theo hướng chuyên sâu hơn.
Phối hợp với cha mẹ học sinh và các lực lượng khác để cùng tư vấn, hỗ trợ.
Câu 20: Chọn đáp án đúng nhất
Trong video phân tích trường hợp thực tiễn về tư vấn, hỗ trợ học sinh trung học cơ sở trên hệ thống LMS, vấn đề chính mà em Ngọc gặp phải trong tình huống là gì?
Mâu thuẫn với mẹ và kĩ năng giao tiếp với người lớn còn hạn chế
Bất đồng quan điểm với mẹ và mẹ chưa hiểu Ngọc
Sự thay đổi tâm lí trong giai đoạn dậy thì
Sự khác biệt giữa hai thế hệ
Câu 21: Chọn đáp án đúng nhất
“Sau khi trao đổi với đồng nghiệp về tình hình học tập của N trên lớp ở các môn học khác nhau. Cô V hiểu rằng N đang gặp khó khăn trong việc tiếp thu kiến thức mới, em không thể nhớ kiến thức trong thời gian dài mà chỉ nhớ được trong thời gian ngắn. Thêm vào đó, ở nhà N cũng không duy trì ôn luyện nên kết quả các bài kiểm tra trên lớp N đều không đạt kết quả cao mặc dù ngay trên lớp em rất hiểu bài và làm bài tốt”. Cô V đã thực hiện bước nào trong khi tư vấn, hỗ trợ cho học sinh N?
Thu thập thông tin của học sinh
Liệt kê các vấn đề học sinh gặp phải
Kết luận vấn đề của học sinh
Lên kế hoạch tư vấn, hỗ trợ
Câu 22: Chọn đáp án đúng nhất
Hãy điền từ phù hợp vào chỗ trống
“Nguyên tắc đảm bảo tính … trong việc thiết lập kênh thông tin phối hợp với gia đình trong tư vấn, hỗ trợ học sinh được hiểu là kênh thông tin, phối hợp với gia đình trong tư vấn, hỗ trợ học sinh được thiết lập cần công khai để nhà trường/ giáo viên chủ nhiệm/ giáo viên bộ môn và cha mẹ học sinh dễ dàng nhận biết, sử dụng, giám sát và điều chỉnh trong những điều kiện cần thiết”.
công khai
pháp lí
thống nhất
hệ thống
Câu 23: Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Nối các ý sau để thể hiện phương thức trao đổi thông tin phù hợp trong việc thiết lập kênh thông tin phối hợp với gia đình trong tư vấn, hỗ trợ học sinh trung học cơ sở.
Câu hỏi
Câu trả lời
Phương thức trực tiếp:
Họp cha mẹ học sinh, trao đổi qua thư điện tử
Phương thức gián tiếp:
Video giới thiệu về nhà trường, tờ rơi về kế hoạch dã ngoại của trường
Câu 24: Chọn đáp án đúng nhất
Công việc nào sau đây KHÔNG cần thiết để thiết lập kênh thông tin phối hợp với gia đình trong tư vấn, hỗ trợ học sinh trung học cơ sở?
Thiết lập nội dung thông tin cung cấp cho gia đình.
Thiết lập phương thức trao đổi thông tin với gia đình.
Thiết lập hệ thống phương tiện trao đổi thông tin với gia đình.
Thiết lập kênh thông tin xã hội đáp ứng nhu cầu của gia đình.
Câu 25: Chọn đáp án đúng nhất
Tờ rơi là kênh thông tin nào của việc thiết lập kênh thông tin phối hợp với gia đình trong tư vấn, hỗ trợ học sinh trung học cơ sở?
Kênh thông tin trực tiếp
Kênh thông tin gián tiếp
Kênh thông tin trung gian
Kênh thông tin cụ thể
Câu 26: Chọn đáp án đúng nhất
“Giáo viên đối chiếu những kết quả đạt được với mục tiêu của mình đặt ra để từ đó điều chỉnh quá trình tự học cho phù hợp”. Nội dung này thuộc bước nào trong quá trình xây dựng kế hoạch tự học?
Xác định mục tiêu kế hoạch tự học
Xác định nội dung tự học
Xác định phương pháp và hình thức tự học
Đánh giá kết quả tự học
Câu 27: Chọn đáp án đúng nhất
Hình thức nào sau đây KHÔNG thuộc hình thức hỗ trợ trực tiếp cho giáo viên phổ thông đại trà?
Hỗ trợ tổ chức các khóa bồi dưỡng tập trung
Hỗ trợ thông qua tư vấn, tham vấn chuyên gia, đồng nghiệp
Hỗ trợ thông qua học liệu, phần mềm điện tử
Hỗ trợ thông qua sinh hoạt tổ chuyên môn
Câu 28: Chọn đáp án đúng nhất
LMS – Learning Management System được hiểu là…
hệ thống quản lí nội dung học tập qua mạng
hệ thống quản lí học tập qua mạng
đơn vị quản lí toàn bộ hệ thống học tập qua mạng
hệ thống hỗ trợ quản lí đánh giá kết quả học tập qua mạng
Câu 29: Chọn đáp án đúng nhất
“Giáo viên trong trường đưa ra các trường hợp học sinh cần tư vấn, can thiệp ở mức độ độ chuyên sâu và nhờ chuyên gia tâm lí gợi ý về biện pháp, cách thức thực hiện hỗ trợ học sinh”. Cách thức này thuộc hình thức bồi dưỡng chuyên môn nào sau đây:
Hỗ trợ chuyên môn thông qua tổ chức khóa bồi dưỡng.
Hỗ trợ chuyên môn thông qua sinh hoạt tổ chuyên môn.
Hỗ trợ chuyên môn thông qua tư vấn/tham vấn chuyên môn của chuyên gia.
Hỗ trợ chuyên môn thông qua Webquets.
Câu 30: Chọn đáp án đúng nhất
Phương tiện nào sau đây KHÔNG phải là học liệu điện tử?
Giáo trình, tài liệu tham khảo bản in
Các tệp âm thanh, hình ảnh, video
Phần mềm dạy học
Bản trình chiếu, bảng dữ liệu
II. Một số sản phẩm tự luận
1. Kế hoạch tư vấn hỗ trợ học sinh trong hoạt động giáo dục và dạy học
KẾ HOẠCH
Hoạt động Tổ tư vấn tâm lý học đường năm học 2021 – 2022
– Thực hiện công văn 1872/SGDDT-CTTT ngày 24/10/2020 về việc nâng cao chất lượng công tác tư vấn tâm lý trong nhà trường; Kế hoạch số 182/KH-UBND ngày 22/5/2020 cůa UB tỉnh về việc thực hiện quy dinh về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường trên địa bàn tỉnh ………….
– Căn cứ Kế hoạch năm học và Kế hoạch giáo dục năm học 2021 – 2022 của nhà trường. Trường TH ……………… xây dựng Kế hoạch Tổ chức các hoạt động Tư vấn tâm lý cho học sinh năm học 2021 – 2022 như sau:
1.Xác định khó khăn của học sinh/nhóm học sinh THCS trong hoạt động giáo dục và dạy học:
Trẻ em ở lứa tuổi THCS là thực thể đang hình thành và phát triển cả về mặt sinh lý, tâm lý, xã hội các em đang từng bước gia nhập vào xã hội thế giới của mọi mối quan hệ. Do đó, học sinh THCS chưa đủ ý thức, chưa đủ phẩm chất và năng lực như một công dân trong xã hội, mà các em luôn cần sự bảo trợ, giúp đỡ của người lớn, của gia đình, nhà trường và xã hội.
Học sinh THCS dễ thích nghi và tiếp nhận cái mới và luôn hướng tới tương lai. Nhưng cũng thiếu sự tập trung cao độ, khả năng ghi nhớ và chú ý có chủ định chưa được phát triển mạnh, tính hiếu động, dễ xúc động còn bộc lộ rõ nét. Trẻ nhớ rất nhanh và quên cũng nhanh. Đối với học sinh THCS có trí nhớ trực quan – hình tượng phát triển chiếm ưu thế hơn trí nhớ từ ngữ – logíc. Tư duy của trẻ em mới đến trường là tư duy cụ thể, dựa vào những đặc điểm trực quan của đối tượng và hiện tượng cụ thể. Trong sự phát triển tư duy ở học sinh THCS, tính trực quan cụ thể vẫn còn thể hiện ở các lớp đầu cấp và sau đó chuyển dần sang tính khái quát ở các lớp cuối cấp.
Đối với học sinh THCS, các em có trí nhớ trực quan phát triển chiếm ưu thế hơn trí nhớ từ ngữ. Ví dụ các em sẽ mô tả về một chú chim bồ câu dễ dàng hơn sau khi xem hình ảnh hơn là nghe định nghĩa bằng lời nói rằng chim bồ câu thuộc họ chim, có hai cái cánh, biết đẻ trứng… Vì vậy, trẻ lúc này chỉ quan tâm chú ý đến những môn học có đồ dùng, tranh ảnh trực quan sinh động, hấp dẫn, có trò chơi hoặc có cô giáo dịu dàng.Ngoài ra, trẻ vẫn còn thiếu sự tập trung cao độ, khả năng ghi nhớ và chú ý có chủ định, có tính hiếu động và dễ xúc động. Trẻ nhớ rất nhanh nhưng quên cũng rất nhanh.
Trong quá trình dạy học và giáo dục, giáo viên cần nắm chắc đặc điểm này. Vì vậy, trong dạy học lớp ghép, giáo viên cần đảm bảo tính trực quan thể hiện qua dùng người thực, việc thực, qua dạy học hợp tác hành động để phát triển tư duy cho học sinh. Giáo viên cần hướng dẫn học sinh phát triển khả năng phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa, khái quát hóa, khả năng phán đoán và suy luận qua hoạt động với thầy, với bạn.
Khi nói về đặc điểm tâm lý của học sinh THCS, vấn đề tình thân, tình bạn,… cũng là một yếu tố rất quan trọng trong quá trình phát triển của trẻ ở lứa tuổi này. Đối với học sinh THCS, tình cảm có vị trí đặc biệt vì nó gắn kết nhận thức với hoạt động của trẻ em. Tình cảm tích cực sẽ kích thích trẻ em nhận thức tốt và thúc đẩy các em hoạt động đúng đắn.
Ở lứa tuổi này, đời sống xúc cảm, tình cảm của các em khá phong phú, đa dạng và cơ bản là mang trạng thái tích cực. Các em bỡ ngỡ, lạ lẫm nhưng cũng nhanh chóng bắt nhịp làm quen với bạn mới, bạn cùng lớp. Trẻ tự hào vì được gia nhập Đội, hãnh diện vì được cha mẹ, thầy cô đánh giá cao hay giao cho những công việc cụ thể. Các em đã biết điều khiển tâm trạng của mình, thậm chí còn biết che giấu khi cần thiết. Học sinh THCS thường có tâm trạng vô tư, sảng khoái, vui tươi, đó cũng là những điều kiện thuận lợi để giáo dục cho các em những chuẩn mực đạo đức cũng như hình thành những phẩm chất trí tuệ cần thiết.
Ngoài ra tâm lí của học sinh dân tộc còn bộc lộ ở việc thiếu cố gắng, thiếu khả năng phê phán và cứng nhắc trong hoạt động nhận thức. Học sinh có thể học được tính cách hành động trong điều kiện này nhưng lại không biết vận dụng kiến thức đã học vào trong điều kiện hoàn cảnh mới. Vì vậy trong môi trường lớp ghép giáo viên cần quan tâm tới việc việc phát triển tư duy và kỹ năng học tập cho học sinh trong môi trường nhóm, lớp. Việc học tập của các em còn bị chi phối bởi yếu tố gia đình, điều kiện địa lý và các yếu tố xã hội khác đòi hỏi nhà trường, gia đình, xã hội cần có sự kết hợp chặt chẽ để tạo động lực học tập cho học sinh.
2. Xây dựng kế hoạch tư vấn, hỗ trợ
2.1. Mục tiêu
– Định hướng giáo dục cho học sinh có khó khăn về tâm lý, tình cảm, những bức xúc của lứa tuổi, những vướng mắc trong học tập, sinh hoạt, trong định hướng nghề nghiệp, hoặc những khó khăn của học sinh, cha mẹ học sinh gặp phải trong quá trình học tập và sinh hoạt. Góp phần ổn định đời sống tâm hồn, tình cảm và giúp học sinh thực hiện được nguyện vọng và ước mơ của mình.
– Phòng ngừa, hỗ trợ và can thiệp (khi cần thiết) đối với học sinh đang gặp phải khó khăn về tâm lý trong học tập và cuộc sống để tìm hướng giải quyết phù hợp, giảm thiểu tác động tiêu cực có thể xảy ra; góp phần xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện và phòng, chống bạo lực học đường.
– Hỗ trợ học sinh giải quyết những khó khăn trong việc phát triển nhân cách, năng lực và kỹ năng học tập, lối sống, các mối quan và những rối loạn cảm xúc, nhân cách.
– Hỗ trợ học sinh rèn luyện kỹ năng sống; tăng cường ý chí, niềm tin, bản lĩnh, thái độ ứng xử phù hợp trong các mối quan hệ xã hội; rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần, góp phần xây dựng và hoàn thiện nhân cách.
2.2. Nội dung và cách thức tư vấn, hỗ trợ
a. Yêu cầu:
– Các thành viên của tổ tư vấn phải am hiểu đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh và phương pháp tư vấn để việc tư vấn có hiệu quả. Trong quá trình tư vấn, giáo viên tư vấn cần giữ bí mật những vấn đề có tính nhạy cảm của học sinh, cha mẹ học sinh để tránh sự mặc cảm của các đối tượng được tư vấn.
– Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng trong nhà trường và sự tham gia của cha mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp của học sinh (gọi chung là cha mẹ học sinh) và các lực lượng ngoài nhà trường có liên quan trong các hoạt động tư vấn tâm lý học sinh.
– Đảm bảo quyền được tham gia, tự nguyện, tự chủ, tự quyết định của học sinh và bảo mật thông tin trong các hoạt động tư vấn tâm lý theo quy định của pháp luật.
– Tư vấn giáo dục giới tính, sức khỏe sinh sản vị thành niên; tâm lý lứa tuổi;
– Tư vấn tăng cường khả năng ứng phó, giải quyết các vấn đề phát sinh trong mối quan hệ, giao tiếp, ứng xử với gia đình, giáo viên và bạn bè và mối quan hệ xã hội khác;
b. Cách thức tư vấn, hỗ trợ.
– Tư vấn kỹ năng, phương pháp học tập hiệu quả;
– Tư vấn về thẩm mỹ trong trang phục, đầu tóc phù hợp giới tính;
– Tư vấn về các giá trị sống, kỹ năng sống; biện pháp ứng xử văn hóa, phòng chống bạo lực, xâm hại và xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện;
– Tư vấn các vấn đề khác theo mong muốn của học sinh. Hỗ trợ giới thiệu cho các em học sinh đến các cơ sở, chuyên gia khám và điều trị tâm lý đối với các trường hợp học sinh bị rối loạn tâm sinh lý nằm ngoài khả năng tư vấn của nhà trường.
2.3. Thời gian
Thực hiện từ ngày 05/9/2021 đến hết ngày 31/5/2022.
2.4. Người thực hiện
– Thầy Nguyễn Văn Sơn – Chủ tịch công đoàn, phó hiệu trưởng: Tổ trưởng.
– Cô Hoàng Thị Thu – Tổng phụ trách đội: Tổ phó.
– Thầy Ngô Văn Tình – Bí thư Chi đoàn: Uỷ viên.
– Cô Hoàng Thị Chuyên – Tổ trưởng khối 1: Uỷ viên.
– Cô Trần Thị Hương – Tổ trưởng khối 2+3: Uỷ viên.
– Bố trí giáo viên có khả năng giải đáp, hợp tác tư vấn theo các nội dung trên. Chủ yếu đưa ra những phân tích, lời khuyên thiết thực giúp các em giải tỏa được về mặt tinh thần, làm cho các em cảm thấy vững vàng, tự tin và trên cơ sở đó có thể tự giải quyết được vấn đề của mình theo hướng tích cực.
– Do chưa có giáo viên chuyên trách làm công tác tư vấn, các thành viên của tổ tư vấn phải phối hợp cùng với giáo viên chủ nhiệm, các lực lượng trong nhà trường để thực hiện công tác tư vấn cho học sinh.
– Nhà trường bố trí một phòng để phục vụ cho công tác tư vấn:
– Xây dựng các chuyên đề về tư vấn tâm lý cho học sinh lồng ghép trong các tiết sinh hoạt lớp (GVCN), sinh hoạt dưới cờ (GV phụ trách).
– Tổ chức dạy tích hợp các nội dung tư vấn tâm lý cho học sinh trong các môn học chính khóa và hoạt động trải nghiệm, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
– Tổ chức các buổi nói chuyện chuyên đề, hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ, diễn đàn về các chủ đề liên quan đến nội dung cần tư vấn cho học sinh.
– Thiết lập kênh thông tin, cung cấp tài liệu, thường xuyên trao đổi với cha mẹ học sinh về diễn biến tâm lý và các vấn đề cần tư vấn, hỗ trợ cho học sinh.
– Tư vấn, tham vấn riêng, tư vấn nhóm, trực tiếp tại phòng tư vấn; tư vấn trực tiếp qua mạng nội bộ, trang thông tin điện tử của nhà trường, email, mạng xã hội, điện thoại và các phương tiện thông tin truyền thông khác.
+. Hình thức 1: Tổ chức tư vấn trực tiếp giữa thầy cô trong tổ tư vấn – cá nhân học sinh
*Mục tiêu:
+ Lắng nghe và thấu hiểu những khó khăn tâm lý của học sinh.
+ Gợi mở nhận thức và hướng giải quyết cho từng trường hợp cụ thể.
+ Động viên tinh thần để học sinh giải quyết hiệu quả khó khăn của bản thân mình.
*Nội dung:
– Tất cả những vấn đề có ảnh hưởng đến tinh thần của học sinh: Tâm sinh lý cá nhân, tình yêu, tình bạn, những vấn đề khó nói…
– Tổ tư vấn tâm lý sẽ tiến hành tư vấn khi những vấn đề đó cứ lặp đi lặp lại nhiều lần khiến học sinh hoang mang, lo lắng, suy nghĩ tiêu cực, thậm chí là mất kiểm soát cảm xúc, hành vi của mình.
+ Hình thức 2: Tư vấn gián tiếp
Thông qua nhóm facebook kín, zalo (thành lập khi học sinh có nhu cầu và nguyện vọng), điện thoại của lãnh đạo trường và thầy cô giáo trong tổ tư vấn.
Mục tiêu và nội dung như tư vấn trực tiếp được học sinh chuyển ý kiến đề nghị tư vấn đến địa chỉ email của tổ tư vấn hoặc điện thoại của lãnh đạo trường và thầy cô giáo để được phân phối cho các thành viên tổ tư vấn phù hợp với nội dung yêu cầu, giáo viên tư vấn trả lời cho học sinh qua email và điện thoại.
+ Hình thức 3: Tương tác đám đông
*Mục tiêu:
– Lắng nghe những khó khăn tâm lý của học sinh.
– Gợi mở nhận thức và hướng giải quyết.
– Động viên tinh thần học sinh.
*Nội dung:
– Tất cả những vấn đề có ảnh hưởng đến tinh thần của học sinh: Tâm lý cá nhân, tình yêu, tình bạn, tình thầy trò,…
+. Hình thức 4: Tổ chức buổi nói chuyện các chuyên đề tư vấn giúp học sinh giải tỏa các khó khăn mang tính thời điểm hoặc mang tính phổ biến
* Mục tiêu:
– Tạo bầu không khí thoải mái, vui vẻ sau những giờ học căng thẳng.
– Chia sẻ, giải tỏa những bức xúc, khó khăn tâm lý do học tập và cuộc sống mang lại.
2. Báo cáo phân tích trường hợp thực tiễn tư vấn hỗ trợ học sinh THCS Module 5
Họ và tên học sinh (viết tắt/kí hiệu học sinh do giáo viên tự đặt): Q.S.V
Giáo viên thực hiện tư vấn, hỗ trợ:
Lí do tư vấn, hỗ trợ:
1. Thu thập thông tin của học sinh
Giáo viên tìm hiểu thông tin khác về T. từ nhiều nguồn khác nhau về:
– Suy nghĩ: em có suy nghĩ gì khi không tham gia các hoạt động của trường, của lớp.
– Cảm xúc và hành vi: của T. trong thời gian gần đây thay đổi như thế nào (thái độ của em khi giao tiếp với người khác)?
– Hứng thú tham gia hoạt động: Điều gì khiến em không muốn tham gia các hoạt động của trường, của lớp?
– Mối quan hệ: Mối quan hệ của T với các bạn trong lớp, với thầy cô, với người khác như thế nào?
– Quan điểm và tính cách: Tính cách của T? Sở thích của T? Quan điểm sống của em như thế nào?
– Sức khỏe thể chất: Sức khỏe thể chất trước đây của T. ra sao? Hiện nay như thế nào? Trong thời gian gần đây em có gặp vấn đề gì về sức khỏe không?
– Điều mong muốn nhất của T. là gì? Em cần hỗ trợ về điều gì để có thể tìm lại được niềm vui trong các hoạt động của trường, của lớp?
2. Liệt kê các khó khăn học sinh gặp phải
Qua thông tin thu thập được từ bước 1, giáo viên đưa ra những vấn đề mà T. đang gặp phải gồm:
– Mặc cảm về ngoại hình của bản thân (Mặt xuất hiện nhiều mụn trứng cá, ngoại hình thay đổi…)
– Buồn chán vì bạn bè xa lánh, chế diễu, kì thị với ngoại hình của mình.
– Chưa xác định được cách xây dựng hình ảnh bản thân.
– Chưa có kĩ năng kiểm soát cảm xúc, điều chỉnh hành vi bản thân.
– Chưa có kiến thức, kĩ năng tự chăm sóc và bảo vệ cơ thể.
3. Xác định vấn đề của học sinh
Qua phân tích thông tin từ trò chuyện cũng như các trắc nghiệm, giáo viên thảo luận với đồng nghiệp và tham khảo ý kiến chuyên gia trong lĩnh vực chuyên môn lí giải cơ chế nảy sinh và duy trì vấn đề của T.
* Khó khăn trọng tâm: Không vượt qua được mặc cảm về ngoại hình của bản thân.
* Nhiều học sinh trong môi trường giáo dục của nhà trường còn có tâm lý kì thị, xa lánh sự khác biệt về hình thể của bản bè. Dẫn đến học sinh bị khiếm khuyết mặc cảm, tự ti, tự cô lập bản thân không tham gia các hoạt động phong trào của trường, của lớp.
4. Xây dựng kế hoạch tư vấn, hỗ trợ học sinh
4.1 Mục tiêu tư vấn hỗ trợ
– Giúp em N.T.T có nhận thức đúng đắn về giá trị của hình ảnh bản thân (đó là hiện tượng sinh lý bình thường ở tuổi dậy thì. Nhiều bạn cũng có biểu hiện giống như em. Ngoại hình không phải quyết định đến giá trị của một con người).
– Giúp học sinh có thể vượt qua được cảm xúc mặc cảm của bản thân.
– Giúp học sinh có kĩ năng cơ bản về chăm sóc, vệ sinh da của bản thân mình.
– Giúp T tự tin, hòa nhập cùng bạn bè, thầy cô để giao tiếp, trong quá trình học tập, các phong trào của lớp, của trường.
4.2 Hướng hỗ trợ/tư vấn:
– Tổ chức chuyên đề tư vấn: “Suy nghĩ tuổi dậy thì”, “Hòa nhập chống phân biệt đối xử trong trường học” “Xây dựng hình ảnh bản thân”.
– Trò chuyện, động viên, khích lệ T. tham gia các hoạt động tập thể, vui chơi, hoạt động thể thao để hòa nhập với bản bè, và tự tin về bản thân mình.
– Tuyên truyền với gia đình em T để cùng động viên, khuyến khích con, em mình tự tin vượt qua các trở ngại tâm lý của bản thân.
4.3 Nguồn lực:
– Ngoài GVCN, học sinh trong lớp cần có sự hỗ trợ của gia đình, đặc biệt là bố mẹ, bạn bè và các giáo viên bộ môn, đoàn TNCSHCM, tổng phụ trách đội. Lực lượng tư vấn học đường.
4.4 Sử dụng kênh thông tin, phối hợp với gia đình trong hỗ trợ, tư vấn cho học sinh:
– Trực tiếp: Tư vấn hỗ trợ học sinh T để em có thể vượt qua cảm xúc, tự ti, mặc cảm về ngoại hình. Để học sinh T dần thấy được giá trị của bản thân em không phải do ngoại hình quyết định.
– Gián tiếp: Trong trường hợp này, giáo viên và cán bộ tâm lí học đường (chuyên trách hay kiêm nhiệm) có thể sử dụng kênh thông tin qua gọi điện thoại trực tiếp với cha mẹ hoặc với học sinh hay qua email hoặc zalo để có thể có sự trao đổi thông tin nhanh chóng và kịp thời.
5. Thực hiện tư vấn, hỗ trợ
Bước này giáo viên và cán bộ tâm lí học đường (chuyên trách hay kiêm nhiệm) sẽ trực tiếp tiến hành các hỗ trợ cần thiết như: quan tâm, động viên, chia sẻ, tạo điều kiện tốt nhất, kết nối nguồn lực và tư vấn cung cấp thông tin cũng như tư vấn tâm lí để giúp học sinh nhận diện và đối diện với khó khăn, vướng mắc của bản thân và chủ động thay đổi để giải quyết vấn đề từ đó nâng cao kĩ năng ứng phó với tình huống trong tương lai.
6. Đánh giá trường hợp
Sau thời gian hỗ trợ, tư vấn học sinh theo mục tiêu đề ra, nếu học sinh có sự chuyển biến về tâm lý, tham gia nhiệt tình các hoạt động của trường, của lớp học tập chú ý thì ngừng hỗ trợ tư vấn.
Nếu học sinh N.T.T chưa có sự chuyển biến tâm lý, vẫn mặc cảm về ngoại hình, học tập không chú ý và không tham gia các hoạt động của lớp, của trường thì giáo viên chủ nhiệm tiếp tục hỗ trợ, tư vấn để học sinh đạt được kết quả tốt nhất theo mục tiêu của kế hoạch hỗ trợ, tư vấn đề ra.
Câu 1: Những phát biểu nào sau đây không đúng về việc sử dụng phiếu đánh giá theo tiêu chí (rubric) trong dạy Lịch sử và Địa lý ở trường Tiểu học?
Đáp án: Ưu điểm nói bật của phiếu đánh giá theo tiêu chí là đánh giá được khả năng tổ chức, diễn tả và bảo vệ quan điểm của người học.
Câu 2: Nhận định nảo sau đây là đúng vẻ đánh giá phẩm chất, năng lực học sinh trong dạy Lịch sử và Địa lí ở trường tiêu học?
Đáp án: Là đánh giá kết quá đâu ra và quá trình dẫn đến kết quá học sinh đạt được.
Câu 3: Để xây dựng đường phát triển năng lực trong dạy môn Lịch sử và Địa lí ở trường tiểu học cần dựa trên cơ sở nào sau đây?
Đáp án: yêu cầu cần đạt của chương trình.
Câu 4: Quan niệm nào sau đây là đúng vẻ đường phát triển năng lực Lịch sử và Địa lí của học sinh tiều học?:
Đáp án: là sự mô tả các mức độ phái triển khác nhau của năng lực Lịch sử và Địa lí mà học sinh cần hoặc đã đạt được.
Câu 5: Phát biểu nào sau đây không đúng về việc sử dụng hồ sơ học tập để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học Lịch sử và Địa lí trường tiêu học?
Đáp án: Hồ sơ học tập công cụ đánh giá thông qua việc chỉ chép những sự kiện thường nhật trong quá trình tiếp xúc với người học.
Câu 6: Phát biểu nào sau đây không đúng về việc sử dụng câu hỏi mở để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học Lịch sử và Địa lí trong trường tiểu học?
Đáp án: Sử dụng câu hỏi mở đề đánh giá mang lai sự khách quan và mất ít nhiều thời gian chấm điểm
Câu 7: Công cụ đánh giá nào sau đây phù hợp nhất để tổ chức cho học sinh tự đánh giá hoặc đánh giá đồng đẳng về kỹ năng sử dụng các công cụ Địa lý?
Đáp án: Bảng kiểm
Câu 8: Công cụ đánh giá nào sau đây phù hợp nhất để kiểm tra, đánh giá khả năng phân tích, mô tả các mối quan hệ Địa lý của học sinh?
Đáp án: Câu hỏi tự luận.
Câu 9: Những phát biếu nào sau đây không đúng về việc sử dụng bảng kiểm để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học Lịch sử và Địa lý ở trường tiểu học?
Đáp án: Bảng kiếm là bộ sưu tập có hệ thống các hoạt động học tập của học sinh trong thời gian liên tục.
Câu 10: Theo quan điểm đánh giá năng lực, đánh giá kết quả học tập cản tập trung vào hoạt động đánh giá nào sau đây?
Đáp án: Vận dụng sáng tạo kiến thức.
Câu 11: Phát biểu nào sau đây là đúng với đặc điểm của loại hình đánh giá đánh giá định kì
Đáp án: Thường được tiến hành sau một giai đoạn giáo dục/học tập nhằm xác nhận kết quả ở thời điểm cuối của giai đoạn đó.
Câu 12: Lợi thế của phương pháp quan sát trong kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông là.
Đáp án: Thu thập thông tin cần đánh giá kịp thời, nhanh chóng.
Câu 13: Công cụ đánh giá nào sau đây phù hợp nhất cho việc đánh giá thái độ, hành vi của người học?
Đáp án: Thang đo dạng đồ thị.
