Blog

  • ‘Mừng rơi nước mắt’ khi trẻ được trở lại trường

    ‘Mừng rơi nước mắt’ khi trẻ được trở lại trường

    [ad_1]

    Hà NộiChiều 4/4, vừa mở cửa vào nhà, chị Vân được con gái chạy tới ôm chầm lấy, nói to với vẻ mặt sung sướng “Con sắp được đi học, được gặp các bạn rồi”.

    Trước khi tan giờ làm, chị Hải Vân, sống tại quận Nam Từ Liêm, đã biết tin học sinh lớp 1-6 ở Hà Nội sẽ trở lại trường từ 6/4. Nhưng người mẹ 35 tuổi cũng không tưởng tượng hết sự hồ hởi của cô con gái học lớp ba. Bé nhanh nhảu khoe thêm chuyện được cô thông báo trong giờ học online buổi chiều; rồi tất bật chuẩn bị sách vở, đồng phục cho buổi đến lớp đầu tiên trong năm học đã sắp kết thúc này.

    Sau bữa cơm tối, không yêu cầu con làm bài tập như mọi hôm, chị Vân nhắc con kiểm tra lại đồ dùng học tập, để kịp mua bổ sung những vật dụng còn thiếu. Con gái mới được kết nạp vào Đội tuần trước, chưa nhớ cách đeo khăn quàng đỏ nên chị ngồi hướng dẫn con từng bước. Cô bé còn xin mẹ cho mua hình dán (sticker) để tặng hai người bạn thân trong ngày đầu trở lại trường.

    “Dù thuận lợi hơn các gia đình khác vì có bà ở nhà trông nom con học online, tôi mong ngày này từ lâu”, chị Vân nói. Với chị, học trực tuyến chỉ là giải pháp tạm thời và tiềm ẩn nhiều ảnh hưởng tiêu cực liên quan đến sức khỏe tâm thần và việc học của con. Chị mong cậu con trai 4 tuổi cũng được đến trường trực tiếp từ tuần tới.

    Chung tâm trạng, sau khi kết thúc bữa cơm tối, chị Lê Thúy Liễu, 33 tuổi, hồ hởi dẫn con gái lớp 3 đi mua thêm quần, áo để mặc đi học. Trong 11 tháng ở nhà, cô bé đã cao và lớn hơn, nên đồ bị chật và ngắn đi nhiều. Vừa được mua đồ mới, lại sắp được đến trường, cô bé tíu tít suốt dọc đường đi. Em dự định mang vài bức tranh, “thành quả” của những ngày ở nhà, đến khoe với ba người bạn thân trong buổi học đầu tiên.

    “Nhìn con vui, tôi cũng rất phấn khởi, mừng đến rơi nước mắt”, chị Liễu nói. Trước đó trong cuộc khảo sát của trường, chị Liễu cũng nhanh chóng chọn “Đồng ý” khi được hỏi về việc cho con học trực tiếp.

    Gần một năm trẻ mầm non, học sinh lớp 1-6 ở nội thành dừng đến trường, hai con gái 4 tuổi và lớp 3 của chị chỉ quanh quẩn trong nhà, không có hoạt động giải trí nào ngoài điện thoại, máy tính bảng. “Các con bí bách, buồn chán và thường xuyên có tâm trạng, cảm xúc tiêu cực. Do đó, khi nhận thông báo đi học, tôi còn thấy nhẹ nhõm. Mong con út cũng sớm được đến lớp”, chị Liễu kể.

    Trong hai ngày 2-3/4, Sở Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức khảo sát phụ huynh lớp 1-6 về việc cho con trở lại trường. Kết quả, hơn 75% ý kiến đồng thuận, nhiều quận, huyện có tỷ lệ nhất trí trên 90%. Sở nhận định, hiện nay tình hình Covid-19 tại thành phố đã có chuyển biến tích cực, số F0 là học sinh, giáo viên giảm mạnh.

    Chiều 4/4, Thứ trưởng Giáo dục và Đào tạo Hoàng Minh Sơn cho biết, tính đến 6/4, cấp tiểu học ở toàn bộ 63 tỉnh thành trên cả nước đều cho học sinh đến trường trực tiếp. Hà Nội là địa phương giữ trẻ dưới 12 tuổi ở nhà lâu nhất. Sự chờ đợi dài ngày (kể từ tháng 4/2021) khiến niềm vui đi học lại của học trò và phụ huynh Hà Nội nhân lên gấp bội.

    Con gái chị Liễu dự định mang tranh đi khoe bạn bè trong buổi học đầu tiên. Ảnh: Phụ huynh cung cấp

    Con gái chị Liễu dự định mang tranh đi khoe bạn bè trong buổi học đầu tiên. Ảnh: Phụ huynh cung cấp

    Không chỉ học sinh và gia đình, các nhà trường cũng phấn khởi trước quyết định của thành phố.

    Ngay trong chiều 4/4, ông Nguyễn Quang Tùng, hiệu trưởng THCS và THPT M.V. Lômônôxốp, cho biết hàng loạt tin nhắn được chia sẻ cùng lúc trong nhóm giáo viên. Tại các lớp online buổi chiều, khi giáo viên thông báo, học sinh lớp 6 “nhảy cẫng lên vui mừng”. Phụ huynh phấn khởi thảo luận trong các nhóm.

    “Rất lâu rồi, niềm vui mới lan tỏa rộng rãi từ học sinh, phụ huynh đến giáo viên như vậy. Chúng tôi mong mỏi ngày này từ rất lâu bởi các em lớp 6 là lứa học sinh mới, chưa được đến lớp gặp trực tiếp bạn bè, thầy cô bao giờ”, ông Tùng nói.

    Trước đó, khi Sở Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các trường khảo sát ý kiến về việc cho học sinh lớp 1 đến 6 học trực tiếp, 72% phụ huynh lớp 6 và 77% phụ huynh tiểu học trường Lômônôxốp đồng thuận. Ông Tùng tin rằng tỷ lệ này sẽ tăng lên sau 2-3 ngày đầu đi học, bởi việc đa số đến trường sẽ tạo hiệu ứng tốt. Với khối 7-12 hiện tại, tỷ lệ đến trường hàng ngày hiện đạt 94%.

    Tại trường Tiểu học Khương Thượng, quận Đống Đa, hiệu trưởng Nguyễn Thị Thanh Hà cho biết gần 85% phụ huynh đồng ý cho trẻ học trực tiếp.

    Trong hơn 11 tháng học sinh ở nhà, bà vẫn đến trường để điều hành và sắp xếp công việc. “Đó là thời gian quá dài”, bà bày tỏ. “Tôi cứ đi lại, quanh quẩn trong sân trường vắng học sinh. Chỉ nghĩ đến việc ngày mai được đón các con, trường lại náo nhiệt, tôi thực sự vui sướng”.

    Để đón học sinh trở lại, trong ngày 5/4, toàn bộ giáo viên trường Khương Thượng sẽ dọn dẹp và khử khuẩn khuôn viên. Bà Hà cho hay, từ cuối tháng ba, ban giám hiệu đã tập dượt, chuẩn bị sẵn vật tư y tế nên khối lượng công việc hôm nay được giảm nhẹ phần nào.

