Điểm khác biệt cơ bản giữa việc tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp với việc tổ chức dạy học các môn học ở lớp 7 là gì?
Câu 2
Bản chất trải nghiệm được thể hiện ở những hoạt động nào trong sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 7 của bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống”?
Câu 3
Cấu trúc sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 7 của bộ “Kết nối tri thức với cuộc sống” có đặc điểm nào trong số các đặc điểm dưới đây?
Câu 4
Cấu trúc từng chủ đề trong sách giáo viên Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 7 của bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống” có đặc điểm nào trong số các đặc điểm dưới đây?
Câu 5
Phương pháp nào không được thể hiện trong SGK và SGV Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 7?
Câu 6
Yếu tố nào gây ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động trải nghiệm của HS?
Câu 7
Những phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động nào đã được GV sử dụng trong video tiết dạy minh hoạ Hoạt động giáo dục theo chủ đề?
Câu 8
Việc thực hiện đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm của học sinh được thực hiện như thế nào?
Câu 9
Các trường nên giao trách nhiệm tổ chức Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 7 cho những GV nào? Vì sao?
Câu 10
Khi lập kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục và kế hoạch bài dạy, giáo viên có nhất thiết phải thể hiện đúng các nội dung, phương pháp, hình thức được thể hiện trong SGK và SGV không?
Trong SGK KHTN 7, chương 1 được cấu trúc như thế nào (số bài học, số tiết)?
Câu 2
Trong bài 2 chương 1, có bao nhiêu hoạt động để giúp học sinh học tập dựa trên nhiệm vụ?
Câu 3
Khi so sánh sơ lược giữa mảng nội dung “chất và sự biến đổi của chất” (hoá học) thuộc sách KHTN 7 và sách Hoá học 8 thuộc chương trình cũ, chúng ta thấy có sự khá tương đồng giữa chương 1,2 của sách KHTN 7 với chương 1 của sách Hoá học 8. Tuy nhiên các bài học nào sau đây của sách KHTN 7 không có bài học hoặc nội dung tương ứng trong sách Hoá học 8?
Câu 4
Các bài học của sách KHTN 7 được thiết kế để học sinh có thể học tập dựa trên vấn đề. Sau mỗi bài đọc của bài học là các câu hỏi để giúp học sinh có động lực học tập và phát triển tư duy. Chương 1. Bài 4. Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, Mục I trang 24 có 2 câu hỏi. Hãy cho biết 2 câu hỏi 1 và 2 đó thuộc mức độ tư duy nào sau đây của học sinh?
Câu 5
Sự tích hợp các môn Vật lí, Hóa học, Sinh học trong chương trình Khoa học tự nhiên 7 được thực hiện dựa trên ba trục cơ bản là:
Câu 6
Mỗi bài học vật lí trong SGK KHTN7 đều có các phần chính sau đây:
Câu 7
Nội dung nào về “âm thanh” có trong chương trình KHTN7 nhưng không có trong chương trình Vật lí THCS? Chọn đáp án đúng.
Câu 8
Trong nội dung về “ánh sáng”, sự khác biệt cơ bản giữa chương trình KHTN7 đối với chương trình Vật lí 7 thể hiện qua nội dung nào dưới đây?
Câu 9
Cảm ứng ở sinh vật là khả năng?
Câu 10
Để thu hút các loài côn trùng, cây nắp ấm tiết ra.
1. SGK Khoa học tự nhiên 7 (CTST) được biên soạn theo cấu trúc nào sau đây?
A. Mô tả dữ liệu bài học cho mỗi đơn vị kiến thức bài học → Kiến thức trọng tâm → Câu hỏi ôn tập → Luyện tập → Vận dụng.
B. Cung cấp dữ liệu bài học cho mỗi hoạt động → Câu hỏi thảo luận → Kiến thức trọng tâm → Luyện tập → Vận dụng.
C. Cung cấp kiến thức trọng tâm → Tổ chức các hoạt động → Câu hỏi thảo luận → Luyện tập → Vận dụng.
D. Cung cấp dữ liệu bài học cho mỗi hoạt động → Kiến thức trọng tâm → Câu hỏi thảo luận → Luyện tập → Vận dụng.
2. Khi dạy học theo SGK Khoa học tự nhiên 7 (CTST) thì phẩm chất và năng lực của học sinh được hình thành thông qua
A. việc giảng bài của GV và HS học thuộc kiến thức trọng tâm.
B. các hoạt động thảo luận, luyện tập, vận dụng và giải bài tập theo hướng dẫn SGK.
C. việc hoàn thành bài tập sau mỗi bài học.
D. các hoạt động luyện tập, vận dụng và giải bài tập theo hướng dẫn SGK.
3. Nội dung Mở đầu trong SGK nhằm mục đích gì sau đây?
A. Tóm tắt kiến thức trọng tâm của bài học.
B. Củng cố kiến thức và rèn luyện kĩ năng đã học.
C. Đặt vấn đề, tạo hứng thú cho học sinh chuẩn bị bài học.
D. Thảo luận hình thành kiến thức mới.
4. Nội dung hình thành kiến thức mới trong SGK được biên soạn như thế nào?
A. Giới thiệu kiến thức ngay từ đầu sách và sau đó kết luận những điểm trọng tâm của bài học.
B. Thiết kế các hoạt động để giúp học sinh thảo luận rút ra kiến thức trọng tâm của bài học.
C. Diễn đạt những ý chính trong chương trình môn Khoa học tự nhiên.
D. Sử dụng hình vẽ để minh hoạ kiến thức và giải thích kiến thức theo chương trình.
5. GV tổ chức các hoạt động trong SGK như thế nào cho hiệu quả?
A. Sử dụng kênh hình, kênh chữ làm dữ liệu và giáo viên hướng dẫn học sinh thảo luận qua hệ thống câu hỏi/ nhiệm vụ có sẵn trong SGK, sau đó HS tự rút ra kiến thức trọng tâm của bài học.
B. Sử dụng kênh hình, kênh chữ làm dữ liệu để giáo viên phân tích và trả lời các câu hỏi/ nhiệm vụ trong SGK rồi yêu cầu học sinh tóm tắt kiến thức trọng tâm của bài học.
C. Sử dụng kênh hình, kênh chữ làm dữ liệu rồi giáo viên tóm tắt kiến thức trọng tâm của bài học, sau đó hướng dẫn HS thảo luận các câu hỏi/ nhiệm vụ trong SGK.
D. Giáo viên tóm tắt kiến thức trọng tâm theo SGK, sau đó hướng dẫn học sinh thảo luận các câu hỏi/ nhiệm vụ trong SGK.
6. Câu hỏi Luyện tập trong SGK có ý nghĩa như thế nào trong dạy học?
A. Vận dụng kiến thức/ kĩ năng đã học giải quyết các vấn đề thường gặp trong cuộc sống.
B. Ôn luyện lại kiến thức/ kĩ năng đã học bằng các những tình huống tương tự trong nội dung bài học.
C. Giải quyết các bài tập nhằm nâng cao và mở rộng nội dung bài học.
D. Hệ thống hoá kiến thức cơ bản của bài học để hình thành kiến thức/ kĩ năng giải quyết các vấn đề thường gặp trong cuộc sống.
7. Câu hỏi Vận dụng trong SGK có ý nghĩa như thế nào trong dạy học?
A. Vận dụng kiến thức/ kĩ năng đã học để tim hiểu và giải quyết các vấn đề thường gặp trong thực tế.
B. Giải quyết các bài tập nhằm nâng cao và mở rộng nội dung bài học.
C. Hệ thống hoá kiến thức cơ bản của bài học để hình thành kiến thức/ kĩ năng giải quyết các vấn đề thường gặp trong cuộc sống.
D. Ôn luyện lại kiến thức/ kĩ năng đã học bằng các những tình huống tương tự trong nội dung bài học.
8. Ba công cụ nào trong số các công cụ đánh giá sau đây thường được ưu tiên sử dụng để đánh giá năng lực thực hành thí nghiệm của học sinh trong dạy học môn Khoa học tự nhiên? (1) Thang đo; (2) Bảng chấm điểm theo tiêu chí; (3) Bài tập; (4) Bảng kiểm (checklist).
A. 1, 2, 4
B. 2, 3, 4
C. 1, 3, 4
D. 1, 2, 3
9. Trong dạy học môn Khoa học tự nhiên, để đánh giá năng lực giao tiếp và hợp tác, giáo viên nên sử dụng các công cụ nào?
A. Bài tập và rubric.
B. Hồ sơ học tập và câu hỏi.
C. Bảng hỏi ngắn và checklist.
D. Thang đo và thẻ kiểm tra.
10. Một giáo viên muốn đánh giá năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học của HS khi học tập môn Khoa học tự nhiên, giáo viên nên sử dụng những công cụ đánh giá nào sau đây?
TƯ VẤN, HỖ TRỢ HS TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VÀ
DẠY HỌC
CHỦ
ĐỀ
CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH COVID-19
GIÁO
VIÊN
…………………………………
1. Xác định khó khăn của nhóm
HS lớp 9 trong việc thực hiện các biện pháp phòng chống dịch bệnh Covid-19
– Tình hình dịch bệnh
diễn biến phức tạp;
– HS lớp 9 chưa được
tiêm vắc-xin Covid-19, ngay cơ nhiễm bệnh rất cao;
– Một số HS chưathực hiện tốt các biện pháp phòngdịch bệnh Covid-19.
2. Xây dựng kế hoạch tư vấn, hỗ
trợ.
2.1. Mục tiêu: HS hình thành
thói quen, có kĩ năng thực hiện tốt các biện pháp phòng chống dịch bệnh covid-19
2.2.Nội dung và cách thức
tư vẫn, hỗ trợ.
2.2.1. Tư vấn hỗ trợ thường
xuyên.
– Lồng ghép vào một số
tiết học, tiết sinh hoạt chủ nhiệm…
– Tuyên truyền, phổ
biến về nguy cơ, tác hại của dịch bệnh Covid-19;
– Phối hợp với cha mẹ
HS hướng dẫn các em thực hiện tốt thông điệp 5K và biện pháp phòng dịch;
2.2.2. Hỗ trợ qua tổ chức
chuyên đề (trực tuyến)
– Tổ chức qua chuyên đề
về kĩ năng thực hiện các biện pháp tư vẫn hỗ trợ học sinh phòng chống dịch bệnh
Covid- 19.
– Các hoạt động của
chuyên đề:
Hoạt động 1: Khởi động: (Tạo hứng thú và giới
thiệu chủ đề).
HS hát kết hợp vận động
theo theo nhịp bài hát “Ghen Cô vy”.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về tác
hại và cách phòng chống dịch bệnh Covid-19.
– HS xem video và thảo
luận về tác hại của dịch Covid-19 đối với con người.
H:Covid-19 là gì? (Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cho
biết tên gọi chính thức của bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi-rút
corona (nCoV) là Covid 19. Tên gọi mới này gọi tắt của coronavirus disease
2019, theo các từ khóa “corona”, “virus”, “disease” (dịch bệnh) và 2019 là năm
mà loại virus gây đại dịch này xuất hiện).
H:Triệu chứng nhiễm Covid – 19 (Sars – cov) như thế nào?
– Sốt, ho, khó thở, đau
họng, đau đầu.
H:Thời gian ủ bệnh virus Corona là bao nhiêu ngày?
– Từ 2-14 ngày.
H:Những thiệt hại do dịch bệnh Covid-19 gây ra?
– Theo trang thống kê
trực tuyến worldometers.info, tính đến sáng ngày 30/9/2021 (giờ Việt Nam), thế
giới ghi nhận có tổng cộng 233.895.174 ca nhiễm COVID-19, trong đó 4.785.634 ca
tử vong và 210.692.410 ca bình phục.
– Đại dịch Covid-19 đã
tạo ra sự gián đoạn hệ thống giáo dục lớn nhất trong lịch sử, ảnh hưởng tới gần 1,6 tỷ người học trên toàn cầu
tại hơn 190 nước trên tất cả các châu lục. Việc đóng cửa trường học và những
không gian học tập khác tác động tới 94% số học sinh, sinh viên toàn thế giới.
– Thiệt hại to lớn về
kinh tế, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của con người.
– Ảnh hưởng đến sức
khỏe con người…
H:Virus Corona gây bệnh như thế nào?
– Người bệnh ho và hắt
hơi mà không che miệng, dẫn tới phát tán các giọt nước vào không khí, làm lây
lan virus sang người khỏe mạnh.
– Người khỏe mạnh chạm
hoặc bắt tay với người vó virus Corona khiến virus truyền từ người này sang
người khác.
– Người khỏe mạnh tiếp
xúc với bề một bề mặt hoặc vật thể có virus, sau đó đưa tay lên mũi, mắt, miệng
của mình.
– Trong những trường
hợp hiếm hoi, virus Corona có thể lây lan qua tiếp xúc với phân.
H:Qua quan sát video và sự tìm hiểu trên báo, đài, truyền thông, em
hãy nêu các biện pháp phòng, chống dịch Covid trong tình hình mới?
– Để chủ động phòng,
chống dịch COVID-19, Bộ Y tế kêu gọi người dân Việt Nam cùng thực hiện và lan
tỏa nghiêm túc thông điệp “5K+ Vắc xin” gồm Khẩu trang – Khử khuẩn – Khoảng
cách – Không tụ tập – Khai báo y tế + Vắc xin. Đặc biệt, khi có dấu hiệu sốt,
ho, khó thở… người dân cần liên hệ ngay với cơ sở y tế để được tư vấn, hỗ trợ,
hướng dẫn đi khám bệnh đảm bảo an toàn.
– Với phương châm
“chống dịch như chống giặc”, ngoài các giải pháp mang tính căn cơ thì những
hành động sau là rất cần thiết để sớm chấm dứt đại dịch:
Số TT
Các biện pháp phòng, chống
dịch Covid-19
1
– Thường xuyên rửa
tay đúng cách bằng xà phòng dưới vòi nước sạch hoặc bằng dung dịch sát khuẩn
có cồn ít nhất 60% cồn.
2
– Đeo khẩu trang nơi
công cộng trên phương tiện giao thông công cộng và đến cơ sỏ y tế
3
– Tránh đưa tay lên
mắt, mũi, miệng. Che miệng và mũi khi ho hoặc hắt hơi bằng khăn giấy, khăn
vải, khuỷu tay áo.
4
– Tăng cường vận
động, rèn luyện thể lực, dinh dưỡng hợp lý xây dựng lối sống lành mạnh.
5
– Vệ sinh thông
thoáng nhà cửa, lau rửa các bề mặt hay tiếp xúc.
6
– Nếu bạn có dấu hiệu
sốt ho, hắt hơi và khó thở, hãy tự cách ly tại nhà, đeo khẩu trang và gọi cho
cơ sở y tế gần nhất để được tư vấn, khám và điều trị.
7
– Tự cách ly theo dõi
sức khỏe, khai báo y tế đầy đủ nếu trở về từ vùng dịch
8
– Thực hiện khai báo
y tế trực tuyến tại https://tokhaiyte.vn hoặc tải ứng dụng NCOVI từ địa chỉ
https://ncovi.vn và thường xuyên cập nhật sức khỏe của bản thân.
9
– Cài đặt ứng dụng
Bluezone để được cảnh báo nguy cơ lây nhiễm COVID-19, giúp bảo vệ người thân
và gia đình. https://www.bluezone.gov.vn
Hoạt động 3: Trò chơi “Ai
nhanh ai đúng?”
– HS trả lời trong
khung chát một số câu hỏi trắc nghiệm về các biện pháp phòng chống dich Covid-19.
Câu 1: Để thực hiện có hiệu quả các
biện pháp phong chống Covid-19 ta cần thực hiện tốt thông điệp nào?
Câu 2: Thông điệp 5K gồm: “Khẩu trang,
khử khuẩn, khoảng cách, không tụ tập, khai báo y tế” Là đúng hay sai?
Câu 3: Đối với khẩu trang y tế, khi dùng
xong em sẽ làm gì?
A. Vứt bỏ vào thùng rác
B. Cất đi dùng tiếp
Câu 4:Bộ y tế quy định rửa tay có mấy bước?
A. 2 bước
B. 4 bước
C. 6 bước
D. 8 bước
Hoạt động 4: Thực hành
– Cho HS thực hành đeo
và cởi bỏ khẩu trang đúng cách.
– Cho HS thực hành 7
thói quen để phòng chống bệnh Covid-19 trong mùa dịch:
Số TT
Trước
Sau
1
– Gặp nhau tay bắt
mặt mừng
– Gặp nhau không vồ
vập, không vỗ tay
2
– Hay vô thức đưa tay
lên mặt
– Không đưa tay lên
mắt, mũi, miệng
3
– Về tới nhà là sà
vào người thân
– Cần thay ngay quần
áo, tắm rửa
4
– Ăn xong đánh răng
là đủ
– Thêm súc họng bằng
nước muối hoặc dung dịch sát khuẩn
5
– Hay giao lưu gặp gỡ
– Không mời khách tới
nhà và cũng không tới nhà người khác.
6
– Ốm đau đến ngay
bệnh viện
– Gọi điện thoại
trước cho nhân viên y tế để được tư vấn
7
– Tự giác và nhắc
nhau thực hiện các quy định về khuyến cáo phòng chống dịch.
– GV chốt lại cách
phòng dịch bênh.
2.3.Người thực hiện: Giáo viên chủ
nhiệm.
2.4.Thời gian:
– Tổ chức trong tháng
9/2021
– Tư vấn, hỗ trợ thường
xuyên: 1 tuần
– Tư vấn, hỗ trợ qua tổ
chức chuyên đề: 1 tiết
2.5. Phương tiện, điều kiện thực
hiện tư vấn, hỗ trợ.
BÁO CÁO PHÂN TÍCH TRƯỜNG HỢP THỰC TIỄN
TRONG TƯ VẤN, HỖ TRỢ HỌC SINH
Họ và tên học sinh: THP – HS lớp 9
Giáo viên thực hiện tư vấn, hỗ trợ: …………………. – giáo viên chủ nhiệm
Lí do tư vấn, hỗ trợ: Em P bị hổng kiến thức, tự ti về khả
năng học tập nên buông lỏng việc học, thường xuyên mất tập trung trong các tiết
học… dẫn đến kết quả học tập không tốt.
1.
Thu thập thông tin của học sinh về
– Suy nghĩ/cảm xúc/hành vi:
+ Suy nghĩ, cảm xúc: Học sinh muốn thể hiện năng lực của
mình nhưng không hiểu bài, chán học trong các tiết học.
+ Hành vi: Thường xuyên không ghi chép bài hoặc xin ra
ngoài rất lâu trong một số tiết học. Thường xuyên không làm bài tập, học
bài cũ. Trong giờ học thường có biểu hiện mệt mỏi, uể oải, không
tập trung học tập.
– Khả năng học tập: học yếu nhiều môn
– Sức khỏe thể chất: bình thường
– Quan hệ giao tiếp (với bạn, thầy cô):
+ Với thầy cô: Tôn trọng, lễ phép với giáo viên. Tuy
nhiên, có nhiều lúc chưa chuẩn mực, khéo léo trong sử dụng ngôn ngữ.
+ Với bạn bè: Học sinh luôn hòa đồng, gần gũi, cởi mở.
– Quan hệ giữa các thành viên trong gia đình: có quan
hệ tốt với các thành viên. Nhưng thường được mẹ cưng chiều, một số thành viên
khác có cảm nhận em P không thông minh, không có niềm tin vào em P.
– Điểm mạnh: HS nhanh nhẹn, hoạt bát, tương đối hoà đồng với
bạn bè.
– Hạn chế: bị hổng kiến thức, chưa có mục tiêu học tập, không
tập trung trong các tiết học.
– Sở thích:
– Đặc điểm tính cách: nhanh nhẹn, có quan hệ bạn bè tốt với một
số bạn học…
– Mong đợi: khắc phục việc hổng kiến thức để thi đậu vào lớp
10.
2.
Liệt kê những vấn đề/khó khăn của học sinh
– Không có hứng thú trong giờ học
– Không chủ động với giáo viên, bạn bè về việc học
– Tự ti về khả năng học tập của chính mình
– Kết quả học tập không tốt
3.
Xác định vấn đề của học sinh
Do hổng kiến thức từ lớp dưới nên càng học lên thì
càng không hiểu bài. Mất niềm tin vào bản thân do một số thành viên trong gia
đình không tin vào năng lực của HS. Chưa có mục tiêu trong học tập và chưa có ý
chí vươn lên.
4.
Xây dựng kế hoạch tư vấn, hỗ trợ
– Mục tiêu tư vấn, hỗ trợ:
+ Giúp HS có niềm tin vào bản thân, xoá bỏ cảm giác tự ti, tạo
động lực học tập.
+ Khắc phục tình trạng hổng kiến thức,
– Hướng tư vấn, hỗ trợ
+ Giúp HS thấy được những ưu điểm (đây là vấn đề quan trọng),
hạn chế của bản thân. Giúp em định hướng mục tiêu của việc học từ đó có động lực
để học tập.
+ Giúp HS thấy được những môn học cần khắc phục tình
trạng hổng kiến thức, các nguồn lực giúp HS có thể khắc phục hiệu quả tình trạng
này.
– Nguồn lực: GVCN, GVBM, CMHS, bạn học của HS…
– Sử dụng kênh thông tin phối hợp với gia đình trong
tư vấn, hỗ trợ học sinh: gặp gỡ trực tiếp, qua điện thoại, zalo
5.
Thực hiện tư vấn, hỗ trợ học sinh
– Qua trao đổi trực tiếp với HS, CMHS, những người bạn
học chơi thân để nắm bắt cụ thể nhất về khả năng học tập, tính cách, tâm lý,
hoàn cảnh gia đình… của HS.
– Trò chuyện
trực tiếp với HS để giúp HS thấy được những suy nghĩ, mong muốn, ưu điểm, hạn
chế của bản thân. Giúp HS biết được lợi ích trước mắt và lâu dài của kiến thức
trong hiện tại cũng như tương lai.
– Trao đổi với
PH để hạn chế bớt các lời chê bai, những lời nói không tốt đối với HS ở gia
đình. Đồng thời PH biết động viên, quản lý tốt thời gian ở nhà của HS.
– Phối hợp với
GVBM tăng cường hỗ trợ HS (với cả những HS khác) củng cố những kiến thức bị hổng.
– Trong lớp,
GVCN tạo nên môi trường hỗ trợ học tập giữa các bạn. HS học tốt môn nào sẽ hỗ
trợ cho bạn học yếu môn đó. Trong đó đặc biệt chí trọng hỗ trợ những HS học yếu
nhưng không để cho các bạn cần hỗ trợ cảm giác mình là người được giúp đỡ vì
mình học dở.
– GVCN đình hướng
để HS có thể tự bổ sung kiến thức qua các kênh học khác như youtube, một số
website hỗ trợ học tập.
– Thông qua
trò chuyện trực tiếp, ban cán sự lớp, HS hỗ trợ để nắm bắt ý thức, thái độ học
tập của HS…. Đồng thời biết được những vướng mắc, tâm tư, nguyện vọng để kịp thời
điều chỉnh.
– Qua một số
tiết HSCN, giáo viên có những gớp ý, khen ngợi đối với cá nhân em P cũng như
các bạn có động lực cùng học, cùng tiến bộ.
6.
Đánh giá kết quả tư vấn, hỗ trợ học sinh.
Sau thời gian hỗ trợ, tư vấn học sinh theo mục tiêu đề
ra, giáo viên nên tổng kết lại những kết quả đạt được và những điều chưa làm được,
lý giải nguyên nhân và hướng khắc phục cũng như đề xuất cho những người liên
quan.
Ngoài ra, sau khi tổng kết những thay đổi, sự tiến bộ
của học sinh giáo viên sẽ đưa ra quyết định dừng lại không hỗ trợ, tư vấn nữa
hay tiếp tục theo dõi học sinh gián tiếp trong thời gian tiếp theo.
Sản phẩm, bài tập cuối khóa mô đun 9 cán bộ quản lí tiểu học, thcs, thpt. blogtailieu.com chia sẻ quý thầy cô sản phẩm cuối khóa, bài tập module 9 cbql tiểu học, thcs, thpt.
Bài tập cuối khóa mô đun 9 cán bộ quản lí tiểu học
Câu hỏi nội dung cuối khóa XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TỰ HỌC VÀ HỖ TRỢ ĐỒNG NGHIỆP ĐỂ TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC
Xây dựng kế hoạch hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông trong quản trị trường tiểu học:
+ Tự chọn theo kế hoạch năm hay kế hoạch tiêu điểm; hình thức kế hoạch cụ thể hay kế hoạch tích hợp;
+ Có thể sử dụng khung gợi ý trong hướng dẫn đính kèm.
blogtailieu.com trân trọng cám ơn thầy Hữu Phước đã chia sẻ nội dung tài liệu bài tập cuối khóa mô đun 9 cán bộ quản lí tiểu học. Chúc thầy sức khỏe, thành công và công tác tốt.
Mẫu kế hoạch XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TỰ HỌC VÀ HỖ TRỢ ĐỒNG NGHIỆP ĐỂ TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC
KẾ HOẠCH
HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
VÀ TRUYỀN THÔNG TRONG QUẢN TRỊ CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ
VÀ CÔNG NGHỆ TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC
NĂM HỌC: 2021 – 2022
Căn cứ xây dựng kế hoạch:
Căn cứ pháp lý:
Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Chương trình giáo dục phổ thông;
Căn cứ công văn số 5807/BGD ĐT-CNTT ngày 21 tháng 12 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn triển khai mô hình ứng dụng CNTT trong trường phổ thông;
Căn cứ Thông tư số 26/2019/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành quy định về quản lí, vận hành và sử dụng Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành về giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;
Căn cứ Thông tư 3/2020/TT-BGDĐT ngày 26/05/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về tiêu chuẩn CSVC các trường mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
Căn cứ Thông tư 6/2019/TT-BGDĐT ngày 04/10/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
Căn cứ Công văn số 428/BGDĐT-CSVC ngày 30/01/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về việc thực hiện Đề án bảo đảm cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông giai đoạn 2017 – 2025;
Căn cứ vào Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường; Kế hoạch giáo dục nhà trường năm học 2021-2022 của Trường Tiểu học Đông Hải,
Căn cứ thực tiễn:
Năm học 2021 – 2022, Trường Tiểu học Đông Hải là trường loại III, có 16 lớp với tổng số học sinh là 412 em. Trong những năm qua, việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quản trị nhà trường được đẩy mạnh và đã mang lại hiệu quả thiết thực.
Về thiết bị phục vụ cho việc quản trị hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông của trường: cơ bản có đầy đủ trang thiết bị phục vụ theo yêu cầu hiện tại. Toàn trường có 60 máy tính đảm bảo phục vụ cho học sinh học tập, hệ thống máy tính được kết nối Internet để truy cập thông tin phục vụ dạy học. Trường có 04 máy chiếu; 16 ti vi màn hình 65 inch; 02 bảng tương tác đa năng, 01 máy chiếu đa vật thể… Cán bộ quản lý, các bộ phận văn phòng đều được cung cấp đủ: máy tính, …đáp ứng yêu cầu thực hiện các hoạt động quản trị trong nhà trường.
Hiện nay, các hình thức truyền thông sử dụng công nghệ thông tin đang được sử dụng để thực hiện nhiệm vụ quản trị các hoạt động tại đơn vị: tổ chức các cuộc họp thường xuyên, đột xuất qua Zoom, google meet. Thực hiện công tác truyền thông qua hệ thống loa phát thanh của trường, địa phương, qua mạng xã hội Zalo, facebook của nhà trường, qua thư điện tử,….Trong nhà trường sử dụng các phần mềm như: cơ sở dữ liệu ngành, smas, missa, phần mềm soạn thảo giáo án elearning,
Đội ngũ CBQL, GV, NV đều nhận thức rõ về vai trò quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong quản trị chất lượng giáo dục. Nhà trường đã ứng dụng CNTT trong việc lập kế hoạch phát triển chất lượng giáo dục và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2021 – 2025 một cách cụ thể, khả thi, phù hợp với tình hình thực tế.
Nhận diện thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quản trị nhà trường
Nhận diện chung về UDCNTT và TT trong quản trị nhà trường
– Điểm mạnh:
Các cá nhân, bộ phận trong nhà trường đều tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong việc chuẩn bị hồ sơ, dữ liệu liên quan đến các hoạt động của nhà trường, các điều kiện cần thiết khác để phục vụ công tác đánh giá ngoài.
Nhà trường đã xây dựng kế hoạch và theo dõi thực hiện, giám sát, đánh giá kế hoạch cải tiến chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông… khá hiệu quả.
– Thực hiện đầy đủ, có hiệu quả việc công khai chất lượng giáo dục trên các trang thông tin điện tử của trường, Sở/ Phòng GDĐT;…
– Điểm yếu:
Một số thành viên trong nhà trường vẫn còn lúng túng trong việc ứng dụng CNTT phục vụ cho công việc, chưa khai thác tối đa nguồn lực CNTT.
Một vài thành viên về ý thức sử dụng, bảo quản các thiết bị, đồ dùng phục vụ công nghệ thông tin trong nhà trường còn thấp.
– Thuận lợi:
Sở GDĐT, Phòng GDĐT, cấp ủy, UBND địa phương rất quan tâm, chỉ đạo, tạo điều kiện cho việc tăng cường ứng dụng CNTT trong quản trị chất lượng giáo dục.
– Các chủ trương tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực ứng dụng CNTT cho cán bộ quản lý và giáo viên thể hiện cụ thể trong các văn bản và các hoạt động tập huấn được tổ chức xuyên suốt, cụ thể.
– Khó khăn
Về cơ sở vật chất, thiết bị và công nghệ phục vụ việc ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 của nhà trường vẫn còn thiếu một số danh mục trong khi kinh phí để chi xây dựng, mua sắm, bổ sung, nâng cấp còn ít, chưa đủ đáp ứng theo yêu cầu.
Việc thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính… còn bất cập nên gây khó khăn trong việc mua sắm thiết bị, hạ tầng kĩ thuật CNTT để thay thế cho các thiết bị đã xuống câp, hư hỏng.
Dịch bệnh Covid – 19 đang diễn ra rất phức tạp làm cho các doanh nghiệp, các mạnh thường quân, phụ huynh học sinh làm ăn gặp nhiều khó khăn về kinh tế nên công tác huy động nguồn lực để hỗ trợ cho hoạt động mua sắm, bổ sung các thiết bị công nghệ thông tin của nhà trường cũng gặp khó khăn, thách thức.
Nhận diện chung về UDCNTT và TT trong quản trị cơ sở vật chất – thiết bị và công nghệ
– Điểm mạnh:
Việc sử dụng phần mềm để kiểm kê, đánh giá thực trạng về CSVC, TB&CN được thực hiện hiệu quả qua các phần mềm missa của kế toán, phần mềm kiểm định chất lượng giáo dục, cơ sở dữ liệu ngành,….
Việc thực hiện các hoạt động công khai, minh bạch công tác quản lí, sử dụng CSVC-TB&CN được thực hiện thường xuyên, đảm bảo theo yêu cầu.
Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động xây dựng kế hoạch phát triển CSVC-TB&CN (Mua sắm, sửa chữa, bổ
sung, tiếp nhận và sử dụng,…) còn hạn chế.
Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động tổ chức huy động và sử dụng các nguồn lực CSVC-TB&CN thực hiện chưa hiệu quả.
Việc giám sát, kiểm tra công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động quản trị cơ sở vật chất còn mang tính hình thức, chiếu lệ, chưa được xem trọng đúng mức.
-Thuận lợi:
Cấp trên thường xuyên tổ chức các đợt tập huấn để nâng cao kĩ năng ứng dụng công nghệ thông tin cho các cá nhân, bộ phận như kế toán, cán bộ quản lý, giáo viên,…
Khó khăn
– Một số thiết bị ứng dụng CNTT xuống cấp và hư hỏng.
-Một số thành viên trong nhà trường có kỹ năng thực tế sử dụng công nghệ thông tin để thực hiện nhiệm vụ được giao còn hạn chế.
III. Mục tiêu kế hoạch:
Kế hoạch được xây dựng nhằm mục tiêu thực hiện có hiệu quả các nội dung sau:
Nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động xây dựng kế hoạch phát triển CSVC-TB&CN (Mua sắm, sửa chữa, bổ sung, …).
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động tổ chức huy động và sử dụng các nguồn lực CSVC-TB&CN để đáp ứng theo yêu cầu.
Nâng cao hiệu quả hoạt động giám sát, kiểm tra công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động quản trị cơ sở vật chất, thiết bj và công nghệ một cách thường xuyên và có hiệu quả.
Nội dung kế hoạch và tổ chức thực hiện
Hoạt động/Lĩnh vực (lựa chọn)
Nội dung công việc thực hiện (Quản trị)
Kết quả cần đạt
Người chỉ đạo
Người thực hiện
Thời gian
(từ … đến …)
Nguồn lực
(nếu có)
UDCNTT và TT trong quản trị cơ sở vật chất
– Tổ chức tập huấn bồi dưỡng đội ngũ, nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ thông tin trong nhà trường để nâng cao chất lượng công tác.
Cán bộ, giáo viên, nhân viên có kĩ năng ứng dụng công nghệ thông tin thành thạo vào hoạt động quản trị.
Hiệu trưởng
Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn, GV tin học, nhân viên thư viện thiết bị
Từ tháng 9/2021 đến tháng 10/2021
Bồi dưỡng tập huấn từ nguồn chi ngân sách, dự kiến 3 triệu đồng.
Tiến hành sửa chữa, bảo trì, nâng cấp máy tính phục vụ cho việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản trị.
Hợp đồng với các cá nhân, tổ chức, cơ sở để tiến hành sửa chữa, bảo trì các máy tính
Nâng cấp được truyền mạng internet.
Kiểm tra giám sát việc sửa chữa, bảo trì, nâng cấp.
– Hiệu trưởng
Phó Hiệu trưởng phụ trách cơ sở vật chất, Nhân viên văn phòng, Kế toán
Từ tháng 7/2021 đến tháng 8/2021
15 triệu từ nguồn ngân sách chi thường xuyên của nhà trường
– Huy động các nguồn lực ngân sách và ngoài ngân sách để đầu tư, mua sắm trang thiết bị CNTT theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, đảm bảo đạt chuẩn quốc gia.
Mua thêm 2 máy tính để thay thế cho máy tính của bộ phận văn phòng đã xuống cấp, hư hỏng
– Hiệu trưởng
Ban Đại diện CMHS, Phó Hiệu trưởng phụ trách cơ sở vật chất, Kế toán
Tháng 9/2021
20 triệu huy động của phụ huynh học sinh để nâng cấp trường truyền mạng internet, phục vụ cho việc dạy học,.
Kiểm tra, giám sát việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quản trị cơ sở vật chất – thiết bị và công nghệ trong nhà trường.
Công tác ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quản trị cơ sở vật chất – thiết bị và công nghệ trong nhà trường thực hiện có hiệu quả
Hiệu trưởng
Phó Hiệu trưởng
Tổ giám sát
Thường xuyên trong năm học
Phó Hiệu trưởng, Ban TTND, Tổ trưởng CM, Nhân viên thư viện, thiết bị
Tổ chức thực hiện
Phân công nhiệm vụ
1.1. Đối với Hiệu trưởng
Xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quản trị cơ sở vật chất – thiết bị và công nghệ trong nhà trường và triển khai thực hiện kế hoạch, chịu trách nhiệm chung về các hoạt động ứng dụng CNTT của nhà trường.
Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quản trị cơ sở vật chất – thiết bị và công nghệ trong nhà trường.
Xây dựng tiêu chí thi đua trong nhà trường gắn với nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quản trị cơ sở vật chất – thiết bị và công nghệ trong nhà trường.
1.2. Đối với Phó Hiệu trưởng
Quản lý chỉ đạo các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quản trị cơ sở vật chất – thiết bị và công nghệ trong nhà trường. Quản lý các phần mềm liên quan đến các hoạt động giáo dục vả ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quản trị cơ sở vật chất – thiết bị và công nghệ trong nhà trường phục vụ dạy học,giáo dục;
Chi đạo các cá nhân, tổ chúc thực hiện các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quản trị cơ sở vật chất – thiết bị và công nghệ trong nhà trường theo đúng quy định;
Chi đạo, tổ chức các hoạt động bồi dưỡng đội ngũ, nâng cao kĩ năng ứng dụng CNTT.
Tổ chức kiểm tra, giám sát các hoạt động liên quan đến ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quản trị cơ sở vật chất – thiết bị và công nghệ trong nhà trường
1.3. Đối với tổ chuyên môn
Thực hiện các nhiệm vụ CNTT theo chỉ đạo của cấp trên.
1.4. Đối với giáo viên
Thực hiện nghiêm túc mọi qưy chế ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quản trị cơ sở vật chất – thiết bị và công nghệ trong nhà trường
Tích cực tự trau dồi chuyên môn, nghiệp vụ, nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quản trị cơ sở vật chất – thiết bị và công nghệ trong nhà trường phục vụ dạy học, giáo đục theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
Tham gia đầy đủ các buổi tập huấn, chuyên đề nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quản trị cơ sở vật chất – thiết bị và công nghệ phục vụ dạy học.giáo dục do các cấp tổ chức.
Có ý kiến đề xuất những nội dung cẩn thiết, liên quan đến mua sắm, sửa chữa, bổ sung, tiếp nhận, bảo quản và sử dụng CSVC,TB&CN phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quản trị cơ sở vật chất – thiết bị và công nghệ trong nhà trường để mang lại hiệu quả tốt nhất cho đơn vị.
1.5. Đối với nhân viên văn thư, nhân viên thư viện, thiết bị
Tích cực tự trau dồi chuyên môn,nghiệp vụ nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
Thực hiện tốt nhiệm vụ bảo quản máy móc, thiết bị CNTT.
2.Công tác kiểm tra. giám sát
Kiểm tra, giám sát về hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quản trị cơ sở vật chất – thiết bị và công nghệ trong nhà trường thường xuyên, định kì và đột xuất. Thực hiện xuyên suốt trong cả năm học: đánh giá, tổng hợp, báo cáo vào cuối học kì 1 và cuối năm học.
Chế độ báo cáo
Hàng tháng, sơ kết công tác tháng và lập kế hoạch cho tháng tới về ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quản trị cơ sở vật chất – thiết bị và công nghệ trong nhà trường.
Sơ kết tửng học kỳ, báo cáo tổng kết cuối năm học.
Báo cáo theo yêu cầu của ngành.
Giải pháp và điều kiện thực hiện:
Giải pháp về triển khai tổ chức thực hiện
Tăng cường phổ biến, hướng dẫn các văn bản pháp lí của Bộ GD&ĐT, Phòng GD & ĐT về ứng dụng CNTT&TT trong nhà trường. Rà soát và hoàn thiện quy chế quản lí, duy trì và khai thác sử dụng các hệ thống CNTT của Trường.
Xây dựng kế hoạch, lộ trình chi tiết để thực hiện từng nhiệm vụ cụ thể trong việc ứng dụng CNTT của Trường.
Thường xuyên rà soát, đánh giá việc sử dụng CNTT, định hướng đánh giá thi đua ứng dụng CNTT theo học kỳ, năm học, kiểm tra thực hiện nhiệm vụ ứng dụng CNTT.
Thường xuyên tổ chức các buổi tập huấn, chia sẻ về việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quản trị cơ sở vật chất – thiết bị và công nghệ trong nhà trường.
Bổ sung vào quy chế chế độ khen thưởng, động viên đối với các cá nhân thực hiện nghiêm túc, hiệu quả việc ứng dụng CNTT.
Giải pháp về nhân lực, đội ngũ
Phân công cụ thể trách nhiệm ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quản trị cơ sở vật chất – thiết bị và công nghệ trong nhà trường
Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nâng nhằm cao nhận thức cho cán bộ quản lí và giáo viên về vai trò và kết quả ứng dụng CNTT trong quản trị cơ sở vật chất – thiết bị và công nghệ của nhà trường
Rà soát, liên tục bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT cho giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lí. Nội dung bồi dưỡng gắn liền thực tiễn triển khai ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quản trị cơ sở vật chất – thiết bị và công nghệ trong nhà trường
Giải pháp về cơ sở vật chất hạ tầng CNTT & thiết bị công nghệ
Phó Hiệu trưởng phụ trách cơ sở vật chất phối hợp với tổ trưởng chuyên môn, Đoàn Thanh niên, Công Đoàn, nhân viên thư viện, kế toán, … của Trường lập kế hoạch sử dụng, phát triển và bảo quản cơ sở vật chất, thiết bị CNTT đầu năm học.
Nghiên cứu, đánh giá các thiết bị, công cụ phần mềm đáp ứng mục tiêu ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin và truyền thông trong quản trị cơ sở vật chất – thiết bị và công nghệ; Căn cứ vào tình hình thực tiễn để đề xuất danh mục mua sắm, duy tu, bảo dưỡng.
Giải pháp tài chính
Kinh phí thực hiện kế hoạch được sử dụng từ các nguồn: Chi thường xuyên của trường.
Tăng cường huy động nguồn lực xã hội hóa; phối hợp có hiệu quả việc đầu tư với thuê dịch vụ CNTT.
Giải pháp bảo đảm an toàn thông tin
Hướng dẫn, định hướng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh khai thác thông tin trên trang mạng chính thống, đảm bảo tính tin cậy. Sử dụng mạng xã hội hợp lí, lành mạnh, đúng pháp luật, tuân thủ các gợi ý về Quy tắc ứng xử trên Mạng xã hội.
Triển khai các phần mềm chống virus cho hệ thống máy tính; tăng cường các lớp bảo mật cho hệ thống mạng internet (tường lửa, vpn…).
Đề xuất và kiến nghị
Đối với Phòng GD và ĐT Quỳnh Phụ: tăng cường đầu tư kinh phí để mua sắm các thiết bị CNTT để bổ sung thay thế các thiết bị đã hư hỏng, xuống cấp nhằm tạo điều kiện cho nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ CNTT đáp ứng theo yêu cầu.
Trên đây là kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quản trị cơ sở vật chất – thiết bị và công nghệ Trường Tiểu học Đông Hải, năm học 2021- 2022, đề nghị tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện tốt kế hoạch đề ra nhằm sử dụng tài sản nhà trường đạt hiệu quả cao nhất./.
Ngày 1 tháng 8 năm 2021
HIỆU TRƯỞNG
(đã kí)
Tải xuống nội dung bài tập cuối khóa mô đun 9 cán bộ quản lí tiểu học
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TỰ HỌC VÀ HỖ TRỢ ĐỒNG NGHIỆP ĐỂ TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC
Tổng quan Mô đun 9 Mĩ thuật THCS, đáp án chi tiết Mô đun 9 Mĩ thuật THCS đầy đủ chi tiết. Ngân hàng câu hỏi, nội dung thảo luận, tự học Mô đun 9 Mĩ thuật THCS.
Câu hỏi trắc nghiệm đầu vào Mô đun 9 mĩ thuật THCS
…… là quá trình thu thập và giải thích các chứng cứ về việc học của từng học sinh (HS) nhằm mục đích xác định được HS đó đã biết những kiến thức, kĩ năng nào, tiếp theo cần phải học những kiến thức, kĩ năng nào và cách nào tốt nhất để học những kiến thức, kĩ năng mới.
Câu trả lời
Đánh giá vì sự phát triển học tập (Assessment FOR learning).
========
Mục đích trọng tâm của đánh giá năng lực là gì?
Câu trả lời
Đánh giá khả năng người học vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học được vào giải quyết vấn đề thực tiễn của cuộc sống.
=================
Kĩ thuật dạy học mảnh ghép áp dụng trong dạy học Mĩ thuật nhằm……
Câu trả lời
Giải quyết một nhiệm vụ phức hợp
=============
Hãy nối thứ tự các bước trong quy trình thiết kế chủ đề học tập/bài dạy nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh được quy định trong công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH (2014):
Câu trả lời
1-b, 2-a, 3-d, 4-c
====================
Sau khi hoàn thành học tập nội dung “Mĩ thuật thời kì Phục Hưng” thuộc chủ đề Mĩ thuật thế giới. LL và LS Mĩ thuật – Mĩ thuật 6. Để ôn tập toàn bộ nội dung kiến thức cho học sinh trong điều kiện học trực tuyến khi phải cách li tại nhà (như trường hợp dịch Covid đầu năm 2020), theo anh/chị thì kĩ thuật dạy học nào có thể phù hợp để thực hiện trong tình huống này?
Câu trả lời Kĩ thuật sơ đồ tư duy
================
Nguyên tắc nào sau đây được thực hiện khi kết quả học sinh A đạt được sau nhiều lần đánh giá vẫn ổn định, thống nhất và chính xác?
Câu trả lời
Đảm bảo độ tin cậy.
========
Để lấy thu thập thông tin của một người học để đánh giá năng lực qua một dự án cụ thể trong dạy học Mĩ thuật, công cụ nào sau đây là hiệu quả nhất?
Câu trả lời
Hồ sơ học tập.
========
Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng với định hướng đổi mới về đánh giá kết quả giáo dục môn Mĩ thuật trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018?
Câu trả lời
Đa dạng hóa các công cụ đánh giá, kết hợp việc đánh giá của giáo viên với tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của học sinh.
==========
Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về đánh giá năng lực?
Câu trả lời
Đánh giá việc đạt kiến thức, kỹ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.
=================
Một giáo viên yêu cầu học sinh sử dụng công cụ đánh giá kết quả của sản phẩm Mĩ thuật của các nhóm bạn học khác (trong lớp). Giáo viên nên yêu cầu học sinh sử dụng công cụ đánh giá nào sau đây?
Câu trả lời
Bảng tiêu chí đánh giá (Rubric).
==============
Chuyển đổi số trong giáo dục là?
Câu trả lời
quá trình thay đổi tổng thể và toàn diện của cá nhân, tổ chức về cách sống, cách làm việc và phương thức sản xuất dựa trên các công nghệ số, trong đó công nghệ số là công nghệ xử lí tín hiệu số hay CNTT.
===================
Trong việc dựa trên mức độ ứng dụng CNTT theo cấp độ bài học hoặc chủ đề, chúng ta có thể khái quát thành ba hình thức dạy học như sau:
Câu trả lời
Dạy học trực tuyến thay thế dạy học trực tiếp tại cơ sở giáo dục phổ thông
Dạy học trực tuyến hỗ trợ dạy học trực tiếp tại cơ sở giáo dục phổ thông
Dạy học trực tiếp (dạy học truyền thống) có ứng dụng CNTT.
================
Ứng dụng CNTT và …………… trong dạy học, giáo dục đang là ……………… mà đội ngũ GV chúng ta cần quan tâm để hướng tới …………………., đổi mới tổng thể, toàn diện nhận thức, phương pháp, kĩ thuật triển khai.
Câu trả lời chuyển đổi số, xu hướng và nhiệm vụ, giáo dục thông minh
===============
Câu hỏi cuối nội dung 1 Mô đun 9 mĩ thuật THCS
1. Chọn các đáp án đúng
Chọn các đáp án đúng.
Đâu là yêu cầu đối với việc ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học môn học/hoạt động giáo dục?
Chọn đáp án:
Đảm bảo tính khoa học.
Đảm bảo tính pháp lý.
Đảm bảo tính thực tiễn.
==========
2. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn đáp án đúng nhất.
Hệ sinh thái trong giáo dục đúng nghĩa không phải là phần mềm hay một hệ thống phần mềm, mà đó là một môi trường tổng hợp với các thành tố khác nhau cùng tương tác, góp phần đáp ứng………………………….
Chọn đáp án: mục tiêu giáo dục.
===========
3. Chọn đáp án đúng nhất
Giáo viên tải về một video kể chuyện bằng hình ảnh từ Internet để phục vụ cho công tác giảng dạy và có ý định chia sẻ tài nguyên này cho nhiều đồng nghiệp trong trường học. Vậy, giáo viên đó cần lưu ý điều gì?
Chọn đáp án: Nên xem xét đến vấn đề bản quyền và có trích dẫn nguồn đầy đủ khi khai thác, sử dụng phục vụ cho dạy học và giáo dục.
=========
4. Chọn đáp án SAI.
Vai trò của học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục là.
Chọn đáp án: Tại lớp học, giáo viên hướng dẫn và điều hành các hoạt động học tập để học sinh phát triển nhận thức ở mức độ thấp.
Tác động đến các thành tố của quá trình dạy học, giáo dục.
Tạo điều kiện tự học, tự bồi dưỡng của GV.
Tạo điều kiện cho học sinh đóng vai trò chủ động trong các cuộc trao đổi thảo luận nhóm hoặc toàn lớp theo định hướng và nhu cầu cá nhân.
==============
5. Chọn các đáp án đúng Công nghệ thông tin có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phát triển giáo viên, góp phần đáp ứng các yêu cầu mới của việc dạy học, giáo dục, cụ thể là:
Chọn đáp án:
Hỗ trợ GV chuẩn bị cho việc dạy học, giáo dục, xây dựng kế hoạch dạy học, giáo dục cụ thể là kế hoạch bài dạy.
giúp điều chỉnh vai trò của người dạy và người học trong thực tiễn giáo dục nhằm hỗ trợ GV thực hiện hiệu quả dạy học, giáo dục phát triển PC, NL HS bằng việc thực thi tổ chức hoạt động học một cách tích cực, chủ động.
Tạo điều kiện để GV đánh giá kết quả học tập và giáo dục; nhất là tổ chức kiểm tra đánh giá bằng cách ứng dụng CNTT.
=========
Câu hỏi cuối nội dung 2 mô đun 9 mĩ thuật thcs
1. Chọn đáp án đúng nhất Theo tài liệu đọc, “học liệu số” hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục học sinh được chia thành 2 dạng, đó là
Chọn đáp án:Nguồn học liệu số dùng chung và nguồn học liệu số dùng trong dạy học, giáo dục môn Mĩ thuật.
=================
2. Chọn các đáp án đúng
Chọn các đáp án đúng.
Phương án nào sau đây là học liệu số?
Chọn đáp án:Giáo trình điện tử
Chọn đáp án:Video, phim ảnh
Chọn đáp án:Các trang web được phát triển cho việc chia sẻ nguồn học liệu
================
3. Chọn đáp án đúng nhất Ứng dụng CNTT nào sau đây được dùng để hỗ trợ thiết kế và biên tập nội dung dạy học?
Chọn đáp án: PowerPoint.
===========
4. Chọn đáp án đúng nhất
Để tổ chức cho học sinh trả lời các câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến, giáo viên sẽ dùng phần mềm nào dưới đây là phù hợp nhất?
Chọn đáp án: Kahoot.
==========
5. Chọn đáp án đúng nhất
Muốn thiết kế một video clip (thời lượng khoảng 2~3 phút) để giới thiệu về phần cứng, phần mềm máy tính ở dạng hình ảnh minh hoạ, giáo viên A có thể sử dụng phần mềm nào dưới đây?
Chọn đáp án: Video Editor.
============
6. Chọn đáp án đúng nhất
GV sử dụng loa (speaker) để phát một bài hát trong chủ đề học tập/bài dạy trên lớp. GV đó đã sử dụng:
Chọn đáp án:Thiết bị công nghệ.
=========
7. Chọn đáp án đúng nhất Hãy chọn ra thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục?
Chọn đáp án: Projector.
=======
8. Chọn đáp án đúng nhất Giáo viên sử dụng phần mềm PowerPoint để xây dựng bài giảng “Họa tiết trang trí” cho môn Mĩ thuật lớp 6. PowerPoint thuộc nhóm công cụ, phần mềm nào dưới đây?
Chọn đáp án: Phần mềm thiết kế/biên tập học liệu số và trình diễn
===========
9. Chọn đáp án đúng nhất
Giáo viên xây dựng tài liệu đọc để hướng dẫn học sinh lớp 6 sử dụng phần mềm Paints bằng phần mềm Word. Giáo viên đang thực hiện:
Chọn đáp án: Thiết kế và biên tập nội dung dạy học.
============
10. Chọn đáp án đúng nhất
Giáo viên sử dụng công cụ Google Forms tổ chức kiểm tra trắc nghiệm cuối bài “Họa tiết trang trí” – môn Mĩ thuật cho học sinh lớp 6. Giáo viên đang thực hiện:
Chọn đáp án: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
================
Đâu không phải là đặc trưng của môn Mĩ thuật ở THCS?
Câu trả lời
là môn học bắt buộc trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018
giữ vai trò chủ đạo trong việc giáo dục ý thức kế thừa, phát huy văn hoá nghệ thuật dân tộc phù hợp với sự phát triển của thời đại.
tăng cường tính trải nghiệm và sáng tạo các sản phẩm Mĩ thuật với cuộc sống thực tiễn của HS
Chọn đáp án: tất cả các nội dung Mĩ thuật đều cần áp dụng công nghệ thông tin và Internet.
================== Hãy sắp xếp các bước để thiết kế, biên tập được học liệu số nội dung dạy học theo đúng thứ tự:
Câu trả lời
a-1, b-2, c-3
Chọn đáp án: a-2, b-1, c-3
============== Cơ sở nào sau đây KHÔNG là cơ sở lựa chọn các hình thức dạy học có ứng dụng CNTT phù hợp thực tiễn dạy học môn Mĩ thuật ở Việt Nam
Câu trả lời
Phương án ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục
Đặc trưng của môn Mĩ thuật
Chọn đáp án: Sự phát triển của thiết bị và nhu cầu sử dụng của HS.
Các hình thức dạy học có ứng dụng CNTT
============
Các yếu tổ nào sau đây KHÔNG phải yếu tố cơ bản cần phải xem xét để lựa chọn phần mềm phù hợp?
Câu trả lời
Loại nội dung dạy học cần hoặc phải được sử dụng ở dạng học liệu số
Tính năng, ưu điểm và hạn chế của phần mềm
Điều kiện triển khai
Chọn đáp án: Sử dụng phần mềm theo xu hướng của thế giới
============
Câu hỏi cuối nội dung 3 Mô đun 9 mĩ thuật thcs
1. Chọn các đáp án đúng Đâu là căn cứ lựa chọn phương án ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục:
Chọn đáp án: Năng lực ứng dụng CNTT của HS.
Chọn đáp án: Năng lực ứng dụng CNTT của GV, thái độ đối với CNTT, kinh nghiệm dạy học, những rào cản về cơ sở vật chất như thiết bị, đường truyền internet.
Chọn đáp án: Cơ sở vật chất đối với GV và HS, sự hỗ trợ của nhà trường về mặt kĩ thuật, cơ chế hoặc chính sách, định hướng phát triển nhà trường.
Tính khoa học, tính chính xác của thiết bị, phần mềm.
======
2. Chọn đáp án đúng nhất Ba nhóm nhân tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả ứng dụng CNTT bên cạnh cơ sở quan trọng là đặc trưng của môn học trong chương trình giáo dục phổ thông và hiện trạng của việc ứng dụng CNTT trong nhà trường là:
gia đình, nhà trường và xã hội
gia đình, xã hội và giáo viên
Chọn đáp án: học sinh, giáo viên và nhà trường
giáo viên, gia đình và học sinh
=======
3. Chọn các đáp án đúng Đâu là phần mềm, hệ thống dùng cho môn Mĩ thuật:
Chọn đáp án: Paints.
Chọn đáp án: Photos.
Chọn đáp án: Video Editors.
Scratch.
=======
4. Chọn đáp án đúng nhất 3 nhóm nhân tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả ứng dụng CNTT bao gồm
Chọn đáp án: học sinh, giáo viên và nhà trường.
học sinh, giáo viên và phụ huynh học sinh.
học sinh, giáo viên và điều kiện cơ sở vật chất.
học sinh, giáo viên và nhận thức về việc ứng dụng CNTT trong dạy học.
======
5. Chọn đáp án đúng nhất Sắp xếp theo thứ tự các bước thiết kế chủ đề học tập/bài dạy có ứng dụng CNTT.
a. Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề/bài học
b. Xác định mạch nội dung, chuỗi các hoạt động học và thời lượng tương ứng
c. Xác định hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học; phương án kiểm tra đánh giá
d. Thiết kế các hoạt động dạy học cụ thể
e. Rà soát, chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch bài dạy
Chọn đáp án: 1-a, 2-b, 3-c, 4-d, 5-e.
1-a, 2-c, 3-b, 4-d, 5-e.
1-a, 2-b, 3-e, 4-c, 5-d.
1-b, 2-a, 3-c, 4-d, 5-e.
======
6. Chọn đáp án đúng nhất Giai đoạn “Giáo viên chuẩn bị sẵn các học liệu số đã có hoặc xây dựng các học liệu số để hỗ trợ bài dạy như phiếu học tập, phiếu giao nhiệm vụ, công cụ kiểm tra đánh giá, bài trình chiếu đa phương tiện, bài giảng (dạng văn bản), video, sản phẩm mô phỏng.” thuộc bước nào trong các bước thiết kế chủ đề học tập/bài dạy có ứng dụng CNTT.
Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề/bài dạy
Xác định mạch nội dung, chuỗi các hoạt động học và thời lượng tương ứng
Xác định hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học; phương án kiểm tra đánh giá
Chọn đáp án: Thiết kế các hoạt động học cụ thể
Rà soát, chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch bài dạy.
=======
7. Chọn đáp án đúng nhất Ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy học, giáo dục môn Mĩ thuật nào phù hợp với việc biên tập hình ảnh làm học liệu số trong hoạt động học ứng với YCCĐ là “Nhận biết được các yếu tố tạo hình: bố cục, hình màu sắc, … trong các hoạt tiết trang trí”
Sử dụng các phần mềm và thiết bị công nghệ để hỗ trợ quản lí HS/lớp học, quản lí thông tin và theo dõi tiến bộ học tập của HS.
Chọn đáp án: Ứng dụng các phần mềm và thiết bị công nghệ trong thiết kế kế hoạch bài dạy.
Ứng dụng các phần mềm và thiết bị công nghệ trong tổ chức hoạt động học có ứng dụng CNTT.
Ứng dụng các phần mềm và thiết bị công nghệ trong hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập, giáo dục
====
8. Chọn các đáp án đúng
Chọn các đáp án đúng nhất.
Với hoạt động “Sử dụng thiết bị công nghệ trong thực hành, sáng tạo hoặc lưu giữ sản phẩm và nộp bài qua MS-Teams” (Mĩ thuật – Lớp 7). Giáo viên UDCNTT nào sau đây:
Chọn đáp án: Sử dụng các phần mềm và thiết bị công nghệ để hỗ trợ quản lí HS/lớp học, quản lí thông tin và theo dõi tiến bộ học tập của HS.
Ứng dụng các phần mềm và thiết bị công nghệ trong thiết kế kế hoạch bài dạy.
Chọn đáp án: Ứng dụng các phần mềm và thiết bị công nghệ trong tổ chức hoạt động học có ứng dụng CNTT.
Chọn đáp án: Ứng dụng các phần mềm và thiết bị công nghệ trong hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập, giáo dục
=====
9. Chọn đáp án đúng nhất Với yêu cầu cần đạt “Trình bày được quan điểm cá nhân về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.” (Mĩ thuật – Lớp 8). Trong tình hình giản cách xã hội vì dịch Covid-19, giáo viên có thể sử dụng phương án ứng dụng Công nghệ thông tin nào sau đây:
Chọn đáp án: Dạy học thông qua Microsoft Teams.
Dạy học thông qua Pinterest.
Dạy học thông qua Gmail.
Dạy học thông qua Kahoot.
=====
10. Chọn đáp án đúng nhất Với yêu cầu cần đạt “Chụp và lưu trữ, sử dụng được thông điệp hình ảnh để giới thiệu, truyền thông sản phẩm, tác phẩm.” (Mĩ thuật – Lớp 9). Giáo viên có thể ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học như sau:
Yêu cầu học sinh chụp và lưu hình ảnh sản phẩm để gửi qua Kahoot đến giáo viên.
Chọn đáp án: Yêu cầu học sinh chụp và nộp hình ảnh sản phẩm qua Google Classroom.
Yêu cầu học sinh nộp hình ảnh sản phẩm qua Powerpoint.
Yêu cầu học sinh chụp và lưu hình ảnh sản phẩm để gửi qua tin nhắn điện thoại.
============
Câu hỏi cuối nội dung 4 mô đun 9 mĩ thuật thcs
1. Chọn đáp án SAI.
Các hình thức hỗ trợ đồng nghiệp thông qua việc tổ chức:
Khoá bồi dưỡng tập trung.
Bồi dưỡng qua mạng; sinh hoạt tổ chuyên môn; và mô hình hướng dẫn đồng nghiệp.
Sinh hoạt tổ chuyên môn.
Tự học và chia sẻ đồng nghiệp.
=====
2. Chọn đáp án đúng nhất Lập kế hoạch hướng dẫn đồng nghiệp có quy trình gồm 5 bước, trong đó: “xác định mục tiêu và các nội dung bồi dưỡng, hỗ trợ chuyên môn” là bước thứ:
Chọn đáp án: 2
========
3. Chọn các đáp án đúng Hỗ trợ gián tiếp là giáo viên cốt cán sẽ thông qua máy tính và Internet để hướng dẫn đồng nghiệp. Để triển khai và thực hiện kế hoạch hướng dẫn, giáo viên cốt cán có thể dùng:
Chọn đáp án: Mô hình 1-1 là mô hình mà người hướng dẫn và người được hướng dẫn giống như một “cặp đôi” để cùng làm việc, chia sẻ và hướng dẫn trực tiếp/gián tiếp về mọi mặt.
Chọn đáp án: Mô hình 1-n là mô hình “một kèm nhiều”, đây là dạng hỗ trợ thông dụng trong các tổ bộ môn, khoa/phòng khi muốn tập huấn bồi dưỡng nội bộ.
=======
4. Chọn các đáp án đúng Có thể hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học, giáo dục và quản lí học sinh ở trường phổ thông thông qua:
Chọn đáp án: Hỗ trợ trực tiếp với mô hình 1-1, 1-n.
Chọn đáp án: Hỗ trợ gián tiếp với mô hình 1-1, 1-n.
========
5. Chọn đáp án đúng nhất Cô Đào là tổ trưởng của một Khối lớp ở một trường phổ thông. Cô vừa thực hiện thành công 1 dự án liên môn giúp học sinh tìm hiểu về hệ thống các trường trung học chuyên nghiệp và đào tạo nghề của địa phương. Cô muốn chia sẻ ý tưởng và hỗ trợ đồng nghiệp về dự án của mình.
Để khảo sát về hiện trạng và nhu cầu bồi dưỡng, tập huấn nội bộ phục vụ cho việc hướng dẫn đồng nghiệp, theo Thầy/Cô phần mềm nào dưới đây có thể hỗ trợ phù hợp nhất cho cô Đào?
Chọn đáp án: Google Forms
============
Câu hỏi thảo luận Mô đun 9 THCS
Thầy/cô đã từng khai thác, sử dụng nguồn học liệu số nào trong hoạt động dạy học và giáo dục của mình? Nếu có, thầy/cô có thể kể tên. Thầy/cô nhận xét gì về vai trò của nguồn học liệu đã khai thác, sử dụng?
Thầy/cô có suy nghĩ gì về vai trò của thiết bị công nghệ và phần mềm hỗ trợ trong hoạt động dạy học và giáo dục có ứng dụng công nghệ thông tin?
Thầy/Cô liệt kê các thiết bị công nghệ đã sử dụng trong tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục môn Mĩ thuật.
Thầy/cô hãy đưa ra gợi ý cho việc sử dụng 01 thiết bị công nghệ trong tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục môn Mĩ thuật.
Thầy/cô hãy chia sẻ một số học liệu số thầy cô đã sử dụng?
Thầy/cô hãy chia sẻ cách khai thác các dạng học liệu số.
Thầy/Cô đã từng sử dụng các phần mềm vừa được giới thiệu trong hoạt động dạy học và giáo dục của Thầy/Cô chưa?
Thầy/Cô hãy chia sẻ ví dụ thực tế và những điều cần lưu ý về các phần mềm mà Thầy/Cô đã từng sử dụng?
Thầy/Cô có thể kể tên một số phần mềm khác mà Thầy/Cô sử dụng trong quá trình công tác.
Thầy/Cô có thể chia sẻ kinh nghiệm hoặc sản phẩm thực hiện theo hướng dẫn của phiếu giao nhiệm vụ.
PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ
1. Xem tài liệu text về hướng dẫn xây dựng các loại học liệu phục vụ cho việc giảng dạy một nội dung trong chương trình.
2. Thực hành theo hướng dẫn để tạo ra 02 sản phẩm hỗ trợ việc giảng dạy môn Mĩ thuật cấp THCS.
3. Gửi sản phẩm lên hệ thống
Thầy/cô lựa chọn clip dạy học thực nghiệm và sinh chuyên môn của 01 môn để trả lời các câu hỏi thảo luận sau khi xem video clip.
Thiết bị dạy học và học liệu có tích hợp vào bài dạy hợp lí, cần thiết không?
Thiết bị dạy học và học liệu thể hiện được sự phù hợp với sản phẩm học tập không?
Thiết bị dạy học và học liệu có phù hợp với cách thức HS hoạt động không?
Trình bày những lưu ý khi thiết kế một hoạt động cụ thể để dạy học môn Mĩ thuật ở trường THCScó ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ.
Phát triển một một kế hoạch bài dạy có ứng dụng CNTT trong môn Mĩ thuật ở trường THCS dựa trên kế hoạch bài dạy ở mô đun 4 hoặc kế hoạch bài dạy tự đề xuất.
Thầy/ Cô hãy thiết kế một kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực CNTT hỗ trợ dạy học và giáo dục, cũng như phát triển nghề nghiệp trong tương lai (ngắn hạn – 1 năm, dài hạn 3~5 năm)
Nộp sản phẩm cuối khoá Mô đun 9 mĩ thuật tiểu học
1. Xây dựng các học liệu số phục vụ cho một hoạt động học trong kế hoạch bài dạy môn Mĩ thuật có ứng dụng CNTT ở cấp Tiểu học đã có.
2. Mô tả cách sử dụng học liệu số trong hoạt động dạy học.
ĐÁNH GIÁ CUỐI KHOÁ HỌC MÔN ĐUN 9 Bài tập 1. 1. Xây dựng số lượng học tập cho một hoạt động học trong kế hoạch bài giảng dạy… có ứng dụng CNTT ở cấp… đã có. 2. Mô tả cách sử dụng học liệu trong hoạt động dạy học. Sản phẩm cần nộp 1. Số liệu học Lưu ý đối với một số học liệu: TT Kỹ thuật yêu cầu định dạng học tập 1 Văn bản PPT, PPTX, DOC, DOCX, PDF… Yêu cầu 1: Đặt tập tin tên Set the true request file name (Ví dụ: .BTCK.docx,…). Yêu cầu 2: File size – Đối với tệp văn bản, tệp kích thước không quá dung lượng cho phép (ví dụ: không quá 10MB, không quá 1000 từ,…). – Đối với trình chiếu tập tin, kích thước không quá dung lượng cho phép (ví dụ: không quá 50MB, từ 5 – 7 slide, có hình ảnh đẹp, phù hợp,…). – Đối với hình ảnh tập tin, kích thước không vượt quá lượng cho phép (ví dụ: không quá 5MB, kích thước 800 × 1000 pixel,…). – Đối với ảnh phim, kích thước không quá dung lượng cho phép (ví dụ: không quá 100MB, từ 3 – 5 phút, độ phân giải từ 640 × 360,…). – Đối với các mô phỏng tập tin… hay các sản phẩm khác, cần bảo đảm tối thiểu yêu cầu có liên quan với các sản phẩm được chọn. Lưu ý: – Đối với sản phẩm có nhiều tệp, cần nén lại thành một tệp với nén định dạng (.zip hoặc .rar,…) và đặt tên BTCK.rar). – Không được phép nộp liên kết dạng sản phẩm (link) bởi sản phẩm có thể bị mất. 2 Hình ảnh PNG, JPG 3 Video MP4 4 YKA mô phỏng
2. Mô tả bản BẢN MÔN TẢ PHƯƠNG ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CHỌN HOẠT ĐỘNG HỌC TRỌNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI DẠY: BÀI 1: GIÁO ÁN NHIỀU. HÌNH VUÔNG. LỤC GIÁC NHIỀU Môn học: Toán; Lớp: 6 Thực hiện thời lượng: (3 tiết) I. Mục tiêu (Yêu cầu cần đạt) 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS. – Received format đều, hình vuông, lục giác. – Mô tả một số cơ bản yếu tố (cạnh, góc, đường chéo) của: tam giác (ví dụ: ba cạnh bằng nhau, ba góc bằng nhau); hình vuông (ví dụ: bốn cạnh nhau, mỗi góc vuông, hai đường chéo nhau); lục giác đều (ví dụ: sáu cạnh nhau, sáu góc bằng nhau, ba đường chéo bằng nhau). – Vẽ được tam giác đều, hình vuông bằng dụng cụ học tập. – Create an set up are also any information through the plug-in the tam giác đều. 2. Năng lực: – Góp phần tạo cơ hội để HS phát triển một số năng lực chung như: NL tự học thông qua cá nhân hoạt động; NL HTX thông qua trao đổi với bạn bè và nhóm hoạt động. – Góp phần phát triển một số NL toán học như: NL tư duy và lập luận toán học; NL học toán mô hình; NL giao tiếp học toán; NL sử dụng công cụ, phương tiện học tập; NL giải quyết vấn đề học tập. 3. Phẩm chất: – Góp phần phát triển chất lượng: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. Thiết bị dạy học và số học liệu – Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu, ổ đĩa, thước kẻ, Compa, ba chiếc áo có độ dài bằng nhau, 1 mảnh bìa hình tam giác đều. – Số học liệu: + Bải giảng Powerpoint, video mô phỏng vẽ hình, hình ảnh về tam giác đều trong thực tế. + SGK điện tử đường link https://www.hoc10.vn/bo-sach-canh-dieu.html. + Giao bài cho học sinh theo đường link: https://docs.google.com/forms/ III. Hoạt động mô tả có ứng dụng công nghệ thông tin, thiết bị, phần mềm và số liệu Tiết 1
A. ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: – Tạo ngôn ngữ trong bài học từ hình ảnh thực tế, thực tế ứng dụng từ hình ảnh trong bài. b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và quan sát hình ảnh trên màn hình hoặc tranh ảnh. c) Sản phẩm: HS nhận dạng được một số hình ảnh và tìm thấy các hình ảnh trong thực tế liên quan đến hình ảnh đó. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển nhiệm vụ: – GV chiếu hình ảnh về gạch lát nền và yêu cầu HS quan sát hình ảnh gạch lát nền và gọi tên hình bạn đã biết chưa?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý quan sát và nhận diện các giác quan, hình vuông, lục giác đều. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời, trao đổi và thảo luận Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đặt vấn đề và hướng dẫn HS vào bài học mới: “Hình ảnh các viên gạch lát sử dụng trang trí nhà thường thấy trong cuộc sống và trong gia đình. Trong học tập, chúng tôi có đặc biệt gì. Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu cơ bản của các hình ảnh ”=> Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI I. TAM GIÁC NHIỀU Hoạt động 1: a) Mục tiêu: – HS nhận biết được tam giác đều. b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn hình và thực hiện ghép hình và nhận diện. tam giác đều. c) Sản phẩm: – Ba chiếc que được ghép thành hình tam giác đều d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển nhiệm vụ: – GV yêu cầu học sinh thực hiện xếp lớp có độ dài bằng nhau như yêu cầu ở Hoạt động 1. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: – HS quan sát hình ảnh trong SGK và trên màn hình và xếp ba que gỗ thành hình tam giác đều – GV: quan sát và hỗ trợ HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: – HS báo cáo các sản phẩm HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau. (2 bạn kiểm tra các bài của nhau) Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS GV giới thiệu tam giác HS ghép được là một tam giác.
Hoạt động 2: a) Mục tiêu: – HS mô tả được đỉnh, cạnh, góc của tam giác đều. – HS nhận biết được bằng nhau của các góc, các cạnh của tam giác. b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn hình và SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: – HS nắm vững kiến thức và hoàn thành phần hoạt động gấp giấy và đưa ra nhận xét về các điểm đặc biệt của hình tam giác đều. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển nhiệm vụ: – GV giao nhiệm vụ cho HS hoạt động nhóm kép, giấy gấp như phần hướng dẫn trong Hoạt động 2: + Giấy mảnh (hay bìa mỏng) hình tam giác đều ABC như hướng dẫn ở hoạt động 2a. Dựa trên sự cảm nhận bằng mắt thường để so sánh giữa hai cạnh AB và AC; hai góc ABC và ACB. + Giấy mảnh (hay bìa mỏng) hình tam giác đều ABC như hướng dẫn ở hoạt động 2b. Dựa trên sự cảm nhận bằng mắt thường để so sánh giữa hai cạnh BC và BA; hai góc BCA và ACB. GV cho HS xem phần vieo hướng dẫn giấy gấp
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: – HS đọc yêu cầu của HĐ2, quan sát hình vẽ và hướng dẫn video. Tiến hành cuộn giấy và đưa ra nhận xét theo câu hỏi gợi ý. – GV quan sát và hỗ trợ HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: – Các cặp đôi báo cáo kết quả hoạt động của mình – Các nhóm khác nhận xét về thao tác lật giấy và phản hồi của các bạn và bổ sung ý kiến. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá quá trình hoạt động của HS, tổng quát lại các điểm đặc biệt của tam giác đều. – GV nhấn mạnh: Tam giác đều có ba cạnh bằng nhau, ba góc ở các đỉnh bằng nhau. Sau đó, GV giúp HS biểu đạt lại nội dung phần nhận dạng dưới ký hiệu. – GV nhắc HS cách kí hiệu các tiền tố bằng nhau trên hình vẽ (hình 4) và cách đọc các tiền tố được kí hiệu bằng nhau trên hình.
Một)
Cạnh AB bằng cạnh AC Góc ABC bằng ACB b)
Cạnh BC bằng cạnh BA Góc BCA bằng góc BAC * Nhận xét: Tam giác đều ABC ở Hình 2 có:
– Ba cạnh nhau AB = BC = CA. – Ba góc ở các đỉnh A, B, C bằng nhau. Ghi chú: SGK (tr93)
Hoạt động 3: Vẽ tam giác đều a) Mục tiêu: – HS biết vẽ tam giác đều với cạnh dài cho trước. b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh, video trên màn hình và SGK để tìm hiểu cách vẽ tam giác đều. c) Sản phẩm: – HS vẽ được tam giác đều với cạnh dài cho trước. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS THỰC HIỆN DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển nhiệm vụ: – GV yêu cầu HS đọc VD1 và quan sát hình vẽ trong SGK và nêu các bước vẽ một tam giác đều khi biết độ dài cạnh kẻ và so sánh. – GV cho HS xem video hướng dẫn vẽ hình
– Sau đó, GV cho HS luyện tập vẽ bằng thước kẻ và so sánh một giác đều khi biết độ dài cạnh tranh (như phần Luyện tập 1). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: – HS đọc ví dụ và quan sát hình vẽ trong SGK nêu các bước vẽ tam giác đều HS xem video hướng dẫn vẽ hình và thực hiện vẽ tam giác đều theo yêu cầu của LT1. – GV: quan sát và hỗ trợ HS. (Nếu HS thấy còn tăng lông thì GV vừa vẽ vừa gợi ý để HS quan sát vẽ theo) Bước 3: Báo cáo, thảo luận: – HS báo cáo sản phẩm của mình.
– Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau. Các bài chéo kiểm tra kép Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá quá trình học của HS, tổng quát lại cách vẽ tam giác đều.
VD1 B1: Dùng kích thước đoạn thẳng AB = 3cm. B2: Lấy một tâm trí, sử dụng compa vẽ một phần đường tròn có bán kính AB. B3: Lấy B làm tâm, sử dụng compa vẽ một phần đường tròn có bán kính BA; call C is the point of the two section of the lines of the draw. B4: Use size of the lines AC and BC.
Luyện tập 1: B1: Use size vẽ đoạn thẳng EG = 4cm. B2: Lấy E làm tâm, sử dụng compa vẽ một phần đường tròn có bán kính EG. B3: Lấy G làm tâm, sử dụng compa vẽ một phần đường tròn có bán kính GE; call H là điểm giao của hai đường tròn vừa vẽ. B4: Use size of the lines EH and GH.
C. ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Học cố định lại thông tin kiến thức qua một số tập bài. b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng Bài tập trắc nghiệm c) Sản phẩm: Kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển nhiệm vụ: – GV yêu cầu HS hoàn thành bài trắc nghiệm Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: – HS đọc câu hỏi và lựa chọn đáp án. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS báo cáo kết quả của mình và thảo luận, bổ sung ý kiến Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt lại câu trả lời đúng và chuẩn hóa kiến thức
Câu 1: Trong các giác quan sau tam giác đều là các giác quan
Câu 2: Tam giác MNP đều có cạnh MN = 7cm, NP và MP có độ dài bằng bao nhiêu? A. NP = 7cm, MP = 6cm B. NP = 6 cm, MP = 7 cm C. NP = 6 cm, MP = 6 cm D. NP = 7 cm, MP = 7 cm D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Học sinh được sử dụng ứng dụng của tam giác đều trong thực tế b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức vận dụng thực tế, nhận diện các đồ vật có hình tam giác đều. c) Sản phẩm: Kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển nhiệm vụ: – GV yêu cầu HS kể tên được một số ứng dụng, tiết họa, kiến trúc công trình có hình ảnh tam giác đều Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS kể tên được một số ứng dụng, tiết họa, kiến trúc công trình có hình ảnh tam giác đều Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS báo cáo kết quả của mình và thảo luận, bổ sung ý kiến Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt lại câu trả lời đúng và giới thiệu một số hình ảnh của hình tam giác đều trong thực tế
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ – Reisation of the tam giác đều – GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS: + Vẽ một tam giác đều có cạnh dài bằng 5cm. + Gập và cắt giấy thành hình tam giác đều. – Đọc trước phần II. Hình vuông và tìm cách vẽ 1 hình vuông có cạnh dài bằng 3cm.
Đáp án câu hỏi Mô đun 9 tin học tiểu học, trắc nghiệm và thảo luận, đáp án câu hỏi cuối khóa Mô đun 9 tin học tiểu học.
Mô đun 9 tin học tiểu học (1)
Câu hỏi nội dung 1 Mô đun 9 tin học tiểu học
1. “…là tập hợp các phương tiện điện tử phục vụ dạy và học”. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.
Học liệu số.
Thiết bị công nghệ.
Công nghệ dạy học.
Thiết bị dạy học.
2. Zhiting Zhu và cộng sự (2016) đề xuất khung lí thuyết giáo dục thông minh (smart education framework) với 3 thành phần là:
công nghệ hỗ trợ.
hướng dẫn của người dạy.
tài nguyên số.
tương tác của người học.
3. Đào tạo từ xa (Distance Learning) được hiểu là:
Hình thức đào tạo ứng dụng công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin và truyền thông.
Hình thức đào tạo sử dụng kết nối mạng Internet để thực hiện việc học tập, nghiên cứu như: lấy tài liệu học, tham gia hoạt động học trực tuyến, giao tiếp giữa người học với người học và người học với giáo viên.
Hình thức đào tạo mang đúng ý nghĩa học tập điện tử trọn vẹn (fully e-Learning), trong đó người dạy và người học không gặp gỡ, không ở cùng một chỗ và cũng có lúc không xuất hiện ở cùng một thời điểm, quá trình học tập và mọi hoạt động học tập hoàn toàn thông qua máy tính và Internet.
Hình thức đào tạo sử dụng công nghệ Web. Nội dung học, các thông tin quản lý khoá học, thông tin về người học được lưu trữ trên máy chủ và người dùng có thể dễ dàng truy nhập thông qua trình duyệt Web.
4. “…dùng mô tả các thành phần khác nhau tương tác trong môi trường giáo dục và đào tạo.” Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.
Môi trường học tập.
Môi trường giáo dục.
Hệ sinh thái giáo dục.
Hệ sinh thái.
5. Đâu là yêu cầu đối với việc ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học môn học/hoạt động giáo dục?
Đảm bảo tính pháp lý.
Đảm bảo tính chính xác.
Đảm bảo tính thực tiễn.
Đảm bảo tính khoa học.
6. ……….. là kết quả của sự kết hợp từ ba lĩnh vực cơ bản là nội dung chuyên môn, phương pháp sư phạm và ứng dụng công nghệ nhằm tạo chất lượng cao cho việc giảng dạy của giáo viên với công nghệ trong giáo dục.
Mô hình B-Learning.
Mô hình TPACK.
Mô hình ADDIE.
Mô hình STEM.
7. Lớp học đảo ngược là cơ hội để việc giảng dạy người học làm trung tâm được triển khai hiệu quả.
Tại lớp học, học sinh được dành thời gian để khám phá những chủ đề ở mức sâu hơn và cơ hội học tập thú vị định hướng ứng dụng.
Tại lớp học, giáo viên hướng dẫn và điều hành các hoạt động học tập để học sinh phát triển nhận thức ở mức độ thấp.
Tại lớp học, học sinh đóng vai trò chủ động trong các cuộc trao đổi thảo luận nhóm hoặc toàn lớp theo định hướng và nhu cầu cá nhân.
Tại lớp học, giáo viên hướng dẫn và điều hành các hoạt động giải đáp những vướng mắc, khó khăn đối với nhiệm vụ học tập.
8. Công nghệ thông tin có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phát triển giáo viên, góp phần đáp ứng các yêu cầu mới của việc dạy học, giáo dục, cụ thể là:
Giúp giáo viên sử dụng hiệu quả nguồn học liệu, thiết bị công nghệ, và phần mềm một cách hiệu quả trong hoạt động dạy học và giáo dục theo định hướng mới.
Hỗ trợ việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, phát triển nghề nghiệp trước và sau khi trở thành người giáo viên chính thức.
Hỗ trợ giáo viên chuẩn bị cho việc dạy học và giáo dục, xây dựng kế hoạch bài dạy, làm cơ sở quan trọng cho việc tổ chức quá trình dạy học trong/ngoài lớp học một cách tích cực.
Hỗ trợ và góp phần cải thiện kỹ năng dạy học, quản lí lớp học, cải tiến và đổi mới việc dạy học, giáo dục đối với giáo viên bằng sự hỗ trợ thường xuyên và liên tục.
9. Để lựa chọn một loại hình e-Learning phù hợp và đạt hiệu quả cao trong dạy học và giáo dục thì người học, người dạy cần chú ý đến một số vấn đề sau:
Hứng thú, sự đầu tư thời gian, sự chủ động cũng như sự thích nghi trong hoạt động tương tác của người học và người dạy.
Khả năng sư phạm và khả năng đáp ứng công nghệ của người dạy;
Nền tảng kiến thức và khả năng khai thác, sử dụng công nghệ của người học và người dạy.
Khả năng tự học/tự nghiên cứu và nhu cầu cá nhân của người học;
10. Giáo viên tải về một video kể chuyện bằng hình ảnh từ Internet để phục vụ cho công tác giảng dạy và có ý định chia sẻ tài nguyên này cho nhiều đồng nghiệp trong trường học. Vậy, giáo viên đó cần lưu ý điều gì?
Không nên tải về và chia sẻ vì vi phạm bản quyền.
Không nên chia sẻ cho đồng nghiệp vì chỉ người tải về mới được phép sử dụng.
Nên xem xét đến vấn đề bản quyền và có trích dẫn nguồn đầy đủ khi khai thác, sử dụng phục vụ cho dạy học và giáo dục.
Nên chia sẻ cho đồng nghiệp vì tài liệu này phục vụ cho giáo dục không vì mục đích thương mại.
Câu hỏi nội dung 2 Mô đun 9 tin học tiểu học
1. Theo tài liệu đọc, các hoạt động dạy học và giáo dục của giáo viên trong và ngoài lớp học được phân chia thành bốn dạng, đó là:
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh – Thiết kế và biên tập nội dung dạy học – Tổ chức và triển khai hoạt động dạy học – Quản lí lớp học và phản hồi về người học.
Thiết kế và biên tập nội dung dạy học – Tổ chức và triển khai hoạt động dạy học – Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh – Quản lí lớp học và phản hồi về người học.
Quản lí lớp học và phản hồi về người học – Thiết kế và biên tập nội dung dạy học – Tổ chức và triển khai hoạt động dạy học – Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Tổ chức và triển khai hoạt động dạy học – Thiết kế và biên tập nội dung dạy học – Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh – Quản lí lớp học và phản hồi về người học.
2. Theo tài liệu đọc, học liệu số bao gồm:
Các trang web được phát triển cho việc chia sẻ nguồn học liệu
Giáo trình điện tử
Máy tính và thiết bị liên quan
Video, phim ảnh
3. Ứng dụng CNTT nào sau đây được dùng để hỗ trợ thiết kế và biên tập nội dung dạy học?
Class Dojo.
PowerPoint.
Google Drive.
Gmail.
4. Để tổ chức cho học sinh trả lời các câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến, giáo viên sẽ dùng phần mềm nào dưới đây là phù hợp nhất?
Microsoft Word.
Kahoot.
Video Editor.
Microsoft PowerPoint.
5. Muốn thiết kế một video clip (thời lượng khoảng 2~3 phút) để giới thiệu về phần cứng, phần mềm máy tính ở dạng hình ảnh minh hoạ, giáo viên Ngân có thể sử dụng phần mềm nào dưới đây?
Class Dojo.
Video Editor.
Paint.
Microsoft Word.
6. GV sử dụng loa (speaker) để phát một bài hát trong chủ đề học tập/bài dạy trên lớp. GV đó đã sử dụng:
Thiết bị công nghệ.
Nguồn học liệu số.
Đồ dùng dạy học.
Đào tạo điện tử (e-Learning).
7. Hãy chọn ra thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục?
ActivInspire.
Google Classroom.
Projector.
Kahoot.
8. Giáo viên sử dụng phần mềm Microsoft PowerPoint để xây dựng bài giảng “Sử dụng trình chiếu cơ bản” cho môn Tin học, tiểu học. PowerPoint thuộc nhóm công cụ, phần mềm nào dưới đây?
Nhóm công cụ phần mềm mạng xã hội
Nhóm công cụ phần mềm hỗ trợ dạy học
Nhóm công cụ phần mềm hỗ trợ cá nhân
Nhóm công cụ phần mềm phát triển nội dung
9. Giáo viên xây dựng tài liệu đọc để hướng dẫn học sinh sử dụng phần mềm Rapid typing – gõ phím – môn Tin học cho học sinh lớp 3 bằng phần mềm Word. Giáo viên đang thực hiện:
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
Thiết kế và biên tập nội dung dạy học.
Quản lí lớp học và phản hồi về người học.
Tổ chức và triển khai hoạt động dạy học.
10. Giáo viên sử dụng công cụ Kahoot tổ chức trò chơi trắc nghiệm cuối buổi học bài “Sử dụng trình chiếu cơ bản” – môn Tin học cho học sinh lớp 3. Giáo viên đang thực hiện:
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
Thiết kế và biên tập nội dung dạy học.
Quản lí lớp học và phản hồi về người học.
Tổ chức và triển khai hoạt động dạy học.
Câu hỏi nội dung 3 Mô đun 9 tin học tiểu học
1. Đâu là tiêu chí lựa chọn và sử dụng thiết bị công nghệ, phần mềm:
Chức năng của thiết bị, phần mềm là phù hợp, tương thích và khả năng linh hoạt cao.
Tính khoa học, tính chính xác của thiết bị, phần mềm.
Khả năng quản lí thiết bị, phần mềm và khả năng triển khai chúng khi khai thác, sử dụng.
Phù hợp với chương trình và nhu cầu người học.
2. Kho bài giảng e-leanring của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại địa chỉ chính thức là:
https://elearning.moet.edu.vn
https://learning.moet.edu.vn
https://elearning.edu.vn
https://elearning.moet.gov.edu.vn
3. Đâu là phần mềm, hệ thống dùng cho môn Tin học:
Scratch.
Crocodile Physics.
Tynker.
Microsoft Visio.
4. Các bước thiết kế chủ đề học tập/bài dạy có ứng dụng CNTT bao gồm mấy bước?
6 bước.
3 bước.
5 bước.
4 bước.
5. Sắp xếp theo thứ tự các bước thiết kế chủ đề học tập/bài dạy có ứng dụng CNTT.
Câu trả lời 1 Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề/bài dạy 2 Xác định mạch nội dung, chuỗi các hoạt động học và thời lượng tương ứng 3 Xác định hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học; phương án kiểm tra đánh giá 4 Thiết kế các hoạt động học cụ thể 5 Rà soát, chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch bài dạy
6. Giai đoạn “Giáo viên chuẩn bị sẵn các học liệu số đã có hoặc xây dựng các học liệu số để hỗ trợ bài dạy như phiếu học tập, phiếu giao nhiệm vụ, công cụ kiểm tra đánh giá, bài trình chiếu đa phương tiện, bài giảng (dạng văn bản), video, sản phẩm mô phỏng.” thuộc bước thứ mấy trong bước thiết kế chủ đề học tập/bài dạy có ứng dụng CNTT.
Xác định hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học; phương án kiểm tra đánh giá
Rà soát, chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch bài dạy.
Xác định mạch nội dung, chuỗi các hoạt động học và thời lượng tương ứng
Thiết kế các hoạt động học cụ thể
Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề/bài dạy
7. Đối với học sinh khối Tiểu học, giáo viên có thể dạy học trực tuyến thông qua?
Video Editor
OneNote
Facebook của phụ huynh
Youtube Kids
8. Với yêu cầu cần đạt “Thực hành được thao tác mở chương trình ứng dụng PowerPoint bằng cách nhấp chuột.” (Tin học – Lớp 3). Giáo viên có thể sử dụng hình thức dạy học nào sau đây:
Học từ xa trong môi trường học ảo – VLE.
Yêu cầu học sinh nộp sản phẩm “bài trình chiếu giới thiệu về bản thân” qua Microsoft Teams.
Học theo mô hình kết hợp: trực tiếp và trực tuyến.
Học với sự trợ giúp của máy tính (và Internet).
9. Với yêu cầu cần đạt “Thao tác một số chức năng cơ bản với phần mềm trình chiếu” (Tin học – Lớp 3). Trong tình hình giản cách xã hội vì dịch Covid-19, giáo viên có thể sử dụng phương án ứng dụng Công nghệ thông tin nào sau đây:
Dạy học thông qua Youtube Kids.
Dạy học thông qua Kahoot.
Dạy học thông qua Google Meet.
Dạy học thông qua Microsoft Teams.
10. Với yêu cầu cần đạt “Thao tác một số chức năng cơ bản với phần mềm trình chiếu” (Tin học – Lớp 3). Giáo viên có thể ứng dụng CNTT trong hình thức Học theo mô hình kết hợp: trực tiếp và trực tuyến:
Yêu cầu học sinh nộp sản phẩm “bài trình chiếu giới thiệu về bản thân” qua Google Classroom.
Yêu cầu học sinh nộp sản phẩm “bài trình chiếu giới thiệu về bản thân” qua https://medium.com/
Yêu cầu học sinh nhờ phụ huynh nộp sản phẩm bài trình chiếu “Giới thiệu về bản thân” qua Gmail đến giáo viên.
Yêu cầu học sinh làm bài tập trắc nghiệm trực tuyến tại lớp thông qua Kahoot.
Đáp án 20 câu hỏi ôn tập mô đun 9 khoa học tiểu học
1. Vị trí của môn Khoa học 2018 trong chương trình giáo dục phổ thông tổng thể.
Là môn học tự chọn, có vai trò quan trọng trong việc giúp học sinh lĩnh hội những kiến thức cơ bản về thế giới tự nhiên.
Là môn học tự chọn, giúp học sinh học các môn khoa học tự nhiên, khoa học xã hội ở các cấp học ở cấp trung học cơ sở.
Là môn học bắt buộc, cung cấp cơ sở quan trọng cho việc học tập các môn Khoa học tự nhiên ở các cấp học trên.
Là môn học bắt buộc có vị trí quyết định thực hiện các mục tiêu giáo dục tiểu học.
2. Đặc điểm của môn Khoa học trong chương trình giáo dục phổ thông 2018?
Là môn học bắt buộc đối với học sinh lớp 4,5, được phát triển từ môn Khoa học ở lớp 1,2,3. Môn học này trang bị cho học sinh tri thức nền tảng để các em tiếp tục học tập môn Khoa học tự nhiên ở THCS.
Là môn học chủ đạo hình thành 5 phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm cho học sinh tiểu học.
Là môn học tập trung truyền thụ kiến thức cần thiết về lĩnh vực khoa học tự nhiên cho học sinh tiểu học.
Là môn học chủ đạo hình thành và phát triển năng lực sáng tạo, giải quyết vấn đề cho học sinh tiểu học.
3. Nội dung môn Khoa học gồm bao nhiêu chủ đề?
4
7
5
6
4. …… là quá trình thu thập và giải thích các chứng cứ về việc học của từng học sinh (HS) nhằm mục đích xác định được HS đó đã biết những kiến thức, kĩ năng nào, tiếp theo cần phải học những kiến thức, kĩ năng nào và cách nào tốt nhất để học những kiến thức, kĩ năng mới.
Đánh giá kết quả học tập (Assessment OF learning).
Đánh giá là hoạt động tự đánh giá (Individual Assessment).
Đánh giá vì sự phát triển học tập (Assessment FOR learning).
Đánh giá như là hoạt động học tập (Assessment AS learning).
5. Mục đích trọng tâm của đánh giá năng lực là gì?
Đánh giá khả năng người học vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học được vào giải quyết vấn đề thực tiễn của cuộc sống.
Đánh giá ở mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng dến đánh giá trong khi học.
Xác định việc đạt được kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.
Đánh giá xếp hạng giữa những học sinh với nhau và vì sự tiến bộ của mỗi HS.
6. Trong dạy học môn Khoa học 2018 giáo viên “tạo cơ hội để học sinh được đề xuất câu hỏi, đưa ra dự đoán về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và đời sống và phương án kiểm tra dự đoán” nhằm hình thành cho học sinh thành phần năng lực gì?
Năng lực nhận thức khoa học.
tìm tòi môi trường tự nhiên xung quanh
Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh.
Năng lực vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học.
7. Để hình thành và phát triển năng lực đặc thù trong môn Khoa học 2018, giáo viên nên ưu tiên sử dụng các phương pháp sau:
Quan sát, thực hành, hỏi đáp, trò chơi.
Quan sát, thí nghiệm, thực hành, thảo luận theo nhóm nhỏ, dạy học giải quyết vấn đề, học theo dự án, học tập dựa trên tìm tòi – khám phá.
Kết hợp nhiều phương pháp dạy học truyền thống.
Dạy học giải quyết vấn đề, học theo dự án, học tập dựa trên tìm tòi phát hiện.
8. Nội dung được tinh giản trong chương trình môn Khoa học 2018 so với chương trình hiện hành là:
Đất
Hốn hợp và dung dịch
Không khí
Vật liệu
9. Chủ để mới trong chương trình môn Khoa học 2018 so với chương trình hiện hành là:
Nấm và vi khuẩn
Năng lượng, đất, vi khuẩn
Đất; nấm, vi khuẩn, virus
Vật liệu, nấm và vi khuẩn
10. Trong dạy học môn Khoa học thì phẩm chất học sinh được hình thành, phát triển nhờ …
Các hoạt động quan sát, thí nghiệm, thực hành trải nghiệm, điều tra, khám phá thế giới tự nhiên.
Các hoạt động tuyền truyền, bảo vệ sức khỏe và môi trường.
Các hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm nhỏ.
Các hoạt động tự nghiên cứu tài liệu.
11. Hãy nối thứ tự các bước trong quy trình tổ chức dạy học phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trong một chủ đề của môn Khoa học:
1-a, 2-b, 3-d, 4-c
1-a, 2-c, 3-b, 4-d
1-b, 2-a, 3-c, 4-d
1-a, 2-d, 3-b, 4-c
12. …….. là PPDH trong đó dưới sự hướng dẫn của GV, thông qua các hoạt động, HS tự tìm tòi, khám phá, phát hiện ra tri thức mới trong nội dung môn học.
Dạy học dựa trên dự án
Dạy học khám phá
Dạy học giải quyết vấn đề
Dạy học thực hành
13. Ý nào sau đây không đúng với tính mở của môn Khoa học 2018:
Một chương trình có nhiều bộ sách giáo khoa.
Trao quyền cho giáo viên, nhà trường cơ hội để phát triển chương trình môn học hợp với điều kiện thực tế.
Chương trình mở rộng giới hạn quyền của giáo viên, nhà trường, địa phương trong triển khai thực hiện chương trình.
Trao quyền cho giáo viên bổ sung các nội dung giáo dục mới vào chương trình môn học.
14. Nhà trường và giáo viên có thể thay đổi thứ tự của chủ đề trong môn Khoa học 2018 không? Vì sao?
Có, vì chương trình mở nên nhà trường và giáo viên có quyền thay đổi không chỉ thứ tự các chủ đề mà còn thay đổi thứ tự bài học trong từng chủ đề.
Có, vì nhà nước đã giao toàn quyền triển khai chương trình giáo dục cho giáo viên và nhà trường.
Không, vì các chủ đề giáo dục đã được sắp xếp logic, hệ thống.
Không, vì giáo viên và nhà trường không đủ năng lực chuyên môn để điều chỉnh chương trình giáo dục.
15. Muốn thu thập thông tin của một người học để đánh giá năng lực qua một dự án cụ thể trong dạy học Khoa học, công cụ nào sau đây là hiệu quả nhất?
Đề kiểm tra.
Bảng kiểm (Checklist).
Hồ sơ học tập.
Bảng tiêu chí đánh giá (Rubric).
16. Điểm giống nhau giữa chương trình môn Khoa học 2018 và chương trình hiện hành:
Tập trung hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh.
Tập trung vào hình thành kiến thức cho học sinh.
Xây dựng theo hướng tích hợp.
Không xây dựng nội dung theo các chủ đề giáo dục.
17. Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về đánh giá năng lực?
Đánh giá năng lực là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.
Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề thực tiễn.
Đánh giá mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng trong khi học.
Đánh giá việc đạt kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.
18. Phát biểu nào sau đây KHÔNG thể hiện đúng yêu cầu đối với giáo viên trong việc tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực trong môn Khoa học?
Giáo viên cần tổ chức chuỗi hoạt động để học sinh chủ động khám phá những điều chưa biết.
Giáo viên chú trọng rèn luyện cho học sinh phương pháp học tập, nghiên cứu.
Giáo viên cần đầu tư vào việc lựa chọn các phương pháp, kĩ thuật đạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực phù hợp.
Giáo viên là người giữ vai trò chủ yếu trong việc đánh giá quá trình học tập của học sinh. 19. Một giáo viên yêu cầu học sinh sử dụng công cụ đánh giá kết quả của hoạt động thảo luận nhóm của các nhóm bạn học khác (trong lớp). Giáo viên nên yêu cầu học sinh sử dụng công cụ đánh giá nào sau đây?
Bảng câu hỏi.
Hồ sơ học tập.
Bài tập.
Bảng tiêu chí đánh giá (Rubric).
20. Trước khi bắt đầu bài học, để ôn tập kiến thức cũ và chuẩn bị cho việc lĩnh hội kiến thức mới, công cụ đánh giá nào có ưu thế và thường được sử dụng trong lớp học?
Đề kiểm tra.
Phiếu khảo sát.
Bảng câu hỏi (dạng câu hỏi trắc nghiệm).
Bài tập.
=============
Đáp án câu hỏi cuối nội dung 1 mô đun 9 khoa học tiểu học
Câu hỏi cuối nội dung 1
1. Công nghệ thông tin trong dạy học, giáo dục là?
Hệ thống các thiết bị công nghệ, kho dữ liệu, học liệu số nhằm tổ chức, khai thác, sử dụng một cách có hiệu quả trong dạy học, giáo dục.
Hệ thống các công nghệ và phương tiện, công cụ hiện đại như máy tính, mạng truyền thông, thiết bị công nghệ, kho dữ liệu nhằm khai thác, sử dụng một cách có hiệu quả trong dạy học, giáo dục.
Hệ thống các phương pháp khoa học, công nghệ và phương tiện, công cụ hiện đại như máy tính, mạng truyền thông, thiết bị công nghệ, kho dữ liệu, học liệu số nhằm tổ chức, khai thác, sử dụng một cách có hiệu quả trong dạy học, giáo dục.
Hệ thống các phương pháp khoa học, công nghệ và phương tiện, công cụ hiện đại như máy tính, mạng truyền thông.
2. Chọn đáp án sai. Vai trò của người dạy trong khung lí thuyết của giáo dục thông minh (teaching presence) là:
Cố vấn, tạo điều kiện và hướng dẫn trực tiếp.
Hỗ trợ công nghệ kịp thời, đúng lúc.
Thiết kế dạy học.
Dạy học và tổ chức hoạt động.
3. Hệ sinh thái giáo dục được hiểu là:
là môi trường đào tạo ứng dụng công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin và truyền thông.
là môi trường đào tạo mang đúng ý nghĩa học tập điện tử trọn vẹn (fully e-Learning), trong đó người dạy và người học không gặp gỡ, không ở cùng một chỗ và cũng có lúc không xuất hiện ở cùng một thời điểm, quá trình học tập và mọi hoạt động học tập hoàn toàn thông qua máy tính và Internet.
là môi trường trong đó công nghệ giáo dục và các nguồn lực khác cùng tương tác, phối hợp để phát triển năng lực (NL), phẩm chất (PC) cho người học.
là môi trường đào tạo sử dụng công nghệ Web. Nội dung học, các thông tin quản lý khoá học, thông tin về người học được lưu trữ trên máy chủ và người dùng có thể dễ dàng truy nhập thông qua trình duyệt Web.
4. Vai trò của công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục
Đa dạng hóa hình thức dạy học, giáo dục; Tạo điều kiện học tập đa dạng cho HS. Hỗ trợ GV thực hiện dạy học, giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học sinh một cách thuận lợi và hiệu quả.
Giúp GV, HS ở vùng sâu, vùng xa truy cập được vào hệ thống internet toàn cầu
Giúp GV hoàn thành việc dạy học hiệu quả nhất
Giúp thay đổi nhanh phương pháp học tập theo hướng hiện đại và thay thế cách học truyền thống của học sinh
5. Chọn đáp án sai. Đâu là yêu cầu đối với việc ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học môn học/hoạt động giáo dục?
Đảm bảo tính pháp lý.
Đảm bảo tính thực tiễn.
Đảm bảo tính chính xác.
Đảm bảo tính khoa học.
6. ……….. được xem là nền tảng dạy học trực tuyến theo xu hướng học tập suốt đời, cụ thể: khả năng tiếp cận đại trà, có thể vài nghìn hay hàng trăm nghìn người tham gia; tính chất mở về nội dung, nền tảng ban đầu về kiến thức – kĩ năng, nền tảng về công nghệ, và chi phí, hình thức dạy học trực tuyến và từ xa hoàn toàn.
B-Learning.
ADDIE.
MOOC.
STEM.
7. Chọn đáp án SAI. Lớp học đảo ngược là cơ hội để việc giảng dạy người học làm trung tâm được triển khai hiệu quả.
Tại lớp học, học sinh được dành thời gian để khám phá những chủ đề ở mức sâu hơn và cơ hội học tập thú vị định hướng ứng dụng.
Tại lớp học, học sinh đóng vai trò chủ động trong các cuộc trao đổi thảo luận nhóm hoặc toàn lớp theo định hướng và nhu cầu cá nhân.
Tại lớp học, giáo viên hướng dẫn và điều hành các hoạt động học tập để học sinh phát triển nhận thức ở mức độ thấp.
Tại lớp học, giáo viên hướng dẫn và điều hành các hoạt động giải đáp những vướng mắc, khó khăn đối với nhiệm vụ học tập.
8. Chọn đáp án sai. Để lựa chọn một loại hình e-Learning phù hợp và đạt hiệu quả cao trong dạy học và giáo dục thì người học, người dạy cần chú ý đến một số vấn đề sau:
Hứng thú, sự đầu tư thời gian, sự chủ động cũng như sự thích nghi trong hoạt động tương tác của người học và người dạy.
Nền tảng kiến thức và khả năng khai thác, sử dụng công nghệ của người học và người dạy.
Khả năng sư phạm và khả năng đáp ứng công nghệ của người dạy;
Khả năng tự học/tự nghiên cứu và nhu cầu cá nhân của người học;
9. Chọn đáp án sai. Công nghệ thông tin có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tự học, tự bồi dưỡng của GV, cụ thể là:
Giúp giáo viên sử dụng hiệu quả nguồn học liệu, thiết bị công nghệ, và phần mềm một cách hiệu quả trong hoạt động dạy học và giáo dục theo định hướng mới.
Hỗ trợ giáo viên chuẩn bị cho việc dạy học và giáo dục, xây dựng kế hoạch bài dạy, làm cơ sở quan trọng cho việc tổ chức quá trình dạy học trong/ngoài lớp học một cách tích cực.
Hỗ trợ việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, phát triển nghề nghiệp trước và sau khi trở thành người giáo viên chính thức.
Hỗ trợ và góp phần cải thiện kĩ năng dạy học, quản lí lớp học, cải tiến và đổi mới việc dạy học, giáo dục đối với giáo viên bằng sự hỗ trợ thường xuyên và liên tục.
10. Giáo viên tải về một video kể chuyện bằng hình ảnh từ Internet để phục vụ cho công tác giảng dạy và có ý định chia sẻ tài nguyên này cho nhiều đồng nghiệp trong trường học. Vậy, giáo viên đó cần lưu ý điều gì?
Không nên tải về và chia sẻ vì vi phạm bản quyền.
Nên xem xét đến vấn đề bản quyền và có trích dẫn nguồn đầy đủ khi khai thác, sử dụng phục vụ cho dạy học và giáo dục.
Không nên chia sẻ cho đồng nghiệp vì chỉ người tải về mới được phép sử dụng.
Nên chia sẻ cho đồng nghiệp vì tài liệu này phục vụ cho giáo dục không vì mục đích thương mại.
Đáp án chi tiết 10 câu hỏi cuối nội dung 2 module 9 khoa học tiểu học
Câu hỏi cuối nội dung 2
1. Theo tài liệu đọc, các phần mềm dạy học môn Khoa học được phân chia thành 03 nhóm là:
Phần mềm thiết kế và biên tập nội dung dạy học, phần mềm hỗ trợ phát triển nội dung bài dạy, phần mềm hỗ trợ quản lí công việc của GV.
Phần mềm thiết kế/biên tập học liệu số và trình diễn; Phần mềm hỗ trợ kiểm tra, đánh giá; Phần mềm hỗ trợ dạy học trực tuyến; Phần mềm hỗ trợ quản lí lớp học và hỗ trợ học sinh.
Phần mềm biên tập nội dung dạy học, phần mềm giúp triển khai hoạt động dạy học, phần mềm kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
Phần mềm hỗ trợ tổ chức dạy học cho GV, phần mềm quản lí công việc của GV, phần mềm biên soạn nội dung bài dạy.
2. Đâu là phần mềm không sử dụng cho môn Khoa học:
Activ inspire.
Microsoft Power Point.
Class Dojo.
Crocodile Physics
3. Để xây dựng lớp học và quản lí lớp học, đánh giá hiệu quả học tập, giáo viên sẽ dùng phần mềm nào dưới đây là phù hợp nhất?
Microsoft PowerPoint.
Class Dojo.
Microsoft Word.
Video Editor.
4. Để thiết kế video clip (2 – 3 phút) ở dạng giới thiệu về “Trao đổi chất ở thực vật” (Khoa học 4) ở dạng câu chuyện kèm hình ảnh minh hoạ, giáo viên có thể sử dụng …
Microsoft Word.
Video Editor.
Class Dojo.
Paint.
5. Kho bài giảng e-leanring của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại địa chỉ chính thức là:
https://elearning.edu.vn
https://elearning.moet.gov.edu.vn
https://elearning.moet.edu.vn
https://learning.moet.edu.vn
6. GV sử dụng loa (speaker) để phát một bài hát trong chủ đề học tập/bài dạy trên lớp. GV đó đã sử dụng:
Đào tạo điện tử (e-Learning).
Nguồn học liệu số.
Thiết bị công nghệ.
Đồ dùng dạy học.
7. Hãy chọn ra thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục?
Kahoot.
Google Classroom.
ActivInspire.
Máy chiếu.
8. Giáo viên sử dụng phần mềm Microsoft PowerPoint để xây dựng bài giảng “Phòng tránh tai nạn đuối nước” cho môn Khoa học ở tiểu học. PowerPoint thuộc nhóm công cụ, phần mềm nào dưới đây
Phần mềm thiết kế/biên tập học liệu số và trình diễn
Phần mềm hỗ trợ kiểm tra, đánh giá
Phần mềm hỗ trợ dạy học trực tuyến.
Phần mềm hỗ trợ quản lí lớp học và hỗ trợ học sinh
9. Giáo viên thiết kế inforgraphic nội dung “Nêu được tên, dấu hiệu chính và nguyên nhân của một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng” trong môn Khoa học cho học sinh lớp 4 bằng phần mềm Power Point. Giáo viên đang thực hiện:
Phát triển nội dung bài dạy.
Phần mềm thiết kế/biên tập học liệu số và trình diễn.
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
Phần mềm trong thiết kế kế hoạch bài dạy.
10. Giáo viên sử dụng công cụ Class Dojo để tương tác với học sinh, phụ huynh để tổng kết bài học “Phòng tránh tai nạn đuối nước” – môn Khoa học cho học sinh lớp 4. Giáo viên đang thực hiện:
Phần mềm hỗ trợ dạy học trực tuyến.
Thiết kế và biên tập học liệu số và trình diễn
Phần mềm hỗ trợ quản lí HS/lớp học.
Quản lí lớp học và phản hồi về người học.
=================
Đáp án câu hỏi nội dung 4 mô đun 9 khoa học tiểu học đầy đủ, chi tiết, chính xác
Câu hỏi cuối nội dung 3
1. Chọn đáp án sai. Đâu là cơ sở lựa chọn các hình thức dạy học có ứng dụng CNTT phù hợp thực tiễn dạy học môn Khoa học ở cấp Tiểu học:
Các hình thức dạy học có ứng dụng CNTT.
Tính khoa học, tính chính xác của thiết bị, phần mềm.
Đặc trưng của môn Khoa học ở cấp tiểu học.
Điều kiện thực tiễn ở nhà trường.
2. Để lựa chọn phần mềm phù hợp trong dạy học môn Khoa học, cần phải xét đến các yếu tố cơ bản nào sau đây?
Tính năng, ưu điểm và hạn chế của phần mềm
Phương pháp và kĩ thuật dạy học
Loại nội dung dạy học cần hoặc phải được sử dụng ở dạng học liệu số
Điều kiện triển khai
3. Định hướng ứng dụng các phần mềm và thiết bị công nghệ trong thiết kế kế hoạch bài dạy môn Khoa học ở cấp Tiểu học gồm:
Tìm kiếm và biên tập video
Tìm kiếm và biên tập hình ảnh, Thiết kế Infographic, Thiết kế Infographic, Tìm kiếm và biên tập video, Thiết kế bài trình chiếu đa phương tiện
Tìm kiếm và biên tập hình ảnh, Thiết kế Infographic
Thiết kế bài trình chiếu đa phương tiện
4. Định hướng ứng dụng các phần mềm, thiết bị công nghệ trong hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả môn Khoa học ở cấp Tiểu học gồm:
Thiết kế câu hỏi bằng Class Dojo
Thiết kế câu hỏi bằng You Tube
Sử dụng phần mềm trình chiếu MS – Powerpoint để thiết kế câu hỏi trắc nghiệm trong dạy học trực tiếp và thiết kế câu hỏi bằng Google Forms cho dạy học trực tuyến
Thiết kế câu hỏi bằng Video editor
5. Sắp xếp theo thứ tự các bước thiết kế chủ đề học tập/bài dạy có ứng dụng CNTT.
a. Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề/bài dạy.
b. Xác định mạch nội dung, chuỗi các hoạt động học và thời lượng tương ứng
c. Xác định hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học; phương án kiểm tra đánh giá
d. Thiết kế các hoạt động học cụ thể
e. Rà soát, chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch bài dạy
1-a, 2-c, 3-b, 4-d, 5-e.
1-b, 2-a, 3-c, 4-d, 5-e.
1-a, 2-b, 3-c, 4-d, 5-e.
1-a, 2-b, 3-e, 4-c, 5-d. 6. Giai đoạn “Giáo viên chuẩn bị sẵn các học liệu số đã có hoặc xây dựng các học liệu số để hỗ trợ bài dạy như phiếu học tập, phiếu giao nhiệm vụ, công cụ kiểm tra đánh giá, bài trình chiếu đa phương tiện, bài giảng (dạng văn bản), video, sản phẩm mô phỏng.” thuộc bước thứ mấy trong bước thiết kế chủ đề học tập/bài dạy có ứng dụng CNTT.
Xác định mạch nội dung, chuỗi các hoạt động học và thời lượng tương ứng.
Thiết kế các hoạt động học cụ thể.
Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề/bài dạy.
Xác định hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học; phương án kiểm tra đánh giá.
7. Khi dạy học môn Khoa học, giáo viên có thể dạy học trực tuyến thông qua…
Class Dojo
OneNote
Youtube
Video Editor
8. Với yêu cầu cần đạt “Nêu được những việc nên và không nên làm để phòng tránh đuối nước” (Khoa học – Lớp 4). Giáo viên có thể sử dụng hình thức dạy học nào sau đây:
Học theo mô hình kết hợp: trực tiếp và trực tuyến.
Yêu cầu học sinh nộp sản phẩm “bài trình chiếu giới thiệu về về 01 con vật mà em yêu thích/không yêu thích” qua Microsoft Teams.
Học với sự trợ giúp của máy tính (và Internet).
Học từ xa trong môi trường học ảo – VLE.
9. Với yêu cầu cần đạt Nêu được những việc nên và không nên làm để phòng tránh đuối nước” (Khoa học – Lớp 4). Trong tình hình giản cách xã hội vì dịch Covid-19, giáo viên có thể sử dụng phương án ứng dụng Công nghệ thông tin nào sau đây:
Dạy học thông qua Google Meet và Youtube, MS Team
Dạy học thông qua Padlet
Dạy học thông qua Microsoft Padlet.
Dạy học thông qua Class Dojo.
10. Với yêu cầu cần đạt: “Cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi” (Khoa học – Lớp 4). Giáo viên có thể ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học như sau
Yêu cầu học sinh nộp bản cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi qua Google Classroom.
Yêu cầu học sinh nộp bản cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi qua Padlet.
Yêu cầu học sinh nhờ phụ huynh chụp hình bản cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi của bản thân qua You tube
Yêu cầu học sinh nộp bản cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi qua Kahoot.
===============
Câu hỏi đánh giá nội dung 4 GVCC khoa học tiểu học
Câu hỏi đánh giá nội dung 4
1. Chọn đáp án SAI. Các hình thức hỗ trợ đồng nghiệp thông qua việc tổ chức:
Tự học và chia sẻ đồng nghiệp.
Khoá bôì dưỡng tập trung.
Sinh hoạt tổ chuyên môn.
Bồi dưỡng qua mạng; sinh hoạt tổ chuyên môn; và mô hình hướng dẫn đồng nghiệp.
2. Lập kế hoạch hướng dẫn đồng nghiệp có quy trình gồm 5 bước, trong đó: “xác định mục tiêu và các nội dung bồi dưỡng, hỗ trợ chuyên môn” là bước thứ:
Chon 2
3. Sự hiểu biết của giáo viên về công nghệ ở mức độ “sử dụng thường xuyên” được mô tả trong bảng tiêu chí tự đánh giá năng lực ứng dụng công nghệ thông tin của giáo viên, đó là:
Giáo viên liên tục có những thử nghiệm với công nghệ mới.
Giáo viên thành công trong việc sử dụng công nghệ ở mức độ căn bản.
Giáo viên khai thác, sử dụng thuần thục được với công nghệ, có khả năng linh hoạt trong sử dụng.
Giáo viên bắt đầu có sự tìm hiểu và thử nghiệm những công nghệ mới.
4. Việc xây dựng kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học, giáo dục và quản lí học sinh ở trường phổ thông bao gồm những nội dung cơ bản nào?
Triển khai, thực hiện kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp (1); và phản hồi, đánh giá kết quả học tập của đồng nghiệp (2).
Tạo lập kế hoạch tự học (1) và kế hoạch hướng dẫn đồng nghiệp (2).
Tạo lập kế hoạch tự học và hướng dẫn đồng nghiệp (1); và triển khai, thực hiện các kế hoạch (2).
Triển khai, thực hiện kế hoạch tự học (1) và kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp (2).
5. Hỗ trợ gián tiếp là giáo viên cốt cán sẽ thông qua máy tính và Internet để hướng dẫn đồng nghiệp. Để triển khai và thực hiện kế hoạch hướng dẫn, giáo viên cốt cán có thể dùng:
Mô hình 1-n là mô hình “một kèm nhiều”, đây là dạng hỗ trợ thông dụng trong các tổ bộ môn, khoa/phòng khi muốn tập huấn bồi dưỡng nội bộ.
Mô hình 1-1 là mô hình mà người hướng dẫn và người được hướng dẫn giống như một “cặp đôi” để cùng làm việc, chia sẻ và hướng dẫn trực tiếp/gián tiếp về mọi mặt.
1. Xây dựng các học liệu số phục vụ cho một hoạt động học trong kế hoạch bài dạy môn Khoa học có ứng dụng CNTT ở cấp Tiểu hoc đã có.
2. Mô tả cách sử dụng học liệu số trong hoạt động dạy học.
Sản phẩm ppt
.
Sử dụng bài giảng điện tử powerpoint, phần mềm: padlet; azota,…
Sử dụng trong phần Khởi động, khám phá và vận dụng
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC 4
CHỦ ĐỀ: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
Bài dạy: Nhu cầu sống của thực vật ( 3 tiết)
Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học:
– HS nhận biết được các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật ( ánh sáng, không khí, nước, chất khoáng và nhiệt độ) thông qua thí nghiệm hoặc quan sát tranh ảnh, video clip.
– Trình bày được thực vật có khả năng tự tổng hợp chất dinh dưỡng cần cho sự sống.
– Vẽ được sơ đồ đơn giản ( hoặc điền vào sơ đồ cho trước) về sự trao đổi khí, nước, chất khoáng của thực vật với môi trường.
– Góp phần bồi dưỡng và phát triển ở HS: năng lực tự tiến hành thí nghiệm, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề, phẩm chất chăm chỉ, trung thực trong thực hành và báo cáo kết quả thí nghiệm, phẩm chất trách nhiệm có ý thức bảo vệ cây trồng.
Đồ dùng dạy học:
– Bài giảng điện tử powerpoint, phần mềm: zoom, olm.vn; padlet; azota
– Giáo viên: 6 cây đậu được trồng trong 6 cốc như nhau, video, hình ảnh sinh sống của thực vật, sơ đồ sự trao đổi thức ăn ở thực vật, 6 sơ đồ trống Sự trao đổi thức ăn ở thực vật, các phiếu bài tập sau:
Phiếu làm việc nhóm ( Phiếu số 1):
Câu 1: Viết kết quả quan sát vào bảng
Trạng thái
Cây
Sau 3 ngày
Sau 5 ngày
Sau 7 ngày
Cây thứ nhất
Cây thứ hai
Câu 2: Kết luận: Thực vật …………………… để sống và phát triển
Phiếu làm việc nhóm ( Phiếu số 2):
Câu 1: Trong tự nhiên, nhiều loại cây không được chăm sóc như tưới nước, bón phân,… mà cây cối đó vẫn phát triển tốt vì:
………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………..
Câu 2: Thực vật …………………. khả năng tự tổng hợp chất dinh dưỡng để phát triển.
Phiếu làm việc nhóm ( Phiếu số 3):
– Dưới ánh sáng mặt trời, khi trao đổi thức ăn, thực vật hấp thụ:
………………………………………………………..
………………………………………………………..
………………………………………………………..
………………………………………………………..
– Dưới ánh sáng mặt trời, khi trao đổi thức ăn, thực vật thải ra:
………………………………………………………..
………………………………………………………..
………………………………………………………..
………………………………………………………..
– Học sinh: Sổ ghi chép cá nhân, phiếu bài tập
III. Các hoạt động dạy học:
Tiến trình dạy học
Hoạt động dạy học
Công cụ, học liệu kèm theo,..
Tiết 1:
Khởi động, nêu vấn đề
– Mục tiêu: HS nhận diện vấn đề và tư duy vào bài học
– GV yêu cầu HS tham gia trả lời các câu hỏi khởi động tại azota theo đường link
– HS trả lời câu hỏi
– GV nhận xét, chốt ý, kết nối bài học.
Bài giảng điện tử powerpoint https://azota.vn/de-thi/
Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Thực hành thí nghiệm
Mục tiêu: HS thiết kế và tiến hành thí nghiệm để khám phá ra các nhu cầu về nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ và chất khoáng của thực
Bước 1:Tình huống khởi động
– GV cho học sinh xem 1 đoạn phim về thực vật và đặt câu hỏi: Theo bạn thực vật cần gì để sống?
– HS lắng nghe, tìm câu trả lời ghi
Bước 2 :Trìnhbày ý kiếnban đầu của học sinh
– Giáo viên ghi các ý kiến lên bảng lớp
Bước 3: Đề xuất các câu hỏi
– GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận, tổng hợp các ý kiến cá nhân để đặt câu hỏi về nhu cầu sống của thực vật.
– Tổ chức cho các nhóm nêu câu hỏi về nhu cầu sống của thực vật.
– GV chốt các câu hỏi của các nhóm
Bước 4: Đề xuất các phương án và tiến hành thí nghiệm
– GV giao cho mỗi nhóm 2 cây đậu đã được trồng trong cốc, yêu cầu tiến hành thí nghiệm để tìm câu trả lời cho câu hỏi:
+ Nhóm 1- 2: Thực hành thí nghiệm tìm ra nhu cầu về nước và chất khoáng của thực vật.
+ Nhóm 3-4: Thực hành thí nghiệm tìm ra nhu cầu về không khí của thực vật.
+ Nhóm 5-6: Thực hành thí nghiệm tìm ra nhu cầu về ánh sáng và nhiệt độ của thực vật.
– GV hướng dẫn, gợi ý các nhóm HS đề xuất các phương án tiến hành thí nghiệm, các dụng cụ cần dùng cho thí nghiệm để tìm câu trả lời và ghi vào vở thí nghiệm. Ví dụ:
+ Nhóm 1- 2: Đặt 1 cây nơi có ánh sáng nhưng không tưới nước, đặt 1 cây nơi có ánh sáng tưới nước cây.
+ Nhóm 3- 4: Để 1cây trong phòng tối, tưới nước thường xuyên, để 1cây trong phòng tối, tưới nước thường xuyên nhưng bôi một lớp keo mỏng, trong suốt lên hai mặt lá để ngăn cản sự trao đổi khí.
+ Nhóm 5- 6: Đặt 1 cây trong phòng tối, tưới nước thường xuyên, đặt 1 cây nơi có ánh sáng, tưới nước thường xuyên.
– Các nhóm tiến hành một thí nghiệm trong thời gian từ 5-7 ngày. Trong quá trình HS làm thí nghiệm, GV theo dõi, gợi ý, hướng dẫn, giúp đỡ những nhóm gặp khó khăn, hướng dẫn HS quan sát, ghi chép tiến trình thí nghiệm và kết quả vào vở thí nghiệm vào 2 tiết Khoa học sau.
Tiết 2 – 3:
Bước 5: Báo cáo kết quả và rút ra kết luận chung
– Tổ chức cho đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả thí nghiệm trước lớp, đưa ra kết luận ban đầu về nhu cầu sống của thực vật liên quan đến thí nghiệm. Giáo viên hướng dẫn học sinh so sánh lại với các ý kiến ban đầu của mình ở bước 2.
– Trên cơ sở kết quả làm việc của HS, Giáo viên chốt lại các nhu cầu sống của thực vật: Thực vật cần đủ nước, chất khoáng, không khí, ánh sáng và nhiệt độ thích hợp thì mới sống và phát triển bình thường.
– HS ghi vào vở thí nghiệm những tính chất cơ bản của nước đã được GV chính xác hóa.
Video Nhu cầu sống của thực vật
Bài giảng điện tử powerpoint
https://padlet.com/
ubezrujgyl
Hoạt động 2: Thảo luận
Mục tiêu:
– HS trình bày được thực vật có khả năng tự tổng hợp chất dinh dưỡng cần cho sự sống.
– GV giới thiệu một số hình ảnh cây sống trong tự nhiên, các cánh rừng xanh tốt.
– Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4, trả lời các câu hỏi:
+ Trong tự nhiên, tại sao nhiều loại cây không được chăm sóc như tưới nước, bón phân,… mà cây cối đó vẫn phát triển tốt?
+ Theo bạn, thực vật có khả năng tự tổng hợp chất dinh dưỡng để phát triển không?
– Tổ chức cho HS trình bày kết quả thảo luận
– Nhận xét, chốt ý: Thực vật có khả năng tự tổng hợp chất dinh dưỡng cần cho sự sống
Bài giảng điện tử powerpoint
Hoạt động 3: Quan sát, thảo luận
Mục tiêu:
– HS vẽ được sơ đồ đơn giản ( hoặc điền vào sơ đồ cho trước) về sự trao đổi khí, nước, chất khoáng của thực vật với môi trường.
– Yêu cầu HS quan sát Sơ đồ sự trao đổi thức ăn ở thực vật, thảo luận nhóm bàn, trả lời câu hỏi:
+ Dưới ánh sáng mặt trời, khi trao đổi thức ăn, thực vật hấp thụ những gì và thải ra những gì?
– HS tiến hành thảo luận, ghi kết quả vào phiếu làm việc nhóm.
– Tổ chức cho HS trình bày kết quả thảo luận.
– GV nhận xét, chốt ý: Trong quá trình trao đổi thức ăn, vào ban ngày, thực vật hấp thụ khí các-bô-níc, nước, cá chất khoáng và thải ra khí o-xi, hơi nước, các chất khoáng khác. Riêng vào ban đêm thì thực vật hấp thu khí o-xi, thải ra khí các- bô- níc.
– HS ghi lại kết luận vào sổ ghi chép
Bài giảng điện tử powerpoint
Hoạt động 4: Trò chơi “ Vượt chướng ngại vật”
Mục tiêu:
– HS điền vào sơ đồ cho trước) về sự trao đổi khí, nước, chất khoáng của thực vật với môi trường.
– GV phổ biến luật chơi, cách chơi, thời gian chơi.
– GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi trả lời câu hỏi để vượt chướng ngại vật.
– GV nhận xét, khen nhóm thắng cuộc.
Bài giảng điện tử powerpoint
Ứng dụng, trải nghiệm, sáng tạo
Mục tiêu:
– HS vận dụng kiến thức để chăm sóc, cây trồng tại gia đình, địa phương
– GV hướng dẫn HS về nhà vận dụng kiến thức để chăm sóc cây trồng tại gia đình và địa phương.
Đáp án Mô đun 9 GDTC tiểu học, đáp án mô đun 9 giáo dục thể chất tiểu học
Đáp án mô đun 9 GDTC tiểu học câu hỏi ôn tập
Ôn tập
1. Năng lực thể chất được mô tả trong Chương trình GDPT 2018, môn Giáo dục Thể chất, gồm bao nhiêu năng lực thành phần?
3
5
4
2
2. Trong chương trình môn GDTC, chương trình GDPT 2018, phần kiến thức chung là nội dung nào sau đây?
Nội dung tự chọn được thực hiện từ lớp 6 đến lớp 12
Nội dung bắt buộc được thực hiện từ lớp 6 đến lớp 12
Nội dung tự chọn được thực hiện từ lớp 1 đến lớp 12
Nội dung bắt buộc được thực hiện từ lớp 1 đến lớp 12
3. Mục tiêu bài học cần đảm bảo các yêu cầu nào sau đậy:
Đảm bảo tính khoa học, cơ bản, thực tiễn và cập nhật
Tất cả các đáp án đều đúng
Đảm bảo tính cụ thể, rõ ràng, đo lường và đánh giá được
Bám sát yêu cầu cần đạt của nội dung dạy học, NL GDTC, NL chung cốt lõi, PC chủ yếu trong CT môn GDTC và CT tổng thể 4. Quan điểm hiện đại về kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh chú trọng đến yếu tố đánh giá nào sau đây?
Đánh giá kết quả học tập.
Các đáp án đều sai.
Các đáp án đều đúng.
Đánh giá quá trình.
5. Môn GDTC trong Chương trình GDPT 2018 kế thừa những nội dung nào của chương trình GDPT 2006, môn Thể dục hiện hành?
Nội dung, phương pháp và đánh giá kết quả giáo dục.
Mục tiêu, nội dung và đánh giá kết quả giáo dục.
Mục tiêu, nội dung, phương pháp.
Mục tiêu, nội dung, phương pháp và đánh giá kết quả giáo dục.
6. Chọn 1 ý kiến mà thầy cô thấy phù hợp nhất khi lựa chọn thiết bị, phương tiện dạy học phát triển năng lực HS?
Khi sử dụng phương tiện dạy học bắt buộc phải tổ chức cho HS theo nhóm nhỏ.
Trong dạy học GDTC, bắt buộc phải sử dụng phương tiện trực quan thì mới phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh
Phương tiện dạy học giúp làm sinh động nội dung học tập, nâng cao hứng thú học tập, nâng cao lòng tin của HS và khoa học, giúp HS dễ hiểu bài, hiểu bài sâu sắc hơn và nhớ bài lâu hơn.
Mỗi phương tiện, thiết bị chỉ có thể giúp phát triển một năng lực thành phần của năng lực thể chất do vậy cần lựa chọn đúng phương tiện để đạt được mục tiêu.
7. Mục đích chủ yếu nhất của đánh giá năng lực là gì?
Đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ..
Các đáp án đều sai.
Các đáp án đều đúng.
Đánh giá khả năng học sinh vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học và giải quyết vấn đề thực tiễn cuộc sống 8. Khi thiết kế KHBD, ở “hoạt động Vận dụng” được hiểu là:
Vận dụng được các KT, KN của các động tác, bài tập đã học vào học các môn khác
Vận dụng được các KT, KN của các động tác, bài tập đã học vào thực tiễn cuộc sống.
Vận dụng được các KT, KN của các động tác, bài tập đã học vào hoạt động tập thể.
Vận dụng được các KT, KN của các động tác, bài tập đã học khi tham gia giao thông
9. Chọn 1 ý kiến mô tả về hiệu quả việc sử dụng phương pháp thi đấu trong dạy học môn GDTC mà thầy cô thấy phù hợp nhất?
Tạo không khí phấn khởi, vui tươi cho giờ học .
Củng cố và hoàn thiện kĩ thuật động tác, phát triển các tố chất. Giáo dục đạo đức, ý chí, tính kỷ luật, tính đồng đội.
Phát triển tối ưu phẩm chất, năng lực cho học sinh.
Củng cố và hoàn thiện kĩ thuật đã học.
10. Nhận định nào sau đây không đúng khi phát biểu về hình thức đánh giá thường xuyên?
Đánh giá chỉ để so sánh HS này với HS khác..
Đánh giá vì sự tiến bộ của người học.
Đánh giá nhằm điều chỉnh hoạt động dạy học.
Đánh giá diễn ra trong quá trình dạy học.
Đáp án nội dung 1 mô đun 9 thể chất tiểu học
Câu hỏi đánh giá nội dung 1
1. Đâu là yêu cầu đối với việc ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học môn học/hoạt động giáo dục?
Đảm bảo tính thực tiễn
Đảm bảo tính pháp lý.
Đảm bảo tính chính xác.
Đảm bảo tính khoa học.
2. ……….. được xem là nền tảng dạy học trực tuyến theo xu hướng học tập suốt đời, cụ thể: khả năng tiếp cận đại trà, có thể vài nghìn hay hàng trăm nghìn người tham gia; tính chất mở về nội dung, nền tảng ban đầu về kiến thức – kĩ năng, nền tảng về công nghệ, và chi phí, hình thức dạy học trực tuyến và từ xa hoàn toàn.
ADDIE.
B-Learning.
MOOC.
STEM.
3. Lớp học đảo ngược là cơ hội để việc giảng dạy người học làm trung tâm được triển khai hiệu quả.
Tại lớp học, học sinh đóng vai trò chủ động trong các cuộc trao đổi thảo luận nhóm hoặc toàn lớp theo định hướng và nhu cầu cá nhân.
Tại lớp học, học sinh được dành thời gian để khám phá những chủ đề ở mức sâu hơn và cơ hội học tập thú vị định hướng ứng dụng.
Tại lớp học, giáo viên hướng dẫn và điều hành các hoạt động học tập để học sinh phát triển nhận thức ở mức độ thấp.
Tại lớp học, giáo viên hướng dẫn và điều hành các hoạt động giải đáp những vướng mắc, khó khăn đối với nhiệm vụ học tập.
4. Để lựa chọn một loại hình E-Learning phù hợp và đạt hiệu quả cao trong dạy học và giáo dục thì người học, người dạy cần chú ý đến một số vấn đề sau:
Nền tảng kiến thức và khả năng khai thác, sử dụng công nghệ của người học và người dạy
Hứng thú, sự đầu tư thời gian, sự chủ động cũng như sự thích nghi trong hoạt động tương tác của người học và người dạy.
Khả năng sư phạm và khả năng đáp ứng công nghệ của người dạy;
Khả năng tự học/tự nghiên cứu và nhu cầu cá nhân của người học;
5. Công nghệ thông tin có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tự học, tự bồi dưỡng của GV, cụ thể là:
Hỗ trợ giáo viên chuẩn bị cho việc dạy học và giáo dục, xây dựng kế hoạch bài dạy, làm cơ sở quan trọng cho việc tổ chức quá trình dạy học trong/ngoài lớp học một cách tích cực
Giúp giáo viên sử dụng hiệu quả nguồn học liệu, thiết bị công nghệ, và phần mềm một cách hiệu quả trong hoạt động dạy học và giáo dục theo định hướng mới.
Hỗ trợ việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, phát triển nghề nghiệp trước và sau khi trở thành người giáo viên chính thức.
Hỗ trợ và góp phần cải thiện kĩ năng dạy học, quản lí lớp học, cải tiến và đổi mới việc dạy học, giáo dục đối với giáo viên bằng sự hỗ trợ thường xuyên và liên tục.
Gợi ý đáp án mô đun 9 GDTC tiểu học nội dung 2
Câu hỏi đánh giá nội dung 2
1. Một số thiết bị công nghệ cơ bản hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục:
Máy chiếu
Thiết bị âm thanh
Điện thoại thông minh
Máy vi tính (PC & Laptop)
2. Một số thiết bị công nghệ nâng cao hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục:
Bảng tương tác
Thiết bị âm thanh
Điện thoại thông minh
Máy tính bảng
3. Kho bài giảng e-leanring của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại địa chỉ chính thức là:
https://elearning.edu.vn
https://elearning.moet.edu.vn
https://learning.moet.edu.vn
https://elearning.moet.gov.edu.vn
4. Để hướng dẫn cho học sinh tập luyện theo học liệu trực tuyến, giáo viên sẽ dùng phần mềm nào dưới đây là phù hợp nhất?
Microsoft PowerPoint.
ChordPulse.
Video Editor.
Musescore.
5. Muốn thiết kế một video clip (thời lượng khoảng 2~3 phút) để giới thiệu về nội dung bài tập thể dục, giáo viên có thể sử dụng những phần mềm nào dưới đây?
Microsoft Power Point.
Google from
Google Classroom
Video Editor.
6. GV sử dụng loa (speaker) để phát một bài nhạc cho HS tập luyện trên lớp. GV đó đã sử dụng:
Đào tạo điện tử (e-Learning).
Thiết bị công nghệ.
Đồ dùng dạy học.
Nguồn học liệu số.
7. Muốn thiết kế các câu hỏi kiểm tra đánh giá về lý thuyết kỹ thuật động tác trong hoạt động hình thành kiến thức mới, GV có thể sử dụng những phần mềm nào dưới đây:
Youtube
Padlet
Quizizz
Microsoft Power Point.
8. Muốn hỗ trợ quản lý lớp học GDTC và hỗ trợ học sinh trực tuyến, GV có thể sử dụng những phần mềm nào dưới đây:
Gmail
Google Meet.
Zalo
Google Classroom.
9. Giáo viên biên tập video bài học trên phần mềm Video editor. Giáo viên đang thực hiện:
Tổ chức và triển khai hoạt động dạy học.
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
Quản lí lớp học và phản hồi về người học.
Thiết kế và biên tập nội dung dạy học.
10.Giáo viên trình chiếu nội dung thực hành luyện tập bằng phần mềm Youtube cho HS xem. Giáo viên đang thực hiện:
Tổ chức và triển khai hoạt động dạy học.
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
Quản lí lớp học và phản hồi về người học.
Thiết kế và biên tập nội dung dạy học.
Gợi ý đáp án mô đun 9 nội dung 3 môn giáo dục thể chất tiểu học
Câu hỏi đánh giá nội dung 3
1. Có bao nhiêu hình thức dạy học có ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học môn GDTC cấp Tiểu học?
3
5
2
4
2. Phân tích đặc trưng môn GDTC, việc ứng dụng CNTT trong dạy học, giáo dục học sinh Tiểu học cần lưu ý các nguyên tắc nào sau đây?
Nguyên tắc tích cực hóa
Nguyên tắc tôn trọng sự khác biệt
Nguyên tắc an toàn về con người và thiết bị
Nguyên tắc hiệu quả
3. Khi dạy học chủ đề thể thao tự chọn trong môn GDTC cấp Tiểu học, giáo viên có thể sử dụng công cụ, phần mềm nào sau đây để thiết kế bài giảng?
MS Office.
MS Teams.
Microsoft PowerPoint.
Gmail. 4. Ứng dụng CNTT trong dạy học GDTC ở cấp Tiểu học có ưu thế trong việc phát triển năng lực cốt lõi nào cho HS?
Ngôn ngữ.
Công nghệ.
Tính toán.
Tin học.
5. Khi tổ chức dạy học chủ đề “Bài tập Thể dục”, thay cho các phương pháp truyền thống, GV có thể chọn phần mềm/ công cụ nào sau đây để tăng cường hình tượng hóa chuyển động của động tác cho HS?
Video Editor.
Kahoot.
Google Forms.
SlowMo Video.
6. Khi dạy học nội dung kiến thức chung về Giáo dục thể chất (Chương trình môn GDTC 2018 cấp Tiểu học), giáo viên có thể sử dụng những công cụ, phần mềm nào để thiết kế bài giảng?
Microsoft Powerpoint.
Microsoft Team.
Youtube.
Video Editor.
7. Các yếu tố nào sau đây ảnh hưởng rõ rệt đến hiệu quả ứng dụng CNTT trong dạy học, giáo dục?
Học sinh, giáo viên và phụ huynh học sinh.
Học sinh, giáo viên và nhận thức về việc ứng dụng cntt trong dạy học.
Học sinh, giáo viên và nhà trường.
Học sinh, giáo viên và điều kiện cơ sở vật chất.
8. Sắp xếp theo thứ tự các bước thiết kế chủ đề học tập/bài dạy có ứng dụng CNTT.
Câu trả lời
1 Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề/bài học
2 Xác định mạch nội dung, chuỗi các hoạt động học và thời lượng tương ứng
3 Xác định hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học; phương án kiểm tra đánh giá
4 Thiết kế các hoạt động dạy học cụ thể
5 Rà soát, chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch bài dạy
9. Giai đoạn “GV chuẩn bị sẵn các học liệu số đã có hoặc xây dựng các học liệu số để hỗ trợ bài dạy như: phiếu giao nhiệm vụ, công cụ kiểm tra đánh giá, bài trình chiếu đa phương tiện, video.” thuộc bước nào sau đây trong các bước thiết kế chủ đề học tập/bài dạy có ứng dụng CNTT.
Xác định mạch nội dung, chuỗi các hoạt động học và thời lượng tương ứng
Thiết kế các hoạt động học cụ thể
Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề/bài học
Xác định hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học; phương án kiểm tra đánh giá
10. Ba hình thức đào tạo có ứng dụng CNTT được sử dụng phổ biến là
Dạy học trực tiếp, dạy học trực tuyến và mô hình lớp học đảo ngược.
Dạy học trực tiếp, dạy học trực tuyến đồng bộ và dạy học trực tuyến không đồng bộ.
Dạy học trên lớp với sự trợ giúp của máy tính, học theo mô hình kết hợp trực tiếp với trực tuyến, và dạy học trực tuyến hoàn toàn.
Dạy học với bài trình chiếu, dạy học qua lớp học ảo, dạy học kết hợp.
Đáp án câu hỏi nội dung 4 mô đun 9 Giáo dục thể chất tiểu học
Câu hỏi đánh giá nội dung 4
1. Các hình thức hỗ trợ đồng nghiệp thông qua việc tổ chức:
Sinh hoạt tổ chuyên môn.
Khoá bồi dưỡng tập trung.
Tự học và chia sẻ với đồng nghiệp.
Bồi dưỡng qua mạng; sinh hoạt tổ chuyên môn; và mô hình hướng dẫn đồng nghiệp.
2. Sự hiểu biết của giáo viên về công nghệ ở mức độ “sử dụng thường xuyên” được mô tả trong bảng tiêu chí tự đánh giá năng lực ứng dụng công nghệ thông tin của giáo viên, đó là:
Giáo viên khai thác, sử dụng thuần thục được với công nghệ, có khả năng linh hoạt trong sử dụng.
Giáo viên thành công trong việc sử dụng công nghệ ở mức độ căn bản.
Giáo viên liên tục có những thử nghiệm với công nghệ mới
Giáo viên bắt đầu có sự tìm hiểu và thử nghiệm những công nghệ mới.
3. Việc xây dựng kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học, giáo dục và quản lí học sinh ở trường phổ thông bao gồm những nội dung cơ bản nào?
Thiết kế được kế hoạch tự học và hướng dẫn đồng nghiệp; và triển khai, thực hiện các kế hoạch .
Thiết kế được kế hoạch tự học và kế hoạch hướng dẫn đồng nghiệp .
Triển khai, thực hiện kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp ; và phản hồi, đánh giá kết quả học tập của đồng nghiệp .
Triển khai kế hoạch tự học và thực hiện kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp .
4. Có thể hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học, giáo dục và quản lí học sinh ở trường phổ thông thông qua:
Hỗ trợ ở dạng trực tiếp lẫn gián tiếp.
Hỗ trợ trực tiếp với mô hình 1-1, 1-n.
Hỗ trợ với mô hình 1-1 hay 1-n
Hỗ trợ gián tiếp với mô hình 1-1, 1-n.
5. Đối với môn GDTC, ngoài việc khai thác các học liệu từ SGK, từ nguồn dữ liệu mở trên Internet, tổ bộ môn, cá nhân giáo viên cần:
Tìm kiếm các kho học liệu số GDTC từ cộng đồng chuyên môn qua mạng xã hội
Tạo kho học liệu số GDTC riêng nhưng không nên chia sẻ cho cộng đồng chuyên môn.
Tạo kho học liệu số riêng để sử dụng nội bộ
Tạo kho học liệu số GDTC riêng và chia sẻ trong cộng đồng chuyên môn.
Tài liệu tham khảo Module 9 giáo dục thể chất tiểu học
Bài 1; Tiết 01: Các động tác bộ trợ kỹ thuật chạy cự ly ngắn
Ngày soạn:…………………………..
Ngày giảng: …………………………….. Kiểm diện……………………………….
MỤC TIÊU.
Kiến thức:
– Tìm hiểu về chế độ dinh dưỡng trong tập luyện chạy cự ly ngắn. Học các động tác bổ trợ kĩ thuật
chạy cự ly ngắn (Chạy bước nhỏ, chạy nâng cao đùi); Trò chơi “Bật nhảy tiếp sức”
Năng lực
2.1. Năng lực chung
– Năng lực tự chủ và tự học: HS có ý thức tập luyện cá nhân, phát huy năng lực tự học trong tập luyện
– Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thuật ngữ, phân công hợp tác cặp đôi để hoàn thành bài tập và trò chơi
– Năng lực giải quyết vấn đề: HS biết phát hiện lỗi sai của mình và của bạn khi tập luyện. Cùng bạn nhận xét về lỗi sai và khắc phục được khi tập luyện.
2.2. Năng lực đặc thù
– Chăm sóc sức khỏe: HS giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh sân tập trước, trong và khi kết thúc tiết học
– Vận động cơ bản:
+ HS thực hiện được các động tác khởi động, động tác bổ trợ kỹ thuật chạy cự ly ngắn
+ HS Biết cách thực hiên các động tác bổ trợ kĩ thuật chạy cự ly ngắn (Chạy bước nhỏ, chạy nâng cao đùi); Biết thực hiện trò chơi “Bật nhảy tiếp sức”.
– Hoạt động thể dục thể thao: HS biết tham gia tích cực các hoạt động thi đua, trình diễn, hoạt động trò chơi
Phẩm chất
– Góp phần hình thành các phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm: HS nghiêm túc tích cực trong tập luyện, giúp đỡ bạn tập, tích cực tham gia vào các hoạt động tập thể
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
2.1. Địa điểm: Sân tập thể thao của trường
2.2. Phương tiện.
– Giáo viên: 01 tranh, ảnh về chế độ dinh dưỡng, chạy bước nhỏ, chạy nâng cao đùi khổ A1; 03 cờ đích, còi, vôi.
– Học sinh: vệ sinh sân tập chuẩn bị trang phục thể thao
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Thời lượng
Các hoạt động học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Thiết bị, đồ dùng dạy học
Công cụ ĐG
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
5 phút
Hoạt động 1: Mở đầu
2 phút
1. Kiểm tra vệ sinh sân tập, sức khỏe của HS; phổ biến nhiệm vụ giờ học
– Cùng cán sự đi kiểm tra sân, dụng cụ an toàn
– Tiếp nhận tình hình sức khỏe của HS
– Phổ biến nhiệm vụ giờ học: Tìm hiểu về chế độ dinh dưỡng trong tập luyện chạy cự ly ngắn. Học các động tác bổ trợ kĩ thuật chạy cự ly ngắn.
– Cá nhân kiểm tra và chỉnh sửa trang phục
– Báo cáo tình hình sức khỏe, khi giáo viên hỏi
– Học sinh hiểu rõ nhiệm vụ bài học Tìm hiểu về chế độ dinh dưỡng trong tập luyện chạy cự ly ngắn. Tập luyện được các động tác bổ trợ kĩ thuật chạy cự ly ngắn.
– Còi
– cờ
– Tranh
– Hôm nay sức khỏe của các em thế nào?
– Các em có hiểu nhiệm vụ tiết học hôm nay không?
6-8 phút
2. Khởi động chung
– Cùng cán sự điều khiển
– Quan sát HS thực hiện, sửa sai, nhắc nhở
– Còi, cờ mốc, cọc tiêu,
Nhận xét của GV về mực độ thực hiện
(Phụ lục 1)
3. Khởi động chuyên môn trong chạy cự ly ngắn
– GV hướng dẫn, làm mẫu cho học sinh quan sát
– Phân tích, giảng giải
– Tổ chức khởi động
– HS quan sát, thực hiện theo hiệu lệnh của GV
– Chủ động, tích cực tập luyện
– Nhận xét của GV về mức độ thực hiện
( Phụ lục 2)
8 phút
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2 phút
1.Tìm hiểu về chế độ dinh dưỡng trong tập luyện chạy cự ly ngắn.
– Gv khắc sâu kiến thức về chế độ dinh dưỡng trong tập luyện cho hs.
Tranh, ảnh về chế độ dinh
(Phụ lục 4)
3 phút
2.Học các động tác bổ trợ kĩ thuật chạy cự ly ngắn (Chạy bước nhỏ, chạy nâng cao đùi);
– GV khắc sâu kiến thức, các động tác bổ trợ kĩ thuật chạy cự ly ngắn (Chạy bước nhỏ, chạy nâng cao đùi)
– Tập luyện theo hướng dẫn của cán sự lớp và giáo viên
– Tích cực chủ động tập luyện, giúp đỡ người cùng tập
Tranh, ảnh , còi, cờ, cọc tiêu
(Phụ lục 3)
22 phút
Hoạt động 3: Luyện tập
6 phút
1. Tìm hiểu về chế độ dinh dưỡng trong tập luyện chạy cự ly ngắn.
– Gv đưa ra các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe và phát triển thể chất. Dinh dưỡng đối với sức khỏe và phát triển thể chất…
– Hs chú ý lắng nghe và nhận biết được nội dung bài học
Tranh ảnh minh họa
(Phụ lục 4)
2 phút
1. Hoạt động củng cố kiến thức
– Gv đưa ra câu hỏi
– Hs lần lượt trả lời những câu hỏi của gv đưa ra.
– Hs và gv cùng nhận xét
10 phút
2. Học các động tác bổ trợ kĩ thuật chạy cự ly ngắn (Chạy bước nhỏ, chạy nâng cao đùi
– GV tổ chức luyện tập
– GV quan sát, sửa sai
– Thực hiện đồng loạt, nhóm, cặp đôi
– Thực hiện được các động tác bổ trợ kĩ thuật chạy cự ly ngắn (Chạy bước nhỏ, chạy nâng cao đùi)
Động tác mẫu, còi, cờ, cọc tiêu
(Phụ lục 3)
2 phút
2. Hoạt động củng cố kiến thức
– GV tổ chức thi đua giữa các tổ
– HS thực hiện kỹ thuật bài học.
– Từng tổ lên thực hiện và trình diễn
5 phút
3. Trò chơi vận động:
“Bật nhảy tiếp sức”
– Hướng dẫn cách chơi, phổ biến yêu cầu của trò chơi
– Chia lớp thành 3 tổ, 8 hoăc 9 người /1 tổ
– Tổ chức trò chơi
– Khi có tín hiệu của GV từng người của mỗi đội, thực hiện bật nhảy bằng hai vân, hai tay ôm gáy bật nhảy đến cọc tiêu cách 10m thực hiện quay lại, trạm tay vào tay của người thứ 2. Cứ như vậy thực hiện hết số lượng thành viên. Đội nào thực hiện hết trước sẽ giành chiến thắng
Còi, cờ mốc, thước đo…
(Phụ lục 5)
5 phút
Hoạt động 4: Vận dụng
1. Đánh giá tình hình học tập của học sinh
– Nhận xét thái độ, kết quả luyện tập của học sinh
– Tiếp thu ý kiến của giáo viên
(Phụ lục 6)
2. Vận dụng các động tác chạy bước nhỏ, chạy nâng cao đùi vào cuộc sống.
– Hướng dẫn HS cách vận dụng các động tác bổ trợ như chạy bước nhỏ, chạy nâng cao đùi
– HS vận dụng các động tác chạy bước nhỏ, chạy nâng cao đùi vào rèn luyện sức khỏe hàng ngày
(Phụ lục 7)
5 phút
Hoạt động 5: Kết thúc
Hồi phục sau tập luyện
Hồi tĩnh nhận xét tiết học, hướng dẫn HS tự tập luyện.
HS thả lỏng sau tập luyện
(Phụ lục 7)
PHỤ LỤC 1: Nhận xét của giáo viên về mức độ thực hiện khởi động chung
Nội dung đánh giá
Mức 4 -Tốt
100%
Mức 3 – Khá
70%
Mức 2- Trung bình
50%
Mức 1 – Yếu
Dưới 50%
Mức độ hoàn thành động tác
– Thực hiện động tác đúng, đủ yêu cầu bài khởi động
– Thực hiện đủ động tác
– Thực hiện đủ, động tác chưa chính xác
– Thực hiện thiếu, không thực hiện động tác
Thái độ học tập
– Nghiêm túc, Nhiệt tình, tích cực, chủ động
– Thực hiện nghiêm túc, tích cực
– Chưa tích cực, không chú ý
– Không học, không tham gia, không hợp tác
PHỤ LỤC 2: Nhận xét của giáo viên về mức độ thực hiện khởi động chuyên môn
Nội dung đánh giá
Mức 4 -Tốt
100%
Mức 3 – Khá
70%
Mức 2- Trung bình
50%
Mức 1 – Yếu
Dưới 50%
Mức độ hoàn thành động tác
– Thực hiện động tác đúng, đủ yêu cầu bài khởi động
– Thực hiện đủ, động tác chính xác
– Thực hiện đủ, động tác chưa chính xác
– Thực hiện thiếu, không thực hiện động tác
Thái độ học tập
– Nghiêm túc, Nhiệt tình, tích cực, chủ động
– Thực hiện nghiêm túc, tích cực
– Chưa tích cực, không chú ý
– Không học, không tham gia, không hợp tác
PHỤ LỤC 3: Đánh giá mức độ học sinh hoàn thành bài tập bộ trợ chạy cự ly ngắn
Tiêu chí đánh giá
Mức 4 -Tốt
Mức 3 – Khá
Mức 2- Trung bình
Mức 1 – Yếu
Mức độ hoàn thiện
– HS biết vận dụng và thực hiện tốt đông tác chạy bước nhỏ, chạy nâng cao đùi.
– Thực hiện được hết biên độ động tác
– HS thực hiện được đông tác chạy bước nhỏ, chạy nâng cao đùi.
Thực hiện chưa hết biên độ động tác
– Biết thực hiện nhưng động các chưa phối hợp nhịp nhàng chạy các động tác chạy bước nhỏ, chạy nâng cao đùi.
Thực hiện chưa hết biên độ động tác
– Phối hợp chưa tốt, sai khi thực hiện động tác chạy bước nhỏ, chạy nâng cao đùi.
Thái độ học tập
– Nghiêm túc, Nhiệt tình, tích cực, chủ động
– Thực hiện nghiêm túc, tích cực
– Chưa tích cực, không chú ý
– Không học, không tham gia, không hợp tác
PHỤ LỤC 4: Đánh giá của giáo viên về mức độ nhận thức và hiểu biết của hs về chế độn dinh dưỡng trong tập luyện TDTT.
Nội dung đánh giá
Mức 4 -Tốt
100%
(Điểm 9- 10)
Mức 3 – Khá
70%
(Điểm 7- 8)
Mức 2- Trung bình
50%
(Điểm 5- 6)
Mức 1 – Yếu
Dưới 50%
(Điểm 1- 4)
Mức độ hoàn thành
– Hiểu các yếu tố ảnh hưởng ảnh hưởng đến sức khỏe và phát triển thể thể chất. các chất dinh dưỡng thiết yếu đối với đời sống và phát triển của con người.
– Hiểu tương đối về các yếu tố ảnh hưởng ảnh hưởng đến sức khỏe và phát triển thể thể chất. các chất dinh dưỡng thiết yếu đối với đời sống và phát triển của con người.
Hiểu chưa đầy đủ về các yếu tố ảnh hưởng ảnh hưởng đến sức khỏe và phát triển thể chất. các chất dinh dưỡng thiết yếu đối với đời sống và phát triển của con người.
– Chưa nắm được về các yếu tố ảnh hưởng ảnh hưởng đến sức khỏe và phát triển thể thể chất. các chất dinh dưỡng thiết yếu đối với đời sống và phát triển của con người.
Thái độ học tập
– Nghiêm túc, Nhiệt tình, tích cực, chăm chỉ, chủ động, sáng tạo
– Thực hiện nghiêm túc, tích cực, chăm chỉ
– Chưa tích cực,
– Không học, không tham gia, không hợp tác
PHỤ LỤC 5: Đánh giá thái độ và thực hiện cách chơi, luật chơi
Tiêu chí đánh giá
Mức 4 -Tốt
Mức 3 – Khá
Mức 2- Trung bình
Mức 1 – Yếu
Thái độ thực hiện trò chơi
– HS tích cực đoàn kết, phối hợp tốt tham gia trò chơi
– Tích cực tham gia trò chơi
– Chưa tích cực tham gia trò chơi
– Không tham gia trò chơi
Mức độ thực hiện luật chơi
– Thực hiện đúng luật
– Có 1-2 học sinh chưa đúng luật
– Có 3-4 học sinh chưa thực hiện đúng luật
– 5 học sinh trở lên chưa thực hiện đúng luật chơi
PHỤ LỤC 6: Đánh giá thái độ, kết quả học tập của lớp
Tiêu chí đánh giá
Mức 4 – Tốt
Mức 3 – Khá
Mức 2 – Trung bình
Mức 1 – Yếu
Ý thức thái độ
– Tích cực, nhiệt tính, chủ động trong tập luyện
– Tích cực nhiệt tình trong tập luyện
– 7-10 học sinh chưa tích cực luyện tập,
– Trên 10 HS chưa tích cực luyện tập, trang phục chưa đúng, vật chất chuẩn bị chưa chu đáo
Hoàn thành kỹ thuật
– Trên 90% HS thực hiện được chạy bước nhỏ, chạy nâng cao đùi
– Trên 70% HS thực hiện được chạy bước nhỏ, chạy nâng cao đùi
– Trên 50% HS thực hiện được chạy bước nhỏ, chạy nâng cao đùi
– Dưới 50% HS thực hiện được chạy bước nhỏ, chạy nâng cao đùi
PHỤ LỤC 7: Đánh giá hoạt động vận dụng
Tiêu chí đánh giá
Mức 4 – Tốt
Mức 3 – Khá
Mức 2 – Trung bình
Mức 1 – Yếu
Ý thức tự tập luyện
– 100% HS tự tập luyện chạy bước nhỏ, chạy nâng cao đùi ngoài giờ
– Biết tự chuẩn bị trang thiết bị và vệ sinh cá nhân, an toàn bãi tập,
– 80% HS tự tập luyện chạy bước nhỏ, chạy nâng cao đùi ngoài giờ
– Biết tự chuẩn bị trang thiết bị và vệ sinh cá nhân, an toàn bãi tập
– 50% HS tự tập luyện chạy bước nhỏ, chạy nâng cao đùi ngoài giờ
– Chưa biết tự chuẩn bị trang thiết bị và vệ sinh cá nhân, an toàn bãi tập
– Dưới 50% HS tự tập luyện chạy bước nhỏ, chạy nâng cao đùi ngoài giờ
Vận dụng
– Vận dụng được một số điều luật vào tập luyện, linh hoạt vào trong cuộc sống hằng ngày
Hướng dẫn chi tiếp Mô đun 9 đạo đức tiểu học, đáp án Mô đun 9 đạo đức tiểu học đầy đủ. Nội dung Mô đun 9 đạo đức tiểu học cập nhật ngày 5/4/2022
Đáp án câu hỏi ôn tập mô đun 9 đạo đức tiểu học
1. CT môn Giáo dục Công dân (2018) xác định các mức độ của yêu cầu cần đạt gồm:
biết, hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao
biết, hiểu, vận dụng
biết, hiểu, tổng hợp, vận dụng thấp, vận dụng cao
biết, hiểu, tổng hợp, vận dụng
2. Năng lực đặc thù trong môn Đạo đức (2018) là biểu hiện của:
03 năng lực chung của CT GDPT tổng thể.
07 năng lực đặc thù của CT GDPT tổng thể.
năng lực khoa học của CT GDPT tổng thể
03 năng lực chung và năng lực khoa học của CT GDPT tổng thể.
3. Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục là:
Bảo đảm sự tiến bộ của từng học sinh và nâng cao chất lượng giáo dục.
Sự tiến bộ của học sinh để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lí và phát triển chương trình.
Tất cả ý đều đúng
Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình.
4. Theo chương trình GDPT 2018, hình thức học tập của HS trong môn Đạo đức bao gồm:
Làm việc cá nhân, làm việc nhóm đôi
Làm việc nhóm đôi, làm việc nhóm bốn, làm việc nhóm sáu, làm việc toàn lớp.
Tất cả các ý đều đúng.
Làm việc độc lập, làm việc theo nhóm, làm việc toàn lớp.
5. Trong môn Đạo đức, thời lượng dành cho nội dung giáo dục nào là nhiều nhất?
Giáo dục kinh tế
Giáo dục kĩ năng sống
Giáo dục pháp luật
Giáo dục đạo đức
6. Để xác định mục tiêu cụ thể của một chủ đề/ bài học về phẩm chất chủ yếu cần hình thành và phát triển cho học sinh, người thiết kế KHBD phải căn cứ vào:
nội dung của chủ đề/ bài học đó trong Chương trình môn GDCD (2018)
mục tiêu của Chương trình môn GDCD (2018) phù hợp với chủ đề/ bài học đó
nội dung của chủ đề/ bài học đó được thiết kế chi tiết trong SGK của môn học
yêu cầu cần đạt được nêu trong Chương trình GDPT tổng thể (2018) phù hợp với chủ đề/ bài học đó
7. Phương pháp nào trong môn Đạo đức có ưu thế trong việc khơi dậy cho học sinh sự hứng thú, niềm vui khi tham gia hoạt động học tập?
Trò chơi
Thảo luận nhóm
Đóng vai
Kể chuyện
8. Quan điểm nào không phù hợp với đánh giá kết quả giáo dục theo định hướng phát triển năng lực?
chú trọng đánh giá quá trình
tập trung vào đánh giá để xếp hạng, phân loại học sinh
giúp học sinh biết tự đánh giá
giúp người học tiến bộ
9. Ý nào sau đây không đúng với tính mở của môn Đạo đức (2018)?
Trao quyền cho giáo viên bổ sung các nội dung giáo dục mới vào chương trình môn học.
Chương trình mở rộng giới hạn quyền của giáo viên, nhà trường, địa phương trong triển khai thực hiện chương trình.
Trao quyền cho giáo viên, nhà trường cơ hội để phát triển chương trình môn học phù hợp với điều kiện thực tế.
Một chương trình có nhiều bộ sách giáo khoa.
10. Trước khi bắt đầu bài học, để ôn tập kiến thức cũ và chuẩn bị cho việc lĩnh hội kiến thức mới, công cụ đánh giá nào có ưu thế và thường được sử dụng trong lớp học?
Bài tập.
Câu hỏi trắc nghiệm.
Bảng tiêu chí đánh giá.
Đề kiểm tra.
Hướng dẫn chi tiết mô đun 9 đạo đức tiểu học nội dung 1
Câu hỏi đánh giá nội dung 1 1. Công nghệ thông tin trong dạy học, giáo dục là?
Hệ thống các phương pháp khoa học, công nghệ và phương tiện, công cụ hiện đại như máy tính, mạng truyền thông.
Hệ thống các phương pháp khoa học, công nghệ và phương tiện, công cụ hiện đại như máy tính, mạng truyền thông, thiết bị công nghệ, kho dữ liệu, học liệu số nhằm tổ chức, khai thác, sử dụng một cách có hiệu quả trong dạy học, giáo dục.
Hệ thống các thiết bị công nghệ, kho dữ liệu, học liệu số nhằm tổ chức, khai thác, sử dụng một cách có hiệu quả trong dạy học, giáo dục.
Hệ thống các công nghệ và phương tiện, công cụ hiện đại như máy tính, mạng truyền thông, thiết bị công nghệ, kho dữ liệu nhằm khai thác, sử dụng một cách có hiệu quả trong dạy học, giáo dục.
2. Vai trò của người dạy trong khung lí thuyết của giáo dục thông minh (teaching presence) là:
Dạy học và tổ chức hoạt động.
Thiết kế dạy học.
Cố vấn, tạo điều kiện và hướng dẫn trực tiếp.
Hỗ trợ công nghệ kịp thời, đúng lúc.
3. Đâu là yêu cầu đối với việc ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học môn học/hoạt động giáo dục?
Đảm bảo tính khoa học.
Đảm bảo tính chính xác.
Đảm bảo tính pháp lý.
Đảm bảo tính thực tiễn.
4. Chọn đáp án SAI. Lớp học đảo ngược là cơ hội để việc giảng dạy người học làm trung tâm được triển khai hiệu quả.
Tại lớp học, giáo viên hướng dẫn và điều hành các hoạt động giải đáp những vướng mắc, khó khăn đối với nhiệm vụ học tập.
Tại lớp học, giáo viên hướng dẫn và điều hành các hoạt động học tập để học sinh phát triển nhận thức ở mức độ thấp.
Tại lớp học, học sinh được dành thời gian để khám phá những chủ đề ở mức sâu hơn và cơ hội học tập thú vị định hướng ứng dụng.
Tại lớp học, học sinh đóng vai trò chủ động trong các cuộc trao đổi thảo luận nhóm hoặc toàn lớp theo định hướng và nhu cầu cá nhân.
5. Công nghệ thông tin có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tự học, tự bồi dưỡng của GV, cụ thể là:
Hỗ trợ và góp phần cải thiện kĩ năng dạy học, quản lí lớp học, cải tiến và đổi mới việc dạy học, giáo dục đối với giáo viên bằng sự hỗ trợ thường xuyên và liên tục.