Câu 14: Công cụ đánh giá nào sau đây phù hợp nhất cho việc đánh giá tính hiệu quả trong hoạt động nhóm của người học?
Đáp án: Thang đo dạng số.
Câu 15: Công cụ đánh giá nào sau đây phủ hợp nhất cho việc đánh giá khả năng trình bảy ý kiến của bản thân và thuyết phục người khác của học sinh?
Đáp án: Phiêu đánh giá theo liêu chỉ.
Câu 16: Công cụ đánh giá nào sau đây phủ hợp nhất cho việc thu nhập thông tin và tích cực hóa hoạt động học tập của người học ở trên lớp?
Đáp án: Câu hỏi mở.
Câu 17: Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của “đánh giá là học tập”?
Đáp án: Thường thực hiện trong suốt quá trình học tập.
Câu 18: Phát biểu nào sau đây không đúng về đánh giá năng lực?
Đáp án: Mục đích của đánh giá năng lực là xác định việc đạt kiến thức, kỹ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.
Câu 1: Trình bày quan điểm của thầy / cô về thuật ngữ “kiểm tra và đánh giá”?
Quan điểm của tôi về thuật ngữ “kiểm tra và đánh giá” là: Dựa vào cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng (theo định hướng tiếp cận năng lực) từng môn học, hoạt động giáo dục từng môn, từng lớp; yêu cầu cơ bản cần đạt về kiến thức, kĩ năng, thái độ (theo định hướng tiếp cận năng lực) của HS của cấp học.
Phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì, giữa đánh giá của GV và tự đánh giá của HS, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộng đồng.
Kết hợp giữa hình thức đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan và tự luận nhằm phát huy những ưu điểm của mỗi hình thức đánh giá này.
Có công cụ đánh giá thích hợp nhằm đánh giá toàn diện, công bằng, trung thực, có khả năng phân loại, giúp GV và HS điều chỉnh kịp thời việc dạy và học.
Cả 2 cách đánh giá đều theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS chú trọng đến đánh giá quá trình để phát hiện kịp thời sự tiến bộ của HS và vì sự tiến bộ của HS, từ đó điều chỉnh và tự điều chỉnh kịp thời hoạt động dạy và hoạt động học trong quá trình dạy học.
Nhưng đánh giá hiện đại có phần ưu điểm hơn vì đảm bảo chất lượng và hiệu quả của đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận năng lực đòi hỏi phải vận dụng cả 3 triết lí : Đánh giá vì học tập, Đánh giá là học tập, Đánh giá kết quả học tập
Câu 2: Theo thầy/cô năng lực học sinh được thể hiện như thế nào, biểu hiện ra sao?
Năng lực học sinh được thể hiện :
+ Khả năng tái hiện kiến thức đã học
+ Giải quyết vấn đề trong tình huống mang tính thực tiễn
+ Vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã được học ở nhà trường, vừa phải dùng những kinh nghiệm của bản thân thu được từ những trải nghiệm bên ngoài nhà trường (gia đình, cộng đồng và xã hội)
+ Nguyên tắc kiểm tra đánh giá có ý nghĩa như thế nào trong kiểm tra đánh giá năng lực học sinh?
KTĐG theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS THCS cần đảm bảo các nguyên tắc sau:
+ Đảm bảo tính toàn diện và linh hoạt
+ Đảm bảo tính phát triển HS
+ Đảm bảo đánh giá trong bối cảnh thực tiễn
+ Đảm bảo phù hợp với đặc thù môn học
Về mặt phát triển năng lực nhận thức giúp học sinh có điều kiện tiến hành các hoạt động trí tuệ như ghi nhớ, tái hiện, chính xác hóa, khái quát hóa, hệ thống hóa kiến thức, tạo điều kiện cho học sinh phát triển tư duy sáng tạo, linh hoạt vận dụng kiến thức để giải quyết các tình huống thực tế.
Tại sao có thể nói quy trình 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh tạo nên vòng tròn khép kín?
Với 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực tạo nên vòng tròn khép kín vì 7 bước trên có thể đánh giá kết quả học tập theo định hướng tiếp cận năng lực cần chú trọng vào khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau. Hay nói cách khác, đánh giá theo năng lực là đánh giá kiến thức, kĩ năng và thái độ trong những bối cảnh có ý nghĩa. Đánh giá kết quả học tập của học sinh đối với các môn học và hoạt động giáo dục theo quá trình hay ở mỗi giai đoạn học tập chính là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu dạy học về kiến thức, kĩ năng, thái độ và năng lực, đồng thời có vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả học tập của học sinh.
Thầy , cô hiểu thế nào là đánh giá thường xuyên?
Đánh giá thường xuyên hay còn gọi là đánh giá quá trình là hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động giảng dạy môn học, cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động giảng dạy, học tập. Đánh giá thường xuyên chỉ những hoạt động kiểm tra đánh giá được thực hiện trong quá trình dạy học, có ý nghĩa phân biệt với những hoạt động kiểm tra đánh giá trước khi bắt đầu quá trình dạy học một môn học nào đó
Thầy, cô hiểu như thế nào là đánh giá định kì?
Đánh giá định kì là đánh giá kết quả giáo dục của HS sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS so với yêu cầu cần đạt so với qui định trong chương trình giáo dục phổ thông và sự hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất HS.
Thầy cô hãy cho biết câu hỏi tự luận có những dạng nào? Đặc điểm của mỗi dạng đó?
Câu tự luận thể hiện ở hai dạng:
Thứ nhất là câu có sự trả lời mở rộng, là loại câu có phạm vi rộng và khái quát. HS tự do biểu đạt tư tưởng và kiến thức.
Thứ hai là câu tự luận trả lời có giới hạn, các câu hỏi được diễn đạt chi tiết, phạm vi câu hỏi được nêu rõ để người trả lời biết được phạm vi và độ dài ước chừng của câu trả lời. Bài kiểm tra với loại câu này thường có nhiều câu hỏi hơn so với bài kiểm tra tự luận có câu hỏi mở rộng.
Thảo luận về phương pháp kiểm tra viết trong môn Tin học
Phương pháp kiểm tra viết trong môn Tin học có đặc điểm gì?
Hãy nêu ví dụ về một bài tập thực hành và phân tích bài tập thực hành này thành các yêu cầu cụ thể sao cho mỗi yêu cầu tương đương với một câu hỏi trong bài tập tự luận.
Kiểm tra “viết” có xu hướng thực hiện trên máy tính, mạng máy tính hoặc Internet. Trong môi trường này, phương pháp kiểm tra “viết” dạng trắc nghiệm được ưu tiên sử dụng. Tuy nhiên, nếu việc dạy học được tổ chức “Học kết hợp” (Blended Learning) trên các trang web do GV Tin học tạo ra hoặc trên các hệ thống Quản lí học tập – LMS (Learning Management System), thì phương pháp kiểm tra viết dạng tự luận cũng thường được thực hiện. Các hệ thống LMS cung cấp công cụ Assignment để giao và thu bài bài kiểm tra tự luận.
Ví dụ về một bài tập thực hành và phân tích bài tập thực hành này thành các yêu cầu cụ thể sao cho mỗi yêu cầu tương đương với một câu hỏi trong bài tập tự luận:
Viết chương trình tìm UCLN, BCNN của 2 số a và b
Em hãy nêu thuật toán (các bước) để tìm UCLN và BCNN của 2 số a và b
Thầy, cô thường sử dụng phương pháp đánh giá bằng quan sát trong dạy học như thế nào?
Quan sát là quá trình đòi hỏi trong thời gian quan sát, GV phải chú ý đến những hành vi của HS như: phát âm sai từ trong môn tập đọc, sự tương tác (tranh luận, chia sẻ các suy nghĩ, biểu lộ cảm xúc…) giữa các em với nhau trong nhóm, nói chuyện riêng trong lớp, bắt nạt các HS khác, mất tập trung, có vẻ mặt căng thẳng, lo lắng, lúng túng,.. hay hào hứng, giơ tay phát biểu trong giờ học, ngồi im thụ động hoặc không ngồi yên được quá ba phút…
Quan sát sản phẩm: HS phải tạo ra sản phẩm cụ thể, là bằng chứng của sự vận dụng các kiến thức đã học.
Thầy, cô thường sử dụng phương pháp đánh giá bằng quan sát trong dạy học như thế nào?
Đánh giá bằng quan sát là phương pháp GV đặt câu hỏi và HS trả lời câu hỏi (hoặc ngược lại), nhằm rút ra những kết luận, những tri thức mới mà HS cần nắm, hoặc nhằm tổng kết, củng cố, kiểm tra mở rộng, đào sâu những tri thức mà HS đã học. Phương pháp đặt câu hỏi vấn đáp cung cấp rất nhiều thông tin chính thức và không chính thức về HS. Việc làm chủ, thành thạo các kĩ thuật đặt câu hỏi đặc biệt có ích trong khi dạy học.
Thực tế dạy học thầy, cô đã sử dụng phương pháp đánh giá hồ sơ học tập cho học sinh như thế nào?
Đánh giá qua hồ sơ là sự theo dõi, trao đổi những ghi chép, lưu giữ của chính HS về những gì các em đã nói, đã làm, cũng như ý thức, thái độ của HS với quá trình học tập của mình cũng như với mọi người… Qua đó giúp HS thấy được những tiến bộ của mình, và GV thấy được khả năng của từng HS, từ đó GV sẽ có những điều chỉnh cho phù hợp hoạt động dạy học và giáo dục.
Các loại hồ sơ học tập
Hồ sơ tiến bộ: Bao gồm những bài tập, các sản phẩm HS thực hiện trong quá trình học và thông qua đó, người dạy, HS đánh giá quá trình tiến bộ mà HS đã đạt được.
Để thể hiện sự tiến bộ, HS cần có những minh chứng như: Một số phần trong các bài tập, sản phẩm hoạt động nhóm, sản phẩm hoạt động cá nhân (giáo án cá nhân), nhận xét hoặc ghi nhận của thành viên khác trong nhóm.
Hồ sơ quá trình: Là hồ sơ tự theo dõi quá trình học tập của HS, học ghi lại những gì mình đã học được hoặc chưa học được về kiến thức, kĩ năng, thái độ của các môn học và xác định cách điều chỉnh như điều chỉnh cách học, cần đầu tư thêm thời gian, cần sự hỗ trợ của giảng viên hay các bạn trong nhóm…
Hồ sơ mục tiêu: HS tự xây dựng mục tiêu học tập cho mình trên cơ sở tự đánh giá năng lực bản thân. Khác với hồ sơ tiến bộ, hồ sơ mục tiêu được thực hiện bằng việc nhìn nhận, phân tích, đối chiếu nhiều môn với nhau. Từ đó, HS tự đánh giá về khả năng học tập của mình nói chung, tốt hơn hay kém đi, môn học nào còn hạn chế…, sau đó, xây dựng kế hoạch hướng tới việc nâng cao năng lực học tập của mình.
Hồ sơ thành tích: HS tự đánh giá về các thành tích học tập nổi trội của mình trong quá trình học. Thông qua các thành tích học tập, họ tự khám phá những khả năng, tiềm năng của bản thân, như năng khiếu về Ngôn ngữ, Toán học, Vật lí, Âm nhạc… Không chỉ giúp HS tự tin về bản thân, hồ sơ thành tích giúp họ tự định hướng và xác đinh giải pháp phát triển, khai thác tiềm năng của bản thân trong thời gian tiếp theo.
Theo thầy/cô sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh không?
Sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh là
Đánh giá sản phẩm số là một đặc trưng quan trọng trong dạy học Tin học.
Khi đánh giá sản phẩm số thường sử dụng 2 bộ công cụ sau đây:
Bộ công đánh giá sản phẩm gồm: Phiếu hướng dẫn tự đánh giá sản phẩm nhóm và Bảng tự đánh giá sản phẩm nhóm.
Bộ công cụ đánh giá hoạt động nhóm gồm: Phiếu hướng dẫn tự đánh giá hoạt động nhóm và Bảng tự đánh giá hoạt động nhóm.
Các thành viên trong nhóm trao đổi, thảo luận và tương tác, hỗ trợ nhau trong quá trình tạo sản phẩm chung
HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau
HS tự chủ, giao tiếp
Giải quyết vấn đề theo nhiều cách khác nhau có sáng tạo
Theo thầy/cô sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh không?
Sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh vì thành quả của sản phẩm
có thể đòi hỏi sự hợp tác giữa các HS và nhóm HS, hay cá nhân
thông qua đó mà GV có thể đánh giá được năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của HS.
Về mục tiêu đánh giá; căn cứ đánh giá; phạm vi đánh giá; đối tượng đánh giá theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2018 có gì khác nhau?
Chương trình giáo dục phổ thông 2018 trình bày về định hướng đánh giá kết quả giáo dục theo một số điểm chính như sau:
Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của HS để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lí và phát triển chương trình, bảo đảm sự tiến bộ của từng HS và nâng cao chất lượng giáo dục.
Căn cứ đánh giá là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được qui định trong chương trình tổng thể và các chương trình môn học, hoạt động giáo dục.
Phạm vi đánh giá bao gồm các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, môn học và chuyên đề học tập lựa chọn và môn học tự chọn.
Đối tượng đánh giá là sản phẩm và quá trình học tập, rèn luyện của HS.
Kết quả giáo dục được đánh giá bằng các hình thức định tính và định lượng thông qua đánh giá thường xuyên, định kì ở cơ sở giáo dục, các kì đánh giá trên diện rộng ở cấp quốc gia, cấp địa phương và các kì đánh giá quốc tế. Cùng với kết quả các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, các môn học và chuyên đề học tập lựa chọn, kết quả các môn học tự chọn được sử dụng cho đánh giá kết quả học tập chung của HS trong từng năm học và trong cả quá trình học tập.
Việc đánh giá thường xuyên do GV phụ trách môn học tổ chức, kết hợp đánh giá của GV, của cha mẹ HS, của bản thân HS được đánh giá và của các HS khác.
Việc đánh giá định kì do cơ sở giáo dục tổ chức để phục vụ công tác quản lí các hoạt động dạy học, bảo đảm chất lượng ở cơ sở giáo dục và phục vụ phát triển chương trình.
Việc đánh giá trên diện rộng ở cấp quốc gia, cấp địa phương do tổ chức khảo thí cấp quốc gia hoặc cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức để phục vụ công tác quản lí các hoạt động dạy học, bảo đảm chất lượng đánh giá kết quả giáo dục ở cơ sở giáo dục, phục vụ phát triển chương trình và nâng cao chất lượng giáo dục.
Phương thức đánh giá bảo đảm độ tin cậy, khách quan, phù hợp với từng lứa tuổi, từng cấp học, không gây áp lực lên HS, hạn chế tốn kém cho ngân sách nhà nước, gia đình HS và xã hội.
Hãy tóm lược lại “Định hướng đánh giá kết quả giáo dục trong dạy học môn Tin học theo Chương trình GDPT 2018” theo cách hiểu của thầy, cô?
Chương trình môn Tin học (2018) đã nêu một số định hướng chung về đánh giá kết quả giáo dục trong môn Tin học như sau:
Đánh giá thường xuyên (ĐGTX) hay đánh giá định kì (ĐGĐK) đều bám sát năm thành phần của năng lực tin học và các mạch nội dung DL, ICT, CS, đồng thời cũng dựa vào các biểu hiện năm phẩm chất chủ yếu và ba năng lực chung được xác định trong chương trình tổng thể.
Với các chủ đề có trọng tâm là ICT, cần coi trọng đánh giá khả năng vận dụng kiến thức kĩ năng làm ra sản phẩm. Với các chủ đề có trọng tâm là CS, chú trọng đánh giá năng lực sáng tạo và tư duy có tính hệ thống. Với mạch nội dung DL, phải phối hợp đánh giá cách HS xử lí tình huống cụ thể với đánh giá thông qua quan sát thái độ, tình cảm, hành vi ứng xử của HS trong môi trường số. GV cần lập hồ sơ học tập dưới dạng cơ sở dữ liệu đơn giản để lưu trữ, cập nhật kết quả ĐGTX đối với mỗi HS trong cả quá trình học tập của năm học, cấp học.
Kết luận đánh giá của GV về năng lực tin học của mỗi HS dựa trên sự tổng hợp các kết quả ĐGTX và kết quả ĐGĐK.
Việc đánh giá cần lưu ý những điểm sau
– Đánh giá năng lực tin học trên diện rộng phải căn cứ YCCĐ đối với các chủ đề bắt buộc; tránh xây dựng công cụ đánh giá dựa vào nội dung của chủ đề lựa chọn cụ thể.
– Cần tạo cơ hội cho HS đánh giá chất lượng sản phẩm bằng cách khuyến khích HS giới thiệu rộng rãi sản phẩm số của mình cho bạn bè, thầy cô và người thân để nhận được nhiều nhận xét góp ý.
– Để đánh giá chính xác và khách quan hơn, GV thu thập thêm thông tin bằng cách tổ chức các buổi giới thiệu sản phẩm số do HS làm ra, khích lệ HS tự do trao đổi thảo luận với nhau hoặc với GV.
Theo thầy/cô với mỗi chủ đề/bài học có cần phải xác định được cả 5 thành phần năng lực Tin học hay không? Tại sao?
Với mỗi chủ đề/bài học cần xác định được cả 5 năng lực Tin học Vì Có thể tóm tắc 5 cấu thành năng lực trên như sau: (1) năng lực sử dụng, khai thác, quản lý; (2) năng lực nhận biết, ứng xử có văn hóa và an toàn; (3) năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề; (4) năng lực tự học; (5) năng lực chia sẻ, hợp tác trong cộng đồng nhà trường và xã hội.
Câu 6 Thầy, cô hiểu như thế nào về câu hỏi “tổng hợp” và câu hỏi “đánh giá”?
Câu hỏi “tổng hợp” nhằm kiểm tra khả năng của HS có thể đ¬ưa ra dự đoán, cách giải quyết vấn đề, các câu trả lời hoặc đề xuất có tính sáng tạo.
– Tác dụng đối với HS: Kích thích sự sáng tạo của HS, h¬ướng các em tìm ra nhân tố mới…
– Cách thức sử dụng:
+ GV cần tạo ra những tình huống phức tạp, những câu hỏi có vấn đề, khiến HS phải suy đoán, có thể tự do đ¬ưa ra những lời giải mang tính sáng tạo riêng của mình.
Ví dụ: Thế nào là dạy học tích cực? Làm thế nào thực hiện đ¬ược dạy học tích cực?
+ Câu hỏi tổng hợp đòi hỏi phải có nhiều thời gian chuẩn bị.
Câu hỏi “ĐÁNH GIÁ”
Câu hỏi “đánh giá” nhằm kiểm tra khả năng đóng góp ý kiến, sự phán đoán của HS trong việc nhận định, đánh giá các ý t¬ưởng, sự kiện, hiện tượng,… dựa trên các tiêu chí đã đ¬ưa ra.
– Tác dụng đối với HS: Thúc đẩy sự tìm tòi tri thức, sự xác định giá trị của HS.
– Cách thức sử dụng: GV có thể tham khảo một số gợi ý sau để xây dựng các câu hỏi đánh giá: Hiệu quả vận dụng dạy học tích cực như¬ thế nào? Triển khai dạy học tích cực đó có thành công không trong thực tiễn dạy học? Theo em trong số các giả thuyết nêu ra, giả thuyết nào là hợp lí nhất và tại sao?
+ Theo mức khái quát của các vấn đề có: Câu hỏi khái quát; câu hỏi theo chủ đề bài học; câu hỏi theo nội dung bài học.
+ Theo mức độ tham gia của hoạt động nhận thức của HS có: Câu hỏi tái hiện và câu hỏi sáng tạo.
Thầy, cô hãy đặt 3 câu hỏi cho mục tiêu khai thác kiến thức trong dạy học môn Tin học?
Câu 1: Em hãy điền giá trị A,B cho thuật toán sau
B1: Nhập A,B
B2: Thực hiện thao tác sau cho đến khi A=B
Nếu A>B thì A=A-B Ngược lại B=B-A Quay lại B2
B3: Thông báo UCLN=A, Kết thúc
Câu 2:
Cho biết ưu và khuyết điểm kiểu
kết nội mạng hình sao
Câu 3:1.
Ngoài trình duyệt Web IE, Google
Chrom, CocCoc em hãy kể tên 3 trình duyệt Web khác?
Thầy, cô hãy đặt 2 câu hỏi nhằm thu hút sự chú ý của HS ở đầu giờ học một bài học mà các thầy cô lựa chọn?
Câu 1: Ngoài trình duyệt Web IE, Google Chrom, CocCoc
em hãy kể tên 3 trình duyệt Web khác?
Câu 2: Em hãy nêu qui tắc đặt tên trong chương trình Pasca?
Cau 4
Phuong phap kiem tra viet
Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về việc xây dựng bài tập tình huống?
Bài tập tình huống không có sẵn mà GV cần xây dựng (tình huống giả định) hoặc lựa chọn trong thực tiễn (tình huống thực). Cả hai trường hợp này, GV phải tuân thủ một số yêu cầu sau:
– Cần liên hệ với kinh nghiệm hiện tại cũng như cuộc sống, nghề nghiệp trong tương lai của HS
– Có thể diễn giải theo cách nhìn của HS và để mở nhiều hướng giải quyết
– Chứa đựng mâu thuẫn và vấn đề có thể liên quan đến nhiều phương diện
– Cần vừa sức và có thể giải quyết trong những điều kiện cụ thể
– Cần có thể có nhiều cách giải quyết khác nhau
– Có tính giáo dục, có tính khái quát hóa, có tính thời sự
– Cần có những tình tiết, bao hàm các trích dẫn.
Thầy, cô hãy nêu 03 ví dụ tương ứng với các loại bài tập sau
Bài tập ra quyết định
Bài tập phát hiện vấn đề
Bài tập tìm cách giải quyết vấn đề
Bài tập ra quyết định:
Nếu bạn thấy trong tuần có một chỉ số quan trọng sụt giảm mạnh, bạn sẽ hành động như thế nào?
Bài tập phát hiện vần đề
Khi chúng ta tiếp xúc với người bị nhiễm Covid, bạn phải làm gì?
Bài tập tìm cách giải quyết vấn đề
Tại sao bạn lại không thể dậy sớm để đi làm vào mỗi buổi sáng?
Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về việc xây dựng bài tập tình huống?
Bài tập tình huống không có sẵn mà GV cần xây dựng (tình huống giả định) hoặc lựa chọn trong thực tiễn (tình huống thực). Cả hai trường hợp này, GV phải tuân thủ một số yêu cầu sau:
– Cần liên hệ với kinh nghiệm hiện tại cũng như cuộc sống, nghề nghiệp trong tương lai của HS
– Có thể diễn giải theo cách nhìn của HS và để mở nhiều hướng giải quyết
– Chứa đựng mâu thuẫn và vấn đề có thể liên quan đến nhiều phương diện
– Cần vừa sức và có thể giải quyết trong những điều kiện cụ thể
– Cần có thể có nhiều cách giải quyết khác nhau
– Có tính giáo dục, có tính khái quát hóa, có tính thời sự
– Cần có những tình tiết, bao hàm các trích dẫn.
Cau 5 Bài tập ra quyết định:
Nếu bạn thấy trong tuần có một chỉ số quan trọng sụt giảm mạnh, bạn sẽ hành động như thế nào?
Bài tập phát hiện vần đề
Khi chúng ta tiếp xúc với người bị nhiễm Covid, bạn phải làm gì?
Bài tập tìm cách giải quyết vấn đề
Tại sao bạn lại không thể dậy sớm để đi làm vào mỗi buổi sáng?
Xây dựng đề kiểm tra trong dạy học môn Tin học
Qui trình xây dựng các đề kiểm tra dùng trong kiểm tra đánh giá một môn học đạt được mức độ tiêu chuẩn hóa nói chung cũng khá phức tạp. Qui trình thường bao gồm các bước sau đây:
Bước 1: Xác định các mục tiêu đánh giá
Bước 2: Thiết lập ma trận đề kiểm tra (ma trận đặc tả và ma trận câu hỏi)
Bước 3: Biên soạn các dạng câu hỏi theo ma trận đề
Bước 4: Xây dựng đề kiểm tra và hướng dẫn chấm
Bước 5: Thử nghiệm phân tích kết quả, điều chỉnh và hoàn thiện đề
Câu 4
Sử dụng các sản phẩm học tập để giúp GV đánh giá sự tiến bộ của HS, đánh giá năng lực vận dụng, năng lực hành động thực tiễn, kích thích động cơ, hứng thú học tập cho HS, phát huy tính tích tự lực, ý thức trách nhiệm, sáng tạo, phát triển năng lực giải quyết vấn đề phức hợp, phát triển năng lực cộng tác làm việc, rèn luyện tính bền bỉ, kiên nhẫn, phát triển năng lực đánh giá cho HS
Câu 5: Hãy trình bày cách sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đanh giá?
Sử dụng các sản phẩm học tập để đánh giá sau khi HS kết thúc một quá trình thực hiện các hoạt động học tập ở trên lớp, trong phòng thí nghiệm hay trong thực tiễn. GV sử dụng sản phẩm học tập để đánh giá sự tiến bộ của HS và khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng, thái độ vào trong các hoạt động thực hành, thực tiễn.
Để việc đánh giá sản phẩm được thống nhất về tiêu chí và các mức độ đánh giá, GV có thể thiết kế thang đo. Thang đo sản phẩm là một loạt mẫu sản phẩm có mức độ chất lượng từ thấp đến cao. Khi đánh giá, GV so sánh sản phẩm của HS với những sản phẩm mẫu chỉ mức độ trên thang đo để tính điểm.
GV có thể thiết kế Rubric định lượng và Rubric định tính để đánh giá sản phẩm học tập của HS.
Ngân hàng câu hỏi Mô đun 3 môn Khoa học tự nhiên THCS
Câu 1. Chọn đáp án đúng nhất
Khi nói về đánh giá, nhận định nào sau đây đúng?
Đánh giá là việc so sánh một vật hay hiện tượng với một thước đo hay chuẩn mực, có khả năng trình bày kết quả dưới dạng thông tin định lượng.
Đánh giá là một quá trình thu thập, tổng hợp, và diễn giải thông tin về đối tượng cần đánh giá, qua đó hiểu biết và đưa ra được các quyết định cần thiết về đối tượng ✔
Đánh giá là quá trình thu thập thông tin về kết quả học tập của HS và được diễn giải bằng điểm số/chữ hoặc nhận xét của GV.
Đánh giá là một quá trình đưa ra sự phán xét, nhận định về giá trị của một đối tượng xác định, kết quả có thể được sử dụng để nâng cao các mặt của đối tượng.
Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất
Mục đích chung của kiểm tra, đánh giá trong giáo dục là
Cung cấp thông tin để ra các quyết định về dạy học và giáo dục.✔
Khảo sát kết quả học tập và rèn luyện của người học.
Xác định mức độ đạt được của học sinh về mục tiêu học tập.
Hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực cho người học.
Câu 3. Chọn đáp án đúng nhất
Khi nói đến các nguyên tắc kiểm tra, đánh giá, nguyên tắc nào sau đây thể hiện yêu cầu khi kiểm tra đánh giá cần sử dụng đa dạng các hình thức, phương pháp và công cụ đánh giá?
Đảm bảo tính giá trị.
Đảm bảo độ tin cậy.
Đảm bảo tính toàn diện và tính linh hoạt.✔
Đảm bảo tính thường xuyên và có hệ thống.
Câu 4. Chọn đáp án đúng nhất
Dựa vào tiêu chí cơ bản nào sau đây để phân chia đánh giá thành Đánh giá trên lớp học, đánh giá dựa vào nhà trường, và đánh giá trên diện rộng?
Mục đích đánh giá.
Nội dung đánh giá.
Phạm vi đánh giá.✔
Kết quả đánh giá.
Câu 5. Chọn đáp án đúng nhất
Theo quan điểm đánh giá nào sau đây người học được đóng vai trò là chủ đạo trong quá trình đánh giá?
Đánh giá vì học tập
Đánh giá là học tập.✔
Đánh giá thường xuyên.
Đánh giá định kì.
Câu 6. Chọn đáp án đúng nhất
Mục tiêu đánh giá kết quả học tập là
Sử dụng kết quả đánh giá để cải thiện việc học của chính người học.
Cung cấp thông tin cho GV và HS nhằm cải thiện quá trình dạy học.
So sánh với các chuẩn đánh giá bên ngoài nhà trường.
Xác nhận kết quả học tập của người học để phân loại, ra quyết định.✔
Câu 7.Chọn đáp án đúng nhất
Mục đích chủ yếu của đánh giá năng lực là:
Đánh giá khả năng vận dụng các kiến thức, KN đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn của cuộc sống.✔
Đánh giá khả năng người học đạt được kiến thức, KN theo mục tiêu chương trình giáo dục.
Đánh giá phẩm chất và năng lực của người học trong các thời điểm để có sự phân tích và so sánh.
Đánh giá, xếp hạng giữa những người học với nhau trong quá trình học cùng một môn học.
Câu 8. Chọn đáp án đúng nhất
Khi nói về đánh giá thường xuyên, nhận định nào sau đây đúng?
ĐGTX là đánh giá kết quả giáo dục của HS sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ đạt đượcmục tiêu quy định trong chương trình.
Mục đích của ĐGTX là xác định thành tích của HS, xếp loại HS và đưa ra kết luận giáo dục.
ĐGTX diễn ra trong tiến trình dạy học, cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động dạy học.✔
ĐGTX là đánh giá mức độ thành thạo của HS ở các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, NL sau một giai đoạn học tập.
Câu 9. Chọn đáp án đúng nhất
Những công cụ nào sau đây thường được sử dụng trong phương pháp quan sát?