    Trong khoảng 3-4 ngày đi học đầu tiên, trường tập trung cho học sinh ổn định nề nếp, làm quen với bạn bè và thầy cô. Ban giám hiệu cũng lên kế hoạch để sớm triển khai ăn bán trú, tạo điều kiện thuận lợi cho phụ huynh đưa, đón con.

    Với trường Lômônôxốp, hệ thống thiết bị, đường truyền phục vụ mô hình dạy kết hợp online và offline cũng đã được lắp đặt, phục vụ học sinh F0 hoặc chưa muốn đến trường. Các chuẩn bị về mặt y tế cũng đầy đủ. Ngoài máy đo thân nhiệt, dung dịch khử khuẩn, nhà trường đầu tư máy đo chỉ số sinh tồn, từ thân nhiệt đến huyết áp, chỉ số oxy trong máu để khi học sinh có triệu chứng sẽ được đo ngay lập tức.

    “Nhà trường dự định, ở buổi học đầu tiên, khối 6 sẽ đến muộn hơn các khối lớp khác một chút. Các anh chị khối trên sẽ đứng ở các hành lang vỗ tay chào đón các em vào trường và dẫn các em lên lớp, do các em không được chào đón trong lễ khai giảng như mọi năm”, ông Tùng chia sẻ.

    Thanh Hằng – Dương Tâm

    [ad_2]

    Source link

  • Đề khảo sát năng lực Toán 6 năm 2021 – 2022 phòng GD&ĐT Thái Thụy – Thái Bình

    Đề khảo sát năng lực Toán 6 năm 2021 – 2022 phòng GD&ĐT Thái Thụy – Thái Bình

    [ad_1]

     

    GIAOVIENTHCS.com giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 6 đề khảo sát năng lực học sinh môn Toán 6 năm học 2021 – 2022 phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình; đề thi có đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm.

    Trích dẫn đề khảo sát năng lực Toán 6 năm 2021 – 2022 phòng GD&ĐT Thái Thụy – Thái Bình:
    + Số nhà của hai bạn Lan và Huệ đều là số tự nhiên có bốn chữ số có dạng x63y và chia hết cho 5 và 9. Tìm số nhà của hai bạn biết số nhà của Lan lớn hơn số nhà của Huệ.
    + Bác An muốn lát nền cho một căn phòng hình chữ nhật có chiều dài 16 m, chiều rộng 4 m bằng loại gạch men hình vuông có cạnh dài 40 cm. Tính số tiền bác An cần phải trả để lát nền cho căn phòng, biết một viên gạch có giá là 15000 đồng và tiền công thợ lát mỗi mét vuông nền nhà là 80000 đồng.
    + Trên đường thẳng xy lấy 4 điểm A, B, C, D sao cho AB = 6 cm và C là trung điểm của AB; D là trung điểm của CB. a) Tính AD b) Lấy thêm một số điểm phân biệt trên đường thẳng xy không trùng với bốn điểm A, B, C, D. Qua hai điểm vẽ được một đoạn thẳng và đếm được tất cả 351 đoạn thẳng. Hỏi đã lấy thêm bao nhiêu điểm phân biệt trên đường thẳng xy?

    File WORD (dành cho quý thầy, cô): TẢI XUỐNG

     

     

  • Kém Tin học có thể học Công nghệ thông tin không?

    Kém Tin học có thể học Công nghệ thông tin không?

    [ad_1]

    Em khá tự tin Toán, Lý nhưng lại kém Tin học, đặc biệt không hiểu gì về Pascal. Liệu em có thể theo học các ngành về Công nghệ thông tin không?

    Năm nay, em là học sinh lớp 12. Về năng lực học Toán, Lý, em khá tự tin ở trên mức khá. Tuy nhiên, kỹ năng Tin học của em rất kém. Chương trình Tin lớp 12 học về Pascal, em không hiểu một chữ, gõ văn bản còn chậm, chỉ gõ được hai ngón. Em có thể theo đuổi Công nghệ thông tin không ạ?

    Ngoài ra, em cũng tìm hiểu một số ngành khác liên quan như Công nghệ tài chính (Fintech), Phân tích dữ liệu. Triển vọng phát triển của hai ngành này trong tương lai thế nào ạ? Mong được mọi người giải đáp, tư vấn.

    Em cảm ơn nhiều.

    Tiến Đạt

    [ad_2]

    Source link

  • Mô đun 9 Mĩ thuật THCS

    Mô đun 9 Mĩ thuật THCS

    [ad_1]

    Tổng quan Mô đun 9 Mĩ thuật THCS, đáp án chi  tiết Mô đun 9 Mĩ thuật THCS đầy đủ chi tiết. Ngân hàng câu hỏi, nội dung thảo luận, tự học Mô đun 9 Mĩ thuật THCS.

    Tổng quan Mô đun 9 Mĩ thuật THCS, đáp án chi  tiết Mô đun 9 Mĩ thuật THCS đầy đủ chi tiết. Ngân hàng câu hỏi, nội dung thảo luận, tự học Mô đun 9 Mĩ thuật THCS.

    Tổng quan Mô đun 9 Mĩ thuật THCS, đáp án chi  tiết Mô đun 9 Mĩ thuật THCS đầy đủ chi tiết. Ngân hàng câu hỏi, nội dung thảo luận, tự học Mô đun 9 Mĩ thuật THCS.

    Tổng quan Mô đun 9 Mĩ thuật THCS, đáp án chi  tiết Mô đun 9 Mĩ thuật THCS đầy đủ chi tiết. Ngân hàng câu hỏi, nội dung thảo luận, tự học Mô đun 9 Mĩ thuật THCS.

    Tổng quan Mô đun 9 Mĩ thuật THCS, đáp án chi  tiết Mô đun 9 Mĩ thuật THCS đầy đủ chi tiết. Ngân hàng câu hỏi, nội dung thảo luận, tự học Mô đun 9 Mĩ thuật THCS.

    Câu hỏi trắc nghiệm đầu vào Mô đun 9 mĩ thuật THCS

    …… là quá trình thu thập và giải thích các chứng cứ về việc học của từng học sinh (HS) nhằm mục đích xác định được HS đó đã biết những kiến thức, kĩ năng nào, tiếp theo cần phải học những kiến thức, kĩ năng nào và cách nào tốt nhất để học những kiến thức, kĩ năng mới.

    Câu trả lời

    Đánh giá vì sự phát triển học tập (Assessment FOR learning).

    ========

    Mục đích trọng tâm của đánh giá năng lực là gì?

    Câu trả lời

    Đánh giá khả năng người học vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học được vào giải quyết vấn đề thực tiễn của cuộc sống.

    =================

    Kĩ thuật dạy học mảnh ghép áp dụng trong dạy học Mĩ thuật nhằm……

    Câu trả lời

    Giải quyết một nhiệm vụ phức hợp

    =============

    Hãy nối thứ tự các bước trong quy trình thiết kế chủ đề học tập/bài dạy nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh được quy định trong công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH (2014):

    Câu trả lời

    1-b, 2-a, 3-d, 4-c

    ====================

    Sau khi hoàn thành học tập nội dung “Mĩ thuật thời kì Phục Hưng” thuộc chủ đề Mĩ thuật thế giới. LL và LS Mĩ thuật – Mĩ thuật 6. Để ôn tập toàn bộ nội dung kiến thức cho học sinh trong điều kiện học trực tuyến khi phải cách li tại nhà (như trường hợp dịch Covid đầu năm 2020), theo anh/chị thì kĩ thuật dạy học nào có thể phù hợp để thực hiện trong tình huống này?