Hỗ trợ việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, phát triển nghề nghiệp trước và sau khi trở thành người giáo viên chính thức.
Giúp giáo viên sử dụng hiệu quả nguồn học liệu, thiết bị công nghệ, và phần mềm một cách hiệu quả trong hoạt động dạy học và giáo dục theo định hướng mới.
Hỗ trợ giáo viên chuẩn bị cho việc dạy học và giáo dục, xây dựng kế hoạch bài dạy, làm cơ sở quan trọng cho việc tổ chức quá trình dạy học trong/ngoài lớp học một cách tích cực.
Đáp án chi tiết nội dung 2 mô đun 9 đạo đức tiểu học
Câu hỏi đánh giá nội dung 2 1. Theo tài liệu đọc, các phần mềm dạy học môn Đạo đức được phân chia thành 03 nhóm là:
Phần mềm hỗ trợ tổ chức dạy học cho GV, phần mềm quản lí công việc của GV, phần mềm biên soạn nội dung bài dạy.
Phần mềm biên tập nội dung dạy học, phần mềm giúp triển khai hoạt động dạy học, phần mềm kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
Phần mềm thiết kế/biên tập học liệu số và trình diễn; Phần mềm hỗ trợ kiểm tra, đánh giá; Phần mềm hỗ trợ dạy học trực tuyến; Phần mềm hỗ trợ quản lí lớp học và hỗ trợ học sinh.
Phần mềm thiết kế và biên tập nội dung dạy học, phần mềm hỗ trợ phát triển nội dung bài dạy, phần mềm hỗ trợ quản lí công việc của GV.
2. Đâu là phần mềm dùng cho môn Đạo đức:
Crocodile Physics
Padlet.
Microsoft Power Point.
Google Meet.
3. Để xây dựng lớp học và quản lí lớp học, đánh giá hiệu quả học tập, giáo viên sẽ dùng phần mềm nào dưới đây là phù hợp nhất?
Video Editor.
Microsoft Word.
Padlet.
Microsoft PowerPoint.
4. Để thiết kế video clip (2 – 3 phút) ở dạng câu chuyện trong đó có biểu hiện của việc quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ (thông qua hình ảnh), giáo viên có thể sử dụng:
Paint.
Class Dojo.
Video Editor.
Microsoft Word.
5. Kho bài giảng e-leanring của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại địa chỉ chính thức là:
https://learning.moet.edu.vn
https://elearning.moet.edu.vn
https://elearning.moet.gov.edu.vn
https://elearning.edu.vn
6. GV sử dụng loa (speaker) để phát một bài hát trong chủ đề học tập/bài dạy trên lớp. GV đó đã sử dụng:
Đồ dùng dạy học.
Thiết bị công nghệ.
Nguồn học liệu số.
Đào tạo điện tử (e-Learning).
7. Hãy chọn ra thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục.
Máy chiếu.
ActivInspire.
Google Classroom.
Kahoot.
8. Giáo viên sử dụng phần mềm Microsoft PowerPoint để xây dựng bài giảng Em với ông bà, cha mẹ” – môn Đạo đức lớp 1. PowerPoint thuộc nhóm phần mềm nào dưới đây?
Phần mềm hỗ trợ quản lí lớp học và hỗ trợ học sinh
Phần mềm hỗ trợ dạy học trực tuyến.
Phần mềm hỗ trợ kiểm tra, đánh giá
Phần mềm thiết kế/biên tập học liệu số và trình diễn
9. Giáo viên triển khai dạy học nội dung “Em với ông bà, cha mẹ” – môn Đạo đức lớp 1 bằng phần mềm Google Meet. Giáo viên đang thực hiện:
Phần mềm hỗ trợ quản lí lớp học và hỗ trợ học sinh.
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
Phần mềm hỗ trợ dạy học trực tuyến.
Phát triển nội dung bài dạy.
10. Giáo viên sử dụng công cụ Padlet tương tác với học sinh, phụ huynh để tổng kết bài học “Em với ông bà, cha mẹ” – môn Đạo đức lớp 1. Giáo viên đang thực hiện:
Quản lí lớp học và phản hồi về người học.
Phần mềm hỗ trợ quản lí lớp học và hỗ trợ học sinh.
Thiết kế và biên tập học liệu số và trình diễn
Phần mềm hỗ trợ dạy học trực tuyến.
Đáp án chi tiết mô đun 9 môn đạo đức tiểu học chi tiết
Câu hỏi đánh giá nội dung 3 1. Đâu là cơ sở lựa chọn các hình thức dạy học có ứng dụng CNTT phù hợp thực tiễn dạy học môn Đạo đức ở cấp Tiểu học?
Đặc trưng của môn Đạo đức ở cấp tiểu học.
Tính khoa học, tính chính xác của thiết bị, phần mềm.
Các hình thức dạy học có ứng dụng CNTT.
Căn cứ lựa chọn phương án ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục.
2. Đâu là cơ sở lựa chọn, ứng dụng phần mềm, thiết bị công nghệ hỗ trợ xây dựng nội dung dạy học, giáo dục và kiểm tra đánh giá trong môn Đạo đức?
Cơ sở lựa chọn, ứng dụng phần mềm, thiết bị công nghệ hỗ trợ xây dựng nội dung dạy học, giáo dục
Cơ sở lựa chọn, ứng dụng phần mềm, thiết bị công nghệ trong quản lí và hỗ trợ HS
Cơ sở lựa chọn, ứng dụng phần mềm, thiết bị công nghệ hỗ trợ kiểm tra đánh giá
Cơ sở lựa chọn, ứng dụng phần mềm, thiết bị công nghệ trong tổ chức hoạt động học.
3. Định hướng ứng dụng các phần mềm và thiết bị công nghệ trong thiết kế kế hoạch bài dạy môn Đạo đức ở cấp Tiểu học gồm:
Tìm kiếm và biên tập hình ảnh
Thiết kế bài trình chiếu đa phương tiện
Thiết kế Infographic
Tìm kiếm và biên tập video
4. Định hướng ứng dụng các phần mềm, thiết bị công nghệ trong hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả môn Đạo đức ở cấp Tiểu học gồm:
Sử dụng phần mềm trình chiếu MS – Powerpoint để thiết kế câu hỏi trắc nghiệm trong dạy học trực tiếp.
Thiết kế câu hỏi bằng Video editor
Thiết kế câu hỏi bằng Google Forms cho dạy học trực tuyến
Thiết kế câu hỏi bằng Class Dojo
5. Sắp xếp theo thứ tự các bước thiết kế chủ đề học tập/bài dạy có ứng dụng CNTT.
Câu trả lời
1Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề/bài dạy.
2Xác định mạch nội dung, chuỗi các hoạt động học và thời lượng tương ứng
3Xác định hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học; phương án kiểm tra đánh giá
4Thiết kế các hoạt động học cụ thể
5Rà soát, chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch bài dạy 6. Giai đoạn “Giáo viên chuẩn bị sẵn các học liệu số đã có hoặc xây dựng các học liệu số để hỗ trợ bài dạy như phiếu học tập, phiếu giao nhiệm vụ, công cụ kiểm tra đánh giá, bài trình chiếu đa phương tiện, bài giảng (dạng văn bản), video, sản phẩm mô phỏng.” thuộc bước thứ mấy trong bước thiết kế chủ đề/bài học có ứng dụng CNTT.
Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề/bài dạy.
Thiết kế các hoạt động học cụ thể.
Xác định mạch nội dung, chuỗi các hoạt động học và thời lượng tương ứng.
Xác định hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học; phương án kiểm tra đánh giá.
7. Khi dạy học môn Đạo đức, giáo viên có thể dạy học trực tuyến thông qua…
MS-Teams
OneNote
Class Dojo
Video Editor
8. Với yêu cầu cần đạt “Nhận biết được biểu hiện của sự quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ.” (Đạo đức– Lớp 1). Giáo viên có thể sử dụng hình thức dạy học nào sau đây:
Học trực tiếp với sự trợ giúp của máy tính (và Internet).
Tất cả các đáp án đều đúng
Học theo mô hình kết hợp: trực tiếp và trực tuyến.
Học trực tuyến từ xa trong môi trường học ảo.
9. Với yêu cầu cần đạt “Nhận biết được biểu hiện của sự quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ.” (Đạo đức– Lớp 1). Trong tình hình giãn cách xã hội vì dịch Covid-19, giáo viên có thể sử dụng phương án ứng dụng công nghệ thông tin nào sau đây:
Dạy học thông qua MS-PowerPoint.
Dạy học thông qua Video Editor.
Dạy học thông qua Google Meet.
Dạy học thông qua Youtube.
10. Với yêu cầu cần đạt “Nêu được địa chỉ quê hương em” (Đạo đức– Lớp 2). Giáo viên có thể ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học như sau:
Yêu cầu học sinh nhờ phụ huynh quay video và nộp sản phẩm giới thiệu về quê hương qua MS-PowerPoint
Yêu cầu học sinh nhờ phụ huynh quay video và nộp sản phẩm giới thiệu về quê hương qua Padlet.
Yêu cầu học sinh nhờ phụ huynh quay video và nộp sản phẩm giới thiệu về quê hương qua Google Meet.
Yêu cầu học sinh nhờ phụ huynh quay video và nộp sản phẩm giới thiệu về quê hương Quizizz.
Đáp án câu hỏi đánh giá nội dung 4 mô đun 9 đạo đức tiểu học
Câu hỏi đánh giá nội dung 4 1. Lập kế hoạch hướng dẫn đồng nghiệp có quy trình gồm 5 bước, trong đó: “xác định mục tiêu và các nội dung bồi dưỡng, hỗ trợ chuyên môn” là bước thứ:
2
4
1
3 2. Sự hiểu biết của giáo viên về công nghệ ở mức độ “sử dụng thường xuyên” được mô tả trong bảng tiêu chí tự đánh giá năng lực ứng dụng công nghệ thông tin của giáo viên, đó là:
Giáo viên bắt đầu có sự tìm hiểu và thử nghiệm những công nghệ mới.
Giáo viên liên tục có những thử nghiệm với công nghệ mới.
Giáo viên thành công trong việc sử dụng công nghệ ở mức độ căn bản.
Giáo viên khai thác, sử dụng thuần thục được với công nghệ, có khả năng linh hoạt trong sử dụng.
3. Việc xây dựng kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học, giáo dục và quản lí học sinh ở trường phổ thông bao gồm những nội dung cơ bản nào?
Triển khai, thực hiện kế hoạch tự học (1) và kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp (2).
Triển khai, thực hiện kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp (1); và phản hồi, đánh giá kết quả học tập của đồng nghiệp (2).
Tạo lập kế hoạch tự học (1) và kế hoạch hướng dẫn đồng nghiệp (2).
Tạo lập kế hoạch tự học và hướng dẫn đồng nghiệp (1); và triển khai, thực hiện các kế hoạch (2).
4. Hỗ trợ gián tiếp là giáo viên cốt cán sẽ thông qua máy tính và Internet để hướng dẫn đồng nghiệp. Để triển khai và thực hiện kế hoạch hướng dẫn, giáo viên cốt cán có thể dùng:
Mô hình 1-1 là mô hình mà người hướng dẫn và người được hướng dẫn giống như một “cặp đôi” để cùng làm việc, chia sẻ và hướng dẫn trực tiếp/gián tiếp về mọi mặt.
Mô hình 1-n là mô hình thường được tổ chức định kì, thường xuyên ở hình thức tập huấn trực tiếp tại lớp học.
Mô hình 1-1 là mô hình “một kèm một” hay là “cặp đôi”, đây là dạng hỗ trợ thường được áp dụng trong môi trường dạy nghề chuyên nghiệp mặc dù khó khả thi.
Mô hình 1-n là mô hình “một kèm nhiều”, đây là dạng hỗ trợ thông dụng trong các tổ bộ môn, khoa/phòng khi muốn tập huấn bồi dưỡng nội bộ.
5. Cô Đào là tổ trưởng của một Khối lớp ở một trường phổ thông. Cô vừa thực hiện thành công 1 dự án liên môn giúp học sinh tìm hiểu về hệ thống các trường trung học chuyên nghiệp và đào tạo nghề của địa phương. Cô muốn chia sẻ ý tưởng và hỗ trợ đồng nghiệp về dự án của mình.
Để khảo sát về hiện trạng và nhu cầu bồi dưỡng, tập huấn nội bộ phục vụ cho việc hướng dẫn đồng nghiệp, theo Thầy/Cô phần mềm nào dưới đây có thể hỗ trợ phù hợp nhất cho cô Đào?
Câu 1. Thầy (Cô) hãy chia sẻ về việc lập kế hoạch hoạt động ứng dụng CNTT & TT (quy trình, cấu trúc, kế hoạch, …) đã thực hiện ở đơn vị đang công tác.
Trong năm học này, đơn vị chúng tôi đã lập kế hoạch hoạt động ứng dụng CNTT & TT theo quy trình và cấu trúc như sau:
Chuẩn bị lập kế hoạch;
Soạn thảo kế hoạch;
Tham vấn các bên liên quan;
Hoàn chỉnh và ban hành kế hoạch.
Kế hoạch được mà chúng tôi xây dựng đã đảm bảo được tính ứng dụng thực tế, đúng cấu trúc và đáp ứng đủ 5 nguyên tắc: đồng bộ, khoa học, thống nhất, phù hợp với thực tiễn. Cụ thể 5 nguyên tắc đã đáp ứng như sau:
Có căn cứ xây dựng kế hoạch (căn cứ pháp lý, căn cứ thực tiễn), các căn cứ phù hợp với nội dung kế hoạch;
Xác định được mục tiêu cụ thể. Tăng cường ứng dụng CNTT trong hoạt động đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học. Tổ chức bồi dưỡng CBQL, Gv đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Ứng dụng CNTT luôn đảm bảo các căn cứ pháp lý, căn cứ thực tiễn về nhân sự và tài chính trong nhà trường;
Phân tích tình hình ứng dụng CNTT & TT trong nhà Trường; Phân tích vấn đề thách thức, khó khăn liên quan đến quản trị nhà trường; Phân tích hiện trạng ứng dụng CNTT & TT của Trường; Phân tích SWOT về ứng dụng CNTT & TT của Trường: nêu được thực trạng của nhà trường;
Nhiệm vụ triển khai ứng dụng CNTT&TT, năm học 2021-2022. Kế hoạch thể hiện được nhiệm vụ trọng tâm và nhiệm vụ cụ thể Hạ tầng CNTT trong nhà trường, Ứng dụng CNTT trong quản lí, điều hành trong nhà trường. Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, đổi mới kiểm tra, đánh giá. Bồi dưỡng năng lực công nghệ thông tin cho đội ngũ, khai thác, sử dụng phần mềm tự do nguồn mở;
Giải pháp về triển khai tổ chức thực hiện; Giải pháp về nhân lực, đội ngũ; Giải pháp về cơ sở vật chất hạ tầng CNTT & thiết bị công nghệ; Giải pháp tài chính; Giải pháp bảo đảm an toàn thông tin; Lộ trình thực hiện.
Câu 2. Phân tích, đánh giá một kế hoạch hoạt động ứng dụng CNTT & TT trong quản trị trường tiểu học qua một kế hoạch minh hoạ.
+ Ưu điểm
Kế hoạch phân tích được 1 số SWOT chính của nhà trường (điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ, thách thức,…). Định hướng xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT & TT có liên quan đến thực trạng nhưng chưa thật sự đầy đủ so với thực trang đề ra.
Mục tiêu ứng dụng CNTT & TT thể hiện được đặc trưng riêng của nhà trường.
Nội dung kế hoạch ứng dụng CNTT & TT phong phú, phù hợp với bối cảnh và thể hiện được nét riêng của nhà trường.
Thể hiện đầy đủ tiến trình thực hiện các nội dung của kế hoạch ứng dụng CNTT & TT theo thời gian cụ thể trong năm học của nhà trường.
Phân công thực hiện và phân cấp trong quản lý thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT & TT của nhà trường cụ thể, sát với thực trạng và bối cảnh nhà trường. Tuy nhiên, chưa thể hiện rõ việc công, phân cấp trong công tác kiểm tra, giám sát trong quá trình thực hiện.
+ Hạn chế
Các số liệu minh hoạ chưa chi tiết.
Nội dung của kế hoạch từng tháng còn chung chung, các số liệu chưa cụ thể, rõ ràng.
Câu 3. Tóm tắt kết quả đánh giá kế hoạch hoạt động ứng dụng CNTT & TT đã thực hiện. Có thể đề xuất chỉnh sửa một số nội dung còn hạn chế của bản kế hoạch sau khi phân tích, đánh giá.
Tiêu chí
Mức độ
Nội dung
Đạt mức
1. Phân tích thực trạng và đưa ra định hướng xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT & TT của nhà trường
Kế hoạch phân tích rõ SWOT của nhà trường.
Định hướng xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT & TT phù hợp với thực trạng.
Mức 5:
(20 điểm)
Tốt
2. Mục tiêu kế hoạch ứng dụng CNTT & TT của nhà trường
Mục tiêu ứng dụng CNTT & TT thể hiện được đặc trưng riêng của nhà trường.
Mức 4:
(15 điểm)
Khá
3. Nội dung của kế hoạch ứng dụng CNTT & TT của nhà trường
Nội dung kế hoạch ứng dụng CNTT & TT phong phú, phù hợp với bối cảnh và thể hiện được nét riêng của nhà trường.
Mức 4:
(15 điểm)
Khá
4. Kế hoạch ứng dụng CNTT & TT hoàn thiện
Thể hiện đầy đủ tiến trình thực hiện các nội dung của kế hoạch ứng dụng CNTT & TT theo thời gian cụ thể trong năm học của nhà trường.
Mức 4:
(15 điểm)
Khá
5. Tổ chức thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT & TT trong quản trị nhà trường
Phân công thực hiện và phân cấp trong quản lý thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT & TT của nhà trường cụ thể, sát với thực trạng và bối cảnh nhà trường.
Mức 4:
(15 điểm)
Khá
– Mức điểm đánh giá tổng kết: 80 điểm : Khá, Kế hoạch hoạt động ứng dụng CNTT & TT thể hiện tính khoa học, tiết kiệm nguồn lực, tận dụng thời gian.
Câu 4. Theo Thầy/Cô đâu là bước cần đặc biệt lưu ý trong quy trình tổ chức thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT & TT ở trường tiểu học? Hãy chia sẻ một vài kinh nghiệm tổ chức thực hiện tại đơn vị của Thầy/Cô.
Trả lời:
+ Theo tôi Bước 3: Xây dựng môi trường học tập và ứng dụng CNTT&TT, là bước cần đặc biệt lưu ý trong quy trình tổ chức thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT & TT ở trường tiểu học.
+ Chia sẻ một vài kinh nghiệm tổ chức thực hiện tại đơn vị
Công tác quản trị CNTT&TT trong nhà trường là rất cần thiết và quan trọng bởi vì nó hỗ trợ rất nhiều trong việc chỉ đạo các hoạt động để phát triển công tác giáo dục và là cầu nối giúp bồi dưỡng cho tất cả đội ngũ một cách nhanh và hiệu quả , nhất là trong tình hình dịch bệnh phức tạp như hiện nay.
Để thực hiện ứng dụng CNTT được tốt, trước hết nhà trường tổ chức rà soát tình hình thực tế của đơn vị với những nhu cầu về cơ sở hạ tầng, năng lực của đội ngũ. Từ đó xây dựng kế hoạch đầu tư; nâng cấp các hệ thống mạng, các trang thiết bị điện tử cần thiết; xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cho đội ngũ cho CBQL và giáo viên có kĩ năng sử dụng CNTT và bảo quản các thiết bị, khai thác các phần mềm mà ngành giáo dục yêu cầu. Nhà trường đã phối hợp với các nhà cung cấp dịch vụ để khai thác các tính năng sử dụng CNTT trong quản lý và dạy học Bản thân CBQL phải chú trọng công tác tổ chức thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT & TT.
CBQL phải tạo động lực để đội ngũ GV, NV tích cực học tập và phải ứng dụng CNTT&TT trong công việc, trong giảng dạy.
Đầu tư, Huy động nguồn lực và tăng cường ứng dụng CNTT&TT trong nhà trường.
Phân công GV tin phụ trách quản lý CNTT.
Câu 5. Thầy (Cô) hãy chia sẻ thông tin (tên, hình ảnh, chức năng, tình huống sử dụng, …) về một (một vài) ứng dụng mang lại hiệu quả cao trong công tác quản trị tại đơn vị Thầy (Cô) đang công tác.
Trả lời
Hiện tại trường chúng tôi đang sử dụng nhiều ứng dụng mang lại hiệu quả cao trong công tác quản trị. Xin được chia sẻ 2 ứng dụng sau đây:
Phần mềm VNEDU:
+ Giới thiệu
VNEDU là một giải pháp xây dựng trên nền tảng web công nghệ điện toán đám mây nhằm tin học hóa toàn diện công tác quản lí, điều hành trong giáo dục, kết nối gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần nâng cao chất lượng quản lí, chất lượng dạy và học. Hình thành một cách thức quản lí mới, khoa học cho nhà trường.
+ Chức năng
Hệ thống tích hợp các mẫu báo cáo thống kê EMIS theo các giai đoạn của năm học, các mẫu báo cáo về hồ sơ và điểm của học sinh tương thích với phân hệ quản lí học sinh VEMIS và quản lí điểm.
Hệ thống giúp phụ huynh nắm bắt dễ dàng, trực tiếp và nhanh chóng kết quả học tập, rèn luyện của con em để kịp thời khích lệ, uốn nắn con em mình.
Tổ chức và quản lí kỳ thi một cách nhanh chóng hiệu quả
Quản lí trường học: Để các trường sử dụng được Phần mềm Quản lí trường học và các ứng dụng khác trên Mạng giáo dục Việt Nam như: Quản trị website, Xếp thời khóa biểu TKB, quản trị của Viễn thông tỉnh cần phải khởi tạo thông tin cho trường học đó trên vnEdu.
Quản lí học sinh như: tra cứu thông tin học sinh, chuyển lớp, chuyển trường, thôi học, bảo lưu, đuổi học, …
Quản lí thi: VnEdu hỗ trợ chức năng quản lí, tạo kỳ thi trắc nghiệm online, tự động đánh số báo danh, thời khoá biểu …
Báo cáo EMiS và các biểu mẫu Thống kê báo cáo: Hỗ trợ chức năng báo cáo cấp Phòng/Sở giúp nhà trường tiết kiệm tối đa thời gian trong công tác thống kê, báo cáo.
Sổ liên lạc điện tử: Tích hợp chức năng thông báo điểm, kết quả học tập rèn luyện của học sinh trên website VnEdu, thông qua hệ thống tin nhắn giúp phụ huynh dễ dàng nắm bắt tình hình học tập của con em mình.
Tin nhắn điều hành: Giới hạn SMS SLLĐT& tin nhắn điều hành cho nhà trường, quản lí danh bạ, gửi tin nhắn điều hành.
Quản lí công văn, văn bản.
Quản lí cơ sở vật chất: quản lí thông tin các thiết bị giảng dạy.
Quản trị hệ thống có các chức năng chính như là: khóa các điểm đã nhập, khóa nhập điểm theo khối thống kê nhập điểm, khóa nhập liệu các sổ & chốt kết quả thi lại, cấu hình số cột điểm, cấu hình nhập điểm theo đợt.
Kênh thanh toán học phí thông qua VnEdu.
Hóa đơn điện tử trường học – Tích hợp VNPT-Invoice và vnEdu: giúp nhà trường giảm nỗi lo về thu học phí, thanh toán hóa đơn. Hóa đơn điện tử VNPT Invoice với vnEdu đã giúp trường giảm nhân sự, giảm thiểu sai sót… trong việc quản lí hóa đơn.
Bộ công cụ Google
+ Giới thiệu
Đây là trang Web công cụ đa năng giúp tra cứu thông tin, tìm kiếm thông tin, chia sẻ dữ liệu, làm sáng tỏ các chính sách và hành động của chính phủ cũng như của công ty ảnh hưởng đến quyền riêng tư bảo mật, và quyền truy cập vào thông tin. Trang Web Google có hơn 25 công cụ tuyệt vời, mỗi công cụ có những tính năng đặc thù riêng như; Google Mail, Google Drive, Google Keep, Google Sheets, Google Docs, Google meet, Google Site, Google Slides, Google Forms, Google Classroom, Google Calendar….Thế mạnh của tất cả các bộ công cụ này là tính năng đơn giản, dễ sử dụng, miễn phí, quen thuộc đa số với mọi người trên thế giới. Chỉ một thao tác đơn giản bấm vào biểu tượng “9 chấm” trên Gmail, chúng ta có thể tìm thấy nhiều sự hỗ trợ từ các ứng dụng của Google.
+ Chức năng
Gmail: Công cụ quen thuộc để gửi thư điện tử giữa giáo viên, học sinh và cả phụ huynh. Gmail có thể cài đặt lịch hẹn trước để gửi thư vào đúng ngày mong muốn.
Google Drive: Nơi lưu trữ các tài liệu, văn bản, biểu mẫu sử dụng chung cho các giáo viên trong trường mà không cần cứ mỗi lần có một biểu mẫu lại phải gửi mail đồng loạt cho các giáo viên. Chúng ta đơn giản chỉ cần tạo một thư mục chung trên drive, phân quyền truy cập cho các giáo viên được quyền xem/ sửa là mọi người đều có thể có được tài liệu mình mong muốn. Ưu điểm cách làm này là các tài liệu nếu được tổ chức khoa học sẽ không bị trôi đi.
Google Meet: Hỗ trợ các cuộc họp tổ bộ môn, họp hội đồng trường, giảng dạy trực tuyến trong những trường hợp đặc biệt ngoại lệ (trong điều kiện Covid-19).
Google Classroom: Một dạng lớp học ảo, là nơi các giáo viên có thể gửi tài liệu, giao bài tập, chấm điểm học sinh hoặc mời thêm các giáo viên khác cùng vào dạy, hỗ trợ lớp học.
Google Forms: Một dạng biểu mẫu trực tuyến có thể áp dụng cho nhiều trường hợp. Ví dụ; như đơn xin nghỉ học của học sinh, đơn xin nghỉ ốm của giáo viên, lấy ý kiến giáo viên, phụ huynh, hoặc khảo sát ý kiến nào đó trong nhà trường…
Google Slides: Giúp giáo viên soạn các bài giảng trực tiếp trên internet mà không cần dùng một phần mềm nào cả như Powerpoint chẳng hạn. Ngoài các chức năng tương tự như Powerpoint, Google slides có thể sử dụng trong trường hợp cộng tác làm nhóm giữa các giáo viên, hoặc học sinh với nhau trong môi trường online và có thể phân quyền sửa/xem cho các thành viên trong nhóm.
Google Docs: Hỗ trợ soạn thảo văn bản trực tuyến, cách sử dụng tương tự MS Word. Google docs cũng có thể sử dụng trong trường hợp cộng tác làm nhóm giữa các giáo viên, hoặc học sinh với nhau và có thể phân quyền sửa/xem cho các thành viên trong nhóm.
Google Sheets: Hỗ trợ các tài liệu dạng bảng tính, sử dụng tương tự MS Excel. Google sheet cũng có thể sử dụng trong trường hợp cộng tác làm nhóm giữa các giáo viên, hoặc học sinh với nhau và có thể phân quyền sửa/xem cho các thành viên trong nhóm. Google sheets hiện rất phổ thông đối với các công ty vừa và nhỏ sử dụng lập kế hoạch cho các dự án. Có thể áp dụng Google sheet trong trường phổ thông với nhiều trường hợp như hỗ trợ lập kế hoạch, phân công nhiệm vụ, chia sẻ lịch công tác tuần cho giáo viên dễ theo dõi, cho phép giáo viên ghi tên đăng kí ca coi thi vào những giờ đã quy định trước, hoặc lấy ý kiến phản hồi của phụ huynh nhanh chóng mà không cần tạo nhóm rồi phản hồi qua lại, sau đó cần có một người đọc các phản hồi rồi tổng hợp các ý kiến như kiểu truyền thống trước đây, tiết kiệm được khá nhiều thời gian làm việc.
Google Site: Hỗ trợ làm một Website cơ bản, có thể áp dụng trong trường hợp hỗ trợ giáo viên tạo các hướng dẫn dạy học theo dự án cho học sinh. Giáo viên chỉ cần đăng các bước thực hiện trên Google site rồi gửi link để học sinh thực hiện.
Google Calendar: Chức năng này giúp cài đặt lịch, nhắc nhở công việc, giờ dạy, giờ học cho giáo viên, học sinh và nhà quản lí khá bận rộn như ban giám hiệu. Google Calendar rất linh hoạt cho các trường hợp như cài đặt lịch nhắc nhở họp hành, tham dự các sự kiện và các hoạt động giáo dục khác trong nhà trường.
Google Keep: Giúp các cán bộ quản lí cũng như giáo viên lưu các ghi chú công việc cần làm của cá nhân và cài đặt lịch để tránh bị quên, sót việc.
Youtube: Là nền tảng chia sẻ video trực tuyến. Có thể tận dụng Youtube để đăng lên những videos các bài giảng mẫu của giáo viên, hoặc giới thiệu về các hoạt động của nhà trường như lễ khai giảng, chào mừng ngày nhà giáo,..
KHBD là kịch bản lên lớp của GV với đối tượng HS và nội dung cụ thể trong một không gian và thời gian nhất định; là một bản mô tả chi tiết mục tiêu, thiết bị và học liệu, tiến trình tổ chức hoạt động dạy học của một bài học nhằm giúp người học đáp ứng YCCĐ về năng lực, phẩm chất tương ứng trong chương trình môn học
2. Nội dung môn Tin học được phân chia theo giai đoạn nào?
Giai đoạn giáo dục tiểu học, giai đoạn giáo dục trung học cơ sở, giai đoạn giáo dục trung học phổ thông
Giai đoạn giáo dục cơ bản, giai đoạn giáo dục nghề nghiệp
Giai đoạn giáo dục cơ bản, giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp
Giai đoạn giáo dục phổ thông, giai đoạn giáo dục đại học
3. Bản kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục nhằm thực hiện chương trình giáo dục do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành được gọi là:
Nội dung giáo dục địa phương
Kế hoạch giáo dục của nhà trường
Chương trình giáo dục phổ thông cấp quốc gia
Phát triển chương trình giáo dục phổ thông
4. Mục đích trọng tâm của đánh giá năng lực là gì?
Đánh giá khả năng người học vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học được vào giải quyết vấn đề thực tiễn của cuộc sống
Xác định việc đạt được kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.
Đánh giá ở mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng đến đánh giá trong…
5. Nội dung môn Tin học phát triển bao nhiêu mạch kiến thức?
3
6. Nội dung môn Tin học được phân chia theo mấy giai đoạn?
2
7. Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng với định hướng đổi mới về đánh giá kết quả giáo dục môn Tin học trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018?
Đa dạng hóa các công cụ đánh giá, kết hợp việc đánh giá của giáo viên với tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của học sinh
Coi trọng kiến thức, kĩ năng, thái độ được quy định trong chương trình môn Tin học
Chú trọng đánh giá khả năng vận dụng tri thức vào những tình huống cụ thể
8. Hãy nối thứ tự các bước trong quy trình tổ chức dạy học phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trong một chủ đề như bảng sau?
1-a,2-b,3-d,4-c
9. Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về đánh giá năng lực
Đánh giá việc đạt kiến thức, kỹ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục
Đánh giá năng lực là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ
Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng để giải quyết vấn đề thực tiễn
Đánh giá mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng trong khi học
10 … là PPDH trong đó dưới sự hướng dẫn của GV, thông qua các hoạt động, HS tự tìm tòi, khám phá, phát hiện ra tri thức mới trong nội dung môn học
Dạy học giải quyết vấn đề
Dạy học dựa trên dự án
Dạy học thực hành
Dạy học khám phá
11. Hãy nối thứ tự các bước trong quy trình tổ chức một hoạt động dạy học một chủ đề nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh được quy định trong công văn số 5555/BGDĐT GDTrH (2014):
1-d 2-a 3-d 4-c
12. Trước khi bắt đầu bài học, để ôn tập kiến thức cũ và chuẩn bị cho việc lĩnh hội kiến thức mới, công cụ đánh giá nào có ưu thế và thường được sử dụng trong lớp học?
Bài tập
Phiếu khảo sát
Đề kiểm tra
Bảng câu hỏi (dạng câu hỏi trác nghiệm).
2. Hoạt động 2 Chuyển đổi – Khảo sát
Năm mô tả về một xu hướng được liệt kê bên dưới. Bạn hãy chọn 3 mô tả đúng về xu hướng đó.
CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI VÀ ỨNG DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
– Là xu hướng phát triển công nghệ chỉ ra rằng đặc trưng cho tương lai chính là các thiết bị thông minh, gọi chung là “mạng kỹ thuật số thông minh”, và bộ ba ” thông minh”, “kỹ thuật số” và “mạng” là các thành phần quan trọng định hình cho công nghệ tương lai
– Là sự kết hợp giữa trí tuệ nhân tạo và hệ thống dạy học thông minh thông qua một vài ứng dụng trong dạy học và giáo dục như:
– Sự tương tác của người học với hệ thống trợ giảng thông minh, tư vấn trong giáo dục, đào tạo trực tuyến thích nghi; ứng dụng Robot trong hoạt động dạy học; ứng dụng nhận diện khuôn mặt;
– Các công nghệ mới như thực tế ảo, thực tế tăng cường tạo ra các cơ hội người dùng tương tác trong không gian vật chất thực/ảo và đa chiều
– Là việc ảnh hưởng đến sự phát triển về mọi lĩnh vực đời sống, kinh tế – xã hội và con người trong một vài thập kỉ tới của TK.21, cụ thể là các công nghệ như: Internet vạn vật (Internet of Things – IoT); dữ liệu lớn và khoa học dữ liệu (Big data/Data science); điện toán đám mây (Cloud computing); Robot và máy móc thông minh (Robotics); trí tuệ nhân tạo (AI), công nghệ thông minh và thiết bị thông minh (Smart technology/smart devices).
Năm mô tả về một xu hướng được liệt kê bên dưới. Bạn hãy chọn 3 mô tả đúng về xu hướng đó.
Là việc học tập trong thời đại kỹ thuật số, và đã nhận được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu. Mục tiêu của giáo dục thông minh là “nuôi dưỡng” những “người học thông minh” để đáp ứng nhu cầu công việc và cuộc sống ở thế kỷ 21
Là mô hình tích hợp toàn diện công nghệ, khả năng tiếp cận và kết nối mọi thứ qua Internet bất cứ lúc nào và ở đâu. Trong đó, thành phần công nghệ là các nền tảng/hệ thống, phương tiện, công cụ thiết bị kỹ thuật số, nguồn tài nguyên số, học liệu điện tử các loại để đáp ứng nhu cầu dạy học và giáo dục thông minh
Là một môi trường trong đó công nghệ giáo dục và các nguồn lực khác cùng tương tác, phối hợp để phát triển năng lực, phẩm chất cho người học. Mỗi thành phần trong hệ thống đều tương tác và góp phần mang lại lợi ích tối đa cho học sinh và học sinh sử dụng các nguồn lực này để đạt được mục tiêu học tập
GIÁO DỤC THÔNG MINH VÀ HỆ SINH THÁI GIÁO DỤC
2. Câu hỏi trắc nghiệm nội dung 2.
1. Theo tài liệu đọc, các hoạt động dạy học và giáo dục của giáo viên trong và ngoài lớp học được phân chia thành bốn dạng, đó là:
Quản lí lớp học và phản hồi về người học – Thiết kế và biên tập nội dung dạy học – Tổ chức và triển khai hoạt động dạy học – Kiểm tra,
đánh giá kết quả học tập của học sinh
Tổ chức và triển khai hoạt động dạy học – Thiết kế và biên tập nội dung dạy học – Kiểm tra, đánh giả kết quả học tập của học sinh – Quản lí lớp học và phản hồi về người học.
Thiết kế và biên tập nội dung dạy học – Tổ chức và triển khai hoạt động dạy học – Kiểm tra, đánh giả kết quả học tập của học sinh – Quản lí lớp học và phản hồi về người học.
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh – Thiết kế và biên tập nội dung dạy học – Tổ chức và triển khai hoạt động dạy học – Quản lí lớp học và phản hồi về người học.
2. Theo tài liệu đọc, học liệu số bao gồm:
Máy tinh và thiết bị liên quan
Video, phim ảnh
Giáo trình điện tử
Các trang web được phát triển cho việc chia sẻ nguồn học liệu
3. Ứng dụng CNTT nào sau đây được dùng để hỗ trợ thiết kế và biên tập nội dung dạy học?
PowerPoint.
Gmail.
Class Dojo.
Google Drive.
4. Để tổ chức cho học sinh trả lời các câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến, giáo viên sẽ dùng phần mềm nào dưới đây là phù hợp nhất?
Kahoot.
Microsoft PowerPoint.
Microsoft Word.
Video Editor.
5. Muốn thiết kế một video clip (thời lượng khoảng 2~3 phút) để giới thiệu về phần cứng, phần mềm máy tính ở dạng hình ảnh minh hoạ, giáo viên Ngân có thể sử dụng phần mềm nào dưới đây?
Video Editor.
Microsoft Word.
Class Dojo.
Paint.
6. GV sử dụng loa (speaker) để phát một bài hát trong chủ đề học tập/bài dạy trên lớp. GV đó đã sử dụng:
Nguồn học liệu số.
Đào tạo điện tử (e-Learning).
Thiết bị công nghệ.
Đồ dùng dạy học.
7. Hãy chọn ra thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục?
Google Classroom.
Kahoot.
Activinspire.
Projector.
8. Giáo viên sử dụng phần mềm Microsoft PowerPoint để xây dựng bài giảng “Sử dụng trinh chiếu cơ bản” cho môn Tin học, tiểu học. PowerPoint thuộc nhóm công cụ, phần mềm nào dưới đầy?
Nhóm công cụ phần mềm hỗ trợ dạy học
Nhóm công cụ phần mềm phát triển nội dung
Nhóm công cụ phần mềm mạng xã hội
Nhóm công cụ phần mềm hỗ trợ cá nhân
9. Giáo viên xây dựng tài liệu đọc để hướng dẫn học sinh sử dụng phần mềm Rapid typing – gõ phim – môn Tin học cho học sinh lớp 3 bằng phần mềm Word. Giáo viên đang thực hiện:
Thiết kế và biên tập nội dung dạy học.
Tổ chức và triển khai hoạt động dạy học.
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
Quản lí lớp học và phản hồi về người học.
10. Giáo viên sử dụng công cụ Kahoot tổ chức trò chơi trắc nghiệm cuối buổi học bài “Sử dụng trinh chiếu cơ bản” – môn Tin học cho học sinh lớp 3. Giáo viên đang thực hiện:
Thiết kế và biên tập nội dung dạy học.
Tổ chức và triển khai hoạt động dạy học.
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
Quản lí lớp học và phản hồi về người học.
3. Câu hỏi trắc nghiệm nội dung 3
1. Đâu là tiêu chi lựa chọn và sử dụng thiết bị công nghệ, phần mềm:
Khả năng quản li thiết bị, phần mềm và khả năng triển khai chủng khi khai thác, sử dụng.
Phù hợp với chương trinh và nhu cầu người học.
Tinh khoa học, tinh chính xác của thiết bị, phần mềm.
Chức năng của thiết bị, phần mềm là phù hợp, tương thích và khả năng linh hoạt cao.
2. Kho bài giảng e-leanring của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại địa chỉ chính thức là:
https://elearning.edu.vn
https://elearning.moet.gov.edu.vn
https://learning.moet.edu.vn
https://elearning.moet.edu.vn
3. Đâu là phần mềm, hệ thống dùng cho môn Tin học:
Tynker.
Microsoft Visio.
Crocodile Physics.
Scratch.
4. Các bước thiết kế chủ đề học tập/bài dạy có ứng dụng CNTT bao gồm mấy bước?
5 bước
4 bước,
3 bước,
6 bước.
6. Giai đoạn “Giáo viên chuẩn bị sẵn các học liệu số đã có hoặc xây dựng các học liệu số để hỗ trợ bài dạy như phiếu học tập, phiếu giao nhiệm vụ, công cụ kiểm tra đánh giá, bài trình chiếu đa phương tiện, bài giảng (dạng văn bản), video, sản phẩm mô phỏng.” thuộc bước thứ mấy trong bước thiết kế chủ đề học tập/bài dạy có ứng dụng CNTT.
Xác định mạch nội dung, chuỗi các hoạt động học và thời lượng tương ứng
Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề/bài dạy
Rà soát, chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch bài dạy.
Xác định hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học; phương án kiểm tra đánh giá
Thiết kế các hoạt động học cụ thể
7. Đối với học sinh khối Tiểu học, giáo viên có thể dạy học trực tuyến thông qua?
Facebook của phụ huynh
Youtube Kids
OneNote
Video Editor
8. Với yêu cầu cần đạt “Thực hành được thao tác mở chương trình ứng dụng PowerPoint bằng cách nhấp chuột.” (Tin học – Lớp 3). Giáo viên có thể sử dụng hình thức dạy học nào sau đây:
Học theo mô hình kết hợp: trực tiếp và trực tuyến.
Học với sự trợ giúp của máy tính (và Internet).
Yêu cầu học sinh nộp sản phẩm “bài trinh chiếu giới thiệu về bản thân” qua Microsoft Teams.
Học từ xa trong môi trường học ảo – VLE.
9. Với yêu cầu cần đạt “Thao tác một số chức năng cơ bản với phần mềm trình chiếu” (Tin học – Lớp 3). Trong tình hình giản cách xã hội vi dịch Covid-19, giáo viên có thể sử dụng phương án ứng dụng Công nghệ thông tin nào sau đây:
Dạy học thông qua Google Meet.
Dạy học thông qua Microsoft Teams.
Dạy học thông qua Kahoot.
Dạy học thông qua Youtube Kids.
10. Với yêu cầu cần đạt “Thao tác một số chức năng cơ bản với phần mềm trình chiếu” (Tin học – Lớp 3). Giáo viên có thể ứng dụng CNTT trong hình thức Học theo mô hình kết hợp: trực tiếp và trực tuyến:
Yêu cầu học sinh nhớ phụ huynh nộp sản phẩm bài trình chiếu “Giới thiệu về bản thân” qua Gmail đến giáo viên.
Yêu cầu học sinh làm bài tập trắc nghiệm trực tuyến tại lớp thông qua Kahoot.
Yêu cầu học sinh nộp sản phẩm “bải trinh chiều giới thiệu về bản thân” qua https://medium.com/
Yêu cầu học sinh nộp sản phẩm “bài trình chiếu giới thiệu về bản thân” qua Google Classroom.
4. Câu hỏi trắc nghiệm nội dung 4
1. Việc xây dựng kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học, giáo dục và quản lí học sinh ở trường phổ thông bao gồm những nội dung cơ bản nào
Tạo lập kế hoạch tự học (1) và kế hoạch hướng dẫn đồng nghiệp (2).
Triển khai, thực hiện kế hoạch tự học (1) và kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp (2).
Tạo lập kế hoạch tự học và hưởng dẫn đổng nghiệp (1); và triển khai, thực hiện các kế hoạch (2).
Triển khai, thực hiện kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp (1); và phản hồi, đánh giá kết quả học tập của đồng nghiệp (2).
3. Hỗ trợ gián tiếp là giáo viên cốt cán sẽ thông qua máy tính và Internet để hướng dẫn đồng nghiệp. Để triển khai và thực hiện kế hoạch hướng dẫn, giáo viên cốt cán có thể dùng:
Mô hình 1-n là mô hình thường được tổ chức định ki, thưởng xuyên ở hình thức tập huấn trực tiếp tại lớp học.
Mô hình 1-n là mô hình “một kèm nhiều”, đây là dạng hỗ trợ thông dụng trong các tổ bộ môn, khoa/phỏng khi muốn tập huấn bồi dưỡng nội bộ.
Mô hình 1-1 là mô hình “một kèm một” hay là “cặp đôi”, đây là dạng hỗ trợ thưởng được áp dụng trong môi trường dạy nghề chuyên nghiệp mặc dù khó khả thi.
Mô hình 1–1 là mô hình mà người hướng dẫn và người được hướng dẫn giống như một “cặp đôi” để cùng làm việc, chia sẻ và hướng dẫn trực tiếp gián tiếp về mọi mặt.
4. Có thể hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học, giáo dục và quản lí học sinh ở trường phổ thông thông qua:
Hỗ trợ với mô hình 1-1 hay 1-n.
Hỗ trợ ở dạng trực tiếp lẫn gián tiếp.
Hỗ trợ trực tiếp với mô hình 1-1, 1-n.
Hỗ trợ gián tiếp với mô hình 1-1, 1-n.
5. Cô Đào là tổ trưởng của một Khối lớp ở một trường phổ thông. Cô vừa thực hiện thành công 1 dự án liên môn giúp học sinh tìm hiểu về hệ thống các trường trung học chuyên nghiệp và đào tạo nghề của địa phương. Cô muốn chia sẻ ý tưởng và hỗ trợ đồng nghiệp về dự án của mình. Để khảo sát về hiện trạng và nhu cầu bồi dưỡng, tập huấn nội bộ phục vụ cho việc hướng dẫn đồng nghiệp, theo Thầy/Cô phần mềm nào dưới đây có thể hỗ trợ phù hợp nhất cho cô Đào?
Microsoft Word
Google Forms
Google Classroom
Microsoft Teams
5. Cô Đào là tổ trưởng của một Khối lớp ở một trường phổ thông. Cô vừa thực hiện thành công 1 dự án liên môn giúp học sinh tìm hiểu về hệ thống các trường trung học chuyên nghiệp và đào tạo nghề của địa phương. Cô muốn chia sẻ ý tưởng và hỗ trợ đồng nghiệp về dự án của mình. Do tình hình dịch bệnh Covid-19, nhà trường dạy học trực tuyến, theo Thầy/Cô phần mềm nào dưới đây có thể hỗ trợ phù hợp nhất cho cô Đào?
Google Classroom
Microsoft Teams
Microsoft Word
Google Forms
6. Các hình thức hỗ trợ đồng nghiệp thông qua việc tổ chức:
Khoả bồi dưỡng tập trung.
Bồi dưỡng qua mạng; sinh hoạt tổ chuyên môn; và mô hình hưởng dẫn đồng nghiệp.
Tự học và chia sẻ đồng nghiệp.
Sinh hoạt tổ chuyên môn.
7. Sự hiểu biết của giáo viên về công nghệ ở mức độ “sử dụng thường xuyên” được mô tả trong bảng tiêu chí tự đánh giá năng lực ứng dụng công nghệ thông tin của giáo viên, đó là:
Giáo viên liên tục có những thử nghiệm với công nghệ mới.
Giáo viên khai thác, sử dụng thuần thục được với công nghệ, có khả năng linh hoạt trong sử dụng.
Giáo viên thành công trong việc sử dụng công nghệ ở mức độ căn bản.
Giáo viên bắt đầu có sự tim hiểu và thử nghiệm những công nghệ mới.
Đáp án trắc nghiệm cuối khoá Mô đun 4 môn Lịch sử THCS
1. Bản kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục nhằm thực hiện chương trình giáo dục do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành được gọi là gì?
Kế hoạch giáo dục của nhà trường
Chương trình Giáo dục phổ thông cấp quốc gia
Phát triển chương trình giáo dục phổ thông
Phát triển chương trình nhà trường
2. Xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường gồm những nhiệm vụ nào dưới đây?\
Xây dựng nội dung giáo dục địa phương
Xây dựng kế hoạch thời gian thực hiện chương trình
Xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
Xây dựng kế hoạch giáo dục của giáo viên
3. Lựa chọn và nối các bước ở cột bên trái tương ứng với các nội dung ở cột bên phải theo đúng tiến trình xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường:
Bước 1
Xây dựng khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình trong năm học.
Bước 2
Tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch giáo dục và kế hoạch thời gian thực hiện chương trình.
Bước 3
Hoàn thiện với hoạch giáo dục của nhà trường và ban hành thực hiện kế hoạch.
4. Chọn thích hợp điền vào dấu (…) để hoàn thiện đoạn mô tả sau về xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường.
Căn cứ vào kế hoạch thời gian năm học do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định và hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục trung học hằng năm của Sở GD&ĐT, Hiệu trưởng nhà trường tổ chức họp các thành phần liên quan để xây dựng khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình. Yêu cầu khi xây dựng cần tìm hiểu chương trình GDPT 2018, phân tích điều kiện thực tiễn nhà trường để thực hiện chương trình, xác định mục tiêu giáo dục của nhà trường , từ đó xây dựng khung thời gian thực hiện chương trình.
5. Kế hoạch giáo dục của nhà trường cần thể hiện được các nội dung nào dưới đây?
Khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình năm học.
Đặc điểm, điều kiện thực hiện chương trình năm học.
Mục tiêu giáo dục năm học của nhà trường.
Nội dung giáo dục địa phương
6. Chọn thích hợp điền vào dấu (…) để hoàn thiện đoạn mô tả sau về xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường:
Kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn là bản dự kiến kế hoạch triển khai tất cả các hoạt động của tổ chuyên môn trong một năm học , nhằm thực hiện những mục tiêu phát triển của tổ chuyên môn và của nhà trường, bảo đảm yêu cầu thực hiện CTGDPT. Nhiệm vụ xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn bao gồm xây dựng kế hoạch dạy học môn học và xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục
7. Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về ý nghĩa của việc xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn?
Là căn cứ quan trọng để phân công nhiệm vụ cho giáo viên bộ môn
Giúp khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
Phát huy quyền tự chủ của tổ chuyên môn và của giáo viên
Là cơ sở để xây dựng chương trình giáo dục địa phương
8. Nối các cột bên trái với nội dung bên phải để có nội dung phù hợp với các nguyên tắc khi xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn:
Đảm bảo tính pháp lý
Xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý cụ thể và các kế hoạch cấp cao hơn
Đảm bảo tính logic
Sắp xếp các bài học theo thời gian thực hiện một cách phù hợp, chủ trong đến sự thống nhất với các món học và hoạt động giáo dục khác
Đảm bảo tính linh hoạt
Kế hoạch không cứng nhắc mà có thể được thay đổi trong các trường hợp Cần thiết xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn
Đảm bảo tính khả thi
Dựa trên việc phân tích đặc điểm tình hình của tổ chuyên môn và của nhà trường và các yếu tố khác
9. Phát biểu sau đây đúng hay sai: “Tất cả các giáo viên trong tổ chuyên môn đều có vai trò tổ chức xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn”?
Sai
Đúng
10. Những phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về việc xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn Lịch sử trong năm học:
Kế hoạch kiểm tra, đánh giá định kì có thể sử dụng hình thức dự án.
Thống kê số lớp theo tình hình học sinh chọn môn học và số học sinh học chuyên đề lựa chọn theo tình hình học sinh chọn chuyên đề.
Có thể phát triển thêm các yêu cầu cần đạt của các bài học khi xây dựng phân phối chương trình nhưng phải đảm bảo các yêu cầu cần đạt được quy định.
Tên các bài học phải ghi theo đúng SGK mà địa phương lựa chọn
11. Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về việc xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn Lịch sử?
Các hoạt động giáo dục của tổ chuyên môn Lịch sử chỉ được thực hiện trong giới hạn khuôn viên của nhà trường.
Quỹ thời gian cho các hoạt động giáo dục của tổ chuyên môn được lấy từ tổng thời lượng dạy học môn Lịch sử.
Nên sắp xếp kế hoạch triển khai các hoạt động giáo dục gắn với mạch nội dung giảng dạy phù hợp để nâng cao hiệu quả.
Có thể phối hợp với các tổ chuyên môn khác để có thêm nguồn lực, thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục của tổ chuyên môn Lịch sử.
12. Để xác định thời lượng (số tiết) cho các bài học cụ thể trong một mạch nội dung, tổ chuyên môn cần dựa trên những căn cứ nào dưới đây?
Tham khảo Sách giáo khoa địa phương lựa chọn và các hướng dẫn kèm theo.
Số tiết dành cho mạch nội dung đó tính theo tỉ lệ quy định trong chương trình.
Tỉ lệ số tiết cho bài học đó được quy định trong chương trình.
Phân tích yêu cầu cần đạt của bài học đã xác định.
13. Chọn thích hợp điền vào dấu (…) để hoàn thiện đoạn mô tả sau về xây dựng kế hoạch dạy học các chuyên đề lựa chọn:
Khi tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch dạy học các chuyên đề lựa chọn, thời gian dạy học chuyên đề cần chú ý đến sự phù hợp với phân phối chương trình các bài học Chuyên đề có tính chất nâng cao và định hướng nghề nghiệp vì thế việc sắp xếp kế hoạch dạy các chuyên đề lựa chọn nên để sau khi học sinh học xong mạch kiến thức hỗ trợ cho chuyên đề đó. Việc lên kế hoạch cũng cần có sự liên kết chặt chẽ với các tổ chuyên môn khác để tránh sự chồng chéo.
14. Nối các bước và nội dụng phù hợp với các bước đó trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn:
Phân tích đặc điểm tình hình
Phân tích tình hình học sinh, giáo viên, tình hình thiết bị dạy học, phòng học, địa điểm có thể tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục
Xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục
Xây dựng phân phối chương trình, kế hoạch các chuyên đề lựa chọn, các bài kiểm tra, đánh giá định kì, các nội dung khác
Rà soát hoàn thiện dự thảo và thông qua tổ chuyên môn
Rà soát lại các nhiệm vụ để có bản dự thảo hoàn thiện
Phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
Trình Hiệu trưởng nhà trường xem xét phê duyệt, tổ chức phân công nhiệm vụ để thực hiện
15. Căn cứ trực tiếp để xây dựng kế hoạch giáo dục của giáo viên là
kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của tổ chuyên môn.
kế hoạch giáo dục của nhà trường
kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn và nhiệm vụ được phân công.
khung kế hoạch thực hiện các nội dung
16. Phát biểu sau đây đúng hay sai: “Kế hoạch giáo dục của giáo viên thể hiện sự cá nhân hóa kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn theo nhiệm vụ được phân công và là căn cứ quan trọng để giáo viên đó xây dựng kế hoạch bài dạy”?
Sai
Đúng
17. Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về việc xây dựng kế hoạch giáo dục của giáo viên?
Giáo viên có thể xây dựng các kế hoạch khác của cá nhân ngoài giảng dạy.
Tên bài học và số tiết cần ghi đúng với kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn.
Kế hoạch cần được tổ trưởng chuyên môn phê duyệt trước khi áp dụng.
Việc thực hiện kế hoạch có thể linh động tùy theo tình hình thực tiễn.
18. Những phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về việc xây dựng kế hoạch bài dạy?
Căn cứ trên kế hoạch giáo dục của tổ và kế hoạch giáo dục của cá nhân.
Được xây dựng trong giai đoạn chuẩn bị lên lớp.
Là sản phẩm mang tính cá nhân của mỗi giáo viên.
Phải được sự phê duyệt của tổ trưởng chuyên môn trước khi lên lớp.
19. Nguyên tắc nào dưới đây không vận dụng trong xây dựng kế hoạch bài dạy môn Lịch sử ở trường trung học phổ thông?
Đảm bảo sự đa dạng về hình thức và phương pháp dạy học.
Đảm bảo tính linh hoạt.
Đảm bảo vai trò chủ đạo của giáo viên và tính tích cực học tập của học sinh.
Sử dụng được cho nhiều lớp học khác nhau.
20. Điểm khác biệt nhất khi xây dựng kế hoạch bài dạy Lịch sử theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh so với xây dựng kế hoạch bài dạy trước đây là
tăng cường các câu hỏi đánh giá khả năng vận dụng kiến thức của học sinh.
mục tiêu bài học được xác định theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
chỉ ra được mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ.
trình bày rõ ràng các hoạt động cụ thể của giáo viên và học sinh.
21. Những căn cứ nào dưới đây được sử dụng để xác định mục tiêu của bài dạy?
Đặc điểm nội dung kiến thức, điều kiện dạy học.
Yêu cầu cần đạt của chủ đề/bài học.
Đặc điểm của đối tượng học sinh.
Khung kế hoạch thực hiện chương trình của nhà trường.
22. Sắp xếp các bước dưới đây theo quy trình xây dựng kế hoạch bài dạy định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:
1 – Xác định mục tiêu bài dạy
2 – Xác định chuỗi hoạt động học
3 – Phát triển các hoạt động dạy học cụ thể
4 – Hoàn thiện kế hoạch bài dạy
23. Những phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về việc xác định mục tiêu trong xây dựng kế hoạch bài dạy môn Lịch sử?
Một hoạt động dạy học có thể hướng đến hình thành và phát triển nhiều thành phần phẩm chất và năng lực khác nhau.
Mục tiêu phải được biểu đạt bằng động từ cụ thể, có thể quan sát, đánh giá được.
Mục tiêu phải được xác định phải giống nhau đối với các lớp mà giáo viên phụ trách giảng dạy.
Các mục tiêu phẩm chất, năng lực có thể khác nhau phụ thuộc vào cách thức dạy học của giáo viên.
24. Nối các cột dưới đây để có sự phù hợp giữa mỗi hoạt động được tổ chức trong bài dạy và ý nghĩa của nó:
Mở đầu
Tạo hứng thú học tập, kết nối kiến thức cũ và mới, định hướng các vấn đề cần giải quyết trong bài học.
Hình thành kiến thức mới
Hình thành, phát triển các kiến thức, kĩ năng mới cho học sinh.
Luyện tập
Rèn luyện, ôn tập lại, hoàn thiện các kiến thức và kĩ năng đã phát triển qua hoạt động hình thành kiến thức.
Vận dụng
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết các vấn đề phức tạp hơn, đặc biệt là các vấn đề gắn thực tiễn.
25. Phát biểu sau đây đúng hay sai: “Hoạt động luyện tập có thể được xem như một hình thức đánh giá quá trình”?
Sai
Đúng
26. Biểu hiện nào dưới đây KHÔNG phải là biểu hiện của thành phần năng lực tìm hiểu lịch sử (thuộc năng lực lịch sử)?
Khả năng kết nối quá khứ với hiện tại.
Khai thác và sử dụng được tư liệu lịch sử trong quá trình học tập.
Mô tả, trình bày diễn trình của các sự kiện, nhân vật lịch sử.
Xác định được các sự kiện lịch sử trong không gian và thời gian cụ thể.
27. Biểu hiện nào dưới đây KHÔNG phải là biểu hiện của thành phần năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học (thuộc năng lực lịch sử)?
Phân biệt được các loại hình tư liệu lịch sử.
Vận dụng kiến thức lịch sử để lý giải những vấn đề của thực tiễn cuộc sống.
Tự tìm hiểu những vấn đề lịch sử, phát triển năng lực sáng tạo.
Có ý thức và năng lực tự học lịch sử suốt đời.
28. Trong dạy học Lịch sử, sử dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn đề có ưu thế trong việc phát triển năng lực nào của bộ môn Lịch sử?
Năng lực giao tiếp và hợp tác.
Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử.
Năng lực tìm hiểu lịch sử.
Năng lực tự chủ và tự học.
29. Sử dụng kỹ thuật khăn trải bàn, các mảnh ghép trong dạy học Lịch sử sẽ góp phần phát triển năng lực chung nào của học sinh?
Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
Năng lực giao tiếp và hợp tác.
Năng lực tự chủ và tự học.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
30. Các mức độ dưới đây mô tả tiêu chí nào trong phân tích kế hoạch và tài liệu dạy học theo Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH?
Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt động học của học sinh.
Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng.
Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập.
Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức các hoạt động học của học sinh.
Đáp án trắc nghiệm cuối khoá Mô đun 4 môn Hóa học THPT
1. Chọn đáp án đúng nhất
Bản kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục nhằm thực hiện chương trình giáo dục do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành được gọi là
Đáp án: kế hoạch giáo dục của nhà trường.
2. Chọn đáp án đúng nhất
Yêu cầu “Đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục của chương trình giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành” trong xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường được hiểu là
Đáp án: thực hiện kế hoạch vừa đáp ứng mục tiêu chương trình giáo dục cấp quốc gia, vừa đáp ứng yêu cầu về mục tiêu giáo dục của nhà trường; phù hợp với điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục của nhà trường.
3. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Lựa chọn và nối các bước ở cột bên trái tương ứng với các nội dung ở cột bên phải theo đúng tiến trình xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường.
Đáp án
Bước 1
Xây dựng khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình trong năm học.
Bước 2
Tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch giáo dục và kế hoạch thời gian thực hiện chương trình.
Bước 3
Hoàn thiện với hoạch giáo dục của nhà trường và ban hành thực hiện kế hoạch.
4. Chọn đáp án đúng nhất
Căn cứ vào kế hoạch thời gian năm học do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định và hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục trung học hằng năm của Sở GD&ĐT, Hiệu trưởng nhà trường tổ chức họp các thành phần liên quan để xây dựng khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình của từng môn học bắt buộc, môn học tự chọn, hoạt động giáo dục bắt buộc, nội dung giáo dục địa phương bảo đảm tổng số tiết/năm học quy định trong chương trình. Yêu cầu khi xây dựng cần (1) ………….., phân tích (2) ……… để thực hiện chương trình, xác định (3)………., từ đó xây dựng (4) ………….
Đáp án
(1) Tìm hiểu chương trình GDPT 2018; (2) điều kiện thực tiễn nhà trường; (3) mục tiêu giáo dục của nhà trường; (4) khung thời gian thực hiện chương trình.
5. Chọn đáp án đúng nhất
Ý nào sau đây KHÔNG PHẢI là một thành phần trong cấu trúc (khung) kế hoạch giáo dục của nhà trường theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh?
Đáp án: Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
Kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn bao gồm các loại nào dưới đây?
Đáp án:
Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của tổ chuyên môn.
Kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn.
7. Chọn các đáp án đúng
Những phát biểu nào dưới đây ĐÚNG khi nói về ý nghĩa của việc xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn?
Đáp án:
Phát huy quyền tự chủ của tổ chuyên môn và của giáo viên.
Là căn cứ quan trọng để phân công nhiệm vụ cho giáo viên bộ môn.
Giúp khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học.
8. Chọn đáp án đúng nhất
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào KHÔNG ĐÚNG?
Đáp án: Tất cả các giáo viên trong tổ chuyên môn đều có vai trò tổ chức xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
9. Chọn các đáp án đúng
Khi xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn cần thực hiện những yêu cầu nào dưới đây?
Đáp án
Dựa trên việc phân tích đặc điểm tình hình của tổ chuyên môn và của nhà trường.
Chú trọng đến sự thống nhất với các môn học và hoạt động giáo dục khác.
Xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý cụ thể và các kế hoạch cấp cao hơn.
10. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Nối các cột bên trái với nội dung bên phải để có nội dung phù hợp với các nguyên tắc khi xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn:
Đảm bảo tính pháp lý
Xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý cụ thể và các kế hoạch cấp cao hơn
Đảm bảo tính logic
Sắp xếp các bài học theo thời gian thực hiện một cách phù hợp, chủ trong đến sự thống nhất với các món học và hoạt động giáo dục khác
Đảm bảo tính linh hoạt
Kế hoạch không cứng nhắc mà có thể được thay đổi trong các trường hợp Cần thiết xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn
Đảm bảo tính khả thi
Dựa trên việc phân tích đặc điểm tình hình của tổ chuyên môn và của nhà trường và các yếu tố khác
11. Chọn câu trả lời Đúng hoặc Sai
Phát biểu sau đây đúng hay sai: “Tất cả các giáo viên trong tổ chuyên môn đều có vai trò tổ chức xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn”?
Đáp án: Sai
12. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG khi nói về vai trò của giáo viên trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn?
Đáp án: Tổ chức xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn.
13. Chọn các đáp án đúng
Kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn cần trình bày những nội dung nào dưới đây?
Đáp án:
Kiểm tra, đánh giá định kì.
Chuyên đề lựa chọn.
Phân phối chương trình.
14. Chọn các đáp án đúng
Trong kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn, phần đặc điểm tình hình cần trình bày những nội dung nào dưới đây?
Đáp án:
Phòng học bộ môn.
Thiết bị dạy học.
Đặc điểm học sinh, đội ngũ giáo viên.
15. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Lựa chọn và ghép bước ở cột trái tương ứng với các nội dung ở cột phải theo đúng quy trình xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn.
Đáp án:
Bước 1: Phân tích đặc điểm tình hình
Bước 2: Xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của tổ chuyên
Bước 3: Rà soát, hoàn thiện khung kế hoạch giáo dục môn học
Bước 4: Phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
16. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Nối các bước và nội dụng phù hợp với các bước đó trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn:
Phân tích đặc điểm tình hình
Phân tích tình hình học sinh, giáo viên, tình hình thiết bị dạy học, phòng học, địa điểm có thể tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục
Xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục
Xây dựng phân phối chương trình, kế hoạch các chuyên đề lựa chọn, các bài kiểm tra, đánh giá định kì, các nội dung khác
Rà soát hoàn thiện dự thảo và thông qua tổ chuyên môn
Rà soát lại các nhiệm vụ để có bản dự thảo hoàn thiện
Phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
Trình Hiệu trưởng nhà trường xem xét phê duyệt, tổ chức phân công nhiệm vụ để thực hiện
17. Chọn các đáp án đúng
Kế hoạch giáo dục của giáo viên trong năm học có vai trò
Đáp án: làm giảm tính bất ổn định của giáo viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giáo dục.
18. Chọn các đáp án đúng
Việc xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục của giáo viên trong năm học cần đảm bảo những yêu cầu nào dưới đây?
Đáp án:
Đảm bảo tính thực tiễn.
Đảm bảo tính đồng bộ và lịch sử cụ thể.
Đảm bảo tính khoa học.
Đảm bảo tính pháp lí.
Đảm bảo tính vừa sức.
19. Chọn đáp án đúng nhất
Cho các bước sau:
(1) Xây dựng kế hoạch giáo dục của giáo viên
(2) Xác định nhiệm vụ/ nội dung công việc
(3) Đánh giá và hoàn thiện kế hoạch
(4) Tổ chức thực hiện
Quy trình xây dựng kế hoạch giáo dục của giáo viên được sắp xếp theo thứ tự nào dưới đây?
Đáp án: (2), (1), (4), (3)
20. Chọn đáp án đúng nhất
Ý nào dưới đây KHÔNG PHẢI là nguyên tắc khi xây dựng kế hoạch bài dạy theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh?
Đáp án: Mỗi hoạt động học tập cụ thể cần đảm bảo giáo viên là người trực tiếp thực hiện nhiệm vụ học tập.
21.Chọn đáp án đúng nhất
Điểm khác biệt nhất của kế hoạch bài dạy theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh so với kế hoạch bài dạy theo tiếp cận nội dung là
Đáp án: xác định được các mục tiêu năng lực chung, năng lực đặc thù và phẩm chất cần hình thành cho học sinh trong bài dạy.
22. Chọn đáp án đúng nhất
Cho các bước sau:
(1) Xác định chuỗi hoạt động học của bài dạy và mục tiêu của hoạt động
(2) Xác định mục tiêu của bài dạy
(3) Xây dựng các hoạt động dạy học cụ thể
(4) Hoàn thiện kế hoạch bài dạy
Phương án sắp xếp các bước theo tiến trình hợp lí nhất của việc xây dựng kế hoạch bài dạy phát triển phẩm chất và năng lực học sinh là:
Đáp án: (2) ➠ (1) ➠ (3) ➠ (4).
23. Chọn các đáp án đúng
Những căn cứ nào dưới đây được sử dụng để xác xác định mục tiêu của chủ đề/bài học khi xây dựng kế hoạch bài dạy?
Đáp án:
Phẩm chất và năng lực hiện tại của học sinh lớp dạy.
Đặc điểm xây dựng nội dung kiến thức, vào phương tiện, thiết bị dạy học.
Yêu cầu cần đạt của chủ đề/bài học.
24. Chọn đáp án đúng nhất
Các mức độ dưới đây thuộc tiêu chí nào trong phân tích kế hoạch và tài liệu dạy học theo Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo?
Đáp án: Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập.
25. Chọn các đáp án đúng
Những biểu hiện nào dưới đây thuộc thành phần năng lực Nhận thức Hóa học?
Đáp án:
Trình bày được các sự kiện, đặc điểm, vai trò của các đồi tượng, khái niệm hoặc quá trình hóa học.
Giải thích và lập luận được mối quan hệ giữa các đối tượng, khái niệm hoặc quá trình hóa học (cấu tạo – tính chất, nguyên nhân – kết quả,…).
Nhận biết và nêu được tên các đối tượng, sự kiện, khái niệm hoặc quá trình hóa học. Mô tả được đối tượng bằng các hình thức nói, viết, công thức, sơ đồ, biểu đồ, bảng.
26. Chọn đáp án đúng nhất
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào SAI?
Đáp án
Mục tiêu của một bài dạy không phụ thuộc vào đối tượng học sinh mà giáo viên sẽ giảng dạy chủ đề đó.
27. Chọn đáp án đúng nhất
Từ một yêu cầu cần đạt trong chủ đề “Ammonia và một số hợp chất ammonium” (Hóa học 11) là “Mô tả được công thức Lewis và hình học của phân tử ammonia”. Thành tố và biểu hiện của năng lực hóa học trong yêu cầu trên là gì?
Đáp án: Thành tố “Nhận thức hóa học”, biểu hiện: “Mô tả được đối tượng bằng các hình thức nói, viết, công thức, sơ đồ, biểu đồ, bảng”.
28. Chọn đáp án đúng nhất
Khi xây dựng kế hoạch bài dạy theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, mỗi hoạt động dạy học thường được tổ chức gồm các bước sau:
Đáp án: Chuyển giao nhiệm vụ học tập; Thực hiện nhiệm vụ học tập; Báo cáo kết quả và thảo luận; Kết luận, nhận định(GV “chốt” kiến thức).
29. Chọn đáp án đúng nhất
Kế hoạch bài dạy cần đảm bảo chuỗi các hoạt động học tập gồm:
Đáp án: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/mở đầu; hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra; luyện tập; vận dụng.
30. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Ghép mỗi hoạt động trong cột bên trái đúng với mô tả ở cột bên phải khi nói về nội dung của các hoạt động học tập trong một bài dạy.
Đáp án:
Xác định vấn đề:Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.
Hình thành kiến thức mới: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra.
Luyện tập: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.
Vận dụng:Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.
1. Mục tiêu của việc xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường là gì?
Trả lời:
– Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường bảo đảm yêu cầu thực hiện CTGDPT linh hoạt, phù hợp với điều kiện của địa phương và cơ sở giáo dục.
– Phát huy tính chủ động, sáng tạo của tổ chuyên môn và GV trong việc thực hiện chương trình; khai thác, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu thực hiện các PPDH và đánh giá theo yêu cầu phát triển phẩm chất, năng lực HS.
– Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị hoạt động dạy học, giáo dục của nhà trường; bảo đảm tính dân chủ, thống nhất giữa các tổ chuyên môn và các tổ chức đoàn thể, phối hợp giữa nhà trường, cha mẹ HS và các cơ quan, tổ chức có liên quan tại địa phương trong việc tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường.
2. Phân tích và lấy ví dụ minh họa cụ thể việc thực hiện yêu cầu: “Đảm bảo khai thác hiệu quả, phù hợp cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của nhà trường; phù hợp năng lực nhận thức của học sinh và đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên nhà trường” trong xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường?
Trả lời:
– Đảm bảo khai thác hiệu quả, phù hợp cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của nhà trường; phù hợp năng lực nhận thức của HS và đội ngũ cán bộ quản lý, GV nhà trường: Kế hoạch giáo dục của nhà trường cần được xây dựng phù hợp đặc điểm tâm sinh lí và nhận thức của HS, bối cảnh cụ thể của từng địa phương. Nhà trường cần lựa chọn nội dung, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục phù hợp, đảm bảo mục tiêu phát triển năng lực HS, phù hợp với đặc điểm HS. Đồng thời khai thác hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của nhà trường trong tổ chức các hoạt động giáo dục.
– Ví dụ: Địa bàn trường tôi dạy là vùng ven: Học sinh thuần nông, nên khi xây dựng kế hoạch giáo dục cần căn cứ vào điều kiện của địa phương, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục chủ yếu là trên lớp kết hợp với xem video giới thiệu , chưa có điều kiện tham quan thực tế, tuy nhiên nhà trường cũng đã trang bị đầy đủ ti vi, máy chiếu
3. Tính mở của chương trình giáo dục phổ thông 2018 đã gây ra khó khăn/lúng túng gì cho tổ bộ môn trong xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn?
Trả lời:
– Chỉ quy định số tiết/ năm học nên việc sắp xếp bố trí giáo viên dạy dạy cuốn chiếu hay dạy song song đều gặp khó khăn.
– Trong chương trình không có thời lượng cho tiết ôn tập trước khi kiểm tra. với học sinh lớp 6, lại ở khu vực trung du miền núi nếu không ôn tập để tổng hợp kiến thức thì các em khó có thể hoàn thành tốt bài kiểm tra.
4. Giáo viên có vai trò như thế nào trong việc xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục môn học?
Trả lời
Giáo viên tham gia thảo luận đóng góp ý kiến cho việc xây dựng KH tổ chuyên môn- Gv là người trực tiếp thực hiện các kế hoạch của tổ sau khi đã được ban giám hiệu phê duyệt
5. Kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn cần thể hiện được các nội dung chính nào? Đâu là nội dung quan trọng nhất ?
Trả lời:
Gồm:
+ Đặc điểm tình hình về đội ngũ giáo viên, số lượng học sinh, phòng học bộ môn
+ Kế hoạch dạy học gồm phân phối chương trình, kiểm tra định kỳ
+ Nội dung khác
Trong đó phần: Kế hoạch dạy học gồm phân phối chương trình, kiểm tra định kỳ là quan trọng nhất
6. Các công việc cần thực hiện trong bước Xây dựng phân phối chương trình các khối lớp là gì? Công việc nào là khó khăn nhất với tổ chuyên môn? Tại sao?
Trả lời:
– Bước 1: Phân tích chương trình để xác định các mạch nội dung theo khối lớp trong chương trình và thời lượng của từng mạch nội dung/ tổng số tiết của chương trình để xác định số tiết cho từng mạch nội dung.
– Bước 2: Phân tích các mạch nội dung để xác định chủ đề, yêu cầu cần đạt của từng chủ đề và phân chia thời lượng cho từng chủ đề.
– Bước 3. Xác định thiết bị dạy học
– Bước 4. Xác định nội dung kiểm tra, đánh giá định kì
– Bước 5. Xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục
– Bước 6. Xây dựng kế hoạch cho các nội dung khác (nếu có)
Khó khăn nhất là bước 1: Do đặc thù từng bộ môn, tổ chuyên môn khó tổng hợp. Phụ thuộc vào sự chỉ đạo của sở.
7. Việc xây dựng kế hoạch giáo dục của giáo viên cần đảm bảo các yêu cầu nào? Yêu cầu nào là quan trọng nhất? Tại sao?
Trả lời:
Việc xây dựng kế hoạch giáo dục của giáo viên cần đảm bảo các yêu cầu :
Đảm bảo tính thực tiễn
Đảm bảo tính pháp lí
Đảm bảo tính đồng bộ và lịch sử cụ thể
Đảm bảo tính vừa sức
Đảm bảo tính khoa học
Đảm bảo sự cụ thể, rõ ràng của nhiệm vụ, mục tiêu và kế hoạch hành động
Trong đó yêu cầu về : Đảm bảo sự cụ thể, rõ ràng của nhiệm vụ, mục tiêu và kế hoạch hành động là quan trọng nhất.
8. Trình bày các căn cứ để xây dựng kế hoạch giáo dục của giáo viên?
Trả lời:
– Căn cứ vào kế hoạch giáo dục của nhà trường
– Căn cứ vào nội dung môn học: Chủ đề, số tiết, thời điểm, thiết bị, địa điểm dạy học
– Căn cứ vào tình hình đội ngũ giáo viên, học sinh, điều kiện trang thiết bị của nhà trường
9. Tóm tắt quy trình xây dựng kế hoạch giáo dục của giáo viên trong năm học
Trả lời:
Xác định nhiệm vụ/nội dung công việc
Xây dựng kế hoạch giáo dục của giáo viên
Tổ chức thực hiện
Đánh giá và hoàn thiện kế hoạch
10. Việc xây dựng kế hoạch bài dạy có vai trò gì trong quá trình tổ chức thực hiện chương trình giáo dục môn học?
Trả lời:
– Kế hoach bài dạy là kịch bản lên lớp của mỗi giáo viên đới với học sinh và nội dung cụ thể trong một không gian và thời gian nhất định. Xây dựng kế hoạch bài dạy là giai đoạn chuẩn bị lên lớp. Hoạt động này có vai trò rất quan trọng, quyết định đến sự thành công của bài dạy.
– Việc xây dựng kế hoạch bài dạy có ý nghĩa đối với mỗi giáo viên, thể hiện ở các khía cạnh cụ thể như sau:
– Thiết lập môi trường dạy học phù hợp
– Định hướng tâm lí giảng dạy
– Giới hạn các yếu tố liên quan đến chủ đề giảng dạy
– Sử dụng hiệu quả kiến thức đã có
– Phát triển kỹ năng dạy học
– Sử dụng hiệu quả thời gian
11. Tại sao trong tổ chức mỗi hoạt động dạy học cụ thể cần thể hiện được trình tự các hành động: chuyển giao nhiệm vụ; thực hiện nhiệm vụ học tập; báo cáo kết quả và thảo luận; kết luận về quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ?
Trả lời:
-Trong tổ chức mỗi hoạt động dạy học cụ thể cần thể hiện được trình tự các hành động: chuyển giao nhiệm vụ; thực hiện nhiệm vụ học tập; báo cáo kết quả và thảo luận; kết luận về quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ vì :cần chú ý sự đa dạng của các hoạt động, đảm bảo sự phù hợp với học sinh. Đây là hệ thống hoạt động có mục đích của giáo viên nhằm đảm bảo cho học sinh chiếm lĩnh được nội dung dạy học, đạt được mục tiêu xác định.
12. Điểm khác biệt giữa cấu trúc kế hoạch bài dạy ban hành theo công văn 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 với cấu trúc kế hoạch bài dạy trong công văn 5555 là gì?
Trả lời:
* Cấu trúc kế hoạch bài dạy ban hành theo công văn 5512/BGDĐT- GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 có 4 hoạt động:
– Hoạt động 1: Khởi động/mở đầu/xác định vấn đề…
– Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề…
– Hoạt động 3: Luyện tập
– Hoạt động 4: Vận dụng
* Cấu trúc kế hoạch bài dạy trong công văn 5555 có 5 hoạt động:
– Hoạt động 1: Khởi động/mở đầu/xác định vấn đề…
– Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề…
– Hoạt động 3: Luyện tập
– Hoạt động 4: Vận dụng
– Hoạt động 5: Tìm tòi – Mở rộng
13. Hãy phân tích mối liên hệ của các mô đun 1, 2, 3 đã tập huấn với mô đun 4 trong bảng “Chuỗi hoạt động học của chủ đề” (Thể hiện trong Bước 2. Xác định chuỗi hoạt động học của KHBD và mục tiêu của hoạt động )
Trả lời:
– Mối liên hệ của các mô đun 1, 2, 3 đã tập huấn với mô đun 4 trong bảng “Chuỗi hoạt động học của chủ đề” (Thể hiện trong Bước 2. Xác định chuỗi hoạt động học của KHBD và mục tiêu của hoạt động ): có mối liên quan chặt chẽ, các mô đun 1, 2, 3 đã tập huấn là giai đoạn chuẩn bị để GV hiểu và nắm bắt cụ thể khi xây dựng kế hoạch bài dạy.
14. Nghiên cứu kế hoạch bài dạy minh họa (đính kèm) từ đó phân tích, đánh giá theo các tiêu chí tại Công văn 5555/BGDĐT- GDTrH (theo bảng tiêu chí phân tích đi kèm), nộp bản phân tích, đánh giá lên hệ thống LMS
Trả lời:
Kế hạch bài dạy: Yêu thương con người (Thời lượng 3 tiết)
Kế hoạch và tài liệu dạy học Mức độ chuỗi họạt động học phù hợp với mục tiêu, nội dung PPDH chủ đề Yêu thương con người
VD: Hoạt động mở đầu sử dụng trò chơi quan sát tranh, tìm câu ca dao tục ngữ nói về yêu thương con người tạo hứng thú cho HSPPDH chủ yếu là trò chơi, vấn đáp, thảo luận nhóm, thuyết trình Mức độ rõ ràng của mục tiêu , nội dung, kỹ thuật và sản phẩm cần đạt là phù hợp
VD: Với chủ đề yêu thương con người xác định được mục tiêu của bài học, mỗi nhiệm vụ lại xác định được mục tiêu cụ thể, sản phẩm là câu trả lời của học sinh
Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học: Phù hợp, mang tính cập nhật, gần gũi như video bài hát, tranh ảnh, tình huống mang tính thời sự có sự liên hệ tới công tác phòng dịch covid 19
Mức độ hợp lý của phương án kiểm tra đánh giá: Phù hợp với việc kết hợp đánh gia tại chỗ, giao về nhà Tổ chức hoạt động học cho HS Mức độ sinh động, hấp dẫn hình thức chuyển giao: Phù hợp, học sinh được làm việc nhiều.
Hoạt động của HS Khả năng tiếp nhận và sẵn sàng tham gia thực hiện nhiệm vụ: Được thể hiện thông qua dự kiến sản phẩm học sinh trả lời
Mức độ tích cực chủ động sáng tạo: Phù hợp, thể hiện qua tiến trình dạy học có sự liên hệ thực tế rất gần gũi
Mức độ đúng đắn chính xác các kết quả thực hiện nhiệm vụ: Thể hiện qua việc Gv dự kiến kết quả câu trả lời của HS
Mức độ đánh giá của các hoat động là phù hợp với từng nội dung mở đầu, hình thành kiến thức, luyện tập, vận dụng
Tuy nhiên về thời lượng: Phân bố chưa hợp lý
15. Thầy (cô) hãy cho biết các ý kiến góp ý của các thành viên tổ chuyên môn trong video tập trung vào những nội dung nào?
Trả lời:
Xây dựng kế hoạch dạy học dự án theo chủ đề siêng năng kiên trì định hướng phát triển phẩm chất năng lực học sinh
– Thời gian hoàn thành nên kéo dài hơn
– Bám sát quy trình dạy học, bám sát CV 5555
– Lên kế hoạch trước để GVBM tham khảo
– Lập nhóm zalo để trao đổi thảo luận
– Góp ý cho kế hoạch dạy học dự án: Các bước xây dựng dự án phù hợp, xác định được phẩm chất năng lực của chủ đề, mức độ phù hợp của thiết bị còn nêu chung chung. Chuẩn bị đầy đủ về công cụ đánh giá.
16. Thầy (cô) có đề xuất gì để cải tiến quy trình tổ chức buổi sinh hoạt tổ chuyên môn và kế hoạch bài dạy trong video?
Trả lời:
– Muốn sinh hoạt tổ chuyên môn có hiệu quả, trước hết phòng GD cần có công văn hướng dẫn cụ thể về thực hiện nội dung chương trình môn học trước khi tổ chức dạy.
– GVBM có trách nhiệm nghiên cứu trước nội dung của bộ môn mình phụ trách, xây dựng kế hoạch.
– Tổ bộ môn cần hỗ trợ GV phụ trách xây dựng chuyên đề. GVBM góp ý thẳng thắn.
1.1. Mục tiêu của việc xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường là gì?
Khái quát được những vấn đề chung về xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh ở trường
Xây dựng được kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn (gồm kế hoạch dạy học môn học và kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục).
Xây dựng được kế hoạch giáo dục của cá nhân trong năm học.
Xây dựng được kế hoạch bài dạy môn Vật lí theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học
Phân tích, đánh giá được kế hoạch bài dạy môn Vật lí thông qua trường hợp thực tiễn (case studies);
Xây dựng được kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học sinh (đối với giáo viên phổ thông cốt cán).
1.2. Phân tích và lấy ví dụ minh họa cụ thể việc thực hiện yêu cầu: “Đảm bảo khai thác hiệu quả, phù hợp cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của nhà trường; phù hợp năng lực nhận thức của học sinh và đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên nhà trường” trong xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường?
Đảm bảo khai thác hiệu quả, phù hợp cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của nhà trường; phù hợp năng lực nhận thức của HS và đội ngũ cán bộ quản lý, GV nhà trường: Kế hoạch giáo dục của nhà trường cần được xây dựng phù hợp đặc điểm tâm sinh lí và nhận thức của HS, bối cảnh cụ thể của từng địa phương. Nhà trường cần lựa chọn nội dung, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục phù hợp, đảm bảo mục tiêu phát triển năng lực HS, phù hợp với đặc điểm HS. Đồng thời khai thác hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của nhà trường trong tổ chức các hoạt động giáo dục.
– Ví dụ: Trường tôi điểm đầu vào thấp so với các trường bạn nhưng các em rất thích các hoạt động trải nghiệm, các cuộc thi sáng tạo nên tổ bộ môn thường tổ chức các cuộc thi STEM để các em hứng thú hơn trong việc học
1.3. Lấy ví dụ về phân phối thời gian thực hiện chương trình một môn học cụ thể phù hợp với đặc điểm, điều kiện nhà trường nơi thầy cô công tác?
Phân phối thời gian thực hiện chương trình của môn Vật ly tại đơn vị tôi: Do học sinh Điểm đầu vào thấp nênxjây dựng phân phối cần kết hợp các tiết ôn tập trước khi kiểm tra đánh giá để học sinh nắm được kiến thức.
2.1. Tính mở của chương trình giáo dục phổ thông 2018 đã gây ra khó khăn/lúng túng gì cho tổ bộ môn trong xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn?
Không thống nhất được chương trình với các trường khi thi đề chung.
2.3. Giáo viên có vai trò như thế nào trong việc xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục môn học?
Mỗi GV của tổ chuyên môn đều phải góp phần vào xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ. Trong đó, tổ trưởng chuyên môn là người chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn. Các thành viên khác của tổ dưới sự tổ chức và phân công nhiệm vụ của tổ trưởng sẽ tham gia vào quá trình này. GV tổ bộ môn cần tích cực, chủ động đề xuất các ý tưởng, tham gia xây dựng, đóng góp ý kiến, phản hồi để hoàn thiện kế hoạch. Sự tham gia của các thành viên tổ chuyên môn sẽ đảm bảo việc xây dựng một kế hoạch có tính thống nhất, sự đồng thuận cao trong việc thiết lập c ác kế hoạch và mục tiêu chung của tổ để thực hiện hiệu quả các mục tiêu trong năm học.
2.4. Kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn cần thể hiện được các nội dung chính nào? Đâu là nội dung quan trọng nhất?
+ Kế hoạch dạy học gồm phân phối chương trình, kiểm tra định kỳ
+ Nội dung khác
Trong đó phần: Kế hoạch dạy học gồm phân phối chương trình, kiểm tra định kỳ là quan trọng nhất
2.5. Các công việc cần thực hiện trong bước Xây dựng phân phối chương trình các khối lớp là gì? Công việc nào là khó khăn nhất với tổ chuyên môn? Tại sao?
Bước 1: Phân tích chương trình để xác định các mạch nội dung theo khối lớp trong chương trình và thời lượng của từng mạch nội dung/ tổng số tiết của chương trình để xác định số tiết cho từng mạnh nội dung.
– Bước 2: Phân tích các mạch nội dung để xác định chủ đề, yêu cầu cần đạt của từng chủ đề và phân chia thời lượng cho từng chủ đề.
– Bước 3. Xác định thiết bị dạy học
– Bước 4. Xác định nội dung kiểm tra, đánh giá định kì
– Bước 5. Xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục
– Bước 6. Xây dựng kế hoạch cho các nội dung khác (nếu có)
Khó khăn nhất là bước 4: Xác định nội dung kiểm tra, đánh giá định kì để chuẩn bị cho kỳ thi THPT QG đề chung
3.2 Việc xây dựng kế hoạch giáo dục của giáo viên cần đảm bảo các yêu cầu nào? Yêu cầu nào là quan trọng nhất? Tại sao?
Đảm bảo tính pháp lí: Xây dựng KHGD của giáo viên cần theo đúng các văn bản hướng dẫn của ngành, đảm bảo các điều lệ được quy định, phù hợp và góp phần hiện thực hóa KHGD của nhà trường, của tổ chuyên môn.
– Đảm bảo tính thực tiễn: Mỗi nhà trường phổ thông được đặt trong một bối cảnh khác nhau về tình hình kinh tế xã hội, về tài chính, về nguồn lực và nhiều yếu tố khác. Vì vậy, khi xây dựng KHGD của cá nhân, GV cần phải phân tích điều kiện thực tế để xác định mục tiêu phù hợp, xác định được phương thức thực hiện khả thi và tìm kiếm nguồn hỗ trợ để thực hiện công việc hiệu quả, đáp ứng mục tiêu đề ra.
– Đảm bảo sự cụ thể, rõ ràng của nhiệm vụ, mục tiêu và kế hoạch hành động: Trong đó kế hoạch phải được xác định với tính hướng đích cao, tức là kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn hoặc thậm chí kế hoạch của từng nhiệm vụ, từng tháng, từng tuần… phải được tạo lập thật rõ ràng, nhất quán cho từng thời điểm từng giai đoạn cụ thể sao cho phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của mình.
– Đảm bảo tính vừa sức: Việc xây dựng KHGD của giáo viên cần đảm bảo tính vừa sức. Tính vừa sức thể hiện ở việc phân tích điểm mạnh, hạn chế và những yếu tố khác của cá nhân GV có ảnh hưởng đến mức độ và tiến độ thực hiện công việc. Vì vậy, thông qua việc lập kế hoạch cá nhân, bao gồm những nội dung chính như: xác định cụ thể những nhiệm vụ cần làm, biện pháp thực hiện công việc và thời hạn hoàn thành công việc sẽ giúp GV nhìn lại tổng thể các nhiệm vụ, khả năng hoàn thành nhiệm vụ, mức độ hoàn thành các nhiệm vụ; từ đó ưu tiên việc nào trước, việc nào sau, đệ trình xin giảm bớt nhiệm vụ nào nhằm đảm bảo mục tiêu chung của tổ chuyên môn, của nhà trường.
– Đảm bảo tính khoa học: Xây dựng KHGD của giáo viên là một hoạt động của cá nhân trong hoạt động giáo dục, những kế hoạch được đề ra cần phải dựa trên những nguyên lí, nguyên tắc của khoa học giáo dục, tùy theo từng độ tuổi, từng cấp học khác nhau mà có những lí thuyết khác nhau về hoạt động giáo dục.
– Đảm bảo tính đồng bộ và lịch sử cụ thể: Nguyên tắc này được thể hiện, KHGD của cá nhân GV phải thống nhất với KHGD chung của nhà trường, bên cạnh đó, xây dựng kế hoạch là khâu đầu tiên của hoạt động giáo dục, song khâu này là dựa vào kết quả kiểm tra đánh giá của năm học trước, vì thế, GV cần căn cứ vào tính lịch sử cụ thể của từng năm học để có kế hoạch phù hợp, cũng như huy động các nguồn lực, đề xuất các biện pháp nhằm hạn chế những bất cập của năm học trước và phát huy những điểm mạnh trong năm học tiếp theo.
Tất cả các yêu cầu này đều quan trọng như nhau, do việc xây dựng KHGD của giáo viên cần đảm bảo đầy đủ các yếu tố như trên
3.3 Trình bày các căn cứ để xây dựng kế hoạch giáo dục của giáo viên.
Căn cứ về pháp lý bao gồm các văn bản liên quan như Chương trình tổng thể, Chương trình môn học, Thông tư về Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổthông nhiều cấp học; KHGD của nhà trường; KHGD của tổ chuyên môn; kết luận về việc phân công nhiệm vụ năm học mới…
3.4 Hãy trình bày tóm tắt quy trình xây dựng kế hoạch giáo dục của giáo viên trong năm học.
Xây dựng kế hoạch dạy học các bài học và các chuyên đề lựa chọn: Ở giai đoạn này, GV căn cứ vào căn cứ vào nội dung dạy học của khối lớp được phân công đảm nhận, căn cứ vào phân phối chương trình chung đã được tổ chuyên môn thống nhất để xác định bài học, số tiết, thời điểm dạy học, thiết bị dạy học, địa điểm dạy học.
(1) Đối với tên gọi, số tiết các bài học và các chuyên đề lựa chọn cũng như trình tự sắp xếp của nó GV xác định dựa trên kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn.
(2) Để xác định thời điểm dạy học các bài học và chuyên đề lựa chọn, GV cần căn cứ vào: Khung thời gian thực hiện chương trình môn Sinh học (số tiết/tuần) và quy định về thời lượng dành cho môn Sinh học do nhà trường quy định; Thời lượng (số tiết) để dạy bài học/chuyên đề lựa chọn đã được xác định trong kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn. Khi xác định thời điểm dạy học các bài học và các chuyên đề lựa chọn cần chú ý tránh thời gian tiến hành các bài kiểm tra đánh giá định kì mà đã được xác định trong kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn. Bên cạnh đó, thời điểm dạy học đối với các chuyên đề lựa chọn cần được sắp xếp phù hợp với logic nội dung các bài học để thuận lợi cho việc tiếp nhận tri thức của học sinh.
(3) Để xác định thiết bị dạy học, GV căn cứ vào tình hình thiết bị dạy học được mô tả ở phần đặc điểm tình hình trong kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn, căn cứ đặc điểm nội dung bài học, chuyên đề lựa chọn và khả năng của bản thân trong việc thu thập, xây dựng phương tiện dạy học để xác định và liệt kê các phương tiện dạy học phù hợp.
(4) Đối với địa điểm dạy học, GV căn cứ trên đặc điểm nội dung bài học và các ý tưởng dạy học của cá nhân, căn cứ trên đặc điểm phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập được mô tả trong kế hoạch của tổ chuyên môn để xác định và liệt kê địa điểm dạy học.
Xây dựng kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ khác (nếu có): Ngoài các nội dung trên, nếu GV được phân công hoặc có dự kiến các nhiệm vụ khác như bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo HS yếu và tổ chức các hoạt động giáo dục… thì cũng cần xây dựng kế hoạch cho các nội dung này. Không có khuôn mẫu trình bày cho các nhiệm vụ này, tuy nhiên GV cần chú ý đối với kế hoạch cho mỗi nhiệm vụ cần thể hiện được mục tiêu, nội dung, thời gian, địa điểm, các phương tiện và lực lượng hỗ trợ, phối hợp (nếu có). Bên cạnh đó, GV có thể dự kiến và thể hiện rõ bằng các số liệu cụ thể về một số nhiệm vụ liên quan khác như: số tiết dự giờ, số tiết thao giảng, báo cáo chuyên đề…
4.1 Việc xây dựng kế hoạch bài dạy có vai trò gì trong quá trình tổ chức thực hiện chương trình giáo dục môn học?
– Kế hoach bài dạy là kịch bản lên lớp của mỗi giáo viên đới với học sinh và nội dung cụ thể trong một không gian và thời gian nhất định. Xây dựng kế hoạch bài dạy là giai đoạn chuẩn bị lên lớp. Hoạt động này có vai trò rất quan trọng, quyết định đến sự thành công của bài dạy.
– Việc xây dựng kế hoạch bài dạy có ý nghĩa đối với mỗi giáo viên, thể hiện ở các khía cạnh cụ thể như sau:
+ Thiết lập môi trường dạy học phù hợp.
+ Định hướng tam lí giảng dạy.
+ Giới hạn các yếu tố liên quan đến chủ đề giảng dạy.
+ Sử dụng hiệu quả kiến thức đã có.
+ Phát triển kỹ năng dạy học.
+ Sử dụng hiệu quả thời gian.
4.2 Tại sao trong tổ chức mỗi hoạt động dạy học cụ thể cần thể hiện được trình tự các hành động: chuyển giao nhiệm vụ; thực hiện nhiệm vụ học tập; báo cáo kết quả và thảo luận; kết luận về quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ?
Trong tổ chức mỗi hoạt động dạy học cụ thể cần thể hiện được trình tự các hành động: chuyển giao nhiệm vụ; thực hiện nhiệm vụ học tập; báo cáo kết quả và thảo luận; kết luận về quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ. Đây là hệ thống hoạt động có mục đích của giáo viên nhằm đảm bảo cho học sinh chiếm lĩnh được nội dung dạy học, đạt được mục tiêu xác định
4.3 Trong cấu trúc của một hoạt động dạy học theo phụ lục 4 (công văn 5512), phần b. Nội dung được hiểu như thế nào?
Dạy học phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh là thực hiện “Học qua làm”. Khung kế hoạch bài dạy theo mẫu tại phụ lục của Công văn 5512 nhằm gợi ý cho giáo viên cách thiết kế các hoạt động để giao cho học sinh “làm để học”. Muốn vậy thì “Câu hỏi” hoặc “Câu lệnh” cần cho học sinh hiểu rõ phải “Làm gì?”, “Làm như thế nào?” và “Làm ra cái gì?”.
Mỗi bài học nhìn chung có 2 hoạt động chính, đó là “Học lý thuyết” (Hoạt động 2: Kiến thức mới) và “Làm bài tập” (Hoạt động 3: Luyện tập). Ngoài ra cần có “Vào bài” (Hoạt động 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu) và “Vận dụng” (Hoạt động 4: Vận dụng). Hoạt động “Vận dụng” được thực hiện sau 1 bài hoặc 1 nhóm bài là “hoạt động mở”, giáo viên đưa ra “Câu hỏi mở” để học sinh thực hiện chủ yếu ở ngoài giờ học trên lớp.
Mục đích của kế hoạch bài dạy là để giáo viên thực hiện hiệu quả các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực nhằm đạt được mục tiêu phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; không nhằm mục đích thanh tra, kiểm tra. Việc đánh giá giờ dạy của giáo viên (nếu có) phải được thực hiện trên thực tế dạy học thông qua hoạt động dự giờ, sinh hoạt chuyên môn theo quy định.
4.4 Mời quý thầy/cô nộp Kế hoạch bài dạy để phục vụ thảo luận khi bồi dưỡng trực tiếp.
Thầy cô tải bài soạn Kế hoạch các modun trước vào phần này
4.5 Nghiên cứu kế hoạch bài dạy minh họa (đính kèm) từ đó phân tích, đánh giá theo các tiêu chí tại Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH (theo bảng tiêu chí phân tích đi kèm), nộp bản phân tích, đánh giá lên hệ thống LMS
Kế hạch bài dạy: ĐỘNG NĂNG (Thời lượng 1 tiết)
Kế hoạch và tài liệu dạy học Mức độ chuỗi họạt động học phù hợp với mục tiêu, nội dung PPDH Phát hiện được khi một vật có khối lượng đang chuyển động thì có năng lượng; rút ra được mối liên hệ giữa động năng của vật và công của lực tác dụnglên nó.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được kiến thức về động năng để giải quyết một số tình huống thực tiễn đơn giản.
Về phẩm chất:
– Góp phần phát triển phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ, kiên trì thực hiện nhiệm vụ
Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học: Phù hợp, mang tính cập nhật, gần gũi như video, hình ảnh
Mức độ hợp lý của phương án kiểm tra đánh giá: Phù hợp với việc kết hợp đánh gia tạichỗ, giao về nhà Tổ chức hoạt động học cho HS Mức độ sinh động, hấp dẫn hình thức chuyển giao: Phù hợp, học sinh được làm việc nhiều.
Hoạt động của HS Khả năng tiếp nhận và sẵn sàng tham gia thực hiện nhiệm vụ: Được thể hiện thông qua dự kiến sản phẩm học sinh trả lời
Mức độ tích cực chủ động sáng tạo: Phù hợp, thể hiện qua tiến trình dạy học có sựliên hệ thực tế rất gần gũi
Mức độ đúng đắn chính xác các kết quả thực hiện nhiệm vụ: Thể hiện qua việc Gv dựkiến kết quả câu trả lời của HS GV giao các câu hỏi cho học sinh, yêu cầu HS làm vào vở
Mức độ đánh giá của các hoat động là phù hợp với từng nội dung mở đầu, hình thànhkiến thức, luyện tập, vận dụng.
GV nhận xét, bổ sung và xác nhận. GV nhận xét tiết học và định hướng nhiệm vụ học tậpvề nhà.
Tuy nhiên về thời lượng: Phân bố chưa hợp lý
4.6 Thầy (cô) hãy cho biết các ý kiến góp ý của các thành viên tổ chuyên môn trong video tập trung vào những nội dung nào?
Xây dựng kế hoạch dạy học dự án theo chủ đề siêng năng kiên trì định hướng phát triển phẩm chất năng lực học sinh
– Thời gian hoàn thành nên kéo dài hơn
– Bám sát quy trình dạy học, bám sát CV 5555
– Lên kế hoạch trước để GVBM tham khảo
– Lập nhóm zalo để trao đổi thảo luận
– Góp ý cho kế hoạch dạy học dự án: Các bước xây dựng dự án phù hợp, xác định được phẩm chất năng lực của chủ đề, mức độ phù hợp của thiết bị còn nêu chung chung. Chuẩn bị đầy đủ về công cụ đánh giá
Kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục
TRƯỜNG THPT
TỔ: VẬT LÍ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Năm học 2022 – 2023)
1. Khối lớp: 10; Số học sinh: 400 (10 lớp)
2. Khối lớp: 11; Số học sinh: 300 (8 lớp)
3. Khối lớp: 12; Số học sinh: 400 (10 lớp)
STT
Chủ đề (1)
Yêu cầu cần đạt
(2)
Số tiết (3)
Thời điểm (4)
Địa điểm (5)
Chủ trì (6)
Phối hợp (7)
Điều kiện thực hiện (8)
1
Thiết kế xe chuyển động bằng thủy lực (Hội thi trải nghiệm STEM)
– Đưa ra được mô hình thiết kế xe chuyển động bằng thủy lực và giải thích được nguyên tắc hoạt động của nó.
– Chế tạo được xe thủy lực đáp ứng yêu
cầu với 1,5 lít nước đi được quãng đường xa nhất.
4
Tuần 28/tháng 2/2023.
(Sau khi
học xong
kiến thức về định luật bảo toàn động lượng)
Sân trường
Tổ Vật lí
BGH,
Đoàn thanh niên, tổ toán
Chuẩn bị: loa đài để tổ chức, quà để trao giải cho 3 đội; phiếu đánh giá sản phẩm và thành tích các đội. Một số thiết bị dành cho việc gia công: Cưa cắt ống nhựa, thước cuộn, kéo dán ống
Các đội chuẩn bị trước bản vẽ thiết kế và nguyên vật liệu, thiết bị gia công, chế tạo.
Ý tưởng tổ chức:
– Yêu cầu các nhóm dán/treo bản thiết kế lên khu vực bảng tin đẻ thực hiện báo cáo và chấm điểm.
– Các nhóm thực hiện lắp ráp, hoàn thiện sản phẩm trước vòng chung kết
1. Đáp án trắc nghiệm module 9 môn Công nghệ THPT – Câu hỏi ôn tập
1. Theo Luật CNTT 2006, “CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kĩ thuật hiện đại để
b. sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lí, lưu trữ và trao đổi thông tin số
2. Khi hướng dẫn triển khai mô hình ứng dụng CNTT trong trường phổ thông, Bộ Giáo dục và Đào tạo sử dụng mô hình phân lớp với 4 lớp cơ bản:
d. Lớp giao tiếp; Lớp dịch vụ công trực tuyến; Lớp ứng dụng và cơ sở dữ liệu; Lớp hạ tầng và các điều kiện đảm bảo khác.
3. Tính thông minh của CNTT trong dạy học, giáo dục cho phép có thể xây dựng, tạo ra các bài kiểm tra đánh giá mang tính hệ thống
a. có thể dùng chung kết quả đánh giá dựa vào các ưu thế của CNTT và các thành tựu có liên quan
4. Việc áp dụng các nền tảng số trong giáo dục tạo ra các cơ hội để kết nối hạ tầng trong mọi lĩnh vực, mọi khâu của quá trình dạy học, giáo dục
c. tăng khả năng tương tác và sự linh hoạt cho người học trong không gian và thời gian thực – ảo, môi trường học tập thực – ảo (physical-cyber environment interaction) dựa trên nền tảng số.
2. Đáp án module 9 môn Công nghệ THPT – Câu hỏi ôn tập
1. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn câu trả lời đúng nhất.
Trong Chương trình GDPT 2018, định hướng chung về việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học bộ môn là gì?
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học bộ môn.
Khuyến khích giáo viên đưa ra các nhiệm vụ học tập để học sinh tự học với nguồn học liệu có sẵn trên internet.
Tiến tới sử dụng bài giảng điện tử cho tất cả các chủ đề được quy định trong chương trình.
Tạo điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học bộ môn.
2. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn câu trả lời đúng nhất.
Hãy chỉ ra phương pháp dạy học có ưu thế với việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn Công nghệ cấp THPT theo chương trình GDPT năm 2018.
Dạy học dựa trên dự án.
Dạy học trực quan.
Dạy học giải quyết vấn đề.
Dạy học hợp tác.
3. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn câu trả lời đúng nhất.
Dạy học dựa trên dự án có khả năng phát triển toàn diện các phẩm chất và năng lực cho HS trong dạy học môn Công nghệ cấp THPT vì
học sinh được giáo viên trang bị kĩ năng cơ bản để vận dụng trong học tập và thực tiễn cuộc sống.
học sinh lắng nghe, tham gia và thực hiện các yêu cầu tiếp thu tri thức được giáo viên hướng dẫn.
giáo viên truyền thụ tri thức lí thuyết mang tính hệ thống cho học sinh.
giáo viên phải vận dụng tổng hợp các phương pháp dạy học để tổ chức.
4. Chọn các đáp án đúng
Chọn các câu trả lời đúng.
Trong Chương trình môn Công nghệ cấp TH, thiết bị dạy học có ưu thế ứng
an toàn công nghệ.
dụng cụ chứa mẫu vật về tự nhiên.
sản phẩm công nghệ
nhận thức công nghệ.
5. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn câu trả lời đúng nhất.
Làm thế nào để tăng hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học trong môn Công nghệ cấp THPT?
Giáo viên sử dụng thiết bị dạy học để phân tích nội dung bài học.
Học sinh tự khai thác thiết bị dạy học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Giáo viên sử dụng thiết bị dạy học để minh họa nội dung bài học.
Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh làm việc với thiết bị dạy học.
6. Chọn các đáp án đúng
Chọn các câu trả lời đúng.
Việc lựa chọn và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học môn Công nghệ cấp THPT của giáo viên phụ thuộc những yếu tố nào
Năng lực công nghệ của đồng nghiệp.
Cơ sở vật chất của nhà trường.
Các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực.
Nội dung của chủ đề/bài học.
7. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn câu trả lời đúng nhất.
Việc đánh giá trong dạy học môn Công nghệ 2018 (cấp THPT) phụ thuộc vào yếu tố nào?
Bối cảnh giáo dục, khả năng của HS, năng lực của GV, điều kiện của cơ sở giáo dục và địa phương.
Việc hướng dẫn học sinh học từ thấp đến cao về các mối liên hệ và quan hệ nhân quả diễn ra trong thiên nhiên, trong xã hội và trong mối quan hệ giữa xã hội, con người và môi trường.
Các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực đặc thù công nghệ, các chủ đề được quy định trong Chương trình tổng thể và chương trình môn Công nghệ.
Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực đặc thù công nghệ được quy định trong Chương trình tổng thể và chương trình môn Công nghệ.
8. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn câu trả lời đúng nhất.
Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ đắc lực cho phương pháp đánh giá nào sau đây trong dạy học môn Công nghệ cấp THPT?
Kiểm tra viết.
Quan sát.
Hỏi – đáp.
Đánh giá qua hồ sơ học tập.
9. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn câu trả lời đúng nhất.
Khi dạy chủ đề mở đầu về trồng trọt, giáo viên tổ chức cho học sinh đi thăm vườn trái cây ở Lái Thiêu. Cách làm này của giáo viên thể hiện rõ nhất nguyên tắc dạy học phát triển phẩm chất, năng lực nào?
Kiểm tra, đánh giá theo năng lực.
Đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại của nội dung dạy học.
Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.
Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho HS.
10. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn câu trả lời đúng nhất.
“Thay vì mỗi nhóm sẽ làm tất cả câu hỏi của giáo viên giao trong một lượt thì mỗi nhóm chỉ cần làm một câu hỏi do giáo viên chỉ định và sau đó mỗi nhóm sẽ xoay vòng để góp ý cho những câu hỏi của nhóm khác.” Mô tả trên phù hợp với kĩ thuật dạy học…
tia chớp.
khăn trải bàn.
công đoạn.
động não.
11. Chọn các đáp án đúng
Chọn các câu trả lời đúng.
Tại sao nói phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập trong dạy học môn Công nghệ cấp THPT khai thác được nhiều lợi thế khi ứng dụng công nghệ thông tin?
Hồ sơ học tập giúp so sánh, đánh giá kết quả học tập giữa người học với người học.
Hồ sơ học tập giúp trưng bày/ giới thiệu thành tích mang tính điển hình của người học.
Hồ sơ học tập chứng minh được sự tiến bộ của người học về một chủ đề/ lĩnh vực nào đó theo thời gian.
Hồ sơ học tập đa dạng, phong phú nên có thể số hóa để tiết kiệm không gian và kéo dài thời gian lưu trữ hồ sơ.
12. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn câu trả lời đúng nhất.
Phương pháp dạy học trực quan có ưu thế trong việc phát triển thành phần nào của năng lực công nghệ trong dạy học môn Công nghệ cấp THPT?
Năng lực tự chủ và tự học.
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng.
Năng lực nhận thức và tư duy công nghệ.
Năng lực tìm hiểu công nghệ.
13. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn câu trả lời đúng nhất.
Ý nào sau đây không phải là nguyên tắc dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực?
Chú trọng truyền đạt cho học sinh những phẩm chất và năng lực cốt lõi.
Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.
Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học sinh.
Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập.
14. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn câu trả lời đúng nhất.
“Cách thức tổ chức dạy học, trong đó học sinh làm việc theo nhóm để cùng nghiên cứu, trao đổi ý tưởng và giải quyết vấn đề đặt ra.” Mô tả trên phù hợp với phương pháp dạy học…
trực quan.
hợp tác.
nêu và giải quyết vấn đề.
dự án.
15. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn câu trả lời đúng nhất.
Để phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS, GV cần tổ chức dạy học như thế nào?
Tăng cường dạy học theo nhóm.
Tập trung đánh giá khả năng thực hành, giải quyết vấn đề của HS.
Yêu cầu HS tự học là chính.
Tăng cường tổ chức hoạt động cho HS tham gia.
16. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn câu trả lời đúng nhất.
Một trong những điểm mới về đặc điểm và quan điểm xây dựng chương trình môn Công nghệ 2018 là:
Chương trình đã xuất hiện nội dung thực hành.
Chương trình được xây dựng theo hướng mở.
Chương trình chú trọng hình thành kiến thức cho học sinh.
Nội dung Công nghệ đã được đưa vào chương trình từ lớp 3.
17. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn câu trả lời đúng nhất.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đánh giá năng lực?
Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề thực tiễn.
Đánh giá việc đạt kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.
Đánh giá mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng trong khi học.
Đánh giá năng lực là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.
18. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn câu trả lời đúng nhất.
Quan niệm nào sau đây là đúng về đường phát triển năng lực công nghệ của học sinh THPT?
Là sự mô tả các mức độ phát triển khác nhau của năng lực công nghệ mà học sinh cần hoặc đã đạt được.
Là sự mô tả mức độ phát triển khác nhau của các thành tố năng lực công nghệ trong sự phát triển các năng lực chung.
Là sự mô tả các mức độ phát triển của ba thành tố năng lực công nghệ mà học sinh đã đạt được.
Là sự mô tả các mức độ phát triển của ba thành tố năng lực công nghệ mà học sinh cần đạt được.
19. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn câu trả lời đúng nhất.
Phương án nào sau đây là khởi đầu quan trọng nhất của việc xây dựng và lựa chọn chiến lược dạy học?
Xu hướng kiếm tra đánh giá.
Lựa chọn các phương pháp và kĩ thuật dạy học.
Phác thảo các kịch bản sư phạm dự kiến.
Đánh giá bối cảnh giáo dục.
20. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn câu trả lời đúng nhất.
Một trong những công cụ đánh giá phẩm chất, năng lực học sinh trong dạy học môn Công nghệ cấp THPT là:
Đánh giá thường xuyên
Quan sát
Rubric.
Tự đánh giá.
3. Đáp án trắc nghiệm module 9 môn Công nghệ THPT – Nội dung 1
1. Chọn các đáp án đúng
Chọn các câu trả lời đúng.
Thiết bị công nghệ có những vai trò gì trong dạy học môn Công nghệ cấp THPT?
Kích thích sự hứng thú học tập của học sinh.
Tăng cường tương tác giữa giáo viên với học sinh.
Nâng cao hiệu quả trong hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh.
2. Chọn các đáp án đúng
Chọn các câu trả lời đúng.
Nguồn học liệu số được sử dụng trong dạy học và giáo dục môn Công nghệ cấp THPT có vai trò gì đối với học sinh?
Kích thích hứng thú học tập của học sinh, tạo cảm xúc tích cực và tạo điều kiện thực thi các nhiệm vụ học tập của học sinh.
Giúp học sinh chủ động tiếp cận không giới hạn nguồn tài nguyên liên quan đến môn học.
Khuyến khích học sinh tư duy dựa trên nền tảng khám phá, thử nghiệm.
3. Chọn các đáp án đúng
Chọn các câu trả lời đúng
Vai trò của giáo viên đối với ứng dụng CNTT trong dạy học Công nghệ THPT là:
Khai thác và sử dụng CNTT, truyền thông trong dạy học; tìm hiểu và tiếp cận các ứng dụng mới trong dạy học Công nghệ.
Hướng dẫn HS khai thác và sử dụng CNTT, truyền thông trong học tập Công nghệ và đời sống.
Tự học và hướng dẫn đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng CNTT, truyền thông trong dạy học Công nghệ.
4. Chọn các đáp án đúng
Chọn các câu trả lời đúng.
Công nghệ thông tin có vai trò gì trong dạy học môn Công nghệ ở trường THPT?
Đa dạng hóa hình thức dạy học, giáo dục.
Tạo điều kiện học tập đa dạng cho học sinh.
Hỗ trợ giáo viên trong tự học, dạy học và giáo dục học sinh.
5. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn đáp án đúng nhất.
Giáo viên tải về một video kể chuyện bằng hình ảnh từ Internet để phục vụ cho công tác giảng dạy và có ý định chia sẻ tài nguyên này cho nhiều đồng nghiệp trong trường học. Vậy, giáo viên đó cần lưu ý điều gì?
Nên xem xét đến vấn đề bản quyền và có trích dẫn nguồn đầy đủ khi khai thác, sử dụng phục vụ cho dạy học và giáo dục.
4. Đáp án trắc nghiệm module 9 môn Công nghệ THPT – Nội dung 2
1. Chọn các đáp án đúng
Công nghệ thông tin có thể được ứng dụng để hỗ trợ giáo viên
thiết kế và biên tập nội dung dạy học.
đánh giá kết quả học tập và giáo dục.
triển khai hoạt động dạy học và giáo dục.
2. Chọn các đáp án đúng
Ứng dụng nào sau đây thuộc nhóm phần mềm hỗ trợ tổ chức dạy học môn Công nghệ cấp THPT cho giáo viên?
Google Classroom.
PowerPoint.
3. Chọn đáp án đúng nhất
Theo tài liệu đọc học liệu số bao gồm:
Máy tính và thiết bị liên quan
4. Chọn đáp án đúng nhất
Máy tính bảng có những ưu điểm gì trong quá trình dạy – học?
Tăng tính linh hoạt trong hoạt động dạy – học.
5. Chọn đáp án đúng nhất
Muốn thiết kế một video clip (thời lượng khoảng 2~3 phút) để giới thiệu về phần cứng, phần mềm máy tính ở dạng hình ảnh minh hoạ, giáo viên Ngân có thể sử dụng phần mềm nào dưới đây?
Video Editor.
6. Chọn đáp án đúng nhất
GV sử dụng loa (speaker) để phát một bài hát trong chủ đề học tập/bài dạy trên lớp. GV đó đã sử dụng:
Thiết bị công nghệ.
7. Chọn đáp án đúng nhất
Hãy chọn ra thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục?
Projector.
8. Chọn đáp án đúng nhất
Giáo viên sử dụng phần mềm Microsoft PowerPoint để xây dựng bài giảng “Công nghệ giống cây trồng” – môn Công nghệ lớp 10. PowerPoint thuộc nhóm phần mềm nào dưới đây?
Phần mềm thiết kế/biên tập học liệu số và trình diễn
9. Chọn đáp án đúng nhất
Những công cụ, phần mềm có thể hỗ trợ quản lí công việc của giáo viên trong dạy học Công nghệ cấp TH là
OneNote, Gmail.
10. Chọn đáp án đúng nhất
Hãy chọn ra thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục.
Máy chiếu.
5. Đáp án trắc nghiệm module 9 môn Công nghệ THPT – Nội dung luyện tập
1. Chọn đáp án đúng nhất
Dựa trên mức độ ứng dụng CNTT theo cấp độ bài học/ chủ đề, có các hình thức dạy học có ứng dụng CNTT nào sau đây:
1 Dạy học trực tiếp (dạy học truyền thống) có ứng dụng CNTT.
2. Dạy học trên truyền hình
3. Dạy học trực tuyến thay thế dạy học trực tiếp tại cơ sở giáo dục phổ thông.
4. Dạy học trực tuyến hỗ trợ dạy học trực tiếp tại cơ sở giáo dục phổ thông.
Câu trả lời: 1, 3, 4
2. Chọn đáp án đúng nhất
Để lựa chọn phần mềm phù hợp, cần phải xét đến các yếu tố cơ bản sau đây:
1. Loại nội dung dạy học cần hoặc phải được sử dụng ở dạng học liệu số
2. Năng lực sử dụng phần mềm của giáo viên
3. Năng lực sử dụng phần mềm của học sinh
4. Tính năng, ưu điểm và hạn chế của phần mềm
5. Điều kiện triển khai phần mềm
Câu trả lời: 1, 4, 5
3. Chọn đáp án đúng nhất
Khi dạy nội dung cấu trúc – chức năng GV nên ưu tiên sử dụng các học liệu số nào sau đây:
Câu trả lời: Hình ảnh, video, phần mềm mô phỏng.
4. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
1. Dựa trên mức độ ứng dụng CNTT theo cấp độ bài học hoặc chủ đề, có thể sử dụng ba hình thức dạy học có ứng dụng CNTT:
d. dạy học trực tiếp (dạy học truyền thống) có ứng dụng CNTT; Dạy học trực tuyến thay thế dạy học trực tiếp tại cơ sở giáo dục phổ thông; Dạy học trực tuyến hỗ trợ dạy học trực tiếp tại cơ sở giáo dục phổ thông
2. Để thiết kế, biên tập được học liệu số nội dung dạy học nên thực hiện 3 bước là:
a. xác định dạng học liệu số phù hợp với yêu cầu cần đạt và nội dung dạy học cụ thể; Lựa chọn nguồn học liệu số phù hợp để sử dụng cho việc việc thiết kế, biên tập nội dung dạy học; Lựa chọn, sử dụng phần mềm để thiết kế, biên tập nội dung dạy học.
3. GV cần kết hợp xem xét tính năng, ưu điểm và hạn chế của
b. các phần mềm để lựa chọn được phần mềm hỗ trợ việc thiết kế, biên tập học liệu số phù hợp với bối cảnh của việc chuẩn bị, tổ chức hoạt động dạy của GV và học của HS
4. Phần mềm ActivInspire có ưu thế là cho phép một nhóm HS (2 – 10 người) có thể cùng một lúc tương tác lên
c. bài trình chiếu, viết/vẽ thêm các nội dung, di chuyển các đối tượng đến bất kì vị trị trí nào trên màn hình, …
6. Đáp án trắc nghiệm module 9 môn Công nghệ THPT – Nội dung 3
1. Chọn đáp án đúng nhất
Phân tích và đánh giá việc ứng dụng công nghệ thông tin trong KHBD căn cứ vào hướng dẫn của văn bản nào?
Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH ban hành ngày 08/10/2014.
2. Chọn đáp án đúng nhất
Phần mềm nào dưới đây có thể hỗ trợ để tổ chức lớp học trực tuyến?
Zoom Meeting
3. Chọn đáp án đúng nhất
Khi dạy học các nội dung về công nghệ trong môn Công nghệ cấp THPT, giáo viên có thể sử dụng các công cụ, phần mềm nào để thiết kế bài giảng?
Microsoft PowerPoint.
4. Chọn các đáp án đúng
Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Công nghệ cấp TH có ưu thế trong việc phát triển năng lực cốt lõi nào cho HS?
Tin học.
Công nghệ.
5. Chọn đáp án đúng nhất
Điểm chung của Google Classroom, Microsoft PowerPoint, Gmail là:
Phần mềm hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục.
6. Chọn đáp án đúng nhất
Giáo viên có thể sử dụng những phần mềm nào để tổ chức dạy học các nội dung khái quát về công nghệ trong môn Công nghệ cấp THPT?
Kahoot.
7. Chọn đáp án đúng nhất
Kho bài giảng e-leanring của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại địa chỉ chính thức là:
https://elearning.moet.edu.vn
8. Chọn đáp án đúng nhất
Khi giảng về chủ đề “Động cơ đốt trong” (Công nghệ 11, Chương trình 2018 trang 33), GV muốn học sinh giải thích được ý nghĩa một số thông số kĩ thuật cơ bản của động cơ đốt trong, giáo viên có thể chọn cộng cụ, phần mềm hỗ trợ nào dưới đây?
Microsoft PowerPoint.
9. Chọn đáp án đúng nhất
Sắp xếp theo thứ tự các bước thiết kế chủ đề học tập/bài dạy có ứng dụng CNTT.
a. Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề/bài học
b. Xác định mạch nội dung, chuỗi các hoạt động học và thời lượng tương ứng
c. Xác định hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học; phương án kiểm tra đánh giá
d. Thiết kế các hoạt động dạy học cụ thể
e. Rà soát, chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch bài dạy
1-a, 2-b, 3-c, 4-d, 5-e.
10. Chọn các đáp án đúng
Khi dạy học chủ đề Đất trồng (Chương trình môn Công nghệ 10, tr.38), giáo viên có thể sử dụng những công cụ, phần mềm nào để thiết kế bài giảng?
Video Editor.
Microsoft Powerpoint.
Youtube.
7. Đáp án trắc nghiệm module 9 môn Công nghệ THPT – Nội dung 4
1. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn đáp án SAI.
Các hình thức hỗ trợ đồng nghiệp thông qua việc tổ chức:
Khoá bồi dưỡng tập trung.
Bồi dưỡng qua mạng; sinh hoạt tổ chuyên môn; và mô hình hướng dẫn đồng nghiệp.
Sinh hoạt tổ chuyên môn.
Tự học và chia sẻ đồng nghiệp.
2. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn đáp án đúng nhất.
Lập kế hoạch hướng dẫn đồng nghiệp có quy trình gồm 5 bước, trong đó: “xác định mục tiêu và các nội dung bồi dưỡng, hỗ trợ chuyên môn” là bước thứ:
2
3. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn đáp án đúng nhất.
Sự hiểu biết của giáo viên về công nghệ ở mức độ “sử dụng thường xuyên” được mô tả trong bảng tiêu chí tự đánh giá năng lực ứng dụng công nghệ thông tin của giáo viên, đó là:
Giáo viên thành công trong việc sử dụng
công nghệ ở mức độ căn bản.
Giáo viên bắt đầu có sự tìm hiểu và thử nghiệm những công nghệ mới.
Giáo viên khai thác, sử dụng thuần thục được với công nghệ, có khả năng linh hoạt trong sử dụng.
Giáo viên liên tục có những thử nghiệm với công nghệ mới.
4. Chọn các đáp án đúng
Chọn các câu trả lời đúng
Để thiết kế một giáo án điện tử phục vụ cho tiết dạy học Công nghệ cấp THPT, giáo viên cần sử dụng được:
Gmail.
máy vi tính.
phần mềm soạn giáo án điện tử.
máy chiếu đa năng.
5. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn đáp án đúng nhất.
Việc xây dựng kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học, giáo dục và quản lí học sinh ở trường phổ thông bao gồm những nội dung cơ bản nào?
Tạo lập kế hoạch tự học (1) và kế hoạch hướng dẫn đồng nghiệp (2).
Triển khai, thực hiện kế hoạch tự học (1) và kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp (2).
Tạo lập kế hoạch tự học và hướng dẫn đồng nghiệp (1); và triển khai, thực hiện các kế hoạch (2).
Triển khai, thực hiện kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp (1); và phản hồi, đánh giá kết quả học tập của đồng nghiệp (2).
1. Đáp án trắc nghiệm module 9 môn Toán THPT – Phần ôn tập
1. Chọn đáp án đúng nhất
Thông tin nào dưới đây thể hiện định hướng chung của việc lựa chọn và sử dụng phương pháp, kĩ thuật dạy học trong chương trình GDPT môn Toán 2018?
Vận dụng các phương pháp dạy học một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục, đối tượng học sinh và điều kiện cụ thể.
2. Chọn đáp án đúng nhất
Mục tiêu dạy học môn Toán là hình thành và phát triển ở HS
năng lực toán học, các năng lực chung và phẩm chất chủ yếu.
3. Chọn đáp án đúng nhất
Trong việc áp dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực, vai trò chủ yếu của GV là gì?
Tổ chức, hướng dẫn cho học sinh tham gia hoạt động, tạo những tình huống có vấn đề để học sinh tích cực tham gia các hoạt động học tập.
4. Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng
Hãy sắp xếp các bước trong quy trình tổ chức một hoạt động dạy học một chủ đề nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh được quy định trong công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH (2014):
1. Chuyển giao nhiệm vụ
2. Thực hiện nhiệm vụ
3. Báo cáo nhiệm vụ
4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
5. Chọn đáp án đúng nhất
Phương án nào sau đây KHÔNG phải là yêu cầu cụ thể đối với việc lựa chọn và sử dụng phương pháp, kĩ thuật dạy học theo xu hướng hiện đại?
Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học giúp HS nâng cao khả năng ghi nhớ và tái hiện kiến thức.
6. Chọn đáp án đúng nhất
Khi dạy khái niệm “phép thử ngẫu nhiên”, một GV đã tổ chức cho học sinh tung cái kẹp giấy và yêu cầu học sinh quan sát, mô tả lại tất cả các kết quả đã xảy ra. Từ đó hình thành khái niệm phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu. GV trên đã áp dụng phương pháp dạy học nào dưới đây?
Dạy học qua hoạt động trải nghiệm.
7. Chọn đáp án đúng nhất
Cơ sở để lựa chọn phương pháp và kĩ thuật dạy học, giáo dục chủ đề (bài học) trong môn Toán là
Mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, đặc điểm của phương pháp và kĩ thuật dạy học, bối cảnh giáo dục.
8. Chọn đáp án đúng nhất
Sau khi hoàn thành học tập nội dung “Phân tích và xử lí dữ liệu” thuộc mạch kiến thức Thống kê-Xác suất lớp 10, để ôn tập toàn bộ nội dung kiến thức cho học sinh, theo anh/chị thì kĩ thuật dạy học nào có thể phù hợp để thực hiện trong tình huống này?
Kĩ thuật sơ đồ tư duy.
9. Chọn đáp án đúng nhất
Một GV yêu cầu học sinh sử dụng công cụ A để đánh giá kết quả hoạt động thảo luận nhóm của các nhóm bạn học khác (trong lớp). Công cụ A là
Bảng tiêu chí đánh giá (Rubric).
10. Chọn đáp án đúng nhất
Phương án nào sau đây không KHÔNG thuộc về nguyên tắc dạy học, giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực?
Tăng cường hoạt động khai thác sâu sắc các kiến thức theo năng lực của HS.
“Giáo dục trong một môi trường thông minh được hỗ trợ bởi công nghệ thông minh, sử dụng các công cụ và thiết bị thông minh” được gọi đúng nhất là:
Giáo dục thông minh
2. Chọn các đáp án đúng
Đâu là yêu cầu đối với việc ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học môn học/hoạt động giáo dục?
Đảm bảo tính pháp lý.
Đảm bảo tính khoa học.
Đảm bảo tính thực tiễn.
3. Chọn đáp án đúng nhất
Vai trò của học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục là.
Tại lớp học, giáo viên hướng dẫn và điều hành các hoạt động học tập để học sinh phát triển nhận thức ở mức độ thấp.
4. Chọn các đáp án đúng
Để đảm bảo một số yêu cầu cơ bản liên quan đến tính khoa học của việc ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục cần phân tích các vấn đề sau:
Ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ phải được nghiên cứu, dựa trên quan điểm, lí thuyết khoa học, phù hợp với các mô hình cụ thể;
Đảm bảo logic, hệ thống và khách quan giữa nội dung dạy học với học liệu số, thiết bị công nghệ và CNTT khi triển khai ứng dụng.
Đảm bảo tính chính xác, đầy đủ về yêu cầu cơ bản, nguyên tắc khi ứng dụng, sử dụng học liệu số và tài nguyên học tập, thiết bị công nghệ và CNTT;
5. Chọn đáp án đúng nhất
Giáo viên tải về một video hướng dẫn cách vẽ elip từ Internet để phục vụ cho công tác giảng dạy và có ý định chia sẻ tài nguyên này cho nhiều đồng nghiệp trong trường học. Vậy, giáo viên đó cần lưu ý điều gì?
Nên xem xét đến vấn đề bản quyền và có trích dẫn nguồn đầy đủ khi khai thác, sử dụng phục vụ cho dạy học và giáo dục.
Theo tài liệu đọc, Học liệu số hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục học sinh được chia thành 2 dạng, đó là:
Nguồn học liệu số dùng chung và nguồn học liệu số dùng trong dạy học, giáo dục môn Mĩ thuật.
2. Chọn các đáp án đúng
Theo tài liệu đọc học liệu số bao gồm:
Video, phim ảnh
Trang web
Giáo trình điện tử
3. Chọn đáp án đúng nhất
Ứng dụng CNTT nào sau đây được dùng để hỗ trợ phát triển nội dung bài dạy?
PowerPoint.
4. Chọn đáp án đúng nhất
Để tổ chức cho học sinh học tập trực tuyến theo thời gian thực trong một không gian làm việc ảo, giáo viên sẽ dùng công cụ nào dưới đây là phù hợp nhất?
Microsoft Teams.
5. Chọn đáp án đúng nhất
Công cụ, phần mềm nào dưới đây KHÔNG hỗ trợ quản lý công việc của giáo viên?
Microsoft Powerpoint.
6. Chọn đáp án đúng nhất
GV sử dụng loa (speaker) để phát một bài hát trong chủ đề học tập/bài dạy trên lớp. GV đó đã sử dụng:
Thiết bị công nghệ.
7. Chọn đáp án đúng nhất
Hãy chọn ra thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục?
Projector.
8. Chọn đáp án đúng nhất
Giáo viên sử dụng phần mềm PowerPoint để xây dựng bài giảng “Dấu của tam thức bậc hai” cho môn Toán. PowerPoint thuộc nhóm công cụ, phần mềm nào dưới đây?
Phần mềm thiết kế/biên tập học liệu số và trình diễn
9. Chọn đáp án đúng nhất
GV tổ chức hoạt động học cho yêu cầu cần đạt (YCCĐ) “Mô tả được không gian mẫu, biến cố trong một số thí nghiệm đơn giản (ví dụ: tung đồng xu hai lần, tung đồng xu ba lần, tung xúc xắc hai lần)”.
Để chuẩn bị cho hoạt động học này GV thiết kế thí nghiệm tung con súc sắc ảo bằng phần mềm Geogebra. Giáo viên đang thực hiện:
Thiết kế/biên tập học liệu số và trình diễn.
10. Chọn đáp án đúng nhất
Giáo viên giảng dạy bài “Định lí về dấu của tam thức bậc hai” bằng cách sử dụng bài trình chiếu đa phương tiện PowerPoint, giáo viên đang thực hiện:
Đâu là căn cứ lựa chọn phương án ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục:
Cơ sở vật chất đối với GV và HS, sự hỗ trợ của nhà trường về mặt kĩ thuật, cơ chế hoặc chính sách, định hướng phát triển nhà trường.
Năng lực ứng dụng CNTT của GV, thái độ đối với CNTT, kinh nghiệm dạy học, những rào cản về cơ sở vật chất như thiết bị, đường truyền internet.
Năng lực ứng dụng CNTT của HS.
2. Chọn đáp án đúng nhất
Phương án nào KHÔNG phải là căn cứ để lựa chọn hình thức dạy học cho một chủ đề có ứng dụng CNTT là:
Bối cảnh dạy học, điều kiện dạy và học, năng lực CNTT của GV và HS, mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, căn cứ pháp lí.
3. Chọn đáp án đúng nhất
Các bước thiết kế chủ đề học tập/bài dạy có ứng dụng CNTT bao gồm mấy bước?
5 bước.
4. Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng
Sắp xếp theo thứ tự các bước thiết kế chủ đề học tập/bài dạy có ứng dụng CNTT.
Chọn đáp án
1 Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề/bài học
2 Xác định mạch nội dung, chuỗi các hoạt động học và thời lượng tương ứng
3 Xác định hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học; phương án kiểm tra đánh giá
4 Thiết kế các hoạt động dạy học cụ thể
5 Rà soát, chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch bài dạy
5. Chọn đáp án đúng nhất
Giai đoạn “GV chuẩn bị sẵn các học liệu số đã có hoặc xây dựng các học liệu số để hỗ trợ bài dạy như phiếu học tập, phiếu giao nhiệm vụ, công cụ kiểm tra đánh giá, bài trình chiếu đa phương tiện, bài giảng (dạng văn bản), video, sản phẩm mô phỏng.” thuộc bước thứ mấy trong bước thiết kế chủ đề học tập/bài dạy có ứng dụng CNTT.
Thiết kế các hoạt động học cụ thể
6. Chọn các đáp án đúng
Do điều kiện nên học sinh không thể tham gia học tập trực tiếp tại trường. Giáo viên có thể dạy học trực tuyến thông qua công cụ nào?
Google Classroom
Misrosoft Teams
7. Chọn đáp án đúng nhất
Ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy học, giáo dục môn Mĩ thuật nào phù hợp với việc biên tập hình ảnh làm học liệu số trong hoạt động học ứng với YCCĐ là “Nhận biết được các yếu tố tạo hình: chấm, nét, hình…”
Ứng dụng các phần mềm và thiết bị công nghệ trong thiết kế kế hoạch bài dạy.
8. Chọn các đáp án đúng
Để giúp HS phát triển năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học Toán, GV có thể cho HS sử dụng công cụ, phần mềm để tự xử lí dữ liệu thống kê (vẽ biểu đồ tứ phân vị). Công cụ, phầm mềm có thể sử dụng là:
Google Sheet.
Excel.
9. Chọn đáp án đúng nhất
Để tổ chức hoạt động dạy học đáp ứng yêu cầu cần đạt “Tính được giá trị lượng giác (đúng hoặc gần đúng) của một góc từ 0° đến 180° bằng máy tính cầm tay”, giáo viên có thể sử dụng công cụ, phần mềm nào sao đây?
Máy tính cầm tay/Phần mềm giả lập máy tính
10. Chọn đáp án đúng nhất
Ba hình thức đào tạo ứng dụng công nghệ thông tin được sử dụng phổ biến là
Dạy học trên lớp với sự trợ giúp của máy tính, học theo mô hình kết hợp và học từ xa hoàn toàn.
Các hình thức hỗ trợ đồng nghiệp thông qua việc tổ chức:
Tự học và chia sẻ đồng nghiệp.
Sinh hoạt tổ chuyên môn.
Bồi dưỡng qua mạng; sinh hoạt tổ chuyên môn; và mô hình hướng dẫn đồng nghiệp.
2. Chọn đáp án đúng nhất
Lập kế hoạch hướng dẫn đồng nghiệp có quy trình gồm 5 bước, trong đó: “xác định mục tiêu và các nội dung bồi dưỡng, hỗ trợ chuyên môn” là bước thứ:
2
3. Chọn đáp án đúng nhất
Sự hiểu biết của giáo viên về công nghệ ở mức độ “sử dụng thường xuyên” được mô tả trong bảng tiêu chí tự đánh giá năng lực ứng dụng công nghệ thông tin của giáo viên, đó là:
Giáo viên thành công trong việc sử dụng công nghệ ở mức độ căn bản
Giáo viên liên tục có những thử nghiệm với công nghệ mới.
Giáo viên khai thác, sử dụng thuần thục được với công nghệ, có khả năng linh hoạt trong sử dụng.
Giáo viên bắt đầu có sự tìm hiểu và thử nghiệm những công nghệ mới.
4. Chọn đáp án đúng nhất
Việc xây dựng kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học, giáo dục và quản lí học sinh ở trường phổ thông bao gồm những nội dung cơ bản nào?
Tạo lập kế hoạch tự học (1) và kế hoạch hướng dẫn đồng nghiệp (2).
Triển khai, thực hiện kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp (1); và phản hồi, đánh giá kết quả học tập của đồng nghiệp (2).
Tạo lập kế hoạch tự học và hướng dẫn đồng nghiệp (1); và triển khai, thực hiện các kế hoạch (2).
Triển khai, thực hiện kế hoạch tự học (1) và kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp (2).
5. Chọn các đáp án đúng
Có thể hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học, giáo dục và quản lí học sinh ở trường phổ thông thông qua:
I. Đáp án trắc nghiệm module 9 môn Lịch sử THPT – Hoạt động 2
1. Chọn câu trả lời Đúng hoặc Sai
Dựa trên mức độ tham gia của máy tính và ứng dụng CNTT, chúng ta có thể khái quát ba hình thức dạy học, tương tự cách phân chia trong các văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Dạy học trực tiếp có ứng dụng CNTT, học có sự trợ giúp của máy tính; Dạy học trực tuyến hỗ trợ dạy học trực tiếp, học kết hợp; Dạy học trực tuyến thay thế dạy học trực tiếp, học từ xa
Câu trả lời: Đúng
2. Chọn câu trả lời Đúng hoặc Sai
Giáo dục thông minh là giáo dục trong một môi trường giáo dục truyền thống được hỗ trợ bởi công nghệ hiện đại, sử dụng các công cụ và thiết bị thông minh.
Câu trả lời: Sai
3. Chọn câu trả lời Đúng hoặc Sai
Hệ sinh thái giáo dục mô tả các thành phần khác nhau tương tác trong môi trường giáo dục. Hệ sinh thái giáo dục là môi trường trong đó công nghệ giáo dục và các nguồn lực khác cùng tương tác, phối hợp để phát triển năng lực, phẩm chất cho người học. Mỗi thành phần trong hệ sinh thái giáo dục tương tác và góp phần mang lại lợi ích tối đa khi HS sử dụng nguồn lực này để đạt được mục tiêu học tập.
Câu trả lời: Đúng
II. Đáp án trắc nghiệm module 9 môn Lịch sử THPT – Nội dung 1
1. Chọn các đáp án đúng
Vai trò của người dạy trong khung lí thuyết của giáo dục thông minh (teaching presence) là:
Thiết kế dạy học.
Hỗ trợ công nghệ kịp thời, đúng lúc.
Cố vấn, tạo điều kiện và hướng dẫn trực tiếp.
Dạy học và tổ chức hoạt động.
2. Chọn đáp án đúng nhất
Dạy học từ xa (Distance Learning) được hiểu là:
Hình thức đào tạo sử dụng kết nối mạng Internet để thực hiện việc học tập, nghiên cứu như: lấy tài liệu học, tham gia hoạt động học trực tuyến, giao tiếp giữa người học với người học và người học với giáo viên.
Hình thức đào tạo mang đúng ý nghĩa học tập điện tử trọn vẹn (fully e-Learning), trong đó người dạy và người học không gặp gỡ, không ở cùng một chỗ và cũng có lúc không xuất hiện ở cùng một thời điểm, quá trình học tập và mọi hoạt động học tập hoàn toàn thông qua máy tính và Internet.
Hình thức đào tạo ứng dụng công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin và truyền thông.
Hình thức đào tạo sử dụng công nghệ Web. Nội dung học, các thông tin quản lý khoá học, thông tin về người học được lưu trữ trên máy chủ và người dùng có thể dễ dàng truy nhập thông qua trình duyệt Web.
3. Chọn các đáp án đúng
Đâu là yêu cầu đối với việc ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học môn học/hoạt động giáo dục?
Đảm bảo tính chính xác.
Đảm bảo tính thực tiễn.
Đảm bảo tính pháp lý.
Đảm bảo tính khoa học.
4. Chọn đáp án đúng nhất
Điền vào chỗ trống:
……….. được xem là nền tảng dạy học trực tuyến theo xu hướng học tập suốt đời, cụ thể: khả năng tiếp cận đại trà, có thể vài nghìn hay hàng trăm nghìn người tham gia; tính chất mở về nội dung, nền tảng ban đầu về kiến thức – kĩ năng, nền tảng về công nghệ, và chi phí, hình thức dạy học trực tuyến và từ xa hoàn toàn.
MOOC.
ADDIE.
B-Learning.
STEM.
5. Chọn đáp án đúng nhất
Lớp học đảo ngược là cơ hội để việc giảng dạy người học làm trung tâm được triển khai hiệu quả.
Tại lớp học, giáo viên hướng dẫn và điều hành các hoạt động học tập để học sinh phát triển nhận thức ở mức độ thấp.
Tại lớp học, học sinh đóng vai trò chủ động trong các cuộc trao đổi thảo luận nhóm hoặc toàn lớp theo định hướng và nhu cầu cá nhân.
Tại lớp học, học sinh được dành thời gian để khám phá những chủ đề ở mức sâu hơn và cơ hội học tập thú vị định hướng ứng dụng.
Tại lớp học, giáo viên hướng dẫn và điều hành các hoạt động giải đáp những vướng mắc, khó khăn đối với nhiệm vụ học tập.
III. Đáp án trắc nghiệm module 9 môn Lịch sử THPT – Nội dung 2
1. Chọn các đáp án đúng
Ứng dụng nào sau đây thuộc nhóm phần mềm thiết kế/biên tập học liệu số và trình diễn trong dạy học môn Lịch sử cấp THPT cho giáo viên?
Microsoft PowerPoint.
Google Classroom.
Google Forms.
Video Editor.
2. Chọn các đáp án đúng
Phần mềm Google Earth giúp giáo viên và học sinh
Tạo ra bản đồ riêng bằng cách đánh dấu vị trí, con người và hình ảnh ở bất cứ địa điểm nào.
Quan sát nhiều địa điểm trên thế giới dưới hình ảnh toàn cảnh 360o ở chế độ street view.
Đăng tải và chia sẻ các video, hình ảnh có sẵn trên hệ thống.
Xem lại hình ảnh của thế giới vào những thời điểm khác nhau trong quá khứ.
3. Chọn đáp án đúng nhất
Google Earth là phần mềm chuyên về
Xem ảnh vệ tinh về Trái Đất trong không gian.
Mô phỏng bản đồ toàn diện về Trái Đất.
Vẽ và biên tập bản đồ.
Kĩ thuật đồ họa.
4. Chọn các đáp án đúng
Nguồn học liệu số trong dạy học môn Lịch sử cấp THPT bao gồm các dạng nào?
Các loại hình ảnh, tác phẩm nghệ thuật, bản đồ.
Các bài phát biểu, bài phỏng vấn, tư liệu,… ở dạng các tệp tin âm thanh và hình ảnh.
Các trang web chia sẻ nguồn tài nguyên dưới dạng các địa chỉ liên kết.
Các công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập.
5. Chọn đáp án đúng nhất
Những phần mềm có thể hỗ trợ quản lí lớp học và hỗ trợ học sinh trong dạy học Lịch sử và Địa lí THCS là
Microsoft PowerPoint, Video Editor.
Zalo, Padlet.
Google Classroom, Google Forms.
ActivInspire, Kahoot.
6. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Câu trả lời
Loại nội dung này mô tả trình tự phát triển, diễn biến của sự vật, hiện tượng,… Video
Loại nội dung này mang tính chất khái quát hoá các sự vật, hiện tượng, quy luật khách quan,… thường khó, trừu tượng,… Bảng dữ liệu
Loại nội dung này mang tính chất mô tả cấu tạo, cấu trúc, hình thái, chức năng, tính chất của đối tượng Hình ảnh động
7. Chọn đáp án đúng nhất
Với các hoạt động trên mạng xã hội, GV hết sức chú ý tuân thủ các quy định của ………. có liên quan như Bộ luật Dân sự, Luật An ninh mạng, Bộ quy tắc ứng xử trên mạng xã hội,…
Pháp quy
Pháp luật
Pháp lí
Pháp chế
8. Chọn các đáp án đúng
Ứng dụng nào sau đây thuộc nhóm phần mềm hỗ trợ dạy học trực tuyến môn Lịch sử cấp THPT?
Microsoft PowerPoint.
Google Classroom.
Google Meet.
Video Editor.
9. Chọn đáp án đúng nhất
Máy tính bảng có những ưu điểm gì trong quá trình dạy – học?
Là tiêu chuẩn của nền giáo dục hiện đại.
Phù hợp với tất cả đối tượng dạy – học.
Phổ biến, dễ sử dụng với tất cả giáo viên.
Tăng tính linh hoạt trong hoạt động dạy – học.
10. Chọn đáp án đúng nhất
Để không cho người lạ tự ý tham gia họp khi chưa được mời, được chấp nhận, GV chọn tắt chức năng nào?
Tắt tính năng truy cập nhanh.
Xem và quản lí danh sách người đã tham gia.
Tắt tính năng tin nhắn trong cuộc gọi.
Tắt tính năng chia sẻ màn hình.
IV. Đáp án trắc nghiệm module 9 môn Lịch sử THPT – Nội dung 3
1. Chọn đáp án đúng nhất
Chương trình môn Lịch sử cấp THPT ………(1)………… đẩy mạnh ứng dụng CNTT và truyền thông, sử dụng …………(2)……… và có hiệu quả các thiết bị dạy học, học liệu số như tranh lịch sử, ảnh, băng ghi âm lời nói của các nhân vật lịch sử,…; các video clip được biên tập cho mục đích giáo dục, phù hợp với nội dung của từng chủ đề; các thư viện digital chứa các kho tư liệu dạy học lịch sử, phần mềm dạy học,… nhằm minh hoạ bài giảng của GV và ………(3)……… các hoạt động học tập của HS.
Đáp án: (1) khuyến khích; (2) hợp lí; (3) hỗ trợ(1) yêu cầu: (2) đa dạng; (3) tổ chức(1) yêu cầu: (2) hợp lí; (3) hỗ trợ.
2. Chọn đáp án đúng nhất
Mức độ ứng dụng CNTT và truyền thông trong quản trị trường phổ thông và ứng dụng trong dạy học, giáo dục nói riêng của nhiều trường phổ thông hiện nay ở nước ta là:
Câu trả lời
Sử dụng hệ thống phần mềm để quản lý hệ thống, liên kết toàn bộ các hoạt động trong nhà trường tạo được sự liên thông giữa quá trình dạy, học và quản lý.
Ứng dụng CNTT & TT để giải quyết công việc và xử lý thông tin một khâu nào đó trong các hoạt động của nhà trường: thực hiện văn bản, làm điểm số, thống kê kết quả học tập của học sinh, theo dõi việc thu chi…
Sử dụng phần mềm quản lý từng mặt một số hoạt động trong nhà trường như: quản lý học sinh; quản lý thi; quản lý tài chính, tài sản; quản lý nhân sự…
Sử dụng hệ thống phần mềm để quản lý từ xa, tổ chức toàn bộ các hoạt động trong nhà trường tạo được sự liên thông giữa quá trình dạy, học và quản lý và kết nối giữa các cơ sở giáo dục.
3. Chọn các đáp án đúng
Việc ứng dụng CNTT, thiết bị công nghệ và học liệu số trong dạy học, giáo dục hiện nay còn gặp nhiều khó khăn, tồn tại về:
Câu trả lời
Sự lạc hậu của công nghệ so với sự phát triển của xã hội.
Nhận thức của GV và HS.
Hạ tầng mạng, trang thiết bị CNTT.
Sự chênh lệch nhất định về kinh nghiệm, kỹ năng ứng dụng CNTT.
4. Chọn đáp án đúng nhất
Đối với giáo viên, một trong những nhân tố được đánh giá có tác động lớn nhất đến hiệu quả của việc lựa chọn và triển khai các phương án ứng dụng CNTT trong dạy học, giáo dục là:
Câu trả lời
Năng lực ứng dụng cntt trong dạy học.
Kinh nghiệm dạy học.
Những rào cản về cơ sở vật chất như thiết bị.
Nhận thức, thái độ của giáo viên đối với công nghệ và việc ứng dụng trong dạy học.
Câu hỏi đánh giá:
1. Chọn đáp án đúng nhất
Phân tích và đánh giá việc ứng dụng công nghệ thông tin trong KHBD căn cứ vào hướng dẫn của văn bản nào?
Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ban hành ngày 18 tháng 12 năm 2020.
Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH ban hành ngày 08/10/2014.
Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT ban hành ngày 26 tháng 8 năm 2020.
Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ban hành ngày 20 tháng 7 năm 2021.
2. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Sắp xếp các mức độ ứng dụng CNTT từ thấp đến cao.
Câu trả lời:
Dạy học trực tuyến thay thế dạy học trực tiếp tại cơ sở giáo dục phổ thông – Là hình thức dạy học trực tuyến thực hiện toàn bộ nội dung bài học hoặc chủ đề trong chương trình giáo dục phổ thông để thay thế dạy học trực tiếp bài học hoặc chủ đề đó tại cơ sở giáo dục phổ thông.
Dạy học trực tuyến hỗ trợ dạy học trực tiếp tại cơ sở giáo dục phổ thông – Là hình thức dạy học trực tuyến thực hiện một phần nội dung bài học hoặc chủ đề trong chương trình giáo dục phổ thông để hỗ trợ dạy học trực tiếp bài học hoặc chủ đề đó tại cơ sở giáo dục phổ thông.
3. Chọn các đáp án đúng
Xét ở cấp độ một hoạt động học trong chủ đề, hình thức dạy học trực tuyến hỗ trợ dạy học trực tiếp là
Giáo viên không phải tổ chức hoạt động học tại sơ sở giáo dục phổ thông.
Giáo viên tổ chức dạy học trực tuyến, từ xa ở các bước còn lại của quá trình tổ chức dạy học.
Giáo viên triển khai tất cả các hoạt động học thông qua trực tuyến.
Giáo viên tổ chức thực hiện một số bước dạy học trực tiếp trên lớp.
4. Chọn đáp án đúng nhất
Khi thiết kế, biên tập học liệu số nội dung dạy học, giáo viên nên thực hiện bước đầu tiên là
Sử dụng phần mềm để thiết kế, biên tập nội dung dạy học.
Lựa chọn phần mềm để thiết kế, biên tập nội dung dạy học.
Xác định dạng học liệu số phù hợp với yêu cầu cần đạt và nội dung dạy học cụ thể.
Lựa chọn nguồn học liệu số phù hợp để sử dụng cho việc việc thiết kế, biên tập nội dung dạy học.
5. Chọn đáp án đúng nhất
Điểm chung của Google Classroom, Microsoft PowerPoint, Google Earth, Google Meets là
Thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục.
Học liệu số hỗ trợ cho GV và HS.
Phần mềm hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục.
Website hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục.
6. Chọn đáp án đúng nhất
Dạy học trực tuyến hỗ trợ dạy học trực tiếp tại cơ sở giáo dục phổ thông là hình thức dạy học trực tuyến
Không nhất thiết phải tổ chức dạy học trực tiếp tại cơ sở GDPT.
Không cần vai trò của giáo viên khi thực hiện chương trình GDPT.
Thực hiện một phần nội dung bài học/chủ đề trong chương trình GDPT.
Thực hiện toàn bộ nội dung bài học/chủ đề trong chương trình GDPT.
7. Chọn đáp án đúng nhất
Xét ở cấp độ chủ đề, hình thức dạy học trực tuyến hỗ trợ dạy học trực tiếp có thể được xem là sự kết hợp có chủ đích giữa các hoạt động học ………(1)…… trong lớp học tại trường và hoạt động học …(2)…………..diễn ra trên mạng, từ xa.
(1) trực tuyến; (2) gián tiếp.
(1) trực tiếp; (2) trực tuyến.
(1) gián tiếp; (2) trực tuyến.
(1) trực tuyến; (2) trực tiếp.
8. Chọn các đáp án đúng
Khi dạy học nội dung Một số nền văn minh phương Đông thuộc chủ đề MỘT SỐ NỀN VĂN MINH THẾ GIỚI THỜI KÌ CỔ – TRUNG ĐẠI – Lịch sử 10, giáo viên có thể sử dụng những công cụ, phần mềm nào để thiết kế bài giảng?
Microsoft Team.
Paint.
Microsoft Powerpoint.
Google Meets.
9. Chọn từ thích hợp từ gợi ý để hoàn thành nội dung dưới đây
Việc lựa chọn, sử dụng các phần mềm, thiết bị công nghệ trong quản lí và hỗ trợ HS chủ yếu căn cứ vào điều kiện và khả năng khai thác của giáo viên và học sinh, chức năng của các phần mềm, thiết bị.
10. Chọn từ thích hợp từ gợi ý để hoàn thành nội dung dưới đây
Để đưa ra những phương án ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ hiệu quả tại trường phổ thông, cần có sự đồng bộ và kết nối các lực lượng chủ yếu trong nhà trường.
Đáp án Mô đun 9 THPT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
Đáp án Module 9 THPT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp vừa được VnDoc.com sưu tầm và xin gửi tới bạn đọc cùng tham khảo. Bài viết cung cấp đáp án Mô đun 9 THPT về hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết và tải về bài viết dưới đây nhé.
1. Hoạt động chăm sóc gia đình thuộc mạch nội dung nào trong chương trình hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở THPT?
Đáp án: Hoạt động hướng đến xã hội
2. Tên gọi nào sau đây KHÔNG phải là tên của loại hình hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở trường ở trường THPT?
Đáp án: Hoạt động giáo dục kĩ năng sống
3. Sắp xếp thứ tự các bước trong quy trình tổ chức dạy học phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trong một chủ đề.
Đáp án: Câu trả lời:
1 – Khởi động
2 – Khám phá
3 – Luyện tập
4 – Vận dụng, mở rộng
4. “Phương pháp lao động công ích thuộc phương thức tổ chức Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp nào?”
Đáp án: Cống hiến
5. Phương pháp tổ chức Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp có tính hấp dẫn, lôi cuốn học sinh, mang lại hiệu quả cao trong việc tập hợp, giáo dục, rèn luyện và định hướng giá trị cho học sinh, từ đó, tạo ra sự thi đua giữa các cá nhân, nhóm hoặc tập thể nhằm khuyến khích sự tham gia tích cực của HS là nội hàm của phương pháp tổ chức hoạt động:
Đáp án: Hội thi
6. Đánh giá để cải tiến học tập thường diễn ra vào:
Đáp án: Trước và trong khi dạy
7. Chủ đề trải nghiệm, hướng nghiệp trong đó có mục tiêu yêu cầu HS nêu được ý nghĩa của cảm xúc khi thực hiện hành vi lịch sự và thể hiện được hành vi yêu thương với bạn bè là chủ đề thuộc mạch nội dung hướng vào:
Đáp án: Bản thân
8. Trong một chủ đề hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp học sinh được yêu cầu phải tạo ra được các sản phẩm từ vật liệu tái chế (theo nhóm) và biểu diễn được trang phục từ vật liệu tái chế do nhóm tạo. Trong trường hợp này, phương pháp giáo dục nào nên được giáo viên sử dụng nhằm lôi cuốn được sự tham gia của học sinh, tạo động lực để các nhóm cùng phấn đấu, thi đua với nhau?
Đáp án: Hội thi
9. Khi tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh nhằm hướng tới yêu cầu cần đạt: “Nhận diện được hứng thú, sở trường của bản thân và có kế hoạch phát triển sở trường liên quan đến định hướng nghề nghiệp trong tương lai” (Chương trình Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 11), giáo viên tổ chức cho học sinh chia sẻ nhóm đôi. Giáo viên nên sử dụng phương pháp đánh giá nào để có thể đánh giá phần trình bày của các nhóm đôi một cách phù hợp nhất?
Đáp án: Vấn đáp
10. Với yêu cầu cần đạt “Xây dựng và thực hiện được kế hoạch truyền thông trong cộng đồng về vấn đề văn hoá mạng xã hội” (Chương trình Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, 11), giáo viên yêu cầu mỗi nhóm học sinh xây dựng và thực hiện được 01 kế hoạch truyền thống về chủ đề này. Giáo viên nên sử dụng phương pháp đánh giá nào để vừa có thể đánh giá được nội dung và hình thức của bản kế hoạch truyền thông, đồng thời đánh giá được phần thể hiện hoạt động truyền thông của mỗi nhóm?
Câu 1. Trình bày quan điểm của thầy / cô về thuật ngữ “kiểm tra và đánh giá”?
Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập thông tin, phân tích và xử lý thông tin, giải thích thực trạng việc đạt mục tiêu giáo dục, tìm hiểu nguyên nhân, ra những quyết định sư phạm giúp HS học tập ngày càng tiến bộ.
Thầy cô hãy cho ý kiến nhận xét của mình về sơ đồ hình sau:
Đánh giá truyền thống: Người học thụ động tiếp nhận kiến thức do giáo viên hoặc giáo trình đưa đến.
Đánh giá hiện đại: Người học là người chủ động tham gia, lập kế hoạch và giải quyết vấn đề.
Câu 2. Theo thầy/cô năng lực học sinh được thể hiện như thế nào, biểu hiện ra sao?
Đánh giá dựa trên thang tiêu chí về năng lực và có nhiều dạng thức, hướng đến ghi nhận sự tiến bộ của cá nhân người học.
Câu 3. Nguyên tắc kiểm tra đánh giá có ý nghĩa như thế nào trong kiểm tra đánh giá năng lực học sinh?
– Để đánh giá kết quả học tập của người học trong đào tạo dựa vào năng lực cần dựa vào những nguyên tắc mang tính tổng quát và cụ thể.
– Đánh giá là quá trình tiến hành có hệ thống để xác định phạm vi đạt được của các mục tiêu đề ra. Vậy, phải xác định rõ mục tiêu đánh giá, khi đánh giá phải chọn mục tiêu đánh giá rõ ràng, các mục tiêu phải được biểu hiện dưới dạng những điều có thể quan sát được.
– Giáo viên cần phải biết rõ những hạn chế của từng công cụ đánh giá để sử dụng chúng có hiệu quả.
– Khi đánh giá, giáo viên phải biết nó là phương tiện để đi đến mục đích, chứ bản thân không phải là mục đích. Mục đích đánh giá là để có những quyết định đúng đắn, tối ưu nhất cho quá trình dạy học.
– Đánh giá bao giờ cũng gắn với việc học tập của người học, nghĩa là trước tiên phải chú ý đến việc học tập của người học. Sau đó mới kích thích sự nỗ lực học tập của người học, cuối cùng mới đánh giá bằng chuẩn đạt hay không đạt.
Câu 4. Tại sao có thể nói quy trình 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh tạo nên vòng tròn khép kín?
Trên cơ sở kết quả thu được, người giáo viên sử dụng để điều chỉnh hoạt động dạy học, giáo dục nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, thúc đẩy hs tiến bộ (bước 7). Như vậy từ bước 7 trong quy trình đánh giá sẽ trở thành mục tiêu về phẩm chất, năng lực chung, năng lực đặc thù (bước ) trong quy trình đánh giá tiếp theo.
Câu 5. Thầy, cô hiểu thế nào là đánh giá thường xuyên?
Đánh giá thường xuyên hay còn gọi là đánh giá quá trình là hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động giảng dạy môn học, cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động giảng dạy, học tập. Đánh giá thường xuyên chỉ những hoạt động kiểm tra đánh giá được thực hiện trong quá trình dạy học, có ý nghĩa phân biệt với những hoạt động kiểm tra đánh giá trước khi bắt đầu quá trình dạy học một môn học nào đó (đánh giá đầu năm/đánh giá xếp lớp) hoặc sau khi kết thúc quá trình dạy học môn học này (đánh giá tổng kết). Đánh giá thường xuyên được xem là đánh giá vì quá trình học tập hoặc vì sự tiến bộ của HS.
Câu 6. Thầy, cô hiểu như thế nào là đánh giá định kì?
Đánh giá định kì là đánh giá kết quả giáo dục của HS sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS so với yêu cầu cần đạt so với qui định trong chương trình giáo dục phổ thông và sự hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất HS.
Mục đích chính của đánh giá định kì là thu thập thông tin từ HS để đánh giá thành quả học tập và giáo dục sau một giai đoạn học tập nhất định. Dựa vào kết quả này để xác định thành tích của HS, xếp loại HS và đưa ra kết luận giáo dục cuối cùng.
Đánh giá mức độ thành thạo của HS ở các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực sau một giai đoạn học tập (giữa kì)/ cuối kì.
Phần phương pháp viết có TNKQ (hẹn clip sau)
Câu 7. Thầy cô hãy cho biết câu hỏi tự luận có những dạng nào? Đặc điểm của mỗi dạng đó?
Câu tự luận thể hiện ở hai dạng:
Thứ nhất là câu có sự trả lời mở rộng, là loại câu có phạm vi rộng và khái quát. HS tự do biểu đạt tư tưởng và kiến thức.
Thứ hai là câu tự luận trả lời có giới hạn, các câu hỏi được diễn đạt chi tiết, phạm vi câu hỏi được nêu rõ để người trả lời biết được phạm vi và độ dài ước chừng của câu trả lời. Bài kiểm tra với loại câu này thường có nhiều câu hỏi hơn so với bài kiểm tra tự luận có câu hỏi mở rộng. Nó đề cập tới những vấn đề cụ thể, nội dung hẹp hơn nên đỡ mơ hồ hơn đối với người trả lời; do đó việc chấm điểm dễ hơn và có độ tin cậy cao hơn.
Câu 8. Thầy, cô thường sử dụng phương pháp đánh giá bằng quan sát trong dạy học như thế nào?
Trong quá trình dạy học, tôi thường sử dụng phương pháp đánh giá bằng quan sát trong các tình huống sau đây:
– Chú ý đến những biểu hiện hành vi của Hs
– Sự tập trung trong giờ học (nói chuyện riêng, làm việc riêng…)
– Thái độ, tâm tư, tình cảm của học sinh mặt căng thẳng, lo lắng, lúng túng,..) hay sự tích cực trong học tập( hào hứng giơ tay phát biểu trong giờ học, ngồi im thụ động hoặc không ngồi yên được quá ba phút…)
– Quan sát sản phẩm:
– Quan sát sự thể hiện của Hs ( làm bài tập tốt, phát biểu rõ ràng, năng động hay thụ động)
Thầy, cô thường sử dụng phương pháp đánh giá bằng quan sát trong dạy học như thế nào?
Chú ý đến những biểu hiện hành vi của Hs
Sự tập trung trong giờ học ( nói chuyện riêng, làm việc riêng…
Thái độ, tâm tư, tình cảm của học sinh ( mặt căng thẳng, lo lắng, lúng túng,..) hay sự tích cực trong học tập( hào hứng giơ tay phát biểu trong giờ học, ngồi im thụ động hoặc không ngồi yên được quá ba phút… )
Quan sát sản phẩm:
Câu 9. Thực tế dạy học thầy, cô đã sử dụng phương pháp đánh giá hồ sơ học tập cho học sinh như thế nào?
HS phải được tham gia vào quá trình đánh giá bằng hồ sơ học tập, thể hiện ở chỗ họ được tham gia lựa chọn một số sản phẩm, bài làm, công việc đã tiến hành để đưa vào hồ sơ của họ. Đồng thời họ được yêu cầu suy ngẫm và viết những cảm nghĩ ngắn về những thay đổi trong bài làm, sản phẩm mới so với giai đoạn trước, hay tại sao họ thấy rằng họ xứng đáng nhận các mức điểm đã cho. HS phải tự suy ngẫm về từng sản phẩm của mình, nói rõ ưu điểm, hạn chế. GV có thể yêu cầu đưa thêm lời nhận xét của cha mẹ vào phần tự suy ngẫm của HS. Cha mẹ có thể cùng chọn bài mẫu đưa vào hồ sơ và giúp HS suy ngẫm về bài làm của mình.