(1) Thang đo
(2) Bảng chấm điểm theo tiêu chí
(3) Bảng kiểm
(4) Câu hỏi
1, 2, 3 ✔
2, 3, 4
1, 3, 4
1, 2, 4
Câu 10. Chọn đáp án đúng nhất
Công cụ nào sau đây thường được sử dụng trong phương pháp hỏi – đáp?
Bảng hỏi ngắn. ✔
Bảng kiểm.
Hồ sơ học tập.
Thẻ kiểm tra.
Câu 11. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây không đúng về việc sử dụng hồ sơ học tập để đánh giá kết quả học tập của học sinh?
Hồ sơ học tập là bộ sưu tập có hệ thống các hoạt động học tập của HS trong thời gian liên tục.
Xem xét để có những quyết định về điều chỉnh các mục tiêu dạy học.Hồ sơ học tập có thể được sử dụng như là bằng chứng về quá trình học tập và sự tiến bộ của người học.
Hồ sơ học tập cho biết bản thân người học tiến bộ đến đâu và cần hoàn thiện ở mặt nào.
Hồ sơ học tập công cụ đánh giá thông qua việc ghi chép những sự kiện thường nhật trong quá trình tiếp xúc với người học.✔
Câu 12. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây không đúng về việc sử dụng bảng kiểm để đánh giá kết quả học tập của học sinh?
Bảng kiểm tra thường được sử dụng khi quá trình đánh giá dựa trên quan sát.
Bảng kiểm là những yêu cầu cần đánh giá thông qua trả lời câu hỏi có hoặc không.
Bảng kiểm thuận lợi cho việc ghi lại các bằng chứng về sự tiến bộ của học sinh trong một mục tiêu học tập nhất định.
Bảng kiểm là bộ sưu tập có hệ thống các hoạt động học tập của học sinh trong thời gian liên tục.✔
Câu 13. Chọn đáp án đúng nhất
Để phát hiện và ghi nhận sự tiến bộ của học sinh, giáo viên cần thực hiện hình thức đánh giá nào sau đây:
Đánh giá định kỳ và cho điểm.
Đánh giá thường xuyên và cho điểm.
Đánh giá thường xuyên và nhận xét.✔
Đánh giá định kỳ và nhận xét.
Câu 14. Chọn đáp án đúng nhất
Sự phát triển năng lực của cá nhân học sinh được báo cáo theo tiêu chí nào dưới đây:
Năng lực tổng thể theo quy định trong chương trình giáo dục.
Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh.
Từng mức độ phát triển các thành tố của năng lực.
Năng lực tổng thể và từng thành tố của năng lực.✔
Câu 15. Chọn đáp án đúng nhất
Để giải thích cho sự tiến bộ của HS, GV có thể tiến hành như các công việc sau
(1) Thu thập bằng chứng thông qua sản phẩm học tập và quan sát các hành vi của HS
(2) Sử dụng bằng chứng để đánh giá kiến thức, KN HS đã có, chưa đạt và cần đạt
(3) Hợp tác với các GV khác để thống nhất sử dụng các phương pháp, công cụ thu thập bằng chứng, xác định những kiến thức, KN HS cần phải có ở quá trình học tập tiếp theo.
(4) Lập kế hoạch hỗ trợ, can thiệp,… để giúp HS tiếp tục học ở quá trình học tập kế tiếp trên cơ sở những kiến thức, KN đã có ở quá trình học tập ngay trước đó;
Trật tự đúng của các công việc đó là:
1 → 2 → 3 → 4
2 → 3 → 1 → 4
1 → 2 → 4 → 3✔
2 → 1 → 3 → 4
Câu 16. Chọn đáp án đúng nhất
Một giáo viên yêu cầu HS xây dựng công cụ đánh giá kết quả hoạt động thảo luận nhóm của nhóm bạn. Giáo viên đó muốn HS xây dựng công cụ đánh giá nào sau đây?
Câu hỏi
Bài tập
Rubrics✔
Hồ sơ học tập
Câu 17. Chọn đáp án đúng nhất
GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Hãy quan sát hình ảnh (Hình ảnh về sự lớn lên và phân chia tế bào) và mô tả quá trình lớn lên và phân chia của tế bào thực vật.
GV đó đang sử dụng công cụ đánh giá là
Bài tập.✔
Thang đo.
Bảng kiểm.
Rubrics.
Câu 18. Chọn đáp án đúng nhất
HS đã được học chủ đề “Năng lượng và cuộc sống” – KHTN 6, sang lớp 7, HS tiếp tục học chủ đề này. GV muốn kiểm tra HS đã học được những nội dung nào ở lớp 6, họ nên sử dụng công cụ nào sau đây?
Bài tập thực tiễn.
Rubrics.
Hồ sơ học tập.
Bảng hỏi ngắn. ✔
Câu 19. Chọn đáp án đúng nhất
Bài tập thực nghiệm được sử dụng phù hợp nhất để đánh giá những NL nào sau đây?
Nhận thức KHTN.
Tìm hiểu tự nhiên.
Vận dụng kiến thức, KN đã học.
Giao tiếp.
1 và 4
1 và 3
2 và 3 ✔
2 và 4
Câu 20. Chọn đáp án đúng nhất
Công cụ nào sau đây phù hợp nhất cho việc sử dụng để đánh giá NL tìm hiểu tự nhiên?
Bảng hỏi ngắn
Bảng kiểm ✔
Hồ sơ học tập
Thẻ kiểm tra
Câu 21. Giáo viên yêu cầu mỗi nhóm HS tự tìm hiểu và thiết kế một mô hình tế bào thực vật hoặc tế bào động vật, sau đó yêu cầu HS tự đánh giá dựa theo bảng tiêu chí GV đưa ra. GV đang muốn đánh giá những NL nào sau đây?
Nhận thức KHTN.2. Tìm hiểu tự nhiên.3. Vận dụng kiến thức, KN đã học.4. Hợp tác.
1 và 4
1 và 3
2 và 3
2 và 4 ✔
Câu 22. Chọn đáp án đúng nhất
Trong dạy học môn KHTN, để đánh giá NL giao tiếp và hợp tác, GV nên sử dụng các công cụ là
Bài tập và rubrics.✔
Hồ sơ học tập và câu hỏi.
Bảng hỏi ngắn và checklist.
Thang đo và thẻ kiểm tra.
Câu 23. Chọn đáp án đúng nhất
Một GV muốn đánh giá NL vận dụng kiến thức, KN đã học của HS, GV nên sử dụng những công cụ đánh giá nào sau đây?
Bảng hỏi ngắn và bảng kiểm.
Bài tập thực tiễn và bảng kiểm✔
Câu hỏi và hồ sơ học tập
Thẻ kiểm tra và bài tập thực nghiệm.
Câu 24. Chọn đáp án đúng nhất
Khi dạy nội dung “Quang hợp” – KHTN 7, GV giao cho HS nhiệm vụ cá nhân như sau:
Hãy đọc thông tin về thí nghiệm sau: Để chậu cây khoai lang vào chỗ tối 2 ngày. Dùng băng giấy đen bịt kín một phần lá ở cả hai mặt. Đem chậu cây đó để ra chỗ nắng gắt hoặc chiếu bóng 500W từ 4-6 giờ. Ngắt chiếc lá và bỏ băng giấy đen cho vào cồn 90º đun sôi cách thủy. Rửa lá bằng nước ấm. Bỏ lá vào cốc đựng dung dịch Iốt loãng.
Theo em thí nghiệm mô tả ở trên chứng minh cho quá trình sinh lí nào ở thực vật? Hãy cho biết vì sao phải bịt lá cây bằng giấy đen? Dựa vào các bước mô tả ở trên hãy làm thí nghiệm để chứng minh.
Nhiệm vụ GV sử dụng ở trên thuộc loại công cụ đánh giá nào sau đây?
Bảng hỏi ngắn.
Thẻ kiểm tra.
Câu hỏi tự luận.
Bài tập thực nghiệm.✔
Câu 25. Chọn đáp án đúng nhất
Khi dạy nội dung “Quang hợp” – KHTN 7, GV giao cho HS nhiệm vụcá nhân như sau:
Hãy đọc thông tin về thí nghiệm sau:
Để chậu cây khoai lang vào chỗ tối 2 ngày. Dùng băng giấy đen bịt kín mộtphần lá ở cả hai mặt. Đem chậu cây đó để ra chỗ nắng gắt hoặc chiếu bóng 500W từ 4-6 giờ. Ngắt chiếc lá và bỏ băng giấy đen cho vào cồn 90º đun sôi cách thủy. Rửa lá bằng nước ấm. Bỏ lá vào cốc đựng dung dịch Iốt loãng.Theo em thí nghiệm mô tả ở trên chứng minh cho quá trình sinh lí nào ở thực vật? Hãy cho biết vì sao phải bịt lá cây bằng giấy đen? Dựa vào các bước mô tả ở trên hãy làm thí nghiệm để chứng minh.
Giáo viên có thể sử dụng nhiệm vụ trên để đánh giá những NL nào sau đây?
NL tự học và NL tìm hiểu tự nhiên.✔
NL hợp tác và NL nhận thức KHTN.
NL giao tiếp và NL vận dụng kiến thức, KN đã học.
NL giải quyết vấn đề và NL hợp tác.
Câu 26. Chọn đáp án đúng nhất
Trong dạy học môn KHTN, để đánh giá phẩm chất trung thực, GV nên sử dụng các cặp công cụ là:
Bài tập thực nghiệm và checklist.✔
Bài tập thực tiễn và thang đo.
Bảng hỏi ngắn và rubrics.
Hồ sơ học tập và câu hỏi.
Câu 27. Chọn đáp án đúng nhất
Trong dạy học môn KHTN, để đánh giá phẩm chất chăm chỉ, GV nên sử dụng các cặp công cụ nào sau đây?
Bài tập thực nghiệm và checklist.
Bài tập thực tiễn và rubrics.
Bảng hỏi ngắn và thang đo.✔
Hồ sơ học tập và câu hỏi.
Câu 28. Chọn đáp án đúng nhất
Trong dạy học môn KHTN, để đánh giá phẩm chất trách nhiệm, GV nên sử dụng các cặp công cụ nào sau đây?
Bài tập thực nghiệm và bài tập thực tiễn.
Thang đo và checklist.
Câu hỏi và hồ sơ học tập.
Bài tập phức hợp và bảng kiểm.✔
Câu 29. Chọn đáp án đúng nhất
Trong dạy học môn KHTN, để đánh giá KN tiến hành thí nghiệm, GV nên sử dụng cặp phương pháp và công cụ nào sau đây?
Quan sát và câu hỏi.
Quan sát và rubrics.✔
Viết và thang đo.
Hỏi đáp và checklist.
Câu 30. Chọn đáp án đúng nhất
Trong dạy học môn KHTN, công cụ đánh giá là sản phẩm của mỗi HS được sử dụng phù hợp để đánh giá NL nào sau đây?
………………..HS là một quá trình thu thập, xử lí thông tin thông qua các hoạt động quan sát theo dõi, trao đổi, kiểm tra, nhận xét quá trình học tập, rèn luyện của HS; tư vấn, hướng dẫn, động viên HS; diễn giải thông tin định tính hoặc định lượng về kết quả học tập, rèn luyện, sự hình thành và phát triển một số phẩm chất, năng lực của HS.
A. Đo lường
B. Kiểm tra.
C. Đánh giá
D. Định lượng
Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn cụm từ phù hợp viết vào chỗ trống sau đây:
………………..là việc thu thập những dữ liệu, thông tin về một nội dung nào đó làm cơ sở cho việc đánh giá.
Kiểm tra
Câu 3: Chọn cụm từ phù hợp viết vào chỗ trống sau đây:
…………………của đánh giá là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, xác định được thành tích học tập, rèn luyện theo mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình giáo dục phổ thông và sự tiến bộ của HS để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy và học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.
Mục đích
Câu 4: Chọn cụm từ phù hợp viết vào chỗ trống sau đây:
Đánh giá học sinh thông qua đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt và ……………….. cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục và những biểu hiện phẩm chất, năng lực của HS theo yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông.
Biểu hiện.
Câu 5: Trong tài liệu này, quy trình kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS có bao nhiêu bước?
C.7
Câu 6: Chọn cụm từ phù hợp viết vào chỗ trống sau đây:
Một trong những yêu cầu của đánh giá là: ‘Kết hợp đánh giá của GV, HS, cha mẹ HS, trong đó đánh giá của …………….. ……là quan trọng nhất’.
Giáo viên
Câu 7: Với quan điểm ‘Đánh giá là học tập’, vai trò của học sinh là
Chủ đạo.
Câu 8: Với quan điểm ‘Đánh giá là học tập’, vai trò của giáo viên là
Hướng dẫn.
Câu 9: Với quan điểm ‘Đánh giá vì học tập’, vai trò của GV là
Chủ đạo hoặc giám sát
Câu 10: Thời điểm của ‘Đánh giá vì học tập’ là
Diễn ra trong suốt quá trình học tập.
Câu 11: Chọn cụm từ phù hợp viết vào chỗ trống sau đây:
……………………………………là hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động dạy học theo yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục và một số biểu hiện phẩm chất, năng lực HS.
A. Đánh giá thường xuyên.
B. Đánh giá định kỳ.
C. Đánh giá khách quan.
D. Đánh giá chủ quan.
Câu 12: Chọn cụm từ phù hợp viết vào chỗ trống sau đây:
…………………………………….là đánh giá kết quả giáo dục HS sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, rèn luyện của HS theo yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục được quy định trong chương trình giáo dục phổ thông và sự hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực HS
Đánh giá định kỳ.
Câu 13: Nhận định nào sau đây đúng về ưu điểm phương pháp kiểm tra viết dạng tự luận trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông?
Đánh giá được khả năng diễn đạt, sắp xếp trình bày và đưa ra ý tưởng mới về một nội dung nào đó.
Câu 14: Chọn cụm từ thích hợp để viết vào chỗ trống sau đây:
Phương pháp…………………….là phương pháp mà trong đó giáo viên theo dõi, lắng nghe học sinh trong quá trình giảng dạy trên lớp, sử dụng phiếu quan sát, bảng kiểm tra, nhật ký ghi chép lại các biểu hiện của học sinh để sử dụng làm minh chứng đánh giá quá trình học tập, rèn luyện của học sinh
C. Quan sát
Câu 15: Chọn cụm từ thích hợp để viết vào chỗ trống sau đây:
Phương pháp………………………………là phương pháp mà trong đó GV trao đổi với HS thông qua việc hỏi – đáp để thu thập thông tin nhằm đưa ra những nhận xét, biện pháp giúp đỡ kịp thời.
Vấn đáp
Câu 17: Phương pháp vấn đáp thường kết hợp với công cụ nào nhất?
Câu hỏi.
Câu 18: Phương pháp quan sát thường kết hợp với công cụ nào nhất trong các công cụ sau đây?
Bảng kiểm.
Câu 19. Phương pháp kiểm tra viết thường kết hợp với công cụ nào nhất trong các công cụ sau đây?
A. Rubrics.
B. Bảng kiểm.
C. Câu hỏi, bài tập.
D. Đề kiểm tra.
Câu 20: Phương pháp đánh giá nào sau đây có đặc điểm: không mất nhiều thời gian để chấm điểm, không phụ thuộc vào chủ quan của người chấm bài?
Phương pháp kiểm tra viết dạng trắc nghiệm.
Câu 21: Biểu hiện ‘Biết làm chủ tình cảm, cảm xúc để có hành vi phù hợp trong học tập’ tương ứng với năng lực nào?
Năng lực tự chủ và tự học.
Câu 22: Biểu hiện ‘Lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; nhận biết được
Năng lực giao tiếp và hợp tác.
Câu 23: Biểu hiện ‘Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện’ tương ứng với năng lực nào?
D. Giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Câu 24: Biểu hiện ‘Biết tự điều chỉnh tình cảm, thái độ, hành vi của bản thân; luôn bình tĩnh và có cách cư xử đúng’ tương ứng với năng lực nào?
Năng lực tự chủ và tự học.
Câu 25: Biểu hiện ‘Chủ động trong giao tiếp; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.’ tương ứng với năng lực nào?
Năng lực giao tiếp và hợp tác.
Câu 26: Biểu hiện ‘Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề; đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề’ tương ứng với năng lực nào?
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Câu 27: Những tình huống yêu cầu HS ‘nghe hiểu, đọc hiểu, ghi chép (tóm tắt), phân tích, lựa chọn, trích xuất được được các thông tin toán học cơ bản, trọng tâm trong văn bản nói hoặc viết‘ tập trung vào kiểm tra đánh giá thành tố năng lực nào nhiều nhất?
Năng lực giao tiếp toán học
Câu 28: Những tình huống yêu cầu HS ‘nhận dạng tình huống, phát hiện và trình bày vấn đề cần giải quyết‘ tập trung vào kiểm tra đánh giá thành tố năng lực nào nhiều nhất?
Năng lực giải quyết vấn đề toán học.
Câu 29: Những tình huống ‘yêu cầu HS phải thực hành trong phòng máy tính với phần mềm toán học’ tập trung vào kiểm tra đánh giá thành tố năng lực nào nhiều nhất?
Năng lực sử dụng công cụ phương tiện học toán.
Câu 30: Biểu hiện ‘Có ý thức tham gia và vận động người khác tham gia phát hiện, đấu tranh với các hành vi gian dối trong học tập, trong cuộc sống’ phù hợp với phẩm chất nào trong các phẩm chất sau đây
Trung thực
Câu 31. Biểu hiện ‘Xác định được hướng phát triển phù hợp sau THCS; lập được kế hoạch, lựa chọn học các môn học phù hợp với định hướng nghề nghiệp của bản thân’ phù hợp với năng lực nào sau đây?
Tự chủ và tự học
Câu 32: Chương trình phổ thông môn Toán 2018 lớp 7 không có nội dung nào trong những nội dung sau đây:
A. Hàm số
B. Số hữu tỉ
C. Số vô tỉ
D. Số thực
Câu 33: Tài liệu này sử dụng bao nhiêu công cụ đánh giá trong môn Toán?
Phát biểu nào sau đây không đúng về đánh giá năng lực?
Đánh giá năng lực là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ. ✔
Đánh giá mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng trong khi học.
Đánh giá việc đạt kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.
Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng để giải quyết vấn đề thực tiễn.
Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất
Nguyên tắc nào sau đây được thực hiện khi kết quả học sinh A đạt được sau nhiều lần đánh giá vẫn ổn định, thống nhất và chính xác?
Đảm bảo tính phát triển.
Đảm bảo độ tin cậy.✔
Đảm bảo tính linh hoạt.
Đảm bảo tính hệ thống.
Câu 3. Chọn đáp án đúng nhất
Ở cấp độ lớp học, kiểm tra đánh giá nhằm mục đích nào sau đây?
Hỗ trợ hoạt động dạy học. ✔
Xây dựng chiến lược giáo dục.
Thay đổi chính sách đầu tư.
Điều chỉnh chương trình đào tạo.
Câu 4. Chọn đáp án đúng nhất
Theo quan điểm phát triển năng lực, đánh giá kết quả học tập lấy việc kiểm tra khả năng nào sau đây của học sinh làm trung tâm của hoạt động đánh giá?
Ghi nhớ được kiến thức.
Tái hiện chính xác kiến thức.
Hiểu đúng kiến thức.
Vận dụng sáng tạo kiến thức.✔
Câu 5. Chọn đáp án đúng nhất
Nhận định nào sau đây không đúng khi phát biểu về hình thức đánh giá thường xuyên?
Đánh giá diễn ra trong quá trình dạy học.
Đánh giá chỉ để so sánh HS này với HS khác.✔
Đánh giá nhằm điều chỉnh hoạt động dạy học.
Đánh giá vì sự tiến bộ của người học.
Câu 6. Chọn đáp án đúng nhất
Loại hình đánh giá nào dưới đây được thực hiện trong đoạn viết: “…Bạn N thân mến, mình đã xem sơ đồ tư duy do bạn thiết kế, nó thật đẹp, những thông tin được bạn khái quát và diễn tả trên sơ đồ rất thực tế, dễ hiểu và hữu ích. Mình nghĩ nếu những thông tin đó được gắn với những số liệu gần đây nhất thì sơ đồ bạn thiết kế sẽ rất hoàn hảo cả về hình thức và nội dung…” ?
Đánh giá chẩn đoán.
Đánh giá bản thân.
Đánh giá đồng đẳng.✔
Đánh giá tổng kết.
Câu 7. Chọn đáp án đúng nhất
Thu thập các minh chứng liên quan đến kết quả học tập của HS trong quá trình học để cung cấp những phản hồi cho HS và GV biết những gì họ đã làm được so với mục tiêu là
Khái niệm đánh giá thường xuyên.
Mục đích của đánh giá thường xuyên.✔
Nội dung của đánh giá thường xuyên.
Phương pháp đánh giá thường xuyên
Câu 8. Chọn đáp án đúng nhất
Văn bản nào dưới đây của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành có nội dung hướng dẫn các trường phổ thông tổ chức cho GV sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá?
Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT, ban hành ngày 12/12/2011.
Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH, ban hành ngày 08/10/2014.✔
Công văn 4612/BGDĐT-GDTrH, ban hành ngày 03/10/2017.
Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT, ban hành ngày 26/12/2018.
Câu 9. Chọn đáp án đúng nhất
Trong đánh giá năng lực học sinh, “xem đánh giá như là một phương pháp dạy học” có nghĩa là:
Đánh giá luôn gắn liền với phương pháp dạy học.
Phương pháp đánh giá tương ứng với phương pháp dạy học.
Đánh giá để cả thầy và trò điều chỉnh phương pháp dạy và học.
Trong quá trình dạy học, đánh giá và dạy học luôn đan xen nhau.✔
Câu 10. Chọn đáp án đúng nhất
Theo quan điểm đánh giá năng lực, đánh giá kết quả học tập cần tập trung vào hoạt động đánh giá nào sau đây?
Ghi nhớ được kiến thức.
Tái hiện chính xác kiến thức.
Hiểu đúng kiến thức.
Vận dụng sáng tạo kiến thức.✔
Câu 11. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn những phát biểu đúng về đánh giá năng lực?
Câu 12. Chọn đáp án đúng nhất
Mục đích của kiểm tra, đánh giá trong giáo dục là:
Đi đến những quyết định về phân loại học sinh.
Xem xét để có những quyết định về điều chỉnh các mục tiêu dạy học.
Có được những thông tin để đi đến những quyết định đúng đắn về bản thân.
Thu thập thông tin làm cơ sở cho những quyết định về dạy học và giáo dục.✔
Câu 13. Chọn đáp án đúng nhất
Trong dạy học thực hành phương pháp và công cụ kiểm tra nào đánh giá năng lực học sinh hiệu quả nhất?
(Chọn phương án đúng nhất)
Trắc nghiệm kết hợp với vấn đáp.
Quan sát kết hợp với vấn đáp.✔
Quan sát kết hợp với trắc nghiệm.
Tự luận kết hợp với trắc nghiệm.
Câu 14. Chọn đáp án đúng nhất
Khi xây dựng bảng kiểm, khó khăn nhất là:
(Chọn phương án đúng nhất)
Phân tích năng lực ra các tiêu chí để đánh giá.✔
Đặt tên cho bảng kiểm.
Xác định số lượng tiêu chí đánh giá.
Xác định điểm cho mỗi tiêu chí đánh giá.
Câu 15. Chọn đáp án đúng nhất
Nhận định nào dưới đây KHÔNG đúng về hình thức đánh giá thường xuyên? (Chọn phương án đúng nhất)
Diễn ra trong quá trình dạy học.
Để so sánh các học sinh với nhau.✔
Nhằm điều chỉnh, cải thiện hoạt động dạy học.
Động viên, khuyến khích hoạt động học tập của học sinh.
Câu 16. Chọn đáp án đúng nhất
Để phát hiện và ghi nhận sự tiến bộ của học sinh, giáo viên cần thực hiện:
Đánh giá định kì và cho điểm
Đánh giá thường xuyên và cho điểm
Đánh giá thường xuyên và nhận xét ✔
Đánh giá định kì và nhận xét.
Câu 17. Chọn đáp án đúng nhất
Nhận định nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về phương pháp quan sát trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông?
Câu 18. Chọn đáp án đúng nhất
Lợi thế nổi bật của phương pháp hỏi đáp trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông là (Chọn phương án đúng nhất)
Quan tâm đến cá nhân HS và tạo không khí học tập sôi nổi, sinh động trong giờ học.
Bồi dưỡng HS năng lực diễn đạt bằng lời nói; bồi dưỡng hứng thú học tập qua kết quả trả lời.
Giúp cho việc thu thập thông tin của GV được kịp thời, nhanh chóng cả những thông tin chính thức và không chính thức
Có khả năng đo lường được các mục tiêu cần thiết và khả năng diễn đạt, phân tích vấn đề của người học.✔
Câu 19. Chọn đáp án đúng nhất
Công cụ đánh giá kết quả học tập nào sau đây được dùng phổ biến cho phương pháp kiểm tra viết ở trường phổ thông?
Thang đo, bảng kiểm.
Sổ ghi chép sự kiện, hồ sơ học tập.
Phiếu đánh giá theo tiêu chí, hồ sơ học tập.
Câu hỏi tự luận, câu hỏi trắc nghiệm khách quan✔
Câu 20. Chọn đáp án đúng nhất
Công cụ đánh giá nào sau đây hiệu quả nhất để đánh giá các mức độ đạt được về sản phẩm học tập của người học?
Bảng kiểm.
Bài tập thực tiễn.
Thang đo.
Phiếu đánh giá theo tiêu chí.✔
Câu 21. Chọn đáp án đúng nhất
Những Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng với định hướng chung về đánh giá kết quả giáo dục trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Âm nhạc năm 2018? Chọn các phương án đúng
Câu 22. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về việc sử dụng hồ sơ học tập để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học. Chọn các phương án đúng
Hồ sơ học tập là bộ sưu tập có hệ thống các hoạt động học tập của HS trong thời gian liên tục hoặc theo nhiệm vụ cụ thể.
Hồ sơ học tập có thể được sử dụng như là bằng chứng về quá trình học tập và sự tiến bộ của người học.
Hồ sơ học tập cho biết bản thân người học tiến bộ đến đâu và cần hoàn thiện ở mặt nào.
Hồ sơ học tập là công cụ đánh giá thông qua việc ghi chép những sự kiện thường nhật trong quá trình tiếp xúc với người học.✔
Câu 23. Chọn đáp án đúng nhất
Để xây dựng đường phát triển năng lực trong dạy học môn Âm nhạc cần dựa trên cơ sở nào sau đây?
Mục tiêu các chủ đề dạy học.
Yêu cầu cần đạt của chương trình✔
Nội dung dạy học trong chương trình.
Đối tượng học sinh ở các vùng miền khác nhau.
Câu 24. Chọn đáp án đúng nhất
Quan niệm nào sau đây là đúng về đường phát triển năng lực Âm nhạc của học sinh?
Là sự mô tả các mức độ phát triển của ba thành tố năng lực Âm nhạc mà học sinh cần đạt được.
Là sự mô tả các mức độ phát triển của ba thành tố năng lực âm nhạc mà học sinh đã đạt được.
Là sự mô tả các mức độ phát triển khác nhau của năng lực âm nhạc mà học sinh cần hoặc đã đạt được.✔
Là sự mô tả mức độ phát triển khác nhau của các thành tố năng lực âm nhạc trong sự phát triển các năng lực chung.
Câu 25. Chọn đáp án đúng nhất
Một giáo viên yêu cầu HS xây dựng công cụ đánh giá kết quả hoạt động thảo luận nhóm của nhóm bạn. Giáo viên đó muốn HS xây dựng công cụ đánh giá nào sau đây?
Câu hỏi
Bài tập
Rubric✔
Hồ sơ học tập
Câu 26. Chọn đáp án đúng nhất
Công cụ nào sau đây phù hợp nhất cho việc sử dụng để đánh giá NL thể hiện âm nhạc?
Bảng hỏi ngắn
Phiếu rubric✔
Hồ sơ học tập
Phiếu học tập
Câu 27. Chọn đáp án đúng nhất
Trong dạy học môn Âm nhạc, để đánh giá NL Giải quyết vấn đề và sáng tạo, GV nên sử dụng các công cụ là
Bài tập và rubrics.
Hồ sơ học tập và câu hỏi.
Bảng hỏi ngắn và bảng kiểm.✔
Thang đo và thẻ kiểm tra.
Câu 28. Chọn đáp án đúng nhất
Trong dạy học môn Âm nhạc, để đánh giá sản phẩm của học sinh GV sẽ sử dụng công cụ đánh giá nào sau để đạt được mục đích đánh giá
Bảng kiểm
Phiếu học tập
Rubric và thang đánh giá ✔
Bài kiểm tra
Câu 29. Chọn đáp án đúng nhất
Những phát biểu nào sau đây đúng về việc sử dụng bảng kiểm để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học môn Âm nhạc?
Câu 30. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về việc sử dụng câu hỏi mở để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học môn Âm nhạc?
Câu hỏi mở thường dùng để đánh giá khả năng tổ chức, diễn tả và bảo vệ quan điểm của người học.
Câu hỏi mở có thể đánh giá các kĩ năng nhận thức ở tất cả mức độ, bao gồm cả kĩ năng ra quyết định.
Câu hỏi mở có thể thể sử dụng để đo các kỹ năng phi nhận thức, ví dụ thái độ, giao tiếp,…
Sử dụng câu hỏi mở để đánh giá mang lại sự khách quan và mất ít thời gian chấm điểm✔
Câu 31. Chọn đáp án đúng nhất
Một GV tổ chức cho HS thiết kế, chế tạo một nhạc cụ đơn giản từ đồ dùng đã qua sử dụng, có đưa ra các tiêu chí cụ thể về nội dung, trình bày, ý tưởng, có trọng số điểm cho từng tiêu chí. Để đánh giá sản phẩm của HS đạt được mức nào theo các tiêu chí đưa ra thì GV cần xây công cụ đánh giá nào sau đây?