    Câu trả lời
    Kĩ thuật sơ đồ tư duy

    ================

    Nguyên tắc nào sau đây được thực hiện khi kết quả học sinh A đạt được sau nhiều lần đánh giá vẫn ổn định, thống nhất và chính xác?

    Câu trả lời

    Đảm bảo độ tin cậy.

    ========

    Để lấy thu thập thông tin của một người học để đánh giá năng lực qua một dự án cụ thể trong dạy học Mĩ thuật, công cụ nào sau đây là hiệu quả nhất?

    Câu trả lời

    Hồ sơ học tập.

    ========

    Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng với định hướng đổi mới về đánh giá kết quả giáo dục môn Mĩ thuật trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018?

    Câu trả lời

    Đa dạng hóa các công cụ đánh giá, kết hợp việc đánh giá của giáo viên với tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của học sinh.

    ==========

    Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về đánh giá năng lực?

    Câu trả lời

    Đánh giá việc đạt kiến thức, kỹ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.

    =================

    Một giáo viên yêu cầu học sinh sử dụng công cụ đánh giá kết quả của sản phẩm Mĩ thuật của các nhóm bạn học khác (trong lớp). Giáo viên nên yêu cầu học sinh sử dụng công cụ đánh giá nào sau đây?

    Câu trả lời

    Bảng tiêu chí đánh giá (Rubric).

    ==============

    Chuyển đổi số trong giáo dục là?

    Câu trả lời

    quá trình thay đổi tổng thể và toàn diện của cá nhân, tổ chức về cách sống, cách làm việc và phương thức sản xuất dựa trên các công nghệ số, trong đó công nghệ số là công nghệ xử lí tín hiệu số hay CNTT.

    ===================

    Trong việc dựa trên mức độ ứng dụng CNTT theo cấp độ bài học hoặc chủ đề, chúng ta có thể khái quát thành ba hình thức dạy học như sau:

    Câu trả lời
    Dạy học trực tuyến thay thế dạy học trực tiếp tại cơ sở giáo dục phổ thông
    Dạy học trực tuyến hỗ trợ dạy học trực tiếp tại cơ sở giáo dục phổ thông
    Dạy học trực tiếp (dạy học truyền thống) có ứng dụng CNTT.

    ================

    Ứng dụng CNTT và …………… trong dạy học, giáo dục đang là ……………… mà đội ngũ GV chúng ta cần quan tâm để hướng tới …………………., đổi mới tổng thể, toàn diện nhận thức, phương pháp, kĩ thuật triển khai.
    Câu trả lời
    chuyển đổi số, xu hướng và nhiệm vụ, giáo dục thông minh

    ===============

    Câu hỏi cuối nội dung 1 Mô đun 9 mĩ thuật THCS

    1. Chọn các đáp án đúng
    Chọn các đáp án đúng.

    Đâu là yêu cầu đối với việc ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học môn học/hoạt động giáo dục?

    Chọn đáp án:

    Đảm bảo tính khoa học.

    Đảm bảo tính pháp lý.

    Đảm bảo tính thực tiễn.
    ==========

    2. Chọn đáp án đúng nhất
    Chọn đáp án đúng nhất.

    Hệ sinh thái trong giáo dục đúng nghĩa không phải là phần mềm hay một hệ thống phần mềm, mà đó là một môi trường tổng hợp với các thành tố khác nhau cùng tương tác, góp phần đáp ứng………………………….

    Chọn đáp án: mục tiêu giáo dục.

    ===========

    3. Chọn đáp án đúng nhất

    Giáo viên tải về một video kể chuyện bằng hình ảnh từ Internet để phục vụ cho công tác giảng dạy và có ý định chia sẻ tài nguyên này cho nhiều đồng nghiệp trong trường học. Vậy, giáo viên đó cần lưu ý điều gì?

    Chọn đáp án: Nên xem xét đến vấn đề bản quyền và có trích dẫn nguồn đầy đủ khi khai thác, sử dụng phục vụ cho dạy học và giáo dục.

    =========

    4. Chọn đáp án SAI.

    Vai trò của học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục là.

    Chọn đáp án: Tại lớp học, giáo viên hướng dẫn và điều hành các hoạt động học tập để học sinh phát triển nhận thức ở mức độ thấp.

    Tác động đến các thành tố của quá trình dạy học, giáo dục.

    Tạo điều kiện tự học, tự bồi dưỡng của GV.

    Tạo điều kiện cho học sinh đóng vai trò chủ động trong các cuộc trao đổi thảo luận nhóm hoặc toàn lớp theo định hướng và nhu cầu cá nhân.
    ==============

    5. Chọn các đáp án đúng
    Công nghệ thông tin có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phát triển giáo viên, góp phần đáp ứng các yêu cầu mới của việc dạy học, giáo dục, cụ thể là:

    Chọn đáp án:

    Hỗ trợ GV chuẩn bị cho việc dạy học, giáo dục, xây dựng kế hoạch dạy học, giáo dục cụ thể là kế hoạch bài dạy.

    giúp điều chỉnh vai trò của người dạy và người học trong thực tiễn giáo dục nhằm hỗ trợ GV thực hiện hiệu quả dạy học, giáo dục phát triển PC, NL HS bằng việc thực thi tổ chức hoạt động học một cách tích cực, chủ động.

    Tạo điều kiện để GV đánh giá kết quả học tập và giáo dục; nhất là tổ chức kiểm tra đánh giá bằng cách ứng dụng CNTT.

    =========

    Câu hỏi cuối nội dung 2 mô đun 9 mĩ thuật thcs

    1. Chọn đáp án đúng nhất
    Theo tài liệu đọc, “học liệu số” hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục học sinh được chia thành 2 dạng, đó là

    Chọn đáp án:Nguồn học liệu số dùng chung và nguồn học liệu số dùng trong dạy học, giáo dục môn Mĩ thuật.

    =================

    2. Chọn các đáp án đúng
    Chọn các đáp án đúng.

    Phương án nào sau đây là học liệu số?

    Chọn đáp án:Giáo trình điện tử

    Chọn đáp án:Video, phim ảnh

    Chọn đáp án:Các trang web được phát triển cho việc chia sẻ nguồn học liệu

    ================

    3. Chọn đáp án đúng nhất
    Ứng dụng CNTT nào sau đây được dùng để hỗ trợ thiết kế và biên tập nội dung dạy học?

    Chọn đáp án: PowerPoint.

    ===========

    4. Chọn đáp án đúng nhất

    Để tổ chức cho học sinh trả lời các câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến, giáo viên sẽ dùng phần mềm nào dưới đây là phù hợp nhất?

    Chọn đáp án: Kahoot.

    ==========

    5. Chọn đáp án đúng nhất

    Muốn thiết kế một video clip (thời lượng khoảng 2~3 phút) để giới thiệu về phần cứng, phần mềm máy tính ở dạng hình ảnh minh hoạ, giáo viên A có thể sử dụng phần mềm nào dưới đây?

    Chọn đáp án: Video Editor.