Câu 10. Theo thầy/cô sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh không?
Cần có các tiêu chí phù hợp và rõ ràng để đánh giá sản phẩm trong hồ sơ học tập của HS. Các tiêu chí này cũng giống như các tiêu chí dùng trong bảng kiểm hay rubric. Tuy nhiên, ở đây GV có thể cho phép HS cùng tham gia thảo luận các tiêu chí dùng để đánh giá việc làm của họ. Điều đó tạo cho HS cảm giác “làm chủ” công việc và giúp họ hiểu bản chất nội dung của hồ sơ học tập mà họ tạo ra. Đối với đánh giá toàn bộ hồ sơ thì việc xây dựng tiêu chí sẽ phức tạp hơn. GV phải xây dựng các tiêu chí tổng quát so sánh các bài làm trước và sau nó để có thể đánh giá tổng thể các sản phẩm trong đó.
Cần có các trao đổi ý kiến giữa GV và HS về bài làm, sản phẩm của họ. GV hướng dẫn HS suy ngẫm và tự đánh giá, từ đó xác định những yếu tố HS cần cải thiện ở bài làm tiếp theo.
Câu 11. Theo thầy/cô sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh không?
Cần có các tiêu chí phù hợp và rõ ràng để đánh giá sản phẩm trong hồ sơ học tập của HS. Các tiêu chí này cũng giống như các tiêu chí dùng trong bảng kiểm hay rubric. Tuy nhiên, ở đây GV có thể cho phép HS cùng tham gia thảo luận các tiêu chí dùng để đánh giá việc làm của họ. Điều đó tạo cho HS cảm giác “làm chủ” công việc và giúp họ hiểu bản chất nội dung của hồ sơ học tập mà họ tạo ra. Đối với đánh giá toàn bộ hồ sơ thì việc xây dựng tiêu chí sẽ phức tạp hơn. GV phải xây dựng các tiêu chí tổng quát so sánh các bài làm trước và sau nó để có thể đánh giá tổng thể các sản phẩm trong đó.
Cần có các trao đổi ý kiến giữa GV và HS về bài làm, sản phẩm của họ. GV hướng dẫn HS suy ngẫm và tự đánh giá, từ đó xác định những yếu tố HS cần cải thiện ở bài làm tiếp theo.
Câu 12. Về mục tiêu đánh giá; căn cứ đánh giá; phạm vi đánh giá; đối tượng đánh giá theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2018 có gì khác nhau?
Phương thức đánh giá bảo đảm độ tin cậy, khách quan, phù hợp với từng lứa tuổi, từng cấp học, không gây áp lực lên học sinh, hạn chế tốn kém cho ngân sách nhà nước, gia đình học sinh và xã hội.
Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của học sinh để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lí và phát triển chương trình, bảo đảm sự tiến bộ của từng học sinh và nâng cao chất lượng giáo dục.
Căn cứ đánh giá là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định trong chương trình tổng thể và các chương trình môn học, hoạt động giáo dục. Phạm vi đánh giá bao gồm các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, môn học và chuyên đề học tập lựa chọn và môn học tự chọn. Đối tượng đánh giá là sản phẩm và quá trình học tập, rèn luyện của học sinh.
Câu 13. Hãy tóm lược lại “Định hướng đánh giá kết quả giáo dục trong dạy học môn Vật lí theo Chương trình GDPT 2018” theo cách hiểu của thầy, cô?
Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của học sinh để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lí và phát triển chương trình, bảo đảm sự tiến bộ của từng học sinh và nâng cao chất lượng giáo dục.
Căn cứ đánh giá là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định trong chương trình tổng thể và các chương trình môn học, hoạt động giáo dục. Phạm vi đánh giá bao gồm các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, môn học và chuyên đề học tập lựa chọn và môn học tự chọn. Đối tượng đánh giá là sản phẩm và quá trình học tập, rèn luyện của học sinh.
Kết quả giáo dục được đánh giá bằng các hình thức định tính và định lượng thông qua đánh giá thường xuyên, định kì ở cơ sở giáo dục, các kì đánh giá trên diện rộng ở cấp quốc gia, cấp địa phương và các kì đánh giá quốc tế. Cùng với kết quả các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, các môn học và chuyên đề học tập lựa chọn, kết quả các môn học tự chọn được sử dụng cho đánh giá kết quả học tập chung của học sinh trong từng năm học và trong cả quá trình học tập.
Câu 14. Theo thầy/cô với mỗi chủ đề/bài học có cần phải xác định được cả 3 thành phần năng lực Vật lí hay không? Tại sao?
Không cần xác định đủ 3 năng lực Vật Lý mà tùy vào chủ đề bài học.
Trong đánh giá phát triển năng lực HS, GV phải ghi nhận sự tiến bộ của HS thông qua việc thu thập, mô tả, phân tích, giải thích các hành vi đạt được của HS theo các mức độ từ thấp đến cao và đối chiếu nó với các mức độ thuộc các thành tố của mỗi năng lực cần đo (yêu cầu cần đạt của mỗi năng lực trong Chương trình GDPT 2018).
Câu 15. Thầy/cô hãy chia sẻ kinh nghiệm của mình về việc xây dựng đề kiểm tra?Xây dựng đề kiểm tra cần đảm bảo các tính sau:
1. Đảm bảo tính chuẩn xác
Công cụ đánh giá đo lường đúng nội dung, kiến thức, kĩ năng cần đo lường
Điểm số thu nhận từ hoạt động đánh giá phản ánh đúng năng lực, phẩm chất của học sinh
Mục tiêu và phương pháp đánh giá phải tương thích với mục tiêu và phương pháp giảng dạy
Việc xác định và làm rõ các mục tiêu, tiêu chí đánh giá phải được đặt ở mức ưu tiên cao hơn công cụ và tiến trình đánh giá.
2. Đảm bảo tính tin cậy
Công cụ đánh giá đo lường cho kết quả tương tự ở mỗi lần nó được sử dụng
Đảm bảo giáo viên được tập huấn về phương pháp chấm điểm, tiêu chí chấm để kết quả đánh giá giữa các giáo viên là tương đồng.
3. Đảm bảo tính công bằng
Hình thức đánh giá quen thuộc với học sinh tham gia đánh giá
Lượng kiến thức kĩ năng cần kiểm tra phù hợp với năng lực và trình độ của học sinh, không chứa hàm ý đánh đố học sinh, giúp học sinh vận dụng phát triển kiến thức và kĩ năng đã học.
Giáo viên tiến hành đánh giá bài làm, sản phẩm của học sinh tuân thủ đúng qui trình, đảm bảo không thiên vị bất kì học sinh nào.
4. Đảm bảo tính chân thực
Hoạt động và nội dung đánh giá phản ánh thực tế học tập và sử dụng kiến thức, kỹ năng cần đánh giá của học sinh trong chương trình học.
Hoạt động và nội dung đánh giá gắn với thực tế đời sống xã hội.
5. Đảm bảo tính thực tế và hiệu quả
Hoạt động đánh giá phù hợp với điều kiện về cơ sở vật chất và nhân lực của cơ sở giáo dục.
6. Đảm bảo tính tác động
Kết quả đánh giá có tính ảnh hưởng/tác động tới thực tế giảng dạy của giáo viên, giúp giáo viên đánh giá được hiệu quả của công tác giảng dạy, đồng thời có những điều chỉnh cho phù hợp với năng lực của học sinh.
Câu 16. Thầy, cô hiểu như thế nào về câu hỏi “tổng hợp” và câu hỏi “đánh giá”?
Câu hỏi tổng hợp dùng để HS hiểu được kiến thức và thực hành được. Giáo viên là trọng tâm để dẫn dắt tình huống, kiến thức cần đạt được.
Câu hỏi đánh giá giúp GV đánh giá sự tiến bộ của HS, đánh giá năng lực vận dụng, năng lực hành động thực tiễn, kích thích động cơ, hứng thú học tập cho HS, phát huy tính tích tự lực, ý thức trách nhiệm, sáng tạo, phát triển năng lực giải quyết vấn đề phức hợp, phát triển năng lực cộng tác làm việc, rèn luyện tính bền bỉ, kiên nhẫn, phát triển năng lực đánh giá cho HS
Câu 17. Thầy, cô hãy đặt 3 câu hỏi cho mục tiêu khai thác kiến thức trong dạy học môn Vật lí?
Các em hãy làm việc nhóm để tìm mối quan hệ giữa áp suất và nhiệt độ tuyệt đối khi thể tích không đổi?
Tìm ví dụ minh họa cho biết áp suất tăng thì nhiệt độ tăng khi thể tích không đổi.
Các em hãy trao đổi trong 2-3 phút khi đổ nước sôi vào thì áp kế thay đổi như thế nào?
Câu 18. Thầy, cô hãy đặt 2 câu hỏi nhằm thu hút sự chú ý của HS vào bài học?
Hãy nhắc lại nhận xét mà bạn…vừa phát biểu.
Cô muốn biết ý kiến của các em về câu chuyện mà cô sẽ kể sau đây.
Câu 19. Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về việc xây dựng bài tập tình huống?
Trong dạy học, để rèn luyện kĩ năng xử lí các tình huống cho học sinh, cần phải xác định được cách thức và biện pháp phù hợp. Cách thức để rèn luyện kĩ năng xử lí tình huống cho học sinh là sự kết hợp một cách có hiệu quả trong quá trình dạy học thực hành ở các tiết thực hành và các lý thuyết; giải pháp để rèn luyện cho học sinh là dựa trên cơ sở các tình huống thu nhận được, giáo viên thiết kế thành các bài tập tình huống để đưa vào quá trình dạy học.
Câu 20. Hãy trình bày mục đích sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đánh giá?
Sử dụng các sản phẩm học tập để đánh giá sau khi HS kết thúc một quá trình thực hiện các hoạt động học tập ở trên lớp, trong phòng thí nghiệm hay trong thực tiễn. GV sử dụng sản phẩm học tập để đánh giá sự tiến bộ của HS và khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng, thái độ vào trong các hoạt động thực hành, thực tiễn.
Câu 21. Hãy trình bày cách sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đánh giá?
Để việc đánh giá sản phẩm được thống nhất về tiêu chí và các mức độ đánh giá, GV có thể thiết kế thang đo. Thang đo sản phẩm là một loạt mẫu sản phẩm có mức độ chất lượng từ thấp đến cao. Khi đánh giá, GV so sánh sản phẩm của HS với những sản phẩm mẫu chỉ mức độ trên thang đo để tính điểm.
GV có thể thiết kế Rubric định lượng và Rubric định tính để đánh giá sản phẩm học tập của HS.
Câu 22. Thầy cô hãy cho biết quan điểm của mình về mục đích sử dụng hồ sơ học tập?
Để thực hiện được một đánh giá thành công thông qua hồ sơ học tập, đòi hỏi giáo viên phải bỏ nhiều công sức chứ không chỉ đơn giản là tập hợp các sản phẩm của học sinh lại với nhau.
Đánh giá qua hồ sơ học tập là một dạng của đánh giá qua hoạt động, vì vậy, nó phụ thuộc và 4 yếu tố: Mục đích rõ ràng, tiêu chí hoạt động phù hợp, bối cảnh phù hợp và cách thức chấm điểm.
Giáo viên cần trả lời một số câu hỏi khi đánh giá hồ sơ học tập, như: Mục đích đánh giá? Cần đánh giá qua những tài liệu, sản phẩm gì, bỏ đi những tài liệu, sản phẩm gì? Hồ sơ học tập này sẽ được đánh giá như thế nào?
Câu 23. Theo thầy, cô hồ sơ học tập nên quản lý thế nào?
Hồ sơ học tập dùng để theo dõi sự tiến bộ của học sinh, đánh giá học sinh, do đó, các sản phẩm đưa vào hồ sơ phải được lưu giữ một cách khoa học, đảm bảo tiện lợi cho việc cập nhật và sử dụng. Cần có nơi để lưu giữ, đảm bảo an toàn, nhưng giáo viên và học sinh vẫn có thể dễ dàng tiếp cận.
Hồ sơ học tập không phải là một cái kho chứa tất cả những sản phẩm học tập. Thay vào đó, mỗi hồ sơ học tập đều có mục đích cụ thể, rõ ràng, phản ánh mục tiêu học tập.
Do mục đích rõ ràng này nên các sản phẩm được đưa vào hồ sơ học tập rất tập trung. Trong hồ sơ học tập không thể có những tập hợp sản phẩm sắp xếp một cách lộn xộn, không liên quan đến nhau.
“Cần trả lời một số câu hỏi khi lưu giữ hồ sơ học tập như: Lưu giữ để làm gì? Lưu giữ ở đâu và như thế nào? Ai là người chịu trách nhiệm chính trong việc lưu giữ? Có được bổ sung, loại bỏ hồ sơ không? Giáo viên, học sinh, phụ huynh… có thể tiếp cận hồ sơ như thế nào? Thời gian lưu giữ bao lâu?…”
Câu 24. Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về bảng kiểm?
Bảng kiểm là một danh sách ghi lại các tiêu chí (về các hành vi, các đặc điểm… mong đợi) có được biểu hiện hoặc được thực hiện hay không.
Dưới đây là ví dụ về một bảng kiểm đánh giá kĩ năng diễn đạt bằng lời nói trong khi thuyết trình của HS:
Bảng kiểm thường chỉ rõ sự xuất hiện hay không xuất hiện (có mặt hay không có mặt, được thực hiện hay không được thực hiện) các hành vi, các đặc điểm mong đợi nào đó nhưng nó có hạn chế là không giúp cho người đánh giá biết được mức độ xuất hiện khác của các tiêu chí đó.
Câu 25. Bảng kiểm trong dạy học theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2018 có gì khác?
– Bảng kiểm trong chương trình GDPT cũ chỉ đánh giá được lượng kiến thức mà HS tiếp thu.
– Bảng kiểm trong chương trình GDPT 2018 được sử dụng để đánh giá các hành vi hoặc các sản phẩm mà HS thực hiện. Với một danh sách các tiêu chí đã xây dựng sẵn, GV sẽ sử dụng bảng kiểm để quyết định xem những hành vi hoặc những đặc điểm của sản phẩm mà HS thực hiện có khớp với từng tiêu chí có trong bảng kiểm không.
– GV có thể sử dụng bảng kiểm nhằm:
Đánh giá sự tiến bộ của HS: Họ có thể chỉ ra cho HS biết những tiêu chí nào HS đã thể hiện tốt, những tiêu chí nào chưa được thực hiện và cần được cải thiện.-
GV còn có thể tổng hợp các tiêu chí trong bảng kiểm và lượng hóa chúng thành điểm số theo cách tính % để xác định mức độ HS đạt được.-
Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về thang đánh giá?
– Thang đánh giá là công cụ đo lường mức độ mà HS đạt được ở mỗi đặc điểm, hành vi về khía cạnh/lĩnh vực cụ thể nào đó.
– Có 3 hình thức biểu hiện cơ bản của thang đánh giá là thang dạng số, thang dạng đồ thị và thang dạng mô tả.
Thang đánh giá dạng số: là hình thức đơn giản nhất của thang đánh giá trong đó mỗi con số tương ứng với một mức độ thực hiện hay mức độ đạt được của sản phẩm. Khi sử dụng, GV đánh dấu hoặc khoanh tròn vào một con số chỉ mức độ biểu hiện mà HS đạt được. Thông thường, mỗi con số chỉ mức độ được mô tả ngắn gọn bằng lời.
Thang đánh giá dạng đồ thị: mô tả các mức độ biểu hiện của đặc điểm, hành vi theo một trục đường thẳng. Một hệ thống các mức độ được xác định ở những điểm nhất định trên đoạn thẳng và người đánh giá sẽ đánh dấu (X) vào điểm bất kì thể hiện mức độ trên đoạn thẳng đó. Với mỗi điểm cũng có những lời mô tả mức độ một cách ngắn gọn.
Thang đánh giá dạng mô tả: là hình thức phổ biến nhất, được sử dụng nhiều nhất của thang đánh giá, trong đó mỗi đặc điểm, hành vi được mô tả một cách chi tiết, rõ ràng, cụ thể ở mỗi mức độ khác nhau. Hình thức này yêu cầu người đánh giá chọn một trong số những mô tả phù hợp nhất với hành vi, sản phẩm của HS.
– Người ta còn thường kết hợp cả thang đánh giá số và thang đánh giá mô tả để việc đánh giá được thuận lợi hơn.
Câu 26. Theo thầy, cô thang đánh giá nên chia 3 thang điểm hay 5 thang điểm tương ứng? Vì sao?
Tùy vào tiêu chí đánh giá sẽ xác định số lượng mức độ đo cho phù hợp (có thể từ 3 đến 5 mức độ). Lưu ý là không nên quá nhiều mức độ, vì người đánh giá sẽ khó phân biệt rạch ròi các mức độ với nhau.
Câu 27. Thầy/cô cho ý kiến về việc sử dụng rubric cho học sinh đánh giá đồng đẳng về mặt định tính được hiệu quả?
Đối với đánh giá định tính: GV dựa vào sự miêu tả các mức độ trong bản rubric để chỉ ra cho HS thấy khi đối chiếu sản phẩm, quá trình thực hiện của HS với từng tiêu chí thì những tiêu chí nào họ làm tốt và làm tốt đến mức độ nào (mức 4 hay 5), những tiêu chí nào chưa tốt và mức độ ra sao (mức 1, 2 hay 3). Từ đó, GV dành thời gian trao đổi với HS hoặc nhóm HS một cách kĩ càng về sản phẩm hay quá trình thực hiện nhiệm vụ của họ để chỉ cho họ thấy những điểm được và chưa được. Trên cơ sở HS đã nhận ra rõ những nhược điểm của bản thân hoặc của nhóm mình, GV yêu cầu HS đề xuất cách sửa chữa nhược điểm để cải thiện sản phẩm/quá trình cho tốt hơn. Với cách này, GV không chỉ sử dụng rubric để đánh giá HS mà còn hướng dẫn HS tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng. Qua đó, HS sẽ nhận rõ được những gì mình đã làm tốt, những gì còn yếu kém, tự vạch ra hướng khắc phục những sai sót đã mắc phải, nhờ đó mà sẽ ngày càng tiến bộ. Tuy việc trao đổi giữa GV và HS cần rất nhiều thời gian của lớp nhưng chúng thực sự đóng vai trò quyết định làm tăng hiệu quả học tập và tăng cường khả năng tự đánh giá của HS.
Câu 28. Để đánh giá một rubric tốt thầy, cô sẽ đánh giá theo những tiêu chí nào?
– Phân tích yêu cầu cần đạt của bài học, chủ đề, môn học và xác định các kiến thức, kĩ năng mong đợi ở HS và thể hiện những kiến thức, kĩ năng mong đợi này vào các nhiệm vụ/bài tập đánh giá mà GV xây dựng.
– Xác định rõ các nhiệm vụ/bài tập đánh giá đã xây dựng là đánh giá hoạt động, sản phẩm hay đánh giá cả quá trình hoạt động và sản phẩm.
– Phân tích, cụ thể hóa các sản phẩm hay các hoạt động đó thành những yếu tố, đặc điểm hay hành vi sao cho thể hiện được đặc trưng của sản phẩm hay quá trình đó. Đó là những yếu tố, những đặc điểm quan trọng, cần thiết quyết định sự thành công trong việc thực hiện hoạt động/sản phẩm. Đồng thời căn cứ vào yêu cầu cần đạt của bài học, chủ đề, môn học để từ đó xác định tiêu chí đánh giá.
– Sau khi thực hiện việc này ta sẽ có một danh sách các tiêu chí ban đầu.
– Chỉnh sửa, hoàn thiện các tiêu chí. Công việc này bao gồm:
Xác định số lượng các tiêu chí đánh giá cho mỗi hoạt động/sản phẩm. Mỗi hoạt động/sản phẩm có thể có nhiều yếu tố, đặc điểm để chọn làm tiêu chí. Tuy nhiên số lượng các tiêu chí dùng để đánh giá cho một hoạt động/sản phẩm nào đó không nên quá nhiều. Bởi trong một thời gian nhất định, nếu có quá nhiều tiêu chí đánh giá sẽ khiến cho GV ít khi có đủ thời gian quan sát và đánh giá, khiến cho việc đánh giá thường bị nhiễu. Do đó, để sử dụng tốt nhất và có thể quản lí một cách hiệu quả, cần xác định giới hạn số lượng tiêu chí cần thiết nhất để đánh giá. Thông thường, mỗi hoạt động/sản phẩm có khoảng 3 đến 8 tiêu chí đánh giá là phù hợp.
Các tiêu chí đánh giá cần được diễn đạt sao cho có thể quan sát được sản phẩm hoặc hành vi của HS trong quá trình họ thực hiện các nhiệm vụ. Các tiêu chí cần được xác định sao cho đủ khái quát để tập trung vào những đặc điểm nổi bật của các hoạt động/sản phẩm, nhưng cũng cần biểu đạt cụ thể để dễ hiểu và quan sát được dễ dàng, tránh sử dụng những từ ngữ mơ hồ làm che lấp những dấu hiệu đặc trưng của tiêu chí, làm giảm sự chính xác và hiệu quả của đánh giá.
Câu 29. Vấn đề nào thầy, cô cho là khó khăn nhất khi xây dựng rubric đánh giá?
– Xác định số lượng về mức độ thể hiện của các tiêu chí. Sở dĩ cần thực hiện việc này là vì rubric thường sử dụng thang mô tả để diễn đạt mức độ thực hiện công việc của HS. Với thang đo này, không phải GV nào cũng có thể phân biệt rạch ròi khi vượt quá 5 mức độ miêu tả. Khi phải đối mặt với nhiều mức độ hơn khả năng nhận biết, GV có thể đưa ra những nhận định và điểm số không chính xác, làm giảm độ tin cậy của sự đánh giá. Vì thế, chỉ nên sử dụng 3 đến 5 mức độ miêu tả là thích hợp nhất.
Câu 30. Thầy/cô hãy liệt kê một số từ ngữ thể hiện mức độ yêu cầu cần đạt trong xác định mục tiêu chủ đề/bài học?
– Biết
– Hiểu nội dung:
Vận dụng
Vận dụng cao
Câu 31. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được hình thành và phát triển cho học sinh qua dạy học môn Vật lí như thế nào?
– Trong hoạt động tổ chức, định hướng luôn đi kèm với các hoạt động kiểm tra đánh giá, quá trình đánh giá HS trong kiểu dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề thiên về các hoạt động đánh giá quá trình, việc đánh giá HS thông qua chính sự tham gia của HS vào các hoạt động phát hiện và giải quyết vấn đề. Đặc thù của tiến trình dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề trong môn Vật lí thể hiện trong việc sử dụng các thiết bị thí nghiệm.
– Ở giai đoạn đặt vấn đề, việc sử dụng một thí nghiệm đơn giản để đặt vấn đề không những giúp HS nhanh chóng nhận thức được vấn đề, những quy luật ẩn chứa bên trong đồng thời còn tạo hứng thú học tập cho HS.
Câu 32. Theo thầy, cô phẩm chất, năng lực được đánh giá thông qua đâu?
– Đánh giá kết quả giáo dục góp phần hình thành, phát triển các năng lực chung: Các năng lực chung (tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo) được phản ánh trong năng lực âm nhạc, được hình thành, phát triển thông qua mỗi nội dung dạy học; tùy theo đặc điểm, tính chất của mỗi dạng bài/chủ đề dạy học sẽ góp phần phát triển năng lực, thành tố của năng lực, hay một số yêu cầu cần đạt cụ thể. GV cần nghiên cứu kĩ về năng lực chung để hiểu bản chất, cấu trúc, yêu cầu cần đạt cho từng cấp học, từ đó làm cơ sở xác định mục tiêu phát triển năng lực thông qua mỗi chủ đề, nội dung dạy học.
– GV đánh giá HS trong nhiều hoạt động đa dạng như hoạt động học tập, thực hành, vận dụng, sáng tạo.
– Đánh giá trong dạy học Vật Lý cần khích lệ HS, duy trì hứng thú học tập để HS sẵn sàng cho việc thực hành, sáng tạo và thảo luận thông qua việc chuẩn bị, xác lập mục tiêu học tập, thiết kế nội dung, kế hoạch, dự án học tập, …
Câu 33. Xin thầy, cô cho biết về xử lý kết quả đánh giá định tính và định lượng là như thế nào?
* Xử lí dưới dạng định tính
Các thông tin định tính thu thập hàng ngày trong quá trình dạy học, bao gồm: Các bản mô tả các sự kiện, các nhận xét thường nhật, các phiếu quan sát, bảng kiểm, phiếu hỏi, thang đo…, thể hiện các chỉ báo đánh giá của GV, của phụ huynh, của bạn bè, HS tự đánh giá… được tập hợp lại.
GV lập thành các bảng mô tả đặc trưng hoặc ma trận có sử dụng các tiêu chí đối chiếu với các mục tiêu, tiêu chuẩn để đánh giá, từ đó đưa ra các quyết định đánh giá như công nhận HS đạt hay chưa đạt yêu cầu của môn học.
* Xử lí dưới dạng định lượng
Các bài kiểm tra thường xuyên, định kì có tính điểm sẽ được qui đổi theo hệ số, sau đó tính điểm trung bình cộng để xếp loại HS. Trong thực tế, các cơ quan chỉ đạo, quản lí giáo dục sẽ có các văn bản hướng dẫn chi tiết cách tính điểm trung bình, xếp loại kết quả đánh giá, GV cần tuân thủ các qui định này.
Các kết quả đánh giá dạng cho điểm trên nhóm mẫu đủ lớn thường sử dụng các phép toán thống kê mô tả (tính các tham số định tâm như giá trị trung bình, độ lệch, phương sai, sai số…) và thống kê suy luận (tương quan, hồi qui…).
Câu 34. Thầy cô chia sẻ hiểu biết của mình về phản hồi kết quả đánh giá?
Các hình thức thể hiện kết quả đánh giá:
Thể hiện bằng điểm số: Thông báo điểm số kết quả thực hiện của HS với các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực đối với môn học qui định trong chương trình GDPT. Kết quả đánh giá được cho điểm theo thang điểm từ 0 đến 10; nếu sử dụng thang điểm khác thì cần qui đổi về thang điểm 10.
Thể hiện bằng nhận xét: Đưa ra những nhận xét sự tiến bộ về thái độ, hành vi, kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực của HS trong quá trình học tập môn học qui định trong Chương trình GDPT do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Thể hiện kết hợp giữa nhận xét và điểm số: Đưa ra những nhận xét sự tiến bộ về thái độ, hành vi, kết quả học tập môn học sau mỗi học kì, cả năm học; tính điểm trung bình môn học và tính điểm trung bình các môn học sau mỗi học kì, cả năm học.
Thể hiện qua việc miêu tả mức năng lực HS đạt được: Căn cứ vào kết quả HS đạt được so với yêu cầu cần đạt của môn học, GV đưa ra những miêu tả về mức năng lực đã đạt được của HS kèm theo những minh chứng, trên cơ sở đó xác định đường phát triển năng lực của HS và đưa ra những biện pháp giúp HS tiến bộ trong những giai đoạn học tập tiếp theo.
Câu 35. Thầy, cô chia sẻ hiểu biết của mình về đường phát triển năng lực học sinh?
Đường phát triển năng lực là sự mô tả các mức độ phát triển khác nhau của mỗi năng lực mà HS cần hoặc đã đạt được Đường phát triển năng lực không có sẵn, mà GV cần phải phác họa khi thực hiện đánh giá năng lực HS. Đường phát triển năng lực được xem xét dưới hai góc độ:
Đường phát triển năng lực là tham chiếu để đánh giá sự phát triển năng lực cá nhân HS. Trong trường hợp này, GV sử dụng đường phát triển năng lực như một qui chuẩn để đánh giá sự phát triển năng lực HS. Với đường phát triển năng lực này, GV cần căn cứ vào các thành tố của mỗi năng lực (chung hoặc đặc thù) trong chương trình GDPT 2018 để phác họa nó với sự mô tả là mũi tên hai chiều với hàm ý, tùy vào đối tượng nhận thức mà sự phát triển năng lực có thể bổ sung ở cả hai phía.
Đường phát triển năng lực là kết quả phát triển năng lực của mỗi cá nhân HS. Căn cứ vào đường phát triển năng lực (là tham chiếu), GV xác định đường phát triển năng lực cho mỗi cá nhân HS để từ đó khẳng định vị trí của HS đang ở đâu trong đường phát triển năng lực đó.
Câu 36. Thầy cô hãy chia sẻ hiểu biết của mình về việc Phân tích, sử dụng kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của học sinh?
– Phân tích, sử dụng kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của học sinh
– Trong đánh giá phát triển năng lực HS, GV phải ghi nhận sự tiến bộ của HS thông qua việc thu thập, mô tả, phân tích, giải thích các hành vi đạt được của HS theo các mức độ từ thấp đến cao và đối chiếu nó với các mức độ thuộc các thành tố của mỗi năng lực cần đo (yêu cầu cần đạt của mỗi năng lực trong Chương trình GDPT 2018).
Đánh giá kiến thức, kĩ năng HS đã có (những gì HS đã biết được, đã làm được) trong thời điểm hiện tại,
Suy đoán những kiến thức, kĩ năng HS chưa đạt được và cần đạt được (những gì HS có thể học được) nếu được GV hỗ trợ, can thiệp phù hợp với những gì HS đã biết và đã làm được. Ở bước này, GV có thể cho HS làm các bài test phù hợp để xác định những gì HS có thể học được tiếp theo trên cơ sở cấu trúc của năng lực và Rubric tham chiếu;
Lập kế hoạch hỗ trợ, can thiệp.. để giúp HS tiếp tục học ở quá trình học tập kế tiếp trên cơ sở những kiến thức, kĩ năng đã có ở quá trình học tập ngay trước đó;
Hợp tác với các GV khác để thống nhất sử dụng các phương pháp, công cụ thu thập bằng chứng, tập trung xác định những kiến thức, kĩ năng HS cần phải có ở quá trình học tập tiếp theo trên cơ sở cấu trúc của năng lực, chia sẻ các biện pháp can thiệp, tác động và quan sát các ảnh hưởng của nó.
Câu 37. Thầy, cô hãy đưa ra 2 mức độ cao trong năng lực đánh giá công nghệ?
Sử dụng đúng cách và hiệu quả một số dụng cụ công nghệ trong gia đình
Lựa chọn được sản phẩm phù hợp với tiêu chí đánh giá
Câu 38. Thầy, cô hãy đưa 3 biểu hiện ở mức 1 của năng lực thiết kế công nghệ?
Nhận ra được sự khác biệt của môi trường tự nhiên và môi trường sống do con người tạo ra.
Nhận thức được một số nội dung cơ bản về nghề nghiệp trong lĩnh vực công nghệ
Nhận thức được tầm quan trọng của một số nghề trong công nghệ
Câu 39. Thầy, cô hãy đưa ra 3 biểu hiện ở mức 2 của năng lực giao tiếp công nghệ?
Đọc được bản vẽ, ký hiệu,quy trình công nghệ thuộc một số lĩnh vực sản xuất
Có thể sử dụng được một số đồ dùng công nghệ
Đưa ra được quy trình chung của cùng một thiết bị công nghệ
Câu 40. Thầy, cô hãy trình bày những hiểu biết của mình về cơ sở của việc điều chỉnh, đổi mới phương pháp dạy học
Từ các bằng chứng thu thập được về HS xác định được mức độ hiện tại của HS. Theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực, bằng chứng này cho biết “vị trí” của HS trên các đường phát triển năng lực thành tố (hoặc trên một đường chung của một năng lực chung/đặc thù). Vị trí này thể hiện mức độ đạt được về YCCĐ của năng lực, từ đó đối chiếu sang YCCĐ về nội dung giáo dục để biết được mức độ đạt được về YCCĐ thứ hai này. Đối chiếu này là cần thiết, vì năng lực là một “thứ” trừu tượng, cái hiện hữu phản ánh được các biểu hiện của nó là các biểu hiện đạt được về mặt kiến thức, kĩ năng và thái độ, hành vi (YCCĐ về nội dung giáo dục). Trong đó, biểu hiện quan sát được rõ nhất là “kĩ năng” và khả năng vận dụng kiến thức (làm được gì), cùng với nó là thái độ và hành vi của HS. Sự quy về “nội dung” này cho thấy: nếu khó sử dụng các đường phát triển năng lực thì có thể xây dựng và sử dụng các thang đo đánh giá truyền thống cũng như các khung đánh giá năng lực dựa trên YCCĐ về nội dung giáo dục.
Câu 41. Thầy, cô hãy chia sẻ hiểu biết của mình về Định hướng điều chỉnh, đổi mới phương pháp dạy học?
Đổi mới phương pháp dạy học hướng phát triển năng lực:
Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của HS, hình thành và phát triển năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, tìm kiếm thông tin, …)
Có thể chọn lựa một cách linh hoạt các phương pháp chung và phương pháp đặc thù của môn học để thực hiện. Chú ý để HS tự mình hoàn thành nhiệm vụ học tập với sự tổ chức, hướng dẫn của GV.
Sử dụng các phương pháp dạy học để phát triển năng lực của HS cần chú ý đặc trưng cơ bản sau:
Chú trọng rèn luyện cho HS những tri thức phương pháp để họ biết cách đọc sách giáo khoa và các tài liệu học tập, biết cách tự tìm lại những kiến thức đã có, biết cách suy luận để tìm tòi và phát hiện kiến thức mới, …
Tăng cường phối hợp học tập cá nhân với học tập hợp tác theo nhóm để “tạo điều kiện cho HS nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn và thảo luận nhiều hơn”. Điều đó có nghĩa, mỗi HS vừa cố gắng tự lực một cách độc lập, vừa hợp tác chặt chẽ với nhau trong quá trình tiếp cận, phát hiện và tìm tòi kiến thức mới.
Chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt tiến trình dạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập, sản phẩm, … Chú trọng phát triển kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của HS với nhiều hình thức.
Câu 42: Để lập kế hoạch đánh giá trong dạy học chủ đề môn Vật lí theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS, cần xác định thông tin về bằng chứng năng lực, trả lời một số câu hỏi như thế nào?
– Yêu cầu: Học sinh nắm được kiến thức của bài học, có kỹ năng vận dụng để giải quyết các tình huống, các vấn đề thực tiễn.
– Mục tiêu đánh giá: Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực làm các bài thực hành, năng lực giải quyết các bài tập trong Vật Lý
– Phương pháp và kĩ thuật dạy học: thuyết trình, vấn đáp, thực hành, luyện tập, trình bày tác phẩm, dạy học tích cực, dạy học hợp tác, giải quyết vấn đề…
– Phương pháp, công cụ đánh giá: phương pháp quan sát, công cụ (thang đánh giá hành vi) Phương pháp đánh giá qua sản phẩm
Câu 1: Thầy/cô hãy trình bày quan niệm về thuật ngữ “kiểm tra và đánh giá”.
c) Kiểm tra
– Kiểm tra là một cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa và mục tiêu như đánh giá (hoặc định giá). Việc kiểm tra chú ý nhiều đến việc xây dựng công cụ đánh giá, ví dụ như câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra. Các công cụ này được xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn như đường phát triển năng lực hoặc các rubric trình bày các tiêu chí đánh giá.
b) Đánh giá
Đánh giá trong giáo dục là một quá trình thu thập, tổng hợp, và diễn giải thông tin về đối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, năng lực của HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu biết và đưa ra được các quyết định cần thiết về đối tượng.
Đánh giá trong lớp học là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải thông tin liên quan đến hoạt động học tập và trải nghiệm của HS nhằm xác định những gì HS biết, hiểu và làm được. Từ đó đưa ra quyết định phù hợp tiếp theo trong quá trình giáo dục HS.
Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập thông tin về kết quả học tập của HS và được diễn giải bằng điểm số/chữ hoặc nhận xét của GV, từ đó biết được mức độ đạt được của HS trong biểu điểm đang được sử dụng hoặc trong tiêu chí đánh giá trong nhận xét của GV.
Câu 2: Thầy cô hãy nêu nhận xét về sơ đồ sau đây:
Sơ đồ 1: Trong suốt thế kỉ XX, đánh giá được xem là nguồn cung cấp các chỉ số về việc học tập. Nó tuân theo trình tự: GV thực hiện giảng dạy, kiểm tra kiến thức của HS, tiến hành đánh giá về HS, dựa trên các kết quả kiểm tra đó làm cơ sở cho các hoạt động dạy học tiếp theo.
Sơ đồ 2: Thời gian gần đây trước những yêu cầu của xã hội, trong bối cảnh sự phát triển của khoa học đã cung cấp những vấn đề bản chất của hoạt động học thì đánh giá không chỉ dừng ở việc thu thập và phân tích dữ liệu về kết quả học tập mà còn thực hiện các chức năng nhiệm vụ cao hơn với mục đích cuối cùng là sự tiến bộ không ngừng của đối tượng được đánh giá.
Quan điểm hiện đại về KTĐG theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS chú trọng đến đánh giá quá trình để phát hiện kịp thời sự tiến bộ của HS và vì sự tiến bộ của HS, từ đó điều chỉnh và tự điều chỉnh kịp thời hoạt động dạy và hoạt động học trong quá trình dạy học. Quan điểm này thể hiện rõ coi mỗi hoạt động đánh giá như là quá trình học tập (Assessment as learning) và đánh giá là vì học tập của HS (Assessment for learning). Ngoài ra, đánh giá kết quả học tập (Assessment of learning) cũng được thực hiện tại một thời điểm cuối quá trình giáo dục để xác nhận những gì HS đạt được so với chuẩn đầu ra.
Câu 3: Theo thầy/cô, năng lực của học sinh được thể hiện như thế nào, biểu hiện ra sao?
Đánh giá năng lực là đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng đã được học vào giải quyết vấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc sống của HS, kết quả đánh giá HS phụ thuộc vào độ khó của nhiệm vụ và bài tập đã hoàn thành theo các mức độ khác nhau. Thông qua việc hoàn thành một nhiệm vụ trong bối cảnh thực, GV có thể đồng thời đánh giá được cả kĩ năng nhận thức, kĩ năng thực hiện và những giá trị, tình cảm của HS.
Đánh giá năng lực được dựa trên kết quả thực hiện chương trình của tất cả các môn học, các hoạt động giáo dục, là tổng hòa, kết tinh kiến thức, kĩ năng, thái độ, tình cảm, giá trị, chuẩn mực đạo đức,… được hình thành từ nhiều lĩnh vực học tập và từ sự phát triển tự nhiên về mặt xã hội của một con người.
Câu 4. Nguyên tắc kiểm tra đánh giá có ý nghĩa như thế nào trong kiểm tra đánh giá năng lực học sinh?
Đảm bảo tính toàn diện và linh hoạt: Việc đánh giá năng lực hiệu quả nhất khi phản ánh được sự hiểu biết đa chiều, tích hợp, về bản chất của các hành vi được bộc lộ theo thời gian. Năng lực là một tổ hợp, đòi hỏi không chỉ sự hiểu biết mà là những gì có thể làm với những gì họ biết; nó bao gồm không chỉ có kiến thức, khả năng mà còn là giá trị, thái độ và thói quen hành vi ảnh hưởng đến mọi hoạt động. Do vậy, đánh giá cần phản ánh những hiểu biết bằng cách sử dụng đa dạng các phương pháp nhằm mục đích mô tả một bức tranh hoàn chỉnh hơn và chính xác năng lực của người được đánh giá.
Đảm bảo tính phát triển HS: Nguyên tắc này đòi hỏi trong quá trình KTĐG, có thể phát hiện sự tiến bộ của HS, chỉ ra những điều kiện để cá nhân đạt kết quả tốt hơn về phẩm chất và năng lực; phát huy khả năng tự cải thiện của HS trong hoạt động dạy học và giáo dục.
Đảm bảo đánh giá trong bối cảnh thực tiễn: Để chứng minh HS có phẩm chất và năng lực ở mức độ nào đó, phải tạo cơ hội để họ được giải quyết vấn đề trong tình huống, bối cảnh mang tính thực tiễn. Vì vậy, KTĐG theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS chú trọng việc xây dựng những tình huống, bối cảnh thực tiễn để HS được trải nghiệm và thể hiện mình.
Đảm bảo phù hợp với đặc thù môn học: Mỗi môn học có những yêu cầu riêng về năng lực đặc thù cần hình thành cho HS, vì vậy, việc KTĐG cũng phải đảm bảo tính đặc thù của môn học nhằm định hướng cho GV lựa chọn và sử dụng các phương pháp, công cụ đánh giá phù hợp với mục tiêu và yêu cầu cần đạt của môn học.
Câu 5 Tại sao có thể nói quy trình 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh tạo nên vòng tròn khép kín
Có thể nói quy trình 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh tạo nên một vòng tròn khép kín vì kết quả kiểm tra đánh giá lại quay trở lại phục vụ cho việc nâng cao phẩm chất, năng lực cho học sinh trong quá trình học tập.
Câu 6. Theo thầy/cô, đánh giá thường xuyên có nghĩa là gì?
Đánh giá thường xuyên là hoạt động đánh giá được thực hiện linh hoạt trong quá trình dạy học và giáo dục, không bị giới hạn bởi số lần đánh giá; mục đích chính là khuyến khích học sinh nỗ lực học tập, vì sự tiến bộ của học sinh. Có thể là kiểm tra viết, quan sát, thực hành, đánh giá qua hồ sơ, sản phẩm học tập…; có thể thông qua các công cụ khác nhau như phiếu quan sát, các thang đo, bảng kiểm, bảng kiểm tra, hồ sơ học tập…phù hợp với từng tình huống.
Ý nghĩa: Nhằm đưa ra những khuyến nghị để HS tích cực học tập hơn trong thời gian tiếp theo
Vì vậy, khi áp dụng các nguyên tắc kiểm tra đánh giá có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong kiểm tra đánh giá năng lực học sinh; đảm bảo cho sự phát triển toàn diện, đồng đều cho học sinh.
Câu 7: Theo thầy/cô, đánh giá định kì có nghĩa là gì?
* Khái niệm đánh giá định kì
Đánh giá định kì là đánh giá kết quả giáo dục của HS sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS so với yêu cầu cần đạt so với qui định trong chương trình giáo dục phổ thông và sự hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất HS.
* Ý nghĩa đánh giá định kì
Đánh giá định kì là thu thập thông tin từ HS để đánh giá thành quả học tập và giáo dục sau một giai đoạn học tập nhất định. Dựa vào kết quả này để xác định thành tích của HS, xếp loại HS và đưa ra kết luận giáo dục cuối cùng.
Câu 8.Thầy cô hãy cho biết câu hỏi tự luận có những dạng nào? Đặc điểm của mỗi dạng đó?
Các hình thức bài tự luận: được phân theo 2 hướng:
a) Dựa vào độ dài và giới hạn của câu trả lời:
– Dạng trả lời hạn chế:
Về nội dung: phạm vi đề tài cần giải quyết hạn chế.
Về hình thức: độ dài hay số lượng dòng, từ của câu trả lời được hạn chế. Dạng này có ích cho việc đo lường kết quả học tập, đòi hỏi sự lí giải và ứng dụng dữ kiện vào một lĩnh vực chuyên biệt.
– Dạng trả lời mở rộng: cho phép HS chọn lựa những dữ kiện thích hợp để tổ chức câu trả lời phù hợp với phán đoán tốt nhất của họ. Dạng này làm cho HS thể hiện khả năng chọn lựa, tổ chức, phối hợp, tuy nhiên làm nảy sinh khó khăn trong quá trình chấm điểm. Có nhiều ý kiến cho rằng chỉ sử dụng dạng này trong lúc giảng dạy để đánh giá sự phát triển năng lực của HS mà thôi
b) Dựa vào các mức độ nhận thức:Có 4 loại:
Bài tự luận đo lường khả năng ứng dụng.
Bài tự luận đo lường khả năng phân tích.
Bài tự luận đo lường khả năng tổng hợp.
Bài tự luận đo lường khả năng đánh giá.
Câu 9. Thầy, cô thường sử dụng phương pháp đánh giá bằng quan sát trong dạy học như thế nào?
Trong quá trình dạy học, tôi thường xuyên sử dụng phương pháp đánh giá bằng quan sát. Thông qua đó thấy được thái độ học tập, năng lực xử lí tình huống, phẩm chất của học sinh trong quá trình học tập.
Câu 10. Thầy, cô thường sử dụng Phương pháp hỏi – đáp trong dạy học như thế nào?
Phương pháp này nhằm giúp HS hình thành tri thức mới hoặc giúp HS cần nắm vững, hoặc nhằm tổng kết, củng cố, kiểm tra mở rộng, đào sâu những tri thức mà HS đã học. Do vậy tôi thường xuyên sử dụng Phương pháp đặt câu hỏi vấn đáp cung cấp rất nhiều thông tin chính thức và không chính thức về HS. Phương pháp này còn được sử dụng phổ biến ở mọi lớp học và sau mỗi chủ đề dạy học. Đây là phương pháp dạy học thường được sử dụng nhiều nhất
– Tuỳ theo vị trí của phương pháp vấn đáp trong quá trình dạy học, cũng như tuỳ theo mục đích, nội dung của bài, phân biệt những dạng vấn đáp cơ bản sau:
Hỏi – đáp gợi mở: là hình thức GV khéo léo đặt những câu hỏi gợi mở dẫn dắt HS rút ra những nhận xét, những kết luận cần thiết từ những sự kiện đã quan sát được hoặc những tài liệu đã học được, được sử dụng khi cung cấp tri thức mới. Hình thức này có tác dụng khêu gợi tính tích cực của HS rất mạnh, nhưng cũng đòi hỏi GV phải khéo léo, tránh đi đường vòng, lan man, xa vấn đề.
Hỏi – đáp củng cố: Được sử dụng sau khi giảng tri thức mới, giúp HS củng cố được những tri thức cơ bản nhất và hệ thống hoá chúng: mở rộng và đào sâu những tri thức đã thu lượm được, khắc phục tính thiếu chính xác của việc nắm tri thức.
Hỏi – đáp tổng kết: được sử dụng khi cần dẫn dắt HS khái quát hoá, hệ thống hoá những tri thức đã học sau một vấn đề, một phần, một chương hay một môn học nhất định. Phương pháp này giúp HS phát triển năng lực khái quát hoá, hệ thống hoá, tránh nắm bắt những đơn vị tri thức rời rạc – giúp cho các em phát huy tính mềm dẻo của tư duy.
Hỏi – đáp kiểm tra: được sử dụng trước, trong và sau giờ giảng hoặc sau một vài bài học giúp GV kiểm tra tri thức HS một cách nhanh gọn kịp thời để có thể bổ sung củng cố tri thức ngay nếu cần thiết. Nó cũng giúp HS tự kiểm tra tri thức của mình.
Như vậy là tuỳ vào mục đích và nội dung bài học, GV có thể sử dụng 1 trong 4 hoặc cả 4 dạng phương pháp vấn đáp nêu trên. Ví dụ: khi dạy bài mới GV dùng dạng vấn đáp gợi mở, sau khi đã cung cấp tri thức mới dùng vấn đáp củng cố để đảm bảo HS nắm chắc và đầy đủ tri thức. Cuối giờ dùng vấn đáp kiểm tra để có thông tin kịp thời từ phía HS. Thông qua loại câu hỏi vấn đáp, GV có điều kiện tiếp xúc trực tiếp với người học, nhờ đó có thể đánh giá được thái độ của người họ
Câu 11: Trong thực tế dạy học thầy, cô đã sử dụng phương pháp đánh giá hồ sơ học tập cho học sinh như thế nào?
Khi sử dụng đánh giá hồ sơ học tập, có thể kết hợp với các công cụ như bảng quan sát, câu hỏi vấn đáp, phiếu đánh giá theo tiêu chí (rubric)…
Hồ sơ học tập dùng để kiểm tra, đánh giá trong dạy học Lịch sử có thể là các phiếu học tập, bài tập tình huống, bài tập vẽ, xây dựng qui trình chế biến, ảnh, video lưu lại quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập ngoài lớp học… Việc GV sử dụng các công cụ khác nhau nhằm thu thập được thông tin phục vụ cho việc kiểm tra đánh giá quá trình học tập của HS phụ thuộc vào cách thức tổ chức, chuyển giao nhiệm vụ học tập đó.
Câu 12: theo thầy/cô sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh không?
Sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh vì :vì đặc thù nội dung học tập của môn Lịch sử gắn với những sản phẩm thực tiễn trong học tập và trong cuộc sống. Ví dụ: với mạch nội dung “Các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc tiêu biểu trong lịch sử Việt Nam trước cách mạng tháng Tám năm 1945” – Lịch sử 11, yêu cầu cần đạt là: “Hoàn thiện được sơ đồ trục thời gian về các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc tiêu biểu trong lịch sử Việt Nam trước cách mạng tháng Tám năm 1945” thì sản phẩm học tập sẽ là một sơ đồ trục mà HS vẽ. Để kiểm tra, đánh giá được sản phẩm học tập này thì GV cần thiết kế bảng kiểm hoặc rubric đánh giá theo các tiêu chí: hình thức sơ đồ trục; nội dung sơ đồ trục (các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc tiêu biểu trong lịch sử Việt Nam trước cách mạng tháng Tám năm 1945);…
Câu 13: Về mục tiêu đánh giá; căn cứ đánh giá; phạm vi đánh giá; đối tượng đánh giá theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2018 có gì khác nhau?
Điểm khác nhau giữa chương trình phổ thông cũ và mới trong kiểm tra đánh giá học sinh:
Dựa vào cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng (theo định hướng tiếp cận năng lực) từng môn học, hoạt động giáo dục từng môn, từng lớp; yêu cầu cơ bản cần đạt về kiến thức, kĩ năng, thái độ (theo định hướng tiếp cận năng lực) của học sinh của cấp học.
Phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì, giữa đánh giá của giáo viên và tự đánh giá của học sinh, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộng đồng.
Kết hợp giữa hình thức đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan và tự luận nhằm phát huy những ưu điểm của mỗi hình thức đánh giá này.
Có công cụ đánh giá thích hợp nhằm đánh giá toàn diện, công bằng, trung thực, có khả năng phân loại, giúp giáo viên và học sinh điều chỉnh kịp thời việc dạy và học.
Câu 14: Hãy tóm lược lại “Định hướng đánh giá kết quả giáo dục trong dạy học môn Lịch sử theo Chương trình GDPT 2018” theo cách hiểu của thầy, cô?
1. Chuyển từ chủ yếu đánh giá kết quả học tập cuối môn học, khóa học (đánh giá tổng kết) nhằm mục đích xếp hạng, phân loại sang sử dụng các loại hình thức đánh giá thường xuyên, đánh giá định kỳ sau từng chủ đề, từng chương nhằm mục đích phản hồi điều chỉnh quá trình dạy học (đánh giá quá trình);
2. Chuyển từ chủ yếu đánh giá kiến thức, kĩ năng sang đánh giá năng lực của người học. Tức là chuyển trọng tâm đánh giá chủ yếu từ ghi nhớ, hiểu kiến thức, … sang đánh giá năng lực vận dụng, giải quyết những vấn đề của thực tiễn, đặc biệt chú trọng đánh giá các năng lực tư duy bậc cao như tư duy sáng tạo;
3. Chuyển đánh giá từ một hoạt động gần như độc lập với quá trình dạy học sang việc tích hợp đánh giá vào quá trình dạy học, xem đánh giá như là một phương pháp dạy học;
4. Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra, đánh giá: sử dụng các phần mềm thẩm định các đặc tính đo lường của công cụ (độ tin cậy, độ khó, độ phân biệt, độ giá trị) và sử dụng các mô hình thống kê vào xử lý phân tích, lý giải kết quả đánh giá.
Câu 15: Theo thầy/cô với mỗi chủ đề/bài học có cần phải xác định được cả 3 thành mỗi chủ đề/bài học có cần phải xác định được cả 3 thành phần năng lực Lịch sử .
Tại vì đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình học tập của mỗi học sinh, có thể liên lụy tới cả quả trình dạy học của các thầy cô giáo. phần năng lực Lịch sử hay không? Tại sao?
Câu 16: Hãy trình bày mục đích sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đánh giá?
Mục đích sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đánh giá là:
Công khai hóa nhận định về năng lực và kết quả học tập của mỗi học sinh và tập thể lớp, tạo cơ hội cho học sinh phát triển kỹ năng tự đánh giá, giúp học sinh nhận ra sự tiến bộ của mình, khuyến khích động viên việc học tập.
Giúp cho giáo viên có cơ sở thực tế để nhận ra những điểm mạnh và điểm yếu của mình, tự hoàn thiện hoạt động dạy, phấn đấu không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học.
Như vậy, mục đích sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đánh giá là nhằm mục đích nhận định thực trạng và định hướng, điều chỉnh hoạt động của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định ra thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy.
Câu 17: Hãy trình bày cách sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đánh giá?
Cách sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đánh giá hoạt động nhóm, thuyết trình, phản biện
Câu 18: Thầy cô hãy cho biết quan điểm của mình về mục đích sử dụng hồ sơ học tập?
Hồ sơ học tập có thể được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau, nhưng hai mục đích chính của hồ sơ học tập là:
Trưng bày/giới thiệu thành tích của HS: Với mục đích này, hồ sơ học tập chứa đựng các bài làm, sản phẩm tốt nhất, mang tính điển hình của HS trong quá trình học tập môn học. Nó được dùng cho việc khen ngợi, biểu dương thành tích mà HS đạt được, cũng có thể dùng trong đánh giá tổng kết hoặc trưng bày, giới thiệu.
Chứng minh sự tiến bộ của HS về một chủ đề/lĩnh vực nào đó theo thời gian. Loại hồ sơ học tập này thu thập các mẫu bài làm liên tục của HS trong một giai đoạn học tập nhất định để chẩn đoán khó khăn trong học tập, hướng dẫn cách học tập mới, qua đó cải thiện việc học tập của họ. Đó là những bài làm, sản phẩm cho phép GV, bản thân HS và các lực lượng khác có liên quan nhìn thấy sự tiến bộ và sự cải thiện việc học tập theo thời gian của HS.
Câu 19: theo thầy, cô hồ sơ học tập nên quản lý thế nào?
Qua mục đích của hồ sơ học tập có thể nhận thấy: hồ sơ học tập mang tính cá nhân rất cao, mỗi hồ sơ có nét độc đáo riêng. Nó không dùng vào việc so sánh, đánh giá giữa các HS với nhau. Hồ sơ học tập tập trung vào hỗ trợ và điều chỉnh việc học của HS. Nó cho phép HS cơ hội để nhìn nhận lại và suy ngẫm về sản phẩm và quá trình mà họ đã thực hiện, qua đó họ phát huy điểm mạnh và khắc phục hạn chế trong học tập. Hồ sơ học tập được sử dụng trong nhiều thời điểm khác nhau của năm học. Với hồ sơ đánh giá sự tiến bộ của HS thì sẽ được sử dụng thường xuyên. Sau mỗi lần lựa chọn sản phẩm để đưa vào hồ sơ, GV có thể tổ chức cho HS đánh giá cho từng sản phẩm đó. Vào cuối kì hoặc cuối năm, toàn bộ các nội dung của hồ sơ học tập sẽ được đánh giá tổng thể, khi đó GV cần thiết kế các bảng kiểm, thang đo hay rubric để đánh giá. GV cũng có thể sử dụng hồ sơ học tập trong các cuộc họp phụ huynh cuối kì, cuối năm để thông báo cho cha mẹ HS về thành tích và sự tiến bộ của HS.
Câu 20: Thầy, cô hãy nêu nhận xét về việc một số phương pháp dạy học được sử dụng với mục đích đánh giá.
Phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh
Tạo ra sự tương tác tốt
Câu 21: Bảng kiểm trong dạy học theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2018 có gì khác?
Có thể sử dụng bảng kiểm để đánh giá các hành vi hoặc các sản phẩm mà HS thực hiện như: các thao tác tiến hành thí nghiệm khi khám phá kiến thức, thực hành, vận dụng; kĩ năng tự học khi thực hiện yêu cầu chuẩn bị nội dung bài học, tìm tòi mở rộng; kĩ năng giao tiếp và hợp tác khi tổ chức cho HS làm việc nhóm; các sản phẩm học tập như lập các sơ đồ bảng biểu để hệ thống hóa hay so sánh, các bài trình chiếu, bài thuyết trình, đóng vai, bài luận, các mô hình, vật thể,…
Câu 22: Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về thang đánh giá?
hang đánh giá dùng để đánh giá sản phẩm, quá trình hoạt động hay một phẩm chất nào đó ở HS. Với một thang đánh giá được thiết kế sẵn, người đánh giá so sánh hoạt động, sản phẩm hoặc biểu hiện về phẩm chất của HS với những mức độ trên thang đo để xác định xem HS đạt được ở mức độ nào. Thang đánh giá rất có giá trị trong việc theo dõi sự tiến bộ của HS. Nếu GV lưu giữ bản sao chép thang đánh giá qua một số bài tập/nhiệm vụ khác nhau ở những thời điểm khác nhau, sẽ có một hồ sơ để giúp theo dõi và đánh giá tiến bộ của mỗi HS. Để làm điều này một cách hiệu quả, cần phải sử dụng một khung tiêu chí chung và cùng một thang đánh như nhau giá trên tất cả các bài tập/nhiệm vụ đó. Bên cạnh đó, thang đánh giá còn cung cấp thông tin phản hồi cụ thể về những điểm mạnh và điểm yếu của mỗi bài làm của HS để giúp họ biết cách điều chỉnh việc học hiệu quả hơn. Thang đánh giá được sử dụng trong nhiều thời điểm khác nhau của quá trình dạy học và giáo dục. Chúng được sử dụng nhiều nhất trong quá trình GV quan sát các hoạt động học tập, văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao của HS, trong quá trình quan sát các sản phẩm của HS hay dùng khi đánh giá các biểu hiện về phẩm chất nhất định của HS.
Câu 23: Theo thầy, cô thang đánh giá nên chia 3 thang điểm hay 5 thang điểm tương ứng? Vì sao?
Thang đánh giá nên chia 5 thang điểm tương ứng, việc đánh giá được thuận lợi hơn.
Câu 24: thầy/cô cho ý kiến về việc sử dụng rubric cho học sinh đánh giá đồng đẳng về mặt định tính được hiệu quả?
Đối với đánh giá định lượng: Để lượng hóa điểm số của các tiêu chí trong bản rubric thành một điểm số cụ thể, GV cần tính tổng điểm các mức độ đạt được của từng tiêu chí sau đó chia cho điểm số kì vọng để qui ra điểm phần trăm rồi đưa về hệ điểm 10. Tùy thuộc vào việc rubric được xây dựng có bao nhiêu mức độ (3, 4, hay 5 mức độ) mà việc tính điểm cho từng tiêu chí có thể khác nhau.
Ví dụ: GV sử dụng bản rubric có 5 tiêu chí để đánh giá một bài báo cáo của HS và mỗi tiêu chí đó được chia làm 4 mức thì mỗi mức ứng với một mức điểm từ 1 đến 4, trong đó mức 1 ứng với điểm 1 và mức 4 ứng với điểm 4. Giả sử các tiêu chí có giá trị như nhau. Như vậy, tổng điểm cao nhất (điểm kì vọng) về bài báo cáo của HS là 5 x 4 = 20. Khi chấm bài cho HS A, tổng tất cả các tiêu chí của HS đó được 16, thì HS A sẽ có điểm số là: 16 : 20 x 100 = 80 (tức là 8 điểm)
Câu 25: Để đánh giá một rubric tốt thầy, cô sẽ đánh giá theo những tiêu chí nào?
Việc sử dụng rubric để đánh giá và phản hồi kết quả thường được thực hiện sau khi HS thực hiện xong các bài tập/nhiệm vụ được giao. Hệ thống các bài tập này rất đa dạng, phong phú: chúng có thể là các bài tập/nhiệm vụ có giới hạn đòi hỏi vận dụng tri thức, kĩ năng trong một phạm vi hẹp và cần ít thời gian để thực hiện. Hoặc chúng cũng có thể là các bài tập/nhiệm vụ mở rộng có cấu trúc phức tạp đòi hỏi phải vận dụng nhiều tri thức, kĩ năng khác nhau và mất nhiều thời gian để hoàn thành như: dự án học tập, đề tài nghiên cứu khoa học, nhiệm vụ làm thí nghiệm..
Câu 26: Vấn đề nào thầy, cô cho là khó khăn nhất khi xây dựng rubric đánh giá?
Cần đưa ra các tiêu chí sẽ được sử dụng để đánh giá cho HS ngay khi giao bài tập/nhiệm vụ cho họ để họ hình dung rõ công việc cần phải làm, những gì được mong chờ ở họ và làm như thế nào để giải quyết nhiệm vụ.
GV cần tập cho HS cùng tham gia xây dựng tiêu chí đánh giá các bài tập/nhiệm vụ để họ tập làm quen và biết cách sử dụng các tiêu chí trong đánh giá.
Căn cứ vào các yếu tố cấu thành rubric, việc xây dựng rubric gồm: xây dựng tiêu chí đánh giá và xây dựng các mức độ đạt được của các tiêu chí đó.
Câu 27: Thầy / cô hãy chia sẻ kinh nghiệm của mình về việc xây dựng đề kiểm tra?
Thực hiện kế hoạch bài kiểm tra hoàn chỉnh bao gồm các mục sau:
Tên đề kiểm tra
Thời gian làm bài kiểm tra
Mục đích bài kiểm tra
Hình thức bài kiểm tra
Ma trận đề kiểm tra
Xây dựng câu hỏi kiểm tra
Xây dựng đáp án, biểu điểm
Chỉnh sửa và tiến hành kiểm tra
Câu 28: Thầy, cô hiểu như thế nào về câu hỏi “tổng hợp” và câu hỏi “đánh giá”
Câu hỏi “tổng hợp” nhằm kiểm tra khả năng của HS có thể đưa ra dự đoán, cách giải quyết vấn đề, các câu trả lời hoặc đề xuất có tính sáng tạo.
⇒ Tác dụng đối với HS: Kích thích sự sáng tạo của HS, hướng các em tìm ra nhân tố mới…
Câu hỏi “đánh giá” nhằm kiểm tra khả năng đóng góp ý kiến, sự phán đoán của HS trong việc nhận định, đánh giá các ý tưởng, sự kiện, hiện tượng,… dựa trên các tiêu chí đã đưa ra.
⇒ Tác dụng đối với HS: Thúc đẩy sự tìm tòi tri thức, sự xác định giá trị của HS.
Câu 29: Thầy, cô hãy đặt 3 câu hỏi cho mục tiêu khai thác kiến thức trong dạy học môn Lịch sử?
Câu hỏi vấn đáp: Đông Nam Á chịu ảnh hưởng chủ yếu của gió mùa, tạo nên hai mùa tương đối rõ rệt, đó là:
A. Mùa khô và mùa mưa
B. Mù khô và mùa hanh.
C. Mùa đông và mùa xuân
D. Mùa thu và mùa hạ.
Bảng hỏi ngắn
Sắp xếp các sự kiện dưới đây theo đúng trình tự thời gian
Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời.
Trên bán đảo Triều Tiên ra đời hai nhà nước.
Nội chiến giữa Quốc Dân đảng và Đảng Cộng sản.
Trung Quốc thu hồi Hồng Kông và Ma Cao.
Thẻ kiểm tra
Đặc điểm của người tinh khôn là gì?
Câu 30: Thầy, cô hãy đặt 2 câu hỏi nhằm thu hút sự chú ý của HS vào bài học?
1. Khi Người tinh khôn xuất hiện thì đồng thời xuất hiện những màu da nào là chủ yếu?
2. Giáo viên cho học sinh xem đoạn phim Mĩ thả bom nguyên tử xuống Nhật bản (6 hoặc 9/8/1945). Sau đó giáo viên đặt câu hỏi. Qua đoạn phim em có suy nghĩ gì?
Câu 31: Thầy, cô hãy đưa ra mục tiêu theo phẩm chất, năng lực trên cơ sở yêu cầu cần đạt của chủ đề sau: (YCCĐ chủ đề CCCTBVTQ) Chưa đưa bảng vào:
Mục tiêu năng lực là buộc giáo viên phải đưa ra tình huống có vấn đề cho học sinh giải quyết nhờ vận dụng kinh nghiệm cuộc sống và từ một trường hợp cụ thể đó mà khái quát hóa thành bài học đạo đức. Tức, học sinh phải tư duy ít nhất 2 lần: giải quyết vấn đề và khái quát hóa thành bài học. Ngoài ra, học sinh còn hình thành các năng lực khác như: tự chủ học tập, giao tiếp với nhau, tư duy phản biện,…
Câu 32: Thầy/cô hãy liệt kê một số từ ngữ thể hiện mức độ yêu cầu cần đạt trong xác định mục tiêu chủ đề/bài học?
Các phẩm chất: Yêu nước; Trách nhiệm
Các năng lực thành phần: Tìm hiểu lịch sử; Nhận thức và tư duy; Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.
Câu 33: thầy, cô hãy viết ít nhất 1 ý nghĩa của bảng ma trận đánh giá chủ đề môn Lịch sử.
Ma trận đề là bản đồ mô tả chi tiết các nội dung, các chuẩn cần đánh giá, nó là bản thiết kế kĩ thuật dùng để biên soạn đề kiểm tra, đề thi. Từ đó, việc đánh giá học sinh sẽ chính xác và đạt kết quả cao.
Câu 34: Để lập kế hoạch đánh giá trong dạy học chủ đề môn Lịch sử theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS, cần xác định thông tin về bằng chứng năng lực, trả lời một số câu hỏi như thế nào?
Đánh giá phẩm chất nào? Tiêu chí tương ứng với phẩm chất đó là gì? Chỉ báo tương ứng với phẩm chất đó ở cấp THCS là gì? Nội dung nào có yêu cầu cần đạt phù hợp với chỉ báo đó? Nội dung đó được kiểm tra bằng công cụ nào?
Đánh giá năng lực chung nào? Đánh giá thành tố nào của năng lực chung đó? Tiêu chí tương ứng với thành tố năng lực đó là gì? Chỉ báo tương ứng với năng lực đó ở cấp THCS là gì? Nội dung nào có yêu cầu cần đạt phù hợp với chỉ báo đó? Nội dung đó được kiểm tra bằng công cụ nào?
Đánh giá năng lực đặc thù nào? Đánh giá thành tố nào của năng lực đặc thù đó? Tiêu chí tương ứng với thành tố năng lực đó là gì? Chỉ báo tương ứng với năng lực đó ở cấp THCS là gì? Nội dung nào có yêu cầu cần đạt phù hợp với chỉ báo đó? Nội dung đó được kiểm tra bằng công cụ nào?
Câu 35: Thầy, cô hãy mô tả mẫu phiếu học tập?
Phiếu này sử dụng cho hoạt động cá nhân là phù hợp nhất. Tuy nhiên GV cũng có thể cho HS hoạt động theo nhóm nhỏ (có thể chỉ là cặp đôi). Khi tổ chức hoạt động nhóm, GV nên áp dụng kĩ thuật “khăn trải bàn” hoặc “những mảnh ghép” để đảm bảo tất cả HS trong nhóm đều phải tham gia làm việc.
Để đánh giá kết quả học tập qua phiếu học tập của HS có thể sử dụng bảng kiểm hoặc thang đánh giá
Câu 36: Thầy, cô hãy mô tả bảng ma trận mục tiêu?
Lập bảng ma trận mô tả mục tiêu theo các tiêu chí:nội dung, yêu cầu cần đạt,mục tiêu, phương pháp đánh giá,công cụ đánh giá
Câu 37: Với đặc thù môn học, giáo dục Lịch sử có lợi thế giúp HS phát triển các phẩm chất nào?
Giáo dục Lịch sử có lợi thế giúp HS phát triển các phẩm chất sau:
Yêu nước
nhân ái
Trung thực
Câu 38: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được hình thành và phát triển cho học sinh qua dạy học môn Lịch sử như thế nào?
Định hướng đánh giá năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua dạy học môn Lịch sử ở trường THPT.
Định hướng: Có thể đánh giá năng lực chung giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua đánh giá NLa, NLc, nhưng đặc biệt rõ nhất là NLb (Nhận thức và tư duy).
Câu 39: Theo thầy/cô, phẩm chất, năng lực được đánh giá thông qua yếu tố nào?
Cách đánh giá năng lực Lịch sử của HS nên theo đường phát triển năng lực.
Mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt về năng lực Lịch sử.
Câu 40: Theo thầy/cô, việc xử lý kết quả đánh giá định tính và định lượng là như thế nào?
* Xử lý kết quả đánh giá định tính
Thông tin định tính thu thập hàng ngày trong quá trình dạy học, bao gồm: Các bản mô tả các sự kiện, các nhận xét thường nhật, các phiếu quan sát, bảng kiểm, phiếu hỏi, thang đo…, thể hiện các chỉ báo đánh giá của GV, của phụ huynh, của bạn bè, HS tự đánh giá… được tập hợp lại.
GV lập thành các bảng mô tả đặc trưng hoặc ma trận có sử dụng các tiêu chí đối chiếu với các mục tiêu, tiêu chuẩn để đánh giá, từ đó đưa ra các quyết định đánh giá như công nhận HS đạt hay chưa đạt yêu cầu của môn học.
Để việc xử lí kết quả đánh giá dưới dạng định tính được chính xác và khách quan, GV cần dựa vào mục tiêu, yêu cầu cần đạt để đưa ra các tiêu chí đánh giá, mỗi tiêu chí lại gồm có các chỉ báo mô tả các biểu hiện hành vi đặc trưng để có bằng chứng rõ ràng cho việc đánh giá.
* Xử lý kết quả đánh giá định lượng
Các bài kiểm tra thường xuyên, định kì có tính điểm sẽ được qui đổi theo hệ số, sau đó tính điểm trung bình cộng để xếp loại HS. Trong thực tế, các cơ quan chỉ đạo, quản lí giáo dục sẽ có các văn bản hướng dẫn chi tiết cách tính điểm trung bình, xếp loại kết qủa đánh giá, GV cần tuân thủ các qui định này.
Các kết quả đánh giá dạng cho điểm trên nhóm mẫu đủ lớn thường sử dụng các phép toán thống kê mô tả (tính các tham số định tâm như giá trị trung bình, độ lệch, phương sai, sai số…) và thống kê suy luận (tương quan, hồi qui…). Điểm thô của mỗi cá nhân trên một phép đo được qui đổi thành điểm chuẩn dựa trên điểm trung bình và độ lệch để tiện so sánh từng cá nhân giữa các phép đo. ng học bạ điện tử của HS, dễ dàng nắm bắt thông tin về tình hình học tập hàng ngày cũng như các nhận xét, đánh giá của GV về sự tiến bộ trong học tập và rèn luyện của HS.
Câu 41: Thầy/cô hãy chia sẻ ít nhất một ý kiến của mình về phản hồi kết quả đánh giá. Thông tin bằng văn bản.
GV và nhà trường có thể thông báo công khai kết quả trên các bảng thông báo kết quả về các điểm kiểm tra. GV có thể gửi tới phụ huynh HS và HS kết quả đạt được về phẩm chất và năng lực, những thông báo này có thể được tiến hành thường xuyên hàng tháng, sau mỗi học kì, khi kết thúc năm học, đồng thời đưa ra những kiến nghị để gia đình và HS cùng có những phương hướng phối hợp để thúc đẩy HS tiến bộ.
Khi phản hồi kết quả đánh giá nên bắt đầu bằng những điều tích cực mà HS đã đạt được và thông báo kết quả, đồng thời đưa ra những đề nghị trong giai đoạn tiếp theo.
– Thông tin qua điện thoại
GV có thể gọi điện thoại thông báo và trao đổi với phụ huynh và HS về sự tiến bộ trong học tập và rèn luyện của HS một cách ngắn gọn. Nên gọi điện cho gia đình trong những trường hợp có những tin tích cực về HS hoặc những đề nghị của nhà trường đối với gia đình, với HS. Không nên trao đổi qua điện thoại những vấn đề phức tạp.
– Thông qua họp phụ huynh HS
Đây là hình thức phổ biến nhất để trao đổi trực tiếp với phụ huynh HS về kết quả đạt được của HS. Hình thức thông báo kết qủa này cần được chuẩn bị chu đáo, đảm bảo đầy đủ các nội dung sẽ thông báo, chuẩn bị những câu hỏi đặt ra cho phụ huynh. Sự chân thành, nhiệt tình và trách nhiệm và sẵn sàng lắng nghe sẽ giúp GV hiểu rõ hơn về HS, tìm ra biện pháp để phối hợp tốt giữa gia đình và nhà trường, nâng cao mức độ đạt được về phẩm chất và năng lực cho HS.
– Thông qua sổ liên lạc điện tử
Sổ liên lạc điện tử là kênh thông tin giữa nhà trường và phụ huynh qua tin nhắn (SMS) và Internet. Mỗi HS có một bộ hồ sơ chứa thông tin về quá trình học tập của mình gọi là “Học bạ điện tử”.
Ứng dụng sổ liên lạc giúp phụ huynh tra cứu thông tin trong học bạ điện tử của HS, dễ dàng nắm bắt thông tin về tình hình học tập hàng ngày cũng như các nhận xét, đánh giá của GV về sự tiến bộ trong học tập và rèn luyện của HS.
Câu 42: Thầy, cô hãy trình bày quan niệm về đường phát triển năng lực học sinh
Đường phát triển năng lực là kết quả phát triển năng lực của mỗi cá nhân HS. Căn cứ vào đường phát triển năng lực (là tham chiếu), GV xác định đường phát triển năng lực cho mỗi cá nhân HS để từ đó khẳng định vị trí của HS đang ở đâu trong đường phát triển năng lực đó.
Câu 43: Thầy cô hãy trình bày quan niệm về việc phân tích, sử dụng kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của học sinh.
Trong thời điểm hiện tại,
Suy đoán những kiến thức, kĩ năng HS chưa đạt được và cần đạt được (những gì HS có thể học được) nếu được GV hỗ trợ, can thiệp phù hợp với những gì HS đã biết và đã làm được. Ở bước này, GV có thể cho HS làm các bài test phù hợp để xác định những gì HS có thể học được tiếp theo trên cơ sở cấu trúc của năng lực và Rubric tham chiếu;
Lập kế hoạch hỗ trợ, can thiệp.. để giúp HS tiếp tục học ở quá trình học tập kế tiếp trên cơ sở những kiến thức, kĩ năng đã có ở quá trình học tập ngay trước đó;
Hợp tác với các GV khác để thống nhất sử dụng các phương pháp, công cụ thu thập bằng chứng, tập trung xác định những kiến thức, kĩ năng HS cần phải có ở quá trình học tập tiếp theo trên cơ sở cấu trúc của năng lực, chia sẻ các biện pháp can thiệp, tác động và quan sát các ảnh hưởng của nó.
Câu 44: Thầy, cô hãy đưa ra 2 mức độ cao trong năng lực đánh giá công nghệ?
Mức 2: Đánh giá một số năng lực thành phần thuộc năng lực thực hiện một công việc trọn vẹn (năng lực thành phần). Ví dụ: Khi đánh giá thành tố năng lực tìm hiểu lịch sử, sẽ đánh giá HS từ khâu nhận diện các nguồn tư liệu, khai thác và sử dụng các nguồn tư liệu, tái hiện các sự kiện, hiện tượng lịch sử v.v…
Mức 3: Đánh giá năng lực HS khi thực hiện được một công việc một cách trọn vẹn (năng lực trọn vẹn). Ví dụ: Với năng lực thành tố vận dụng kiến thức và kĩ năng lịch sử đã học. Ở mức cao nhất đánh giá năng lực HS khi thực hiện được việc liên hệ với một tình huống học tập trước đó một cách trọn vẹn trong tình huống thực tiễn. Ví dụ: Từ bài học trong công cuộc cải tổ ở Liên Xô năm 1985, yêu cầu HS rút ra bài học cho việc thực hiện công cuộc đổi mới kinh tế đất nước hiện nay. Với tình huống này, vừa đòi hỏi HS có kĩ năng vận dụng, liên hệ thực tế v.v…
Câu 45: Thầy, cô hãy đưa 3 biểu hiện ở mức 1 của năng lực thiết kế công nghệ?
nhận diện các tư liệu lịch sử
Khai thác sử dụng thông tin
kể, nêu sự kiện diễn ra
Câu 46: Thầy, cô hãy đưa ra 3 biểu hiện ở mức 2 của năng lực giao tiếp công nghệ?
sử dụng kiến thức lịch sử để giải thích và mô tả một số sự kiện, hiện tượng trong cuộc sống
vận dụng kiến thức để phân tích và đánh giá tác động của sự việc, hiện tượng
vận dụng kiến thức lịch sử để giải quyết vấn đề thực tiễn
Câu 47:Thầy/cô hãy trình bày những cơ sở của việc điều chỉnh, đổi mới phương pháp ơ sở của việc điều chỉnh, đổi mới phương pháp dạy học
Kết quả của dạy học, giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực cho biết HS đạt mức nào (đã/chưa biết, hiểu, làm được gì). Từ kết quả này, cần xác định mục tiêu tiếp theo (cần biết, hiểu, làm được gì) và cần xác định “bằng cách nào” HS đi được đến mục tiêu đó. Sự điều chỉnh, đổi mới PPDH giúp HS cách thức “tốt nhất có thể được” đi trên con đường này để đạt được mục tiêu dạy học.
Từ các bằng chứng thu thập được về HS xác định được mức độ hiện tại của HS. Theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực, bằng chứng này cho biết “vị trí” của HS trên các đường phát triển năng lực thành tố (hoặc trên một đường chung của một năng lực chung/đặc thù).
Vị trí này thể hiện mức độ đạt được về yêu cầu cần đạt của năng lực, từ đó đối chiếu sang yêu cầu cần đạt về nội dung giáo dục để biết được mức độ đạt được về yêu cầu cần đạt thứ hai này. Đối chiếu này là cần thiết, vì năng lực là một “thứ” trừu tượng, cái hiện hữu phản ánh được các biểu hiện của nó là các biểu hiện đạt được về mặt kiến thức, kĩ năng và thái độ, hành vi (yêu cầu cần đạt về nội dung giáo dục).
Trong đó, biểu hiện quan sát được rõ nhất là “kĩ năng” và khả năng vận dụng kiến thức (làm được gì), cùng với nó là thái độ và hành vi của HS. Sự qui về “nội dung” này cho thấy: nếu khó sử dụng các đường phát triển năng lực thì có thể xây dựng và sử dụng các thang đo đánh giá truyền thống cũng như các khung đánh giá năng lực dựa trên yêu cầu cần đạt về nội dung giáo dục.
Mục tiêu tiếp theo thể hiện mục tiêu cần đạt, nó không giống nhau đối với các HS khác nhau, nó cũng không giống nhau khi xét trên các năng lực thành tố khác nhau của cùng một HS. Dưới đây là một ví dụ mô tả mức độ/vị trí hiện tại và mục tiêu/vị trí tiếp theo của một HS về năng lực thành phần tìm hiểu lịch sử.
Từ vị trí hiện tại và tiếp theo này, có thể dựa vào mô tả biểu hiện hành vi của năng lực thành phần tìm hiểu Lịch sử ở các mức độ khác nhau để điều chỉnh, đổi mới PPDH cho phù hợp dạy học trong môn học.
Câu 48: Thầy, cô hãy chia sẻ quan niệm về định hướng điều chỉnh, đổi mới phương pháp dạy học môn học.
Việc điều chỉnh, đổi mới PPDH ở đây được hiểu là vận dụng/điều chỉnh/cải thiện những phương pháp, kĩ thuật và hình tổ chức dạy học phù hợp, và đôi khi có thể đề xuất được biện pháp mới (kĩ thuật/PPDH hoặc hình thức tổ chức các hoạt động học) để HS chuyển được từ vị trí hiện tại đến vị trí tiếp theo.
Câu 1: Trình bày các khái niệm: đo lường, đánh giá, kiểm tra
* Đo lường:
Là việc so sánh một sự vật, hiện tượng với một thước đo hay chuẩn mực , có khả năng trình bày kết quả dưới dạng thông tin định lượng. Nói cách khác, đo lường liên quan tới việc sử dụng những con số vào quá trình lượng hóa các sự kiện, hiện tượng hay thuộc tính.
Trong lĩnh vực giáo dục, thước đo trên đây của đo lường thường là tiêu chuẩn hoặc tiêu chí. Tham chiếu theo tiêu chuẩn là đối chiếu kết quả cần đạt của người này với người khác. Ứng với tham chiếu này là các đề thi chuẩn hóa (Ví dụ như IELTS, SAT, …). Tham chiếu theo tiêu chí là đối chiếu kết quả đạt được của HS với các mục tiêu, yêu cầu cần đạt của bài học, của hoạt động giáo dục.
* Đánh giá:
Đánh giá trong giáo dục là một quá trình thu thập, tổng hợp và diễn giải thông tin về đối tượng cần đánh giá (Ví dụ như kiến thức, kĩ năng, năng lực của HS, kế hoạch dạy học, chính sách giáo dục) Qua đó hiểu biết và đưa ra được các quyết định cần thiết về đối tượng.
Đánh giá trong lớp học là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải thông tin liên quan đến hoạt động học tập và trải nghiệm của học sinh nhằm xác định những gì HS biết hay chưa biết, hiểu hay chưa hiểu làm được hay chưa làm được. Từ đó đưa ra quyết định phù hợp tiếp theo trong quá trình giáo dục HS.
Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập thông tin về kết quả học tập của HS và được diễn giải bằng điểm số/ chữ hoặc nhận biết của GV, từ đó biết được mức độ đạt được của HS trong biểu điểm đang sử dụng hoặc trong tiêu chí đánh giá trong nhận xét của GV.
* Kiểm tra:
Kiểm tra là một cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa như đánh giá (hoặc định giá). Việc kiểm tra chú ý nhiều đến việc xây dựng công cụ đánh giá như câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra. Các công cụ này được xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn như đường phát triển năng lực hoặc các rubic trình bày các tiêu chí đánh giá.
Câu 2: Thầy cô hãy cho ý kiến nhận xét của mình về sơ đồ hình sau:
* Quan điểm hiện đại về kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS thể hiện như sau: Đánh giá vì học tập, đánh giá là học tập, đánh giá kết quả học tập.
– Đánh giá vì học tập:
Đánh giá cần diễn ra thường xuyên trong quá trình dạy học để GV phát hiện sự tiến bộ của HS từ đó hỗ trợ, điều chỉnh quá trình dạy học. Mục đích của đánh giá nhằm cung cấp thông tin để GV và Hs cải thiện chất lượng dạy học. Kết quả của đánh giá
này không nhằm so sánh giữa các HS với nhau mà để làm nổi bật những điểm mạnh và điểm yếu của mỗi HS và cung cấp cho HS thông tin phản hồi để HS đó tiếp tục việc học của mình ở các giai đoạn tiếp theo. Với đánh giá này, GV giữ vai trò chủ đạo
nhưng HS cũng được tham gia vào quá trình đánh giá . HS có thể tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau dưới sự hướng dẫn của GV, qua đó học tự đánh giá được khả năng học tập của mình để điều chỉnh hoạt động học tập được tốt hơn.
– Đánh giá là học tập:
Đánh giá cần diễn ra thường xuyên trong quá trình dạy học(đánh giá quá trình) trong đó GV tổ chức để HS tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng, coi đó là một hoạt động học tập để HS thấy được sự tiến bộ của mình so với yêu cầu cần đạt của bài học/môn học, từ đó HS điều chỉnh việc học. Với đánh giá này, HS giữ vai trò chủ đạo trong quá trình đánh giá, HS tự giám sát hoặc theo dõi quá trình học tập của mình theo những tiêu chí do GV cung cấp. Kết quả này không được ghi vào học bạ mà chỉ có vai trò như một nguồn thông tin phản hồi để người đọc tự ý thức khả năng học tập của mình ở mức độ nào từ đó thiết lập mục tiêu học tập cá nhân và lên kế hoạch học tập tiếp theo.
Đánh giá kết quả học tập : là đánh giá những gì HS đạt được tại thời điểm cuối một giai đoạn giáo dục và được đối chiếu với chuẩn đầu ra nhằm xác nhận kết quả đó so với yêu cầu cần đạt của bài/môn học/ cấp học. GV là trung tâm trong quá trình đánh giá và người học không được tham gia vào các khâu của quá trình đánh giá.
>> Từ đó ta thấy quan điểm hiện đại về kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS khác với quan điểm truyền thống về kiểm tra đánh giá về kĩ thuật đánh giá, quá trình và đối tượng tham gia đánh giá.
Câu 3: Sự khác biệt giữa mục đích chủ yếu của đánh giá năng lực và đánh giá kiến thức, kĩ năng là gì?
Về bản chất thì không có mâu thuẫn giữa đánh giá năng lực và đánh giá kiến thức kỹ năng, mà đánh giá năng lực được coi là bước phát triển cao hơn so với đánh giá kiến thức, kỹ năng. Để chứng minh HS có năng lực ở một mức độ nào đó, phải tạo cơ hội cho HS được giải quyết vấn đề trong tình huống mang tính thực tiễn. Khi đó HS vừa phải vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã được học ở nhà trường, vừa phải dùng những kinh nghiệm của bản thân thu được từ những trải nghiệm bên ngoài nhà trường (gia đình, cộng đồng và xã hội). Như vậy, thông qua việc hoàn thành một nhiệm vụ trong bối cảnh thực,người ta có thể đồng thời đánh giá được cả kỹ năng nhận thức, kỹ năng thực hiện và những giá trị, tình cảm của người học. Mặt khác, đánh giá năng lực không hoàn toàn phải dựa vào chương trình giáo dục môn học như đánh giá kiến thức, kỹ năng, bởi năng lực là tổng hòa, kết tinh kiến thức, kỹ năng, thái độ, tình cảm, giá trị, chuẩn mực đạo đức,…được hình thành từ nhiều lĩnh vực học tập và từ sự phát triển tự nhiên về mặt xã hội của một con người.Có thể tổng hợp một số dấu hiệu khác biệt cơ bản giữa đánh giá năng lực người học và đánh giá kiến thức, kỹ năng của người học như sau:
Có thể tổng hợp một số dấu hiệu khác biệt cơ bản giữa đánh giá năng lực người học và đánh giá kiến thức, kỹ năng của người học như sau:
Tiêu chí so sánh
Đánh giá năng lực
Đánh giá kiến thức, kĩ năng
1. Mục đích chủ yếu nhất
– Đánh giá khả năng HS vận dụng các kiến thức, kỹ năng đã học vào giải quyết vấn đề thực tiễn của cuộc sống
– Vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.
– Xác định việc đạt kiến thức, kỹ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.
– Đánh giá, xếp hạng giữa những người học với nhau.
2. Ngữ cảnh đánh giá
Gắn với ngữ cảnh học tập và thực tiễn cuộc sống của HS.
Gắn với nội dung học tập (những kiến thức, kỹ năng, thái độ) được học trong nhà trường.
3. Nội dung đánh giá
– Những kiến thức, kỹ năng, thái độ ở nhiều môn học, nhiều hoạt động giáo dục và những trải nghiệm của bản thân HS trong cuộc sống xã hội (tập trung vào năng lực thực hiện).
– Quy chuẩn theo các mức độ phát triển năng lực của người học.
– Những kiến thức, kỹ năng, thái độ ở một môn học.
– Quy chuẩn theo việc người học có đạt được hay không một nội dung đã được học.
4. Công cụ đánh giá
Nhiệm vụ, bài tập trong tình huống, bối cảnh thực.
Câu hỏi, bài tập, nhiệm vụ trong tình huống hàn lâm hoặc tình huống thực.
5. Thời điểm đánh giá
Đánh giá mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng đến đánh giá trong khi học.
Thường diễn ra ở những thời điểm nhất định trong quá trình dạy học, đặc biệt là trước và sau khi dạy.
6. Kết quả đánh giá
– Năng lực người học phụ thuộc vào độ khó của nhiệm vụ hoặc bài tập đã hoàn thành.
– Thực hiện được nhiệm vụ càng khó, càng phức tạp hơn sẽ được coi là có năng lực cao hơn.
– Năng lực người học phụ thuộc vào số lượng câu hỏi, nhiệm vụ hay bài tập đã hoàn thành.
– Càng đạt được nhiều đơn vị kiến thức, kỹ năng thì càng được coi là có năng lực cao hơn.
Câu 4: Nêu tên các nguyên tắc kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
Các nguyên tắc kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh:
– Đảm bảo tính toàn diện và tính linh hoạt: Đánh giá phẩm chất, năng lực của HS là đánh giá kiến thức, kĩ năng, thái độ và sự vận dụng chúng để giải quyết thành công các tình huống thực tiễn. Do vậy cần sử dụng đa dạng, linh hoạt các phương pháp nhằm mục đích mô tả hoàn chỉnh, chính xác và toàn diện năng lực HS.
– Đảm bảo tính phát triển: Nguyên tắc này đòi hỏi trong quá trình kiểm tra, đánh giá, có thể phát hiện sự tiến bộ của HS , chỉ ra những điều kiện để cá nhân đạt kết quả tốt hơn về phẩm chất và năng lực; phát huy khả năng tự cải thiện của Hs Trong hoạt động dạy học và giáo dục.
– Đảm bảo đánh giá trong bối cảnh thực tiễn: Để chứng minh người học có phẩm chất và năng lực ở mức độ nào đó, phải tạo cơ hội để họ được qỉai quyết vấn đề trong tình huống, bối cảnh mang tính thực tiễn. Vì vậy, kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS chú trọng xây dựng những tình huống, bối cảnh thực tiễn để HS được trải nghiệm và thể hiện mình.
– Đảm bảo phù hợp với đặc thù môn học: Mỗi môn học đều có yêu cầu riêng về năng lực đặc thù được hình thành cho HS, vì vậy, việc kiểm tra đánh giá cũng phải đảm bảo tính đặc thù của môn học nhằm định hướng cho GV lựa chọn và sử dụng các PP,công cụ đánh giá phù hợp với mục tiêu và yêu cầu cần đạt của môn học.
Câu 5: Tại sao có thể nói quy trình 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh tạo nên vòng tròn khép kín?
– 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh tạo nên vòng tròn khép kín vì kiểm tra, đánh giá là một phần không thể thiếu được của quá trình dạy học nhằm giúp HS tiến bộ. Kiểm tra, đánh giá vì sự tiến bộ nghĩa là quá trình kiểm tra, đánh giá phải cung cấp những thông tin phản hồi giúp HS biết mình tiến bộ đến đâu, những mảng kiến thức/kĩ năng nào có sự tiến bộ, mảng kiến thức/kĩ năng nào còn yếu để điều chỉnh quá trình dạy và học. Không chỉ GV biết cách thức, các kĩ thuật đánh giá HS mà quan trọng không kém là HS phải học được cách đánh giá của GV, phải biết đánh giá lẫn nhau và biết tự đánh giá kết quả học tập rèn luyện của chính mình. Có như vậy, HS mới tự phản hồi với bản thân xem kết quả học tập, rèn luyện của mình đạt mức nào/đến đâu so với yêu cầu, tốt hay chưa tốt như thế nào. Với cách hiểu đánh giá ấy mới giúp hình thành năng lực của HS, tạo cơ hội cho HS phát triển kĩ năng tự đánh giá, giúp HS nhận ra sự tiến bộ của mình, khuyến khích động viên việc học tập.
– Kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS được thực hiện theo quy trình 7 bước. Quy trình này được thể hiện cụ thể: Xác định mục đích đánh giá và lựa chọn năng lực cần đánh giá. Xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá. Xác định các tiêu chí/kĩ năng thể hiện của năng lực. Xây dựng bảng kiểm đánh giá mức độ đạt được cho mỗi kĩ năng. Lựa chọn công cụ để đánh giá kĩ năng. Thiết kế công cụ đánh giá.Thẩm định và hoàn thiện công cụ. Do đó đánh giá năng lực người học là một khâu then chốt trong dạy học. Để đánh giá đúng năng lực người học, cần phải xác định được hệ thống năng lực chung và năng lực chuyên ngành, xác định được các thành tố cấu thành năng lực và lựa chọn được những công cụ phù hợp để đánh giá, sao cho có thể đo được tối đa các mức độ thể hiện của năng lực
Câu 6: Thầy, cô hiểu thế nào là đánh giá thường xuyên?
ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN TRONG DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN
* KHÁI NIỆM: Đánh giá thường xuyên là hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện dạy học, cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động dạy học. Đánh giá thường xuyên được xem là đánh giá vì quá trình học tập hoặc vì sự tiến bộ của người học.
* MỤC ĐÍCH:
– Thu thập minh chứng liên quan đến kết quả học tập của HS để cung cấp những phjarn hồi cho GV và HS biết những gì họ làm được và chưa làm được so với yêu cầu để điều chỉnh hoạt động dạy và học, đồng thời khuyến nghị để HS làm tốt hơn trong thời điểm tiếp theo.
– Tiên đoán hoặc dự báo những bài học hoặc chương trình tiếp theo được xây dựng như thế nào cho phù hợp với trình độ, đặc điểm tâm lí của HS.
* NỘI DUNG:
– Sự tích cực chủ động của HS trong quá trình tham gia các hoạt động học tập, rèn luyện được giao.
– Sự hứng thú, tự tin, cam kết, trách nhiệm của HS khi thực hiện các hoạt động học tập cá nhân.
– Thực hiện các nhiệm vụ hợp tác nhóm.
* THỜI ĐIỂM, NGƯỜI THỰC HIỆN,PHƯƠNG PHÁP, CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN
– Đánh giá thường xuyên được thực hiện linh hoạt trong quá trình dạy học và giáo dục không hạn chế bởi số lần đánh giá.
– Đối tượng tham gia đánh giá thường xuyên rất đa dạng: GV đánh giá, HS đánh giá, HS đánh giá chéo, phụ huynh đánh giá vfa đoàn thể đồng đánh giá.
– Phương pháp kiểm tra đánh gí thường xuyên là: phương pháp kiểm tra viết, phương pháp hỏi- đáp, phương pháp quan sát, đánh giá qua hồ sơ và sản phẩm học tập.
– Công cụ đánh giá thường xuyên có thể dùng là : Thang đánh giá, bảng điểm, phiếu đánh giá theo tiêu chí, câu hỏi, hồ sơ học tập…
* CÁC YÊU CẦU:
– Cần xác định rõ mục tiêu để lựa chọn PP, công cụ đánh giá phù hợp.
– Nhấn mạnh đến tự đánh giá mức độ đáp ứng các tiêu chí của bải học và phương hướng cải thiện để đáp ứng tốt hơn nữa.
– Tập trung cung cấp thông tin phản hồi chỉ ra các nội dung cần chỉnh sửa đồng thời đưa ra lời khuyên cho hành động tiếp theo.
– Không so sánh HS này với HS khác, hạn chế những nhận xét tiêu cực.
– Chú trọng đến đánh giá các phẩm chất, năng lực trên nền tảng cảm xúc, niềm tin tích cực.
– Giảm thiểu sự trừng phạt, đe dọa, chê bai, tăng sự ngợi khen, động viên HS.
* VẬN DỤNG HÌNH THỨC ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN TRONG MÔN NGỮ VĂN:
– Đánh giá thường xuyên được tiến hành trong suốt quá trình dạy học và tích hợp với quá trình này.
Câu 7: Thầy, cô hiểu như thế nào là đánh giá định kì?
* KHÁI NIỆM:Đánh giá định kì là đánh giá kết quả giáo dục của học sinh sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của học sinh so với chuẩn kiến thức, kĩ năng quy định trong chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và sự hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất học sinh.
* MỤC ĐÍCH:
Nhằm thu thập thông tin từ HS để đánh giá kết quả học tập và giáo dục sau một giai đoạn học tập nhất định. Kết quả này dùng để xác định thành tích của HS, xếp loại HS và đưa ra kết luận giáo dục cuối cùng.
* NỘI DUNG,THỜI ĐIỂM. NGƯỜI THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ
– Nội dung đánh giá định kì là đánh giá mức độ thành thạo của HS ở các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực sau một giai đoạn học tập (giữa kì, cuối kì)
– Đánh giá định kì thường được tiến hành sau khi kết thúc một giai đoạn học tập (giữa kì, cuối kì).
– Người thực hiện (giữa kì, cuối kì)định kì có thể là: GV đánh giá, nhà trường đánh giá và các tổ chức kiểm định các cấp đánh giá.
* PHƯƠNG PHÁP, CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ:
– Phương pháp: có thể là kiểm tra trên giấy, thực hành, vấn đáp, đánh giá thông qua sản phẩm học tập và thông qua hồ sơ học tập.
– Công cụ: có thể là câu hỏi, bài kiểm tra, dự án học tập, sản phẩm học tập.
* YÊU CẦU:
– Đa dạng hóa trong sử dụng các phương pháp và công cụ đánh giá.
– Chú trọng các phương pháp, công cụ đánh giá được những biểu hiện cụ thể về thái độ, hành vi, kết quả, sản phẩm học tập của HS gắn với các chủ đề học tập và hoạt động trải nghiệm theo hướng phát triển phẩm chất. năng lực của HS.
– Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra, đánh giá trên máy để nâng cao năng lực tự học cho HS,
* VẬN DỤNG HÌNH THỨC ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ TRONG MÔN NGỮ VĂN:
– Dạy học trong môn ngữ văn đánh giá định kì được thực hiện ở thời điểm gần cuối hoặc cuối một giai đoạn học tập, do cơ sở giáo dục tổ chức. Đánh giá định kì thường thông qua các đề kiểm tra, các đề thi viết với hình thức tự luận hoặc kết hợp hình thức trắc nghiệm khách quan và hình thức tự luận.
– Có thể sử dụng hình thức kiểm tra vấn đáp (đánh giá nói và nghe ) nếu thấy cần thiết và có điều kiện.
Câu 8: Thầy/cô hãy cho biết câu hỏi tự luận có những dạng nào? Nêu đặc điểm của mỗi dạng đó.
PP kiểm tra viết có 2 dạng:
* Dạng tự luận:
– Là PP GV thiết kế câu hỏi, bài tập,Mỗi bài kiểm tra tự luận thường ít câu hỏi, Hs có một sự tự do tương đối khi trả lời các vấn đề đặt ra trong bài kiểm tra.
– Câu hỏi tự luận có 2 dạng:
Câu hỏi tự luận mở rộng: là loại câu hỏi có phạm vi mở rộng và khát quát, HS tự do biểu đạt tư tưởng và kiến thức.
Câu hỏi tự luận giới hạn: là loại câu hỏi được diễn đạt chi tiết, phạm vi câu hỏi được nêu rõ để HS biết được độ dài ước chừng của câu trả lời.
* Dạng trắc nghiệm khách quan:
– Mỗi bài trắc nghiệm khách quan bao gồm nhiều câu hỏi, mỗi câu hỏi thường được trả lời bằng cách tự chọn một phương án cho trước.
– Có 4 loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan”
Loại câu nhiều lựa chọn
Loại câu đúng sai
Loại câu điền vào chỗ trống
Loại câu ghép đôi.
Câu 9: Thầy/cô hãy đưa ra một ví dụ về phương pháp quan sát trong dạy học Ngữ văn.
Ví dụ về phương pháp quan sát trong dạy học Ngữ văn:
Trước tiên ta cần xác định rõ quan sát có hai dạng:
– Quan sát tiến hành chính thức và định trước: Ví dụ như GV đánh giá HS khi các em đọc bài hay trình bày báo cáo trước lớp. GV quan sát một tập hợp các hành vi của HS như HS phát âm có rõ ràng không, có thể hiện sự tự tin, hiểu sâu bài không…
– Quan sát không định sẵn và không chính thức: Ví dụ như GV thấy HS nói chuyện thay vì thảo luận bài học, thấy một HS bồn chồn không yên và nhìn ra cửa sổ trong suốt giờ học hoặc một em HS có biểu hiện bị tổn thương khi bị bạn trong lớp trêu chọc về quần áo của mình …
Câu 10: Thầy/ cô hãy lấy một ví dụ về hỏi – đáp gợi mở và hỏi – đáp tổng kết trong dạy học một bài học Ngữ văn cụ thể.
– Hỏi đáp gợi mở: là hình thức GV đặt những câu hỏi gợi mở, dẫn dắt HS rút ra những nhận xét, những kết luận cần thiết từ những sự kiện đã quan sát được hoặc những tài liệu đã học, được sử dụng khi cung cấp tri thức mới. Ví dụ như GV hỏi HS những dạng câu hỏi: từ những chi tiết đã phân tích, em rút ra kết luận gì về tính cách của nhân vật? , em có cảm nhận gì về tâm tình của nhà thơ qua các câu thơ vừa phân tích?…
– Hỏi đáp tổng kết: Là dạng hỏi – đáp được sử dụng khi cần dẫn dắt HS khái quát hóa, hệ thống hóa những tri thức đã học sau một vấn đề, một phần, một chương hay một môn học nhất định. Phương pháp này giúp HS phát triển năng lực khái quát hóa, hệ thống hóa tránh nắm bắt những đơn vị tri thức rời rạc, giúp các em phát huy tính mền dẻo của tư duy. Ví dụ như GV có thể đặt các câu hỏi sau khi kết thúc tác phẩm thơ: Em hãy tổng kết lại mạch cảm xúc của nhân vật trữ trình được thể hiện trong bài thơ, hoặc GV có thể đặt câu hỏi sau khi dạy xong về một nhân vật trong tác phẩm văn xuôi: Em có cảm nhận gì về nhân vật này?…
Khi dạy phần: Hai phát hiện của người nghệ sĩ nhiếp ảnh.
Tôi sử dụng câu hỏi sau để đưa học sinh đi từ đơn giản đến phức tạp, đến tình huống có vấn đề
Hỏi – đáp gợi mở: Phát hiện thứ nhất của người nghệ sĩ nhiếp ảnh tại vùng biển nọ là “một cảnh đắt trời cho”. Anh (chị) hiểu một “cảnh đắt trời cho” ở đây nghĩa là thế nào? Và vì sao người nghệ sĩ lại gọi cái cảnh tượng ấy như vậy?
Hỏi – đáp tổng kết: Trong phần Tiểu dẫn của bài học, tác giả Sách giáo khoa giới thiệu: Truyện ngắn “Chiếc thuyền ngoài xa” kể lại chuyến đi thực tế của một nghệ sĩ nhiếp ảnh và những chiêm nghiệm sâu sắc của ông về nghệ thuật và cuộc đời. Qua bài học, anh (chị) đã hiểu điều đó như thế nào?
Câu 11: Trong thực tế dạy học, thầy/ cô đã sử dụng phương pháp đánh giá hồ sơ học tập cho học sinh như thế nào?
Hồ sơ học tập của học sinh là một bộ sưu tập có mục đích và có tổ chức những công việc của học sinh, được tích lũy trong suốt một thời gian và thể hiện sự nỗ lực, tiến trình của học sinh và những gì các em đạt được. Tôi đã sử dụng các pp đánh giá hồ sơ qua hai loại:
Hồ sơ đọc: Đọc hiểu văn bản theo loại thể là một yêu cầu cơ bản đối với việc dạy đọc hiểu văn bản cho học sinh. Ở bậc THPT, học sinh được tiếp cận một số thể loại cơ bản như thơ, truyện ngắn, tiểu thuyết, tùy bút, kịch,. với một số tiết nhất định theo quy định.Hồ sơ đọc này có thể là một hồ sơ lưu trữ tất cả tài liệu đọc độc lập của học sinh; được học sinh dùng để chuẩn bị bài mới, ghi chép lại nhận xét của mình về từng bài học trong sách giáo khoa; hoặc ở mức độ cao hơn là đọc những tác phẩm bên ngoài sách khoa (theo gợi ý của giáo viên hoặc theo sở thích cá nhân của học sinh).
Hồ sơ bài viết: Một học kì, theo quy định học sinh THPT phải viết từ 4 – 5 bài viết. một hồ sơ theo dõi sát sao quá trình tạo lập các loại văn bản được dạy trong sách giáo khoa cũng như sự tiến bộ của chính người học trong suốt học kì hoặc cả năm học là việc cần thiết. Vào đầu học kì, giáo viên thông báo cho học sinh biết số lượng bài viết cần thực hiện trong suốt học kì. Căn cứ vào đó học sinh sẽ biết số lượng bài viết tối thiểu mình cần thực hiện trong hồ sơ bài viết.
Sau đó, trước mỗi bài viết (trước đây là bài kiểm tra) giáo viên cần xác định rõ yêu cầu của bài viết, tiêu chuẩn đánh giá để làm căn cứ thực hiện cho học sinh.
Sau khi học sinh thực hiện bài viết đầu tiên, giáo viên có thể xem xét và ghi lại lời đánh giá cho học sinh. Lời nhận xét này cần bao gồm hai phần: Phần ưu điểm cần phát huy và phần nhược điểm cần khắc phục trong những bài viết sau thật ngắn gọn và rõ ràng.
Ở giai đoạn này giáo viên có thể cho điểm để học sinh dễ dàng biết được mức độ năng lực của mình hoặc không cho điểm tùy theo mục đích riêng.
Ở bài viết thứ hai, giáo viên cũng tiến hành thao tác nhận xét tương tự. Tuy nhiên ở bước này giáo viên cần so sánh bài viết này với bài viết trước để học sinh nhận ra sự tiến bộ (hoặc giảm sút) của mình qua từng bài viết.
Lần lượt như thế suốt cả học kì, giáo viên sẽ có phần tổng kết nhận xét sự tiến bộ của học sinh qua từng bài viết. Tự bản thân mỗi học sinh cũng sẽ đánh giá được năng lực của mình.
Câu 12: Theo thầy/cô, sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh không?
Sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh nhưng tùy vào ngữ cảnh cụ thể.
– Đối với sản phẩm giới hạn ở những kĩ năng thực hiện trong phạm vi hẹp như : cắt hình, xếp hình, hát một bài… sẽ chỉ đánh giá được kĩ năng của HS.
– Đối với sản phẩm đòi hỏi người học phải kết hợp nhiều nguồn thông tin, các kĩ năng có tính phức tạp hơn và mất nhiều thời gian hơn có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của HS bởi vì phải huy động nhiều kiến thức, kĩ năng, thái độ để đáp ứng được yêu cầu đã đưa ra và tốn thời gian để hoàn thành sản phẩm, vì thế trong quá trình hợp tác với các thành viên khác, GV có thể quan sát thái độ và kĩ năng của từng HS cho đến khi sản phẩm được hoàn thành.
Câu 14: Theo thầy/cô, trong dạy học Ngữ văn, có những dạng sản phẩm học tập nào?
Có hai dạng sản phẩm học tập:
– Sản phẩm giới hạn ở những kĩ năng thực hiện trong phạm vi hẹp như : cắt hình, xếp hình, hát một bài…
– Sản phẩm đòi hỏi người học phải kết hợp nhiều nguồn thông tin, các kĩ năng có tính phức tạp hơn và mất nhiều thời gian hơn. Sản phẩm này có thể đòi hỏi sự hợp tác giữa các HS và nhóm HS, thông qua đó, HS có thể đánh giá được năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của HS.
Câu 15: Trình bày định hướng đánh giá kết quả giáo dục theo Chương trình giáo dục phổ thông (2018).
Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh theo hướng tiếp cận năng lực tập trung vào các định hướng sau:
– Chuyển từ chủ yếu đánh giá kết quả học tập cuối môn học, khóa học (đánh giá tổng kết) nhằm mục đích xếp hạng, phân loại sang sử dụng các loại hình thức đánh giá thường xuyên, đánh giá định kỳ sau từng chủ đề, từng chương nhằm mục đích phản hồi điều chỉnh quá trình dạy học (đánh giá quá trình);
– Chuyển từ chủ yếu đánh giá kiến thức, kĩ năng sang đánh giá năng lực của người học. Tức là chuyển trọng tâm đánh giá chủ yếu từ ghi nhớ, hiểu kiến thức, … sang đánh giá năng lực vận dụng, giải quyết những vấn đề của thực tiễn, đặc biệt chú trọng đánh giá các năng lực tư duy bậc cao như tư duy sáng tạo;
– Chuyển đánh giá từ một hoạt động gần như độc lập với quá trình dạy học sang việc tích hợp đánh giá vào quá trình dạy học, xem đánh giá như là một phương pháp dạy học;
– Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra, đánh giá: sử dụng các phần mềm thẩm định các đặc tính đo lường của công cụ (độ tin cậy, độ khó, độ phân biệt, độ giá trị) và sử dụng các mô hình thống kê vào xử lý phân tích, lý giải kết quả đánh giá.
Câu 16: Trình bày ngắn gọn định hướng đánh giá kết quả giáo dục trong dạy học môn Ngữ văn.
Định hướng đánh giá kết quả giáo dục trong dạy học môn ngữ văn thể hiện trên 4 phương diện
– Mục tiêu đánh giá: Nhằm cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về đáp ứng yêu cầu cần đạt, về phẩm chất, năng lực và những tiến bộ của HS trong suốt quá trình học tập môn học để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lí và phát triển chương trình đảm bảo sự tiến bộ của từng HS và nâng cao chất lượng giáo dục.
– Căn cứ đánh giá: Căn cứ đánh giá kết quả giáo dục trong môn ngữ văn là yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực đối với HS mỗi lớp học, cấp học quy định trong chương trình
– Nội dung đánh giá: trong môn ngữ văn, Gv đánh giá phẩm chất, năng lực chung, năng lực đặc thù và sự tiến bộ của HS qua các hoạt động học (Viết, nói, nghe)
– Cách thức đánh giá: đánh giá trong môn ngữ văn được thực hiện bằng hai cách : Đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì.
Câu 17: Thầy/cô hãy chia sẻ kinh nghiệm của mình về việc xây dựng đề kiểm tra.
Để thực hiện tốt việc đổi mới cách thức kiểm tra, đánh giá. Trước hết người giáo viên cần phải hiểu và nắm vững lý luận chung và phương pháp luận, nắm chắc mục đích đánh giá trong giáo dục được tiến hành ở những cấp độ khác nhau, đối tượng, phương pháp cũng khác nhau và mục đích khác nhau. Nhưng nhìn chung đánh giá là làm sáng tỏ mức độ đạt được và chưa đạt được về các mục tiêu dạy học, tình trạng kiến thức, kỹ năng và thái độ của học sinh đối chiếu với yêu cầu của chương trình ở từng môn học.Ngoài ra việc bám theo chuẩn kiến thức, SGK giáo viên còn phải biết tham khảo các tài liệu có liên quan để biên soạn đề kiểm tra cho phù hợp với trình độ học sinh. Định hướng đề kiểm tra theo chuẩn kiến thức, kỹ năng, nội dung kiểm tra phong phú và có tính phân hóa cho từng đối tượng học sinh. Lâu nay dường như trong các nhà trường phổ thông chúng ta chỉ quen với 2 loại đánh giá:
+ Đánh giá thường xuyên: Như kiểm tra miệng, 15 phút.
+ Đánh giá định kỳ: Kiểm tra 45 phút, cuối kỳ, cuối năm. Đánh giá là một quá trình, theo một quy trình, việc kiểm tra, đánh giá phải phù hợp với đặc thù bộ môn, phù hợp với lứa tuổi, tâm sinh lý học sinh. Đánh giá là công cụ quan trọng, chủ yếu xác định năng lực nhận thức của học sinh, điều chỉnh quá trình dạy và học, là động lực để đổi mới phương pháp dạy học, góp phần cải thiện, nâng cao chất lượng đào tạo con người theo mục tiêu giáo dục. Khi biên soạn đề kiểm tra cần theo các quy trình sau:
1. Xác định mục tiêu bài kiểm tra .
2. Xác định nội dung bài kiểm tra.
3. Xác định cấu trúc bài kiểm tra.
4. Xây dựng ma trận đề kiểm tra.
5. Đánh giá, cho điểm.
6. Xác định hình thức bài kiểm tra.
Câu 18: Nêu các loại câu hỏi xếp theo thứ tự từ thấp đến cao theo thang đánh giá của Bloom.
1. Nhớ: ở cấp độ này giáo viên chủ yếu là gợi cho học sinh nhớ lại các khái niệm. Với loại câu hỏi này chỉ cần dùng vài từ để trả lời , câu trả lời không cần suy luận mà đơn giản chỉ là yêu cầu học sinh nhớ lại những gì giáo viên vừa dạy. Ví dụ bạn có thể hỏi ”hình vuông có mấy cạnh” sau khi bạn đã giảng về hình vuông, trái đất hình gì sau khi học về Trái đất. Các từ thường được dùng là: kể lại, mô tả, cho biết, tên là gì, ai…
2. Hiểu: câu hỏi nhận thức hướng đến khả năng hiểu những điều vừa được nghe giảng. Đôi khi đó cũng đơn giản chỉ là hiểu những điều vừa được dạy. Học sinh không cần phải hiểu khái niệm thật sâu sắc hoặc hiểu các mối quan hệ mà trẻ vừa được học. Trẻ chỉ cần có khả năng tóm tắt lại hoặc kể lại, ví dụ giáo viên có thể hỏi: bạn nào có thể nói cho cô biết câu chuyện kể cho chúng ta về việc gì, chúng ta hãy mô tả lại (từng đoạn), hãy thảo luận về…, ai có thể giải thích được, làm báo cáo.., hãy lựa chọn… đoán, kể lại theo cách của các con, tự tìm từ của mình..
3. Vận dụng: có nghĩa là “sử dụng sự trừu tượng trong những tình huống cụ thể hoặc tình huống đặc biệt” . Mục tiêu của mức độ này là học sinh đơn giản sử dụng hoặc ứng dụng những gì giáo viên đã dạy cho trẻ. Vận dụng không yêu cầu trẻ phải tự phát triển sự trừu tượng . Ví dụ nếu bạn đang dạy trẻ về diện tích của hình chữ nhật, vận dụng có thể bao gồm cả việc cung cấp cho học sinh các con số để học sinh điền vào công thức và tính toán
Bạn có thể thường dùng tới các yêu cầu ở mức độ này: ứng dụng, giải thích, tính toán, hoàn thành, minh họa, biểu diễn, giải quyết, xem xét, thay đổi, phân loại, thí nghiệm, khám phá
4. Phân tích: khám phá một số khái niệm theo chi tiết để hiểu tốt hơn hoặc rút ra kết luận từ những khám phá đó. Để có thể phân tích trẻ cần hiểu các khía cạnh của khái niệm, có thể kết nối các ý kiến và xem xét những ý kiến này ảnh hưởng tới nhau như thế nào.
Ví dụ sau khi tìm hiểu về núi lửa bạn có thể hỏi: “điều gì làm cho núi lửa phun trào?”
Bạn có thể cần yêu cầu trẻ phân biệt, so sánh, nêu sự đối lập, phê phán, kết hợp, phân loại, so sánh, chọn lựa, tách ra, giải thích, suy ra, đặt câu hỏi.
5. Đánh giá: Nghiên cứu chi tiết sự vật để đánh giá giá trị, chất lượng, tầm quan trọng, quy mô và điều kiện. Không đơn giản chỉ là đưa ra ý kiến, mà học sinh cần so sánh và suy xét các ý kiến, đánh giá giá trị của các ý kiến, trình bày, lựa chọn dựa trên những kiến thức thu được.
Ví dụ bạn hỏi: Nếu bạn đi cắm trại và chỉ có thể mang theo 4 đồ vật, bạn sẽ mang theo những gì?
Bạn có thể yêu cầu trẻ đánh giá tình huống, ra quyết định sau khi đánh giá tình hình, xếp loại theo mức độ, kiểm tra, đo đạc, đưa ra lời khuyên, thuyết phục người khác về ý kiến của mình, lựa chọn, giải thích, phân biệt, ủng hộ, kết luận.
6. Sáng tạo: Học sinh sẽ được yêu cầu đưa ra sản phẩm mới, ví dụ sắp xếp lại câu chuyện theo cách khác, xây dựng lại theo cách mới, biến đoạn văn xuôi thành văn vần hoặc bài hát, thay vì hát thì có thể đọc rap… Đối với học sinh lớn bạn có thể yêu cầu trẻ viết lại theo cách của trẻ, đưa ra kết luận mới, phát triển câu chuyện theo một hướng khác, lập kế hoạch của trẻ cho một hoạt động nào đó….
Câu 19: Thầy, cô hãy lấy ví dụ về 1 bài tập tình huống trong dạy học môn Ngữ văn.
Tên bài học: Chiếc thuyền ngoài xa.
– Mô tả tình huống: Trong cuộc sống vẫn còn có rất nhiều trường hợp bạo hành gia đình xảy ra mà nạn nhân đáng thương nhất là những người vợ nhẫn nhịn, cam chịu; những đứa con có tuổi thơ bất hạnh.
– Câu hỏi của GV: Nếu em là một trong những đứa con sống trong gia đình hằng ngày chứng kiến cảnh cha bạo hành, đánh đập mẹ thì em sẽ làm gì?
– GV dự kiến câu trả lời: HS có thể trả lời theo nhiều hướng khác nhau, cần hướng đến suy nghĩ hành động tích cực ví dụ như: Hs sẽ nhờ sự giúp đỡ của hội phụ nữ hoặc các cơ quan có thẩm quyền giúp đỡ để không còn tình trạng bạo lực gia đình xảy ra…
Sản phẩm học tập
Câu 20. Hãy trình bày mục đích sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đánh giá.
Mục đích sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đánh giá:
– Đánh giá sự tiến bộ.
– Đánh giá năng lực vận dụng, năng lực hành động thực tiễn.
– Kích thích động cơ, hứng thú học tập.
– Phát huy tính tự lực, ý thức trách nhiệm sáng tạo.
– Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực cộng tác làm việc.
Câu 21:Hãy trình bày cách sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đánh giá môn Ngữ văn.
Cách sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đánh giá môn Ngữ văn:
– Sử dụng sản phẩm học tập để đánh giá sự tiến bộ, khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng, thái độ vào trong các hoạt động thực tiễn sau khi Hs kế thừa một quá trình thực hiện các hoạt động học tập.
– Để thống nhất về tiêu chí và các mức độ khi đánh giá sản phẩm học tập, GV có thể thiết kế thang đo, bảng điểm và phiếu đánh giá theo tiêu chí.
Câu 22: Theo thầy, cô hồ sơ học tập nên quản lí thế nào?
Nên quản lí hồ sơ học tập:
– Sản phẩm của hồ sơ được lấy ra từ các hoạt động học tập hằng ngày của HS như bài tập về nhà, các báo cáo, hình vẽ, … do GV giao cho hoặc các bài kiểm tra thường xuyên và định kì.
– Cần xác định số lượng sản phẩm đưa vào hồ sơ học tập một cách phù hợp.
– Hồ sơ phải được phân loại và sắp xếp khoa học.
– Hồ sơ phải được lưu trữ an toàn nhưng cần dễ lấy ra.
Bảng điểm
Câu 23: Thầy, cô hãy trình bày cách thiết kế bảng kiểm.
Phân tích yêu cầu cần đạt của bài học, chủ đề và xác định các kiến thức, kĩ năng HS cần đạt được.
Phân chia những quá trình thực hiện nhiệm vụ hoặc sản phẩm của HS thành những yếu tố cấu thành và xác định những hành vi, đặc điểm mong đợi căn cứ vào yêu cầu cần đạt ở trên.
Trình bày các hành vi, đặc điểm mong đợi đó theo một trình tự để theo dõi và kiểm tra.
Câu 24: Trong dạy học Ngữ văn, bảng kiểm có thể đánh giá những kĩ năng nào? Hãy nêu một ví dụ.
Trong dạy học Ngữ văn, bảng kiểm có thể đánh giá những kĩ năng:
– Kĩ năng viết: Ví dụ:
+ Xác định nhân vật, đánh dấu vào văn bản những chi tiết quan trọng ,ghi chú bằng hình thức gạch dưới.
+ Chọn các sự việc xảy ra với nhân vật chính, xác định trình tự xảy ra với nhân vật đó.
– Kĩ năng đọc: Ví dụ: Đọc kĩ văn bản, ít nhất 3 lần, sau khi tóm tắt văn bản. cps thể đọc lại và chỉnh sửa bản tóm tắt văn bản (Đảm bảo trung thành với văn bản gốc).
Câu 25: Theo thầy/cô sự khác biệt giữa thang đánh giá và bảng kiểm là gì?
Thang đánh giá là công cụ đo lường mức độ mà HS đạt được ở mỗi đặc điểm, hành vi về khía cạnh/lĩnh vực cụ thể nào đó.
Bảng kiểm là một danh sách ghi lại các tiêu chí (về các hành vi, các đặc điểm… mong đợi) có được biểu hiện hoặc được thực hiện hay không.
Câu 26: Theo thầy cô, các tiêu chí đánh giá cần đảm bảo những yêu cầu gì?
– GV cần đưa ra các tiêu chí sẽ được sử dụng để đánh giá cho HS ngay khi giao bài tập /nhiệm vụ.
– Gv dùng rubic để đánh giá và phản hồi kết quả sau khi HS thực hiện xong các bài tập /nhiệm vụ.
– GV cần cho phép HS cùng tham gia xây dựng tiêu chí đánh giá các bài tập /nhiệm vụ.
Phân tích yêu cầu cần đạt
Câu 27: Thầy/ cô hãy nêu các yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản trong chương trình Ngữ văn ở bậc THPT.
Đọc hiểu: Đọc hiểu được các văn bản truyện VN hiện đại được học (Chí Phèo – Nam Cao,Hai đứa trẻ – Thạch Lam, Chữ người tử tù – Nguyễn Tuân, …) và các văn bản truyện ngắn hiện đại mở rộng khác theo đặc trưng thể loại, cụ thể:
– Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm, từ đó phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, tình cảm của người viết thể hiện ; phát hiện được các giá trị văn hóa, triết lí nhân sinh từ văn bản ; đánh giá, so sánh giá trị của các tác phẩm truyện ngắn hiện đại VN.
– Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại: Không gian, thời gian, câu chuyện, nhân vật, người kể chuyện, điểm nhìn, sự nối kết giữa lời người kể chuyện, lời nhân vật…
– Phân tích được ý nghĩa hay tác động thẩm mĩ của các truyện ngắn hiện đại VN trong việc là thay đổi suy nghĩ, tình cảm, cách nhìn và cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân đối với văn học và cuộc sống.
Câu 28: Trong chương trình Ngữ văn (2018), ở yêu cầu cần đạt của kĩ năng viết cho HS lớp 10, có những kiểu loại văn bản nào?
Viết được một văn bản nghị luận về một tác phẩm văn học, nêu và nhận xét về nội dung, một số nét nghệ thuật đặc sắc.
Viết bài giới thiệu về một tác giả đã học.
Câu 29: Nêu nhận xét của thầy/ cô về bảng ma trận đánh giá chủ đề môn Ngữ văn ở lớp 11.
Bảng ma trận đánh giá chủ đề môn Ngữ văn ở lớp 11:
– Phù hợp với đối tượng HS THPT.
– Phát triển các phẩm chất, năng lực toàn diện cho HS.
– Gắn với phương pháp, kĩ thuật dạy học phù hợp.
– Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá phẩm chất, năng lực của HS hợp lí.
Câu hỏi tương tác
Câu 30: Để xây dựng được kế hoạch kiểm tra, đánh giá trong dạy học một chủ đề môn Ngữ văn theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS, cần dựa vào điều gì?
Xác định năng lực, Phương pháp đánh giá, Công cụ và thời điểm đánh giá
Câu 31: Thầy/cô hãy đề xuất một chủ đề dạy học dựa trên yêu cầu cần đạt của chương trình Ngữ văn (2018) ở bậc THPT.
Chủ đề dạy học cụ thể: VĂN BẢN TỰ SỰ. Thời lượng của chủ đề khoảng 10- 12 tiết. Trong chủ đề này, HS sẽ đọc hiểu văn bản truyện, viết bài văn tự sự kể về một trải nghiệm, luyện nói về một trải
nghiệm đáng nhớ; kiến thức về cấu tạo từ được tích hợp trong quá trình dạy đọc, viết, nói và nghe.
Cụ thể mục tiêu dạy học như sau:
1. Năng lực đặc thù:
2. Đọc hiểu: Biết đọc hiểu một văn bản truyện (Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể tác phẩm; Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật; Nhận biết được người kể chuyện ngôi thứ nhất.
Cụ thể như sau:
+ Phân tích được nội dung, ý nghĩa của văn bản “Tấm Cám”
+ Phân tích, đánh giá được các tuyến nhân vật thể hiện qua cách giới thiệu nhân vật, hành động, ngôn ngữ của nhân vật.
+ Chỉ ra, phân tích được những đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả, kể chuyện và sử dụng từ ngữ trong văn bản.
3. Viết:
– Viết được bài văn hóa thân vào nhân vật, kể lại câu chuyện cuộc đời mình; dùng người kể chuyện ngôi thứ nhất chia sẻ trải nghiệm và thể hiện cảm xúc trước sự việc được kể.
c) Nói và nghe
– Kể được một câu chuyện cuộc đời mình, thể hiện cảm xúc và suy nghĩ về trải nghiệm đó.
d) Tiếng Việt: Ôn lại các kiểu cấu tạo từ tiếng Việt đã học ở bậc THCS.
Năng lực chung: Năng lực tự chủ (Nhận biết tình cảm, cảm xúc của bản thân và hiểu được ảnh hưởng của tình cảm, cảm xúc đến hành vi); năng lực giao tiếp (Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; nhận biết được ngữ cảnh giao tiếp và đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp).
Phẩm chất chủ yếu: Góp phần giúp HS biết yêu thương, giúp đỡ người khác, khiêm tốn, biết tự nhìn nhận lại chính mình để hoàn thiện hơn.
Định hướng đánh giá…
Câu 32: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được thể hiện thế nào trong hoạt động dạy học đọc hiểu văn bản?
Cấu trúc của năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được thể hiện:
Các thành tố năng lực
Biểu hiện
1. Nhận ra ý tưởng mới
Biết xác định và là, rõ thông tin, ý tưởng mới và phức tạp từ các nguồn tin khác nhau; biết phân tích các nguồn tin độc lập để thấy được khuynh hướng và độ cậy ý tưởng mới
2. Phát hiện và làm rõ vấn đề
Phân tích được tình huống trong học tập, trong cuộc sống, phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống.
3. Hình thành và triển khai ý tưởng mới
Nêu được nhiều ý tưởng mới trong học tập và cuộc sống, không suy nghĩ theo lối mòn, tạo ra những yếu tố mới dựa trên những ý tưởng khác nhau, hình thành và kết nối các ý tưởng, nghiên cứu để thay đổi giải pháp trước sự thay đổi của bối cảnh; đánh giá rủi ro và có dự phòng.
4. Đề xuất, lựa chọn giải pháp
Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề, lựa chọn giải pháp phù hợp nhất.
5. Thiết kế và tổ chức hoạt động
– Lập được kế hoạch hoạt động có mục tiêu.
– Tập hợp và điều phối được nguồn lực cần thiết cho hoạt động.
– Biết điều chỉnh kế hoạch và thực hiện kế hoạch cách thức và tiến trình giải quyết vấn đề cho phù hợp với hoàn cảnh để đạt hiệu quả cao.
– Đánh giá được hiệu quả của giải pháp và hoạt động.
6. Tư duy độc lập
Biết đặt nhiều câu hỏi có giá trị, không dễ dàng chấp nhận thông tin một chiều; không thành kiến khi xem xét, đánh giá vấn đề ; biết quan tâm tới các lập luận và minh chứng thuyết phục, sẵn sàng xem xét, đánh giá về vấn đề.
Câu 33: Năng lực giao tiếp và hợp tác được hình thành và phát triển cho học sinh qua dạy học môn Ngữ văn như thế nào?
Cấu trúc của năng lực giao tiếp và hợp tác được hình thành và phát triển cho học sinh qua dạy học môn Ngữ văn:
Các thành tố năng lực
Biểu hiện
1. Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp
– Xác định được mục đích giao tiếp phù hợp với đối tượng và ngữ cảnh giao tiếp, dự kiến được thuận lợi, khó khăn để đạt được mục đích giao tiếp.
– Biết lựa chọn nội dung, kiểu loại văn bản, ngôn ngữ và các phương tiện giao tiếp khác phù hợp với ngữ cảnh và phương tiện giao tiếp.
– Tiếp nhận được các văn bản về những vấn đề khoa học, nghệ thuật phù hợp với khả năng định hướng nghề nghiệp của bản thân, có sử dụng phương tiện ngôn ngữ kết hợp với các loại phương tiện phi ngôn ngữ đa dạng.
– Biết sử dụng phương tiện ngôn ngữ kết hợp với các loại phương tiện phi ngôn ngữ đa dạng để trình bày thông tin, ý tưởng và để thảo luận, lập luận, đánh giá về các vấn đề trong khoa học, nghệ thuật phù hợp với khả năng và định hướng nghề nghiệp.
– Biết chủ động trong giao tiếp ; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
2. Thiết lập, phát triển các quan hệ xã hội, điều chỉnh và hóa giải các mâu thuẫn
– Nhận biết và thấu cảm được suy nghĩ, tình cảm, thái độ của người khác.
– Xác định đúng nguyên nhân mâu thuẫn giữa bản thân với người khác hoặc những người khác với nhau và biết cách hóa giải mâu thuẫn.
3. Xác định mục đích và phương thức hợp tác
Biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác để giải quyết một vấn đề do bản thân và những người khác đề xuất, biết lựa chọn hình thức làm việc nhóm với quy mô phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ.
4. Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân
Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm; sẵn sàng nhận công việc khó khăn của nhóm.
5. Xác định nhu cầu và khả năng của người hợp tác
Qua theo dõi, đánh giá được khả năng hoàn thành công việc của từng thành viên trong nhóm để đề xuất, điều chỉnh phương án phân công công việc và tổ chức hoạt động hợp tác.
6. Tổ chức và thuyết phục người khác
Biết theo dõi tiến độ hoàn thành công việc của từng cá nhân và cả nhóm để điều hòa phối hợp; biết khiêm tốn tiếp thu sự góp ý và nhiệt tình chia sẻ hỗ trợ các thành viên trong nhóm.
7. Đánh giá hoạt động hợp tác
Căn cứ vào hoạt động của nhóm, đánh giá được mức độ đạt mục đích của cá nhân, của nhóm và nhóm khác, rút kinh nghiệm cho bản thân và góp ý cho từng người trong nhóm.
8. Hội nhập quốc tế
– Có hiểu biết cơ bản về hội nhập quốc tế.
– Biết chủ động, tự tin trong giao tiếp với bạn bè quốc tế, biết chủ động tích cực tham gia các hoạt động hội nhập quốc tế phù hợp với bản thân và đặc điểm của nhà trường, địa phương.
– Biết tìm đọc tài liệu nước ngoài phục vụ công việc học tập và định hướng nghề nghiệp của mình và bạn bè.
Câu 34. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được thể hiện thế nào trong hoạt động dạy học đọc hiểu văn bản?
Cấu trúc của năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được thể hiện:
Các thành tố năng lực
Biểu hiện
1. Nhận ra ý tưởng mới
Biết xác định và là, rõ thông tin, ý tưởng mới và phức tạp từ các nguồn tin khác nhau; biết phân tích các nguồn tin độc lập để thấy được khuynh hướng và độ cậy ý tưởng mới
2. Phát hiện và làm rõ vấn đề
Phân tích được tình huống trong học tập, trong cuộc sống, phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống.
3. Hình thành và triển khai ý tưởng mới
Nêu được nhiều ý tưởng mới trong học tập và cuộc sống, không suy nghĩ theo lối mòn, tạo ra những yếu tố mới dựa trên những ý tưởng khác nhau, hình thành và kết nối các ý tưởng, nghiên cứu để thay đổi giải pháp trước sự thay đổi của bối cảnh; đánh giá rủi ro và có dự phòng.
4. Đề xuất, lựa chọn giải pháp
Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề, lựa chọn giải pháp phù hợp nhất.
5. Thiết kế và tổ chức hoạt động
– Lập được kế hoạch hoạt động có mục tiêu.
– Tập hợp và điều phối được nguồn lực cần thiết cho hoạt động.
– Biết điều chỉnh kế hoạch và thực hiện kế hoạch cách thức và tiến trình giải quyết vấn đề cho phù hợp với hoàn cảnh để đạt hiệu quả cao.
– Đánh giá được hiệu quả của giải pháp và hoạt động.
6. Tư duy độc lập
Biết đặt nhiều câu hỏi có giá trị, không dễ dàng chấp nhận thông tin một chiều; không thành kiến khi xem xét, đánh giá vấn đề ; biết quan tâm tới các lập luận và minh chứng thuyết phục, sẵn sàng xem xét, đánh giá về vấn đề.
Câu 35: Năng lực giao tiếp và hợp tác được hình thành và phát triển cho học sinh qua dạy học môn Ngữ văn như thế nào?
Cấu trúc của năng lực giao tiếp và hợp tác được hình thành và phát triển cho học sinh qua dạy học môn Ngữ văn:
Các thành tố năng lực
Biểu hiện
1. Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp
– Xác định được mục đích giao tiếp phù hợp với đối tượng và ngữ cảnh giao tiếp, dự kiến được thuận lợi, khó khăn để đạt được mục đích giao tiếp.
– Biết lựa chọn nội dung, kiểu loại văn bản, ngôn ngữ và các phương tiện giao tiếp khác phù hợp với ngữ cảnh và phương tiện giao tiếp.
– Tiếp nhận được các văn bản về những vấn đề khoa học, nghệ thuật phù hợp với khả năng định hướng nghề nghiệp của bản thân, có sử dụng phương tiện ngôn ngữ kết hợp với các loại phương tiện phi ngôn ngữ đa dạng.
– Biết sử dụng phương tiện ngôn ngữ kết hợp với các loại phương tiện phi ngôn ngữ đa dạng để trình bày thông tin, ý tưởng và để thảo luận, lập luận, đánh giá về các vấn đề trong khoa học, nghệ thuật phù hợp với khả năng và định hướng nghề nghiệp.
– Biết chủ động trong giao tiếp ; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
2. Thiết lập, phát triển các quan hệ xã hội, điều chỉnh và hóa giải các mâu thuẫn
– Nhận biết và thấu cảm được suy nghĩ, tình cảm, thái độ của người khác.
– Xác định đúng nguyên nhân mâu thuẫn giữa bản thân với người khác hoặc những người khác với nhau và biết cách hóa giải mâu thuẫn.
3. Xác định mục đích và phương thức hợp tác
Biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác để giải quyết một vấn đề do bản thân và những người khác đề xuất, biết lựa chọn hình thức làm việc nhóm với quy mô phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ.
4. Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân
Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm; sẵn sàng nhận công việc khó khăn của nhóm.
5. Xác định nhu cầu và khả năng của người hợp tác
Qua theo dõi, đánh giá được khả năng hoàn thành công việc của từng thành viên trong nhóm để đề xuất, điều chỉnh phương án phân công công việc và tổ chức hoạt động hợp tác.
6. Tổ chức và thuyết phục người khác
Biết theo dõi tiến độ hoàn thành công việc của từng cá nhân và cả nhóm để điều hòa phối hợp; biết khiêm tốn tiếp thu sự góp ý và nhiệt tình chia sẻ hỗ trợ các thành viên trong nhóm.
7. Đánh giá hoạt động hợp tác
Căn cứ vào hoạt động của nhóm, đánh giá được mức độ đạt mục đích của cá nhân, của nhóm và nhóm khác, rút kinh nghiệm cho bản thân và góp ý cho từng người trong nhóm.
8. Hội nhập quốc tế
– Có hiểu biết cơ bản về hội nhập quốc tế.
– Biết chủ động, tự tin trong giao tiếp với bạn bè quốc tế, biết chủ động tích cực tham gia các hoạt động hội nhập quốc tế phù hợp với bản thân và đặc điểm của nhà trường, địa phương.
– Biết tìm đọc tài liệu nước ngoài phục vụ công việc học tập và định hướng nghề nghiệp của mình và bạn bè.
Câu 36: Thầy, cô hãy chia sẻ ngắn gọn hiểu biết của mình về đường phát triển năng lực học sinh.
– Đường phát triển năng lực là tham chiếu để đánh giá sự phát triển năng lực của cá nhân HS, trong trường hợp này GV sử dụng đường phát triển năng lực như một quy chuẩn để đánh giá sự phát triển năng lực của HS. Với đường phát triển năng lực này, GV cần căn cứ vào các thành tố của mỗi năng lực chung hoặc đặc thù trong chương trình GDPT 2018 để phác họa nó với sự mô tả là mũi tên hai chiều với hàm ý tùy vào đối tượng nhận thức mà sự phát triển năng lực có thể bổ sung ở cả hai phía.
– Đường phát triển năng lực là tham chiếu để đánh giá sự phát triển năng lực của cá nhân HS để từ đó khẳng định cá nhân HS đang ở đâu trong đường phát triển năng lực đó.
Câu 37: Thầy, cô hãy đưa ra bốn mức độ trong đường phát triển các năng lực đặc thù của môn Ngữ văn.
Căn cứ vào đặc thù của môn ngữ văn chúng tôi chí đường phát triển năng lực thành 4 mức độ:
Vượt chuẩn
Đạt chuẩn
Gần đạt chuẩn
Dưới chuẩn
Câu 38: Thầy, cô hãy chỉ ra các mức độ trong đường phát triển năng lực đọc hiểu văn bản thông tin của học sinh lớp 10.
Vượt chuẩn: Biết suy luận và phân tích thuyết phục mối liên hệ giữa các chi tiết và vai trò của chúng trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản.
Đạt chuẩn: Biết suy luận và phân tích mối liên hệ giữa các chi tiết và vai trò của chúng trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản.
Gần đạt chuẩn: Biết suy luận nhưng chưa phân tích được mối liên hệ giữa các chi tiết và vai trò của chúng trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản.
Dưới chuẩn: Chưa biết suy luận và phân tích mối liên hệ giữa các chi tiết và vai trò của chúng trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản.
Câu 1. Tại sao nói: Kiểm tra, đánh giá là đầu tàu lôi kéo mọi hoạt động khác trong giáo dục?
Kiểm tra, đánh giá là đầu tàu lôi kéo mọi hoạt động khác trong giáo dục vì:
Ở cấp độ quản lí nhà nước, kiểm tra, đánh giá nhằm xây dựng chính sách và chiến lược đầu tư, phát triển giáo dục, người sử dụng thông tin thường là phòng, sở, Bộ Giáo dục và đào tạo, đánh giá thường mang tính tổng hợp, theo diện rộng và đảm bảo tính tiêu chuẩn hóa.
Ở cấp độ nhà trường, lớp học, kiểm tra, đánh giá phục vụ 3 mục đích: Hỗ trợ hoạt động dạy và học; Cho điểm cá nhân, xác định thành quả học tập của HS để phân loại, chuyển lớp, cấp bằng; Hỗ trợ nhà trường đáp ứng đòi hỏi giải trình với xã hội.
Ở cấp độ chương trình đào tạo, kiểm tra, đánh giá nhằm điều chỉnh đối với chương trình, phương pháp dạy học và phương pháp kiểm tra đánh giá… để mang lại hiệu quả giáo dục cao nhất.
Câu 2. Việc tăng cường đánh giá thường xuyên trong dạy học hiện nay là theo những quan điểm đánh giá nào? Vì sao?
* Việc tăng cường đánh giá thường xuyên trong dạy học hiện nay là theo những quan điểm đánh giá sau:
a) Đánh giá vì học tập: diễn ra thường xuyên trong quá trình dạy học (đánh giá quá trình) nhằm phát hiện sự tiến bộ của HV, từ đó hỗ trợ, điều chỉnh quá trình dạy học. Việc đánh giá nhằm cung cấp thông tin để GV và HV cải thiện chất lượng dạy học. Việc chấm điểm (cho điểm và xếp loại) không nhằm để so sánh giữa các HV với nhau mà để làm nổi bật những điểm mạnh và điểm yếu của mỗi HV và cung cấp cho họ thông tin phản hồi để tiếp tục việc học của mình ở các giai đoạn học tập tiếp theo. GV vẫn giữ vai trò chủ đạo trong đánh giá kết quả học tập, nhưng HV cũng được tham gia vào quá trình đánh giá. HV có thể tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau dưới sự hướng dẫn của GV, qua đó họ tự đánh giá được khả năng học tập của mình để điều chỉnh hoạt động học tập được tốt hơn.
b) Đánh giá là học tập: nhìn nhận đánh giá với tư cách như là một quá trình học tập. HV cần nhận thức được các nhiệm vụ đánh giá cũng chính là công việc học tập của họ. Việc đánh giá cũng được diễn ra thường xuyên, liên tục trong quá trình học tập của HV. Đánh giá là học tập tập trung vào bồi dưỡng khả năng tự đánh giá của HV (với hai hình thức đánh giá cơ bản là tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng) dưới sự hướng dẫn của GV và có kết hợp với sự đánh giá của GV. Qua đó, HV học được cách đánh giá, tự phản hồi với bản thân xem kết quả học tập của mình đến đâu, tốt hay chưa, tốt như thế nào. Ở đây, HV giữ vai trò chủ đạo trong quá trình đánh giá. Họ tự giám sát hoặc theo dõi quá trình học tập, tự so sánh, đánh giá kết quả học tập của mình theo những tiêu chí do GV cung cấp và sử dụng kết quả đánh giá ấy để điều chỉnh cách học. Kết quả đánh giá này không được ghi vào học bạ mà chỉ có vai trò như một nguồn thông tin để HV tự ý thức khả năng học tập của mình đang ở mức độ nào, từ đó thiết lập mục tiêu học tập cá nhân và lên kế hoạch học tập tiếp theo.
c) Đánh giá kết quả học tập: có mục tiêu chủ yếu là đánh giá tổng kết, xếp loại, lên lớp và chứng nhận kết quả. Đánh giá kết quả học tập diễn ra sau khi HV học xong một giai đoạn học tập nhằm xác định xem các mục tiêu dạy học có được thực hiện không và đạt được ở mức nào. GV là trung tâm trong quá trình đánh giá và HV không được tham gia vào các khâu của quá trình đánh giá.
* Việc tăng cường đánh giá thường xuyên trong dạy học hiện nay là theo những quan điểm trên vì:
Năng lực của HV được hình thành, rèn luyện và phát triển trong suốt quá trình dạy học môn học. Do vậy để xác định mức độ năng lực của HV không thể chỉ thực hiện qua một bài kiểm tra kết thúc môn học có tính thời điểm mà phải được tiến hành thường xuyên trong quá trình đó. Việc đánh giá cần được tích hợp chặt chẽ với việc dạy học, coi đánh giá như là công cụ học tập nhằm hình thành và phát triển năng lực cho HV.
Câu 3. Sự khác biệt nhất giữa đánh giá kiến thức kĩ năng và đánh giá năng lực là gì?
* Sự khác biệt nhất giữa đánh giá kiến thức kĩ năng và đánh giá năng lực là
Đánh giá kiến thức, kĩ năng là đánh giá xem xét việc đạt kiến thức kĩ năng của HV theo mục tiêu của chương trình giáo dục, gắn với nội dung được học trong nhà trường và kết quả đánh giá phụ thuộc vào số lượng câu hỏi, nhiệm vụ hay bài tập đã hoàn thành về đơn vị kiến thức, kĩ năng.
Còn đánh giá năng lực là đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng đã được học vào giải quyết vấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc sống của HV và kết quả đánh giá người học phụ thuộc vào độ khó của nhiệm vụ và bài tập đã hoàn thành theo các mức độ khác nhau
Câu 4. Hãy liệt kê các loại hình KTĐG và phân biệt đánh giá thường xuyên với đánh giá định kì. Tại sao cần phải tăng cường đánh giá thường xuyên trong dạy học
– Các loại hình KTĐG:
Xét theo mô đánh giá
Xét theo quá trình học tập
Xét theo mục tiêu dạy học
Xét theo người đánh giá
– Đánh giá thường xuyên hay còn gọi là đánh giá quá trình là hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động giảng dạy môn học, cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động giảng dạy, học tập.
– Đánh giá định kì là đánh giá kết quả giáo dục của HS sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS so với yêu cầu cần đạt so với qui định trong chương trình giáo dục phổ thông và sự hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất HS. Mục đích chính của đánh giá định kì là thu thập thông tin từ HS để đánh giá thành quả học tập và giáo dục sau một giai đoạn học tập nhất định.
– Cần phải tăng cường đánh giá thường xuyên trong dạy học vì Đánh giá thường xuyên được xem là đánh giá vì quá trình học tập hoặc vì sự tiến bộ của HS.
Câu 5. Cần phải đảm bảo những nguyên tắc nào khi triển khai kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực
Những nguyên tắc khi triển khai kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực:
– Đảm bảo tính toàn diện và linh hoạt: Việc đánh giá năng lực hiệu quả nhất khi phản ánh được sự hiểu biết đa chiều, tích hợp về bản chất của các hành vi được bộc lộ theo thời gian.
– Đảm bảo tính phát triển HS: Nguyên tắc này đòi hỏi trong quá trình kiểm tra, đánh giá, có thể phát hiện sự tiến bộ của HS, chỉ ra những điều kiện để cá nhân đạt kết quả tốt hơn về phẩm chất và năng lực; phát huy khả năng tự cải thiện của HS trong hoạt động dạy học và giáo dục.
– Đảm bảo đánh giá trong bối cảnh thực tiễn: Để chứng minh HS có phẩm chất và năng lực ở mức độ nào đó, phải tạo cơ hội để họ được giải quyết vấn đề trong tình huống, bối cảnh mang tính thực tiễn.
– Đảm bảo phù hợp với đặc thù môn học: Mỗi môn học có những yêu cầu riêng về năng lực đặc thù cần hình thành cho HS, vì vậy, việc kiểm tra, đánh giá cũng phải đảm bảo tính đặc thù của môn học nhằm định hướng cho GV lựa chọn và sử dụng các phương pháp, công cụ đánh giá phù hợp với mục tiêu và yêu cầu cần đạt của môn học.
Câu 6. Để thực hiện kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực cho người học thì cần phải tiến hành qua những bước nào?
Các bước thực hiện kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học:
1. Phân tích mục đích đánh giá, mục tiêu học tập sẽ đánh giá: Các mục tiêu về phẩm chất; năng lực chung; năng lực đặc thù.
2. Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá: Xác định thông tin, bằng chứng về phẩm chất, năng lực; Phương pháp, công cụ để thu thập thông tin, bằng chứng về phẩm chất, năng lực…
3. Lựa chọn, thiết kế công cụ kiểm tra, đánh giá: Câu hỏi, bài tập, bảng kiểm, hồ sơ, phiếu đánh giá theo tiêu chí…
4. Thực hiện kiểm tra, đánh giá: Thực hiện theo các yêu cầu, kĩ thuật đối với các phương pháp, công cụ đã lựa chọn, thiết kế nhằm đạt mục tiêu kiểm tra, đánh giá, phù hợp với từng loại hình đánh giá
5. Xử lí, phân tích kết quả kiểm tra, đánh giá: Phương pháp định tính/ định lượng. Sử dụng các phần mềm xử lí thống kê…
6. Giải thích kết quả và phản hồi kết quả đánh giá: Giải thích kết quả, đưa ra những nhận định về sự phát triển của HS về phẩm chất, năng lực so với mục tiêu và yêu cầu cần đạt. Lựa chọn cách phản hồi kết quả đánh giá: Bằng điểm số, nhận xét, mô tả phẩm chất, năng lực đạt được…
7. Sử dụng kết quả đánh giá trong phát triển phẩm chất, năng lực HS: Trên cơ sở kết quả thu được, sử dụng để điều chỉnh hoạt động dạy học, giáo dục nhằm phát triển phẩm chất, năng lực HS; thúc đẩy HS tiến bộ.
Câu 7. Hãy liệt kê các định hướng kiểm tra đánh giá trong dạy học môn Sinh học.
Về mục đích đánh giá: Đánh giá kết quả giáo dục trong môn Sinh học nhằm cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của HS để hướng dẫn hoạt động học tập.
Về căn cứ đánh giá: Căn cứ để đánh giá kết quả giáo dục của HS là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định trong chương trình tổng thể và chương trình môn Sinh học.
Về nội dung đánh giá: Bên cạnh đánh giá kiến thức, cần tăng cường đánh giá các kĩ năng của HS như: làm việc với SGK, tranh ảnh, thí nghiệm thực hành, quan sát, phân tích, thu thập mẫu, xử lí và hệ thống hoá thông tin,… Chú trọng đánh giá khả năng vận dụng tri thức vào những tình huống cụ thể.
Về hình thức đánh giá: Đánh giá sử dụng đa dạng các phương pháp, chủ yếu như sau: Đánh giá thông qua bài viết, Đánh giá thông qua vấn đáp, thuyết trình, Đánh giá thông qua quan sát.
Về sử dụng kết quả đánh giá: Kết quả giáo dục được đánh giá bằng các hình thức định tính và định lượng thông qua đánh giá thường xuyên, định kì, trên cơ sở đó tổng hợp kết quả đánh giá chung về phẩm chất, năng lực và sự tiến bộ của HS.
Câu 8. Thế nào là đánh giá thường xuyên? Tại sao nói đánh giá thường xuyên lại là một trong những hình thức đánh giá vì sự tiến bộ của người học?
Đánh giá thường xuyên (ĐGTX) hay còn gọi là đánh giá quá trình là hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động giảng dạy môn học, cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động giảng dạy, học tập. ĐGTX chỉ những hoạt động kiểm tra đánh giá được thực hiện trong quá trình dạy học, có ý nghĩa phân biệt với những hoạt động kiểm tra đánh giá trước khi bắt đầu quá trình dạy học một môn học nào đó (đánh giá đầu năm/đánh giá xếp lớp) hoặc sau khi kết thúc quá trình dạy học môn học này (đánh giá tổng kết). ĐGTX được xem là đánh giá vì quá trình học tập hoặc vì sự tiến bộ của người học.
Đánh giá thường xuyên lại là một trong những hình thức đánh giá vì sự tiến bộ của người học vì:
Thu thập các minh chứng liên quan đến kết quả học tập của HS trong quá trình học để cung cấp những phản hồi cho HS và GV biết những gì họ đã làm được so với mục tiêu, yêu cầu của bài học, của chương trình và những gì họ chưa làm được để điều chỉnh hoạt động dạy và học.
Chẩn đoán hoặc đo kiến thức và kĩ năng hiện tại của HS nhằm dự báo hoặc tiên đoán những bài học hoặc chương trình học tiếp theo cần được xây dựng thế nào cho phù hợp với trình độ, đặc điểm tâm lí của HS. Có sự khác nhau về mục đích đánh giá của ĐGTX và đánh giá định kì (ĐGĐK). ĐGTX có mục đích chính là cung cấp kịp thời thông tin phản hồi cho GV và HS để điều chỉnh hoạt động dạy và học, không nhằm xếp loại thành tích hay kết quả học tập. ĐGTX không nhằm mục đích đưa ra kết luận về kết quả giáo dục cuối cùng của từng HS.
Câu 9. Thế nào là đánh giá định kì? Nội dung của đánh giá định kì khác gì so với nội dung của đánh giá thường xuyên?
Đánh giá định kì (ĐGĐK) là đánh giá kết quả giáo dục của HS sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS so với yêu cầu cần đạt quy định trong chương trình giáo dục phổ thông và sự hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất HS.
Nội dung của đánh giá định kì đánh giá mức độ thành thạo của HS ở các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực sau một giai đoạn học tập (giữa kì)/ cuối kì. Còn nội dung đánh giá thường xuyên thì đánh giá mức độ của học sinh trong tiến trình thực hiện hoạt động dạy học môn học
Câu 10. Thế nào là kiểm tra viết? Những công cụ nào thường được sử dụng trong phương pháp kiểm tra viết? Phân biệt câu hỏi tự luận có sự trả lời rộng với câu hỏi tự luận có sự trả lời giới hạn.
+ Kiểm tra viết là phương pháp kiểm tra phổ biến, được sử dụng đồng thời với nhiều HS cùng một một thời điểm, được sử dụng sau khi học xong một phần nội dung/chương/chương trình học. Nội dung kiểm tra có thể bao quát từ vấn đề lớn có tính chất tổng hợp đến vấn đề nhỏ, HS phải diễn đạt câu trả lời bằng ngôn ngữ viết. Xét theo dạng thức của bài kiểm tra có hai loại là kiểm tra viết dạng tự luận và kiểm tra viết dạng trắc nghiệm khách quan.
+ Phân biệt câu hỏi tự luận có sự trả lời rộng với câu hỏi tự luận có sự trả lời giới hạn
Câu tự luận có sự trả lời mở rộng: là loại câu có phạm vi rộng và khái quát. HS có thể có nhiều lời giải đúng, loại câu này được dùng để đánh giá mức độ hiểu và vận dụng kiến thức, tính sáng tạo của HS qua việc phân tích, tổng hợp, khái quát… để HS không chỉ xác định đó là câu trả lời đúng mà còn hiểu được tại sao, làm thế nào để có câu trả lời ấy và xác định được đó là câu trả lời cần thiết.
Câu tự luận trả lời có giới hạn: là loại câu hỏi được diễn đạt chi tiết, phạm vi câu hỏi được nêu rõ để HS biết được độ dài ước chừng của câu trả lời. Loại câu này thường có nhiều câu hỏi hơn bài tự luận hoặc câu tự luận có sự trả lời mở rộng. Nó đề cập tới những vấn đề cụ thể, nội dung hẹp hơn nên đỡ mơ hồ hơn đối với người trả lời; do đó việc chấm điểm dễ hơn và có độ tin cậy cao hơn so với câu luận mở.
Câu 11. Những công cụ nào thường được sử dụng trong phương pháp quan sát? Nêu ưu, nhược điểm của phương pháp quan sát.
Khi sử dụng phương pháp quan sát trong dạy học môn Hóa học, GV có thể sử dụng các loại công cụ để thu thập thông tin như: Ghi chép các sự kiện thường nhật, thang đo, bảng kiểm tra (bảng kiểm), phiếu đánh giá theo tiêu chí Rubric).
Ưu điểm: Giúp cho việc thu thập thông tin của GV được kịp thời, nhanh chóng. Quan sát được dùng kết hợp với các phương pháp khác sẽ giúp việc kiểm tra, đánh giá được thực hiện một cách liên tục, thường xuyên và toàn diện.
Hạn chế: Kết quả quan sát phụ thuộc nhiều vào yếu tố chủ quan của người quan sát; Chỉ thu được những biểu hiện trực tiếp, bề ngoài của đối tượng.
Câu 12. Những công cụ nào thường được sử dụng trong phương pháp hỏi – đáp? Nêu những lưu ý khi sử dụng phương pháp hỏi – đáp
– Trong đánh giá hỏi đáp thường sử dụng các công cụ như câu hỏi, bảng kiểm hay phiếu đánh giá theo tiêu chí.
– Những lưu ý khi sử dụng phương pháp hỏi – đáp
Đối với câu hỏi cần phải chính xác rõ ràng, sát với trình độ của HS.
Diễn đạt câu đúng ngữ pháp, gọn gàng sáng sủa.
Câu hỏi phải có tác dụng kích thích tính tích cực, độc lập tư duy của HS.
Khi vấn đáp cần chăm chú theo dõi câu trả lời, có thái độ bình tĩnh, tránh nôn nóng cắt ngang câu trả lời khi không cần thiết.
Câu 13. Hãy liệt kê các mức độ câu hỏi. Phân biệt các dạng câu hỏi. Khi thiết kế câu hỏi cần lưu ý những gì?
+ Các mức độ của câu hỏi
Câu hỏi “biết/ nhớ”
Câu hỏi “hiểu”
Câu hỏi “vận dụng”
Câu hỏi “phân tích”
Câu hỏi “đánh giá”
Câu hỏi “sáng tạo”
+ Phân biệt các dạng câu hỏi
Câu hỏi tự luận: Câu hỏi tự luận là dạng câu hỏi cho phép HS tự do thể hiện quan điểm khi trình bày câu trả lời cho một chủ đề hay một nhiệm vụ và đòi hỏi HS phải tích hợp kiến thức kĩ năng đã học, kinh nghiệm của bản thân, khả năng phân tích, lập luận, đánh giá,… và kĩ năng viết.
Câu hỏi trắc nghiệm khách quan: Câu hỏi trắc nghiệm khách quan có các loại sau
+ Câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn: Là dạng câu hỏi bao gồm một câu hỏi và các phương án trả lời.
+ Loại câu đúng – sai: Thường bao gồm một câu phát biểu để phán đoán và đi đến quyết định là đúng hay sai.
+ Loại câu điền vào chỗ trống: Loại câu này đòi hỏi trả lời bằng một hay một cụm từ cho một câu hỏi trực tiếp hay một câu nhận định chưa đầy đủ.
+ Câu ghép đôi: Loại câu này thường bao gồm hai dãy thông tin gọi là các câu dẫn và các câu đáp. Nhiệm vụ của người làm bài là ghép chúng lại một cách thích hợp.
+ Khi thiết kế câu hỏi cần lưu ý:
Câu hỏi được đưa ra một cách rõ ràng;
Câu hỏi hướng tới cả lớp;
Chỉ định một HS trả lời, cả lớp lắng nghe và phân tích câu trả lời;
GV có kết luận về câu trả lời của HS
Câu 14. Trong dạy học sinh học, thường sử dụng những dạng bài tập nào? Bài tập tình huống và bài tập thực tiễn khác nhau như thế nào?
+ Trong dạy học sinh học, thường sử dụng những dạng bài tập:
Phân tích kênh hình chữ
Thực tiễn
Thực nghiệm
Tình Huống
Dự án
+ Khác nhau giữa Bài tập tình huống và bài tập thực tiễn
Bài tập tình huống: Là một câu chuyện cụ thể và chi tiết, chuyển nét sống động và phức tạp của đời thực vào lớp học”. Tình huống được đưa vào giảng dạy dưới dạng những bài tập nghiên cứu tình huống (bài tập tình huống).
Bài tập thực tiễn là dạng bài tập xuất phát từ các tình huống thực tiễn, được giao cho HS thực hiện để vận dụng những điều đã học nhằm hình thành kiến thức mới hoặc củng cố, hoàn thiện, nâng cao kiến thức đã học, đồng thời phát triển năng lực người học”.
Câu 15. Đề kiểm tra là công cụ được sử dụng trong hình thức kiểm tra đánh giá nào? Quy trình xây dựng đề kiểm tra được thực hiện qua những bước nào?
+ Đề kiểm tra là công cụ đánh giá quen thuộc, được sử dụng trong phương pháp kiểm tra viết. Đề thi gồm các câu hỏi tự luận hoặc các câu hỏi trắc nghiệm hoặc kết hợp cả câu hỏi tự luận và câu hỏi trắc nghiệm.
+ Quy trình xây dựng đề kiểm tra
Bước 1: Xác định các chuẩn đánh giá
Bước 2: Thiết lập ma trận đề kiểm tra
Bước 3: Biên soạn các dạng câu hỏi/bài tập theo ma trận đề
Bước 4: Xây dựng đề kiểm tra và hướng dẫn chấm
Bước 5: Thử nghiệm, phân tích kết quả, điều chỉnh và hoàn thiện đề
Câu 16. Hãy liệt kê các dạng sản phẩm học tập của học sinh. Phân biệt hồ sơ học tập với sản phẩm học tập.
+ Các dạng sản phẩm học tập của học sinh:
Dự án học tập
Sản phẩm nghiên cứu khoa học
Sản phẩm thực hành, thí nghiệm/chế tạo.
+ Phân biệt hồ sơ học tập với sản phẩm học tập
Hồ sơ học tập là tập tài liệu về các sản phẩm được lựa chọn một cách có chủ đích của người học trong quá trình học tập môn học, được sắp xếp có hệ thống và theo một trình tự nhất định. Hồ sơ học tập không phải tất cả các sản phẩm đã thực hiện của người học.
Bất cứ hoạt động học tập nào của HS cũng đều có sản phẩm. Sản phẩm học tập là kết quả của hoạt động học tập của HS, là bằng chứng của sự vận dụng kiến thức, kĩ năng mà HS đã có.
Câu 17. Thế nào là hồ sơ học tập? mục đích của việc xây dựng hồ sơ học tập là gì?
+ Hồ sơ học tập là tập tài liệu về các sản phẩm được lựa chọn một cách có chủ đích của người học trong quá trình học tập môn học, được sắp xếp có hệ thống và theo một trình tự nhất định.
+ Mục đích sử dụng: Hồ sơ học tập có thể được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau, nhưng hai mục đích chính của hồ sơ học tập là:
Trưng bày/giới thiệu thành tích của người học: Với mục đích này, hồ sơ học tập chứa đựng các bài làm, sản phẩm tốt nhất, mang tính điển hình của người học trong quá trình học tập môn học.
Chứng minh sự tiến bộ của người học về một chủ đề/lĩnh vực nào đó theo thời gian. Loại hồ sơ học tập này thu thập các mẫu bài làm liên tục của người học trong một giai đoạn học tập nhất định để chẩn đoán khó khăn trong học tập, hướng dẫn cách học tập mới, qua đó cải thiện việc học tập của họ
Câu 18. Bảng kiểm được sử dụng khi nào? hãy thiết kế bảng kiểm đánh giá kĩ năng thực hành của HS trong giờ Sinh học.
+ Bảng kiểm được sử dụng khi:
Đánh giá sự tiến bộ của HS: Họ có thể chỉ ra cho HS biết những tiêu chí nào HS đã thể hiện tốt, những tiêu chí nào chưa được thực hiện và cần được cải thiện.
GV còn có thể tổng hợp các tiêu chí trong bảng kiểm và lượng hóa chúng thành điểm số theo cách tính % để xác định mức độ HS đạt được.
+ Thiết kế bảng kiểm đánh giá kĩ năng thực hành của HS trong giờ Sinh học (xem Clip để biết cách up Ảnh vào bảng trả lời từ 7p40)
Câu 19. Phân biệt các dạng thang đo. Thang đo thường được sử dụng khi nào?
+ Các loại thang đánh giá
Dạng 1: Thang đánh giá dạng số: là hình thức đơn giản nhất của thang đánh giá trong đó mỗi con số tương ứng với một mức độ thực hiện hay mức độ đạt được của sản phẩm.
Dạng 2: Thang dạng đồ thị: Mô tả các mức độ biểu hiện của đặc điểm, hành vi theo một trục đường thẳng. Một hệ thống các mức độ được xác định ở những điểm nhất định trên đoạn thẳng và người đánh giá sẽ đánh dấu (X) vào điểm bất kì thể hiện mức độ trên đoạn thẳng đó.
Dạng 3: Thang mô tả: là hình thức phổ biến nhất, được sử dụng nhiều nhất của thang đánh giá, trong đó mỗi đặc điểm, hành vi được mô tả một cách chi tiết, rõ ràng, cụ thể ở mỗi mức độ khác nhau.
+ Thang đo thường được sử dụng khi
Đánh giá thực hành: Trong nhiều lĩnh vực học tập, kết quả học tập không được thể hiện qua bài kiểm tra viết hay vấn đáp mà bằng hoạt động thực hành, Cách tốt nhất để đánh giá những hoạt động này là quan sát.
Đánh giá sản phẩm: Khi kết quả học tập của HS được thể hiện bằng sản phẩm ví dụ: vở sạch chữ đẹp, bức vẽ, bản đồ, đồ thị, đồ vật, sáng tác,… thì cần có sự đánh giá sản phẩm.
Đánh giá sự tiến bộ của HS: Nếu GV lưu giữ bản sao chép thang đánh giá qua một số bài tập/nhiệm vụ khác nhau ở những thời điểm khác nhau, sẽ có một hồ sơ để giúp theo dõi và đánh giá tiến bộ của mỗi HS.
Câu 20. Rubrics là gì? Rubric thường được xây dựng qua những bước nào?
+ Khái niệm Rubrics
Phiếu đánh giá theo tiêu chí là một tập hợp các tiêu chí được cụ thể hóa bằng các chỉ báo, chỉ số, các biểu hiện hành vi có thể quan sát, đo đếm được. Các tiêu chí này thể hiện mức độ đạt được của mục tiêu học tập và được sử dụng để đánh giá và thông báo về sản phẩm, năng lực thực hiện hoặc quá trình thực hiện nhiệm vụ của người học.
+ Rubric thường được xây dựng qua những bước:
Bước 1: Phân tích yêu cầu cần đạt của bài học, chủ đề, môn học và xác định các kiến thức, kĩ năng mong đợi ở HS và thể hiện những kiến thức, kĩ năng mong đợi này vào các nhiệm vụ/bài tập đánh giá mà GV xây dựng.