Câu hỏi
Bài tập
Rubric✔
Hồ sơ học tập
Câu 32. Chọn đáp án đúng nhất
Sau khi tổ chức cho HS các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, GV đã sử dụng một bản mô tả cụ thể các tiêu chí đánh giá với các mức độ đạt được của từng tiêu chí để HS đánh giá lẫn nhau. Bản mô tả đó là công cụ đánh giá nào dưới đây?
Bảng hỏi KWLH
Hồ sơ học tập
Rubric ✔
Bài tập
BÀI TẬP CUỐI KHOÁ MODULE 3:http://hocvuighe.com/2022/02/20/bai-tap-cuoi-khoa-module-3-cac-mon-thcs/
Bước 1: Nhân hai vế của mỗi phương trình với một số thích hợp(nếu cần) sao cho các hệ số của một ẩn nào đó(ẩn x hay y) trong hai phương trình của hệ bằng nhau hoặc đối nhau.
Bước 2: Cộng hay trừ từng vế hai phương trình của hệ phương trình đã cho để được một phương trình mới
Bước 3: Dùng phương trình mới ấy thay thế cho một trong hai phương trình của hệ (và giữ nguyên phương trình kia)
Bước 4: Giải phương trình một ẩn vừa thu được rồi suy ra nghiệm của hệ đã cho.
– Trình bày được vai trò và đặc điểm chung của nhà ở đối với đời sống con người.
– Nhận biết và kể được một số kiểu nhà ở đặc trưng của Việt Nam.
– Kể được tên một số vật liệu xây dựng nhà.
– Mô tả được các bước chính để xây dựng một ngôi nhà.
Năng lực
– Nhận biết vai trò của nhà ở đối với con người, nhận dạng được các kiểu nhà ở đặc trưng của Việt Nam, nhận biết được những loại vật liệu dùng trong xây dựng nhà ở…
– Biết được một số thuật ngữ về kiểu nhà ở, các vật liệu xây dựng nhà..
– Biết vận dụng linh hoạt, biết trình bày ý tưởng, thảo luận vấn đề của bài học.
Phẩm chất
– Chăm chỉ: có ý thức vận dụng những kiến thức, kĩ năng học được vào đời sống hằng ngày.
– Trách nhiệm: Thực hiện có trách nhiệm các phần việc của cá nhân và phối hợp tốt với các thành viên trong nhóm, quan tâm đến các công việc trong gia đình.
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Tài liệu: Sách giáo khoa
– Đồ dùng, phương tiện dạy học: máy tính, thiết bị trình chiếu, tranh ảnh các kiểu nhà, tranh ảnh hoặc video clip mô tả các hiện tượng của thiên nhiên, tranh ảnh về vật liệu xây dựng nhà, video clip tóm tắt quy trình xây dựng nhà (nếu có)….
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu:Kích thích nhu cầu tìm hiểu về vai trò, đặc điểm của nhà ở và các kiểu nhà ở đặc trưng của Việt Nam.
Nội dung:Những lợi ích mà nhà ở mang đến cho con người
Sản phẩm học tập:Nhu cầu tìm hiểu về nhà ở của HS.
Tổ chức thực hiện:
– GV trình chiếu một số bức ảnh về nhà ở và yêu cầu HS vận dụng kiến thức hiểu biết của mình để xác định tên của các kiểu nhà trong từng bức ảnh.
– HS xem tranh, tiếp nhận câu hỏi và tìm ra câu trả lời.
– GV đặt vấn đề: Như các em đã biết, dù con người có thể đến từ nhiều nơi khác nhau, văn hóa khác nhau, ngôn ngữ khác nhau nhưng đều có những nhu cầu cơ bản chung và một trong số đó là nhu cầu về một nơi trú ngụ đó là nhà. Để tìm hiểu kĩ hơn về nhà ở, chúng ta cùng đến với bài 1: Nhà ở đối với con người.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Vai trò của nhà ở
Mục tiêu:Giới thiệu vai trò của nhà đối với con người
Nội dung:Những lợi ích của nhà ở mang lại cho con người
Sản phẩm học tập:Vai trò của nhà ở đối với con người.
Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
– GV cho HS xem Hình 1.1 hoặc video clip về các hiện tượng thiên nhiên, tổ chức cho HS làm việc theo nhóm để trả lời các câu hỏi:
+ Nhà ở giúp ích gì cho con người khi xảy ra các hiện tượng thiên nhiên như trên?
– GV bổ sung thêm vai trò của nhà ở: bảo vệ con người tránh thú dữ, khói bụi từ môi trường,…
– GV tổ chức cho các nhóm quan sát Hình 1.2 trong SGK và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Kể các hoạt động thiết yếu thường ngày trong gia đình?Hãy kể thêm một số hoạt động khác không có trong hình?
+ Các hoạt động hằng ngày của các thành viên trong gia đình được thực hiện ở nơi nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận nhiệm vụ và tiến hành thảo luận.
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ GV kết luận: Nhà ở có vai trò đảm bảo con người tránh khỏi những tác hại của thiên nhiên và môi trường. Nhà ở là nơi đáp ứng nhu cầu sinh hoạt thường ngày của các thành viên trong gia đình.
Hoạt động 2: Đặc điểm chung của nhà ở
Mục tiêu:giúp HS tìm hiểu đặc điểm chung của nhà ở
Nội dung:cấu tạo bên ngoài và bên trong của nhà ở
Sản phẩm học tập:Đặc điểm chung của nhà ở
Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
– GV yêu cầu HS quan sát hình 1.3 và trả lời các câu hỏi trong SGK.
+ Phần nào của ngôi nhà nằm dưới đất?
+ Phần nào che chắn cho ngôi nhà?
+ Thân nhà có những bộ phận chính nào?
– GV yêu cầu HS nêu cấu trúc chung bên trong của nhà ở bằng cách trả lời câu hỏi:
+ Các hoạt động thường ngày của gia đình được thể hiện ở những khu vực nào trong ngôi nhà như minh họa ở Hình 1.4?
– GV yêu cầu các nhóm HS kể thêm những khu vực khác trong nhà ở và so sánh nhà ở với trường học, công sở để nhận biết những khu vực chỉ có trong nhà ở.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và tiến hành thảo luận.
+ GV hướng dẫn, quan sát HS thực hiện
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức:
+ GV kết luận: Nhà ở có cấu tạo gồm 3 phần: phần móng nhà, mái nhà và thân nhà. Nhà ở có các khu vực chính trong nhà:nơi tiếp khách, nơi ngủ, ăn uống, nhà bếp và nhà vệ sinh
Hoạt động 3: Một số kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam
Mục tiêu:Nêu được một số kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam
Nội dung:Tìm hiểu một số kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam
Sản phẩm học tập:Mô tả kiến trúc nhà ở đặc trưng
Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
– GV yêu cầu HS quan sát hình 1.5 và hoàn thành bài tập trong SGK: chọn nội dung mô tả kiến trúc nhà ở mỗi hình 1, 2, 3, 4, 5, 6 (H.1.5) phù hợp với nội dung mô tả bên dưới hình
– GV yêu cầu HS mô tả kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam bằng cách trả lời câu hỏi:
+ Kiến trúc nhà nào em thường thấy ở khu vực nông thôn,thành thị và ven sông?
+ Theo em, vì sao kiến trúc nhà nêu trên lại phổ biến ở mỗi khu vực?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và tiến hành thảo luận.
+ HS hoàn thành bài tập trên vào bảng nhóm
+ GV hướng dẫn, quan sát HS thực hiện
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức:
+ GV kết luận: Ở nước ta có nhiều kiểu kiến trúc khác nhau, tùy theo điều kiện tự nhiên và tập quán của từng địa phương. Ví dụ: Nhà ở nông thôn hay thành thị hay miền núi hoặc ven sông sẽ được xây dựng theo các kiểu kiến trúc riêng biệt
Hoạt động 4: Vật liệu xây dựng nhà
Mục tiêu:Kể được tên một số vật liệu xây dựng nhà.
Nội dung:Tìm hiểu các loại vật liệu dùng để xây dựng ngôi nhà và cách liên kết các vật liệu xây dựng
Sản phẩm học tập:Trình bày một số vật liệu xây dựng ngôi nhà
Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
– GV yêu cầu HS quan sát hình 1.6 và trả lời các câu hỏi sau:
+ Những vật liệu nào dùng để xây nền nhà, tường nhà?
+ Vật liệu nào có thể dùng để lợp mái nhà?
+ Gỗ có thể dùng để xây phần nào của ngôi nhà?
– GV yêu cầu HS quan sát hình 1.7 và hình 1.8 trong SGK và yêu cầu HS trả lời câu hỏi về cách liên kết các vật liệu xây dựng:
+ Để liên kết các viên gạch với nhau thành một khối tường, người ta dùng vật liệu gì? Và chúng được tạo ra nhằm mục đích gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và tiến hành thảo luận.
+ HS thảo luận hoàn thành
+ GV hướng dẫn, quan sát HS thực hiện
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức:
+ GV kết luận: Các loại vật liệu xây dựng như: cát, đá, xi-măng, thép, gạch, ngói (tôn), vôi, nước sơn, gỗ, nhôm, kính,….
Hoạt động 5: Quy trình xây dựng nhà ở
Mục tiêu:Mô tả được các bước chính để xây dựng một ngôi nhà.
Nội dung:Tìm hiểu các các bước xây dựng một ngôi nhà
Sản phẩm học tập:Trình tự xây dựng ngôi nhà
Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
– GV yêu cầu HS sắp xếp về trình tự xây dựng ngôi nhà: Thi công xây dựng ngôi nhà – Hoàn thiện ngôi nhà – Chuẩn bị xây dựng nhà.
– GV yêu cầu HS quan sát hình 1.9 và trả lời câu hỏi sau:
+ Theo em, các công việc trong hình 1.9 thuộc bước nào trong quy trình xây dựng nhà ở?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và tiến hành thảo luận.
+ HS thảo luận hoàn thành nhiệm vụ
+ GV hướng dẫn, quan sát HS thực hiện
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày kết quả: Trình tự xây dựng ngôi nhà:
– Bước 1: Chuẩn bị xây dựng nhà
– Bước 2: Thi công xây dựng ngôi nhà
– Bước 3: Hoàn thiện ngôi nhà
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức:
+ GV kết luận: Quy trình xây dựng ngôi nhà:Chuẩn bị xây dựng nhà – Thi công xây dựng ngôi nhà – Hoàn thiện ngôi nhà
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:Giúp HS hiểu rõ hơn vai trò và đặc điểm chung của nhà ở
Nội dung:Bài tập phần Luyện tập trong SGK
Sản phẩm học tập:Kết quả của HS.
Tổ chức thực hiện:
– GV yêu cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi 1 và 2 trang 13 SGK:
Câu 1: Ngoài các khu vực chính, trong nhà còn có những khu vực nào?
– HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi: Ngoài các khu vực chính, trong nhà ở còn có những khu vực như phòng tập thể dục, phòng tranh, phòng xem phim riêng giải trí, phòng cho khách, phòng đọc sách, phòng thay đồ…
Câu 2: Trong nhà ở, một vài khu vực có thể được bố trí chung một vị trí. Em hãy chỉ ra các khu vực có thể bố trí với nhau trong khu vực sau: nơi thờ cũng, nơi học tập, nơi tiếp khách, nơi ngủ nghỉ, nơi nấu ăn, nơi tắm giặt, nơi chăn nuôi, nơi ăn uống, nơi phơi quần áo.
– HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi: nơi nhà bếp + ăn uống, ngủ nghỉ + học tập, nơi thờ cúng + tiếp khách, tắm giặt + vệ sinh
– GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
– GV yêu cầu Hs quan sát hình ảnh của câu hỏi 3 trong SGK và trả lời câu hỏi sau:
Câu 3: Em hãy cho biết tên kiến trúc nhà ở trong từng hình?
– HS hoàn thành câu hỏi
– GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Câu 4: Trong các kiểu kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam thì kiểu kiến trúc nào nên xây dựng bằng bê tông cốt thép?
– HS hoàn thành câu hỏi
– GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
– GV yêu cầu Hs quan sát các hình ảnh của câu 5 và 6 trong SGK và trả lời câu hỏi 5 và 6
Câu 5: Em hãy quan sát các ngôi nhà trong hình và cho biết ngôi nhà nào có kết cấu vững chắc nhất?
Câu 6: Em hãy cho biết những ngôi nhà trong hình đang thực hiện ở bước nào của quy trình xây dựng ngôi nhà?
– HS hoàn thành câu hỏi
– GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu:Giúp HS vận dụng những vấn đề liên quan đến nhà ở vào thực tiễn
Nội dung:bài tập phần Vận dụng trong SGK
Sản phẩm học tập:Câu trả lời của HS
Tổ chức thực hiện:
– GV hướng dẫn HS về nhà làm bài tập 1, 2 trong phần Vận dụng của SGK:
Câu 1: Hãy mô tả các khu vực chính trong ngôi nhà của gia đình em?
Câu 2: Nhận xét về các kiến trúc nhà phổ biến tại nơi em đang ở?
– GV hướng dẫn HS nhận định cách phân chia các phòng, các khu vực bên trong ngôi nhà của mình và mô tả về 1 kiểu kiến trúc nhà ở tại địa phương.
– HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo vào tiết học sau.
Mô đun kiểm tra, đánh giá HS THCS theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS là mô đun bồi dưỡng GV phô thông cốt cán trong việc thực hiện đôi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rẻn luyện của học HS theo yêu câu của chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Mô đun này được xây dựng theo cấu trúc tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, nhằm nâng cao hiểu biết cho học viên những kiến thức cơ bản vẻ kiểm tra, đánh giá HS theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực, trên cơ sở đó, học viên sẽ được phát triển kỹ năng sử dụng các công cụ đánh giá để phát triển phẩm chất, năng lực HS trong quá trình đạy học môn học.
2. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau khi thực hiện xong mô đun, học viên có thể:
– Khái quát được những điểm cốt lỗi vẻ phương pháp, hình thức, kĩ thuật kiểm tra, đánh giá phát triển phẩm chất, năng lực HS;
– Lựa chọn và vận dụng được các phương pháp, hình thức, kĩ thuật kiểm tra, đánh giá phù hợp với nội dung và định hướng đường phát triển năng lực của HS:
– Xây dựng được các công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của HS về phẩm chất, năng lực;
Việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông được thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục và pháp luật liên quan. Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tiến hành tổng kết, đánh giá chương trình và sách giáo khoa hiện hành nhằm xác định những ưu điểm cần kế thừa và những hạn chế, bất cập cần khắc phục; nghiên cứu bối cảnh kinh tế, chính trị, xã hội và văn hoá trong nước và quốc tế; triển khai nghiên cứu, thử nghiệm một số đổi mới về nội dung, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục; tổ chức tập huấn về lí luận và kinh nghiệm trong nước, nước ngoài về xây dựng chương trình giáo dục phổ thông. Trước khi ban hành chương trình, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức các hội thảo, tiếp thu ý kiến từ nhiều cơ quan, nhiều nhà khoa học, cán bộ quản lí giáo dục, giáo viên trong cả nước cũng như từ các chuyên gia tư vấn quốc tế và công bố dự thảo chương trình trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo để xin ý kiến các tầng lớp nhân dân. Chương trình đã được các Hội đồng Quốc gia Thẩm định chương trình giáo dục phổ thông xem xét, đánh giá và thông qua.
Chương trình giáo dục phổ thông cụ thể hoá mục tiêu giáo dục phổ thông, giúp học sinh làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức, kĩ năng đã học vào đời sống và tự học suốt đời, có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, biết xây dựng và phát triển hài hoà các mối quan hệ xã hội, có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại. Chương trình giáo dục tiểu học giúp học sinh hình thành và phát triển những yếu tố căn bản đặt nền móng cho sự phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực; định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình,
cộng đồng và những thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập và sinh hoạt. Chương trình giáo dục trung học cơ sở giúp học sinh phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành và phát triển
ở cấp tiểu học, tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực chung của xã hội, biết vận dụng các phương pháp học tập tích cực để hoàn chỉnh tri thức và kĩ năng nền tảng, có những hiểu biết ban đầu về các ngành nghề và có ý thức hướng nghiệp để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động.
Lịch sử là hồn cốt của Quốc gia dân tộc. Lịch sử không chỉ là một môn khoa học cơ bản mà còn là một môn học có vị trí hàng đầu trong việc giáo dục nhân cách, tinh thần dân tộc, lòng yêu nước… Năm 1942 trong “Việt Nam Lịch sử diễn ca” Bác Hồ đã viết: “Dân ta phải biết sử ta/Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam”“Gốc tích nước nhà Việt Nam” đã bao đời hun đúc nên các thế hệ phi thường trong công cuộc dựng nước, giữ nước và xây dựng đất nước.Vậy mà từ hàng chục năm nay, dư luận xã hội đã phê phán gay gắt thực trạng thờ ơ, kiến thức Lịch sử nghèo nàn, yếu kém của học sinh.
Theo số liệu thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo, năm 2016, cả nước có trên một triệu thi sinh dự thi tốt nghiệp THPT quốc gia, nhưng chỉ có 11,52% thí sinh đăng ký thi môn Sử! Tại Thành Phố Hồ Chí Minh có 3.941/65.579 thí sinh đăng ký thi môn Sử, tỷ lệ chưa tới 6%. Tại Cà Mau theo số liệu từ Sở Giáo dục – Đào tạo năm 2016 có 2.421/7.609 thí sinh chọn thi môn Lịch sử, chiếm khoảng trên 30%. Có lẽ chưa khi nào việc dạy và học Lịch sử nước nhà lại trở thành đề tài nóng như lúc này. Trên báo chí, dư luận xã hội, tại các diễn đàn khác nhau, nhiều nhà khoa học, nhà giáo dục có cùng nhận xét: việc học sinh chán học và học kém môn Lịch sử có nguyên nhân từ nội dung sách giáo khoa và phương pháp giảng dạy.
II. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP TẠO HỨNG THÚ
1. Phương pháp chuẩn bị của giáo viên và học sinh cho mỗi tiết học:
– Sự chuẩn bị của học sinh:
Việc chuấn bị bài là quan trọng và cần thiết, giúp học sinh hệ thống lại kiến thức cũ, nắm được các ý chính của bài mới trước khi học do đó khi lên lớp các em sẽ chủ động tiếp thu kiến thức và tham gia vào bài học tích cực, tự giác như mình cùng trao đổi với thầy cô chứ không thụ động ngồi tiếp thu kiến thức một chiều nên dể nắm được kiến thức cơ bản của bài học, nhớ lâu, nhớ kĩ nội dung hơn và thích thú học bộ môn lịch sử hơn… Giáo viên cần hướng dẫn học sinh thực hiện như sau:
+ Ôn lại kiến thức đã học: học sinh xem vở ghi chép để ôn thật kĩ lại những kiến thức đã học một cách có hệ thống, phần nào, ý nào chưa hiểu hoặc hiểu chưa rõ học sinh có thể xem lại sách giáo khoa, các sách tham khảo hoặc hỏi bạn bè, thầy cô giải đáp.
+ Làm bài tập: Sau khi đã nắm vững kiến thức đã học các em đem sách giáo khoa và sách bài tập ra làm, cách làm bài tập như sau: các em đọc câu hỏi và tự trả lời các câu hỏi ở mức độ nhớ và hiểu, không cần ghi ra vở bài tập. Học sinh chỉ làm ra vở các bài tập mà giáo viên giao (bài tập vận dụng) có dạng câu hỏi như: Giải thích vì sao…? Tại sao nói…? Lập bảng thống kê…
+ Chuẩn bị bài mới: Học sinh lật sách giáo khoa ra đến bài cần chuẩn bị: trước khi đọc bài các em đọc đề bài và các đề mục rồi tự đoán xem bài này nói về nội dung gì? Sau đó đọc kĩ nội dung bài trong sách giáo khoa, tìm ý quan trọng, từ chủ chốt trong bài, rồi tóm tắt các ý chính của từng mục, của bài, sau đó tự đặt ra các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài và tìm câu trả lời cho các câu hỏi đó (các em có thể học theo nhóm: cùng đọc bài rồi tự đặt ra các câu hỏi, sau đó lần lượt trả lời các câu hỏi theo phương pháp Đọc hợp tác). Hoặc các em trả lời các câu hỏi có trong sách giáo khoa không cần ghi ra vở, chỉ ghi ra vở trả lời câu hỏi mà giáo viên yêu cầu. Câu nào chưa trả lời được hoặc trả lời được rồi nhưng thấy hay, muốn chia sẻ với các bạn, thầy cô trong lớp, các em có thể ghi lại để đến lớp nêu ra chia sẻ cùng thầy cô, bạn bè, cùng hiểu rõ hơn về vấn đề các em quan tâm… Kế đến các em sưu tầm tranh ảnh, tài liệu liên quan đến bài học do giáo viên yêu cầu hoặc do các em tự thắc mắc và muốn tìm câu giải đáp…
– Sự chuẩn bị của giáo viên:
Để có một tiết dạy thành công phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó cần thiết phải có sự chuẩn bị rất kĩ của giáo viên, cụ thể như sau:
+ Giáo viên phải xác định mục tiêu bài học, phù hợp với Chuẩn kiến thức, kỹ năng về kiến thức, về kĩ năng và về tư tưởng tình cảm.
+ Giáo viên phải xác định được các phương pháp dạy học phù hợp với đặc trưng của bộ môn, phù hợp với nội dung bài sao cho việc truyền thụ kiến thức đến học sinh dể dàng nhất, cần chú ý sử dụng các phương pháp dạy học tích cực như: hỏi- đáp, thảo luận nhóm, đóng vai, tổ chức trò chơi… nhằm phát huy tính chủ động, tự giác học tập của học sinh để giờ học thật sự sinh động, hấp dẫn, vui vẻ, thỏa mái, lôi cuốn học sinh tích cực học tập.
+ Giáo viên xác định được các tài liệu, đồ dùng, tranh ảnh, sơ đồ, lược đồ, các câu thơ, các bài hát, các nhân vật lịch sử hay các câu nói của các danh nhân… có liên quan đến bài đồng thời sưu tầm, tìm kiếm hay tự làm đầy đủ để phục vụ cho giờ học sinh động nhất. Những phương tiện dạy học này giáo viên phải chuẩn bị trước khi diễn ra giờ học và cần xác định xem nên sử dụng tài liệu nào, đồ dùng nào vào nội dung nào cho phù hợp nhằm đạt hiệu quả sử dụng cao nhất…
+ Giáo viên tiến hành thiết kế bài dạy: việc thiết kế một bài dạy, một tiết dạy là việc làm thường xuyên của mỗi giáo viên, trong quá trình thiết kế giáo án, giáo viên thực hiện đầy đủ các bước theo quy trình của một tiết soạn giáo án. Tuy nhiên, cần chú ý một số điểm như sau:
Một là: Bám sát Chuẩn kiến thức kĩ năng để thiết kế bài giảng đạt được mục tiêu bài dạy, dạy học không lệ thuộc hoàn toàn vào sách giáo khoa, việc khai thác sâu kiến thức, kĩ năng phải phù hợp với khả năng của học sinh.
Hai là: Giáo viên cần xác định được kiến thức trọng tâm, cơ bản của bài, kiến thức truyền đạt phải đảm bảo tính chính xác, khoa học.
Ba là: Thiết kế các hoạt động học tập, các dạng câu hỏi, bài tập nhằm phát triển tư duy, rèn luyện kĩ năng cho học sinh với các hình thức đa dạng, phong phú phù hợp với bài học, với đối tượng học sinh và với điều kiện của trường, lớp…
Bốn là: Thiết kế rõ ràng mục tiêu cần đạt được của từng phần, từng mục; nhiệm vụ cụ thể của học sinh, của giáo viên và thời lượng của từng phần khoảng bao nhiêu phút, tránh sa đà, mất nhiều thời gian cho mục này còn mục khác do hết thời gian nên chỉ dạy qua loa…
Năm là: Sử dụng các phương pháp, phương tiện, tài liệu, thiết bị… có chọn lọc một cách hợp lí, linh hoạt, phù hợp với nội dung, tính chất, thời lượng của bài học…
2. `Phương pháp sử dụng tư liệu lịch sử:
– Tư liệu về các nhân vật lịch sử:
Việc dạy và học lịch sử trong trường phổ thông hiện nay, học sinh dùng sách giáo khoa là phương tiện chủ yếu để học tập, tuy nhiên sách giáo khoa lịch sử hiện nay rất ít đề cập đến các nhân vật lịch sử có liên quan đến các sự kiện hoặc đôi lúc có đề cập đến nhưng rất sơ sài do đó đa số học sinh ít biết đến các anh hùng dân tộc hoặc nhầm lẫn nhân vật này với sự kiện khác vì thế giáo viên cần yêu cầu học sinh sưu tầm, tìm hiểu về các nhân vật lịch sử hoặc giáo viên cung cấp thêm thông tin để các em hiểu được các nhân vật đó xuất thân như thế nào? Có tài năng gì? Có những cống hiến gì cho đất nước… điều đó sẽ khắc sâu trong tâm trí các em sự ngưỡng mộ, lòng kính phục, biết ơn các nhân vật lịch sử tiêu biểu. Qua đó giáo dục tình cảm, đạo đức cho các em, làm cho giờ học sống động hơn, gây được cảm xúc cho học sinh, học sinh hứng thú học tập hơn, tự hào được là con cháu của một dân tộc anh hùng và cố gắng kế thừa, phát huy các truyền thống tốt đẹp của đất nước.
Ví dụ: Khi dạy bài 14 Ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông- Nguyên (thế kỉ XIII), giáo viên cho học sinh tìm hiểu về Trần Hưng Đạo:
Trần Hưng Đạo (1231? – 1300), tên thật là Trần Quốc Tuấn. Hiệu là Hưng Đạo Vương là một danh tướng kiệt xuất của dân tộc ta thời Trần. Quê quán: làng Tức Mặc, phủ Thiên Trường (nay thuộc huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định). Ông có dung mạo khôi ngô, tài trí cả văn lẫn võ, lại là tôn thất nhà Trần, do đó trong cả ba lần quân Nguyên- Mông tấn công Đại Việt, Ông đều được vua Trần cử làm tướng ra trận. Đặc biệt ở kháng chiến chống Nguyên- Mông lần thứ hai và ba, ông được vua Trần Nhân Tông phong làm Quốc Công Tiết Chế, thống lĩnh quân đội cả nước. Dưới tài lãnh đạo của ông, quân dân Đại Việt đã lập nên nhiều chiến công vang dội ở Chương Dương, Hàm Tử, Bạch Đằng, Vạn Kiếp đuổi quân Nguyên- Mông ra khỏi đất nước.
Trần Hưng Đạo là nhà văn hóa lớn, Ông có cống hiến trên nhiều lĩnh vực: Ông là nhà chiến lược, nhà chỉ huy xuất sắc, Ông có công khai sinh ra nền khoa học quân sự nước ta, là tác giả của các bộ binh thư nổi tiếng: Binh thư yếu lược, Vạn kiếp tông bí truyền thư. Ông còn là tác giả của Hịch tướng sĩ…
Một số câu nói nổi tiếng của Trần Hưng Đạo:
– Bệ hạ muốn hàng xin trước hãy chém đầu thần đi đã.
– Khoan thư sức dân, để làm kế sâu rễ bền gốc, đó là thượng sách giữ nước.
Trần Hưng Đạo mất ngày 20 tháng 8 năm Canh tý (1300). Sau khi Ông mất, triều đình phong tặng là Thái sư Thượng Phụ Quốc công Nhân vũ Hưng Đạo Vương. Nhân dân vô cùng thương tiếc người anh hùng dân tộc đã lập đền thờ Ông trên nền Vương phủ gọi là đền Kiếp Bạc. Người dân Đại Việt kính trọng vinh danh Ông là Đức thánh Trần…
– Tư liệu về các địa danh lịch sử:
Trong các bài giảng lịch sử, khi nói đến một sự kiện lịch sử nào đó thì không thể không gắn với địa điểm – nơi xảy ra các sự kiện lịch sử trước đây – Di tích lịch sử. Tuy nhiên do nhiều sự kiện đã diễn ra lâu lắm rồi nên di tích không còn nguyên vẹn nữa hoặc do các di tích ở xa địa phương học sinh ở, các em khó có thể hình dung được nên giáo viên cần giới thiệu, mô tả lại cho học sinh hiểu quan cảnh nơi diễn ra các sự kiện lịch sử để các em đang học mà như đang chứng kiến sự kiện lịch sử đã diễn ra, cảnh tượng hào hùng, bi tráng được hiện về trong kí ức các em, giúp giờ học có hồn, học sinh hứng thú theo dõi bài học, từ đó giáo dục học sinh lòng yêu nước, yêu Chủ nghĩa xã hội, cố gắng học tập để sau này góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc…
Ví dụ: Khi dạy về Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 (Bài 27, sử 6), giáo viên kết hợp mô tả vị trí diễn ra trận đánh: Sông Bạch Đằng có tên Nôm là sông Rừng vì hai bên bờ sông toàn là rừng rậm nên rất thuận lợi cho việc dấu quân mai phục. Sông có hải lưu thấp, độ đốc không cao do đó thủy triều lên – xuống chênh lệch nhau lớn. Khi thủy triều lên lòng sông rộng mênh mông đến hàng nghìn mét, sâu hơn chục mét. Dựa vào địa thế hiểm yếu của sông Bạch Đằng, Ngô Quyền đã xây dựng trận địa cọc ngầm, bố trí hai đạo quân bộ mai phục hai bên bờ. Từ cửa sông ngược lên phía trên có đạo thủy quân mạnh mai phục do Ngô Quyền trực tiếp chỉ huy. Khi nước triều từ từ dâng lên cũng là lúc quân Nam Hán kéo vào vùng biển nước ta, Ngô Quyền cho một đội binh thuyền nhẹ ra đánh nhử quân Nam Hán vào trận địa phục kích có bãi cọc, sau đó vờ thua, giặc đuổi theo vượt qua bãi cọc ngầm mà không biết. Khi nước triều bắt đầu rút, Ngô Quyền chỉ huy đại quân ta từ ba phía đổ ra đánh. Quân Nam Hán rối loạn tháo chạy ra biển, thuyền giặc to, cồng kềnh, nặng nề phải chèn nhau xít lại theo luồng nước chảy xiết, các hàng cọc như những mũi chông khổng lồ ngăn cản chúng, nhiều chiếc lao vào cọc vỡ tan tành. Đạo quân thủy của Ngô Quyền gồm những chiếc thuyền nhỏ, nhẹ nhàng luồn lách xông ra tấn công vào đội hình giặc ở giữa sông, tất cả các đạo quân thủy bộ của ta xông ra tiêu diệt địch. Quân Nam Hán không còn lối thoát, phía trước bị chặn bởi hàng cọc, phía sau bị quân ta tấn công mạnh. Chỉ trong một thời gian giao chiến ngắn cả đoàn thuyền giặc vỡ tan tành. Quân địch phần bị giết, phần chết đuối, thiệt hại đến quá nửa. Lưu Hoằng Tháo cũng bị thiệt mạng trong đám loạn quân… Trận Bạch Đằng kết thúc hoàn toàn thắng lợi.