    ============

    6. Chọn đáp án đúng nhất

    GV sử dụng loa (speaker) để phát một bài hát trong chủ đề học tập/bài dạy trên lớp. GV đó đã sử dụng:

    Chọn đáp án:Thiết bị công nghệ.

    =========

    7. Chọn đáp án đúng nhất
    Hãy chọn ra thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục?

    Chọn đáp án: Projector.

    =======

    8. Chọn đáp án đúng nhất
    Giáo viên sử dụng phần mềm PowerPoint để xây dựng bài giảng “Họa tiết trang trí” cho môn Mĩ thuật lớp 6. PowerPoint thuộc nhóm công cụ, phần mềm nào dưới đây?

    Chọn đáp án: Phần mềm thiết kế/biên tập học liệu số và trình diễn

    ===========

    9. Chọn đáp án đúng nhất

    Giáo viên xây dựng tài liệu đọc để hướng dẫn học sinh lớp 6 sử dụng phần mềm Paints bằng phần mềm Word. Giáo viên đang thực hiện:

    Chọn đáp án: Thiết kế và biên tập nội dung dạy học.

    ============

    10. Chọn đáp án đúng nhất

    Giáo viên sử dụng công cụ Google Forms tổ chức kiểm tra trắc nghiệm cuối bài “Họa tiết trang trí” – môn Mĩ thuật cho học sinh lớp 6. Giáo viên đang thực hiện:

    Chọn đáp án: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.

    ================

    Đâu không phải là đặc trưng của môn Mĩ thuật ở THCS?

    Câu trả lời

    là môn học bắt buộc trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018

    giữ vai trò chủ đạo trong việc giáo dục ý thức kế thừa, phát huy văn hoá nghệ thuật dân tộc phù hợp với sự phát triển của thời đại.

    tăng cường tính trải nghiệm và sáng tạo các sản phẩm Mĩ thuật với cuộc sống thực tiễn của HS

    Chọn đáp án: tất cả các nội dung Mĩ thuật đều cần áp dụng công nghệ thông tin và Internet.
    ==================
    Hãy sắp xếp các bước để thiết kế, biên tập được học liệu số nội dung dạy học theo đúng thứ tự:

    Câu trả lời

    a-1, b-2, c-3

    Chọn đáp án:  a-2, b-1, c-3

    ==============
    Cơ sở nào sau đây KHÔNG là cơ sở lựa chọn các hình thức dạy học có ứng dụng CNTT phù hợp thực tiễn dạy học môn Mĩ thuật ở Việt Nam

    Câu trả lời

    Phương án ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục

    Đặc trưng của môn Mĩ thuật

    Chọn đáp án: Sự phát triển của thiết bị và nhu cầu sử dụng của HS.

    Các hình thức dạy học có ứng dụng CNTT
    ============

    Các yếu tổ nào sau đây KHÔNG phải yếu tố cơ bản cần phải xem xét để lựa chọn phần mềm phù hợp?

    Câu trả lời

    Loại nội dung dạy học cần hoặc phải được sử dụng ở dạng học liệu số

    Tính năng, ưu điểm và hạn chế của phần mềm

    Điều kiện triển khai

    Chọn đáp án: Sử dụng phần mềm theo xu hướng của thế giới

    ============

    Câu hỏi cuối nội dung 3 Mô đun 9 mĩ thuật thcs

    1. Chọn các đáp án đúng
    Đâu là căn cứ lựa chọn phương án ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục:

    Chọn đáp án: Năng lực ứng dụng CNTT của HS.

    Chọn đáp án: Năng lực ứng dụng CNTT của GV, thái độ đối với CNTT, kinh nghiệm dạy học, những rào cản về cơ sở vật chất như thiết bị, đường truyền internet.

    Chọn đáp án: Cơ sở vật chất đối với GV và HS, sự hỗ trợ của nhà trường về mặt kĩ thuật, cơ chế hoặc chính sách, định hướng phát triển nhà trường.

    Tính khoa học, tính chính xác của thiết bị, phần mềm.
    ======

    2. Chọn đáp án đúng nhất
    Ba nhóm nhân tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả ứng dụng CNTT bên cạnh cơ sở quan trọng là đặc trưng của môn học trong chương trình giáo dục phổ thông và hiện trạng của việc ứng dụng CNTT trong nhà trường là:

    gia đình, nhà trường và xã hội

    gia đình, xã hội và giáo viên

    Chọn đáp án: học sinh, giáo viên và nhà trường

    giáo viên, gia đình và học sinh
    =======

    3. Chọn các đáp án đúng
    Đâu là phần mềm, hệ thống dùng cho môn Mĩ thuật:

    Chọn đáp án: Paints.

    Chọn đáp án: Photos.

    Chọn đáp án: Video Editors.

    Scratch.
    =======

    4. Chọn đáp án đúng nhất
    3 nhóm nhân tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả ứng dụng CNTT bao gồm

    Chọn đáp án: học sinh, giáo viên và nhà trường.

    học sinh, giáo viên và phụ huynh học sinh.

    học sinh, giáo viên và điều kiện cơ sở vật chất.

    học sinh, giáo viên và nhận thức về việc ứng dụng CNTT trong dạy học.
    ======

    5. Chọn đáp án đúng nhất
    Sắp xếp theo thứ tự các bước thiết kế chủ đề học tập/bài dạy có ứng dụng CNTT.

    a. Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề/bài học

    b. Xác định mạch nội dung, chuỗi các hoạt động học và thời lượng tương ứng

    c. Xác định hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học; phương án kiểm tra đánh giá

    d. Thiết kế các hoạt động dạy học cụ thể

    e. Rà soát, chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch bài dạy

    Chọn đáp án: 1-a, 2-b, 3-c, 4-d, 5-e.

    1-a, 2-c, 3-b, 4-d, 5-e.

    1-a, 2-b, 3-e, 4-c, 5-d.

    1-b, 2-a, 3-c, 4-d, 5-e.
    ======

    6. Chọn đáp án đúng nhất
    Giai đoạn “Giáo viên chuẩn bị sẵn các học liệu số đã có hoặc xây dựng các học liệu số để hỗ trợ bài dạy như phiếu học tập, phiếu giao nhiệm vụ, công cụ kiểm tra đánh giá, bài trình chiếu đa phương tiện, bài giảng (dạng văn bản), video, sản phẩm mô phỏng.” thuộc bước nào trong các bước thiết kế chủ đề học tập/bài dạy có ứng dụng CNTT.

    Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề/bài dạy

    Xác định mạch nội dung, chuỗi các hoạt động học và thời lượng tương ứng

    Xác định hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học; phương án kiểm tra đánh giá

    Chọn đáp án: Thiết kế các hoạt động học cụ thể

    Rà soát, chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch bài dạy.

    =======

    7. Chọn đáp án đúng nhất
    Ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy học, giáo dục môn Mĩ thuật nào phù hợp với việc biên tập hình ảnh làm học liệu số trong hoạt động học ứng với YCCĐ là “Nhận biết được các yếu tố tạo hình: bố cục, hình màu sắc, … trong các hoạt tiết trang trí”

    Sử dụng các phần mềm và thiết bị công nghệ để hỗ trợ quản lí HS/lớp học, quản lí thông tin và theo dõi tiến bộ học tập của HS.

    Chọn đáp án: Ứng dụng các phần mềm và thiết bị công nghệ trong thiết kế kế hoạch bài dạy.