Bước 2: Xác định rõ các nhiệm vụ/bài tập đánh giá đã xây dựng là đánh giá hoạt động, sản phẩm hay đánh giá cả quá trình hoạt động và sản phẩm.
Bước 3: Phân tích, cụ thể hóa các sản phẩm hay các hoạt động đó thành những yếu tố, đặc điểm hay hành vi sao cho thể hiện được đặc trưng của sản phẩm hay quá trình.
Bước 4: Chỉnh sửa, hoàn thiện các tiêu chí. Công việc này bao gồm:
Xác định số lượng các tiêu chí đánh giá cho mỗi hoạt động/sản phẩm.
Các tiêu chí đánh giá cần được diễn đạt sao cho có thể quan sát được sản phẩm hoặc hành vi của HS trong quá trình họ thực hiện các nhiệm vụ.
Bước 5: Xây dựng các mức độ thể hiện các tiêu chí đã xác định
Xác định số lượng về mức độ thể hiện của các tiêu chí
Đưa ra mô tả về các tiêu chí đánh giá ở mức độ cao nhất, thực hiện tốt nhất.
Đưa ra các mô tả về các tiêu chí ở các mức độ còn lại.
Hoàn thiện bản rubric: bản rubric cần được thử nghiệm nhằm phát hiện ra những điểm cần chỉnh sửa trước khi đem sử dụng chính thức.
Câu 21. Thế nào là đường phát triển năng lực? Vì sao trong dạy học cần xây dựng đường phát triển năng lực?
+ Khái quát về đường phát triển năng lực
Đường phát triển năng lực là sự mô tả các mức độ phát triển khác nhau của mỗi năng lực mà người học cần hoặc đã đạt được. Đường phát triển năng lực không có sẵn, mà GV cần phải phác họa khi thực hiện đánh giá năng lực học sinh. Đường phát triển năng lực được xem xét dưới hai góc độ:
Đường phát triển năng lực là tham chiếu để đánh giá sự phát triển năng lực cá nhân học sinh. Trong trường hợp này, GV sử dụng đường phát triển năng lực như một quy chuẩn để đánh giá sự phát triển năng lực học sinh. Với đường phát triển năng lực này.
Đường phát triển năng lực là kết quả phát triển năng lực của mỗi cá nhân học sinh. Với đường phát triển năng lực này, GV căn cứ vào các thành tố của mỗi năng lực và yêu cầu cần đạt của mỗi thành tố của năng lực trong chương trình giáo dục phổ thông 2018 để phác họa nó.
+ Cần phải xây dựng đường phát triển năng lực:
Đường phát triển năng lực là kết quả phát triển năng lực của mỗi cá nhân HS. Căn cứ vào đường phát triển năng lực (là tham chiếu), GV xác định đường hát triển năng lực cho mỗi cá nhân HS để từ đó khẳng định vị trí của HS đang ở đâu trong đường phát triển năng lực đó.
Câu 22. Để xây dựng đường phát triển năng lực trong dạy học môn Sinh học ở trường THPT cần dựa trên cơ sở nào?
Để xây dựng đường phát triển năng lực trong dạy học môn Sinh học ở trường THPT cần dựa trên cơ sở
Thứ nhất: Xác định rõ được cấu trúc của năng lực Sinh học, như là một hệ thống, từ đó thấy rõ được vị trí của từng năng lực thành phần và sự vận động của các năng lực trong quá trình phát triển.
hứ hai: Xác định rõ các biểu hiện của năng lực . GV cần xác định rõ các biểu hiện của năng lực, để từ đó có thể xác định được các kỳ vọng mà HS cần đạt được.
hứ ba: Cụ thể hóa năng lực kỳ vọng ở từng giai đoạn học tập. Khi cụ thể hóa năng lực kỳ vọng, GV cần dựa vào Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể và chương trình môn học của toàn cấp và của từng lớp trong cấp học.
Câu 23. Để đánh giá về sự tiến bộ của HS GV cần thực hiện những công việc gì?
Để đánh giá về sự tiến bộ của HS GV cần thực hiện những công việc:
1. Thu thập bằng chứng về sự tiến bộ của HS
2. Phân tích, giải thích bằng chứng
3. Báo cáo sự phát triển năng lực của cá nhân học sinh
3.1. Báo cáo sự phát triển NL tổng thể (báo cáo sự sẵn sàng học tập)
3.2. Báo cáo sự tiến bộ của HS (báo cáo hồ sơ học tập)
Câu 24. Để thu thập bằng chứng về sự tiến bộ của HS, GV nên sử dụng loại công cụ nào? Tại sao?
Để Thu thập bằng chứng về sự tiến bộ của HS, GV phải vận dụng kinh nghiệm chuyên môn để nhận đinh kết quả đó của HS (đánh giá bằng nhận xét). Vì thế, công cụ giúp tường minh hóa quá trình thu thập chứng cứ để tăng cường tính khách quan hóa trong đánh giá sự tiến bộ của HS là Rubric. Bởi, Rubric thể hiện rõ quy tắc cho điểm hoặc mã hóa chất lượng hành vi có thể quan sát được của người học, nó bao gồm các chỉ số hành vi và tập hợp các tiêu chí chất lượng về các hành vi đó.
Câu 25. Để giải thích cho sự tiến bộ của HS, GV có thể tiến hành những công việc cụ thể nào?
Để giải thích cho sự tiến bộ của HS, GV có thể tiến hành như sau:
Thu thập bằng chứng thông qua sản phẩm học tập và quan sát các hành vi của HS;
Sử dụng bằng chứng để đánh giá kiến thức, kĩ năng HS đã có (những gì HS đã biết được, đã làm được) trong thời điểm hiện tại để sẵn sàng cho việc học tập tiếp theo.
Sử dụng bằng chứng để suy đoán những kiến thức, kĩ năng HS chưa đạt được và cần đạt được (những gì HS có thể học được) nếu được GV hỗ trợ, can thiệp phù hợp với những gì HS đã biết và đã làm được.
Lập kế hoạch hỗ trợ, can thiệp,… để giúp HS tiếp tục học ở quá trình học tập kế tiếp trên cơ sở những kiến thức, kĩ năng đã có ở quá trình học tập ngay trước đó;
Hợp tác với các GV khác để thống nhất sử dụng các phương pháp, công cụ thu thập bằng chứng, tập trung xác định những kiến thức, kĩ năng HS cần phải có ở quá trình học tập tiếp theo.
Câu 26. Muốn đánh giá kết quả hình thành, phát triển một phẩm chất chủ yếu nào đó, cần đánh giá những phương diện nào?
Muốn đánh giá kết quả hình thành, phát triển một phẩm chất chủ yếu nào đó, cần phải có quá trình đánh qua các giai đoạn với các phương diện như:
Đánh giá nhận thức.
Đánh giá cảm xúc.
Đánh giá thái độ.
Đánh giá hành vi
Câu 27. Để đánh giá năng lực của HS cần thực hiện như thế nào?
Để có thể làm tốt việc đánh giá năng lực chung, GV cần lập kế hoạch đánh giá và việc này cần có sự thống nhất trong tổ, nhóm chuyên môn và trở thành một nội dung chính của kế hoạch dạy học môn học, kế hoạch giáo dục của nhà trường. Quy trình đánh giá năng lực người học bao gồm các bước sau đây:
Xác định mục đích đánh giá và lựa chọn nănng lực cần đánh giá.
Định nghĩa năng lực và cấu trúc năng lực.
Xác định các phương pháp đánh giá.
Xác định và xây dựng các công cụ đánh giá.
Thực hiện đánh giá và xử lý số liệu.
Câu 28. Việc điều chỉnh phương pháp dạy học Sinh học được dựa trên những cơ sở nào? Hãy chỉ ra những định hướng cho việc điều chỉnh phương pháp dạy học Sinh học thông qua kết quả KTĐG.
– Việc điều chỉnh phương pháp dạy học Sinh học được dựa trên những cơ sở: Đánh giá là một thành tố quan trọng không thể tách rời của quá trình dạy học. Trong quá trình dạy học GV phải xác định rõ mục tiêu của bài học/chủ đề và nội dung dạy học. Từ nội dung dạy học GV thiết kế các học liệu, xác định phương pháp, kỹ thuật cũng như các điều kiện tổ chức quá trình dạy học sao cho hiệu quả. Thông qua hiệu quả hoạt động của HS, GV có thể xác định được việc dạy học có hiệu quả hay không, có đáp ứng được mục tiêu đề ra hay không? GV thu thập thông tin phản hồi từ HS để đánh giá, qua đó điều chỉnh phương pháp, kỹ thuật dạy và giúp HS có phương pháp học tập phù hợp, hiệu quả và cũng thông qua các hoạt động học mà phẩm chất, năng lực của HS được phát triển.
– Những định hướng cho việc điều chỉnh phương pháp dạy học Sinh học thông qua kết quả KTĐG: Đánh giá phải diễn ra trong suốt quá trình dạy học, giúp HS liên tục được phản hồi để tự biết được mình mạnh ở điểm nào, yếu ở điểm nào và là cơ sở để GV và HS cùng điều chỉnh hoạt động dạy và học. Đánh giá phải tạo ra sự phát triển, nâng cao năng lực của người học, tức là giúp các HS hình thành khả năng tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau,… phát triển năng lực tự học.
Đáp án tự luận Mô đun 3 môn Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp THPT
Lí thuyết chung về kiểm tra, đánh giá trong giáo dục
Câu 1: Tại sao nói: Kiểm tra, đánh giá là đầu tàu lôi kéo mọi hoạt động khác trong giáo dục?
Trả lời:
– Đánh giá:
Đánh giá trong giáo dục là một quá trình thu thập, tổng hợp và diễn giải thông tin về đối tượng cần đánh giá (Ví dụ như kiến thức, kĩ năng, năng lực của HS, kế hoạch dạy học, chính sách giáo dục) Qua đó hiểu biết và đưa ra được các quyết định cần thiết về đối tượng.
Đánh giá trong lớp học là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải thông tin liên quan đến hoạt động học tập và trải nghiệm của học sinh nhằm xác định những gì HS biết hay chưa biết, hiểu hay chưa hiểu làm được hay chưa làm được. Từ đó đưa ra quyết định phù hợp tiếp theo trong quá trình giáo dục HS.
Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập thông tin về kết quả học tập của HS và được diễn giải bằng điểm số/ chữ hoặc nhận biết của GV, từ đó biết được mức độ đạt được của HS trong biểu điểm đang sử dụng hoặc trong tiêu chí đánh giá trong nhận xét của GV.
– Kiểm tra: Kiểm tra là một cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa như đánh giá (hoặc định giá). Việc kiểm tra chú ý nhiều đến việc xây dựng công cụ đánh giá như câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra. Các công cụ này được xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn như đường phát triển năng lực hoặc các rubic trình bày các tiêu chí đánh giá.
Quan điểm hiện đại về KTĐG
Câu 2. Việc tăng cường đánh giá thường xuyên trong tổ chức hoạt động giáo dục hiện nay là theo những quan điểm đánh giá nào? Vì sao?:
Trả lời:
* Quan điểm hiện đại về kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS thể hiện như sau: Đánh giá vì học tập, đánh giá là học tập, đánh giá kết quả học tập.
Đánh giá vì học tập: Đánh giá cần diễn ra thường xuyên trong quá trình dạy học để GV phát hiện sự tiến bộ của HS từ đó hỗ trợ, điều chỉnh quá trình dạy học. Mục đích của đánh giá nhằm cung cấp thông tin để GV và Hs cải thiện chất lượng dạy học. Kết quả của đánh giá này không nhằm so sánh giữa các HS với nhau mà để làm nổi bật những điểm mạnh và điểm yếu của mỗi HS và cung cấp cho HS thông tin phản hồi để HS đó tiếp tục việc học của mình ở các giai đoạn tiếp theo. Với đánh giá này, GV giữ vai trò chủ đạo nhưng HS cũng được tham gia vào quá trình đánh giá. HS có thể tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau dưới sự hướng dẫn của GV, qua đó học tự đánh giá được khả năng học tập của mình để điều chỉnh hoạt động học tập được tốt hơn.
Đánh giá là học tập: Đánh giá cần diễn ra thường xuyên trong quá trình dạy học(đánh giá quá trình) trong đó GV tổ chức để HS tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng, coi đó là một hoạt động học tập để HS thấy được sự tiến bộ của mình so với yêu cầu cần đạt của bài học/môn học, từ đó HS điều chỉnh việc học. Với đánh giá này, HS giữ vai trò chủ đạo trong quá trình đánh giá, HS tự giám sát hoặc theo dõi quá trình học tập của mình theo những tiêu chí do GV cung cấp. Kết quả này không được ghi vào học bạ mà chỉ có vai trò như một nguồn thông tin phản hồi để người đọc tự ý thức khả năng học tập của mình ở mức độ nào từ đó thiết lập mục tiêu học tập cá nhân và lên kế hoạch học tập tiếp theo.
Đánh giá kết quả học tập: Là đánh giá những gì HS đạt được tại thời điểm cuối một giai đoạn giáo dục và được đối chiếu với chuẩn đầu ra nhằm xác nhận kết quả đó so với yêu cầu cần đạt của bài/môn học/ cấp học. GV là trung tâm trong quá trình đánh giá và người học không được tham gia vào các khâu của quá trình đánh giá.
⇒ Từ đó ta thấy quan điểm hiện đại về kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS khác với quan điểm truyền thống về kiểm tra đánh giá về kĩ thuật đánh giá, quá trình và đối tượng tham gia đánh giá.
Đánh giá năng lực học sinh
Câu 3: Sự khác biệt nhất giữa đánh giá kiến thức kĩ năng và đánh giá năng lực là gì? Lấy ví dụ minh họa.
Nguyên tắc đánh giá
Câu 4. Nguyên tắc kiểm tra đánh giá có ý nghĩa như thế nào trong kiểm tra đánh giá năng lực học sinh?
Trả lời:
Đánh giá năng lực học sinh cần đảm bảo:
Đảm bảo tính toàn diện và tính linh hoạt
Đảm bảo tính phát triển
Đảm bảo đánh giá trong bối cảnh thực tiễn
Đảm bảo phù hợp với đặc thù môn học
Để đánh giá kết quả học tập của người học trong đào tạo dựa vào năng lực cần dựa vào những nguyên tắc mang tính tổng quát và cụ thể.
Đánh giá là quá trình tiến hành có hệ thống để xác định phạm vi đạt được của các mục tiêu đề ra. Vậy, phải xác định rõ mục tiêu đánh giá, khi đánh giá phải chọn mục tiêu đánh giá rõ ràng, các mục tiêu phải được biểu hiện dưới dạng những điều có thể quan sát được.
Giáo viên cần phải biết rõ những hạn chế của từng công cụ đánh giá để sử dụng chúng có hiệu quả.
Khi đánh giá, giáo viên phải biết nó là phương tiện để đi đến mục đích, chứ bản thân không phải là mục đích. Mục đích đánh giá là để có những quyết định đúng đắn, tối ưu nhất cho quá trình dạy học.
Đánh giá bao giờ cũng gắn với việc học tập của người học, nghĩa là trước tiên phải chú ý đến việc học tập của người học. Sau đó mới kích thích sự nỗ lực học tập của người học, cuối cùng mới đánh giá bằng chuẩn đạt hay không đạt.
Qui trình KTĐG theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS
Câu 5: Để thực hiện kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực cho người học thì cần phải tiến hành qua những bước nào?
Trả lời:
– 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh tạo nên vòng tròn khép kín vì kiểm tra, đánh giá là một phần không thể thiếu được của quá trình dạy học nhằm giúp HS tiến bộ. Kiểm tra, đánh giá vì sự tiến bộ nghĩa là quá trình kiểm tra, đánh giá phải cung cấp những thông tin phản hồi giúp HS biết mình tiến bộ đến đâu, những mảng kiến thức/kĩ năng nào có sự tiến bộ, mảng kiến thức/kĩ năng nào còn yếu để điều chỉnh quá trình dạy và học. Không chỉ GV biết cách thức, các kĩ thuật đánh giá HS mà quan trọng không kém là HS phải học được cách đánh giá của GV, phải biết đánh giá lẫn nhau và biết tự đánh giá kết quả học tập rèn luyện của chính mình. Có như vậy, HS mới tự phản hồi với bản thân xem kết quả học tập, rèn luyện của mình đạt mức nào/đến đâu so với yêu cầu, tốt hay chưa tốt như thế nào. Với cách hiểu đánh giá ấy mới giúp hình thành năng lực của HS, tạo cơ hội cho HS phát triển kĩ năng tự đánh giá, giúp HS nhận ra sự tiến bộ của mình, khuyến khích động viên việc học tập.
– Kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS được thực hiện theo quy trình 7 bước. Quy trình này được thể hiện cụ thể: Xác định mục đích đánh giá và lựa chọn năng lực cần đánh giá. Xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá. Xác định các tiêu chí/kĩ năng thể hiện của năng lực. Xây dựng bảng kiểm đánh giá mức độ đạt được cho mỗi kĩ năng. Lựa chọn công cụ để đánh giá kĩ năng. Thiết kế công cụ đánh giá.Thẩm định và hoàn thiện công cụ. Do đó đánh giá năng lực người học là một khâu then chốt trong dạy học. Để đánh giá đúng năng lực người học, cần phải xác định được hệ thống năng lực chung và năng lực chuyên ngành, xác định được các thành tố cấu thành năng lực và lựa chọn được những công cụ phù hợp để đánh giá, sao cho có thể đo được tối đa các mức độ thể hiện của năng lực
Hình thức kiểm tra đánh giá thường xuyên
Câu 6: Theo thầy/cô, đánh giá thường xuyên có nghĩa là gì Tại sao cần phải tăng cường đánh giá thường xuyên?
Trả lời:
* KHÁI NIỆM: Đánh giá thường xuyên là hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện dạy học, cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động dạy học. Đánh giá thường xuyên được xem là đánh giá vì quá trình học tập hoặc vì sự tiến bộ của người học.
* MỤC ĐÍCH:
Thu thập minh chứng liên quan đến kết quả học tập của HS để cung cấp những phản hồi cho GV và HS biết những gì họ làm được và chưa làm được so với yêu cầu để điều chỉnh hoạt động dạy và học, đồng thời khuyến nghị để HS làm tốt hơn trong thời điểm tiếp theo.
Tiên đoán hoặc dự báo những bài học hoặc chương trình tiếp theo được xây dựng như thế nào cho phù hợp với trình độ, đặc điểm tâm lí của HS.
* NỘI DUNG:
Sự tích cực chủ động của HS trong quá trình tham gia các hoạt động học tập, rèn luyện được giao.
Sự hứng thú, tự tin, cam kết, trách nhiệm của HS khi thực hiện các hoạt động học tập cá nhân.
Thực hiện các nhiệm vụ hợp tác nhóm.
* THỜI ĐIỂM, NGƯỜI THỰC HIỆN,PHƯƠNG PHÁP, CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN
Đánh giá thường xuyên được thực hiện linh hoạt trong quá trình dạy học và giáo dục không hạn chế bởi số lần đánh giá.
Đối tượng tham gia đánh giá thường xuyên rất đa dạng: GV đánh giá, HS đánh giá, HS đánh giá chéo, phụ huynh đánh giá và đoàn thể đồng đánh giá.
Phương pháp kiểm tra đánh giá thường xuyên là: phương pháp kiểm tra viết, phương pháp hỏi – đáp, phương pháp quan sát, đánh giá qua hồ sơ và sản phẩm học tập.
Công cụ đánh giá thường xuyên có thể dùng là : Thang đánh giá, bảng điểm, phiếu đánh giá theo tiêu chí, câu hỏi, hồ sơ học tập…
* CÁC YÊU CẦU:
Cần xác định rõ mục tiêu để lựa chọn PP, công cụ đánh giá phù hợp.
Nhấn mạnh đến tự đánh giá mức độ đáp ứng các tiêu chí của bải học và phương hướng cải thiện để đáp ứng tốt hơn nữa.
Tập trung cung cấp thông tin phản hồi chỉ ra các nội dung cần chỉnh sửa đồng thời đưa ra lời khuyên cho hành động tiếp theo.
Không so sánh HS này với HS khác, hạn chế những nhận xét tiêu cực.
Chú trọng đến đánh giá các phẩm chất, năng lực trên nền tảng cảm xúc, niềm tin tích cực.
Giảm thiểu sự trừng phạt, đe dọa, chê bai, tăng sự ngợi khen, động viên HS.
Hình thức đánh giá định kì
Câu 7: Theo thầy/cô, đánh giá định kì có nghĩa là gì? Đánh giá định kì nhằm mục đích gì?
Trả lời:
* KHÁI NIỆM:
Đánh giá định kì là đánh giá kết quả giáo dục của học sinh sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của học sinh so với chuẩn kiến thức, kĩ năng quy định trong chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và sự hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất học sinh.
* MỤC ĐÍCH:
Nhằm thu thập thông tin từ HS để đánh giá kết quả học tập và giá dục sau một giai đoạn học tập nhất định. Kết quả này dùng để xác định thành tích của HS, xếp loại HS và đưa ra kết luận giáo dục cuối cùng.
* NỘI DUNG,THỜI ĐIỂM. NGƯỜI THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ
Nội dung đánh giá định kì là đánh giá mức độ thành thạo của HS ở các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực sau một giai đoạn học tập (giữa kì, cuối kì)
Đánh giá định kì thường được tiến hành sau khi kết thúc một giai đoạn học tập (giữa kì, cuối kì).
Người thực hiện (giữa kì, cuối kì) định kì có thể là: GV đánh giá, nhà trường đánh giá và các tổ chức kiểm định các cấp đánh giá.
* PHƯƠNG PHÁP, CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ:
Phương pháp: có thể là kiểm tra trên giấy, thực hành, vấn đáp, đánh giá thông qua sản phẩm học tập và thông qua hồ sơ học tập.
Công cụ: có thể là câu hỏi, bài kiểm tra, dự án học tập, sản phẩm học tập.
* YÊU CẦU:
Đa dạng hóa trong sử dụng các phương pháp và công cụ đánh giá.
Chú trọng các phương pháp, công cụ đánh giá được những biểu hiện cụ thể về thái độ, hành vi, kết quả, sản phẩm học tập của HS gắn với các chủ đề học tập và hoạt động trải nghiệm theo hướng phát triển phẩm chất. năng lực của HS.
Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra, đánh giá trên máy để nâng cao năng lực tự học cho HS.
Phương pháp kiểm tra đánh giá
Câu 8: Tại sao nói phương pháp trắc nghiệm là phương pháp có khả năng đánh giá được năng lực đặc thù trong tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp?
Trả lời: Phương pháp trắc nghiệm dùng để đánh giá nhận thức của học sinh về nội dung chủ đề hoạt động, về cách thức và con đường thực hiện các chủ đề Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp như: những hiểu biết về bản thân, về người khác về sự thay đổi của môi trường sống xung quanh, về nghề nghiệp trong xã hội…
Phương pháp trắc nghiệm được sử dụng ở thời điểm đầu làm căn cứ xây dựng và thiết kế hoạt động, đánh giá trong quá trình hoạt động như là mức độ tiến bộ trong năng lực nhận thức của học sinh và sử dụng đánh giá vào cuối mỗi giai đoạn để đánh dấu mốc phát triển về nhận thức.
Các công cụ thường sử dụng trong phương pháp phù hợp với kiểm tra, đánh giá Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp là: bảng hỏi ngắn, bảng KWLH..
Câu 9: Tại sao cần phải sử dụng phương pháp quan sát trong đánh giá kết quả rèn luyện giáo dục của học sinh?
Trả lời:
Giúp cho việc thu thập thông tin của giáo viên được kịp thời, nhanh chóng. Quan sát được dùng kết hợp với các phương pháp khác sẽ giúp việc kiểm tra, đánh giá được thực hiện một cách liên tục, thường xuyên và toàn diện.
Phương pháp quan sát là phương pháp quan trọng trong đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp. Năng lực của học sinh được thể hiện thông qua hoạt động thực tiễn, chính vì vậy việc quan sát sự thể hiện của học sinh trong hoạt động sẽ thu thập được những minh chứng đáng tin cậy về năng lực của học sinh.
Phương pháp quan sát là quá trình tổ chức hoạt động cho đối tượng được quan sát bộc lộ những hành vi thái độ theo mục đích đánh giá và người quan sát ghi chép lại những biểu hiện dó theo cấu trúc nội dung quan sát được thể hiện trong phiếu quan sát.
Công cụ thường dùng trong quan sát là bảng kiểm, bảng ghi chép…. Để không bỏ sót các chi tiết cần quan sát, người quan sát phải liệt kê tất cả những nội dung cần tìm hiểu, mô tả chung theo các mức độ khác nhau.
Câu 10: Phương pháp khảo sát phản hồi của học sinh có vai trò như thế nào đối với quá trình tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp?
Trả lời: Phương pháp được sử dụng phổ biến khi cần lấy thông tin phản hồi từ đối tượng khảo sát với mục đích nhất định. Khảo sát phản hồi đo mức độ nhận thức của học sinh về nội dung khảo sát hoặc cũng có thể phân loại học sinh trong các nhóm hoạt động. Công cụ của phương pháp này chủ yếu là bảng hỏi. Các câu hỏi trong bảng hỏi được thiết kế theo kĩ thuật thiết kế câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
Câu 11: Tại sao nói phương pháp đánh giá phân tích sản phẩm của học sinh là phương pháp đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào bối cảnh có ý nghĩa?
Sản phẩm là minh chứng rõ ràng nhất về năng lực của cá nhân hoặc nhóm học sinh, vì vậy đánh giá năng lực cần dựa trên sản phẩm của học sinh tạo ra. Sản phẩm được tạo ra trong hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp thường đã chứa đựng trong đó những chỉ báo của những năng lực cần được đánh giá.
Phương pháp đánh giá phân tích sản phẩm của học sinh là phương pháp đánh giá kết quả tham gia các hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp của học sinh khi những kết qủa ấy được thể hiện bằng cách sản phẩm như bức vẽ, video, poster, album ảnh, đồ vật, sáng tác, chế tạo, lắp ráp, bài trình bày, dự án nhỏ… Như vậy, sản phẩm là các sản phẩm hoàn chỉnh, được học sinh thể hiện qua việc xây dựng, sáng tạo, thể hiện ở việc hoàn thành được công việc một cách có hiệu quả. Các tiêu chí và tiêu chuẩn để đánh giá sản phẩm là rất đa dạng. Đánh giá sản phẩm được dựa trên ngữ cảnh cụ thể của hiện thực, cần đánh giá cả quá trình xây dựng và tạo sản phẩm học tập.
Thông qua các sản phẩm hoạt động, học sinh có thể tự đánh giá được khả năng thực hiện của mình. Trọng tâm của đánh giá sản phẩm là hướng vào những gì học sinh đã làm nên các em có cơ hội để thể hiện điều đã học theo các cách khác nhau, nhờ đó mà phát huy được tính sáng tạo cho học sinh
Câu 12: Trong thực tế dạy học thầy, cô đã sử dụng phương pháp đánh giá hồ sơ học tập cho học sinh như thế nào?
Trả lời:
HS phải được tham gia vào quá trình đánh giá bằng hồ sơ học tập, thể hiện ở chỗ họ được tham gia lựa chọn một số sản phẩm, bài làm, công việc đã tiến hành để đưa vào hồ sơ của họ. Đồng thời họ được yêu cầu suy ngẫm và viết những cảm nghĩ ngắn về những thay đổi trong bài làm, sản phẩm mới so với giai đoạn trước, hay tại sao họ thấy rằng họ xứng đáng nhận các mức điểm đã cho. HS phải tự suy ngẫm về từng sản phẩm của mình, nói rõ ưu điểm, hạn chế. GV có thể yêu cầu đưa thêm lời nhận xét của cha mẹ vào phần tự suy ngẫm của HS. Cha mẹ có thể cùng chọn bài mẫu đưa vào hồ sơ và giúp HS suy ngẫm về bài làm của mình.
Câu 13: Hồ sơ học tập môn Lịch sử 10, nội dung phần Lịch sử Việt Nam của HS có thể bao gồm các minh chứng:
– Sưu tầm các tranh ảnh, bài viết về nội dung phần Lịch sử Việt Nam,…
– Phiếu học tập, phiếu ghi chép ngắn mô tả được các sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử tiêu biểu…
– Các báo cáo, nhận xét, đánh giá của HS về sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu…
Như vậy, thông qua xây dựng hồ sơ học tập, HS phát triển được kĩ năng tổ chức, trình bày,… Khi được khuyến khích tạo sản phẩm tốt nhất, HS sẽ tự tin, tự chủ và tự thể hiện bản thân một cách rõ rệt. Đồng thời, HS có cơ hội minh chứng năng lực bằng các sản phẩm tốt; lập sơ đồ về sự tiến bộ của mình; giám sát và điều chỉnh hành động và kế hoạch cá nhân; trao đổi học tập với người khác; tạo những thay đổi cần thiết để phát triển năng lực bản thân.
Câu 14: Phân tích và làm rõ ưu điểm về tính toàn diện của thông tin đánh giá thông qua phương pháp hội ý giữa các bên có liên quan?
Ưu điểm của phương pháp này là nó đảm bảo tối đa tính toàn diện trong đánh giá. Các phẩm chất và năng lực đặc thù của Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp không chỉ biểu hiện trong quá trình học sinh tham gia trải nghiệm ở trường, trong thời gian tổ chức hoạt động mà còn thể hiện ở nhà, ngoài xã hội sau thời gian tổ chức hoạt động do đó cần có sự đánh giá, hội ý thống nhất của tất cả các bên gia đình, nhà trường, xã hội trong việc đánh giá học sinh.
Hạn chế lớn nhất của phương pháp này là chịu tác động từ ý kiến chủ quan của người đánh giá; mất thời gian.
Đường phát triển năng lực là sự mô tả các mức độ phát triển khác nhau của mỗi năng lực mà HS cần hoặc đã đạt được. Đường phát triển năng lực không có sẵn, mà GV cần phải phác họa khi thực hiện đánh giá năng lực HS. Đường phát triển năng lực được xem xét dưới hai góc độ:
Đường phát triển năng lực là tham chiếu để đánh giá sự phát triển năng lực cá nhân HS. Trong trường hợp này, GV sử dụng đường phát triển năng lực như một quy chuẩn để đánh giá sự phát triển năng lực HS. Với đường phát triển năng lực này, GV cần căn cứ vào các thành tố của mỗi năng lực (chung hoặc đặc thù) trong chương trình giáo dục phổ thông 2018 để phác họa nó với sự mô tả là mũi tên hai chiều với hàm ý, tùy vào đối tượng nhận thức mà sự phát triển năng lực có thể bổ sung ở cả hai phía.
Đường phát triển năng lực là kết quả phát triển năng lực của mỗi cá nhân HS. Căn cứ vào đường phát triển năng lực (là tham chiếu), GV xác định đường phát triển năng lực cho mỗi cá nhân HS để từ đó khẳng định vị trí của HS đang ở đâu trong đường phát triển năng lực đó.
Xác định đường phát triển năng lực chung
Để xác định đường phát triển năng lực chung, giáo viên cần căn cứ vào mỗi thành tố của từng năng lực và yêu cầu cần đạt của mỗi thành tố năng lực trong chương trình giáo dục phổ thông 2018 để phác hoạ nó. Sau đó, giáo viên cần thiết lập các mức độ đạt được của năng lực với những tiêu chí cụ thể để thu thập minh chứng xác định điểm đạt được của học sinh trong đường phát triển năng lực để ghi nhận và có những tác động điều chỉnh hoặc thúc đẩy.
Ví dụ, giải quyết vấn đề là một trong những năng lực chung cần hình thành cho học sinh theo yêu cầu cần đạt của chương trình giáo dục phổ thông 2018. Để xác định đường phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giáo viên cần thiết lập các mức độ với những tiêu chí cụ thể để căn cứ vào đó thu thập các minh chứng về năng lực giải quyết vấn đề theo các mức độ của HS, xem bảng sau đây:
Câu hỏi tương tác Module 3 Tin học THPT
Câu hỏi: Thầy, cô hãy mô tả biểu hiện của các mức đạt được của năng lực “Giải quyết vấn đề và sáng tạo” khi dạy học nội dung về thuật toán hoặc lập trình.
Hướng dẫn:
Có 5 mức độ mức đạt được của năng lực “Giải quyết vấn đề và sáng tạo” khi dạy học nội dung về thuật toán hoặc lập trình.
Định hướng đánh giá kết quả giáo dục trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018
Chương trình giáo dục phổ thông 2018 trình bày về định hướng đánh giá kết quả giáo dục theo một số điểm chính như sau:
Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của HS để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lí và phát triển chương trình, bảo đảm sự tiến bộ của từng HS và nâng cao chất lượng giáo dục.
Căn cứ đánh giá là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được qui định trong chương trình tổng thể và các chương trình môn học, hoạt động giáo dục.
Phạm vi đánh giá bao gồm các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, môn học và chuyên đề học tập lựa chọn và môn học tự chọn.
Đối tượng đánh giá là sản phẩm và quá trình học tập, rèn luyện của HS.
Kết quả giáo dục được đánh giá bằng các hình thức định tính và định lượng thông qua đánh giá thường xuyên, định kì ở cơ sở giáo dục, các kì đánh giá trên diện rộng ở cấp quốc gia, cấp địa phương và các kì đánh giá quốc tế. Cùng với kết quả các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, các môn học và chuyên đề học tập lựa chọn, kết quả các môn học tự chọn được sử dụng cho đánh giá kết quả học tập chung của HS trong từng năm học và trong cả quá trình học tập.
Việc đánh giá thường xuyên do GV phụ trách môn học tổ chức, kết hợp đánh giá của GV, của cha mẹ HS, của bản thân HS được đánh giá và của các HS khác.
Việc đánh giá định kì do cơ sở giáo dục tổ chức để phục vụ công tác quản lí các hoạt động dạy học, bảo đảm chất lượng ở cơ sở giáo dục và phục vụ phát triển chương trình.
Việc đánh giá trên diện rộng ở cấp quốc gia, cấp địa phương do tổ chức khảo thí cấp quốc gia hoặc cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức để phục vụ công tác quản lí các hoạt động dạy học, bảo đảm chất lượng đánh giá kết quả giáo dục ở cơ sở giáo dục, phục vụ phát triển chương trình và nâng cao chất lượng giáo dục.
Phương thức đánh giá bảo đảm độ tin cậy, khách quan, phù hợp với từng lứa tuổi, từng cấp học, không gây áp lực lên HS, hạn chế tốn kém cho ngân sách nhà nước, gia đình HS và xã hội.
Nghiên cứu từng bước áp dụng các thành tựu của khoa học đo lường, đánh giá trong giáo dục và kinh nghiệm quốc tế vào việc nâng cao chất lượng đánh giá kết quả giáo dục, xếp loại HS ở cơ sở giáo dục và sử dụng kết quả đánh giá trên diện rộng làm công cụ kiểm soát chất lượng đánh giá ở cơ sở giáo dục.
Định hướng đánh giá kết quả giáo dục trong dạy học môn Tin học theo Chương trình GDPT 2018
Chương trình môn Tin học (2018) đã nêu một số định hướng chung về đánh giá kết quả giáo dục trong môn Tin học như sau:
Đánh giá thường xuyên (ĐGTX) hay đánh giá định kì (ĐGĐK) đều bám sát năm thành phần của năng lực tin học và các mạch nội dung DL, ICT, CS, đồng thời cũng dựa vào các biểu hiện năm phẩm chất chủ yếu và ba năng lực chung được xác định trong chương trình tổng thể.
Với các chủ đề có trọng tâm là ICT, cần coi trọng đánh giá khả năng vận dụng kiến thức kĩ năng làm ra sản phẩm. Với các chủ đề có trọng tâm là CS, chú trọng đánh giá năng lực sáng tạo và tư duy có tính hệ thống. Với mạch nội dung DL, phải phối hợp đánh giá cách HS xử lí tình huống cụ thể với đánh giá thông qua quan sát thái độ, tình cảm, hành vi ứng xử của HS trong môi trường số. GV cần lập hồ sơ học tập dưới dạng cơ sở dữ liệu đơn giản để lưu trữ, cập nhật kết quả ĐGTX đối với mỗi HS trong cả quá trình học tập của năm học, cấp học.
Kết luận đánh giá của GV về năng lực tin học của mỗi HS dựa trên sự tổng hợp các kết quả ĐGTX và kết quả ĐGĐK.
Việc đánh giá cần lưu ý những điểm sau:
Đánh giá năng lực tin học trên diện rộng phải căn cứ YCCĐ đối với các chủ đề bắt buộc; tránh xây dựng công cụ đánh giá dựa vào nội dung của chủ đề lựa chọn cụ thể.
Cần tạo cơ hội cho HS đánh giá chất lượng sản phẩm bằng cách khuyến khích HS giới thiệu rộng rãi sản phẩm số của mình cho bạn bè, thầy cô và người thân để nhận được nhiều nhận xét góp ý.
Để đánh giá chính xác và khách quan hơn, GV thu thập thêm thông tin bằng cách tổ chức các buổi giới thiệu sản phẩm số do HS làm ra, khích lệ HS tự do trao đổi thảo luận với nhau hoặc với GV.
Đặc điểm của kiểm tra, đánh giá trong dạy học môn Tin học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
Đặc điểm chungỞ cấp THPT, kiểm tra đánh giá trong môn Tin học phải dựa trên các nguyên tắc sau:
(1) Phối hợp ĐGTX với ĐGĐK, phối hợp nhận xét và chấm điểm để HS điều chỉnh việc học tập của mình nhằm đạt kết quả học tập tốt hơn. Tôn trọng đúng mức ĐGTX và những nhận xét. Kết quả đánh giá phải giúp HS tự so sánh được thành công của bản thân với yêu cầu về năng lực.
(2) Làm cho HS nhận thấy sự công bằng trong đánh giá, sẵn sàng trao đổi, giải thích với HS về kết quả đánh giá. Yêu cầu và khuyến khích HS tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng.
(3) Sử dụng phối hợp nhiều phương pháp ĐGTX và định kì như đánh giá sản phẩm, đánh giá qua dự án, đánh giá qua hồ sơ học tập, đánh giá qua quan sát hoạt động học tập, qua bài tập, đánh giá qua trả lời câu hỏi hoặc đối thoại.
(4) Đánh giá cao những ý tưởng sáng tạo về sản phẩm, đặc biệt những sản phẩm phục vụ được học tập và cuộc sống một cách thiết thực. Đánh giá cao khả năng chủ động tìm hiểu, học hỏi thêm để hoàn thiện kiến thức và kĩ năng trong môn học của HS. Khuyến khích các em chia sẻ ý tưởng hoặc kiến thức mới cho bạn bè.
Biểu hiện của năng lực Tin học của học sinh ở cấp THPT
Chương trình môn Tin học ở cấp THPT thể hiện sự phân hoá sâu hơn về định hướng nghề nghiệp. Do vậy, chương trình có các YCCĐ chung về năng lực tin học bắt buộc đối với mọi HS và có các yêu cầu bổ sung riêng tương ứng với HS chọn định hướng Tin học ứng dụng hoặc Khoa học máy tính.
Câu hỏi: Một số điểm khác biệt giữa đánh giá tiếp cận nội dung (kiến thức, kĩ năng) và đánh giá tiếp cận năng lực
Đánh giá theo hướng tiếp cận nội dung
Các bài kiểm tra trên giấy được thực hiện vào cuối một chủ đề, một chương, một học kì,…
Nhấn mạnh sự cạnh tranh
Quan tâm đến mục tiêu cuối cùng của việc dạy học
Chú trọng vào điểm số
Tập trung vào kiến thức hàn lâm
Đánh giá được thực hiện bởi các cấp quản lí và do giáo viên là chủ yếu, còn tự đánh giá của học sinh không hoặc ít được công nhận
Đánh giá đạo đức học sinh chú trọng đến việc chấp hành nội quy nhà trường, tham gia phong trào thi đua…
Đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực.
Nhiều bài kiểm tra đa dạng (giấy, thực hành, sản phẩm dự án, cá nhân, nhóm…) trong suốt quá trình học tập
Nhấn mạnh sự hợp tác
Quan tâm đến đến phương pháp học tập, phương pháp rèn luyện của học sinh
Chú trọng vào quá trình tạo ra sản phẩm, chú ý đến ý tưởng sáng tạo, đến các chi tiết của sản phẩm để nhận xét
Tập trung vào năng lực thực tế và sáng tạo
Giáo viên và học sinh chủ động trong đánh giá, khuyến khích tự đánh giá và đánh giá chéo của học sinh
Đánh giá phẩm chất của học sinh toàn diện, chú trọng đến năng lực cá nhân, khuyến khích học sinh thể hiện cá tính và năng lực bản thân
Câu 1: Trình bày quan điểm của thầy / cô về thuật ngữ “kiểm tra và đánh giá”?1) Đánh giá
Đánh giá trong giáo dục là một quá trình thu thập, tổng hợp, và diễn giải thông tin về đối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, năng lực của HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu biết và đưa ra được các quyết định cần thiết về đối tượng.
Đánh giá trong lớp học là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải thông tin liên quan đến hoạt động học tập và trải nghiệm của HS nhằm xác định những gì HS biết, hiểu và làm được. Từ đó đưa ra quyết định phù hợp tiếp theo trong quá trình giáo dục HS.
Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập thông tin về kết quả học tập của HS và được diễn giải bằng điểm số/chữ hoặc nhận xét của GV, từ đó biết được mức độ đạt được của HS trong biểu điểm đang được sử dụng hoặc trong tiêu chí đánh giá trong nhận xét của GV.
2) Kiểm tra
Kiểm tra là một cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa và mục tiêu như đánh giá (hoặc định giá). Việc kiểm tra chú ý nhiều đến việc xây dựng công cụ đánh giá, ví dụ như câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra. Các công cụ này được xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn như đường phát triển năng lực hoặc các rubric trình bày các tiêu chí đánh giá.
Như vậy, trong giáo dục:
KTĐG là một khâu không thể tách rời của quá trình dạy học;
KTĐG là công cụ hành nghề quan trọng của GV;
KTĐG là một bộ phận quan trọng của quản lí giáo dục, quản lí chất lượng dạy và học.
Câu 2: Có những loại đánh giá nào?
Đánh giá trong giáo dục. Là một quá trình thu thập, tổng hợp, và diễn giải thông tin về đối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, năng lực của HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu biết và đưa ra được các quyết định cần thiết về đối tượng.
Đánh giá trong lớp học. Là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải thông tin liên quan đến hoạt động học tập và trải nghiệm của HS nhằm xác định những gì HS biết, hiểu và làm được. Từ đó đưa ra quyết định phù hợp tiếp theo trong quá trình giáo dục HS.
Đánh giá kết quả học tập. Là quá trình thu thập thông tin về kết quả học tập của HS và được diễn giải bằng điểm số/chữ hoặc nhận xét của GV, từ đó biết được mức độ đạt được của HS trong biểu điểm đang được sử dụng hoặc trong tiêu chí đánh giá trong nhận xét của GV.
Câu 3. Thầy cô hãy nêu nhận xét về sơ đồ sau đây:Trả lời:
* Quan điểm hiện đại về kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS thể hiện như sau: Đánh giá vì học tập, đánh giá là học tập, đánh giá kết quả học tập.
– Đánh giá vì học tập:
Đánh giá cần diễn ra thường xuyên trong quá trình dạy học để GV phát hiện sự tiến bộ của HS từ đó hỗ trợ, điều chỉnh quá trình dạy học. Mục đích của đánh giá nhằm cung cấp thông tin để GV và Hs cải thiện chất lượng dạy học. Kết quả của đánh giá này không nhằm so sánh giữa các HS với nhau mà để làm nổi bật những điểm mạnh và điểm yếu của mỗi HS và cung cấp cho HS thông tin phản hồi để HS đó tiếp tục việc học của mình ở các giai đoạn tiếp
theo. Với đánh giá này, GV giữ vai trò chủ đạo nhưng HS cũng được tham gia vào quá trình đánh giá . HS có thể tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau dưới sự hướng dẫn của GV , qua đó học tự đánh giá được khả năng học tập của mình để điều chỉnh hoạt động học tập được tốt hơn.
– Đánh giá là học tập:
Đánh giá cần diễn ra thường xuyên trong quá trình dạy học(đánh giá quá trình) trong đó GV tổ chức để HS tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng, coi đó là một hoạt động học tập để HS thấy được sự tiến bộ của mình so với yêu cầu cần đạt của bài học/môn học, từ đó HS điều chỉnh việc học. Với đánh giá này, HS giữ vai trò chủ đạo trong quá trình đánh giá, HS tự giám sát hoặc theo dõi quá trình học tập của mình theo những tiêu chí do GV cung cấp. Kết quả này không được ghi vào học bạ mà chỉ có vai trò như một nguồn thông tin phản hồi để người đọc tự ý thức khả năng học tập của mình ở mức độ nào từ đó thiết lập mục tiêu học tập cá nhân và lên kế hoạch học tập tiếp theo.
– Đánh giá kết quả học tập : là đánh giá những gì HS đạt được tại thời điểm cuối một giai đoạn giáo dục và được đối
chiếu với chuẩn đầu ra nhằm xác nhận kết quả đó so với yêu cầu cần đạt của bài/môn học/ cấp học. GV là trung tâm trong quá trình đánh giá và người học không được tham gia vào các khâu của quá trình đánh giá.
–> Từ đó ta thấy quan điểm hiện đại về kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS khác với quan điểm truyền thống về kiểm tra đánh giá về kĩ thuật đánh giá, quá trình và đối tượng tham gia đánh giá.
Câu 4: Theo thầy/cô, năng lực của học sinh được thể hiện như thế nào, biểu hiện ra sao?
Trả lời:
1. Năng lực tự học
a) Xác định mục tiêu học tập: Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động; tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện.
b) Lập kế hoạch và thực hiện cách học: Lập và thực hiện kế hoạch học tập; thực hiện các cách học: Hình thành cách ghi nhớ của bản thân; phân tích nhiệm vụ học tập để lựa chọn được các nguồn tài liệu đọc phù hợp: các đề mục, các đoạn bài ở sách giáo khoa, sách tham khảo, Internet; lưu giữ thông tin có chọn lọc bằng ghi tóm tắt, bằng bản đồ khái niệm, bảng, các từ khoá; ghi chú bài giảng của giáo viên theo các ý chính; tra cứu tài liệu thư viện.
c) Đánh giá và điều chỉnh việc học: Nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân khi được giáo viên, bạn bè góp ý; chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi gặp khó khăn trong học tập.
2. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
a) Phát hiện và làm rõ vấn đề: Phân tích được tình huống trong học tập; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập.
b) Đề xuất, lựa chọn giải pháp: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề; đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề.
c) Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề: Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện.
d) Nhận ra ý tưởng mới: Xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới; phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau.
đ) Hình thành và triển khai ý tưởng mới: Phát hiện yếu tố mới, tích cực trong những ý kiến của người khác; hình thành ý tưởng dựa trên các nguồn thông tin đã cho; đề xuất giải pháp cải tiến hay thay thế các giải pháp không còn phù hợp; so sánh và bình luận được về các giải pháp đề xuất.
e) Tư duy độc lập: Đặt các câu hỏi khác nhau về một sự vật, hiện tượng; chú ý lắng nghe và tiếp nhận thông tin, ý tưởng với sự cân nhắc, chọn lọc; quan tâm tới các chứng cứ khi nhìn nhận, đánh giá sự vật, hiện tượng; đánh giá vấn đề, tình huống dưới những góc nhìn khác nhau.
3. Năng lực thẩm mỹ
a) Nhận ra cái đẹp: Có cảm xúc và chính kiến cá nhân trước hiện tượng trong tự nhiên, đời sống xã hội và nghệ thuật.
b) Diễn tả, giao lưu thẩm mỹ: Giới thiệu được, tiếp nhận có chọn lọc thông tin trao đổi về biểu hiện của cái đẹp trong tự nhiên, trong đời sống xã hội, trong nghệ thuật và trong tác phẩm của mình, của người khác.
c) Tạo ra cái đẹp: Diễn tả được ý tưởng của mình theo chủ đề sáng tác, sử dụng công cụ, kỹ thuật và vật liệu sáng tác phù hợp trong sáng tác mỹ thuật.
4. Năng lực thể chất
a) Sống thích ứng và hài hòa với môi trường: Nêu được cơ sở khoa học của chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt, các biện pháp giữ gìn vệ sinh, phòng bệnh, bảo vệ sức khoẻ; tự vệ sinh cá nhân đúng cách, lựa chọn cách ăn, mặc, hoạt động phù hợp với thời tiết và đặc điểm phát triển của cơ thể; thực hành giữ gìn vệ sinh môi trường sống xanh, sạch, không ô nhiễm.
b) Rèn luyện sức khoẻ thể lực: Thường xuyên, tự giác tập luyện thể dục, thể thao; lựa chọn tham gia các hoạt động thể dục, thể thao phù hợp với tăng tiến về sức khoẻ, thể lực, điều kiện sống và học tập của bản thân và cộng đồng.
c) Nâng cao sức khoẻ tinh thần: Lạc quan và biết cách thích ứng với những điều kiện sống, học tập, lao động của bản thân; có khả tự điều chỉnh cảm xúc cá nhân, chia sẻ, cảm thông với mọi người và tham gia cổ vũ động viên người khác.
5. Năng lực giao tiếp
a) Sử dụng tiếng Việt:
– Đọc lưu loát và đúng ngữ điệu; đọc hiểu nội dung chính và chi tiết các bài đọc có độ dài vừa phải, phù hợp với tâm lí lứa tuổi; phản hồi những văn bản đã đọc một cách tương đối hiệu quả; bước đầu có ý thức tìm tòi, mở rộng phạm vi đọc…;
– Viết đúng các dạng văn bản về những chủ đề quen thuộc hoặc cá nhân ưa thích (bằng chữ viết tay và đánh máy, biết kết hợp ngôn ngữ với hình ảnh, đồ thị… minh họa); Biết tóm tắt nội dung chính của bài văn, câu chuyện ngắn; trình bày một cách thuyết phục quan điểm của cá nhân…;
– Có vốn từ vựng tương đối phong phú cho học tập và giao tiếp hàng ngày; sử dụng tương đối linh hoạt và có hiệu quả các kiểu câu khác nhau; nói rõ ràng, mạch lạc, tự tin và đúng ngữ điệu; kể được các câu chuyện ngắn, đơn giản về các chủ đề khác nhau; trình bày được nội dung chủ đề thuộc chương trình học tập; biết trình bày và bảo vệ quan điểm, suy nghĩ của mình; kết hợp lời nói với động tác cơ thể và các phương tiện hỗ trợ khác…;
– Nghe hiểu nội dung chính hay nội dung chi tiết các bài đối thoại, chuyện kể, lời giải thích, cuộc thảo luận; có thái độ tích cực trong khi nghe; có phản hồi phù hợp,…
b) Sử dụng ngoại ngữ: Đạt năng lực bậc 2 về một ngoại ngữ.
c) Xác định mục đích giao tiếp: Bước đầu biết đặt ra mục đích giao tiếp và hiểu được vai trò quan trọng của việc đặt mục tiêu trước khi giao tiếp.
d) Thể hiện thái độ giao tiếp: Khiêm tốn, lắng nghe tích cực trong giao tiếp; nhận ra được bối cảnh giao tiếp, đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp.
đ) Lựa chọn nội dung và phương thức giao tiếp: Diễn đạt ý tưởng một cách tự tin; thể hiện được biểu cảm phù hợp với đối tượng và bối cảnh giao tiếp.
6. Năng lực hợp tác
a) Xác định mục đích và phương thức hợp tác: Chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao các nhiệm vụ; xác định được loại công việc nào có thể hoàn thành tốt nhất bằng hợp tác theo nhóm với quy mô phù hợp.
b) Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân: Biết trách nhiệm, vai trò của mình trong nhóm ứng với công việc cụ thể; phân tích nhiệm vụ của cả nhóm để nêu được các hoạt động phải thực hiện, trong đó tự đánh giá được hoạt động mình có thể đảm nhiệm tốt nhất để tự đề xuất cho nhóm phân công.
c) Xác định nhu cầu và khả năng của người hợp tác: Nhận biết được đặc điểm, khả năng của từng thành viên cũng như kết quả làm việc nhóm; dự kiến phân công từng thành viên trong nhóm các công việc phù hợp.
d) Tổ chức và thuyết phục người khác: Chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung; chia sẻ khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm.
đ) Đánh giá hoạt động hợp tác: Biết dựa vào mục đích đặt ra để tổng kết hoạt động chung của nhóm; nêu mặt được, mặt thiếu sót của cá nhân và của cả nhóm.
7. Năng lực tính toán
a) Sử dụng các phép tính và đo lường cơ bản: Sử dụng được các phép tính (cộng, trừ, nhân, chia, luỹ thừa, khai căn) trong học tập và trong cuộc sống; hiểu và có thể sử dụng các kiến thức, kỹ năng về đo lường, ước tính trong các tình huống quen thuộc
b) Sử dụng ngôn ngữ toán: Sử dụng được các thuật ngữ, ký hiệu toán học, tính chất các số và của các hình hình học; sử dụng được thống kê toán học trong học tập và trong một số tình huống đơn giản hàng ngày; hình dung và có thể vẽ phác hình dạng các đối tượng, trong môi trường xung quanh, nêu được tính chất cơ bản của chúng; hiểu và biểu diễn được mối quan hệ toán học giữa các yếu tố trong các tình huống học tập và trong đời sống; bước đầu vận dụng được các bài toán tối ưu trong học tập và trong cuộc sống; biết sử dụng một số yếu tố của lôgic hình thức để lập luận và diễn đạt ý tưởng.
c) Sử dụng công cụ tính toán: Sử dụng được các dụng cụ đo, vẽ, tính; sử dụng được máy tính cầm tay trong học tập cũng như trong cuộc sống hàng ngày; bước đầu sử dụng máy vi tính để tính toán trong học tập.
8. Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông (ICT)
a) Sử dụng và quản lý các phương tiện, công cụ của công nghệ kỹ thuật số: Sử dụng đúng cách các thiết bị và phần mềm ICT thông dụng để thực hiện một số công việc cụ thể trong học tập; biết tổ chức và lưu trữ dữ liệu.
b) Nhận biết, ứng xử phù hợp chuẩn mực đạo đức và pháp luật trong xã hội số hóa: Biết các qui định pháp luật cơ bản liên quan đến quyền sở hữu và sử dụng tài nguyên thông tin, tôn trọng bản quyền và quyền an toàn thông tin của người khác; sử dụng được một số cách thức bảo vệ an toàn thông tin cá nhân và cộng đồng; tuân thủ quy định pháp lý và các yêu cầu bảo vệ sức khỏe trong khai thác và sử dụng ICT; tránh các tác động tiêu cực tới bản thân và cộng đồng.
c) Phát hiện và giải quyết vấn đề trong môi trường công nghệ tri thức: Biết tìm kiếm thông tin từ nhiều nguồn với các chức năng tìm kiếm đơn giản; biết đánh giá sự phù hợp của dữ liệu và thông tin đã tìm thấy với nhiệm vụ đặt ra; biết tổ chức dữ liệu và thông tin phù hợp với giải pháp giải quyết vấn đề; biết thao tác với ứng dụng cho phép lập trình trò chơi, lập trình trực quan hoặc các ngôn ngữ lập trình đơn giản.
d) Học tập, tự học với sự hỗ trợ của ICT: Sử dụng được một số phần mềm học tập; sử dụng được môi trường mạng máy tính để tìm kiếm, thu thập, cập nhật và lưu trữ thông tin phù hợp với mục tiêu học tập và khai thác được các điều kiện hỗ trợ tự học.
đ) Giao tiếp, hòa nhập, hợp tác qua môi trường ICT: Biết lựa chọn và sử dụng các công cụ ICT thông dụng để chia sẻ, trao đổi thông tin và hợp tác một cách an toàn; biết hợp tác trong ứng dụng ICT để tạo ra các sản phẩm đơn giản phục vụ học tập và đời sống.
Câu 5. Nguyên tắc kiểm tra đánh giá có ý nghĩa như thế nào trong kiểm tra đánh giá năng lực học sinh?
Trả lời:
Đảm bảo tính toàn diện và tính linh hoạt
Đảm bảo tính phát triển
Đảm bảo đánh giá trong bối cảnh thực tiễn
Đảm bảo phù hợp với đặc thù môn học
Để đánh giá kết quả học tập của người học trong đào tạo dựa vào năng lực cần dựa vào những nguyên tắc mang tính tổng quát và cụ thể.
Đánh giá là quá trình tiến hành có hệ thống để xác định phạm vi đạt được của các mục tiêu đề ra. Vậy, phải xác định rõ mục tiêu đánh giá, khi đánh giá phải chọn mục tiêu đánh giá rõ ràng, các mục tiêu phải được biểu hiện dưới dạng những điều có thể quan sát được.
– Giáo viên cần phải biết rõ những hạn chế của từng công cụ đánh giá để sử dụng chúng có hiệu quả.
Khi đánh giá, giáo viên phải biết nó là phương tiện để đi đến mục đích, chứ bản
thân không phải là mục đích. Mục đích đánh giá là để có những quyết định đúng
đắn, tối ưu nhất cho quá trình dạy học.
Đánh giá bao giờ cũng gắn với việc học tập của người học, nghĩa là trước tiên
phải chú ý đến việc học tập của người học. Sau đó mới kích thích sự nỗ lực học
tập của người học, cuối cùng mới đánh giá bằng chuẩn đạt hay không đạt.
Câu 6: Tại sao có thể nói quy trình 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh tạo nên vòng tròn khép kín?
Trả lời: 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh tạo nên vòng tròn khép kín vì kiểm tra, đánh giá là một phần không thể thiếu được của quá trình dạy học nhằm giúp HS tiến bộ. Kiểm tra, đánh giá vì sự tiến bộ nghĩa là quá trình kiểm tra, đánh giá phải cung cấp những thông tin phản hồi giúp HS biết mình tiến bộ đến đâu, những mảng kiến thức/kĩ năng nào có sự tiến bộ, mảng kiến thức/kĩ năng nào còn yếu để điều chỉnh quá trình dạy và học. Không chỉ GV biết cách thức, các kĩ thuật đánh giá HS mà quan trọng không kém là HS phải học được cách đánh giá của GV, phải biết đánh giá lẫn nhau và biết tự đánh giá kết quả học tập rèn luyện của chính mình. Có như vậy, HS mới tự phản hồi với bản thân xem kết quả học tập, rèn luyện của mình đạt mức nào/đến đâu so với yêu cầu, tốt hay chưa tốt như thế nào. Với cách hiểu đánh giá ấy mới giúp hình thành năng lực của HS, tạo cơ hội cho HS phát triển kĩ năng tự đánh giá, giúp
HS nhận ra sự tiến bộ của mình, khuyến khích động viên việc học tập.
– Kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS được thực hiện theo quy trình 7 bước. Quy trình này được thể hiện cụ thể:Xác định mục đích đánh giá và lựa chọn năng lực cần đánh giá. Xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá. Xác định các tiêu chí/kĩ năng thể hiện của năng lực. Xây dựng bảng kiểm đánh giá mức độ đạt được cho mỗi kĩ năng. Lựa chọn công cụ để đánh giá kĩ năng. Thiết kế công cụ đánh giá.Thẩm định và hoàn thiện công cụ. Do đó đánh giá năng lực người học là một khâu then chốt trong dạy học. Để đánh giá đúng năng lực người học, cần phải xác định được hệ thống năng lực chung và năng lực chuyên ngành, xác định được các thành tố cấu thành năng lực và lựa chọn được những công cụ phù hợp để đánh giá, sao cho có thể đo được tối đa các mức độ thể hiện của năng lực
Câu 7: Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Câu hỏi
Câu trả lời
Đánh giá năng lực
Vì sự tiến bộ của người học so với chính bản thân họ.
Đánh giá kiến thức, kỹ năng
Xác định mức độ đạt được kiến thức, kỹ năng theo mục tiêu dạy học.
Đánh giá năng lực
Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào giải quyết vấn đề thực tiễn.
Đánh giá kiến thức, kỹ năng
Xếp loại, phân loại học sinh
Câu 8: Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Các mục tiêu về phẩm chất; năng lực chung; năng lực đặc thù.
Xây dựng kế hoach kiểm tra, đánh giá
Xác định thông tin, bằng chứng về phẩm chất, năng lực; Phương pháp, công cụ để thu thập thông tin, bằng chứng; Xác định cách xử lí thông tin, bằng chứng thu thập được
Lựa chọn, thiết kế công cụ kiểm tra, đánh giá
Câu hỏi, bài tập, yêu cầu, bảng kiểm, hồ sơ, phiếu đánh giá theo tiêu chí…
Thực hiện kiểm tra, đánh giá
Thực hiện theo các yêu cầu, kĩ thuật đối với các phương pháp, công cụ đã lựa chọn, thiết kế nhằm đạt mục tiêu kiểm tra, đánh giá, phù hợp với từng loại hình đánh giá
Xử lí, phân tích kết quả kiểm tra, đánh giá
Phương pháp định tính/ định lượng; Sử dụng các phần mềm xử lí thống kê…
Giải thích và phản hồi kết quả đánh giá
Giải thích kết quả, đưa ra những nhận định về sự phát triển của người học về phẩm chất, năng lực so với mục tiêu và yêu cầu cần đạt; Lựa chọn cách phản hồi kết quả đánh giá
Sử dụng kết quả đánh giá trong phát triển phẩm chất và năng lực
Giải thích kết quả, đưa ra những nhận định về sự phát triển của người học về phẩm chất, năng lực so với mục tiêu và yêu cầu cần đạt; Lựa chọn cách phản hồi kết quả đánh giá.
Câu 9: Theo thầy/cô, đánh giá thường xuyên có nghĩa là gì?
Trả lời:
* KHÁI NIỆM: Đánh giá thường xuyên là hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện dạy học, cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động dạy học. Đánh giá thường xuyên được xem là đánh giá vì quá trình học tập hoặc vì sự tiến bộ của người học.
* MỤC ĐÍCH:
– Thu thập minh chứng liên quan đến kết quả học tập của HS để cung cấp những phản hồi cho GV và HS biết những gì họ làm được và chưa làm được so với yêu cầu để điều chỉnh hoạt động dạy và học, đồng thời khuyến nghị để HS làm tốt hơn trong thời điểm tiếp theo.
– Tiên đoán hoặc dự báo những bài học hoặc chương trình tiếp theo được xây dựng như thế nào cho phù hợp với trình độ, đặc điểm tâm lí của HS.
* NỘI DUNG:
– Sự tích cực chủ động của HS trong quá trình tham gia các hoạt động học tập, rèn luyện được giao.
– Sự hứng thú, tự tin, cam kết, trách nhiệm của HS khi thực hiện các hoạt động học tập cá nhân.
– Thực hiện các nhiệm vụ hợp tác nhóm.
* THỜI ĐIỂM, NGƯỜI THỰC HIỆN, PHƯƠNG PHÁP, CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN
– Đánh giá thường xuyên được thực hiện linh hoạt trong quá trình dạy học và giáo dục không hạn chế bởi số lần đánh giá.
– Đối tượng tham gia đánh giá thường xuyên rất đa dạng: GV đánh giá, HS đánh giá, HS đánh giá chéo, phụ huynh đánh giá và đoàn thể đồng đánh giá.
– Phương pháp kiểm tra đánh gí thường xuyên là: phương pháp kiểm tra viết, phương pháp hỏi- đáp, phương pháp quan sát, đánh giá qua hồ sơ và sản phẩm học tập.
– Công cụ đánh giá thường xuyên có thể dùng là : Thang đánh giá, bảng điểm, phiếu đánh giá theo tiêu chí, câu hỏi, hồ sơ học tập…
* CÁC YÊU CẦU:
– Cần xác định rõ mục tiêu để lựa chọn PP, công cụ đánh giá phù hợp.
– Nhấn mạnh đến tự đánh giá mức độ đáp ứng các tiêu chí của bải học và phương hướng cải thiện để đáp ứng tốt hơn nữa.
– Tập trung cung cấp thông tin phản hồi chỉ ra các nội dung cần chỉnh sửa đồng thời đưa ra lời khuyên cho hành động tiếp theo.
– Không so sánh HS này với HS khác, hạn chế những nhận xét tiêu cực.
– Chú trọng đến đánh giá các phẩm chất, năng lực trên nền tản cảm xúc, niềm tin tích cực.
– Giảm thiểu sự trừng phạt, đe dọa, chê bai, tăng sự ngợi khen, động viên HS.
Câu 10: Theo thầy/cô, đánh giá định kì có nghĩa là gì?
Trả lời:
* KHÁI NIỆM:Đánh giá định kì là đánh giá kết quả giáo dục của học sinh sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của học sinh so với chuẩn kiến thức, kĩ năng quy định trong chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và sự hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất học sinh.
* MỤC ĐÍCH:
Nhằm thu thập thông tin từ HS để đánh giá kết quả học tập và giáo dục sau một giai đoạn học tập nhất định. Kết quả này dùng để xác định thành tích của HS, xếp loại HS và đưa ra kết luận giáo dục cuối cùng.
* NỘI DUNG,THỜI ĐIỂM, NGƯỜI THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ
– Nội dung đánh giá định kì là đánh giá mức độ thành thạo của HS ở các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực sau một giai đoạn học tập (giữa kì, cuối kì)
– Đánh giá định kì thường được tiến hành sau khi kết thúc một giai đoạn học tập (giữa kì, cuối kì).
– Người thực hiện (giữa kì, cuối kì) định kì có thể là: GV đánh giá, nhà trường đánh giá và các tổ chức kiểm định các cấp đánh giá.
* PHƯƠNG PHÁP, CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ:
– Phương pháp: có thể là kiểm tra trên giấy, thực hành, vấn đáp, đánh giá thông qua sản phẩm học tập và thông qua hồ sơ học tập.
– Công cụ: có thể là câu hỏi, bài kiểm tra, dự án học tập, sản phẩm học tập.
* YÊU CẦU:
– Đa dạng hóa trong sử dụng các phương pháp và công cụ đánh giá.
– Chú trọng các phương pháp, công cụ đánh giá được những biểu hiện cụ thể về thái độ, hành vi, kết quả, sản phẩm học tập của HS gắn với các chủ đề học tập và hoạt động trải nghiệm theo hướng phát triển phẩm chất. năng lực của HS.
– Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra, đánh giá trên máy để nâng cao năng lực tự học cho HS
Đáp án tự luận Mô đun 3 môn Giáo dục thể chất THPT
Câu 1: Trình bày quan điểm của thầy/cô về thuật ngữ “kiểm tra và đánh giá”?
Trả lời:
Kiểm tra là một cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa và mục tiêu như đánh giá (hoặc định giá). Việc kiểm tra chú ý nhiều đến việc xây dựng công cụ đánh giá, ví dụ như câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra. Các công cụ này được xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn như đường phát triển năng lực hoặc các rubric trình bày các tiêu chí đánh giá.
Đánh giá là một quá trình thu thập, tổng hợp, và diễn giải thông tin.
Đánh giá trong giáo dục là một quá trình thu thập, tổng hợp, và diễn giải thông tin về đối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, năng lực của HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu biết và đưa ra được các quyết định cần thiết về đối tượng.
Đánh giá trong lớp học là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải thông tin liên quan đến hoạt động học tập và trải nghiệm của HS nhằm xác định những gì HS biết, hiểu và làm được. Từ đó đưa ra quyết định phù hợp tiếp theo trong quá trình giáo dục HS.
Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập thông tin về kết quả học tập của HS và được diễn giải bằng điểm số/chữ hoặc nhận xét của GV, từ đó biết được mức độ đạt được của HS trong biểu điểm đang được sử dụng hoặc trong tiêu chí đánh giá trong nhận xét của GV.
Câu 2: Thầy cô hãy cho ý kiến nhận xét của mình về sơ đồ hình sau:
Trả lời:
Dạy học truyền thống nặng về kết quả thành tích (thành quả) còn dạy học hiên đại thì hướng vào kỹ năng, phẩm chất năng lực của học sinh so với bản thân em.
Với quan điểm đánh giá hiện đại nêu trên, việc đánh giá cần được tích hợp vào trong quá trình dạy học mới có thể hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho HS.
Câu 3: Theo thầy/cô năng lực học sinh được thể hiện như thế nào, biểu hiện ra sao?
Trả lời:
HS có năng lực ở một mức độ nào đó, phải tạo cơ hội cho HS được giải quyết vấn đề trong tình huống mang tính thực tiễn. Khi đó HS vừa phải vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã được học ở nhà trường, vừa phải dùng những kinh nghiệm của bản thân thu được từ những trải nghiệm bên ngoài nhà trường (gia đình, cộng đồng và xã hội).
Câu 4: Nguyên tắc kiểm tra đánh giá có ý nghĩa như thế nào trong kiểm tra đánh giá năng lực học sinh?
Trả lời:
Tạo ra nguyên tắc công bằng đối với học sinh cho kết quả khách quan, đáp ứng được mục tiêu giáo dục
Câu 5: Tại sao có thể nói quy trình 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh tạo nên vòng tròn khép kín?Trả lời:
Thông qua việc đánh giá giúp giáo viên và học sinh nhìn nhận được phẩm chất, năng lực đạt ở mức độ nào để phân tích nguyên nhân, hạn chế từ đó xây dựng các giải pháp tác động vào quá trình dạy học để nâng cao kết quả
Câu 6: Thầy, cô hiểu thế nào là đánh giá thường xuyên?
Trả lời:
Đánh giá thường xuyên hay còn gọi là đánh giá quá trình là hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động giảng dạy môn học, cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động giảng dạy, học tập.
Câu 7: Thầy, cô hiểu như thế nào là đánh giá định kì?
Trả lời:
Đánh giá định kì là đánh giá kết quả giáo dục của HS sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS so với yêu cầu cần đạt so với qui định trong chương trình giáo dục phổ thông và sự hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất HS.
Câu 8: Thầy cô hãy cho biết câu hỏi tự luận có những dạng nào? Đặc điểm của mỗi dạng đó?
Trả lời:
Thứ nhất là câu có sự trả lời mở rộng, là loại câu có phạm vi rộng và khái quát. HS tự do biểu đạt tư tưởng và kiến thức.
Thứ hai là câu tự luận trả lời có giới hạn, các câu hỏi được diễn đạt chi tiết, phạm vi câu hỏi được nêu rõ để người trả lời biết được phạm vi và độ dài ước chừng của câu trả lời. Bài kiểm tra với loại câu này thường có nhiều câu hỏi hơn so với bài kiểm tra tự luận có câu hỏi mở rộng. Nó đề cập tới những vấn đề cụ thể, nội dung hẹp hơn nên đỡ mơ hồ hơn đối với người trả lời; do đó việc chấm điểm dễ hơn và có độ tin cậy cao hơn.
Câu 9:Trong quan sát để đánh giá, giáo viên có thể sử dụng những loại công cụ nào để thu thập thông tin?Trả lời:
Tôi thường quan sát bằng trực quan. Quan sát về kỹ thuật động tác và sản phẩm cuối cùng của động tác đó để điều chỉnh cho phù hợp.
Câu 10: Thầy, cô thường sử dụng phương pháp đánh giá bằng quan sát trong dạy học như thế nào?Trả lời:
Tôi thường quan sát có nhận xét cụ thể về bài tập sau đó mới rút ra được điểm đúng điểm sai và đưa ra đánh giá cuối cùng.
Trong dạy học môn GDTC, GV thường xuyên sử dụng các câu hỏi để kiểm tra việc tiếp thu kiến thức cũng như hình thành kĩ năng của HS. Các câu hỏi thường sử dụng có thể là câu hỏi ngắn, câu hỏi đúng sai, câu hỏi gợi mở để HS suy nghĩ và trả lời. Việc sử dụng các câu hỏi tùy thuộc vào mức độ mục tiêu cũng như nội dung cần kiểm tra.
Câu 11: Thầy, cô thường sử dụng phương pháp đánh giá bằng quan sát trong dạy học như thế nào?Trả lời:
Tôi thường quan sát có nhận xét cụ thể về bài tập sau đó mới rút ra được điểm đúng điểm sai và đưa ra đánh giá cuối cùng.
Trong dạy học môn GDTC, GV thường xuyên sử dụng các câu hỏi để kiểm tra việc tiếp thu kiến thức cũng như hình thành kĩ năng của HS. Các câu hỏi thường sử dụng có thể là câu hỏi ngắn, câu hỏi đúng sai, câu hỏi gợi mở để HS suy nghĩ và trả lời. Việc sử dụng các câu hỏi tùy thuộc vào mức độ mục tiêu cũng như nội dung cần kiểm tra.
Câu 12: Thực tế dạy học thầy, cô đã sử dụng phương pháp đánh giá hồ sơ học tập cho học sinh như thế nào?Trả lời:
Tôi thường đánh giá thông qua quá trình luyện tập của học sinh, thông qua quá trình luyện tập nhóm và thông qua đánh giá nhận xét của thành viên trong lớp, trong nhóm.
Đánh giá qua hồ sơ là sự theo dõi, trao đổi những ghi chép, lưu giữ của chính HS về những gì các em đã nói, đã làm, cũng như ý thức, thái độ của HS với quá trình học tập của mình cũng như với mọi người… Qua đó giúp HS thấy được những tiến bộ của mình, và GV thấy được khả năng của từng HS, từ đó GV sẽ có những điều chỉnh cho phù hợp hoạt động dạy học và giáo dục.
Câu 13: Theo thầy/cô sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh không?Trả lời:
Sản phẩm đòi hỏi HS phải sử dụng kết hợp nhiều nguồn thông tin, các kĩ năng có tính phức tạp hơn, và mất nhiều thời gian hơn. Sản phẩm này có thể đòi hỏi sự hợp tác giữa các HS và nhóm HS, thông qua đó mà GV có thể đánh giá được năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của HS.
Câu 14: Theo thầy/cô sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh không?Trả lời:
Sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh.
Câu 15: Về mục tiêu đánh giá; căn cứ đánh giá; phạm vi đánh giá; đối tượng đánh giá theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2018 có gì khác nhau?Trả lời:
Về mục tiêu đánh giá; căn cứ đánh giá; phạm vi đánh giá; đối tượng đánh giá theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2018 khác nhau là chương trình mới cụ thể hơn về mục tiêu đánh giá và đối tượng được đánh giá và phạm vi đánh giá.
Câu 16: Hãy tóm lược lại “Định hướng đánh giá kết quả giáo dục trong dạy học môn Giáo dục thể chất theo Chương trình GDPT 2018” theo cách hiểu của thầy, cô?Trả lời:
Định hướng đánh giá kết quả giáo dục trong dạy học môn Giáo dục thể chất theo Chương trình GDPT 2018” theo cách hiểu của tôi là đánh giá toàn diện học sinh về phẩm chất và năng lực của học sinh.
Câu 17: Theo thầy/cô với mỗi chủ đề/bài học có cần phải xác định được cả 3 thành phần năng lực Giáo dục thể chất hay không? Tại sao?Trả lời:
với mỗi chủ đề/bài học cần phải xác định được cả 3 thành phần năng lực Giáo dục thể chất vì như thế mới đảm bảo được mục tiêu cần đạt, nội dung kiến thức và vận dụng kiến thức kỹ năng.
Câu 18: Thầy/cô hãy chia sẻ kinh nghiệm của mình về việc xây dựng đề kiểm tra?Trả lời:
Xây dựng đề kiểm tra của tôi cũng theo 5 bước
Bước 1: Xác định các mục tiêu đánh giá
Bước 2: Thiết lập ma trận đề kiểm tra
Bước 3: Biên soạn các dạng câu hỏi theo ma trận đề
Bước 4: Xây dựng đề kiểm tra và hướng dẫn chấm
Bước 5: Thử nghiệm phân tích kết quả, điều chỉnh và hoàn thiện đề
Câu 19:Thầy/cô hãy chia sẻ kinh nghiệm của mình về việc xây dựng đề kiểm tra?Trả lời:
Xây dựng đề kiểm tra của tôi cũng theo 5 bước
Bước 1: Xác định các mục tiêu đánh giá
Bước 2: Thiết lập ma trận đề kiểm tra
Bước 3: Biên soạn các dạng câu hỏi theo ma trận đề
Bước 4: Xây dựng đề kiểm tra và hướng dẫn chấm
Bước 5: Thử nghiệm phân tích kết quả, điều chỉnh và hoàn thiện đề
Câu 20:Thầy, cô hiểu như thế nào về câu hỏi “tổng hợp” và câu hỏi “đánh giá”?
Trả lời:
Câu hỏi “tổng hợp” nhằm kiểm tra khả năng của HS có thể đưa ra dự đoán, cách giải quyết vấn đề, các câu trả lời hoặc đề xuất có tính sáng tạo.
Câu hỏi “đánh giá” nhằm kiểm tra khả năng đóng góp ý kiến, sự phán đoán của HS trong việc nhận định, đánh giá các ý tưởng, sự kiện, hiện tượng,… dựa trên các tiêu chí đã đưa ra.
Câu 21: Thầy, cô hãy đặt 3 câu hỏi cho mục tiêu khai thác kiến thức trong dạy học môn Giáo dục thể chất?
Trả lời:
E thấy động tác tay này đã đúng chưa?
Với em giai đoạn chạy ngắn nào là quan trọng nhất?
Độ dài bước chân của bạn đã chính xác chưa?
Câu 22: Thầy, cô hãy đặt 2 câu hỏi nhằm thu hút sự chú ý của HS vào giờ học môn GDTC?
Trả lời:
E hãy thực hiện lại động tác ném rổ của bạn vừa thực hiện?
Thầy muốn biết ý kiến của các em về các kỹ thuật trọng tâm của buổi học hôm nay?
Câu 23:Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về việc xây dựng bài tập tình huống??
Trả lời:
Để xây dựng bài tập tình huống
Cần liên hệ với kinh nghiệm hiện tại cũng như cuộc sống của HS
Có thể diễn giải theo cách nhìn của HS và để mở nhiều hướng giải quyết
Chứa đựng mâu thuẫn và vấn đề có thể liên quan đến nhiều phương diện
Cần vừa sức và có thể giải quyết trong những điều kiện cụ thể
Cần có thể có nhiều cách giải quyết khác nhau
Có tính giáo dục, có tính khái quát hóa, có tính thời sự
Câu 24: Thầy, cô hãy giải thích bài tập sau: tại sao khi thi đấu thể thao phải khởi động kỹ?
Trả lời:
Trong thi đấu thể thao phải khởi động kỹ để làm nóng các nhóm cơ giúp cho các nhóm cơ đàn hồi tốt trong quá trình vận động để giảm thiểu tối đa sự chấn thương trong tập luyện cũng như thi đấu.
Câu 25:Hãy trình bày mục đích sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đánh giá?
Trả lời:
Sử dụng các sản phẩm học tập để giúp GV đánh giá sự tiến bộ của HS, đánh giá năng lực vận dụng, năng lực hành động thực tiễn, kích thích động cơ, hứng thú học tập cho HS, phát huy tính tích tự lực, ý thức trách nhiệm, sáng tạo, phát triển năng lực giải quyết vấn đề phức hợp, phát triển năng lực cộng tác làm việc, rèn luyện tính bền bỉ, kiên nhẫn, phát triển năng lực đánh giá cho HS.
Câu 26: Hãy trình bày cách sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đánh giá?
Trả lời:
GV sử dụng sản phẩm học tập để đánh giá sự tiến bộ của HS và khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng, thái độ vào trong các hoạt động thực hành, thực tiễn.
Sử dụng các sản phẩm học tập để giúp GV đánh giá sự tiến bộ của HS, đánh giá năng lực vận dụng, năng lực hành động thực tiễn, kích thích động cơ, hứng thú học tập cho HS, phát huy tính tích tự lực, ý thức trách nhiệm, sáng tạo, phát triển năng lực giải quyết vấn đề phức hợp, phát triển năng lực cộng tác làm việc, rèn luyện tính bền bỉ, kiên nhẫn, phát triển năng lực đánh giá cho HS.
Câu 27:Thầy cô hãy cho biết quan điểm của mình về mục đích sử dụng hồ sơ học tập?
Trả lời:
Hồ sơ học tập có thể được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau, nhưng hai mục đích chính của hồ sơ học tập là:
1. Trưng bày/giới thiệu thành tích của HS
2. Chứng minh sự tiến bộ của HS về một chủ đề/lĩnh vực nào đó theo thời gian.
Câu 28:Theo thầy, cô hồ sơ học tập nên quản lý thế nào?
Trả lời:
Với mục đích sử dụng hồ sơ học tập làm bằng chứng để đánh giá HS cuối kì hoặc cuối năm học. Vì vậy, hồ sơ này phải được lên kế hoạch giao cho HS lưu trữ, bảo quản, thông qua sự giám sát của phụ huynh.
Câu 29: Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về bảng kiểm?
Trả lời:
Bảng kiểm là một danh sách ghi lại các tiêu chí (về các hành vi, các đặc điểm… mong đợi) có được biểu hiện hoặc được thực hiện hay không.
Câu 30: Bảng kiểm trong dạy học theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2018 có gì khác?
Trả lời:
Bảng kiểm ở chương trình GDPT 2018 khác chương trình cũ là thường chỉ rõ sự xuất hiện hay không xuất hiện (có mặt hay không có mặt, được thực hiện hay không được thực hiện) các hành vi, các đặc điểm mong đợi nào đó.
Câu 31: Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về thang đánh giá?
Trả lời:
Thang đánh giá là công cụ đo lường mức độ mà HS đạt được ở mỗi đặc điểm, hành vi về khía cạnh/lĩnh vực cụ thể nào đó.
Câu 32: Theo thầy, cô thang đánh giá nên chia 3 thang điểm hay 5 thang điểm tương ứng? Vì sao?
Trả lời:
Thang đánh giá nên chia 3 thang điểm vì người đánh giá sẽ khó phân biệt rạch ròi các mức độ với nhau.
Câu 33: Thầy/cô cho ý kiến về việc sử dụng rubric cho học sinh đánh giá đồng đẳng về mặt định tính được hiệu quả?
Trả lời:
Đối với đánh giá định tính: Dựa vào sự miêu tả các mức độ trong bản rubric để chỉ ra cho HS thấy khi đối chiếu sản phẩm, quá trình thực hiện của HS với từng tiêu chí thì những tiêu chí nào họ làm tốt và làm tốt đến mức độ nào (mức 4 hay 5), những tiêu chí nào chưa tốt và mức độ ra sao (mức 1, 2 hay 3). Từ đó, dành thời gian trao đổi với HS hoặc nhóm HS một cách kĩ càng về sản phẩm hay quá trình thực hiện nhiệm vụ của họ để chỉ cho họ thấy những điểm được và chưa được. Trên cơ sở HS đã nhận ra rõ những nhược điểm của bản thân hoặc của nhóm mình, yêu cầu HS đề xuất cách sửa chữa nhược điểm để cải thiện sản phẩm/quá trình cho tốt.
Câu 34: Để đánh giá một rubric tốt thầy, cô sẽ đánh giá theo những tiêu chí nào?
Trả lời:
Các tiêu chí đánh giá
Phân tích yêu cầu cần đạt của bài học, chủ đề, môn học và xác định các kiến thức, kĩ năng mong đợi ở HS và thể hiện những kiến thức, kĩ năng mong đợi này vào các nhiệm vụ/bài tập đánh giá mà GV xây dựng.
Xác định rõ các nhiệm vụ/bài tập đánh giá đã xây dựng là đánh giá hoạt động, sản phẩm hay đánh giá cả quá trình hoạt động và sản phẩm.
Phân tích, cụ thể hóa các sản phẩm hay các hoạt động đó thành những yếu tố, đặc điểm hay hành vi sao cho thể hiện được đặc trưng của sản phẩm hay quá trình đó.
Câu 35: Vấn đề nào thầy, cô cho là khó khăn nhất khi xây dựng rubric đánh giá?
Trả lời:
Vấn đề cho là khó khăn nhất khi xây dựng rubric đánh giá.
Có thể sử dụng nhiều nhóm từ ngữ để miêu tả các mức độ từ cao đến thấp hoặc ngược lại như: thực hiện tốt, tương đối tốt, chưa tốt, kém hay những từ mô tả khác như luôn luôn, phần lớn, thỉnh thoảng, ít khi, không bao giờ và nhiều nhóm từ ngữ khác, v.v…
Câu 36: Thầy, cô hãy đưa ra mục tiêu theo phẩm chất, năng lực trên cơ sở yêu cầu cần đạt của chủ đề sau?
Trả lời:
Mục tiêu theo phẩm chất, năng lực trên cơ sở yêu cầu cần đạt của chủ đề là:
Biết một số hình thức, phương pháp cơ bản tự tập luyện TDTT và vận dụng những hiểu biết đó để rèn luyện sức khoẻ.
biết sử dụng các yếu tố tự nhiên và dinh dưỡng để rèn luyện sức khoẻ.
Nắm được sơ lược về lịch sử, vai trò, tác dụng của môn thể thao đối với sức khoẻ và sự phát triển thể chất.
Biết tập luyện theo tổ nhóm dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
Câu 37: Thầy/cô hãy liệt kê một số từ ngữ thể hiện mức độ yêu cầu cần đạt trong xác định mục tiêu chủ đề/bài học?
Trả lời:
Một số từ ngữ thể hiện mức độ yêu cầu cần đạt trong xác định mục tiêu chủ đề/bài học.
Biết thực hiện, biết sử dụng, nắm được động tác, nắm được kỹ thuật…
Câu 38: Cảm nhận của thầy, cô về ý nghĩa của bảng ma trận đánh giá chủ đề môn Giáo dục thể chất?
Trả lời:
Ý nghĩa của bảng ma trận đánh giá chủ đề môn Giáo dục thể chất.
Nó giúp cho giáo viên dễ xác định được mục tiêu của bài học, xác định được phẩm chất năng lực của học sinh.
Câu 39: Để lập kế hoạch đánh giá trong dạy học chủ đề môn GDTC theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS, cần xác định thông tin về bằng chứng năng lực, trả lời một số câu hỏi như thế nào?
Trả lời:
Để lập kế hoạch đánh giá trong dạy học chủ đề môn GDTC theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS, cần xác định thông tin về bằng chứng năng lực, trả lời một số câu hỏi:
Đánh giá thành tố nào của năng lực Giáo dục thể chất? Tiêu chí tương ứng với thành tố năng lực đó là gì? Chỉ báo tương ứng với năng lực đó ở cấp THPT là gì? Nội dung nào có yêu cầu cần đạt phù hợp với chỉ báo đó? Nội dung đó được kiểm tra bằng công cụ nào?
Đánh giá phẩm chất nào? Tiêu chí tương ứng với phẩm chất đó là gì? Chỉ báo tương ứng với phẩm chất đó ở cấp THPT là gì? Nội dung nào có yêu cầu cần đạt phù hợp với chỉ báo đó? Nội dung đó được kiểm tra bằng công cụ nào?
Đánh giá năng lực chung nào? Đánh giá thành tố nào của năng lực chung đó? Tiêu chí tương ứng với thành tố năng lực đó là gì? Chỉ báo tương ứng với năng lực đó ở cấp THPT là gì? Nội dung nào có yêu cầu cần đạt phù hợp với chỉ báo đó? Nội dung đó được kiểm tra bằng công cụ nào?
Đánh giá năng lực đặc thù nào? Đánh giá thành tố nào của năng lực đặc thù đó? Tiêu chí tương ứng với thành tố năng lực đó là gì? Chỉ báo tương ứng với năng lực đó ở cấp THPT là gì? Nội dung nào có yêu cầu cần đạt phù hợp với chỉ báo đó? Nội dung đó được kiểm tra bằng công cụ nào?
Câu 40: Thầy, cô hãy mô tả mẫu phiếu học tập?
Trả lời:
Mô tả mẫu phiếu học tập.
1. Nội dung cần tìm hiểu
2. Tìm hiểu nội dung
3. Kết quả tìm hiểu nội dung
4. Chấm điểm phiếu học tập
Câu 41: Thầy, cô hãy mô tả bảng ma trận mục tiêu?
Trả lời:
Mô tả bảng ma trận mục tiêu.
NL I: NL Hoạt động thể thao.
NL 1. NL Tìm hiểu về môn thể thao.
NL 2. NL nhận thức về môn thể thao.
NL 3. NL thực hiện và yêu thích môn thể thao.
NLII: NL tự học và tự chủ.
NLIII: NL giao tiếp và hợp tác.
NL IV: NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Câu 42: Với đặc thù môn học, giáo dục Giáo dục thể chất có lợi thế giúp HS phát triển các phẩm chất nào?
Trả lời:
Với đặc thù môn học, giáo dục Giáo dục thể chất có lợi thế giúp HS phát triển các phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
Câu 43:Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được hình thành và phát triển cho học sinh qua dạy học môn Giáo dục thể chất như thế nào?
Trả lời:
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được mô tả là sự tổng hòa của bốn năng lực thành phần, bao gồm: năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực cá thể.
Câu 44: Theo thầy, cô phẩm chất, năng lực được đánh giá thông qua đâu?
Trả lời:
Phẩm chất, năng lực được đánh giá thông qua: Mục tiêu cần đạt về phẩm chất của môn GDTC ở trường THPT, từng lớp; yêu cầu cơ bản cần đạt về phẩm chất (theo định hướng tiếp cận năng lực) của HS của cấp THPT.
Phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì, giữa đánh giá của GV và tự đánh giá của HS, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộng đồng.
Câu 45: Xin thầy, cô cho biết về xử lý kết quả đánh giá định tính và định lượng là như thế nào?
* Xử lí dưới dạng định tính
Các thông tin định tính thu thập hàng ngày trong quá trình dạy học, bao gồm: Các bản mô tả các sự kiện, các nhận xét thường nhật, các phiếu quan sát, bảng kiểm, phiếu hỏi, thang đo…, thể hiện các chỉ báo đánh giá của GV, của phụ huynh, của bạn bè, HS tự đánh giá… được tập hợp lại.
GV lập thành các bảng mô tả đặc trưng hoặc ma trận có sử dụng các tiêu chí đối chiếu với các mục tiêu, tiêu chuẩn để đánh giá, từ đó đưa ra các quyết định đánh giá như công nhận HS đạt hay chưa đạt yêu cầu của môn học.
Để việc xử lí kết quả đánh giá dưới dạng định tính được chính xác và khách quan, GV cần dựa vào mục tiêu, yêu cầu cần đạt để đưa ra các tiêu chí đánh giá, mỗi tiêu chí lại gồm có các chỉ báo mô tả các biểu hiện hành vi đặc trưng để có bằng chứng rõ ràng cho việc đánh giá.
* Xử lí dưới dạng định lượng
Các bài kiểm tra thường xuyên, định kì có tính điểm sẽ được qui đổi theo hệ số, sau đó tính điểm trung bình cộng để xếp loại HS. Trong thực tế, các cơ quan chỉ đạo, quản lí giáo dục sẽ có các văn bản hướng dẫn chi tiết cách tính điểm trung bình, xếp loại kết quả đánh giá, GV cần tuân thủ các qui định này.
Câu 46: Thầy cô chia sẻ hiểu biết của mình về phản hồi kết quả đánh giá?
Thông tin bằng văn bản, thông tin bằng điện thoại, thông tin bằng sổ liên lạc, thông tin qua họp phụ huynh
Thông tin bằng văn bản
Thông tin qua điện thoại
Thông qua họp phụ huynh HS
Thông qua sổ liên lạc điện tử
Câu 47: Thầy, cô chia sẻ hiểu biết của mình về đường phát triển năng lực học sinh?
Trả lời:
Đường phát triển năng lực là kết quả phát triển năng lực của mỗi cá nhân HS. Căn cứ vào đường phát triển năng lực (là tham chiếu), GV xác định đường phát triển năng lực cho mỗi cá nhân HS để từ đó khẳng định vị trí của HS đang ở đâu trong đường phát triển năng lực đó.
Câu 48:Thầy cô hãy chia sẻ hiểu biết của mình về việc Phân tích, sử dụng kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của học sinh?
Trả lời:
Phân tích, giải thích bằng chứng
Sử dụng bằng chứng thu thập, có thể tiến hành giải thích sự tiến bộ của HS như sau:
Đánh giá kiến thức, kĩ năng HS đã có (những gì HS đã biết được, đã làm được) trong thời điểm hiện tại,
Suy đoán những kiến thức, kĩ năng HS chưa đạt được và cần đạt được (những gì HS có thể học được) nếu được GV hỗ trợ, can thiệp phù hợp với những gì HS đã biết và đã làm được. Ở bước này, GV có thể cho HS làm các bài test phù hợp để xác định những gì HS có thể học được tiếp theo trên cơ sở cấu trúc của năng lực và Rubric tham chiếu;
Lập kế hoạch hỗ trợ, can thiệp.. để giúp HS tiếp tục học ở quá trình học tập kế tiếp trên cơ sở những kiến thức, kĩ năng đã có ở quá trình học tập ngay trước đó;
Hợp tác với các GV khác để thống nhất sử dụng các phương pháp, công cụ thu thập bằng chứng, tập trung xác định những kiến thức, kĩ năng HS cần phải có ở quá trình học tập tiếp theo trên cơ sở cấu trúc của năng lực, chia sẻ các biện pháp can thiệp, tác động và quan sát các ảnh hưởng của nó.
Câu 49: Thầy, cô hãy đưa ra 2 mức độ cao trong năng lực vận động cơ bản trong môn GDTC THPT?
Trả lời:
2 mức độ cao trong năng lực vận động cơ bản trong môn GDTC THPT:
1. Thực hiện thành thạo các hoạt động vận động cơ bản trong việc tập luyện nâng cao thể lực và phát triển các tố chất vận động.
2. Vận dụng kiến thức về vận động cơ bản để giải quyết vấn đề thực tiễn trong các hoạt động vui chơi giải trí, hoạt động ngoại khoá.
Câu 50: Thầy, cô hãy đưa 3 biểu hiện ở mức 1 của năng lực vận động cơ bản của môn GDTC THPT?
Trả lời:
3 biểu hiện ở mức 1 của năng lực vận động cơ bản của môn GDTC THPT:
1. Các tư thế vận động cơ bản của người tập.
2. Bước đầu phân biệt được các hoạt động đội hình đội ngũ , bài tập thể dục và bài tập thể lực.
3. Nhận biết được bài tập khởi động
Câu 51:Thầy, cô hãy đưa ra 3 biểu hiện ở mức 2 của năng lực hoạt động thể dục thể thao của môn GDTC THPT?
Trả lời:
3 biểu hiện ở mức 2 của năng lực hoạt động thể dục thể thao của môn GDTC THPT:
1. Thực hiện các bài tập thể dục từ đơn giản đến phức tạp.
2. Khai thác thông tin bài tập trên sách giáo khoa, băng đĩa…..
3. Tự tập luyện hàng ngày các kỹ thuật đã học.
Câu 52: Thầy, cô hãy trình bày những hiểu biết của mình về cơ sở của việc điều chỉnh, đổi mới phương pháp dạy học
Trả lời:
Kết quả của dạy học, giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực cho biết HS đạt mức nào (đã/chưa biết, hiểu, làm được gì). Từ kết quả này, cần xác định mục tiêu tiếp theo (cần biết, hiểu, làm được gì) và cần xác định “bằng cách nào” HS đi được đến mục tiêu đó. Sự điều chỉnh, đổi mới PPDH giúp HS cách thức “tốt nhất có thể được” đi trên con đường này để đạt được mục tiêu dạy học.
Câu 53: Thầy, cô hãy chia sẻ hiểu biết của mình về Định hướng điều chỉnh, đổi mới phương pháp dạy học?
Trả lời:
Việc điều chỉnh, đổi mới PPDH ở đây được hiểu là vận dụng/điều chỉnh/cải thiện những phương pháp, kĩ thuật và hình tổ chức dạy học phù hợp, và đôi khi có thể đề xuất được biện pháp mới (kĩ thuật/PPDH hoặc hình thức tổ chức các hoạt động học) để HS chuyển được từ vị trí hiện tại đến vị trí tiếp theo.
Câu 1. Tại sao nói: Kiểm tra, đánh giá là đầu tàu lôi kéo mọi hoạt động khác trong giáo dục?
Kiểm tra, đánh giá là đầu tàu lôi kéo mọi hoạt động khác trong giáo dục vì:
Ở cấp độ quản lí nhà nước, kiểm tra, đánh giá nhằm xây dựng chính sách và chiến lược đầu tư, phát triển giáo dục, người sử dụng thông tin thường là phòng, sở, Bộ Giáo dục và đào tạo, đánh giá thường mang tính tổng hợp, theo diện rộng và đảm bảo tính tiêu chuẩn hóa.
Ở cấp độ nhà trường, lớp học, kiểm tra, đánh giá phục vụ 3 mục đích: Hỗ trợ hoạt động dạy và học; Cho điểm cá nhân, xác định thành quả học tập của HS để phân loại, chuyển lớp, cấp bằng; Hỗ trợ nhà trường đáp ứng đòi hỏi giải trình với xã hội.
Ở cấp độ chương trình đào tạo, kiểm tra, đánh giá nhằm điều chỉnh đối với chương trình, phương pháp dạy học và phương pháp kiểm tra đánh giá… để mang lại hiệu quả giáo dục cao nhất.
Câu 2. Việc tăng cường đánh giá thường xuyên trong dạy học hiện nay là theo những quan điểm đánh giá nào? Vì sao?
* Việc tăng cường đánh giá thường xuyên trong dạy học hiện nay là theo những quan điểm đánh giá sau:
a) Đánh giá vì học tập: diễn ra thường xuyên trong quá trình dạy học (đánh giá quá trình) nhằm phát hiện sự tiến bộ của HS, từ đó hỗ trợ, điều chỉnh quá trình dạy học. Việc đánh giá nhằm cung cấp thông tin để GV và HS cải thiện chất lượng dạy học. Việc chấm điểm (cho điểm và xếp loại) không nhằm để so sánh giữa các HS với nhau mà để làm nổi bật những điểm mạnh và điểm yếu của mỗi HS và cung cấp cho họ thông tin phản hồi để tiếp tục việc học của mình ở các giai đoạn học tập tiếp theo. GV vẫn giữ vai trò chủ đạo trong đánh giá kết quả học tập, nhưng HS cũng được tham gia vào quá trình đánh giá. HS có thể tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau dưới sự hướng dẫn của GV, qua đó họ tự đánh giá được khả năng học tập của mình để điều chỉnh hoạt động học tập được tốt hơn.
b) Đánh giá là học tập: nhìn nhận đánh giá với tư cách như là một quá trình học tập. HS cần nhận thức được các nhiệm vụ đánh giá cũng chính là công việc học tập của họ. Việc đánh giá cũng được diễn ra thường xuyên, liên tục trong quá trình học tập của HS. Đánh giá là học tập tập trung vào bồi dưỡng khả năng tự đánh giá của HS (với hai hình thức đánh giá cơ bản là tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng) dưới sự hướng dẫn của GV và có kết hợp với sự đánh giá của GV. Qua đó, HS học được cách đánh giá, tự phản hồi với bản thân xem kết quả học tập của mình đến đâu, tốt hay chưa, tốt như thế nào. Ở đây, HS giữ vai trò chủ đạo trong quá trình đánh giá. Họ tự giám sát hoặc theo dõi quá trình học tập, tự so sánh, đánh giá kết quả học tập của mình theo những tiêu chí do GV cung cấp và sử dụng kết quả đánh giá ấy để điều chỉnh cách học. Kết quả đánh giá này không được ghi vào học bạ mà chỉ có vai trò như một nguồn thông tin để HS tự ý thức khả năng học tập của mình đang ở mức độ nào, từ đó thiết lập mục tiêu học tập cá nhân và lên kế hoạch học tập tiếp theo.
c) Đánh giá kết quả học tập: có mục tiêu chủ yếu là đánh giá tổng kết, xếp loại, lên lớp và chứng nhận kết quả. Đánh giá kết quả học tập diễn ra sau khi HS học xong một giai đoạn học tập nhằm xác định xem các mục tiêu dạy học có được thực hiện không và đạt được ở mức nào. GV là trung tâm trong quá trình đánh giá và HS không được tham gia vào các khâu của quá trình đánh giá.
* Việc tăng cường đánh giá thường xuyên trong dạy học hiện nay là theo những quan điểm vì:
Năng lực của HS được hình thành, rèn luyện và phát triển trong suốt quá trình dạy học môn học. Do vậy để xác định mức độ năng lực của HS không thể chỉ thực hiện qua một bài kiểm tra kết thúc môn học có tính thời điểm mà phải được tiến hành thường xuyên trong quá trình đó. Việc đánh giá cần được tích hợp chặt chẽ với việc dạy học, coi đánh giá như là công cụ học tập nhằm hình thành và phát triển năng lực cho HS.
Câu 3. Sự khác biệt nhất giữa đánh giá kiến thức kĩ năng và đánh giá năng lực là gì?
Cần phải đảm bảo những nguyên tắc nào khi triển khai kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực?
Nêu các bước thực hiện kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học.
* Sự khác biệt nhất giữa đánh giá kiến thức kĩ năng và đánh giá năng lực là:
Đánh giá kiến thức, kĩ năng là đánh giá xem xét việc đạt kiến thức kĩ năng của HS theo mục tiêu của chương trình giáo dục, gắn với nội dung được học trong nhà trường và kết quả đánh giá phụ thuộc vào số lượng câu hỏi, nhiệm vụ hay bài tập đã hoàn thành về đơn vị kiến thức, kĩ năng. Còn đánh giá năng lực là đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng đã được học vào giải quyết vấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc sống của HS và kết quả đánh giá người học phụ thuộc vào độ khó của nhiệm vụ và bài tập đã hoàn thành theo các mức độ khác nhau
* Những nguyên tắc nào khi triển khai kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực
Đảm bảo tính toàn diện và linh hoạt : Việc đánh giá năng lực hiệu quả nhất khi phản ánh được sự hiểu biết đa chiều, tích hợp về bản chất của các hành vi được bộc lộ theo thời gian. Năng lực là một tổ hợp, đòi hỏi không chỉ sự hiểu biết mà là những gì có thể làm; nó bao gồm không chỉ có kiến thức, khả năng mà còn là giá trị, thái độ và thói quen hành vi ảnh hưởng đến mọi hoạt động. Do vậy, trong đánh giá cần sử dụng đa dạng các phương pháp nhằm mục đích mô tả một bức tranh hoàn chỉnh hơn và chính xác năng lực của người được đánh giá.
Đảm bảo tính phát triển HS : Nguyên tắc này đòi hỏi trong quá trình kiểm tra, đánh giá, có thể phát hiện sự tiến bộ của HS, chỉ ra những điều kiện để cá nhân đạt kết quả tốt hơn về phẩm chất và năng lực; phát huy khả năng tự cải thiện của HS trong hoạt động dạy học và giáo dục.
Đảm bảo đánh giá trong bối cảnh thực tiễn : Để chứng minh HS có phẩm chất và năng lực ở mức độ nào đó, phải tạo cơ hội để họ được giải quyết vấn đề trong tình huống, bối cảnh mang tính thực tiễn. Vì vậy, kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS chú trọng việc xây dựng những tình huống, bối cảnh thực tiễn để HS được trải nghiệm và thể hiện mình.
Đảm bảo phù hợp với đặc thù môn học : Mỗi môn học có những yêu cầu riêng về năng lực đặc thù cần hình thành cho HS, vì vậy, việc kiểm tra, đánh giá cũng phải đảm bảo tính đặc thù của môn học nhằm định hướng cho GV lựa chọn và sử dụng các phương pháp, công cụ đánh giá phù hợp với mục tiêu và yêu cầu cần đạt của môn học.
* Các bước thực hiện kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học
Các bước
Nội dung thực hiện
1. Phân tích mục đích đánh giá, mục tiêu học tập sẽ đánh giá
– Các mục tiêu về phẩm chất; năng lực chung; năng lực đặc thù.
2. Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá
– Xác định thông tin, bằng chứng về phẩm chất, năng lực;
– Phương pháp, công cụ để thu thập thông tin, bằng chứng về phẩm chất, năng lực…
– Xác định cách xử lí thông tin, bằng chứng thu thập được.
3. Lựa chọn, thiết kế công cụ kiểm tra, đánh giá
– Câu hỏi, bài tập, bảng kiểm, hồ sơ, phiếu đánh giá theo tiêu chí…
4. Thực hiện kiểm tra, đánh giá
– Thực hiện theo các yêu cầu, kĩ thuật đối với các phương pháp, công cụ đã lựa chọn, thiết kế nhằm đạt mục tiêu kiểm tra, đánh giá, phù hợp với từng loại hình đánh giá: GV đánh giá, HS tự đánh giá, các lực lượng khác tham gia đánh giá.
5. Xử lí, phân tích kết quả kiểm tra, đánh giá
– Phương pháp định tính/ định lượng
– Sử dụng các phần mềm xử lí thống kê…
6. Giải thích kết quả và phản hồi kết quả đánh giá
– Giải thích kết quả, đưa ra những nhận định về sự phát triển của HS về phẩm chất, năng lực so với mục tiêu và yêu cầu cần đạt.
– Lựa chọn cách phản hồi kết quả đánh giá: Bằng điểm số, nhận xét, mô tả phẩm chất, năng lực đạt được…
7. Sử dụng kết quả đánh giá trong phát triển phẩm chất, năng lực HS
– Trên cơ sở kết quả thu được, sử dụng để điều chỉnh hoạt động dạy học, giáo dục nhằm phát triển phẩm chất, năng lực HS; thúc đẩy HS tiến bộ.
Câu 4. Thế nào là đánh giá thường xuyên? Tại sao nói đánh giá thường xuyên lại là một trong những hình thức đánh giá vì sự tiến bộ của người học
– Đánh giá thường xuyên (ĐGTX) hay còn gọi là đánh giá quá trình là hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động dạy học môn học, cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động dạy học, học tập. ĐGTX chỉ những hoạt động kiểm tra đánh giá được thực hiện trong quá trình dạy học, có ý nghĩa phân biệt với những hoạt động kiểm tra đánh giá trước khi bắt đầu quá trình dạy học một môn học nào đó (đánh giá đầu năm/đánh giá xếp lớp) hoặc sau khi kết thúc quá trình dạy học môn học này (đánh giá tổng kết)
– Đánh giá thường xuyên lại là một trong những hình thức đánh giá vì sự tiến bộ của người học vì:
Thu thập các minh chứng liên quan đến kết quả học tập của HS trong quá trình học để cung cấp những phản hồi cho HS và GV biết những gì họ đã làm được so với mục tiêu, yêu cầu của bài học, của chương trình và những gì họ chưa làm được để điều chỉnh hoạt động dạy và học. ĐGTX đưa ra những khuyến nghị để HS có thể làm tốt hơn những gì chưa làm được, từ đó nâng cao kết quả học tập trong thời điểm tiếp theo.
Chẩn đoán hoặc đo kiến thức và kĩ năng hiện tại của HS nhằm dự báo hoặc tiên đoán những bài học hoặc chương trình học tiếp theo cần được xây dựng thế nào cho phù hợp với trình độ, đặc điểm tâm lí của HS. Có sự khác nhau về mục đích đánh giá của ĐGTX và đánh giá định kì (ĐGĐK). ĐGTX có mục đích chính là cung cấp kịp thời thông tin phản hồi cho GV và HS để điều chỉnh hoạt động dạy và học, không nhằm xếp loại thành tích hay kết quả học tập. ĐGTX không nhằm mục đích đưa ra kết luận về kết quả giáo dục cuối cùng của từng HS. Ngoài việc kịp thời động viên, khuyến khích khi HS thực hiện tốt nhiệm vụ học tập, ĐGTX còn tập trung vào việc phát hiện, tìm ra những thiếu sót, lỗi, những nhân tố ảnh hưởng xấu đến kết quả học tập, rèn luyện của HS để có những giải pháp hỗ trợ điều chỉnh kịp thời, giúp cải thiện, nâng cao chất lượng dạy học, giáo dục. Trong khi mục đích chính của ĐGĐK là xác định mức độ đạt thành tích của HS, mà ít quan tâm đến việc thành tích đó HS đã đạt được ra sao/ bằng cách nào và kết quả đánh giá này được sử dụng để xếp loại, công nhận HS đã hoàn thành hoặc chưa hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Câu 5. Thế nào là đánh giá định kì? Nội dung của đánh giá định kì khác gì so với nội dung của đánh giá thường xuyên?
Đánh giá định kì (ĐGĐK) là đánh giá kết quả giáo dục của HS sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS so với yêu cầu cần đạt quy định trong chương trình giáo dục phổ thông và sự hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất HS.
Nội dung của đánh giá định đánh giá mức độ thành thạo của HS ở các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực sau một giai đoạn học tập (giữa kì)/ cuối kì. Còn nội dung đánh giá thường xuyên thì đánh giá mức độ của học sinh trong tiến trình thực hiện hoạt động dạy học môn học
Câu 6. Thế nào là kiểm tra viết? Những công cụ nào thường được sử dụng trong phương pháp kiểm tra viết?
Kiểm tra viết là phương pháp kiểm tra trong đó HS viết câu trả lời cho các câu hỏi, bài tập hay nhiệm vụ vào giấy hoặc trên máy tính.
Trong đánh giá viết thường sử dụng các công cụ như câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra, bảng kiểm, phiếu đánh giá theo tiêu chí.
Những công cụ nào thường được sử dụng trong phương pháp quan sát? Nêu ưu, nhược điểm của phương pháp quan sát.
Khi sử dụng phương pháp quan sát trong dạy học môn Hóa học, GV có thể sử dụng các loại công cụ để thu thập thông tin như : Ghi chép các sự kiện thường nhật, thang đo, bảng kiểm tra (bảng kiểm) , phiếu đánh giá theo tiêu chí (Rubric).
Ưu điểm : Giúp cho việc thu thập thông tin của GV được kịp thời, nhanh chóng. Quan sát được dùng kết hợp với các phương pháp khác sẽ giúp việc kiểm tra, đánh giá được thực hiện một cách liên tục, thường xuyên và toàn diện.
Hạn chế: Kết quả quan sát phụ thuộc nhiều vào yếu tố chủ quan của người quan sát; Khối lượng quan sát không được lớn, khối lượng thu được không thật toàn diện nếu không có sự hỗ trợ của công nghệ thông tin; Chỉ thu được những biểu hiện trực tiếp, bề ngoài của đối tượng.
Câu 7. Những công cụ nào thường được sử dụng trong phương pháp hỏi – đáp? Nêu những lưu ý khi sử dụng phương pháp hỏi – đáp?
+ Trong đánh giá hỏi đáp thường sử dụng các công cụ như câu hỏi, bảng kiểm hay phiếu đánh giá theo tiêu chí.
+ Nêu những lưu ý khi sử dụng phương pháp hỏi – đáp?
Đối với câu hỏi cần phải chính xác rõ ràng, sát với trình độ của HS.
Diễn đạt câu đúng ngữ pháp, gọn gàng sáng sủa.
Câu hỏi phải có tác dụng kích thích tính tích cực, độc lập tư duy của HS.
Khi hỏi đáp cần chăm chú theo dõi câu trả lời, có thái độ bình tĩnh, tránh nôn nóng cắt ngang câu trả lời khi không cần thiết.
Có từ hai GV trở lên tham gia đánh giá để đảm bảo tính khách quan.
Câu 8. Hãy kể tên từ 3-5 sản phẩm học tập trong môn Hóa học.
Đồ thị
Sơ đồ tư duy
Bảng tường trình bài thực hành
Câu 9. Trình bày các yêu cầu khi sử dụng phương pháp đánh giá qua hồ sơ.
HS phải được tham gia vào quá trình đánh giá bằng hồ sơ học tập, thể hiện ở chỗ họ được tham gia lựa chọn một số sản phẩm, bài làm, công việc đã tiến hành để đưa vào hồ sơ của họ. Đồng thời họ được yêu cầu suy ngẫm và viết những cảm nghĩ ngắn về những thay đổi trong bài làm, sản phẩm mới so với giai đoạn trước, hay tại sao họ thấy rằng họ xứng đáng nhận các mức điểm đã cho. HS phải tự suy ngẫm về từng sản phẩm của mình, nói rõ ưu điểm, hạn chế. GV có thể yêu cầu đưa thêm lời nhận xét của cha mẹ vào phần tự suy ngẫm của HS. Cha mẹ có thể cùng chọn bài mẫu đưa vào hồ sơ và giúp HS suy ngẫm về bài làm của mình.
Cần có các tiêu chí phù hợp và rõ ràng để đánh giá sản phẩm trong hồ sơ học tập của HS. Các tiêu chí này cũng giống như các tiêu chí dùng trong bảng kiểm hay rubric. Tuy nhiên, ở đây GV có thể cho phép HS cùng tham gia thảo luận các tiêu chí dùng để đánh giá việc làm của họ. Điều đó tạo cho HS cảm giác “làm chủ” công việc và giúp họ hiểu bản chất nội dung của hồ sơ học tập mà họ tạo ra. Đối với đánh giá toàn bộ hồ sơ thì việc xây dựng tiêu chí sẽ phức tạp hơn. GV phải xây dựng các tiêu chí tổng quát so sánh các bài làm trước và sau nó để có thể đánh giá tổng thể các sản phẩm trong đó.
Cần có các trao đổi ý kiến giữa GV và HS về bài làm, sản phẩm của họ. GV hướng dẫn HS suy ngẫm và tự đánh giá, từ đó xác định những yếu tố HS cần cải thiện ở bài làm tiếp theo.
Câu 10. Trình bày định hướng đánh giá kết quả giáo dục trong môn Hóa học và các yêu cầu cần đạt của môn Hóa học.
Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục môn Hóa học là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của HS để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy, quản lí và phát triển chương trình, bảo đảm sự tiến bộ của từng HS và nâng cao chất lượng giáo dục.
Căn cứ đánh giá là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định trong Chương trình tổng thể và chương trình môn Hóa học. Phạm vi đánh giá là toàn bộ nội dung và yêu cầu cần đạt của chương trình môn Hoá học.
Hình thức, phương pháp và công cụ đánh giá :
* Hình thức đánh giá: Kết hợp các hình thức đánh giá quá trình (đánh giá thường xuyên), đánh giá tổng kết (đánh giá định kì) đánh giá trên diện rộng ở cấp quốc gia, cấp địa phương và các kì đánh giá quốc tế bảo đảm đánh giá toàn diện, thường xuyên và tích hợp vào trong các hoạt động dạy và học của GV và HS.
* Phương pháp đánh giá và công cụ đánh giá:
Kết hợp đánh giá của GV với tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng của HS. Phối hợp đánh giá tình huống; đánh giá qua trắc nghiệm; đánh giá qua dự án và hồ sơ; đánh giá thông qua phản hồi và phản ánh; đánh giá thông qua quan sát.
Kết hợp đánh giá sản phẩm học tập (bài kiểm tra tự luận, bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan, trả lời miệng, thuyết trình, bài thực hành thí nghiệm, dự án nghiên cứu,…) với đánh giá qua quan sát (thái độ và hành vi trong thảo luận, làm việc nhóm, làm thí nghiệm, tham quan thực địa,…).
Lựa chọn các phương pháp, công cụ phù hợp để đánh giá năng lực cụ thể.
Để đánh giá thành phần năng lực nhận thức hoá học, có thể sử dụng các câu hỏi (nói, viết), bài tập,… đòi hỏi HS phải trình bày, so sánh, hệ thống hoá kiến thức hay phải vận dụng kiến thức để giải thích, chứng minh, giải quyết vấn đề.
Để đánh giá thành phần năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học, có thể sử dụng các phương pháp, công cụ sau:
Bảng kiểm hoặc ghi chép kết quả quan sát của GV theo các tiêu chí đã xác định về tiến trình thực hiện thí nghiệm và các nhiệm vụ tìm tòi, khám phá của HS,…
Các câu hỏi, bài kiểm tra nhằm đánh giá hiểu biết của HS về kĩ năng thí nghiệm; khả năng suy luận để rút ra hệ quả, phương án kiểm nghiệm, xử lí các dữ liệu đã cho để rút ra kết luận; khả năng thiết kế thí nghiệm hoặc nghiên cứu để thực hiện một nhiệm vụ học tập được giao và đề xuất các thiết bị, kĩ thuật thích hợp,…
Báo cáo kết quả thí nghiệm, thực hành, làm dự án nghiên cứu,…
Để đánh giá thành phần năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học, có thể yêu cầu HS trình bày vấn đề thực tiễn cần giải quyết, trong đó phải sử dụng được ngôn ngữ hoá học, các bảng biểu, mô hình, kĩ năng thực nghiệm,… để mô tả, giải thích hiện tượng hoá học trong vấn đề đang xem xét; sử dụng các câu hỏi (có thể yêu cầu trả lời nói hoặc viết) đòi hỏi HS vận dụng kiến thức, kĩ năng vào giải quyết vấn đề học tập, đặc biệt là các vấn đề thực tiễn.
Câu 11. Trong dạy học hóa học các công cụ bảng hỏi, bảng KWL, kĩ thuật công não thường được sử dụng để đánh giá HS trong những trường hợp nào?
GV có thể sử dụng kĩ thuật công não, 321 hay sơ đồ tư duy để kiểm tra kiến thức nền hay lấy thông tin phản hồi sau 1 hoạt động, bài học hay chủ đề:
Ví dụ khi tổ chức cho các nhóm HS trình bày sản phẩm dự án hay 1 sản phẩm học tập nào đó, GV có thể yêu cầu mỗi HS/ nhóm HS viết 3 ưu điểm/điều HS thích/điều HS học được, 2 nhược điểm/điều HS không thích/điều HS không hiểu, 1 câu hỏi/đề nghị ( kĩ thuật 321 ).
Kĩ thuật công não được sử dụng nhiều khi bắt đầu 1 hoạt động/bài học/chủ đề nhằm kiểm tra kiến thức nền của HS. Có thể thực hiện công não viết, công não nói, công não cá nhân hay công não nhóm. Có thể kết hợp công não với sơ đồ tư duy để huy động kiến thức nền của HS.
Câu 12. Trong dạy học hóa học, bảng kiểm được sử dụng với mục đích đánh giá nào? Hãy thiết kế 1 bảng kiểm đánh giá kĩ năng thực hành của HS trong giờ Hóa học.
Trong dạy học hóa học, GV có thể sử dụng bảng kiểm để đánh giá các hành vi hoặc các sản phẩm mà HS thực hiện như: các thao tác tiến hành thí nghiệm khi khám phá kiến thức, thực hành, vận dụng; kĩ năng tự học khi thực hiện yêu cầu chuẩn bị nội dung bài học, tìm tòi mở rộng; kĩ năng giao tiếp và hợp tác khi tổ chức cho HS làm việc nhóm; các sản phẩm học tập như lập các sơ đồ bảng biểu để hệ thống hóa hay so sánh, các bài trình chiếu, bài thuyết trình, đóng vai, bài luận, các mô hình, vật thể,…. Với một danh sách các tiêu chí đã xây dựng sẵn, GV sẽ sử dụng bảng kiểm để xác định xem những hành vi hoặc những đặc điểm của sản phẩm mà HS thực hiện có khớp với từng tiêu chí có trong bảng kiểm không.
Như vậy, tất cả các hoạt động của HS khi thực hiện một nhiệm vụ nào đó mà có thể phân chia thành một loạt các hành vi cụ thể, được xác định rõ ràng hoặc các sản phẩm của HS làm ra có thể xác định được các bộ phận cấu thành,… đều có thể sử dụng bảng kiểm để đánh giá.
Thông qua sử dụng bảng kiểm, GV có thể đánh giá sự tiến bộ của HS (HS biết những tiêu chí nào HS đã thể hiện tốt, những tiêu chí nào chưa được thực hiện và cần được cải thiện) hoặc tổng hợp các tiêu chí trong bảng kiểm và lượng hóa chúng thành điểm số theo cách tính % để xác định mức độ HS đạt được.
GV có thể sử dụng bảng kiểm để HS tự đánh giá hoặc đánh giá đồng đẳng các hành vi hay sản phẩm học tập của mình hoặc GV dùng để quan sát đánh giá.
Ví dụ để kiểm tra kĩ năng thực hành của học sinh khi thực hiện thí nghiệm điều chế oxi. Có thể thiết kế bảng kiểm như sau:
STT
Yêu cầu cần thực hiện được
Xác nhận
Có
Không
1
Có lắp được bộ dụng cụ thí nghiệm như mô tả hình vẽ trong sách giáo khoa không
2
Có thu được oxi bằng phương pháp đẩy nước hay không
3
Khi lắp bộ dụng cụ thí nghiệm có để đầu chứa KMnO4 hơi chúc xuống phía dưới không
4
Trước khi kết thúc thí nghiệm, có rút ống dẫn khí trước khi tắt đèn cồn hay không
5
Có thử phản ứng của tàn đóm với oxi hay không
Câu 13. Dựa vào yếu tố nào để phân biệt các dạng thang đo? Thang đo thường được sử dụng khi nào?
Dựa vào hình thức biểu diễn để phân biệt các dạng thang đo: thang dạng số, thang dạng đồ thị và thang dạng mô tả
Thang đo thường được sử dụng khi:
Thang đánh giá dùng để đánh giá sản phẩm, quá trình hoạt động hay một phẩm chất nào đó ở HS. Với một thang đánh giá được thiết kế sẵn, người đánh giá so sánh hoạt động, sản phẩm hoặc biểu hiện về phẩm chất của HS với những mức độ trên thang đo để xác định xem HS đạt được ở mức độ nào.
Thang đánh giá rất có giá trị trong việc theo dõi sự tiến bộ của HS. Nếu GV lưu giữ bản sao chép thang đánh giá qua một số bài tập/nhiệm vụ khác nhau ở những thời điểm khác nhau, sẽ có một hồ sơ để giúp theo dõi và đánh giá tiến bộ của mỗi HS. Để làm điều này một cách hiệu quả, cần phải sử dụng một khung tiêu chí chung và cùng một thang đánh như nhau giá trên tất cả các bài tập/nhiệm vụ đó. Bên cạnh đó, thang đánh giá còn cung cấp thông tin phản hồi cụ thể về những điểm mạnh và điểm yếu của mỗi bài làm của HS để giúp họ biết cách điều chỉnh việc học hiệu quả hơn.
Thang đánh giá được sử dụng trong nhiều thời điểm khác nhau của quá trình dạy học và giáo dục. Chúng được sử dụng nhiều nhất trong quá trình GV quan sát các hoạt động học tập, văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao của HS, trong quá trình quan sát các sản phẩm của HS hay dùng khi đánh giá các biểu hiện về phẩm chất nhất định của HS.
Câu 14. Tại sao nói phiếu đánh giá theo tiêu chí là công cụ đánh giá hữu hiệu để giúp cho người học tiến bộ?
Trong dạy học hóa học, rubric được sử dụng rộng rãi để đánh giá sản phẩm và quá trình hoạt động của HS cũng như đánh giá cả thái độ và hành vi về những phẩm chất cụ thể như: thái độ, kĩ năng hợp tác, giao tiếp, thực hành thí nghiệm, các sản phẩm học tập trong dạy học dự án, làm việc nhóm, sản phẩm STEM,…
Có thể sử dụng rubric để GV đánh giá HS hoặc hướng dẫn HS tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng.
Việc sử dụng rubric để đánh giá và phản hồi kết quả thường được thực hiện sau khi HS thực hiện xong các bài tập/nhiệm vụ được giao. Bài tập/nhiệm vụ có thể là: các bài tập/nhiệm vụ có giới hạn đòi hỏi vận dụng tri thức, kĩ năng trong một phạm vi hẹp và cần ít thời gian để thực hiện; hoặc là các bài tập/nhiệm vụ mở rộng có cấu trúc phức tạp đòi hỏi phải vận dụng nhiều tri thức, kĩ năng khác nhau và mất nhiều thời gian để hoàn thành như: dự án học tập, đề tài NCKH, nhiệm vụ làm thí nghiệm…
Câu 15. Hãy liệt kê các dạng sản phẩm học tập của học sinh trong môn Hóa học. Giáo viên cần lưu ý gì khi lựa chọn sản phẩm học tập để đánh giá và thực hiện đánh giá?
* Các dạng sản phẩm học tập của học sinh trong môn Hóa học
Trong dạy học hóa học, sản phẩm học tập của HS rất đa dạng, là kết quả của thực hiện các nhiệm vụ học tập như thí nghiệm/chế tạo, làm dự án học tập, nghiên cứu đề tài khoa học- kĩ thuật, bài luận….HS phải trình bày sản phẩm của mình, GV sẽ nhận xét và đánh giá. Một số sản phẩm hoạt động học tập cơ bản của HS như poster, tranh vẽ, sơ đồ tư duy, bài thuyết trình, video, vở kịch, mô hình, đồ vật,,…
* Giáo viên cần lưu ý gì khi lựa chọn sản phẩm học tập để đánh giá và thực hiện đánh giá:
Sản phẩm học tập phải gắn với thực tiễn, có ý nghĩa thực tiễn-xã hội.
Sản phẩm học tập phù hợp với hứng thú, hiểu biết, kinh nghiệm của HS.
Thể hiện sự tham gia tích cực và tự lực của HS vào các giai đoạn của quá trình tạo ra sản phẩm.
Kết hợp giữa lí thuyết và thực hành, huy động nhiều giác quan.
Những sản phẩm có thể công bố, giới thiệu được.
Có sự kết hợp tri thức của nhiều lĩnh vực hoặc môn học khác nhau.
Thể hiện tính cộng tác làm việc: Các hoạt động tạo ra sản phẩm được thực hiện theo nhóm, thể hiện việc học mang tính xã hội.
Để việc đánh giá sản phẩm được thống nhất về tiêu chí và các mức độ đánh giá, GV cần thiết kế thang đo, bảng kiểm hoặc phiếu đánh giá theo tiêu chí để đánh giá sản phẩm học tập của HS.
Câu 16. Thế nào là hồ sơ học tập? Mục đích của việc xây dựng hồ sơ học tập là gì? Trong dạy học thường sử dụng những loại hồ sơ học tập nào?
Khái niệm: Hồ sơ học tập là tập tài liệu về các sản phẩm được lựa chọn một cách có chủ đích của HS trong quá trình học tập môn học, được sắp xếp có hệ thống và theo một trình tự nhất định.
Mục đích sử dụng
Hồ sơ học tập có thể được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau, nhưng hai mục đích chính của hồ sơ học tập là:
Trưng bày/giới thiệu thành tích của HS: Với mục đích này, hồ sơ học tập chứa đựng các bài làm, sản phẩm tốt nhất, mang tính điển hình của HS trong quá trình học tập môn học. Nó được dùng cho việc khen ngợi, biểu dương thành tích mà HS đạt được, cũng có thể dùng trong đánh giá tổng kết hoặc trưng bày, giới thiệu.
Chứng minh sự tiến bộ của HS về một chủ đề/lĩnh vực nào đó theo thời gian. Loại hồ sơ học tập này thu thập các mẫu bài làm liên tục của HS trong một giai đoạn học tập nhất định để chẩn đoán khó khăn trong học tập, hướng dẫn cách học tập mới, qua đó cải thiện việc học tập của họ. Đó là những bài làm, sản phẩm cho phép GV, bản thân HS và các lực lượng khác có liên quan nhìn thấy sự tiến bộ và sự cải thiện việc học tập theo thời gian của HS.
Qua mục đích của hồ sơ học tập có thể nhận thấy: hồ sơ học tập mang tính cá nhân rất cao, mỗi hồ sơ có nét độc đáo riêng. Nó không dùng vào việc so sánh, đánh giá giữa các HS với nhau. Hồ sơ học tập tập trung vào hỗ trợ và điều chỉnh việc học của HS. Nó cho phép HS cơ hội để nhìn nhận lại và suy ngẫm về sản phẩm và quá trình mà họ đã thực hiện, qua đó họ phát huy điểm mạnh và khắc phục hạn chế trong học tập.
Hồ sơ học tập được sử dụng trong nhiều thời điểm khác nhau của năm học. Với hồ sơ đánh giá sự tiến bộ của HS thì sẽ được sử dụng thường xuyên. Sau mỗi lần lựa chọn sản phẩm để đưa vào hồ sơ, GV có thể tổ chức cho HS đánh giá cho từng sản phẩm đó. Vào cuối kì hoặc cuối năm, toàn bộ các nội dung của hồ sơ học tập sẽ được đánh giá tổng thể, khi đó GV cần thiết kế các bảng kiểm, thang đo hay rubric để đánh giá. GV cũng có thể sử dụng hồ sơ học tập trong các cuộc họp phụ huynh cuối kì, cuối năm để thông báo cho cha mẹ HS về thành tích và sự tiến bộ của HS.
Trong dạy học thường sử dụng những loại hồ sơ học tập:
Các loại hồ sơ học tập gồm:
Hồ sơ tiến bộ: Bao gồm những bài tập, các sản phẩm HS thực hiện trong quá trình học và thông qua đó, người dạy, HS đánh giá quá trình tiến bộ mà HS đã đạt được. Để thể hiện sự tiến bộ, HS cần có những minh chứng như: Một số phần trong các bài tập, sản phẩm hoạt động nhóm, sản phẩm hoạt động cá nhân (giáo án cá nhân), nhận xét hoặc ghi nhận của thành viên khác trong nhóm.
Hồ sơ quá trình: Là hồ sơ tự theo dõi quá trình học tập của HS, học ghi lại những gì mình đã học được hoặc chưa học được về kiến thức, kĩ năng, thái độ của các môn học và xác định cách điều chỉnh như điều chỉnh cách học, cần đầu tư thêm thời gian, cần sự hỗ trợ của giảng viên hay các bạn trong nhóm,…
Hồ sơ mục tiêu: HS tự xây dựng mục tiêu học tập cho mình trên cơ sở tự đánh giá năng lực bản thân. Khác với hồ sơ tiến bộ, hồ sơ mục tiêu được thực hiện bằng việc nhìn nhận, phân tích, đối chiếu nhiều môn với nhau. Từ đó, HS tự đánh giá về khả năng học tập của mình nói chung, tốt hơn hay kém đi, môn học nào còn hạn chế…, sau đó, xây dựng kế hoạch hướng tới việc nâng cao năng lực học tập của mình.
Hồ sơ thành tích: HS tự đánh giá về các thành tích học tập nổi trội của mình trong quá trình học. Thông qua các thành tích học tập, họ tự khám phá những khả năng, tiềm năng của bản thân, như năng khiếu về Ngôn ngữ, Toán học, Vật lí, Hóa học… Không chỉ giúp HS tự tin về bản thân, hồ sơ thành tích giúp họ tự định hướng và xác định giải pháp phát triển, khai thác tiềm năng của bản thân trong thời gian tiếp theo.
Câu 17. Đề kiểm tra là công cụ được sử dụng trong hình thức kiểm tra đánh giá nào? Quy trình xây dựng đề kiểm tra được thực hiện qua những bước nào?
* Đề kiểm tra là công cụ được sử dụng trong hình thức kiểm tra đánh giá thường xuyên hoặc đánh giá định kì với các mục đích khác nhau.
* Quy trình xây dựng đề kiểm tra được thực hiện qua những bước:
Các bước xây dựng đề kiểm tra:
(1) Xác định mục đích, các yêu cầu cần đạt của đề kiểm tra.
(2) Xác định thời gian, hình thức kiểm tra (tự luận, trắc nghiệm).
(3) Lập ma trận đề kiểm tra.
(4) Biên soạn nội dung câu hỏi/bài tập theo ma trận.
(5) Xây dựng đáp án, thang điểm.
(6) Xem xét và hoàn thiện đề kiểm tra.
Tại sao phải xây dựng kế hoạch KTĐG trong dạy học chủ đề/bài học? Kế hoạch xây dựng KTĐG trong dạy học chủ đề/bài học được thực hiện theo những bước nào?
* Để nâng cao hiệu quả của KTĐG, cần xây dựng kế hoạch KTĐG (song song với KHDH) cho từng giai đoạn dạy học (có thể là 1 năm, 1 học kì, 1 giai đoạn cần đánh giá kết quả học tập hoặc 1 chủ đề, 1 bài học), bao gồm cả đánh giá quá trình (đánh giá thường xuyên) và đánh giá tổng kết (đánh giá định kì). Giai đoạn lập kế hoạch càng ngắn thì kế hoạch đánh giá càng chi tiết.
*Kế hoạch xây dựng KTĐG trong dạy học chủ đề/bài học được thực hiện theo những bước
Bước 1: Xác định YCCĐ từ yêu cầu cần đạt của chủ đề lập kế hoạch trong chương trình môn Hóa học 2018 (từ trang 11 – 45)
Bước 2: Phân tích yêu cầu cần đạt và mô tả mức độ biểu hiện của yêu cầu cần đạt
Xác định hoạt động và nội dung ứng với mỗi YCCĐ. Ứng với mỗi YCCĐ đó xác định năng lực thành phần của năng lực hóa học (nhận thức hóa học, tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học và vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học) và các năng lực, phẩm chất chung góp phần phát triển và mô tả các mức độ biểu hiện (xem thêm ở mục 3.2.1).
Việc mô tả các mức độ biểu hiện của yêu cầu cần đạt có vai trò quan trọng trong kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất năng lực HS. GV xác định rõ các mức độ của yêu cầu cần đạt mới có thể lựa chọn các phương pháp và công cụ phù hợp là cơ sở để đưa ra thang đo hay biểu điểm đánh giá khi xây dựng các công cụ đánh giá cụ thể và đánh giá mức độ đạt được mục tiêu của chủ đề/bài học của HS, để đưa ra biện pháp điều chỉnh, hỗ trợ HS. Thường mô tả số mức độ biểu hiện của yêu cầu cần đạt từ 3-5 mức.
Bước 3: Xác định các phương pháp và công cụ đánh giá
Xác định các phương pháp và công cụ đánh giá cần dựa theo các YCCĐ, năng lực góp phần phát triển trong các hoạt động cụ thể. Vì vậy trước hết GV cần xác định các hoạt động dạy học cụ thể trong bài học/chủ đề, các YCCĐ ứng với mỗi hoạt động đó, từ đó mới lựa chọn phương pháp và công cụ đánh giá cụ thể. Cách sử dụng các phương pháp và công cụ đánh giá trong dạy học hóa học được trình bày trong mục 3.1.
Viết 3 điểm tốt, 2 điểm chưa tốt và 1 góp ý cho kế hoạch KTĐG và các công cụ thiết kế theo kế hoạch minh họa trong tài liệu.
3 điểm tốt:
Xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá:
Chi tiết, cụ thể đối với từng hoạt động, nội dung
Sử dụng đa dạng các công cụ đánh giá
Áp dụng phù hợp với nhiều đối tượng học sinh
Câu 19. Trong video này, GV đã sử dụng công cụ kiểm tra, đánh giá nào? Mô tả các bước GV đã thực hiện khi tổ chức cho HS đánh giá theo công cụ đó.
Trong video này, GV đã sử dụng công cụ kiểm tra, đánh giá: Phiếu đánh giá theo tiêu chí.
Các bước:
(Các nhóm treo poster về ô nhiễm không khí do phương tiện giao thông lên bảng trước khi quay)
B1: GV giới thiệu lí do cuộc thi nhiệm vụ của các nhóm, sản phẩm các đội thi.
B2: GV thông báo cách thức trình bày (lần lượt từng nhóm trình bày trong 3 phút) và yêu cầu các cá nhân nhóm khác chú ý nghe và đánh giá vào các phiếu cá nhân.
B3: GV phát PĐG cho các cá nhân và nhóm (mỗi HS có 1 phiếu đánh giá, mỗi nhóm có 1 phiếu chung để tổng hợp),
Chiếu phiếu đánh giá theo tiêu chí, mô tả và hướng dẫn đánh giá theo phiếu.
Giải đáp thắc mắc về phiếu đánh giá.
B4: Lần lượt các nhóm lên thuyết trình B5: GV tổ chức cho các nhóm thảo luận thống nhất điểm đánh giá của nhóm vào phiếu chung
B6: GV tổ chức thảo luận, nhận xét chéo các nhóm, giải thích bổ sung, làm rõ thực trạng, nguyên nhân, ảnh hưởng của khí thải từ phương tiện giao thông.
Nhận xét, đánh giá chung về tính khả thi sáng tạo của các poster, biện pháp đề xuất.
B7: GV mời mỗi nhóm 1 HS cùng tổng hợp điểm của 4 nhóm và điểm của GV (chia trung bình)
Ban thư kí công bố điểm và giải poster.
GV trao giải!
Câu 20. Trong video này, GV đã sử dụng loại công cụ đánh giá nào và với mục đích gì, vào thời điểm nào của bài học? Có thể dùng công cụ nào khác để thay thế trong trường hợp này không? Kể tên các loại công cụ đó.
Trong video này, GV đã sử dụng
+ Công cụ đánh giá là câu hỏi dạng bảng KWL
+ Mục đích là nhắc lại kiến thức về glucozo
+ Vào phần mở đầu của bài học
– Có thể dùng công cụ nào khác để thay thế trong trường hợp này.
– Một số công cụ khác: phiếu quan sát, bảng kiểm, thẻ kiểm tra/phiếu kiểm tra, các phiếu đánh giá theo tiêu chí, các loại câu hỏi vấn đáp…
Câu 21. GV đã sử dụng loại công cụ đánh giá nào để đánh giá sơ đồ tư duy của học sinh? Hãy chỉ ra những điểm phù hợp và chưa phù hợp về loại công cụ, nội dung và cách tổ chức thực hiện, giải thích tại sao?
– GV đã sử dụng bảng kiểm để đánh giá sơ đồ tư duy của học sinh
– Điểm hợp lí: khi dùng bảng kiểm giúp học sinh tự thấy được chỗ mình còn thiếu sót để từ đó tự bổ sung
– Điểm chưa hợp lí là: giáo viên mới chỉ kiểm tra được 2 học sinh mà bao quát được toàn bộ học sinh trong lớp.
Câu 22. Muốn đánh giá kết quả hình thành, phát triển một phẩm chất chủ yếu nào đó thường đánh giá bằng những công cụ nào?
Để đánh giá phẩm chất trong dạy học môn Hóa học, GV có thể sử dụng phương pháp quan sát (quan sát hành vi, thái độ của HS với thiên nhiên, môi trường sống, với con người,…), phương pháp hỏi – đáp (hỏi HS về cách thức tự học, giao tiếp, hợp tác,…), phương pháp viết (trả lời các câu hỏi, bài tập nhằm đưa ra quan điểm, cách thức ứng xử với môi trường,…) với các công cụ như câu hỏi, bài tập, bảng hỏi, bảng kiểm, rubric, thang đo,…
Câu 23. Để đánh giá sự phát triển một NL nào đó HS thầy/cô cần thực hiện qua những bước như thế nào? Để đánh giá năng lực HS thường sử dụng những công cụ nào?
* Để đánh giá sự phát triển một NL nào đó HS thầy/cô cần thực hiện qua những bước:
Bước 1: Xác định mục đích đánh giá và năng lực cần đánh giá.
Bước 2: Xác định các biểu hiện của năng lực cần đánh giá.
Bước 3: Xác định phương pháp, thông tin/chứng cứ đánh giá.
GV xác định sẽ thu thập các thông tin/chứng cứ đánh giá bằng cách nào (quan sát, ghi chép, chụp ảnh,…các hành vi thực hiện của HS thông qua những hành động nói, viết, làm, tạo ra của các em khi GV tổ chức hoạt động học tập cho HS)?
Bước 4: Mô tả các hành vi, biểu hiện của năng lực thông qua hoạt động cụ thể và xây dựng rubric với các chỉ báo chất lượng thể hiện các mức độ đạt được.
Bước 5: Xác định và thiết kế các công cụ đánh giá.
Tùy theo các hành vi, biểu hiện đánh giá, thông tin cần thu thập mà sử dụng các công cụ phù hợp để thu thập minh chứng và đối chiếu đánh giá các hành vi đó.
Các công cụ thường dùng để đánh giá phẩm chất, năng lực là bảng kiểm, thang đo, rubric, sản phẩm học tập, hồ sơ học tập. Khi sử dụng các công cụ đánh giá này để HS tự đánh giá hay đánh giá đồng đẳng, có thể viết các tiêu chí đánh giá dưới dạng câu hỏi và sử dụng các từ đơn giản, gần gũi để HS dễ hiểu và đánh giá đúng.
Minh chứng thu thập để đánh giá năng lực trong dạy học môn Hóa học có thể qua quan sát trực tiếp/quay video hoặc qua các sản phẩm, phiếu học tập, bài viết, bài thuyết trình, bài trình chiếu, sơ đồ/tranh vẽ/tờ rơi, hồ sơ,… mà HS thực hiện.
Khi thu thập minh chứng qua bài viết, sản phẩm, phiếu học tập,… GV cần lưu ý thiết kế yêu cầu thực hiện (nói, viết, làm như thế nào) sao cho HS thể hiện được các hành vi của năng lực trên minh chứng đó thì mới có thông tin để đánh giá.
Bước 6: Thực hiện đánh giá và xử lí số liệu.
Tổ chức giao nhiệm vụ học tập cho HS thực hiện, thu thập minh chứng, đối chiếu theo các công cụ đánh giá để xác định vị trí mức độ các tiêu chí đánh giá thông qua minh chứng. Tính các tham số thống kê, đưa ra những nhận định phù hợp. Lưu ý lựa chọn, thiết kế nhiệm vụ học tập sao cho HS thể hiện được các biểu hiện, hành vi cần đánh giá.
* Để đánh giá năng lực HS thường sử dụng những công cụ :
Là các bài tập tình huống, bài tập thực tiễn, bài tập thực nghiệm, câu hỏi, hoặc thông qua ghi chép về các vấn đề phát sinh, các phân tích và giải quyết trong hồ sơ thực hiện một nhiệm vụ cụ thể và bảng kiểm, bảng hỏi, phiếu đánh giá theo tiêu chí/rubric.
Câu 24. Thầy/Cô hãy cho biết những phương pháp và công cụ kiểm tra đánh giá thường sử dụng khi đánh giá từng thành phần của năng lực hóa học.
* Nhận thức hoá học:
Phương pháp: Viết, hỏi – đáp
Công cụ: Câu hỏi, bảng hỏi ngắn, bảng KWL, kĩ thuật 321, bài tập, đề kiểm tra, bảng kiểm
* Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học
Phương pháp: Viết, quan sát, đánh giá qua sản phẩm, hỏi – đáp.
Công cụ: Câu hỏi, bài tập, bảng kiểm, thang đo, rubric, báo cáo thực hành,…
* Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
Phương pháp: Viết, hỏi đáp, quan sát, đánh giá qua sản phẩm
Công cụ: Câu hỏi tự luận, bài tập tình huống (thực tiễn, thực nghiệm, đề kiểm tra, bảng kiểm, rubric,…
Câu 25. Để ghi nhận được sự tiến bộ của HS, thầy cô sẽ thực hiện những công việc gì? Hãy mô tả nội dung của những công việc đó.
GV phải ghi nhận sự tiến bộ của HS thông qua việc thu thập, mô tả, phân tích, giải thích các hành vi đạt được của HS theo các mức độ từ thấp đến cao và đối chiếu nó với các mức độ thuộc các thành tố của mỗi năng lực cần đo (yêu cầu cần đạt của mỗi năng lực trong chương trình giáo dục phổ thông 2018).
Thu thập bằng chứng về sự tiến bộ của HS
Có nhiều dạng bằng chứng chứng minh cho sự phát triển năng lực của HS như điểm số bài kiểm tra, thành tích học tập, thái độ học tập, động lực, sở thích, chiến lược học tập, mức độ thực hiện hành vi… của HS. Tuy nhiên, với một số dạng bằng chứng như kết quả kiểm tra tự luận, hồ sơ học tập, thảo luận nhóm, quan sát hành vi…, GV phải vận dụng kinh nghiệm chuyên môn để nhận định kết quả đó của HS (đánh giá bằng nhận xét). Vì thế, công cụ giúp tường minh hóa quá trình thu thập chứng cứ để tăng cường tính khách quan hóa trong đánh giá sự tiến bộ của HS là rubric. Theo đó, rubric này sẽ thể hiện rõ quy tắc cho điểm hoặc mã hóa chất lượng hành vi có thể quan sát được của HS, nó bao gồm các chỉ số hành vi và tập hợp các tiêu chí chất lượng về các hành vi đó .
Phân tích, giải thích bằng chứng
Sử dụng bằng chứng thu thập, có thể tiến hành giải thích sự tiến bộ của HS như sau:
– Đánh giá kiến thức, kĩ năng HS đã có (những gì HS đã biết được, đã làm được) trong thời điểm hiện tại,
– Suy đoán những kiến thức, kĩ năng HS chưa đạt được và cần đạt được (những gì HS có thể học được), GV có thể hỗ trợ, can thiệp phù hợp với những gì HS đã biết và đã làm được. Ở bước này, GV có thể cho HS làm các bài test phù hợp để xác định những gì HS có thể học được tiếp theo trên cơ sở cấu trúc của năng lực và rubric tham chiếu;
– Lập kế hoạch hỗ trợ, can thiệp.. để giúp HS tiếp tục học ở quá trình học tập kế tiếp trên cơ sở những kiến thức, kĩ năng đã có ở quá trình học tập ngay trước đó;
– Hợp tác với các GV khác để thống nhất sử dụng các phương pháp, công cụ thu thập bằng chứng, tập trung xác định những kiến thức, kĩ năng HS cần phải có ở quá trình học tập tiếp theo trên cơ sở cấu trúc của năng lực, chia sẻ các biện pháp can thiệp, tác động và quan sát các ảnh hưởng của nó.
Câu 26. Thầy/Cô hiểu đường phát triển năng lực như thế nào? Tại sao cần phải xây dựng đường phát triển năng lực?
*Đường phát triển năng lực là sự mô tả các mức độ phát triển khác nhau của mỗi năng lực mà HS cần hoặc đã đạt được . Đường phát triển năng lực không có sẵn, mà GV cần phải phác họa khi thực hiện đánh giá năng lực HS
* Cần phải xây dựng đường phát triển năng lực:
Đường phát triển năng lực là kết quả phát triển năng lực của mỗi cá nhân HS. Căn cứ vào đường phát triển năng lực (là tham chiếu), GV xác định đường phát triển năng lực cho mỗi cá nhân HS để từ đó khẳng định vị trí của HS đang ở đâu trong đường phát triển năng lực đó.
Câu 27. Đường phát triển năng lực hóa học được xác định dựa vào những căn cứ nào?
– Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực trong dạy học môn Hóa học, đặc biệt tập trung vào năng lực hóa học (một biểu hiện đặc thù của năng lực khoa học).
– Khái niệm mô tả các năng lực thành phần và các biểu hiện của năng lực hóa học đã được mô tả trong văn bản chương trình GDPT môn Hóa học.
– Căn cứ vào yêu cầu khi xây dựng đường chuẩn năng lực đảm bảo độ giá trị, độ tin cậy của bộ công cụ.
Câu 28. Để xây dựng được đường phát triển năng lực hóa học, cần thực hiện theo những bước nào?
– Chọn năng lực để xây dựng đường phát triển (chọn năng lực hóa học).
– Xây dựng bảng mô tả các mức phát triển của năng lực cần xây dựng (năng lực hóa học) đường phát triển năng lực từ các năng lực thành phần và yêu cầu cần đạt của năng lực này trong Chương trình môn Hóa học 2018.
– Vẽ đường phát triển năng lực theo các mức độ và năng lực thành phần
Câu 29. Để đề xuất được giải pháp đổi mới phương pháp dạy học thông qua kết quả đánh giá, GV cần dựa trên những cơ sở nào?
Từ các bằng chứng thu thập được về HS xác định được mức độ hiện tại của HS. Theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực, bằng chứng này cho biết “vị trí” của HS trên các đường phát triển năng lực thành tố (hoặc trên một đường chung của một năng lực chung/đặc thù). Vị trí này thể hiện mức độ đạt được về YCCĐ của năng lực, từ đó đối chiếu sang YCCĐ về nội dung giáo dục để biết được mức độ đạt được về YCCĐ thứ hai này. Đối chiếu này là cần thiết, vì năng lực là một “thứ” trừu tượng, cái hiện hữu phản ánh được các biểu hiện của nó là các biểu hiện đạt được về mặt kiến thức, kĩ năng và thái độ, hành vi (YCCĐ về nội dung giáo dục). Trong đó, biểu hiện quan sát được rõ nhất là “kĩ năng” và khả năng vận dụng kiến thức (làm được gì), cùng với nó là thái độ và hành vi của HS. Sự quy về “nội dung” này cho thấy: nếu khó sử dụng các đường phát triển năng lực thì có thể xây dựng và sử dụng các thang đo đánh giá truyền thống cũng như các khung đánh giá năng lực dựa trên YCCĐ về nội dung giáo dục.
Mục tiêu tiếp theo thể hiện mục tiêu cần đạt, không giống nhau đối với các HS khác nhau, cũng không giống nhau khi xét trên các năng lực thành tố khác nhau của cùng một HS. Dưới đây là một ví dụ mô tả mức độ/vị trí hiện tại và mục tiêu/vị trí tiếp theo của một HS về năng lực thành phần tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học.
Ý nào sau đây thể hiện nội dung dạy học phát triển PC, NL học sinh theo chương trình GDPT Âm nhạc 2018?
Chú trọng nhiều hơn đến các kĩ năng thực hành, vận dụng lí thuyết vào thực tiễn
2. Chọn đáp án đúng nhất
Ý nào sau đây KHÔNG thể hiện tính mở của chương trình Âm nhạc 2018?
Quy định chi tiết các nội dung giáo dục trong dạy hát, đọc nhạc, nhạc cụ, nghe nhạc, lí thuyết âm nhạc, thường thức âm nhạc
3. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây KHÔNG thể hiện đúng yêu cầu đối với giáo viên trong việc tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực?
Giáo viên là người giữ vai trò chủ yếu trong việc đánh giá quá trình học tập của học sinh.
4. Chọn câu trả lời Đúng hoặc Sai
Yếu tố “cá nhân tự học tập và rèn luyện” đóng vai trò quyết định đến sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của mỗi học sinh.
Phát biểu trên đúng hay sai?
Đúng
5. Chọn đáp án đúng nhất
Đây là một cách thức tổ chức dạy học, trong đó HS làm việc theo nhóm để cùng thực hành, trao đổi ý tưởng và giải quyết vấn đề đặt ra.
Phát biểu trên mô tả về phương pháp dạy học nào?
Dạy học hợp tác
6. Chọn đáp án đúng nhất
Để xác định mục tiêu cụ thể của một chủ đề/ bài học về phẩm chất chủ yếu cần hình thành và phát triển cho học sinh, người thiết kế KHBD phải căn cứ vào:
yêu cầu cần đạt được nêu trong Chương trình GDPT tổng thể (2018) phù hợp với chủ đề/ bài học đó
7. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn đáp án đúng nhất.
Ý nào sau đây không đúng với tính mở của môn Âm nhạc (2018)?
Trao quyền cho giáo viên bổ sung các nội dung giáo dục mới vào chương trình môn học.
8. Chọn đáp án đúng nhất
Phương pháp nào sau đây KHÔNG được sử dụng trong đánh giá định kì?
Đánh giá qua sản phẩm học tập
9. Chọn câu trả lời Đúng hoặc Sai
Phát biểu sau đây đúng hay sai?
Có thể đánh giá phẩm chất của HS thông qua việc quan sát hành vi, cách ứng xử của HS trong khi thực hiện các hoạt động học tập trên lớp.
Đúng
10. Chọn đáp án đúng nhất
Để đánh giá yêu cầu cần đạt ở lớp 2 ở mạch nội dung Hát: “Biết hát với hình thức đơn ca, tốp ca, đồng ca”, GV nên sử dụng phương pháp và công cụ đánh giá nào sau đây là phù hợp nhất?
Phương pháp đánh giá qua sản phẩm học tập và công cụ rubric
Câu hỏi ôn tập đầu vào module 9 môn Âm nhạc
Câu 1. Chọn đáp án đúng nhất
Sau khi học xong chương trình GDPT 2018, học sinh có thể LÀM một số hoạt động cơ bản nào?
Khám phá tự nhiên, xã hội; học tập trải nghiệm.
Khám phá, thực hành, vận dụng, tự đánh giá.
Vận dụng hiệu quả kiến thức, kĩ năng đã học vào cuộc sống.
Diễn kịch, làm truyện tranh, phỏng vấn, làm đơn.
Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất
Ý nào sau đây KHÔNG thể hiện tính mở của chương trình Âm nhạc 2018?
Quy định chi tiết các nội dung giáo dục trong dạy hát, đọc nhạc, nhạc cụ, nghe nhạc, lí thuyết âm nhạc, thưởng thức âm nhạc
Định hướng thống nhất những nội dung giáo dục cốt lõi.
Định hướng chung các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh.
Phát triển chương trình là quyền chủ động và trách nhiệm của địa phương và nhà trường.
Câu 3. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây KHÔNG thể hiện đúng yêu cầu đối với giáo viên trong việc tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực?
Giáo viên cần tổ chức chuỗi hoạt động học để học sinh chủ động khám phá những điều chưa biệt,
Giáo viên cần đầu tư vào việc lựa chọn các phương pháp, kĩ thuật dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực phù hợp.
Giáo viên là người giữ vai trò chủ yếu trong việc đánh giá quá trình học tập của học sinh.
Giáo viên chú trọng rèn luyện cho học sinh phương pháp học tập, nghiên cứu.
Câu 4. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn đáp án đúng nhất
Năng lực đặc thù trong môn Âm nhạc (2018) là biểu hiện của
03 năng lực chung và năng lực âm nhạc của CT GDPT tổng thể
07 năng lực đặc thù của CT GDPT tổng thể.
03 năng lực chung của CT GDPT tổng thể.
năng lực âm nhạc của CT GDPT tổng thể
Câu 5. Chọn đáp án đúng nhất
Căn cứ để đánh giá kết quả giáo dục âm nhạc của học sinh là:
Các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định trong chương trình tổng thể
Các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định trong chương trình môn học
Các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định trong chương trình tổng thể và chương trình môn học
Các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định trong chương trình của từng
Câu 6. Chọn câu trả lời đúng hoặc Sai
Âm nhạc là môn học gắn với thực tiễn cho nên mọi yêu cầu cần đạt trong Chương trình môn Âm nhạc đều phù hợp để triển khai bằng dạy học dựa trên khám phá. Phát biểu trên đúng hay sai?
Đúng
Sai
Câu 7. Chọn đáp án đúng nhất
Để xác định mục tiêu cụ thể của một chủ đề bài học về phẩm chất chủ yếu cần hình thành và phát triển cho học sinh, người thiết kế KHBD phải căn cứ vào:
yêu cầu cần đạt được nêu trong Chương trình GDPT tổng thể (2018) phù hợp với chủ đề bài học đó
mục tiêu của Chương trình môn Âm nhạc (2018) phù hợp với chủ đề bài học đỏ
nội dung của chủ đề bài học đó trong Chương trình môn Âm nhạc (2018)
nội dung của chủ đểi bài học đỏ được thiết kế chi tiết trong SGK của môn học
Câu 8. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn đáp án đúng nhất. Ý nào sau đây không đúng với tính mở của môn Âm nhạc (2018)
Trao quyền cho giáo viên bổ sung các nội dung giáo dục mới vào chương trình môn học.
Trao quyền cho giáo viên, nhà trường Cơ hội để phát triển chương trình môn học phù hợp với điều kiện thực tế.
Một chương trình có nhiều bộ sách giáo khoa.
Chương trình mở rộng giới hạn quyền của giáo viên, nhà trường, địa phương trong triển khai thực hiện chương trình
Câu 9. Chọn đáp án đúng nhất
Khi triển khai yêu cầu cần đạt sau ở lớp 2 ở mạch nội dung Nghe nhạc “Biết lắng nghe và vận động cơ thể phù hợp với nhịp điệu; Bước đầu biết cảm nhận về đặc trưng âm thanh trong cuộc sống…”, để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu trên, GV nên sử dụng phương pháp và kĩ thuật dạy học nào sau đây là phù hợp nhất?
PP Orff-Schulwerk – Body percussion
PP Kodaly – Hand signs
PP Dalcroze – Vận động theo nhịp điệu
PP Suzuki
Câu 10. Chọn đáp án đúng nhất
Để đánh giá yêu cầu cần đạt ở lớp 2 ở mạch nội dung Hát: “Biết hát với hình thức đơn ca, tốp ca, đồng ca”, GV nên sử dụng phương pháp và công cụ đánh giá nào sau đây là phù hợp nhất?
Phương pháp kiểm tra viết và công cụ câu hỏi
Phương pháp vấn đáp và công cụ câu hỏi
Phương pháp quan sát và công cụ bảng kiểm
Phương pháp đánh giá qua sản phẩm học tập và công cụ rubric
Vai trò của người dạy trong khung lí thuyết của giáo dục thông minh (teaching presence) là:
Thiết kế dạy học.
Dạy học và tổ chức hoạt động.
Cố vấn, tạo điều kiện và hướng dẫn trực tiếp.
Hỗ trợ Công nghệ kịp thời, đúng lúc.
Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất
Dạy học từ xa (Distance Learning) được hiểu là:
Hình thức đào tạo sử dụng kết nối mạng Internet để thực hiện việc học tập, nghiên cứu như: lấy tài liệu học, tham gia hoạt động học trực tuyến, giao tiếp giữa người học với người học và người học với giáo viên.
Hình thức đào tạo sử dụng Công nghệ Web. Nội dung học, các tháng tin quản lý khoa học, thông tin về người học được lưu trữ trên máy chủ và người dùng có thể dễ dàng truy nhập thông qua trình duyệt Web.
Hình thức đào tạo ứng dụng công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin và truyền thông.
Hình thức đào tạo mang đúng ý nghĩa học tập điện tử trọn vẹn (fully e-Learning), trong đó người dạyvà người học không gặp gỡ, không ở cùng một chủ và cũng có lúc không xuất hiện ở cùng một thời điểm, quá trình học tập và mọi hoạt động học tập hoàn toàn thông qua máy tính và Internet.
Câu 3. Chọn đáp án đúng nhất
Công nghệ thông tin trong dạy học, giáo dục là?
Hệ thống các phương pháp khoa học, công nghệ và phương tiện, công cụ hiện đại như máy tính, mạng truyền thông.
Hệ thống các thiết bị công nghệ, kho dữ liệu, học liệu số nhằm tổ chức, khai thác, sử dụng một cách có hiệu quả trong dạy học, giáo dục.
Hệ thống các Công nghệ và phương tiện, công cụ hiện đại như máy tính, mạng truyền thông, thiết bị Công nghệ, kho dữ liệu nhằm khai thác, sử dụng một cách có hiệu quả trong dạy học, giáo dục.
Hệ thống các phương pháp khoa học, công nghệ và phương tiện, công cụ hiện đại như máy tính, mạng truyền thông, thiết bị Công nghệ, kho dữ liệu, học liệu số nhằm tổ chức, khai thác, sử dụng một cách có hiệu quả trong dạy học, giáo dục.
Câu 4. Chọn đáp án đúng nhất
Vai trò của công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục
Tạo điều kiện học tập đa dạng cho HS.
Hỗ trợ GV thực hiện dạy học, giáo dục phát triển phần chất, năng lực học sinh một cách thuận lợi và hiệu quả
Tất cả các đáp án đều đúng
Đa dạng hóa hình thức dạy học, giáo dục
Câu 5. Chọn đáp án đúng nhất
Điền vào chỗ trống: ………… được xem là nền tảng dạy học trực tuyến theo xu hướng học tập suốt đời, cụ thể: khả năng tiếp cận đại trà, có thể vài nghìn hay hàng trăm nghìn người tham gia; tính chất mở về nội dung, nền tảng ban đầu về kiến thức – kĩ năng, nền tảng về công nghệ, và chi phí, hình thức dạy học trực tuyến và từ xa hoàn toàn.
STEM.
B-Learning
ADDIE
MOOC.
Câu 6. Chọn đáp án đúng nhất
Lớp học đảo ngược là cơ hội để việc giảng dạy người học làm trung tâm được triển khai hiệu quả.
Tại lớp học, giáo viên hướng dẫn và điều hành các hoạt động giải đáp những vướng mắc, khó khăn đối với nhiệm vụ học tập.
Tại lớp học, học sinh được dành thời gian để khám phá những chủ đề ở mức sâu hơn và CƠ
hội học tập thú vị định hướng ứng dụng.
Tại lớp học, học sinh đóng vai trò chủ động trong các cuộc trao đổi thảo luận nhóm hoặc toán lớp theo định hướng và nhu cầu cá nhân.
Tại lớp học, giáo viên hướng dẫn và điều hành các hoạt động học tập để học sinh phát triển nhận thức ở mức độ thấp.
Câu 7. Chọn các đáp án đúng
Công nghệ thông tin có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tự học, tự bồi dưỡng của GV, cụ thể là:
Hỗ trợ và góp phần cải thiện kỹ năng dạy học, quản lí lớp học, cải tiến và đổi mới việc dạy học, giáo dục đối với giáo viên bằng sự hỗ trợ thường xuyên và liên tục.
Giúp giáo viên sử dụng hiệu quả nguồn học liệu, thiết bị công nghệ, và phần mềm một cách hiệu quả trong hoạt động dạy học và giáo dục theo định hướng mới.
Hỗ trợ giáo viên chuẩn bị cho việc dạy học và giáo dục, xây dựng kế hoạch bài dạy, làm cơ sở quan trọng cho việc tổ chức quá trình dạy học trong ngoài lớp học một cách tích cực.
Hỗ trợ việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, phát triển nghề nghiệp trước và sau khi trở thanh người giáo viên chính thức.
1. Đáp án trắc nghiệm Mĩ thuật module 9 – Câu hỏi đầu vào
1. Chọn đáp án đúng nhất
Nội dung môn Mĩ thuật phát triển bao nhiêu mạch kiến thức?
2
3
4
5
2. Chọn đáp án đúng nhất
…… là quá trình thu thập và giải thích các chứng cứ về việc học của từng học sinh (HS) nhằm mục đích xác định được HS đó đã biết những kiến thức, kĩ năng nào, tiếp theo cần phải học những kiến thức, kĩ. năng nào và cách nào tốt nhất để học những kiến thức, kĩ năng mới.
Đánh giá kết quả học tập (Assessment Of learning).
Đánh giá vì sự phát triển học tập (Assessment FOR learning).
Đánh giá như là hoạt động học tập (Assessment AS learning).
Đánh giá là hoạt động tự đánh giá (Individual Assessment).
3. Chọn đáp án đúng nhất
Một số định hướng chủ đề trong chương trình Giáo dục Mĩ thuật bậc Tiểu học?
Thiên nhiên; Con người; Gia đình; Nhà trường, Xã hội, Đồ chơi, Đồ dùng học tập.
Thiên nhiên; Con người; Gia đình; Nhà trường, Xã hội, Mĩ thuật tạo hình và ngành nghề
Mĩ thuật tạo hình và ngành nghề, Con người; Gia đình; Nhà trường, Xã hội, Đồ chơi, Đồ dùng học tập
Nhà trường, xã hội, Đồ chơi, Đồ dùng học tập, Mĩ thuật Việt Nam và thế giới, Mĩ thuật tạo hình và ngành nghề
4. Chọn đáp án đúng nhất
Trong chương trình Giáo dục Mĩ thuật bậc Tiểu học, các thể loại gồm:
Hội hoạ, TK mĩ thuật sân khấu điện ảnh, Điêu khắc, Kiến trúc
Hội họa, Đồ họa, Thủ công, Điêu khắc, Lí luận và lịch sử Mĩ thuật
Lí luận và lịch sử Mĩ thuật, Hội họa, Đồ họa, TK Mĩ thuật đa phương tiện, Kiến trúc
Tất cả các thể loại trừ thủ công
5. Chọn đáp án đúng nhất
Kĩ thuật dạy học mảnh ghép áp dụng trong dạy học Mĩ thuật nhằm
Giải quyết một nhiệm vụ đơn lẻ
Giải quyết một nhiệm vụ phức hợp
Giải quyết khó khăn khi học sinh không có đủ dụng cụ học tập
Giải quyết khó khăn khi lớp học quá đông
6. Chọn đáp án đúng nhất
Để lấy thu thập thông tin của một người học để đánh giá năng lực qua một dự án cụ thể trong dạy học Mĩ thuật, công cụ nào sau đây là hiệu quả nhất?
Đề kiểm tra.
Hồ sơ học tập.