– Một số tư liệu khác:
Giáo viên có thể sử dụng nhiều loại tư liệu lịch sử để dạy học như: các Văn kiện, các Hiệp ước, Tuyên ngôn, tài liệu trích trong các tác phẩm của C.Mác, Ăng-ghen, Lê-nin, Hồ Chí Minh… để làm phong phú các sự kiện lịch sử đang học; để phân tích, chứng minh cho học sinh hiểu một sự kiện lịch sử, một quá trình lịch sử… Tuy nhiên cần trích dẫn, sử dụng cho phù hợp với nội dung và mục tiêu của bài; tránh quá tải, ôm đồm; Cần động viên, khích lệ học sinh tích cực trong việc sưu tầm và sử dụng tư liệu để gây hứng thú và nâng cao hiệu quả học tập.
3. Phương pháp sử dụng đồ dùng trực quan:
Khác với các bộ môn khoa học tự nhiên, có thể tính toán bằng các số thực, làm các thí nghiệm trực tiếp… môn khoa học lịch sử tìm hiểu những gì đã xảy ra trong quá khứ nên học sinh không thể trực tiếp quan sát các sự kiện lịch sử đó đã diễn ra hay đang diễn ra. Vì vậy sử dụng giáo cụ trực quan trong dạy học lịch sử sẽ góp phần tạo nên biểu tượng lịch sử cho học sinh, giúp giờ học sinh động hơn, gây hứng thú học tập cho học sinh. (học sinh rất thích được quan sát các đồ dùng trực quan, có em không chỉ quan sát mà còn xin cô cho em sờ các hiện vật phục chế trong bộ đồ dùng phục chế- lịch sử lớp 6). Qua các đồ dùng trực quan học sinh dể hình dung ra cái “Ngày xưa xa”, “Ngày xưa gần” như thế nào? Tránh “hiện đại hóa” lịch sử. Có nhiều loại đồ dùng trực quan trong dạy học lịch sử như:
– Đồ dùng trực quan tạo hình: tranh ảnh, phim nhựa, đĩa CD, video, đồ dùng phục chế… giúp học sinh phát triển khả năng quan sát, óc tưởng tượng, có xúc cảm mạnh mẽ đối với nội dung đang học.
Ví dụ: Khi dạy về Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954 (Bài 27, sử 9), giáo viên cho học sinh xem phim tư liệu, hoặc quan sát một số tranh ảnh học sinh sẽ thấy được sự tài trí của người chỉ huy Võ Nguyên Giáp, sự đoàn kết đồng lòng của quân và dân ta trong kháng chiến, tinh thần dũng cảm chiến đấu, sự gian khổ, mất mát, hy sinh cao cả của các thế hệ cha anh chúng ta mới đem lại chiến thắng vẻ vang, lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu. Các em có thể tự hào về quá khứ của dân tộc, càng yêu hơn giang sơn gấm vóc của mình, căm ghét chiến tranh, yêu hòa bình và có ý thức giữ gìn hòa bình, an ninh đất nước…
– Đồ dùng trực quan quy ước: lược đồ, sơ đồ, đồ thị, niên biểu. Trong đó, lược đồ giúp học sinh xác định địa điểm các sự kiện trong thời gian không gian nhất định, giúp các em hiểu rõ các sự kiện, hiện tượng lịch sử; Niên biểu hệ thống lại các sự kiện quan trọng theo trình tự thời gian; Sơ đồ, đồ thị hệ thống lại kiến thức cơ bản, nêu mối quan hệ giữa các sự kiện…
Ví dụ: Khi dạy về Chiến thắng Bạch Đằng năm 1288 (bài 14, sử 7):
– Giáo viên trình bày: Biết giặc sẽ rút về nước theo 2 đường thủy, bộ: quân bộ theo đường Lạng Sơn, quân thủy theo đường Sông Bạch Đằng. Vậy Trần Hưng Đạo có kế hoạch gì?
– Học sinh dựa vào sách giáo khoa trả lời: Nhận thấy thời cơ tiêu diệt quân Nguyên, giải phóng đất nước đã tới vua Trần và Trần Quốc Tuấn đã quyết định mở cuộc phản công và bố trí trận địa mai phục ở sông Bạch Đằng.
– Giáo viên hỏi: Vì sao Trần Hưng Đạo đã chọn và mai phục ở sông Bạch Đằng?
– Học sinh trả lời: Sông Bạch Đằng có địa thế hiểm trở; Mực nước lên xuống cao rõ rệt; Tại đây, Ngô Quyền đã lãnh đạo quân dân ta chiến thắng quân Nam Hán năm 938.
– Giáo viên dựa vào lược đồ giới thiệu về sông Bạch Đằng, địa điểm bố trí trận địa phục kích, vị trí bãi cọc, trên bãi cọc có phủ cỏ để ngụy trang… và tường thuật diễn biến trận đánh trên sông Bạch Đằng hoặc yêu cầu học sinh khá- giỏi (có chuẩn bị trước) dựa vào lược đồ trình bày diễn biến trận Bạch Đằng tháng 4. 1288.
– Học sinh nêu kết quả và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng? (Kết quả: cuộc kháng chiến lần thứ ba chống quân Nguyên kết thúc thắng lợi vẻ vang; Ý nghĩa: chiến thắng Bạch Đằng là dấu son tiêu biểu trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên xâm lược lần thứ ba, tô thêm truyền thống đấu tranh mưu trí dũng cảm trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc ta.)
Như vậy, giáo viên có thể sử dụng các đồ dùng trực quan hiện có trong sách giáo khoa, trong thư viện của nhà trường hoặc các loại đồ dùng do giáo viên và học sinh tự làm, tự sưu tầm được, kết hợp với lời giảng sinh động của giáo viên để giờ học hấp dẫn hơn, học sinh lĩnh hội kiến thức tốt hơn đồng thời rèn luyện các kĩ năng, kĩ xảo cho học sinh, giúp học sinh nâng cao trình độ tư duy, khả năng thực hành, tránh “dạy chay”, “học vẹt”, biết sự kiện mà không hiểu lịch sử.
4. Phương pháp tích hợp các kiến thức liên môn trong dạy học lịch sử:
Dạy học liên môn có vai trò quan trọng trong dạy học, kiến thức các môn học bổ sung cho nhau, giúp học sinh hứng thú, say mê học tập, góp phần nâng cao hiệu quả bài học. Sử dụng kiến thức liên môn vào trong giờ học lịch sử đòi hỏi người giáo viên phải có sự hiểu biết rộng về các lĩnh vực có liên quan đến bài học, học sinh phải tích cực sưu tầm các nguồn tài liệu có liên quan đến kiến thức lịch sử để bổ sung thêm nguồn kiến thức liên môn, đồng thời rèn luyện kĩ năng thực hành cho học sinh.
Vận dụng phương pháp tích hợp các kiến thức liên môn trong quá trình dạy học lịch sử ở trường THCS giúp học sinh hiểu sâu sắc hơn các sự kiện đang học. Giáo viên có thể vận dụng kiến thức của nhiều môn như: văn học, địa lý, giáo dục công dân, âm nhạc và các môn khoa học tự nhiên nếu có liên quan và phù hợp với nội dung bài dạy.
Ví dụ: Khi dạy bài 27 (sử 9) mục II.3. Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ, giáo viên có thể tích hợp với kiến thức môn địa lý, văn học, âm nhạc để dạy như:
+ Giáo viên kết hợp kiến thức địa lý để giới thiệu cho học sinh ví trí địa lý, địa hình, đặc điểm của vùng Tây Bắc nước ta, mô tả cho học sinh biết vị trí chiến lược quan trọng của tập đoàn cử điểm Điện Biên Phủ: Pháp- Mĩ xây dựng mạnh nhất Đông Dương, chúng cho rằng đây là “Pháo đài bất khả xâm phạm”…
+ Sau khi trình bày diễn biến, giáo viên tích hợp kiến thức văn học: yêu cầu học sinh nhắc lại bài thơ “Một chiều hè lịch sử” đã học thuộc lòng ở tiểu học, qua bài thơ học sinh sẽ nhớ sâu hơn thời gian, sự kiện chiến thắng vang dội của dân tộc ta ở Điện Biên Phủ, bài thơ như sau:
“Một chiều hè lịch sử
Bố kể chuyện Điện Biên
Bộ đội mình chiến thắng
Lũ Tây bị bắt sống
Ta giải đi từng đàn
Tướng Đờ- cát xin hàng
Bốn đồn đều sang phẳng
Cờ quyết chiến quyết thắng
Tung bay trên nóc hầm
Chiều mồng bảy tháng năm
Một chiều hè lịch sử”.
+ Khi dạy đến đoạn kết thúc chiến dịch Điện Biên Phủ, giáo viên cho học sinh nghe bài hát: Giải phóng Điện Biên của nhạc sĩ Đỗ Nhuận để học sinh hòa vào niềm vui chung của dân tộc, cảm nhận được niềm vui sướng, niềm tự hào của nhân dân ta khi chào đón bộ đội chiến thắng trở về “Giải phóng Điện Biên bộ đội ta tiến quân trở về giữa mùa hoa nở miền Tây Bắc tưng bừng vui…”
Tương tự như vậy giáo viên có thể vận dụng các kiến thức liên môn để dạy rất nhiều bài học lịch sử để giúp học sinh hiểu sâu hơn các sự kiện đang học, qua đó giáo dục tình cảm, đạo đức cho học sinh, giúp học sinh hứng thú hơn, học tập tích cực hơn như:
– Khi dạy bài 24 (sử 8), mục 1. Thực dân Pháp xâm lược Việt Nam, giáo viên sử dụng bài thơ Chạy giặc của Nguyễn Đình Chiểu để khắc họa bức tranh loạn lạc của nhân dân ta do chiến tranh và sự hèn nhác của chính quyền phong kiến nhà Nguyễn lúc đó…
– Khi dạy bài 2 (sử 6): Cách tính thời gian trong lịch sử giáo viên và học sinh sưu tầm, tìm hiểu về kiến thức địa lý để giải thích các hiện tượng tự nhiên, sự mọc, lặn, di chuyển của Mặt Trời, Mặt Trăng và làm ra lịch của người xưa. Đồng thời sử dụng kiến thức toán học để tính khoảng cách thời gian (theo thế kỉ và theo năm) của các sự kiện lịch sử đã xảy ra trước đây so với năm nay…
5. Phương pháp sử dụng Bản đồ tư duy trong dạy học lịch sử:
Bản đồ tư duy là hình thức ghi chép theo mạch tư duy của mỗi người nhằn tìm tòi, đào sâu, mở rộng một ý tưởng, tóm tắt những ý chính của một nội dung, hệ thống hóa một chủ đề… bằng cách kết hợp nét vẽ, màu sắc, hình ảnh, chữ viết. Bản đồ tư duy là “sơ đồ mở” nên mỗi người có thể vẽ một kiểu khác nhau, có thể sử dụng hình ảnh, màu sắc, từ ngữ khác nhau, có thể thêm hoặc bớt các nhánh theo cách riêng của mỗi người nên việc sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học lịch sử sẽ phát huy được tối đa khả năng sáng tạo của học sinh, giúp học sinh ghi nhớ kiến thức một cách khoa học.
Giáo viên có thể vận dụng bản đồ tư duy vào hỗ trợ dạy học bài mở đầu (giới thiệu cả chương trình lịch sử sẽ học); có thể vận dụng bản đồ tư duy vào dạy kiến thức mới (từng bài, từng mục); dùng trong tiết ôn tập (Hệ thống kiến thức cả chương); Hoặc có thể sử dụng bản đồ tư duy để củng cố, hệ thống hóa kiến thức, kiểm tra kiến thức cũ… Có thể vẽ bản đồ tư duy trong vở, trên bảng phụ, trên giấy khổ lớn, trên phần mềm powerpoin… Giáo viên hướng dẫn học sinh dùng từ khóa và ý chính; viết cụn từ ngắn gọn, dùng màu sắc, hình ảnh, số, mũi tên… để thể hiện. Không nên ghi dài dòng, không để mất quá nhiều thời gian vào việc vẽ bản đồ tư duy…
Hướng dẫn học sinh sử dụng bản đồ tư duy trong dạy – học lịch sử từng bước như sau:
+ Cho học sinh quan sát, làm quen với một số bản đồ tư duy do giáo viên chuẩn bị đầy đủ, hoặc còn thiếu một số từ, một số nhánh yêu cầu học sinh điền vào theo gợi ý của giáo viên.
+ Tập cho học sinh có thói quen tự ghi chép một nội dung, một chủ đề đã học theo cách hiểu của các em dưới dạng bản đồ tư duy.
+ Cho học sinh tập đọc nội dung và tự vẽ bản đồ tư duy sau mỗi bài học.
+ Cho các em vẽ tự do bằng cách cho từ khóa, tên chủ đề hoặc một hình ảnh của chủ đề vào vị trí trung tâm rồi gợi ý, hướng dẫn để các em vẽ ra các nhánh cấp1, cấp 2, cấp 3…
+ Giao cho học sinh tự vẽ bản đồ tư duy theo nhóm (trước khi nghiên cứu tài liệu mới, kiến thức mới về một chủ đề hoặc hệ thống kiến thức đã học một phần, một chương…). Sau khi vẽ xong, đại diện mỗi nhóm trình bày, để các bạn khác nhận xét, góp ý, bổ sung…
6. Phương pháp kể chuyện lịch sử:
Lịch sử với vô vàng các sự kiện, có nhiều sự kiện thường gắn liền với các nhân vật lịch sử tiêu biểu trong quá trình dựng và giữ nước. Kết hợp phương pháp kể chuyện lịch sử trong dạy học giúp học sinh nắm chắc kiến thức lịch sử đã và đang học trong chương trình sách giáo khoa lịch sử phổ thông, các em hình dung được chân dung, tính cách của các nhân vật lịch sử, những con người rất đời thường, gần gũi, bình dị mà có những hành động, suy nghĩ, việc làm, phẩm chất cao cả, phi thường. Qua các câu chuyện lịch sử, với lời kể hấp dẫn, lôi cuốn của giáo viên, với những chi tiết li kì, hấp dẫn học sinh rất dể hiểu, dể nhớ kiến thức lịch sử, sẽ tạo nên một bức tranh giàu màu sắc, kích thích sự say mê, thích thú của học sinh trong học tập lịch sử, qua đó giáo dục lòng yêu nước, ý thức cống hiến, tinh thần hăng say học tập, lao động sáng tạo, hết lòng vì dân, vì nước để học sinh noi gương, học tập.
Có rất nhiều câu chuyện lịch sử hấp dẫn để kể cho học sinh như: Yết Kiêu dùi đắm thuyền giặc, Trần Quốc Toản – Lá cờ thêu sáu chữ vàng, Ngô Quyền – Bãi cọc Bạch Đằng, Đinh Bộ Lĩnh – Cờ lau tập trận, Lý Công Uẩn – Thăng Long… Giáo viên có thể chọn lựa các mẫu chuyện phù hợp với nội dung và thời lượng của bài học nhằm nâng cao hiệu quả giờ dạy. Giáo viên có thể yêu cầu học sinh kể chuyện nếu các em biết…
Ví dụ: Khi dạy bài Phong trào cách mạng Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất (bài 15, sử 9), mục II. Phong trào dân tộc dân chủ công khai. Sách giáo khoa có nội dung: “Tháng 6.1924, tiếng bom của Phạm Hồng Thái tại Sa Điện (Quảng Châu- Trung Quốc) đã cổ vũ, thúc đẩy phong trào tiến lên, mở màng cho thời đại đấu tranh mới của dân tộc”. Như vậy để giúp học sinh hiểu rõ được vấn đề, nắm được nội dung bài và hứng thú học tập, giáo viên bằng cách kể chuyện lịch sử cuốn hút, kể cho các em nghe câu chuyện như sau:
Tháng 6. 1924 tổ chức Tâm Tâm xã (trí thức Việt Nam yêu nước ở Quảng Châu) cử Phạm Hồng Thái và Lê Hồng Sơn giết toàn quyền Méc-lanh (tên trùm thực dân) ở Sa Điện (Quảng Châu).
Biết được Méc-lanh lúc bấy giờ đang trên chuyến công du sang Nhật để điều đình việc trục xuất các nhà cách mạng Việt Nam. Trên đường từ Nhật về Đông Dương Méc-lanh dừng lại thăm khu tô giới của Pháp ở Quảng Châu và định dự tiệc đêm 18.6.1924. Tổ chức Tâm tâm xã muốn giết viên thực dân này để gây thanh thế. Phạm Hồng Thái, được sự hỗ trợ của Lê Hồng Sơn, đã nhận nhiệm vụ thực hiện sứ mạng này. Sau khi viết bảng cáo trạng tố cáo tội ác của thực dân Pháp đem đến cho nhân dân toàn thế giới, Phạm Hồng Thái giả dạng kí giả vào Khách sạn Victoria tại tô giới Sa Điện ở Quảng Châu để ám sát Méc- lanh. Trong bữa tiệc ông đã quăng một quả lựu đạn được ngụy trang trong một chiếc máy ảnh vào giữa bàn tiệc. Vụ mưu sát không thành, Méc-lanh chỉ bị thương nhẹ và thoát chết, có năm doanh nhân Pháp chết. Phạm Hồng Thái thoát được khỏi khách sạn nhưng bị truy nã nên phải nhảy xuống dòng sông Châu Giang tự tử khi chỉ mới 28 tuổi. Sự kiện này đã làm chấn động thời sự trong vùng…
7. Phương pháp tổ chức trò chơi trong giờ học:
Học sinh THCS ở độ tuổi thiếu niên (khoản từ 11 đến 15 tuổi), các em rất hiếu động, thích thú khi được vui chơi. Nếu giáo viên biết cách tổ chức các trò chơi thì có thể biến một số nội dung thành “học mà chơi, chơi mà học”, làm được điều này sẽ giúp các em yêu lịch sử hơn, hứng thú học tập hơn, có một số cách tổ chức trò chơi trong dạy học lịch sử như sau:
– Đóng vai các nhân vật lịch sử: Có rất nhiều câu chuyện lịch sử viết về các nhân vật lịch sử liên quan đến các sự kiện lịch sử lớn của dân tộc, liên quan đến nội dung bài học. Để giúp giờ học sinh động hơn, giáo viên có thể cho học sinh sưu tầm, chuẩn bị trước để khi thực hiện đạt hiệu quả cao nhất.
Ví dụ: Khi dạy Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước (Bài 30, sử 8), giáo viên có thể phân công cho một nhóm học sinh đóng vai câu chuyện “Hai bàn tay”: một bạn đóng vai Nguyễn Tất Thành, một bạn đóng vai anh Lê, một bạn dẫn chuyện. Với những nhân vật, những lời thoại sôi nổi, lời dẫn chuyện truyền cảm, sâu lắng giúp học sinh dể dàng hình dung ra được Người thanh niên yêu nước ấy dù khó khăn, gian khổ vẫn quyết tâm ra đi tìm đường cứu nước…
Khi dạy bài 14 (sử 7), mục IV. Nguyên nhân thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông- Nguyên: giáo viên cho học sinh tìm hiểu nhiều nguyên nhân đồng thời liên hệ cho các em thấy được bên cạnh vua Trần Nhân Tông, các tướng giỏi như Trần Quốc Tuấn, Trần Quang Khải, Trần Khánh Dư… còn có những người dân yêu nước, đánh giặc giỏi như Yết Kiêu. Giáo viên cho học sinh đóng vai truyện “Yết Kiêu dùi đắm thuyền giặc”: một em đóng Yết Kiêu, một em đóng vua Trần, vài em đóng giặc Nguyên Mông và một em dẫn chuyện… Qua đó giúp học sinh thấy được tinh thần yêu nước nồng nàng, ý chí kiên cường, bất khuất của các tầng lớp nhân dân ta trong chiến đấu chống ngoại xâm bảo vệ Tổ quốc…
– Trò chơi “Ô chữ”: Đây là trò chơi được giáo viên sử dụng khá phổ biến, chủ yếu là để củng cố bài học, ôn tập, hệ thống hóa kiến thức đã học… Trò chơi này rất đơn giản, có thể kẻ ô chữ lên bảng, lên giấy khổ lớn hoặc trên powerpoint. Giáo viên nêu lên chủ đề, lần lược nêu lên các gợi ý, học sinh lần lượt trả lời nhanh và có tín hiệu xin trả lời từ chìa khóa khi đã tìm ra. Nếu xin trả lời từ chìa khóa mà không trả lời đúng thì dừng cuộc chơi, ai trả lời đúng từ chìa khóa nhanh nhất thì thắng cuộc… giáo viên có thể phân ra các nhóm và quy định số điểm, thời gian cho mỗi câu hỏi… nhóm nào trả lời đúng nhiều câu hỏi sẽ được nhiều điểm, tổng kết trò chơi nhóm nào điểm cao nhất sẽ thắng cuộc. Với trò chơi này sẽ thu hút được đông đảo học sinh tham gia, gây được hứng thú học tập cho các em đồng thời hệ thống lại được các kiến thức đã học…
– Trò chơi “Tiếp sức”: Đây là trò chơi mang tính tập thể cao, thu hút học sinh tham gia tích cực, rèn luyện sự nhanh nhẹn của các em… cách chơi như sau: giáo viên chia lớp ra thành các tổ (hoặc các nhóm), chia bảng ra thành các phần, mỗi phần ghi tên mỗi tổ (nhóm), sau đó đưa ra một yêu cầu về một chủ đề hay một nội dung. Mỗi tổ (nhóm) lần lượt cử một thành viên lên bảng ghi ra một ý liên quan đến yêu cầu trên, người này về chỗ, người tiếp theo mới được lên ghi ý tiếp theo, cứ liên tục như vậy trong một thời gian quy định, tổ (nhóm) nào có nhiều ý đúng nhất thì sẽ thắng cuộc. Kết thúc trò chơi giáo viên nhận xét, tuyên dương, khen thưởng động viên các em để lần sau các em tham gia tích cực hơn.
– Trò chơi “Bắt sâu cho lá”: Giáo viên chuẩn bị một cây có nhiều nhánh, rồi gắn lên các cành cây một số mẫu giấy ghi nội dung kiến thức có liên quan đến một chủ đề của giáo viên đưa ra “lá xanh” và một số mẫu giấy ghi nội dung không liên quan gì đến chủ đề trên “lá sâu”, sau đó yêu cầu học sinh lên tìm những “lá sâu” loại khỏi cây để có được một cây xanh phát triển khỏe mạnh (có thể thiết kế trò chơi này trên powerpoint). Với trò chơi này giáo viên có thể tiến hành như một bài tập trắc nghiệm nhanh nhưng hình thức phong phú hơn, có thể cùng lúc mỗi tổ cử một em lên thực hiện, tổ nào bắt được nhiều “lá sâu” hơn sẽ chiến thắng, tổ nào hái nhầm “lá xanh” sẽ bị thua…
– “Sân chơi lịch sử”: Có thể tiến hành trong tiết bài tập lịch sử, tiết sinh hoạt ngoài giờ lên lớp hình thức như “Rung chuông vàng”: giáo viên chuẩn bị các câu hỏi, các bài tập có liên quan đến chủ đề, kiến thức đã học để cả lớp cùng tham gia trả lời các gói câu hỏi được sắp xếp theo cấp độ từ dễ đến khó, ai trả lời sai thì dừng bước trước, ai trả lời đúng sẽ tiếp tục trả lời các câu hỏi tiếp theo. Người nào trả lời được nhiều câu hỏi nhất sẽ chiến thắng. Với cách làm như vậy học sinh sẽ rất hào hứng tham gia nhiệt tình…
Với việc tổ chức các trò chơi như trên sẽ giúp học sinh hứng thú học tập, góp phần rèn luyện các kĩ năng cho học sinh. Sau mỗi lần tổ chức trò chơi, giáo viên để các em tự nhận xét, đánh giá và động viên, khích lệ các em bằng những tràng pháo tay, bằng những lời tuyên dương hoặc bằng hiện vật có giá trị tinh thần… Tuy nhiên cần chú ý đến mục tiêu, thời gian, nội dung, không sa đà, mất quá nhiều thời gian…
8. Phương pháp sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học lịch sử:
Công nghệ thông tin là các phương pháp, phương tiện, công cụ kĩ thuật hiện đại như máy vi tính, máy chiếu, viễn thông, mạng Internet, các phần mềm như powerpoint, Violet, LectureMaker… hỗ trợ việc dạy và học của giáo viên và học sinh.
Qua mạng Internet giúp học sinh, giáo viên thu thập thêm nhiều thông tin liên quan đến bài học một cách nhanh chóng; Máy vi tính, các phần mềm hổ trợ dạy học giúp giáo viên soạn giảng các bài giảng trình chiếu rõ ràng hơn, có thể đưa vào bài giảng tranh ảnh minh họa, sơ đồ, lược đồ, video, âm thanh… sinh động, giúp học sinh tiếp thu bài học tích cực hơn. Sử dụng máy vi tính, máy chiếu trong dạy học lịch sử giúp học sinh phát huy được các kĩ năng về nghe, nhìn, đọc, viết, nói… học sinh chủ động học tập hơn, hứng thú học tập hơn.
Hiện nay tại trường THCS Trần Hưng Đạo và các trường trong huyện nhiều giáo viên đã ứng dụng tốt công nghệ thông tin vào soạn- giảng, nâng cao hiệu quả dạy học. Đa số học sinh rất thích được học những tiết dạy tại phòng máy chiếu. Tuy nhiên cần khắc phục một số hiện tượng như: Giáo viên trình chiếu quá nhanh- học sinh theo dõi không kịp nên không thể nắm được kiến thức cơ bản của bài; Sử dụng quá nhiều tranh ảnh, sơ đồ, video… mất nhiều thời gian lại chi phối sự tập trung của học sinh vào bài học; Kết hợp chưa tốt giữa giảng và ghi nên cùng một lúc đưa ra nhiều thông tin, học sinh phải nhìn- chép (lặp lại cách dạy truyền thống đọc- chép trước đây)…
9. Nghệ thuật của giáo viên trong dạy học lịch sử:
– Tạo không khí vui vẻ trong lớp học: Để giúp học sinh hứng thú học tập giáo viên cần phải tạo không khí thật sự vui vẻ, thỏa mái để học sinh có điều kiện học tập tốt nhất, tiếp thu bài hiệu quả nhất. Giáo viên cần thực hiện linh hoạt các hình thức hoạt động học tập phong phú, đa dạng để học sinh tích cực, chủ động tham gia vào quá trình học tập.
– Bài giảng truyền cảm, thu hút sự chú ý của học sinh: Môn lịch sử là môn học có tác động lớn đến tư tưởng, tình cảm của học sinh do đó giáo viên phải làm cho giờ dạy có hồn. Điều này phụ thuộc rất lớn vào lời nói, cử chỉ của giáo viên. Lời nói của giáo viên rõ ràng mạch lạc, ngắn gọn, dễ hiểu, trôi chảy, xúc cảm, cuốn hút, cử chỉ thân thiện… có lúc trầm, lúc bỗng, lúc sâu lắng, lúc sôi nổi, lúc giận dữ, có lúc lại hài hước… khơi dậy trong tâm hồn học sinh lòng tự hào dân tộc, sự biết ơn sâu sắc, tình yêu quê hương đất nước, yêu hơn những trang sử hào hùng của dân tộc… tránh giảng bài đều đều, khô khan, vô hồn, vô cảm gây sự nhàm chán cho học sinh.
– Giải thích thuật ngữ rõ ràng, dể hiểu: Trong sách giáo khoa có nhiều khái niệm, nhiều thuật ngữ khó hiểu đối với học sinh, nếu giáo viên không giải thích rõ thì học sinh sẽ không hiểu, hiểu mù mờ hoặc hiểu sai vấn đề. Vì thế từ đầu năm học, giáo viên nên hướng dẫn cho học sinh cách tra cứu thuật ngữ trong bảng ở những trang cuối của sách giáo khoa, đồng thời đến mỗi đơn vị kiến thức có liên quan, giáo viên yêu cầu học sinh trả lời các khái niệm, các thuật ngữ liên quan đến bài học giúp các em hiểu rõ, khắc sâu kiến thức đã học.