    Ứng dụng các phần mềm và thiết bị công nghệ trong tổ chức hoạt động học có ứng dụng CNTT.

    Ứng dụng các phần mềm và thiết bị công nghệ trong hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập, giáo dục
    ====

    8. Chọn các đáp án đúng
    Chọn các đáp án đúng nhất.

    Với hoạt động “Sử dụng thiết bị công nghệ trong thực hành, sáng tạo hoặc lưu giữ sản phẩm và nộp bài qua MS-Teams” (Mĩ thuật – Lớp 7). Giáo viên UDCNTT nào sau đây:

    Chọn đáp án: Sử dụng các phần mềm và thiết bị công nghệ để hỗ trợ quản lí HS/lớp học, quản lí thông tin và theo dõi tiến bộ học tập của HS.

    Ứng dụng các phần mềm và thiết bị công nghệ trong thiết kế kế hoạch bài dạy.

    Chọn đáp án: Ứng dụng các phần mềm và thiết bị công nghệ trong tổ chức hoạt động học có ứng dụng CNTT.

    Chọn đáp án: Ứng dụng các phần mềm và thiết bị công nghệ trong hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập, giáo dục
    =====

    9. Chọn đáp án đúng nhất
    Với yêu cầu cần đạt “Trình bày được quan điểm cá nhân về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.” (Mĩ thuật – Lớp 8). Trong tình hình giản cách xã hội vì dịch Covid-19, giáo viên có thể sử dụng phương án ứng dụng Công nghệ thông tin nào sau đây:

    Chọn đáp án: Dạy học thông qua Microsoft Teams.

    Dạy học thông qua Pinterest.

    Dạy học thông qua Gmail.

    Dạy học thông qua Kahoot.
    =====

    10. Chọn đáp án đúng nhất
    Với yêu cầu cần đạt “Chụp và lưu trữ, sử dụng được thông điệp hình ảnh để giới thiệu, truyền thông sản phẩm, tác phẩm.” (Mĩ thuật – Lớp 9). Giáo viên có thể ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học như sau:

    Yêu cầu học sinh chụp và lưu hình ảnh sản phẩm để gửi qua Kahoot đến giáo viên.

    Chọn đáp án: Yêu cầu học sinh chụp và nộp hình ảnh sản phẩm qua Google Classroom.

    Yêu cầu học sinh nộp hình ảnh sản phẩm qua Powerpoint.

    Yêu cầu học sinh chụp và lưu hình ảnh sản phẩm để gửi qua tin nhắn điện thoại.

    ============

    Câu hỏi cuối nội dung 4 mô đun 9 mĩ thuật thcs

    1. Chọn đáp án SAI.

    Các hình thức hỗ trợ đồng nghiệp thông qua việc tổ chức:

    Khoá bồi dưỡng tập trung.

    Bồi dưỡng qua mạng; sinh hoạt tổ chuyên môn; và mô hình hướng dẫn đồng nghiệp.

    Sinh hoạt tổ chuyên môn.

    Tự học và chia sẻ đồng nghiệp.
    =====

    2. Chọn đáp án đúng nhất
    Lập kế hoạch hướng dẫn đồng nghiệp có quy trình gồm 5 bước, trong đó: “xác định mục tiêu và các nội dung bồi dưỡng, hỗ trợ chuyên môn” là bước thứ:

    Chọn đáp án: 2
    ========

    3. Chọn các đáp án đúng
    Hỗ trợ gián tiếp là giáo viên cốt cán sẽ thông qua máy tính và Internet để hướng dẫn đồng nghiệp. Để triển khai và thực hiện kế hoạch hướng dẫn, giáo viên cốt cán có thể dùng:

    Chọn đáp án: Mô hình 1-1 là mô hình mà người hướng dẫn và người được hướng dẫn giống như một “cặp đôi” để cùng làm việc, chia sẻ và hướng dẫn trực tiếp/gián tiếp về mọi mặt.

    Chọn đáp án: Mô hình 1-n là mô hình “một kèm nhiều”, đây là dạng hỗ trợ thông dụng trong các tổ bộ môn, khoa/phòng khi muốn tập huấn bồi dưỡng nội bộ.

    =======

    4. Chọn các đáp án đúng
    Có thể hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học, giáo dục và quản lí học sinh ở trường phổ thông thông qua:

    Chọn đáp án: Hỗ trợ trực tiếp với mô hình 1-1, 1-n.

    Chọn đáp án: Hỗ trợ gián tiếp với mô hình 1-1, 1-n.

    ========

    5. Chọn đáp án đúng nhất
    Cô Đào là tổ trưởng của một Khối lớp ở một trường phổ thông. Cô vừa thực hiện thành công 1 dự án liên môn giúp học sinh tìm hiểu về hệ thống các trường trung học chuyên nghiệp và đào tạo nghề của địa phương. Cô muốn chia sẻ ý tưởng và hỗ trợ đồng nghiệp về dự án của mình.

    Để khảo sát về hiện trạng và nhu cầu bồi dưỡng, tập huấn nội bộ phục vụ cho việc hướng dẫn đồng nghiệp, theo Thầy/Cô phần mềm nào dưới đây có thể hỗ trợ phù hợp nhất cho cô Đào?

    Chọn đáp án: Google Forms

    ============

    Câu hỏi thảo luận Mô đun 9 THCS

    Thầy/cô đã từng khai thác, sử dụng nguồn học liệu số nào trong hoạt động dạy học và giáo dục của mình? Nếu có, thầy/cô có thể kể tên. Thầy/cô nhận xét gì về vai trò của nguồn học liệu đã khai thác, sử dụng?

    Thầy/cô có suy nghĩ gì về vai trò của thiết bị công nghệ và phần mềm hỗ trợ trong hoạt động dạy học và giáo dục có ứng dụng công nghệ thông tin?

    Thầy/Cô liệt kê các thiết bị công nghệ đã sử dụng trong tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục môn Mĩ thuật.

    Thầy/cô hãy đưa ra gợi ý cho việc sử dụng 01 thiết bị công nghệ trong tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục môn Mĩ thuật.

    Thầy/cô hãy chia sẻ một số học liệu số thầy cô đã sử dụng?

    Thầy/cô hãy chia sẻ cách khai thác các dạng học liệu số.

    Thầy/Cô đã từng sử dụng các phần mềm vừa được giới thiệu trong hoạt động dạy học và giáo dục của Thầy/Cô chưa?

    Thầy/Cô hãy chia sẻ ví dụ thực tế và những điều cần lưu ý về các phần mềm mà Thầy/Cô đã từng sử dụng?

    Thầy/Cô có thể kể tên một số phần mềm khác mà Thầy/Cô sử dụng trong quá trình công tác.

    Thầy/Cô có thể chia sẻ kinh nghiệm hoặc sản phẩm thực hiện theo hướng dẫn của phiếu giao nhiệm vụ.

    PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ

    1. Xem tài liệu text về hướng dẫn xây dựng các loại học liệu phục vụ cho việc giảng dạy một nội dung trong chương trình.

    2. Thực hành theo hướng dẫn để tạo ra 02 sản phẩm hỗ trợ việc giảng dạy môn Mĩ thuật cấp THCS.

    3. Gửi sản phẩm lên hệ thống

    Thầy/cô lựa chọn clip dạy học thực nghiệm và sinh chuyên môn của 01 môn để trả lời các câu hỏi thảo luận sau khi xem video clip.