Bảng tiêu chí đánh giá (Rubric).
Bảng kiểm (Checklist).
7. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng với định hướng đổi mới về đánh giá kết quả giáo dục môn Mĩ thuật trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018?
Chú trọng đánh giá khả năng vận dụng tri thức vào những tình huống cụ thể.
Đa dạng hóa các công cụ đánh giá, kết hợp việc đánh giá của giáo viên với tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của học sinh.
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào đánh giá để tạo hứng thú học tập cho học sinh.
Coi trọng kiến thức, kĩ năng, thái độ được quy định trong chương trình môn Mĩ thuật.
8. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về đánh giá năng lực?
Đánh giá năng lực là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính ho.
Đánh giá mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng trong khi học.
Đánh giá việc đạt kiến thức, kỹ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.
Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng để giải quyết vấn đề thực tiễn.
9. Chọn đáp án đúng nhất
Một giáo viên yêu cầu học sinh sử dụng công cụ đánh giá kết quả của sản phẩm Mĩ thuật của các nhóm bạn học khác (trong lớp). Giáo viên nên yêu cầu học sinh sử dụng công cụ đánh giá nào sau đây?
Bảng câu hỏi.
Bài tập.
Bảng tiêu chí đánh giá (Rubric).
Hồ sơ học tập.
10. Chọn đáp án đúng nhất
Trước khi bắt đầu bài học, để ôn tập kiến thức cũ và chuẩn bị cho việc lĩnh hội kiến thức mới, Công cụ đánh giá nào có ưu thế và thường được sử dụng trong lớp học?
Đề kiểm tra.
Bảng câu hỏi (dạng câu hỏi trắc nghiệm).
Bài tập.
Phiếu khảo sát.
2. Đáp án trắc nghiệm Mĩ thuật module 9 – Nội dung 1
1. Chọn đáp án đúng nhất
“… có sự tích hợp toàn diện công nghệ, khả năng tiếp cận và kết nối mọi thứ qua Internet bất cứ lúc nào và ở đâu…” được gọi đúng nhất là:
Chuyển đổi số
Giáo dục thông minh
Trí tuệ nhân tạo
Hệ sinh thái giáo dục
2. Chọn đáp án đúng nhất
Điền vào chỗ trống: “………. là môi trường trong đó công nghệ giáo dục và các nguồn lực khác cũng tương tác, phối hợp để phát triển năng lực (NL), phẩm chất (PC) cho người học.
Giáo dục thông minh
Chuyển đổi số
Trí tuệ nhân tạo
Hệ sinh thái giáo dục
3. Chọn các đáp án đúng
Đâu là yêu cầu đối với việc ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị Công nghệ trong dạy học môn học/hoạt động giáo dục?
Đảm bảo tính chính xác.
Đảm bảo tính khoa học.
Đảm bảo tính pháp lý.
Đảm bảo tính thực tiễn.
4. Chọn đáp án đúng nhất
Điền vào chỗ trống: “Hệ sinh thái trong giáo dục đúng nghĩa không phải là phần mềm hay một hệ thống phần mềm, mà đó là một môi trường tổng hợp với các thành tố khác nhau cùng tương tác, góp phần đáp ứng
mục tiêu giáo dục.
môi trường giáo dục.
mô hình giáo dục.
điều kiện giáo dục.
5. Chọn đáp án đúng nhất
Giáo viên tải về một video kể chuyện bằng hình ảnh từ Internet để phục vụ cho công tác giảng dạy và có ý định chia sẻ tài nguyên này cho nhiều đồng nghiệp trong trường học. Vậy, giáo viên đó cần lưu ý điều gì?
Không nên chia sẻ cho đồng nghiệp vì chỉ người tải về mới được phép | sử dụng.
Nên chia sẻ cho đồng nghiệp và tài liệu này phục vụ cho giáo dục không vì mục đích thương mại.
Không nên tải về và chia sẻ vi vi phạm bản quyền.
Nên xem xét đến vấn đề bản quyền và có trích dẫn nguồn đầy đủ khi khai thác, sử dụng phục vụ cho dạy học và giáo dục.
1. Đáp án tự luận Mĩ thuật module 9 THCS – Hoạt động 3
1. Thầy/cô đã từng khai thác, sử dụng nguồn học liệu số nào trong hoạt động dạy học và giáo dục của mình? Nếu có, thầy/cô có thể kể tên. Thầy/cô nhận xét gì về vai trò của nguồn học liệu đã khai thác, sử dụng?
Tài liệu dạy học: bài giảng điện tử, video, kho học liệu điện tử
Hình thức đào tạo sử dụng kết nối mạng Internet để thực hiện việc học tập, nghiên cứu như: lấy tài liệu học, tham gia hoạt động học trực tuyến, giao tiếp giữa người học với người học và người học với giáo viên tham gia hoạt động học trực tuyến, giao tiếp giữa người học với người học và người học với giáo viên
2. Thầy/cô có suy nghĩ gì về vai trò của thiết bị công nghệ và phần mềm hỗ trợ trong hoạt động dạy học và giáo dục có ứng dụng công nghệ thông tin?
Vai trò của thiết bị công nghệ và phần mềm hỗ trợ trong hoạt động dạy học và giáo dục rất thiết thực trong ứng dụng công nghệ thông tin, trong hoạt động dạy và học
2. Đáp án tự luận Mĩ thuật module 9 THCS – Hoạt động 5
1. Thầy/Cô liệt kê các thiết bị, công nghệ đã sử dụng trong tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục môn Mĩ thuật.
Sử dụng đủ và hiệu quả các phương tiện, thiết bị dạy học tối thiểu theo qui định đối với môn Mĩ Thuật: phần mềm giảng dạy trực tuyến, bài giảng điện tử
Sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm phù hợp với nội dung học và các đối tượng học sinh: đồ dùng dạy học trực quan trực tiếp, video…
Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin và các phương tiện, thiết bị dạy học hiện đại một cách phù hợp và hiệu quả
2. Thầy/cô hãy đưa ra gợi ý cho việc sử dụng 01 thiết bị công nghệ trong tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục môn Mĩ thuật.
Máy tính bàn, laptop, loa, loa bluetooth sử dụng trong việc soạn giảng và giảng dạy trực tuyến
3. Đáp án tự luận Mĩ thuật module 9 THCS – Hoạt động 6
1. Thầy cô hãy chia sẻ một số học liệu số thầy cô đã sử dụng?
Sách giáo khoa điện tử, tài liệu tham khảo điện tử, bài kiểm tra đánh giá điện tử, bản trình chiếu, bảng dữ liệu, các tệp/file âm thanh, hình ảnh, video, bài giảng điện tử
2. Thầy cô hãy chia sẻ cách khai thác các dạng học liệu số.
Sử dụng đủ và hiệu quả các phương tiện, thiết bị dạy học tối thiểu theo qui định đối với bộ môn: video bài giảng, đường link kiểm tra, phần mềm kiểm tra trên Quizizz, Azota, Kahoot…
Sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm phù hợp với nội dung học và các đối tượng học sinh
Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin và các phương tiện, thiết bị dạy học hiện đại một cách phù hợp và hiệu quả
4. Đáp án tự luận Mĩ thuật module 9 THCS – Hoạt động 7
Câu 1. Thầy/Cô đã từng sử dụng các phần mềm vừa được giới thiệu trong hoạt động dạy học và giáo dục của Thầy/Cô chưa?
– Powerpoint để tạo bài trình chiếu trong khám phá , luyện tập, vận dụng.
– Google Meet để dạy học trực tuyến.
– Google Drive hoặc ClassDojo để HS gửi hình ảnh chụp của bài thực hành
– Phần mềm Zoom dùng để dạy trực tuyến
– Phần mềm Padlet cho HS nộp bài, tương tác cùng nhau
Câu 2: Thầy/Cô hãy chia sẻ ví dụ thực tế và những điều cần lưu ý về các phần mềm mà Thầy/Cô đã từng sử dụng?
Phần mềm Padlet hỗ trợ HS trong việc nộp bài tập thực hành, chia sẻ kinh nghiệm cùng nhau trong việc thực hiện sản phẩm
Các phần mềm hỗ trợ rất hiệu quả và dễ dàng cho HS sử dụng, Gv có thể sử dụng đường link gửi cho BGH kiểm tra việc dạy và học đặc biệt trong thời gian học trực tuyến này
5. Đáp án tự luận Mĩ thuật module 9 THCS – Hoạt động 8
1. Thầy/Cô có thể kể tên một số phần mềm khác mà Thầy Cô sử dụng trong quá trình công tác.
Phần mềm Zoom, Ms Team, Google Meet giảng dạy trực tuyến
2. Thầy/Cô có thể chia sẻ kinh nghiệm hoặc sản phẩm thực hiện theo hướng dẫn của phiếu giao nhiệm vụ.
Hình thức đào tạo mang đúng ý nghĩa học tập điện tử trọn vẹn (fully e-Learning), trong đó người dạy và người học không gặp gỡ, không ở cùng một chỗ và cũng có lúc không xuất hiện ở cùng một thời điểm, quá trình học tập và mọi hoạt động học tập hoàn toàn thông qua máy tính và Internet và vai trò của thiết bị công nghệ và phần mềm hỗ trợ trong hoạt động dạy học và giáo dục có ứng dụng công nghệ thông tin
6. Đáp án tự luận Mĩ thuật module 9 THCS – Hoạt động 11
1. Thiết bị dạy học và học liệu có tích hợp vào bài dạy hợp lí, cần thiết không?
Thiết bị dạy học và học liệu có tích hợp vào bài dạy hợp lí rất cần thiết
2. Thiết bị dạy học và học liệu thể hiện được sự phù hợp với sản phẩm học tập không?
Thiết bị dạy học và học liệu thể hiện được sự phù hợp với sản phẩm học tập
3. Thiết bị dạy học và học liệu có phù hợp với cách thức HS hoạt động không?
Thiết bị dạy học và học liệu cần phải phù hợp với cách thức HS hoạt động
7. Đáp án tự luận Mĩ thuật module 9 THCS – Hoạt động 12
Trình bày những lưu ý khi thiết kế một hoạt động cụ thể để dạy học môn Mĩ thuật ở trường THCS có ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ.
Rà soát, chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch bài dạy.
Phát triển một một kế hoạch bài dạy có ứng dụng CNTT trong môn Mĩ thuật ở trường THCS dựa trên kế hoạch bài dạy ở mô đun 4 hoặc kế hoạch bài dạy tự đề xuất.
1. Đáp án trắc nghiệm Lịch sử – Địa lý module 9 phần ôn tập
1. Trong Chương trình GDPT 2018, định hướng chung về việc ứng dụng CNTT và truyền thông trong dạy học bộ môn là:
tạo điều kiện ứng dụng CNTTvà truyền thông trong dạy học bộ môn.
tiến tới sử dụng bài giảng điện tử cho tất cả các chủ đề được quy định trong chương trinh.
khuyến khích GV đưa ra các nhiệm vụ học tập để HS tự học với nguồn học liệu có sẵn
trên internet. O đẩy mạnh ứng dụng CNTT và truyền thông trong dạy học bộ môn.
2. Phương pháp kiểm tra viết giúp cho người đánh giá thu được các chứng cứ về kết quả học tập của người học thông qua
các bài viết trên giấy hoặc trên máy tính.
các bài viết trên giấy.
các bài viết trên máy tính.
các bài viết trên giấy và trên máy tính.
3. Ý nào sau đây không phải là nguyên tắc dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực?
Đảm bảo tính tích cực của khi người học tham gia vào hoạt động học tập.
Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho HS.
Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.
Chú trọng rèn luyện cho HS phương pháp học tập, nghiên cứu.
4. Quan niệm nào sau đây là đúng về đường phát triển năng lực Lịch sử và Địa lí của HS tiểu học
Là sự mô tả các mức độ phát triển của ba thành tố năng lực Lịch sử và Địa lí mà HS cần đạt được.
Là sự mô tả các mức độ phát triển của ba thành tố năng lực Lịch sử và Địa lí mà HS đã đạt được.
Là sự mô tả mức độ phát triển khác nhau của các thành tố năng lực Lịch sử và Địa li trong sự phát triển các năng lực chung.
Là sự mô tả các mức độ phát triển khác nhau của năng lực Lịch sử và Địa lí mà HS cần hoặc đã đạt được.
5. Đề kiểm tra viết trong đánh giá định kì nên thiết kế là
câu hỏi tự luận.
câu hỏi trắc nghiệm.
câu hỏi tự luận hoặc câu hỏi trắc nghiệm.
kết hợp câu hỏi tự luận và câu hỏi trắc nghiệm.
6. Chọn đáp án đúng nhất
Để phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS, GV cần tổ chức dạy học như thế nào?
Tăng cường tổ chức hoạt động cho HS tham gia.
Yêu cầu HS tự học là chính.
Tập trung đánh giá khả năng thực hành, giải quyết vấn đề của HS.
Tăng cường dạy học theo nhóm.
7. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây không đúng về đánh giá năng lực?
Đánh giá năng lực là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.
Đánh giá mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng trong khi học.
Đánh giá việc đạt kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.
Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề thực tiễn.
8. Chọn đáp án đúng nhất
Phương pháp đề cập đến việc theo dõi HS thực hiện các hoạt động hoặc nhận xét một sản phẩm do HS làm ra chính là phương pháp …
Quan sát.
Hỏi đáp.
Trực quan.
Đánh giá hồ sơ học tập của HS.
9. Chọn đáp án đúng nhất
GV tổ chức cho HS vận dụng những hiểu biết của mình về tiến trình phát triển của một sự kiện lịch sử để mô tả được quá trình phát triển của sự kiện lịch sử. Đó là phương pháp
Sử dụng đường thời gian.
Sử dụng đồ dùng trực quan.
Sơ đồ.
Bản đồ.
10. Chọn đáp án đúng nhất
Một trong những công cụ đánh giá phẩm chất, năng lực HS trong dạy học môn Lịch sử và Địa lí ở trường tiểu học là
Tự đánh giá.
rubric.
quan sát.
đánh giá thường xuyên.
2. Đáp án trắc nghiệm Lịch sử – Địa lý module 9 nội dung 1
1. Chọn đáp án đúng nhất
Công nghệ thông tin trong dạy học, giáo dục là
hệ thống các phương pháp khoa học, công nghệ và phương tiện, công cụ hiện đại như máy tính, mạng truyền thông, thiết bị công nghệ, kho dữ liệu, học liệu số nhằm tổ chức, khai thác, sử dụng một cách có hiệu quả trong dạy học, giáo dục.
hệ thống các phương pháp khoa học, công nghệ và phương tiện, công cụ hiện đại như máy tính, mạng truyền thống. Ô hệ thống các thiết bị công nghệ, kho dữ liệu, học liệu số nhằm tổ chức, khai thác, sử dụng một cách có hiệu quả trong dạy học, giáo dục.
hệ thống các công nghệ và phương tiện, công cụ hiện đại như máy tính, mạng truyền thông, thiết bị công nghệ, kho dữ liệu nhằm khai thác, sử dụng một cách có hiệu quả trong dạy học, giáo dục.
2. Chọn đáp án đúng nhất
Vai trò của người dạy trong khung lí thuyết của giáo dục thông minh (teaching presence) là
thiết kế dạy học.
dạy học và tổ chức hoạt động.
cố vấn, tạo điều kiện và hướng dẫn trực tiếp.
hỗ trợ công nghệ kịp thời, đúng lúc.
3. Chọn đáp án đúng nhất
Để lựa chọn một loại hình e-Learning phù hợp và đạt hiệu quả cao trong dạy học và giáo dục thì người học, người dạy cần chú ý đến một số vấn đề sau
Khả năng sư phạm và khả năng đáp ứng công nghệ của người dạy;
Khả năng tự học/tự nghiên cứu và nhu cầu cá nhân của người học;
Hứng thú, sự đầu tư thời gian, sự chủ động cũng như sự thích nghi trong hoạt động tương tác của người học và người dạy.
Nền tảng kiến thức và khả năng khai thác, sử dụng công nghệ của người học và người dạy.
4. Chọn đáp án đúng nhất
Công nghệ thông tin có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tự học, tự bồi dưỡng của GV, cụ thể là
hỗ trợ việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, phát triển nghề nghiệp trước và sau khi trở thành người giáo viên chính thức.
hỗ trợ và góp phần cải thiện kĩ năng dạy học, quản lí lớp học, cải tiến và đổi mới việc dạy học, giáo dục đối với giáo viên bằng sự hỗ trợ thường xuyên và liên tục.
giúp giáo viên sử dụng hiệu quả nguồn học liệu, thiết bị công nghệ, và phần mềm một cách hiệu quả trong hoạt động dạy học và giáo dục theo định hướng mới.
hỗ trợ giáo viên chuẩn bị cho việc dạy học và giáo dục, xây dựng kế hoạch bài dạy, làm Cở sở quan trọng cho việc tổ chức quá trình dạy học trong ngoài lớp học một cách tích cực.
5. Chọn đáp án đúng nhất
Giáo viên tải về một video kể chuyện bằng hình ảnh từ Internet để phục vụ cho công tác giảng dạy và có ý định chia sẻ tài nguyên này cho nhiều đồng nghiệp trong trường học. Vậy, những điều mà giáo viên đó cần lưu ý là
không nên chia sẻ cho đồng nghiệp vì chỉ người tải về mới được phép sử dụng.
nên chia sẻ cho đồng nghiệp vì tài liệu này phục vụ cho giáo dục không vì mục đích thương mại.
không nên tải về và chia sẻ vi vi phạm bản quyền.
nên xem xét đến vấn đề bản quyền và có trích dẫn nguồn đầy đủ khi khai thác, sử dụng phục vụ cho dạy học và giáo dục.
3. Đáp án trắc nghiệm Lịch sử – Địa lý module 9 nội dung 2
1. Chọn đáp án đúng nhất
Theo tài liệu đọc, các phần mềm dạy học môn Lịch sử và Địa lí được phân chia thành 03 nhóm là
phần mềm thiết kế/biên tập học liệu số và trình diễn; Phần mềm hỗ trợ kiểm tra, đánh giá, Phần mềm hỗ trợ dạy học trực tuyến; Phần mềm hỗ trợ quản lí lớp học và hỗ trợ học sinh.
phần mềm thiết kế và biên tập nội dung dạy học, phần mềm hỗ trợ phát triển nội dung bài dạy, phần mềm hỗ trợ quản lí công việc của GV.
phần mềm biên tập nội dung dạy học, phần mềm giúp triển khai hoạt động dạy học, phần mềm kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
phần mềm hỗ trợ tổ chức dạy học cho GV, phần mềm quản lí công việc của GV, phần mềm biên soạn nội dung bài dạy.
1. Đáp án trắc nghiệm Công nghệ module 9 – Câu hỏi ôn tập
1. Chọn đáp án đúng nhất
Trong Chương trình GDPT 2018, định hướng chung về việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học bộ môn là gì?
Tạo điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học bộ môn.
Tiến tới sử dụng bài giảng điện tử cho tất cả các chủ đề được quy định trong chương trình.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học bộ môn.
Khuyến khích giáo viên đưa ra các nhiệm vụ học tập để học sinh tự học với nguồn học liệu có sẵn trên internet.
2. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn câu trả lời đúng nhất.
Hãy chỉ ra phương pháp dạy học có ưu thế với việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn Công nghệ cấp TH theo chương trình GDPT năm 2018
Dạy học hợp tác.
Dạy học giải quyết vấn đề.
Dạy học dựa trên dự án.
Dạy học trực quan.
3. Chọn đáp án đúng nhất
Dạy học dựa trên dự án có khả năng phát triển toàn diện các phẩm chất và năng lực cho HS trong dạy học môn Công nghệ cấp TH vì
Giáo viên phải vận dụng tổng hợp các phương pháp dạy học để tổ chức.
Giáo viên truyền thụ tri thức lí thuyết mang tính hệ thống cho học sinh.
Học sinh được giáo viên trang bị kĩ năng cơ bản để vận dụng trong học tập và thực tiễn cuộc sống.
Học sinh lắng nghe, tham gia và thực hiện các yêu cầu tiếp thu tri thức được giáo viên hướng dẫn.
4. Chọn các đáp án đúng
Trong Chương trình môn Công nghệ cấp TH, thiết bị dạy học có ưu thế ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học là
Nhận thức công nghệ.
Sản phẩm công nghệ.
An toàn công nghệ.
Dụng cụ chứa mẫu vật về tự nhiên.
5. Chọn đáp án đúng nhất
Làm thế nào để tăng hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học trong môn Công nghệ cấp TH?
Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh làm việc với thiết bị dạy học.
Giáo viên sử dụng thiết bị dạy học để minh họa nội dung bài học.
Giáo viên sử dụng thiết bị dạy học để phân tích nội dung bài học.
Học sinh tự khai thác thiết bị dạy học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
6. Chọn các đáp án đúng
Việc lựa chọn và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học môn Công nghệ cấp TH của giáo viên phụ thuộc những yếu tố nào?
Nội dung của chủ đề/bài học.
Các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực.
Năng lực công nghệ của đồng nghiệp.
Cơ sở vật chất của nhà trường.
7. Chọn đáp án đúng nhất
Việc đánh giá trong dạy học môn Công nghệ 2018 (cấp TH) phụ thuộc vào yếu tố nào?
Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực đặc thù công nghệ được quy định trong Chương trình tổng thể và chương trình môn Công nghệ.
Các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực đặc thù công nghệ, các chủ đề được quy định trong Chương trình tổng thể và chương trình môn Công nghệ.
Bối cảnh giáo dục, khả năng của HS, năng lực của GV, điều kiện của cơ sở giáo dục và địa phương.
Việc hướng dẫn học sinh học từ thấp đến cao về các mối liên hệ và quan hệ nhân quả diễn ra trong thiên nhiên, trong xã hội và trong mối quan hệ giữa xã hội, con người và môi trường.
8. Chọn đáp án đúng nhất
Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ đắc lực cho phương pháp đánh giá nào sau đây trong dạy học môn Công nghệ cấp TH?
Đánh giá qua hồ sơ học tập.
Hỏi – đáp.
Kiểm tra viết.
Quan sát.
9. Chọn đáp án đúng nhất
Khi dạy chủ đề hoa và cây cảnh trong đời sống, giáo viên tổ chức cho học sinh đi thăm công viên Tao Đàn. Cách làm này của giáo viên thể hiện rõ nhất nguyên tắc dạy học phát triển phẩm chất, năng lực nào?
Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho HS.
Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.
Kiểm tra, đánh giá theo năng lực.
Đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại của nội dung dạy học.
10. Chọn đáp án đúng nhất
“Thay vì mỗi nhóm sẽ làm tất cả câu hỏi của giáo viên giao trong một lượt thì mỗi nhóm chỉ cần làm một câu hỏi do giáo viên chỉ định và sau đó mỗi nhóm sẽ xoay vòng để góp ý cho những câu hỏi của nhóm khác.” Mô tả trên phù hợp với kĩ thuật dạy học…
Động não.
Công đoạn.
Tia chớp.
Khăn trải bàn.
11. Chọn các đáp án đúng
Tại sao nói phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập trong dạy học môn Công nghệ cấp TH khai thác được nhiều lợi thế khi ứng dụng công nghệ thông tin?
Hồ sơ học tập đa dạng, phong phú nên có thể số hóa để tiết kiệm không gian và kéo dài thời gian lưu trữ hồ sơ.
Hồ sơ học tập chứng minh được sự tiến bộ của người học về một chủ đề/ lĩnh vực nào đó theo thời gian.
Kiểm tra, đánh giá theo năng lực.
Hồ sơ học tập giúp trưng bày/ giới thiệu thành tích mang tính điển hình của người học.
2. Đáp án trắc nghiệm Công nghệ module 9 – Nội dung 1
1. Chọn các đáp án đúng
Thiết bị công nghệ có những vai trò gì trong dạy học môn Công nghệ cấp TH?
Kích thích sự hứng thú học tập của học sinh.
Tăng cường tương tác giữa giáo viên với học sinh.
Nâng cao hiệu quả trong hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh.
Có thể thay thế vai trò của giáo viên.
2. Chọn các đáp án đúng
Nguồn học liệu số được sử dụng trong dạy học và giáo dục môn Công nghệ cấp TH có vai trò gì đối với học sinh?
Kích thích hứng thú học tập của học sinh, tạo cảm xúc tích cực và tạo điều kiện thực thi các nhiệm vụ học tập của học sinh.
Giúp học sinh chủ động tiếp cận không giới hạn nguồn tài nguyên liên quan đến môn học.
Giúp học sinh tự học hoàn toàn, không cần vai trò hướng dẫn, tổ chức của giáo viên.
Khuyến khích học sinh tư duy dựa trên nền tảng khám phá, thử nghiệm.
3. Chọn các đáp án đúng
Vai trò của giáo viên đối với ứng dụng CNTT trong dạy học Công nghệ TH là:
Khai thác và sử dụng CNTT, truyền thông trong dạy học; tìm hiểu và tiếp cận các ứng dụng mới trong dạy học Công nghệ.
Hướng dẫn HS khai thác và sử dụng CNTT, truyền thông trong học tập Công nghệ và đời sống.
Tự học và hướng dẫn đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng CNTT, truyền thông trong dạy học Công nghệ.
Thiết kế các phần mềm, công cụ chuyên biệt dành cho dạy học Công nghệ.
4. Chọn các đáp án đúng
Công nghệ thông tin có vai trò gì trong dạy học môn Công nghệ ở trường TH?
Đa dạng hóa hình thức dạy học, giáo dục.
Tạo điều kiện học tập đa dạng cho học sinh.
Hỗ trợ giáo viên trong tự học, dạy học và giáo dục học sinh.
Có thể thay thế vai trò của giáo viên.
5. Chọn đáp án đúng nhất
Giáo viên tải về một video kể chuyện bằng hình ảnh từ Internet để phục vụ cho công tác giảng dạy và có ý định chia sẻ tài nguyên này cho nhiều đồng nghiệp trong trường học. Vậy, giáo viên đó cần lưu ý điều gì?
Không nên chia sẻ cho đồng nghiệp vì chỉ người tải về mới được phép sử dụng.
Nên chia sẻ cho đồng nghiệp vì tài liệu này phục vụ cho giáo dục không vì mục đích thương mại.
Không nên tải về và chia sẻ vì vi phạm bản quyền.
Nên xem xét đến vấn đề bản quyền và có trích dẫn nguồn đầy đủ khi khai thác, sử dụng phục vụ cho dạy học và giáo dục.
3. Đáp án trắc nghiệm Công nghệ module 9 – Nội dung 2
1. Chọn các đáp án đúng
Công nghệ thông tin có thể được ứng dụng để hỗ trợ giáo viên
Thiết kế và biên tập nội dung dạy học.
Đánh giá kết quả học tập và giáo dục.
Triển khai hoạt động dạy học và giáo dục.
Quản lí các hoạt động của học sinh.
2. Chọn các đáp án đúng
Ứng dụng nào sau đây thuộc nhóm phần mềm hỗ trợ tổ chức dạy học môn Công nghệ cấp TH cho giáo viên?
Youtube.
Gmail.
Google Forms.
Google Classroom.
3. Chọn đáp án đúng nhất
Theo tài liệu đọc học liệu số bao gồm:
Video, phim ảnh
Trang web dưới dạng URL
Máy tính và thiết bị liên quan
Giáo trình điện tử
4. Chọn đáp án đúng nhất
Máy tính bảng có những ưu điểm gì trong quá trình dạy – học?
Phổ biến, dễ sử dụng với tất cả giáo viên.
Là tiêu chuẩn của nền giáo dục hiện đại.
Tăng tính linh hoạt trong hoạt động dạy – học.
Phù hợp với tất cả đối tượng dạy – học.
5. Chọn đáp án đúng nhất
Muốn thiết kế một video clip (thời lượng khoảng 2~3 phút) để giới thiệu về phần cứng, phần mềm máy tính ở dạng hình ảnh minh hoạ, giáo viên Ngân có thể sử dụng phần mềm nào dưới đây?
Microsoft Word.
Microsoft PowerPoint.
Google Classroom.
Video Editor.
6. Chọn đáp án đúng nhất
GV sử dụng loa (speaker) để phát một bài hát trong chủ đề học tập/bài dạy trên lớp. GV đó đã sử dụng:
Đào tạo điện tử (e-Learning).
Thiết bị công nghệ.
Đồ dùng dạy học.
Nguồn học liệu số.
7. Chọn đáp án đúng nhất
Hãy chọn ra thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục?
Kahoot.
Microsoft PowerPoint.
Projector.
Google Classroom.
8. Chọn đáp án đúng nhất
Giáo viên sử dụng phần mềm Microsoft PowerPoint để xây dựng bài giảng “Làm đồ chơi” – môn Công nghệ lớp 3. PowerPoint thuộc nhóm phần mềm nào dưới đây?
Phần mềm thiết kế/biên tập học liệu số và trình diễn
Phần mềm hỗ trợ dạy học trực tuyến.
Phần mềm hỗ trợ quản lí lớp học và hỗ trợ học sinh
Phần mềm hỗ trợ kiểm tra, đánh giá
9. Chọn đáp án đúng nhất
Những công cụ, phần mềm có thể hỗ trợ quản lí công việc của giáo viên trong dạy học Công nghệ cấp TH là
Google Classroom, Google Forms.
PowerPoint, Video Editor.
Youtube, Kahoot.
OneNote, Gmail.
10. Chọn đáp án đúng nhất
Hãy chọn ra thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục.
Kahoot.
ActivInspire.
Máy chiếu.
Google Classroom.
4. Đáp án trắc nghiệm Công nghệ module 9 – Nội dung 3
1. Chọn đáp án đúng nhất
Phân tích và đánh giá việc ứng dụng công nghệ thông tin trong KHBD căn cứ vào hướng dẫn của văn bản nào?
Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ban hành ngày 18 tháng 12 năm 2020.
Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ban hành ngày 20 tháng 7 năm 2021.
Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH ban hành ngày 08/10/2014.
Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT ban hành ngày 26 tháng 8 năm 2020.
2. Chọn đáp án đúng nhất
Phần mềm nào dưới đây có thể hỗ trợ để tổ chức lớp học trực tuyến?
Facebook
Free Conference Call
Zalo
Zoom Meeting
3. Chọn đáp án đúng nhất
Khi dạy học các nội dung về công nghệ trong môn Công nghệ cấp TH, giáo viên có thể sử dụng các công cụ, phần mềm
OneNote.
Microsoft PowerPoint.
Gmail.
Google Classroom.
4. Chọn các đáp án đúng
Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Công nghệ cấp TH có ưu thế trong việc phát triển năng lực cốt lõi nào cho HS?
Công nghệ.
Tính toán.
Tin học.
Ngôn ngữ.
5. Chọn đáp án đúng nhất
Điểm chung của Google Classroom, Microsoft PowerPoint, Gmail là:
Thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục.
Website hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục.
Học liệu số hỗ trợ cho GV và HS.
Phần mềm hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục.
6. Chọn các đáp án đúng
Giáo viên có thể sử dụng những phần mềm nào để tổ chức dạy học các nội dung về tự nhiên và công nghệ trong môn Công nghệ cấp TH?
Kahoot.
Gmail.
Microsoft PowerPoint.
Youtube.
7. Chọn đáp án đúng nhất
Kho bài giảng e-leanring của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại địa chỉ chính thức là:
https://learning.moet.edu.vn
https://elearning.moet.gov.edu.vn
https://elearning.moet.edu.vn
https://elearning.edu.vn
8. Chọn đáp án đúng nhất
Khi giảng về chủ đề “Tự nhiên và Công nghệ” (Công nghệ 3, Chương trình 2018 trang 11), GV muốn học sinh phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ, giáo viên có thể chọn cộng cụ, phần mềm hỗ trợ nào dưới đây?
Kahoot.
Youtube.
Gmail.
Video Editor.
9. Chọn đáp án đúng nhất
Sắp xếp theo thứ tự các bước thiết kế chủ đề học tập/bài dạy có ứng dụng CNTT.
a. Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề/bài học
b. Xác định mạch nội dung, chuỗi các hoạt động học và thời lượng tương ứng
c. Xác định hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học; phương án kiểm tra đánh giá
d. Thiết kế các hoạt động dạy học cụ thể
e. Rà soát, chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch bài dạy
1-b, 2-a, 3-c, 4-d, 5-e.
1-a, 2-b, 3-c, 4-d, 5-e.
1-a, 2-b, 3-e, 4-c, 5-d.
1-a, 2-c, 3-b, 4-d, 5-e.
10. Chọn các đáp án đúng
Khi dạy học chủ đề Tự nhiên và Công nghệ (Chương trình môn Công nghệ cấp TH 2018), giáo viên có thể sử dụng những công cụ, phần mềm nào để thiết kế bài giảng?
Mô đun 9 “Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục học sinh Trung học cơ sở môn Toán” là một trong các mô đun bồi dưỡng giáo viên theo quyết định số 4660/QĐ-BGDĐT (kí ngày 04 tháng 12 năm 2019) về việc ban hành danh mục các mô đun bồi dưỡng giáo viên cốt cán và cán bộ quản lí cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán để thực hiện công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên, cán bộ quản lí cơ sở giáo dục phổ thông. Các mô đun bồi dưỡng này nhằm hỗ trợ giáo viên tổ chức và thực hiện được các hoạt động dạy học đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông 2018, đồng thời giúp giáo viên nâng cao năng lực, phát triển chuyên môn và nghiệp vụ theo các tiêu chí của chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông. Mô đun 9 do trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện theo yêu cầu của “chương trình phát triển các trường Sư phạm để nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí cơ sở giáo dục phổ thông (ETEP)” của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Nhiệm vụ học tập của học viên
Mô đun 9 được thiết kế theo hình thức học kết hợp: trực tiếp và trực tuyến, với các hoạt động tự học/học cộng tác qua mạng là chủ yếu. Vì vậy, nhiệm vụ học tập cụ thể của học viên ở khóa học này là:
Nhiệm vụ 1: Tự nghiên cứu 4 nội dung chính của tài liệu text và tài liệu bổ trợ (không bắt buộc);
Nhiệm vụ 2: Tự học qua mạng với 14 hoạt động học tập tương ứng với 4 nội dung chính của tài liệu text). Thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ học tập của hoạt động học tập yêu cầu;
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành bài tập thực hành cuối khoá “Xây dựng học liệu cho các hoạt động trong Kế hoạch bài dạy có ứng dụng CNTT” và nộp sản phẩm thực hiện trên hệ thống LMS;
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành “Xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp” và nộp sản phẩm thực hiện trên hệ thống LMS;
Nhiệm vụ 5: Trao đổi, thảo luận, chia sẻ phản hồi, thực hiện các khảo sát theo yêu cầu của khóa học.
Video hướng dẫn chi tiết
CHUẨN BỊ CÁ NHÂN VÀ ÔN TẬP KIẾN THỨC CŨ
Xem đồ hoạ thông tin, video clip hướng dẫn sử dụng và khai thác hệ thống LMS;
Xem đồ hoạ thông tin hướng dẫn việc học tập và các quy chế học tập mô đun 9;
Xem đồ hoạ thông tin hướng dẫn khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên, học liệu số;
Thực hiện trắc nghiệm kiến thức của mô đun trước (10 câu hỏi).
Câu hỏi trắc nghiệm kiến thức của mô đun trước
1. Chọn đáp án đúng nhất
Mục tiêu của môn Toán trong chương trình GDPT 2018 giúp phát triển các năng lực Toán học gồm:
Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hoá toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hoá; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ học toán.
Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hoá toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
Tư duy và lập luận toán học; mô hình hoá toán học; giải quyết vấn đề; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
2. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây phù hợp với khái niệm “năng lực” theo CT GDPT 2018?
Năng lực là tố chất sẵn có của cá nhân, giúp cá nhân thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể.
Năng lực cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và và các thuộc tính cá nhân thực hiện thành công một loại hoạt động trong mọi điều kiện.
Năng lực là tổng hoà của kiến thức, kĩ năng, và các thuộc tính cá nhân giúp HS có thể giải quyết được các nhiệm vụ học tập mà GV đã chuyển giao.
Năng lực giúp con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân để thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định trong những điều kiện cụ thể.
3. Chọn đáp án đúng nhất
Trong việc áp dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực, vai trò chủ yếu của giáo viên là gì?
Thuyết trình, giải thích, minh họa các nội dung kiến thức cho học sinh trong giờ học.
Dạy cho học sinh giải các dạng bài tập khác nhau và sửa chữa các lỗi sai của học sinh.
Tổ chức, hướng dẫn cho học sinh tham gia hoạt động, tạo những tình huống có vấn đề để học sinh tích cực tham gia các hoạt động học tập.
Giữ gìn kỉ luật lớp học, chấn chỉnh tình trạng mất trật tự để việc học có thể diễn ra nghiêm túc.
4. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn đáp án đúng nhất.
Mục đích trọng tâm của đánh giá năng lực là gì?
Đánh giá khả năng người học vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học được vào giải quyết vấn đề thực tiễn của cuộc sống.
Xác định việc đạt được kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.
Đánh giá xếp hạng giữa những học sinh với nhau và vì sự tiến bộ của mỗi HS.
Đánh giá ở mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng dến đánh giá trong khi học
5. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn đáp án đúng nhất.
Hãy nối thứ tự các bước trong quy trình tổ chức một hoạt động dạy học một chủ đề nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh được quy định trong công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH (2014):
Nguyên tắc nào sau đây được thực hiện khi kết quả học sinh A đạt được sau nhiều lần đánh giá vẫn ổn định, thống nhất và chính xác?
Đảm bảo tính phát triển.
Đảm bảo tính hệ thống.
Đảm bảo độ tin cậy.
Đảm bảo tính linh hoạt.
7. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn đáp án đúng nhất.
Để thu thập thông tin của một người học, từ đó đánh giá năng lực qua một dự án cụ thể trong môn Toán, công cụ nào sau đây là hiệu quả nhất?
Đề kiểm tra.
Hồ sơ học tập.
Bảng tiêu chí đánh giá (Rubric).
Bảng kiểm (Checklist).
8. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn đáp án đúng nhất
Để hệ thống hoá lại các tứ giác đặc biệt ở lớp 8, kĩ thuật dạy học nào phù hợp để thực hiện trong tình huống này?
Kĩ thuật sơ đồ tư duy.
Kĩ thuật KWL.
Kĩ thuật khăn trải bàn.
Kĩ thuật mảnh ghép.
9. Chọn đáp án đúng nhất
Hãy nối tên các phương pháp với bản chất của nó sao cho phù hợp:
Phương án nào sau đây không KHÔNG thuộc về nguyên tắc dạy học, giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực?
Tăng cường hoạt động khai thác sâu sắc các kiến thức theo năng lực của HS.
Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học sinh
Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.
Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập.
Giai đoạn học tập
GIỚI THIỆU NỘI DUNG 1 VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, HỌC LIỆU SỐ VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ TRONG DẠY HỌC, GIÁO DỤC
Mục tiêu chính
Trình bày được vai trò của công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục.
Sau khi tìm hiểu xong nội dung 1, người học sẽ:
1. Nêu được một cách khái quát về công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh;
2. Trình bày được xu hướng ứng dụng công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh hiện nay;
3. Giải thích được vai trò của công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh.
Hướng dẫn cách đọc và nội dung trọng tâm cần quan tâm
Người học cần nắm khái quát nội dung vắn tắt ở mục 1.1 về các thuật ngữ cơ bản: công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ. Mục 1.2 trình bày những xu hướng mới trong việc khai thác, sử dụng công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh để người học xác định các hướng ứng dụng và liên hệ với thực tiễn nghề nghiệp của mình. Trọng tâm của nội dung 1 là mục 1.3, người học cần tập trung tìm hiểu kĩ vai trò của công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục thông qua các ý cơ bản và một số ví dụ minh họa theo luận điểm: công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ hỗ trợ để thực hiện một cách hiệu quả các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh; công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ không thể thiếu được khi thực hiện một số hoạt động cụ thể trong dạy học, giáo dục học sinh trong bối cảnh mới. Với phần 1.4, người học cần đọc khái quát để nhận biết các yêu cầu đối với việc ứng dụng công nghệ thông tin, học liệu số, thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục.
Người học có thể tìm hiểu thêm về các nội dung chi tiết để mở rộng, bổ sung thêm kiến thức tóm tắt trong tài liệu đọc ở phần tài nguyên chia sẻ, bao gồm tài liệu đọc thêm, đồ hoạ thông tin đã được biên soạn, tài liệu tham khảo được đính kèm nhằm phát triển bản thân nhất là phát triển quan điểm toàn diện về việc ứng dụng công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh.
Hoạt động 1 – Khám phá
Hoạt động 1 – Khám phá
a. Tên hoạt động: Khám phá
Mô tả: Tìm hiểu khái quát về công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh.
b. Mục tiêu cần đạt:
Trình bày khái quát về công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục.
c. Nhiệm vụ của người học (qua mạng)
– CV.1. Xem tài liệu text các nội dung mục 1.1.
d. Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá
– Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ.
– Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động.
– Đánh giá: đạt 100% các công việc được giao để thực hiện hoạt động tiếp theo.
1.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, HỌC LIỆU SỐ VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ TRONG DẠY HỌC, GIÁO DỤC
1.1.1. Công nghệ thông tin trong dạy học, giáo dục
a) Tại Việt Nam, thuật ngữ “công nghệ thông tin” (CNTT) được giải thích là “tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kĩ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lí, lưu trữ và trao đổi thông tin số”, thông qua các tín hiệu số . Các công cụ kĩ thuật hiện đại chủ yếu là máy tính và viễn thông nên ngày nay, nhiều người thường sử dụng thuật ngữ “CNTT và truyền thông” (ICT) như một từ đồng nghĩa rộng hơn cho CNTT (IT) . Nhìn chung, khi nói đến CNTT trong dạy học, giáo dục, chúng ta cần nói đến ba phương diện: (1) Kho dữ liệu, học liệu số, phục vụ cho dạy học, giáo dục; (2) Các phương tiện, công cụ kĩ thuật hiện đại như máy tính, mạng truyền thông, thiết bị công nghệ với đặc điểm chung là cần nguồn điện năng để vận hành và có thể sử dụng trong dạy học, giáo dục; (3) Phương pháp khoa học, công nghệ, cách thức tổ chức, khai thác, sử dụng, ứng dụng nguồn học liệu số, thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục. Trong phạm vi của tài liệu này, chúng ta quan tâm nhiều hơn đến phương diện (3) – ứng dụng CNTT nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của các hoạt động dạy học, giáo dục.
b) Khi hướng dẫn triển khai mô hình ứng dụng CNTT trong trường phổ thông, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) sử dụng mô hình phân lớp với bốn lớp cơ bản:
– Lớp giao tiếp: website trường học, mạng xã hội, thư điện tử;
– Lớp dịch vụ công trực tuyến về GDĐT của nhà trường: trao đổi thông tin về quá trình học tập, rèn luyện, nghỉ phép, đăng kí tham gia các hoạt động ngoại khóa, các câu lạc bộ trong nhà trường;
– Lớp ứng dụng và cơ sở dữ liệu: ứng dụng CNTT hỗ trợ đổi mới dạy – học và kiểm tra, đánh giá như ứng dụng soạn bài giảng điện tử, phần mềm thí nghiệm ảo, mô phỏng, ứng dụng học tập trực tuyến, kho tài liệu, giáo án, bài giảng, học liệu điện tử.
– Lớp hạ tầng và các điều kiện đảm bảo khác: các thiết bị phục vụ ứng dụng CNTT trong dạy học trên lớp học.
c) Việc ứng dụng CNTT trong dạy học, giáo dục có một số lợi ích, đặc điểm:
– Tính hiệu quả: tương xứng với chi phí đầu tư ban đầu, việc ứng dụng CNTT giúp quá trình dạy học, giáo dục trở nên thuận tiện hơn, hướng đến hiệu quả mong đợi, lâu dài. Chẳng hạn, trong những điều kiện bất khả kháng như thời tiết cực đoan hay dịch bệnh, không thể tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục theo cách thông thường, việc ứng dụng CNTT có thể duy trì quá trình dạy học, giáo dục một cách hiệu quả. Bên cạnh đó, CNTT tạo điều kiện cá nhân hóa của giáo viên (GV) và học sinh (HS) trong thực hiện nhiệm vụ. GV có thể kịp thời xây dựng, chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện các hồ sơ dạy học, giáo dục, giảm phụ thuộc yếu tố không gian, thời gian. HS có thể chủ động tìm kiếm, thu thập, xử lí dữ liệu để hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
– Tính đồng bộ: việc khai thác, ứng dụng CNTT trong quản lí, tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục có sự đồng bộ từ cấp Bộ GDĐT đến các địa phương, cơ sở giáo dục phổ thông (GDPT) thông qua các chỉ đạo thống nhất về: (1) mô hình ứng dụng CNTT, (2) mức tối thiểu cơ sở hạ tầng và thiết bị CNTT, (3) nguồn, dạng và dữ liệu, (4) hình thức tổ chức, quản lí và vận hành hệ thống quản lí dữ liệu. Nhờ đó, việc định dạng, lưu trữ, khai thác dữ liệu về GV, HS và những dữ liệu khác liên quan quá trình dạy học, giáo dục có tính thống nhất trong cả nước. Nhờ tính đồng bộ, thống nhất mà việc ứng dụng CNTT trong kiểm tra, đánh giá, tổ chức các kì thi, xử lí kết quả với quy mô lớn được các bên liên quan phối hợp thực hiện nhịp nhàng, hiệu quả.
– Tính thông minh: không chỉ hỗ trợ GV, HS tìm kiếm, xử lí thông tin, việc ứng dụng CNTT còn cho phép tạo ra các sản phẩm hỗ trợ, thay thế các mô hình động, các thí nghiệm ảo, các chuyến du hành khám phá ảo mà việc thực hiện trực tiếp có nhiều khó khăn. Các sản phẩm công nghệ mới không ngừng được cải tiến, cập nhật, dễ khai thác hơn, nhiều chức năng hơn. Từ đó, đặc tính này đáp ứng nhu cầu hiện tại, định hình xu hướng phát triển về mục tiêu, nội dung, hình thức, cách thức tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục ở tương lai để đáp ứng nhu cầu phát triển không ngừng của con người.
1.1.2. Học liệu số trong dạy học, giáo dục
a) Liên quan đến việc quản lí, tổ chức đào tạo , bồi dưỡng, tập huấn qua mạng Internet, thuật ngữ “học liệu số” hay “học liệu điện tử” được giải thích là tập hợp các phương tiện điện tử phục vụ dạy và học, gồm: giáo trình điện tử, sách giáo khoa (SGK) điện tử, tài liệu tham khảo điện tử, bài kiểm tra đánh giá điện tử, bản trình chiếu, bảng dữ liệu, các tệp âm thanh, hình ảnh, video, bài giảng điện tử, phần mềm dạy học, thí nghiệm mô phỏng và các học liệu được số hóa khác. Những học liệu này được số hóa theo kiến trúc định dạng và kịch bản nhất định, được lưu trữ trên các thiết bị công nghệ, điện tử như CD, USB, máy tính, mạng máy tính nhằm phục vụ cho việc dạy và học .
b) Việc phân loại học liệu số có nhiều cách khác nhau, chẳng hạn:
– Phân loại theo dạng thức kĩ thuật, học liệu số bao gồm các phần mềm máy tính (kể cả các phần mềm thí nghiệm mô phỏng), văn bản (text), bảng dữ liệu, âm thanh, hình ảnh, video và hỗn hợp các dạng thức nói trên.
– Phân loại theo mục đích sử dụng học liệu số trong các bước của hoạt động học, học liệu số có thể được chia thành: học liệu số nội dung dạy học, giáo dục, gồm hình ảnh, video, bài trình chiếu, thí nghiệm ảo; học liệu số nội dung kiểm tra đánh giá, gồm bài tập, câu hỏi trắc nghiệm, câu hỏi tự luận, phiếu khảo sát… Việc phân loại học liệu số nên nhằm mục đích sử dụng hay vận dụng thế nào trong dạy học, giáo dục để đạt được mục tiêu, yêu cầu cần đạt.
c) Học liệu số có một số lợi ích, đặc điểm nổi trội hơn học liệu truyền thống:
– Tính đa dạng: học liệu số tồn tại dưới nhiều dạng thức khác nhau như phần mềm máy tính, văn bản (text), bảng dữ liệu, âm thanh, hình ảnh, video, bài trình chiếu….
– Tính động: nhờ khả năng phóng to, thu nhỏ, thay đổi màu sắc, thay đổi hướng, cách di chuyển hay xuất hiện, nhiều học liệu số tạo hứng thú trong dạy học, giáo dục, phù hợp với hoạt động nhận thức, khám phá và vận dụng trong quá trình tổ chức hoạt động học. Việc tìm kiếm thông tin trên các sách, tài liệu điện tử được thực hiện dễ dàng hơn, nhanh chóng với các siêu liên kết, các tính năng của phần mềm. Tính động của học liệu số còn thể hiện ở khả năng lưu trữ, chuyển đổi giữa các dạng thức khác nhau, các hình thức khác nhau tùy theo ý tưởng dạy học, giáo dục và những điều kiện vận dụng cụ thể. Ngoài ra, tính động còn cho phép sử dụng học liệu số một cách linh hoạt và hướng đến sự tương tác một cách chủ động giữa người học và học liệu số cũng như giữa người học và người dạy.
– Tính cập nhật: nhờ khai thác ưu điểm tức thời và tốc độ của CNTT, việc phát hành, cập nhật nguồn học liệu số thường thuận tiện hơn, nhanh chóng hơn, khó bị giới hạn bởi khoảng cách địa lí hay giãn cách xã hội. Nguồn học liệu số không ngừng được bổ sung, điều chỉnh, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người dùng và những thay đổi của cuộc sống thực tiễn, nhằm chính xác hóa thông tin, cập nhật những kết quả của hoạt động nhận thức và khám phá những điều mới mẻ. Điều này cũng nhắc nhở GV, HS cần quan tâm đến tính cập nhật thường xuyên và nhanh chóng của học liệu số để xem xét điều chỉnh phù hợp, kịp thời.
1.1.3. Thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục
a) Thuật ngữ thiết bị dạy học, giáo dục thường được dùng để chỉ những máy móc, dụng cụ, phụ tùng cần thiết cho hoạt động dạy học, giáo dục . Bên cạnh các thiết bị truyền thống, nhiều thiết bị công nghệ được khai thác trong dạy học, giáo dục. Chẳng hạn, máy ghi âm, quay phim, chụp hình kĩ thuật số, máy quét, máy vi tính, máy chiếu là các thiết bị công nghệ đang được nhiều GV sử dụng. Nhờ có các thiết bị này, chúng ta có thể tạo ra các tệp âm thanh, hình ảnh, video clip, bài giảng điện tử, chuyển các giáo trình, SGK, tài liệu tham khảo, bài kiểm tra từ dạng bản giấy sang giáo trình điện tử, SGK điện tử, tài liệu tham khảo điện tử, bài kiểm tra đánh giá điện tử. Trong giới hạn của tài liệu này, thiết bị công nghệ có thể được hiểu là những phương tiện, máy móc, thiết bị có chức năng thu nhận, xử lí, truyền tải thông tin dữ liệu phục vụ hoạt động dạy học, giáo dục, có thể trong giai đoạn chuẩn bị, soạn thảo các kế hoạch, hoặc khi tổ chức dạy học, giáo dục, hay khi kiểm tra, đánh giá, tổng kết.
b) Trên bình diện chung, thiết bị công nghệ có thể được chia thành hai nhóm:
– Nhóm cơ bản: gồm các thiết bị tối thiểu mà các cơ sở giáo dục cần có để tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục như máy tính, máy chiếu, hệ thống âm thanh,…
– Nhóm nâng cao: gồm các thiết bị hiện chưa có trong danh mục bắt buộc đối với các cơ sở giáo dục như bảng tương tác, camera, máy tính bảng,…
c) Thiết bị công nghệ có một số đặc điểm như sau:
– Tính phụ thuộc nguồn điện năng: thiết bị công nghệ là các thiết bị kĩ thuật hiện đại, phụ thuộc vào nguồn điện năng. Chẳng hạn, máy ghi âm, máy quay phim, máy chụp hình micro ngừng hoạt động khi thiết bị hết pin. Chúng ta cũng không thể sử dụng máy quét, máy vi tính, máy chiếu khi cúp điện mà không có bộ sạc dự phòng.
– Tính đa phương tiện: những thiết bị công nghệ khai thác các phần mềm để trình diễn các dữ liệu và thông tin, sử dụng đồng thời các hình thức chữ viết, âm thanh, hình ảnh qua hệ thống máy vi tính một cách tích hợp có thể tạo ra khả năng tương tác giữa người sử dụng và hệ thống điều hành thiết bị, kích thích và tạo hứng thú nhận thức của HS cũng như hỗ trợ HS tích cực khám phá và thực hành. Tính đa phương tiện còn thể hiện ở chỗ cho phép GV, HS thực hiện nhiều chức năng trên cùng một thiết bị trong hoạt động dạy học, giáo dục. Chẳng hạn, GV, HS có thể sử dụng máy tính để lưu trữ thông tin, tìm kiếm thông tin, xử lí thông tin, trình diễn thông tin, học tập và tương tác với cộng đồng theo kế hoạch một cách chủ động và tích cực.
– Tính trực quan: thiết bị công nghệ được sử dụng nhằm hỗ trợ thu, phát thông tin, tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục. Tiếp xúc một cách trực quan mô phỏng một phần hay toàn phần thực tiễn, HS có thể lĩnh hội được chân thật, sống động các biểu tượng, định hướng thực hành dựa trên khả năng làm chủ cấu trúc, thực hiện các thao tác, qui trình cơ bản.
Hoạt động 2 – Chuyển đổi
a) Mô tả: Khám phá các xu hướng ứng dụng CNTT hiện nay qua giới thiệu một số thuật ngữ và hình thức dạy học mới đang được quan tâm.
b) Mục tiêu cần đạt:
Nhận ra được xu hướng ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục hiện nay.
c) Nhiệm vụ của người học (qua mạng):
– CV.1. Thực hiện khảo sát nội dung về một số xu hướng ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục hiện nay.
– CV.2. Xem tài liệu text bao gồm các nội dung mục 1.2.
d) Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá:
– Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ, có câu hỏi chuyển tiếp để xác nhận.
– Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động.
– Đánh giá: đạt 100% các công việc được giao để thực hiện hoạt động tiếp theo.
1.2. CÁC XU HƯỚNG HIỆN NAY TRONG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỌC LIỆU SỐ VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ TRONG DẠY HỌC, GIÁO DỤC
1.2.1. Công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục
Chuyển đổi số là quá trình thay đổi tổng thể và toàn diện của cá nhân, tổ chức về cách sống, cách làm việc và phương thức sản xuất dựa trên các công nghệ số, trong đó công nghệ số là công nghệ xử lí tín hiệu số hay CNTT . Theo Hồ Tú Bảo , chuyển đổi số có ba cấp độ:
(1) Số hóa: tạo dạng số của các thực thể và kết nối trên mạng;
(2) Mô hình hoạt động số: khai thác các cơ hội số để xây dựng mô hình hoạt động;
(3) Chuyển đổi: Thay đổi tổng thể và toàn diện tổ chức với mô hình hoạt động mới.
Được xác định là một trong những lĩnh vực có tác động xã hội, liên quan hàng ngày tới người dân, thay đổi nhận thức nhanh nhất, mang lại hiệu quả, giúp tiết kiệm chi phí cần ưu tiên chuyển đổi số trước , ngành Giáo dục đã tăng cường ứng dụng CNTT , từ mức cơ bản đến nâng cao, đảm bảo các trường có website, kết nối Internet, phòng máy tính Tin học, thiết bị trình chiếu4, thực hiện chuyển đổi số trong dạy học, giáo dục. Bên cạnh việc số hóa thông tin, phát triển nguồn học liệu số và những hệ thống cơ sở dữ liệu lớn, chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục còn biểu hiện qua những thay đổi về văn bản pháp lí, tạo điều kiện thuận lợi cho mô hình giáo dục số, đổi mới phương pháp dạy học, giáo dục, đổi mới kiểm tra, đánh giá HS, đảm bảo tính khách quan, hiệu quả trong giáo dục.
1.2.2. Công nghệ thông tin và ứng dụng để đổi mới phương pháp dạy học, hình thức dạy học, kiểm tra đánh giá
a) Đổi mới hình thức, phương pháp dạy học, giáo dục
Chuyển đổi số trước tiên là chuyển đổi nhận thức11 và điều này thể hiện rõ qua việc Bộ GDĐT chấp nhận hình thức tổ chức thực hiện các hoạt động dạy học trên hệ thống dạy học trực tuyến, thông qua môi trường Internet nhằm nâng cao chất lượng dạy học, phát triển năng lực sử dụng CNTT và truyền thông, thúc đẩy chuyển đổi số trong ngành Giáo dục, mở rộng cơ hội tiếp cận giáo dục cho HS, tạo điều kiện để HS được học ở mọi nơi, mọi lúc . Dựa trên mức độ tham gia của máy tính và ứng dụng CNTT, chúng ta có thể khái quát ba hình thức dạy học: (1) Dạy học trực tiếp có ứng dụng CNTT4; (2) Dạy học trực tuyến hỗ trợ dạy học trực tiếp tại cơ sở GDPT; (3) Dạy học trực tuyến thay thế dạy học trực tiếp tại cơ sở GDPT, học từ xa13. Ngành Giáo dục hướng tới tối thiểu 15% số tiết học theo hình thức dạy học trực tiếp có ứng dụng CNTT4, cho phép HS học trực tuyến tối thiểu 20% nội dung chương trình, ứng dụng CNTT để giao bài tập về nhà và kiểm tra sự chuẩn bị của HS trước khi đến lớp học, 100% cơ sở giáo dục triển khai công tác dạy và học từ xa11.
Để đạt được các mục tiêu nêu trên, ngành Giáo dục không ngừng phát triển nền tảng hỗ trợ dạy và học trực tuyến, từ xa, ứng dụng triệt để CNTT trong công tác quản lí, dạy học, giáo dục. Thư viện điện tử được khuyến khích xây dựng , phát triển ở những nơi có điều kiện. Các kho học liệu số dùng chung toàn ngành, phục vụ GDPT được thường xuyên cập nhật các bài giảng điện tử, học liệu số đa phương tiện, SGK điện tử, phần mềm mô phỏng và các học liệu khác12. Nguồn tài nguyên học liệu số của Bộ GDĐT ngày càng phong phú hơn sau những hội thi thiết kế bài giảng điện tử, hợp tác với các đơn vị phát triển học liệu số . Sự ra đời và ngày càng phát triển về cả thị trường và công nghệ cho những nền tảng này cho thấy “giáo dục số” có lí do để tồn tại, và tiềm năng có thể là tương lai của giáo dục.
Sự phong phú, đa dạng của nguồn học liệu số, những hình thức dạy học mới đã thúc đẩy sự đổi mới phương pháp, kĩ thuật dạy học, giáo dục, chuyển đổi cách tương tác giữa GV và HS trong mô hình giáo dục số. Chẳng hạn, GV có thể sử dụng phương pháp dạy học Lớp học đảo ngược khi triển khai hình thức dạy học trực tuyến hỗ trợ dạy học trực tiếp tại cơ sở GDPT. Sự “đảo ngược” được hiểu là sự thay đổi chiến lược sư phạm qua việc triển khai mục tiêu, nội dung và các hoạt động học tập theo hướng chủ động, có chiến lược. Ngược với mô hình lớp học truyền thống, ở lớp học đảo ngược, GV gửi học liệu số (bài giảng điện tử, video về lí thuyết và bài tập cơ bản) qua Internet cho HS xem trước và tự học theo sự gợi ý gián tiếp, thực hiện bài tập, thảo luận trước khi học trực tiếp với GV. Khi tương tác thực, HS được GV giải đáp thắc mắc, làm bài tập khó, thảo luận sâu hơn về kiến thức theo định hướng và nhu cầu cá nhân. Lớp học đảo ngược là cơ hội triển khai hiệu quả việc lấy HS làm trung tâm, dành thời gian nhiều hơn với từng cá nhân: người chưa hiểu kĩ bài học, có nhu cầu phát triển, có tiềm năng. Lớp học đảo ngược khai thác triệt để ưu điểm của công nghệ thông tin và giải quyết một cách khá hiệu quả các hạn chế của dạy học truyền thống nhưng cần HS có kỉ luật và ý chí, có năng lực tự học với điều kiện nhất định về CNTT, học liệu số, thiết bị công nghệ.
Với hình thức dạy học trực tuyến thay thế dạy học trực tiếp tại cơ sở GDPT, học từ xa, GV cần tổ chức các giờ học trực tuyến trực tiếp, bảo đảm HS tương tác, trao đổi thông tin theo thời gian thực với GV và những HS khác trong cùng một không gian học tập13. Tuy nhiên, ngoài những buổi học trực tiếp hoặc trực tuyến chương trình GDPT có sự hướng dẫn của GV thì có thể HS tự đăng kí tham gia những khóa học mở đại trà MOOC hoàn toàn trực tuyến trên môi trường học ảo, không có sự hỗ trợ và giúp đỡ trực tiếp từ GV.
Dù đổi mới phương pháp, tổ chức dạy học, giáo dục có ứng dụng CNTT theo hình thức nào, GV cũng cần có: (1) hiểu biết nội dung dạy học (Content Knowledge) để dạy đúng và dạy đủ; (2) hiểu biết sư phạm (Pedagogical Knowledge) để dạy học hợp lí và hấp dẫn; (3) hiểu biết công nghệ (Technological Knowledge) để gia tăng hứng thú, động cơ học tập của HS, đạt hiệu quả dạy học cao nhất. GV cần chú ý đến các thành tố TK, PK, CK của mô hình TPACK và trả lời một số câu hỏi gợi ý:
– Nội dung dạy học, giáo dục có thể được thể hiện bằng CNTT như thế nào?
– Phương pháp, kĩ thuật dạy học, giáo dục nào phù hợp khi ứng dụng CNTT?
– Với các yêu cầu cần đạt và khả năng của HS thì CNTT có thể hỗ trợ dạy học, giáo dục thế nào?
– Với nền tảng kiến thức, kĩ năng đã có của HS, khi tiếp xúc với CNTT và tham gia các bài học có ứng dụng CNTT, GV cần chú ý điều gì?
– Việc khai thác CNTT theo định hướng dạy học, giáo dục nội dung tri thức cụ thể với mục tiêu và yêu cầu cần đạt đã phù hợp, khả thi chưa?
b) Đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh
Những năm gần đây, việc kiểm tra, đánh giá có nhiều đổi mới, cải tiến đột phá dựa trên nền tảng của CNTT. Nhiều bài thi được chuyển từ hình thức tự luận sang trắc nghiệm và hướng dần đến trắc nghiệm trên máy vi tính. Các phần mềm hỗ trợ quản lí, soạn thảo đề kiểm tra trắc nghiệm, chấm bài trắc nghiệm dựa trên các bản số hóa bài thi với độ chính xác cao đã giúp rút ngắn thời gian chấm bài, sớm công bố kết quả. Hệ thống ngân hàng câu hỏi trực tuyến của các môn học và phần mềm kiểm tra, đánh giá tập trung qua mạng phục vụ GV, HS phổ thông được tiếp tục xây dựng và thường xuyên cập nhật12. Nếu việc kiểm tra trắc nghiệm được tổ chức trực tuyến hoặc làm bài trực tiếp trên máy vi tính thay vì làm bài giấy, HS có thể nhận được kết quả phản hồi lập tức ngay khi hoàn thành mà không cần mất thời gian chờ đợi quá trình số hóa bài thi giấy. Đây là một trong những thành tựu quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả về tính khách quan, nhanh chóng của kiểm tra, đánh giá trong thực tiễn phát triển giáo dục nước ta hiện nay.
Hiện nay, các trường phổ thông được phép sử dụng hồ sơ điện tử thay thế hồ sơ giấy, ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập, giáo dục HS14, 15. Đặc biệt, HS THCS/THPT được sử dụng điện thoại trong giờ học để phục vụ cho việc học tập, làm bài kiểm tra trên giấy hoặc trên máy tính, hoặc thực hiện các bài thực hành, dự án học tập . Thậm chí, “trường hợp HS không thể đến cơ sở GDPT tại thời điểm kiểm tra, đánh giá định kì vì lí do bất khả kháng, việc tổ chức kiểm tra, đánh giá định kì được thực hiện bằng hình thức trực tuyến”13 cũng là minh chứng cho thấy việc ứng dụng CNTT trong kiểm tra, đánh giá đã có những bước cải tiến đáng kể, đảm bảo tính khách quan, hiệu quả trong giáo dục.
1.2.3. Công nghệ thông tin và ứng dụng trong giáo dục thông minh và xây dựng hệ sinh thái giáo dục
a) Giáo dục thông minh
Theo Uskov, Howlet và Jain (2017), giáo dục thông minh (SMARTER Education) có “sự tích hợp toàn diện công nghệ, khả năng tiếp cận và kết nối mọi thứ qua Internet bất cứ lúc nào và ở đâu”. Các thành tố được thiết lập theo một hệ thống chỉnh thể, có tác động tương hỗ, thúc đẩy chất lượng và hiệu quả của quá trình giáo dục, bao gồm: tự định hướng (self-directed), tạo động lực (motivated), tính thích ứng cao (adaptive); các nguồn lực, tài nguyên, học liệu mở rộng (resources); dựa trên nền tảng công nghệ (technology); khuyến khích sự tham gia (engagement); sự phù hợp (relevance). Với sự trợ giúp của CNTT, giáo dục thông minh tạo ra phương thức hoàn toàn khác, hướng đến sự phân hóa, cá thể hóa, cá nhân hóa cao độ. Hệ thống kết nối con người – thông tin – vật thể, máy móc tạo thành một chuỗi liên kết, thúc đẩy quá trình chuyến đổi thiết chế giáo dục thành một hệ sinh thái đổi mới và sáng tạo .
b) Hệ sinh thái giáo dục
Một hệ sinh thái là tổng thể các thành tố được kết nối và không có trung tâm của hệ sinh thái, nghĩa là không có thành tố nào quan trọng hơn thành tố khác. Hệ sinh thái giáo dục là môi trường trong đó công nghệ giáo dục và các nguồn lực khác cùng tương tác, phối hợp để phát triển năng lực (NL), phẩm chất (PC) cho người học. Mỗi thành phần trong hệ sinh thái giáo dục tương tác và góp phần mang lại lợi ích tối đa khi HS sử dụng nguồn lực này để đạt được mục tiêu học tập.
Nếu xem mỗi người là một hệ sinh thái bởi hoạt động và mối liên hệ hữu cơ vô cùng phức tạp giữa cơ thể, cảm xúc, tư duy thì hoạt động giáo dục trong tương quan của hệ sinh thái giáo dục sẽ có thể gồm các yếu tố: con người, môi trường, điều kiện xung quanh và các tương tác khác. Trong môi trường giáo dục nói chung và môi trường số hóa, hệ sinh thái giáo dục có thể phân tích: người học với kinh nghiệm, kĩ năng và động cơ, hứng thú và tính tích cực học tập; người dạy và các lực lượng giáo dục hỗ trợ; các tác động giáo dục đa dạng trong đó cần chú trọng đến nền tảng CNTT và truyền thông được kết nối; các tác động khác từ môi trường thực tiễn, từ tương tác xã hội và vấn đề phát sinh trong cuộc sống, các cơ hội và thách thức.
Hệ sinh thái trong giáo dục đúng nghĩa không phải là phần mềm hay một hệ thống phần mềm, mà đó là một môi trường tổng hợp với các thành tố khác nhau cùng tương tác, góp phần đáp ứng mục tiêu giáo dục. Cụ thể, hệ sinh thái giáo dục thông minh gồm nhiều thành phần kết nối với nhau, từ chương trình đến nội dung, kế hoạch, học liệu số, các gợi mở về hình thức tổ chức, phương pháp và kĩ thuật dạy học, giáo dục cũng như các kinh nghiệm và ý tưởng có liên quan đến dạy học, giáo dục; các môi trường giả định về thực hành, rèn luyện và ứng dụng trong dạy học, giáo dục được kết cấu thành mạng lưới logic và hợp lí để thực thi hoạt động này hiệu quả.
c) Công nghệ hiện đại và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong giáo dục
Gần đây, công nghệ hiện đại ngày càng được sử dụng nhiều hơn trong các lĩnh vực của cuộc sống. Xu hướng phát triển công nghệ chỉ ra rằng đặc trưng cho tương lai chính là các thiết bị thông minh, gọi chung là “mạng kĩ thuật số thông minh”. Các thiết bị công cụ phần mềm, nội dung số và dịch vụ là một “mạng kĩ thuật số thông minh” và bộ ba “thông minh”, “kĩ thuật số” và “mạng” là các thành phần quan trọng định hình cho công nghệ tương lai (Panetta, 2018). Baheti và Gill (2011), Brown (2015), Bulut và Akçacı (2017), Panetta (2018) dự đoán trong một vài thập kỉ tới của thế kỉ 21, sự phát triển về mọi lĩnh vực đời sống, kinh tế – xã hội và con người sẽ bị ảnh hưởng bởi công nghệ như Internet vạn vật (Internet of Things – IoT), dữ liệu lớn (Big data) và khoa học dữ liệu (Data science), điện toán đám mây (Cloud computing), Robot và máy móc thông minh (Robotics), trí tuệ nhân tạo (AI), công nghệ thông minh (Smart technology) và thiết bị thông minh (smart devices).
Trong tương lai gần, sự kết hợp giữa trí tuệ nhân tạo và hệ thống dạy học thông minh cho phép các ứng dụng trên máy tính dự đoán suy nghĩ, phản ứng của HS, từ đó GV điều chỉnh các tác động dạy học, giáo dục thích ứng với từng HS. Khi máy tính trở nên “quen thuộc” với hành vi của một người học, thì nhiệm vụ hướng dẫn, phân công, chấm điểm và hỗ trợ nội dung mới cho từng cá nhân có thể sẽ tự động hoá. Có thể đề cập một vài ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong dạy học, giáo dục:
– Sự tương tác của người học với hệ thống trợ giảng thông minh (ITS), tư vấn trong giáo dục, đào tạo trực tuyến thích nghi (adaptive e-Learning); ứng dụng Robot trong hoạt động dạy học; ứng dụng nhận diện khuôn mặt (face recognition);
– Các công nghệ mới như thực tế ảo (Virtual reality – VR), thực tế tăng cường (Augmentic reality – AR), thực tế hỗn hợp (Mixed reality – MR) tạo ra các cơ hội người dùng tương tác trong không gian vật chất thực/ảo và đa chiều. Xem Hình 1.2.
Đây là những định hướng ứng dụng cần quan tâm bởi những thành tựu của khoa học và công nghệ đòi hỏi giáo dục phải định hướng nâng lên tầm cao mới từ những thành quả đã đạt được góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
Tóm lại, ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong dạy học, giáo dục đang là xu hướng và nhiệm vụ mà đội ngũ GV chúng ta cần quan tâm để hướng tới giáo dục thông minh, đổi mới tổng thể, toàn diện nhận thức, phương pháp, kĩ thuật triển khai.
Câu hỏi
1. Chọn câu trả lời Đúng hoặc Sai
Phát biểu này đúng hay sai?
Chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục hướng đến phát triển nền tảng hỗ trợ dạy và học từ xa, ứng dụng triệt để công nghệ số trong công tác quản lí, giảng dạy và học tập; số hoá tài liệu, giáo trình; xây dựng nền tảng chia sẻ tài nguyên giảng dạy và học tập theo hình thức trực tiếp và trực tuyến.
Đúng
Sai
2. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu này đúng hay sai?
Giáo dục thông minh là giáo dục trong một môi trường giáo dục truyền thống được hỗ trợ bởi công nghệ hiện đại, sử dụng các công cụ và thiết bị thông minh.
Đúng
Sai
3. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu này đúng hay sai?
Đào tạo từ xa (Distance Learning) là hình thức đào tạo sử dụng kết nối mạng Internet để thực hiện việc học tập, nghiên cứu như: lấy tài liệu học, tham gia hoạt động học trực tuyến, giao tiếp giữa người học với người học và người học với giáo viên.
1. Đáp án module 9 môn Khoa học tự nhiên THCS – Câu hỏi ôn tập
”1. Chọn đáp án đúng nhất
Khái niệm “năng lực” theo CT GDPT 2018 là
là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, … thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể.
”2. Chọn đáp án đúng nhất
Mục tiêu dạy học môn Khoa học tự nhiên là hình thành và phát triển ở HS
Năng lực khoa học tự nhiên, các năng lực chung và phẩm chất chủ yếu
3. Chọn đáp án đúng nhất
Để phát triển thành phần vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học của năng lực khoa học tự nhiên, giáo viên tạo cơ hội cho học sinh
đề xuất hoặc tiếp cận với các tình huống thực tiễn.
”4. Chọn đáp án đúng nhất
Dạy học trực quan hay phương pháp dạy học trực quan trong môn Khoa học tự nhiên sẽ có ưu thế phát triển thành phần nào của năng lực khoa học tự nhiên?
nhận thức khoa học tự nhiên, tìm hiểu tự nhiên
”5. Chọn đáp án đúng nhất
Cơ sở để lựa chọn phương pháp và kĩ thuật dạy học, giáo dục chủ đề (bài học) trong môn khoa học tự nhiên là
mục tiêu dạy học môn Khoa học tự nhiên, nội dung dạy học, đặc điểm của phương pháp và kĩ thuật dạy học, bối cảnh giáo dục.
”6. Chọn đáp án đúng nhất
Nội dung dạy học môn Khoa học tự nhiên được cấu trúc trong bao nhiêu chủ đề khoa học?
4
”7. Chọn đáp án đúng nhất
Yêu cầu cần đạt trong môn Khoa học tự nhiên có:
Tính mở hoặc tính giới hạn
”8. Chọn đáp án đúng nhất
Quá trình tổ chức thực hiện trong mỗi hoạt động học gồm có các bước
(1) Báo cáo, thảo luận
(2) Chuyển giao nhiệm vụ học tập
(3) Kết luận, nhận định, định hướng
(4)Thực hiện nhiệm vụ học tập
Trình tự các hoạt động đó là:
(2) →(4) →(1)→(3)
”9. Chọn đáp án đúng nhất
Với hai mô hình đánh giá sau đây
Theo mô hình bên phải
”10. Chọn đáp án đúng nhất
Điểm khác biệt cơ bản giữa 3 công cụ thang đo, bảng kiểm, rubric là
Số lượng các tiêu chí cần đánh giá và số lượng các mức độ đạt được của từng tiêu chí
2. Đáp án module 9 môn Khoa học tự nhiên THCS – Nội dung 1
1. Chọn đáp án đúng nhất
Các đặc điểm của ứng dụng CNTT trong dạy học, giáo dục có thể là
Tính đồng bộ, tính thông minh, tính hiệu quả
2. Chọn đáp án đúng nhất: Học liệu số trong dạy học, giáo dục học sinh trung học cơ sở có thể bao gồm
Sách giáo khoa điện tử, tài liệu tham khảo điện tử, bài kiểm tra đánh giá điện tử, bản trình chiếu, bảng dữ liệu, các tệp/file âm thanh, hình ảnh, video, bài giảng điện tử, thí nghiệm ảo
3. Chọn đáp án đúng nhất
Hình thức dạy học, các thành tố của quá trình dạy học, cơ hội học tập, hình thức phối hợp giữa nhà trường với phụ huynh
4. Chọn đáp án đúng nhất
Lựa chọn đáp án thích hợp điền vào chỗ … trong câu sau đây:
“Dạy học có ứng dụng CNTT bậc phổ thông sẽ góp phần phát triển ở HS …”
Năng lực đặc thù, năng lực tin học, năng lực tự chủ và tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, phẩm chất trung thực, phẩm chất trách nhiệm
5. Chọn đáp án đúng nhất
Việc ứng dụng CNTT trong dạy học, giáo dục HS trung học cơ sở cần đảm bảo:
tính khoa học, tính sư phạm, tính thực tiễn, tính pháp lí
3. Đáp án module 9 môn Khoa học tự nhiên THCS – Nội dung 2
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về thiết bị công nghệ và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục ở các trường trung học?
Điện thoại được xem là một thiết bị công nghệ. Theo quy định mới nhất, HS được phép sử dụng điện thoại trong giờ học
Câu 2: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về nguồn học liệu số, loại học liệu số trong dạy học THCS?
Nguồn tranh ảnh trên https://www.shutterstock.com/ là nguồn học liệu số miễn phí cho GV dạy học các môn khoa học tự nhiên
Câu 3: Dạng học liệu số nên ưu tiên sử dụng để giúp HS phát triển thành phần tìm hiểu tự nhiên của năng lực khoa học tự nhiên là:
video, thí nghiệm ảo, bài trình chiếu đa phương tiện.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây là sai về chức năng chính của một số phần mềm?
Ưu thế của Google Forms là thiết kế các loại bài tập tự luận.
Câu 5: Phát biểu nào sau đây là sai khi sử dụng phần mềm triển khai nội dung dạy học, lưu trữ và đánh giá kết quả học tập?
Phần mềm Google Drive cũng có ưu thế trong trình chiếu nội dung dạy học.
Câu 6: Phát biểu nào sau đây là sai khi sử dụng phần mềm MS PowerPoint?
Phần mềm MS PowerPoint có thể giúp HS và GV cùng tổ chức các trò chơi tương tác.
Câu 7:Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về PhET?
Tất cả các thí nghiệm ảo trên PhET đều có hỗ trợ tiếng Việt.
Câu 8: Phát biểu nào sau đây là sai khi lựa chọn phần mềm hỗ trợ hoạt động thiết kế, biên tập học liệu số?
Có thể dùng phần mềm Mindomo để thiết kế câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến.
Câu 9: Để tìm kiếm thông tin, học liệu trên Internet hỗ trợ hoạt động dạy học, GV cần có một số kĩ năng sau: Phát biểu nào sau đây là sai khi sử dụng phần mềm trong triển khai hoạt động học trực tiếp?
HS có thể sử dụng phần mềm Yenka để báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
Câu 10: Để tìm kiếm thông tin, học liệu trên Internet hỗ trợ hoạt động dạy học, GV cần có một số kĩ năng sau:
Xác định được mục tiêu tìm kiếm, có kĩ năng tìm kiểm, đánh giá được thông tin và học liệu tìm kiếm.
4. Đáp án module 9 môn Khoa học tự nhiên THCS – Nội dung 3
1. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sử dụng các hình thức dạy học có ứng dụng CNTT trong giáo dục phổ thông Việt Nam?
Dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược đã sử dụng hình thức dạy học trực tuyến thay thế trực tiếp.
2. Chọn đáp án đúng nhất
Với mô hình lớp học đảo ngược thì CNTT đóng vai trò quan trọng ở bước nào trong 4 bước tổ chức một hoạt động học?
Bước 1 và bước 2
3. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về việc lựa chọn, sử dụng phần mềm để thiết kế, biên tập học liệu số cho hoạt động học?
Phần mềm Paint có thể dùng để chỉnh sửa học liệu số, phần mềm Yenka dùng để biên tập dạng học liệu số hình ảnh.
4. Chọn đáp án đúng nhất
Với hoạt động học trực tuyến có sử dụng thí nghiệm ảo trong môn Khoa học tự nhiên thì phát biểu nào sau đây là phù hợp?
Các phần mềm nên sử dụng là PhET và Google Classroom
5. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây là không phù hợp khi sử dụng phần mềm trong triển khai hoạt động học theo hình thức trực tuyến hỗ trợ trực tiếp?
Phần mềm Zalo, Facebook, Youtube không có tác dụng trong triển khai hình thức dạy học trực tuyến hỗ trợ trực tiếp ở cấp THCS.
6. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về lựa chọn, sử dụng phần mềm, thiết bị công nghệ triển khai tổ chức dạy học có ứng dụng CNTT?
Phần mềm Zoom có thể thay thế cho phần mềm Google Classroom trong tổ chức dạy học trực tuyến, không ràng buộc về yếu tố trả phí.
7. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về kế hoạch bài dạy có ứng dụng CNTT?
Hình thức dạy học trực tuyến thay thế dạy học trực tiếp có thể được áp dụng cho một phần của nội dung bài học hoặc chủ đề.
8. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây liên quan đến xây dựng kế hoạch bài dạy có ứng dụng CNTT là phù hợp nhất?
Mô tả một hoạt động học trong tiến trình dạy học bao gồm: Mục tiêu, nội dung hoạt động, PPDH/KTDH, phương án kiểm tra đánh giá, phương án ứng dụng CNTT.
9. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây là sai về thiết bị dạy học và học liệu trong kế hoạch bài dạy?
Thiết bị công nghệ và học liệu số không phải là thành phần của thiết bị dạy học và học liệu.
10. Chọn đáp án đúng nhất
Việc sử dụng thiết bị công nghệ và học liệu số cho mỗi hoạt động học phải phù hợp với:
sản phẩm học tập của HS, hoạt động của HS, PPDH/KTDH mà GV sử dụng.
5. Đáp án module 9 môn Khoa học tự nhiên THCS – Nội dung 4
Câu 1: Theo thông tư 20/2018/TT-BGDĐT về Chuẩn nghề nghiệp của GV, thì hoạt động tự học tập nâng cao năng lực (trong đó có năng lực CNTT) sẽ giúp đáp ứng tiêu chí:
Phát triển chuyên môn bản thân
Câu 2: Một kế hoạch tự học nâng cao năng lực CNTT hỗ trợ dạy học cần có
Mục tiêu và yêu cầu cần đạt, nội dung tự học, sản phẩm tự học, hình thức tự học, phương tiện và học liệu tự học, tiến trình tự học
Câu 3: Với mỗi hoạt động trong kế hoạch hỗ trợ GVPT đại trà nâng cao năng lực công nghệ thông tin theo chương trình ETEP thì cần có một số thông tin. Các thông tin cần phải có, bao gồm:
Loại hoạt động, kết quả cần đạt, thời gian thực hiện, người phối hợp
Câu 4: Bên cạnh hoạt động hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực CNTT theo quy định chương trình ETEP, GVPT cốt cán còn có thể hỗ trợ thường xuyên cho đồng nghiệp. Ý kiến nào sau đây là không phù hợp khi nói về hỗ trợ thường xuyên về ứng dụng CNTT cho đồng nghiệp:
Cần theo kế hoạch được phê duyệt bởi tổ trưởng chuyên môn
Câu 5: Để xây dựng, triển khai kế hoạch hỗ trợ GVPT đại trà nâng cao năng lực công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học và quản lí học sinh ở trường trung học cơ sở, GVPTCC cần hoàn thành:
5 hoạt động theo trình tự: Chuẩn bị học tập; Triển khai học tập: Hỗ trợ đồng nghiệp tự học mô đun 9; Đánh giá kết quả học tập mô đun bồi dưỡng; Đôn đốc GVPT/ CBQLCSGDPT trả lời phiếu khảo sát về mô đun bồi dưỡng; Xác nhận đồng nghiệp hoàn thành mô đun bồi dưỡngtrên hệ thống LMS
1. Đáp án module 9 THCS môn Ngữ văn – Câu hỏi ôn tập
1. Ý nào sau đây thể hiện ĐÚNG quan điểm cơ bản của việc xây dựng chương trình GDPT Ngữ văn 2018?
Lấy việc rèn luyện các kĩ năng giao tiếp (đọc, viết, nói và nghe) làm trục chính xuyên suốt cả ba cấp học.
2. Phát biểu nào sau đây KHÔNG thể hiện đúng yêu cầu đối với giáo viên trong việc tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực?
Giáo viên là người giữ vai trò chủ yếu trong việc đánh giá quá trình học tập của học sinh.
3. Yếu tố “cá nhân tự học tập và rèn luyện” đóng vai trò quyết định đến sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của mỗi học sinh.
Phát biểu trên đúng
4. Phương pháp dạy học và giáo dục được hiểu là (1) …, con đường hoạt động chung giữa người dạy và người học, trong những (2) … dạy học, giáo dục xác định, nhằm đạt tới (3) … dạy học và giáo dục đã xác định.
(1) cách thức, (2) điều kiện, (3) mục tiêu
5. Để HS có cơ hội trải nghiệm các tình huống hành động được mô phỏng về một chủ đề gắn với thực tiễn, thông qua đó phát triển năng lực và phẩm chất cá nhân, GV nên sử dụng phương pháp dạy học nào sau đây?
Dạy học dựa trên dự án
6. Khi triển khai yêu cầu cần đạt sau ở lớp 6 “Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân; dùng người kể chuyện ngôi thứ nhất chia sẻ trải nghiệm và thể hiện cảm xúc trước sự việc được kể”, để hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm của kiểu bài viết ấy, GV nên sử dụng phương pháp và kĩ thuật dạy học nào sau đây là phù hợp nhất?
PP dạy học theo mẫu và kĩ thuật sơ đồ tư duy
7. Phương pháp nào sau đây KHÔNG được sử dụng trong đánh giá định kì?
Quan sát
8. Ở hoạt động Khởi động, nếu GV muốn biết những gì HS đã biết và mong muốn được biết có liên quan đến bài mới, GV nên sử dụng công cụ đánh giá nào là phù hợp nhất?
Phiếu KWL
9. Để đánh giá yêu cầu cần đạt ở lớp 6: “Viết được bài văn kể lại một truyền thuyết hoặc cổ tích”, GV nên sử dụng phương pháp và công cụ đánh giá nào sau đây là phù hợp nhất?
Phương pháp đánh giá qua sản phẩm bài viết và công cụ rubric
10. Bài kiểm tra tự luận và bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan là những công cụ đánh giá của phương pháp đánh giá nào?
Kiểm tra viết
2. Đáp án module 9 THCS môn Ngữ văn – Nội dung 1
1. “Thay đổi tổng thể và toàn diện nhận thức, phương pháp, cách thức, kĩ thuật triển khai các hoạt động liên quan đến giáo dục trên môi trường số, ứng dụng CNTT” là biểu hiện của xu hướng nào khi ứng dụng CNTT và khai thác, sử dụng học liệu số, thiết bị công nghệ trong lĩnh vực giáo dục?
Đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá
Đôi mới phương pháp dạy học
Chuyển đổi số trong giáo dục
Xây dựng hệ sinh thái giáo dục
2. Giáo trình điện tử, sách giáo khoa điện tử, tài liệu tham khảo điện tử, bài kiểm tra đánh giá điện tử, bản trình chiếu, bảng dữ liệu, các tệp âm thanh, hình ảnh, video, bài giảng điện tử, phần mềm dạy học, thí nghiệm mô phỏng… được xem là loại thiết bị công nghệ nào?
Thiết bị công nghệ trong dạy học
Thiết bị công nghệ quản lí lớp học
Thiết bị công nghệ thiết kế nội dung bài học
Thiết bị công nghệ trong kiểm tra đánh giá
3. Phát biểu nào dưới đây là KHÔNG CHÍNH XÁC về vai trò đặc biệt quan trọng của CNTT trong việc phát triển GV?
Giúp GV giao được nhiều nhiệm vụ học tập hơn cho HS nhằm tăng cường tối đa kiến thức.
Hỗ trợ việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn của GV
Hỗ trợ và góp phần cải thiện kĩ năng dạy học, quản lí lớp học của GV
Giúp GV sử dụng hiệu quả nguồn học liệu một cách hiệu quả trong hoạt động dạy học.
4. Mô hình lớp học đảo ngược là mô hình khai thác triệt để những ưu điểm của CNTT vì:
Học sinh có thể chủ động, sáng tạo trong hình thức học tập, không phụ thuộc vào việc tương tác trực tiếp.
GV không nhất thiết phải tương tác trực tiếp với học sinh, vì đã có hệ thống bài học được chuẩn bị sẵn.
GV tương tác trực tiếp với học sinh để hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ học tập trực tuyến.
⊗Học sinh có thể tiếp cận nội dung bài học thông qua hệ thống bài giảng, tài liệu đã được chuẩn bị trước.
5. Khi thiết kế bài giảng PPT dùng trong giờ dạy học đọc hiểu văn bản, GV hạn chế việc sử dụng hình ảnh minh họa cho các hình ảnh được gợi lên từ văn bản. Đó là biểu hiện của YÊU CẦU nào trong số các yêu cầu dưới đây khi ứng dụng công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục?
Đảm bảo tính pháp lí
Đảm bảo tính logic, hệ thống
Đảm bảo tính sư phạm
Đảm bảo tính thực tiễn
6. Thầy/Cô hãy trao đổi và thảo luận về các công cụ, phần mềm thông dụng hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục trong môn Ngữ văn.
Trả lời:
– Các công cụ: laptop, máy chiếu, điện thoại thông minh, loa, ti vi, bảng vẽ điện tử…
– Các phầm mềm: Microsoft Teams, Zoom, Zalo, Google Meet, Padlet, Kahoot,…
3. Đáp án module 9 THCS môn Ngữ văn – Nội dung 2
1. Chức năng “tổ chức và quản lí lớp học trực tuyến” là của phần mềm nào sau đây?
Google Classroom
2. Phát biểu nào sau đây KHÔNG PHẢI LÀ chức năng của phần mềm Mentimeter?
Sử dụng để kiểm tra đánh giá trực tuyến thời gian thực.
Sử dụng để tổ chức, quản lí lớp học trực tuyến hoàn toàn.
Sử dụng để ghi nhận phản hồi của người học về một vấn đề.
Sử dụng để người học có thể bình chọn dựa trên các lựa chọn có sẵn.
3. “Học liệu số và thiết bị công nghệ tạo thêm cơ hội cho GV chủ động lựa chọn phương pháp dạy học, cách thức triển khai hoạt động học mà ở đó HS là chủ thể của hoạt động”. Phát biểu này để cập đến vai trò nào của học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục?
Góp phần phát triển hứng thú học tập của người học
Tác động đến các thành tố của quá trình dạy học, giáo dục
Tạo điều kiện và kích thích giáo viên tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục đa dạng, hiệu quả
Góp phần phát triển kĩ năng học tập của người học
4. Thầy A là giáo viên Ngữ văn của lớp 6/2 trường THCS X. Trong hoàn cảnh trường chưa được trang bị đầy đủ điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và giáo dục, học sinh không có máy tính cá nhân, điện thoại thông minh, trường hiện chỉ trang bị được cho giáo viên máy tính để bàn và máy chiếu ở một số phòng bộ môn. Thầy dự định ứng dụng công nghệ thông tin để tương tác với học sinh trong giờ học đọc hiểu văn bản. Theo thầy/cô, phần mềm nào phù hợp nhất để thầy A tổ chức các hoạt động học tương tác với học sinh trong giờ học này?
MS Power Point
5. Cô A là giáo viên Ngữ văn của lớp 6/1 trường THCS X. Trong hoàn cảnh học sinh phải nghỉ học trực tiếp vì dịch Covid, cô dự định ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện các giờ học trực tuyến nhằm hướng dẫn học sinh học tập theo kế hoạch giáo dục của tổ bộ môn và nhà trường. Theo thầy/cô, phần mềm nào sau đây PHÙ HỢP NHẤT để cô A tương tác với học sinh trong giai đoạn này?
Phần mềm hỗ trợ dạy học trực tuyến
Phần mềm thiết kế học liệu số và trình diễn
Phần mềm hỗ trợ kiểm tra, đánh giá
Phần mềm hỗ trợ quản lí lớp và hỗ trợ học sinh
6. Học liệu số dạng hình ảnh, video, bản trình chiếu có thể được sử dụng khi dạy loại nội dung dạy học nào?
Nói và nghe
Đọc
Viết
Tất cả đáp án đều đúng
7. Phần mềm nào PHÙ HỢP NHẤT để biên tập và xuất bản một video bài giảng phục vụ dạy học trực tuyến?
Kahoot
Google Classroom
Video Editor
Mentimeter
8. Microsoft Teams, Google Classroom là những phần mềm có chức năng gì?
Tổ chức hoạt động học tập cho học sinh
Hỗ trợ quản lí học sinh
Hỗ trợ kiểm tra đánh giá
Tổ chức và quản lí lớp học trực tuyến
9. Những thông tin nào sau đây mô tả đúng về máy tính và việc sử dụng máy tính trong dạy học Ngữ văn?
Là thiết bị có thể lưu trữ một lượng thông tin lớn và có thể được lấy ra khi cần
Là thiết bị có thể thực hiện các tác vụ thường xuyên với tốc độ nhanh hơn con người
Là thiết bị tích hợp chức năng âm li (ampli), loa, đài và đọc được các định dạng DVD, CD, SD, USB, có thể được di chuyển dễ dàng bằng cách xách tay.
Giáo viên có thể dùng máy tính để thiết kế các công cụ đánh giá trong đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì môn Ngữ văn.
Giáo viên sử dụng máy tính có cài đặt phần mềm PowerPoint để thiết kế bài giảng với đầy đủ kênh chữ, kênh hình, video, âm thanh, sơ đồ,… để dạy học các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe.
10. Việc tìm kiếm, tiếp nhận thông tin, học liệu số trong dạy học cần đảm bảo những yêu cầu nào sau đây? (Chọn nhiều đáp án)
Xác định đúng các bước tìm kiếm thông tin
Diễn đạt chính xác cú pháp câu lệnh tìm kiếm.
Xác định đúng mục tiêu, yêu cầu tìm kiếm, tiếp nhận thông tin.
Nhận diện đúng thông tin nhằm xác định mức độ chính xác và phù hợp của thông tin.
Kiểm chứng được thông tin.
4. Đáp án module 9 THCS môn Ngữ văn – Nội dung 3
1. Việc lựa chọn nguồn học liệu số cần đáp ứng những yêu cầu nào?
Tất cả các đáp án đều đúng
Phù hợp với tâm sinh lí, độ tuổi của người khai thác và sử dụng
Phù hợp với bản sắc văn hóa, dân tộc
2. Phần mềm nào PHÙ HỢP NHẤT để hỗ trợ kiểm tra, đánh giá trong dạy học trực tuyến?
Google Forms
3. Hình thức nào dưới đây là hình thức dạy học trực tuyến thay thế dạy học trực tiếp?
GV vừa tổ chức hoạt động dạy học trên lớp có ứng dụng CNTT, vừa triển khai hoạt động học trực tuyến bằng phần mềm MS Team.
GV tổ chức hoạt động dạy học trên lớp có ứng dụng CNTT thông qua sử dụng phần mềm MS-PowerPoint, kết hợp chiếu Video minh hoạ.
GV vừa tổ chức hoạt động dạy học trên lớp có ứng dụng CNTT, vừa triển khai hoạt động học trực tuyến bằng phần mềm Google Classroom.
Buổi học được thực hiện trực tuyến hoàn toàn thông qua phần mềm hỗ trợ dạy học trực tuyến (Google Meet, MS Team,…).
4. “Trước và sau tiết/ buổi học chính, GV sử dụng lớp học trực tuyến để triển khai một số hoạt động tự học và nhiệm vụ học tập, qua đó HS làm việc cá nhân hoặc theo nhóm tuỳ theo yêu cầu của GV”. Đây là ví dụ minh họa cho hình thức dạy học nào?
Học từ xa trong môi trường ảo.
Học theo mô hình kết hợp: trực tuyến và trực tiếp
Học với sự trợ giúp của công nghệ thông tin
Học với sự trợ giúp của máy tính và Internet
5. Cô Lan là giáo viên môn Ngữ văn, phụ trách dạy lớp 6A1, trường THCS X. Cô sẽ dạy về truyền thuyết Thánh Gióng. Cô đã xây dựng 1 video clip để giới thiệu về hội khỏe Phù Đổng trong nhà trường phổ thông. Cô dự định chiếu cho học sinh xem trong 3 phút. Theo Thầy/Cô, cô Lan có thể sử dụng video clip trên để tương tác với học sinh trong hình thức dạy học nào?
Tất cả đáp án đều đúng.
Dạy học trực tuyến hoàn toàn.
Dạy học theo mô hình kết hợp: học trực tiếp và học trực tuyến.
Dạy học trực tiếp trên lớp với sự trợ giúp của máy tính và Internet.
6. “Trong bước này cần mô tả rõ cách GV, HS sử dụng thiết bị công nghệ, phần mềm, học liệu để tổ chức và thực hiện các hoạt động học tập”. Phát biểu này đề cập đến bước nào trong quy trình thiết kế kế hoạch bài dạy có ứng dụng công nghệ thông tin?
Thiết kế các hoạt động dạy học cụ thể
Xác định hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học; phương án kiểm tra đánh giá
Xác định nội dung, chuỗi các hoạt động học và thời lượng tương ứng
Xác định mục tiêu dạy học của bài học
7. Đối với giáo viên, yếu tố nào KHÔNG ảnh hưởng đến hiệu quả của việc lựa chọn và triển khai các phương án ứng dụng công nghệ thông tin?
Rào cản về cơ sở vật chất thiết bị, đường truyền internet
Thời gian tổ chức các hoạt động học trên lớp
Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin của giáo viên
Thái độ của giáo viên đối với công nghệ thông tin
8. Việc tìm kiếm, tiếp nhận thông tin, học liệu số trong dạy học cần đảm bảo những yêu cầu nào sau đây?
Kiểm chứng được thông tin.
Nhận diện đúng thông tin nhằm xác định mức độ chính xác và phù hợp của thông tin.
Xác định đúng các bước tìm kiếm thông tin
Xác định đúng mục tiêu, yêu cầu tìm kiếm, tiếp nhận thông tin.
Diễn đạt chính xác cú pháp câu lệnh tìm kiếm.
9. Để lựa chọn phương án ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy học và giáo dục môn Ngữ văn, cần xem xét cụ thể các nhóm yếu tố chính nào sau đây?
Cơ chế, chính sách, định hướng phát triển của địa phương.
Phụ huynh, nhà trường, địa phương.
Kĩ năng, thái độ của học sinh và giáo viên.
Học sinh, giáo viên và nhà trường.
10. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng Xác định các bước thiết kế, biên tập học liệu số nội dung dạy học.
Câu trả lời
Bước 1: B . Xác định dạng học liệu số phù hợp với yêu cầu cần đạt và nội dung dạy học cụ thể
Bước 2: C. Lựa chọn nguồn học liệu số phù hợp để sử dụng cho việc việc thiết kế, biên tập nội dung dạy học
Bước 3: A. Lựa chọn, sử dụng phần mềm để thiết kế, biên tập nội dung dạy học
11. Xác định mục đích của việc lựa chọn thiết bị công nghệ và phần mềm trong tổ chức dạy học.
Để thiết kế, biên tập học liệu số phù hợp cho hoạt động học.
Để thực hiện quá trình kiểm tra đánh giá, phản hồi và lưu trữ sản phẩm học tập.
Để triển khai nội dung học liệu số
Để tạo sự thống nhất, đồng bộ giữa các giáo viên
Để tổ chức hoạt động học
5. Đáp án module 9 THCS môn Ngữ văn – Nội dung 4
1. Quy trình xây dựng kế hoạch tự học nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác, sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục của giáo viên cốt cán gồm có mấy bước?
5
2. “Hỗ trợ đồng nghiệp để phát triển nghề nghiệp thường xuyên, liên tục với một chiến lược, kế hoạch được chuẩn bị chu đáo từ tổ chuyên môn nhà trường” là yêu cầu của hình thức hỗ trợ đồng nghiệp nào?
Hỗ trợ đồng nghiệp thông qua sinh hoạt tổ chuyên môn
3. “Giáo viên cốt cán sẽ trực tiếp làm việc và trao đổi cùng với một số giáo viên đại trà về các nội dung cần thiết tại một địa điểm với thời gian quy định” là mô hình hướng dẫn đồng nghiệp nào?
Hỗ trợ trực tiếp với mô hình “một kèm nhiều”
4. “Giáo viên phối hợp với giảng viên triển khai các nội dung tập huấn theo kế hoạch; theo dõi, đánh giá, trợ giúp người học trong suốt quá trình thực hiện lớp tập huấn qua hệ thống quản lí học tập trực tuyến và các công cụ giao tiếp qua mạng khác” là yêu cầu của mô hình hỗ trợ đồng nghiệp nào?
Hỗ trợ đồng nghiệp thông qua tổ chức bồi dưỡng qua mạng
5. Giáo viên A tham gia vào khóa tập huấn bồi dưỡng qua mạng, vậy giáo viên này KHÔNG CẦN thực hiện việc nào sau đây?
Vận hành, điều khiển hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin đảm bảo các điều kiện kĩ thuật
Link tải tài liệu module 9: Tải về Link tải sản phẩm mô tả: Tải về Link tải KHDH môn Toán: Tải về
1. Đáp án trắc nghiệm module 9 môn Tin học THCS – Ôn tập
1. “…là tập hợp các phương tiện điện tử phục vụ dạy và học” Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.
Học liệu số.
2. Đâu là yêu cầu đối với việc ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học môn học/hoạt động giáo dục?
Đảm bảo tính thực tiễn.
Đảm bảo tính khoa học.
Đảm bảo tính pháp lý.
3. ……….. là kết quả của sự kết hợp từ ba lĩnh vực cơ bản là nội dung chuyên môn, phương pháp sư phạm và ứng dụng công nghệ nhằm tạo chất lượng cao cho việc giảng dạy của giáo viên với công nghệ trong giáo dục.
Mô hình TPACK.
4. Lớp học đảo ngược là cơ hội để việc giảng dạy người học làm trung tâm được triển khai hiệu quả.
Tại lớp học, giáo viên hướng dẫn và điều hành các hoạt động học tập để học sinh phát triển nhận thức ở mức độ thấp.
5. Để lựa chọn một loại hình e-Learning phù hợp và đạt hiệu quả cao trong dạy học và giáo dục thì người học, người dạy cần chú ý đến một số vấn đề sau:
Khả năng tự học/tự nghiên cứu và nhu cầu cá nhân của người học;
Khả năng sư phạm và khả năng đáp ứng công nghệ của người dạy;
Hứng thú, sự đầu tư thời gian, sự chủ động cũng như sự thích nghi trong hoạt động tương tác của người học và người dạy.
Câu hỏi Thầy/Cô đã từng sử dụng các phần mềm vừa được giới thiệu trong quá trình công tác giảng dạy chưa?
Trả lời:
Đã, đang và tiếp tục sử dụng trong quá trình giảng dạy
Câu hỏi Nếu đã từng sử dụng, Thầy/Cô hãy chia sẻ ví dụ thực tế và những điều cần lưu ý khi sử dụng phần mềm đó trong dạy học hoặc giáo dục.
Khi sử dụng phần mềm dạy học cho một bài dạy, chúng ta cần xây dựng tốt kế hoạch bài dạy trước khi chuẩn bị sử dụng phần mềm. Hiện nay rất nhiều người còn có thói quen làm ngược lại.
POWERPOINT nội dung trình bày cần ngắn gọn, không lạm dụng, khi dạy các môn tự nhiên có thể chỉ xem như là một bảng phụ để vẽ các hình ảnh, đưa ra các đoạn video…
Thực hành & luyện tập
Đây là công việc tự thực hành tuỳ chọn theo cá nhân.
Hoạt động này hướng dẫn cài đặt một số công cụ, phần mềm phục vụ việc giảng dạy và phát trển chuyên môn. Thầy/cô tuỳ chọn xem và thực hành theo hướng dẫn một số công cụ, phần mềm phù hợp với nhu cầu của mình.
Hướng dẫn thực hiện công việc:
Bước 1. Nhấn chọn vào nút lệnh “Tải tài liệu”. Bảng tài liệu về các phần mềm sẽ hiển thị.
Bước 2. Hãy lựa chọn những phần mềm mà Thầy/Cô muốn tìm hiểu và nhấn vào biểu tượng con mắt để xem trực tiếp hoặc nhấn vào nút tải để tải tài liệu về máy.
Bước 3. Thực hành & luyện tập theo hướng dẫn của phiếu giao nhiệm vụ để có hiểu biết cơ bản về phần mềm trong hoạt động dạy học môn Tin học.
Câu hỏi 1: Thầy/Cô có thể kể tên những phần mềm khác mà mình sử dụng trong quá trình công tác.
Trả lời:
Word, Excel, Power Point, Ispring, Plicker, Quizziz, EnetViet, Azota ,…
Câu hỏi 2. Thầy/Cô có thể chia sẻ kinh nghiệm hoặc sản phẩm thực hiện theo hướng dẫn của PNV.
Trả lời:
2. Đáp án trắc nghiệm module 9 môn Tin học THCS – Nội dung 2
1. Theo tài liệu đọc học liệu số bao gồm:
Máy tính và thiết bị liên quan
2. Ứng dụng CNTT nào sau đây được dùng để hỗ trợ thiết kế và biên tập nội dung dạy học?
PowerPoint.
3. Để tổ chức cho học sinh trả lời các câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến, giáo viên sẽ dùng phần mềm nào dưới đây là phù hợp nhất?
Kahoot.
4. Để tổ chức cho học sinh tương tác học tập trực tuyến trong giai đoạn giãn cách xã hội, giáo viên sẽ dùng phần mềm nào dưới đây là phù hợp?
Google Classroom.
Padlet.
5. Hãy chọn ra thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục?
Projector.
6. Giáo viên sử dụng phần mềm PowerPoint để xây dựng bài giảng “Phần cứng máy tính” cho môn Tin học, THCS. PowerPoint thuộc nhóm công cụ, phần mềm nào dưới đây?
Nhóm công cụ phần mềm phát triển nội dung
7. Giáo trình điện tử, sách giáo khoa điện tử, tài liệu tham khảo điện tử, … được xem là:
Học liệu số
8. Hãy lựa chọn các thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục hiện nay.
máy chiếu vật thể
9. Giáo viên trình chiếu bài trình chiếu đa phương tiện bài “Phần cứng máy tính” – môn Tin học cho học sinh lớp 7. Giáo viên đang thực hiện:
Tổ chức và triển khai hoạt động dạy học.
10. Giáo viên sử dụng phần mềm Padlet để thông báo nội dung học tập và nhận bài tập của học sinh môn Tin học, THCS cho giai đoạn giãn cách xã hội. Giáo viên đang thực hiện:
Quản lí lớp học và phản hồi về người học.
Câu hỏi 1. Hãy chia sẻ tiêu chí mà Thầy/Cô dùng để lựa chọn thiết bị công nghệ, học liệu số phù hợp với các hoạt động dạy học môn Tin học thực hiện ở PGNV.
thuận tiện, hiệu quả, dễ sử dụng
Câu hỏi 2: Hãy chia sẻ tiêu chí mà Thầy/Cô dùng để lựa chọn phần mềm phù hợp với các hoạt động dạy học và giáo dục môn Tin học thực hiện ở PGNV.
Trả lời:
Phần mềm ổn định, tiện ích, thao tác tốt;
Phù hợp với nội dung dạy học.
Phù hợp với cơ sở vật chất của đơn vị.
Đáp ứng yêu cầu cần đạt
Đơn giản, dễ sử dụng, nhất là với người học
Giao diện thân thiện.
Thiết thực, hiệu quả
3. Đáp án trắc nghiệm module 9 môn Tin học THCS – Nội dung 3
Kho bài giảng e-leanring của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại địa chỉ chính thức là:
https://elearning.moet.edu.vn
2. Đâu là phần mềm, hệ thống dùng cho môn Tin học:
Tynker.
Microsofr Visio.
Scratch.
3. Các bước thiết kế chủ đề học tập/bài dạy có ứng dụng CNTT bao gồm mấy bước?
5 bước.
4. Sắp xếp theo thứ tự các bước thiết kế chủ đề học tập/bài dạy có ứng dụng CNTT.
Câu trả lời
1- Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề/bài học
2- Xác định mạch nội dung, chuỗi các hoạt động học và thời lượng tương ứng
3- Xác định hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học; phương án kiểm tra đánh giá
5. Giai đoạn “GV chuẩn bị sẵn các học liệu số đã có hoặc xây dựng các học liệu số để hỗ trợ bài dạy như phiếu học tập, phiếu giao nhiệm vụ, công cụ kiểm tra đánh giá, bài trình chiếu đa phương tiện, bài giảng (dạng văn bản), video, sản phẩm mô phỏng.” thuộc bước thứ mấy trong bước thiết kế chủ đề học tập/bài dạy có ứng dụng CNTT.
Thiết kế các hoạt động dạy học cụ thể
6. Đối với học sinh khối THCS, giáo viên có thể dạy học trực tuyến thông qua?
Padlet
Google classroom
7. Với yêu cầu cần đạt “Trình bày được tác dụng của công cụ tìm kiếm, thay thế trong phần mềm soạn thảo văn bản.” (Tin học – Lớp 6). Giáo viên có thể sử dụng hình thức dạy học nào sau đây:
Học theo mô hình kết hợp: trực tiếp và trực tuyến.
Học với sự trợ giúp của máy tính (và Internet).
Học từ xa trong môi trường học ảo – VLE.
8. Với yêu cầu cần đạt “Trình bày được tác dụng của công cụ tìm kiếm, thay thế trong phần mềm soạn thảo văn bản.” (Tin học – Lớp 6). Trong tình hình giản cách xã hội vì dịch Covid-19, giáo viên có thể sử dụng phương án ứng dụng Công nghệ thông tin nào sau đây:
Dạy học thông qua Google Classroom.
Dạy học thông qua Microsoft Teams.
9. Với yêu cầu cần đạt “Trình bày được tác dụng của công cụ tìm kiếm, thay thế trong phần mềm soạn thảo văn bản.” (Tin học – Lớp 6). Giáo viên có thể ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học như sau:
Yêu cầu học sinh nộp bài tập thông qua Google classroom.
10. Với yêu cầu cần đạt “Trình bày được tác dụng của công cụ tìm kiếm, thay thế trong phần mềm soạn thảo văn bản.” (Tin học – Lớp 6). Trong tình hình giản cách xã hội vì dịch Covid-19, giáo viên có thể phần mềm nào sau đây để kiểm tra người học với hình thức học từ xa trong môi trường học ảo – VLE:
Google Classroom.
Kahoot.
4. Đáp án trắc nghiệm module 9 môn Tin học THCS – Nội dung 4
1. Các hình thức hỗ trợ đồng nghiệp thông qua việc tổ chức:
Tự học và chia sẻ đồng nghiệp.
2. Lập kế hoạch hướng dẫn đồng nghiệp có quy trình gồm 5 bước, trong đó: “xác định mục tiêu và các nội dung bồi dưỡng, hỗ trợ chuyên môn” là bước thứ:
2
3. Việc xây dựng kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học, giáo dục và quản lí học sinh ở trường phổ thông bao gồm những nội dung cơ bản nào?
Tạo lập kế hoạch tự học và hướng dẫn đồng nghiệp (1); và triển khai, thực hiện các kế hoạch (2).
4. Có thể hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học, giáo dục và quản lí học sinh ở trường phổ thông thông qua:
Hỗ trợ trực tiếp với mô hình 1-1, 1-n.
Hỗ trợ gián tiếp với mô hình 1-1, 1-n.
5. Cô Đào là tổ trưởng của một Khối lớp ở một trường phổ thông. Cô vừa thực hiện thành công 1 dự án liên môn giúp học sinh tìm hiểu về hệ thống các trường trung học chuyên nghiệp và đào tạo nghề của địa phương. Cô muốn chia sẻ ý tưởng và hỗ trợ đồng nghiệp về dự án của mình.
Để khảo sát về hiện trạng và nhu cầu bồi dưỡng, tập huấn nội bộ phục vụ cho việc hướng dẫn đồng nghiệp, theo Thầy/Cô phần mềm nào dưới đây có thể hỗ trợ phù hợp nhất cho cô Đào?
Google Forms
Link tải tài liệu module 9: Tải về Link tải sản phẩm mô tả: Tải về Link tải KHDH môn Toán: Tải về
Câu 1. Bản kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục nhằm thực hiện chương trình giáo dục do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành được gọi là
A. Chương trình giáo dục phổ thông cấp quốc gia
B. Phát triển chương trình giáo dục phổ thông
C. Nội dung giáo dục địa phương
D. Kế hoạch giáo dục của nhà trường
Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất
Yêu cầu “Đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục của chương trình giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành” trong xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường được hiểu là
A. Thực hiện khai thác hiệu quả, phù hợp cơ sở vật chất, thiết bị dạy học nhà trường, phù hợp năng lực nhận thức của HS và đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên nhà trường.
B. Thực hiện sự thống nhất về mạch kiến thức giữa các môn học và hoạt động giáo dục, đảm bảo tổng thời lượng không ít hơn thời lượng quy định trong chương trình.
C. Thực hiện kế hoạch vừa đáp ứng mục tiêu chương trình giáo dục cấp quốc gia, vừa đáp ứng yêu cầu về mục tiêu giáo dục của nhà trường, phù hợp với điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục của nhà trường.
D. Thực hiện huy động và khai thác hiệu quả các nguồn lực trong xây dựng, thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường.
Câu 3. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ở bên trái và sau đó ở bên phải tương ứng
Lựa chọn và nối các bước ở cột bên trái tương ứng với các nội dung ở cột bên phải theo đúng tiến trình xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường.
Trả lời:
Bước 1
Xây dựng khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình trong năm học.
Bước 2
Tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch giáo dục và kế hoạch thời gian thực hiện chương trình.
Bước 3
Hoàn thiện với hoạch giáo dục của nhà trường và ban hành thực hiện kế hoạch.
Câu 4. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn đáp án thích hợp điền vào dấu (…) khi tiến hành xây dựng khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình trong năm học.
Căn cứ vào kế hoạch thời gian năm học do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định và hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục trung học hằng năm của Sở GD&ĐT, Hiệu trưởng nhà trường tổ chức họp các thành phần liên quan để xây dựng khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình của từng môn học bắt buộc, môn học tự chọn, hoạt động giáo dục bắt buộc, nội dung giáo dục địa phương bảo đảm tổng số tiết/năm học quy định trong chương trình. Yêu cầu khi xây dựng cân (1) ………….., phân tích (2) …… để thực hiện chương trình, xác định (3)………., từ đó xây dựng (4) ………..
A. (1) Tìm hiểu chương trình GDPT 2018; (2) điều kiện thực tiễn nhà trường; (3) mục tiêu giáo dục của nhà trường (4) khung thời gian thực hiện chương trình.
B. (1) Tìm hiểu chương trình GDPT 2018; (2) tình hình giáo viên trong trường; (3) mục tiêu giáo dục của nhà trường (4) phân phối thời gian thực hiện môn học.
C. (1) Xác định căn cứ pháp lý; (2) tình hình giáo viên trong trường; (3) mục tiêu giáo dục của nhà trường; (4) phân phối thời gian thực hiện môn học.
D. (1) Tìm hiểu chương trình GDPT 2018; (2) điều kiện thực tiễn nhà trường; (3) thành phần thực hiện chương trình; (4) khung thời gian thực hiện chương trình.
Câu 5. Chọn đáp án đúng nhất
Ý nào sau đây KHÔNG PHẢI là một thành phần trong cấu trúc. (khung) kế hoạch giáo dục của nhà trường theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh?
A. Đặc điểm, điều kiện thực hiện chương trình năm học.
B. Mục tiêu giáo dục năm học của nhà trường.
C. Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
D. Khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình năm học và kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục
Câu 6. Chọn đáp án đúng nhất
Tính mở và linh hoạt của chương trình hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 2018 được thể hiện ở nội dung nào dưới đây?
A. Mở và linh hoạt về tổ chức, sắp xếp nội dung hoạt động và thời gian cho các nội dung.
B. Mở và linh hoạt trong việc học sinh có thể lựa chọn nhà giáo dục theo nhu cầu nguyện vọng của các em.
C. Mở và linh hoạt trong việc có thể tổ chức hoặc không tổ chức đổi với từng lớp, hoặc từng cấp học.
D. Mở và linh hoạt trong việc có thể đánh giá hoặc không đánh giá kết quả giáo dục của học sinh.
Câu 7. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG khi nói về quan niệm kế hoạch giáo dục hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp của tổ chuyên môn?
A. Là bản dự kiến triển khai tất cả các hoạt động của tổ chuyên môn trong một năm học, nhằm thực hiện những mục tiêu phát triển của tổ chuyên môn và của nhà trường.
B. Là bản dự hoạch triển khai tất cả các hoạt động của giáo viên trong một năm học, nhằm thực hiện những mục tiêu giáo dục của chương trình.
C. Là bản dự kiến triển khai tất cả các hoạt động của nhà trường trong một năm học, nhằm thực hiện những mục tiêu phát triển của nhà trường.
D. Là bản dự kiến triển khai tất cả các hoạt động của học sinh trong một năm học, nhằm thực hiện những mục tiêu hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh.
Câu 8. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG khi nói về ý nghĩa của việc xây dựng kế hoạch giáo dục hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp của tổ chuyên môn?
A. Là một căn cứ quan trọng để giáo viên xây dựng kế hoạch giáo dục các chủ đề.
B. Là cơ sở để các tổ trưởng chuyên môn, Ban giám hiệu nhà trường theo dõi, đôn đốc thực hiện các kế hoạch bộ môn.
C. Là cơ sở để đánh giá giáo viên, đảm bảo việc dạy học gắn với các điều kiện cụ thể.
D. Góp phần đảm bảo sự thống nhất nhất định giữa các bộ môn với nhau trong thực hiện kế hoạch hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp.
Câu 9. Chọn các đáp án đúng
Khi xây dựng kế hoạch giáo dục hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp của tổ chuyên môn cần thực hiện những yêu cầu nào dưới đây?
A. Xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý cụ thể và các kế hoạch cấp cao hơn
B. Dựa trên việc phân tích đặc điểm tình hình của tổ chuyên môn và của nhà trường
C. Chú trọng đến sự thống nhất với các môn học và hoạt động giáo dục khác
D. Đảm bảo sự tham gia tích cực của học sinh
Câu 10. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ở bên trái và sau đó ở bên phải tương ứng
Nối các cột bên trái với nội dung bên phải để có nội dung phù hợp với các yêu cầu khi xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn.
Đảm bảo tính pháp lý
Xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý cụ thể và các kế hoạch cấp cao hơn.
Đảm bảo tính logic
Đảm bảo duy trì và thực hiện mạch nội dung, mạch hoạt động được quy định trong chương trình hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp: chú ý đến sự phù hợp trong cách trình bày, cấu trúc với kế hoạch giáo dục các môn học/hoạt động giáo dục khác.
Đảm bảo tính linh hoạt
Kế hoạch không cứng nhắc là có thể được thay đổi trong các trường hợp cần thiết xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn
Đảm bảo tính khả thi
Dựa trên việc phân tích đặc điểm tình hình của tổ chuyên môn và của nhà trường và các yếu tố khác
Câu 11. Chọn các đáp án đúng
Vai trò của giáo viên trong xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp của tổ chuyên môn thể hiện qua những công việc nào dưới đây?
A. Tham gia xây dựng, đóng góp ý kiến để để hoàn thiện kế hoạch
B. Tổ chức xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn.
C. Lập kế hoạch dự thảo để trình tổ trưởng chuyên môn phê duyệt
D. Cụ thể hóa thành kế hoạch cá nhân theo nhiệm vụ được phân công để thực hiện
Câu 12. Chọn các đáp án đúng
Phần đặc điểm tình hình trong kế hoạch giáo dục hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp của tổ chuyên môn cần trình bày những nội dung nào dưới đây?
A. Đặc điểm học sinh, đội ngũ giáo viên.
B. Phòng học bộ môn
C. Tình hình tài chính trong năm học
D. Thiết bị dạy học và giáo dục
Câu 13. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ở bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Lựa chọn và ghép bước ở cột trải tương ứng với các nội dung ở cột phải theo đúng quy trình xây dựng kế hoạch giáo dục hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp của tổ chuyên môn?
Trả lời:
Câu hỏi
Câu trả lời
Bước 1
Phân tích đặc điểm tình hình
Bước 2
Xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của tổ chuyên
Bước 3
Rà soát, hoàn thiện khung kế hoạch giáo dục môn học
Bước 4
Phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
Câu 14. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ở bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Nối các bước và nội dung phù hợp với các bước đó trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp của tổ chuyên môn:
Trả lời:
Câu hỏi
Câu trả lời
Phân tích đặc điểm tình hình
Phân tích tình hình học sinh, giáo viên, tình hình thiết bị dạy học, phóng học, địa điểm có thể tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
Xây dựng kế hoạch giáo dục hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp khối/lớp của tổ chuyên môn
Xây dựng các loại kế hoạch như: Phân phối chương trình hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp của khối lớp; kế hoạch đánh giá chủ đề, đánh giá định kì, kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục khác nhằm thực hiện yêu cầu cần đạt của chương trình.
Rà soát, hoàn thiện kế hoạch giáo dục hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp của tổ chuyên môn
Rà soát lại các nhiệm vụ để có bản dự thảo hoàn thiện
Phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp của tổ chuyên môn
Trình Hiệu trưởng nhà trường xem xét phê duyệt, tổ chức phân công nhiệm vụ để thực hiện
Câu 15. Chọn đáp án đúng nhất
Thời lượng dành cho hoạt động hướng đến xã hội trong chương trình hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cấp THCS là bao nhiêu?
A. 20%
B. 25%
C. 30%
D. 35%
Câu 16. Chọn các đáp án đúng
Kế hoạch giáo dục của giáo viên có vai trò
A. Phối hợp nỗ lực của các giáo viên với cán bộ quản lí nhà trường
B. Giảm tính bất ổn định của giáo viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giáo dục
C. Là chìa khoá cho việc thực hiện một cách hiệu quả những mục tiêu đã đề ra của nhà trường.
D. Là văn bản giúp Hiệu trưởng giám sát hoạt động dạy học và giáo dục của từng giáo viên trong nhà trường
Câu 17. Chọn đáp án đúng nhất
Trình tự các đề mục trong cấu trúc kế hoạch giáo dục của giáo viên trong năm học được sắp xếp theo trật tự nào dưới đây?
A. (1) Tiêu đề, (2) Kế hoạch dạy học. (3) Nhiệm vụ khác
B. (1) Tiêu đề, (2) Thông tin chung, (3) Kế hoạch dạy học, (4) Kế hoạch giáo dục
C. (1) Tiêu đề, (2) Thông tin chung, (3) Căn cứ xây dựng, (4) Kế hoạch dạy học và giáo dục
D. (1) Thông tin chung, (2) Kế hoạch dạy học và giáo dục, (3) Nhiệm vụ dạy học và giáo dục khác
Câu 18. Chọn đáp án đúng nhất
Cách thức xây dựng kế hoạch giáo dục của giáo viên gồm những nội dung nào dưới đây?
1. Xây dựng kế hoạch giáo dục của giáo viên
2. Xác định nhiệm vụ/nội dung công việc
3. Đánh giá và hoàn thiện kế hoạch
4. Tổ chức thực hiện
5. Xác định mục tiêu, chỉ tiêu thực hiện các nội dung công việc được giao
A. 1, 2, 3, 4
B. 2, 1, 4,3
C. 3, 2, 4, 1
D. 2,3,1, 5
Câu 19: Phát biểu nào dưới đây là ĐÚNG khi nói về quan niệm “kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp chủ đề”?
A. Là kịch bản giáo dục của giáo viên với mỗi đối tượng học sinh và nội dung (một chủ đề, một hoạt động giáo dục) trong không gian và thời gian cụ thể cũng như lựa chọn phương thức, hình thức giáo dục và công cụ đánh giá phù hợp với yêu cầu cần đạt về nội dung, năng lực, phẩm chất tương ứng trong chương trình.
B. Là một kịch bản lên lớp của giáo viên, bao gồm các trình tự lên lớp như: giới thiệu nội dung, tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá…và những câu hỏi, bài tập mà giáo viên dự kiến tổ chức hoạt động học tập cho học sinh
C. Là một bản mô tả chi tiết mục tiêu, chuẩn bị, phương pháp, chuỗi hoạt động giáo dục và kiểm tra đánh giá của từng tiết học trong chương trình giáo dục phổ thông 2018.
D. Là một bản mô tả chi tiết mục tiêu, tiến trình tổ chức hoạt động giáo dục bao gồm việc giới thiệu bài học, đặt câu hỏi, dự kiến câu trả lời của học sinh nhằm đạt mục tiêu.
Câu 20. Chọn đáp án đúng nhất
Ý nào dưới đây KHÔNG PHẢI là yêu cầu khi xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp chủ đề theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh?
A. Đảm bảo đáp ứng mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thông 2018.
B. Đảm bảo tiến trình tổ chức hoạt động giáo dục, bao gồm: Nhận diện/ khám phá, kết nối kinh nghiệm; luyện tập thực hành; vận dụng/ mở rộng.
C. Đảm bảo sự đa dạng hóa các hình thức tổ chức hoạt động: đa dạng hóa các phương pháp tổ chức hoạt động và kiểm tra đánh giá.
D. Đảm bảo giáo viên phải giữ vai trò chủ thể trong lớp học và mọi hoạt động tổ chức.
Câu 21. Chọn đáp án đúng nhất
Ý nào dưới đây KHÔNG PHẢI là yêu cầu khi xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp chủ đề qua loại hình sinh hoạt dưới cờ?
A. Đảm bảo đúng 2 phần của hoạt động sinh hoạt dưới cờ là phần nghi lễ và phần sinh hoạt chủ đề.
B. Đảm bảo đa dạng các lực lượng tham gia.
C. Đảm bảo đáp ứng được mục tiêu trong hoạt động sinh hoạt dưới Cờ cũng như mục tiêu của sinh hoạt chủ đề, đảm bảo đáp ứng được các YCCĐ trong chương trình HĐTN, HN.
D. Đảm bảo thể hiện đầy đủ theo tiến trình bao gồm: Nhận diện khám phá, kết nối kinh nghiệm; luyện tập thực hành; vận dụng/mở rộng.
Câu 22. Chọn đáp án đúng nhất
Kịch bản “học sinh điều hành” và “học sinh kết hợp với giáo viên điều hành” trong tổ chức hoạt động động trải nghiệm, hướng nghiệp chủ đề qua loại hình sinh hoạt lớp giúp phát triển tốt nhất năng lực đặc thù nào cho học sinh?
A. Năng lực thích ứng với cuộc sống
B. Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động
C. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
D. Năng lực định hướng nghề nghiệp
Câu 23. Chọn đáp án đúng nhất
Phương án sắp xếp các bước theo tiến trình hợp lý nhất của việc xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp chủ đề nhằm phát triển phẩm chất và năng lực học sinh là:
(1) Xác định chuỗi hoạt động giáo dục của chủ đề HĐTN, HN và xác định mục tiêu của hoạt động
(2) Xác định mục tiêu của chủ đề HĐTN, HN
(3) Thiết kế cụ thể tiến trình tổ chức các hoạt động của chủ đề HĐTN, HN
(4) Hoàn thiện kế hoạch tổ chức HĐTN, HN chủ đề
(5) Biên soạn học liệu như phiếu học tập, phiếu đánh giá
(6) Rà soát; chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch giáo dục chủ đề
A. (1) –> (2) –> (3) –> (4)
B. (2) –> (1) –> (3) –> (5)
C. (2) –> (1) –> (3) –> (4)
D. (1) –> (2) –> (3) –> (5)
Câu 24. Chọn các đáp án đúng
Những căn cứ nào dưới đây được sử dụng để xác định mục tiêu của chủ đề khi xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp chủ để?
A. Yêu cầu cần đạt của chủ đề
B. Đặc điểm, trình độ của học sinh.
C. Đặc điểm phương tiện, thiết bị và hình thức, phương pháp, kỹ thuật tổ chức hoạt động giáo dục
D. Kinh nghiệm của giáo viên.
Câu 25. Chọn đáp án đúng nhất
Các mức độ dưới đây thuộc tiêu chí nào trong các tiêu chí phân tích kế hoạch và tài liệu giáo dục theo Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo?
Mức 1
Mức 2
Mức 3
– Mục tiêu của mỗi hoạt động và sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động tập mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động đó được mô tả rõ ràng.
– Nhưng chưa nêu rõ phương thức hoạt động của học sinh/nhóm học sinh nhằm hoàn thành sản phẩm học tập đó.
– Mục tiê4u và sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động học được mô tả rõ ràng.
– Phương thức hoạt động học được tổ chức cho học sinh được trình bày rõ ràng, cụ thể, thể hiện được sự phù hợp với sản phẩm học tập cần hoàn thành.
– Mục tiêu, phương thức động học và sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động được mô tả rõ ràng.
– Phương thức hoạt động học được tổ chức cho học sinh thể hiện được sự phù hợp với sản phẩm học tập và đối tượng học sinh.
A. Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung và phương pháp giáo dục được sử dụng.
B. Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập.
C. Mức độ phù hợp của thiết bị giáo dục và học liệu được sử dụng để tổ chức các hoạt động học của học sinh.
Câu 26. Chọn đáp án đúng nhất
Khi tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp chủ đề cần thực hiện theo chuỗi hoạt động giáo dục nào?
(1) Hoạt động vận dụng/ mở rộng
(2) Hoạt động kết nối kinh nghiệm
(3) Hoạt động nhận diện khám phá
(4) Hoạt động luyện tập/ thực hành
A. (1) –> (2) –> (3) –> (4)
B. (2) –> (1) –> (3) –> (4)
C. (3) –> (2) –> (4) –> (1)
D. (1) –> (4) –> (3) –> (2)
Câu 27. Chọn đáp án đúng nhất
Thành phần nào dưới đây KHÔNG THUỘC cấu trúc của một kế hoạch hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp chủ đề?
A. Mục tiêu chủ đề
B. Tiến trình tổ chức chủ đề
C. Thiết bị giáo dục và học liệu
D. Lựa chọn chủ đề bắt buộc
Câu 28. Chọn đáp án đúng nhất
Tổ chức một hoạt động trong chuỗi hoạt động giáo dục trải nghiệm, hướng nghiệp chủ đề thường được thực hiện theo trình tự các bước nào sau đây?
(1) Chuyển giao nhiệm vụ
(2) Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
(3) Thực hiện nhiệm vụ
(4) Báo cáo kết quả và thảo luận
A. (1) –> (2) –> (3) –> (4)
B. (2) –> (1) –> (3) –> (4)
C. (1) –> (4) –> (3) –> (2)
D. (1) –> (3) –> (4) –> (2)
Câu 29. Chọn đáp án đúng nhất
Yêu cầu cần đạt “Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau ” là biểu hiện của năng lực đặc thù nào được hình thành trong chương trình hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cấp THCS?
A. Thiết kế và tổ chức hoạt động
B. Giải quyết vấn đề và sáng tạo
C. Định hướng nghề nghiệp
D. Thích ứng với cuộc sống
Câu 30. Chọn đáp án đúng nhất
Loại hình hoạt động nào không phải là loại hình hoạt động của hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp?
A. Sinh hoạt dưới cờ
B. Hoạt động ngoài giờ lên lớp
C. Sinh hoạt lớp.
D. Trải nghiệm thường xuyên
Câu 31. Chọn đáp án đúng nhất
Xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp có vai trò giúp giáo viên cốt cán:
A. tư duy một cách hệ thống về các thành tổ hiện hữu trong quá trình tập huấn, chủ động trong thực thi và có được những đánh giá hữu ích trong phát triển nghề nghiệp.
B. có được bản kế hoạch tập huấn cho đồng nghiệp, từ đó chủ động trong công tác tập huấn/bồi dưỡng lại cho đồng nghiệp và đánh giá kết quả tập huấn.
C. định hướng được các vấn đề liên quan đến quá trình tập huấn cho đồng nghiệp như phân bổ thời gian tập huấn, xác định nội dung tập huấn, xác định phương pháp dạy học và đánh giá kết quả tập huấn…
D. có được một bản chương trình hoạch định sẵn các vấn đề liên quan đến các thành tổ cần thiết trong tập huấn như mục tiêu, phương pháp, nội dung, từ đó thuận lợi trong quá trình thực thi tập huấn cho đồng nghiệp.
Câu 32. Chọn đáp án đúng nhất
Để xây dựng kế hoạch hỗ trợ cho đồng nghiệp, giáo viên cốt cán cần thực hiện những Công việc nào dưới đây?
A. Tìm hiểu/đánh giá nhu cầu hỗ trợ; Xác định mục tiêu hỗ trợ; Xác định phương pháp hỗ trợ và cách thức đánh giá kết quả; Thiết kế kế hoạch.
B. Tìm hiểu nhu cầu hỗ trợ; Xác định mục tiêu hỗ trợ; Xác định phương pháp hỗ trợ và cách thức đánh giá kết quả; trình báo kết quả.
C. Nghiên cứu nội dung hỗ trợ; Xác định mục tiêu hỗ trợ lập danh sách giáo viên đại trà cần hỗ trợ; Thiết kế kế hoạch.
D. Tìm hiểu/đánh giá nhu cầu hỗ trợ; Xác định mục tiêu hỗ trợ; Lập danh sách giáo viên đại trả cần hỗ trợ trình báo kết quả
Câu 33. Chọn đáp án đúng nhất
Việc triển khai hỗ trợ đồng nghiệp của giáo viên cốt cán được thực hiện qua những giai đoạn chính nào dưới đây?
A. Chuẩn bị học tập; Triển khai học tập: Hỗ trợ đồng nghiệp tự học mô đun; Đánh giá kết quả học tập mô đun bồi dưỡng; Xác nhận đồng nghiệp hoàn thành mô đun bồi dưỡng trên hệ thống LMS.
B. Hỗ trợ đồng nghiệp tìm hiểu nội dung bồi dưỡng; Hỗ trợ đồng nghiệp chuẩn bị tài liệu, tài nguyên tham gia bồi dưỡng; Hỗ trợ đồng nghiệp làm bài tập trong quá trình tập huấn
C. Hỗ trợ đồng nghiệp chuẩn bị học tập; Hỗ trợ đồng nghiệp tự học mô đun; Đánh giá kết quả học tập mô đun bồi dưỡng; Xác nhận đồng nghiệp hoàn thành mô đun bồi dưỡng trên hệ thống LMS.
D. Hỗ trợ đồng nghiệp tìm hiểu nội dung bồi dưỡng; Hỗ trợ trong giai đoạn học tập qua mạng internet; Hỗ trợ trong giai đoạn học tập trực tiếp; Hỗ trợ trong các hoạt động sinh hoạt tổ chuyên môn.
Câu 1. Bản kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục nhằm thực hiện chương trình giáo dục do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành được gọi là
A. Chương trình giáo dục phổ thông cấp quốc gia
B. Phát triển chương trình giáo dục phổ thông
C. Nội dung giáo dục địa phương
D. Kế hoạch giáo dục của nhà trường
Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất
Yêu cầu “Đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục của chương trình giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành” trong xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường được hiểu là
A. Thực hiện khai thác hiệu quả, phù hợp cơ sở vật chất, thiết bị dạy học nhà trường, phù hợp năng lực nhận thức của HS và đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên nhà trường.
B. Thực hiện sự thống nhất về mạch kiến thức giữa các môn học và hoạt động giáo dục, đảm bảo tổng thời lượng không ít hơn thời lượng quy định trong chương trình.
C. Thực hiện kế hoạch vừa đáp ứng mục tiêu chương trình giáo dục cấp quốc gia, vừa đáp ứng yêu cầu về mục tiêu giáo dục của nhà trường, phù hợp với điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục của nhà trường.
D. Thực hiện huy động và khai thác hiệu quả các nguồn lực trong xây dựng, thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường.
Câu 3. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ở bên trái và sau đó ở bên phải tương ứng
Lựa chọn và nối các bước ở cột bên trái tương ứng với các nội dung ở cột bên phải theo đúng tiến trình xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường.
Trả lời:
Bước 1
Xây dựng khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình trong năm học.
Bước 2
Tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch giáo dục và kế hoạch thời gian thực hiện chương trình.
Bước 3
Hoàn thiện với hoạch giáo dục của nhà trường và ban hành thực hiện kế hoạch.
Câu 4. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn đáp án thích hợp điền vào dấu (…) khi tiến hành xây dựng khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình trong năm học.
Căn cứ vào kế hoạch thời gian năm học do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định và hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục trung học hằng năm của Sở GD&ĐT, Hiệu trưởng nhà trường tổ chức họp các thành phần liên quan để xây dựng khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình của từng môn học bắt buộc, môn học tự chọn, hoạt động giáo dục bắt buộc, nội dung giáo dục địa phương bảo đảm tổng số tiết/năm học quy định trong chương trình. Yêu cầu khi xây dựng cân (1) ………….., phân tích (2) …… để thực hiện chương trình, xác định (3)………., từ đó xây dựng (4) ………..
A. (1) Tìm hiểu chương trình GDPT 2018; (2) điều kiện thực tiễn nhà trường; (3) mục tiêu giáo dục của nhà trường (4) khung thời gian thực hiện chương trình.
B. (1) Tìm hiểu chương trình GDPT 2018; (2) tình hình giáo viên trong trường; (3) mục tiêu giáo dục của nhà trường (4) phân phối thời gian thực hiện môn học.
C. (1) Xác định căn cứ pháp lý; (2) tình hình giáo viên trong trường; (3) mục tiêu giáo dục của nhà trường; (4) phân phối thời gian thực hiện môn học.
D. (1) Tìm hiểu chương trình GDPT 2018; (2) điều kiện thực tiễn nhà trường; (3) thành phần thực hiện chương trình; (4) khung thời gian thực hiện chương trình.
Câu 5. Chọn đáp án đúng nhất
Ý nào sau đây KHÔNG PHẢI là một thành phần trong cấu trúc. (khung) kế hoạch giáo dục của nhà trường theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh?
A. Đặc điểm, điều kiện thực hiện chương trình năm học.
B. Mục tiêu giáo dục năm học của nhà trường.
C. Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
D. Khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình năm học và kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục
6. Kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn bao gồm các loại nào dưới đây?
Kế hoạch dạy học
Kế hoạch thực hiện các chương trình môn học
Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục
Kế hoạch bài dạy
7. Những phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về ý nghĩa của việc xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn?
Giúp khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
Phát huy quyền tự chủ của tổ chuyên môn và của giáo viên
Là cơ sở để xây dựng chương trình giáo dục địa phương
Là căn cứ quan trọng để phân công nhiệm vụ cho giáo viên bộ môn
8. Khi xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn cần thực hiện những yêu cầu nào dưới đây?
Xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý cụ thể và các kế hoạch cấp cao hơn
Dựa trên việc phân tích đặc điểm tình hình của tổ chuyên môn và của nhà trường
Chú trọng đến sự thống nhất với các môn học và hoạt động giáo dục khác
Đảm bảo sự tham gia tích cực của học sinh
9. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ở bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Nối các cột bên trái với nội dung bên phải để có nội dung phù hợp với các nguyên tắc khi xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn:
Đảm bảo tính pháp lý
Xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý cụ thể và các kế hoạch cấp cao hơn
Đảm bảo tính logic
Sắp xếp các bài học theo thời gian thực hiện một cách phù hợp, chủ trong đến sự thống nhất với các món học và hoạt động giáo dục khác
Đảm bảo tính linh hoạt
Kế hoạch không cứng nhắc mà có thể được thay đổi trong các trường hợp Cần thiết xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn
Đảm bảo tính khả thi
Dựa trên việc phân tích đặc điểm tình hình của tổ chuyên môn và của nhà trường và các yếu tố khác
10. Phát biểu sau đây đúng hay sai: “Tất cả các giáo viên trong tổ chuyên môn đều có vai trò tổ chức xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn”?
Đúng
Sai
11. Giáo viên bộ môn không phải là tổ trưởng chuyên môn KHÔNG CÓ nhiệm vụ nào dưới đây trong xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn?
Tham gia xây dựng kế hoạch theo sự phân công của tổ trưởng chuyên môn
Tổ chức xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
Tích cực đóng góp ý kiến để để hoàn thiện kế hoạch
Cụ thể hóa thành kế hoạch cá nhân theo nhiệm vụ được phân công để thực hiện
12. Kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn cần trình bày những nội dung nào dưới đây?
Phân phối chương trình
Các hoạt động giáo dục
Chuyên để lựa chọn (nếu có)
Kiểm tra, đánh giá định kì
13. Lựa chọn và nỗi bước ở cột trái tương ứng với các nội dung ở cột phải theo đúng quy trình xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn.
Đáp án:
Câu hỏi
Câu trả lời
Bước 1
Phân tích đặc điểm tình hình
Bước 2
Xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của tổ chuyên
Bước 3
Rà soát, hoàn thiện khung kế hoạch giáo dục môn học
Bước 4
Phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
14. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ở bên trái và sau đó ở bên phải tương ứng
Nối các bước và nội dung phù hợp với các bước đỏ trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn:
Đáp án:
Câu hỏi
Câu trả lời
Phân tích đặc điểm tình hình
Phân tích tình hình học sinh, giáo viên, tình hình thiết bị dạy học, phòng học, địa điểm có thể tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục
Xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục
Xây dựng phân phối chương trình, các bài kiểm tra, đánh giá định kì, các nội dung khác
Rà soát hoàn thiện dự thảo và thông qua tổ chuyên môn
Rà soát lại các nhiệm vụ để cơ bản dự thảo hoàn thiện
Phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
Trình Hiệu trưởng nhà trường xem xét phê duyệt, tổ chức phản công nhiệm vụ để thực hiện
15. Giáo viên thể hiện vai trò nào dưới đây trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn?
Góp phần xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn.
Cụ thể hóa kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn thành kế hoạch cá nhân chi tiết để thực hiện hiệu quả.
Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đảm bảo các nhiệm vụ được thực hiện.
Tham gia trực tiếp xây dựng, đóng góp ý kiến hoàn thiện kế hoạch.
16. Việc phân chia số tiết cho các chủ đề dựa trên nhiều cơ sở khác nhau, nhưng quan trọng nhất là cơ sở nào dưới đây?
Số lượng yêu cầu cần đạt và mức độ cần đạt trong mỗi yêu cầu
Sách giáo khoa và sách giáo viên được lựa chọn
Kinh nghiệm trong quá trình dạy học
Đối chiếu sách giáo khoa – Chương trình 2006
17. Chọn các đáp án đúng
Kế hoạch giáo dục của giáo viên có vai trò
A. Phối hợp nỗ lực của các giáo viên với cán bộ quản lí nhà trường
B. Giảm tính bất ổn định của giáo viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giáo dục
C. Là chìa khoá cho việc thực hiện một cách hiệu quả những mục tiêu đã đề ra của nhà trường.
D. Là văn bản giúp Hiệu trưởng giám sát hoạt động dạy học và giáo dục của từng giáo viên trong nhà trường
18. Chọn đáp án đúng nhất
Trình tự các đề mục trong cấu trúc kế hoạch giáo dục của giáo viên trong năm học được sắp xếp theo trật tự nào dưới đây?
A. (1) Tiêu đề, (2) Kế hoạch dạy học. (3) Nhiệm vụ khác
B. (1) Tiêu đề, (2) Thông tin chung, (3) Kế hoạch dạy học, (4) Kế hoạch giáo dục
C. (1) Tiêu đề, (2) Thông tin chung, (3) Căn cứ xây dựng, (4) Kế hoạch dạy học và giáo dục
D. (1) Thông tin chung, (2) Kế hoạch dạy học và giáo dục, (3) Nhiệm vụ dạy học và giáo dục khác
19. Chọn đáp án đúng nhất
Cách thức xây dựng kế hoạch giáo dục của giáo viên gồm những nội dung nào dưới đây?
1. Xây dựng kế hoạch giáo dục của giáo viên
2. Xác định nhiệm vụ/nội dung công việc
3. Đánh giá và hoàn thiện kế hoạch
4. Tổ chức thực hiện
5. Xác định mục tiêu, chỉ tiêu thực hiện các nội dung công việc được giao
A. 1, 2, 3, 4
B. 2, 1, 4,3
C. 3, 2, 4, 1
D. 2,3,1, 5
20. Ý nào dưới đây KHÔNG phải là yêu cầu khi xây dựng kế hoạch bài dạy môn Mĩ thuật theo hưởng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh?
Đáp ứng mục tiêu của CTGDPT 2018
Đảm bảo tiến trình tổ chức hoạt động dạy học, bao gồm: Mở đầu/ đặt vấn đề, hình thành kiến thức, luyện tập, vận dụng.
Đa dạng trong hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học và kiểm tra đánh giá.
Mỗi hoạt động dạy học cần đảm bảo sự rõ ràng về mục tiêu, nội dung, hình thức, địa điểm dạy học, phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá
21. Điểm khác biệt nhất của kế hoạch bài dạy chủ đề/bài học theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh so với kế hoạch dạy học theo tiếp cận nội dung là
A. xác định được năng lực cần hình thành, phát triển của học sinh và soạn được bộ công cụ đánh giá các năng lực đó.
B. xác định được mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ cần hình thành của học sinh.
C. xác định hoạt động cụ thể của giáo viên và của học sinh.
D. tăng cường các câu hỏi đánh giá khả năng vận dụng kiến thức của học sinh.
22. Chọn đáp án đúng nhất
Cho các bước sau:
(1) Xác định chuỗi hoạt động học của bài dạy và mục tiêu của hoạt động
(2) Xác định mục tiêu của bài dạy
(3) Xây dựng các hoạt động dạy học cụ thể
(4) Hoàn thiện kế hoạch bài dạy
Phương án sắp xếp các bước theo tiến trình hợp lí nhất của việc xây dựng kế hoạch bài dạy phát triển phẩm chất và năng lực học sinh là:
A. (1) –> (2) –> (3) –> (4).
B. (4) –> (1) –> (3) –> (2).
C. (2) –> (1) –> (3) –> (4).
23. Chọn các đáp án đúng
Những căn cứ nào dưới đây được sử dụng để xác xác định mục tiêu của chủ đề/bài học khi xây dựng kế hoạch bài dạy?
A. Yêu cầu cần đạt của chủ đề/bài học.
B. Phẩm chất và năng lực hiện tại của học sinh lớp dạy.
C. Đặc điểm xây dựng nội dung kiến thức, vào phương tiện, thiết bị dạy học.
D. Kinh nghiệm của giáo viên.
24. Chọn đáp án đúng nhất
Các mức độ dưới đây thuộc tiêu chí nào trong phân tích kế hoạch và tài liệu dạy học theo Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo?
Mức 1
Mức 2
Mức 3
– Mục tiêu của mỗi hoạt động và sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động tập mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động đó được mô tả rõ ràng.
– Nhưng chưa nêu rõ phương thức hoạt động của học sinh/nhóm học sinh nhằm hoàn thành sản phẩm học tập đó.
– Mục tiêu và sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động học được mô tả rõ ràng.
– Phương thức hoạt động học được tổ chức cho học sinh được trình bày rõ ràng, cụ thể, thể hiện được sự phù hợp với sản phẩm học tập cần hoàn thành.
– Mục tiêu, phương thức động học và sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động được mô tả rõ ràng.
– Phương thức hoạt động học được tổ chức cho học sinh thể hiện được sự phù hợp với sản phẩm học tập và đối tượng học sinh.
A. Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng.
B. Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập.
C. Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức các hoạt động học của học sinh.
D. Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt động học của học sinh.
25. Biểu hiện “không xâm phạm của công” thuộc về phẩm chất, năng lực nào sau đây?
Giao tiếp và hợp tác
Trách nhiệm
Chăm chỉ
Trung thực.
26. Nội dung “Hình thành, duy trì được mối quan hệ hòa hợp với những người xung quanh và thích ứng được với xã hội biến đổi” là biểu hiện của thành tô nào thuộc năng lực môn Giáo dục công dân?
Năng lực điều chỉnh hành vi
Năng lực phát triển bản thân
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế – xã hội
27. Trong yêu cầu cần đạt “Nêu được khái niệm tỉnh yêu thương con người.”, (thuộc chủ đề Yêu thương con người – Giáo dục công dân lớp 6), mục tiêu dạy học tôi thiếu và nội dung cân dạy là
những việc làm thể hiện tình yêu thương con người
giá trị của tình yêu thương con người
biểu hiện của tình yêu thương con người
khái niệm tình yêu thương con người.
28. Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về khái niệm “kế hoạch bài dạy”?
A. KHBD là kịch bản lên lớp của GV với đối tượng HS và nội dung cụ thể trong một không gian và thời gian nhất định; là một bản mô tả chi tiết mục tiêu, thiết bị và học liệu, tiến trình tổ chức hoạt động dạy học của một bài học nhằm giúp người học đáp ứng YCCĐ về năng lực, phẩm chất tương ứng trong chương trình môn học.
B. Kế hoạch bài dạy là một kịch bản lên lớp của giáo viên, bao gồm các trinh tự lên lớp như: giới thiệu nội dung, tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá…và những câu hỏi, bài tập mà giáo viên dự kiến tổ chức hoạt động học tập cho học sinh
C. Kế hoạch bài dạy là một bản mô tả chi tiết mục tiêu chuẩn bị, phương pháp, chuỗi hoạt động dạy học và kiểm tra đánh giá của từng tiết học trong chương trình giáo dục phổ thông 2018.
D. Kế hoạch bài dạy là một bản mô tả chi tiết mục tiêu, tiến trình tổ chức hoạt động dạy học bao gồm việc giới thiệu bài học, đặt câu hỏi, dự kiến câu trả lời của học sinh nhằm đạt mục tiêu.
29. Chọn đáp án đúng nhất
Kế hoạch bài dạy cần đảm bảo chuỗi các hoạt động học tập gồm:
A. Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/mở đầu, hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra; luyện tập; vận dụng.
B. Kiểm tra bài cũ: hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề thực thi nhiệm vụ đặt ra; luyện tập; vận dụng.
C. Khởi động/xác định vấn đề học tập; hình thành kiến thức mới; luyện tập; giao bài tập về nhà.
D. Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/mở đầu, hình thành kiến thức mới; luyện tập – củng cố; đánh giá kết quả.
30. Phần “Nội dung” trong các hoạt động dạy học của cấu trúc kế hoạch bài dạy (Phụ lục 4) theo công văn 5512 ban hành ngày 18 tháng 12 năm 2020 là
nội dung của nhiệm vụ mà giáo viên giao cho HS trong bước “Chuyển giao nhiệm vụ” hay nội dung hoạt động học của HS.
nội dung kiến thức mà học sinh cần chiếm lĩnh thông qua hoạt động học tập.
nội dung của hoạt động dạy học mà giáo viên sẽ tổ chức cho HS
nhằm chiếm lĩnh tri thức.
31. Chọn đáp án đúng nhất
Xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp có vai trò giúp giáo viên cốt cán
A. tư duy một cách hệ thống về các thành tố hiện hữu trong quá trình tập huấn, chủ động trong thực thi và cỏ được những đánh giá hữu ích trong phát triển nghề nghiệp.
B. có được bản kế hoạch tập huấn cho đồng nghiệp, từ đó chủ động trong công tác tập huấn/bồi dưỡng lại cho đồng nghiệp và đánh giá kết quả tập huấn.
C. định hướng được các vấn đề liên quan đến quá trình tập huấn cho đồng nghiệp như phân bổ thời gian tập huấn, xác định nội dung tập huấn, xác định phương pháp dạy học và đánh giá kết quả tập huấn.
D. có được một bản chương trình hoạch định sẵn các vấn đề liên quan đến các thành tố cần thiết trong tập huấn như mục tiêu, phương pháp, nội dung, từ đó thuận lợi trong quá trình thực thi tập huấn cho đồng nghiệp.
32. Chọn đáp án đúng nhất
Để xây dựng kế hoạch hỗ trợ cho đồng nghiệp, Giáo viên cốt cán cần thực hiện những công việc nào dưới đây?
A. Tìm hiểu/đánh giá nhu cầu hỗ trợ; xác định mục tiêu hỗ trợ; xác định phương pháp hỗ trợ và cách thức đánh giá kết quả; thiết kế kế hoạch.
B. Tìm hiểu nhu cầu hỗ trợ; xác định mục tiêu hỗ trợ; xác định phương pháp hỗ trợ và cách thức đánh giá kết quả; trình báo kết quả.
C. Nghiên cứu nội dung hỗ trợ; xác định mục tiêu hỗ trợ; lập danh sách giáo viên đại trà cần hỗ trợ; thiết kế kế hoạch.
D. Tìm hiểu/đánh giá nhu cầu hỗ trợ; xác định mục tiêu hỗ trợ, lập danh sách giáo viên đại trà cần hỗ trợ trình báo kết quả.
33. Chọn đáp án đúng nhất
Việc triển khai hỗ trợ đồng nghiệp của giáo viên cốt cán được thực hiện qua những giai đoạn chính nào?
A. Chuẩn bị học tập; Triển khai học tập: Hỗ trợ đồng nghiệp tự học mô đun; Đánh giá kết quả học tập mô đun bồi dưỡng; Xác nhận đồng nghiệp hoàn thành mô đun bồi dưỡng trên hệ thống LMS.
B. Hỗ trợ đồng nghiệp tìm hiểu nội dung bồi dưỡng, hỗ trợ đồng nghiệp chuẩn bị tài liệu, tài nguyên tham gia bồi dưỡng, hỗ trợ đồng nghiệp làm bài tập trong quá trình tập huấn.
C. Hỗ trợ đồng nghiệp tìm hiểu nội dung bồi dưỡng, hỗ trợ trong giai đoạn học tập qua mạng internet; hỗ trợ làm bài tập trong quá trình học tập; hỗ trợ đánh giá kết quả học tập.
D. Hỗ trợ đồng nghiệp tìm hiểu nội dung bồi dưỡng, hỗ trợ trong giai đoạn học tập qua mạng internet; hỗ trợ trong giai đoạn học tập trực tiếp; hỗ trợ trong các hoạt động sinh hoạt tổ chuyên môn.
Câu 1. Bản kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục nhằm thực hiện chương trình giáo dục do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành được gọi là
A. Chương trình giáo dục phổ thông cấp quốc gia
B. Phát triển chương trình giáo dục phổ thông
C. Nội dung giáo dục địa phương
D. Kế hoạch giáo dục của nhà trường
Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất
Yêu cầu “Đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục của chương trình giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành” trong xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường được hiểu là
A. Thực hiện khai thác hiệu quả, phù hợp cơ sở vật chất, thiết bị dạy học nhà trường, phù hợp năng lực nhận thức của HS và đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên nhà trường.
B. Thực hiện sự thống nhất về mạch kiến thức giữa các môn học và hoạt động giáo dục, đảm bảo tổng thời lượng không ít hơn thời lượng quy định trong chương trình.
C. Thực hiện kế hoạch vừa đáp ứng mục tiêu chương trình giáo dục cấp quốc gia, vừa đáp ứng yêu cầu về mục tiêu giáo dục của nhà trường, phù hợp với điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục của nhà trường.
D. Thực hiện huy động và khai thác hiệu quả các nguồn lực trong xây dựng, thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường.
Câu 3. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ở bên trái và sau đó ở bên phải tương ứng
Lựa chọn và nối các bước ở cột bên trái tương ứng với các nội dung ở cột bên phải theo đúng tiến trình xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường.
Trả lời:
Bước 1
Xây dựng khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình trong năm học.
Bước 2
Tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch giáo dục và kế hoạch thời gian thực hiện chương trình.
Bước 3
Hoàn thiện với hoạch giáo dục của nhà trường và ban hành thực hiện kế hoạch.
Câu 4. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn đáp án thích hợp điền vào dấu (…) khi tiến hành xây dựng khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình trong năm học.
Căn cứ vào kế hoạch thời gian năm học do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định và hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục trung học hằng năm của Sở GD&ĐT, Hiệu trưởng nhà trường tổ chức họp các thành phần liên quan để xây dựng khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình của từng môn học bắt buộc, môn học tự chọn, hoạt động giáo dục bắt buộc, nội dung giáo dục địa phương bảo đảm tổng số tiết/năm học quy định trong chương trình. Yêu cầu khi xây dựng cân (1) ………….., phân tích (2) …… để thực hiện chương trình, xác định (3)………., từ đó xây dựng (4) ………..
A. (1) Tìm hiểu chương trình GDPT 2018; (2) điều kiện thực tiễn nhà trường; (3) mục tiêu giáo dục của nhà trường (4) khung thời gian thực hiện chương trình.
B. (1) Tìm hiểu chương trình GDPT 2018; (2) tình hình giáo viên trong trường; (3) mục tiêu giáo dục của nhà trường (4) phân phối thời gian thực hiện môn học.
C. (1) Xác định căn cứ pháp lý; (2) tình hình giáo viên trong trường; (3) mục tiêu giáo dục của nhà trường; (4) phân phối thời gian thực hiện môn học.
D. (1) Tìm hiểu chương trình GDPT 2018; (2) điều kiện thực tiễn nhà trường; (3) thành phần thực hiện chương trình; (4) khung thời gian thực hiện chương trình.
Câu 5. Chọn đáp án đúng nhất
Ý nào sau đây KHÔNG PHẢI là một thành phần trong cấu trúc. (khung) kế hoạch giáo dục của nhà trường theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh?
A. Đặc điểm, điều kiện thực hiện chương trình năm học.
B. Mục tiêu giáo dục năm học của nhà trường.
C. Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
D. Khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình năm học và kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục
6. Kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn bao gồm các loại nào dưới đây?
Kế hoạch dạy học
Kế hoạch thực hiện các chương trình môn học
Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục
Kế hoạch bài dạy
7. Những phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về ý nghĩa của việc xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn?
Giúp khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
Phát huy quyền tự chủ của tổ chuyên môn và của giáo viên
Là cơ sở để xây dựng chương trình giáo dục địa phương
Là căn cứ quan trọng để phân công nhiệm vụ cho giáo viên bộ môn
8. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào KHÔNG ĐÚNG?
Mỗi giáo viên – dựa trên kiến thức, kinh nghiệm cá nhân có được trong quá trình giảng dạy – đều phải góp phần vào xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn.
Khi xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn học cần căn cứ vào khối lượng nội dung dạy học và thời lượng dạy học để phân chia các nội dung dạy học sao cho đảm bảo tính khả thi và vừa sức đối với trình độ học sinh.
Kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn cần đảm bảo tính logic của mạch kiến thức và tính thống nhất trong và giữa các môn học, hoạt động giáo dục.
Kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn là bản kế hoạch triển khai tất cả các hoạt động của tổ chuyên môn trong một năm học, giáo viễn thông đi trc nhởn điểu chỉnh.
9. Khi xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn cần thực hiện những yêu cầu nào dưới đây?
Xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý cụ thể và các kế hoạch cấp cao hơn
Dựa trên việc phân tích đặc điểm tình hình của tổ chuyên môn và của nhà trường
Chú trọng đến sự thống nhất với các môn học và hoạt động giáo dục khác
Đảm bảo sự tham gia tích cực của học sinh
10. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ở bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Nối các cột bên trái với nội dung bên phải để có nội dung phù hợp với các nguyên tắc khi xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn:
Đảm bảo tính pháp lý
Xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý cụ thể và các kế hoạch cấp cao hơn
Đảm bảo tính logic
Sắp xếp các bài học theo thời gian thực hiện một cách phù hợp, chủ trong đến sự thống nhất với các món học và hoạt động giáo dục khác
Đảm bảo tính linh hoạt
Kế hoạch không cứng nhắc mà có thể được thay đổi trong các trường hợp Cần thiết xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn
Đảm bảo tính khả thi
Dựa trên việc phân tích đặc điểm tình hình của tổ chuyên môn và của nhà trường và các yếu tố khác
11. Phát biểu sau đây đúng hay sai: “Tất cả các giáo viên trong tổ chuyên môn đều có vai trò tổ chức xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn”?
Đúng
Sai
12. Giáo viên bộ môn không phải là tổ trưởng chuyên môn KHÔNG CÓ nhiệm vụ nào dưới đây trong xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn?
Tham gia xây dựng kế hoạch theo sự phân công của tổ trưởng chuyên môn
Tổ chức xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
Tích cực đóng góp ý kiến để để hoàn thiện kế hoạch
Cụ thể hóa thành kế hoạch cá nhân theo nhiệm vụ được phân công để thực hiện
13. Kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn cần trình bày những nội dung nào dưới đây?
Phân phối chương trình
Các hoạt động giáo dục
Chuyên để lựa chọn (nếu có)
Kiểm tra, đánh giá định kì
14. Chọn các đáp án đúng
Trong kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn, phần đặc điểm tình hình cẩn trình bày những nội dung nào dưới đây?
A. Thiết bị dạy học
B. Tình hình tài chính trong năm học
C. Đặc điểm học sinh, đội ngũ giáo viên
D. Phòng học bộ môn
15. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ở bên phải tương ứng
Lựa chọn và nỗi bước ở cột trải tương ứng với các nội dung ở cột phải theo đúng quy trình xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn.
Đáp án:
Câu hỏi
Câu trả lời
Bước 1
Phân tích đặc điểm tình hình
Bước 2
Xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của tổ chuyên
Bước 3
Rà soát, hoàn thiện khung kế hoạch giáo dục môn học
Bước 4
Phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
16. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ở bên trái và sau đó ở bên phải tương ứng
Nối các bước và nội dung phù hợp với các bước đỏ trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn:
Đáp án:
Câu hỏi
Câu trả lời
Phân tích đặc điểm tình hình
Phân tích tình hình học sinh, giáo viên, tình hình thiết bị dạy học, phòng học, địa điểm có thể tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục
Xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục
Xây dựng phân phối chương trình, các bài kiểm tra, đánh giá định kì, các nội dung khác
Rà soát hoàn thiện dự thảo và thông qua tổ chuyên môn
Rà soát lại các nhiệm vụ để cơ bản dự thảo hoàn thiện
Phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
Trình Hiệu trưởng nhà trường xem xét phê duyệt, tổ chức phản công nhiệm vụ để thực hiện
17. Chọn các đáp án đúng
Kế hoạch giáo dục của giáo viên trong năm học có vai trò
A. là văn bản giúp Ban Giám hiệu giám sát hoạt động dạy học và giáo dục của từng giáo viên trong nhà trường.
B. làm giảm được sự chồng chéo và giảm thiểu những hoạt động làm lãng phí nguồn lực của cả nhân GV và của nhà trường
C. là công cụ phối hợp nỗ lực của GV với cán bộ quản lý nhà trường.
D. làm giảm tính bất ổn định của giáo viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giáo dục.
18: Chọn các đáp án đúng
Việc xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục của giáo viên trong năm học cần đảm bảo những yêu cầu nào dưới đây?
A. Đảm bảo tính đồng bộ và lịch sử cụ thể.
B. Đảm bảo tính khoa học.
C. Đảm bảo tính thực tiễn.
D. Đảm bảo tính thẩm mĩ.
E. Đảm bảo tính vừa sức.
F. Đảm bảo tính pháp lí.
19. Chọn đáp án đúng nhất
Cho các bước sau:
(1) Xây dựng kế hoạch giáo dục của giáo viên
(2) Xác định nhiệm vụ nội dung công việc
(3) Đánh giá và hoàn thiện kế hoạch
(4) Tổ chức thực hiện
Quy trình xây dựng kế hoạch giáo dục của giáo viên được sắp xếp theo thứ tự nào dưới đây?
A. (2), (3), (1), (4)
B. (3), (2), (4), (1)
C. (1), (2), (3), (4)
D. (2), (1), (4), (3)
20. Chọn đáp án đúng nhất
Ý nào dưới đây KHÔNG PHẢI là nguyên tắc khi xây dựng kế hoạch bài dạy theo hướng phát triển phần chất và năng lực học sinh?
A. Mỗi hoạt động học tập cụ thể cần đảm bảo giáo viên là người trực tiếp thực hiện nhiệm vụ học tập.
B. Chuỗi hoạt động học cần đảm bảo phù hợp với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng.
C. Đảm bảo các yêu cầu mà chương trình giáo dục môn học đã ban hành.
D. Đảm bảo chuỗi các hoạt động học tập: Khởi động, hinh thành kiến thức, luyện tập, vận dụng – tìm tòi mở rộng.
21. Điểm khác biệt nhất về mục tiêu của kế hoạch bài dạy theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh so với kế hoạch bài dạy hiện hành là
Xác định được yêu cầu cần đạt và mục tiêu về phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
Xác định được các mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ và năng | lực cần hình thành của học sinh.