– Quan tâm đến học sinh: Giáo viên tìm hiểu, quan tâm đến học sinh trong lớp, nắm được tâm sinh lý lứa tuổi học sinh để có sự ứng xử cho phù hợp, biết lắng nghe và thấu hiểu các em. Giáo viên phải quản lý lớp trong giờ dạy của mình. Biết khen đúng lúc để kích thích sự ham học của các em, tránh gây áp lực cho các em…
– Liên hệ thực tế giáo dục học sinh: Mỗi bài dạy là một nội dung, một sự kiện, một nhân vật lịch sử, cũng có thể là nhiều nội dung, nhiều sự kiện lịch sử, qua các sự kiện lịch sử giáo viên nên liên hệ thực tế để giáo dục học sinh, gắn học đi đôi với hành, giúp học sinh hiểu rõ hơn nội dung bài. Ví dụ như Trần Hưng Đạo đã từng nói “Khoan thư sức dân, để làm kế sâu rễ bền gốc, đó là thượng sách giữ nước”, Bác Hồ cũng từng nói “Dễ trăm lần không dân cũng chịu, khó vạn lần dân liệu cũng xong”. Ngày nay, Đảng và nhà nước ta kế thừa kinh nghiệm của các bậc tiền bối “Lấy dân làm gốc”, luôn sâu sát với quần chúng nhân dân, thực hiện nhà nước của dân, do dân và vì dân…
– Không ngừng làm mới bản thân: Học sinh ở tuổi mới lớn, tò mò, ham học hỏi… nếu giáo viên lúc nào cũng một phong cách thì rất dể gây nên sự nhàm chán đối với học sinh vì thế người giáo viên phải không ngừng làm mới mình, gây sự ngạc nhiên, sự bất ngờ, hứng thú cho học sinh, giúp học sinh khám phá những điều mới lạ, thú vị… tạo không khí vui vẻ, thân thiện để các em thấy được mỗi ngày đến trường là một ngày vui.
– Kích thích sự tò mò của học sinh: Mỗi bài học lịch sử là một câu chuyện hấp dẫn, nếu không biết khơi gợi sự chú ý của học sinh thì nó như một quyển sách cất kĩ trên giá sách, nếu có người giới thiệu sẽ thu hút được sự chú ý của học sinh nhất là ở cuối bài giảng giáo viên hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài tiếp theo. Ví dụ: Khi dạy xong bài 9 (sử 7), giáo viên cho học sinh biết sau thời Đinh- Tiền Lê là sự thành lập nhà Lý, Vì sao Lý Công Uẩn được tôn lên làm vua? Vì sao Ông dời đô về Thăng Long (Hà Nội ngày nay)? Hoặc khi dạy xong bài 13 (sử 7), giáo viên yêu cầu học sinh về tìm hiểu bài 14, mục I. Cuộc kháng chiến lần thứ nhất chống quân xâm lược Mông Cổ (năm 1258), giáo viên giới thiệu qua: quân Mông Cổ rất mạnh, hiếu chiến, đã xâm lược nhiều nước từ châu Á đến châu Âu, lần này chúng đến xâm lược nước ta- một nước nhỏ bé ở khu vực Đông Nam Á, nhưng Vì sao quân Mông Cổ mạnh mà vẫn bị quân ta đánh bại?… với cách giới thiệu và nêu câu hỏi có vấn đề như vậy sẽ kích thích sự tò mò của học sinh, về nhà các em sẽ chủ động xem bài để thỏa mãn sự tò mò đó…
– Hướng dẫn cho học sinh tự học: Để giúp học sinh tích cực, chủ động hơn trong học tập, giáo viên nên hướng dẫn cho học sinh tự học theo kiểu “Thầy thiết kế, trò thi công”, học sinh đào sâu, suy nghĩ tự tìm ra câu trả lời thì các em mới nhớ kĩ, nhớ lâu kiến thức đã học, tránh cách học truyền thụ một chiều, kém hiệu quả như trước đây “Thầy giảng, trò nghe, thầy đọc, trò chép”. Có thể hướng dẫn cho học sinh tự học một số nội dung trên lớp, tự học ở nhà, tự học trên sách, báo, trên Internet, trên các phương tiện thông tin đại chúng… vì môn lịch sử là một môn khoa học xã hội nên nguồn thông tin rất phong phú. Tuy nhiên cần hướng dẫn các em tiếp thu có chọn lọc các thông tin chính xác, khoa học.
– Phối hợp các phương pháp dạy học: Trong quá trình dạy học giáo viên cần phối hợp các phương pháp phù hợp với đặc trưng bộ môn để nâng cao hiệu quả giáo dục. Giáo viên cần nêu các câu hỏi có vấn đề để kích thích sự tích cực, đào sâu suy nghĩ của các em. Tổ chức cho các em làm việc theo nhóm để phát huy hiệu quả học tập. Sử dụng các câu hỏi đa dạng (cả tự luận và trắc nghiệm) phù hợp với các đối tượng học sinh. Giáo viên cần phải linh hoạt kết hợp các kỹ năng: hỏi – đáp, diễn giải, trình bày bảng, sử dụng các phương tiện, thiết bị dạy học, nhận xét, phân tích, tổng hợp… trong giờ dạy.
III. KẾT LUÂN
Trên đây là một số kinh nghiệm bản thân đúc rút được trong quá trình tổ chức hoạt động học lịch sử mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thành viên.
Qua sáng kiến kinh nghiệm này tôi muốn giới thiệu một số phương pháp để giúp học sinh học tốt môn Lích sử
1. Giúp các em tìm tài liệu tham khảo:
Khi học sinh mới bước vào cấp II còn lạ lẫm với thầy cô mới, phương pháp học tập mới . Các em không còn được học tất cả bộ môn bởi một thầy cô mà thay vào đó là mỗi thầy cô phụ trách một bộ môn nhất định . Mỗi thầy cô có cách giảng dạy riêng, mỗi bộ môn có đặc thù riêng . Vì vậy các em chưa thích ứng ngay được, để giúp các em có thể nhanh chóng hòa nhập, phát huy tốt nhất khả năng của các em đối với môn lịch sử tôi đã hướng dẫn các em tìm các tài liệu như :
Tài liệu thành văn
Tài liệu tranh, ảnh
Tài liệu văn học dân gian
Các thuật ngữ, khái niệm lịch sử trong chương trình lớp 6 Ví dụ: “bộ lạc”, “di chỉ”….Một số thuật ngữ trong sách giáo khoa lớp 6 đã có giải thích nhưng cũng có một số thuật ngữ trong sách giáo khoa không có các em phải tự tìm hiểu ở các tài liệu khác .
Tài liệu nhân vật hay đồ phục chế . Như trống đồng, công cụ đồ đá.
Tài liệu trực quan quy ước gồm các loại bản đồ, đồ thị .
Tôi đã thông báo cho các em chuẩn bị đầy đủ sách giáo khoa, sách bài tập và sách tham khảo . Để khơi dậy lòng ham học, ham hiểu biết của học sinh . Để học sinh có tài liệu tham khảo, tôi đã hướng dẫn cho các em tìm hiểu sách, báo hướng dẫn các em đến thư viện của nhà trường để mượn tài liệu ( trường THCS Trần Hưng Đạo đã có thư viện riêng và sách vở, tài liệu tham khảo cũng tương đối đầy đủ ) và có một phương tiện rất tiện dụng là mạng In tơ nét . Các em đã được tiếp xúc với môn tin học và các em có khả năng tự lên mạng để tìm hiểu thông tin .
Để khắc phục tình trạng tự học không có kết quả, giáo viên phải hiểu tâm lí học sinh, vì các em vừa chuyển qua phương pháp học mới như mỗi môn một cô dạy riêng . Vì vậy giáo viên phải làm sao gây hứng thú cho học sinh học tập, tạo ra mục đích, động cơ học tập tiến bộ. Giáo viên, trước hết phải là người gợi mở, dẫn dắt và phải tạo được sự hứng thú trong việc tiếp thu kiến thức của học sinh. Với một cô giáo nổi tiếng nghiêm khắc, hay la mắng các em khi các em không đạt yêu cầu thì đương nhiên khó có thể tạo hứng thú học tập cho các em, mà thay vào đó chỉ là tâm lý sợ sai mà các em luôn phải duy trì trong suốt giờ học. Một số giáo viên vì nhiều lí do khác nhau mà giảng dạy mãi một giáo án cũ đã sử dụng đi sử dụng lại qua nhiều năm học không dành thời gian đầu tư cho giáo án khiến tiết dạy hết sức nhàm chán . Vậy thì thay vì giảng dạy theo tuần tự bình thường, giáo viên có thể biến tiết học thành một vở kịch, một trò chơi với những hình ảnh, tình huống sống động, khiến học sinh quên cả giờ ra chơi .
2. Hướng dẫn các em tự học ở nhà:
Các em cần nắm được những kiến thức cơ bản trong sách giáo khoa. Kiến thức cơ bản là yếu tố tối ưu cần thiết cho sự hiểu biết của học sinh về lịch sử thế giới và lịch sử dân tộc. Những kiến thức cơ bản đủ phác họa nên bức tranh quá khứ một cách chân thật. Giáo viên cần hướng dẫn học sinh cách tự học, tự nắm bắt kiến thức, phân biệt được lịch sử cụ thể từng thời kì, phản ánh được quy luật phát triển của xã hội .
Hoạt động học tập đòi hỏi các em phải tự giác, tích cực và độc lập “không ai có thể học thay mình”, phải chủ động lĩnh hội kiến thức. Sau khi nắm được những kiến thức cơ bản thì các em cần đọc thêm tài liệu liên quan để mở rộng vấn đề.
Khi học các em phải thật tập trung để nhớ bài học, không tập trung quá nhiều thời gian cho một môn học. Khi học bài nhớ theo trình tự “logic” .
Ví dụ: Khi trình bày cuộc khởi nghĩa : Phải trình bày hoàn cảnh, nguyên nhân, diễn biến, kết quả, ý nghĩa lịch sử, bài học kinh nghiệm. Nhắc nhở các em khi học phải lưu ý các mốc thời gian ví như khi học khởi nghĩa Hai Bà Trưng : Thời gian dựng cờ khởi nghĩa là năm 40, thì thời gian kết thúc khởi nghĩa phải là từ năm 40 trở về sau, chứ không phải là thời gian trước đó.
Đọc những mẫu chuyện về tấm gương anh hùng liệt sĩ trong công cuộc dựng nước và giữ nước, kể cho em hoặc bạn bè, người thân nghe về chuyện lịch sử để nhớ kiến thức như: Sơn Tinh, Thủy Tinh; Thánh Gióng; Tô Vĩnh Diện; Phan Đình Giót ; An Dương Vương với truyền thuyết nỏ thần…Đọc lịch sử Việt Nam bằng tranh.
Xem bài mới trước khi đến lớp, trả lời ngắn gọn những câu hỏi ở sau mỗi mục của bài. Khi tìm hiểu bài mới nên tham khảo sách Hướng dẫn trả lời câu hỏi và bài tập lịch sử 6 – Nhà xuất bản đại học quốc gia hà nội để tham khảo thêm, các em có thể mượn ngay tại thư viện nhà trường . Giáo viên nên hướng dẫn học sinh chỉ nên coi đó là tài liệu tham khảo, cần suy nghĩ và trả lời trước rồi mới lấy sách ra tìm hiểu thêm nếu quá ỷ lại vào sách sẽ dẫn đến tình trạng lười suy nghĩ ở các em .
Làm bài tập về nhà: Mỗi học sinh chuẩn bị một sách bài tập lịch sử 6, không làm đáp án lên sách bài tập ngay mà làm vào giấy nháp: Ví dụ bài tập trắc nghiệm chọn đáp án A, nhưng thấy chưa chắc chắn thì ghi vào vở nháp, khi làm bài chỗ nào chưa nhớ, không rõ thì xem lại sách giáo khoa, biết chắc chắn đúng mới ghi đáp án vào sách bài tập, còn nếu là câu hỏi so sánh thì so sánh nháp sau đó mới ghi vào vở bài tập. Đồng thời rèn luyện cho mình trí nhớ để khi làm bài thi tự tin hơn.
Mỗi học sinh cần chuẩn bị một cuốn sổ tay cá nhân để viết những sự kiện đáng nhớ vào sổ, tiện cho việc nhớ sự kiện.
Ví như : Học đến bài 3 : Xã hội nguyên thủy . Học sinh có thể ghi một số mốc quan trọng như : Người tối cổ – Cách ngày nay khoảng 3-4 triệu năm .
Người tinh khôn – Cách đây khoảng 4 vạn năm .
Học đến phần Nước Văn Lang – Âu lạc . Học sinh có thể ghi lại một số kiến thức đáng nhớ: Hùng Vương lên ngôi vua đặt tên nước là Văn Lang đóng đô ở Bạch Hạc ( Việt Trì – Phú Thọ ) . Tướng văn là Lạc Hầu – Tướng võ là Lạc Tướng ( đứng đầu bộ ), Bồ chính đứng đầu Chiềng chạ .
Thục Phán lên ngôi vua xưng là An Dương Vương đóng đô ở Phong khê ( nay là vùng Đông Anh – Hà Nội ) . An Dương Vương cho xây thành Cổ Loa ở đây, thành Cổ Loa còn được coi là “quân thành” . …Đây là những kiến thức cơ bản đáng nhớ với cách ghi chép vắn tắt như vậy học sinh có thể ghi nhớ những kiến thức cơ bản quan trọng , khi cần thiết có thể lấy ra xem lại hoặc khi gặp các câu hỏi như : “Nêu những điểm giống nhau và khác nhau của nhà nước Văn Lang và nhà nước Âu Lạc ?” thì học sinh dễ hệ thống hóa kiến thức để trả lời .
Khi các em thắc mắc về sự kiện, hiện tượng lịch sử cần giải quyết gấp thì điện thoại 1080 để được hỗ trợ, hoặc các em có thể vào truy cập ở trên mạng Internet…
Đối với học sinh trung học cơ sở , không có nhiều điều kiện để các em có thể đi thực tế, bảo tàng…Do đó, việc sử dụng Internet để phục vụ cho việc học tập nói chung và việc học tập lịch sử nói riêng là rất cần thiết. Ngày nay công nghệ thông tin đã rất phổ biến học sinh ở cấp trung học cơ sở cũng đã có thể tự tìm hiểu được thông tin trên mạng.
Nhưng muốn khai thác tốt thông tin trên mạng thì đòi hỏi giáo viên phải có sự định hướng và từng bước rèn luyện cho các em kĩ năng khai thác tài liệu từ phương tiện hiện đại này.
Khác với giáo viên Tin học, giáo viên Lịch sử không thể trực tiếp chỉ dạy các em những thao tác trên máy mà thông qua việc dạy học bộ môn để rèn luyện kĩ năng cho học sinh để các em tự hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập của chính mình. Muốn vậy, giáo viên có thể hướng dẫn các em khai thác thông tin trên mạng để từng bước rèn luyện kĩ năng cho học sinh.
Để rèn luyện cho học sinh kĩ năng tự học qua việc khai thác tài liệu trên mạng internet được hiệu quả, đỡ mất thời gian tìm kiếm, giáo viên có thể cung cấp cho học sinh những địa chỉ như sau:
http://www. google.com (trang công cụ tìm kiếm phổ biến nhất)
http://www. wikipedia.org (trang công cụ tìm kiếm Bách khoa toàn thư)
http://www.edu.net.vn (trang web của BGD-ĐT)
http://www. youtube.com (trang công cụ tìm kiếm video clip)
Bên cạnh đó để định hướng cho học sinh khai thác những thông tin đáng tin cậy, độ xác thực cao, không bị xuyên tạc, giáo viên phải hướng dẫn nên truy cập vào những trang web có kí hiệu đuôi: edu, org, vn, gov….
Ngoài ra giáo viên có thể tổ chức và hướng dẫn học sinh giải các bài tập, câu hỏi trong sách giáo khoa . Đây là một hình thức làm bài tập chủ yếu trong tự học ở nhà của học sinh. Bởi các bài tập, câu hỏi trong sách giáo khoa chính là sự định hướng cho học sinh những kiến thức cơ bản mà học sinh cần nắm trong mỗi mục, mỗi bài hay mỗi chương . Hơn nữa, trong sách giáo khoa hiện nay, các bài tập không chỉ đơn thuần là các câu hỏi mang tính chất kiểm tra kiến thức mà chủ yếu là các bài tập đòi hỏi tính tư duy, sáng tạo của học sinh . Hoàn thành được các bài tập trong sách giáo khoa có nghĩa là các em đã lĩnh hội được những kiến thức cơ bản mà yêu cầu bài học đặt ra . Tuy nhiên, cái quan trọng là giáo viên cần hướng dẫn cho học sinh để các em có thể tự làm bài tập ở nhà một cách có chất lượng . Cụ thể : giáo viên có thể tổ chức và hướng dẫn học sinh làm bài tập trong sách giáo khoa lịch sử khi tự học ở nhà theo trình tự sau :
– Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc và nắm được nội dung cốt yếu của bài học trong sách giáo khoa .
– Đọc và giải thích các tranh ảnh , sơ đồ , hình vẽ , bản đồ …trong sách giáo khoa .
– Đối chiếu nội dung trong sách giáo khoa với nội dung bài giảng của giáo viên.
– Sau đó mới trả lời các câu hỏi , bài tập .
Học sinh trong quá trình tự học, thực hiện được các công việc trên sẽ khắc phục được tình trạng chỉ học thuộc hay chép lại sách giáo khoa và bài giảng của thầy cũng như tính thụ động, mất tự tin, thiếu sáng tạo trong học tập .
Tổ chức và hướng dẫn học sinh làm một số bài tập do giáo viên đưa ra .
Sau mỗi giờ lên lớp, nhằm giúp học sinh nắm vững được hệ thống kiến thức trong một bài hay trong một số bài hoặc một chương và rèn luyện kĩ năng tự học, tùy theo nội dung cũng như điều kiện học tập cụ thể , giáo viên có thể ra thêm một số câu hỏi và bài tập để học sinh tự làm ở nhà ( số lượng bài tập, nội dung phải phù hợp với yêu cầu và trình độ của việc học tập ) . Bài tập ra về nhà chủ yếu là các loại bài tập nhận thức hoặc bài tập rèn kĩ năng thực hành :
Những câu hỏi, bài tập về nhà mà giáo viên ra thêm sau mỗi tiết học phải đảm bảo tính cơ bản về kiến thức, vừa sức và đặc biệt là phải chứa tính hấp dẫn, thu hút sự tích cực tìm hiểu, khám phá của học sinh. Bài tập đó phải tạo ra được sự nỗ lực trong bản thân các em . Và chủ yếu bài tập ra về nhà là những bài tập có tính phức tạp, đòi hỏi các em tư duy cao, do đó giáo viên phải hướng dẫn, và nếu được giáo viên hướng dẫn học sinh sẽ suy nghĩ và hoàn thành tốt, từ đó trình độ nhận thức của các em được nâng cao .
Giáo viên không chỉ thường xuyên ra bài tập về nhà để nâng cao khả năng tự học của học sinh mà còn phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá kết quả làm bài tập ở nhà cho học sinh . Vì vậy giáo viên cần yêu cầu học sinh phải có vở bài tập, kiểm tra xem các em có làm bài hay không , kết quả đạt được ra sao và nhận xét đánh giá, cho điểm nhằm khuyến khích động viên kịp thời .
Với các loại bài tập như vậy yêu cầu học sinh phải động não, tư duy, suy nghĩ, tự tìm tòi thêm các tài liệu khác để hoàn thành yêu cầu như vậy có tác dụng rất to lớn trong việc hướng dẫn các em tự học ở nhà .
3. Hướng dẫn học sinh tự học trên lớp:
Tự học theo nhóm:
Với hình thức này học sinh được lôi cuốn vào hoạt động học tập, tiếp thu kiến thức bằng chính khả năng của mình với sự tổ chức hướng dẫn của giáo viên. Học sinh tự học theo nhóm sẽ phát huy tính tích cực của học sinh mà tinh thần cơ bản là tập trung vào học sinh, giáo viên chỉ là người tổ chức hướng dẫn, tạo cơ hội để các em tham gia tích cực, chủ động trong quá trình học tập.
Việc trước tiên giáo viên phải làm là biết cách chia nhóm, tạo kiểu nhóm, mỗi nhóm 2- 6 em , các nhóm có thể chia ngẫu nhiên hoặc chủ định, thay đổi trong từng phần của tiết học, được giao thảo luận cùng nhiệm vụ hoặc khác nhiệm vụ, các em có cơ hội để thể hiện ý kiến của nhóm mình . Và cùng với đó là ý kiến của cá nhân mình . Để nâng cao tính tích cực trong thảo luận nhóm giáo viên nên có sự điều khiển sao để tất cả các thành viên trong một nhóm có thể được trình bày ý kiến không phải chỉ nhóm trưởng mới là người trình bày ý kiến .
Ví như : Thay vì gọi nhóm trưởng lên trình bày ý kiến thì ai dơ tay nhanh nhất trong nhóm sẽ được trả lời trước ai trả lời nhanh nhất, đúng nhất sẽ được ghi điểm cao nhất rồi ai nhanh thứ hai , đúng thứ hai sẽ được điểm cao thứ nhì …
Giáo viên có thể sử dụng một số phương pháp làm việc nhóm tích cực phù hợp với học sinh vùng khó như vùng của chúng ta , đó là sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn để làm việc nhóm …
Khi hoạt động nhóm các thành viên cần : Tập trung vào nhiệm vụ của nhóm mình, từng thành viên sẵn sàng đưa ra ý kiến của mình, trao đổi, thảo luận để có ý kiến thống nhất ngoài việc chú tâm vào làm nhiệm vụ của nhóm mình còn cần chăm chú nghe nhóm khác phát biểu, sau đó nhận xét câu trả lời của nhóm bạn, nhóm nào nhận xét đúng sẽ được ghi điểm cộng ( 1điểm + hoặc 2 điểm + để khuyến khích) . Bằng cách học này học sinh được hấp dẫn, lôi cuốn vào hoạt động học tập, thu lượm kiến thức bằng chính khả năng của mình dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
Tự học trên lớp bằng cách giải quyết vấn đề mà giáo viên nêu ra:
Giáo viên nêu vấn đề và điều khiển hoạt động của học sinh nhằm tự lực giải quyết những vấn đề học tập, việc này đòi hỏi học sinh phải tập trung lắng nghe, theo dõi vấn đề mà giáo viên đưa ra để tiến hành hoạt động trí tuệ, tự lĩnh hội kiến thức nhờ vậy mà đảm bảo tính vững chắc của tri thức, học sinh tự suy nghĩ sáng tạo, có những kiến thức không có sẵn trong sách giáo khoa đòi hỏi học sinh phải liên tưởng, suy luận.
Ví dụ: Để giải thích câu hỏi : Tại sao thì học sinh cần động não và trả lời: Khi dạy phần “Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang”(Bài 13 – lịch sử 6), có thể tạo tình huống có vấn đề bằng cách nêu câu hỏi : “Trong cuộc sống hàng ngày, cư dân Văn Lang ăn mặc và đi lại như thế nào? Hãy suy nghĩ xem cuộc sống đó có gì độc đáo?”. Phần này không có sẵn đáp án trong sách giáo khoa mà học sinh tự tìm tòi, suy nghĩ, sáng tạo để trả lời.
Hoặc giáo viên có thể yêu cầu học sinh đặt mình vào một nhân vật lịch sử nào đó và yêu cầu học sinh nếu em là nhân vật thì em sẽ làm gì ?
Ví dụ : Khi dạy xong bài Nước Âu Lạc giáo viên có thể hỏi học sinh “ Khi Triệu Đà xin hòa gả Trọng Thủy cho Mị Châu , Trọng Thủy đến Âu Lạc ở rể…”
Giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào kiến thức lịch sử và truyền thuyết hỏi học sinh trước tình hình như vậy “ Nếu em là An Dương Vương em sẽ làm gì …?”
Trước tình huống như vậy giáo viên có thể tổ chức cho các em thảo luận nhóm , hoặc học sinh làm việc cá nhân, giáo viên nên để cho học sinh tự do trình bày suy nghĩ của mình và có thể để các học sinh khác trong lớp đưa ra ý kiến phản đối hoặc đồng tình với ý kiến của bạn mình . Nếu em không đồng tình với ý kiến của bạn thì em sẽ làm như thế nào ? Giáo viên chỉ nên định hướng, gợi mở cho các em ví như : Nếu chúng ta không đồng ý hòa thì tình hình sẽ thế nào …? Hoặc : Nếu đồng ý hòa thì chúng ta nên cảnh giác thế nào …?
Khi tổ chức cho học sinh giáo viên cần lưu ý vấn đề thời gian, nếu học sinh trả lời quá lan man, dài dòng hoặc không ăn nhập chủ đề giáo viên có thể ngắt lời để tránh mất quá nhiều thời gian .
Với cách đặt vấn đề như vậy học sinh vừa được đặt mình vào nhân vật lịch sử, vừa tự đưa ra cách giải quyết riêng và vừa tự rút ra cho mình bài học kinh nghiệm lịch sử. Với cách làm việc như vậy giáo viên không cần làm việc nhiều , học sinh làm việc là chính không những vậy còn tạo hứng thú cho học sinh rất nhiều .
Khi tổ chức cho học sinh giáo viên cần dẫn dắt để học sinh có thể hiểu rõ vấn đề. Phương pháp tự học bằng cách giải quyết vấn đề là phương pháp học sinh phải tiến hành hoạt động trí tuệ, tự lĩnh hội tri thức mới bằng cách giải quyết vấn đề học tập dưới sự giúp đỡ của giáo viên, góp phần phát triển tư duy cho học sinh.
4. Ứng dụng công nghệ thông tin giúp các em tự học :
Ngày nay có một phương tiện dạy học hiện đại có tác dụng lớn trong việc tạo hứng thú cho các em trong dạy học đó là sử dụng giáo án trình chiếu được thiết kế trên các phần mềm như powerpoint, Violet, LectureMaker… , đối với môn Lịch sử giáo viên khéo léo sử dụng giáo án trình chiếu sẽ giúp các em tự học tốt hơn rất nhiều.
Ví như dạy bài 21 khởi nghĩa Lí Bí . Nước Vạn Xuân (542- 602) giáo viên có thể lồng ghép đoạn phim hoạt hình nói về khởi nghĩa Lí Bí là đoạn phim “Vạn Xuân Chiến Quốc” sẽ tạo hứng thú cho học sinh rất nhiều và xem phim học sinh có thể khắc sâu kiến thức không chỉ những kiến thức có trong sách giáo khoa mà còn có thể bổ sung thêm kiến thức bên ngoài . Những đoạn phim hoạt hình này trên mạng in tơ nét rất dễ tìm kiếm. Hay dạy bài 27 Ngô Quyền và Chiến Thắng Bạch Đằng năm 938 giáo viên có thể đưa đoạn phim hoạt hình “ Đại chiến Bạch Đằng” hay dạy bài 17- 18 Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng giáo viên có thể đưa đoạn phim hoạt hình “Trưng Nữ Vương” ( Tôi có cóp các đoạn phim hoạt hình ra đìa CD kèm theo trong sáng kiến kinh nghiệm). Với những đoạn phim hoạt hình này phù hợp với lứa tuổi của các em, kích thích các giác quan. Không chỉ giúp các em nắm kiến thức vững hơn còn có tác dụng giáo dục tư tưởng, tình cảm yêu quê hương, đất nước, căm thù quân xâm lược . Cần lưu ý giáo viên không nên đưa những đoạn phim quá dài sẽ chiếm nhiều thời gian của tiết dạy. Giáo viên cũng có thể cắt bớt những phần không cần thiết trước khi đưa vào giáo án trình chiếu . Để làm tốt việc này mỗi giáo viên chúng ta phải trau dồi thêm kiến thức tin học để phục vụ tốt nhất cho việc giảng dạy của mình .
Hay khi dạy về Triệu Quang Phục và đầm Dạ Trạch giáo viên có thể trích một đoạn phóng sự giới thiệu về Đầm Dạ Trạch ngày nay. Như phóng sự “Câu chuyện đầm Dạ Trạch” qua phóng sự học sinh có thể quan sát được về khung cảnh đầm Dạ Trạch mặc dù chỉ là khung cảnh của ngày nay nhưng phần nào học sinh cũng sẽ nhận thấy được ưu thế của đầm mà sử dụng tranh thì không đem lại tác dụng tối ưu. Không những vậy học sinh còn tự nắm được về truyền thuyết của đầm không chỉ gằn liền với tên tuổi của Triệu Quang Phục mà còn gắn với truyền thuyết Tiên Dung – Chử Đồng Tử mà nếu chỉ sử dụng lời giảng của giáo viên dễ đem đến sự nhàm chán .
Hay khi dạy bài 18 “Trưng vương và cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán” giáo viên chiếu lược đồ : Kháng chiến chống quân xâm lược Hán . Với những kí hiệu, mũi tên quân ta, quân Hán có màu sắc đối lập rõ ràng dễ phân biệt, hiệu ứng sinh động rất hấp dẫn học sinh khi theo dõi diễn biến .
Trước khi tường thuật diễn biến giáo viên yêu cầu học sinh theo dõi lược đồ , giáo viên giới thiệu phần chú thích, sau đó chiếu đến đâu tường thuật diễn biến đến đó, trong quá trình tường thuật diễn biến kết hợp ra câu hỏi cho học sinh .