    619720c12d94b052995edd23

    Thiết bị dạy học và học liệu có tích hợp vào bài dạy hợp lí, cần thiết không?
    Thiết bị dạy học và học liệu thể hiện được sự phù hợp với sản phẩm học tập không?

    Thiết bị dạy học và học liệu có phù hợp với cách thức HS hoạt động không?

    Việc sử dụng thiết bị dạy học và học liệu có được mô tả cụ thể, rõ ràng và phù hợp với các kĩ thuật dạy học tích cực được sử dụng không?

    Trình bày những lưu ý khi thiết kế một hoạt động cụ thể để dạy học môn Mĩ thuật ở trường THCScó ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ.

    Phát triển một một kế hoạch bài dạy có ứng dụng CNTT trong môn Mĩ thuật ở trường THCS dựa trên kế hoạch bài dạy ở mô đun 4 hoặc kế hoạch bài dạy tự đề xuất.

    6198ae769796c65985657fb2.jpg

    Thầy/ Cô hãy thiết kế một kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực CNTT hỗ trợ dạy học và giáo dục, cũng như phát triển nghề nghiệp trong tương lai (ngắn hạn – 1 năm, dài hạn 3~5 năm)

    Nộp sản phẩm cuối khoá Mô đun 9 mĩ thuật tiểu học

    1. Xây dựng các học liệu số phục vụ cho một hoạt động học trong kế hoạch bài dạy môn Mĩ thuật có ứng dụng CNTT ở cấp Tiểu học đã có.

    2. Mô tả cách sử dụng học liệu số trong hoạt động dạy học.

    Xem thêm một số bài viết nổi bật khác:

    1. Tặng tài khoản lưu trữ miễn phí 1 TB (1024GB) và office 365 online 

    2. Tặng tài khoản zoom không giới 40 phút

    3. Giáo án (KHBD) lớp 6 mới các môn

    4. Tập huấn các module giáo dục theo chương trình GDPT 2018

    5. Sáng kiến kinh nghiệm và biện pháp thi GVDG

    6. Các chuyên đề bồi dưỡng HSG

  • Đề kiểm tra giữa học kì 2 Toán 8 năm 2021 – 2022 trường THCS Lê Lợi – Ninh Thuận

    Đề kiểm tra giữa học kì 2 Toán 8 năm 2021 – 2022 trường THCS Lê Lợi – Ninh Thuận

    [ad_1]

     

    GIAOVIENTHCS.com giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 8 đề kiểm tra đánh giá giữa học kì 2 môn Toán 8 năm học 2021 – 2022 trường THCS Lê Lợi, huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận; đề thi có ma trận, đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm.

    1. Kiến thức:
    + Hệ thống hóa các kiến thức cơ bản đã học trong chương 3 (ĐS & HH) phần đã học.
    + Đánh giá việc nắm kiến thức của học sinh qua các tuần học từ đó ôn tập, điều chỉnh phương pháp dạy cho các bài học sau.
    2. Kĩ năng:
    + Rèn luyện các kĩ năng giải các bài tập đã ôn tập và các bài tập phát triển tư duy.
    + Rèn cho HS kỹ năng làm bài độc lập.
    3. Thái độ: HS thi học kì nghiêm túc và chất lượng.
    4. Năng lực: Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán.

     

  • Phân biệt cách dùng lượng từ tiếng Anh

    Phân biệt cách dùng lượng từ tiếng Anh

    [ad_1]

    Lượng từ là từ chỉ lượng đặt trước danh từ và bổ nghĩa cho danh từ. Một số lượng từ đi với danh từ đếm được, không đếm được hoặc dùng được với cả hai.

    1. Each/Each of

    * Each: Dùng khi các vật, sự việc như những phần tử rời rạc, riêng biệt

    Ví dụ: Each person has their own idea (Mỗi người đều có ý kiến riêng).

    None of the students is the same. Each was different (Không học sinh nào giống học sinh nào. Từng em là khác nhau).

    * Each of + danh từ số nhiều

    Ví dụ: You should write each of sentences in your dictation carefully (Bạn nên viết từng câu trong bài chính tả thật cẩn thận).

    Each of cars in the showroom is from different branch (Từng chiếc ôtô trong phòng trưng bày là từ các hãng khác nhau).

    2. Every: Đứng trước danh từ đếm được số ít dùng chỉ cả nhóm, hoặc tập hợp

    Ví dụ: Every member in the group should bring food and drink for the picnic (Tất cả thành viên trong nhóm nên mang theo đồ ăn và đồ uống cho chuyến dã ngoại).

    Everyone is at the party except her boyfriend (Tất cả đều có mặt ở bữa tiệc trừ bạn trai của cô ấy).

    3. Some: Sử dụng cho cả danh từ không đếm được và danh từ đếm được số nhiều

    Ví dụ: Some students were absent from class yesterday (Vài học sinh đã vắng mặt ngày hôm qua).

    Some information in the book is very useful for our baby (Có chút thông tin trong cuốn sách có ích cho bé con của chúng ta).

    4. Any: Bất cứ ai/cái gì, dùng trong câu nghi vấn và câu hỏi cho cả danh từ đếm được và không đếm được

    Ví dụ: Have you got any new ideas for the sollution? (Bạn có ý kiến gì mới cho việc xử lý vấn đề không?)

    I want to make cakes but there isn’t any sugar left (Tôi muốn làm bánh nhưng không còn tý đường nào cả).

    If you have any questions about our new products, please contact us (Nếu bạn có bất cứ câu hỏi nào về những sản phẩm mới, hãy liên hệ với chúng tôi).

    5. Little/A little

    * Little + danh từ không đếm được: Rất ít, không đủ dùng (có khuynh hướng phủ định)

    Ví dụ: I have little time so that I can’t go to the cinema with you, only hold you and give you sweet kisses (Anh có rất ít thời gian, vì thế anh không thể đi xem phim với em được ngoài việc ôm em trong vòng tay và dành cho em những nụ hôn ngọt ngào).

    * A little + danh từ không đếm được: Có một chút, đủ để làm gì

    Ví dụ: I have a little money, enough to take care of your whole happy life as a queen (Anh chỉ có một chút tiền, đủ để nuôi em sống cả đời như một nữ hoàng thôi)

    6. Few/A few

    * Few + danh từ đếm được số nhiều: Rất ít, không đủ để làm gì (có tính phủ định)

    Ví dụ: I have few color pencils, not enough for all the children drawing in their free time (Tôi chỉ có một bút chì màu, không đủ để cho bọn trẻ vẽ trong thời gian rảnh rỗi).

    * A few + danh từ đếm được số nhiều: Có một chút, đủ để làm gì

    Ví dụ: I have a few soft sweet words, enough for bringing you a happy day (Anh chỉ có vài từ dịu ngọt đủ để đem lại cho em một ngày hạnh phúc).

    7. Many và Much

    * Many + danh từ số nhiều hoặc đại từ số nhiều

    Ví dụ: There are many trees in the park where you and me used to meet (Có rất nhiều cây ở công viên nơi chúng ta từng hò hẹn).