Chỉ chú trọng việc xác định cụ thể biểu hiện của các năng lực chung, năng lực đặc thù và phẩm chất cần hình thành cho học sinh
22. Chọn đáp án đúng nhất
Cho các bước sau:
(1) Xác định chuỗi hoạt động học của bài dạy và mục tiêu của hoạt động
(2) Xác định mục tiêu của bài dạy
(3) Xây dựng các hoạt động dạy học cụ thể
(4) Hoàn thiện kế hoạch bài dạy
Phương án sắp xếp các bước theo tiến trình hợp lý nhất của việc xây dựng kế hoạch bài dạy phát triển phẩm chất và năng lực học sinh là:
A. (3) –> (2) –> (1) –> (4).
B. (2) –> (1) –> (3) –> (4).
C. (1) –> (2) –> (3) –> (4)
D. (4) –> (1) –> (3) –> (2).
23: Chọn các đáp án đúng
Những căn cứ nào dưới đây được sử dụng để xác xác định mục tiêu của chủ đề/bài học khi xây dựng kế hoạch bài dạy?
A. Kinh nghiệm của giáo viên.
B. Đặc điểm xây dựng nội dung kiến thức, vào phương tiện, thiết bị dạy học.
C. Yêu cầu cần đạt của chủ đề/bài học.
D. Phẩm chất và năng lực hiện tại của học sinh lớp dạy.
24. Chọn đáp án đúng nhất
Các mức độ dưới đây thuộc tiêu chí nào trong phân tích kế hoạch và tài liệu dạy học theo Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo?
Mức 1
Mức 2
Mức 3
– Mục tiêu của mỗi hoạt động và sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động tập mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động đó được mô tả rõ ràng.
– Nhưng chưa nêu rõ phương thức hoạt động của học sinh/nhóm học sinh nhằm hoàn thành sản phẩm học tập đó.
– Mục tiê4u và sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động học được mô tả rõ ràng.
– Phương thức hoạt động học được tổ chức cho học sinh được trình bày rõ ràng, cụ thể, thể hiện được sự phù hợp với sản phẩm học tập cần hoàn thành.
– Mục tiêu, phương thức động học và sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động được mô tả rõ ràng.
– Phương thức hoạt động học được tổ chức cho học sinh thể hiện được sự phù hợp với sản phẩm học tập và đối tượng học sinh.
A. Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt động học của học sinh.
B. Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức các hoạt động học của học sinh.
C. Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng.
D. Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập.
25. Chọn các đáp án đúng
Những biểu hiện nào dưới đây thuộc thành phần năng lực mô hình hóa Toán học?
A. Chỉ ra được chứng cứ, lý lẽ và biết lập luận hợp lý trước khi kết luận.
B. Thể hiện và đánh giá được lời giải trong ngữ cảnh thực tế và cải tiến được mô hình nếu cách giải quyết không phù hợp.
C. Giải quyết được những vấn đề toán học trong mô hình được thiết lập.
D. Thực hiện được các thao tác tư duy như so sánh, phân tích, tổng hợp, …
E. Xác định được mô hình toán học gồm công thức, phương trình, đồ thị, ..) cho tình huống xuất hiện trong bài toán thực tiễn.
26. Chọn đáp án đúng nhất
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào SAI?
A. Kế hoạch dạy học chủ đề/bài học là sản phẩm cá nhân, không nên yêu cầu có một kế hoạch mẫu, chung cho tất cả mọi giáo viên mà chỉ cần thống nhất một số yêu cầu cốt lõi cần có.
B. Khi xây dựng kế hoạch bài dạy theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, các yêu cầu cần đạt của chủ đề trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018 môn Toán” chính là mục tiêu tối thiểu của chủ đề đó.
C. Khi xây dựng kế hoạch bài dạy theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh cần xác định mục tiêu theo phẩm chất, năng lực.
D. Mục tiêu của một kế hoạch bài dạy không phụ thuộc vào đối tượng học sinh mà giáo viên sẽ giảng dạy chủ đề đó.
27. Đáp án
28. Chọn đáp án đúng nhất
Khi xây dựng kế hoạch bài dạy theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, các hoạt động học cụ thể thường được tổ chức gồm các bước sau:
A. Chuyển giao nhiệm vụ học tập; Thực hiện nhiệm vụ học tập; Đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức; Tổng kết kiến thức.
B. Chuyển giao nhiệm vụ học tập; Thực hiện nhiệm vụ học tập Báo cáo kết quả và thảo luận; Kết luận, nhận định (GV “chốt” kiến thức).
C. Chuyển giao nhiệm vụ học tập; Thực hiện nhiệm vụ học tập; Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: Tổng kết nhiệm vụ học tập.
D. Trình bày nội dung kiến thức; Kiểm tra mức độ tiếp thu kiến thức; Đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức: Tổng kết kiến thức.
29. Chọn đáp án đúng nhất
Kế hoạch bài dạy cần đảm bảo chuỗi các hoạt động học tập gồm:
A. Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/mở đầu hình thành kiến thức mới; luyện tập – củng cố; đánh giá kết quả.
B. Khởi động/xác định vấn đề học tập; hình thành kiến thức mới; luyện tập, giao bài tập về nhà.
C. Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/mở đầu, hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra; luyện tập; vận dụng.
D. Kiểm tra bài cũ; hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra; luyện tập; vận dụng.
30. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ở bên trái và sau đó ở bên phải tương ứng
Ghép mỗi hoạt động trong cột bên trái đúng với mô tả ở cột bên phải khi nói về nội dung của các hoạt động học tập trong một bài dạy.
Đáp án:
Câu hỏi
Câu trả lời
Xác định vấn đề
Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.
Hình thành kiến thức mới
Nêu rõ nội dung yêu cầu nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách & giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (doc/xem/nghe/igl/làm để chiếm lĩnh vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề nhiệm vụ học tập đã đặt ra.
Luyện tập
Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.
Vận dụng
Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện đề xuất các vấn đề tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.
31. Chọn đáp án đúng nhất
Xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp có vai trò giúp giáo viên cốt cán
A. có được một bàn chương trình hoạch định sẵn các vấn đề liên quan đến các thành tố cần thiết trong tập huấn như mục tiêu, phương pháp, nội dung, từ đó thuận lợi trong quá trình thực thị tập huấn cho đồng nghiệp.
B. định hướng được các vấn đề liên quan đến quá trình tập huấn cho đồng nghiệp như phân bổ thời gian tập huấn, xác định nội dung tập huấn, xác định phương pháp dạy học và đánh giá kết quả tập huấn.
C. tư duy một cách hệ thống về các thành tố hiện hữu trong quá trình tập huấn, chủ động trong thực thi và có được những đánh giá hữu ích trong phát triển nghề nghiệp.
D. Có được bản kế hoạch tập huấn cho đồng nghiệp, từ đó chủ động trong công tác tập huấn/bồi dưỡng lại cho đồng nghiệp và đánh giá kết quả tập huấn,
32. Chọn đáp án đúng nhất
Để xây dựng kế hoạch hỗ trợ cho đồng nghiệp, giáo viên cốt cán cần thực hiện những công việc nào dưới dây?
A. Tìm hiểu/đánh giá nhu cầu hỗ trợ; xác định mục tiêu hỗ trợ; lập danh sách giáo viên đại trà cần hỗ trợ trình báo kết qủa.
B. Nghiên cứu nội dung hỗ trợ; xác định mục tiêu hỗ trợ; lập danh sách giáo viên đại trà cần hỗ trợ; thiết kế kế hoạch.
C. Tìm hiểu/đánh gia nhu cầu hỗ trợ; xác định mục tiêu hỗ trợ; xác định phương pháp hỗ trợ và cách thức đánh giá kết quả; thiết kế kế hoạch.
D. Tìm hiểu nhu cầu hỗ trợ; xác định mục tiêu hỗ trợ; xác định phương pháp hỗ trợ và cách thức đánh giá kết quả; trinh báo kết quả.
33. Chọn đáp án đúng nhất
Việc triển khai hỗ trợ đồng nghiệp của giáo viên cốt cán được thực hiện qua những giai đoạn chính nào?
A. Hỗ trợ đồng nghiệp tìm hiểu nội dung bồi dưỡng: hỗ trợ trong giai đoạn học tập qua mạng internet; hỗ trợ trong giai đoạn học tập trực tiếp: hỗ trợ trong các hoạt động sinh hoạt tổ chuyên môn,
B. Hỗ trợ đồng nghiệp tìm hiểu nội dung bồi dưỡng: hỗ trợ trong giai đoạn học tập qua mạng internet; hỗ trợ làm bài tập trong quá trình học tập; hỗ trợ đánh giá kết quả học tập.
C. Chuẩn bị học tập; Triển khai học tập: Hỗ trợ đồng nghiệp tự học mô đun; Đánh giá kết quả học tập mô đun bồi dưỡng: Xác nhận đồng nghiệp hoàn thành mô đun bồi dưỡng trên hệ thống LMS.
D. Hỗ trợ đồng nghiệp tìm hiểu nội dung bồi dưỡng: hỗ trợ đồng nghiệp chuẩn bị tài liệu, tài nguyên tham gia bồi dưỡng; hỗ trợ đồng nghiệp làm bài tập trong quá trình tập huấn.
Câu 1. Bản kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục nhằm thực hiện chương trình giáo dục do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành được gọi là
A. Chương trình giáo dục phổ thông cấp quốc gia
B. Phát triển chương trình giáo dục phổ thông
C. Nội dung giáo dục địa phương
D. Kế hoạch giáo dục của nhà trường
Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất
Yêu cầu “Đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục của chương trình giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành” trong xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường được hiểu là
A. Thực hiện khai thác hiệu quả, phù hợp cơ sở vật chất, thiết bị dạy học nhà trường, phù hợp năng lực nhận thức của HS và đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên nhà trường.
B. Thực hiện sự thống nhất về mạch kiến thức giữa các môn học và hoạt động giáo dục, đảm bảo tổng thời lượng không ít hơn thời lượng quy định trong chương trình.
C. Thực hiện kế hoạch vừa đáp ứng mục tiêu chương trình giáo dục cấp quốc gia, vừa đáp ứng yêu cầu về mục tiêu giáo dục của nhà trường, phù hợp với điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục của nhà trường.
D. Thực hiện huy động và khai thác hiệu quả các nguồn lực trong xây dựng, thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường.
Câu 3. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ở bên trái và sau đó ở bên phải tương ứng
Lựa chọn và nối các bước ở cột bên trái tương ứng với các nội dung ở cột bên phải theo đúng tiến trình xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường.
Trả lời:
Bước 1
Xây dựng khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình trong năm học.
Bước 2
Tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch giáo dục và kế hoạch thời gian thực hiện chương trình.
Bước 3
Hoàn thiện với hoạch giáo dục của nhà trường và ban hành thực hiện kế hoạch.
Câu 4. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn đáp án thích hợp điền vào dấu (…) khi tiến hành xây dựng khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình trong năm học.
Căn cứ vào kế hoạch thời gian năm học do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định và hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục trung học hằng năm của Sở GD&ĐT, Hiệu trưởng nhà trường tổ chức họp các thành phần liên quan để xây dựng khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình của từng môn học bắt buộc, môn học tự chọn, hoạt động giáo dục bắt buộc, nội dung giáo dục địa phương bảo đảm tổng số tiết/năm học quy định trong chương trình. Yêu cầu khi xây dựng cân (1) ………….., phân tích (2) …… để thực hiện chương trình, xác định (3)………., từ đó xây dựng (4) ………..
A. (1) Tìm hiểu chương trình GDPT 2018; (2) điều kiện thực tiễn nhà trường; (3) mục tiêu giáo dục của nhà trường (4) khung thời gian thực hiện chương trình.
B. (1) Tìm hiểu chương trình GDPT 2018; (2) tình hình giáo viên trong trường; (3) mục tiêu giáo dục của nhà trường (4) phân phối thời gian thực hiện môn học.
C. (1) Xác định căn cứ pháp lý; (2) tình hình giáo viên trong trường; (3) mục tiêu giáo dục của nhà trường; (4) phân phối thời gian thực hiện môn học.
D. (1) Tìm hiểu chương trình GDPT 2018; (2) điều kiện thực tiễn nhà trường; (3) thành phần thực hiện chương trình; (4) khung thời gian thực hiện chương trình.
Câu 5. Chọn đáp án đúng nhất
Ý nào sau đây KHÔNG PHẢI là một thành phần trong cấu trúc. (khung) kế hoạch giáo dục của nhà trường theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh?
A. Đặc điểm, điều kiện thực hiện chương trình năm học.
B. Mục tiêu giáo dục năm học của nhà trường.
C. Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
D. Khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình năm học và kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục
6. Những phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về ý nghĩa của việc xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn?
Giúp khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
Phát huy quyền tự chủ của tổ chuyên môn và của giáo viên
Là cơ sở để xây dựng chương trình giáo dục địa phương
Là căn cứ quan trọng để phân công nhiệm vụ cho giáo viên bộ môn
7. Giáo viên bộ môn không phải là tổ trưởng chuyên môn KHÔNG CÓ nhiệm vụ nào dưới đây trong xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn?
Tham gia xây dựng kế hoạch theo sự phân công của tổ trưởng chuyên môn
Tổ chức xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
Tích cực đóng góp ý kiến để để hoàn thiện kế hoạch
Cụ thể hóa thành kế hoạch cá nhân theo nhiệm vụ được phân công để thực hiện
8. Khi xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn cần thực hiện những yêu cầu nào dưới đây?
Xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý cụ thể và các kế hoạch cấp cao hơn
Dựa trên việc phân tích đặc điểm tình hình của tổ chuyên môn và của nhà trường
Chú trọng đến sự thống nhất với các môn học và hoạt động giáo dục khác
Đảm bảo sự tham gia tích cực của học sinh
9. Lựa chọn và nỗi bước ở cột trái tương ứng với các nội dung ở cột phải theo đúng quy trình xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn.
Đáp án:
Câu hỏi
Câu trả lời
Bước 1
Phân tích đặc điểm tình hình
Bước 2
Xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của tổ chuyên
Bước 3
Rà soát, hoàn thiện khung kế hoạch giáo dục môn học
Bước 4
Phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
10. Nội dung nào dưới đây không nằm ở trong bước 2 Xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của tổ chuyên môn (thuộc quy trình xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn)
Đáp án B: Xây dựng kế hoạch sử dụng các thiết bị, học liệu
11. Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của tổ chuyên môn?
B. Là một phần nội dung của hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
12. Trong nhiệm vụ xây dựng phân phối chương trình cho các khối lớp, việc xác định các bài học (thời lượng vài tiết) từ các chủ đề trong chương trình nhằm:
Đáp án D: Có nhiều thời gian để giáo viên tổ chức các hoạt động dạy học theo chuỗi các hoạt động Khởi động, hình thành kiến thức, luyện tập, vận dụng….
13. Lí do nào dưới đây cho thấy sự cần thiết của việc xây dựng kế hoạch giáo dục tổ chuyên môn trong chương trình giáo dục phổ thông 2018?
Đáp án: Góp phần định hướng giáo dục STEM, dạy học tích hợp
Thể hiện quan điểm dạy học theo chương trình
14. Nhận định nào KHÔNG ĐÚNG khi nói về căn cứ để xác định số tiết học cho mỗi bài học (rong nhiệm vụ xây dựng phân phối chương trình của các khối lớp).
Căn cứ vào quy định số tiết của bài học và chương trình môn học quy định.
15. Nội dung nào dưới đây KHÔNG thuộc mục Các nội dung khác trong kế hoạch dạy học của tõ chuyên môn?
Tổ chức hoạt động giáo dục trong môn học
16. Kế hoạch giáo dục của giáo viên có vai trò?
Giảm tính chất bất ổn của giáo viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giáo dục
17. Trình tự các đề mục trong cấu trúc kế hoạch giáo dục của giáo viên trong năm học được sắp xếp theo trật tự nào dưới đây?
A. (1) Tiêu đề, (2) Kế hoạch dạy học. (3) Nhiệm vụ khác
B. (1) Tiêu đề, (2) Thông tin chung, (3) Kế hoạch dạy học, (4) Kế hoạch giáo dục
C. (1) Tiêu đề, (2) Thông tin chung, (3) Căn cứ xây dựng, (4) Kế hoạch dạy học và giáo dục
D. (1) Thông tin chung, (2) Kế hoạch dạy học và giáo dục, (3) Nhiệm vụ dạy học và giáo dục khác
18. Chọn đáp án đúng nhất
Cho các bước sau:
(1) Xây dựng kế hoạch giáo dục của giáo viên
(2) Xác định nhiệm vụ nội dung công việc
(3) Đánh giá và hoàn thiện kế hoạch
(4) Tổ chức thực hiện
Quy trình xây dựng kế hoạch giáo dục của giáo viên được sắp xếp theo thứ tự nào dưới đây?
A. (1), (2), (3), (4)
B. (2), (1), (4), (3)
C. (3), (2), (4), (1)
D. (2), (3), (1), (4)
19. Ý nào dưới đây KHÔNG phải là yêu cầu khi xây dựng kế hoạch bài dạy phát triển phẩm chất và năng lực học sinh?
Đáp ứng mục tiêu của CTGDPT 2018
Đảm bảo tiến trình tổ chức hoạt động dạy học, bao gồm: Mở đầu/ đặt vấn đề, hình thành kiến thức, luyện tập, vận dụng.
Đa dạng trong hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học và kiểm tra đánh giá.
Mỗi hoạt động dạy học cần đảm bảo sự rõ ràng về mục tiêu, nội dung, hình thức, địa điểm dạy học, phương pháp dạy học, kiểm tra
20. Điểm khác biệt nhất về mục tiêu của kế hoạch bài dạy theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh so với kế hoạch bài dạy hiện hành là
Xác định được yêu cầu cần đạt và mục tiêu về phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
Xác định được các mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ và năng | lực cần hình thành của học sinh.
Chỉ chú trọng việc xác định cụ thể biểu hiện của các năng lực chung, năng lực đặc thù và phẩm chất cần hình thành cho học sinh
21. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ở bên trái và sau đó ở bên phải tương ứng
Ghép mỗi hoạt động trong cột bên trái đúng với mô tả ở cột bên phải khi nói về nội dung của các hoạt động học tập trong một bài dạy.
Đáp án:
Câu hỏi
Câu trả lời
Xác định vấn đề
Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.
Hình thành kiến thức mới
Nêu rõ nội dung yêu cầu nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách & giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (doc/xem/nghe/igl/làm để chiếm lĩnh vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề nhiệm vụ học tập đã đặt ra.
Luyện tập
Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.
Vận dụng
Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện đề xuất các vấn đề tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.
22. Những căn cứ nào dưới đây được sử dụng để xác định mục tiêu khi xây dựng kế hoạch bài dạy?
Kinh nghiệm dạy học của giáo viên.
Phẩm chất và năng lực hiện tại của học sinh lớp dạy.
Yêu cầu cần đạt của bài dạy.
23. Chọn đáp án đúng nhất
Các mức độ dưới đây thuộc tiêu chí nào trong các tiêu chí phân tích kế hoạch và tài liệu giáo dục theo Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo?
Mức 1
Mức 2
Mức 3
– Mục tiêu của mỗi hoạt động và sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động tập mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động đó được mô tả rõ ràng.
– Nhưng chưa nêu rõ phương thức hoạt động của học sinh/nhóm học sinh nhằm hoàn thành sản phẩm học tập đó.
– Mục tiê4u và sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động học được mô tả rõ ràng.
– Phương thức hoạt động học được tổ chức cho học sinh được trình bày rõ ràng, cụ thể, thể hiện được sự phù hợp với sản phẩm học tập cần hoàn thành.
– Mục tiêu, phương thức động học và sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động được mô tả rõ ràng.
– Phương thức hoạt động học được tổ chức cho học sinh thể hiện được sự phù hợp với sản phẩm học tập và đối tượng học sinh.
A. Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung và phương pháp giáo dục được sử dụng.
B. Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập.
C. Mức độ phù hợp của thiết bị giáo dục và học liệu được sử dụng để tổ chức các hoạt động học của học sinh.
24. Biểu hiện của thành phần năng lực Thể hiện âm nhạc” (thuộc năng lực Âm nhạc)
Biết hát một minh và hát cùng người khác, thể hiện đúng giai điệu và lời ca, diễn tả đặc sắc thái và tình cảm của bài hát, biết hát bè.
Vận động cơ thể phù hợp với nhịp điệu và tinh chất âm nhạc; biết chia sẻ cảm xúc
Biết chơi nhạc cụ với hình thức độc tấu và hòa tấu, thể hiện đúng tiết tấu, giai điệu, hoà âm và sắc thái âm thạc.
25. Với yêu cầu cần đạt sau: “Thẳng thắn chia sẻ suy nghĩ của mình trong trao đổi, nhận xét phần trình bày bài hát của bạn”, giáo viên có thể xác định được mục tiêu hình thành và phát triển phẩm chất nào dưới đây?
Trung thực
Chăm chỉ
Trách nhiệm
Nhân ái
26. Yêu cầu cần đạt “Cảm nhận và đánh giá được vẻ đẹp, giá trị nghệ thuật của tác phẩm âm nhạc, cảm nhận và phân tích được các phương tiện điện tử của âm nhạc và phong cách trình diễn, nhận thức được sự đa dạng của thế giới âm nhạc Và mối tương quan giữa âm nhạc với các yếu tố lịch sử, văn hoá và xã hội,” là biểu hiện của thành phần năng lực nào nào thuộc năng lực Âm nhạc?
Cảm thụ và hiểu biết Âm nhạc
27. Phương án sắp xếp các bước theo tiến trinh hợp lý nhất của việc xây dựng kế hoạch bài dạy phát triển phẩm chất và năng lực học sinh là:
(1) Xác định chuỗi hoạt động học của kế hoạch bài dạy và mục tiêu của hoạt dong
(2) Xác định mục tiêu dạy học
(3) Xây dựng các hoạt động dạy học cụ thể
Đáp án: (3) -> (2) -> (1)
28. Nhận định nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về đặc điểm của hoạt động Vận dụng trong kế hoạch bài dạy theo Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH?
Giải các bài tập khó là một phần của hoạt động vận dụng.
Bài học nào cũng có.
29. Kế hoạch bài dạy cần đảm bảo chuỗi các hoạt động học tập gồm:
Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/mở đầu, hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1: luyện tập; vận dụng
Mở đầu/khởi động, hình thành kiến thức mới; luyện tập – củng cố; vận dụng – mở rộng Khởi động, hình thành kiến thức mới; luyện tập; vận dụng; dặn dò.
Mở đầu; hình thành kiến thức mới; luyện tập – củng cố; vận dụng tìm tòi mở rộng.
30. Biểu hiện của thành phần năng lực “Ứng dụng và sáng tạo âm nhạc” (thuộc năng lực Am nhạc) là:
Biết làm dụng cụ học tập; biết tưởng tượng khi nghe nhạc không lời.
Biết cách phổ biến kiến thức và kĩ năng âm nhạc, biết dàn dựng và biểu diễn các tiết mục – nhạc với hình thức phù hợp, nhận ra khả năng âm nhạc của bản thân, định hinh thị hiếu âm nhạc, Có định hướng nghề nghiệp phù hợp.
Biết kết hợp và vận dụng kiến thức, kĩ năng âm nhạc vào các hoạt động nghệ thuật; biết ứng tác hoặc biến tấu đơn giản
31. Xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp có vai trò giúp giáo viên cốt cán
A. tư duy một cách hệ thống về các thành tố hiện hữu trong quá trình tập huấn, chủ động trong thực thi và cỏ được những đánh giá hữu ích trong phát triển nghề nghiệp.
B. có được bản kế hoạch tập huấn cho đồng nghiệp, từ đó chủ động trong công tác tập huấn/bồi dưỡng lại cho đồng nghiệp và đánh giá kết quả tập huấn.
C. định hướng được các vấn đề liên quan đến quá trình tập huấn cho đồng nghiệp như phân bổ thời gian tập huấn, xác định nội dung tập huấn, xác định phương pháp dạy học và đánh giá kết quả tập huấn.
D. có được một bản chương trình hoạch định sẵn các vấn đề liên quan đến các thành tố cần thiết trong tập huấn như mục tiêu, phương pháp, nội dung, từ đó thuận lợi trong quá trình thực thi tập huấn cho đồng nghiệp.
32. Để xây dựng kế hoạch hỗ trợ cho đồng nghiệp, giáo viên cốt cán cần thực hiện những công việc nào dưới đây?
Tìm hiểu/đánh gia nhu cầu hỗ trợ; Xác định mục tiêu hỗ trợ; Xác định phương pháp hỗ trợ và cách thức đánh giá kết quả; Thiết kế kế hoạch.
Tìm hiểu nhu cầu hỗ trợ; Xác định mục tiêu hỗ trợ; Xác định phương pháp hỗ trợ và cách thức đánh giá kết quả; trình báo kết quả.
Nghiên cứu nội dung hỗ trợ; Xác định mục tiêu hỗ trợ; lập danh sách giáo viên đại trà cần hỗ trợ: Thiết kế kế hoạch.
33. Việc triển khai hỗ trợ đồng nghiệp của giáo viên cốt cán được thực hiện qua những giai đoạn chính nào?
A. Chuẩn bị học tập; Triển khai học tập: Hỗ trợ đồng nghiệp tự học mô đun; Đánh giá kết quả học tập mô đun bồi dưỡng; Xác nhận đồng nghiệp hoàn thành mô đun bồi dưỡng trên hệ thống LMS.
B. Hỗ trợ đồng nghiệp tìm hiểu nội dung bồi dưỡng, hỗ trợ đồng nghiệp chuẩn bị tài liệu, tài nguyên tham gia bồi dưỡng, hỗ trợ đồng nghiệp làm bài tập trong quá trình tập huấn.
C. Hỗ trợ đồng nghiệp tìm hiểu nội dung bồi dưỡng, hỗ trợ trong giai đoạn học tập qua mạng internet; hỗ trợ làm bài tập trong quá trình học tập; hỗ trợ đánh giá kết quả học tập.
D. Hỗ trợ đồng nghiệp tìm hiểu nội dung bồi dưỡng, hỗ trợ trong giai đoạn học tập qua mạng internet; hỗ trợ trong giai đoạn học tập trực tiếp; hỗ trợ trong các hoạt động sinh hoạt tổ chuyên môn.
Câu 1: Bản kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục nhằm thực hiện chương trình giáo dục do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành được gọi là:
Đáp án: Kế hoạch giáo dục của nhà trường
Câu 2: Yêu cầu “Đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục của chương trình giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành” trong xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường được hiểu là:
Đáp án: Thực hiện kế hoạch vừa đáp ứng mục tiêu chương trình giáo dục cấp quốc gia, vừa đáp ứng yêu cầu về mục tiêu giáo dục của nhà trường; phù hợp với điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục của nhà trường.
Câu 3: Lựa chọn và nối các bước ở cột bên trái tương ứng với các nội dung ở cột bên phải theo đúng tiến trình xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường.
Câu hỏi
Câu trả lời
Bước 1
Xây dựng khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình trong năm học
Bước 2
Tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch giáo dục theo khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình
Bước 3
Hoàn thiện kế hoạch giáo dục của nhà trường và ban hành thực hiện kế hoạch
Câu 4: Chọn đáp án thích hợp điền vào dấu (….) khi tiến hành xây dựng khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình trong năm học.
Căn cứ vào kế hoạch thời gian năm học do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định và hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục trung học hằng năm của Sở GD&ĐT, Hiệu trưởng nhà trường tổ chức họp các thành phần liên quan để xây dựng khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình của từng môn học bắt buộc, môn học tự chọn, hoạt động giáo dục bắt buộc, nội dung giáo dục địa phương bảo đảm tổng số tiết/năm học quy định trong chương trình. Yêu cầu khi xây dựng cần (1) ………….., phân tích (2) ……… để thực hiện chương trình, xác định (3)………., từ đó xây dựng (4) ………….
Đáp án: (1) Tìm hiểu chương trình GDPT 2018; (2) điều kiện thực tiễn nhà trường; (3) mục tiêu giáo dục của nhà trường; (4) khung thời gian thực hiện chương trình.
Câu 5: Ý nào sau đây KHÔNG PHẢI là một thành phần trong cấu trúc (khung) kế hoạch giáo dục của nhà trường theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh?
Đáp án: Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Câu 6: Kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn bao gồm các loại nào dưới đây?
Đáp án: Kế hoạch dạy học môn học
Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục
Câu 7: Những phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về ý nghĩa của việc xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn:
Đáp án: Giúp khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
Là căn cứ quan trọng để phân công nhiệm vụ cho giáo viên bộ môn
Phát huy quyền tự chủ của tổ chuyên môn và của giáo viên
Là cơ sở để tổ trưởng chuyên môn theo dõi, đôn đốc thực hiện và đánh giá
Câu 8: Khi xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn cần thực hiện những yêu cầu nào dưới đây?
Đáp án: Xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý cụ thể và các kế hoạch cấp cao hơn
Dựa trên việc phân tích đặc điểm tình hình của tổ chuyên môn và của nhà trường
Chú trọng đến sự thống nhất với các môn học và hoạt động giáo dục khác
Câu 9: Nối các cột bên trái với nội dung bên phải để có nội dung phù hợp với các nguyên tắc khi xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
Câu hỏi
Câu trả lời
Đảm bảo tính pháp lý
Xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý cụ thể và các kế hoạch cấp cao hơn
Đảm bảo tính logic
Sắp xếp các bài học theo thời gian thực hiện một cách phù hợp, chú trọng đến sự thống nhất với các môn học và hoạt động giáo dục khác
Đảm bảo tính linh hoạt
Kế hoạch không cứng nhắc mà có thể được thay đổi trong các trường hợp cần thiết xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn
Đảm bảo tính khả thi
Dựa trên việc phân tích đặc điểm tình hình của tổ chuyên môn và của nhà trường và các yếu tố khác
Câu 10: Phát biểu sau đây đúng hay sai: “Tất cả các giáo viên bộ môn đều có thể tham gia vào việc xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn”?
Đáp án: Đúng
Câu 11: Vai trò của giáo viên bộ môn trong xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn thể hiện qua những công việc nào dưới đây?
Đáp án: Cụ thể hóa thành kế hoạch cá nhân theo nhiệm vụ được phân công để thực hiện
Câu 12: Phần đặc điểm tình hình trong kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn cần trình bày những nội dung nào dưới đây?
Đáp án: Đặc điểm học sinh, đội ngũ giáo viên
Thiết bị dạy học
Phòng học bộ môn
Câu 13: Sắp xếp các bước dưới đây theo thứ tự phù hợp của quy trình xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
Câu hỏi
Câu trả lời
Bước 1
Phân tích đặc điểm tình hình
Bước 2
Xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục
Bước 3
Rà soát hoàn thiện dự thảo và thông qua tổ chuyên môn
Bước 4
Phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
Câu 14: Nối các bước và nội dụng phù hợp với các bước đó trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn:
Câu hỏi
Câu trả lời
Phân tích đặc điểm tình hình
Phân tích tình hình học sinh, giáo viên, tình hình thiết bị dạy học, phòng học, địa điểm có thể tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục
Xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục
Xây dựng phân phối chương trình, kế hoạch các chuyên đề lựa chọn, các bài kiểm tra, đánh giá định kì, các nội dung khác
Rà soát hoàn thiện dự thảo và thông qua tổ chuyên môn
Rà soát lại các nhiệm vụ để có bản dự thảo hoàn thiện
Phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
Trình Hiệu trưởng nhà trường xem xét phê duyệt, tổ chức phân công nhiệm vụ để thực hiện
Câu 15: Kế hoạch giáo dục của giáo viên có vai trò
Đáp án: phối hợp nỗ lực của các giáo viên với cán bộ quản lí nhà trường
giảm tính bất ổn định của giáo viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giáo dục
là chìa khoá cho việc thực hiện một cách hiệu quả những mục tiêu đã đề ra của nhà trường.
Câu 16: Trình tự các đề mục trong cấu trúc của kế hoạch dạy học và giáo dục của giáo viên trong năm học được sắp xếp theo trật tự nào dưới đây?
Đáp án: (1) Tiêu đề, (2) Kế hoạch dạy học. (3) Nhiệm vụ khác
Câu 17: Cách thức xây dựng kế hoạch giáo dục của giáo viên gồm những nội dung nào dưới đây?
Xây dựng kế hoạch giáo dục của giáo viên
Xác định nhiệm vụ/nội dung công việc
Đánh giá và hoàn thiện kế hoạch
Tổ chức thực hiện
Xác định mục tiêu, chỉ tiêu thực hiện các nội dung công việc được giao
Đáp án: 2, 1, 4, 3
Câu 18: Ý nào dưới đây KHÔNG phải là yêu cầu khi xâydựng kế hoạch bài dạy môn Tin học theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh?
Đáp án: Mỗi hoạt động dạy học cần đảm bảo sự rõ ràng về mục tiêu, nội dung, hình thức, địa điểm dạy học, phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá
Câu 19: Điểm khác biệt nhất về mục tiêu của kế hoạch bài dạy theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh so với kế hoạch bài dạy hiện hành là:
Đáp án: xác định được yêu cầu cần đạt và mục tiêu về phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinH
Câu 20: Phương án sắp xếp các bước theo tiến trình hợp lí nhất của việc xây dựng kế hoạch bài dạy phát triển phẩm chất và năng lực học sinh là:
(1) Xác định chuỗi hoạt động học của KHBD và mục tiêu của hoạt động
(2) Xác định mục tiêu của kế hoạch bài dạy
(3) Xây dựng các hoạt động dạy học cụ thể
(4) Hoàn thiện kế hoạch bài dạy
(5) Biên soạn học liệu như phiếu học tập, phiếu đánh giá
Câu 21: Những căn cứ nào dưới đây được sử dụng để xác định mục tiêu dạy học của chủ đề/bài học khi xây dựng kế hoạch bài dạy?
Đáp án: Yêu cầu cần đạt của chủ đề/bài học
Đặc điểm, trình độ của học sinh.
Đặc điểm xây dựng nội dung kiến thức, phương pháp, phương tiện, thiết bị dạy học
Câu 22: Các mức độ dưới đây thuộc tiêu chí nào trong các tiêu chí phân tích kế hoạch và tài liệu dạy học theo Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo?
Đáp án: Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập.
Câu 23: Việc cần thiết phải xây dựng Khung kế hoạch giáo dục môn Tin học trong chương trình giáo dục phổ thông 2018 là do (những) nguyên nhân nào sau đây?
Đáp án: Tính mở của chương trình
Chương trình môn học không quy định chi tiết nội dung cụ thể và số tiết tương ứng.
Thực hiện định hướng giáo dục STEM, dạy học tích hợp.
Câu 24: Yêu câu cần đạt nào dưới đây KHÔNG PHẢI là yêu cầu cần đạt của chủ đề E: “Ứng dụng tin học” trong nội dung “Sơ đồ tư duy và phần mềm sơ đồ tư duy” thuộc lớp 6 cấp THCS”
Đáp án: Diễn tả được sơ lược khái niệm thuật toán, nêu được một vài ví dụ minh hoạ
Câu 25: Trong nội dung giáo dục cốt lõi LỚP 9 môn Tin học cấp THCS không có chủ đề:
Đáp án: Xã hội tri thức
Mạng máy tính và Internet
Câu 26: Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về khái niệm “kế hoạch bài dạy”?
Đáp án: KHBD là kịch bản lên lớp của GV với đối tượng HS và nội dung cụ thể trong một không gian và thời gian nhất định; là một bản mô tả chi tiết mục tiêu, thiết bị và học liệu, tiến trình tổ chức hoạt động dạy học của một bài học nhằm giúp người học đáp ứng YCCĐ về năng lực, phẩm chất tương ứng trong chương trình môn học..
Câu 27: Kế hoạch bài dạy cần đảm bảo chuỗi các hoạt động học tập gồm:
Đáp án: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/mở đầu; hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1; luyện tập; vận dụng
Câu 28: Những phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về việc xác định mục tiêu trong xây dựng kế hoạch bài dạy theo chương trình giáo dục phổ thông 2018?
Đáp án: Căn cứ quan trọng nhất để viết mục tiêu là yêu cầu cần đạt của chủ đề/bài học.
Không phải bài học nào cũng có thể hình thành trọn vẹn tất cả các năng lực thành phần của năng lực chung.
Có thể căn cứ vào cách tổ chức hoạt động để xác định mục tiêu năng lực chung.
Câu 29: Các tiêu chí thuộc về đánh giá Kế hoạch và tài liệu dạy học (theo công văn 5555/BGDĐT-GDTrH) là:
Đáp án: Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng.
Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức các
Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập.
Câu 30: Trong việc xây dựng kế hoạch bài dạy, giáo viên cần thiết kế các hoạt động học tập theo hướng sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, tạo điều kiện cho học sinh được trải nghiệm, thực hành, tìm tòi, khám phá kiến thức là sự thể hiện của yêu cầu nào?
Đáp án: Yêu cầu về việc thể hiện vai trò chủ đạo của giáo viên và tính tích cực học tập của học sinh
Câu 1. Bản kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục nhằm thực hiện chương trình giáo dục do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành được gọi là:
Chương trình giáo dục phổ thông cấp quốc gia
Phát triển chương trình giáo dục phổ thông
Nội dung giáo dục địa phương
Kế hoạch giáo dục của nhà trường
Câu 2. Xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường gồm những nhiệm vụ nào dưới đây?
A. Xây dựng kế hoạch thời gian thực hiện chương trình
B. Xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
C. Xây dựng kế hoạch giáo dục của giáo viên
D. Xây dựng nội dung giáo dục địa phương
Câu 3. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ở bên trái và sau đó ở bên phải tương ứng
Lựa chọn và nối các bước ở cột bên trái tương ứng với các nội dung ở cột bên phải theo đúng tiến trình xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường.
Trả lời:
Bước 1
Xây dựng khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình trong năm học.
Bước 2
Tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch giáo dục và kế hoạch thời gian thực hiện chương trình.
Bước 3
Hoàn thiện với hoạch giáo dục của nhà trường và ban hành thực hiện kế hoạch.
Câu 4. Chọn đáp án thích hợp điền vào dấu (…) khi tiến hành xây dựng khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình trong năm học.
Căn cứ vào kế hoạch thời gian năm học do…..(1)…… quyết định và hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục trung học hàng năm của Sở GD&ĐT, …..(2)…… tổ chức họp các thành phần liên quan để xây dựng khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình. Yêu cầu khi xây dựng cần tìm hiểu chương trình GDPT 2018, phân tích …..(3)…… để thực hiện chương trình, xác định …..(4)……, từ đó xây dựng khung thời gian thực hiện chương trình.
Câu hỏi
Câu trả lời
(1)
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
(2)
Hiệu trưởng
(3)
Điều kiện thực tiễn nhà trường
(4)
Mục tiêu giáo dục của nhà trường
Câu 5. Chọn các đáp án đúng
Kế hoạch giáo dục của nhà trường cần thể hiện được các nội dung nào dưới đây?
A. Đặc điểm, điều kiện thực hiện chương trình năm học.
B. Mục tiêu giáo dục năm học của nhà trường.
C. Nội dung giáo dục địa phương
D. Khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình năm học.
Câu 6. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ở bên trái và sau đó ở bên phải tương ứng
Chọn đáp án thích hợp điền vào dấu (…) để hoàn thiện đoạn mô tả sâu về xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường: Kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn là bản dự kiến kế hoạch triển khai tất cả các hoạt động của tổ chuyên môn trong..(1).. nhằm thực hiện những mục tiêu phát triển của (2) và của nhà trường, bảo đảm yêu cầu thực hiện CTGDPT. Nhiệm vụ xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn bạo gốm xây dựng …(3)… và xây dựng. (4)….
(A) kế hoạch dạy học môn học
(B) một năm học
(C) kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục
(D) tổ chuyên môn
1
(D) tổ chuyên môn
2
(A) kế hoạch dạy học môn học
3
(B) một năm học
4
(C) kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục
Trả lời:
1
(B) một năm học
2
(D) tổ chuyên môn
3
(A) kế hoạch dạy học môn học
4
(C) kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục
Câu 7. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về ý nghĩa của việc xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn?
A. Giúp khai thác có hiệu quả CƠ SỞ vật chất, thiết bị dạy học
B. Phát huy quyền tự chủ của tổ chuyên môn và của giáo viên
C. Là cơ sở để xây dựng chương trình giáo dục địa phương
D. Là căn cứ quan trọng để phân công nhiệm vụ cho giáo viên bộ môn
Câu 8. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ở bên trái và sau đó ở bên phải tương ứng
Nối các cột bên trái với nội dung bên phải để có nội dung phù hợp với các nguyên tắc khi xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn:
A. Đảm bảo tính pháp lý
Kế hoạch không cứng nhắc nh Có thể được thay đổi trong các trường hợp Cần thiết xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn
B. Đảm bảo tính logic
Dựa trên việc phân tích đặc điểm tình hình của tổ chuyên môn và của nhà trường và các yếu tố khác
C. Đảm bảo tính linh hoạt
Xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý cụ thể và các kế hoạch cấp cao hơn
D. Đảm bảo tính khả thi
Sắp xếp các bài học theo thời gian thực hiện một cách phù hợp, chủ trọng đến sự thống nhất với các môn học và hoạt động giáo dục khác
Trả lời:
A. Đảm bảo tính pháp lý
Xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý cụ thể và các kế hoạch cấp cao hơn
B. Đảm bảo tính logic
Sắp xếp các bài học theo thời gian thực hiện một cách phù hợp, chủ trọng đến sự thống nhất với các môn học và hoạt động giáo dục khác
C. Đảm bảo tính linh hoạt
Kế hoạch không cứng nhắc nh Có thể được thay đổi trong các trường hợp Cần thiết xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn
D. Đảm bảo tính khả thi
Dựa trên việc phân tích đặc điểm tình hình của tổ chuyên môn và của nhà trường và các yếu tố khác
Câu 9. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu sau đây đúng hay sai: “Tất cả các giáo viên trong tổ chuyên môn đều có vai trò tổ chức xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn”?
A. Đúng
B. Sai
Câu 10. Chọn các đáp án đúng
Những phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về việc xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn Lịch sử và Địa lí trong năm học:
A. Các kế hoạch có thể trình bày riêng theo các phân môn nếu phù hợp.
B. Có thể phát triển thêm các yêu cầu cần đạt của các bài học khi xây dựng phân phối chương trình nhưng phải đảm bảo các yêu cầu cần đạt được quy định.
B. Tên các bài học phải ghi theo đúng SGK mà địa phương lựa chọn.
D. Kế hoạch kiểm tra, đánh giá định kì có thể sử dụng hình thức dự án.
Câu 11. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về việc xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn Lịch sử và Địa lí?
A. Quỹ thời gian cho các hoạt động giáo dục của tổ chuyên môn được lấy từ tổng thời lượng dạy học môn Lịch sử và Địa lí.
B. Nên sắp xếp kế hoạch triển khai các hoạt động giáo dục gắn với mạch nội dung giảng dạy phù hợp để nâng cao hiệu quả.
C. Có thể phối hợp với các tổ chuyên môn khác để có thêm nguồn lực, thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục của tổ chuyên môn Lịch sử và Địa lí.
D. Các hoạt động giáo dục của tổ chuyên môn Lịch sử và Địa li chỉ được thực hiện trong giới hạn khuôn viên của nhà trường.
Câu 12. Chọn các đáp án đúng
Để xác định thời lượng (số tiết) cho các bài học cụ thể trong một mạch nội dung, tổ chuyên môn cần dựa trên những căn cứ nào dưới đây?
A. Số tiết dành cho mạch nội dung đó tính theo tỉ lệ quy định trong chương trình.
B. Tỉ lệ số tiết cho bài học đó được quy định trong chương trình.
C. Phân tích yêu cầu cần đạt của bài học đã xác định.
D. Tham khảo Sách giáo khoa địa phương lựa chọn và các hướng dẫn kèm theo.
Câu 13. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu sau đây đúng hay sai: việc giảng dạy các chủ đề chung trong môn Lịch sử và Địa lí có thể do một giáo viên địa lí và một giáo viên lịch sử cùng đảm nhiệm?
A. Đúng
B. Sai
Câu 14. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu sau đây đúng hay sai: “Mỗi mạch nội dung của môn Lịch sử và Địa lí có thể phân công cho một giáo viên Lịch sử và n giáo viên Địa lí để bắt đầu thực hiện và hoàn thành trong từng học kì của năm học”.
A. Đúng
B. Sai
Câu 15. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ở bên trái và sau đó ở bên phải tương ứng
Nối các bước và nội dung phù hợp với các bước đi trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn:
1. Phân tích đặc điểm tình hình
Phân tích tình hình học sinh, giáo viên, tình hình thiết bị dạy học, phòng học, địa điểm có thể tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục
2. Xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của tổ chuyên môn
Trình Hiệu trưởng nhà trường xem xét phê duyệt, tổ chức phân công nhiệm vụ để thực hiện dục của tổ chuyên môn
3. Rà soát hoàn thiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
Rà soát lại các nhiệm vụ để có bản dự thảo hoàn thiện
4. Phê duyệt và triển khai thực hiện kế hoạch giáo
Phân tích chương trình để xác định các mạch nội dung theo khối lớp trong chương trình và thời lượng của từng mạch nội dung tổng số tiết của chương trình để xác định số tiết cho từng mạnh nội dung: Phân tích các mạch nội dung để xác định chủ đề, yêu cầu cần đạt của từng chủ đề và phân chia thời lượng cho từng chủ đề; Xác định thiết bị dạy học; Xác định nội dung kiểm tra, đánh giá định kỳ; Xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục; Xây dựng kế hoạch cho các nội dung khác (nếu có)
Trả lời:
1. Phân tích đặc điểm tình hình
Phân tích tình hình học sinh, giáo viên, tình hình thiết bị dạy học, phòng học, địa điểm có thể tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục
2. Xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của tổ chuyên môn
Phân tích chương trình để xác định các mạch nội dung theo khối lớp trong chương trình và thời lượng của từng mạch nội dung tổng số tiết của chương trình để xác định số tiết cho từng mạnh nội dung: Phân tích các mạch nội dung để xác định chủ đề, yêu cầu cần đạt của từng chủ đề và phân chia thời lượng cho từng chủ đề; Xác định thiết bị dạy học; Xác định nội dung kiểm tra, đánh giá định kỳ; Xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục; Xây dựng kế hoạch cho các nội dung khác (nếu có)
3. Rà soát hoàn thiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
Rà soát lại các nhiệm vụ để có bản dự thảo hoàn thiện
4. Phê duyệt và triển khai thực hiện kế hoạch giáo
Trình Hiệu trưởng nhà trường xem xét phê duyệt, tổ chức phân công nhiệm vụ để thực hiện dục của tổ chuyên môn
Câu 16. Chọn đáp án đúng nhất
Căn cứ trực tiếp để xây dựng kế hoạch giáo dục của giáo viên là
A. kế hoạch giáo dục của nhà trường
B. kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn và nhiệm vụ được phân công.
C. khung kế hoạch thực hiện các nội dung
D. kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của tổ chuyên môn.
Câu 17. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu sau đây đúng hay sai: “Kế hoạch giáo dục của giáo viên thể hiện sự cá nhân hóa kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn theo nhiệm vụ được phân công và là căn cứ quan trọng để giáo viên đó xây dựng kế hoạch bài dạy?
A. Đúng
B. Sai
Câu 18. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về việc xây dựng kế hoạch giáo dục của giáo viên?
A. Tên bài học và số tiết cần ghi đúng với kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn.
B. Kế hoạch cần được tổ trưởng chuyên môn phê duyệt trước khi áp dụng.
C. Việc thực hiện kế hoạch có thể linh động tùy theo tình hình thực tiễn.
D. Giáo viên có thể xây dựng các kế hoạch khác của cá nhân ngoài giảng dạy.
Câu 19. Chọn các đáp án đúng
Những phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về việc xây dựng kế hoạch bài dạy?
A. Được xây dựng trong giai đoạn chuẩn bị lên lớp.
B. Là sản phẩm mang tính cá nhân của mỗi giáo viên.
C. Phải được sự phê duyệt của tổ trưởng chuyên môn trước khi lên lớp.
D. Căn cứ trên kế hoạch giáo dục của tổ và kế hoạch giáo dục của cá nhân.
Câu 20. Chọn đáp án đúng nhất
Nguyên tắc nào dưới đây không vận dụng trong xây dựng kế hoạch bài dạy môn Địa lí ở trường trung học phổ thông?
A. Chuẩn bị một kế hoạch cẩn thận nhưng linh hoạt.
B. Tránh sự đơn điệu trong kế hoạch dạy học.
C. Sử dụng được cho nhiều lớp học khác nhau.
D. Bám sát các phương pháp và kỹ thuật dạy học.
Câu 21. Chọn đáp án đúng nhất
Điểm khác biệt nhất khi xây dựng kế hoạch bài dạy Lịch sử và Địa li theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh so với xây dựng kế hoạch bài dạy trước đây là
A. mục tiêu bài học được xác định là phần chất, năng lực.
B. chỉ ra được mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ.
C. trình bày rõ ràng các hoạt động cụ thể của giáo viên và học sinh.
D. tăng cường các câu hỏi đánh giá khả năng vận dụng kiến thức của học sinh.
Câu 22. Chọn các đáp án đúng
Những căn cứ nào dưới đây được sử dụng để xác định mục tiêu của bài dạy?
A. Yêu cầu cần đạt của chủ đề/bài học.
B. Đặc điểm của đối tượng học sinh.
C. Khung kế hoạch thực hiện chương trình của nhà trường.
D. Đặc điểm nội dung kiến thức, điều kiện dạy học.
Câu 23. Chọn đáp án đúng nhất
Sắp xếp các bước dưới đây theo quy trình xây dựng kế hoạch bài dạy định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:
(1) Xác định chuỗi hoạt động học
(2) Xác định mục tiêu bài dạy
(3) Phát triển các hoạt động dạy học cụ thể
(4) Hoàn thiện kế hoạch bài dạy
A. (2) -> (1) -> (3) -> (4)
B. (1) -> (3) -> (4) -> (2)
C. (1) -> (3) -> (2) -> (4)
D. (4) -> (2) -> (1) -> (3)
Câu 24. Chọn các đáp án đúng
Những phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về việc xác định mục tiêu trong xây dựng kế hoạch bài dạy môn Lịch sử và Địa lí?
A. Mục tiêu phải được biểu đạt bằng động từ cụ thể, có thể quan sát, đánh giá được.
B. Mục tiêu phải được xác định phải giống nhau đối với các lớp mà giáo viên phụ trách giảng dạy.
C. Các mục tiêu phẩm chất, năng lực có thể khác nhau phụ thuộc vào cách thức dạy học của giáo viên.
D. Một hoạt động dạy học có thể hướng đến hình thành và phát triển nhiều thành phần phẩm chất và năng lực khác nhau.
Câu 25. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ở bên trái và sau đó ở bên phải tương ứng
Nối các cột dưới đây để có sự phù hợp giữa mỗi hoạt động được tổ chức trong bài dạy và ý nghĩa của nó:
A. Mở đầu
Rèn luyện, ăn tập lại, hoàn thiện các kiến thức và kĩ năng đã phát triển qua hoạt động hình thành kiến thức.
B. Hình thành kiến thức mới
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết các vấn để phức tạp hơn, đặc biệt là các vấn để gắn thực tiễn.
C. Luyện tập
Hình thành, phát triển các kiến thức, kĩ năng mới cho học sinh.
D. Vận dụng
Tạo hứng thú học tập, kết nối kiến thức cũ và mài, định hướng các vấn đề cần giải quyết trong bài học.
Trả lời:
A. Mở đầu
Tạo hứng thú học tập, kết nối kiến thức cũ và mài, định hướng các vấn đề cần giải quyết trong bài học.
B. Hình thành kiến thức mới
Hình thành, phát triển các kiến thức, kĩ năng mới cho học sinh.
C. Luyện tập
Rèn luyện, ăn tập lại, hoàn thiện các kiến thức và kĩ năng đã phát triển qua hoạt động hình thành kiến thức.
D. Vận dụng
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết các vấn đề phức tạp hơn, đặc biệt là các vấn để gắn thực tiễn.
Câu 26. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu sau đây đúng hay sai: “Hoạt động luyện tập có thể được xem như một hình thức đánh giá quá trình”?
A. Đúng
B. Sai
Câu 27. Chọn các đáp án đúng
Mức độ tích hợp trong chương trình môn Lịch sử và Địa lí đối với lớp 6 thể hiện ở những cấp độ nào dưới đây?
A. Tích hợp nội môn.
B. Tích hợp nội dung lịch sử trong những phần phù hợp của bài Địa lí.
C. Tích hợp nội dung địa lí trong những phần phù hợp của bài Lịch sử.
D. Tích hợp theo các chủ đề chung.
Câu 28. Chọn đáp án đúng nhất
Dạy học dự án có ưu thế trong phát triển thành phần năng lực nào dưới đây?
A. Nhận thức khoa học địa lí
B. Nhận thức và tư duy lịch sử
C. Tìm hiểu lịch sử, tìm hiểu địa lí
D. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.
Câu 29. Chọn đáp án đúng nhất
Sử dụng kỹ thuật khăn trải bàn, các mảnh ghép trong dạy học môn Lịch sử và Địa lí sẽ góp phần phát triển năng lực chung nào của học sinh?
A. Năng lực giao tiếp và hợp tác.
B. Năng lực tự chủ và tự học.
C. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
D. Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
Câu 30. Chọn đáp án đúng nhất
Các mức độ dưới đây thuộc tiêu chí nào trong các tiêu chí phân tích kế hoạch và tài liệu dạy học theo Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo?
Mức 1
Mức 2
Mức 3
– Mục tiêu của mỗi hoạt động và sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động tập mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động đó được mô tả rõ ràng.
– Nhưng chưa nêu rõ phương thức hoạt động của học sinh/nhóm học sinh nhằm hoàn thành sản phẩm học tập đó.
– Mục tiê4u và sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động học được mô tả rõ ràng.
– Phương thức hoạt động học được tổ chức cho học sinh được trình bày rõ ràng, cụ thể, thể hiện được sự phù hợp với sản phẩm học tập cần hoàn thành.
– Mục tiêu, phương thức động học và sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động được mô tả rõ ràng.
– Phương thức hoạt động học được tổ chức cho học sinh thể hiện được sự phù hợp với sản phẩm học tập và đối tượng học sinh.
A. Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học vài mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng.
B. Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập.
C. Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức các hoạt động học của học sinh. Mức độ hợp hợp lý của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt động học của học sinh.
Câu 31. Chọn các đáp án đúng
Việc đánh giá nhu cầu hỗ trợ của giáo viên phổ thông đại trà có những tác dụng nào dưới đây đối với việc xây dựng kế hoạch hỗ trợ của giáo viên phổ thông cốt cán?
A. Đưa ra chương trình hỗ trợ vì sự phát triển của đồng nghiệp.
B. Loại bỏ những nội dung hỗ trợ được GVPTĐT cho là không cần thiết.
C. Giúp cho việc theo dõi chặt chẽ những thay đổi, tiến bộ của mỗi GVPTĐT.
D. Lựa chọn những biện pháp, phương pháp hỗ trợ phù hợp.
Câu 32. Chọn các đáp án đúng
Những hoạt động nào dưới đây giáo viên phổ thông cốt cán sẽ làm trong quá trình hỗ trợ giáo viên phổ thông đại trà xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục?
A. Thảo luận, góp ý, nhắc giáo viên phổ thông đại trà hoàn thành các nhiệm vụ.
B. Giải đáp các thắc mắc về chuyên môn trong các diễn đàn trực tuyến.
C. Chấm bài tập hoàn thành mô-đun 4
D. Đôn đốc GVPTĐT trả lời phiếu khảo sát về Mô-đun bồi dưỡng.
E. Cấp quyền tham gia khóa học trên LMS cho giáo viên phổ thông đại trà.
Câu 33. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu sau đây đúng hay sai: “Giáo viên phổ thông cốt cán là người xác nhận giáo viên phổ thông đại trà hoàn thành bồi dưỡng Mô-đun 4 trên hệ thống LMS”?
Câu 1: Bản kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục nhằm thực hiện chương trình giáo dục do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành được gọi là:
Chương trình giáo dục phổ thông cấp quốc gia
Phát triển chương trình giáo dục phổ thông
Nội dung giáo dục địa phương
Kế hoạch giáo dục của nhà trường
Câu 2: Yêu cầu “Đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục của chương trình giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành” trong xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường được hiểu là:
Thực hiện khai thác hiệu quả, phù hợp cơ sở vật chất, thiết bị dạy học nhà trường; phù hợp năng lực nhận thức của HS và đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên nhà trường.
Thực hiện sự thống nhất về mạch kiến thức giữa các môn học và hoạt động giáo dục, đảm bảo tổng thời lượng không ít hơn thời lượng quy định trong chương trình.
Thực hiện kế hoạch vừa đáp ứng mục tiêu chương trình giáo dục cấp quốc gia, vừa đáp ứng yêu cầu về mục tiêu giáo dục của nhà trường; phù hợp với điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục của nhà trường.
Thực hiện huy động và khai thác hiệu quả các nguồn lực trong xây dựng, thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường.
Câu 3:
Câu trả lời
Câu hỏi
Câu trả lời
Bước 1
Xây dựng khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình trong năm học
Bước 2
Tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch giáo dục theo khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình
Bước 3
Hoàn thiện kế hoạch giáo dục của nhà trường và ban hành thực hiện kế hoạch
Câu 4:
(1) Tìm hiểu chương trình GDPT 2018; (2) điều kiện thực tiễn nhà trường; (3) mục tiêu giáo dục của nhà trường; (4) khung thời gian thực hiện chương trình.
(1) Tìm hiểu chương trình GDPT 2018; (2) tình hình giáo viên trong trường; (3) mục tiêu giáo dục của nhà trường; (4) phân phối thời gian thực hiện môn học.
(1) Xác định căn cứ pháp lý; (2) tình hình giáo viên trong trường; (3) mục tiêu giáo dục của nhà trường; (4) phân phối thời gian thực hiện môn học.
(1) Tìm hiểu chương trình GDPT 2018; (2) điều kiện thực tiễn nhà trường; (3) thành phần thực hiện chương trình; (4) khung thời gian thực hiện chương trình.
Câu 5: Ý nào sau đây KHÔNG PHẢI là một thành phần trong cấu trúc (khung) kế hoạch giáo dục của nhà trường theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh?
Đặc điểm, điều kiện thực hiện chương trình năm học
Mục tiêu giáo dục năm học của nhà trường
Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Câu 6: Khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình năm học và kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục
Kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn bao gồm các loại nào dưới đây?
Kế hoạch dạy học
Kế hoạch thực hiện các chương trình môn học
Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục
Kế hoạch bài dạy
Câu 7: Những phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về ý nghĩa của việc xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn?
Giúp khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
Phát huy quyền tự chủ của tổ chuyên môn và của giáo viên
Là cơ sở để xây dựng chương trình giáo dục địa phương
Là căn cứ quan trọng để phân công nhiệm vụ cho giáo viên bộ môn
Câu 8: Khi xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn cần thực hiện những yêu cầu nào dưới đây?
Xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý cụ thể và các kế hoạch cấp cao hơn
Dựa trên việc phân tích đặc điểm tình hình của tổ chuyên môn và của nhà trường
Chú trọng đến sự thống nhất với các môn học và hoạt động giáo dục khác
Đảm bảo sự tham gia tích cực của học sinh
Câu 9
Câu trả lời
Câu hỏi
Câu trả lời
A. Đảm bảo tính pháp lý
Xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý cụ thể và các kế hoạch cấp cao hơn
B. Đảm bảo tính logic
Sắp xếp các bài học theo thời gian thực hiện một cách phù hợp, chú trọng đến sự thống nhất với các môn học và hoạt động giáo dục khác
C. Đảm bảo tính linh hoạt
Kế hoạch không cứng nhắc mà có thể được thay đổi trong các trường hợp cần thiết xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn
D. Đảm bảo tính khả thi
Dựa trên việc phân tích đặc điểm tình hình của tổ chuyên môn và của nhà trường và các yếu tố khác
Câu 10: sai
Câu 11: Giáo viên bộ môn không phải là tổ trưởng chuyên môn KHÔNG CÓ nhiệm vụ nào dưới đây trong xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn?
Tham gia xây dựng kế hoạch theo sự phân công của tổ trưởng chuyên môn
Tổ chức xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
Tích cực đóng góp ý kiến để để hoàn thiện kế hoạch
Cụ thể hóa thành kế hoạch cá nhân theo nhiệm vụ được phân công để thực hiện
Câu 12: Kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn cần trình bày những nội dung nào dưới đây?
Phân phối chương trình
Các hoạt động giáo dục
Chuyên đề lựa chọn (nếu có)
Kiểm tra, đánh giá định kì
Câu 13
Câu trả lời
Câu hỏi
Câu trả lời
Bước 1
Phân tích đặc điểm tình hình
Bước 2
Xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục
Bước 3
Hoàn thiện kế hoạch
Bước 4
Phê duyệt và thực hiện kế hoạch
Câu 14: Việc phân chia số tiết cho các đơn vị bài học dựa trên nhiều cơ sở khác nhau, nhưng quan trọng nhất là cơ sở nào dưới đây?
Số lượng yêu cầu cần đạt và mức độ cần đạt trong mỗi yêu cầu
Sách giáo khoa và sách giáo viên được lựa chọn
Kinh nghiệm trong quá trình dạy học
Đối chiếu sách giáo khoa – Chương trình 2006
Câu 15:
Kế hoạch giáo dục của giáo viên có vai trò
phối hợp nỗ lực của các giáo viên với cán bộ quản lí nhà trường
giảm tính bất ổn định của giáo viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giáo dục
là chìa khoá cho việc thực hiện một cách hiệu quả những mục tiêu đã đề ra của nhà trường.
là văn bản giúp Hiệu trưởng giám sát hoạt động dạy học và giáo dục của từng giáo viên trong nhà trường
Câu 16: Trình tự các đề mục trong cấu trúc của kế hoạch dạy học và giáo dục của giáo viên trong năm học được sắp xếp theo trật tự nào dưới đây?
(1) Tiêu đề, (2) Kế hoạch dạy học. (3) Nhiệm vụ khác
(1) Tiêu đề, (2) Thông tin chung, (3) Kế hoạch dạy học, (4) Kế hoạch giáo dục
(1) Tiêu đề, (2) Thông tin chung, (3) Căn cứ xây dựng, (4) Kế hoạch dạy học và giáo dục
(1) Thông tin chung, (2) Kế hoạch dạy học và giáo dục, (3) Nhiệm vụ dạy học và giáo dục khác
Câu 17: Cách thức xây dựng kế hoạch giáo dục của giáo viên gồm những nội dung nào dưới đây?
1. Xây dựng kế hoạch giáo dục của giáo viên
2. Xác định nhiệm vụ/nội dung công việc
3. Đánh giá và hoàn thiện kế hoạch
4. Tổ chức thực hiện
5. Xác định mục tiêu, chỉ tiêu thực hiện các nội dung công việc được giao
1, 2, 3, 4
2, 1, 4, 3
3, 2, 4, 1
2, 3,1, 5
Câu 18: Ý nào dưới đây KHÔNG phải là yêu cầu khi xây dựng kế hoạch bài dạy phát triển phẩm chất và năng lực học sinh?
Đáp ứng mục tiêu của CTGDPT 2018
Đảm bảo tiến trình tổ chức hoạt động dạy học, bao gồm: Mở đầu/đặt vấn đề, hình thành kiến thức, luyện tập, vận dụng.
Đa dạng trong hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học và kiểm tra đánh giá.
Mỗi hoạt động dạy học cần đảm bảo sự rõ ràng về mục tiêu, nội dung, hình thức, địa điểm dạy học, phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá
Câu 19: Điểm khác biệt nhất về mục tiêu của kế hoạch bài dạy phát triển phẩm chất và năng lực học sinh so với kế hoạch bài dạy hiện hành là
xác định được yêu cầu cần đạt và mục tiêu về phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
xác định được các mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ và năng lực cần hình thành của học sinh.
chỉ chú trọng việc xác định cụ thể biểu hiện của các năng lực chung, năng lực đặc thù và phẩm chất cần hình thành cho học sinh
chỉ chú trọng xác định năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng của học sinh.
Câu 20: Phương án sắp xếp các bước theo tiến trình hợp lí nhất của việc xây dựng kế hoạch bài dạy phát triển phẩm chất và năng lực học sinh là:
(1) Xác định chuỗi hoạt động học của KHBD và mục tiêu của hoạt động
(2) Xác định mục tiêu của kế hoạch bài dạy
(3) Xây dựng các hoạt động dạy học cụ thể
(4) Hoàn thiện kế hoạch bài dạy
(5) Biên soạn học liệu như phiếu học tập, phiếu đánh giá
Câu 21: Những căn cứ nào dưới đây được sử dụng để xác định mục tiêu dạy học của bài học khi xây dựng kế hoạch bài dạy?
Yêu cầu cần đạt của bài học
Đặc điểm, trình độ của học sinh.
Đặc điểm xây dựng nội dung kiến thức, phương pháp, phương tiện, thiết bị dạy học
Kinh nghiệm của giáo viên
Câu 22: Các mức độ dưới đây thuộc tiêu chí nào trong các tiêu chí phân tích kế hoạch và tài liệu dạy học theo Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo?
Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng.
Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập.
Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức các hoạt động học của học sinh.
Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt động học của học sinh.
Câu 23: Phần “Nội dung” trong các hoạt động dạy học của cấu trúc kế hoạch bài dạy (Phụ lục 4) theo công văn 5512 ban hành ngày 18 tháng 12 năm 2020 là
nội dung của nhiệm vụ mà giáo viên giao cho HS trong bước “Chuyển giao nhiệm vụ” hay nội dung hoạt động học của HS.
nội dung kiến thức mà học sinh cần chiếm lĩnh thông qua hoạt động học tập.
nội dung của hoạt động dạy học mà giáo viên sẽ tổ chức cho HS nhằm chiếm lĩnh tri thức.
nội dung kiến thức mà giáo viên “chốt”/”chính xác hóa” cho học sinh ghi bài vào vở sau mỗi hoạt động học
Câu 24: Với yêu cầu cần đạt sau: “Đề xuất các hoạt động bản thân có thể làm được nhằm góp phần phát triển bền vững”, giáo viên có thể xác định được mục tiêu hình thành và phát triển phẩm chất nào dưới đây?
Nhân ái
Trách nhiệm
Chăm chỉ
Trung thực.
Câu 25: Sai
Câu 26: Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về khái niệm “kế hoạch bài dạy”?
Kế hoạch bài dạy là kịch bản lên lớp của GV với đối tượng HS và nội dung cụ thể trong một không gian và thời gian nhất định; là một bản mô tả chi tiết mục tiêu, thiết bị và học liệu, tiến trình tổ chức hoạt động dạy học của một bài học nhằm giúp người học đáp ứng YCCĐ về năng lực, phẩm chất tương ứng trong chương trình môn học.
Kế hoạch bài dạy là một kịch bản lên lớp của giáo viên, bao gồm các trình tự lên lớp như: giới thiệu nội dung, tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá…
Kế hoạch bài dạy là một bản mô tả chi tiết mục tiêu dạy học, chuẩn bị phương tiện, phương pháp, kĩ thuật dạy học; chuỗi hoạt động dạy học và kiểm tra đánh giá.
Kế hoạch bài dạy là một bản mô tả chi tiết mục tiêu, tiến trình tổ chức hoạt động dạy học bao gồm việc giới thiệu bài học, đặt câu hỏi, dự kiến câu trả lời của học sinh nhằm đạt mục tiêu.
Câu 27: Kế hoạch bài dạy cần đảm bảo chuỗi các hoạt động học tập gồm:
Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/mở đầu; hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1; luyện tập; vận dụng
Mở đầu/khởi động; hình thành kiến thức mới; luyện tập – củng cố; vận dụng – mở rộng
Khởi động; hình thành kiến thức mới; luyện tập; vận dụng; dặn dò.
Mở đầu; hình thành kiến thức mới; luyện tập – củng cố; vận dụng- tìm tòi mở rộng.
Câu 28: Xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp có vai trò giúp giáo viên cốt cán
tư duy một cách hệ thống về các thành tố hiện hữu trong quá trình tập huấn, chủ động trong thực thi và có được những đánh giá hữu ích trong phát triển nghề nghiệp.
có được bản kế hoạch tập huấn cho đồng nghiệp, từ đó chủ động trong công tác tập huấn/bồi dưỡng lại cho đồng nghiệp và đánh giá kết quả tập huấn.
định hướng được các vấn đề liên quan đến quá trình tập huấn cho đồng nghiệp như phân bổ thời gian tập huấn, xác định nội dung tập huấn, xác định phương pháp dạy học và đánh giá kết quả tập huấn…
có được một bản chương trình hoạch định sẵn các vấn đề liên quan đến các thành tố cần thiết trong tập huấn như mục tiêu, phương pháp, nội dung; từ đó thuận lợi trong quá trình thực thi tập huấn cho đồng nghiệp,
Câu 29: Để xây dựng kế hoạch hỗ trợ cho đồng nghiệp, giáo viên cốt cán cần thực hiện những công việc nào dưới đây?
Tìm hiểu/đánh gia nhu cầu hỗ trợ; Xác định mục tiêu hỗ trợ; Xác định phương pháp hỗ trợ và cách thức đánh giá kết quả; Thiết kế kế hoạch
Tìm hiểu nhu cầu hỗ trợ; Xác định mục tiêu hỗ trợ; Xác định phương pháp hỗ trợ và cách thức đánh giá kết quả; trình báo kết quả.
Nghiên cứu nội dung hỗ trợ; Xác định mục tiêu hỗ trợ; lập danh sách giáo viên đại trà cần hỗ trợ; Thiết kế kế hoạch.
Tìm hiểu/đánh giá nhu cầu hỗ trợ; Xác định mục tiêu hỗ trợ; Lập danh sách giáo viên đại trà cần hỗ trợ; trình báo kết quả
Câu 30: Việc triển khai hỗ trợ đồng nghiệp của giáo viên cốt cán được thực hiện qua những giai đoạn chính nào dưới đây?
Chuẩn bị học tập; Triển khai học tập: Hỗ trợ đồng nghiệp tự học mô đun; Đánh giá kết quả học tập mô đun bồi dưỡng; Xác nhận đồng nghiệp hoàn thành mô đun bồi dưỡng trên hệ thống LMS.
Hỗ trợ đồng nghiệp tìm hiểu nội dung bồi dưỡng; Hỗ trợ đồng nghiệp chuẩn bị tài liệu, tài nguyên tham gia bồi dưỡng; Hỗ trợ đồng nghiệp làm bài tập trong quá trình tập huấn
Hỗ trợ đồng nghiệp chuẩn bị học tập; Hỗ trợ đồng nghiệp tự học mô đun; Đánh giá kết quả học tập mô đun bồi dưỡng; Xác nhận đồng nghiệp hoàn thành mô đun bồi dưỡng trên hệ thống LMS.
Hỗ trợ đồng nghiệp tìm hiểu nội dung bồi dưỡng; Hỗ trợ trong giai đoạn học tập qua mạng internet; Hỗ trợ trong giai đoạn học tập trực tiếp; Hỗ trợ trong các hoạt động Sinh hoạt tổ chuyên môn
Câu 31
Câu trả lời
Câu hỏi
Câu trả lời
Phân tích đặc điểm tình hình
Phân tích tình hình học sinh, giáo viên, tình hình thiết bị dạy học, phòng học, địa điểm có thể tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục
Xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục
Xây dựng phân phối chương trình, kế hoạch các chuyên đề lựa chọn, các bài kiểm tra, đánh giá định kì, các nội dung khác
Rà soát hoàn thiện dự thảo và thông qua tổ chuyên môn
Rà soát lại các nhiệm vụ để có bản dự thảo hoàn thiện
Phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
Trình Hiệu trưởng nhà trường xem xét phê duyệt, tổ chức phân công nhiệm vụ để thực hiện
Câu 32: Để thiết kế bảng phân phối chương trình môn học, tổ chuyên môn cần căn cứ vào mục nào dưới dây trong bản chương trình giáo dục phổ thông 2018 của môn học?
Mục “Yêu cầu cần đạt” và mục “Thời lượng thực hiện chương trình”
Mục “Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp” và mục “Cách thức thực hiện chương trình”
Mục “Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp” và mục “Thời lượng thực hiện chương trình”
Mục “Nội dung dạy học” và mục “Thời lượng thực hiện chương trình”
Bản kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục nhằm thực hiện chương trình giáo dục do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành được gọi là:
A. Chương trình giáo dục phổ thông cấp quốc gia
B. Phát triển chương trình giáo dục phổ thông
C. Nội dung giáo dục địa phương
D. Kế hoạch giáo dục của nhà trường
Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất
Yêu cầu “Đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục của chương trình giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành” trong xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường được hiểu là:
A. Thực hiện khai thác hiệu quả, phù hợp cơ sở vật chất, thiết bị dạy học nhà trường, phù hợp năng lực nhận thức của HS và đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên nhà trường.
B. Thực hiện sự thống nhất về mạch kiến thức giữa các môn học và hoạt động giáo dục, đảm bảo tổng thời lượng không ít hơn thời lượng quy định trong chương trình.
C. Thực hiện kế hoạch vừa đáp ứng mục tiêu chương trình giáo dục cấp quốc gia, vừa đáp ứng yêu cầu về mục tiêu giáo dục của nhà trường, phù hợp với điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục của nhà trường.
D. Thực hiện huy động và khai thác hiệu quả các nguồn lực trong xây dựng, thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường,
Câu 3. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ở bên trái và sau đó ở bên phải tương ứng
Lựa chọn và nối các bước ở cột bên trái tương ứng với các nội dung ở cột bên phải theo đúng tiến trình xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường.
Bước 1
Xây dựng khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình trong năm học.
Bước 2
Tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch giáo dục và kế hoạch thời gian thực hiện chương trình.
Bước 3
Hoàn thiện với hoạch giáo dục của nhà trường và ban hành thực hiện kế hoạch.
Chọn đáp án thích hợp điền vào dấu (…) khi tiến hành xây dựng khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình trong năm học.
Căn cứ vào kế hoạch thời gian năm học do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định và hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục trung học hằng năm của Sở GD&ĐT, Hiệu trưởng nhà trường tổ chức họp các thành phần liên quan để xây dựng khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình của từng môn học bắt buộc, môn học tự chọn, hoạt động giáo dục bắt buộc, nội dung giáo dục địa phương bảo đảm tổng số tiết/năm học quy định trong chương trình. Yêu cầu khi xây dựng cần (1) ………….., phân tích (2) … để thực hiện chương trình, xác định (3)…………, từ đó xây dựng (4) ………
A. (1) Tìm hiểu chương trình GDPT 2018; (2) điều kiện thực tiễn nhà trường; (3) mục tiêu giáo dục của nhà trường; (4) khung thời gian thực hiện chương trình.
B. (1) Tìm hiểu chương trình GDPT 2018; (2) tinh hình giáo viên trong trường; (3) mục tiêu giáo dục của nhà trường; (4) phân phối thời gian thực hiện môn học.
C. (1) Xác định căn cứ pháp lý; (2) tinh hình giáo viên trong trường (3) mục tiêu giáo dục của nhà trường; (4) phân phối thời gian thực hiện môn học.
D. (1) Tìm hiểu chương trình GDPT 2018; (2) điều kiện thực tiễn nhà trường; (3) thành phần thực hiện chương trình; (4) khung thời gian thực hiện chương trình.
Câu 5. Chọn đáp án đúng nhất
Ý nào sau đây KHÔNG PHẢI là một thành phần trong cấu trúc (khung) kế hoạch giáo dục của nhà trường theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh?
A. Đặc điểm, điều kiện thực hiện chương trình năm học
B. Mục tiêu giáo dục năm học của nhà trường
C. Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
D. Khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình năm học và kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục
Câu 6. Chọn các đáp án đúng
Kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn bao gồm các loại nào dưới đây?
A. Kế hoạch dạy học
B. Kế hoạch thực hiện các chương trình môn học
C. Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục
D. Kế hoạch bài dạy
Câu 7. Chọn các đáp án đúng
Những phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về ý nghĩa của việc xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn?
A. Giúp khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
B. Phát huy quyền tự chủ của tổ chuyên môn và của giáo viên
C. Là cơ sở để xây dựng chương trình giáo dục địa phương
D. Là căn cứ quan trọng để phân công nhiệm vụ cho giáo viên bộ môn
Câu 8. Chọn đáp án đúng nhất
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào KHÔNG ĐÚNG?
A. Mỗi giáo viên – dựa trên kiến thức, kinh nghiệm cá nhân có được trong quá trình giảng dạy – đều phải góp phần vào xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn.
B.. Khi xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn học cần căn cứ vào khối lượng nội dung dạy học và thời lượng dạy học để phân chia các nội dung dạy học sao cho đảm bảo tính khả thi và vừa sức đối với trình độ học sinh.
C. Kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn cần đảm bảo tính logic của mạch kiến thức và tính thống nhất trong và giữa các môn học, hoạt động giáo dục.
D. Kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn là bản kế hoạch triển khai tất cả các hoạt động của tổ chuyên môn trong một năm học, giáo viên không được phép điều chỉnh.
Câu 9. Chọn các đáp án đúng
Khi xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn cần thực hiện những yêu cầu nào dưới đây?
A. Đảm bảo sự tham gia tích cực của học sinh.
B. Chú trọng đến sự thống nhất với các môn học và hoạt động giáo dục khác.
C. Xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý cụ thể và các kế hoạch cấp cao hơn.
D. Dựa trên việc phân tích đặc điểm tình hình của tổ chuyên môn và của nhà trường.
Câu 10. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ở bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Nối các cột bên trái với nội dung bên phải để có nội dung phù hợp với các nguyên tắc khi xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn:
Đảm bảo tính pháp lý
Xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý cụ thể và các kế hoạch cấp cao hơn
Đảm bảo tính logic
Sắp xếp các bài học theo thời gian thực hiện một cách phù hợp, chủ trong đến sự thống nhất với các món học và hoạt động giáo dục khác
Đảm bảo tính linh hoạt
Kế hoạch không cứng nhắc mà có thể được thay đổi trong các trường hợp Cần thiết xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn
Đảm bảo tính khả thi
Dựa trên việc phân tích đặc điểm tình hình của tổ chuyên môn và của nhà trường và các yếu tố khác
Câu 11. Chọn câu trả lời đúng hoặc Sai
Phát biểu sau đây đúng hay sai: “Tất cả các giáo viên trong tổ chuyên môn đều có vai trò tổ chức xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn”?
A. Sai
B. Đúng
Câu 12. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG khi nói về vai trò của giáo viên trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn?
A. Cụ thể hóa thành kế hoạch cá nhân theo nhiệm vụ được phân công để thực hiện
B. Tích cực đóng góp ý kiến để để hoàn thiện kế hoạch
C. Tham gia xây dựng kế hoạch theo sự phân công của tổ trưởng chuyên môn
D. Tổ chức xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
Câu 13. Chọn các đáp án đúng
Kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn cần trình bày những nội dung nào dưới đây?
A. Kiểm tra, đánh giá định kì
B. Chuyên đề lựa chọn
C. Phân phối chương trình
D. Các hoạt động giáo dục
Câu 14. Chọn các đáp án đúng
Trong kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn, phần đặc điểm tình hình cẩn trình bày những nội dung nào dưới đây?
A. Thiết bị dạy học
B. Tình hình tài chính trong năm học
C. Đặc điểm học sinh, đội ngũ giáo viên
D. Phòng học bộ môn
Câu 15. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ở bên phải tương ứng
Lựa chọn và nỗi bước ở cột trải tương ứng với các nội dung ở cột phải theo đúng quy trình xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn.
Đáp án:
Câu hỏi
Câu trả lời
Bước 1
Phân tích đặc điểm tình hình
Bước 2
Xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của tổ chuyên
Bước 3
Rà soát, hoàn thiện khung kế hoạch giáo dục môn học
Bước 4
Phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
Câu 16. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ở bên trái và sau đó ở bên phải tương ứng
Nối các bước và nội dung phù hợp với các bước đỏ trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn:
Đáp án:
Câu hỏi
Câu trả lời
Phân tích đặc điểm tình hình
Phân tích tình hình học sinh, giáo viên, tình hình thiết bị dạy học, phòng học, địa điểm có thể tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục
Xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục
Xây dựng phân phối chương trình, các bài kiểm tra, đánh giá định kì, các nội dung khác
Rà soát hoàn thiện dự thảo và thông qua tổ chuyên môn
Rà soát lại các nhiệm vụ để cơ bản dự thảo hoàn thiện
Phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
Trình Hiệu trưởng nhà trường xem xét phê duyệt, tổ chức phản công nhiệm vụ để thực hiện
Câu 17. Chọn các đáp án đúng
Kế hoạch giáo dục của giáo viên trong năm học có vai trò
A. là văn bản giúp Ban Giám hiệu giám sát hoạt động dạy học và giáo dục của từng giáo viên trong nhà trường.
B. làm giảm được sự chồng chéo và giảm thiểu những hoạt động làm lãng phí nguồn lực của cả nhân GV và của nhà trường
C. là công cụ phối hợp nỗ lực của GV với cán bộ quản lý nhà trường.
D. làm giảm tính bất ổn định của giáo viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giáo dục.
Câu 18: Chọn các đáp án đúng
Việc xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục của giáo viên trong năm học cần đảm bảo những yêu cầu nào dưới đây?
A. Đảm bảo tính đồng bộ và lịch sử cụ thể.
B. Đảm bảo tính khoa học.
C. Đảm bảo tính thực tiễn.
D. Đảm bảo tính thẩm mĩ.
E. Đảm bảo tính vừa sức.
F. Đảm bảo tính pháp lí.
Câu 19. Chọn đáp án đúng nhất
Cho các bước sau:
(1) Xây dựng kế hoạch giáo dục của giáo viên
(2) Xác định nhiệm vụ nội dung công việc
(3) Đánh giá và hoàn thiện kế hoạch
(4) Tổ chức thực hiện
Quy trình xây dựng kế hoạch giáo dục của giáo viên được sắp xếp theo thứ tự nào dưới đây?
A. (2), (3), (1), (4)
B. (3), (2), (4), (1)
C. (1), (2), (3), (4)
D. (2), (1), (4), (3)
Câu 20. Chọn đáp án đúng nhất
Ý nào dưới đây KHÔNG PHẢI là nguyên tắc khi xây dựng kế hoạch bài dạy theo hướng phát triển phần chất và năng lực học sinh?
A. Mỗi hoạt động học tập cụ thể cần đảm bảo giáo viên là người trực tiếp thực hiện nhiệm vụ học tập.
B. Chuỗi hoạt động học cần đảm bảo phù hợp với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng.
C. Đảm bảo các yêu cầu mà chương trình giáo dục môn học đã ban hành.
D. Đảm bảo chuỗi các hoạt động học tập: Khởi động, hinh thành kiến thức, luyện tập, vận dụng – tìm tòi mở rộng.
Câu 21. Chọn đáp án đúng nhất
Điểm khác biệt nhất của kế hoạch bài dạy chủ đề/bài học theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh so với kế hoạch dạy học theo tiếp cận nội dung là
A. tăng cường các câu hỏi đánh giá khả năng vận dụng kiến thức của học sinh.
B. xác định hoạt động cụ thể của giáo viên và của học sinh.
C. xác định được năng lực cần hình thành, phát triển của học sinh và soạn được bộ Công cụ đánh giá các năng lực đó.
D. xác định được mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ cần hình thành của học sinh.
Câu 22. Chọn đáp án đúng nhất
Cho các bước sau:
(1) Xác định chuỗi hoạt động học của bài dạy và mục tiêu của hoạt động
(2) Xác định mục tiêu của bài dạy
(3) Xây dựng các hoạt động dạy học cụ thể
(4) Hoàn thiện kế hoạch bài dạy
Phương án sắp xếp các bước theo tiến trình hợp lý nhất của việc xây dựng kế hoạch bài dạy phát triển phẩm chất và năng lực học sinh là:
A. (3) –> (2) –> (1) –> (4).
B. (2) –> (1) –> (3) –> (4).
C. (1) –> (2) –> (3) –> (4)
D. (4) –> (1) –> (3) –> (2).
Câu 23: Chọn các đáp án đúng
Những căn cứ nào dưới đây được sử dụng để xác xác định mục tiêu của chủ đề/bài học khi xây dựng kế hoạch bài dạy?
A. Kinh nghiệm của giáo viên.
B. Đặc điểm xây dựng nội dung kiến thức, vào phương tiện, thiết bị dạy học.
C. Yêu cầu cần đạt của chủ đề/bài học.
D. Phẩm chất và năng lực hiện tại của học sinh lớp dạy.
Câu 24. Chọn đáp án đúng nhất
Các mức độ dưới đây thuộc tiêu chí nào trong phân tích kế hoạch và tài liệu dạy học theo Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo?
Mức 1
Mức 2
Mức 3
– Mục tiêu của mỗi hoạt động và sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động tập mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động đó được mô tả rõ ràng.
– Nhưng chưa nêu rõ phương thức hoạt động của học sinh/nhóm học sinh nhằm hoàn thành sản phẩm học tập đó.
– Mục tiê4u và sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động học được mô tả rõ ràng.
– Phương thức hoạt động học được tổ chức cho học sinh được trình bày rõ ràng, cụ thể, thể hiện được sự phù hợp với sản phẩm học tập cần hoàn thành.
– Mục tiêu, phương thức động học và sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động được mô tả rõ ràng.
– Phương thức hoạt động học được tổ chức cho học sinh thể hiện được sự phù hợp với sản phẩm học tập và đối tượng học sinh.
A. Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt động học của học sinh.
B. Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức các hoạt động học của học sinh.
C. Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng.
D. Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập.
Câu 25. Chọn các đáp án đúng
Những biểu hiện nào dưới đây thuộc thành phần năng lực mô hình hóa Toán học?
A. Chỉ ra được chứng cứ, lý lẽ và biết lập luận hợp lý trước khi kết luận.
B. Thể hiện và đánh giá được lời giải trong ngữ cảnh thực tế và cải tiến được mô hình nếu cách giải quyết không phù hợp.
C. Giải quyết được những vấn đề toán học trong mô hình được thiết lập.
D. Thực hiện được các thao tác tư duy như so sánh, phân tích, tổng hợp, …
E. Xác định được mô hình toán học gồm công thức, phương trình, đồ thị, ..) cho tình huống xuất hiện trong bài toán thực tiễn.
Câu 26. Chọn đáp án đúng nhất
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào SAI?
A. Kế hoạch dạy học chủ đề/bài học là sản phẩm cá nhân, không nên yêu cầu có một kế hoạch mẫu, chung cho tất cả mọi giáo viên mà chỉ cần thống nhất một số yêu cầu cốt lõi cần có.
B. Khi xây dựng kế hoạch bài dạy theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, các yêu cầu cần đạt của chủ đề trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018 môn Toán” chính là mục tiêu tối thiểu của chủ đề đó.
C. Khi xây dựng kế hoạch bài dạy theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh cần xác định mục tiêu theo phẩm chất, năng lực.
D. Mục tiêu của một kế hoạch bài dạy không phụ thuộc vào đối tượng học sinh mà giáo viên sẽ giảng dạy chủ đề đó.
Câu 27. Chọn từ thích hợp từ gợi ý để hoàn thành nội dung dưới đây
Điền từ thích hợp vào ô trống trong đoạn văn với những từ được cho như sau:
nội dung yêu cầu cần đạt tính chất động từ bỏ đi
Danh sách câu trả lời
bỏ đitính chất yêu cầu cần đạtđộng từnội dung
Nội dung câu hỏi:
Để xây dựng khung kế hoạch giáo dục cho chủ đề Số tự nhiên trong môn Toán lớp 6, trước hết giáo viên cần xác định nội dung dạy học từ ………………. Về cách thức thực hiện, lưu ý rằng mỗi yêu cầu cần đạt được cấu trúc gồm 2 phần: phần thứ nhất là…………. mô tả yêu cầu của hoạt động, phần thứ hai là………………….cần dạy của hoạt động đó; từ mỗi yêu cầu cần đạt, giáo viên………………. phần thứ nhất là xác định được nội dung cần dạy. Chẳng hạn, từ yêu cầu cần đạt “Biểu diễn được số tự nhiên trong hệ thập phân” ta rút ra được nội dung cần dạy là “Số tự nhiên trong hệ thập phân”. Tuy nhiên, có những phát biểu về yêu cầu cần đạt tương đối dài, chẳng hạn “Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép
Câu 28. Chọn đáp án đúng nhất
Khi xây dựng kế hoạch bài dạy theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, các hoạt động học cụ thể thường được tổ chức gồm các bước sau:
A. Chuyển giao nhiệm vụ học tập; Thực hiện nhiệm vụ học tập; Đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức; Tổng kết kiến thức.
B. Chuyển giao nhiệm vụ học tập; Thực hiện nhiệm vụ học tập Báo cáo kết quả và thảo luận; Kết luận, nhận định(GV “chốt” kiến thức).
C. Chuyển giao nhiệm vụ học tập; Thực hiện nhiệm vụ học tập; Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: Tổng kết nhiệm vụ học tập.
D. Trình bày nội dung kiến thức; Kiểm tra mức độ tiếp thu kiến thức; Đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức: Tổng kết kiến thức.
Câu 29. Chọn đáp án đúng nhất
Kế hoạch bài dạy cần đảm bảo chuỗi các hoạt động học tập gồm:
A. Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/mở đầu hình thành kiến thức mới; luyện tập – củng cố; đánh giá kết quả.
B. Khởi động/xác định vấn đề học tập; hình thành kiến thức mới; luyện tập, giao bài tập về nhà.
C. Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/mở đầu, hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra; luyện tập; vận dụng.
D. Kiểm tra bài cũ; hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra; luyện tập; vận dụng.
Câu 30. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ở bên trái và sau đó ở bên phải tương ứng
Ghép mỗi hoạt động trong cột bên trái đúng với mô tả ở cột bên phải khi nói về nội dung của các hoạt động học tập trong một bài dạy.
Xác định vấn đề
Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.
Hình thành kiến thức mới
Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện đề xuất các vấn đề tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.
Luyện tập
Nêu rõ nội dung yêu cầu nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách & giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (doc/xem/nghe/igl/làm để chiếm lĩnh vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề nhiệm vụ học tập đã đặt ra.
Vận dụng
Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.
Đáp án:
Câu hỏi
Câu trả lời
Xác định vấn đề
Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.
Hình thành kiến thức mới
Nêu rõ nội dung yêu cầu nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách & giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (doc/xem/nghe/igl/làm để chiếm lĩnh vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề nhiệm vụ học tập đã đặt ra.
Luyện tập
Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.
Vận dụng
Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện đề xuất các vấn đề tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.
Câu 31. Chọn đáp án đúng nhất
Xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp có vai trò giúp giáo viên cốt cán
A. có được một bàn chương trình hoạch định sẵn các vấn đề liên quan đến các thành tố cần thiết trong tập huấn như mục tiêu, phương pháp, nội dung, từ đó thuận lợi trong quá trình thực thị tập huấn cho đồng nghiệp.
B. định hướng được các vấn đề liên quan đến quá trình tập huấn cho đồng nghiệp như phân bổ thời gian tập huấn, xác định nội dung tập huấn, xác định phương pháp dạy học và đánh giá kết quả tập huấn.
C. tư duy một cách hệ thống về các thành tố hiện hữu trong quá trình tập huấn, chủ động trong thực thi và có được những đánh giá hữu ích trong phát triển nghề nghiệp.
D. Có được bản kế hoạch tập huấn cho đồng nghiệp, từ đó chủ động trong công tác tập huấn/bồi dưỡng lại cho đồng nghiệp và đánh giá kết quả tập huấn,
Câu 32. Chọn đáp án đúng nhất
Để xây dựng kế hoạch hỗ trợ cho đồng nghiệp, giáo viên cốt cán cần thực hiện những công việc nào dưới dây?
A. Tìm hiểu/đánh giá nhu cầu hỗ trợ; xác định mục tiêu hỗ trợ; lập danh sách giáo viên đại trà cần hỗ trợ trình báo kết qủa.
B. Nghiên cứu nội dung hỗ trợ; xác định mục tiêu hỗ trợ; lập danh sách giáo viên đại trà cần hỗ trợ; thiết kế kế hoạch.
C. Tìm hiểu/đánh gia nhu cầu hỗ trợ; xác định mục tiêu hỗ trợ; xác định phương pháp hỗ trợ và cách thức đánh giá kết quả; thiết kế kế hoạch.
D. Tìm hiểu nhu cầu hỗ trợ; xác định mục tiêu hỗ trợ; xác định phương pháp hỗ trợ và cách thức đánh giá kết quả; trinh báo kết quả.
Câu 33. Chọn đáp án đúng nhất
Việc triển khai hỗ trợ đồng nghiệp của giáo viên cốt cán được thực hiện qua những giai đoạn chính nào?
A. Hỗ trợ đồng nghiệp tìm hiểu nội dung bồi dưỡng: hỗ trợ trong giai đoạn học tập qua mạng internet; hỗ trợ trong giai đoạn học tập trực tiếp: hỗ trợ trong các hoạt động sinh hoạt tổ chuyên môn,
B. Hỗ trợ đồng nghiệp tìm hiểu nội dung bồi dưỡng: hỗ trợ trong giai đoạn học tập qua mạng internet; hỗ trợ làm bài tập trong quá trình học tập; hỗ trợ đánh giá kết quả học tập.
C. Chuẩn bị học tập; Triển khai học tập: Hỗ trợ đồng nghiệp tự học mô đun; Đánh giá kết quả học tập mô đun bồi dưỡng: Xác nhận đồng nghiệp hoàn thành mô đun bồi dưỡng trên hệ thống LMS.
D. Hỗ trợ đồng nghiệp tìm hiểu nội dung bồi dưỡng: hỗ trợ đồng nghiệp chuẩn bị tài liệu, tài nguyên tham gia bồi dưỡng; hỗ trợ đồng nghiệp làm bài tập trong quá trình tập huấn.
1. Bản kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục nhằm thực hiện chương trình giáo dục do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành được gọi là:
Chương trình giáo dục phổ thông cấp quốc gia
Phát triển chương trình giáo dục phổ thông
Nội dung giáo dục địa phương
Kế hoạch giáo dục của nhà trường
2. Yêu cầu “Đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục của chương trình, giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành” trong xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường được hiểu là:
Thực hiện khai thác hiệu quả, phù hợp cơ sở vật chất, thiết bị dạy học nhà trường, phù hợp năng lực nhận thức của HS và đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên nhà trường.
Thực hiện sự thống nhất về mạch kiến thức giữa các môn học và hoạt động giáo dục, đảm bảo tồng thời lượng không ít hơn thời lượng quy định trong chương trình.
Thực hiện kế hoạch vừa đáp ứng mục tiêu chương trình giáo dục cấp quốc gia, vừa đáp ứng yêu cầu về mục tiêu giáo dục của nhà trường, phù hợp với điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục của nhà trường.
Thực hiện huy động và khai thác hiệu quả các nguồn lực trong xây dựng, thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường.
Câu 3. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ở bên trái và sau đó ở bên phải tương ứng
Lựa chọn và nối các bước ở cột bên trái tương ứng với các nội dung ở cột bên phải theo đúng tiến trình xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường.
Bước 1
Xây dựng khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình trong năm học.
Bước 2
Tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch giáo dục và kế hoạch thời gian thực hiện chương trình.
Bước 3
Hoàn thiện với hoạch giáo dục của nhà trường và ban hành thực hiện kế hoạch.
4. Chọn đáp án thích hợp điền vào dấu (…) khi tiến hành xây dựng khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình trong năm học.
Căn cứ vào kế hoạch thời gian năm học do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định và hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục trung học hàng năm của Sở GD&ĐT, Hiệu trưởng nhà trường tổ chức họp các thành phần liên quan để xây dựng khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình của từng môn học bắt buộc, môn học tự chọn, hoạt động giáo dục bắt buộc, nội dung giáo dục địa phương bảo đảm tổng số tiết/năm quy định trong chương trình. Yêu cầu khi xây dựng căn (1) ………………, phân tích (2) …. để thực hiện chương trình, xác định (3)…., từ đó xây dựng (4) …
Đáp án: (1) Tìm hiểu chương trình GDPT 2018; (2) điều kiện thực tiễn nhà trường; (3) mục tiêu giáo dục của nhà trường; (4) khung thời gian thực hiện chương trình
5. Ý nào sau đây KHÔNG PHẢI là một thành phần trong cấu trúc (khung) kế hoạch giáo dục của nhà trường theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh?
Đặc điểm, điều kiện thực hiện chương trinh năm học
Mục tiêu giáo dục năm học của nhà trường
Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình năm học và kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục
6. Kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn bao gồm các loại nào dưới đây?
Kế hoạch dạy học
Kế hoạch thực hiện các chương trình môn học
Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục
Kế hoạch bài dạy
7. Những phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về ý nghĩa của việc xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn?
Giúp khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
Phát huy quyền tự chủ của tổ chuyên môn và của giáo viên
Là cơ sở để xây dựng chương trình giáo dục địa phương
Là căn cứ quan trọng để phân công nhiệm vụ cho giáo viên bộ môn
8. Khi xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn cần thực hiện những yêu cầu nào dưới đây?
Xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý cụ thể và các kế hoạch cấp cao hơn
Dựa trên việc phân tích đặc điểm tình hình của tổ chuyên môn và của nhà trường
Chú trọng đến sự thống nhất với các môn học và hoạt động giáo dục khác
Đảm bảo sự tham gia tích cực của học sinh
9. Khi xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn cần thực hiện những yêu cầu nào dưới đây?
Xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý cụ thể và các kế hoạch cấp cao hơn
Dựa trên việc phân tích đặc điểm tình hình của tổ chuyên môn và của nhà trường
Chú trọng đến sự thống nhất với các môn học và hoạt động giáo dục khác
Đảm bảo sự tham gia tích cực của học sinh
10. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ở bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Nối các cột bên trái với nội dung bên phải để có nội dung phù hợp với các nguyên tắc khi xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn:
Đảm bảo tính pháp lý
Xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý cụ thể và các kế hoạch cấp cao hơn
Đảm bảo tính logic
Sắp xếp các bài học theo thời gian thực hiện một cách phù hợp, chủ trong đến sự thống nhất với các món học và hoạt động giáo dục khác
Đảm bảo tính linh hoạt
Kế hoạch không cứng nhắc mà có thể được thay đổi trong các trường hợp Cần thiết xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn
Đảm bảo tính khả thi
Dựa trên việc phân tích đặc điểm tình hình của tổ chuyên môn và của nhà trường và các yếu tố khác
11. Phát biểu sau đây đúng hay sai: “Tất cả các giáo viên trong tổ chuyên môn đều có vai trò tổ chức xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn”?
Đúng
Sai
12. Giáo viên bộ môn không phải là tổ trưởng chuyên môn KHÔNG CÓ nhiệm vụ nào dưới đây trong xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn?
Tham gia xây dựng kế hoạch theo sự phân công của tổ trưởng chuyên môn
Tổ chức xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
Tích cực đóng góp ý kiến để để hoàn thiện kế hoạch
Cụ thể hóa thành kế hoạch cá nhân theo nhiệm vụ được phân Công để thực hiện
13. Kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn cần trình bày những nội dung nào dưới đây?
Phân phối chương trình
Các hoạt động giáo dục
Chuyên để lựa chọn (nếu có)
Kiểm tra, đánh giá định kì
14. Lựa chọn và nỗi bước ở cột trái tương ứng với các nội dung ở cột phải theo đúng quy trình xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn.
Đáp án:
Câu hỏi
Câu trả lời
Bước 1
Phân tích đặc điểm tình hình
Bước 2
Xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của tổ chuyên
Bước 3
Rà soát, hoàn thiện khung kế hoạch giáo dục môn học
Bước 4
Phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
15. Việc phân chia số tiết cho các đơn vị bài học dựa trên nhiều CƠ SỞ khác nhau, nhưng quan trọng nhất là cơ sở nào dưới đây?
Số lượng yêu cầu cần đạt và mức độ cần đạt trong mỗi yêu cầu
Sách giáo khoa và sách giáo viên được lựa chọn
Kinh nghiệm trong quá trình dạy học
Đối chiếu sách giáo khoa – Chương trình 2006
16. Kế hoạch giáo dục của giáo viên có vai trò
Phối hợp nỗ lực của các giáo viên với cán bộ quản lí nhà trường
Giảm tính bất ổn định của giáo viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giáo dục
Là chìa khoá cho việc thực hiện một cách hiệu quả những mục tiêu đã đề ra của nhà trường.
Là văn bản giúp Hiệu trưởng giám sát hoạt động dạy học và giáo dục của từng giáo viên trong nhà trường
17. Trình tự các đề mục trong cấu trúc của kế hoạch dạy học và giáo dục của giáo viên trong năm học được sắp xếp theo trật tự nào dưới đây?
(1) Tiêu đề, (2) Kế hoạch dạy học. (3) Nhiệm vụ khác
(1) Tiêu đề, (2) Thông tin chung, (3) Kế hoạch dạy học, (4) Kế | hoạch giáo dục
(1) Tiêu đề, (2) Thông tin chung, (3) Căn cứ xây dựng, (4) Kế hoạch dạy học và giáo dục
(1) Thông tin chung, (2) Kế hoạch dạy học và giáo dục, (3) Nhiệm vụ dạy học và giáo dục khác
18. Cách thức xây dựng kế hoạch giáo dục của giáo viên gồm những nội dung nào dưới đây?
1. Xây dựng kế hoạch giáo dục của giáo viên
2. Xác định nhiệm vụ/nội dung công việc
3. Đánh giá và hoàn thiện kế hoạch
4. Tổ chức thực hiện
Xác định mục tiêu, chỉ tiêu thực hiện các nội dung công việc được giao
Đáp án: 2, 1, 4, 3
19. Ý nào dưới đây KHÔNG phải là yêu cầu khi xây dựng kế hoạch bà dạy phát triển phẩm chất và năng lực học sinh?
Đáp ứng mục tiêu của CTGDPT 2018
Đảm bảo tiến trình tổ chức hoạt động dạy học, bao gồm: Mở đầu/ đặt vấn đề, hình thành kiến thức, luyện tập, vận dụng.
Đa dạng trong hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học và kiểm tra đánh giá.
Mỗi hoạt động dạy học cần đảm bảo sự rõ ràng về mục tiêu, nội dung, hình thức, địa điểm dạy học, phương pháp dạy học, kiểm tra
20. Điểm khác biệt nhất về mục tiêu của kế hoạch bài dạy theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh so với kế hoạch bài dạy hiện hành là
Xác định được yêu cầu cần đạt và mục tiêu về phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
Xác định được các mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ và năng | lực cần hình thành của học sinh.
Chỉ chú trọng việc xác định cụ thể biểu hiện của các năng lực chung, năng lực đặc thù và phẩm chất cần hình thành cho học sinh
21. Phương án sắp xếp các bước theo tiến trình hợp lí nhất của việc xây dựng kế hoạch bài dạy phát triển phẩm chất và năng lực học sinh là:
(1) Xác định chuỗi hoạt động học của KHBD và mục tiêu của hoạt động
(2) Xác định mục tiêu của kế hoạch bài dạy
(3) Xây dựng các hoạt động dạy học cụ thể
(4) Hoàn thiện kế hoạch bài dạy
(5) Biên soạn học liệu như phiếu học tập, phiếu đánh giá
22. Những căn cứ nào dưới đây được sử dụng để xác định mục tiêu dạy học của chủ đề/bài học khi xây dựng kế hoạch bài dạy?
Yêu cầu cần đạt của chủ đề/bài học
Đặc điểm, trình độ của học sinh.
Đặc điểm xây dựng nội dung kiến thức, phương pháp, phương tiện, thiết bị dạy học
Kinh nghiệm của giáo viên.
23. Các mức độ dưới đây thuộc tiêu chí nào trong các tiêu chí phân tích kế hoạch và tài liệu dạy học theo Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo?
Đáp án: Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập.
24. Phần “Nội dung” trong các hoạt động dạy học của cấu trúc kể hoạch bài dạy (Phụ lục 4) theo công văn 5512 ban hành ngày 18 tháng 12 năm 2020 là
Nội dung của nhiệm vụ mà giáo viên giao cho HS trong bước “Chuyển giao nhiệm vụ” hay nội dung hoạt động học của HS.
Nội dung kiến thức mà học sinh cần chiếm lĩnh thông qua hoạt động học tập.
Nội dung của hoạt động dạy học mà giáo viên sẽ tổ chức cho HS nhằm chiếm lĩnh tri thức.
Nội dung kiến thức mà giáo viên “chốt”!” chính xác hóa” cho học sinh ghi bài vào vở sau mỗi hoạt động học
25. Ý kiến sau đây là ĐÚNG hay SAI: Trong bước “Báo cáo kết quả và thảo luận” của mỗi hoạt động học, giáo viên chỉ cần yêu cầu học sinh trình bày kết quả, các học sinh khác nhận xét bổ sung ý kiến là đủ.
Đúng
Sai
26. Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về khái niệm “kế hoạch bài dạy”?
Kế hoạch giáo dục của giáo viên là sự cụ thể hóa nội dung và cách thức triển khai tất cả các công việc sẽ làm trong năm học của mỗi GV nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển của tổ chuyên môn và của nhà trường.
Kế hoạch bài dạy là một kịch bản lên lớp của giáo viên, bao gồm các trình tự lên lớp như: giới thiệu nội dung, tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá…
Kế hoạch bài dạy là một bản mô tả chi tiết mục tiêu, chuẩn bị, phương pháp, chuỗi hoạt động dạy học và kiểm tra đánh giá.
27. Kế hoạch bài dạy cần đảm bảo chuỗi các hoạt động học tập gồm:
Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/mở đầu, hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1: luyện tập; vận dụng
Mở đầu/khởi động, hình thành kiến thức mới; luyện tập – củng cố; vận dụng – mở rộng Khởi động, hình thành kiến thức mới; luyện tập; vận dụng; dặn dò.
Mở đầu; hình thành kiến thức mới; luyện tập – củng cố; vận dụng tìm tòi mở rộng.
28. Xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp có vai trò giúp giáo viên cốt cán
Tư duy một cách hệ thống về các thành tố hiện hữu trong quá trình tập huấn, chủ động trong thực thi và có được những đánh giá hữu ích trong phát triển nghề nghiệp.
Có được bản kế hoạch tập huấn cho đồng nghiệp, từ đó chủ động trong công tác tập huấn/bồi dưỡng lại cho đồng nghiệp và đánh giá kết quả tập huấn.
Định hướng được các vấn đề liên quan đến quá trình tập huấn cho đồng nghiệp như phân bổ thời gian tập huấn, xác định nội dung tập huấn, xác định phương pháp dạy học và đánh giá kết quả tập huấn.
29. Để xây dựng kế hoạch hỗ trợ cho đồng nghiệp, giáo viên cốt cán cần thực hiện những công việc nào dưới đây?
Tìm hiểu/đánh giá nhu cầu hỗ trợ; Xác định mục tiêu hỗ trợ; Xác định phương pháp hỗ trợ và cách thức đánh giá kết quả; Thiết kế kế hoạch.
Tìm hiểu nhu cầu hỗ trợ; Xác định mục tiêu hỗ trợ; Xác định phương pháp hỗ trợ và cách thức đánh giá kết quả; trình báo kết quả.
Nghiên cứu nội dung hỗ trợ; Xác định mục tiêu hỗ trợ; lập danh sách giáo viên đại trà cần hỗ trợ: Thiết kế kế hoạch.
30. Việc triển khai hỗ trợ đồng nghiệp của giáo viên cốt cán được thực hiện qua những giai đoạn chính nào dưới đây?
Chuẩn bị học tập; Triển khai học tập: Hỗ trợ đồng nghiệp tự học mô đun; Đánh giá kết quả học tập mô đun bồi dưỡng; Xác nhận đồng nghiệp hoàn thành mô đun bồi dưỡng trên hệ thống LMS.
Hỗ trợ đồng nghiệp tìm hiểu nội dung bồi dưỡng; Hỗ trợ đồng nghiệp chuẩn bị tài liệu, tài nguyên tham gia bồi dưỡng Hỗ trợ đồng nghiệp làm bài tập trong quá trình tập huấn
Hỗ trợ đồng nghiệp chuẩn bị học tập; Hỗ trợ đồng nghiệp tự học mô đun; Đánh giá kết quả học tập mô đun bồi dưỡng; Xác nhận đồng nghiệp hoàn thành mô đun bồi dưỡng trên hệ thống LMS.
31. Khi phân chia thời lượng trong kế hoạch giáo dục môn Ngữ văn, giáo viên cần chú ý:
Đảm bảo tỉ lệ hợp lí giữa trang bị kiến thức và rèn luyện kĩ năng
Đảm bảo tỉ lệ hợp lí giữa các kiến thức văn học, tiếng Việt và làm văn
Đảm bảo tỉ lệ hợp lí giữa các kiểu văn bản
Đảm bảo tỉ lệ hợp lí giữa các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe
32.Điểm khác biệt về nội dung dạy học trong Chương trình môn Ngữ văn 2018 SO với Chương trình môn Ngữ văn hiện hành là
Lấy các kĩ năng giao tiếp làm trục thiết kế chương trình
Lấy lịch sử văn học và thể loại làm trục thiết kế chương trình
Kiến thức tiếng Việt và kiến thức văn học là một mục đích dạy học và có tính độc lập
33. Căn cứ quan trọng để lựa chọn xác định nội dung dạy học, phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học trong môn Ngữ văn là:
Câu 1. Bản kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục nhằm thực hiện chương trình giáo dục do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành được gọi là:
Chương trình giáo dục phổ thông cấp quốc gia
Phát triển chương trình giáo dục phổ thông
Nội dung giáo dục địa phương
Kế hoạch giáo dục của nhà trường
Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất
Yêu cầu “Đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục của chương trình. giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành” trong xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường được hiểu là
A. thực hiện khai thác hiệu quả, phù hợp cơ sở vật chất, thiết bị dạy học nhà trường; phù hợp năng lực nhận thức của HS và đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên nhà trường.
B. thực hiện sự thống nhất về mạch kiến thức giữa các môn học và hoạt động giáo dục, đảm bảo tổng thời lượng không ít hơn thời lượng quy định trong chương trình.
C. thực hiện kế hoạch vừa đáp ứng mục tiêu chương trình giáo dục cấp quốc gia, vừa đáp ứng yêu cầu về mục tiêu giáo dục của nhà trường, phù hợp với điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục của nhà trường.
D. thực hiện huy động và khai thác hiệu quả các nguồn lực trong xây dựng, thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường.
Câu 3. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ở bên trái và sau đó ở bên phải tương ứng
Lựa chọn và nối các bước ở Cột bên trái tương ứng với các nội dung Ở Cột bên phải theo đúng tiến trình xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường.
Trả lời:
Câu hỏi
Câu trả lời
Bước 1
Xây dựng khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình trong năm học.
Bước 2
Tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch giáo dục theo khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình.
Bước 3
Hoàn thiện kế hoạch giáo dục của nhà trường và ban hành thực hiện kế hoạch
Câu 4. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn đáp án thích hợp điền vào dấu (…) khi tiến hành xây dựng khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình trong năm học.
Căn cứ vào kế hoạch thời gian năm học do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định và hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục trung học hằng năm của Sở GD&ĐT, Hiệu trưởng nhà trường tổ chức họp các thành phần liên quan để xây dựng khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình của từng môn học bắt buộc, môn học tự chọn, hoạt động giáo dục bắt buộc, nội dung giáo dục địa phương bảo đảm tổng số tiết/năm học quy định trong chương trình. Yêu cầu khi xây dựng cân (1) ………….., phân tích (2) …… để thực hiện chương trình, xác định (3)………., từ đó xây dựng (4) ………..
A. (1) Tìm hiểu chương trình GDPT 2018; (2) điều kiện thực tiễn nhà trường; (3) mục tiêu giáo dục của nhà trường (4) khung thời gian thực hiện chương trình.
B. (1) Tìm hiểu chương trình GDPT 2018; (2) tình hình giáo viên trong trường; (3) mục tiêu giáo dục của nhà trường (4) phân phối thời gian thực hiện môn học.
C. (1) Xác định căn cứ pháp lý; (2) tình hình giáo viên trong trường; (3) mục tiêu giáo dục của nhà trường; (4) phân phối thời gian thực hiện môn học.
D. (1) Tìm hiểu chương trình GDPT 2018; (2) điều kiện thực tiễn nhà trường; (3) thành phần thực hiện chương trình; (4) khung thời gian thực hiện chương trình.
Câu 5. Chọn đáp án đúng nhất
Ý nào sau đây KHÔNG PHẢI là một thành phần trong cấu trúc. (khung) kế hoạch giáo dục của nhà trường theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh?
A.O Đặc điểm, điều kiện thực hiện chương trình năm học.
B. Mục tiêu giáo dục năm học của nhà trường.
C. Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
D. Khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình năm học và kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục
Câu 6. Chọn các đáp án đúng
Kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn bao gồm các loại nào dưới đây?
A. Kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn.
B. Kế hoạch thực hiện các chương trình môn học.
C. Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của tổ chuyên môn.
D. Kế hoạch bài dạy của tổ chuyên môn.
Câu 7. Chọn các đáp án đúng
Những phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về ý nghĩa của việc xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn?
A. Giúp khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học.
B. Phát huy quyền tự chủ của tổ chuyên môn và của giáo viên.
C. Là cơ sở để xây dựng chương trình giáo dục địa phương.
D. Là căn cứ quan trọng để phân công nhiệm vụ cho giáo viên bộ môn.
Câu 8. Chọn đáp án đúng nhất
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào KHÔNG ĐÚNG?
A. Kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn cần đảm bảo tính logic của mạch kiến thức và tính thống nhất trong và giữa các môn học, hoạt động giáo dục.
B. Kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn là bản kế hoạch triển khai tất cả các hoạt động của tổ chuyên môn trong một năm học, giáo viên không được phép điều chỉnh.
C. Khi xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn học cần căn cứ vào khối lượng nội dung dạy học và thời lượng dạy học để phân chia các nội dung dạy học sao cho đảm bảo tính khả thi và vừa sức đối với trình độ học sinh.
D. Mỗi giáo viên – dựa trên kiến thức, kinh nghiệm cá nhân có được trong quá trình giảng dạy – đều phải góp phần vào xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn.
Câu 9. Chọn các đáp án đúng
Khi xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn cần thực hiện những yêu cầu nào dưới đây?
A. Xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý cụ thể và các kế hoạch cấp cao hơn.
B. Dựa trên việc phân tích đặc điểm tình hình của tổ chuyên môn và của nhà trường.
C. Chú trọng đến sự thống nhất với các môn học và hoạt động giáo dục khác.
D. Đảm bảo sự tham gia tích cực của học sinh.
Câu 10. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ở bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Nối các Cột bên trái với nội dung bên phải để có nội dung phù hợp với các nguyên tắc khi xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn:
Trả lời:
Câu hỏi
Câu trả lời
Đảm bảo tính pháp lý
Xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý cụ thể và các kế hoạch cấp cao hơn
Đảm bảo tính logic
Sắp xếp các bài học theo thời gian thực hiện một cách phù hợp, chủ trong đến sự thống nhất với các môn học và hoạt động giáo dục khác
Đảm bảo tính linh hoạt
Kế hoạch không cứng nhắc mà có thể được thay đổi trong các trường hợp cần thiết xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn
Đảm bảo tính khả thi
Dựa trên việc phân tích đặc điểm tình hình của tổ chuyên môn và của nhà trường và các yếu tố khác
Câu 11. Chọn câu trả lời Đúng hoặc Sai
Phát biểu sau đây đúng hay sai: “Tất cả các giáo viên trong tổ chuyên môn đều có vai trò tổ chức xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn”?
A. Đúng
B. Sai
Câu 12. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG khi nói về vai trò của giáo viên trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn?
A. Tham gia xây dựng kế hoạch theo sự phân công của tổ trưởng chuyên môn
B. Tổ chức xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
C. Tích cực đóng góp ý kiến để để hoàn thiện kế hoạch
D. Cụ thể hóa thành kế hoạch cá nhân theo nhiệm vụ được phân công để thực hiện
Câu 13. Chọn các đáp án đúng
Kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn cần trình bày những nội dung nào dưới đây?
A. Phân phối chương trình
B. Các hoạt động giáo dục
C. Chuyên đề lựa chọn
D. Kiểm tra, đánh giá định kỳ
Câu 14. Chọn các đáp án đúng
Trong kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn, phần đặc điểm tình hình cần trình bày những nội dung nào dưới đây?
A. Đặc điểm học sinh, đội ngũ giáo viên
B. Phòng học bộ môn
C. Tình hình tài chính trong năm học
D. Thiết bị dạy học
Câu 15. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ở bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Lựa chọn và ghép bước ở cột trải tương ứng với các nội dung ở cột phải theo đúng quy trình xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn.
Trả lời:
Câu hỏi
Câu trả lời
Bước 1
Phân tích đặc điểm tình hình
Bước 2
Xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của tổ chuyên
Bước 3
Rà soát, hoàn thiện khung kế hoạch giáo dục môn học
Bước 4
Phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
Câu 16. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ở bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Nối các bước và nội dung phù hợp với các bước đó trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn:
Trả lời:
Câu hỏi
Câu trả lời
Phân tích đặc điểm tình hình
Phân tích tình hình học sinh, giáo viên, tình hình thiết bị dạy học, phóng học, địa điểm có thể tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục
Xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục
Xây dựng phân phối chương trình, kế hoạch các chuyên để lựa chọn, các bài kiểm tra, đánh giá định kì, các nội dung khác
Rà soát hoàn thiện dự thảo và thông qua tổ chuyên môn
Rà soát lại các nhiệm vụ để có bản dự thảo hoàn thiện
Phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
Trình Hiệu trưởng nhà trường xem xét phê duyệt, tổ chức phân công nhiệm vụ để thực hiện
Câu 17. Chọn các đáp án đúng
Kế hoạch giáo dục của giáo viên trong năm học có vai trò
A. là công cụ phối hợp nỗ lực của GV với cán bộ quản lý nhà trường.
B. làm giảm tính bất ổn định của giáo viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giáo dục.
C. làm giảm được sự chồng chéo và giảm thiểu những hoạt động làm lãng phí nguồn lực của cá nhân GV và của nhà trường
D. là văn bản giúp Ban Giám hiệu giám sát hoạt động dạy học và giáo dục của từng giáo viên trong nhà trường.
Câu 18. Chọn các đáp án đúng
Việc xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục của giáo viên trong năm học cần đảm bảo những yêu cầu nào dưới đây?
A. Đảm bảo tính pháp lí.
B. Đảm bảo tính thực tiễn.
C. Đảm bảo tính vừa sức.
D. Đảm bảo tính khoa học.
E. Đảm bảo tính thẩm mĩ.
F. Đảm bảo tính đồng bộ và lịch sử cụ thể.
Câu 19. Chọn đáp án đúng nhất
Cho các bước sau:
(1) Xây dựng kế hoạch giáo dục của giáo viên
(2) Xác định nhiệm vụ nội dung công việc
(3) Đánh giá và hoàn thiện kế hoạch
(4) Tổ chức thực hiện
Quy trình xây dựng kế hoạch giáo dục của giáo viên được sắp xếp theo thứ tự nào dưới đây?
A. (1), (2), (3), (4)
B. (2), (1), (4), (3)
C. (3), (2), (4), (1)
D. (2), (3), (1), (4)
Câu 20. Chọn đáp án đúng nhất
Ý nào dưới đây KHÔNG PHẢI là nguyên tắc khi xây dựng kế hoạch bài dạy theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh?
A. Đảm bảo các yêu cầu mà chương trình giáo dục môn học đã ban hành.
B. Đảm bảo chuỗi các hoạt động học tập: Khởi động, hình thành kiến thức, luyện tập, vận dụng – tìm tòi mở rộng.
C. Chuỗi hoạt động học cần đảm bảo phù hợp với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng.
D. Mỗi hoạt động học tập cụ thể cần đảm bảo giáo viên là người trực tiếp thực hiện nhiệm vụ học tập.
Câu 21. Chọn đáp án đúng nhất
Điểm khác biệt nhất của kế hoạch bài dạy chủ đề/bài học theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh so với kế hoạch dạy học theo tiếp cận nội dung là
A. xác định được năng lực cần hình thành, phát triển của học sinh và soạn được bộ công cụ đánh giá các năng lực đó.
B. xác định được mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ cần hình thành của học sinh.
C. xác định hoạt động cụ thể của giáo viên và của học sinh.
D. tăng cường các câu hỏi đánh giá khả năng vận dụng kiến thức của học sinh.
Câu 22. Chọn đáp án đúng nhất
Cho các bước sau:
(1) Xác định chuỗi hoạt động học của bài dạy và mục tiêu của hoạt động
(2) Xác định mục tiêu của bài dạy
(3) Xây dựng các hoạt động dạy học cụ thể
(4) Hoàn thiện kế hoạch bài dạy
Phương án sắp xếp các bước theo tiến trình hợp lí nhất của việc xây dựng kế hoạch bài dạy phát triển phẩm chất và năng lực học sinh là:
A. (1) –> (2) –> (3) –> (4).
B. (4) –> (1) –> (3) –> (2).
C. (2) –> (1) –> (3) –> (4).
Câu 23. Chọn các đáp án đúng
Những căn cứ nào dưới đây được sử dụng để xác xác định mục tiêu của chủ đề/bài học khi xây dựng kế hoạch bài dạy?
A. Yêu cầu cần đạt của chủ đề/bài học.
B. Phẩm chất và năng lực hiện tại của học sinh lớp dạy.
C. Đặc điểm xây dựng nội dung kiến thức, vào phương tiện, thiết bị dạy học.
D. Kinh nghiệm của giáo viên.
Câu 24. Chọn đáp án đúng nhất
Các mức độ dưới đây thuộc tiêu chí nào trong phân tích kế hoạch và tài liệu dạy học theo Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo?
Mức 1
Mức 2
Mức 3
– Mục tiêu của mỗi hoạt động và sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động tập mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động đó được mô tả rõ ràng.
– Nhưng chưa nêu rõ phương thức hoạt động của học sinh/nhóm học sinh nhằm hoàn thành sản phẩm học tập đó.
– Mục tiêu và sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động học được mô tả rõ ràng.
– Phương thức hoạt động học được tổ chức cho học sinh được trình bày rõ ràng, cụ thể, thể hiện được sự phù hợp với sản phẩm học tập cần hoàn thành.
– Mục tiêu, phương thức động học và sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động được mô tả rõ ràng.
– Phương thức hoạt động học được tổ chức cho học sinh thể hiện được sự phù hợp với sản phẩm học tập và đối tượng học sinh.
A. Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng.
B. Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập.
C. Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức các hoạt động học của học sinh.
D. Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt động học của học sinh.
Câu 25. Chọn đáp án đúng nhất
Năng lực thể chất của học sinh được thể hiện qua các hoạt động nào sau đây
A. Chăm sóc sức khỏe; Tập luyện thể dục thể thao; Các tư thế cơ bản
B. Chăm sóc sức khỏe; Vận động cơ bản; Hoạt động thể dục thể thao.
C. Vận động cơ bản; Hoạt động thể dục thể thao; Các tư thế cơ bản.
D. Hoạt động thể dục thể thao; Các tư thế cơ bản; Chăm sóc sức khỏe.
Câu 26. Chọn đáp án đúng nhất
Nội dung “Nhận thức rõ vai trò của vệ sinh cá nhân, vệ sinh trong tập luyện thể dục thể thao và thực hiện tốt vệ sinh cá nhân, vệ sinh trong tập luyện thể dục thể thao; Biết lựa chọn chế độ dinh dưỡng phù hợp với bản thân trong quá trình tập luyện và đời sống hằng ngày để bảo vệ, tăng cường sức khoẻ; Tích cực tham gia các hoạt động tập thể rèn luyện sức khoẻ và chăm sóc sức khỏe Cộng đồng” là biểu hiện thành phần năng lực nào thuộc năng lực thể chất ở cấp THCS?
A. Chăm sóc sức khỏe.
B. Bài tập thể dục.
C. Vận động cơ bản.
D. Hoạt động thể dục thể thao.
Câu 27. Chọn đáp án đúng nhất
Trong yêu cầu cần đạt “thực hiện được các động tác bổ trợ kĩ thuật chạy; làm quen với các giai đoạn chạy cự li ngắn (60m)”, (thuộc chủ đề Chạy cự li ngắn (60m)- chương trình giáo dục môn GDTC lớp 6) nội dung cần dạy là
A. các động tác bổ trợ kĩ thuật chạy; Các giai đoạn chạy cự li ngắn (60m).
B. các giai đoạn chạy cự li ngắn (60m); Một số trò chơi phát triển sức nhanh.
C. các động tác bổ trợ kĩ thuật chạy; Các giai đoạn chạy cự li ngắn (60m); Một số trò chơi phát triển sức nhanh.
D. các động tác bổ trợ kĩ thuật chạy; Các giai đoạn chạy cự li ngắn (60m); Trò chơi phát triển sức mạnh tay – ngực.
Câu 28. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về khái niệm “kế hoạch bài dạy”?
A. KHBD là kịch bản lên lớp của GV với đối tượng HS và nội dung cụ thể trong một không gian và thời gian nhất định; là một bản mô tả chi tiết mục tiêu, thiết bị và học liệu, tiến trình tổ chức hoạt động dạy học của một bài học nhằm giúp người học đáp ứng YCCĐ về năng lực, phẩm chất tương ứng trong chương trình môn học.
B. Kế hoạch bài dạy là một kịch bản lên lớp của giáo viên, bao gồm các trinh tự lên lớp như: giới thiệu nội dung, tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá…và những câu hỏi, bài tập mà giáo viên dự kiến tổ chức hoạt động học tập cho học sinh
C. Kế hoạch bài dạy là một bản mô tả chi tiết mục tiêu chuẩn bị, phương pháp, chuỗi hoạt động dạy học và kiểm tra đánh giá của từng tiết học trong chương trình giáo dục phổ thông 2018.
D. Kế hoạch bài dạy là một bản mô tả chi tiết mục tiêu, tiến trình tổ chức hoạt động dạy học bao gồm việc giới thiệu bài học, đặt câu hỏi, dự kiến câu trả lời của học sinh nhằm đạt mục tiêu.
Câu 29. Chọn đáp án đúng nhất
Kế hoạch bài dạy cần đảm bảo chuỗi các hoạt động học tập gồm:
A. Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/mở đầu, hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra; luyện tập; vận dụng.
B. Kiểm tra bài cũ: hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề thực thi nhiệm vụ đặt ra; luyện tập; vận dụng.
C. Khởi động/xác định vấn đề học tập; hình thành kiến thức mới; luyện tập; giao bài tập về nhà.
D. Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/mở đầu, hình thành kiến thức mới; luyện tập – củng cố; đánh giá kết quả.
Câu 30. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ở bên trái và sau đó ở bên phải tương ứng
Ghép mỗi hoạt động trong một bên trái đúng với mô tả ở cột bên phải khi nói về nội dung của các hoạt động học tập trong một bài dạy.
Trả lời:
Câu hỏi
Câu trả lời
Xác định vấn đề
Nêu rõ nội dung yêu cầu nhiệm vụ cụ thể trà học sinh phải thực hiện để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề cách thức thực hiện nhiệm vụ.
Hình thành kiến thức mới
Nêu rõ nội dung yêu cầu nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề nhiệm vụ học tập đã đặt ra.
Luyện tập
Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm gieo cho học sinh thực hiện.
Vận dụng
Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện để xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết
Câu 31. Chọn đáp án đúng nhất
Xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp có vai trò giúp giáo viên cốt cán
A. tư duy một cách hệ thống về các thành tố hiện hữu trong quá trình tập huấn, chủ động trong thực thi và cỏ được những đánh giá hữu ích trong phát triển nghề nghiệp.
B. có được bản kế hoạch tập huấn cho đồng nghiệp, từ đó chủ động trong công tác tập huấn/bồi dưỡng lại cho đồng nghiệp và đánh giá kết quả tập huấn.
C. định hướng được các vấn đề liên quan đến quá trình tập huấn cho đồng nghiệp như phân bổ thời gian tập huấn, xác định nội dung tập huấn, xác định phương pháp dạy học và đánh giá kết quả tập huấn.
D. có được một bản chương trình hoạch định sẵn các vấn đề liên quan đến các thành tố cần thiết trong tập huấn như mục tiêu, phương pháp, nội dung, từ đó thuận lợi trong quá trình thực thi tập huấn cho đồng nghiệp.
Câu 32. Chọn đáp án đúng nhất
Để xây dựng kế hoạch hỗ trợ cho đồng nghiệp, Giáo viên cốt cán cần thực hiện những công việc nào dưới đây?
A. Tìm hiểu/đánh giá nhu cầu hỗ trợ; xác định mục tiêu hỗ trợ; xác định phương pháp hỗ trợ và cách thức đánh giá kết quả; thiết kế kế hoạch.
B. Tìm hiểu nhu cầu hỗ trợ; xác định mục tiêu hỗ trợ; xác định phương pháp hỗ trợ và cách thức đánh giá kết quả; trình báo kết quả.
C. Nghiên cứu nội dung hỗ trợ; xác định mục tiêu hỗ trợ; lập danh sách giáo viên đại trà cần hỗ trợ; thiết kế kế hoạch.
D. Tìm hiểu/đánh giá nhu cầu hỗ trợ; xác định mục tiêu hỗ trợ, lập danh sách giáo viên đại trà cần hỗ trợ trình báo kết quả.
Câu 33. Chọn đáp án đúng nhất
Việc triển khai hỗ trợ đồng nghiệp của giáo viên cốt cán được thực hiện qua những giai đoạn chính nào?
A. Chuẩn bị học tập; Triển khai học tập: Hỗ trợ đồng nghiệp tự học mô đun; Đánh giá kết quả học tập mô đun bồi dưỡng; Xác nhận đồng nghiệp hoàn thành mô đun bồi dưỡng trên hệ thống LMS.
B. Hỗ trợ đồng nghiệp tìm hiểu nội dung bồi dưỡng, hỗ trợ đồng nghiệp chuẩn bị tài liệu, tài nguyên tham gia bồi dưỡng, hỗ trợ đồng nghiệp làm bài tập trong quá trình tập huấn.
C. Hỗ trợ đồng nghiệp tìm hiểu nội dung bồi dưỡng, hỗ trợ trong giai đoạn học tập qua mạng internet; hỗ trợ làm bài tập trong quá trình học tập; hỗ trợ đánh giá kết quả học tập.
D. Hỗ trợ đồng nghiệp tìm hiểu nội dung bồi dưỡng, hỗ trợ trong giai đoạn học tập qua mạng internet; hỗ trợ trong giai đoạn học tập trực tiếp; hỗ trợ trong các hoạt động sinh hoạt tổ chuyên môn.
Câu hỏi: Trình bày quan điểm của thầy / cô về thuật ngữ “kiểm tra và đánh giá”?
(1) Làm sáng tỏ mức độ đạt được và chưa đạt được về các mục tiêu dạy học, tình trạng kiến thức, kĩ năng, kỉ xão, thái độ của HS so với yêu cầu của chương trình; phát hiện những sai sót và nguyên nhân dẫn tới những sai sót đó, giúp học sinh điều chỉnh hoạt động học tập của mình.
(2) Công khai hóa các nhận định về năng lực, kết quả học tập của mỗi em HS và cả tập thể lớp, tạo cơ hội cho các em có kĩ năng tự đánh giá, giúp các em nhận ra sự tiến bộ của mình, khuyến khích động viên và thúc đẩy việc học tập ngày một tốt hơn.
(3) Giúp giáo viên có cơ sở thực tế để nhận ra những điểm mạnh, điểm yếu của mình, tự điều chỉnh, hoàn thiện hoạt động dạy, phấn đấu không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học.
2. Một số vấn đề về kiểm tra đánh giá
Câu 1: Theo thầy/cô năng lực học sinh được thể hiện như thế nào, biểu hiện ra sao?
Theo tôi: Năng lực được thể hiện là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hành động nào đó.
Biểu hiện: Thái độ, tính cách, kỹ năng
Câu 2: Nguyên tắc kiểm tra đánh giá có ý nghĩa như thế nào trong kiểm tra đánh giá năng lực học sinh?
Đảm bảo tính toàn diện và tính linh hoạt
Đảm bảo tính phát triển
Đảm bảo đánh giá trong bối cảnh thực tiễn
Đảm bảo phù hợp với đặc thù môn học
Câu 3: Tại sao có thể nói quy trình 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh tạo nên vòng tròn khép kín?
Vì mục tiêu đánh giá kết quả môn học là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt và sự tiến bộ của HS để hướng dẫn hoạt động học tập
Câu 4: Thầy, cô hiểu thế nào là đánh giá thường xuyên?
đánh giá thường xuyên là hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động dạy học theo yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về năng lực của từng nội dung học
Câu 5: Thầy, cô hiểu như thế nào là đánh giá định kì?
đánh giá định kì là đánh giá kết quả học tập của học sinh sau một giai đoạn học tập và rèn luyện nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện của HS theo yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về năng lực của từng nội dung học
3. Phương pháp kiểm tra viết
Câu hỏi: Thầy cô hãy cho biết câu hỏi tự luận có những dạng nào? Đặc điểm của mỗi dạng đó?
Có 2 dạng:
Thứ nhất là câu có sự trả lời mở rộng, là loại câu có phạm vi rộng và khái quát; HS tự do biểu đạt tư tưởng và kiến thức.
Thứ hai là câu trả lời có giới hạn, câu hỏi chi tiết, phạm vi câu hỏi được nêu rõ
4. Phương pháp quan sát
Câu hỏi: Thầy, cô thường sử dụng phương pháp đánh giá bằng quan sát trong dạy học như thế nào?
Đánh giá học sinh thực hiện kỹ thuật động tác
5. Phương pháp hỏi đáp
Câu hỏi: Thầy, cô thường sử dụng phương pháp đánh giá bằng quan sát trong dạy học như thế nào?
Đánh giá học sinh thực hiện kỹ thuật động tác, quan sát học sinh hoàn thành cự li chạy, thực hiện các động tác của bài thể dục
6. Phương pháp hồ sơ
Câu hỏi: Thực tế dạy học thầy, cô đã sử dụng phương pháp đánh giá hồ sơ học tập cho học sinh như thế nào?
Ghi chép thành tích qua các lần luyện tập chạy, nhảy và quá trình học tập, phiếu đánh giá… của học sinh
7. Phương pháp đánh giá qua SP học tập
Câu 1: Theo thầy/cô sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh không?
Sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh vì thể hiện được sự vận dụng sáng tạo của học sinh, có thể đòi hỏi sự tương tác giữa các học sinh, các nhóm học sinh
II. Xây dựng công cụ kiểm tra, đánh giá
1. Đánh giá kết quả theo hướng phát triển năng lực phẩm chất
Câu 1: Về mục tiêu đánh giá; căn cứ đánh giá; phạm vi đánh giá; đối tượng đánh giá theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2018 có gì khác nhau?
Khác:
+ Mục tiêu đánh giá: cung cấp thông tin chính xác kịp thời có giá trị mức độ về đáp ứng yêu cầu cần đạt trong chương trình và sự tiến bộ của HS để hướng dẫn, điều chỉnh hoạt động học tập…
+ Căn cứ: là yêu cầu cần đạt về phẩm chất năng lực được qui định
+ Phạm vi đánh giá: bao gồm các môn học và các hoạt động giáo dục bắt buộc môn học, chuyên đề học tập và môn học tự chọn
+ Đối tượng đánh giá: là sản phẩm của quá trình học tập và rèn luyện của HS
Câu 2: Hãy tóm lược lại “Định hướng đánh giá kết quả giáo dục trong dạy học môn Giáo dục thể chất theo Chương trình GDPT 2018” theo cách hiểu của thầy, cô?
+ Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục
+ Căn cứ đánh giá
+ Phạm vi đánh giá
+ Đối tượng đánh giá
Câu 3: Theo thầy/cô với mỗi chủ đề/bài học có cần phải xác định được cả 3 thành phần năng lực Giáo dục thể chất hay không? Tại sao?
Theo tôi với mỗi chủ đề/bài học cần phải xác định được cả 3 thành phần năng lực Giáo dục thể chất vì như vậy mới đánh giá được sự tiến bộ của HS
2. Kinh nghiệm ra đề kiểm tra
Câu 1: Thầy, cô hiểu như thế nào về câu hỏi “tổng hợp” và câu hỏi “đánh giá”?
Câu hỏi “tổng hợp” là thu thập thông tin về kết quả học tập của HS
Câu hỏi “đánh giá” là đánh giá kiến thức của HS trước, trong và sau mỗi bài học hoặc sau mỗi chủ đề học tập
Câu 2: Thầy, cô hãy đặt 3 câu hỏi cho mục tiêu khai thác kiến thức trong dạy học môn Giáo dục thể chất?
Kỹ thuật nhảy cao đang học có tên gọi là gì?
Kỹ thuật chia làm mấy giai đoạn?
Chạy đà trong nhảy cao có gì khác so với chạy đà nhảy xa?
Câu 3 Thầy, cô hãy đặt 2 câu hỏi nhằm thu hút sự chú ý của HS vào bài học?
Quan sát tranh hoặc động tác mẫu để thực hiện lại động tác?
Đánh giá bạn thực hiện động tác(bài tập)?
3. Các dạng bài tập
Câu 1: Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về việc xây dựng bài tập tình huống?
nội dung tình huống và những yêu cầu đưa ra để giải quyết tình huống. Có những yêu cầu cần chú ý trong cấu trúc một tình huống như sau:
– Tình huống phải vừa phải, không quá dài, quá phức tạp, đánh đố học sinh.
– Giữa tình huống và câu hỏi phải ăn khớp với nhau và cùng hướng vào nội dung bài học.
Câu 2. Câu hỏi tự luận: Thầy, cô hãy giải thích bài tập sau: tại sao không nên ăn quá no trước khi tập luyện thể dục thể thao
Khi ăn no, máu trong cơ thể sẽ tập trung đến dạ dày và một số bộ phận khác để thực hiện chức năng tiêu hóa, hấp thu chất dinh dưỡng vào cơ thể. Vì vậy, nếu tập thể dục trong lúc này sẽ khiến nhịp sinh học ổn định của cơ thể bị rối loạn, gây ra hiện tượng đầy hơi, khó tiêu, tiêu chảy, chuột rút, đau bụng, thức ăn không tiêu hóa được sẽ khiến rất khó chịu và không cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể hoạt động.
Tình trạng này nếu diễn ra trong một thời gian dài sẽ gây viêm loét dạ dày và các bộ phận của hệ tiêu hóa rất nguy hiểm
4. Sản phẩm học tập
Câu 1: Hãy trình bày mục đích sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đánh giá?
mục đích sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đánh giá thông qua đó giáo viên có thể đánh giá được sự tiến bộ của HS, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh
Câu 2: Hãy trình bày cách sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đánh giá?
Sử dụng các sản phẩm học tập để đánh giá sau khi HS kết thúc 1 quá trình thực hiện các hoạt động học tập, đánh giá được sự tiến bộ của HS, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh
5. Hồ sơ học tập
Câu 1: Thầy cô hãy cho biết quan điểm của mình về mục đích sử dụng hồ sơ học tập?
Trưng bày/giới thiệu thành tích của người học
Chứng minh sự tiến bộ của người học về 1 chủ đề/lĩnh vực nào đó
Câu 2: Theo thầy, cô hồ sơ học tập nên quản lý thế nào?
Theo tôi hồ sơ học tập Quản lý theo thư mục tài liệu
6. Bảng kiểm
Câu 1. Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về bảng kiểm?
Bảng kiểm là một danh sách ghi lại các tiêu chí có được biểu hiện hoặc được thực hiện hay không
Câu 2. Bảng kiểm trong dạy học theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2018 có gì khác?
Bảng kiểm trong dạy học theo chương trình GDPT cũ khác với chương trình GDPT 2018 là chỉ rõ sự xuất hiện hay không xuất hiện các hành vi, các đặc điểm mong đợi nào đó
7. Thang đo
Câu 1: Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về thang đánh giá?
thang đánh giá là công cụ đo lường mức độ mà học sinh đạt được ở mỗi đặc điểm, hành vi/khía cạnh, lĩnh vực cụ thể
Câu 2: Theo thầy, cô thang đánh giá nên chia 3 thang điểm hay 5 thang điểm tương ứng? Vì sao?
Theo tôi thang đánh giá nên 5 thang điểm tương ứng. Vì sẽ đánh giá so sánh để xác định xem HS đạt được ở mức độ nào
8. Rubric
Câu hỏi tương tác
Câu 1. Thầy/cô cho ý kiến về việc sử dụng rubric cho học sinh đánh giá đồng đẳng về mặt định tính được hiệu quả?
HS đối chiếu sản phẩm, quá trình thực hiện của HS với từng tiêu chí. HS tự nhận rõ được những gì mình làm tốt những gì còn yếu kém
Câu 2. Để đánh giá một rubric tốt thầy, cô sẽ đánh giá theo những tiêu chí nào?
Để đánh giá một rubric tốt tôi sẽ đánh giá theo những tiêu chí sau: Thực hiện kĩ thuật, thành tích, điểm số
Câu 3. Vấn đề nào thầy, cô cho là khó khăn nhất khi xây dựng rubric đánh giá?
Vấn đề tôi cho là khó khăn nhất khi xây dựng rubric đánh giá là xác định số lượng các tiêu chí đánh giá
9. Phân tích yêu cầu cần đạt…
Câu 1. Thầy, cô hãy đưa ra mục tiêu theo phẩm chất, năng lực trên cơ sở yêu cầu cần đạt của chủ đề sau?
Có kiến thức để lựa chọn môi trường tự nhiên có lợi cho sức khỏe để tập luyện thực hiện đúng động tác cơ bản trong bài thể dục
Tự giác, tích cực đoàn kết và giúp đỡ bạn trong tập luyện
Câu 2. Thầy/cô hãy liệt kê một số từ ngữ thể hiện mức độ yêu cầu cần đạt trong xác định mục tiêu chủ đề/bài học?
Thực hiện đúng, tự giác, tích cực, điều chỉnh, sửa sai qua quan sát và tập luyện
Câu 3. Cảm nhận của thầy, cô về ý nghĩa của bảng ma trận đánh giá chủ đề môn Giáo dục thể chất?
Ý nghĩa của bảng ma trận đánh giá chủ đề môn Giáo dục thể chất đánh giá được phẩm chất và năng lực của học sinh sau 1 quá trình hoạt động
10. Xây dựng công cụ
Câu 1. Để lập kế hoạch đánh giá trong dạy học chủ đề môn Giáo dục thể chất theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS, cần xác định thông tin về bằng chứng năng lực, trả lời một số câu hỏi như thế nào?
Để lập kế hoạch đánh giá trong dạy học chủ đề môn Giáo dục thể chất theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS, cần xác định thông tin về bằng chứng năng lực, trả lời một số câu hỏi như đánh giá thành tố nào của năng lực thể chất. tiêu chí tương ứng với thành tố đó là gì. Nội dung yêu cầu nào cần đạt.
Câu 2. Thầy, cô hãy mô tả mẫu phiếu học tập?
Sau khi học bài học, học sinh “làm” được gì để tiếp nhận (chiếm lĩnh) và vận dụng kiến thức, kỹ năng của chủ đề?
Học sinh sẽ được thực hiện các “hoạt động học” nào trong bài học?
Thông qua các “hoạt động học” sẽ thực hiện trong bài học, những “biểu hiện cụ thể” của những phẩm chất, năng lực nào có thể được hình thành, phát triển cho học sinh?
Khi thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu nào?
Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu như thế nào (đọc/nghe/nhìn/làm) để hình thành kiến thức mới?
Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động để hình thành kiến thức mới là gì?
Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới của học sinh?
Câu 3: Với đặc thù môn học giáo dục Thể chất có lợi thế giúp HS phát triển các phẩm chất nào?
Môn học giáo dục Thể chất có lợi thế giúp HS phát triển các phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
Câu 4: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được hình thành và phát triển cho học sinh qua dạy học môn Giáo dục thể chất như thế nào?
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được hình thành và phát triển cho học sinh qua dạy học môn Giáo dục thể chất thông qua thực hành từ đơn giản đến phức tạp
Câu 5: Theo thầy, cô phẩm chất, năng lực được đánh giá thông qua đâu?
Phẩm chất, năng lực được đánh giá thông qua quan sát, kiểm tra viết, đánh giá bằng rubric, bảng kiểm
11. Những vấn đề chung xử lý
Câu 1: Xin thầy, cô cho biết về xử lý kết quả đánh giá định tính và định lượng là như thế nào?
Xử lí kết quả đánh giá định tính là giáo viên cần dựa vào mục tiêu, yêu cầu cần đạt để đưa ra các tiêu chí đánh giá.
Xử lí kết quả đánh giá định lượng là điểm thô của mỗi cá nhân trên một phép đo được quy đổi thành điểm chuẩn dựa trên điểm trung bình và độ lệch để tiện so sánh giữa các cá nhân
Câu 2: Thầy cô chia sẻ hiểu biết của mình về phản hồi kết quả đánh giá?
Ra quyết định cải thiện kịp thời hoạt động dạy của giáo viên, hoạt động học của học sinh trên lớp học; ra các quyết định quan trọng với học sinh (lên lớp, thi lại, ở lại lớp, khen thưởng,…); Góp ý và kiến nghị với cấp trên về chất lượng chương trình, sách giáo khoa, cách tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục,…
12. Phân tích sử dụng kết quả đánh giá
Câu 1: Thầy, cô chia sẻ hiểu biết của mình về đường phát triển năng lực học sinh?
đường phát triển năng lực học sinh là những thành tố của năng lực với những mô tả chi tiết về sự tiến bộ của học sinh.
Câu 2: Thầy cô hãy chia sẻ hiểu biết của mình về việc Phân tích, sử dụng kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của học sinh?
Sử dụng kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của học sinh thông qua việc hợp tác với các giáo viên khác, đưa ra giả định để tìm giải pháp tối ưu.
Câu 3: Thầy, cô hãy đưa ra 2 mức độ cao trong năng lực vận động cơ bản trong môn GDTC THCS?
Thực hiện đúng cơ bản các kỹ năng vận động và hình thành thói quen tập luyện hàng ngày
Câu 4: Thầy, cô hãy đưa 3 biểu hiện ở mức 1 của năng lực vận động cơ bản của môn GDTC THCS?
Hình thành được nền nếp vệ sinh trong vệ tập. luyện thể dục thể thao. – Có kiến thức cơ bản và ý thức thực hiện chế độ dinh dưỡng trong tập luyện và đời sống hằng ngày để bảo vệ, tăng cường sức khoẻ. – Tích cực tham gia các hoạt động tập thể trong môi trường tự nhiên để rèn luyện sức khoẻ.
Câu 5: Thầy, cô hãy đưa ra 3 biểu hiện ở mức 2 của năng lực vận động cơ bản trong môn GDTC THCS?
– Hiểu được vai trò quan trọng của các kĩ năng vận động cơ bản đối với việc phát triển các tố chất thể lực. – Thực hiện thuần thục các kĩ năng vận động cơ bản được học trong chương trình môn học. – Hình thành được thói quen vận động để phát triển các tố chất thể lực.
13. Định hướng…
Câu 1: Thầy, cô hãy trình bày những hiểu biết của mình về cơ sở của việc điều chỉnh, đổi mới phương pháp dạy học
Từ kết học sinh đã đạt được, phân tích được các tồn tại, tìm ra được những nguyên nhân của các tồn tại đó và đề xuất các biện pháp điều chỉnh để đổi mới PPDH cho phù hợp
Câu 2: Thầy, cô hãy chia sẻ hiểu biết của mình về Định hướng điều chỉnh, đổi mới phương pháp dạy học?
Định hướng điều chỉnh, đổi mới phương pháp dạy học là cơ sở điều chỉnh kĩ thuật phương pháp dạy học cho phù hợp với hoạt động dạy và học.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu hỏi tương tác
1. Trả lời câu hỏi
Thầy, cô hiểu như thế nào là đánh giá định kì?
Đánh giá định kì là đánh giá kết quả giáo dục của HS sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS so với yêu cầu cần đạt so với qui định trong chương trình giáo dục phổ thông và sự hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất HS.
Câu hỏi TNKQ
1. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Hãy ghép đôi theo cặp cho các nhận định sau:
1Công cụ đánh giá định kì là:
2Phương pháp đánh giá định kì là:
3Phương pháp đánh giá thường xuyên là:
4Công cụ đánh giá thường xuyên là:
4Công cụ có thể dùng là phiếu quan sát, các thang đo, bảng kiểm, thẻ kiểm tra/phiếu kiểm tra, các phiếu đánh giá tiêu chí, phiếu hỏi, hồ sơ học tập, các loại câu hỏi vấn đáp…
1Công cụ đánh giá có thể là các câu hỏi, bài kiểm tra, dự án học tập, sản phẩm nghiên cứu…
2Phương pháp kiểm tra đánh giá có thể là kiểm tra viết trên giấy hoặc trên máy tính; thực hành; vấn đáp…
3Phương pháp kiểm tra: có thể là kiểm tra viết, quan sát, thực hành, đánh giá qua hồ sơ và sản phẩm học tập,…
Câu trả lời
Câu hỏi
Câu trả lời
Công cụ đánh giá định kì là:
Công cụ đánh giá có thể là các câu hỏi, bài kiểm tra, dự án học tập, sản phẩm nghiên cứu…
Phương pháp đánh giá định kì là:
Phương pháp kiểm tra đánh giá có thể là kiểm tra viết trên giấy hoặc trên máy tính; thực hành; vấn đáp…
Phương pháp đánh giá thường xuyên là:
Phương pháp kiểm tra: có thể là kiểm tra viết, quan sát, thực hành, đánh giá qua hồ sơ và sản phẩm học tập,…
Công cụ đánh giá thường xuyên là:
Công cụ có thể dùng là phiếu quan sát, các thang đo, bảng kiểm, thẻ kiểm tra/phiếu kiểm tra, các phiếu đánh giá tiêu chí, phiếu hỏi, hồ sơ học tập, các loại câu hỏi vấn đáp…
2. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Hãy ghép đôi theo cặp cho các nhận định sau:
1Phương pháp và công cụ đánh giá thường xuyên là:
2Phương pháp và công cụ đánh giá thường xuyên là:
3Phương pháp và công cụ đánh giá định kì là:
4Phương pháp và công cụ đánh giá định kì là:
3Phương pháp kiểm tra đánh giá có thể là kiểm tra viết trên giấy hoặc trên máy tính; thực hành; vấn đáp…
4Công cụ đánh giá có thể là các câu hỏi, bài kiểm tra, dự án học tập, sản phẩm nghiên cứu…
2Công cụ có thể dùng là phiếu quan sát, các thang đo, bảng kiểm, thẻ kiểm tra/phiếu kiểm tra, các phiếu đánh giá tiêu chí, phiếu hỏi, hồ sơ học tập, các loại câu hỏi vấn đáp…
1Phương pháp kiểm tra: có thể là kiểm tra viết, quan sát, thực hành, đánh giá qua hồ sơ và sản phẩm học tập,…
Câu trả lời
Câu hỏi
Câu trả lời
Phương pháp và công cụ đánh giá thường xuyên là:
Phương pháp kiểm tra: có thể là kiểm tra viết, quan sát, thực hành, đánh giá qua hồ sơ và sản phẩm học tập,…
Phương pháp và công cụ đánh giá thường xuyên là:
Công cụ có thể dùng là phiếu quan sát, các thang đo, bảng kiểm, thẻ kiểm tra/phiếu kiểm tra, các phiếu đánh giá tiêu chí, phiếu hỏi, hồ sơ học tập, các loại câu hỏi vấn đáp…
Phương pháp và công cụ đánh giá định kì là:
Phương pháp kiểm tra đánh giá có thể là kiểm tra viết trên giấy hoặc trên máy tính; thực hành; vấn đáp…
Phương pháp và công cụ đánh giá định kì là:
Công cụ đánh giá có thể là các câu hỏi, bài kiểm tra, dự án học tập, sản phẩm nghiên cứu…
3. Chọn đáp án đúng nhất
Nhận định nào sau đây không đúng?
Đánh giá thường xuyên cũng là đánh giá tổng kết
Đánh giá định kì cũng là đánh giá tổng kết
Đánh giá định kì cũng là đánh giá quá trình
Đánh giá tổng kết cũng là đánh giá quá trình
Phương pháp kiểm tra đánh giá
Phương pháp kiểm tra viết
Câu hỏi tương tác
1. Chọn đáp án đúng nhất
Phương pháp đánh giá nào sau đây không sử dụng được cho cả hai hình thức đánh giá đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì?
Đáp án đúng
Phương pháp kiểm tra viết
Phương pháp hỏi – đáp
Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập
Phương pháp đánh giá qua sản phẩm học tập
2. Chọn đáp án đúng nhất
Nhận định nào sau đây không đúng với phương pháp kiểm tra viết dạng tự luận?
Đáp án đúng
Là phương pháp GV thiết kế câu hỏi, bài tập, HS trình bày câu trả lời hoặc làm bài tập trên bài kiểm tra viết.
Một bài kiểm tra tự luận thường có ít câu hỏi, mỗi câu hỏi phải viết nhiều câu để trả lời và cần phải có nhiều thời gian để trả lời mỗi câu, nó cho phép một sự tự do tương đối nào đó để trả lời các vấn đề đặt ra.
Câu tự luận thể hiện là câu có sự trả lời mở rộng, là loại câu có phạm vi rộng và khái quát. HS tự do biểu đạt tư tưởng và kiến thức.
Mỗi câu trả lời thường được trả lời bằng một dấu hiệu đơn giản hay một từ, một cụm từ.
3. Chọn đáp án đúng nhất
Dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan bao gồm các dạng nào sau đây?
Đáp án đúng
Câu nhiều lựa chọn; Câu có sự trả lời mở rộng; Câu một lựa chọn; Câu đúng – sai; Câu điền vào chỗ trống; Câu ghép đôi.
Câu nhiều lựa chọn; Câu một lựa chọn; Câu đúng – sai; Câu có sự trả lời mở rộng; Câu ghép đôi.
Câu nhiều lựa chọn; Câu một lựa chọn; Câu đúng – sai; Câu điền vào chỗ trống; Câu ghép đôi.
Câu một lựa chọn; Câu đúng – sai; Câu điền vào chỗ trống; Câu có sự trả lời mở rộng; Câu một lựa chọn.
4. Câu hỏi tự luận
Thầy cô hãy cho biết câu hỏi tự luận có những dạng nào? Đặc điểm của mỗi dạng đó?
Câu tự luận thể hiện ở hai dạng:
Thứ nhất là câu có sự trả lời mở rộng, là loại câu có phạm vi rộng và khái quát. HS tự do biểu đạt tư tưởng và kiến thức.
Thứ hai là câu tự luận trả lời có giới hạn, các câu hỏi được diễn đạt chi tiết, phạm vi câu hỏi được nêu rõ để người trả lời biết được phạm vi và độ dài ước chừng của câu trả lời. Bài kiểm tra với loại câu này thường có nhiều câu hỏi hơn so với bài kiểm tra tự luận có câu hỏi mở rộng. Nó đề cập tới những vấn đề cụ thể, nội dung hẹp hơn nên đỡ mơ hồ hơn đối với người trả lời; do đó việc chấm điểm dễ hơn và có độ tin cậy cao hơn.
Phương pháp quan sát
Câu hỏi tương tác
1. Chọn đáp án đúng nhất
Trong quan sát để đánh giá, giáo viên có thể sử dụng những loại công cụ nào để thu thập thông tin?
Đáp án đúng
Ghi chép các sự kiện thường nhật
Ghi chép các sự kiện thường nhật, ghi âm, ghi hình, thang đo và bảng kiểm tra (bảng kiểm).
Thang đo và bảng kiểm tra (bảng kiểm).
Ghi âm, ghi hình.
2. Chọn các đáp án đúng
Đặc điểm của quan sát quá trình là:
Đáp án đúng
Đòi hỏi trong thời gian quan sát hoạt động học tập của học sinh
Giáo viên phải chú ý đến những hành vi của học sinh
Giữ cho lớp trật tự
Dùng bảng kiểm tích vào các tiêu chí
Quan sát sản phẩm của học sinh.
3. Chọn các đáp án đúng
Đặc điểm của quan sát sản phẩm là:
Đáp án đúng
Quan sát hình thức sản phẩm
HS phải tạo ra sản phẩm cụ thể, là bằng chứng của sự vận dụng các kiến thức đã học.
Giáo viên phải chú ý đến những hành vi của học sinh
Giáo viên sẽ quan sát và cho ý kiến đánh giá về sản phẩm, giúp các em hoàn thiện sản phẩm.
Dùng bảng kiểm tích vào các tiêu chí đánh giá sản phẩm.
4. Câu hỏi tự luận
Thầy, cô thường sử dụng phương pháp đánh giá bằng quan sát trong dạy học như thế nào?
Đánh giá học sinh thực hiện kỹ thuật động tác
Phương pháp đánh giá hồ sơ học tập
Câu hỏi tương tác
1. Chọn đáp án đúng nhất
Loại hồ sơ nào sau đây không phải là hồ sơ học tập?
Đáp án đúng
Hồ sơ tiến bộ
Hồ sơ quá trình
Hồ học sinh
Hồ sơ thành tích
2. Chọn đáp án đúng nhất
Hồ sơ học tập dùng để kiểm tra đánh giá trong dạy học Giáo dục thể chất có thể là:
Đáp án đúng
Các phiếu học tập
Đồ dùng học tập của học sinh
Bài tập tình huống
Video lưu lại quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập ngoài lớp học…
3. Chọn các đáp án đúng
Trong hồ sơ tiến bộ, để thể hiện sự tiến bộ học sinh cần có những minh chứng như:
Đáp án đúng
Một số phần trong các bài tập
Sản phẩm hoạt động cá nhân (giáo án cá nhân)
Nhận xét hoặc ghi nhận của thành viên khác trong nhóm
Ảnh học sinh
Sản phẩm hoạt động nhóm
4. Câu hỏi tự luận
Thực tế dạy học thầy, cô đã sử dụng phương pháp đánh giá hồ sơ học tập cho học sinh như thế nào?
Ghi chép thành tích qua các lần luyện tập chạy, nhảy và quá trình học tập, phiếu đánh giá… của học sinh
Phương pháp đánh giá qua sản phẩm học tập
Câu hỏi tự luận
1. Câu hỏi tự luận
Theo thầy/cô sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh không?
Sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh vì thể hiện được sự vận dụng sáng tạo của học sinh, có thể đòi hỏi sự tương tác giữa các học sinh, các nhóm học sinh
Câu hỏi tương tác
1. Chọn các đáp án đúng
Mục đích đánh giá sản phẩm học tập là?
Đáp án đúng
Đánh giá sự tiến bộ của học sinh, Đánh giá năng lực vận dụng, năng lực hành động thực tiễn
Phân loại học sinh
Kích thích động cơ, hứng thú học tập, Phát huy tính tự lực, ý thức trách nhiệm, sáng tạo
Trưng bày đánh giá thành tích học sinh
Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực cộng tác làm việc,…
2. Chọn đáp án đúng nhất
Đâu không phải là sản phẩm học tập của học sinh?
Đáp án đúng
Câu hỏi, bài tập, hình vẽ, sơ đồ, bảng hệ thống,…Câu hỏi, bài tập, hình vẽ, sơ đồ, bảng hệ thống,…
Video, Bài thuyết trình
Vở ghi của học sinh
Mô hình,tập san, tiêu bản
3. Chọn đáp án đúng nhất
Để đánh giá sản phẩm học tập của học sinh cần phải có những gì?
Đáp án đúng
Đáp án
Rubric hay bảng kiểm cùng với thang đo
Quy trình thực hiện
Sản phẩm mẫu
4. Câu hỏi tự luận
Theo thầy/cô sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh không?
Sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh vì thể hiện được sự vận dụng sáng tạo của học sinh, có thể đòi hỏi sự tương tác giữa các học sinh, các nhóm học sinh
XÂY DỰNG CÔNG CỤ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PCNL
Đánh giá kết quả giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
Câu hỏi tương tác
1. Trả lời câu hỏi
Về mục tiêu đánh giá; căn cứ đánh giá; phạm vi đánh giá; đối tượng đánh giá theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2018 có gì khác nhau?
Khác:
+ Mục tiêu đánh giá:
cung cấp thông tin chính xác kịp thời có giá trị mức độ về đáp ứng yêu cầu cần
đạt trong chương trình và sự tiến bộ của HS để hướng dẫn, điều chỉnh hoạt động học tập…
+ Căn cứ: là yêu cầu cần đạt về phẩm chất năng lực được qui định
+ Phạm vi đánh giá: bao gồm các môn học và các hoạt động giáo dục bắt buộc môn học, chuyên đề học tập và môn học tự chọn
+ Đối tượng đánh giá: là sản phẩm của quá trình học tập và rèn luyện của HS
2. Trả lời câu hỏi
Hãy tóm lược lại “Định hướng đánh giá kết quả giáo dục trong dạy học môn Giáo dục thể chất theo Chương trình GDPT 2018” theo cách hiểu của thầy, cô?
+ Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục
+ Căn cứ đánh giá
+ Phạm vi đánh giá
+ Đối tượng đánh giá
3. Trả lời câu hỏi
Theo thầy/cô với mỗi chủ đề/bài học có cần phải xác định được cả 3 thành phần năng lực Giáo dục thể chất hay không? Tại sao?
Theo tôi với mỗi chủ đề/bài học cần phải xác định được cả 3 thành phần năng lực Giáo dục thể chất vì như vậy mới đánh giá được sự tiến bộ của HS
4. Chọn đáp án đúng nhất
Đâu không phải là định hướng đánh giá kết quả giáo dục trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018?
Đáp án đúng
Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục
Nội dung đánh giá
Căn cứ đánh giá
Phạm vi đánh giá và đối tượng đánh giá
5. Chọn các đáp án đúng
Căn cứ đánh giá, các tiêu chí đánh giá và hình thức đánh giá bảo đảm phù hợp với những vấn đề nào sau đây:
Đáp án đúng
Mục tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực công nghệ.
Coi trọng đánh giá hoạt động thực hành.
Nội dung kiến thức được học.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng làm ra sản phẩm của HS; Vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
Mục tiêu về kiến thức, kĩ năng.
6. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Hãy ghép đôi theo cặp cho phù hợp với các nhận định sau:
1Chăm sóc sức khỏe
2Năng lực vận động cơ bản
3Năng lực hoạt động thể dục thể thao
1– Hình sinh cá thành nhân,được nền nếp vệ sinh trong vệ tập luyện thể dục thể thao, có kiến thức cơ bản và ý thức thực hiện chế độ dinh dưỡng trong tập luyện và đời sống hằng ngày để bảo vệ, tăng cường sức khoẻ, tích cực tham gia các hoạt động tập thể trong môi trường tự nhiên để rèn luyện sức khoẻ.
3Hiểu được vai trò, ý nghĩa của thể dục thể thao đối với cơ thể và cuộc sống, lựa chọn được và thường xuyên tập luyện nội dung thể thao phù hợp để nâng cao sức khoẻ, phát triển thể lực, tham gia có trách nhiệm, hoà đồng với tập thể trong tập luyện thể dục thể thao và các hoạt động khác trong cuộc sống.
2Hiểu được vai trò quan trọng của các kĩ năng vận động cơ bản đối với việc phát triển các tố chất thể lực, thực hiện thuần thục các kĩ năng vận động cơ bản được học trong chương trình môn học, hình thành được thói quen vận động để phát triển các tố chất thể lực.
Xây dựng công cụ đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trong dạy học môn Giáo dục thể chất
Video đề kiểm tra
Câu hỏi tương tác
1. Chọn đáp án đúng nhất
Xây dựng đề kiểm tra cần thực hiện theo mấy bước?
Đáp án đúng
4 bước
5 bước
6 bước
3 bước
2. Chọn đáp án đúng nhất
Đâu không phải là cách phân loại đề kiểm tra viết theo mục đích sử dụng và thời lượng?
Đáp án đúng
Đề kiểm tra ngắn (5 – 15 phút) dùng trong đánh giá trên lớp học.
Đề kiểm tra một tiết (45 phút) dùng trong đánh giá kết quả học tập sau khi hoàn thành một nội dung dạy học, với mục đích đánh giá thường xuyên.
Đề thi học kì (60 – 90 phút tuỳ theo môn học) dùng trong đánh giá định kì.
Đề thi khảo sát chất lượng đầu khóa học.