Tháng 4 năm 42 quân Hán tấn công Hợp Phố . Quân ta ở Hợp Phố anh dũng chống trả rồi rút lui . Giáo viên chiếu vị trí Hợp Phố sử dụng kí hiệu để học sinh dễ nhận biết vùng hợp phố . Sau đó giáo viên hỏi học sinh : “ Sau khi quân Mã Viện chiếm được Hợp Phố chúng đã tiến vào nước ta như thế nào ?”. Sau khi học sinh trả lời giáo viên tiếp tục tường thuật : Mã viện chia quân làm 2 đạo thủy – bộ tiến vào Giao chỉ . Đạo quân bộ men theo bờ biển , qua Quỷ Môn Quan ( Tiên Yên – Quảng Ninh ), rồi xuống Lục Đầu . Đạo quân thủy từ Hợp Phố vượt biển vào sông Bạch Đằng , rồi ngược lên vùng Lục Đầu , hai cánh quân thủy – bộ hợp nhau tại Lãng Bạc . Giảng đến đâu giáo viên chiếu trên lược đồ đến đó để học sinh dễ theo dõi . Sau đó giáo viên lại hỏi : “ Lúc này quân ta đã làm gì?”- Học sinh trả lời giáo viên giảng tiếp : Hai Bà Trưng kéo quân từ Mê Linh đến vùng Lãng Bạc để nghênh chiến . Cuộc chiến đấu diễn ra quyết liệt . Giáo viên có thể khắc sâu cho học sinh bằng một số câu hỏi:“Lãng Bạc là vùng đất như thế nào? Tại sao Mã Viện lại nhớ về vùng đất này như vậy ? Có phải vì thời tiết ở đây quá khắc nghiệt hay không?” Sau khi học sinh trả lời xong giáo viên giảng tiếp kết hợp trình chiếu trên lược đồ : Thế giặc mạnh ta phải lui về giữ Cổ Loa và Mê Linh Mã Viện đuổi theo ráo riết, ta phải lui về Cấm khê, quân ta kiên quyết chống trả . Tháng 3 năm 43 Hai bà Trưng hi sinh ở Cấm Khê . Sau bài dạy giáo viên có thể củng cố lại bằng cách cho học sinh trình bày lại diễn biến trên lược đồ trình chiếu .
Như vậy với việc giáo viên vừa trình bày diễn biến vừa ra câu hỏi cho học sinh kết hợp với sử dụng lược đồ trên máy chiếu sẽ kích thích các giác quan của học sinh vừa nghe – nhìn – suy nghĩ tránh lối truyền thụ một chiều, gây hứng thú cho học sinh, nâng cao khả năng tự học.
5. Hướng dẫn học sinh tự học thông qua tiết hoạt động ngoại khóa:
Thi kể chuyện lịch sử:
Lịch sử với tư cách là một môn khoa học có vai trò quan trọng trong việc giáo dục học sinh không chỉ lòng yêu nước, lòng biết ơn, mà còn giáo dục học sinh tình cảm yêu ghét, yêu cái đẹp, yêu lao động, căm thù quân xâm lược . Những câu chuyện lịch sử phù hợp với cách tổ chức dạy học phù hợp có tác dụng rất to lớn trong việc giáo dục đạo đức học sinh không những vậy còn tạo ra một động lực mạnh mẽ để các em phát huy tính tích cực, chủ động, độc lập, sáng tạo, trong quá trình học tập nhằm vươn tới nắm bắt kiến thức, biến kiến thức trong sách vở, kiến thức của thầy cô thành kiến thức của mình .
Những câu chuyện lịch sử nhìn chung thường có nội dung về những sự kiện, hiện tượng lịch sử, những nhân vật lịch sử … Thông qua những câu chuyện ấy bồi dưỡng những tình cảm tốt đẹp trong tâm hồn ngây thơ, trong trắng của các em, những mẩu chuyện hay sẽ tạo được ấn tượng mạnh mẽ , sâu sắc, khó quên giúp các em có thể nhớ rất lâu về một sự kiện lịch sử nổi bật, về một nhân vật anh hùng …
Có nhiều cách để đưa những câu chuyện lịch sử đó đến với các em như giáo viên có thể sưu tầm về kể cho các em, lồng ghép trong các tiết dạy …nhưng với một tiết hoạt động ngoại khóa thì nên để cho các em tự kể bằng cách tổ chức cho các em thi giữa các nhóm . Trong chương trình lịch sử lớp 6 có rất nhiều câu chuyện liên quan đến các sự kiện , nhân vật lịch sử rất quen thuộc với các em có thể các em đã được biết đến từ cấp 1 hoặc thông qua các môn học khác như môn văn học như : truyền thuyết Âu Cơ – Lạc Long Quân , Thánh Gióng , Sơn Tinh – Thủy Tinh, Mị Châu – Trọng Thủy, Thục An Dương Vương xây thành Cổ Loa, Thục An Dương Vương bãi chức tướng quân Cao Lỗ …
– Giáo viên có thể tổ chức cho các em thi bằng cách chia lớp làm 4 đội, giáo viên tự đặt tên cho mỗi đội, phân cho mỗi đội kể chuyện về một nhân vật lịch sử hoặc một thời kì lịch sử.
– Giáo viên hướng dẫn các em sưu tầm tài liệu để học sinh có thể kể tốt hơn. Hoặc giáo viên có thể chuẩn bị sẵn nội dung và yêu cầu học sinh kể chuyện.
– Giáo viên yêu cầu tất cả học sinh của tổ mình phải sưu tầm tài liệu và khi kể chuyện gọi bất kì học sinh nào lên kể. Sau tiết học giáo viên có thể ra thêm câu hỏi thu hoạch cho học sinh
– Hình thức thi: Mỗi đội sẽ kể 1 đến 2 câu chuyện về nhân vật hoặc sự kiện lịch sử.
– Cách chấm điểm dựa vào nội dung, giọng kể, điệu bộ, cử chỉ. Nếu tốt sẽ đạt điểm tối đa là 10 điểm.
– Đội nào thắng nhất : được thưởng 4 gói kẹo, nhì: 3 gói, ba: 2 gói, tư : 1 gói.
Làm như vậy học sinh sẽ lĩnh hội được kiến thức, tạo lòng ham học cho học sinh.
Giáo viên có thể căn cứ vào chương trình lịch sử lớp 6 các em đã học cung cấp một số nội dung câu chuyện phù hợp chương trình học, có tính giáo dục cao, lượng kiến thức lịch sử trong các câu chuyện phù hợp với nội dung học tập của các em . Rồi giao cho các đội về nhà tìm hiểu nội dung để sau khi kể xong giáo viên ra câu hỏi thu hoạch cho các đội để kiểm tra lại sự hiểu biết của các em, xem qua các câu chuyện đó các em nắm được những gì . Như một số câu chuyện sau :
Thục An Dương Vương bãi chức tướng quân Cao Lỗ .
Chuyện xưa kể rằng :
Một lần Thục An Dương Vương hỏi tướng quân Cao Lỗ, người thiết kế và chỉ huy công trình xây thành Cổ Loa :
– Mấy năm nay nhà Triệu với Âu Lạc giao hảo thuận hòa . Nay con trai họ là Trọng Thủy muốn cầu hôn với Mị Châu, ông nghĩ thế nào ? Riêng ta muốn chấp nhận lời cầu hôn cốt để hòa hiếu , tránh nạn binh đao?
Cao Lỗ suy nghĩ hồi lâu rồi tâu :
– Việc này hệ trọng lắm , xin Vương Thượng cho nghĩ ba ngày .
Về nhà , Cao Lỗ suy nghĩ băn khoăn lắm . Ý vua An Dương Vương đã rõ, nếu không chấp thuận, có thể bị bãi chức . Nếu đồng tình thì vận nước có cơ nguy .
Mấy hôm sau vào chầu vua . Cao Lỗ tâu :
– Xưa nay chưa thấy kẻ bại trận lại xin cho con trai ở gửi rể . Chẳng qua họ muốn biết cách bố phòng của Loa Thành mà thôi . Việc ngàn lần không nên .
Thục An Dương Vương bỗng nổi giận :
– Nhà Triệu đánh mãi Âu Lạc không thắng , muốn mượn câu chuyện cầu hôn để xí xóa hiềm khích, ta lẽ nào không thuận ? Ông già rồi, ta cho ông về nghỉ .
Cao Lỗ không ngạc nhiên . Vốn điềm đạm, ông chỉ nói :
– Việc đúng sai còn có vầng nhật nguyệt soi sáng , thần không ân hận khi nói điều phải .
Vì không nghe lời can của Cao Lỗ , An Dương Vương đã mắc mưu giặc khiến cho vận nước tan tành .
Lấy được Âu Lạc, nhà Triệu sát nhập quận Nam Hải với Âu Lạc thành nước Nam Việt .
Vốn là người quỷ quyệt, lại rút được nhiều kinh nghiệm trong việc thống trị người nam Việt, cho nên Triệu Đà đã dùng chính sách hiểm độc gọi là “ Dĩ di công di”, tức là chính sách dùng người Việt trị người Việt . Triệu Đà vẫn giữ nguyên quyền vị cho các Lạc Tướng , dùng họ để cai trị nhân dân Âu Lạc . Triệu Đà chỉ đặt một số ít quan lại và một số quân đồn thú để kiềm chế các lạc tướng và đốc thúc họ nộp phú cống , mục tiêu chủ yếu của cuộc xâm lược lúc đó .
Theo sách Các triều đại Việt nam .
Câu hỏi thu hoạch :
Tại sao An Dương Vương thất bại trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Triệu Đà? Qua câu chuyện em có suy nghĩ gì về Cao Lỗ? …
Vua đen họ Mai .
Năm Nhâm Tuất (722) đời vua Huyền Tông nhà Đường, ở Hoan Châu nổ ra cuộc khởi nghĩa của Mai Thúc Loan . Mai Thúc Loan quê ở Mai Phụ, Thạch Hà, Hà Tĩnh . Thủa nhỏ, nhà ông nghèo lắm, ông có nước da đen sạm xấu xí . Nhưng ông đã sớm bộc lộ thiên tư thông minh, sáng ý kì lạ và có sức khỏe tuyệt vời .
Châu Hoan ngày ấy chịu ách thống trị tàn bạo của nhà Đường, làm cho nhân dân vô cùng cực khổ . Đặc biệt là nạn cống nộp “quả lệ chi” ( quả vải) , thời đó vua Dường có một nàng ái phi nhan sắc tuyệt vời mà tính tình cũng thất thường . Dương quý phi thích ăn quả lệ chi xinh xắn, chỉ ở An Nam mới có . Nên vua Đường bắt dân An Nam phải cống Vải .
Mùa vải năm Nhâm Tuất (722), Mai Thúc Loan cùng đoàn phu phải gánh vải đi cống nộp. Đoàn người gánh vải đầm đìa mồ hôi mà vẫn phải lê từng bước trên đường . Gần trưa , mọi người nghỉ chân ở bên rừng . Cái khát cháy cổ hành hạ đoàn phu . Một dân phu có tuổi bứt lấy một quả ăn cho đỡ khát . Quả Vải chưa kịp đưa lên miệng đã bị một tên lính Đường đi áp tải xông tới, vung cán mã tấu đánh vào đầu . Khi tên lính Đường lần nữa định đánh ông già , thì hắn đã bị đánh chết tươi . Sự việc xảy ra nhanh như chớp . Bọn giặc cậy có vũ khí hò hét vung đao , kiếm xông vào Mai Thúc Loan . Nhưng những người dân phu theo lệnh Mai Thúc Loan , đã rút đòn gánh chống lại . Lũ giặc không địch nổi đoàn dân phu đều phải đền tội . Đánh tan lũ giặc Đường trong một cơn phẫn nộ . Mai Thúc Loan thổi bùng lên khí thế chống giặc .
Vị thủ lĩnh trẻ được tôn thành vị anh hùng, đã hiệu triệu trăm họ hưởng ứng nghĩa lớn và chọn Rú Đụn ( Hùng Sơn ) làm căn cứ .
Mai Thúc Loan phát hịch kể tội giặc Đường và kêu gọi người Việt đứng lên giữ gìn non sông . Từ căn cứ Hùng Sơn , Mai Thúc Loan mở rộng địa bàn , xây thành Vạn An với quy mô của một kinh thành . Từ đây Mai Thúc Loan tìm cách liên kết với các thủ lĩnh, nhân dân miền núi, với Chăm Pa để có thêm lực lượng chống quân Đường . Mai Thúc Loan được nhân dân tôn làm Hoàng đế lấy hiệu là mai Hắc Đế ( Vua đen họ Mai). Sau đó, Mai Thúc Loan đã chiếm được phủ thành Tống Bình ( Hà Nội ) , đuổi tên trùm đô hộ Quang Sở Khách phải tháo chạy . Đất nước được giải phóng .
Nhưng lúc này nhà Đường còn mạnh . Vua Đường huy động 10 vạn quân sang đàn áp . Mai Hắc Đế phải rút vào rừng , sau bị ốm rồi mất . Quân Đường tàn sát nhân dân ta vô cùng dã man . Tội ác của giặc chỉ làm tăng thêm lòng căm thù quân xâm lược .
Nhân dân nhớ ơn Mai Hắc Đế, lập đền thờ, đề thơ ca ca tụng ông :
Hùng cứ Hoan Châu đất một vùng .
Vạn An thành lũy khói hương xông .
Bốn phương Mai Đế lừng uy đức
Trăm trận Lí Đường phục vò công
….
Đường đi cống vải từ đây đứt
Dân nước đời đời hưởng phúc chung .
(Theo sách Các triều đại Việt Nam )
Câu hỏi thu hoạch:
Vì sao Mai Thúc Loan kêu gọi mọi người khởi nghĩa? Cuộc khởi nghĩadiễn ra như thế nào? Câu chuyện để lại cho em suy nghĩ gì? …
Tổ chức dạ hội thời trang- kịch lịch sử :
Giáo viên cũng chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ về nhà tìm hiểu về một thời kì lịch sử nào đó như thời Văn Lang – Âu Lạc, các em có nhiệm vụ tìm hiểu về trang phục của thời kì này, mỗi nhóm các em tự thiết kế trang phục của thời kì này và mỗi nhóm tự đóng một vở kịch ngắn về thời kì này các em có thể tự sáng tạo ra vở kịch dựa vào kiến thức lịch sử hoặc lấy nội dung các câu chuyện truyền thuyết để làm vở kịch của nhóm mình như Sơn Tinh – Thủy Tinh, Thánh Gióng, Mị Châu – Trọng Thủy….Trang phục các em thiết kế sao cho phù hợp với vở kịch của mình .
Yêu cầu về trang phục không cần phải làm bằng những chất liệu đắt tiền, không cần phải đặt may, các em có thể tự làm trên những chất liệu sẵn có, dễ làm như: Làm bằng giấy tô ki, bìa cát tông hay các loại bao Li lông … các em tự thiết kế , cắt dán …
Với cách làm này học sinh tự tìm hiểu kiến thức, tự lĩnh hội kiến thức, rèn năng lực độc lập làm việc, khả năng sáng tạo được phát huy, giúp củng cố kĩ năng làm việc nhóm , tạo sự đoàn kết, gắn bó . Tổ chức dạ hội có tác dụng củng cố, làm sâu sắc, phong phú thêm nhiều tri thức khoa học và nghệ thuật, khơi dậy những cảm xúc làm cơ sở để giáo dục tình cảm, bồi dưỡng óc thẩm mĩ, gây hứng thú học tập bộ môn.
6. Hướng dẫn học sinh tự học qua phần củng cố bài:
Thông thường giáo viên không xem trọng vấn đề này, trong quá trình đi dự giờ, tôi thấy đa số giáo viên đi lướt qua phần củng cố này. Củng cố bài thường là câu hỏi đã có sẵn ở mục bài, học sinh sẽ đọc y nguyên nội dung trong mục đó. Nên hiệu quả học không cao.
Giáo viên cần hướng dẫn học sinh củng cố bài bằng cách làm bài tập trắc nghiệm, hoặc giải ô chữ, bài tập ghép đôi, chơi trò chơi, sử dụng sơ đồ tư duy …
Giáo viên yêu cầu dán bài tập che lên kín phần giáo viên ghi bảng, học sinh tất cả phải gấp sách vở lại, tài liệu liên quan.
Giáo viên gọi bất kì học sinh nào lên làm bài tập, hoặc gỡ ô chữ, ghép đôi mà giáo viên đã chuẩn bị sẵn, học sinh khác nhận xét, giáo viên chốt lại. Như vậy học sinh sẽ rèn luyện được ý thức tự học.
Ví dụ sau khi dạy xong bài 6 Văn hóa cổ đại giáo viên có thể đưa ra một sơ đồ tư duy sau yêu cầu học sinh hoàn thành. Giáo viên sẽ đưa ra sơ đồ chỉ có những nhánh chính, còn những nhánh nhỏ bỏ trống ở sơ đồ này có 2 nhánh lớn , mỗi nhánh lớn có 4 nhánh chính để định hướng cho học sinh, sau đó giáo viên gợi ý bằng những câu hỏi .
Ví như: Người phương Đông cổ đại đã đạt được những thành tựu gì về thiên văn ?
Hay người Hi Lạp , Rô ma cổ đại đã đạt những thành tựu gì về thiên văn ?
Học sinh trả lời , giáo viên đưa ra những nhánh tiếp theo để học sinh theo dõi . Nếu giáo viên dạy không có giáo án trình chiếu giáo viên nên che lại những nhánh nhỏ, sau khi học sinh trả lời mới mở ra , còn nếu dạy giáo án điện tử thì thuận tiện hơn, giáo viên nên dùng hiệu ứng cho thích hợp .
Tương tự như vậy đối với các thành tựu khác : Chữ viết , kiến trúc …Giáo viên dùng các câu hỏi gợi mở để học sinh tìm hiểu .
Với cách củng cố bài như vậy học sinh sẽ nắm bài một cách tổng quát, tự lĩnh hội kiến thức, khi về nhà học bài cũ tránh được tình trạng học vẹt ở các em .
Hướng dẫn các em tự học qua khai thác kênh hình:
Những kênh hình có sẵn trong sách giáo khoa dưới dạng nêu vấn đề để học sinh suy nghĩ, giảm tải được 25% số lượng kênh chữ. Theo số liệu khoa học của UNESCO: “Khi nghe, học sinh chỉ nhớ 15% thông tin, khi nhìn không ai nói gì học sinh chỉ nhớ 25%, khi nghe và nhìn học sinh sẽ nhớ 65% thông tin”. Nếu biết huy động sự tham gia của nhiều giác quan, sẽ kết hợp chặt chẽ được hai hệ thống tín hiệu với nhau, tai nghe mắt thấy tạo điều kiện cho học sinh dễ hiểu, nhớ lâu, gây được những mối liên hệ thần kinh tạm thời khá phong phú, phát triển ở học sinh năng lực chú ý, quan sát, hứng thú . Kênh hình không chỉ minh họa, đặt cơ sở cho việc tạo biểu tượng lịch sử mà là nguồn cung cấp kiến thức cho học sinh. Bên cạnh đó một số bài viết trong sách giáo khoa còn có nhiều nội dung để ngỏ chưa viết hết, yêu cầu học sinh thông qua làm việc với tranh ảnh, sơ đồ, bản đồ…Sẽ cần thiết liên quan đến nội dung bài học mà tác giả trong sách giáo khoa muốn chuyển tải đến học sinh.
Ví như : Khi học bài Nước Văn Lang dạy về phần tổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang giáo viên chỉ cần yêu cầu học sinh vẽ lại sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang và tự nắm kiến thức theo sơ đồ. Và có thể dựa vào sơ đồ này để học sinh vẽ được sơ đồ nhà nước thời An Dương Vương . Từ đây học sinh có thể nêu nhận xét so sánh về tổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang Và Âu Lạc . Để hướng dẫn học sinh nắm kiến thức theo sơ đồ giáo viên có thể hỏi một số câu hỏi gợi ý như : “Đứng đầu nhà nước là ai ?” “Giúp việc cho vua là ai?” “Dưới cấp trung ương là cấp nào? Ai đứng đầu?”…
Kênh hình phong phú đa dạng như vậy đòi hỏi giáo viên phải sử dụng linh hoạt, sáng tạo, hướng dẫn học sinh về nhà tìm hiểu những nội dung đó để các em có biểu tượng ban đầu về sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử…Thể hiện trong kênh hình. Tuy nhiên đây là việc khó khăn với học sinh. Nên giáo viên phải hướng dẫn cho học sinh quan sát.
Thông thường kênh hình nói chung và hình vẽ tranh ảnh nói riêng được trình bày với tư cách là nguồn cung cấp thông tin, kiến thức được kèm theo câu hỏi để học sinh tự làm việc với sách giáo khoa dưới sự hướng dẫn của giáo viên. Nhằm rút ra những kiến thức lịch sử nhất định.
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát từ tổng thể đến chi tiết, kết hợp mô tả, phân tích, đàm thoại qua hệ thống câu hỏi gợi mở để học sinh tự rút ra những kết luận. Giáo viên có thể tổ chức cho các em làm việc cá nhân, theo nhóm hoặc cả lớp.
Ví dụ : Khi xem bức tranh Kim tự tháp Ai Cập giáo viên giảng một số ý : “Kim tự tháp là một khối đá hình tháp, hàng ngàn người đã được huy động mang những tảng đá lớn từ dãy A – ráp tới sông Nil, hàng triệu tảng đá được ghè đẽo, mài nhẵn, chồng xếp lên nhau không có một loại vật liệu kết dính nào”. Sau đó giáo viên có thể hỏi :
“Em có suy nghĩ gì qua công trình kiến trúc này?” học sinh sẽ nhận thức được đây là một công trình kiến trúc vĩ đại, thể hiện tài năng, năng lực của con người thời kì bấy giờ, và các em sẽ thêm thán phục và biết quý trọng những người đã làm ra nó .
Ví như : Khi quan sát bức tranh hình 8 SGK sử 6 sách giáo khoa có câu hỏi “ Em hãy miêu tả cảnh làm ruộng của người Ai Cập ?”. Giáo viên có thể hướng dẫn học sinh quan sát : “ Hàng dười từ trái sang phải người nông dân đang làm gì ? Hàng trên từ phải sang trái người nông dân đang làm những việc gì ?” học sinh sẽ tự miêu tả nhận xét được cảnh làm ruộng của người Ai cập cổ đại dưới sự hướng dẫn của giáo viên học sinh sẽ tự làm việc với sách giáo khoa .
Bên cạnh kênh hình có sẵn trong Sách giáo khoa giáo viên có thể bổ sung thêm một số hình ảnh từ phòng thiết bị của nhà trường hoặc nếu dạy máy chiếu thì rất thuận tiện.
Ví như : Khi dạy bài 24 : Nước Chăm Pa từ thế kỉ II đến thế kỉ X, Sách giáo khoa có yêu cầu học sinh “ Quan sát hình 53, nhận xét về nghệ thuật kiến trúc của người Chăm ?” . Hình ảnh 53 SGK được chụp rất xa và mờ chỉ có 2 màu đen – trắng nếu yêu cầu học sinh quan sát, nhận xét thì rất khó khăn cho học sinh . Vì vậy giáo viên có thể bổ sung thêm cho học sinh một số hình ảnh khác từ phòng thiết bị của nhà trường hoặc dùng máy chiếu như một số hình sau :
Như vậy chúng ta thấy các hình trên vừa rõ nét vừa có màu sắc học sinh sẽ thấy rõ được đường nét điêu khắc, kiến trúc, nghệ thuật điêu khắc độc đáo, tài tình thể hiện được bàn tay khối óc và tâm hồn của người Chăm . Bên cạnh việc học sinh quan sát hình cùng với sự hướng dẫn của giáo viên chắc chắn học sinh sẽ lĩnh hội tri thức tốt hơn.
8. Hướng dẫn học sinh tự học qua tiết làm bài tập :
– Giáo viên nên chia lớp làm 4 tổ
– Chia bảng làm 4 phần bằng nhau
– Hình thức thi : Giáo viên gọi bất kì học sinh trong tổ lên bảng, sau đó giáo viên ra câu hỏi, giám sát kĩ, không cho các tổ nhìn nhau, tổ nào nhắc bài sẽ trừ điểm. Đại diện 4 tổ lần lượt lên bảng. Mỗi lần lên bảng là mỗi tổ một em, trả lời cùng một câu hỏi.
– Giáo viên ra câu hỏi nhanh , mỗi tổ trả lời nhanh, đúng sẽ ghi được một điểm cho tổ đó. Nếu các thành viên của tổ lên trả lời sai thì những thành viên ở dưới ai dơ tay phát biểu nhanh sẽ dành được quyền trả lời, nếu đúng sẽ ghi điểm cho tổ đó.
– Giáo viên lần lượt ra câu hỏi và gọi từng thành viên lên trả lời.
– Cách ghi điểm: Mỗi tổ trả lời đúng 1 câu sẽ ghi được một điểm, khi gần kết thúc giờ học giáo viên tổng hợp điểm và cho tổ thắng phạt tổ thua : Có thể là hát một bài hát mà tổ thắng cuộc yêu cầu, có thể là múa một điệu phụ họa cho bài hát mà tổ thắng hát. Các thành viên ở dưới cổ vũ, động viên tinh thần trả lời cho đại diện tổ mình.
Việc tổ chức cho học sinh thi giữa các tổ như vậy sẽ phát huy được tính tích cực của học sinh, các em sẽ hứng thú học và rất thích được thể hiện mình, kết quả mỗi tiết làm bài tập như vậy học sinh sẽ nhớ kiến thức được lâu hơn.
Qua hướng dẫn học sinh tiết làm bài tập, học sinh sẽ hiểu và nhớ lâu vấn đề, sự kiện.
Bên cạnh đó cách ra đề kiểm tra cũng ảnh hưởng đến kết quả học tập của học sinh. Đề kiểm tra không nên rườm rà , khó hiểu, mà phải rõ ràng, để học sinh không sa đề. Nhất là đề trắc nghiệm, vì thời gian làm bài của các em có hạn.
Ở lớp, không phải giáo viên nói gì là các em ghi hết vào, hoặc chép lại ý chính trong sách giáo khoa . Mà học sinh cần học theo ý hiểu của mình, tiếp thu có chọn lọc, không rập khuôn theo thầy dạy, biến kiến thức của thầy thành kiến thức của trò, có kết hợp hài hoà việc tự học ở lớp và ở nhà thì kết quả sẽ cao hơn .
9. Phối hợp giáo dục nhà trường và gia đình:
Trẻ em muốn phát triển tốt cần có sự kết hợp của 3 yếu tố “Gia đình – Nhà trường– xã hội”, trong đó yếu tố gia đình là quan trọng nhất “gia đình là tế bào của xã hội” mỗi gia đình tốt sẽ tạo tâm lí tốt cho đứa trẻ khi đến trường , khi ra ngoài xã hội . Vì vậy muốn học sinh học tập tốt trước hết giáo viên cần lưu ý phối hợp tốt giữa giáo dục nhà trường và gia đình để việc tự học của các em có kết quả, cần kết hợp chặt chẽ giữa giáo viên bộ môn với giáo viên chủ nhiệm, kịp thời thông báo việc học tập của học sinh cho phụ huynh nắm để phụ huynh theo dõi, uốn nắn, phụ huynh chuẩn bị đầy đủ sách vở, tài liệu học tập, tạo thời gian cho các em học tập. Giáo viên cần nắm được tâm tư nguyện vọng của học sinh cũng như gia đình các em . Cần tìm hiểu kĩ càng hoàn cảnh gia đình của mỗi học sinh, để từ đó có biện pháp tốt nhất trong giáo dục các em . Đối với những học sinh có hoàn cảnh gia đình đặc biệt giáo viên cần quan tâm nhiều hơn, động viên nhắc nhở kịp thời , thường xuyên liên lạc với phụ huynh để kịp thời uốn nắn các em khi có biểu hiện lơ là, ham chơi, chểnh mảng việc học hành . Có kết hợp như vậy thì việc học của học sinh mới cao.
Thi giáo viên giỏi là hoạt động diễn ra thường niên ở các trường. Mẫu trình bày biện pháp thi giáo viên chủ nhiệm giỏi và thuyết trình dự thi giáo viên chủ nhiệm giỏi mà giaovienthcs.com giới thiệu sau đây sẽ giúp giáo viên chuẩn bị tốt nhất cho hội thi giáo viên giỏi.
Kính thưa ban giám khảo, các vị đại biểu, khách quý!
Lời đầu tiên cho phép tôi được kính chúc các quý vị đại biểu, khách quý mạnh khoẻ hạnh phúc. Chúc các thầy cô giáo luôn mạnh khỏe, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học. Chúc Hội thi …của trường chúng ta thành công tốt đẹp.
Kính thưa ban giám khảo!
Song song với việc dạy học văn hoá theo hướng hiện đại, tăng cường tính chủ động sáng tạo và phát huy tính tích cực của học sinh thì việc đổi mới giáo dục nhân cách học sinh theo hướng đó cũng được đặt ra cấp thiết . Bởi sinh thời chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: Có tài mà không có đức là người vô dụng. Có đức mà không có tài làm việc gì cũng khó. Nhận thức được tầm quan trọng của việc giáo dục toàn diện học sinh BGH trường … luôn đề cao vai trò của người giáo viên làm chủ nhiệm lớp. Trong cuộc đời của mỗi giáo viên, ít ai không làm công tác chủ nhiệm, công việc mang lại cho ta nhiều niềm vui nỗi buồn, và những kỷ niệm khó quên. Vì bên cạnh việc truyền đạt kiến thức cho học sinh thì mỗi giáo viên Chủ nhiệm có một trọng trách cao cả là: Dạy các em làm người. Tôi nhận thấy rằng: GVCN là người cha, người mẹ, người thầy, là người anh, người chị, và cũng có những lúc cần là người bạn Như vậy có nghĩa là cùng một lúc GVCN có nhiều vai diễn và vai nào cũng đòi hỏi phải hoàn thành xuất sắc… Hơn nữa trong công tác chủ nhiệm đòi hỏi người giáo viên phải thực sự tâm huyết yêu nghề, yêu người và có tình người coi học trò như người thân yêu của mình.