    * Much + danh từ không đếm được

    Ví dụ: He has spent much money on repairing his car (Anh ta đã tiêu quá nhiều tiền vào sửa ôtô).

     

  • Cha mẹ làm gì để thấu hiểu con

    Cha mẹ làm gì để thấu hiểu con

    [ad_1]

    Thẳng thắn đối diện với xung đột, thảo luận để tìm ra giải pháp… là cách chuyên gia gợi ý tại tập 3 chuỗi The SACE Journey diễn ra 5/4.

    GenZ (sinh ra từ 1996 tới 2010) bao gồm các thế hệ vừa tốt nghiệp đại học và lần đầu tham gia thị trường lao động cho tới các học sinh chuẩn bị bước vào cấp hai. Đây là thế hệ hứa hẹn sẽ tạo ra sự thay đổi cho tương lai song cũng khiến không ít cha mẹ “đau đầu” vì khác biệt tư duy.

    Tại tọa đàm The SACE Journey – Mở khóa Gen Z tập 3 với chủ đề “Sự sụp đổ của nghề làm cha mẹ – Con dạy tôi điều gì?”, khách mời là chuyên gia truyền thông Nguyễn Phạm Khánh Vân sẽ cùng người điều phối chương trình là Tiến sĩ Nguyễn Trần Phi Yến, Giảng viên Đại học RMIT, Giám đốc Truyền thông Tập đoàn Công nghệ Beowulf bàn về giải pháp để cha mẹ và con cái có thể thấu hiểu, đối thoại và đồng hành cùng nhau. Chủ đề lấy cảm hứng từ cuốn sách “The Collapse of Parenting” của Giáo sư Tâm lý, Bác sĩ Nhi Leonard Sax, Mỹ.

    Chuyên gia Truyền thông Nguyễn Phạm Khánh Vân.

    Chuyên gia truyền thông Nguyễn Phạm Khánh Vân. Ảnh: Nhân vật cung cấp.

    Phụ huynh Việt thường xem con là một đứa trẻ dù ở bất cứ lứa tuổi nào, nên quan tâm và bao bọc con thái quá. Các bạn tuổi teen của thế hệ Gen Z có muốn cha mẹ xem mình mãi là một đứa trẻ cần sự che chở? Bao nhiêu phụ huynh có tư duy xem con như một người trưởng thành?

    Thực tế, trẻ càng lớn càng có xu hướng độc lập, đặc biệt là bước vào tuổi mới lớn, khi mối quan tâm của con chuyển đối tượng từ bố mẹ sang bạn bè. Thời điểm này cha mẹ không còn là trung tâm cuộc sống của con. Làm sao để không bỏ qua giai đoạn vàng để gắn kết niềm tin, tình yêu thương với con? Để giải đáp những câu hỏi này, phần một của buổi tọa đàm, diễn giả Nguyễn Phạm Khánh Vân sẽ chia sẻ những câu chuyện thực tế từ kinh nghiệm của bà mẹ ba con đều ở thế hệ Gen Z.

    “Sự sụp đổ của nghề làm cha mẹ”- nội dung tiếp theo của tọa đàm, lấy cảm hứng từ tên cuốn sách “The Collapse of Parenting” do Tiến sĩ Nguyễn Chí Hiếu dịch.

    Sách viết về xã hội Mỹ đương đại, xoay quanh các luận điểm của tác giả về việc cha mẹ ở Mỹ ngày càng buông lỏng con cái, cho con quá nhiều quyền quyết định và không dám thiết lập kỷ luật với con. Hậu quả của việc này, theo những dẫn chứng từ nhiều nghiên cứu mà tác giả trình bày, trẻ em và thanh thiếu niên Mỹ gặp hàng loạt vấn đề như béo phì, yếu ớt về thể chất, có thái độ thiếu lễ phép trong trường học. Xã hội dựa quá nhiều vào thuốc để giải quyết vấn đề về của trẻ.

    Bên cạnh đó, tác giả cuốn sách cũng đề xuất những giải pháp đơn giản. Đó là hãy dành thời gian cùng con; hãy thực sự vui khi ở cạnh con; bắt con làm việc nhà; dạy con sự khiêm tốn, rằng thế giới này không xoay quanh con; đừng sợ mình quá nghiêm khắc; để tạo nên một nhân cách tốt khó hơn nhiều việc buông xuôi và chiều theo những ý thức nhất thời…

    Từ những câu chuyện của sách, diễn giả của tọa đàm sẽ đưa ra quan điểm cá nhân, những nhận định sự khác biệt của xã hội Mỹ và Việt Nam liệu; đồng thời những cảnh tỉnh đến cha mẹ. Từ góc độ của một người mẹ, Thạc sĩ Nguyễn Phạm Khánh Vân sẽ có những chia sẻ thực tế từ bản thân về những quan điểm dạy con và cách đồng hành cùng con thế nào cho hiệu quả.

    Chuyên gia Nguyễn Phạm Khánh Vân có 25 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực truyền thông, từng giữ nhiều vị trí quan trọng như Giám đốc Marketing của Savills Việt Nam thuộc Tập đoàn Savills, Giám đốc Marketing Tập đoàn Bitexco, Giám đốc Marketing Trung tâm thương mại SC VivoCity…

    Bà đồng thời là người truyền cảm hứng cho phụ nữ với trang cá nhân hơn 160.000 lượt theo dõi, chia sẻ những câu chuyện bình dị về gia đình, giới trẻ, cách dạy con không bạo lực… thu hút sự quan tâm từ cộng đồng.

    Nguyễn Phượng

    Chuỗi Tọa đàm The SACE Journey – Hành trình vào đại học top thế giới từ lớp 10 nằm trong khuôn khổ Education Connect – Cổng kết nối giáo dục do báo điện tử VnExpress tổ chức cùng Trường Quốc tế đơn ngữ Scotch AGS. Các chuyên gia sẽ thảo luận những chủ đề về giáo dục nhằm đánh giá về thách thức của phụ huynh Gen Z khi đồng hành cùng con, đồng thời chia sẻ quan điểm mang tính định hướng dành cho học sinh cấp 3.
    Scotch College Adelaide – hệ thống giáo dục quốc tế với hơn 100 năm phát triển ở Australia đã có mặt tại Việt Nam, khởi đầu bằng việc ra mắt Trường Quốc tế Đơn ngữ Scotch AGS từ lớp 1 đến lớp 12, chuẩn hoá từ chương trình đào tạo quốc gia Australia (ACARA), nhận bằng Tú tài Australia – SACE, có giá trị quốc tế.
    Độc giả đăng ký tham dự tại đây

    [ad_2]

    Source link

  • Ngân hàng câu hỏi nội dung 3 CBQL mô đun 9

    Ngân hàng câu hỏi nội dung 3 CBQL mô đun 9

    [ad_1]

    Ngân hàng câu hỏi nội dung 3 CBQL mô đun 9 cán bộ quản lí chi tiết đầy đủ

    Ngân hàng câu hỏi nội dung 3 CBQL THCS

    Câu 1: Giám sát kế hoạch thực hiện ứng dụng CNTT & TT là sự theo dõi, quan sát hoạt động mang tính chủ động thường xuyên, liên tục và sẵn sàng tác động bằng các biện pháp tích cực để buộc và hướng các hoạt động ứng dụng CNTT & TT đi đúng mục đích, mục tiêu và các chỉ số đã được thiết lập từ trước đảm bảo cho hoạt động ứng dụng CNTT & TT thực hiện thuận lợi và hiệu quả.