3. Câu hỏi tự luận
Thầy / cô hãy chia sẻ kinh nghiệm của mình về việc xây dựng đề kiểm tra?
4. Xây dựng đề kiểm tra trong dạy học môn Giáo dục thể chất
Qui trình xây dựng các đề kiểm tra dùng trong kiểm tra đánh giá một môn học đạt được mức độ tiêu chuẩn hóa nói chung cũng khá phức tạp. Qui trình thường bao gồm các bước sau đây:
Bước 1: Xác định các mục tiêu đánh giá
Bước 2: Thiết lập ma trận đề kiểm tra
Bước 3: Biên soạn các dạng câu hỏi theo ma trận đề
Bước 4: Xây dựng đề kiểm tra và hướng dẫn chấm
Bước 5: Thử nghiệm phân tích kết quả, điều chỉnh và hoàn thiện đề
Câu hỏi
Câu hỏi tương tác
1. Trả lời câu hỏi
Thầy, cô hiểu như thế nào về câu hỏi “tổng hợp” và câu hỏi “đánh giá”?
● Câu hỏi “tổng hợp” là thu thập thông tin về kết quả học tập của HS
● Câu hỏi “đánh giá” là đánh giá kiến thức của HS trước, trong và sau mỗi bài học hoặc sau mỗi chủ đề học tập
2. Câu hỏi tự luận
Thầy, cô hãy đặt 3 câu hỏi cho mục tiêu khai thác kiến thức trong dạy học môn Giáo dục thể chất?
● Kỹ thuật nhảy cao đang học có tên gọi là gì?
● Kỹ thuật chia làm mấy giai đoạn?
● Chạy đà trong nhảy cao có gì khác so với chạy đà nhảy xa?
3. Câu hỏi tự luận
Thầy, cô hãy đặt 2 câu hỏi nhằm thu hút sự chú ý của HS vào bài học?
Em hãy Quan sát tranh hoặc động tác mẫu để thực hiện lại động tác?
Em hãy sửa cho bạn khi bạn tập sai động tác (sử dụng lời nói hoặc thực hiện động tác đúng để bạn bắt chước).
4. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Hãy ghép đôi các cặp sau:
1Bảng hỏi ngắn kiểm tra kiến thức nền.
2Thẻ kiểm tra.
3Bảng KWLH.
4Câu hỏi vấn đáp.
2Giáo viên đánh giá kiến thức của học sinh trước, trong và sau mỗi bài học hoặc sau mối chủ đề học tập.
3Giáo viên tìm hiểu kiến thức có sẵn của học sinh về bài học, đặt ra mục tiêu cho hoạt động học, giúp học sinh tự giám sát quá trình học.
4Giáo viên thu thập thông tin về kết quả học tập của học sinh
1Giáo viên biết được kiến thức nền và điểm bắt đầu hiệu quả nhất của bài học.
5. Chọn đáp án đúng nhất
Loại nào sau đây không phải là câu hỏi trắc nghiệm khách quan?
Đáp án đúng
Điền khuyết
Ghép đôi
Viết ý kiến
Nhiều lựa chọn
Đúng sai
6. Chọn các đáp án đúng
Loại nào sau đây không phải là câu hỏi?
Đáp án đúng
Thẻ kiểm tra
Bảng kiểm
Giáo viên yêu cầu học sinh báo cáo kết quả thảo luận
Bảng hỏi ngắn, Bảng KWLH
Câu hỏi vấn đáp
Bài tập
Câu hỏi tương tác
1. Chọn các đáp án đúng
Cách sử dụng bài tập tình huống là:
Đáp án đúng
Sử dụng trong ĐGTX, kiểm tra viết (nhóm, cá nhân, toàn lớp).
Quan tâm đến nội dung trả lời và quá trình thực hiện bài tập.
Phân loại học sinh.
Đánh giá bằng cách cho điểm, nhận xét → Lưu ý cách nhận xét.
Đánh giá kiến thức và kĩ năng của học sinh có được.
2. Chọn các đáp án đúng
Mục đích sử dụng bài tập là?
Đáp án đúng
Đánh giá tính tự lực tích cực, chủ động linh hoạt, sáng tạo trong học tập của học sinh.
Đánh giá tâm hồn học sinh.
Đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn, năng lực hành động.
Đánh giá và phát triển được các kĩ năng xã hội, kĩ năng sống
Đánh giá thể chất học sinh
3. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây không đúng về bài tập:
Đáp án đúng
A. Là những tình huống nảy sinh trong cuộc sống, trong đó chứa đựng những vấn đề mà HS cần phải quan tâm, cần tìm hiểu, cần phải giải quyết và có ý nghĩa giáo dục.
B. Là đề ra cho học sinh làm để vận dụng những điều đã học.
C. Là để học sinh trả lời những điều mà các em đã học
D. Bài tập có đặc điểm thường đề cập tới phạm vi rộng hơn, đòi hỏi HS phải huy động nhiều kiến thức, kĩ năng hơn và thời gian thực hiện cũng lớn hơn so với câu hỏi.
4. Câu hỏi tự luận
Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về việc xây dựng bài tập tình huống?
nội dung tình huống và những yêu cầu đưa ra để giải quyết tình huống. Có những yêu cầu cần chú ý trong cấu trúc một tình huống như sau:
– Tình huống phải vừa phải, không quá dài, quá phức tạp, đánh đố học sinh.
– Giữa tình huống và câu hỏi phải ăn khớp với nhau và cùng hướng vào nội dung bài học.
5. Câu hỏi tự luận
Thầy, cô hãy giải thích bài tập sau: tại sao không nên ăn quá no trước khi tập luyện thể dục thể thao?
Khi ăn no, máu trong cơ thể sẽ tập trung đến dạ dày và một số bộ phận khác để thực hiện chức năng tiêu hóa, hấp thu chất dinh dưỡng vào cơ thể. Vì vậy, nếu tập thể dục trong lúc này sẽ khiến nhịp sinh học ổn định của cơ thể bị rối loạn, gây ra hiện tượng đầy hơi, khó tiêu, tiêu chảy, chuột rút, đau bụng, thức ăn không tiêu hóa được sẽ khiến rất khó chịu và không cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể hoạt động.
Tình trạng này nếu diễn ra trong một thời gian dài sẽ gây viêm loét dạ dày và các bộ phận của hệ tiêu hóa rất nguy hiểm
Sản phẩm học tập
Câu hỏi tương tác
1. Chọn các đáp án đúng
Sản phẩm học tập là:
Đáp án đúng
Kết quả của hoạt động học tập.
Vở ghi của học sinh.
Bằng chứng của sự vận dụng kiến thức, kĩ năng mà học sinh đã có.
Điểm số mà học sinh đạt được.
Bài kiểm tra của học sinh.
2. Chọn câu trả lời Có hoặc Không
Thẻ kiểm tra nhằm đánh giá kiến thức của HS trước, trong và sau mỗi bài học hoặc sau mỗi chủ đề học tập.
Đáp án đúng
Đúng
Sai
3. Chọn câu trả lời Có hoặc Không
Nhận định sau đúng hày sai?
Trong kiểm tra đánh giá môn học Giáo dục thể chất chỉ đánh giá kỹ năng thực hành mà không đánh giá bằng hỏi đáp hoặc kiểm tra viết ( trắc nghiệm khách quan) .
Đáp án đúng
Đúng
Sai
4. Câu hỏi tự luận
Hãy trình bày mục đích sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đanh giá?
mục đích sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đánh giá thông qua đó giáo viên có thể đánh giá được sự tiến bộ của HS, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh
5. Câu hỏi tự luận
Hãy trình bày cách sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đanh giá?
Sử dụng các sản phẩm học tập để đánh giá sau khi HS kết thúc 1 quá trình thực hiện các hoạt động học tập, đánh giá được sự tiến bộ của HS, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh
Hồ sơ học tập
Câu hỏi tương tác
1. Chọn các đáp án đúng
Những sản phẩm có thể lưu trữ trong hồ sơ học tập là:
Đáp án đúng
Các bài làm, bài kiểm tra, bài báo cáo, ghi chép ngắn, phiếu học tập, sơ đồ, các sáng chế v.v… của cá nhân HS.
Các báo cáo, bài tập, nhận xét, bản kế hoạch, tập san, mô hình, kết quả thí nghiệm… được làm theo nhóm.
C.Các hình ảnh, âm thanh như: ảnh chụp, băng ghi âm, đoạn video, tranh vẽ, chương trình/phần mềm máy tính v.v…
D. Hồ sơ học sinh
Sách giáo khoa của học sinh
2. Chọn câu trả lời Có hoặc Không
Nhận định sau đúng hay sai?
Hồ sơ phải được phân loại và sắp xếp khoa học: Xếp loại theo tính chất của sản phẩm theo các dạng thể hiện khác nhau: các bài làm, bài viết, ghi chép được xếp riêng, các băng đĩa ghi hình, ghi âm được xếp riêng rẽ.
Đáp án đúng
Đúng
Sai
3. Chọn câu trả lời Có hoặc Không
Nhận định sau đúng hay sai?
Với mục đích sử dụng hồ sơ học tập làm bằng chứng để đánh giá HS cuối kì hoặc cuối năn học. Vì vậy, hồ sơ này phải được lên kế hoạch giao cho HS lưu trữ, bảo quản, thông qua sự giám sát của phụ huynh.
Đáp án đúng
Đúng
Sai
4. Câu hỏi tự luận
Thầy cô hãy cho biết quan điểm của mình về mục đích sử dụng hồ sơ học tập?
– Trưng bày/giới thiệu thành tích của HS: Với mục đích này, hồ sơ học tập chứa đựng các bài làm, sản phẩm tốt nhất, mang tính điển hình của HS trong quá trình học tập môn học. Nó được dùng cho việc khen ngợi, biểu dương thành tích mà HS đạt được. Nó cũng có thể dùng trong đánh giá tổng kết hoặc trưng bày, giới thiệu cho người khác xem.
– Chứng minh sự tiến bộ của HS về một chủ đề/lĩnh vực nào đó theo thời gian. Loại hồ sơ học tập này thu thập các mẫu bài làm liên tục của HS trong một giai đoạn học tập nhất định để chẩn đoán khó khăn trong học tập, hướng dẫn cách học tập mới, qua đó cải thiện việc học tập của các em. Đó là những bài làm, sản phẩm cho phép GV, bản thân HS và các lực lượng khác có liên quan nhìn thấy sự tiến bộ và sự cải thiện việc học tập theo thời gian ở HS.
5. Câu hỏi tự luận
Theo thầy, cô hồ sơ học tập nên quản lý thế nào?
– Xếp loại theo tính chất của sản phẩm theo các dạng thể hiện khác nhau: các bài làm, bài viết, ghi chép được xếp riêng, các băng đĩa ghi hình, ghi âm được xếp riêng rẽ.
– Xếp theo thời gian: các sản phẩm trên lại được sắp xếp theo trình tự thời gian để dễ dàng theo dõi sự tiến bộ của HS theo từng thời kì. Khi lựa chọn sản phẩm đưa vào hồ sơ cần có mô tả sơ lược về ngày làm bài, ngày nộp bài và ngày đánh giá. Đặc biệt nếu là hồ sơ nhằm đánh giá sự tiến bộ của HS mà không ghi ngày tháng cho các sản phẩm thì rất khó để thực hiện đánh giá. Tốt nhất nên có mục lục ở đầu mỗi hồ sơ để dễ theo dõi.
Hồ sơ học tập đòi hỏi không gian. Chúng phải được lưu trữ an toàn nhưng phải dễ lấy ra để sử dụng. Việc kiểm tra, quản lí, duy trì và đánh giá hồ sơ học tập của HS là tốn thời gian nhưng rất quan trọng đối với hình thức đánh giá này.
Bảng kiểm
Câu hỏi tương tác
1. Chọn câu trả lời Có hoặc Không
Nhận định sau đúng hay sai?
Bảng kiểm là một danh sách ghi lại các tiêu chí (về các hành vi, các đặc điểm… mong đợi) có được biểu hiện hoặc được thực hiện hay không.
Đáp án đúng
Đúng
Sai
2. Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng
Trong dạy học môn Giáo dục thể chất, bảng kiểm thường được sử dụng để đánh giá HS trong giờ thực hành. Khi đánh giá thực hành, bảng kiểm có thể được thiết kế theo các bước sau:
– Xác định từng thao tác (hành vi) cụ thể trong hoạt động thực hành.
– Có thể thêm vào những thao tác sai nếu nó có ích cho việc đánh giá.
– Sắp xếp các thao tác theo đúng thứ tự diễn ra.
– Hướng dẫn cách đánh dấu những thao tác khi nó xuất hiện (hoặc đánh số thứ tự các thao tác theo trình tự thực hiện).
– Xác định từng thao tác (hành vi) cụ thể trong hoạt động thực hành.
– Có thể thêm vào những thao tác sai nếu nó có ích cho việc đánh giá.
– Sắp xếp các thao tác theo đúng thứ tự diễn ra.
– Hướng dẫn cách đánh dấu những thao tác khi nó xuất hiện (hoặc đánh số thứ tự các thao tác theo trình tự thực hiện).
3. Chọn đáp án đúng nhất
Nhận định nào không đúng về GV có thể sử dụng bảng kiểm nhằm:
Đáp án đúng
Đánh giá sự tiến bộ của HS: Họ có thể chỉ ra cho HS biết những tiêu chí nào HS đã thể hiện tốt, những tiêu chí nào chưa được thực hiện và cần được cải thiện.
Chỉ rõ sự xuất hiện hay không xuất hiện (có mặt hay không có mặt, được thực hiện hay không được thực hiện) các hành vi
Dùng trong đánh giá sản phẩm do HS làm ra theo yêu cầu, nhiệm vụ của GV.
Dùng để đánh giá các thái độ, hành vi về một phẩm chất nào đó.
4. Câu 1
Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về bảng kiểm?
Bảng kiểm là một danh sách ghi lại các tiêu chí có được biểu hiện hoặc được thực hiện hay không
Bảng kiểm thường chỉ rõ sự xuất hiện hay không xuất hiện (có mặt hay không có mặt, được thực hiện hay không được thực hiện) các hành vi, các đặc điểm mong đợi nào đó nhưng nó có hạn chế là không giúp cho người đánh giá biết được mức độ xuất hiện khác của các tiêu chí đó.
5. Câu 2
Bảng kiểm trong dạy học theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2018 có gì khác?
Bảng kiểm trong dạy học theo chương trình GDPT cũ khác với chương trình GDPT 2018 là chỉ rõ sự xuất hiện hay không xuất hiện các hành vi, các đặc điểm mong đợi nào đó
Thang đánh giá
Câu hỏi tương tác
1. Chọn đáp án đúng nhất
Có các hình thức biểu hiện cơ bản của thang đánh giá là:
Đáp án đúng
Thang dạng số, thang dạng đồ thị và thang dạng mô tả.
Thang dạng số, thang dạng đồ thị.
Thang dạng số, thang dạng mô tả.
Thang đánh giá số và thang đánh giá mô tả.
2. Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng
Cách thức thiết kế thang đánh giá bao gồm những bước sau:
Xác định tiêu chí (đặc điểm, hành vi…) quan trọng cần đánh giá trong những hoạt động, sản phẩm hoặc phẩm chất cụ thể.
Lựa chọn hình thức thể hiện của thang đánh giá dưới dạng số, dạng đồ thị hay dạng mô tả.
Với mỗi tiêu chí, xác định số lượng mức độ đo cho phù hợp (có thể từ 3 đến 5 mức độ). Lưu ý là không nên quá nhiều mức độ, vì người đánh giá sẽ khó phân biệt rạch ròi các mức độ với nhau.
Giải thích mức độ hoặc mô tả các mức độ của thang đánh giá một cách rõ ràng, sao cho các mức độ đó có thể quan sát được.
Lựa chọn hình thức thể hiện của thang đánh giá dưới dạng số, dạng đồ thị hay dạng mô tả.
Với mỗi tiêu chí, xác định số lượng mức độ đo cho phù hợp (có thể từ 3 đến 5 mức độ). Lưu ý là không nên quá nhiều mức độ, vì người đánh giá sẽ khó phân biệt rạch ròi các mức độ với nhau.
Xác định tiêu chí (đặc điểm, hành vi…) quan trọng cần đánh giá trong những hoạt động, sản phẩm hoặc phẩm chất cụ thể.
Giải thích mức độ hoặc mô tả các mức độ của thang đánh giá một cách rõ ràng, sao cho các mức độ đó có thể quan sát được.
3. Chọn câu trả lời Có hoặc Không
Nhận định sau đúng hay sai?
Thang đánh giá được sử dụng trong nhiều thời điểm khác nhau của quá trình dạy học và giáo dục. Chúng được sử dụng nhiều nhất trong quá trình GV quan sát các hoạt động học tập, văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao của HS, trong quá trình quan sát các sản phẩm của HS hay dùng khi đánh giá các biểu hiện về phẩm chất nhất định ở HS.
Đáp án đúng
Đúng
Sai
4. Câu 1
Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về thang đánh giá?
Thang đánh giá là công cụ đo lường mức độ mà HS đạt được ở mỗi đặc điểm, hành vi về khía cạnh/lĩnh vực cụ thể nào đó.
Có 3 hình thức biểu hiện cơ bản của thang đánh giá là thang dạng số, thang dạng đồ thị và thang dạng mô tả.
– Thang đánh giá dạng số: là hình thức đơn giản nhất của thang đánh giá trong đó mỗi con số tương ứng với một mức độ thực hiện hay mức độ đạt được của sản phẩm. Khi sử dụng, GV đánh dấu hoặc khoanh tròn vào một con số chỉ mức độ biểu hiện mà HS đạt được. Thông thường, mỗi con số chỉ mức độ được mô tả ngắn gọn bằng lời.
5. Câu 2
Theo thầy, cô thang đánh giá nên chia 3 thang điểm hay 5 thang điểm tương ứng? Vì sao?
Theo tôi thang đánh giá nên 5 thang điểm tương ứng. Vì sẽ đánh giá so sánh để xác định xem HS đạt được ở mức độ nào
Phiếu đánh giá theo tiêu chí (Rubric)
Câu hỏi tương tác
1. Câu 1
Thầy/cô cho ý kiến về việc sử dụng rubric cho học sinh đánh giá đồng đẳng về mặt định tính được hiệu quả?
HS đối chiếu sản phẩm, quá trình thực hiện của HS với từng tiêu chí. HS tự nhận rõ được những gì mình làm tốt những gì còn yếu kém
2. Câu 2
Để đánh giá một rubric tốt thầy, cô sẽ đánh giá theo những tiêu chí nào?
Để đánh giá một rubric tốt tôi sẽ đánh giá theo những tiêu chí sau: Thực hiện kĩ thuật, thành tích, điểm số
3. Câu 3
Vấn đề nào thầy, cô cho là khó khăn nhất khi xây dựng rubric đánh giá?
Vấn đề tôi cho là khó khăn nhất khi xây dựng rubric đánh giá là xác định số lượng các tiêu chí đánh giá
4. Chọn các đáp án đúng
Các tiêu chí đánh giá cần đảm bảo những yêu cầu sau:
Đáp án đúng
Thể hiện đúng trọng tâm những khía cạnh quan trọng của hoạt động/sản phẩm cần đánh giá.
Mỗi tiêu chí phải đảm bảo tính riêng biệt, đặc trưng cho một dấu hiệu nào đó của hoạt động/sản phẩm cần đánh giá
Tiêu chí đưa ra phải quan sát và đánh giá được.
Các tiêu chí đánh giá của rubric là những đặc điểm, tính chất, dấu hiệu đặc trưng của hoạt động hay sản phẩm được sử dụng làm căn cứ để nhận biết, xác định, so sánh, đánh giá hoạt động hay sản phẩm đó.
Rubric là một bản mô tả cụ thể các tiêu chí đánh giá và các mức độ đạt được của từng tiêu chí đó về quá trình hoạt động hoặc sản phẩm học tập của HS.
5. Chọn câu trả lời Có hoặc Không
Nhận định sau đúng hay sai?
Các tiêu chí đánh giá của rubric là những đặc điểm, tính chất, dấu hiệu đặc trưng của hoạt động hay sản phẩm được sử dụng làm căn cứ để nhận biết, xác định, so sánh, đánh giá hoạt động hay sản phẩm đó.
Đáp án đúng
Đúng
Sai
6. Chọn câu trả lời Có hoặc Không
Nhận định sau đúng hay sai?
Rubric là một bản mô tả cụ thể các tiêu chí đánh giá và các mức độ đạt được của từng tiêu chí đó về quá trình hoạt động hoặc sản phẩm học tập của HS.
Đáp án đúng
Đúng
Sai
Phân tích Xây dựng công cụ kiểm tra đánh giá trong dạy học môn Giáo dục thể chất theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
Phân tích yêu cầu cần đạt của chủ đề môn Giáo dục thể chất, xác định mục tiêu dạy học chủ đề về phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực đặc thù
Câu hỏi tương tác
1. Chọn các đáp án đúng
Khi phân tích yêu cầu cần đạt, cần phải đảm bảo được các tiêu chí nào sau đây:
Đáp án đúng
Phạm vi phẩm chất, năng lực (có thể tách thành các thành phần kiến thức, kĩ năng, thái độ) tương ứng theo lĩnh vực mà yêu cầu cần đạt đề cập.
Mức độ của phẩm chất, năng lực tương ứng với mức độ mà yêu cầu cần đạt đã xác định.
Thành phần của phẩm chất, năng lực thuộc thành tố nào trong các thành tố của phẩm chất và năng lực.
Biết, hiểu, vận dụng.
Chuẩn kiến thức, kĩ năng.
2. Chọn câu trả lời Có hoặc Không
Nhận định sau đúng hay sai?
Mục tiêu dạy học là kết quả từ sự phân tích yêu cầu cần đạt của môn học, nội dung, chủ đề/bài học.
Đáp án đúng
Đúng
Sai
3. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Diễn đạt thể hiện mức độ yêu cầu cần đạt phù hợp là:
1Biết
2Vận dụng
3Hiểu
1Kể tên, liệt kê, trình bày, nhận biết, nhận ra, phát hiện, tìm kiếm, nêu, mô tả, ghi nhớ,…
2Khai thác, tạo lập, vận hành, xác định thông số, chăm sóc, bảo dưỡng, đề xuất, thử nghiệm, điều chỉnh, lập kế hoạch, chế tạo, kiểm tra, hoàn thiện, thiết kế, thực hiện, lắp ráp,…
Phân biệt, tính toán, vẽ, so sánh, phân tích, giải thích, đọc, tóm tắt, trao đổi, làm rõ, đánh giá, biểu diễn, thao tác, sử dụng, khắc phục, liên hệ, nhận định, lựa chọn, nhận thức, xác định,…
4. Câu 1
Thầy, cô hãy đưa ra mục tiêu theo phẩm chất, năng lực trên cơ sở yêu cầu cần đạt của chủ đề sau?
● Có kiến thức để lựa chọn môi trường tự nhiên có lợi cho sức khỏe để tập luyện thực hiện đúng động tác cơ bản trong bài thể dục
● Tự giác, tích cực đoàn kết và giúp đỡ bạn trong tập luyện
5. Câu 2
Thầy/cô hãy liệt kê một số từ ngữ thể hiện mức độ yêu cầu cần đạt trong xác định mục tiêu chủ đề/bài học?
Thực hiện đúng,
tự giác, tích cực, điều chỉnh, sửa sai qua quan sát và tập luyện
6. Câu 3
Cảm nhận của thầy, cô về ý nghĩa của bảng ma trận đánh giá chủ đề môn Giáo dục thể chất?
Ý nghĩa của bảng ma trận đánh giá chủ đề môn Giáo dục thể chất đánh giá được phẩm chất và năng lực của học sinh sau 1 quá trình hoạt động
Video Xây dựng công cụ kiểm tra đánh giá trong dạy học môn Giáo dục thể chất theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
Câu hỏi tương tác
1. Chọn đáp án đúng nhất
Có mấy bước lập kế hoạch đánh giá cho một chủ đề/bài học trong môn Giáo dục thể chất?
Đáp án đúng
6
5
4
7
2. Chọn đáp án đúng nhất
Câu hỏi nào sau đây thuộc mức “Thông hiểu”
Đáp án đúng
Hãy nêu vai trò của nhà ở đối với con người.
Mô tả một số khu vực chính của nhà ở thông thường ở nước ta.
Với kiểu nhà phổ biến ở địa phương em, em hãy nêu những điểm chưa hợp lí trong cách bố trí các khu vực chính và đề xuất cách khắc phục hạn chế đó
Mô tả đặc điểm của nhà sàn và giải thích vì sao ở vùng cao người ta hay làm nhà ở kiểu nhà sàn?
3. Chọn đáp án đúng nhất
Câu hỏi nào sau đây thuộc mức “Vận dụng”:
Đáp án đúng
Để giữ gìn ngôi nhà ở luôn được sạch sẽ, ngăn nắp, các thành viên trong gia đình cần phải làm gì?
Mô tả đặc điểm của nhà sàn và giải thích vì sao ở vùng cao người ta hay làm nhà ở kiểu nhà sàn?
Với kiểu nhà phổ biến ở địa phương em, em hãy nêu những điểm chưa hợp lí trong cách bố trí các khu vực chính và đề xuất cách khắc phục hạn chế đó
Hãy giải thích vì sao người ta lại yêu quý ngôi nhà ở của mình.
4. Câu 1
Để lập kế hoạch đánh giá trong dạy học chủ đề môn Giáo dục thể chất theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS, cần xác định thông tin về bằng chứng năng lực, trả lời một số câu hỏi như thế nào?
Để lập kế hoạch đánh giá trong dạy học chủ đề môn Giáo dục thể chất theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS, cần xác định thông tin về bằng chứng năng lực, trả lời một số câu hỏi như đánh giá thành tố nào của năng lực thể chất. tiêu chí tương ứng với thành tố đó là gì. Nội dung yêu cầu nào cần đạt.
5. Câu 2
Thầy, cô hãy mô tả mẫu phiếu học tập?
● Sau khi học bài học, học
sinh “làm” được gì để tiếp nhận (chiếm lĩnh) và vận dụng kiến thức,
kỹ năng của chủ đề?
● Học sinh sẽ được thực hiện các “hoạt động học” nào trong bài học?
● Thông qua các “hoạt động học” sẽ thực hiện trong bài học, những “biểu hiện cụ thể” của những phẩm chất, năng lực nào có thể được hình thành, phát triển cho học sinh?
● Khi thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu nào?
● Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu như thế nào (đọc/nghe/nhìn/làm) để hình thành kiến thức mới?
● Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động để hình thành kiến thức mới là gì?
● Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới của học sinh?
6. Câu 3
Thầy, cô hãy mô tả bảng ma trận mục tiêu?
Căn cứ vào YCCĐ trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Giáo dục thể chất, chúng tôi xác định ở cột YCCĐ. Các YCCĐ này được mã hóa bằng các chỉ số NL ở cột NL. Trong đó:
NL I: NL Giáo dục thể chất;
NL 1. NL chăm sóc sức khỏe;
NL 2. NL Vận động cơ bản;
NL 3. NL Hoạt động thể thao.
Các chỉ số 1.1., 1.2, 2.1, 2.2.,…là các mức độ NL tương ứng với bảng các NL đặc thù ở Nội dung 1 của tài liệu này.
NLII: NL tự học và tự chủ
NLIII: NL giao tiếp và hợp tác
NL IV: NL giải quyết vấn đề và sáng tạo
Video Định hướng đánh giá kết quả hình thành, phát triển một số phẩm chất chủ yếu thông qua dạy học môn Giáo dục thể chất
Câu hỏi tương tác
1. Chọn các đáp án đúng
Phẩm chất “chăm chỉ” được biểu hiện thông qua hành vi trong môn Giáo dục thể chất như thế nào?
Đáp án đúng
Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày.
Tham gia công việc lao động, sản xuất trong gia đình theo yêu cầu thực tế, phù hợp với khả năng và điều kiện của bản thân.
Có ý thức học tốt các môn học, các nội dung hướng nghiệp; có hiểu biết về một nghề phổ thông.
Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm.
Nghiêm túc nhìn nhận những khuyết điểm của bản thân và chịu trách nhiệm về mọi lời nói, hành vi của bản thân.
2. Chọn các đáp án đúng
Biểu hiện của năng lực chăm sóc sức khỏe là:
Đáp án đúng
Hình sinh cá thành nhân,được nền nếp vệ sinh trong vệ tập luyện thể dục thể thao.
Có kiến thức cơ bản và ý thức thực hiện chế độ dinh dưỡng trong tập luyện và đời sống hằng ngày để bảo vệ, tăng cường sức khoẻ.
Tích cực tham gia các hoạt động tập thể trong môi trường tự nhiên để rèn luyện sức khoẻ.
Luôn tập thể thao hàng ngày
Luôn thấy tinh thần thoải mái
3. Chọn các đáp án đúng
Câu nào dưới đây biểu hiện năng lực vận động cơ bản trong GDTC?
Đáp án đúng
Hiểu được vai trò quan trọng của các kĩ năng vận động cơ bản đối với việc phát triển các tố chất thể lực.
Thực hiện thuần thục các kĩ năng vận động cơ bản được học trong chương trình môn học.
Hình thành được thói quen vận động để phát triển các tố chất thể lực.
Lựa chọn được các tư thế vận động của cơ thể
Thực hiện được một số kĩ thuật đơn giản trong tập luyện Thể thao
4. Câu 1
Với đặc thù môn học giáo dục Thể chất có lợi thế giúp HS phát triển các phẩm chất nào?
Môn học giáo dục Thể chất có lợi thế giúp HS phát triển các phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
. Câu 2
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được hình thành và phát triển cho học sinh qua dạy học môn Giáo dục thể chất như thế nào?
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được hình thành và phát triển cho học sinh qua dạy học môn Giáo dục thể chất thông qua thực hành từ đơn giản đến phức tạp
6. Câu 3
Theo thầy, cô phẩm chất, năng lực được đánh giá thông qua đâu?
Phẩm chất, năng lực được đánh giá thông qua quan sát, kiểm tra viết, đánh giá bằng rubric, bảng kiểm
Những vấn đề chung về xử lý và phản hồi kết quả đánh giá
Câu hỏi tương tác
1. Chọn các đáp án đúng
Xử lý kết quả đánh giá dưới dạng định tính là:
Đáp án đúng
Các thông tin định tính thu thập hàng ngày trong quá trình dạy học, bao gồm: Các bản mô tả các sự kiện, các nhận xét thường nhật, các phiếu quan sát, bảng kiểm, phiếu hỏi, thang đo…, thể hiện các chỉ báo đánh giá của GV, của phụ huynh, của bạn bè, HS tự đánh giá… được tập hợp lại.
GV lập thành các bảng mô tả đặc trưng hoặc ma trận có sử dụng các tiêu chí đối chiếu với các mục tiêu, tiêu chuẩn để đánh giá, từ đó đưa ra các quyết định đánh giá như công nhận HS đạt hay chưa đạt yêu cầu của môn học.
Để việc xử lí kết quả đánh giá dưới dạng định tính được chính xác và khách quan, GV cần dựa vào mục tiêu, yêu cầu cần đạt để đưa ra các tiêu chí đánh giá, mỗi tiêu chí lại gồm có các chỉ báo mô tả các biểu hiện hành vi đặc trưng để có bằng chứng rõ ràng cho việc đánh giá.
Các bài kiểm tra thường xuyên, định kì có tính điểm sẽ được qui đổi theo hệ số, sau đó tính điểm trung bình cộng để xếp loại HS. Trong thực tế, các cơ quan chỉ đạo, quản lí giáo dục sẽ có các văn bản hướng dẫn chi tiết cách tính điểm trung bình, xếp loại kết qủa đánh giá, GV cần tuân thủ các qui định này.
Các kết quả đánh giá dạng cho điểm trên nhóm mẫu đủ lớn thường sử dụng các phép toán thống kê mô tả (tính các tham số định tâm như giá trị trung bình, độ lệch, phương sai, sai số…) và thống kê suy luận (tương quan, hồi qui…).
2. Chọn các đáp án đúng
Xử lý kết quả đánh giá dưới dạng định lượng là:
Đáp án đúng
Các thông tin định tính thu thập hàng ngày trong quá trình dạy học, bao gồm: Các bản mô tả các sự kiện, các nhận xét thường nhật, các phiếu quan sát, bảng kiểm, phiếu hỏi, thang đo…, thể hiện các chỉ báo đánh giá của GV, của phụ huynh, của bạn bè, HS tự đánh giá… được tập hợp lại.
GV lập thành các bảng mô tả đặc trưng hoặc ma trận có sử dụng các tiêu chí đối chiếu với các mục tiêu, tiêu chuẩn để đánh giá, từ đó đưa ra các quyết định đánh giá như công nhận HS đạt hay chưa đạt yêu cầu của môn học.
Các bài kiểm tra thường xuyên, định kì có tính điểm sẽ được qui đổi theo hệ số, sau đó tính điểm trung bình cộng để xếp loại HS. Trong thực tế, các cơ quan chỉ đạo, quản lí giáo dục sẽ có các văn bản hướng dẫn chi tiết cách tính điểm trung bình, xếp loại kết qủa đánh giá, GV cần tuân thủ các qui định này.
Các kết quả đánh giá dạng cho điểm trên nhóm mẫu đủ lớn thường sử dụng các phép toán thống kê mô tả (tính các tham số định tâm như giá trị trung bình, độ lệch, phương sai, sai số…) và thống kê suy luận (tương quan, hồi qui…).
Điểm thô của mỗi cá nhân trên một phép đo được qui đổi thành điểm chuẩn dựa trên điểm trung bình và độ lệch để tiện so sánh từng cá nhân giữa các phép đo từ học bạ điện tử của HS, dễ dàng nắm bắt thông tin về tình hình học tập hàng ngày cũng như các nhận xét, đánh giá của GV về sự tiến bộ trong học tập và rèn luyện của HS.
3. Chọn các đáp án đúng
Các hình thức thể hiện kết quả đánh giá là:
Đáp án đúng
Thể hiện bằng điểm số: Thông báo điểm số kết quả thực hiện của HS với các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực đối với môn học qui định trong chương trình GDPT. Kết quả đánh giá được cho điểm theo thang điểm từ 0 đến 10; nếu sử dụng thang điểm khác thì cần qui đổi về thang điểm 10.
Thể hiện bằng nhận xét: Đưa ra những nhận xét sự tiến bộ về thái độ, hành vi, kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực của HS trong quá trình học tập môn học qui định trong Chương trình GDPT do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Thể hiện kết hợp giữa nhận xét và điểm số: Đưa ra những nhận xét sự tiến bộ về thái độ, hành vi, kết quả học tập môn học sau mỗi học kì, cả năm học; tính điểm trung bình môn học và tính điểm trung bình các môn học sau mỗi học kì, cả năm học.
Thể hiện qua việc miêu tả mức năng lực HS đạt được: Căn cứ vào kết quả HS đạt được so với yêu cầu cần đạt của môn học, GV đưa ra những miêu tả về mức năng lực đã đạt được của HS kèm theo những minh chứng, trên cơ sở đó xác định đường phát triển năng lực của HS và đưa ra những biện pháp giúp HS tiến bộ trong những giai đoạn học tập tiếp theo.
Các thông tin định tính thu thập hàng ngày trong quá trình dạy học, bao gồm: Các bản mô tả các sự kiện, các nhận xét thường nhật, các phiếu quan sát, bảng kiểm, phiếu hỏi, thang đo…, thể hiện các chỉ báo đánh giá của GV, của phụ huynh, của bạn bè, HS tự đánh giá… được tập hợp lại.
4. Câu 1
Xin thầy, cô cho biết về xử lý kết quả đánh giá định tính và định lượng là như thế nào?
Xử lí kết quả đánh giá định tính là giáo viên cần dựa vào mục tiêu, yêu cầu cần đạt để đưa ra các tiêu chí đánh giá.
Xử lí kết quả đánh giá định lượng là điểm thô của mỗi cá nhân trên một phép đo được quy đổi thành điểm chuẩn dựa trên điểm trung bình và độ lệch để tiện so sánh giữa các cá nhân
5. Câu 2
Thầy cô chia sẻ hiểu biết của mình về phản hồi kết quả đánh giá?
Ra quyết định cải thiện kịp thời hoạt động dạy của giáo viên, hoạt động học của học sinh trên lớp học; ra các quyết định quan trọng với học sinh (lên lớp, thi lại, ở lại lớp, khen thưởng,…); Góp ý và kiến nghị với cấp trên về chất lượng chương trình, sách giáo khoa, cách tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục,…
Phân tích, sử dụng kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của học sinh
Câu hỏi tương tác
1. Chọn các đáp án đúng
Sử dụng bằng chứng thu thập, có thể tiến hành giải thích sự tiến bộ của HS là:
Đáp án đúng
Phải ghi nhận sự tiến bộ của HS thông qua việc thu thập, mô tả, phân tích, giải thích các hành vi đạt được của HS theo các mức độ từ thấp đến cao và đối chiếu nó với các mức độ thuộc các thành tố của mỗi năng lực cần đo.
Hợp tác với các GV khác để thống nhất sử dụng các phương pháp, công cụ thu thập bằng chứng, tập trung xác định những kiến thức, kĩ năng HS cần phải có ở quá trình học tập tiếp theo trên cơ sở cấu trúc của năng lực, chia sẻ các biện pháp can thiệp, tác động và quan sát các ảnh hưởng của nó.
Lập kế hoạch hỗ trợ, can thiệp.. để giúp HS tiếp tục học ở quá trình học tập kế tiếp trên cơ sở những kiến thức, kĩ năng đã có ở quá trình học tập ngay trước đó.
Suy đoán những kiến thức, kĩ năng HS chưa đạt được và cần đạt được (những gì HS có thể học được) nếu được GV hỗ trợ, can thiệp phù hợp với những gì HS đã biết và đã làm được. Ở bước này, GV có thể cho HS làm các bài test phù hợp để xác định những gì HS có thể học được tiếp theo trên cơ sở cấu trúc của năng lực và Rubric tham chiếu.
Đánh giá kiến thức, kĩ năng HS đã có (những gì HS đã biết được, đã làm được) trong thời điểm hiện tại.
2. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Hãy ghép đôi theo cặp cho phù hợp:
1Mức 5: Đưa ra giả thuyết cho giải pháp tổng thể
2Mức 4: Khái quát hoá chiến lược, giải pháp cho tình huống tổng thể
3Mức 3: Vận dụng qui trình, nguyên tắc đề thực hiện giải pháp vấn đề
4Mức 2: Nhận thức mô hình, cấu trúc, qui trình cho vấn đề
5Mức 1: Nhận dạng yếu tố
4HS có thể nhận thức được một mô hình, cấu trúc nhưng không nêu được bản chất của nó; có thể vẽ hình, viết, mô tả bằng lời cách giải quyết vấn đề nhưng chưa đầy đủ; bước đầu biến đổi đôi chút các mô hình có sẵn cho tình huống gần tương tự.
3HS chỉ ra qui trình, nguyên tắc làm cơ sở cho giải pháp vấn đề; nói, vẽ hình, lập bảng, … để mô tả tiếp cận vấn đề; sử dụng thành thạo qui trình, nguyên tắc quen thuộc; bước đầu mở rộng qui trình cho vấn đề ít quen thuộc.
2HS bắt đầu tìm hiểu giải pháp, chiến lược để tạo ra giải pháp tổng thể để áp dụng cho một loạt tình huống có vấn đề; có thể khái quát hoá qua công thức, biểu tượng và áp dụng vào những tình huống tổng quát; có thể vận dụng giải pháp trong ngữ cảnh chưa gặp trước đó.
5HS có thể phân tích, nhận dạng được các thành phần, yếu tố khác nhau của nhiệm vụ nhưng không thực hiện bất kỳ hành động giải quyết vấn đề nào.
1Đưa ra giả định làm cơ sở tìm giải pháp tối ưu; đưa ra giải pháp mở cho vấn đề động; biểu thị các mối quan hệ bằng ký hiệu, công thức; đánh giá giá trị của giải pháp.
3. Chọn các đáp án đúng
Báo cáo sự tiến bộ của HS (báo cáo hồ sơ học tập) gồm những phần nào sau đây?
Đáp án đúng
Phân tích, sử dụng kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của học sinh.
Mở đầu (là những thông tin về họ tên, mã HS, tên môn học, ngày làm test, lĩnh vực/ thành tố thuộc cấu trúc của năng lực).
Đường phát triển từng thành tố của năng lực với những mô tả chi tiết cho các mức độ tiến bộ của HS.
Vị trí của HS trên đường phát triển từng thành tố của năng lực và so với giai đoạn trước.
4. Câu 1
Thầy, cô chia sẻ hiểu biết của mình về đường phát triển năng lực học sinh?
đường phát triển năng lực học sinh là những thành tố của năng lực với những mô tả chi tiết về sự tiến bộ của học sinh.
5. Câu 2
Thầy cô hãy chia sẻ hiểu biết của mình về việc Phân tích, sử dụng kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của học sinh?
Sử dụng kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của học sinh thông qua việc hợp tác với các giáo viên khác, đưa ra giả định để tìm giải pháp tối ưu.
Xác định đường phát triển năng lực học sinh trong dạy học môn Giáo dục thể chất
Câu hỏi tương tác
1. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Hãy xếp tương ứng cho các mức của năng lực vận động cơ bản trong môn GDTC?
1Mức 1
2Mức 2
3Mức 3
3Xác định được các năng lực vận động và thể lực cơ bản trong việc rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
1Nhận biết các hoạt động vận động cơ bản và bài tập thể lực
2Thực hiện đúng cơ bản các kỹ năng vận động và hình thành thói quen tập luyện hàng ngày
2. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Hãy xếp theo cặp cho phù hợp?
1Năng lực chăm sóc sức khỏe
2Năng lực vận động cơ bản
3Năng lực hoạt động thể thao
1- Hình sinh cá thành nhân, được nền nếp vệ sinh trong vệ tập. luyện thể dục thể thao. – Có kiến thức cơ bản và ý thức thực hiện chế độ dinh dưỡng trong tập luyện và đời sống hằng ngày để bảo vệ, tăng cường sức khoẻ. – Tích cực tham gia các hoạt động tập thể trong môi trường tự nhiên để rèn luyện sức khoẻ.
3– Hiểu được vai trò, ý nghĩa của thể dục thể thao đối với cơ thể và cuộc sống. – Lựa chọn được và thường xuyên tập luyện nội dung thể thao phù hợp để nâng cao sức khoẻ, phát triển thể lực. – Tham gia có trách nhiệm, hoà đồng với tập thể trong tập luyện thể dục thể thao và các hoạt động khác trong cuộc sống.
2– Hiểu được vai trò quan trọng của các kĩ năng vận động cơ bản đối với việc phát triển các tố chất thể lực. – Thực hiện thuần thục các kĩ năng vận động cơ bản được học trong chương trình môn học. – Hình thành được thói quen vận động để phát triển các tố chất thể lực.
3. Chọn đáp án đúng nhất
Đâu là biểu hiện của đường phát triển năng lực của năng lực vận động cơ bản của môn GDTC THCS?
Đáp án đúng
Nhận thức được: vai trò của vận động cơ bản đối với học sinh
Kể tên được các tư thế vận động cơ bản
Nêu được các tư thế vận động cơ bản của HS.
Vận dụng được các tư thế vận động cơ bản vào tập luyện TDTT
4. Câu 1
Thầy, cô hãy đưa ra 2 mức độ cao trong năng lực vận động cơ bản trong môn GDTC THCS?
Thực hiện đúng cơ bản các kỹ năng vận động và hình thành thói quen tập luyện hàng ngày
5. Câu 2
Thầy, cô hãy đưa 3 biểu hiện ở mức 1 của năng lực vận động cơ bản của môn GDTC THCS?
Hình thành được nền nếp vệ sinh trong vệ tập. luyện thể dục thể thao. – Có kiến thức cơ bản và ý thức thực hiện chế độ dinh dưỡng trong tập luyện và đời sống hằng ngày để bảo vệ, tăng cường sức khoẻ. – Tích cực tham gia các hoạt động tập thể trong môi trường tự nhiên để rèn luyện sức khoẻ.
6. Câu 3
Thầy, cô hãy đưa ra 3 biểu hiện ở mức 2 của năng lực vận động cơ bản trong môn GDTC THCS?
Hiểu được vai trò quan trọng của các kĩ năng vận động cơ bản đối với việc phát triển các tố chất thể lực. – Thực hiện thuần thục các kĩ năng vận động cơ bản được học trong chương trình môn học. – Hình thành được thói quen vận động để phát triển các tố chất thể lực.
Định hướng sử dụng kết quả để đổi mới phương pháp dạy học môn Giáo dục thể chất
Câu hỏi tương tác
1. Chọn câu trả lời Có hoặc Không
Nhận định sau đúng hay sai?
Cơ sở của việc điều chỉnh, đổi mới PPDH dựa trên kết quả đánh giá là sự điều chỉnh, đổi mới PPDH giúp HS cách thức “tốt nhất có thể được” đi trên con đường này để đạt được mục tiêu dạy học.
Đáp án đúng
Đúng
Sai
2. Chọn các đáp án đúng
Quá trình phân tích và tìm nguyên nhân có những cách tiếp cận nào sau đây:
Đáp án đúng
Cách tiếp cận tìm nguyên nhân từ phía HS.
Cách tiếp cận tìm nguyên nhân từ phía GV.
Cách tiếp cận tìm nguyên nhân từ phía phụ huynh.
Cách tiếp cận tìm nguyên nhân từ phía các cấp quản lý lãnh đạo ngành giáo dục.
3. Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng
Lập lại trật tự sau cho đúng:
Kết quả đánh giá.
Phân tích tồn tại
Chỉ ra nguyên nhân.
Đề xuất biện pháp.
Điều chỉnh/Đổi mới PPDH.
Điều chỉnh/Đổi mới PPDH.
Đề xuất biện pháp.
Phân tích tồn tại
Chỉ ra nguyên nhân.
Kết quả đánh giá.
4. Câu 1
Thầy, cô hãy trình bày những hiểu biết của mình về cơ sở của việc điều chỉnh, đổi mới phương pháp dạy học
Từ kết học sinh đã đạt được, phân tích được các tồn tại, tìm ra được những nguyên nhân của các tồn tại đó và đề xuất các biện pháp điều chỉnh để đổi mới PPDH cho phù hợp
5. Câu 2
Thầy, cô hãy chia sẻ hiểu biết của mình về Định hướng điều chỉnh, đổi mới phương pháp dạy học?
Định hướng điều chỉnh, đổi mới phương pháp dạy học là cơ sở điều chỉnh kĩ thuật phương pháp dạy học cho phù hợp với hoạt động dạy và học.
Tiêu chí đánh giá cuối khóa học
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
1.Phát biểu nào sau đây không đúng về đánh giá năng lực?
Đánh giá năng lực là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.
Đánh giá mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng trong khi học.
Đánh giá việc đạt kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.
Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng để giải quyết vấn đề thực tiễn.
2. Chọn đáp án đúng nhất
Nguyên tắc nào sau đây được thực hiện khi kết quả học sinh A đạt được sau nhiều lần đánh giá vẫn ổn định, thống nhất và chính xác ?
Đảm bảo tính phát triển.
Đảm bảo độ tin cậy.
Đảm bảo tính linh hoạt.
Đảm bảo tính hệ thống.
3. Chọn đáp án đúng nhất
Ở cấp độ lớp học, kiểm tra đánh giá nhằm mục đích nào sau đây ?
Hỗ trợ hoạt động dạy học.
Xây dựng chiến lược giáo dục.
Thay đổi chính sách đầu tư.
Điều chỉnh chương trình đào tạo.
4. Chọn đáp án đúng nhất
Theo quan điểm phát triển năng lực, đánh giá kết quả học tập lấy việc kiểm tra khả năng nào sau đây của học sinh làm trung tâm của hoạt động đánh giá ?
Ghi nhớ được kiến thức.
Tái hiện chính xác kiến thức.
Hiểu đúng kiến thức.
Vận dụng sáng tạo kiến thức.
5. Chọn đáp án đúng nhất
Nhận định nào sau đây không đúng khi phát biểu về hình thức đánh giá thường xuyên ?
Đánh giá diễn ra trong quá trình dạy học.
Đánh giá chỉ để so sánh HS này với HS khác.
Đánh giá nhằm điều chỉnh hoạt động dạy học.
Đánh giá vì sự tiến bộ của người học.
6. Chọn đáp án đúng nhất
Thu thập các minh chứng liên quan đến kết quả học tập của HS trong quá trình học để cung cấp những phản hồi cho HS và GV biết những gì họ đã làm được so với mục tiêu là
Khái niệm đánh giá thường xuyên.
Mục đích của đánh giá thường xuyên.
Nội dung của đánh giá thường xuyên.
Phương pháp đánh giá thường xuyên
7. Chọn đáp án đúng nhất
Văn bản nào dưới đây của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành có nội dung hướng dẫn các trường phổ thông tổ chức cho GV sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá ?
Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT, ban hành ngày 12/12/2011.
Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH, ban hành ngày 08/10/2014.
Công văn 4612/BGDĐT-GDTrH, ban hành ngày 03/10/2017.
Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT, ban hành ngày 26/12/2018.
8. Chọn đáp án đúng nhất
Trong đánh giá năng lực học sinh, “xem đánh giá như là một phương pháp dạy học” có nghĩa là:
Đánh giá luôn gắn liền với phương pháp dạy học.
Phương pháp đánh giá tương ứng với phương pháp dạy học.
Đánh giá để cả thầy và trò điều chỉnh phương pháp dạy và học.
Trong quá trình dạy học, đánh giá và dạy học luôn đan xen nhau.
9. Chọn đáp án đúng nhất
Theo quan điểm đánh giá năng lực, đánh giá kết quả học tập cần tập trung vào hoạt động đánh giá nào sau đây?
Ghi nhớ được kiến thức.
Tái hiện chính xác kiến thức.
Hiểu đúng kiến thức.
Vận dụng sáng tạo kiến thức.
10. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn những phát biểu đúng về đánh giá năng lực?
Là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.
Xác định việc đạt hay không đạt kiến thức, kĩ năng đã học.
Nội dung đánh giá gắn với nội dung được học trong từng môn học cụ thể.
Thực hiện ở mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng đến đánh giá trong khi học.
Mức độ năng lực của HS càng cao khi số lượng câu hỏi, bài tập, niệm vụ đã hoàn thành càng nhiều.
Đánh giá năng lực là đánh giá khả năng học sinh vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết vấn đề thực tiễn của cuộc sống.
11. Chọn đáp án đúng nhất
Mục đích của kiểm tra, đánh giá trong giáo dục là:
Đi đến những quyết định về phân loại học sinh.
Xem xét để có những quyết định về điều chỉnh các mục tiêu dạy học.
Có được những thông tin để đi đến những quyết định đúng đắn về bản thân.
Thu thập thông tin làm cơ sở cho những quyết định về dạy học và giáo dục.
12. Chọn đáp án đúng nhất
Khi xây dựng bảng kiểm, khó khăn nhất là: (Chọn phương án đúng nhất)
Phân tích năng lực ra các tiêu chí để đánh giá.
Đặt tên cho bảng kiểm.
Xác định số lượng tiêu chí đánh giá.
Xác định điểm cho mỗi tiêu chí đánh giá.
13. Chọn đáp án đúng nhất
Nhận định nào dưới đây KHÔNG đúng về hình thức đánh giá thường xuyên? (Chọn phương án đúng nhất)
Diễn ra trong quá trình dạy học.
Để so sánh các học sinh với nhau.
Nhằm điều chỉnh, cải thiện hoạt động dạy học.
Động viên, khuyến khích hoạt động học tập của học sinh.
14. Chọn đáp án đúng nhất
Để phát hiện và ghi nhận sự tiến bộ của học sinh, giáo viên cần thực hiện:
Đánh giá định kì và cho điểm
Đánh giá thường xuyên và cho điểm
Đánh giá thường xuyên và nhận xét
Đánh giá định kì và nhận xét.
15. Chọn đáp án đúng nhất
Nhận định nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về phương pháp quan sát trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông?
Khối lượng quan sát không được lớn và thường cần sự hỗ trợ của công nghệ thông tin.
Thu thập được thông tin kịp thời, nhanh chóng và thường dùng thang đo, bảng kiểm.
Chỉ thu được những biểu hiện trực tiếp, bề ngoài của đối tượng.
Đảm bảo khách quan và không phụ thuộc sự chủ quan của người chấm.
16. Chọn đáp án đúng nhất
Lợi thế nổi bật của phương pháp hỏi đáp trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông là (Chọn phương án đúng nhất)
Quan tâm đến cá nhân HS và tạo không khí học tập sôi nổi, sinh động trong giờ học.
Bồi dưỡng HS năng lực diễn đạt bằng lời nói; bồi dưỡng hứng thú học tập qua kết quả trả lời.
Giúp cho việc thu thập thông tin của GV được kịp thời, nhanh chóng cả những thông tin chính thức và không chính thức
Có khả năng đo lường được các mục tiêu cần thiết và khả năng diễn đạt, phân tích vấn đề của người học.
17. Chọn đáp án đúng nhất
Công cụ đánh giá kết quả học tập nào sau đây được dùng phổ biến cho phương pháp kiểm tra viết ở trường phổ thông?
Thang đo, bảng kiểm.
Sổ ghi chép sự kiện, hồ sơ học tập.
Phiếu đánh giá theo tiêu chí, hồ sơ học tập.
Câu hỏi tự luận, câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
18. Chọn đáp án đúng nhất
Công cụ đánh giá nào sau đây hiệu quả nhất để đánh giá các mức độ đạt được về sản phẩm học tập của người học?
Bảng kiểm.
Bài tập thực tiễn.
Thang đo.
Phiếu đánh giá theo tiêu chí.
19. Chọn đáp án đúng nhất
Những Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng với định hướng đổi mới về đánh giá kết quả giáo dục trong Chương trình giáo dục phổ thông môn GDTC năm 2018? Chọn các phương án đúng
Chú trọng đánh giá bằng quan sát, đánh giá sản phẩm
Chú trọng kiểm tra viết
Chú trọng đánh giá quá trình (đánh giá vì sự tiến bộ của người học), kết hợp hài hòa giữa đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết
Căn cứ để đánh giá là hệ thống kiến thức, kĩ năng được quy định trong chương trình môn Công nghệ
20. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về việc sử dụng hồ sơ học tập để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học môn GDTC. Chọn các phương án đúng
Hồ sơ học tập là bộ sưu tập có hệ thống các hoạt động học tập của HS trong thời gian liên tục hoặc theo nhiệm vụ cụ thể.
Hồ sơ học tập có thể được sử dụng như là bằng chứng về quá trình học tập và sự tiến bộ của người học.
Hồ sơ học tập cho biết bản thân người học tiến bộ đến đâu và cần hoàn thiện ở mặt nào.
Hồ sơ học tập là công cụ đánh giá thông qua việc ghi chép những sự kiện thường nhật trong quá trình tiếp xúc với người học.
21. Chọn đáp án đúng nhất
Để xây dựng đường phát triển năng lực trong dạy học môn GDTC cần dựa trên cơ sở nào sau đây?
Mục tiêu các chủ đề dạy học.
Yêu cầu cần đạt của chương trình.
Nội dung dạy học trong chương trình.
Đối tượng học sinh ở các vùng miền khác nhau.
22. Chọn đáp án đúng nhất
Quan niệm nào sau đây là đúng về đường phát triển năng lực môn GDTC của học sinh?
Là sự mô tả các mức độ phát triển của ba thành tố năng lực Công nghệ mà học sinh cần đạt được.
Là sự mô tả các mức độ phát triển của ba thành tố năng lực Công nghệ mà học sinh đã đạt được.
Là sự mô tả các mức độ phát triển khác nhau của năng lực Công nghệ mà học sinh cần hoặc đã đạt được.
Là sự mô tả mức độ phát triển khác nhau của các thành tố năng lực Công nghệ trong sự phát triển các năng lực chung.
23. Chọn đáp án đúng nhất
Một giáo viên yêu cầu HS xây dựng công cụ đánh giá kết quả hoạt động thảo luận nhóm của nhóm bạn. Giáo viên đó muốn HS xây dựng công cụ đánh giá nào sau đây?
Câu hỏi
Bài tập
Rubric
Hồ sơ học tập
24. Chọn đáp án đúng nhất
Công cụ nào sau đây phù hợp nhất cho việc sử dụng để đánh giá NL chăm sóc sức khỏe trong môn GDTC THCS?
Bảng hỏi ngắn
Bảng kiểm
Hồ sơ học tập
Phiếu học tập
25. Chọn đáp án đúng nhất
Trong dạy học môn Giáo dục thể chất, để đánh giá NL Giải quyết vấn đề và sáng tạo, GV nên sử dụng các công cụ là
Bài tập và rubrics.
Hồ sơ học tập và câu hỏi.
Bảng hỏi ngắn và bảng kiểm.
Thang đo và thẻ kiểm tra.
26. Chọn đáp án đúng nhất
Trong dạy học môn Giáo dục thể chất, để đánh giá sản phẩm của học sinh GV sẽ sử dụng công cụ đánh giá nào sau để đạt được mục đích đánh giá
Bảng kiểm
Phiếu học tập
Rubric
Bài kiểm tra
27. Chọn đáp án đúng nhất
Những phát biểu nào sau đây đúng về việc sử dụng bảng kiểm để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học môn Giáo dục thể chất?
Thường được sử dụng khi quá trình đánh giá dựa trên quan sát.
Là những yêu cầu cần đánh giá thông qua trả lời câu hỏi có hoặc không.
Là bộ sưu tập có hệ thống các hoạt động học tập của học sinh trong thời gian liên tục.
Thuận lợi cho việc ghi lại các bằng chứng về sự tiến bộ của học sinh trong một mục tiêu học tập nhất định.
28. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về việc sử dụng câu hỏi mở để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học môn GDTC THCS?
Câu hỏi mở thường dùng để đánh giá khả năng tổ chức, diễn tả và bảo vệ quan điểm của người học.
Câu hỏi mở có thể đánh giá các kĩ năng nhận thức ở tất cả mức độ, bao gồm cả kĩ năng ra quyết định.
Câu hỏi mở có thể thể sử dụng để đo các kỹ năng phi nhận thức, ví dụ thái độ, giao tiếp,…
Sử dụng câu hỏi mở để đánh giá mang lại sự khách quan và mất ít thời gian chấm điểm.
29. Chọn đáp án đúng nhất
Một GV tổ chức cho HS thiết kế, chế tạo một sản phẩm thủ công đơn giản, có đưa ra các tiêu chí cụ thể về nội dung, trình bày, ý tưởng, có trọng số điểm cho từng tiêu chí. Để đánh giá sản phẩm của HS đạt được mức nào theo các tiêu chí đưa ra thì GV cần xây công cụ đánh giá nào sau đây?
Câu hỏi
Bài tập
Rubric
Hồ sơ học tập
30. Chọn đáp án đúng nhất
Sau khi tổ chức cho HS các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, GV đã sử dụng một bản mô tả cụ thể các tiêu chí đánh giá với các mức độ đạt được của từng tiêu chí để HS đánh giá lẫn nhau. Bản mô tả đó là công cụ đánh giá nào dưới đây ?
Chọn đáp án đúng nhất: Đâu KHÔNG phải là nguyên tắc dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực?
Chú trọng cung cấp kiến thức cho học sinh.
Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.
Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học sinh.
Đảm bảo tính tích cực của học sinh khi tham gia vào hoạt động học tập.
Chọn đáp án đúng nhất: Chọn đáp án đúng nhất:
“Quá trình dạy học nhằm đảm bảo cho mỗi người học phát triển tối đa năng lực, sở trường, phù hợp với các yếu tố cá nhân, đồng thời cũng đảm bảo các điều kiện theo nhu cầu, sở thích từng người” là nguyên tắc nào trong dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực?
Dạy học tích cực hóa hoạt động của học sinh
Dạy học tích hợp
Dạy học phân hóa
Chọn đáp án đúng nhất: Chọn đáp án đúng nhất.
“Việc tổ chức nhiều hơn về số lượng, đầu tư hơn về chất lượng những nhiệm vụ học tập đòi hỏi học sinh phải huy động, tổng hợp kiến thức, kĩ năng… thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết vấn đề” là nguyên tắc nào của dạy học phát triển phẩm chất, năng lực?
Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập.
Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học sinh.
Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.
Tăng cường dạy học, giáo dục phân hoá.
Chọn đáp án đúng nhất: Chọn đáp án đúng nhất.
“Đảm bảo việc tạo ra hứng thú, sự tự giác học tập, khát khao và sự nỗ lực chiếm lĩnh nội dung học tập của người học” là nguyên tắc dạy học và giáo dục nào nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh?
Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập.
Nội dung dạy học, giáo dục phải đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại.
Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.
Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học sinh.
Bài làm đáp án module 3 Ngữ văn THCS có phần trả lời phần tự luận tập huấn Ngữ văn THCS chính xác nhất và không bị lặp lại các câu trả lời trên mạng. 5. Chọn đáp án đúng nhất: Chọn đáp án đúng nhất:
Trong bài dạy làm văn thuyết minh, giáo viên tổ chức cho học sinh đi thăm một danh lam thắng cảnh của địa phương. Việc làm này của giáo viên thể hiện rõ nhất nguyên tắc dạy học phát triển phẩm chất, năng lực nào?
Tăng cường dạy học, giáo dục phân hoá.
Nội dung dạy học, giáo dục phải đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại.
Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.
Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học sinh.
Chọn đáp án đúng nhất: Chọn đáp án phù hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau.
Xu hướng hiện đại về phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực được xem là ………… các phương pháp, kĩ thuật dạy học mới, tiên tiến nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
chiều hướng lựa chọn và sử dụng
bối cảnh lựa chọn và sử dụng
đòi hỏi lựa chọn và sử dụng
quá trình lựa chọn và sử dụng
Chọn đáp án đúng nhất: Chọn đáp án đúng nhất.
Đâu KHÔNG phải là yêu cầu cụ thể đối với việc lựa chọn và sử dụng phương pháp, kĩ thuật dạy học theo xu hướng hiện đại?
Lựa chọn, sử dụng các PPDH, KTDH gắn liền với các phương tiện dạy học hiện đại.
Lựa chọn, sử dụng các PPDH, KTDH hình thành và phát triển kĩ năng thực hành; phát triển khả năng giải quyết vấn đề trong thực tế cuộc sống.
Lựa chọn, sử dụng các PPDH, KTDH giúp HS nâng cao khả năng ghi nhớ và tái hiện kiến thức.
Lựa chọn, sử dụng các PPDH, KTDH phát huy tính tích cực, độc lập nhận thức; phát triển tư duy sáng tạo ở HS.
Chọn đáp án đúng nhất: Chọn đáp án đúng.
Đâu là năng lực đặc thù cần hình thành và phát triển cho HS trong dạy học môn Ngữ văn?
Năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học
Năng lực tự chủ và tự học
Năng lực giao tiếp và hợp tác
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
Chọn đáp án đúng nhất: Nhận định sau đây đúng hay sai?
“Kiểm tra, đánh giá theo năng lực, phẩm chất là lấy kiểm tra, đánh giá khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trung tâm của việc đánh giá.”
Đúng
Sai
Chọn đáp án đúng nhất: Điền phương pháp dạy học phù hợp vào dấu ba chấm.
“… là cách thức tổ chức dạy học, trong đó HS được đặt trong một tình huống có vấn đề mà bản thân HS chưa biết cách thức, phương tiện cần phải nỗ lực tư duy để giải quyết vấn đề”
Dạy học hợp tác
Dạy học giải quyết vấn đề
Dạy học dựa trên dự án
Dạy học khám phá
Chọn đáp án đúng nhất
Nhận định nào dưới đây là đúng khi phát biểu về phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực?
PPDH chú trọng các hoạt động nhận thức của học sinh.
PPDH rèn luyện cho học sinh khả năng ghi nhớ kiến thức.
PPDH tập trung trang bị cho học sinh kiến thức, kĩ năng, thái độ.
PPDH gắn hoạt động trí tuệ của học sinh với thực hành, thực tiễn.
Chọn đáp án đúng nhất: Chọn đáp án đúng nhất.
Nội dung nào dưới đây KHÔNG phải là đặc trưng cơ bản của phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh?
Dạy học chú trọng thực hiện các hoạt động dạy học của giáo viên.
Dạy học tập trung vào rèn luyện phương pháp tự học của học sinh.
Dạy học tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác.
Dạy học có sự kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò.
Chọn đáp án đúng nhất: Chọn đáp án đúng nhất.
Đâu là bước cuối cùng trong cách thức sử dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn đề?
Nhận biết vấn đề.
Lập kế hoạch giải quyết vấn đề.
Thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề.
Kiểm tra, đánh giá và kết luận
Chọn đáp án đúng nhất: Điền phương pháp dạy học phù hợp vào dấu ba chấm.
“… là cách thức tổ chức dạy học, trong đó HS làm việc theo nhóm để cùng nghiên cứu, trao đổi ý tưởng và giải quyết vấn đề đặt ra.”
Dạy học hợp tác
Dạy học khám phá
Dạy học giải quyết ván đề
Dạy học dựa trên dự án
Chọn đáp án đúng nhất
Đoạn trích: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học” thuộc văn bản pháp lí nào dưới đây?
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013.
Nghị quyết số 44/NQ-CP, ngày 09 tháng 6 năm 2014.
Thông tư số 22/2016/TT–BGDĐT. Ngày 26 tháng 12 năm 2018.
Thông tư số 32/2018/TT–BGDĐT. Ngày 22 tháng 9 năm 2018.
CÁC XU HƯỚNG HIỆN ĐẠI VỀ KTĐG KẾT QUẢ HỌC TẬP, GIÁO DỤC NHẰM PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH
Một số vấn đề về KTĐG trong giáo dục
Câu hỏi tự luận:Trình bày các khái niệm: đo lường, đánh giá, kiểm tra.
– Đo lường là so sánh một vật hay hiện tượng với một thước đo hay chuẩn mực, có khả năng trình bày kết quả dưới dạng thông tin định lượng.
– Đánh giá, gồm:
+ Đánh giá trong giáo dục là một quá trình thu thập, tổng hợp, và diễn giải thông tin về đối tượng cần đánh giá, qua đó hiểu biết và đưa ra được các quyết định cần thiết về đối tượng.
+ Đánh giá trong lớp học là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải thông tin liên quan đến hoạt động học tập và trải nghiệm của HS nhằm xác định những gì HS biết, hiểu và làm được. Từ đó đưa ra quyết định phù hợp tiếp theo trong quá trình giáo dục HS.
+ Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập thông tin về kết quả học tập của HS và được diễn giải bằng điểm số/chữ hoặc nhận xét của GV, từ đó biết được mức độ đạt được của HS trong biểu điểm đang được sử dụng hoặc trong tiêu chí đánh giá trong nhận xét của GV.
Đánh giá có thể là đánh giá định lượng dựa vào các con số hoặc định tính dựa vào các ý kiến và giá trị.
– Kiểm tra là một cách tổ chức đánh giá. Việc kiểm tra chú ý nhiều đến công cụ đánh giá: câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra. Các công cụ này được xây dựng trên một căn cứ xác định
Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng: Hãy ghép đôi các cặp sau cho phù hợp:
1. Đánh giá trong giáo dục
3. Là quá trình thu thập thông tin về kết quả học tập của HS và được diễn giải bằng điểm số/chữ hoặc nhận xét của GV, từ đó biết được mức độ đạt được của HS trong biểu điểm đang được sử dụng hoặc trong tiêu chí đánh giá trong nhận xét của GV.
2. Đánh giá trong lớp học
2. Là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải thông tin liên quan đến hoạt động học tập và trải nghiệm của HS nhằm xác định những gì HS biết hay chưa biết, hiểu hay chưa hiểu và làm được hay chưa làm được. Từ đó đưa ra quyết định phù hợp tiếp theo trong quá trình giáo dục HS.
3. Đánh giá kết quả học tập
1. Là một quá trình thu thập, tổng hợp, và diễn giải thông tin về đối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, năng lực của HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu biết và đưa ra được các quyết định cần thiết về đối tượng.
Quan điểm hiện đại về KTĐG
Trả lời câu hỏi: Thầy cô hãy cho ý kiến nhận xét của mình về sơ đồ hình sau:
Trả lời:
– Đánh giá truyền thống và đánh giá hiện đại đều xem Đánh giá vì học tập có vai trò như nhau. Nhưng khác nhau ở chỗ:
– Đánh giá truyền thống xem trọng Đánh giá kết quả học tập, GV là trung tâm trong quá trình đánh giá và HS không được tham gia vào các khâu của quá trình đánh giá (đánh giá một chiều). Kết quả tổng kết cuối học kì, cuối năm học chính là mục tiêu mà đánh giá truyền thống hướng tới. Cách đánh giá này không chú trọng đến việc điều chỉnh cách học và chưa đánh giá được quá trình nỗ lực hay sự tiến bộ về hành vi, ý thức của học sinh.
– Ngược lại, đánh giá hiện đại xem Đánh giá là học tập là quan trọng nhất. Đặt học sinh vào vị trí trung tâm của quá trình đánh giá. Các em tự giám sát hoặc theo dõi quá trình học tập của mình, tự so sánh, đánh giá kết quả học tập của mình theo những tiêu chí do GV cung cấp và sử dụng kết quả đánh giá ấy để điều chỉnh cách học. Biến quá trình đánh giá thành quá trình học tập, quá trình tự điều chỉnh. Cách đánh giá này phù hợp với quan điểm dạy dọc theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực.
III. Đánh giá năng lực học sinh
Trả lời câu hỏi: Thầy/cô hãy nêu những biểu hiện của năng lực văn học.
– Nhận biết được truyện dân gian, truyện ngắn, thơ trữ tình và thơ tự sự; kí trữ tình và kí tự sự;nhận biết được chủ thể trữ tình, nhân vật trữ tìnhvàgiá trị biểu cảm, giá trị nhận thứccủa tác phẩm văn học;
– Nhận biết được đặc điểm của ngôn ngữ văn học, nhận biết và phân tích được tác dụng của những yếu tố hình thức và biện pháp nghệ thuật gắn với mỗi thể loại văn học;
– Nhận biết được giá trị biểu cảm, giá trị nhận thức, giá trị thẩm mĩ; phân tích được tính hình tượng, nội dung và hình thức của tác phẩm văn học;
– Nhận biết được nội dung văn bản và thái độ, tình cảm của người viết; nhận biết được đề tài, hiểu được chủ đề, ý nghĩa của văn bản đã đọc;
– Nhận biết và phân tích được tác dụng của một số yếu tố hình thức và biện pháp nghệ thuật gắn với đặc điểm của mỗi thể loại văn học (cốt truyện, lời người kể chuyện, lời nhân vật, không gian và thời gian, vần, nhịp, hình ảnh và các biện pháp tu từ như ẩn dụ, hoán dụ, nói quá, nói giảm nói tránh…).
– Nhận biết được đặc trưng của hình tượng văn học và một số điểm khác biệt giữa hình tượng văn học với các loại hình tượng nghệ thuật khác (hội hoạ, âm nhạc, kiến trúc, điêu khắc);
– Nêu được những nét tổng quát về lịch sử văn học dân tộc (quá trình phát triển, các đề tài và chủ đề lớn, các tác giả, tác phẩm lớn; một số giá trị nội dung và hình thức của văn học dân tộc) và vận dụng vào việc đọc tác phẩm văn học.
– Trình bày được cảm nhận, suy nghĩ về tác phẩm văn học và tác động của tác phẩm đối với bản thân;
– Biết liên tưởng, tưởng tượng và diễn đạt có tính văn học trong viết và nói.
– Phân tích và nhận xét được đặc điểm của ngôn ngữ văn học; phân biệt được cái biểu đạt và cái được biểu đạt trong văn học; nhận biết và phân tích, cảm thụ tác phẩm văn học dựa vào đặc điểm phong cách văn học;
– Có trí tưởng tượng phong phú, biết thưởng thức, tiếp nhận và đánh giá văn học;
– Hiểu nội dung tường minh và hàm ẩn của văn bản văn học; hiểu được thông điệp, tư tưởng, tình cảm và thái độ của tác giả trong văn bản;
– Phân tích và đánh giá văn bản văn học dựa trên những hiểu biết về phong cách nghệ thuật và lịch sử văn học.
– Phân tích và đánh giá được nội dung tư tưởng và cách thể hiện nội dung tư tưởng trong một văn bản văn học;
– Nhận biết và phân tích được đặc điểm của ngôn ngữ văn học, câu chuyện, cốt truyện và cách kể chuyện; nhận biết và phân tích được một số đặc điểm phong cách nghệ thuật trong văn học dân gian, trung đại và hiện đại; phong cách nghệ thuật của một số tác giả, tác phẩm lớn.
– Tạo lập được một số kiểu văn bản văn học thể hiện khả năng biểu đạt cảm xúc và ý tưởng bằng hình thức ngôn từ mang tính thẩm mĩ.
Nguyên tắc đánh giá
Câu hỏi tương tác
Trả lời câu hỏi: Nêu các nguyên tắc kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS.
Các nguyên tắc chung của KTĐG là:
– Đảm bảo tính giá trị:
– Đảm bảo độ tin cậy
– Đảm bảo tính công bằng
KTĐG theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS THCS cần đảm bảo các nguyên tắc sau:
– Đảm bảo tính toàn diện và linh hoạt
– Đảm bảo tính phát triển HS
– Đảm bảo đánh giá trong bối cảnh thực tiễn
– Đảm bảo phù hợp với đặc thù môn học
Qui trình KTĐG theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS
Câu hỏi tương tác
Trả lời câu hỏi: Tại sao có thể nói quy trình 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh tạo nên vòng tròn khép kín?
Quy trình 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh tạo nên vòng tròn khép kín, vì:
– 7 bước kiểm tra đánh giá thể hiện một quy trình chặt chẽ, khoa học, bảo đảm yêu cầu đánh giá là học tập, biến quá trình đánh giá thành quá trình học tập. Bước trước là cơ sở của bước sau.
– Đặc biệt, bước 7, trên cơ sở kết quả thu được, sử dụng để điều chỉnh hoạt động dạy học, giáo dục nhằm phát triển phẩm chất, năng lực HS; thúc đẩy HS tiến bộ là cơ sở để điều chỉnh hoạt động giáo dục của giáo viên và học sinh. Trên cơ sở điều chỉnh thì quy trình kiểm tra đánh giá lại tiếp tục được thực hiện sau khi đã điều chỉnh. Như vậy quy trình 7 bước cứ được lặp đi lặp lại sau các lần điều chỉnh, đó chính là một quy trình khép kín.
Câu hỏi TNKQ
Chọn đáp án đúng nhất: Xác định các mục tiêu về phẩm chất; năng lực chung; năng lực đặc thù cần đánh giá là bước nào trong quy trình kiểm tra, đánh giá?
Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá
Lựa chọn, thiết kế công cụ kiểm tra, đánh giá
Phân tích mục đích đánh giá, mục tiêu học tập sẽ đánh giá
Thực hiện kiểm tra, đánh giá
Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng: Hãy chọn cặp đôi cho phù hợp.
Các mục tiêu về phẩm chất; năng lực chung; năng lực đặc thù.
2. Xây dựng kế hoach kiểm tra, đánh giá
Xác định thông tin, bằng chứng về phẩm chất, năng lực; Phương pháp, công cụ để thu thập thông tin, bằng chứng; Xác định cách xử lí thông tin, bằng chứng thu thập được
Câu hỏi, bài tập, yêu cầu, bảng kiểm, hồ sơ, phiếu đánh giá theo tiêu chí…
4. Thực hiện kiểm tra, đánh giá
Thực hiện theo các yêu cầu, kĩ thuật đối với các phương pháp, công cụ đã lựa chọn, thiết kế nhằm đạt mục tiêu kiểm tra, đánh giá, phù hợp với từng loại hình đánh giá
Giải thích kết quả, đưa ra những nhận định về sự phát triển của người học về phẩm chất, năng lực so với mục tiêu và yêu cầu cần đạt; Lựa chọn cách phản hồi kết quả đánh giá
7. Sử dụng kết quả đánh giá trong phát triển phẩm chất và năng lực
Trên cơ sở kết quả thu được, sử dụng để điều chỉnh hoạt động dạy học, giáo dục nhằm phát triển phẩm chất, năng lực HS, thúc đẩy HS tiến bộ.
HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP GIÁO DỤC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC.
Hình thức kiểm tra, đánh giá
Câu hỏi tương tác
Trả lời câu hỏi:Thầy, cô hiểu thế nào là đánh giá thường xuyên?
Đánh giá thường xuyên hay còn gọi là đánh giá quá trình là hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động giảng dạy môn học, cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động giảng dạy, học tập. Đánh giá thường xuyên chỉ những hoạt động kiểm tra đánh giá được thực hiện trong quá trình dạy học, có ý nghĩa phân biệt với những hoạt động kiểm tra đánh giá trước khi bắt đầu quá trình dạy học một môn học nào đó (đánh giá đầu năm/đánh giá xếp lớp) hoặc sau khi kết thúc quá trình dạy học môn học này (đánh giá tổng kết). Đánh giá thường xuyên được xem là đánh giá vì quá trình học tập hoặc vì sự tiến bộ của HS.
Câu hỏi TNKQ
Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng:Hãy ghép đôi theo cặp cho các nhận định sau:
Câu trả lời
Phương pháp đánh giá thường xuyên
Kiểm tra viết, quan sát, thực hành, đánh giá qua hồ sơ và sản phẩm học tập…
Công cụ đánh giá thường xuyên
Công cụ có thể dùng là phiếu quan sát, các thang đo, bảng kiểm, thẻ kiểm tra/phiếu kiểm tra, các phiếu đánh giá tiêu chí, phiếu hỏi, hồ sơ học tập, các loại câu hỏi vấn đáp…
Phương pháp đánh giá định kì
Kiểm tra viết trên giấy hoặc trên máy tính; thực hành; vấn đáp…
Công cụ đánh giá định kì
Câu hỏi, bài kiểm tra, dự án học tập, sản phẩm nghiên cứu…
Chọn đáp án đúng nhất:Nhận định nào sau đây là đúng?
Đánh giá thường xuyên cũng là đánh giá tổng kết
Đánh giá định kì cũng là đánh giá tổng kết
Đánh giá định kì cũng là đánh giá quá trình
Đánh giá tổng kết cũng là đánh giá quá trình
Phương pháp kiểm tra đánh giá
PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA VIẾT
Chọn đáp án đúng nhất:Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng với phương pháp kiểm tra viết dạng tự luận?
Là phương pháp GV thiết kế câu hỏi, bài tập, HS trình bày câu trả lời hoặc làm bài tập trên bài kiểm tra viết.
Một bài kiểm tra tự luận thường có ít câu hỏi, mỗi câu hỏi phải viết nhiều câu để trả lời và cần phải có nhiều thời gian để trả lời mỗi câu, nó cho phép một sự tự do tương đối nào đó để trả lời các vấn đề đặt ra.
Câu tự luận thể hiện là câu có sự trả lời mở rộng, là loại câu có phạm vi rộng và khái quát. HS tự do biểu đạt tư tưởng và kiến thức.
Mỗi câu trả lời thường được trả lời bằng một dấu hiệu đơn giản hay một từ, một cụm từ.
Chọn đáp án đúng nhất:Đâu KHÔNG phải là một loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan?
Câu nhiều lựa chọn
Câu đúng – sai
Câu điền vào chỗ trống
Câu có sự trả lời mở rộng
Câu hỏi tự luận:Thầy cô hãy cho biết câu hỏi tự luận có những dạng nào? Nêu đặc điểm của mỗi dạng đó.
Câu hỏi tự luận có 2 dạng:
– Câu có sự trả lời mở rộng, là loại câu có phạm vi rộng và khái quát. HS tự do biểu đạt tư tưởng và kiến thức.
– Câu tự luận trả lời có giới hạn, các câu hỏi được diễn đạt chi tiết, phạm vi câu hỏi được nêu rõ để người trả lời biết được phạm vi và độ dài ước chừng của câu trả lời. Bài kiểm tra với loại câu này thường có nhiều câu hỏi hơn so với bài kiểm tra tự luận có câu hỏi mở rộng. Nó đề cập tới những vấn đề cụ thể, nội dung hẹp hơn nên đỡ mơ hồ hơn đối với người trả lời; do đó việc chấm điểm dễ hơn và có độ tin cậy cao hơn.
PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT
Câu hỏi tương tác
Chọn đáp án đúng nhất: Trong quan sát để đánh giá, đâu KHÔNG phải công cụ để thu thập thông tin?
Ghi chép các sự kiện thường nhật
Bài tập
Thang đo
Bảng kiểm
Câu hỏi tự luận:Thầy/ cô hãy lấy một ví dụ cụ thể về việc sử dụng phương pháp đánh giá bằng quan sát trong dạy học Ngữ văn.
Khi cho học sinh hoạt động bằng kĩ thuật khăn trải bàn để tìm hiểu thiên nhiên Sa Pa trong Lẵng Lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long, giáo viên có thể đánh giá bằng quan sát:
– Ý thức hoạt động cá nhân, mức độ đóng góp ý kiến cá nhân khi thống nhất các nội dung.
– Khả năng tranh luận, chia sẻ, thái độ khi tranh luận trong nhóm.
– Kĩ năng trình bày trước lớp: thái độ, sự trôi chảy, dùng từ, đặt câu để thể hiện nội dung
– Ý thức tiếp nhận những nhận xét, góp ý của các bạn khác, của giáo viên…
PHƯƠNG PHÁP HỎI – ĐÁP
Câu hỏi tương tác
Chọn các đáp án đúng:Đâu KHÔNG phải là một dạng hỏi – đáp
Hỏi – đáp củng cố
Hỏi – đáp tổng kết
Hỏi – đáp đúng sai
Hỏi – đáp kiểm tra
Hỏi – đáp gợi mở
Chọn các đáp án đúng:Dạng hỏi – đáp nào được sử dụng khi cần dẫn dắt HS khái quát hoá, hệ thống hoá những tri thức đã học sau một vấn đề, một phần, một chương hay một môn học nhất định?
Hỏi – đáp gợi mở
Hỏi – đáp củng cố
Hỏi đáp tổng kết
Hỏi – đáp kiểm tra
Chọn đáp án đúng nhất:Phương pháp hỏi – đáp nào giúp học sinh phát triển năng lực khái quát hoá, hệ thống hoá, tránh nắm bắt những đơn vị tri thức rời rạc, giúp cho học sinh phát huy tính mềm dẻo của tư duy.
Hỏi – đáp củng cố
Hỏi – đáp tổng kết
Hỏi – đáp kiểm tra
Hỏi – đáp gợi mở
Câu hỏi tự luận:Thầy/ cô hãy lấy 01 ví dụ cụ thể về dạng hỏi – đáp gợi mở và hỏi – đáp tổng kết trong dạy học một bài Ngữ văn cụ thể.
Dạng hỏi đáp – đáp gợi mở:Sau khi tìm hiểu xong mục I của bàiXây dựng đoạn văn trong văn bản, giáo viên có thể đặt câu hỏi: Đoạn văn thường có những dấu hiệu về hình thức và nội dung, dựa vào phần vừa tìm hiểu em em cho biết thế nào là đoạn văn?
Dạng hỏi – đáp tổng kết:Sau khi tìm hiểu xong nhân vật anh thanh niên, giáo viên có thể đặt câu hỏi: Chỉ bằng một số chi tiết, xuất hiện trong khoảnh khắc nhưng nhận vật anh thanh niên đã hiện lên với những nét đẹp cụ thể nào?
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ HỌC TẬP
Câu hỏi tương tác
Chọn đáp án đúng nhất:Hồ sơ mà người học tự đánh giá các thành tích học tập nổi trội của mình trong quá trình học là loại hồ sơ nào?
Hồ sơ tiến bộ
Hồ sơ quá trình
Hồ sơ mục tiêu
Hồ sơ thành tích
Chọn các đáp án đúng
Chọn nhiều phương án đúng: Trong hồ sơ tiến bộ, để thể hiện sự tiến bộ học sinh cần có những minh chứng như:
Bài tập HS hoàn thành
Sản phẩm hoạt động cá nhân
Nhận xét hoặc ghi nhận của thành viên khác trong nhóm
Ảnh học sinh
Sản phẩm hoạt động nhóm
Câu hỏi tự luận:Hãy chia sẻ việc thầy/ cô đã sử dụng phương pháp đánh giá hồ sơ học tập trong dạy học Ngữ văn.
Chia sẻ việc đã sử dụng phương pháp đánh giá hồ sơ học tập trong dạy học Ngữ văn:
– Ngay đầu năm yêu cầu HS phải có vở bài tập (làm bài tập khi giáo viên yêu cầu) và túi đựng các sản phẩm của môn Ngữ văn, bao gồm: phiếu thảo luận nhóm (có thể nhóm trưởng lưu), sản phẩm hoạt động cá nhân, các bài kiểm tra 15 phút, hình ảnh hoạt động…
– Cuối mỗi học kì, giáo viên yêu cầu học sinh tự nhận xét về ý thức học tập, kết quả học tập (dựa vào các sản phẩm)… tự đánh giá bằng điểm số.
– Các thành viên khác trong lớp, tổ trưởng… cho ý kiến
– Trên cơ sở đó giáo viên ghi nhận bằng một cột điểm thường xuyên hoặc cộng điểm vào một cột điểm thường xuyên cho học sinh.
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ QUA SẢN PHẨM HỌC TẬP
Câu hỏi tự luận
Câu hỏi tự luận:Theo thầy/cô, có các dạng sản phẩm học tập nào của HS trong dạy học môn Ngữ văn?
Trả lời: Có 2 dạng sản phẩm học tập:
– Sản phẩm giới hạn ở những kĩ năng thực hiện trong phạm vi hẹp: cắt hình, xếp hình, hát một bài hát, đọc một bài thơ, hoàn thành sơ đồ tư duy, hoàn thành một bài tập…
– Sản phẩm đòi hỏi HS phải sử dụng kết hợp nhiều nguồn thông tin, các kĩ năng có tính phức tạp hơn, và mất nhiều thời gian hơn. Sản phẩm này có thể đòi hỏi sự hợp tác giữa các HS và nhóm HS, thông qua đó mà GV có thể đánh giá được năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của HS: phiếu học tập, tạo lập một văn bản, hoàn thành một sản phẩm dựa án…
Câu hỏi tương tác
Chọn đáp án đúng nhất:Đâu KHÔNG phải là sản phẩm học tập của học sinh?
Bài viết của HS
Bài thuyết trình của HS
Bài thuyết trình của giáo viên
Tập san
Câu hỏi tự luận:Theo thầy/cô, sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh không?
Sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh. Sản phẩm là các bài làm hoàn chỉnh (bài viết, bài thuyết trình, bài tập, phiếu thảo luận nhóm…). Để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh học sinh không chỉ nắm vững lí thuyết mà còn phải biết vận dụng lí thuyết, có khả năng tự học, khả năng hợp tác, sự sáng tạo… cùng với ý thức trách nhiệm, trung thực… để tạo ra và hoàn thiện sản phẩm. Nhờ vậy, qua các sản phẩm giáo viên có thể đánh giá được năng lực tự chủ và tự học (bài viết, bài thuyết trình), giao tiếp và hợp tác (phiếu thảo luận nhóm)… phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm…
XÂY DỰNG CÔNG CỤ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH.
Đánh giá kết quả giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trong dạy học môn Ngữ văn
Câu hỏi tương tác
Trả lời câu hỏi:Trình bày ngắn gọn định hướng đánh giá hoạt động đọc trong dạy học Ngữ văn ở THCS.
Trả lời: Định hướng đánh giá hoạt động đọc trong dạy học Ngữ văn ở THCS
– Tập trung vào yêu cầu HS hiểu nội dung, chủ đề của văn bản, quan điểm và ý định của người viết;
– Xác định các đặc điểm thuộc về phương thức thể hiện, nhất là về kiểu loại văn bản và ngôn ngữ sử dụng;
– Trả lời các câu hỏi theo những cấp độ tư duy khác nhau;
– Bước đầu giải thích cho cách hiểu của mình;
– Nhận xét, đánh giá về giá trị và sự tác động của văn bản đối với bản thân;
– Thể hiện cảm xúc đối với những vấn đề được đặt ra trong văn bản;
– Liên hệ, so sánh giữa các văn bản và giữa văn bản với đời sống.
Chọn đáp án đúng nhất:Đâu KHÔNG phải là định hướng đánh giá kết quả giáo dục trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018?
Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục
Nội dung đánh giá
Căn cứ đánh giá
Chọn các đáp án đúng:Tập trung vào yêu cầu học sinh tạo lập các kiểu văn bản là nội dung đánh giá của hoạt động nào sau đây trong dạy học môn Ngữ văn?
Hoạt động viết
Hoạt động đọc
Hoạt động nói và nghe
Xây dụng công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của HS về phẩm chất và năng lực
VIDEO ĐỀ KIỂM TRA
Câu hỏi tương tác
Chọn đáp án đúng nhất:Đâu KHÔNG phải là cách phân loại đề kiểm tra viết theo mục đích sử dụng và thời lượng?
Đề kiểm tra ngắn (5 – 15 phút) dùng trong đánh giá trên lớp học.
Đề kiểm tra một tiết (45 phút) dùng trong đánh giá kết quả học tập sau khi hoàn thành một nội dung dạy học, với mục đích đánh giá thường xuyên.
Đề thi học kì (60 – 90 phút tuỳ theo môn học) dùng trong đánh giá định kì.
Đề thi khảo sát chất lượng đầu khóa học.
Câu hỏi tự luận:Thầy / cô hãy chia sẻ kinh nghiệm của mình về việc xây dựng đề kiểm tra trong dạy học môn Ngữ văn.
Kinh nghiệm xây dựng đề kiểm tra trong dạy học môn Ngữ văn:
– Về cơ bản, đảm bảo theo yêu cầu của Công văn 8773/BGDĐT-GDTrH hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra ngày 30\12\2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (quy trình 6 bước: Xác định mục đích của đề kiểm tra, Xác định hình thức đề kiểm tra, Thiết lập ma trận đề kiểm tra, Biên soạn câu hỏi theo ma trận, Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm, Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
– Xây dựng ngân hàng câu hỏi đa dạng và phong phú. Nội dung đề kiểm tra bám sát nội dung học tập, gắn với thực tiễn cuộc sống, gắn với những vấn đề gần gũi, các em quan tâm để các em có “vốn” để hoàn thành bài kiểm tra. Khi có ngân hàng câu hỏi thì việc biên soạn đề thi (kiểm tra) cũng trở nên dễ dàng, khoa học và hiệu quả hơn.
– Câu hỏi, bài tập bảo đảm các mức độ tư duy (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao) để phân hóa chính xác năng lực của người học…
CÂU HỎI
Câu hỏi tương tác
Trả lời câu hỏi:Nêu các loại câu hỏi xếp theo thứ tự từ thấp đến cao theo thang đánh giá của Bloom.
– Câu hỏi biết. Các từ để hỏi thường là: cái gì, bai nhiêu, hãy định nghĩa, cái nào…
– Câu hỏi hiểu. Các cụm từ để hỏi thường là: tại sao, hãy phân tích, hãy so sánh, hãy liên hệ…
– Câu hỏi vận dụng. Các cụm từ để hỏi thường là: làm thế nào, em có thể giải quyết khó khăn về…
– Câu hỏi phân tích. Các cụm từ để hỏi thường là: tại sao… (đi đến kết luận), em có nhận xét gì về, hãy chứng minh…
– Câu hỏi tổng hợp
– Câu hỏi đánh giá
Câu hỏi tự luận:Thầy, cô hãy xây dựng hệ thống câu hỏi đánh giá theo thang Bloom cho một bài học Ngữ văn tự chọn.
Ví dụ khi dạy học đọc hiểu văn bản Lặng lẽ Sa Pa (Nguyễn Thành Long) các câu hỏi được GV sử dụng như sau:
Câu hỏi “biết”:Lặng lẽ Sa Pa do ai sáng tác? Em đã biết gì về nhà văn ấy?
Câu hỏi “hiểu”: Nhân vật trong câu chuyện trên là những ai? Ai là người kể lại câu chuyện? Điều đó có tác dụng gì?
Câu hỏi “áp dụng”: Khi đọc hiểu một văn bản truyện, ta cần chú ý điều gì? Câu hỏi này giúp HS hình thành được kĩ năng đọc văn bản truyện, từ đó có năng lực đọc những văn bản tương tự.
Câu hỏi “phân tích”: Hãy tìm những câu giới thiệu, câu nói của anh thanh niên nói về công việc. Qua những câu nói đó em có suy nghĩ như thế nào về anh thanh niên?
Câu hỏi “tổng hợp”: Qua các chi tiết vừa tìm hiểu em thấy anh thanh niên có những phẩm chất đáng quý nào?
Câu hỏi “đánh giá”: Em học được điều gì từ anh thanh niên?
Chọn đáp án đúng nhất:Loại nào sau đây không phải là câu hỏi trắc nghiệm khách quan?
Điền khuyết
Ghép đôi
Viết ý kiến
Nhiều lựa chọn
Đúng sai
BÀI TẬP
Câu hỏi tương tác
Chọn các đáp án đúng:Mục đích sử dụng bài tập tình huống trong dạy học là gì?
Nhằm đánh giá năng lực vận dụng kiến thức của HS vào thực tiễn và năng lực hành động của HS
Nhằm đánh giá khả năng ghi nhớ kiến thức của HS sau quá trình học
Nhằm đánh giá năng lực vận dụng kiến thức của HS vào thực tiễn
Câu hỏi tự luận:Thầy, cô hãy lấy ví dụ về 01 bài tập tình huống trong dạy học môn Ngữ văn.
Bài tập tình huống khi dạy học đọc hiểu văn bản Bàn về đọc sách (Ngữ văn lớp 9):
Có một số bạn của em cho rằng việc đọc sách là không quan trọng, chỉ cần học ở lớp cho tốt và cũng không cần biết cách đọc sách sao cho hiệu quả… Em hãy viết một đoạn văn chứng minh cho các bạn thấy đọc sách là rất quan trọng và cần phải biết cách đọc sách đúng đắn.
SẢN PHẨM HỌC TẬP
Câu hỏi tương tác
Chọn các đáp án đúng:Sản phẩm học tập là:
Kết quả của hoạt động học tập.
Vở ghi của học sinh.
Bằng chứng của sự vận dụng kiến thức, kĩ năng mà học sinh đã có.
Điểm số mà học sinh đạt được.
Câu hỏi tự luận:Hãy trình bày mục đích sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đánh giá.
– Đánh giá sự tiến bộ của HS;
– Đánh giá năng lực vận dụng, năng lực hành động thực tiễn;
– Kích thích động cơ, hứng thú học tập cho HS;
– Phát huy tính tích tự lực, ý thức trách nhiệm, sáng tạo;
– Phát triển năng lực giải quyết vấn đề phức hợp, phát triển năng lực cộng tác làm việc, phát triển năng lực đánh giá cho HS
– Rèn luyện tính bền bỉ, kiên nhẫn.
Câu hỏi tự luận:Hãy nêu ví dụ về một số sản phẩm trong dạy học đọc hiểu ở môn Ngữ văn.
– Phiếu học tập
– Sơ đồ tư duy
– Tranh ảnh tự vẽ
– Bài thuyết trình, phát biểu cảm nghĩ (văn bản nói), viết đoạn văn (văn bản viết);
– Sản phẩm sân khấu hoá (ngâm thơ, hát, diễn kịch, đóng vai)…
HỒ SƠ HỌC TẬP
Câu hỏi tương tác
Chọn các đáp án đúng:Những sản phẩm có thể lưu trữ trong hồ sơ học tập là:
Các bài làm, bài kiểm tra, bài báo cáo, ghi chép ngắn, phiếu học tập, sơ đồ, các sáng chế v.v… của cá nhân HS.
Các báo cáo, bài tập, nhận xét, bản kế hoạch, tập san, mô hình, kết quả thí nghiệm… được làm theo nhóm.
Các hình ảnh, âm thanh như: ảnh chụp, băng ghi âm, đoạn video, tranh vẽ, …
Hồ sơ học sinh
Chọn câu trả lời Đúng hoặc Sai
Nhận định sau đúng hay sai?
Với mục đích sử dụng hồ sơ học tập làm bằng chứng để đánh giá HS cuối kì hoặc cuối năm học, hồ sơ phải được lên kế hoạch giao cho HS lưu trữ, bảo quản, thông qua sự giám sát của phụ huynh.
Đúng
Sai
Câu hỏi tự luận:Theo thầy/ cô hồ sơ học tập nên được quản lý như thế nào?
– Hồ sơ phải được lên kế hoạch giao cho HS lưu trữ, bảo quản, thông qua sự giám sát của phụ huynh, bảo đảm HS không thể thay đổi kết quả của các sản phẩm.
– Hồ sơ phải được phân loại và sắp xếp khoa học:
+ Xếp loại theo tính chất của sản phẩm theo các dạng thể hiện khác nhau: các bài làm, bài viết, ghi chép được xếp riêng, các băng đĩa ghi hình, ghi âm được xếp riêng rẽ.
+ Xếp theo thời gian: các sản phẩm trên lại được sắp xếp theo trình tự thời gian để dễ dàng theo dõi sự tiến bộ của HS theo từng thời kì.
Khi lựa chọn sản phẩm đưa vào hồ sơ cần có mô tả sơ lược về ngày làm bài, ngày nộp bài và ngày đánh giá.
+ Nên có mục lục ở đầu mỗi hồ sơ để dễ theo dõi.
+ Hồ sơ học tập đòi hỏi không gian. Chúng phải được lưu trữ an toàn nhưng phải dễ lấy ra để sử dụng.
BẢNG KIỂM
Câu hỏi tương tác
Chọn câu trả lời Đúng hoặc Sai:Nhận định sau đúng hay sai?
Bảng kiểm là một danh sách ghi lại các tiêu chí (về các hành vi, các đặc điểm… mong đợi) có được biểu hiện hoặc được thực hiện hay không.
Đúng
Sai
Câu 1:Thầy, cô hãy trình bày cách thiết kế bảng kiểm.
– Xác định hành vi, sản phẩm, kĩ năng, hoạt động… cần đến bảng kiểm;
– Xác định các tiêu chí (nội dung) của bảng kiểm;
– Thiết kế bảng kiểm, có thể gồm các cột: Số thứ tự, tiêu chí (nội dung), xuất hiện (đạt) – không xuất hiện (không đạt); mỗi tiêu chi trên một dòng.
Câu 2:Trong dạy học Ngữ văn, bảng kiểm có thể đánh giá những kĩ năng nào?
– Kĩ năng nói, viết
– Làm việc nhóm
– Thuyết trình
– Đóng vai
– Thực hành
– Tóm tắt văn bản…
THANG ĐÁNH GIÁ
Câu hỏi tương tác
Chọn đáp án đúng nhất:Có các hình thức biểu hiện cơ bản của thang đánh giá là:
Thang dạng số, thang dạng đồ thị và thang dạng mô tả.
Thang dạng số, thang dạng đồ thị.
Thang dạng số, thang dạng mô tả.
Thang đánh giá số, thang dạng mô tả.
Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng:Cách thức thiết kế thang đánh giá bao gồm những bước sau:
(1) Xác định tiêu chí (đặc điểm, hành vi…) quan trọng cần đánh giá trong những hoạt động, sản phẩm hoặc phẩm chất cụ thể.
(2) Lựa chọn hình thức thể hiện của thang đánh giá dưới dạng số, dạng đồ thị hay dạng mô tả.
(3) Với mỗi tiêu chí, xác định số lượng mức độ đo cho phù hợp (có thể từ 3 đến 5 mức độ). Lưu ý là không nên quá nhiều mức độ, vì người đánh giá sẽ khó phân biệt rạch ròi các mức độ với nhau.
(4) Giải thích mức độ hoặc mô tả các mức độ của thang đánh giá một cách rõ ràng, sao cho các mức độ đó có thể quan sát được.
Câu 2:Theo thầy, cô sự khác biệt giữa thang đánh giá và bảng kiểm là gì?
Công dụng
– Thang đánh giá (thang đo) là công cụ đo lường mức độ (cao – thấp) mà HS đạt được ở mỗi đặc điểm, hành vi về khía cạnh/lĩnh vực cụ thể nào đó.
– Bảng kiểm là một danh sách ghi lại các tiêu chí (về các hành vi, các đặc điểm… mong đợi) có được biểu hiện hoặc được thực hiện hay không. Chú trọng biểu hiện có (đạt) hoặc không (không đạt)
Mục đích
– Thang đo đánh giá sản phẩm, quá trình hoạt động, một phẩm chất nào đó ở HS.
– Bảng kiểm đánh giá các hành vi hoặc các sản phẩm mà HS thực hiện
Thời điểm
– Thang đo sử dụng nhiều nhất trong quá trình GV quan sát các hoạt động học tập, văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao của HS. Trong quá trình quan sát các sản phẩm của HS. Dùng khi đánh giá các biểu hiện về phẩm chất nhất định ở HS.
– Bảng kiểm sử dụng trong ác hoạt động của HS khi thực hiện một nhiệm vụ nào đó mà có thể phân chia thành một loạt các hành vi liên tiếp cụ thể, được xác định rõ ràng. Các sản phẩm của HS làm ra có thể xác định được các bộ phận cấu thành.
PHIẾU ĐÁNH GIÁ THEO TIÊU CHÍ (RUBRIC)
Câu hỏi tương tác
Câu 1:Theo các thầy/ cô, các tiêu chí đánh giá cần đảm bảo những yêu cầu gì?
Các tiêu chí đánh giá cần đảm bảo những yêu cầu sau:
– Thể hiện đúng trọng tâm những khía cạnh quan trọng của hoạt động/sản phẩm cần đánh giá.
– Mỗi tiêu chí phải đảm bảo tính riêng biệt, đặc trưng cho một dấu hiệu nào đó của hoạt động/sản phẩm cần đánh giá
– Tiêu chí đưa ra phải quan sát và đánh giá được
Trả lời câu hỏi:Thầy/ cô có thể sử dụng phiếu đánh giá theo tiêu chí để đánh giá các năng lực nào của HS trong dạy học Ngữ văn?
Có thể sử dụng phiếu đánh giá theo tiêu chí để đánh giá các năng lực sau của HS trong dạy học Ngữ văn:
– Năng lực tạo lập văn bản (viết và nói, bài văn và đoạn văn) ở tất cả các kiểu văn bản (tự sự, miêu tả, nghị luận…)
– Năng lực đọc hiểu văn bản
– Năng lực thuyết trình
– Năng lực tiếp nhận (hiểu đúng, hiểu thấu đáo, cảm nhận cái hay, cái đẹp của văn bản…)
– Năng lực giao tiếp và hợp tác (làm việc nhóm, thảo luận, tranh luận…)
BÀI TẬP CUỐI KHÓA
XÂY DỤNG KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC BÀI HỌC/ CHỦ ĐỀ MÔN NGỮ VĂN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT NĂNG LỰC
BÀI 1
LẮNG NGHE LỊCH SỬ NƯỚC MÌNH
(14 tiết)
Năng lực đặc thù
Đọc hiểu:
– Nhận biết được một số yếu tố của truyền thuyết (cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật, yếu tố kì ảo).
– Nhận biết và phân tích được nhân vật qua các chi tiết tiêu biểu trong tính chỉnh thể của tác phẩm và tình cảm cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ của văn bản.
Viết:Tóm tắt nộ dung chính của một số văn bản đơn giản bằng sơ đồ.
Nghe và nói:Biết thảo luận nhóm về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất
Tiếng Việt
– Phân biệt được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy)
– Nhận biết được ý nghĩa của một số thành ngữ thông dụng trong văn bản.
Năng lực chung
– Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết thể hiện quan điểm cá nhân, lăng nghe, phản hồi tích cực trong giao tiếp; nhận biết được thái độ, tâm trạng của đối tượng giao tiếp;
– Năng lực tự chủ: Nhận biết được những tình cảm, cảm xúc của bản thân.
Phẩm chất chủ yếu
– Yêu nước, tôn trọng, tự hào về lịch sử dân tộc, tinh thần yêu nước chống giặc ngoại xâm.
– Yêu quý tự hào về những địa danh, di tích lịch sử và truyền thống dân tộc: lòng yêu nước, yêu hoà bình, tinh thần chống xâm lược.
– Ý thức trách nhiệm bảo vệ, gìn giữ những danh thắng, di tích đó và phát huy truyền thống dân tộc.
Câu hỏi tương tác
Câu 1:Để xây dựng được kế hoạch kiểm tra, đánh giá trong dạy học một chủ đề môn Ngữ văn theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS, cần dựa vào điều gì?
Trả lời: Để xây dựng được kế hoạch kiểm tra, đánh giá trong dạy học một chủ đề môn Ngữ văn theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS, cần dựa vào kĩ năng-phương pháp đánh giá, thời điểm đánh giá, công cụ đánh giá.
ĐỊNH HƯỚNG ĐÁNH GIÁ MỤC TIÊU GIÁO DỤC VÀ SỬ DỤNG KẾT QUẢ ĐỂ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
Định hướng đánh giá mục tiêu giáo dục và sử dụng kết quả đánh giá để đổi mới phương pháp dạy học môn ngữ văn
Câu hỏi tương tác
Chọn các đáp án đúng:Phẩm chất “chăm chỉ” được biểu hiện thông qua hành vi trong môn Ngữ văn như thế nào?
Chăm chỉ đọc sách báo
Tham gia công việc lao động, sản xuất trong gia đình theo yêu cầu thực tế, phù hợp với khả năng và điều kiện của bản thân.
Thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập trong môn Ngữ văn
Chọn các đáp án đúng:Dòng nào KHÔNG phải biểu hiện của năng lực văn học:
Có khả năng hiểu, phân tích, bình giá văn bản văn học
Phân biệt được đặc trưng các thể loại văn học
Tạo lập được các văn bản mang tính văn học
Biết sử dụng các phương tiện hỗ trợ khi thuyết trình một vấn đề đời sống
Chọn các đáp án đúng:Dòng nào sau đây KHÔNG biểu hiện năng lực ngôn ngữ trong dạy học Ngữ văn?
Phân tích, kiến tạo nghĩa khi đọc hiểu văn bản văn học
Đọc hiểu được văn bản thông tin, nghị luận
Có kĩ năng nói trong hoạt động giao tiếp
Có kĩ năng nghe trong hoạt động giao tiếp
Câu 1:Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được thể hiện thế nào trong hoạt động dạy học đọc hiểu văn bản?
– Biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới; biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau.
– Phân tích được tình huống trong học tập; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập
– Phát hiện yếu tố mới, tích cực trong những ý kiến của người khác; hình thành ý tưởng dựa trên các nguồn thông tin đã cho; đề xuất giải pháp cải tiến hay thay thế các giải pháp không còn phù hợp; so sánh và bình luận được về các giải pháp đề xuất.
– Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề; đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề.
– Lập được kế hoạch hoạt động với mục tiêu, nội dung, hình thức hoạt động phù họp.
– Phân công nhiệm vụ phù hợp cho các thành viên tham gia hoạt động.
– Đánh giá được sự phù hợp hay không phù hợp của kế hoạch, giải pháp và việc thực hiện kế hoạch, giải pháp.
– Đặt ra các câu hỏi khác nhau về một sự việc, hiện tượng, vấn đề;
– Chú ý lắng nghe và tiếp nhận thông tin, ý tưởng với sự cân nhắc, chọn lọc;
– Biết quan tâm tới các chứng cứ khi nhìn nhận, đánh giá sự vật, hiện tượng;
– Đánh giá được vấn đề, tình huống dưới những góc nhìn khác nhau…
Câu 2:Năng lực giao tiếp và hợp tác được hình thành và phát triển cho học sinh qua dạy học môn Ngữ văn như thế nào?
Năng lực giao tiếp và hợp tác được hình thành và phát triển cho học sinh qua dạy học môn Ngữ văn:
– HS biết xác định mục đích giao tiếp, lựa chọn nội dung, kiểu văn bản và thể loại, ngôn ngữ và các phương tiện giao tiếp khác phù hợp với ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp để thảo luận, lập luận, phản hồi, đánh giá về các vấn đề trong học tập và đời sống;
– Biết tiếp nhận các kiểu văn bản và thể loại đa dạng;
– Chủ động, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ trong giao tiếp;
– Phát triển khả năng nhận biết, thấu hiểu và đồng cảm với suy nghĩ, tình cảm, thái độ của người khác;
– Biết sống hoà hợp và hoá giải các mâu thuẫn;
– Thiết lập và phát triển mối quan hệ với người khác;
– Phát triển khả năng làm việc nhóm, làm tăng hiệu quả hợp tác…
Phân tích, sử dụng kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của học sinh
Câu hỏi tương tác
Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng:Hãy ghép đôi theo cặp cho phù hợp về việc mô tả các mức độ trong đường phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho HS.
1. Mức 5: Đưa ra giả thuyết cho giải pháp tổng thể
1. Đưa ra giả định làm cơ sở tìm giải pháp tối ưu; đưa ra giải pháp mở cho vấn đề động; biểu thị các mối quan hệ bằng kí hiệu, công thức; đánh giá giá trị của giải pháp.
2. Mức 4: Khái quát hoá chiến lược, giải pháp cho tình huống tổng thể
2. HS bắt đầu tìm hiểu giải pháp, chiến lược để tạo ra giải pháp tổng thể để áp dụng cho một loạt tình huống có vấn đề; có thể khái quát hoá qua công thức, biểu tượng và áp dụng vào những tình huống tổng quát; có thể vận dụng giải pháp trong ngữ cảnh chưa gặp trước đó.
3. Mức 3: Vận dụng quy trình, nguyên tắc để thực hiện giải pháp vấn đề
3. HS chỉ ra quy trình, nguyên tắc làm cơ sở cho giải pháp vấn đề; nói, vẽ hình, lập bảng, … để mô tả tiếp cận vấn đề; sử dụng thành thạo quy trình, nguyên tắc quen thuộc; bước đầu mở rộng quy trình cho vấn đề ít quen thuộc.
4. Mức 2: Nhận thức mô hình, cấu trúc, quy trình cho vấn đề
4. HS có thể nhận thức được một mô hình, cấu trúc nhưng không nêu được bản chất của nó; có thể vẽ hình, viết, mô tả bằng lời cách giải quyết vấn đề nhưng chưa đầy đủ; bước đầu biến đổi đôi chút các mô hình có sẵn cho tình huống gần tương tự.
5. Mức 1: Nhận dạng yếu tố
5. HS có thể phân tích, nhận dạng được các thành phần, yếu tố khác nhau của nhiệm vụ nhưng không thực hiện bất kỳ hành động giải quyết vấn đề nào.
Câu 1:Thầy/ cô hãy chia sẻ hiểu biết của mình về đường phát triển năng lực học sinh.
Khái quát về đường phát triển năng lực
Đường phát triển năng lực là sự mô tả các mức độ phát triển khác nhau của mỗi năng lực mà HS cần hoặc đã đạt được. Đường phát triển năng lực không có sẵn, mà GV cần phải phác họa khi thực hiện đánh giá năng lực HS. Đường phát triển năng lực được xem xét dưới hai góc độ:
– Đường phát triển năng lực là tham chiếu để đánh giá sự phát triển năng lực cá nhân HS.
– Đường phát triển năng lực là kết quả phát triển năng lực của mỗi cá nhân HS.
Phân tích, sử dụng kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của học sinh
Trong đánh giá phát triển năng lực HS, GV phải ghi nhận sự tiến bộ của HS thông qua việc thu thập, mô tả, phân tích, giải thích các hành vi đạt được của học sinh theo các mức độ từ thấp đến cao và đối chiếu nó với các mức độ thuộc các thành tố của mỗi năng lực cần đo. Cụ thể:
Thu thập bằng chứng về sự tiến bộ của HS
Có nhiều dạng bằng chứng chứng minh cho sự phát triển năng lực của người học như điểm số bài kiểm tra, thành tích học tập, thái độ học tập, động lực, sở thích, chiến lược học tập, mức độ thực hiện hành vi…của người học.
Phân tích, giải thích bằng chứng
Để giải thích cho sự tiến bộ của học sinh, giáo viên có thể tiến hành như sau:
– Thu thập bằng chứng thông qua sản phẩm học tập và quan sát các hành vi của học sinh (những gì học sinh nói, viết, làm và tạo ra)…
– Sử dụng bằng chứng để đánh giá kiến thức, kĩ năng học sinh đã có (những gì học sinh đã biết được, đã làm được) trong thời điểm hiện tại để sẵn sàng cho việc học tập tiếp theo trên cơ sở cấu trúc của năng lực và Rubric tham chiếu.
– Sử dụng bằng chứng để suy đoán những kiến thức, kĩ năng học sinh chưa đạt được và cần đạt được (những gì học sinh có thể học được) nếu được giáo viên hỗ trợ, can thiệp phù hợp với những gì học sinh đã biết và đã làm được.
– Lập kế hoạch hỗ trợ, can thiệp để giúp học sinh tiếp tục học ở quá trình học tập kế tiếp trên cơ sở những kiến thức, kĩ năng đã có ở quá trình học tập ngay trước đó;
– Hợp tác với các giáo viên khác để thống nhất sử dụng các phương pháp, công cụ thu thập bằng chứng, tập trung xác định những kiến thức, kĩ năng HS cần phải có…
III. Định hướng sử dụng kết quả đánh giá để đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn
Câu hỏi tương tác
Chọn câu trả lời Đúng hoặc Sai:Nhận định sau đúng hay sai?
Cơ sở của việc điều chỉnh, đổi mới PPDH dựa trên kết quả đánh giá là sự điều chỉnh, đổi mới PPDH giúp HS cách thức “tốt nhất có thể được” đi trên con đường này để đạt được mục tiêu dạy học.
Đúng
Sai
Chọn các đáp án đúng:Quá trình phân tích kết quả đánh giá và tìm nguyên nhân của kết quả đó có những cách tiếp cận nào sau đây?
Cách tiếp cận tìm nguyên nhân từ phía HS.
Cách tiếp cận tìm nguyên nhân từ phía GV.
Cách tiếp cận tìm nguyên nhân từ phía phụ huynh.
Cách tiếp cận tìm nguyên nhân từ phía các cấp quản lý lãnh đạo ngành giáo dục.
Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng:Sắp xếp lại các hoạt động về việc sử dụng kết quả đánh giá trong dạy học sao cho phù hợp.
Kết quả đánh giá.
Phân tích tồn tại
Chỉ ra nguyên nhân.
Đề xuất biện pháp.
Điều chỉnh/Đổi mới PPDH.
TRẮC NGHIỆM CUỐI MODULE
Chọn đáp án đúng nhất:Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về đánh giá năng lực?
Đánh giá năng lực là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.
Đánh giá mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng trong khi học.
Đánh giá việc đạt kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.
Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng để giải quyết vấn đề thực tiễn.
Chọn đáp án đúng nhất:Ở cấp độ lớp học, kiểm tra đánh giá nhằm mục đích nào sau đây?
Hỗ trợ hoạt động dạy học.
Xây dựng chiến lược giáo dục.
Thay đổi chính sách đầu tư.
Điều chỉnh chương trình đào tạo.
Chọn đáp án đúng nhất:Theo quan điểm phát triển năng lực, đánh giá kết quả học tập lấy việc kiểm tra khả năng nào sau đây của học sinh làm trung tâm của hoạt động
đánh giá?
Ghi nhớ được kiến thức.
Tái hiện chính xác kiến thức.
Hiểu đúng kiến thức.
Vận dụng sáng tạo kiến thức.
Chọn đáp án đúng nhất:Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng khi phát biểu về hình thức đánh giá thường xuyên?
Đánh giá diễn ra trong quá trình dạy học.
Đánh giá chỉ để so sánh HS này với HS khác.
Đánh giá nhằm điều chỉnh hoạt động dạy học.
Đánh giá vì sự tiến bộ của người học.
Chọn đáp án đúng nhất:Loại hình đánh giá nào dưới đây được thực hiện trong đoạn viết: “…Bạn N thân mến, mình đã xem sơ đồ tư duy do bạn thiết kế, nó thật đẹp, những thông tin được bạn khái quát và diễn tả trên sơ đồ rất thực tế, dễ hiểu và hữu ích. Mình nghĩ nếu những thông tin đó được gắn với những số liệu gần đây nhất thì sơ đồ bạn thiết kế sẽ rất hoàn hảo cả về hình thức và nội dung…”?
Đánh giá chẩn đoán.
Đánh giá bản thân.
Đánh giá đồng đẳng.
Đánh giá tổng kết.
Chọn đáp án đúng nhất:”Thu thập các minh chứng liên quan đến kết quả học tập của HS trong quá trình học để cung cấp những phản hồi cho HS và GV biết những gì họ đã làm được so với mục tiêu” là:
Khái niệm đánh giá thường xuyên.
Mục đích của đánh giá thường xuyên.
Nội dung của đánh giá thường xuyên.
Phương pháp đánh giá thường xuyên
Chọn đáp án đúng nhất:Văn bản nào dưới đây của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành có nội dung hướng dẫn các trường phổ thông tổ chức cho GV sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá?
Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT, ban hành ngày 12/12/2011.
Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH, ban hành ngày 08/10/2014.
Công văn 4612/BGDĐT-GDTrH, ban hành ngày 03/10/2017.
Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT, ban hành ngày 26/12/2018.
Chọn đáp án đúng nhất:Dựa vào tiêu chí nào sau đây để phân chia đánh giá thành: Đánh giá trên lớp học, đánh giá dựa vào nhà trường và đánh giá trên diện rộng?
Mục đích đánh giá
Nội dung đánh giá dạy học.
Kết quả đánh giá
Phạm vi đánh giá
Chọn đáp án đúng nhất:Theo quan điểm đánh giá năng lực, đánh giá kết quả học tập cần tập trung vào hoạt động đánh giá nào sau đây?
Ghi nhớ được kiến thức.
Tái hiện chính xác kiến thức.
Hiểu đúng kiến thức.
Vận dụng sáng tạo kiến thức.
Chọn đáp án đúng nhất:Chọn những phát biểu đúng về đánh giá năng lực?
Là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.
Xác định việc đạt hay không đạt kiến thức, kĩ năng đã học.
Nội dung đánh giá gắn với nội dung được học trong từng môn học cụ thể.
Thực hiện ở mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng đến đánh giá trong khi học.
Mức độ năng lực của HS càng cao khi số lượng câu hỏi, bài tập, niệm vụ đã hoàn thành càng nhiều.
Đánh giá năng lực là đánh giá khả năng học sinh vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết vấn đề thực tiễn của cuộc sống.
Chọn đáp án đúng nhất:Cách đánh giá nào sau đây phù hợp với quan điểm đánh giá là học tập?
Học sinh tự đánh giá
Giáo viên đánh giá
Tổ chức giáo dục đánh giá
Cộng đồng xã hội đánh giá
Chọn đáp án đúng nhất:Nhận định nào sau đây là đúng về đánh giá phẩm chất, năng lực học sinh trong dạy học Ngữ văn ở trường phổ thông?
Là đánh giá kết quả và xếp loại học sinh vào các lớp, cấp học phù hợp.
Là đánh giá kết quả đầu ra và quá trình dẫn đến kết quả học sinh đạt được.
Là đánh giá sự tiến bộ của học sinh đo bằng điểm số các em đạt được.
Là đánh giá phân hóa, chú trọng năng khiếu nổi trội của mỗi học sinh.
Chọn đáp án đúng nhất:Khi xây dựng bảng kiểm, khó khăn nhất là: (Chọn phương án đúng nhất)
Phân tích năng lực ra các tiêu chí để đánh giá.
Đặt tên cho bảng kiểm.
Xác định số lượng tiêu chí đánh giá.
Xác định điểm cho mỗi tiêu chí đánh giá.
Chọn đáp án đúng nhất:Nhận định nào dưới đây KHÔNG đúng về hình thức đánh giá thường xuyên? (Chọn phương án đúng nhất)
Diễn ra trong quá trình dạy học.
Để so sánh các học sinh với nhau.
Nhằm điều chỉnh, cải thiện hoạt động dạy học.
Động viên, khuyến khích hoạt động học tập của học sinh.
Chọn đáp án đúng nhất:Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng về đánh giá phẩm chất, năng lực học sinh trong dạy học Ngữ văn ở trường phổ thông?
Là đánh giá sự tiến bộ của học sinh đo bằng điểm số các em đạt được.
Là đánh giá kết quả đầu ra và quá trình dẫn đến kết quả học sinh đạt được.
Là đánh giá chú trọng theo dõi sự tiến bộ của học sinh trong quá trình dạy học.
Là đánh giá khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn.
Chọn đáp án đúng nhất:Nhận định nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về phương pháp quan sát trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông?
Khối lượng quan sát không được lớn và thường cần sự hỗ trợ của công nghệ thông tin.
Thu thập được thông tin kịp thời, nhanh chóng và thường dùng thang đo, bảng kiểm.
Chỉ thu được những biểu hiện trực tiếp, bề ngoài của đối tượng.
Đảm bảo khách quan và không phụ thuộc sự chủ quan của người chấm.
Chọn đáp án đúng nhất:Phương pháp quan sát trong đánh giá giáo dục có khả năng đo lường tốt ở lĩnh vực nào sau đây?
Lĩnh vực tri thức và thái độ
Lĩnh vực kĩ năng và tri thức
Tất cả các lĩnh vực đều tốt
Lĩnh vực thái độ và kĩ năng
Chọn đáp án đúng nhất:Công cụ đánh giá kết quả học tập nào sau đây được dùng phổ biến cho phương pháp kiểm tra viết ở trường phổ thông?
Thang đo, bảng kiểm.
Sổ ghi chép sự kiện, hồ sơ học tập.
Phiếu đánh giá theo tiêu chí, hồ sơ học tập.
Câu hỏi tự luận, câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
Chọn đáp án đúng nhất:Công cụ đánh giá nào sau đây hiệu quả nhất để đánh giá các mức độ đạt được về sản phẩm học tập của người học?
Bảng kiểm.
Bài tập thực tiễn.
Thang đo.
Phiếu đánh giá theo tiêu chí.
Chọn đáp án đúng nhất:Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về đánh giá năng lực?
Đánh giá năng lực là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.
Đánh giá việc đạt kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.
Đánh giá mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng trong khi học.
Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề thực tiễn.
Chọn đáp án đúng nhất:Để xây dựng đường phát triển năng lực trong dạy học môn Ngữ văn ở trường THCS cần dựa trên cơ sở nào?
Mục tiêu các chủ đề dạy học
Yêu cầu cần đạt của chương trình
Nội dung dạy học trong chương trình.
Đối tượng học sinh ở các vùng miền khác nhau.
Chọn đáp án đúng nhất:Quan niệm nào sau đây là đúng về đường phát triển năng lực Ngữ văn của học sinh THCS?
Là sự mô tả các mức độ phát triển của ba thành tố năng lực đọc mà học sinh cần đạt được.
Là sự mô tả các mức độ phát triển khác nhau của năng lực Ngữ văn mà học sinh cần hoặc đã đạt được.
Là sự mô tả các mức độ phát triển của ba thành tố năng lực viết mà học sinh đã đạt được.
Là sự mô tả mức độ phát triển khác nhau của các thành tố năng lực nói và nghe mà học sinh đã đạt được.
Chọn đáp án đúng nhất:Kĩ năng nghe nói KHÔNG được đánh giá bằng phương pháp nào?
Phương pháp kiểm tra viết
Phương pháp quan sát
Phương pháp đánh giá sản phẩm học tập
Chọn đáp án đúng nhất:Một giáo viên yêu cầu HS xây dựng công cụ đánh giá kết quả hoạt động thảo luận nhóm của nhóm bạn. Giáo viên đó muốn HS xây dựng công cụ đánh giá nào sau đây?
Câu hỏi
Bài tập
Rubric
Hồ sơ học tập
Chọn đáp án đúng nhất:Sau khi tổ chức cho HS các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, GV đã sử dụng một bản mô tả cụ thể các tiêu chí đánh giá với các mức độ đạt được của từng tiêu chí để HS đánh giá lẫn nhau. Bản mô tả đó là công cụ đánh giá nào dưới đây?
Bảng hỏi KWLH.
Phiếu đánh giá theo tiêu chí.
Hồ sơ học tập
Bài tập
Chọn đáp án đúng nhất:Đối tượng nào sau đây KHÔNG tham gia đánh giá thường xuyên?
Tổ chức kiểm định các cấp.
Phụ huynh.
Học sinh
Giáo viên.
Chọn đáp án đúng nhất:Trong dạy học môn Ngữ văn, để đánh giá sản phẩm của học sinh GV sẽ sử dụng công cụ đánh giá nào sau để đạt được mục đích đánh giá?
Câu hỏi
Bài tập
Rubrics
Bài kiểm tra
Chọn đáp án đúng nhất:Theo thang nhận thức của Bloom, mẫu câu hỏi nào sau đây được sử dụng để đánh giá mức độ vận dụng của HS?
Em sẽ thay đổi những nhân tố nào nếu…?
Em nghĩ điều gì sẽ xảy ra tiếp theo… ?
Em có thể mô tả những gì xảy ra…?
Em sẽ giải thích như thế nào về…?
Chọn đáp án đúng nhất:Ở cấp độ quản lí nhà nước, kiểm tra đánh giá không nhằm mục đích nào sau đây?
Điều chỉnh chương trình giáo dục, đào tạo.
Xây dựng chính sách và chiến lược đầu tư giáo dục.
Hỗ trợ hoạt động dạy học trong các nhà trường phổ thông.
Phát triển hệ thống giáo dục quốc gia hội nhập với xu thế thế giới.
Chọn đáp án đúng nhất:Sau khi tổ chức cho HS các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, GV đã sử dụng một bản mô tả cụ thể các tiêu chí đánh giá với các mức độ đạt được của từng tiêu chí để HS đánh giá lẫn nhau. Bản mô tả đó là công cụ đánh giá nào dưới đây?
Bảng hỏi KWLH
Hồ sơ học tập
Rubrictheo quan điểm
Bài tập
Chọn đáp án đúng nhất:Nhận định nào sau đây không đúng khi phát biểu về hình thức đánh định kì?
Đánh giá diễn ra sau một giai đoạn học tập, rèn luyện.
Đánh giá nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS.
Đánh giá cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động giảng dạy, học tập.
Đánh giá vì xác định thành tích của HS, xếp loại HS và đưa ra kết luận giáo dục cuối cùng.
Chọn đáp án đúng nhất:Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về đánh giá năng lực?
Đánh giá năng lực là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.
Đánh giá việc đạt kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.
Đánh giá mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng trong khi học.
Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề thực tiễn
MODULE 5 là một module chung cho tất cả các môn nên hệ thống câu hỏi
I. Đáp án trắc nghiệm Mô đun 5 THCS
Câu 1: Chọn đáp án đúng nhất
“Chấp nhận học sinh với giá trị hiện tại, khác biệt, điểm mạnh hay điểm yếu thậm chí đối ngược với giáo viên mà không phán xét hay phê phán học sinh” là biểu hiện của yêu cầu đạo đức nào trong tư vấn, hỗ trợ học sinh trung học cơ sở?
Tôn trọng học sinh
Không phán xét học sinh
Giữ bí mật
Trung thực và trách nhiệm
Câu 2: Chọn đáp án đúng nhất
Điền từ phù hợp vào chỗ trống trong phát biểu sau:
“Tư vấn, hỗ trợ học sinh trong hoạt động giáo dục và dạy học là hoạt động trợ giúp của giáo viên và các lực lượng khác hướng đến tất cả học sinh trong nhà trường, nhằm đảm bảo sức khỏe thể chất và …ổn định cho mỗi học sinh, tạo điều kiện tốt nhất cho các em tham gia học tập, rèn luyện và phát triển bản thân”.
Tâm thần
Sinh lí
Tâm lí
Tinh thần
Câu 3: Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Nối các biểu hiện phù hợp với kĩ năng tư vấn, hỗ trợ học sinh THCS trong hoạt động giáo dục và dạy học:
Câu hỏi
Trả lời
Quan tâm, hiểu sự kiện, suy nghĩ của học sinh và đón nhận suy nghĩ, cảm xúc của học sinh
Kĩ năng lắng nghe
Đặt mình vào vị trí của học sinh để hiểu biết sâu sắc, đầy đủ về tâm tư, tình cảm của học sinh
Kĩ năng thấu hiểu
Diễn đạt lại suy nghĩ, cảm xúc của học sinh để kiểm tra thông tin và thể hiện sự quan tâm, lắng nghe học sinh
Kĩ năng phản hồi
Đưa ra chỉ dẫn, gợi ý giúp học sinh đối diện và tìm kiếm các giải pháp để giải quyết vấn đề khó khăn, vướng mắc dựa trên thế mạnh của bản thân
Kĩ năng hướng dẫn
Câu 4: Chọn đáp án đúng nhất
Đời sống tình cảm của học sinh trung học cơ sở có đặc điểm:
Dễ thay đổi và mâu thuẫn
ổn định và sâu sắc
quyết liệt và bốc đồng
Pha trộn và ổn định
Câu 5: Chọn đáp án đúng nhất
Điền từ phù hợp vào chỗ trống:
“Một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự căng thẳng tâm lí của học sinh trung học cơ sở là do sự bất đồng về quan điểm giữa các em với cha mẹ. Trong khi học sinh đã thể hiện tính tự lập và tự ý thức khá rõ ràng về bản thân thì một số cha mẹ vẫn coi các em là những đứa trẻ non nớt, dễ bị ảnh hưởng và lôi kéo từ bên ngoài nên có xu hướng … quá mức đến mọi mặt đời sống của học sinh trung học cơ sở”.
Quan tâm
Giám sát
Chỉ đạo
Hướng dẫn
Câu 6: Chọn đáp án đúng nhất
Điểm nào dưới đây KHÔNG đặc trưng cho sự phát triển tâm lí của tuổi học sinh trung học cơ sở?
Sự phát triển mạnh mẽ, đồng đều về thể chất và tâm lí.
Sự phát triển mạnh mẽ, không cân đối về thể chất và tâm lí.
Sự phát triển mạnh mẽ, không cân đối về thể chất và ngôn ngữ.
Sự phát triển không đều, tạo ra tính hai mặt “vừa là trẻ con vừa là người lớn”.
Câu 7: Chọn đáp án đúng nhất
Học sinh trung học cơ sở KHÔNG gặp khó khăn trong sự phát triển bản thân thường có các biểu hiện sau:
Lo lắng về hình ảnh bản thân
Hòa đồng trong quan hệ với bạn bè
Lúng túng trong việc xây dựng hình mẫu lí tưởng
Không biết được điểm mạnh, hạn chế của bản thân
Câu 8: Chọn đáp án đúng nhất
Nguyên nhân cơ bản dẫn đến khó khăn tâm lí của học sinh trung học cơ sở trong quan hệ giao tiếp với giáo viên là do:
Giáo viên không quan tâm đến học sinh
Giáo viên thiên vị học sinh
Giáo viên chưa thấu hiểu những đặc trưng tâm lí và nhu cầu của học sinh
Giáo viên đưa ra yêu cầu quá cao với học sinh
Câu 9: Chọn đáp án đúng nhất
Những biểu hiện nào sau đây cho thấy học sinh trung học cơ sở KHÔNG gặp khó khăn trong định hướng nghề nghiệp:
Có tâm thế nhưng chưa ý thức về tầm quan trọng của việc lựa chọn nghề nghiệp.
Biết lựa chọn ngành nhưng không có hiểu biết về hệ thống các ngành nghề trong xã hội.
Có ý thức rõ ràng về tương lai của mình nhưng chờ đợi vào sự định hướng của cha/mẹ.
Có tâm thế và ý thức rõ ràng về tầm quan trọng của việc lựa chọn nghề nghiệp.
Câu 10. Chọn đáp án đúng nhất
Trong khi trợ giúp cho T – một học sinh lớp 8 có biểu hiện ngại giao tiếp, thu mình trong lớp, cô giáo chủ nhiệm nhận thấy em có sở thích chơi với những con thú nhỏ. Để trợ giúp cho T, cô đã cùng em chơi trò chơi “chó và gà trống” để qua đó tìm hiểu sâu hơn về suy nghĩ và tình cảm của em.
Thầy/cô hãy cho biết: Cô giáo chủ nhiệm đã sử dụng phương pháp tư vấn, hỗ trợ nào đối với học sinh của mình?
Phương pháp trực quan
Phương pháp trắc nghiệm
Phương pháp kể chuyện
Phương pháp thuyết phục
Câu 11: Chọn đáp án đúng nhất
Việc khảo sát nhu cầu học sinh trước khi lựa chọn và xây dựng chuyên đề tư vấn tâm lí cho học sinh trung học cơ sở có ý nghĩa gì?
Thu hút sự chú ý của học sinh
Chuẩn bị tâm thế cho học sinh
Nâng cao kết quả học tập cho học sinh
Lựa chọn chủ đề phù hợp với học sinh
Câu 12: Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Nối các tên các bước sau để tạo thành quy trình “xây dựng, lựa chọn và thực hiện chuyên đề tư vấn tâm lí cho học sinh trung học cơ sở ”.
Câu hỏi
Câu trả lời
Bước 1 là
xây dựng danh sách chuyên đề tư vấn tâm lí
Bước 2 là
lựa chọn chuyên đề tư vấn tâm lí
Bước 3 là
thực hiện chuyên đề tư vấn tâm lí
Bước 4 là
đánh giá thực hiện chuyên đề tư vấn tâm lí
Câu 13: Chọn đáp án đúng nhất
Trong video nội dung 2 mà quý Thầy/Cô đã xem, việc đánh giá hiệu quả của chuyên đề tư vấn tâm lí “kĩ năng giao tiếp hiệu quả” cho học sinh trung học cơ sở được thực hiện bằng phương pháp nào?
Hỏi ý kiến học sinh
Tình huống giả định
Phiếu hỏi tự thiết kế
Trắc nghiệm khách quan
Câu 14: Chọn đáp án đúng nhất
Công việc “phân tích kết quả đầu vào” thuộc bước nào của qui trình xây dựng, lựa chọn và thực hiện các chuyên đề tư vấn, hỗ trợ cho học sinh trung học cơ sở?
Bước 1: Xây dựng danh sách chuyên đề tư vấn tâm lí
Bước 2: Lựa chọn chuyên đề tư vấn tâm lí
Bước 3: Thực hiện chuyên đề tư vấn tâm lí
Bước 4: Đánh giá thực hiện chuyên đề tư vấn tâm lí
Câu 15: Chọn đáp án đúng nhất
Bước nào sau đây KHÔNG nằm trong qui trình phân tích trường hợp thực tiễn về tư vấn, hỗ trợ học sinh trung học cơ sở trong hoạt động giáo dục và dạy học?
Thu thập thông tin của học sinh.
Liệt kê các vấn đề/khó khăn của học sinh.
Xác định vấn đề của học sinh.
Tìm hiểu nguồn lực bên ngoài
Câu 16: Chọn đáp án đúng nhất
Việc phân tích trường hợp thực tiễn trong tư vấn, hỗ trợ học sinh trung học cơ sở nhằm mục đích:
Tóm tắt các vấn đề chính mà học sinh gặp phải.
Lý giải các nguyên nhân gây ra khó khăn, vướng mắc của học sinh.
Hình dung được những nguồn lực có thể kết nối để hỗ trợ học sinh.
Cả 3 đáp án trên
Câu 17: Chọn đáp án đúng nhất
Điền từ phù hợp vào chỗ trống
“Phân tích trường hợp thực tiễn trong tư vấn, hỗ trợ học sinh trung học cơ sở là hoạt động của giáo viên kết nối và …với các lực lượng khác nhau để khai thác thông tin, xác định vấn đề, điều kiện nảy sinh, tìm kiếm nguồn lực, lên kế hoạch trợ giúp học sinh giải quyết vấn đề đang gặp phải”
kết hợp
hợp tác
liên hệ
phối hợp
Câu 18: Chọn đáp án đúng nhất
Nội dung nào sau đây KHÔNG thuộc quy trình phân tích trường hợp thực tiễn về tư vấn, hỗ trợ học sinh THCS trong hoạt động giáo dục và dạy học?
Thu thập thông tin của học sinh.
Xác định vấn đề của học sinh.
Xây dựng kế hoạch tư vấn, hỗ trợ.
Đánh giá năng lực của học sinh.
Câu 19: Chọn đáp án đúng nhất
Khi học sinh THCS gặp khó khăn vượt quá khả năng tư vấn, hỗ trợ của giáo viên thì cách làm nào dưới đây là phù hợp?
Trao đổi với cha mẹ học sinh để gia đình tự thu xếp.
Báo cáo để Ban Giám hiệu tư vấn, hỗ trợ cho học sinh.
Cố tư vấn, hỗ trợ tâm lí cho học sinh theo hướng chuyên sâu hơn.
Phối hợp với cha mẹ học sinh và các lực lượng khác để cùng tư vấn, hỗ trợ.
Câu 20: Chọn đáp án đúng nhất
Trong video phân tích trường hợp thực tiễn về tư vấn, hỗ trợ học sinh trung học cơ sở trên hệ thống LMS, vấn đề chính mà em Ngọc gặp phải trong tình huống là gì?
Mâu thuẫn với mẹ và kĩ năng giao tiếp với người lớn còn hạn chế
Bất đồng quan điểm với mẹ và mẹ chưa hiểu Ngọc
Sự thay đổi tâm lí trong giai đoạn dậy thì
Sự khác biệt giữa hai thế hệ
Câu 21: Chọn đáp án đúng nhất
“Sau khi trao đổi với đồng nghiệp về tình hình học tập của N trên lớp ở các môn học khác nhau. Cô V hiểu rằng N đang gặp khó khăn trong việc tiếp thu kiến thức mới, em không thể nhớ kiến thức trong thời gian dài mà chỉ nhớ được trong thời gian ngắn. Thêm vào đó, ở nhà N cũng không duy trì ôn luyện nên kết quả các bài kiểm tra trên lớp N đều không đạt kết quả cao mặc dù ngay trên lớp em rất hiểu bài và làm bài tốt”. Cô V đã thực hiện bước nào trong khi tư vấn, hỗ trợ cho học sinh N?
Thu thập thông tin của học sinh
Liệt kê các vấn đề học sinh gặp phải
Kết luận vấn đề của học sinh
Lên kế hoạch tư vấn, hỗ trợ
Câu 22: Chọn đáp án đúng nhất
Hãy điền từ phù hợp vào chỗ trống
“Nguyên tắc đảm bảo tính … trong việc thiết lập kênh thông tin phối hợp với gia đình trong tư vấn, hỗ trợ học sinh được hiểu là kênh thông tin, phối hợp với gia đình trong tư vấn, hỗ trợ học sinh được thiết lập cần công khai để nhà trường/ giáo viên chủ nhiệm/ giáo viên bộ môn và cha mẹ học sinh dễ dàng nhận biết, sử dụng, giám sát và điều chỉnh trong những điều kiện cần thiết”.
công khai
pháp lí
thống nhất
hệ thống
Câu 23: Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Nối các ý sau để thể hiện phương thức trao đổi thông tin phù hợp trong việc thiết lập kênh thông tin phối hợp với gia đình trong tư vấn, hỗ trợ học sinh trung học cơ sở.
Câu hỏi
Câu trả lời
Phương thức trực tiếp:
Họp cha mẹ học sinh, trao đổi qua thư điện tử
Phương thức gián tiếp:
Video giới thiệu về nhà trường, tờ rơi về kế hoạch dã ngoại của trường
Câu 24: Chọn đáp án đúng nhất
Công việc nào sau đây KHÔNG cần thiết để thiết lập kênh thông tin phối hợp với gia đình trong tư vấn, hỗ trợ học sinh trung học cơ sở?
Thiết lập nội dung thông tin cung cấp cho gia đình.
Thiết lập phương thức trao đổi thông tin với gia đình.
Thiết lập hệ thống phương tiện trao đổi thông tin với gia đình.
Thiết lập kênh thông tin xã hội đáp ứng nhu cầu của gia đình.
Câu 25: Chọn đáp án đúng nhất
Tờ rơi là kênh thông tin nào của việc thiết lập kênh thông tin phối hợp với gia đình trong tư vấn, hỗ trợ học sinh trung học cơ sở?
Kênh thông tin trực tiếp
Kênh thông tin gián tiếp
Kênh thông tin trung gian
Kênh thông tin cụ thể
Câu 26: Chọn đáp án đúng nhất
“Giáo viên đối chiếu những kết quả đạt được với mục tiêu của mình đặt ra để từ đó điều chỉnh quá trình tự học cho phù hợp”. Nội dung này thuộc bước nào trong quá trình xây dựng kế hoạch tự học?
Xác định mục tiêu kế hoạch tự học
Xác định nội dung tự học
Xác định phương pháp và hình thức tự học
Đánh giá kết quả tự học
Câu 27: Chọn đáp án đúng nhất
Hình thức nào sau đây KHÔNG thuộc hình thức hỗ trợ trực tiếp cho giáo viên phổ thông đại trà?
Hỗ trợ tổ chức các khóa bồi dưỡng tập trung
Hỗ trợ thông qua tư vấn, tham vấn chuyên gia, đồng nghiệp
Hỗ trợ thông qua học liệu, phần mềm điện tử
Hỗ trợ thông qua sinh hoạt tổ chuyên môn
Câu 28: Chọn đáp án đúng nhất
LMS – Learning Management System được hiểu là…
hệ thống quản lí nội dung học tập qua mạng
hệ thống quản lí học tập qua mạng
đơn vị quản lí toàn bộ hệ thống học tập qua mạng
hệ thống hỗ trợ quản lí đánh giá kết quả học tập qua mạng
Câu 29: Chọn đáp án đúng nhất
“Giáo viên trong trường đưa ra các trường hợp học sinh cần tư vấn, can thiệp ở mức độ độ chuyên sâu và nhờ chuyên gia tâm lí gợi ý về biện pháp, cách thức thực hiện hỗ trợ học sinh”. Cách thức này thuộc hình thức bồi dưỡng chuyên môn nào sau đây:
Hỗ trợ chuyên môn thông qua tổ chức khóa bồi dưỡng.
Hỗ trợ chuyên môn thông qua sinh hoạt tổ chuyên môn.
Hỗ trợ chuyên môn thông qua tư vấn/tham vấn chuyên môn của chuyên gia.
Hỗ trợ chuyên môn thông qua Webquets.
Câu 30: Chọn đáp án đúng nhất
Phương tiện nào sau đây KHÔNG phải là học liệu điện tử?
Giáo trình, tài liệu tham khảo bản in
Các tệp âm thanh, hình ảnh, video
Phần mềm dạy học
Bản trình chiếu, bảng dữ liệu
II. Một số sản phẩm tự luận
1. Kế hoạch tư vấn hỗ trợ học sinh trong hoạt động giáo dục và dạy học
KẾ HOẠCH
Hoạt động Tổ tư vấn tâm lý học đường năm học 2021 – 2022
– Thực hiện công văn 1872/SGDDT-CTTT ngày 24/10/2020 về việc nâng cao chất lượng công tác tư vấn tâm lý trong nhà trường; Kế hoạch số 182/KH-UBND ngày 22/5/2020 cůa UB tỉnh về việc thực hiện quy dinh về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường trên địa bàn tỉnh ………….
– Căn cứ Kế hoạch năm học và Kế hoạch giáo dục năm học 2021 – 2022 của nhà trường. Trường TH ……………… xây dựng Kế hoạch Tổ chức các hoạt động Tư vấn tâm lý cho học sinh năm học 2021 – 2022 như sau:
1.Xác định khó khăn của học sinh/nhóm học sinh THCS trong hoạt động giáo dục và dạy học:
Trẻ em ở lứa tuổi THCS là thực thể đang hình thành và phát triển cả về mặt sinh lý, tâm lý, xã hội các em đang từng bước gia nhập vào xã hội thế giới của mọi mối quan hệ. Do đó, học sinh THCS chưa đủ ý thức, chưa đủ phẩm chất và năng lực như một công dân trong xã hội, mà các em luôn cần sự bảo trợ, giúp đỡ của người lớn, của gia đình, nhà trường và xã hội.
Học sinh THCS dễ thích nghi và tiếp nhận cái mới và luôn hướng tới tương lai. Nhưng cũng thiếu sự tập trung cao độ, khả năng ghi nhớ và chú ý có chủ định chưa được phát triển mạnh, tính hiếu động, dễ xúc động còn bộc lộ rõ nét. Trẻ nhớ rất nhanh và quên cũng nhanh. Đối với học sinh THCS có trí nhớ trực quan – hình tượng phát triển chiếm ưu thế hơn trí nhớ từ ngữ – logíc. Tư duy của trẻ em mới đến trường là tư duy cụ thể, dựa vào những đặc điểm trực quan của đối tượng và hiện tượng cụ thể. Trong sự phát triển tư duy ở học sinh THCS, tính trực quan cụ thể vẫn còn thể hiện ở các lớp đầu cấp và sau đó chuyển dần sang tính khái quát ở các lớp cuối cấp.
Đối với học sinh THCS, các em có trí nhớ trực quan phát triển chiếm ưu thế hơn trí nhớ từ ngữ. Ví dụ các em sẽ mô tả về một chú chim bồ câu dễ dàng hơn sau khi xem hình ảnh hơn là nghe định nghĩa bằng lời nói rằng chim bồ câu thuộc họ chim, có hai cái cánh, biết đẻ trứng… Vì vậy, trẻ lúc này chỉ quan tâm chú ý đến những môn học có đồ dùng, tranh ảnh trực quan sinh động, hấp dẫn, có trò chơi hoặc có cô giáo dịu dàng.Ngoài ra, trẻ vẫn còn thiếu sự tập trung cao độ, khả năng ghi nhớ và chú ý có chủ định, có tính hiếu động và dễ xúc động. Trẻ nhớ rất nhanh nhưng quên cũng rất nhanh.
Trong quá trình dạy học và giáo dục, giáo viên cần nắm chắc đặc điểm này. Vì vậy, trong dạy học lớp ghép, giáo viên cần đảm bảo tính trực quan thể hiện qua dùng người thực, việc thực, qua dạy học hợp tác hành động để phát triển tư duy cho học sinh. Giáo viên cần hướng dẫn học sinh phát triển khả năng phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa, khái quát hóa, khả năng phán đoán và suy luận qua hoạt động với thầy, với bạn.
Khi nói về đặc điểm tâm lý của học sinh THCS, vấn đề tình thân, tình bạn,… cũng là một yếu tố rất quan trọng trong quá trình phát triển của trẻ ở lứa tuổi này. Đối với học sinh THCS, tình cảm có vị trí đặc biệt vì nó gắn kết nhận thức với hoạt động của trẻ em. Tình cảm tích cực sẽ kích thích trẻ em nhận thức tốt và thúc đẩy các em hoạt động đúng đắn.
Ở lứa tuổi này, đời sống xúc cảm, tình cảm của các em khá phong phú, đa dạng và cơ bản là mang trạng thái tích cực. Các em bỡ ngỡ, lạ lẫm nhưng cũng nhanh chóng bắt nhịp làm quen với bạn mới, bạn cùng lớp. Trẻ tự hào vì được gia nhập Đội, hãnh diện vì được cha mẹ, thầy cô đánh giá cao hay giao cho những công việc cụ thể. Các em đã biết điều khiển tâm trạng của mình, thậm chí còn biết che giấu khi cần thiết. Học sinh THCS thường có tâm trạng vô tư, sảng khoái, vui tươi, đó cũng là những điều kiện thuận lợi để giáo dục cho các em những chuẩn mực đạo đức cũng như hình thành những phẩm chất trí tuệ cần thiết.
Ngoài ra tâm lí của học sinh dân tộc còn bộc lộ ở việc thiếu cố gắng, thiếu khả năng phê phán và cứng nhắc trong hoạt động nhận thức. Học sinh có thể học được tính cách hành động trong điều kiện này nhưng lại không biết vận dụng kiến thức đã học vào trong điều kiện hoàn cảnh mới. Vì vậy trong môi trường lớp ghép giáo viên cần quan tâm tới việc việc phát triển tư duy và kỹ năng học tập cho học sinh trong môi trường nhóm, lớp. Việc học tập của các em còn bị chi phối bởi yếu tố gia đình, điều kiện địa lý và các yếu tố xã hội khác đòi hỏi nhà trường, gia đình, xã hội cần có sự kết hợp chặt chẽ để tạo động lực học tập cho học sinh.
2. Xây dựng kế hoạch tư vấn, hỗ trợ
2.1. Mục tiêu
– Định hướng giáo dục cho học sinh có khó khăn về tâm lý, tình cảm, những bức xúc của lứa tuổi, những vướng mắc trong học tập, sinh hoạt, trong định hướng nghề nghiệp, hoặc những khó khăn của học sinh, cha mẹ học sinh gặp phải trong quá trình học tập và sinh hoạt. Góp phần ổn định đời sống tâm hồn, tình cảm và giúp học sinh thực hiện được nguyện vọng và ước mơ của mình.
– Phòng ngừa, hỗ trợ và can thiệp (khi cần thiết) đối với học sinh đang gặp phải khó khăn về tâm lý trong học tập và cuộc sống để tìm hướng giải quyết phù hợp, giảm thiểu tác động tiêu cực có thể xảy ra; góp phần xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện và phòng, chống bạo lực học đường.
– Hỗ trợ học sinh giải quyết những khó khăn trong việc phát triển nhân cách, năng lực và kỹ năng học tập, lối sống, các mối quan và những rối loạn cảm xúc, nhân cách.
– Hỗ trợ học sinh rèn luyện kỹ năng sống; tăng cường ý chí, niềm tin, bản lĩnh, thái độ ứng xử phù hợp trong các mối quan hệ xã hội; rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần, góp phần xây dựng và hoàn thiện nhân cách.
2.2. Nội dung và cách thức tư vấn, hỗ trợ
a. Yêu cầu:
– Các thành viên của tổ tư vấn phải am hiểu đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh và phương pháp tư vấn để việc tư vấn có hiệu quả. Trong quá trình tư vấn, giáo viên tư vấn cần giữ bí mật những vấn đề có tính nhạy cảm của học sinh, cha mẹ học sinh để tránh sự mặc cảm của các đối tượng được tư vấn.
– Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng trong nhà trường và sự tham gia của cha mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp của học sinh (gọi chung là cha mẹ học sinh) và các lực lượng ngoài nhà trường có liên quan trong các hoạt động tư vấn tâm lý học sinh.
– Đảm bảo quyền được tham gia, tự nguyện, tự chủ, tự quyết định của học sinh và bảo mật thông tin trong các hoạt động tư vấn tâm lý theo quy định của pháp luật.
– Tư vấn giáo dục giới tính, sức khỏe sinh sản vị thành niên; tâm lý lứa tuổi;
– Tư vấn tăng cường khả năng ứng phó, giải quyết các vấn đề phát sinh trong mối quan hệ, giao tiếp, ứng xử với gia đình, giáo viên và bạn bè và mối quan hệ xã hội khác;
b. Cách thức tư vấn, hỗ trợ.
– Tư vấn kỹ năng, phương pháp học tập hiệu quả;
– Tư vấn về thẩm mỹ trong trang phục, đầu tóc phù hợp giới tính;
– Tư vấn về các giá trị sống, kỹ năng sống; biện pháp ứng xử văn hóa, phòng chống bạo lực, xâm hại và xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện;
– Tư vấn các vấn đề khác theo mong muốn của học sinh. Hỗ trợ giới thiệu cho các em học sinh đến các cơ sở, chuyên gia khám và điều trị tâm lý đối với các trường hợp học sinh bị rối loạn tâm sinh lý nằm ngoài khả năng tư vấn của nhà trường.
2.3. Thời gian
Thực hiện từ ngày 05/9/2021 đến hết ngày 31/5/2022.
2.4. Người thực hiện
– Thầy Nguyễn Văn Sơn – Chủ tịch công đoàn, phó hiệu trưởng: Tổ trưởng.
– Cô Hoàng Thị Thu – Tổng phụ trách đội: Tổ phó.
– Thầy Ngô Văn Tình – Bí thư Chi đoàn: Uỷ viên.
– Cô Hoàng Thị Chuyên – Tổ trưởng khối 1: Uỷ viên.
– Cô Trần Thị Hương – Tổ trưởng khối 2+3: Uỷ viên.
– Bố trí giáo viên có khả năng giải đáp, hợp tác tư vấn theo các nội dung trên. Chủ yếu đưa ra những phân tích, lời khuyên thiết thực giúp các em giải tỏa được về mặt tinh thần, làm cho các em cảm thấy vững vàng, tự tin và trên cơ sở đó có thể tự giải quyết được vấn đề của mình theo hướng tích cực.
– Do chưa có giáo viên chuyên trách làm công tác tư vấn, các thành viên của tổ tư vấn phải phối hợp cùng với giáo viên chủ nhiệm, các lực lượng trong nhà trường để thực hiện công tác tư vấn cho học sinh.
– Nhà trường bố trí một phòng để phục vụ cho công tác tư vấn:
– Xây dựng các chuyên đề về tư vấn tâm lý cho học sinh lồng ghép trong các tiết sinh hoạt lớp (GVCN), sinh hoạt dưới cờ (GV phụ trách).
– Tổ chức dạy tích hợp các nội dung tư vấn tâm lý cho học sinh trong các môn học chính khóa và hoạt động trải nghiệm, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
– Tổ chức các buổi nói chuyện chuyên đề, hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ, diễn đàn về các chủ đề liên quan đến nội dung cần tư vấn cho học sinh.
– Thiết lập kênh thông tin, cung cấp tài liệu, thường xuyên trao đổi với cha mẹ học sinh về diễn biến tâm lý và các vấn đề cần tư vấn, hỗ trợ cho học sinh.
– Tư vấn, tham vấn riêng, tư vấn nhóm, trực tiếp tại phòng tư vấn; tư vấn trực tiếp qua mạng nội bộ, trang thông tin điện tử của nhà trường, email, mạng xã hội, điện thoại và các phương tiện thông tin truyền thông khác.
+. Hình thức 1: Tổ chức tư vấn trực tiếp giữa thầy cô trong tổ tư vấn – cá nhân học sinh
*Mục tiêu:
+ Lắng nghe và thấu hiểu những khó khăn tâm lý của học sinh.
+ Gợi mở nhận thức và hướng giải quyết cho từng trường hợp cụ thể.
+ Động viên tinh thần để học sinh giải quyết hiệu quả khó khăn của bản thân mình.
*Nội dung:
– Tất cả những vấn đề có ảnh hưởng đến tinh thần của học sinh: Tâm sinh lý cá nhân, tình yêu, tình bạn, những vấn đề khó nói…
– Tổ tư vấn tâm lý sẽ tiến hành tư vấn khi những vấn đề đó cứ lặp đi lặp lại nhiều lần khiến học sinh hoang mang, lo lắng, suy nghĩ tiêu cực, thậm chí là mất kiểm soát cảm xúc, hành vi của mình.
+ Hình thức 2: Tư vấn gián tiếp
Thông qua nhóm facebook kín, zalo (thành lập khi học sinh có nhu cầu và nguyện vọng), điện thoại của lãnh đạo trường và thầy cô giáo trong tổ tư vấn.
Mục tiêu và nội dung như tư vấn trực tiếp được học sinh chuyển ý kiến đề nghị tư vấn đến địa chỉ email của tổ tư vấn hoặc điện thoại của lãnh đạo trường và thầy cô giáo để được phân phối cho các thành viên tổ tư vấn phù hợp với nội dung yêu cầu, giáo viên tư vấn trả lời cho học sinh qua email và điện thoại.
+ Hình thức 3: Tương tác đám đông
*Mục tiêu:
– Lắng nghe những khó khăn tâm lý của học sinh.
– Gợi mở nhận thức và hướng giải quyết.
– Động viên tinh thần học sinh.
*Nội dung:
– Tất cả những vấn đề có ảnh hưởng đến tinh thần của học sinh: Tâm lý cá nhân, tình yêu, tình bạn, tình thầy trò,…
+. Hình thức 4: Tổ chức buổi nói chuyện các chuyên đề tư vấn giúp học sinh giải tỏa các khó khăn mang tính thời điểm hoặc mang tính phổ biến
* Mục tiêu:
– Tạo bầu không khí thoải mái, vui vẻ sau những giờ học căng thẳng.
– Chia sẻ, giải tỏa những bức xúc, khó khăn tâm lý do học tập và cuộc sống mang lại.
2. Báo cáo phân tích trường hợp thực tiễn tư vấn hỗ trợ học sinh THCS Module 5
Họ và tên học sinh (viết tắt/kí hiệu học sinh do giáo viên tự đặt): Q.S.V
Giáo viên thực hiện tư vấn, hỗ trợ:
Lí do tư vấn, hỗ trợ:
1. Thu thập thông tin của học sinh
Giáo viên tìm hiểu thông tin khác về T. từ nhiều nguồn khác nhau về:
– Suy nghĩ: em có suy nghĩ gì khi không tham gia các hoạt động của trường, của lớp.
– Cảm xúc và hành vi: của T. trong thời gian gần đây thay đổi như thế nào (thái độ của em khi giao tiếp với người khác)?
– Hứng thú tham gia hoạt động: Điều gì khiến em không muốn tham gia các hoạt động của trường, của lớp?
– Mối quan hệ: Mối quan hệ của T với các bạn trong lớp, với thầy cô, với người khác như thế nào?
– Quan điểm và tính cách: Tính cách của T? Sở thích của T? Quan điểm sống của em như thế nào?
– Sức khỏe thể chất: Sức khỏe thể chất trước đây của T. ra sao? Hiện nay như thế nào? Trong thời gian gần đây em có gặp vấn đề gì về sức khỏe không?
– Điều mong muốn nhất của T. là gì? Em cần hỗ trợ về điều gì để có thể tìm lại được niềm vui trong các hoạt động của trường, của lớp?
2. Liệt kê các khó khăn học sinh gặp phải
Qua thông tin thu thập được từ bước 1, giáo viên đưa ra những vấn đề mà T. đang gặp phải gồm:
– Mặc cảm về ngoại hình của bản thân (Mặt xuất hiện nhiều mụn trứng cá, ngoại hình thay đổi…)
– Buồn chán vì bạn bè xa lánh, chế diễu, kì thị với ngoại hình của mình.
– Chưa xác định được cách xây dựng hình ảnh bản thân.
– Chưa có kĩ năng kiểm soát cảm xúc, điều chỉnh hành vi bản thân.
– Chưa có kiến thức, kĩ năng tự chăm sóc và bảo vệ cơ thể.
3. Xác định vấn đề của học sinh
Qua phân tích thông tin từ trò chuyện cũng như các trắc nghiệm, giáo viên thảo luận với đồng nghiệp và tham khảo ý kiến chuyên gia trong lĩnh vực chuyên môn lí giải cơ chế nảy sinh và duy trì vấn đề của T.
* Khó khăn trọng tâm: Không vượt qua được mặc cảm về ngoại hình của bản thân.
* Nhiều học sinh trong môi trường giáo dục của nhà trường còn có tâm lý kì thị, xa lánh sự khác biệt về hình thể của bản bè. Dẫn đến học sinh bị khiếm khuyết mặc cảm, tự ti, tự cô lập bản thân không tham gia các hoạt động phong trào của trường, của lớp.
4. Xây dựng kế hoạch tư vấn, hỗ trợ học sinh
4.1 Mục tiêu tư vấn hỗ trợ
– Giúp em N.T.T có nhận thức đúng đắn về giá trị của hình ảnh bản thân (đó là hiện tượng sinh lý bình thường ở tuổi dậy thì. Nhiều bạn cũng có biểu hiện giống như em. Ngoại hình không phải quyết định đến giá trị của một con người).
– Giúp học sinh có thể vượt qua được cảm xúc mặc cảm của bản thân.
– Giúp học sinh có kĩ năng cơ bản về chăm sóc, vệ sinh da của bản thân mình.
– Giúp T tự tin, hòa nhập cùng bạn bè, thầy cô để giao tiếp, trong quá trình học tập, các phong trào của lớp, của trường.
4.2 Hướng hỗ trợ/tư vấn:
– Tổ chức chuyên đề tư vấn: “Suy nghĩ tuổi dậy thì”, “Hòa nhập chống phân biệt đối xử trong trường học” “Xây dựng hình ảnh bản thân”.
– Trò chuyện, động viên, khích lệ T. tham gia các hoạt động tập thể, vui chơi, hoạt động thể thao để hòa nhập với bản bè, và tự tin về bản thân mình.
– Tuyên truyền với gia đình em T để cùng động viên, khuyến khích con, em mình tự tin vượt qua các trở ngại tâm lý của bản thân.
4.3 Nguồn lực:
– Ngoài GVCN, học sinh trong lớp cần có sự hỗ trợ của gia đình, đặc biệt là bố mẹ, bạn bè và các giáo viên bộ môn, đoàn TNCSHCM, tổng phụ trách đội. Lực lượng tư vấn học đường.
4.4 Sử dụng kênh thông tin, phối hợp với gia đình trong hỗ trợ, tư vấn cho học sinh:
– Trực tiếp: Tư vấn hỗ trợ học sinh T để em có thể vượt qua cảm xúc, tự ti, mặc cảm về ngoại hình. Để học sinh T dần thấy được giá trị của bản thân em không phải do ngoại hình quyết định.
– Gián tiếp: Trong trường hợp này, giáo viên và cán bộ tâm lí học đường (chuyên trách hay kiêm nhiệm) có thể sử dụng kênh thông tin qua gọi điện thoại trực tiếp với cha mẹ hoặc với học sinh hay qua email hoặc zalo để có thể có sự trao đổi thông tin nhanh chóng và kịp thời.
5. Thực hiện tư vấn, hỗ trợ
Bước này giáo viên và cán bộ tâm lí học đường (chuyên trách hay kiêm nhiệm) sẽ trực tiếp tiến hành các hỗ trợ cần thiết như: quan tâm, động viên, chia sẻ, tạo điều kiện tốt nhất, kết nối nguồn lực và tư vấn cung cấp thông tin cũng như tư vấn tâm lí để giúp học sinh nhận diện và đối diện với khó khăn, vướng mắc của bản thân và chủ động thay đổi để giải quyết vấn đề từ đó nâng cao kĩ năng ứng phó với tình huống trong tương lai.
6. Đánh giá trường hợp
Sau thời gian hỗ trợ, tư vấn học sinh theo mục tiêu đề ra, nếu học sinh có sự chuyển biến về tâm lý, tham gia nhiệt tình các hoạt động của trường, của lớp học tập chú ý thì ngừng hỗ trợ tư vấn.
Nếu học sinh N.T.T chưa có sự chuyển biến tâm lý, vẫn mặc cảm về ngoại hình, học tập không chú ý và không tham gia các hoạt động của lớp, của trường thì giáo viên chủ nhiệm tiếp tục hỗ trợ, tư vấn để học sinh đạt được kết quả tốt nhất theo mục tiêu của kế hoạch hỗ trợ, tư vấn đề ra.
Câu 1: Những phát biểu nào sau đây không đúng về việc sử dụng phiếu đánh giá theo tiêu chí (rubric) trong dạy Lịch sử và Địa lý ở trường Tiểu học?
Đáp án: Ưu điểm nói bật của phiếu đánh giá theo tiêu chí là đánh giá được khả năng tổ chức, diễn tả và bảo vệ quan điểm của người học.
Câu 2: Nhận định nảo sau đây là đúng vẻ đánh giá phẩm chất, năng lực học sinh trong dạy Lịch sử và Địa lí ở trường tiêu học?
Đáp án: Là đánh giá kết quá đâu ra và quá trình dẫn đến kết quá học sinh đạt được.
Câu 3: Để xây dựng đường phát triển năng lực trong dạy môn Lịch sử và Địa lí ở trường tiểu học cần dựa trên cơ sở nào sau đây?
Đáp án: yêu cầu cần đạt của chương trình.
Câu 4: Quan niệm nào sau đây là đúng vẻ đường phát triển năng lực Lịch sử và Địa lí của học sinh tiều học?:
Đáp án: là sự mô tả các mức độ phái triển khác nhau của năng lực Lịch sử và Địa lí mà học sinh cần hoặc đã đạt được.
Câu 5: Phát biểu nào sau đây không đúng về việc sử dụng hồ sơ học tập để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học Lịch sử và Địa lí trường tiêu học?
Đáp án: Hồ sơ học tập công cụ đánh giá thông qua việc chỉ chép những sự kiện thường nhật trong quá trình tiếp xúc với người học.