Kính thưa các vị đại biểu!
Nhiều năm qua, được sự quan tâm của lãnh đạo nhà trường tôi được giao làm công tác chủ nhiệm lớp 9 tôi nhận thấy rằng làm công tác GVCN thực sự rất vất vả. Song để trở thành một chủ nhiệm được học trò và phụ huynh tin tưởng thì càng khó khăn hơn. Trong những chuyến đưa đò qua sông tôi được tiếp xúc với nhiều đối tượng học sinh khác nhau: Có những học sinh ngoan hiền học giỏi, có những em nhiệt tình, tự tin thể hiện khả năng của mình, cũng có những em rụt rè nhút nhát, hay những em nghịch ngợm có ý thức kém, có những em có hoàn cảnh rất khó khăn . Là giáo viên chủ nhiệm chúng ta phải làm gì để những HS của chúng ta luôn là những bông hoa tươi đẹp, tỏa mãi hương thơm của tuổi học trò, tôi luôn trăn trở tìm các biện pháp có tính khả thi có hiệu quả trong công tác chủ nhiệm để mong sao các em được phát triển toàn diện hơn. Hôm nay trong Hội thi năm nay, tôi mạnh dạn nêu ra một vài kinh nghiệm của bản thân mà trong những năm qua tôi đã áp dụng có hiệu quả.
1. Giáo viên chủ nhiệm phải có năng lực quản lí
Thông thường mỗi GVCN phải quản lý một lớp khoảng trên 35 học sinh trong 1- năm. Do đó, năng lực quản lý, lãnh đạo của GVCN là yếu tố vô cùng quan trọng, quyết định đến sự thành công của một lớp học.
GVCN phải có đủ hiểu biết và các kỹ năng để điều tra khảo sát, xây dựng kế hoạch lớp chủ nhiệm, tổ chức thực hiện kế hoạch, kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục đến từng học sinh. Ngoài việc thực hiện các chỉ đạo của Hiệu trưởng, của ngành thì GVCN cần phải biết xây dựng các hoạt động độc lập riêng, mang tính đặc thù của lớp mình. GVCN cũng cần phải có tầm nhìn, phát hiện và giải quyết sớm các vấn đề nảy sinh ở lớp mình chủ nhiệm. Khi triển khai một hoạt động giáo dục mới cần phải có kỹ năng truyền lửa làm cho mỗi HS tích cực, nhiệt huyết tham gia các hoạt động đó. Người giáo viên chủ nhiệm cũng phải là người Cầm cân, nẩy mực để sử lý moị tình huống xảy ra trong lớp. Vì thế rất cần giáo viên chủ nhiệm phải công tâm, nhiệt tình, trách nhiệm, tâm lí yêu thương học sinh và xây dựng một ban cán sự lớp tự quản có uy tín, có trách nhiệm, có năng lực, bản lĩnh.
2. GVCN phải Gần gũi, thấu hiểu quan tâm và nắm chắc hoàn cảnh của từng HS trong lớp
Đầu năm khi nhận lớp việc đầu tiên tôi làm là phải nắm bắt được thông tin cá nhân từng em, cho các em viết lí lịch trích ngang, biết được vị trí nhà ở của các em gần gũi thấu hiểu và nắm chắc hoàn cảnh của từng học sinh trong lớp về những thuận lợi và khó khăn đặc biệt quan tâm đến học sinh có hoàn cảnh đặc biệt . Những trường hợp này tôi luôn gần gũi trò chuyện tiếp xúc với các em nhiều hơn, tạo cho các em sự thân thiết, tin tưởng để có thể dễ dàng bộc lộ tâm tư tình cảm, điều mong muốn của chính mình khi cần thiết. Qua đó tôi sẽ hiểu các em hơn và kịp thời ngăn chặn những suy nghĩ nông cạn, sai lầm hay các hành vi không hay hướng các em nhận thức được giá trị bản thân, nâng cao lòng tự trọng và biết cố gắng để vượt qua những khó khăn trong học tập cũng như trong cuộc sống.
GVCN phải bằng tấm lòng nhân ái, bao dung không vụ lợi , yêu thương học sinh bằng tấm lòng chân thành, cởi mở, tạo cho các em miềm vui khi đến trường. Cần giáo dục học sinh biết quan tâm đến người khác bằng những việc làm cụ thể như: Tham gia các phong trào từ thiện nhân đạo, kế hoạch nhỏ, giúp đỡ các bạn khó khăn trong lớp Việc làm này tuy nhỏ nhưng có tác dụng làm cho học sinh tự động viên nhắc nhở nhau trong học tập và tinh thần đoàn kết tương thân tương ái.
3. GVCN phải là tấm gương sáng cho học sinh noi theo
Người giáo viên phải thực sự mẫu mực, phải là tấm gương sáng toàn vẹn từ nhận thức đến hành động thực tiễn, từ lời nói cử chỉ điệu bộ đến thái độ ứng xử hằng ngày đây là cách giáo dục dùng nhân cách tác động đến nhân cách. Tôi luôn cố gắng tấm gương sáng cho học sinh noi theo, không ngừng học hỏi để tiến bộ hơn hoàn thiện hơn.
GVCN phải rèn luyện tay nghề để trở thành giáo viên dạy giỏi, vững vàng về chuyên môn. Có nhiều quan điểm cho rằng dạy và chủ nhiệm là hai công việc khác nhau, không liên quan đến nhau. Tôi cho rằng GVCN phải ý thức được giảng dạy bộ môn tốt góp phần quan trọng cho công tác chủ nhiệm tốt ở ngay lớp mình chủ nhiệm, góp phần tạo nên uy tín của giáo viên, vì tâm lí học sinh cũng như phụ huynh luôn cảm thấy yên tâm khi GVCN có năng lực chuyên môn. Ngoài ra GVCN là người cha, người mẹ là chỗ dựa tinh thần cho các em, phải biết lắng nghe học sinh nói và không áp đặt học sinh. Có như thế các em mới thấy mình được tôn trọng.
Để khích lệ các em, tôi luôn gần gũi, quan tâm, khen chê các em đúng và kịp thời, xử phạt nghiêm minh. Tổ nào ý thức đoàn kết tự quản tốt, cá nhân nào gương mẫu, tiến bộ, thành tích tốt đều được tuyên dương, khen thưởng kịp thời trong mỗi tiết sinh hoạt vào cuối tuần. Dịp cuối tháng thì xếp loại thi đua và gửi kết quả rèn luyện của HS về cho gia đình. Để làm được việc này, tôi đã tham mưu và phối hợp với BCH Hội cha mẹ học sinh để thống nhất về cách thực hiện cũng như kinh phí khen thưởng.
4. GVCN là cầu nối Phối hợp với giáo viên bộ môn trong công tác giảng dạy
Trong quá trình giảng dạy, bên cạnh sự quán xuyến, đôn đốc, theo dõi của GVCN còn có một tập thể các thầy, cô giáo trực tiếp giảng dạy và truyền đạt kiến thức bộ môn. GVCN có thể trao đổi với giáo viên bộ môn để nắm bắt thêm về tinh thần, thái độ học tập, ý thức tổ chức kỷ luật, học lựccủa từng học sinh trong lớp. Từ đó tạo điều kiện cho giáo viên chủ nhiệm có sự nhìn nhận và đánh giá khách quan về chất lượng học tập của từng học sinh trong lớp đồng thời có biện pháp động viên, nhắc nhở, giáo dục phù hợp đối với từng học sinh giúp các em học tập và rèn luyện nhân cách đạo đức tốt hơn.
5. Giáo viên chủ nhiệm phối hợp với phụ huynh của lớp
Để làm được công tác chủ nhiệm tốt, tôi không thể không nói tới sự phối hợp chặt chẽ giữa GVCN và phụ huynh học sinh. Đây là mối quan hệ không thể thiếu được. Chính vì ngay từ khi nhận lớp tôi đã lập danh sách số điện thoại liên lạc của gia đình, đây là điều kiện thuận lợi giúp GVCN trao đổi với cha mẹ học sinh khi cần thiết. Ngoài ra GVCN cần phải tiếp xúc riêng để trao đổi thông tin với cha mẹ học sinh những học sinh cá biệt. Thông qua công việc này giúp giáo viên biết được các thói quen, sở thích thái độ của học sinh thường biểu hiện ở gia đình. Qua đó giúp cha mẹ học sinh biết được tình hình học tập những dấu hiệu sa sút của các em đồng thời giúp cha mẹ học sinh thấy được sự quan tâm của nhà trường đối với gia đình từ đó tạo được niềm tin đối với phụ huynh trong việc giáo dục con cái họ. Mối quan hệ có tác động hai chiều này nhằm hạn chế bớt mặc cảm, tự ti ở các em giảm bớt tâm lí lo sợ khi tiếp xúc với GVCN.
Kính thưa các vị đại biểu!
Để làm tốt công tác chủ nhiệm, đòi hỏi người giáo viên chủ nhiệm không chỉ là một giáo viên dạy tốt văn hóa mà còn phải quan tâm đến sự phát triển ở học sinh cả những giá tri đạo đức, thể chất, thẩm mĩVì vậy theo tôi hai yếu tố cốt lõi không thể thiếu đối với giáo viên chủ nhiệm đó là sự nhạy bén của một nhà tâm lí và cái tâm của một nhà giáo dục. Làm tốt hai yếu tố này thì người giáo viên nói chung và người giáo viên chủ nhiệm nói riêng đều có thể làm tốt trách nhiệm của mình trong thời đại mới ngày nay và luôn để lại ấn tượng tốt trong lòng học trò.
Trên đây là bài thuyết trình của tôi về một số kinh nghiệm trong công tác chủ nhiệm lớp rất mong được sự góp ý chân thành của các đồng chí để tôi hoàn thiện tốt hơn nữa trong công tác chủ nhiệm lớp. Cuối cùng tôi xin kính chúc các vị đại biểu mạnh khỏe, hạnh phúc, chúc Hội thi thành công rực rỡ. Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Xem thêm các bài viết về thi giáo viên dạy giỏi và CN giỏi tại đây
Phần mềm K Lite Codec Pack Full hỗ trợ xem phim, nghe nhạc Mp3 chất lượng cao trên máy tính, sử dụng K Lite Codec Pack Full, bạn có thể mở nhiều định dạng video phổ biến cũng như những file mà nhiều phần mềm xem phim khác không thể mở được.
1. Giới thiệu K Lite Codec Pack Full.
K Lite Codec Pack Full mang đến cho người dùng máy tính một giải pháp tối ưu cho việc xem phim nghe nhạc, hỗ trợ hầu hết các định dạng phổ biến hiện nay bằng bằng bộ sưu tập codec phong phú. Phần mềm này còn cho phép bạn tinh chỉnh chất lượng của video và âm nhạc khi thưởng thức, tạo một danh sách nhạc và video để thoải mái thưởng thức. Đặc biệt, ứng dụng này còn được thiết kế với giao diện trực quan dễ sử dụng, luôn được cập nhật các phiên bản codec mới nhất.
Download K Lite Codec Pack Full phần mềm hỗ trợ xem phim, nghe nhạc trên máy tính
K Lite Codec Pack Full được biết là một trong những phần mềm hỗ trợ xem video, nghe nhạc bao gồm nhiều định dạng nhất từ trước tới nay. Không cần tới sự hỗ trợ của các Plugin phức tạp, K Lite Codec Pack Full còn cho phép người dùng tùy chỉnh chất lượng của từng video, bản nhạc mà mình đang thưởng thức.
Không chỉ giúp bạn thưởng thức những bản nhạc, video độc đáo và hấp dẫn, K Lite Codec Pack Full còn là giải pháp tuyệt vời dành cho bạn trong các trường hợp gặp phải những video ở các định dạng mà máy tính chưa hỗ trợ đọc. Công cụ có thể cho phép bạn chơi đến 99 % các định dạng video từ Internet, lưu video vào máy tính cá nhân của mình và thiết lập cho nó chạy.
Tính năng mới của K Lite Codec Pack Full phiên bản 16.8.0:
– Cập nhật MPC-HC lên phiên bản 1.8.6.8
– Bộ lọc LAV được cập nhật lên phiên bản 0.74.1-18-g13d0c
– Đã cập nhật Codec Tweak Tool lên phiên bản 6.4.0
Nhờ K Lite Codec Pack Full bạn có thể thưởng thức những bản nhạc và những bộ phim truyện hay trên nhiều định dạng mà máy tính của bạn có thể còn không cần cài đặt Flash OCX Plugin. Hơn thế nữa, K Lite Codec Pack Full hỗ trợ cho người dùng nghe những bản nhạc với các định dạng khác nhau.
K Lite Codec Pack Full được thiết kế với giao diện trực quan và dễ dàng sử dụng cho mọi đối tượng người dùng. Công cụ hỗ trợ cho phép bạn kéo thả các file media vào giao diện chương trình để phát. Ngoài ra, bạn có thể nghe nhạc trực tuyến bằng cách cung cấp đường dẫn URL cho công cụ. Thật tuyệt vời phải nào và bất kỳ ai cũng có thể sử dụng được.
K Lite Codec Pack Full thiết kế với dung lượng khá nhỏ và đơn giản trong việc cài đặt, tương thích hoạt động trên các hệ điều hành Windows XP/2003/Vista/7/8 của Windows. K Lite Codec Pack Full là phiên bản đầy đủ nhất của K-Lite Codec Pack rất nhỏ gọn và cung cấp nhiều codec hơn, hỗ trợ xem nhiều định dạng. Phiên bản này thích hợp cho người dùng có kinh nghiệm sử dụng máy tính.
K Lite Codec Pack Full hỗ trợ các định dạng vide MP4, MOV, FLV… với chất lượng video ổn định nhất. Ngoài ra người dùng có thể tinh chỉnh thay đổi chất lượng độ sáng tối của video, thay đổi âm thanh của video tạo danh sách phát video một cách dễ dàng và nhanh chóng.
K Lite Codec Pack Full có khả năng chơi nhạc, xem phim, xem bóng đá trực tuyến online,với chất lượng hình ảnh Video HD, phát nhạc với âm thanh chất lượng tốt nhất. Ưu điểm tuyệt vời nhất của K Lite Codec Pack Full là hỗ trợ mọi định dạng code khác nhau hiện nay không cần cài thêm Flugin nào khác.
2. Tính năng chính của K Lite Codec Pack Full.
– Thưởng thức các file nhạc, xem phim trên nhiều định dạng mà máy tính của bạn có thể còn không cần cài đặt Flash OCX Plugin.
– Cho phép bạn chơi nhạc trên nhiều các định dạng video từ Internet, lưu video vào máy tính cá nhân của mình và thiết lập cho nó chạy.
– Hỗ trợ cho người dùng nghe những bản nhạc với các định dạng khác nhau.
– Thiết kế với giao diện trực quan và dễ dàng sử dụng cho mọi đối tượng người dùng và không cần cài đặt mà vẫn sử dụng được.
– Tương thích hoạt động trên các hệ điều hành Windows XP/2003/Vista/7/8 của Windows.
MẹoCài đặt K Lite Codec Pack Full
Bước 1: Chạy file Setup. Sẽ có một cửa sổ hiện ra thông báo về bạn đang cài K-Lite Codec Pack. Bạn nhấn Next để sang bước tiếp theo
Bước 2: Sau khi nhấn Next. Một cửa sổ hiện ra, yêu cầu người chơi lựa chọn chế độ cài đặt.
Bạn có thể cài đặt 3 chế độ là Simple mode và Normal mode và Advenced mode.
Simple mode là chế độ cài đặt nhanh chóng tất cả các bước được đơn giản hóa và bỏ qua bước lựa chọn khu vực cài đặt và tùy chỉnh tính năng.
Normal mode là chế độ cài đặt yêu cầu người dùng phải thực hiện đầy đủ các bước của một quá trình cài đặt.
Advenced mode là chế độ cài đặt đòi hỏi người dùng phải tự tay thiết lập cũng như tùy chỉnh thông số của những đoạn codec video và audio để cài vào máy tính
Nếu như bạn là người không có nhiều kinh nghiệm thì hãy chọn Normal mode hoặc Simple Mode.
Sau khi chọn chế độ và nhấn Next, hệ thống sẽ tự động chuyển sang bảng Select Compoments. Bảng này sẽ yêu cầu người dùng lựa chọn những những thông số hình ảnh và âm thanh. Bạn có thể chọn một số thiết lập sẵn, hoặc nếu không thì chỉnh bằng tay.
Khi đã thiêt lập xong, bạn nhấn Next để sang phần tùy chỉnh tiếp theo.
Bước 3: Sau khi nhấn Next, sẽ hiện ra một bản tùy chỉnh khác. Phần tùy chỉnh này sẽ yêu cầu người dùng thiết lập chế độ khởi động cho KLite Codec Pack ví dụ như khởi động cùng Windows, tạo Shortcut, tùy chỉnh setting…Sau khi tùy chỉnh xong, bạn nhấn Next để sang cửa sổ mới.
Cửa sổ này sẽ yêu cầu người dùng tích hợp KLite Codec Pack với chương trình nghe nhạc và xem video nào. Ở đây có 2 chương trình là Windows Media Player và phiên bản Windows Media Player Basic. Sau khi chọn chương trình mà KLite Codec Pack hỗ trợ bạn nhấn nút Next để sang bước tiếp theo.
Bước 4: Sau khi hoàn thành quá trình chọn chương trình mà KLite Codec Pack hỗ trợ, Hệ thống sẽ chuyển bạn sang một cửa sổ mới. Tại cửa sổ này người dùng sẽ phải lựa chọn những định dạng video và audio hỗ trợ.
Bạn có thể nhấn vào ô Sellect all Video và Sellect All Audio, để thiết lập hỗ trợ tất cả các định dạng. Còn nếu không muốn có thể tự chọn từng định dạng một. Sau khi hoàn tất quá trình này.Bạn nhấn vào nút Next để chuyển sang quá trình cài đặt.
Bước 5: Sau khi nhấn “Next”, Hệ thống sẽ hiện ra cửa sổ hỏi người dùng xem có muốn tiếp tục cài đặt K-Lite Codec Pack không. Nếu bạn đồng ý nhấn nút Install để cài đặt.
Sau khi nhấn Install, hệ thống sẽ tự động giải nén công cụ K-Lite Codec Pack và cài đặt trong máy tính của người dùng.
Bước 6: Sau khi quá trình cài đặt hoàn tất, KLite Codec Pack sẽ thông báo cho bạn bằng một của sổ mới. Để hoàn thành quá trình cài đặt, bạn nhấn nút Finish.
4. Phần mềm cùng chức năng.
Nhắc tới phần mềm nghe nhạc, xem phim hiện nay, đa phần người dùng sẽ nhắc tới những chương trình như VLC hay KMP … Với VLC thì đã quá quen thuộc với người dùng, không chỉ xem video, nghe mp3 chất lượng cao, mà công cụ VLC còn hỗ trợ tích hợp với Sopcast để mạng lại các trận bóng đá đỉnh cao tới hàng triệu người trên khắp thế giới.
Không có được tính năng đó như VLC nhưng KMP cũng có những thế mạnh riêng của mình. Người dùng hoàn toàn có thể xem nhiều video cùng lúc bằng phần mềm KMP với chất lượng video không phải bàn cãi. Tuy nhiên, với hầu hết người dùng thường xuyên xem các định dạng video MP4 thì K Lite Codec Pack Full lại là phần mềm hay được sử dụng nhất.
K Lite Codec Pack full đọc được hầu hết các định dạng âm thanh và hình ảnh hiệu nay nhu FLV video, định dạng video, âm thanh phổ biến trên Internet. Bạn cũng có thể tải nhiều phần mềm hỗ trợ Codec, xem video, nghe nhạc khác trên Taimienphi.vn như Win7codecs hay XviD Video Codec và nhiều phần mềm khác
Giáo viên chủ nhiệm lớp thực hiện nhiệm vụ quản lí lớp học và là nhân vật chủ chốt, là linh hồn của lớp. Là người tập hợp, dìu dắt giáo dục học sinh phấn đấu trở thành con ngoan, trò giỏi. Giáo viên chủ nhiệm cần chú ý các nội dung sau để làm tốt công tác chủ nhiệm
1. Tìm hiểu, nắm bắt đối tượng học sinh
Ngay sau khi nhận lớp chủ nhiệm, giáo viên cần tiến hành tìm hiểu, nắm bắt thông tin về đối tượng học sinh lớp chủ nhiệm qua các kênh thông tin khác nhau:
Điều tra qua học bạ năm học trước của học sinh, qua giáo viên chủ nhiệm cũ; lập phiếu điều tra các thông tin cá nhân; tiến hành phân loại học sinh…
Sự phân loại và các thông tin trên là căn cứ để lựa chọn học sinh có năng lực, nhiệt tình vào Ban cán sự lớp, BCH chi đoàn; đồng thời cũng là cơ sở để đưa ra những biện pháp phù hợp trong việc giáo dục học sinh lớp chủ nhiệm.
2. Hoàn thiện tổ chức lớp
Cơ sở lựa chọn đội ngũ cán sự có thể căn cứ vào hồ sơ học bạ của học sinh, căn cứ vào những thông tin cá nhân của học sinh mà giáo viên chủ nhiệm đã thu thập được; căn cứ sự tín nhiệm của tập thể lớp; sự nhiệt tình, năng nổ, ý thức tổ chức kỷ luật, tính gương mẫu và các biểu hiện ban đầu của học sinh trong tập thể lớp.
Giáo viên chủ nhiệm cần phân công nhiệm vụ cụ thể cho ban cán sự lớp. Giáo viên có thể phân thêm tổ phó, bàn trưởng (có sự thay đổi luân phiên theo từng tháng để phát huy tốt vai trò tự quản của học sinh.
Xây dựng dựng đội ngũ tự quản là nền tảng cho công tác chủ nhiệm và cũng là một việc làm quan trọng và khó khăn đối với giáo viên chủ nhiệm.
Khi đã tìm được đội ngũ cán bộ lớp, giáo viên chủ nhiệm cần bồi dưỡng học sinh ý thức trách nhiệm cao đối với lớp, phục vụ tập thể lớp, biết phê bình và tự phê bình, phương pháp quản lý lớp.
Mỗi tháng họp một lần để tổng kết rút kinh nghiệm, giao kế hoạch nhiệm vụ tháng tới, mua sổ theo dõi. Mỗi tuần giao ban một lần vào 15 phút sinh hoạt đầu giờ thứ 6 để thứ 7 có số liệu sinh hoạt và khen, chê kịp thời.
Trong xây dựng đội ngũ cán bộ lớp, giáo viên chủ nhiệm cần chú ý chọn đúng nguồn, tránh việc thay cán bộ lớp, không phó mặc việc lớp cho đội ngũ cán bộ lớp.
3. Lập sơ đồ tổ chức lớp học
Khi sắp xếp chỗ ngồi cho học sinh trong lớp, giáo viên không nên quá áp đặt và cũng không đưa ra tiêu trí xếp nam, nữ ngồi cạnh nhau. Có thể dựa trên các cơ sở: Tình trạng sức khỏe của học sinh; học lực và căn cứ vào nhiệm vụ của ban cán sự lớp.
Lưu ý: Học sinh cần ngồi đúng theo sơ đồ lớp học dưới sự giám sát của giáo viên bộ môn trong các tiết học, của bàn trưởng, tổ trưởng…
Giáo viên cần có sự điều chỉnh chồ ngồi của học sinh kịp thời nếu thấy sự bất hợp lí theo phản ánh của chính bản thân học sinh, cán sự lớp, giáo viên bộ môn,…. ví dụ mất trật tự, không chú ý, nhận thức chậm.
4. Xây dựng tiêu chí thi đua cụ thể
Căn cứ vào đặc điểm tình hình lớp, mỗi năm học, giáo viên nên lập tiêu trí thi đua, mục tiêu cụ thể, các giải pháp thực hiện rồi công bố trước lớp được tập thể học sinh nhất trí tại cuộc họp Chi đoàn, thông qua và xin ý kiến phụ huynh tại cuộc họp phụ huynh đầu năm. Sau đó thống nhất, đưa ra cho tập thể lớp thực hiện, lấy đó làm cơ sở để xếp loại thi đua.
Có sự điều chỉnh và thay đổi, bổ sung kịp thời tùy theo tình hình thực hiện nội quy, nề nếp và ý thức rèn luyện của học sinh.
Đề ra định mức khen thưởng và kỉ luật kịp thời thông qua cuộc họp phụ huynh đầu năm, giữa năm,…
5. Giáo dục đạo đức học sinh qua tiết sinh hoạt chủ nhiệm
Giờ sinh hoạt có thể theo tiến trình: Nhận xét, đánh giá (từ 15 đến 20 phút); sinh hoạt tập thể (từ 25 đến 30 phút) với các hoạt động vui học, rèn kỹ năng sống để học sinh có cơ hội được thể hiện mình. Cuối một học kì và cuối mỗi năm học, giáo viên có thể cho học sinh tự bộc bạch về ước mơ, hoài bão của bản thân, những vướng mắc gặp phải, những mong muốn, đề xuất (nếu có)…
Trong sinh hoạt 15 phút đầu giờ, giáo viên lên kế hoach cụ thể cho từng buổi và phân công cho từng cá nhân phụ trách. Trong tuần, ngoài nội dung bắt buộc theo quy định của Đoàn trường, giáo viên có thể dành hai buổi để học sinh trao đổi ước mơ, hoài bão, định hướng nghề nghiệp, hoặc tìm hiểu về gương người tốt, việc tốt nhất là các tấm gương vượt khó vươn lên trong học tập…
6. Học sinh rèn ý thức tự giáo dục bằng sổ tự cập nhật
Cùng với việc thực hiện, phát huy tác dụng của sổ liên lạc, sổ chủ nhiệm, sổ ghi chép của lớp trưởng, lớp phó, cán sự bộ môn, tổ trưởng, nhiều giáo viên chủ nhiệm công phu sáng tạo, biến quá trình quản lý, giáo dục thành quá trình tự giáo dục của trò bằng một loại sổ thật đơn giản, nhưng thật ý nghĩa.
Các cô giáo nên lập một quyển sổ với tên “nhật kí học tập” và treo vào vị trí trang trọng trong lớp. Ở sổ này, sau mỗi buổi học, học sinh có thành tích tốt và bị phê bình, nhắc nhở tự ghi nhật ký, có chữ ký xác nhận của tổ trưởng.
Mỗi tuần, giáo viên chủ nhiệm tổng kết nhận xét, đánh giá, khen thưởng và phê bình, nhắc nhở kịp thời.
7. Kết hợp chặt chẽ với giáo viên bộ môn
Nội dung phối hợp: Để dạy học có hiệu quả; để theo dõi, kiểm tra và đôn đốc việc học tập của tập thể và cá nhân; giáo viên chủ nhiệm thường xuyên tập hợp ý kiến của đồng nghiệp về lớp mình, lớp bạn; trao đổi trực tiếp với đồng nghiệp về những vấn đề cụ thể của lớp để cùng đưa ra giải pháp giáo dục thống nhất; đề xuất các ý kiến của tập thể học sinh về công tác dạy và học với giáo viên có liên quan…
8. Kết hợp với Chi hội cha mẹ học sinh, gia đình học sinh
Khi làm công tác chủ nhiệm, giáo viên cần: Tổ chức và thực hiện tốt các kỳ họp phụ huynh học sinh do nhà trường đề ra.
Đi thăm trao đổi trực tiếp hoặc trao đổi qua điện thoại với gia đình học sinh khi cần thiết.
Mời phụ huynh học sinh đến trường trao đổi về việc giáo dục học sinh khi có những hiện tượng bất thường và khẩn cấp.
Liên hệ thường xuyên với Ban chấp hành Hội phụ huynh học sinh trong công tác giáo dục.
Mỗi chủ điểm sinh hoạt trọng tâm mời Chi hội trưởng Hội phụ huynh học sinh dự buổi sinh hoạt ngoại khóa.
Thiết lập mối quan hệ giữa nhà trường và gia đình qua sổ liên lạc và qua điện thoại.
Cung cấp cho phụ huynh số điện thoại của giáo viên chủ nhiệm để phụ huynh tiện liên hệ khi cần thiết.
9. Kết hợp chặt chẽ với các đoàn thể
Giáo viên chủ nhiệm phải nắm bắt được kế hoạch của nhà trường, Đoàn thanh niên để phối hợp và phổ biến kịp thời đến học sinh.
Thường xuyên động viên, đôn đốc nhắc nhở các em tham gia tốt các hoạt động đoàn thể, phong trào thi đua do đoàn thể phát động.
Thường xuyên động viên, đôn đốc nhắc nhở các em thực hiện tốt các các nội quy, quy định mà ban nề nếp của trường đề ra.
10. Giáo dục học sinh cá biệt
Giáo viên chủ nhiệm tìm hiểu lý lịch, tính cách học sinh, tìm hiểu điểm yếu, thế mạnh của những học sinh này. Kết hợp với giáo viên bộ môn, nhà trường, gia đình trong hoạt động giáo dục.
Giáo viên không nên nóng vội mà phải kiên trì uốn nắn dần; giao cho học sinh cá biệt một số việc phù hợp với năng lực; sau đó động viên khuyến khích kịp thời những việc làm tốt.
Lập kế hoạch cho cán sự lớp để thành lập các cặp đôi bạn cùng tiến. Luôn thông báo kịp thời các thông tin về học sinh với gia đình và ngược lại.
Phải gần gũi, thân thiện, biết lắng nghe. Qua đó học sinh cá biệt giải bày được tâm tư, khúc mắc để cùng giáo viên bộ môn và gia đình phối hợp giáo dục.
Đã, đang và tiếp tục sử dụng trong quá trình giảng dạy