    ———-

    Câu 2: Kế hoạch ứng dụng CNTT & TT thường liên quan đến cả hai yếu tố là con người và nguồn lực vì vậy việc giám sát và hỗ trợ thường xuyên công tác triển khai thực hiện kế hoạch là hết sức quan trọng, cấp thiết.

    ———

    Câu 3: Công văn số 5807/BGDĐT-CNTT đã xác định các mức độ triển khai ứng dụng CNTT & TT trong trường phổ thông gồm 2 mức: mức cơ bản, mức nâng cao.
    Trả lời: Đúng

    ——-

    Câu 4: Hãy ghép nối các ý ở 2 cột với nhau cho phù hợp với đặc tính của các phần mềm hỗ trợ tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá hoạt động ứng dụng CNTT & TT

    1 VNEDU Một giải pháp xây dựng trên nền tảng web công nghệ điện toán đám mây nhằm tin học hóa toàn diện công tác quản lí, điều hành trong giáo dục, kết nối gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần nâng cao chất lượng quản lí, chất lượng dạy và học.
    2 Bộ công cụ Google Trang Web công cụ đa năng giúp tra cứu thông tin, tìm kiếm thông tin, chia sẻ dữ liệu, làm sáng tỏ các chính sách và hành động của chính phủ cũng như của công ty ảnh hưởng đến quyền riêng tư bảo mật, và quyền truy cập vào thông tin
    3 Bộ công cụ Microsoft Office 365 Đây là bộ công cụ hỗ trợ miễn phí của hãng Micorsoft cho giáo dục với nhiều phần mềm có thể ứng dụng trong quản lí nhà trường.
    4 Phần mềm SMAS Một hệ thống tổng thể trong ngành giáo dục, xây dựng trên nền tảng điện toán đám mây, cho phép quản lí tập trung dữ liệu, xử lí linh hoạt, đáp ứng nhu cầu liên thông liên kết thông tin các trường các cấp.
    ———–

    Câu 5: Hãy ghép nối các ý ở 2 cột với nhau cho phù hợp để hoàn thành các bước trong quy trình giám sát

    1  Bước 1 Thành lập ban kiểm tra – giám sát
    2 Bước 2 Xây dựng kế hoạch giám sát
    3 Bước 3 Tiến hành kiểm tra theo các kế hoạch giám sát đã xây dựng
    4 Bước 4 Viết báo cáo giám sát, đề xuất các biện pháp hỗ trợ

    ———

    Câu 6: Khi tổ chức thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT & TT trong QTNT, người CBQL cần xác định được nội dung kế hoạch hoạt động ứng dụng CNTT & TT liên quan đến hoạt động quản lí cụ thể của nhà trường để điều chỉnh cách thức thực hiện cho phù hợp và hiệu quả.

    —————

    Câu 7: Khi thực hiện giám sát, những câu hỏi then chốt nào người quản trị phải trả lời?

    Chọn 4 đáp án:

    Kế hoạch đang được triển khai ở giai đoạn nào, mức độ đạt được so với mục tiêu ban đầu ra sao?

    Quy trình tổ chức thực hiện có đúng tiến độ, đúng mục đích?

    Các nguồn lực có được sử dụng hiệu quả và có hỗ trợ một cách kịp thời không?

    Các mục tiêu, yêu cầu đặt ra có đạt mong đợi; kế hoạch có mang lại lợi ích cho đúng đối tượng hướng tới?

    ———–

    Câu 8:

    Tính thích hợp: Kế hoạch có giải quyết được mục tiêu, yêu cầu đã đặt ra không?

    Hiệu suất: Nguồn lực có được sử dụng một cách hợp lí và hiệu quả hay không?

    Hiệu quả: Kế hoạch có đạt được kết quả ở mức cao nhất với chi phí thấp không?

    Ảnh hưởng/tác động: Những thay đổi nào diễn ra với các cá nhân, cơ sở giáo dục?

    Tính bền vững: Ảnh hưởng/tác động mà kế hoạch tạo ra có bền vững và có được tiếp tục sau khi hoàn thành kế hoạch không?

    Ngân hàng câu hỏi nội dung 3 CBQL

    Đáp án Mô đun 9 CBQL đầy đủ chi tiết (TH, THCS, THPT)

    Câu 9:

    Trong kế hoạch giám sát cần xác định rõ các hoạt động nào sau đây:

    Chọn đáp án: xác định rõ mục tiêu, kết quả mong đợi và các nội dung, nhiệm vụ trọng tâm đã được xác định trong kế hoạch ứng dụng CNTT & TT đã được nhà trường phê duyệt;

    Chọn đáp án: xác định nội dung, lộ trình thực hiện hoạt động giám sát, ai sẽ thực hiện việc giám sát và đối tượng bị giám sát;

    xác định rõ đối tượng thực hiện các nhiệm vụ trong kế hoạch hoạt động ứng dụng CNTT & TT của nhà trường;

    Chọn đáp án: xây dựng tiêu chuẩn để so sánh giữa mục tiêu, nhiệm vụ từ đó đưa ra nhận định mức độ, tiến độ và hiệu quả công việc;

    [ad_2]

    Source link

  • Đề HSG huyện Toán 6 năm 2021 – 2022 phòng GD&ĐT Thạch Thành – Thanh Hóa

    Đề HSG huyện Toán 6 năm 2021 – 2022 phòng GD&ĐT Thạch Thành – Thanh Hóa

    [ad_1]

    THCS.TOANMATH.com giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 6 đề thi khảo sát học sinh giỏi cấp huyện môn Toán 6 năm học 2021 – 2022 phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa; kỳ thi được diễn ra vào thứ Ba ngày 05 tháng 04 năm 2022.

    Trích dẫn đề HSG huyện Toán 6 năm 2021 – 2022 phòng GD&ĐT Thạch Thành – Thanh Hóa:
    + Ba ô tô chở khách cùng khởi hành lúc 6h sáng từ một bến xe đi theo ba hướng khác nhau, xe thứ nhất quay về bến sau 1 giờ 5 phút và sau 10 phút lại đi, xe thứ hai quay về bến sau 56 phút và lại đi sau 4 phút, xe thứ ba quay về bến sau 48 phút và sau 2 phút lại đi, hãy tính khoảng thời gian ngắn nhất để 3 xe cùng xuất phát lần thứ hai trong ngày và đó là lúc mấy giờ?
    + Cho 20 điểm, trong đó có a điểm thẳng hàng. Cứ qua 2 điểm, ta vẽ một đường thẳng. Tìm a, biết vẽ được tất cả 170 đường thẳng.
    + Anh Tâm làm 4 khung cửa sắt, có kích thước và hình dạng như hình bên. Khung sắt bên ngoài là hình chữ nhật có chiều dài 250cm, chiều rộng là 120cm. Phía trong là các hình thoi có độ dài cạnh 60cm. Hỏi anh Tâm cần dùng bao nhiêu mét thép để làm được bốn khung cửa như vậy?




    Ghi chú: Quý thầy, cô hoặc bạn đọc muốn đóng góp tài liệu cho TOANMATH.com, vui lòng gửi về:
    Fanpage: TOÁN MATH