Câu 6: Phát biểu nào sau đây không đúng về việc sử dụng câu hỏi mở để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học Lịch sử và Địa lí trong trường tiểu học?
Đáp án: Sử dụng câu hỏi mở đề đánh giá mang lai sự khách quan và mất ít nhiều thời gian chấm điểm
Câu 7: Công cụ đánh giá nào sau đây phù hợp nhất để tổ chức cho học sinh tự đánh giá hoặc đánh giá đồng đẳng về kỹ năng sử dụng các công cụ Địa lý?
Đáp án: Bảng kiểm
Câu 8: Công cụ đánh giá nào sau đây phù hợp nhất để kiểm tra, đánh giá khả năng phân tích, mô tả các mối quan hệ Địa lý của học sinh?
Đáp án: Câu hỏi tự luận.
Câu 9: Những phát biếu nào sau đây không đúng về việc sử dụng bảng kiểm để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học Lịch sử và Địa lý ở trường tiểu học?
Đáp án: Bảng kiếm là bộ sưu tập có hệ thống các hoạt động học tập của học sinh trong thời gian liên tục.
Câu 10: Theo quan điểm đánh giá năng lực, đánh giá kết quả học tập cản tập trung vào hoạt động đánh giá nào sau đây?
Đáp án: Vận dụng sáng tạo kiến thức.
Câu 11: Phát biểu nào sau đây là đúng với đặc điểm của loại hình đánh giá đánh giá định kì
Đáp án: Thường được tiến hành sau một giai đoạn giáo dục/học tập nhằm xác nhận kết quả ở thời điểm cuối của giai đoạn đó.
Câu 12: Lợi thế của phương pháp quan sát trong kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông là.
Đáp án: Thu thập thông tin cần đánh giá kịp thời, nhanh chóng.
Câu 13: Công cụ đánh giá nào sau đây phù hợp nhất cho việc đánh giá thái độ, hành vi của người học?
Đáp án: Thang đo dạng đồ thị.
Câu 14: Công cụ đánh giá nào sau đây phù hợp nhất cho việc đánh giá tính hiệu quả trong hoạt động nhóm của người học?
Đáp án: Thang đo dạng số.
Câu 15: Công cụ đánh giá nào sau đây phủ hợp nhất cho việc đánh giá khả năng trình bảy ý kiến của bản thân và thuyết phục người khác của học sinh?
Đáp án: Phiêu đánh giá theo liêu chỉ.
Câu 16: Công cụ đánh giá nào sau đây phủ hợp nhất cho việc thu nhập thông tin và tích cực hóa hoạt động học tập của người học ở trên lớp?
Đáp án: Câu hỏi mở.
Câu 17: Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của “đánh giá là học tập”?
Đáp án: Thường thực hiện trong suốt quá trình học tập.
Câu 18: Phát biểu nào sau đây không đúng về đánh giá năng lực?
Đáp án: Mục đích của đánh giá năng lực là xác định việc đạt kiến thức, kỹ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.
Câu 1: Trình bày quan điểm của thầy / cô về thuật ngữ “kiểm tra và đánh giá”?
Quan điểm của tôi về thuật ngữ “kiểm tra và đánh giá” là: Dựa vào cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng (theo định hướng tiếp cận năng lực) từng môn học, hoạt động giáo dục từng môn, từng lớp; yêu cầu cơ bản cần đạt về kiến thức, kĩ năng, thái độ (theo định hướng tiếp cận năng lực) của HS của cấp học.
Phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì, giữa đánh giá của GV và tự đánh giá của HS, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộng đồng.
Kết hợp giữa hình thức đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan và tự luận nhằm phát huy những ưu điểm của mỗi hình thức đánh giá này.
Có công cụ đánh giá thích hợp nhằm đánh giá toàn diện, công bằng, trung thực, có khả năng phân loại, giúp GV và HS điều chỉnh kịp thời việc dạy và học.
Cả 2 cách đánh giá đều theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS chú trọng đến đánh giá quá trình để phát hiện kịp thời sự tiến bộ của HS và vì sự tiến bộ của HS, từ đó điều chỉnh và tự điều chỉnh kịp thời hoạt động dạy và hoạt động học trong quá trình dạy học.
Nhưng đánh giá hiện đại có phần ưu điểm hơn vì đảm bảo chất lượng và hiệu quả của đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận năng lực đòi hỏi phải vận dụng cả 3 triết lí : Đánh giá vì học tập, Đánh giá là học tập, Đánh giá kết quả học tập
Câu 2: Theo thầy/cô năng lực học sinh được thể hiện như thế nào, biểu hiện ra sao?
Năng lực học sinh được thể hiện :
+ Khả năng tái hiện kiến thức đã học
+ Giải quyết vấn đề trong tình huống mang tính thực tiễn
+ Vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã được học ở nhà trường, vừa phải dùng những kinh nghiệm của bản thân thu được từ những trải nghiệm bên ngoài nhà trường (gia đình, cộng đồng và xã hội)
+ Nguyên tắc kiểm tra đánh giá có ý nghĩa như thế nào trong kiểm tra đánh giá năng lực học sinh?
KTĐG theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS THCS cần đảm bảo các nguyên tắc sau:
+ Đảm bảo tính toàn diện và linh hoạt
+ Đảm bảo tính phát triển HS
+ Đảm bảo đánh giá trong bối cảnh thực tiễn
+ Đảm bảo phù hợp với đặc thù môn học
Về mặt phát triển năng lực nhận thức giúp học sinh có điều kiện tiến hành các hoạt động trí tuệ như ghi nhớ, tái hiện, chính xác hóa, khái quát hóa, hệ thống hóa kiến thức, tạo điều kiện cho học sinh phát triển tư duy sáng tạo, linh hoạt vận dụng kiến thức để giải quyết các tình huống thực tế.
Tại sao có thể nói quy trình 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh tạo nên vòng tròn khép kín?
Với 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực tạo nên vòng tròn khép kín vì 7 bước trên có thể đánh giá kết quả học tập theo định hướng tiếp cận năng lực cần chú trọng vào khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau. Hay nói cách khác, đánh giá theo năng lực là đánh giá kiến thức, kĩ năng và thái độ trong những bối cảnh có ý nghĩa. Đánh giá kết quả học tập của học sinh đối với các môn học và hoạt động giáo dục theo quá trình hay ở mỗi giai đoạn học tập chính là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu dạy học về kiến thức, kĩ năng, thái độ và năng lực, đồng thời có vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả học tập của học sinh.
Thầy , cô hiểu thế nào là đánh giá thường xuyên?
Đánh giá thường xuyên hay còn gọi là đánh giá quá trình là hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động giảng dạy môn học, cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động giảng dạy, học tập. Đánh giá thường xuyên chỉ những hoạt động kiểm tra đánh giá được thực hiện trong quá trình dạy học, có ý nghĩa phân biệt với những hoạt động kiểm tra đánh giá trước khi bắt đầu quá trình dạy học một môn học nào đó
Thầy, cô hiểu như thế nào là đánh giá định kì?
Đánh giá định kì là đánh giá kết quả giáo dục của HS sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS so với yêu cầu cần đạt so với qui định trong chương trình giáo dục phổ thông và sự hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất HS.
Thầy cô hãy cho biết câu hỏi tự luận có những dạng nào? Đặc điểm của mỗi dạng đó?
Câu tự luận thể hiện ở hai dạng:
Thứ nhất là câu có sự trả lời mở rộng, là loại câu có phạm vi rộng và khái quát. HS tự do biểu đạt tư tưởng và kiến thức.
Thứ hai là câu tự luận trả lời có giới hạn, các câu hỏi được diễn đạt chi tiết, phạm vi câu hỏi được nêu rõ để người trả lời biết được phạm vi và độ dài ước chừng của câu trả lời. Bài kiểm tra với loại câu này thường có nhiều câu hỏi hơn so với bài kiểm tra tự luận có câu hỏi mở rộng.
Thảo luận về phương pháp kiểm tra viết trong môn Tin học
Phương pháp kiểm tra viết trong môn Tin học có đặc điểm gì?
Hãy nêu ví dụ về một bài tập thực hành và phân tích bài tập thực hành này thành các yêu cầu cụ thể sao cho mỗi yêu cầu tương đương với một câu hỏi trong bài tập tự luận.
Kiểm tra “viết” có xu hướng thực hiện trên máy tính, mạng máy tính hoặc Internet. Trong môi trường này, phương pháp kiểm tra “viết” dạng trắc nghiệm được ưu tiên sử dụng. Tuy nhiên, nếu việc dạy học được tổ chức “Học kết hợp” (Blended Learning) trên các trang web do GV Tin học tạo ra hoặc trên các hệ thống Quản lí học tập – LMS (Learning Management System), thì phương pháp kiểm tra viết dạng tự luận cũng thường được thực hiện. Các hệ thống LMS cung cấp công cụ Assignment để giao và thu bài bài kiểm tra tự luận.
Ví dụ về một bài tập thực hành và phân tích bài tập thực hành này thành các yêu cầu cụ thể sao cho mỗi yêu cầu tương đương với một câu hỏi trong bài tập tự luận:
Viết chương trình tìm UCLN, BCNN của 2 số a và b
Em hãy nêu thuật toán (các bước) để tìm UCLN và BCNN của 2 số a và b
Thầy, cô thường sử dụng phương pháp đánh giá bằng quan sát trong dạy học như thế nào?
Quan sát là quá trình đòi hỏi trong thời gian quan sát, GV phải chú ý đến những hành vi của HS như: phát âm sai từ trong môn tập đọc, sự tương tác (tranh luận, chia sẻ các suy nghĩ, biểu lộ cảm xúc…) giữa các em với nhau trong nhóm, nói chuyện riêng trong lớp, bắt nạt các HS khác, mất tập trung, có vẻ mặt căng thẳng, lo lắng, lúng túng,.. hay hào hứng, giơ tay phát biểu trong giờ học, ngồi im thụ động hoặc không ngồi yên được quá ba phút…
Quan sát sản phẩm: HS phải tạo ra sản phẩm cụ thể, là bằng chứng của sự vận dụng các kiến thức đã học.
Thầy, cô thường sử dụng phương pháp đánh giá bằng quan sát trong dạy học như thế nào?
Đánh giá bằng quan sát là phương pháp GV đặt câu hỏi và HS trả lời câu hỏi (hoặc ngược lại), nhằm rút ra những kết luận, những tri thức mới mà HS cần nắm, hoặc nhằm tổng kết, củng cố, kiểm tra mở rộng, đào sâu những tri thức mà HS đã học. Phương pháp đặt câu hỏi vấn đáp cung cấp rất nhiều thông tin chính thức và không chính thức về HS. Việc làm chủ, thành thạo các kĩ thuật đặt câu hỏi đặc biệt có ích trong khi dạy học.
Thực tế dạy học thầy, cô đã sử dụng phương pháp đánh giá hồ sơ học tập cho học sinh như thế nào?
Đánh giá qua hồ sơ là sự theo dõi, trao đổi những ghi chép, lưu giữ của chính HS về những gì các em đã nói, đã làm, cũng như ý thức, thái độ của HS với quá trình học tập của mình cũng như với mọi người… Qua đó giúp HS thấy được những tiến bộ của mình, và GV thấy được khả năng của từng HS, từ đó GV sẽ có những điều chỉnh cho phù hợp hoạt động dạy học và giáo dục.
Các loại hồ sơ học tập
Hồ sơ tiến bộ: Bao gồm những bài tập, các sản phẩm HS thực hiện trong quá trình học và thông qua đó, người dạy, HS đánh giá quá trình tiến bộ mà HS đã đạt được.
Để thể hiện sự tiến bộ, HS cần có những minh chứng như: Một số phần trong các bài tập, sản phẩm hoạt động nhóm, sản phẩm hoạt động cá nhân (giáo án cá nhân), nhận xét hoặc ghi nhận của thành viên khác trong nhóm.
Hồ sơ quá trình: Là hồ sơ tự theo dõi quá trình học tập của HS, học ghi lại những gì mình đã học được hoặc chưa học được về kiến thức, kĩ năng, thái độ của các môn học và xác định cách điều chỉnh như điều chỉnh cách học, cần đầu tư thêm thời gian, cần sự hỗ trợ của giảng viên hay các bạn trong nhóm…
Hồ sơ mục tiêu: HS tự xây dựng mục tiêu học tập cho mình trên cơ sở tự đánh giá năng lực bản thân. Khác với hồ sơ tiến bộ, hồ sơ mục tiêu được thực hiện bằng việc nhìn nhận, phân tích, đối chiếu nhiều môn với nhau. Từ đó, HS tự đánh giá về khả năng học tập của mình nói chung, tốt hơn hay kém đi, môn học nào còn hạn chế…, sau đó, xây dựng kế hoạch hướng tới việc nâng cao năng lực học tập của mình.
Hồ sơ thành tích: HS tự đánh giá về các thành tích học tập nổi trội của mình trong quá trình học. Thông qua các thành tích học tập, họ tự khám phá những khả năng, tiềm năng của bản thân, như năng khiếu về Ngôn ngữ, Toán học, Vật lí, Âm nhạc… Không chỉ giúp HS tự tin về bản thân, hồ sơ thành tích giúp họ tự định hướng và xác đinh giải pháp phát triển, khai thác tiềm năng của bản thân trong thời gian tiếp theo.
Theo thầy/cô sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh không?
Sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh là
Đánh giá sản phẩm số là một đặc trưng quan trọng trong dạy học Tin học.
Khi đánh giá sản phẩm số thường sử dụng 2 bộ công cụ sau đây:
Bộ công đánh giá sản phẩm gồm: Phiếu hướng dẫn tự đánh giá sản phẩm nhóm và Bảng tự đánh giá sản phẩm nhóm.
Bộ công cụ đánh giá hoạt động nhóm gồm: Phiếu hướng dẫn tự đánh giá hoạt động nhóm và Bảng tự đánh giá hoạt động nhóm.
Các thành viên trong nhóm trao đổi, thảo luận và tương tác, hỗ trợ nhau trong quá trình tạo sản phẩm chung
HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau
HS tự chủ, giao tiếp
Giải quyết vấn đề theo nhiều cách khác nhau có sáng tạo
Theo thầy/cô sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh không?
Sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh vì thành quả của sản phẩm
có thể đòi hỏi sự hợp tác giữa các HS và nhóm HS, hay cá nhân
thông qua đó mà GV có thể đánh giá được năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của HS.
Về mục tiêu đánh giá; căn cứ đánh giá; phạm vi đánh giá; đối tượng đánh giá theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2018 có gì khác nhau?
Chương trình giáo dục phổ thông 2018 trình bày về định hướng đánh giá kết quả giáo dục theo một số điểm chính như sau:
Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của HS để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lí và phát triển chương trình, bảo đảm sự tiến bộ của từng HS và nâng cao chất lượng giáo dục.
Căn cứ đánh giá là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được qui định trong chương trình tổng thể và các chương trình môn học, hoạt động giáo dục.
Phạm vi đánh giá bao gồm các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, môn học và chuyên đề học tập lựa chọn và môn học tự chọn.
Đối tượng đánh giá là sản phẩm và quá trình học tập, rèn luyện của HS.
Kết quả giáo dục được đánh giá bằng các hình thức định tính và định lượng thông qua đánh giá thường xuyên, định kì ở cơ sở giáo dục, các kì đánh giá trên diện rộng ở cấp quốc gia, cấp địa phương và các kì đánh giá quốc tế. Cùng với kết quả các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, các môn học và chuyên đề học tập lựa chọn, kết quả các môn học tự chọn được sử dụng cho đánh giá kết quả học tập chung của HS trong từng năm học và trong cả quá trình học tập.
Việc đánh giá thường xuyên do GV phụ trách môn học tổ chức, kết hợp đánh giá của GV, của cha mẹ HS, của bản thân HS được đánh giá và của các HS khác.
Việc đánh giá định kì do cơ sở giáo dục tổ chức để phục vụ công tác quản lí các hoạt động dạy học, bảo đảm chất lượng ở cơ sở giáo dục và phục vụ phát triển chương trình.
Việc đánh giá trên diện rộng ở cấp quốc gia, cấp địa phương do tổ chức khảo thí cấp quốc gia hoặc cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức để phục vụ công tác quản lí các hoạt động dạy học, bảo đảm chất lượng đánh giá kết quả giáo dục ở cơ sở giáo dục, phục vụ phát triển chương trình và nâng cao chất lượng giáo dục.
Phương thức đánh giá bảo đảm độ tin cậy, khách quan, phù hợp với từng lứa tuổi, từng cấp học, không gây áp lực lên HS, hạn chế tốn kém cho ngân sách nhà nước, gia đình HS và xã hội.
Hãy tóm lược lại “Định hướng đánh giá kết quả giáo dục trong dạy học môn Tin học theo Chương trình GDPT 2018” theo cách hiểu của thầy, cô?
Chương trình môn Tin học (2018) đã nêu một số định hướng chung về đánh giá kết quả giáo dục trong môn Tin học như sau:
Đánh giá thường xuyên (ĐGTX) hay đánh giá định kì (ĐGĐK) đều bám sát năm thành phần của năng lực tin học và các mạch nội dung DL, ICT, CS, đồng thời cũng dựa vào các biểu hiện năm phẩm chất chủ yếu và ba năng lực chung được xác định trong chương trình tổng thể.
Với các chủ đề có trọng tâm là ICT, cần coi trọng đánh giá khả năng vận dụng kiến thức kĩ năng làm ra sản phẩm. Với các chủ đề có trọng tâm là CS, chú trọng đánh giá năng lực sáng tạo và tư duy có tính hệ thống. Với mạch nội dung DL, phải phối hợp đánh giá cách HS xử lí tình huống cụ thể với đánh giá thông qua quan sát thái độ, tình cảm, hành vi ứng xử của HS trong môi trường số. GV cần lập hồ sơ học tập dưới dạng cơ sở dữ liệu đơn giản để lưu trữ, cập nhật kết quả ĐGTX đối với mỗi HS trong cả quá trình học tập của năm học, cấp học.
Kết luận đánh giá của GV về năng lực tin học của mỗi HS dựa trên sự tổng hợp các kết quả ĐGTX và kết quả ĐGĐK.
Việc đánh giá cần lưu ý những điểm sau
– Đánh giá năng lực tin học trên diện rộng phải căn cứ YCCĐ đối với các chủ đề bắt buộc; tránh xây dựng công cụ đánh giá dựa vào nội dung của chủ đề lựa chọn cụ thể.
– Cần tạo cơ hội cho HS đánh giá chất lượng sản phẩm bằng cách khuyến khích HS giới thiệu rộng rãi sản phẩm số của mình cho bạn bè, thầy cô và người thân để nhận được nhiều nhận xét góp ý.
– Để đánh giá chính xác và khách quan hơn, GV thu thập thêm thông tin bằng cách tổ chức các buổi giới thiệu sản phẩm số do HS làm ra, khích lệ HS tự do trao đổi thảo luận với nhau hoặc với GV.
Theo thầy/cô với mỗi chủ đề/bài học có cần phải xác định được cả 5 thành phần năng lực Tin học hay không? Tại sao?
Với mỗi chủ đề/bài học cần xác định được cả 5 năng lực Tin học Vì Có thể tóm tắc 5 cấu thành năng lực trên như sau: (1) năng lực sử dụng, khai thác, quản lý; (2) năng lực nhận biết, ứng xử có văn hóa và an toàn; (3) năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề; (4) năng lực tự học; (5) năng lực chia sẻ, hợp tác trong cộng đồng nhà trường và xã hội.
Câu 6 Thầy, cô hiểu như thế nào về câu hỏi “tổng hợp” và câu hỏi “đánh giá”?
Câu hỏi “tổng hợp” nhằm kiểm tra khả năng của HS có thể đ¬ưa ra dự đoán, cách giải quyết vấn đề, các câu trả lời hoặc đề xuất có tính sáng tạo.
– Tác dụng đối với HS: Kích thích sự sáng tạo của HS, h¬ướng các em tìm ra nhân tố mới…
– Cách thức sử dụng:
+ GV cần tạo ra những tình huống phức tạp, những câu hỏi có vấn đề, khiến HS phải suy đoán, có thể tự do đ¬ưa ra những lời giải mang tính sáng tạo riêng của mình.
Ví dụ: Thế nào là dạy học tích cực? Làm thế nào thực hiện đ¬ược dạy học tích cực?
+ Câu hỏi tổng hợp đòi hỏi phải có nhiều thời gian chuẩn bị.
Câu hỏi “ĐÁNH GIÁ”
Câu hỏi “đánh giá” nhằm kiểm tra khả năng đóng góp ý kiến, sự phán đoán của HS trong việc nhận định, đánh giá các ý t¬ưởng, sự kiện, hiện tượng,… dựa trên các tiêu chí đã đ¬ưa ra.
– Tác dụng đối với HS: Thúc đẩy sự tìm tòi tri thức, sự xác định giá trị của HS.
– Cách thức sử dụng: GV có thể tham khảo một số gợi ý sau để xây dựng các câu hỏi đánh giá: Hiệu quả vận dụng dạy học tích cực như¬ thế nào? Triển khai dạy học tích cực đó có thành công không trong thực tiễn dạy học? Theo em trong số các giả thuyết nêu ra, giả thuyết nào là hợp lí nhất và tại sao?
+ Theo mức khái quát của các vấn đề có: Câu hỏi khái quát; câu hỏi theo chủ đề bài học; câu hỏi theo nội dung bài học.
+ Theo mức độ tham gia của hoạt động nhận thức của HS có: Câu hỏi tái hiện và câu hỏi sáng tạo.
Thầy, cô hãy đặt 3 câu hỏi cho mục tiêu khai thác kiến thức trong dạy học môn Tin học?
Câu 1: Em hãy điền giá trị A,B cho thuật toán sau
B1: Nhập A,B
B2: Thực hiện thao tác sau cho đến khi A=B
Nếu A>B thì A=A-B Ngược lại B=B-A Quay lại B2
B3: Thông báo UCLN=A, Kết thúc
Câu 2:
Cho biết ưu và khuyết điểm kiểu
kết nội mạng hình sao
Câu 3:1.
Ngoài trình duyệt Web IE, Google
Chrom, CocCoc em hãy kể tên 3 trình duyệt Web khác?
Thầy, cô hãy đặt 2 câu hỏi nhằm thu hút sự chú ý của HS ở đầu giờ học một bài học mà các thầy cô lựa chọn?
Câu 1: Ngoài trình duyệt Web IE, Google Chrom, CocCoc
em hãy kể tên 3 trình duyệt Web khác?
Câu 2: Em hãy nêu qui tắc đặt tên trong chương trình Pasca?
Cau 4
Phuong phap kiem tra viet
Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về việc xây dựng bài tập tình huống?
Bài tập tình huống không có sẵn mà GV cần xây dựng (tình huống giả định) hoặc lựa chọn trong thực tiễn (tình huống thực). Cả hai trường hợp này, GV phải tuân thủ một số yêu cầu sau:
– Cần liên hệ với kinh nghiệm hiện tại cũng như cuộc sống, nghề nghiệp trong tương lai của HS
– Có thể diễn giải theo cách nhìn của HS và để mở nhiều hướng giải quyết
– Chứa đựng mâu thuẫn và vấn đề có thể liên quan đến nhiều phương diện
– Cần vừa sức và có thể giải quyết trong những điều kiện cụ thể
– Cần có thể có nhiều cách giải quyết khác nhau
– Có tính giáo dục, có tính khái quát hóa, có tính thời sự
– Cần có những tình tiết, bao hàm các trích dẫn.
Thầy, cô hãy nêu 03 ví dụ tương ứng với các loại bài tập sau
Bài tập ra quyết định
Bài tập phát hiện vấn đề
Bài tập tìm cách giải quyết vấn đề
Bài tập ra quyết định:
Nếu bạn thấy trong tuần có một chỉ số quan trọng sụt giảm mạnh, bạn sẽ hành động như thế nào?
Bài tập phát hiện vần đề
Khi chúng ta tiếp xúc với người bị nhiễm Covid, bạn phải làm gì?
Bài tập tìm cách giải quyết vấn đề
Tại sao bạn lại không thể dậy sớm để đi làm vào mỗi buổi sáng?
Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về việc xây dựng bài tập tình huống?
Bài tập tình huống không có sẵn mà GV cần xây dựng (tình huống giả định) hoặc lựa chọn trong thực tiễn (tình huống thực). Cả hai trường hợp này, GV phải tuân thủ một số yêu cầu sau:
– Cần liên hệ với kinh nghiệm hiện tại cũng như cuộc sống, nghề nghiệp trong tương lai của HS
– Có thể diễn giải theo cách nhìn của HS và để mở nhiều hướng giải quyết
– Chứa đựng mâu thuẫn và vấn đề có thể liên quan đến nhiều phương diện
– Cần vừa sức và có thể giải quyết trong những điều kiện cụ thể
– Cần có thể có nhiều cách giải quyết khác nhau
– Có tính giáo dục, có tính khái quát hóa, có tính thời sự
– Cần có những tình tiết, bao hàm các trích dẫn.
Cau 5 Bài tập ra quyết định:
Nếu bạn thấy trong tuần có một chỉ số quan trọng sụt giảm mạnh, bạn sẽ hành động như thế nào?
Bài tập phát hiện vần đề
Khi chúng ta tiếp xúc với người bị nhiễm Covid, bạn phải làm gì?
Bài tập tìm cách giải quyết vấn đề
Tại sao bạn lại không thể dậy sớm để đi làm vào mỗi buổi sáng?
Xây dựng đề kiểm tra trong dạy học môn Tin học
Qui trình xây dựng các đề kiểm tra dùng trong kiểm tra đánh giá một môn học đạt được mức độ tiêu chuẩn hóa nói chung cũng khá phức tạp. Qui trình thường bao gồm các bước sau đây:
Bước 1: Xác định các mục tiêu đánh giá
Bước 2: Thiết lập ma trận đề kiểm tra (ma trận đặc tả và ma trận câu hỏi)
Bước 3: Biên soạn các dạng câu hỏi theo ma trận đề
Bước 4: Xây dựng đề kiểm tra và hướng dẫn chấm
Bước 5: Thử nghiệm phân tích kết quả, điều chỉnh và hoàn thiện đề
Câu 4
Sử dụng các sản phẩm học tập để giúp GV đánh giá sự tiến bộ của HS, đánh giá năng lực vận dụng, năng lực hành động thực tiễn, kích thích động cơ, hứng thú học tập cho HS, phát huy tính tích tự lực, ý thức trách nhiệm, sáng tạo, phát triển năng lực giải quyết vấn đề phức hợp, phát triển năng lực cộng tác làm việc, rèn luyện tính bền bỉ, kiên nhẫn, phát triển năng lực đánh giá cho HS
Câu 5: Hãy trình bày cách sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đanh giá?
Sử dụng các sản phẩm học tập để đánh giá sau khi HS kết thúc một quá trình thực hiện các hoạt động học tập ở trên lớp, trong phòng thí nghiệm hay trong thực tiễn. GV sử dụng sản phẩm học tập để đánh giá sự tiến bộ của HS và khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng, thái độ vào trong các hoạt động thực hành, thực tiễn.
Để việc đánh giá sản phẩm được thống nhất về tiêu chí và các mức độ đánh giá, GV có thể thiết kế thang đo. Thang đo sản phẩm là một loạt mẫu sản phẩm có mức độ chất lượng từ thấp đến cao. Khi đánh giá, GV so sánh sản phẩm của HS với những sản phẩm mẫu chỉ mức độ trên thang đo để tính điểm.
GV có thể thiết kế Rubric định lượng và Rubric định tính để đánh giá sản phẩm học tập của HS.
Ngân hàng câu hỏi Mô đun 3 môn Khoa học tự nhiên THCS
Câu 1. Chọn đáp án đúng nhất
Khi nói về đánh giá, nhận định nào sau đây đúng?
Đánh giá là việc so sánh một vật hay hiện tượng với một thước đo hay chuẩn mực, có khả năng trình bày kết quả dưới dạng thông tin định lượng.
Đánh giá là một quá trình thu thập, tổng hợp, và diễn giải thông tin về đối tượng cần đánh giá, qua đó hiểu biết và đưa ra được các quyết định cần thiết về đối tượng ✔
Đánh giá là quá trình thu thập thông tin về kết quả học tập của HS và được diễn giải bằng điểm số/chữ hoặc nhận xét của GV.
Đánh giá là một quá trình đưa ra sự phán xét, nhận định về giá trị của một đối tượng xác định, kết quả có thể được sử dụng để nâng cao các mặt của đối tượng.
Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất
Mục đích chung của kiểm tra, đánh giá trong giáo dục là
Cung cấp thông tin để ra các quyết định về dạy học và giáo dục.✔
Khảo sát kết quả học tập và rèn luyện của người học.
Xác định mức độ đạt được của học sinh về mục tiêu học tập.
Hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực cho người học.
Câu 3. Chọn đáp án đúng nhất
Khi nói đến các nguyên tắc kiểm tra, đánh giá, nguyên tắc nào sau đây thể hiện yêu cầu khi kiểm tra đánh giá cần sử dụng đa dạng các hình thức, phương pháp và công cụ đánh giá?
Đảm bảo tính giá trị.
Đảm bảo độ tin cậy.
Đảm bảo tính toàn diện và tính linh hoạt.✔
Đảm bảo tính thường xuyên và có hệ thống.
Câu 4. Chọn đáp án đúng nhất
Dựa vào tiêu chí cơ bản nào sau đây để phân chia đánh giá thành Đánh giá trên lớp học, đánh giá dựa vào nhà trường, và đánh giá trên diện rộng?
Mục đích đánh giá.
Nội dung đánh giá.
Phạm vi đánh giá.✔
Kết quả đánh giá.
Câu 5. Chọn đáp án đúng nhất
Theo quan điểm đánh giá nào sau đây người học được đóng vai trò là chủ đạo trong quá trình đánh giá?
Đánh giá vì học tập
Đánh giá là học tập.✔
Đánh giá thường xuyên.
Đánh giá định kì.
Câu 6. Chọn đáp án đúng nhất
Mục tiêu đánh giá kết quả học tập là
Sử dụng kết quả đánh giá để cải thiện việc học của chính người học.
Cung cấp thông tin cho GV và HS nhằm cải thiện quá trình dạy học.
So sánh với các chuẩn đánh giá bên ngoài nhà trường.
Xác nhận kết quả học tập của người học để phân loại, ra quyết định.✔
Câu 7.Chọn đáp án đúng nhất
Mục đích chủ yếu của đánh giá năng lực là:
Đánh giá khả năng vận dụng các kiến thức, KN đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn của cuộc sống.✔
Đánh giá khả năng người học đạt được kiến thức, KN theo mục tiêu chương trình giáo dục.
Đánh giá phẩm chất và năng lực của người học trong các thời điểm để có sự phân tích và so sánh.
Đánh giá, xếp hạng giữa những người học với nhau trong quá trình học cùng một môn học.
Câu 8. Chọn đáp án đúng nhất
Khi nói về đánh giá thường xuyên, nhận định nào sau đây đúng?
ĐGTX là đánh giá kết quả giáo dục của HS sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ đạt đượcmục tiêu quy định trong chương trình.
Mục đích của ĐGTX là xác định thành tích của HS, xếp loại HS và đưa ra kết luận giáo dục.
ĐGTX diễn ra trong tiến trình dạy học, cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động dạy học.✔
ĐGTX là đánh giá mức độ thành thạo của HS ở các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, NL sau một giai đoạn học tập.
Câu 9. Chọn đáp án đúng nhất
Những công cụ nào sau đây thường được sử dụng trong phương pháp quan sát?
(1) Thang đo
(2) Bảng chấm điểm theo tiêu chí
(3) Bảng kiểm
(4) Câu hỏi
1, 2, 3 ✔
2, 3, 4
1, 3, 4
1, 2, 4
Câu 10. Chọn đáp án đúng nhất
Công cụ nào sau đây thường được sử dụng trong phương pháp hỏi – đáp?
Bảng hỏi ngắn. ✔
Bảng kiểm.
Hồ sơ học tập.
Thẻ kiểm tra.
Câu 11. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây không đúng về việc sử dụng hồ sơ học tập để đánh giá kết quả học tập của học sinh?
Hồ sơ học tập là bộ sưu tập có hệ thống các hoạt động học tập của HS trong thời gian liên tục.
Xem xét để có những quyết định về điều chỉnh các mục tiêu dạy học.Hồ sơ học tập có thể được sử dụng như là bằng chứng về quá trình học tập và sự tiến bộ của người học.
Hồ sơ học tập cho biết bản thân người học tiến bộ đến đâu và cần hoàn thiện ở mặt nào.
Hồ sơ học tập công cụ đánh giá thông qua việc ghi chép những sự kiện thường nhật trong quá trình tiếp xúc với người học.✔
Câu 12. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây không đúng về việc sử dụng bảng kiểm để đánh giá kết quả học tập của học sinh?
Bảng kiểm tra thường được sử dụng khi quá trình đánh giá dựa trên quan sát.
Bảng kiểm là những yêu cầu cần đánh giá thông qua trả lời câu hỏi có hoặc không.
Bảng kiểm thuận lợi cho việc ghi lại các bằng chứng về sự tiến bộ của học sinh trong một mục tiêu học tập nhất định.
Bảng kiểm là bộ sưu tập có hệ thống các hoạt động học tập của học sinh trong thời gian liên tục.✔
Câu 13. Chọn đáp án đúng nhất
Để phát hiện và ghi nhận sự tiến bộ của học sinh, giáo viên cần thực hiện hình thức đánh giá nào sau đây:
Đánh giá định kỳ và cho điểm.
Đánh giá thường xuyên và cho điểm.
Đánh giá thường xuyên và nhận xét.✔
Đánh giá định kỳ và nhận xét.
Câu 14. Chọn đáp án đúng nhất
Sự phát triển năng lực của cá nhân học sinh được báo cáo theo tiêu chí nào dưới đây:
Năng lực tổng thể theo quy định trong chương trình giáo dục.
Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh.
Từng mức độ phát triển các thành tố của năng lực.
Năng lực tổng thể và từng thành tố của năng lực.✔
Câu 15. Chọn đáp án đúng nhất
Để giải thích cho sự tiến bộ của HS, GV có thể tiến hành như các công việc sau
(1) Thu thập bằng chứng thông qua sản phẩm học tập và quan sát các hành vi của HS
(2) Sử dụng bằng chứng để đánh giá kiến thức, KN HS đã có, chưa đạt và cần đạt
(3) Hợp tác với các GV khác để thống nhất sử dụng các phương pháp, công cụ thu thập bằng chứng, xác định những kiến thức, KN HS cần phải có ở quá trình học tập tiếp theo.
(4) Lập kế hoạch hỗ trợ, can thiệp,… để giúp HS tiếp tục học ở quá trình học tập kế tiếp trên cơ sở những kiến thức, KN đã có ở quá trình học tập ngay trước đó;
Trật tự đúng của các công việc đó là:
1 → 2 → 3 → 4
2 → 3 → 1 → 4
1 → 2 → 4 → 3✔
2 → 1 → 3 → 4
Câu 16. Chọn đáp án đúng nhất
Một giáo viên yêu cầu HS xây dựng công cụ đánh giá kết quả hoạt động thảo luận nhóm của nhóm bạn. Giáo viên đó muốn HS xây dựng công cụ đánh giá nào sau đây?
Câu hỏi
Bài tập
Rubrics✔
Hồ sơ học tập
Câu 17. Chọn đáp án đúng nhất
GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Hãy quan sát hình ảnh (Hình ảnh về sự lớn lên và phân chia tế bào) và mô tả quá trình lớn lên và phân chia của tế bào thực vật.
GV đó đang sử dụng công cụ đánh giá là
Bài tập.✔
Thang đo.
Bảng kiểm.
Rubrics.
Câu 18. Chọn đáp án đúng nhất
HS đã được học chủ đề “Năng lượng và cuộc sống” – KHTN 6, sang lớp 7, HS tiếp tục học chủ đề này. GV muốn kiểm tra HS đã học được những nội dung nào ở lớp 6, họ nên sử dụng công cụ nào sau đây?
Bài tập thực tiễn.
Rubrics.
Hồ sơ học tập.
Bảng hỏi ngắn. ✔
Câu 19. Chọn đáp án đúng nhất
Bài tập thực nghiệm được sử dụng phù hợp nhất để đánh giá những NL nào sau đây?
Nhận thức KHTN.
Tìm hiểu tự nhiên.
Vận dụng kiến thức, KN đã học.
Giao tiếp.
1 và 4
1 và 3
2 và 3 ✔
2 và 4
Câu 20. Chọn đáp án đúng nhất
Công cụ nào sau đây phù hợp nhất cho việc sử dụng để đánh giá NL tìm hiểu tự nhiên?
Bảng hỏi ngắn
Bảng kiểm ✔
Hồ sơ học tập
Thẻ kiểm tra
Câu 21. Giáo viên yêu cầu mỗi nhóm HS tự tìm hiểu và thiết kế một mô hình tế bào thực vật hoặc tế bào động vật, sau đó yêu cầu HS tự đánh giá dựa theo bảng tiêu chí GV đưa ra. GV đang muốn đánh giá những NL nào sau đây?
Nhận thức KHTN.2. Tìm hiểu tự nhiên.3. Vận dụng kiến thức, KN đã học.4. Hợp tác.
1 và 4
1 và 3
2 và 3
2 và 4 ✔
Câu 22. Chọn đáp án đúng nhất
Trong dạy học môn KHTN, để đánh giá NL giao tiếp và hợp tác, GV nên sử dụng các công cụ là
Bài tập và rubrics.✔
Hồ sơ học tập và câu hỏi.
Bảng hỏi ngắn và checklist.
Thang đo và thẻ kiểm tra.
Câu 23. Chọn đáp án đúng nhất
Một GV muốn đánh giá NL vận dụng kiến thức, KN đã học của HS, GV nên sử dụng những công cụ đánh giá nào sau đây?
Bảng hỏi ngắn và bảng kiểm.
Bài tập thực tiễn và bảng kiểm✔
Câu hỏi và hồ sơ học tập
Thẻ kiểm tra và bài tập thực nghiệm.
Câu 24. Chọn đáp án đúng nhất
Khi dạy nội dung “Quang hợp” – KHTN 7, GV giao cho HS nhiệm vụ cá nhân như sau:
Hãy đọc thông tin về thí nghiệm sau: Để chậu cây khoai lang vào chỗ tối 2 ngày. Dùng băng giấy đen bịt kín một phần lá ở cả hai mặt. Đem chậu cây đó để ra chỗ nắng gắt hoặc chiếu bóng 500W từ 4-6 giờ. Ngắt chiếc lá và bỏ băng giấy đen cho vào cồn 90º đun sôi cách thủy. Rửa lá bằng nước ấm. Bỏ lá vào cốc đựng dung dịch Iốt loãng.
Theo em thí nghiệm mô tả ở trên chứng minh cho quá trình sinh lí nào ở thực vật? Hãy cho biết vì sao phải bịt lá cây bằng giấy đen? Dựa vào các bước mô tả ở trên hãy làm thí nghiệm để chứng minh.
Nhiệm vụ GV sử dụng ở trên thuộc loại công cụ đánh giá nào sau đây?
Bảng hỏi ngắn.
Thẻ kiểm tra.
Câu hỏi tự luận.
Bài tập thực nghiệm.✔
Câu 25. Chọn đáp án đúng nhất
Khi dạy nội dung “Quang hợp” – KHTN 7, GV giao cho HS nhiệm vụcá nhân như sau:
Hãy đọc thông tin về thí nghiệm sau:
Để chậu cây khoai lang vào chỗ tối 2 ngày. Dùng băng giấy đen bịt kín mộtphần lá ở cả hai mặt. Đem chậu cây đó để ra chỗ nắng gắt hoặc chiếu bóng 500W từ 4-6 giờ. Ngắt chiếc lá và bỏ băng giấy đen cho vào cồn 90º đun sôi cách thủy. Rửa lá bằng nước ấm. Bỏ lá vào cốc đựng dung dịch Iốt loãng.Theo em thí nghiệm mô tả ở trên chứng minh cho quá trình sinh lí nào ở thực vật? Hãy cho biết vì sao phải bịt lá cây bằng giấy đen? Dựa vào các bước mô tả ở trên hãy làm thí nghiệm để chứng minh.
Giáo viên có thể sử dụng nhiệm vụ trên để đánh giá những NL nào sau đây?
NL tự học và NL tìm hiểu tự nhiên.✔
NL hợp tác và NL nhận thức KHTN.
NL giao tiếp và NL vận dụng kiến thức, KN đã học.
NL giải quyết vấn đề và NL hợp tác.
Câu 26. Chọn đáp án đúng nhất
Trong dạy học môn KHTN, để đánh giá phẩm chất trung thực, GV nên sử dụng các cặp công cụ là:
Bài tập thực nghiệm và checklist.✔
Bài tập thực tiễn và thang đo.
Bảng hỏi ngắn và rubrics.
Hồ sơ học tập và câu hỏi.
Câu 27. Chọn đáp án đúng nhất
Trong dạy học môn KHTN, để đánh giá phẩm chất chăm chỉ, GV nên sử dụng các cặp công cụ nào sau đây?
Bài tập thực nghiệm và checklist.
Bài tập thực tiễn và rubrics.
Bảng hỏi ngắn và thang đo.✔
Hồ sơ học tập và câu hỏi.
Câu 28. Chọn đáp án đúng nhất
Trong dạy học môn KHTN, để đánh giá phẩm chất trách nhiệm, GV nên sử dụng các cặp công cụ nào sau đây?
Bài tập thực nghiệm và bài tập thực tiễn.
Thang đo và checklist.
Câu hỏi và hồ sơ học tập.
Bài tập phức hợp và bảng kiểm.✔
Câu 29. Chọn đáp án đúng nhất
Trong dạy học môn KHTN, để đánh giá KN tiến hành thí nghiệm, GV nên sử dụng cặp phương pháp và công cụ nào sau đây?
Quan sát và câu hỏi.
Quan sát và rubrics.✔
Viết và thang đo.
Hỏi đáp và checklist.
Câu 30. Chọn đáp án đúng nhất
Trong dạy học môn KHTN, công cụ đánh giá là sản phẩm của mỗi HS được sử dụng phù hợp để đánh giá NL nào sau đây?
………………..HS là một quá trình thu thập, xử lí thông tin thông qua các hoạt động quan sát theo dõi, trao đổi, kiểm tra, nhận xét quá trình học tập, rèn luyện của HS; tư vấn, hướng dẫn, động viên HS; diễn giải thông tin định tính hoặc định lượng về kết quả học tập, rèn luyện, sự hình thành và phát triển một số phẩm chất, năng lực của HS.
A. Đo lường
B. Kiểm tra.
C. Đánh giá
D. Định lượng
Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn cụm từ phù hợp viết vào chỗ trống sau đây:
………………..là việc thu thập những dữ liệu, thông tin về một nội dung nào đó làm cơ sở cho việc đánh giá.
Kiểm tra
Câu 3: Chọn cụm từ phù hợp viết vào chỗ trống sau đây:
…………………của đánh giá là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, xác định được thành tích học tập, rèn luyện theo mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình giáo dục phổ thông và sự tiến bộ của HS để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy và học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.
Mục đích
Câu 4: Chọn cụm từ phù hợp viết vào chỗ trống sau đây:
Đánh giá học sinh thông qua đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt và ……………….. cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục và những biểu hiện phẩm chất, năng lực của HS theo yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông.
Biểu hiện.
Câu 5: Trong tài liệu này, quy trình kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS có bao nhiêu bước?
C.7
Câu 6: Chọn cụm từ phù hợp viết vào chỗ trống sau đây:
Một trong những yêu cầu của đánh giá là: ‘Kết hợp đánh giá của GV, HS, cha mẹ HS, trong đó đánh giá của …………….. ……là quan trọng nhất’.
Giáo viên
Câu 7: Với quan điểm ‘Đánh giá là học tập’, vai trò của học sinh là
Chủ đạo.
Câu 8: Với quan điểm ‘Đánh giá là học tập’, vai trò của giáo viên là
Hướng dẫn.
Câu 9: Với quan điểm ‘Đánh giá vì học tập’, vai trò của GV là
Chủ đạo hoặc giám sát
Câu 10: Thời điểm của ‘Đánh giá vì học tập’ là
Diễn ra trong suốt quá trình học tập.
Câu 11: Chọn cụm từ phù hợp viết vào chỗ trống sau đây:
……………………………………là hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động dạy học theo yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục và một số biểu hiện phẩm chất, năng lực HS.
A. Đánh giá thường xuyên.
B. Đánh giá định kỳ.
C. Đánh giá khách quan.
D. Đánh giá chủ quan.
Câu 12: Chọn cụm từ phù hợp viết vào chỗ trống sau đây:
…………………………………….là đánh giá kết quả giáo dục HS sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, rèn luyện của HS theo yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục được quy định trong chương trình giáo dục phổ thông và sự hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực HS
Đánh giá định kỳ.
Câu 13: Nhận định nào sau đây đúng về ưu điểm phương pháp kiểm tra viết dạng tự luận trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông?
Đánh giá được khả năng diễn đạt, sắp xếp trình bày và đưa ra ý tưởng mới về một nội dung nào đó.
Câu 14: Chọn cụm từ thích hợp để viết vào chỗ trống sau đây:
Phương pháp…………………….là phương pháp mà trong đó giáo viên theo dõi, lắng nghe học sinh trong quá trình giảng dạy trên lớp, sử dụng phiếu quan sát, bảng kiểm tra, nhật ký ghi chép lại các biểu hiện của học sinh để sử dụng làm minh chứng đánh giá quá trình học tập, rèn luyện của học sinh
C. Quan sát
Câu 15: Chọn cụm từ thích hợp để viết vào chỗ trống sau đây:
Phương pháp………………………………là phương pháp mà trong đó GV trao đổi với HS thông qua việc hỏi – đáp để thu thập thông tin nhằm đưa ra những nhận xét, biện pháp giúp đỡ kịp thời.
Vấn đáp
Câu 17: Phương pháp vấn đáp thường kết hợp với công cụ nào nhất?
Câu hỏi.
Câu 18: Phương pháp quan sát thường kết hợp với công cụ nào nhất trong các công cụ sau đây?
Bảng kiểm.
Câu 19. Phương pháp kiểm tra viết thường kết hợp với công cụ nào nhất trong các công cụ sau đây?
A. Rubrics.
B. Bảng kiểm.
C. Câu hỏi, bài tập.
D. Đề kiểm tra.
Câu 20: Phương pháp đánh giá nào sau đây có đặc điểm: không mất nhiều thời gian để chấm điểm, không phụ thuộc vào chủ quan của người chấm bài?
Phương pháp kiểm tra viết dạng trắc nghiệm.
Câu 21: Biểu hiện ‘Biết làm chủ tình cảm, cảm xúc để có hành vi phù hợp trong học tập’ tương ứng với năng lực nào?
Năng lực tự chủ và tự học.
Câu 22: Biểu hiện ‘Lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; nhận biết được
Năng lực giao tiếp và hợp tác.
Câu 23: Biểu hiện ‘Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện’ tương ứng với năng lực nào?
D. Giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Câu 24: Biểu hiện ‘Biết tự điều chỉnh tình cảm, thái độ, hành vi của bản thân; luôn bình tĩnh và có cách cư xử đúng’ tương ứng với năng lực nào?
Năng lực tự chủ và tự học.
Câu 25: Biểu hiện ‘Chủ động trong giao tiếp; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.’ tương ứng với năng lực nào?
Năng lực giao tiếp và hợp tác.
Câu 26: Biểu hiện ‘Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề; đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề’ tương ứng với năng lực nào?
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Câu 27: Những tình huống yêu cầu HS ‘nghe hiểu, đọc hiểu, ghi chép (tóm tắt), phân tích, lựa chọn, trích xuất được được các thông tin toán học cơ bản, trọng tâm trong văn bản nói hoặc viết‘ tập trung vào kiểm tra đánh giá thành tố năng lực nào nhiều nhất?
Năng lực giao tiếp toán học
Câu 28: Những tình huống yêu cầu HS ‘nhận dạng tình huống, phát hiện và trình bày vấn đề cần giải quyết‘ tập trung vào kiểm tra đánh giá thành tố năng lực nào nhiều nhất?
Năng lực giải quyết vấn đề toán học.
Câu 29: Những tình huống ‘yêu cầu HS phải thực hành trong phòng máy tính với phần mềm toán học’ tập trung vào kiểm tra đánh giá thành tố năng lực nào nhiều nhất?
Năng lực sử dụng công cụ phương tiện học toán.
Câu 30: Biểu hiện ‘Có ý thức tham gia và vận động người khác tham gia phát hiện, đấu tranh với các hành vi gian dối trong học tập, trong cuộc sống’ phù hợp với phẩm chất nào trong các phẩm chất sau đây
Trung thực
Câu 31. Biểu hiện ‘Xác định được hướng phát triển phù hợp sau THCS; lập được kế hoạch, lựa chọn học các môn học phù hợp với định hướng nghề nghiệp của bản thân’ phù hợp với năng lực nào sau đây?
Tự chủ và tự học
Câu 32: Chương trình phổ thông môn Toán 2018 lớp 7 không có nội dung nào trong những nội dung sau đây:
A. Hàm số
B. Số hữu tỉ
C. Số vô tỉ
D. Số thực
Câu 33: Tài liệu này sử dụng bao nhiêu công cụ đánh giá trong môn Toán?
Phát biểu nào sau đây không đúng về đánh giá năng lực?
Đánh giá năng lực là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ. ✔
Đánh giá mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng trong khi học.
Đánh giá việc đạt kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.
Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng để giải quyết vấn đề thực tiễn.
Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất
Nguyên tắc nào sau đây được thực hiện khi kết quả học sinh A đạt được sau nhiều lần đánh giá vẫn ổn định, thống nhất và chính xác?
Đảm bảo tính phát triển.
Đảm bảo độ tin cậy.✔
Đảm bảo tính linh hoạt.
Đảm bảo tính hệ thống.
Câu 3. Chọn đáp án đúng nhất
Ở cấp độ lớp học, kiểm tra đánh giá nhằm mục đích nào sau đây?
Hỗ trợ hoạt động dạy học. ✔
Xây dựng chiến lược giáo dục.
Thay đổi chính sách đầu tư.
Điều chỉnh chương trình đào tạo.
Câu 4. Chọn đáp án đúng nhất
Theo quan điểm phát triển năng lực, đánh giá kết quả học tập lấy việc kiểm tra khả năng nào sau đây của học sinh làm trung tâm của hoạt động đánh giá?
Ghi nhớ được kiến thức.
Tái hiện chính xác kiến thức.
Hiểu đúng kiến thức.
Vận dụng sáng tạo kiến thức.✔
Câu 5. Chọn đáp án đúng nhất
Nhận định nào sau đây không đúng khi phát biểu về hình thức đánh giá thường xuyên?
Đánh giá diễn ra trong quá trình dạy học.
Đánh giá chỉ để so sánh HS này với HS khác.✔
Đánh giá nhằm điều chỉnh hoạt động dạy học.
Đánh giá vì sự tiến bộ của người học.
Câu 6. Chọn đáp án đúng nhất
Loại hình đánh giá nào dưới đây được thực hiện trong đoạn viết: “…Bạn N thân mến, mình đã xem sơ đồ tư duy do bạn thiết kế, nó thật đẹp, những thông tin được bạn khái quát và diễn tả trên sơ đồ rất thực tế, dễ hiểu và hữu ích. Mình nghĩ nếu những thông tin đó được gắn với những số liệu gần đây nhất thì sơ đồ bạn thiết kế sẽ rất hoàn hảo cả về hình thức và nội dung…” ?
Đánh giá chẩn đoán.
Đánh giá bản thân.
Đánh giá đồng đẳng.✔
Đánh giá tổng kết.
Câu 7. Chọn đáp án đúng nhất
Thu thập các minh chứng liên quan đến kết quả học tập của HS trong quá trình học để cung cấp những phản hồi cho HS và GV biết những gì họ đã làm được so với mục tiêu là
Khái niệm đánh giá thường xuyên.
Mục đích của đánh giá thường xuyên.✔
Nội dung của đánh giá thường xuyên.
Phương pháp đánh giá thường xuyên
Câu 8. Chọn đáp án đúng nhất
Văn bản nào dưới đây của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành có nội dung hướng dẫn các trường phổ thông tổ chức cho GV sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá?
Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT, ban hành ngày 12/12/2011.
Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH, ban hành ngày 08/10/2014.✔
Công văn 4612/BGDĐT-GDTrH, ban hành ngày 03/10/2017.
Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT, ban hành ngày 26/12/2018.
Câu 9. Chọn đáp án đúng nhất
Trong đánh giá năng lực học sinh, “xem đánh giá như là một phương pháp dạy học” có nghĩa là:
Đánh giá luôn gắn liền với phương pháp dạy học.
Phương pháp đánh giá tương ứng với phương pháp dạy học.
Đánh giá để cả thầy và trò điều chỉnh phương pháp dạy và học.
Trong quá trình dạy học, đánh giá và dạy học luôn đan xen nhau.✔
Câu 10. Chọn đáp án đúng nhất
Theo quan điểm đánh giá năng lực, đánh giá kết quả học tập cần tập trung vào hoạt động đánh giá nào sau đây?
Ghi nhớ được kiến thức.
Tái hiện chính xác kiến thức.
Hiểu đúng kiến thức.
Vận dụng sáng tạo kiến thức.✔
Câu 11. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn những phát biểu đúng về đánh giá năng lực?
Câu 12. Chọn đáp án đúng nhất
Mục đích của kiểm tra, đánh giá trong giáo dục là:
Đi đến những quyết định về phân loại học sinh.
Xem xét để có những quyết định về điều chỉnh các mục tiêu dạy học.
Có được những thông tin để đi đến những quyết định đúng đắn về bản thân.
Thu thập thông tin làm cơ sở cho những quyết định về dạy học và giáo dục.✔
Câu 13. Chọn đáp án đúng nhất
Trong dạy học thực hành phương pháp và công cụ kiểm tra nào đánh giá năng lực học sinh hiệu quả nhất?
(Chọn phương án đúng nhất)
Trắc nghiệm kết hợp với vấn đáp.
Quan sát kết hợp với vấn đáp.✔
Quan sát kết hợp với trắc nghiệm.
Tự luận kết hợp với trắc nghiệm.
Câu 14. Chọn đáp án đúng nhất
Khi xây dựng bảng kiểm, khó khăn nhất là:
(Chọn phương án đúng nhất)
Phân tích năng lực ra các tiêu chí để đánh giá.✔
Đặt tên cho bảng kiểm.
Xác định số lượng tiêu chí đánh giá.
Xác định điểm cho mỗi tiêu chí đánh giá.
Câu 15. Chọn đáp án đúng nhất
Nhận định nào dưới đây KHÔNG đúng về hình thức đánh giá thường xuyên? (Chọn phương án đúng nhất)
Diễn ra trong quá trình dạy học.
Để so sánh các học sinh với nhau.✔
Nhằm điều chỉnh, cải thiện hoạt động dạy học.
Động viên, khuyến khích hoạt động học tập của học sinh.
Câu 16. Chọn đáp án đúng nhất
Để phát hiện và ghi nhận sự tiến bộ của học sinh, giáo viên cần thực hiện:
Đánh giá định kì và cho điểm
Đánh giá thường xuyên và cho điểm
Đánh giá thường xuyên và nhận xét ✔
Đánh giá định kì và nhận xét.
Câu 17. Chọn đáp án đúng nhất
Nhận định nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về phương pháp quan sát trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông?
Câu 18. Chọn đáp án đúng nhất
Lợi thế nổi bật của phương pháp hỏi đáp trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông là (Chọn phương án đúng nhất)
Quan tâm đến cá nhân HS và tạo không khí học tập sôi nổi, sinh động trong giờ học.
Bồi dưỡng HS năng lực diễn đạt bằng lời nói; bồi dưỡng hứng thú học tập qua kết quả trả lời.
Giúp cho việc thu thập thông tin của GV được kịp thời, nhanh chóng cả những thông tin chính thức và không chính thức
Có khả năng đo lường được các mục tiêu cần thiết và khả năng diễn đạt, phân tích vấn đề của người học.✔
Câu 19. Chọn đáp án đúng nhất
Công cụ đánh giá kết quả học tập nào sau đây được dùng phổ biến cho phương pháp kiểm tra viết ở trường phổ thông?
Thang đo, bảng kiểm.
Sổ ghi chép sự kiện, hồ sơ học tập.
Phiếu đánh giá theo tiêu chí, hồ sơ học tập.
Câu hỏi tự luận, câu hỏi trắc nghiệm khách quan✔
Câu 20. Chọn đáp án đúng nhất
Công cụ đánh giá nào sau đây hiệu quả nhất để đánh giá các mức độ đạt được về sản phẩm học tập của người học?
Bảng kiểm.
Bài tập thực tiễn.
Thang đo.
Phiếu đánh giá theo tiêu chí.✔
Câu 21. Chọn đáp án đúng nhất
Những Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng với định hướng chung về đánh giá kết quả giáo dục trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Âm nhạc năm 2018? Chọn các phương án đúng
Câu 22. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về việc sử dụng hồ sơ học tập để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học. Chọn các phương án đúng
Hồ sơ học tập là bộ sưu tập có hệ thống các hoạt động học tập của HS trong thời gian liên tục hoặc theo nhiệm vụ cụ thể.
Hồ sơ học tập có thể được sử dụng như là bằng chứng về quá trình học tập và sự tiến bộ của người học.
Hồ sơ học tập cho biết bản thân người học tiến bộ đến đâu và cần hoàn thiện ở mặt nào.
Hồ sơ học tập là công cụ đánh giá thông qua việc ghi chép những sự kiện thường nhật trong quá trình tiếp xúc với người học.✔
Câu 23. Chọn đáp án đúng nhất
Để xây dựng đường phát triển năng lực trong dạy học môn Âm nhạc cần dựa trên cơ sở nào sau đây?
Mục tiêu các chủ đề dạy học.
Yêu cầu cần đạt của chương trình✔
Nội dung dạy học trong chương trình.
Đối tượng học sinh ở các vùng miền khác nhau.
Câu 24. Chọn đáp án đúng nhất
Quan niệm nào sau đây là đúng về đường phát triển năng lực Âm nhạc của học sinh?
Là sự mô tả các mức độ phát triển của ba thành tố năng lực Âm nhạc mà học sinh cần đạt được.
Là sự mô tả các mức độ phát triển của ba thành tố năng lực âm nhạc mà học sinh đã đạt được.
Là sự mô tả các mức độ phát triển khác nhau của năng lực âm nhạc mà học sinh cần hoặc đã đạt được.✔
Là sự mô tả mức độ phát triển khác nhau của các thành tố năng lực âm nhạc trong sự phát triển các năng lực chung.
Câu 25. Chọn đáp án đúng nhất
Một giáo viên yêu cầu HS xây dựng công cụ đánh giá kết quả hoạt động thảo luận nhóm của nhóm bạn. Giáo viên đó muốn HS xây dựng công cụ đánh giá nào sau đây?
Câu hỏi
Bài tập
Rubric✔
Hồ sơ học tập
Câu 26. Chọn đáp án đúng nhất
Công cụ nào sau đây phù hợp nhất cho việc sử dụng để đánh giá NL thể hiện âm nhạc?
Bảng hỏi ngắn
Phiếu rubric✔
Hồ sơ học tập
Phiếu học tập
Câu 27. Chọn đáp án đúng nhất
Trong dạy học môn Âm nhạc, để đánh giá NL Giải quyết vấn đề và sáng tạo, GV nên sử dụng các công cụ là
Bài tập và rubrics.
Hồ sơ học tập và câu hỏi.
Bảng hỏi ngắn và bảng kiểm.✔
Thang đo và thẻ kiểm tra.
Câu 28. Chọn đáp án đúng nhất
Trong dạy học môn Âm nhạc, để đánh giá sản phẩm của học sinh GV sẽ sử dụng công cụ đánh giá nào sau để đạt được mục đích đánh giá
Bảng kiểm
Phiếu học tập
Rubric và thang đánh giá ✔
Bài kiểm tra
Câu 29. Chọn đáp án đúng nhất
Những phát biểu nào sau đây đúng về việc sử dụng bảng kiểm để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học môn Âm nhạc?
Câu 30. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về việc sử dụng câu hỏi mở để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học môn Âm nhạc?
Câu hỏi mở thường dùng để đánh giá khả năng tổ chức, diễn tả và bảo vệ quan điểm của người học.
Câu hỏi mở có thể đánh giá các kĩ năng nhận thức ở tất cả mức độ, bao gồm cả kĩ năng ra quyết định.
Câu hỏi mở có thể thể sử dụng để đo các kỹ năng phi nhận thức, ví dụ thái độ, giao tiếp,…
Sử dụng câu hỏi mở để đánh giá mang lại sự khách quan và mất ít thời gian chấm điểm✔
Câu 31. Chọn đáp án đúng nhất
Một GV tổ chức cho HS thiết kế, chế tạo một nhạc cụ đơn giản từ đồ dùng đã qua sử dụng, có đưa ra các tiêu chí cụ thể về nội dung, trình bày, ý tưởng, có trọng số điểm cho từng tiêu chí. Để đánh giá sản phẩm của HS đạt được mức nào theo các tiêu chí đưa ra thì GV cần xây công cụ đánh giá nào sau đây?
Câu hỏi
Bài tập
Rubric✔
Hồ sơ học tập
Câu 32. Chọn đáp án đúng nhất
Sau khi tổ chức cho HS các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, GV đã sử dụng một bản mô tả cụ thể các tiêu chí đánh giá với các mức độ đạt được của từng tiêu chí để HS đánh giá lẫn nhau. Bản mô tả đó là công cụ đánh giá nào dưới đây?
Bảng hỏi KWLH
Hồ sơ học tập
Rubric ✔
Bài tập
BÀI TẬP CUỐI KHOÁ MODULE 3:http://hocvuighe.com/2022/02/20/bai-tap-cuoi-khoa-module-3-cac-mon-thcs/
Mô đun kiểm tra, đánh giá HS THCS theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS là mô đun bồi dưỡng GV phô thông cốt cán trong việc thực hiện đôi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rẻn luyện của học HS theo yêu câu của chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Mô đun này được xây dựng theo cấu trúc tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, nhằm nâng cao hiểu biết cho học viên những kiến thức cơ bản vẻ kiểm tra, đánh giá HS theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực, trên cơ sở đó, học viên sẽ được phát triển kỹ năng sử dụng các công cụ đánh giá để phát triển phẩm chất, năng lực HS trong quá trình đạy học môn học.
2. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau khi thực hiện xong mô đun, học viên có thể:
– Khái quát được những điểm cốt lỗi vẻ phương pháp, hình thức, kĩ thuật kiểm tra, đánh giá phát triển phẩm chất, năng lực HS;
– Lựa chọn và vận dụng được các phương pháp, hình thức, kĩ thuật kiểm tra, đánh giá phù hợp với nội dung và định hướng đường phát triển năng lực của HS:
– Xây dựng được các công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của HS về phẩm chất, năng lực;
Việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông được thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục và pháp luật liên quan. Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tiến hành tổng kết, đánh giá chương trình và sách giáo khoa hiện hành nhằm xác định những ưu điểm cần kế thừa và những hạn chế, bất cập cần khắc phục; nghiên cứu bối cảnh kinh tế, chính trị, xã hội và văn hoá trong nước và quốc tế; triển khai nghiên cứu, thử nghiệm một số đổi mới về nội dung, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục; tổ chức tập huấn về lí luận và kinh nghiệm trong nước, nước ngoài về xây dựng chương trình giáo dục phổ thông. Trước khi ban hành chương trình, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức các hội thảo, tiếp thu ý kiến từ nhiều cơ quan, nhiều nhà khoa học, cán bộ quản lí giáo dục, giáo viên trong cả nước cũng như từ các chuyên gia tư vấn quốc tế và công bố dự thảo chương trình trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo để xin ý kiến các tầng lớp nhân dân. Chương trình đã được các Hội đồng Quốc gia Thẩm định chương trình giáo dục phổ thông xem xét, đánh giá và thông qua.
Chương trình giáo dục phổ thông cụ thể hoá mục tiêu giáo dục phổ thông, giúp học sinh làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức, kĩ năng đã học vào đời sống và tự học suốt đời, có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, biết xây dựng và phát triển hài hoà các mối quan hệ xã hội, có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại. Chương trình giáo dục tiểu học giúp học sinh hình thành và phát triển những yếu tố căn bản đặt nền móng cho sự phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực; định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình,
cộng đồng và những thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập và sinh hoạt. Chương trình giáo dục trung học cơ sở giúp học sinh phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành và phát triển
ở cấp tiểu học, tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực chung của xã hội, biết vận dụng các phương pháp học tập tích cực để hoàn chỉnh tri thức và kĩ năng nền tảng, có những hiểu biết ban đầu về các ngành nghề và có ý thức hướng nghiệp để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động.
Mô đun 9 “Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục học sinh Trung học cơ sở môn Toán” là một trong các mô đun bồi dưỡng giáo viên theo quyết định số 4660/QĐ-BGDĐT (kí ngày 04 tháng 12 năm 2019) về việc ban hành danh mục các mô đun bồi dưỡng giáo viên cốt cán và cán bộ quản lí cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán để thực hiện công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên, cán bộ quản lí cơ sở giáo dục phổ thông. Các mô đun bồi dưỡng này nhằm hỗ trợ giáo viên tổ chức và thực hiện được các hoạt động dạy học đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông 2018, đồng thời giúp giáo viên nâng cao năng lực, phát triển chuyên môn và nghiệp vụ theo các tiêu chí của chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông. Mô đun 9 do trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện theo yêu cầu của “chương trình phát triển các trường Sư phạm để nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí cơ sở giáo dục phổ thông (ETEP)” của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Nhiệm vụ học tập của học viên
Mô đun 9 được thiết kế theo hình thức học kết hợp: trực tiếp và trực tuyến, với các hoạt động tự học/học cộng tác qua mạng là chủ yếu. Vì vậy, nhiệm vụ học tập cụ thể của học viên ở khóa học này là:
Nhiệm vụ 1: Tự nghiên cứu 4 nội dung chính của tài liệu text và tài liệu bổ trợ (không bắt buộc);
Nhiệm vụ 2: Tự học qua mạng với 14 hoạt động học tập tương ứng với 4 nội dung chính của tài liệu text). Thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ học tập của hoạt động học tập yêu cầu;
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành bài tập thực hành cuối khoá “Xây dựng học liệu cho các hoạt động trong Kế hoạch bài dạy có ứng dụng CNTT” và nộp sản phẩm thực hiện trên hệ thống LMS;
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành “Xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp” và nộp sản phẩm thực hiện trên hệ thống LMS;
Nhiệm vụ 5: Trao đổi, thảo luận, chia sẻ phản hồi, thực hiện các khảo sát theo yêu cầu của khóa học.
Video hướng dẫn chi tiết
CHUẨN BỊ CÁ NHÂN VÀ ÔN TẬP KIẾN THỨC CŨ
Xem đồ hoạ thông tin, video clip hướng dẫn sử dụng và khai thác hệ thống LMS;
Xem đồ hoạ thông tin hướng dẫn việc học tập và các quy chế học tập mô đun 9;
Xem đồ hoạ thông tin hướng dẫn khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên, học liệu số;
Thực hiện trắc nghiệm kiến thức của mô đun trước (10 câu hỏi).
Câu hỏi trắc nghiệm kiến thức của mô đun trước
1. Chọn đáp án đúng nhất
Mục tiêu của môn Toán trong chương trình GDPT 2018 giúp phát triển các năng lực Toán học gồm:
Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hoá toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hoá; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ học toán.
Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hoá toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
Tư duy và lập luận toán học; mô hình hoá toán học; giải quyết vấn đề; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
2. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây phù hợp với khái niệm “năng lực” theo CT GDPT 2018?
Năng lực là tố chất sẵn có của cá nhân, giúp cá nhân thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể.
Năng lực cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và và các thuộc tính cá nhân thực hiện thành công một loại hoạt động trong mọi điều kiện.
Năng lực là tổng hoà của kiến thức, kĩ năng, và các thuộc tính cá nhân giúp HS có thể giải quyết được các nhiệm vụ học tập mà GV đã chuyển giao.
Năng lực giúp con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân để thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định trong những điều kiện cụ thể.
3. Chọn đáp án đúng nhất
Trong việc áp dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực, vai trò chủ yếu của giáo viên là gì?
Thuyết trình, giải thích, minh họa các nội dung kiến thức cho học sinh trong giờ học.
Dạy cho học sinh giải các dạng bài tập khác nhau và sửa chữa các lỗi sai của học sinh.
Tổ chức, hướng dẫn cho học sinh tham gia hoạt động, tạo những tình huống có vấn đề để học sinh tích cực tham gia các hoạt động học tập.
Giữ gìn kỉ luật lớp học, chấn chỉnh tình trạng mất trật tự để việc học có thể diễn ra nghiêm túc.
4. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn đáp án đúng nhất.
Mục đích trọng tâm của đánh giá năng lực là gì?
Đánh giá khả năng người học vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học được vào giải quyết vấn đề thực tiễn của cuộc sống.
Xác định việc đạt được kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.
Đánh giá xếp hạng giữa những học sinh với nhau và vì sự tiến bộ của mỗi HS.
Đánh giá ở mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng dến đánh giá trong khi học
5. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn đáp án đúng nhất.
Hãy nối thứ tự các bước trong quy trình tổ chức một hoạt động dạy học một chủ đề nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh được quy định trong công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH (2014):
Nguyên tắc nào sau đây được thực hiện khi kết quả học sinh A đạt được sau nhiều lần đánh giá vẫn ổn định, thống nhất và chính xác?
Đảm bảo tính phát triển.
Đảm bảo tính hệ thống.
Đảm bảo độ tin cậy.
Đảm bảo tính linh hoạt.
7. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn đáp án đúng nhất.
Để thu thập thông tin của một người học, từ đó đánh giá năng lực qua một dự án cụ thể trong môn Toán, công cụ nào sau đây là hiệu quả nhất?
Đề kiểm tra.
Hồ sơ học tập.
Bảng tiêu chí đánh giá (Rubric).
Bảng kiểm (Checklist).
8. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn đáp án đúng nhất
Để hệ thống hoá lại các tứ giác đặc biệt ở lớp 8, kĩ thuật dạy học nào phù hợp để thực hiện trong tình huống này?
Kĩ thuật sơ đồ tư duy.
Kĩ thuật KWL.
Kĩ thuật khăn trải bàn.
Kĩ thuật mảnh ghép.
9. Chọn đáp án đúng nhất
Hãy nối tên các phương pháp với bản chất của nó sao cho phù hợp:
Phương án nào sau đây không KHÔNG thuộc về nguyên tắc dạy học, giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực?
Tăng cường hoạt động khai thác sâu sắc các kiến thức theo năng lực của HS.
Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học sinh
Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.
Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập.
Giai đoạn học tập
GIỚI THIỆU NỘI DUNG 1 VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, HỌC LIỆU SỐ VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ TRONG DẠY HỌC, GIÁO DỤC
Mục tiêu chính
Trình bày được vai trò của công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục.
Sau khi tìm hiểu xong nội dung 1, người học sẽ:
1. Nêu được một cách khái quát về công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh;
2. Trình bày được xu hướng ứng dụng công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh hiện nay;
3. Giải thích được vai trò của công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh.
Hướng dẫn cách đọc và nội dung trọng tâm cần quan tâm
Người học cần nắm khái quát nội dung vắn tắt ở mục 1.1 về các thuật ngữ cơ bản: công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ. Mục 1.2 trình bày những xu hướng mới trong việc khai thác, sử dụng công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh để người học xác định các hướng ứng dụng và liên hệ với thực tiễn nghề nghiệp của mình. Trọng tâm của nội dung 1 là mục 1.3, người học cần tập trung tìm hiểu kĩ vai trò của công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục thông qua các ý cơ bản và một số ví dụ minh họa theo luận điểm: công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ hỗ trợ để thực hiện một cách hiệu quả các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh; công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ không thể thiếu được khi thực hiện một số hoạt động cụ thể trong dạy học, giáo dục học sinh trong bối cảnh mới. Với phần 1.4, người học cần đọc khái quát để nhận biết các yêu cầu đối với việc ứng dụng công nghệ thông tin, học liệu số, thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục.
Người học có thể tìm hiểu thêm về các nội dung chi tiết để mở rộng, bổ sung thêm kiến thức tóm tắt trong tài liệu đọc ở phần tài nguyên chia sẻ, bao gồm tài liệu đọc thêm, đồ hoạ thông tin đã được biên soạn, tài liệu tham khảo được đính kèm nhằm phát triển bản thân nhất là phát triển quan điểm toàn diện về việc ứng dụng công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh.
Hoạt động 1 – Khám phá
Hoạt động 1 – Khám phá
a. Tên hoạt động: Khám phá
Mô tả: Tìm hiểu khái quát về công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh.
b. Mục tiêu cần đạt:
Trình bày khái quát về công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục.
c. Nhiệm vụ của người học (qua mạng)
– CV.1. Xem tài liệu text các nội dung mục 1.1.
d. Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá
– Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ.
– Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động.
– Đánh giá: đạt 100% các công việc được giao để thực hiện hoạt động tiếp theo.
1.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, HỌC LIỆU SỐ VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ TRONG DẠY HỌC, GIÁO DỤC
1.1.1. Công nghệ thông tin trong dạy học, giáo dục
a) Tại Việt Nam, thuật ngữ “công nghệ thông tin” (CNTT) được giải thích là “tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kĩ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lí, lưu trữ và trao đổi thông tin số”, thông qua các tín hiệu số . Các công cụ kĩ thuật hiện đại chủ yếu là máy tính và viễn thông nên ngày nay, nhiều người thường sử dụng thuật ngữ “CNTT và truyền thông” (ICT) như một từ đồng nghĩa rộng hơn cho CNTT (IT) . Nhìn chung, khi nói đến CNTT trong dạy học, giáo dục, chúng ta cần nói đến ba phương diện: (1) Kho dữ liệu, học liệu số, phục vụ cho dạy học, giáo dục; (2) Các phương tiện, công cụ kĩ thuật hiện đại như máy tính, mạng truyền thông, thiết bị công nghệ với đặc điểm chung là cần nguồn điện năng để vận hành và có thể sử dụng trong dạy học, giáo dục; (3) Phương pháp khoa học, công nghệ, cách thức tổ chức, khai thác, sử dụng, ứng dụng nguồn học liệu số, thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục. Trong phạm vi của tài liệu này, chúng ta quan tâm nhiều hơn đến phương diện (3) – ứng dụng CNTT nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của các hoạt động dạy học, giáo dục.
b) Khi hướng dẫn triển khai mô hình ứng dụng CNTT trong trường phổ thông, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) sử dụng mô hình phân lớp với bốn lớp cơ bản:
– Lớp giao tiếp: website trường học, mạng xã hội, thư điện tử;
– Lớp dịch vụ công trực tuyến về GDĐT của nhà trường: trao đổi thông tin về quá trình học tập, rèn luyện, nghỉ phép, đăng kí tham gia các hoạt động ngoại khóa, các câu lạc bộ trong nhà trường;
– Lớp ứng dụng và cơ sở dữ liệu: ứng dụng CNTT hỗ trợ đổi mới dạy – học và kiểm tra, đánh giá như ứng dụng soạn bài giảng điện tử, phần mềm thí nghiệm ảo, mô phỏng, ứng dụng học tập trực tuyến, kho tài liệu, giáo án, bài giảng, học liệu điện tử.
– Lớp hạ tầng và các điều kiện đảm bảo khác: các thiết bị phục vụ ứng dụng CNTT trong dạy học trên lớp học.
c) Việc ứng dụng CNTT trong dạy học, giáo dục có một số lợi ích, đặc điểm:
– Tính hiệu quả: tương xứng với chi phí đầu tư ban đầu, việc ứng dụng CNTT giúp quá trình dạy học, giáo dục trở nên thuận tiện hơn, hướng đến hiệu quả mong đợi, lâu dài. Chẳng hạn, trong những điều kiện bất khả kháng như thời tiết cực đoan hay dịch bệnh, không thể tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục theo cách thông thường, việc ứng dụng CNTT có thể duy trì quá trình dạy học, giáo dục một cách hiệu quả. Bên cạnh đó, CNTT tạo điều kiện cá nhân hóa của giáo viên (GV) và học sinh (HS) trong thực hiện nhiệm vụ. GV có thể kịp thời xây dựng, chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện các hồ sơ dạy học, giáo dục, giảm phụ thuộc yếu tố không gian, thời gian. HS có thể chủ động tìm kiếm, thu thập, xử lí dữ liệu để hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
– Tính đồng bộ: việc khai thác, ứng dụng CNTT trong quản lí, tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục có sự đồng bộ từ cấp Bộ GDĐT đến các địa phương, cơ sở giáo dục phổ thông (GDPT) thông qua các chỉ đạo thống nhất về: (1) mô hình ứng dụng CNTT, (2) mức tối thiểu cơ sở hạ tầng và thiết bị CNTT, (3) nguồn, dạng và dữ liệu, (4) hình thức tổ chức, quản lí và vận hành hệ thống quản lí dữ liệu. Nhờ đó, việc định dạng, lưu trữ, khai thác dữ liệu về GV, HS và những dữ liệu khác liên quan quá trình dạy học, giáo dục có tính thống nhất trong cả nước. Nhờ tính đồng bộ, thống nhất mà việc ứng dụng CNTT trong kiểm tra, đánh giá, tổ chức các kì thi, xử lí kết quả với quy mô lớn được các bên liên quan phối hợp thực hiện nhịp nhàng, hiệu quả.
– Tính thông minh: không chỉ hỗ trợ GV, HS tìm kiếm, xử lí thông tin, việc ứng dụng CNTT còn cho phép tạo ra các sản phẩm hỗ trợ, thay thế các mô hình động, các thí nghiệm ảo, các chuyến du hành khám phá ảo mà việc thực hiện trực tiếp có nhiều khó khăn. Các sản phẩm công nghệ mới không ngừng được cải tiến, cập nhật, dễ khai thác hơn, nhiều chức năng hơn. Từ đó, đặc tính này đáp ứng nhu cầu hiện tại, định hình xu hướng phát triển về mục tiêu, nội dung, hình thức, cách thức tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục ở tương lai để đáp ứng nhu cầu phát triển không ngừng của con người.
1.1.2. Học liệu số trong dạy học, giáo dục
a) Liên quan đến việc quản lí, tổ chức đào tạo , bồi dưỡng, tập huấn qua mạng Internet, thuật ngữ “học liệu số” hay “học liệu điện tử” được giải thích là tập hợp các phương tiện điện tử phục vụ dạy và học, gồm: giáo trình điện tử, sách giáo khoa (SGK) điện tử, tài liệu tham khảo điện tử, bài kiểm tra đánh giá điện tử, bản trình chiếu, bảng dữ liệu, các tệp âm thanh, hình ảnh, video, bài giảng điện tử, phần mềm dạy học, thí nghiệm mô phỏng và các học liệu được số hóa khác. Những học liệu này được số hóa theo kiến trúc định dạng và kịch bản nhất định, được lưu trữ trên các thiết bị công nghệ, điện tử như CD, USB, máy tính, mạng máy tính nhằm phục vụ cho việc dạy và học .
b) Việc phân loại học liệu số có nhiều cách khác nhau, chẳng hạn:
– Phân loại theo dạng thức kĩ thuật, học liệu số bao gồm các phần mềm máy tính (kể cả các phần mềm thí nghiệm mô phỏng), văn bản (text), bảng dữ liệu, âm thanh, hình ảnh, video và hỗn hợp các dạng thức nói trên.
– Phân loại theo mục đích sử dụng học liệu số trong các bước của hoạt động học, học liệu số có thể được chia thành: học liệu số nội dung dạy học, giáo dục, gồm hình ảnh, video, bài trình chiếu, thí nghiệm ảo; học liệu số nội dung kiểm tra đánh giá, gồm bài tập, câu hỏi trắc nghiệm, câu hỏi tự luận, phiếu khảo sát… Việc phân loại học liệu số nên nhằm mục đích sử dụng hay vận dụng thế nào trong dạy học, giáo dục để đạt được mục tiêu, yêu cầu cần đạt.
c) Học liệu số có một số lợi ích, đặc điểm nổi trội hơn học liệu truyền thống:
– Tính đa dạng: học liệu số tồn tại dưới nhiều dạng thức khác nhau như phần mềm máy tính, văn bản (text), bảng dữ liệu, âm thanh, hình ảnh, video, bài trình chiếu….
– Tính động: nhờ khả năng phóng to, thu nhỏ, thay đổi màu sắc, thay đổi hướng, cách di chuyển hay xuất hiện, nhiều học liệu số tạo hứng thú trong dạy học, giáo dục, phù hợp với hoạt động nhận thức, khám phá và vận dụng trong quá trình tổ chức hoạt động học. Việc tìm kiếm thông tin trên các sách, tài liệu điện tử được thực hiện dễ dàng hơn, nhanh chóng với các siêu liên kết, các tính năng của phần mềm. Tính động của học liệu số còn thể hiện ở khả năng lưu trữ, chuyển đổi giữa các dạng thức khác nhau, các hình thức khác nhau tùy theo ý tưởng dạy học, giáo dục và những điều kiện vận dụng cụ thể. Ngoài ra, tính động còn cho phép sử dụng học liệu số một cách linh hoạt và hướng đến sự tương tác một cách chủ động giữa người học và học liệu số cũng như giữa người học và người dạy.
– Tính cập nhật: nhờ khai thác ưu điểm tức thời và tốc độ của CNTT, việc phát hành, cập nhật nguồn học liệu số thường thuận tiện hơn, nhanh chóng hơn, khó bị giới hạn bởi khoảng cách địa lí hay giãn cách xã hội. Nguồn học liệu số không ngừng được bổ sung, điều chỉnh, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người dùng và những thay đổi của cuộc sống thực tiễn, nhằm chính xác hóa thông tin, cập nhật những kết quả của hoạt động nhận thức và khám phá những điều mới mẻ. Điều này cũng nhắc nhở GV, HS cần quan tâm đến tính cập nhật thường xuyên và nhanh chóng của học liệu số để xem xét điều chỉnh phù hợp, kịp thời.
1.1.3. Thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục
a) Thuật ngữ thiết bị dạy học, giáo dục thường được dùng để chỉ những máy móc, dụng cụ, phụ tùng cần thiết cho hoạt động dạy học, giáo dục . Bên cạnh các thiết bị truyền thống, nhiều thiết bị công nghệ được khai thác trong dạy học, giáo dục. Chẳng hạn, máy ghi âm, quay phim, chụp hình kĩ thuật số, máy quét, máy vi tính, máy chiếu là các thiết bị công nghệ đang được nhiều GV sử dụng. Nhờ có các thiết bị này, chúng ta có thể tạo ra các tệp âm thanh, hình ảnh, video clip, bài giảng điện tử, chuyển các giáo trình, SGK, tài liệu tham khảo, bài kiểm tra từ dạng bản giấy sang giáo trình điện tử, SGK điện tử, tài liệu tham khảo điện tử, bài kiểm tra đánh giá điện tử. Trong giới hạn của tài liệu này, thiết bị công nghệ có thể được hiểu là những phương tiện, máy móc, thiết bị có chức năng thu nhận, xử lí, truyền tải thông tin dữ liệu phục vụ hoạt động dạy học, giáo dục, có thể trong giai đoạn chuẩn bị, soạn thảo các kế hoạch, hoặc khi tổ chức dạy học, giáo dục, hay khi kiểm tra, đánh giá, tổng kết.
b) Trên bình diện chung, thiết bị công nghệ có thể được chia thành hai nhóm:
– Nhóm cơ bản: gồm các thiết bị tối thiểu mà các cơ sở giáo dục cần có để tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục như máy tính, máy chiếu, hệ thống âm thanh,…
– Nhóm nâng cao: gồm các thiết bị hiện chưa có trong danh mục bắt buộc đối với các cơ sở giáo dục như bảng tương tác, camera, máy tính bảng,…
c) Thiết bị công nghệ có một số đặc điểm như sau:
– Tính phụ thuộc nguồn điện năng: thiết bị công nghệ là các thiết bị kĩ thuật hiện đại, phụ thuộc vào nguồn điện năng. Chẳng hạn, máy ghi âm, máy quay phim, máy chụp hình micro ngừng hoạt động khi thiết bị hết pin. Chúng ta cũng không thể sử dụng máy quét, máy vi tính, máy chiếu khi cúp điện mà không có bộ sạc dự phòng.
– Tính đa phương tiện: những thiết bị công nghệ khai thác các phần mềm để trình diễn các dữ liệu và thông tin, sử dụng đồng thời các hình thức chữ viết, âm thanh, hình ảnh qua hệ thống máy vi tính một cách tích hợp có thể tạo ra khả năng tương tác giữa người sử dụng và hệ thống điều hành thiết bị, kích thích và tạo hứng thú nhận thức của HS cũng như hỗ trợ HS tích cực khám phá và thực hành. Tính đa phương tiện còn thể hiện ở chỗ cho phép GV, HS thực hiện nhiều chức năng trên cùng một thiết bị trong hoạt động dạy học, giáo dục. Chẳng hạn, GV, HS có thể sử dụng máy tính để lưu trữ thông tin, tìm kiếm thông tin, xử lí thông tin, trình diễn thông tin, học tập và tương tác với cộng đồng theo kế hoạch một cách chủ động và tích cực.
– Tính trực quan: thiết bị công nghệ được sử dụng nhằm hỗ trợ thu, phát thông tin, tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục. Tiếp xúc một cách trực quan mô phỏng một phần hay toàn phần thực tiễn, HS có thể lĩnh hội được chân thật, sống động các biểu tượng, định hướng thực hành dựa trên khả năng làm chủ cấu trúc, thực hiện các thao tác, qui trình cơ bản.
Hoạt động 2 – Chuyển đổi
a) Mô tả: Khám phá các xu hướng ứng dụng CNTT hiện nay qua giới thiệu một số thuật ngữ và hình thức dạy học mới đang được quan tâm.
b) Mục tiêu cần đạt:
Nhận ra được xu hướng ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục hiện nay.
c) Nhiệm vụ của người học (qua mạng):
– CV.1. Thực hiện khảo sát nội dung về một số xu hướng ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục hiện nay.
– CV.2. Xem tài liệu text bao gồm các nội dung mục 1.2.
d) Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá:
– Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ, có câu hỏi chuyển tiếp để xác nhận.
– Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động.
– Đánh giá: đạt 100% các công việc được giao để thực hiện hoạt động tiếp theo.
1.2. CÁC XU HƯỚNG HIỆN NAY TRONG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỌC LIỆU SỐ VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ TRONG DẠY HỌC, GIÁO DỤC
1.2.1. Công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục
Chuyển đổi số là quá trình thay đổi tổng thể và toàn diện của cá nhân, tổ chức về cách sống, cách làm việc và phương thức sản xuất dựa trên các công nghệ số, trong đó công nghệ số là công nghệ xử lí tín hiệu số hay CNTT . Theo Hồ Tú Bảo , chuyển đổi số có ba cấp độ:
(1) Số hóa: tạo dạng số của các thực thể và kết nối trên mạng;
(2) Mô hình hoạt động số: khai thác các cơ hội số để xây dựng mô hình hoạt động;
(3) Chuyển đổi: Thay đổi tổng thể và toàn diện tổ chức với mô hình hoạt động mới.
Được xác định là một trong những lĩnh vực có tác động xã hội, liên quan hàng ngày tới người dân, thay đổi nhận thức nhanh nhất, mang lại hiệu quả, giúp tiết kiệm chi phí cần ưu tiên chuyển đổi số trước , ngành Giáo dục đã tăng cường ứng dụng CNTT , từ mức cơ bản đến nâng cao, đảm bảo các trường có website, kết nối Internet, phòng máy tính Tin học, thiết bị trình chiếu4, thực hiện chuyển đổi số trong dạy học, giáo dục. Bên cạnh việc số hóa thông tin, phát triển nguồn học liệu số và những hệ thống cơ sở dữ liệu lớn, chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục còn biểu hiện qua những thay đổi về văn bản pháp lí, tạo điều kiện thuận lợi cho mô hình giáo dục số, đổi mới phương pháp dạy học, giáo dục, đổi mới kiểm tra, đánh giá HS, đảm bảo tính khách quan, hiệu quả trong giáo dục.
1.2.2. Công nghệ thông tin và ứng dụng để đổi mới phương pháp dạy học, hình thức dạy học, kiểm tra đánh giá
a) Đổi mới hình thức, phương pháp dạy học, giáo dục
Chuyển đổi số trước tiên là chuyển đổi nhận thức11 và điều này thể hiện rõ qua việc Bộ GDĐT chấp nhận hình thức tổ chức thực hiện các hoạt động dạy học trên hệ thống dạy học trực tuyến, thông qua môi trường Internet nhằm nâng cao chất lượng dạy học, phát triển năng lực sử dụng CNTT và truyền thông, thúc đẩy chuyển đổi số trong ngành Giáo dục, mở rộng cơ hội tiếp cận giáo dục cho HS, tạo điều kiện để HS được học ở mọi nơi, mọi lúc . Dựa trên mức độ tham gia của máy tính và ứng dụng CNTT, chúng ta có thể khái quát ba hình thức dạy học: (1) Dạy học trực tiếp có ứng dụng CNTT4; (2) Dạy học trực tuyến hỗ trợ dạy học trực tiếp tại cơ sở GDPT; (3) Dạy học trực tuyến thay thế dạy học trực tiếp tại cơ sở GDPT, học từ xa13. Ngành Giáo dục hướng tới tối thiểu 15% số tiết học theo hình thức dạy học trực tiếp có ứng dụng CNTT4, cho phép HS học trực tuyến tối thiểu 20% nội dung chương trình, ứng dụng CNTT để giao bài tập về nhà và kiểm tra sự chuẩn bị của HS trước khi đến lớp học, 100% cơ sở giáo dục triển khai công tác dạy và học từ xa11.
Để đạt được các mục tiêu nêu trên, ngành Giáo dục không ngừng phát triển nền tảng hỗ trợ dạy và học trực tuyến, từ xa, ứng dụng triệt để CNTT trong công tác quản lí, dạy học, giáo dục. Thư viện điện tử được khuyến khích xây dựng , phát triển ở những nơi có điều kiện. Các kho học liệu số dùng chung toàn ngành, phục vụ GDPT được thường xuyên cập nhật các bài giảng điện tử, học liệu số đa phương tiện, SGK điện tử, phần mềm mô phỏng và các học liệu khác12. Nguồn tài nguyên học liệu số của Bộ GDĐT ngày càng phong phú hơn sau những hội thi thiết kế bài giảng điện tử, hợp tác với các đơn vị phát triển học liệu số . Sự ra đời và ngày càng phát triển về cả thị trường và công nghệ cho những nền tảng này cho thấy “giáo dục số” có lí do để tồn tại, và tiềm năng có thể là tương lai của giáo dục.
Sự phong phú, đa dạng của nguồn học liệu số, những hình thức dạy học mới đã thúc đẩy sự đổi mới phương pháp, kĩ thuật dạy học, giáo dục, chuyển đổi cách tương tác giữa GV và HS trong mô hình giáo dục số. Chẳng hạn, GV có thể sử dụng phương pháp dạy học Lớp học đảo ngược khi triển khai hình thức dạy học trực tuyến hỗ trợ dạy học trực tiếp tại cơ sở GDPT. Sự “đảo ngược” được hiểu là sự thay đổi chiến lược sư phạm qua việc triển khai mục tiêu, nội dung và các hoạt động học tập theo hướng chủ động, có chiến lược. Ngược với mô hình lớp học truyền thống, ở lớp học đảo ngược, GV gửi học liệu số (bài giảng điện tử, video về lí thuyết và bài tập cơ bản) qua Internet cho HS xem trước và tự học theo sự gợi ý gián tiếp, thực hiện bài tập, thảo luận trước khi học trực tiếp với GV. Khi tương tác thực, HS được GV giải đáp thắc mắc, làm bài tập khó, thảo luận sâu hơn về kiến thức theo định hướng và nhu cầu cá nhân. Lớp học đảo ngược là cơ hội triển khai hiệu quả việc lấy HS làm trung tâm, dành thời gian nhiều hơn với từng cá nhân: người chưa hiểu kĩ bài học, có nhu cầu phát triển, có tiềm năng. Lớp học đảo ngược khai thác triệt để ưu điểm của công nghệ thông tin và giải quyết một cách khá hiệu quả các hạn chế của dạy học truyền thống nhưng cần HS có kỉ luật và ý chí, có năng lực tự học với điều kiện nhất định về CNTT, học liệu số, thiết bị công nghệ.
Với hình thức dạy học trực tuyến thay thế dạy học trực tiếp tại cơ sở GDPT, học từ xa, GV cần tổ chức các giờ học trực tuyến trực tiếp, bảo đảm HS tương tác, trao đổi thông tin theo thời gian thực với GV và những HS khác trong cùng một không gian học tập13. Tuy nhiên, ngoài những buổi học trực tiếp hoặc trực tuyến chương trình GDPT có sự hướng dẫn của GV thì có thể HS tự đăng kí tham gia những khóa học mở đại trà MOOC hoàn toàn trực tuyến trên môi trường học ảo, không có sự hỗ trợ và giúp đỡ trực tiếp từ GV.
Dù đổi mới phương pháp, tổ chức dạy học, giáo dục có ứng dụng CNTT theo hình thức nào, GV cũng cần có: (1) hiểu biết nội dung dạy học (Content Knowledge) để dạy đúng và dạy đủ; (2) hiểu biết sư phạm (Pedagogical Knowledge) để dạy học hợp lí và hấp dẫn; (3) hiểu biết công nghệ (Technological Knowledge) để gia tăng hứng thú, động cơ học tập của HS, đạt hiệu quả dạy học cao nhất. GV cần chú ý đến các thành tố TK, PK, CK của mô hình TPACK và trả lời một số câu hỏi gợi ý:
– Nội dung dạy học, giáo dục có thể được thể hiện bằng CNTT như thế nào?
– Phương pháp, kĩ thuật dạy học, giáo dục nào phù hợp khi ứng dụng CNTT?
– Với các yêu cầu cần đạt và khả năng của HS thì CNTT có thể hỗ trợ dạy học, giáo dục thế nào?
– Với nền tảng kiến thức, kĩ năng đã có của HS, khi tiếp xúc với CNTT và tham gia các bài học có ứng dụng CNTT, GV cần chú ý điều gì?
– Việc khai thác CNTT theo định hướng dạy học, giáo dục nội dung tri thức cụ thể với mục tiêu và yêu cầu cần đạt đã phù hợp, khả thi chưa?
b) Đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh
Những năm gần đây, việc kiểm tra, đánh giá có nhiều đổi mới, cải tiến đột phá dựa trên nền tảng của CNTT. Nhiều bài thi được chuyển từ hình thức tự luận sang trắc nghiệm và hướng dần đến trắc nghiệm trên máy vi tính. Các phần mềm hỗ trợ quản lí, soạn thảo đề kiểm tra trắc nghiệm, chấm bài trắc nghiệm dựa trên các bản số hóa bài thi với độ chính xác cao đã giúp rút ngắn thời gian chấm bài, sớm công bố kết quả. Hệ thống ngân hàng câu hỏi trực tuyến của các môn học và phần mềm kiểm tra, đánh giá tập trung qua mạng phục vụ GV, HS phổ thông được tiếp tục xây dựng và thường xuyên cập nhật12. Nếu việc kiểm tra trắc nghiệm được tổ chức trực tuyến hoặc làm bài trực tiếp trên máy vi tính thay vì làm bài giấy, HS có thể nhận được kết quả phản hồi lập tức ngay khi hoàn thành mà không cần mất thời gian chờ đợi quá trình số hóa bài thi giấy. Đây là một trong những thành tựu quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả về tính khách quan, nhanh chóng của kiểm tra, đánh giá trong thực tiễn phát triển giáo dục nước ta hiện nay.
Hiện nay, các trường phổ thông được phép sử dụng hồ sơ điện tử thay thế hồ sơ giấy, ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập, giáo dục HS14, 15. Đặc biệt, HS THCS/THPT được sử dụng điện thoại trong giờ học để phục vụ cho việc học tập, làm bài kiểm tra trên giấy hoặc trên máy tính, hoặc thực hiện các bài thực hành, dự án học tập . Thậm chí, “trường hợp HS không thể đến cơ sở GDPT tại thời điểm kiểm tra, đánh giá định kì vì lí do bất khả kháng, việc tổ chức kiểm tra, đánh giá định kì được thực hiện bằng hình thức trực tuyến”13 cũng là minh chứng cho thấy việc ứng dụng CNTT trong kiểm tra, đánh giá đã có những bước cải tiến đáng kể, đảm bảo tính khách quan, hiệu quả trong giáo dục.
1.2.3. Công nghệ thông tin và ứng dụng trong giáo dục thông minh và xây dựng hệ sinh thái giáo dục
a) Giáo dục thông minh
Theo Uskov, Howlet và Jain (2017), giáo dục thông minh (SMARTER Education) có “sự tích hợp toàn diện công nghệ, khả năng tiếp cận và kết nối mọi thứ qua Internet bất cứ lúc nào và ở đâu”. Các thành tố được thiết lập theo một hệ thống chỉnh thể, có tác động tương hỗ, thúc đẩy chất lượng và hiệu quả của quá trình giáo dục, bao gồm: tự định hướng (self-directed), tạo động lực (motivated), tính thích ứng cao (adaptive); các nguồn lực, tài nguyên, học liệu mở rộng (resources); dựa trên nền tảng công nghệ (technology); khuyến khích sự tham gia (engagement); sự phù hợp (relevance). Với sự trợ giúp của CNTT, giáo dục thông minh tạo ra phương thức hoàn toàn khác, hướng đến sự phân hóa, cá thể hóa, cá nhân hóa cao độ. Hệ thống kết nối con người – thông tin – vật thể, máy móc tạo thành một chuỗi liên kết, thúc đẩy quá trình chuyến đổi thiết chế giáo dục thành một hệ sinh thái đổi mới và sáng tạo .
b) Hệ sinh thái giáo dục
Một hệ sinh thái là tổng thể các thành tố được kết nối và không có trung tâm của hệ sinh thái, nghĩa là không có thành tố nào quan trọng hơn thành tố khác. Hệ sinh thái giáo dục là môi trường trong đó công nghệ giáo dục và các nguồn lực khác cùng tương tác, phối hợp để phát triển năng lực (NL), phẩm chất (PC) cho người học. Mỗi thành phần trong hệ sinh thái giáo dục tương tác và góp phần mang lại lợi ích tối đa khi HS sử dụng nguồn lực này để đạt được mục tiêu học tập.
Nếu xem mỗi người là một hệ sinh thái bởi hoạt động và mối liên hệ hữu cơ vô cùng phức tạp giữa cơ thể, cảm xúc, tư duy thì hoạt động giáo dục trong tương quan của hệ sinh thái giáo dục sẽ có thể gồm các yếu tố: con người, môi trường, điều kiện xung quanh và các tương tác khác. Trong môi trường giáo dục nói chung và môi trường số hóa, hệ sinh thái giáo dục có thể phân tích: người học với kinh nghiệm, kĩ năng và động cơ, hứng thú và tính tích cực học tập; người dạy và các lực lượng giáo dục hỗ trợ; các tác động giáo dục đa dạng trong đó cần chú trọng đến nền tảng CNTT và truyền thông được kết nối; các tác động khác từ môi trường thực tiễn, từ tương tác xã hội và vấn đề phát sinh trong cuộc sống, các cơ hội và thách thức.
Hệ sinh thái trong giáo dục đúng nghĩa không phải là phần mềm hay một hệ thống phần mềm, mà đó là một môi trường tổng hợp với các thành tố khác nhau cùng tương tác, góp phần đáp ứng mục tiêu giáo dục. Cụ thể, hệ sinh thái giáo dục thông minh gồm nhiều thành phần kết nối với nhau, từ chương trình đến nội dung, kế hoạch, học liệu số, các gợi mở về hình thức tổ chức, phương pháp và kĩ thuật dạy học, giáo dục cũng như các kinh nghiệm và ý tưởng có liên quan đến dạy học, giáo dục; các môi trường giả định về thực hành, rèn luyện và ứng dụng trong dạy học, giáo dục được kết cấu thành mạng lưới logic và hợp lí để thực thi hoạt động này hiệu quả.
c) Công nghệ hiện đại và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong giáo dục
Gần đây, công nghệ hiện đại ngày càng được sử dụng nhiều hơn trong các lĩnh vực của cuộc sống. Xu hướng phát triển công nghệ chỉ ra rằng đặc trưng cho tương lai chính là các thiết bị thông minh, gọi chung là “mạng kĩ thuật số thông minh”. Các thiết bị công cụ phần mềm, nội dung số và dịch vụ là một “mạng kĩ thuật số thông minh” và bộ ba “thông minh”, “kĩ thuật số” và “mạng” là các thành phần quan trọng định hình cho công nghệ tương lai (Panetta, 2018). Baheti và Gill (2011), Brown (2015), Bulut và Akçacı (2017), Panetta (2018) dự đoán trong một vài thập kỉ tới của thế kỉ 21, sự phát triển về mọi lĩnh vực đời sống, kinh tế – xã hội và con người sẽ bị ảnh hưởng bởi công nghệ như Internet vạn vật (Internet of Things – IoT), dữ liệu lớn (Big data) và khoa học dữ liệu (Data science), điện toán đám mây (Cloud computing), Robot và máy móc thông minh (Robotics), trí tuệ nhân tạo (AI), công nghệ thông minh (Smart technology) và thiết bị thông minh (smart devices).
Trong tương lai gần, sự kết hợp giữa trí tuệ nhân tạo và hệ thống dạy học thông minh cho phép các ứng dụng trên máy tính dự đoán suy nghĩ, phản ứng của HS, từ đó GV điều chỉnh các tác động dạy học, giáo dục thích ứng với từng HS. Khi máy tính trở nên “quen thuộc” với hành vi của một người học, thì nhiệm vụ hướng dẫn, phân công, chấm điểm và hỗ trợ nội dung mới cho từng cá nhân có thể sẽ tự động hoá. Có thể đề cập một vài ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong dạy học, giáo dục:
– Sự tương tác của người học với hệ thống trợ giảng thông minh (ITS), tư vấn trong giáo dục, đào tạo trực tuyến thích nghi (adaptive e-Learning); ứng dụng Robot trong hoạt động dạy học; ứng dụng nhận diện khuôn mặt (face recognition);
– Các công nghệ mới như thực tế ảo (Virtual reality – VR), thực tế tăng cường (Augmentic reality – AR), thực tế hỗn hợp (Mixed reality – MR) tạo ra các cơ hội người dùng tương tác trong không gian vật chất thực/ảo và đa chiều. Xem Hình 1.2.
Đây là những định hướng ứng dụng cần quan tâm bởi những thành tựu của khoa học và công nghệ đòi hỏi giáo dục phải định hướng nâng lên tầm cao mới từ những thành quả đã đạt được góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
Tóm lại, ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong dạy học, giáo dục đang là xu hướng và nhiệm vụ mà đội ngũ GV chúng ta cần quan tâm để hướng tới giáo dục thông minh, đổi mới tổng thể, toàn diện nhận thức, phương pháp, kĩ thuật triển khai.
Câu hỏi
1. Chọn câu trả lời Đúng hoặc Sai
Phát biểu này đúng hay sai?
Chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục hướng đến phát triển nền tảng hỗ trợ dạy và học từ xa, ứng dụng triệt để công nghệ số trong công tác quản lí, giảng dạy và học tập; số hoá tài liệu, giáo trình; xây dựng nền tảng chia sẻ tài nguyên giảng dạy và học tập theo hình thức trực tiếp và trực tuyến.
Đúng
Sai
2. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu này đúng hay sai?
Giáo dục thông minh là giáo dục trong một môi trường giáo dục truyền thống được hỗ trợ bởi công nghệ hiện đại, sử dụng các công cụ và thiết bị thông minh.
Đúng
Sai
3. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu này đúng hay sai?
Đào tạo từ xa (Distance Learning) là hình thức đào tạo sử dụng kết nối mạng Internet để thực hiện việc học tập, nghiên cứu như: lấy tài liệu học, tham gia hoạt động học trực tuyến, giao tiếp giữa người học với người học và người học với giáo viên.
11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn Toán cấp THCS
Câu 1.
Sau khi học
xong bài học, học sinh cần:
+ Biết được
các ví dụ mô hình dẫn đến khái niệm hàm số bậc nhất, biết được khái niệm hàm số
bậc nhất.
+ Học sinh
biết được miền giá trị, tính chất của hàm số bậc nhất.
+ Biết được
ý nghĩa của hàm số bậc nhất.
+ Tìm được
các hệ số a, b tương ứng.
+ Lập được
bảng giá trị cua hàm số bậc nhất.
+ Áp dụng kiến
thức hàm số bậc nhất vào thực tiễn.
Câu 2.
a. Hoạt động khởi động
Mục đích là tạo tâm thế học tập cho học sinh, giúp các em ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú với học bài mới.
Giáo viên sẽ tạo tình huống học tập dựa trên việc huy động kiến thức, kinh nghiệm của học sinh có liên quan đến vấn đề xuất hiện trong tài liệu làm bộc lộ “cái” học sinh đã biết, bổ khuyết những gì cá nhân học sinh còn thiếu, giúp học sinh nhận ra “cái” chưa biết và muốn biết thông qua hoạt động này. Từ đó, giúp học sinh suy nghĩ và bộc lộ những quan niệm của mình về vấn đề sắp tìm hiểu, học tập. Vị vậy, các câu hỏi, hay nhiệm vụ trong hoạt động khởi động là những câu hỏi, hay| vấn để mở, chưa cần HS phải có câu trả lời hoàn chỉnh.
Kết thúc hoạt động này, giáo viên không chốt về kiến thức mà chỉ giúp học sinh phát biểu được vấn đề để chuyển sang các hoạt động tiếp theo nhằm tiếp cận, hình thành những kiến thức, kĩ năng mới, qua đó tiếp tục hoàn thiện câu trả lời hoặc giải quyết được vấn đề.
b. Hoạt động hình thành kiến thức
Mục đích là giúp học sinh chiếm lĩnh được kiến thức, kỹ năng mới và bổ sung vào hệ thống kiến thức, kỹ năng của mình.
Giáo viên giúp học sinh hình thành được những kiến thức mới thông qua các hoạt động khác nhau như: nghiên cứu tài liệu; tiến hành thí nghiệm, thực hành; hoạt động trải nghiệm sáng tạo…
Kết thúc hoạt động này, trên cơ sở kết quả hoạt động học của học sinh thể hiện ở các sản phẩm học tập mà học sinh hoàn thành, giáo viên cần chốt kiến thức mới để học sinh chính thức ghi nhận và vận dụng.
c. Hoạt động luyện tập
Mục đích của hoạt động này là giúp học sinh củng cố, hoàn thiện kiến thức, kỹ năng vừa lĩnh hội được.
Trong hoạt động này, học sinh được luyện tập, củng cố các đơn vị kiến thức vừa học thông qua áp dụng kiến thức vào giải quyết các câu hỏi/bài tập/tình huống/vấn đề nảy sinh trong học tập hay thực tiễn.
Kết thúc hoạt động này, nếu cần, giáo viên cần giúp học sinh lĩnh hội cả về tri thức lẫn phương pháp, biết cách thức giải quyết vấn đề đặt ra trong “Hoạt động khởi động”.
Hoạt động vận dụng
Mục đích là giúp học sinh vận dụng được các kiến thức, kỹ năng đã học để phát hiện và giải quyết các tình huống/vấn đề nảy sinh trong cuộc sống gần gũi, ở gia đình, địa phương.
Giáo viên cần gợi ý để học sinh phát hiện những hoạt động, sự kiện, hiện tượng nảy sinh trong cuộc sống hàng ngày, mô tả yêu cầu cần đạt (về sản phẩm) để học sinh lưu tâm thực hiện.
Hoạt động này không cần tổ chức ở trên lớp và không đội hỏi tất cả học sinh phải tham gia. Tuy nhiên, giáo viên cần quan tâm, động viên để có thể thu hút nhiều học sinh tham gia một cách tự nguyện; khuyến khích những học sinh có sản phẩm chia sẻ với các bạn trong lớp.
Hoạt động tìm tòi mở rộng
Mục đích là giúp học sinh không ngừng tiến tới, không bao giờ dừng lại với những gì đã học và hiểu rằng ngoài những kiến thức được học trong nhà trường còn rất nhiều điều có thể và cần phải tiếp tục học, góp phần học tập suốt đời.
Giáo viên cần khuyến khích học sinh tiếp tục tìm tòi và mở rộng kiến thức ngoài sách vở, ngoài lớp học. Học sinh tự đặt ra các tình huống có vấn đề nảy sinh từ nội dung bài học, từ thực tiễn cuộc sống, vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết bằng những cách khác nhau.
Cũng như Hoạt động vận dụng, hoạt động này không cần tổ chức ở trên lớp và không đòi hỏi tất cả học sinh phải tham gia. Tuy nhiên, giáo viên cần quan tâm, động viên để có thể thu hút nhiều học sinh tham gia một cách tự nguyện; khuyến khích những học sinh có sản phẩm chia sẻ với các bạn trong lớp.
Câu 3.
Trung thực, chăm chỉ
Các năng lực
+ Năng lực đặc thù: năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng công cụ và phát triển toán học, năng lực tư duy và lập luận logic
+ Năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác.
Câu 4.
Giáo viên giúp học sinh hình thành được những kiến thức mới thông qua các hoạt động khác nhau như: nghiên cứu tài liệu; tiến hành thí nghiệm, thực hành; hoạt động trải nghiệm sáng tạo…
Câu 5.
Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/ học liệu để hình thành kiến thức
– Học sinh làm các thao tác sau:
+ HS nhìn rồi thực hành theo yêu cầu SGK
+ HS viết, đọc phần lập luận của mình
Câu 6.
Kết thúc hoạt động này, giáo viên không chốt về kiến thức mà chỉ giúp học sinh phát biểu được vấn đề để chuyển sang các hoạt động tiếp theo nhằm tiếp cận, hình thành những kiến thức, kĩ năng mới, qua đó tiếp tục hoàn thiện câu trả lời hoặc giải quyết được vấn đề.
Câu 7.
Chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt tiến trình dạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập (đánh giá lớp học). Chú trọng phát triển kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của HS với nhiều hình thức như theo lời giải/đáp án mẫu, theo hướng dẫn, hoặc tự xác định tiêu chí để có thể phê phán, tìm được nguyên nhân và nêu cách sửa chữa các sai sót.
Câu 8.
– Trong hoạt động này, học sinh được luyện tập, củng cố các đơn vị kiến thức vừa học thông qua áp dụng kiến thức vào giải quyết các câu hỏi/bài tập/tình huống/vấn đề nảy sinh trong học tập hay thực tiễn. Giáo viên cần gợi ý để học sinh phát hiện những hoạt động, sự kiện, hiện tượng nảy sinh trong cuộc sống hàng ngày, mô tả yêu cầu cần đạt (về sản phẩm) để học sinh lưu tâm thực hiện.
– Khi thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới trong bài học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu như: sách giáo khoa, phiếu bài tập, các băng giấy.
Câu 9.
– Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/ phiếu bài tập, để luyện tập vận dụng kiến thức mới: * Phiếu bài tập: Học sinh thảo luận nhóm, trình bày bài giải
– Trong hoạt động này, học sinh được luyện tập, củng cố các đơn vị kiến thức vừa học thông qua áp dụng kiến thức vào giải quyết các câu hỏi/bài tập/tình huống/vấn đề nảy sinh trong học tập hay thực tiễn.
– Giáo viên cần gợi ý để học sinh phát hiện những hoạt động, sự kiện, hiện tượng nảy sinh trong cuộc sống hàng ngày, mô tả yêu cầu cần đạt (về sản phẩm) để học sinh lưu tâm thực hiện.
Câu 10.
Giáo viên cần khuyến khích học sinh tiếp tục tìm tòi và mở rộng kiến thức ngoài sách vở, ngoài lớp học. Học sinh tự đặt ra các tình huống có vấn đề nảy sinh từ nội dung bài học, từ thực tiễn cuộc sống, vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết bằng những cách khác nhau.
Câu 11:
– Kết hợp đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết, đánh giá định tính và định lượng, đánh giá bằng cách sử dụng các công cụ khác nhau như câu hỏi, bài tập. Đánh giá tổng kết thông qua mức độ đạt được các yêu cầu tiết học. Thông qua học sinh trả lời các câu hỏi qua quan sát các em thực hiện các hoạt động học.
– Chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt tiến trình dạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập (đánh giá lớp học). Chú trọng phát triển kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của HS với nhiều hình thức như theo lời giải/đáp án mẫu, theo hướng dẫn, hoặc tự xác định tiêu chí để có thể phê phán, tìm được nguyên nhân và nêu cách sửa chữa các sai sót.
Câu 1:Các văn kiện của Đảng và Nhà nước xác định định hướng chung về đổi mới chương trình GDPT là gì?
A. Đổi mới chương trình GDPT theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của người học
B. Tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả GDPT, kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp.
C. Góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hòa đức, trí, thể, mĩ và phát huy tốt nhất tiền năng của mỗi học sinh
D. Truyền thụ tối đa các kiến thức, trí tuệ của nhân loại cho học sinh.
Câu 2:Chương trình GDPT có mục tiêu hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất gì?
A. Yêu nước, sáng tạo, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
B. Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
C. Yêu nước, nhân nghĩa, cần kiệm, trung thực, kỷ cương.
D. Yêu nước, nhân ái, trung thực, cần cù, cần kiệm.
Câu 3:Mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông là: Chương trình giáo dục phổ thông cụ thể hóa mục tiêu giáo dục phổ thông, giúp học sinh:
A. Làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức, kỹ năng đã học vào đời sống và tự học suốt đời
B. Tìm được học bổng đi du học, thi đỗ vào đại học để tìm được việc làm có thu nhập cao trong tương lai
C. Định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, biết xây dựng và phát triển hài hòa các mối quan hệ xã hội
D. Có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại
Câu 4: Chọn một phương án SAI Chương trình giáo dục trung học cơ sở giúp học sinh:
A. Hình thành và phát triển những yếu tố căn bản đặt nền móng cho sự phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực;
B. Phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành và phát triển ở cấp tiểu học, tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực chung của xã hội;
C. Biết vận dụng các phương pháp học tập tích cực để hoàn chỉnh tri thức và kĩ năng nền tảng;
D. Có những hiểu biết ban đầu về các ngành nghề và có ý thức hướng nghiệp để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động.
Câu 5:Chương trình giáo dục trung học phổ thông giúp học sinh:
A. Tiếp tục phát triển những phẩm chất, năng lực cần thiết đối với người lao động, ý thức và nhân cách công dân;
B. Có khả năng tự học và ý thức học tập suốt đời, khả năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh của bản thân
C. Tiếp tục học lên, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động, khả năng thích ứng với những đổi thay trong bối cảnh toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới.
D. Hình thành và phát triển những yếu tố căn bản đặt nền móng cho sự phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực
Câu 6:Trong Chương trình GDPT 2018, phẩm chất của người học được hình thành và phát triển bằng những con đường:
A. Thông qua hoạt động trải nghiệm;
B. Thông qua nội dung kiến thức của một số môn học; Thông qua phương pháp giáo dục
C. Thông qua sự phối hợp của nhà trường với gia đình
D. Thông qua thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường
Câu 7: Chọn một phương án đúng nhất để điền các từ vào chỗ trống trong đoạn văn sau: Dạy học tích hợp là định hướng dạy học huy động, kết hợp, liên hệ các yếu tố có ____ ____ (1) với nhau của nhiều lĩnh vực, nhiều ngành khoa học để giải quyết có hiệu quả các vấn đề ____ ____(2), trong đó mức độ cao nhất là hình thành các môn học tích hợp.
A. (1) quan hệ; (2) quan trọng
B. (1) gắn bó; (2) lí thuyết
C. (1) tính chất; (2) cơ bản
D. (1) liên quan; (2) thực tiễn
Câu 8:Chọn một phương án đúng nhất Các môn học, hoạt động giáo dục tích hợp của CT GDPT 2018 ở cấp tiểu học là:
A. Tự nhiên và xã hội, Lịch sử và Địa lí, Khoa học, Hoạt đông trải nghiệm
B. Tin học, Khoa học, Lịch sử và địa lí, Khoa học tự nhiên
C. Tự nhiên và xã hội, Lịch sử và Địa lí, Hoạt đông trải nghiệm
D. Hoạt đông trải nghiệm, Lịch sử và Địa lí, Khoa học
Câu 9:Chọn một phương án đúng nhất Các môn học, hoạt động giáo dục tích hợp của CT GDPT 2018 ở cấp THCS là
A. Tự nhiên và xã hội, Lịch sử và Địa lí, Hoạt động trải nghiệm
B. Khoa học tự nhiên, Lịch sử và địa lí, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
C. Hoạt đông trải nghiệm, Tự nhiên và xã hội, Hoạt động trải nghiệm
D. Lịch sử và Địa lí, Khoa học, Hoạt động trải nghiệm
Câu 10:Thời lượng giáo dục cấp tiểu học trong chương trình GDPT 2018 là
A. Thực hiện dạy học 2 buổi/ngày, mỗi ngày bố trí không quá 7 tiết học.
B. Cơ sở giáo dục chỉ có điều kiện tổ chức dạy học 6 buổi/tuần không bố trí dạy học các môn học tự chọn.
C. Cơ sở giáo dục chỉ có điều kiện tổ chức dạy học 5 buổi/tuần thực hiện kế hoạch giáo dục theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.
D. Thống nhất toàn quốc dạy 2 buổi/ngày, mỗi ngày không quá 7 tiết học
Câu 11:Chọn các phương án đúng Các môn học và hoạt động giáo dục trong chương trình GDPT 2018 ở cấp THCS là:
A. Ngữ văn; Toán; Ngoại ngữ 1; Giáo dục công dân; Lịch sử và Địa lí; Khoa học tự nhiên; Công nghệ; Tin học; Giáo dục thể chất; Nghệ thuật; Hoạt động trải nghiệm; Nội dung giáo dục của địa phương.
B. Các môn học tự chọn (dạy ở những nơi có đủ điều kiện dạy học và phụ huynh học sinh có nguyện vọng): Tiếng dân tộc thiểu số, Ngoại ngữ 1
C. Mỗi môn học Công nghệ, Tin học, Giáo dục thể chất được thiết kế thành các học phần; Hoạt động trải nghiệm được thiết kế thành các chủ đề; học sinh được lựa chọn học phần, chủ đề phù hợp với nguyện vọng của bản thân và khả năng tổ chức của nhà trường.
D. Các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc đều tích hợp nội dung giáo dục hướng nghiệp; ở lớp 8 và lớp 9, các môn học Công nghệ, Tin học, Nghệ thuật, Giáo dục công dân, Hoạt động trải nghiệm và Nội dung giáo dục của địa phương có chủ đề về nội dung giáo dục hướng nghiệp.
Câu 12: Chọn một phương án đúng nhất Thời lượng giáo dục cấp THCS trong chương trình GDPT 2018 là
A. Thực hiện dạy học 2 buổi/ngày, mỗi ngày bố trí không quá 7 tiết học.
B. Mỗi ngày học 1 buổi, mỗi buổi không bố trí quá 5 tiết học. Khuyến khích các trường trung học cơ sở đủ điều kiện thực hiện dạy học 2 buổi/ngày theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.
C. Mỗi ngày học 2 buổi, mỗi buổi không bố trí quá 5 tiết học. Toàn quốc thống nhất học 2 buổi/ngày.
D. Thống nhất toàn quốc dạy 2 buổi/ngày, mỗi ngày không quá 7 tiết học
Câu 13:Chọn phương án đúng nhất để điền từ vào chỗ trống ở đoạn văn sau: Các chuyên đề học tập trong chương trình GDPT 2018 ở cấp THPT được hiểu là: Mỗi môn học Ngữ văn, Toán, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Công nghệ, Tin học, Nghệ thuật có một số _____ __ học tập (1) tạo thành cụm chuyên đề học tập của môn học giúp học sinh tăng cường kiến thức và kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức giải quyết những vấn đề của thực tiễn, đáp ứng yêu cầu ____ _____ (2) nghề nghiệp. Thời lượng dành cho mỗi chuyên đề học tập từ 10 đến 15 tiết; tổng thời lượng dành cho cụm chuyên đề học tập của một môn là 35 tiết. Ở mỗi lớp 10, 11, 12, học sinh chọn 3 cụm chuyên đề học tập của 3 môn học phù hợp với nguyện vọng của bản thân và điều kiện tổ chức của nhà trường.
A. (1) chuyên đề; (2) định hướng;
B. (1) Môn học; (2) học tập;
C. (1) chương trình; (2) phát triển;
D. (1) yêu cầu); (2) giáo dục;
Câu 14:Chọn một phương án đúng nhất để điền vào chỗ trống trong câu sau: Định hướng nội dung giáo dục của chương trình GDPT 2018 là Chương trình giáo dục phổ thông thực hiện mục tiêu giáo dục hình thành, phát triển ____ ____ (1) và ____ ___ (2) cho học sinh thông qua các nội dung giáo dục ngôn ngữ và văn học, giáo dục toán học, giáo dục khoa học xã hội, giáo dục khoa học tự nhiên, giáo dục công nghệ, giáo dục tin học, giáo dục công dân, giáo dục quốc phòng và an ninh, giáo dục nghệ thuật, giáo dục thể chất, giáo dục hướng nghiệp. Mỗi nội dung giáo dục đều được thực hiện ở tất cả các môn học và hoạt động giáo dục, trong đó có một số môn học và hoạt động giáo dục đảm nhiệm vai trò cốt lõi.
A. (1) phẩm chất, (2) năng lực
B. (1) kiến thức, (2) kĩ năng
C. (1) nhân cách, (2) giá trị
D. (1) thể chất, (2) tinh thần
Câu 15:Chọn các phương án đúng Nội dung giáo dục gồm 2 giai đoạn và có đặc điểm sau:
A. Giai đoạn giáo dục cơ bản thực hiện phương châm giáo dục toàn diện và tích hợp, bảo đảm trang bị cho học sinh tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau trung học cơ sở;
B. Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp thực hiện phương châm giáo dục phân hoá, bảo đảm học sinh được tiếp cận nghề nghiệp, chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng.
C. Cả hai giai đoạn giáo dục cơ bản và giáo dục định hướng nghề nghiệp đều có các môn học tự chọn; giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp có thêm các môn học và chuyên đề học tập lựa chọn, nhằm đáp ứng nguyện vọng, phát triển tiềm năng, sở trường của mỗi học sinh.
D. Cả hai giai đoạn giáo dục cơ bản và giáo dục định hướng nghề nghiệp đều không có các môn học bắt buộc mà chỉ có các môn học các môn học và chuyên đề học tập lựa chọn, nhằm đáp ứng nguyện vọng, phát triển tiềm năng, sở trường của mỗi học sinh.
Câu 16:Chọn phương án đúng nhất để điền từ vào chỗ trống ở đoạn văn sau: Các môn học và hoạt động giáo dục trong nhà trường áp dụng các phương pháp ____ ___(1) hoá hoạt động của người học, trong đó giáo viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn hoạt động cho học sinh, tạo môi trường học tập thân thiện và những tình huống có vấn đề để khuyến khích học sinh tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, tự phát hiện năng lực, nguyện vọng của bản thân, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, phát huy ____ ____(2) và những kiến thức, kĩ năng đã tích lũy được để phát triển.
A. (1) tích cực; (2) tiềm năng
B. (1) sư phạm; (2) sở trường
C. (1) giáo dục; (2) thế mạnh
D. (1) sư phạm; (2) sở thích
Câu 17: Chọn các phương án đúng CT GDPT 2018 xác định mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục là:
A. Phát hiện học sinh giỏi để thi đội tuyển của trường, huyện, tỉnh, quốc gia
B. Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của học sinh
C. Để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lí và phát triển chương trình
D. Bảo đảm sự tiến bộ của từng học sinh và nâng cao chất lượng giáo dục.
Câu 18:Chọn các phương án đúng Một số điểm kế thừa của Chương trình GDPT 2018 so với Chương trình GDPT 2006 được thể hiện như sau:
A. Về mục tiêu giáo dục, Chương trình GDPT 2018 tiếp tục được xây dựng trên quan điểm coi mục tiêu GDPT là giáo dục con người toàn diện, giúp học sinh phát triển hài hòa về đức, trí, thể, mĩ.
B. Về phương châm giáo dục, Chương trình GDPT 2018 kế thừa các nguyên lí giáo dục nền tảng như “Học đi đôi với hành”, “Lí luận gắn liền với thực tiễn”, “Giáo dục ở nhà trường kết hợp với giáo dục ở gia đình và xã hội”.
C. Không kế thừa điểm nào, tất cả đều mới, từ mục tiêu, nội dung, kế hoạch dạy học, phương pháp giáo dục, đánh giá kết quả giáo dục
D. Về nội dung giáo dục, những kiến thức cốt lõi, tương đối ổn định trong các lĩnh vực tri thức của nhân loại, được kế thừa từ Chương trình GDPT hiện hành, nhưng được tổ chức lại để giúp học sinh phát triển phẩm chất và năng lực một cách hiệu quả hơn.
Câu 19:Chọn một phương án SAI Những thách thức từ đội ngũ thực hiện chương trình về:
A. Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục thực hiện chương trình
B. Động lực đổi mới của giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục
C. Động cơ và phương pháp học tập của học sinh
D. Chưa thực hiện giao quyền tự chủ cho trường phổ thông
Câu 20: Chọn một phương án đúng nhất Những thách thức từ đội ngũ thực hiện chương trình về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục thực hiện chương trình:
A. Thực hiện yêu cầu phát triển năng lực cho học sinh; Dạy học tích hợp, dạy học phân hóa; Dạy học 2 buổi/ngày cấp tiểu học; Thực hiện một chương trình, nhiều sách giáo khoa
B. Thực hiện yêu cầu phát triển năng lực cho học sinh; Dạy học tích hợp, dạy học phân hóa; Thực hiện một chương trình, nhiều sách giáo khoa
C. Dạy học tích hợp, dạy học phân hóa; Dạy học 2 buổi/ngày cấp tiểu học; Thực hiện một chương trình, nhiều sách giáo khoa
D. Thực hiện yêu cầu phát triển năng lực cho học sinh; Dạy học tích hợp, dạy học phân hóa; Dạy học 2 buổi/ngày cấp tiểu học;
Câu 21:Chương trình giáo dục phổ thông hình thành và phát triển cho học sinh những năng lực cốt lõi sau:
A. Yêu nước, nhân ái, trung thực, cần cù, cần kiệm.
B. Ngôn ngữ; tính toán; khoa học; công nghệ; tin học, thẩm mĩ, thể chất;
C. Năng khiếu;
D. Tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo;
Câu 22:Chương trình giáo dục tiểu học giúp học sinh:
A. Hình thành và phát triển những yếu tố căn bản đặt nền móng cho sự phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực;
B. Định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, cộng đồng và những thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập và sinh hoạt.
C. Có những hiểu biết ban đầu về các ngành nghề và có ý thức hướng nghiệp để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động.
D. Có khả năng tự học và ý thức học tập suốt đời, khả năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh của bản thân
Câu 23:Dạy học hướng tới phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh có đặc trưng nổi bật nhất là : Chú trọng hình thành và phát triển các ____ ___ (1) và ____ ____(2) cốt lõi của con người hiện đại thông qua tổ chức dạy học nội dung kiến thức cơ bản , thiết thực , hiện đại , hài hòa đức- trí- thể-mĩ, chú trọng thực hành vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề học tập và đời sống bằng các phương pháp , hình thức tổ chức giáo dục tích cực, phát huy tự học, sáng tạo ; các phương pháp kiểm tra – đánh giá phù hợp với mục tiêu và phương pháp giáo dục để đạt mục tiêu đó.
A. (1) năng lực; (2) phẩm chất
B. (1) khả năng; (2) giá trị
C. (1) năng khiếu; (2) tài năng
D. (1) giá trị; (2) kĩ năng
Câu 24: Các môn học, hoạt động giáo dục tích hợp của CT GDPT 2018 ở cấp THPT là
A. Tự nhiên và xã hội, Lịch sử và Địa lí
B. Lịch sử và địa lí, Hoạt động trải nghiệm
C. Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
D. Lịch sử và Địa lí, Khoa học
Câu 25: Các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc trong chương trình GDPT 2018 ở cấp Tiểu học là
A. Tiếng Việt; Toán; Đạo đức; Ngoại ngữ 1; Tự nhiên và xã hội;
B. Lịch sử và Địa lí; Khoa học ; Tin học và Công nghệ ;
C. Giáo dục thể chất, Nghệ thuật, Hoạt động trải nghiệm
D. Giáo dục công dân; Lịch sử và Địa lí; Khoa học tự nhiên
Câu26: Thời lượng giáo dục cấp THPT trong chương trình GDPT 2018 là
A. Thực hiện dạy học 2 buổi/ngày, mỗi ngày bố trí không quá 7 tiết học. Tất cả các địa phương thực hiện dạy 2 buổi/ngày ở cấp THPT
B. Thống nhất toàn quốc dạy 1 buổi/ngày, mỗi ngày không quá 7 tiết học; Các trường có đủ điều kiện được khuyến khích dạy 2 buổi/ngày.
C. Mỗi ngày học 1 buổi, mỗi buổi không bố trí quá 5 tiết học. Khuyến khích các trường trung học phổ thông đủ điều kiện thực hiện dạy học 2 buổi/ngày theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.
D. Mỗi ngày học 1 buổi, mỗi buổi không bố trí quá 7 tiết học. Nghiêm cấm dạy 2 buổi/ngày ở trường THPT
Câu 27:CT GDPT 2018 xác định mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục là:
A. Phát hiện học sinh giỏi để thi đội tuyển của trường, huyện, tỉnh, quốc gia
B. Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của học sinh
C. Để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lí và phát triển chương trình
D. Bảo đảm sự tiến bộ của từng học sinh và nâng cao chất lượng giáo dục.
Câu 28: Chọn một phương án SAI Một số điểm khác của chương trình GDPT 2018 so với chương trình GDPT 2006 là:
A. Chương trình GDPT 2018 được xây dựng theo mô hình phát triển năng lực, thông qua những kiến thức cơ bản, thiết thực, hiện đại và các phương pháp tích cực hóa hoạt động của người học, giúp học sinh hình thành và phát triển những phẩm chất và năng lực mà nhà trường và xã hội kì vọng.
B. Chương trình GDPT 2018 phân biệt rõ hai giai đoạn: giai đoạn giáo dục cơ bản (từ lớp 1 đến lớp 9) và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp (từ lớp 10 đến lớp 12).
C. Chương trình GDPT 2018 bảo đảm định hướng thống nhất và những nội dung giáo dục cốt lõi, bắt buộc đối với học sinh toàn quốc
D. Chương trình GDPT 2018 bảo đảm định hướng thống nhất và những nội dung giáo dục cốt lõi, bắt buộc đối với học sinh toàn quốc, đồng thời trao quyền chủ động và trách nhiệm cho địa phương và nhà trường trong việc lựa chọn, bổ sung một số nội dung giáo dục và triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng giáo dục và điều kiện của địa phương, của cơ sở giáo dục, góp phần bảo đảm kết nối hoạt động của nhà trường với gia đình, chính quyền và xã hội.
Câu 29:Một số yêu cầu mà nếu không bảo đảm được thì chương trình rất khó thực hiện là:
A. Các trường phổ thông phải bảo đảm sĩ số lớp học theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
B. Các trường phải đầy đủ trang thiết bị dạy học theo các môn học mới
C. Các trường tiểu học cần thực hiện dạy học 2 buổi/ngày, tối thiểu cũng phải tổ chức dạy được 6 buổi/tuần.
D. Lớp học nên được bố trí phù hợp với yêu cầu làm việc nhóm thường xuyên.
Câu 30. Chọn đáp án đúng nhất: Các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc trong chương trình GDPT 2018 ở cấp THPT là
A. Ngữ văn; Toán; Ngoại ngữ 1; Giáo dục thể chất; Giáo dục quốc phòng và an ninh; Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; Nội dung giáo dục của địa phương.
B. Ngữ văn; Toán; Ngoại ngữ 1; Giáo dục thể chất; Tự nhiên và xã hội; Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
C. Ngữ văn; Toán; Ngoại ngữ 1; Giáo dục thể chất; Lịch sử và Địa lí; Khoa học ; Tin học và Công nghệ ; Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
D. Ngữ văn; Toán; Ngoại ngữ 1; Giáo dục thể chất; Giáo dục thể chất, Nghệ thuật, Hoạt động trải nghiệm
Câu 31. Chọn các phương án đúng Các môn học được lựa chọn theo định hướng nghề nghiệp trong chương trình GDPT 2018 ở cấp THPT là
A. Giáo dục thể chất; Tự nhiên và xã hội; Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
B. Nhóm môn Khoa học xã hội: Lịch sử, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật.
C. Nhóm môn Khoa học tự nhiên: Vật lí, Hoá học, Sinh học.
D. Nhóm môn Công nghệ và Nghệ thuật: Công nghệ, Tin học, Nghệ thuật.
1. Kế hoạch tư vấn, hỗ trợ học sinh THCS trong hoạt động giáo dục và dạy học
KẾ HOẠCH TƯ VẤN, HỖ TRỢ HỌC SINH THCS TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VÀ DẠY HỌC
Thông tin về đối tượng được tư vấn, hỗ trợ
Học sinh/Nhóm học sinh: Toàn bộ học sinh
Trường: THCS ………………
1. Xác định khó khăn của học sinh trong hoạt động giáo dục và dạy học :
– Chưa có nhận thức đúng về vấn đề hôn nhân gia đình, chưa hiểu rõ về luật hôn nhân gia đình (chưa được tiếp nhận tuyên truyền kịp thời về hôn nhân gia đình, về sức khỏe sinh sản, về pháp luật về luật hôn nhân gia đình); nạn tảo hôn và hôn nhân cận huyết.
– Chưa nhận thức rõ về đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi; chưa đánh giá đúng về đặc điểm tâm sinh lý của bản thân; chưa hiểu biết đúng về sức khỏe sinh sản vị thành niên.
– Chưa thoát ra khỏi những hủ tục lạc hậu ở địa phương, của từng dân tộc.
– Chưa có kĩ năng chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ sinh sản của bản thân; chưa có kĩ năng từ chối, ra quyết định khi gặp tình huống cưỡng hôn; kĩ năng xác định giá trị bản thân; kĩ năng giao tiếp, điều chỉnh, phát triển các mối quan hệ với bạn khác giới, cha mẹ.
– Chưa biết cách thể hiện thái độ không đồng tình trong mối quan hệ với bạn khác giới, các thành viên khác về vấn đề sức khoẻ sinh sản và hôn nhân của bản thân; yêu quý bản thân, tự bảo vệ bản thân trước các hủ tục lạc hậu.
2. Xây dựng kế hoạch tư vấn, hỗ trợ
2.1. Mục tiêu
– Giúp cho học sinh có những nhận thức đúng đắn về: Luật hôn nhân gia đình, sức khỏe sinh sản vị thành niên, những hủ tục ở địa phương, về sự ảnh hưởng của hôn nhân cận huyết thống…
– Học sinh có những kỹ năng cơ bản về: Có những kỹ năng cơ bản về từ chối, bảo vệ bản thân, chăm sóc sức khỏe sinh sản,
– Có kỹ năng chia sẻ, trò chuyện với thầy cô, gia đình, bạn bè về những biểu hiện tâm sinh lý của bản thân; Kỹ năng từ chối, kỹ năng bảo vệ bản thân, kiềm soát cảm xúc, tìm kiếm sự trợ giúp.
– Có thái độ đúng đắn trong việc chăm sóc, bảo vệ bản thân. Có thái độ trong việc bài trừ các hủ tục lạc hậu về hôn nhân cận huyết, tảo hôn. Kiên quyết từ chối các cám dỗ đối với bản thân.
– Tích cực học tập để trang bị những tri thức kỹ năng, kinh nghiệm làm chủ bản thân, cùng chung tay hỗ trợ các bạn học, gia đình, địa phương trong việc đẩy lùi, bài trù tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết.
2.2. Nội dung và cách thức tư vấn, hỗ trợ
a. Nội dung:
– Kiến thức pháp luật hôn nhân gia đình.
– Kiến thức về sức khỏe sinh sản
– Kiến thức về giới hạn tình bạn, tình yêu
– Tác hại, hậu quả của tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết
– Kỹ năng từ chối, kỹ năng bảo vệ bản thân, kiềm soát cảm xúc, tìm kiếm sự trợ giúp và kỹ năng chia sẻ.
b. Cách thức (Phương pháp và hình thức tư vấn, hỗ trợ)
– BGH, giáo viên, phụ huynh học sinh: Tổ chức tuyên truyền toàn trường về tình trạng tảo hôn thông qua Chuyên đề: “ Khám phá bản thân” “Tâm sinh lý lứa tuổi”.. (tháng 9, tháng 12, tháng 1, tháng 2).
– Tuyên truyền trong SHL (GVCN), Trong các buổi sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt đội, sinh hoạt nội trú
– Phối kết hợp cùng các đoàn thể địa phương: Hội phụ nữ, đoàn thanh niên, trạm y tế xã, trưởng bản
– Giáo dục tích hợp trong quá trình dạy học các môn ( Môn sinh, GDCD…)
– Tuyên truyền tại các điểm bản về hậu quả của tình trạng tảo hôn.
* Hình thức tư vấn hỗ trợ học sinh:
Tư vấn trực tiếp và gián tiếp.
– Giáo viên hoặc người phụ trách sử dụng nhiều phương pháp để tư vấn hỗ trợ học sinh (Tuyên truyền toàn trường, tổ chức các cuộc thi về tìm hiểu tình trạng tảo hôn, hoặc tổ chức ở các buổi hoạt động ngoại khóa, sinh hoạt đội, sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt lớp cũng như các giáo viên có thể tích hợp trong quá trình dạy học các môn học)
– Thành lập nhóm zalo, fb để học sinh có thể mạnh dạn chia sẻ những khó khăn, kinh nghiệm khi cần trợ giúp trong tâm sinh lý lứa tuổi, tình trạng tảo hôn và hậu quả của hôn nhân cận huyết.
2.3. Thời gian: Trọng tâm tháng 9, 12, 1, 2.
2.4. Người thực hiện: BGH, Tổng phụ trách, Bí thư đoàn, GVCN..
2.5. Phương tiện, điều kiện thực hiện: Bản kế hoạch tuyên truyền, băng zôn, pano áp phích, loa đài, máy chiếu…
2.6. Đánh giá kết quả tư vấn, hỗ trợ sau khi thực hiện kế hoạch
Sau thời gian hỗ trợ, tư vấn học sinh theo mục tiêu đề ra, giáo viên
Kết quả đạt được ……….nên tổng kết lại những kết quả đạt được và những điều chưa làm được, lí giải nguyên nhân và hướng khắc phục cũng như đề xuất cho những người liên quan.
Từ kết quả này, căn cứ vào mục tiêu tư vấn, hỗ trợ nếu đã đáp ứng tốt – dừng tư vấn ; Chưa ổn định, những nội dung chưa thực hiện được tiếp tục theo dõi học sinh trực tiếp, gián tiếp trong thời gian tiếp theo.
2. Báo cáo phân tích trường hợp thực tiễn tư vấn hỗ trợ học sinh THCS
BÁO CÁO PHÂN TÍCH TRƯỜNG HỢP THỰC TIỄN TRONG TƯ VẤN, HỖ TRỢ HỌC SINH
Họ và tên học sinh (viết tắt/kí hiệu học sinh do giáo viên tự đặt): Q.S.V
Giáo viên thực hiện tư vấn, hỗ trợ:
Lí do tư vấn, hỗ trợ:
1. Thu thập thông tin của học sinh
Giáo viên tìm hiểu thông tin khác về T. từ nhiều nguồn khác nhau về:
– Suy nghĩ : em có suy nghĩ gì khi không tham gia các hoạt động của trường, của lớp.
– Cảm xúc và hành vi: của T. trong thời gian gần đây thay đổi như thế nào (thái độ của em khi giao tiếp với người khác)?
– Hứng thú tham gia hoạt động : Điều gì khiến em không muốn tham gia các hoạt động của trường, của lớp ?
– Mối quan hệ : Mối quan hệ của T với các bạn trong lớp, với thầy cô, với người khác như thế nào?
– Quan điểm và tính cách : Tính cách của T? Sở thích của T? Quan điểm sống của em như thế nào?
– Sức khỏe thể chất : Sức khỏe thể chất trước đây của T. ra sao? Hiện nay như thế nào? Trong thời gian gần đây em có gặp vấn đề gì về sức khỏe không?
– Điều mong muốn nhất của T. là gì? Em cần hỗ trợ về điều gì để có thể tìm lại được niềm vui trong các hoạt động của trường, của lớp?
2. Liệt kê các khó khăn học sinh gặp phải
Qua thông tin thu thập được từ bước 1, giáo viên đưa ra những vấn đề mà T. đang gặp phải gồm:
Mặc cảm về ngoại hình của bản thân (Mặt xuất hiện nhiều mụn trứng cá, ngoại hình thay đổi…)
Buồn chán vì bạn bè xa lánh, chế diễu, kì thị với ngoại hình của mình.
Chưa xác định được cách xây dựng hình ảnh bản thân.
Chưa có kĩ năng kiểm soát cảm xúc, điều chỉnh hành vi bản thân.
Chưa có kiến thức, kĩ năng tự chăm sóc và bảo vệ cơ thể.
3. Xác định vấn đề của học sinh
Qua phân tích thông tin từ trò chuyện cũng như các trắc nghiệm, giáo viên thảo luận với đồng nghiệp và tham khảo ý kiến chuyên gia trong lĩnh vực chuyên môn lí giải cơ chế nảy sinh và duy trì vấn đề của T.
* Khó khăn trọng tâm: Không vượt qua được mặc cảm về ngoại hình của bản thân.
* Nhiều học sinh trong môi trường giáo dục của nhà trường còn có tâm lý kì thị, xa lánh sự khác biệt về hình thể của bản bè. Dẫn đến học sinh bị khiếm khuyết mặc cảm, tự ti, tự cô lập bản thân không tham gia các hoạt động phong trào của trường, của lớp.
4. Xây dựng kế hoạch tư vấn, hỗ trợ học sinh
4.1 Mục tiêu tư vấn hỗ trợ
– Giúp em N.T.T có nhận thức đúng đắn về giá trị của hình ảnh bản thân (đó là hiện tượng sinh lý bình thường ở tuổi dậy thì. Nhiều bạn cũng có biểu hiện giống như em. Ngoại hình không phải quyết định đến giá trị của một con người).
– Giúp học sinh có thể vượt qua được cảm xúc mặc cảm của bản thân.
– Giúp học sinh có kĩ năng cơ bản về chăm sóc, vệ sinh da của bản thân mình.
– Giúp T tự tin, hòa nhập cùng bạn bè, thầy cô để giao tiếp, trong quá trình học tập, các phong trào của lớp, của trường.
4.2 Hướng hỗ trợ/tư vấn:
– Tổ chức chuyên đề tư vấn: “Suy nghĩ tuổi dậy thì”, “Hòa nhập chống phân biệt đối xử trong trường học” “Xây dựng hình ảnh bản thân”.
– Trò chuyện, động viên, khích lệ T. tham gia các hoạt động tập thể, vui chơi, hoạt động thể thao để hòa nhập với bản bè, và tự tin về bản thân mình.
– Tuyên truyền với gia đình em T để cùng động viên, khuyến khích con, em mình tự tin vướt qua các trở ngại tâm lý của bản thân.
4.3 Nguồn lực :
-Ngoài GVCN, học sinh trong lớp cần có sự hỗ trợ của gia đình, đặc biệt là bố mẹ, bạn bè và các giáo viên bộ môn, đoàn TNCSHCM, tổng phụ trách đội. Lực lượng tư vấn học đường.
4.4 Sử dụng kênh thông tin, phối hợp với gia đình trong hỗ trợ, tư vấn cho học sinh:
– Trực tiếp: Tư vấn hỗ trợ học sinh T để em có thể vượt qua cảm xúc, tự ti, mặc cảm về ngoại hình. Để học sinh T dần thấy được giá trị của bản thân em không phải do ngoại hình quyết định.
– Gián tiếp: Trong trường hợp này, giáo viên và cán bộ tâm lí học đường (chuyên trách hay kiêm nhiệm) có thể sử dụng kênh thông tin qua gọi điện thoại trực tiếp với cha mẹ hoặc với học sinh hay qua email hoặc zalo để có thể có sự trao đổi thông tin nhanh chóng và kịp thời.
5. Thực hiện tư vấn, hỗ trợ
Bước này giáo viên và cán bộ tâm lí học đường (chuyên trách hay kiêm nhiệm) sẽ trực tiếp tiến hành các hỗ trợ cần thiết như: quan tâm, động viên, chia sẻ, tạo điều kiện tốt nhất, kết nối nguồn lực và tư vấn cung cấp thông tin cũng như tư vấn tâm lí để giúp học sinh nhận diện và đối diện với khó khăn, vướng mắc của bản thân và chủ động thay đổi để giải quyết vấn đề từ đó nâng cao kĩ năng ứng phó với tình huống trong tương lai.
6. Đánh giá trường hợp
Sau thời gian hỗ trợ, tư vấn học sinh theo mục tiêu đề ra, nếu học sinh có sự chuyển biến về tâm lý, tham gia nhiệt tình các hoạt động của trường, của lớp học tâp chú ý thì ngừng hỗ trợ tư vấn.
Nếu học sinh N.T.T chưa có sự chuyển biến tâm lý, vẫn mặc cảm về ngoại hình, học tập không chú ý và không tham gia các hoạt động của lớp, của trường thì giáo viên chủ nhiệm tiếp tục hỗ trợ, tư vấn để học sinh đạt được kết quả tốt nhất theo mục tiêu của kế hoạch hỗ trợ, tư vấn đề ra.
Câu 1: Chia sẻ kinh nghiệm sử dụng của các PP, KTDH vừa tìm hiểu ở trên trong thực tiễn nhà trường của thầy/cô.
Trong thực tiễn nhà trường, chúng tôi thường dùng những PP sau:
Phương pháp hoạt động nhóm.
Kỹ thuật mảnh ghép.
Kỹ thuật khăn phủ bàn
Sơ đồ tư duy….
Câu 2: Đề xuất những cải tiến để áp dụng các PP, KTDH này nhằm phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh.
Để áp dụng các PP, KTDH cần có đủ về cơ sở vật chất lớp học, giao viên được tập huấn kỹ càng, định lượng giờ dạy của giáo viên phải phù hợp, để giáo viên có đủ thời gian chuẩn bị.
PPDH theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ý tích cực hoá HS về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực GQVĐ gắn với những tình huống của cuộc sống, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn.
Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới mối quan hệ GV – HS theo hướng hợp tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội.
Bổ sung các chủ đề học tập phức hợp nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp.
Câu 3: Thầy/cô dựa vào những tiêu chí đánh giá nào để lựa chọn, sử dụng PP, KTDH của một chủ đề trong môn…………….?
Dựa vào 4 tiêu chí đánh giá
Tiêu chí 1: Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng.
Chuỗi hoạt động học của HS bao gồm nhiều hoạt động học cụ thể được xây dựng một cách tuần tự nhằm đạt được mục tiêu dạy học đã được xác định trong kế hoạch dạy học, bao gồm cả mục tiêu về năng lực đặc thù cũng như phẩm chất chủ yếu và năng lực chung. Thông thường, hoạt động học được thiết kế dựa trên nền tảng về PPDH và cần đảm bảo các đặc trưng của phương pháp đó. Điều quan trọng là các PP phải có sự đáp ứng tốt đối với mục tiêu dạy học và nội dung dạy học chủ đề/bài học.
Tiêu chí 2: Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập.
Tiêu chí này nhấn mạnh về việc vận dụng các KTDH, là những phương thức để tổ chức hiệu quả mỗi hoạt động học, trong đó HS thực hiện các nhiệm vụ học tập cụ thể. Cần lưu ý mỗi hoạt động học cần có mục tiêu dạy học cụ thể, rõ ràng. Thông qua các KTDH GV áp dụng, HS chủ động, tích cực tham gia hoạt động để hoàn thành sản phẩm học tập, là minh chứng về kết quả của năng lực và phẩm chất HS. Các sản phẩm học tập này có thể là câu hỏi, bài kiểm tra, nhật kí học tập, phiếu học tập, câu hỏi trao đổi, bảng kết quả thảo luận nhóm, … Sản phẩm học tập được lựa chọn trên cơ sở đáp ứng đúng mục tiêu dạy học kết hợp chặt chẽ với nội dung, PP, KTDH.
Tiêu chí 3: Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức các hoạt động học của HS.
Tiêu chí này nhấn mạnh việc lựa chọn và sử dụng các phương tiện, thiết bị dạy học và học liệu trong hoạt động học.
Cần áp dụng các KTDH tích cực để HS sử dụng phương tiện, học liệu một cách hiệu quả để hoàn thành sản phẩm học tập.
Tiêu chí 4: Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt động học của HS
Tiêu chí này nhấn mạnh về phương án kiểm tra đánh giá trong mỗi hoạt động học của tiến trình dạy học. Các công cụ đánh giá cần phù hợp với PP, KTDH đã lựa chọn, không chỉ là các công cụ đánh giá sản phẩm học tập ở cuối hoạt động học, mà còn các tiêu chí đánh giá sự tham gia hoạt động của HS, bao gồm cả đánh giá về mức độ đạt được về PC, NL đã đặt ra trong mục tiêu….
Câu 4: GV sử dụng PP, KTDH trong video minh hoạ có phù hợp không? Vì sao?
Phù phù hợp, vì HS được làm việc chủ động, sáng tạo, hợp tác trong nhóm…
Vì giáo viên đã giao nhiệm vụ cho học sinh học sinh nhận nhiệm vụ tích cực thảo luận đưa ra kết quả và trình bày nội dung kiến thức sau đó làm bài và khám phá nội dung thực tế.
Câu 5: Phân tích ưu điểm và hạn chế của việc lựa chọn và sử dụng PP, KTDH trong hoạt động dạy học GV thực hiện trong video minh hoạ.
* Rất nhiều ưu điểm, tiết học sáng tạo học sinh học tập tích cực, chủ động, hợp tác… học sinh được nhận nhiệm vụ trao đổi khám phá tìm ra nội dung kiến thức. Từ kiến thức tìm ra học sinh được làm bài vận dụng và sử dụng kiến thức vào thực tế.
Chọn-là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, … thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể.
”2. Chọn đáp án đúng nhất
Mục tiêu dạy học môn Khoa học tự nhiên là hình thành và phát triển ở HS
Chọn-Năng lực khoa học tự nhiên, các năng lực chung và phẩm chất chủ yếu
3. Chọn đáp án đúng nhất
Để phát triển thành phần vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học của năng lực khoa học tự nhiên, giáo viên tạo cơ hội cho học sinh
Chọn-đề xuất hoặc tiếp cận với các tình huống thực tiễn.
”4. Chọn đáp án đúng nhất
Dạy học trực quan hay phương pháp dạy học trực quan trong môn Khoa học tự nhiên sẽ có ưu thế phát triển thành phần nào của năng lực khoa học tự nhiên?
Chọn-nhận thức khoa học tự nhiên, tìm hiểu tự nhiên
”5. Chọn đáp án đúng nhất
Cơ sở để lựa chọn phương pháp và kĩ thuật dạy học, giáo dục chủ đề (bài học) trong môn khoa học tự nhiên là
Chọn-mục tiêu dạy học môn Khoa học tự nhiên, nội dung dạy học, đặc điểm của phương pháp và kĩ thuật dạy học, bối cảnh giáo dục.
”6. Chọn đáp án đúng nhất
Nội dung dạy học môn Khoa học tự nhiên được cấu trúc trong bao nhiêu chủ đề khoa học?
Chọn-4
”7. Chọn đáp án đúng nhất
Yêu cầu cần đạt trong môn Khoa học tự nhiên có:
Chọn-Tính mở hoặc tính giới hạn
”8. Chọn đáp án đúng nhất
Quá trình tổ chức thực hiện trong mỗi hoạt động học gồm có các bước
(1) Báo cáo, thảo luận
(2) Chuyển giao nhiệm vụ học tập
(3) Kết luận, nhận định, định hướng
(4)Thực hiện nhiệm vụ học tập
Trình tự các hoạt động đó là:
Chọn-(2) →(4) →(1)→(3)
”9. Chọn đáp án đúng nhất
Với hai mô hình đánh giá sau đây
Chọn-Theo mô hình bên phải
”10. Chọn đáp án đúng nhất
Điểm khác biệt cơ bản giữa 3 công cụ thang đo, bảng kiểm, rubric là
Chọn-Số lượng các tiêu chí cần đánh giá và số lượng các mức độ đạt được của từng tiêu chí
Câu hỏi cuối nội dung 1
1. Chọn đáp án đúng nhất
Các đặc điểm của ứng dụng CNTT trong dạy học, giáo dục có thể là
Chọn-Tính đồng bộ, tính thông minh, tính hiệu quả
2. Chọn đáp án đúng nhất: Học liệu số trong dạy học, giáo dục học sinh trung học cơ sở có thể bao gồm
Chọn-Sách giáo khoa điện tử, tài liệu tham khảo điện tử, bài kiểm tra đánh giá điện tử, bản trình chiếu, bảng dữ liệu, các tệp/file âm thanh, hình ảnh, video, bài giảng điện tử, thí nghiệm ảo
3. Chọn đáp án đúng nhất
Việc ứng dụng CNTT trong dạy học học sinh THCS đã tác động đến
Chọn-Hình thức dạy học, các thành tố của quá trình dạy học, cơ hội học tập, hình thức phối hợp giữa nhà trường với phụ huynh
4. Chọn đáp án đúng nhất
Lựa chọn đáp án thích hợp điền vào chỗ … trong câu sau đây:
“Dạy học có ứng dụng CNTT bậc phổ thông sẽ góp phần phát triển ở HS …”
Chọn-Năng lực đặc thù, năng lực tin học, năng lực tự chủ và tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, phẩm chất trung thực, phẩm chất trách nhiệm
5. Chọn đáp án đúng nhất
Việc ứng dụng CNTT trong dạy học, giáo dục HS trung học cơ sở cần đảm bảo:
Chọn-tính khoa học, tính sư phạm, tính thực tiễn, tính pháp lí
Câu hỏi cuối nội dung 2
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về thiết bị công nghệ và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục ở các trường trung học?
Chọn – Điện thoại được xem là một thiết bị công nghệ. Theo quy định mới nhất, HS được phép sử dụng điện thoại trong giờ học
Câu 2: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về nguồn học liệu số, loại học liệu số trong dạy học THCS? Chọn – Nguồn tranh ảnh trên https://www.shutterstock.com/ là nguồn học liệu số miễn phí cho GV dạy học các môn khoa học tự nhiên
Câu 3: Dạng học liệu số nên ưu tiên sử dụng để giúp HS phát triển thành phần tìm hiểu tự nhiên của năng lực khoa học tự nhiên là:
Chọn – video, thí nghiệm ảo, bài trình chiếu đa phương tiện.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây là sai về chức năng chính của một số phần mềm?
Chọn – Ưu thế của Google Forms là thiết kế các loại bài tập tự luận.
Câu 5: Phát biểu nào sau đây là sai khi sử dụng phần mềm triển khai nội dung dạy học, lưu trữ và đánh giá kết quả học tập? Chọn – Phần mềm Google Drive cũng có ưu thế trong trình chiếu nội dung dạy học.
Câu 6: Phát biểu nào sau đây là sai khi sử dụng phần mềm MS PowerPoint? Chọn – Phần mềm MS PowerPoint có thể giúp HS và GV cùng tổ chức các trò chơi tương tác.
Câu 7:Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về PhET?
Chọn – Tất cả các thí nghiệm ảo trên PhET đều có hỗ trợ tiếng Việt.
Câu 8: Phát biểu nào sau đây là sai khi lựa chọn phần mềm hỗ trợ hoạt động thiết kế, biên tập học liệu số? Chọn – Có thể dùng phần mềm Mindomo để thiết kế câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến.
Câu 9: Để tìm kiếm thông tin, học liệu trên Internet hỗ trợ hoạt động dạy học, GV cần có một số kĩ năng sau: Phát biểu nào sau đây là sai khi sử dụng phần mềm trong triển khai hoạt động học trực tiếp? Chọn – HS có thể sử dụng phần mềm Yenka để báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
Câu 10: Để tìm kiếm thông tin, học liệu trên Internet hỗ trợ hoạt động dạy học, GV cần có một số kĩ năng sau:
Chọn – Xác định được mục tiêu tìm kiếm, có kĩ năng tìm kiểm, đánh giá được thông tin và học liệu tìm kiếm
Câu hỏi cuối nội dung 3
Câu hỏi cuối nội dung 3
1. Chọn đáp án đúng nhất Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sử dụng các hình thức dạy học có ứng dụng CNTT trong giáo dục phổ thông Việt Nam?
Chọn đáp án: Dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược đã sử dụng hình thức dạy học trực tuyến thay thế trực tiếp.
2. Chọn đáp án đúng nhất Với mô hình lớp học đảo ngược thì CNTT đóng vai trò quan trọng ở bước nào trong 4 bước tổ chức một hoạt động học?
Chọn đáp án: Bước 1 và bước 2
3. Chọn đáp án đúng nhất Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về việc lựa chọn, sử dụng phần mềm để thiết kế, biên tập học liệu số cho hoạt động học?
Chọn đáp án: Phần mềm Paint có thể dùng để chỉnh sửa học liệu số, phần mềm Yenka dùng để biên tập dạng học liệu số hình ảnh.
4. Chọn đáp án đúng nhất Với hoạt động học trực tuyến có sử dụng thí nghiệm ảo trong môn Khoa học tự nhiên thì phát biểu nào sau đây là phù hợp?
Chọn đáp án: Các phần mềm nên sử dụng là PhET và Google Classroom
5. Chọn đáp án đúng nhất Phát biểu nào sau đây là không phù hợp khi sử dụng phần mềm trong triển khai hoạt động học theo hình thức trực tuyến hỗ trợ trực tiếp?
Chọn đáp án: Phần mềm Zalo, Facebook, Youtube không có tác dụng trong triển khai hình thức dạy học trực tuyến hỗ trợ trực tiếp ở cấp THCS.
6. Chọn đáp án đúng nhất Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về lựa chọn, sử dụng phần mềm, thiết bị công nghệ triển khai tổ chức dạy học có ứng dụng CNTT?
Chọn đáp án: Phần mềm Zoom có thể thay thế cho phần mềm Google Classroom trong tổ chức dạy học trực tuyến, không ràng buộc về yếu tố trả phí.
7. Chọn đáp án đúng nhất Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về kế hoạch bài dạy có ứng dụng CNTT?
Chọn đáp án: Hình thức dạy học trực tuyến thay thế dạy học trực tiếp có thể được áp dụng cho một phần của nội dung bài học hoặc chủ đề.
8. Chọn đáp án đúng nhất Phát biểu nào sau đây liên quan đến xây dựng kế hoạch bài dạy có ứng dụng CNTT là phù hợp nhất?
Chọn đáp án: Mô tả một hoạt động học trong tiến trình dạy học bao gồm: Mục tiêu, nội dung hoạt động, PPDH/KTDH, phương án kiểm tra đánh giá, phương án ứng dụng CNTT.
9. Chọn đáp án đúng nhất Phát biểu nào sau đây là sai về thiết bị dạy học và học liệu trong kế hoạch bài dạy?
Chọn đáp án: Thiết bị công nghệ và học liệu số không phải là thành phần của thiết bị dạy học và học liệu.
10. Chọn đáp án đúng nhất Việc sử dụng thiết bị công nghệ và học liệu số cho mỗi hoạt động học phải phù hợp với:
Chọn đáp án: sản phẩm học tập của HS, hoạt động của HS, PPDH/KTDH mà GV sử dụng.
Câu hỏi cuối nội dung 4
Câu 1: Theo thông tư 20/2018/TT-BGDĐT về Chuẩn nghề nghiệp của GV, thì hoạt động tự học tập nâng cao năng lực (trong đó có năng lực CNTT) sẽ giúp đáp ứng tiêu chí:
Chọn – Phát triển chuyên môn bản thân
Câu 2: Một kế hoạch tự học nâng cao năng lực CNTT hỗ trợ dạy học cần có Chọn – Mục tiêu và yêu cầu cần đạt, nội dung tự học, sản phẩm tự học, hình thức tự học, phương tiện và học liệu tự học, tiến trình tự học
Câu 3: Với mỗi hoạt động trong kế hoạch hỗ trợ GVPT đại trà nâng cao năng lực công nghệ thông tin theo chương trình ETEP thì cần có một số thông tin. Các thông tin cần phải có, bao gồm:
Chọn – Loại hoạt động, kết quả cần đạt, thời gian thực hiện, người phối hợp
Câu 4: Bên cạnh hoạt động hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực CNTT theo quy định chương trình ETEP, GVPT cốt cán còn có thể hỗ trợ thường xuyên cho đồng nghiệp. Ý kiến nào sau đây là không phù hợp khi nói về hỗ trợ thường xuyên về ứng dụng CNTT cho đồng nghiệp:
Chọn – Cần theo kế hoạch được phê duyệt bởi tổ trưởng chuyên môn
Câu 5: Để xây dựng, triển khai kế hoạch hỗ trợ GVPT đại trà nâng cao năng lực công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học và quản lí học sinh ở trường trung học cơ sở, GVPTCC cần hoàn thành: Chọn – 5 hoạt động theo trình tự: Chuẩn bị học tập; Triển khai học tập: Hỗ trợ đồng nghiệp tự học mô đun 9; Đánh giá kết quả học tập mô đun bồi dưỡng; Đôn đốc GVPT/ CBQLCSGDPT trả lời phiếu khảo sát về mô đun bồi dưỡng; Xác nhận đồng nghiệp hoàn thành mô đun bồi dưỡngtrên hệ thống LMS
(*Chú ý: Chữ đỏ là hướng dẫn, khi copy và dán thì xóa phần chữ đỏ)
Đạt
Khá
Tốt
Tiêu chí 1. Đạo đức nhà giáo
1. Tải Phiếu đánh giá viên chức năm học 2020 – 2021 (kiểm tra đúng năm 2020 – 2021, có dấu của cơ quan quản lý).
1. Tải Phiếu đánh giá viên chức năm học 2020 – 2021 (kiểm tra đúng năm 2020 – 2021, có dấu của cơ quan quản lý);
2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):
– Xếp loại viên chức được đánh giá:… (điền Xuất sắc/hoặc tốt/hoặc Hoàn thành nhiệm vụ);
– Có phẩm chất đạo đức tốt (cụ thể trong Phiếu đánh giá viên chức);
– Hoàn thành tốt các nhiệm vụ rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức (cụ thể trong Phiếu đánh giá viên chức), ví dụ như:… (điền tên các nhiệm vụ đã hoàn thành, nếu không có thì xóa ví dụ đi)
1. Tải Phiếu đánh giá viên chức năm học 2020 – 2021 (kiểm tra đúng năm 2020 – 2021, có dấu của cơ quan quản lý);
2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):
– Xếp loại viên chức được đánh giá: …. (điền Xuất sắc/hoặc tốt);
– Có phẩm chất đạo đức mẫu mực (cụ thể trong Phiếu đánh giá viên chức);
– Hoàn thành tốt các nhiệm vụ rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức (cụ thể trong Phiếu đánh giá viên chức), ví dụ như:… (điền tên các nhiệm vụ đã hoàn thành, nếu không có thì xóa ví dụ đi)
– Vượt qua khó khăn để thực hiện mục tiêu và kế hoạch dạy học:… (điền ví dụ)
Tiêu chí 2. Phong cách nhà giáo
1. Tải Phiếu đánh giá viên chức năm học 2020 – 2021 (kiểm tra đúng năm 2020 – 2021, có dấu của cơ quan quản lý);
1. Tải Phiếu đánh giá viên chức năm học 2020 – 2021 (kiểm tra đúng năm 2020 – 2021, có dấu của cơ quan quản lý);
2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):
– Kết quả học tập của học sinh: Loại giỏi: …%; Loại khá:….%; thuộc nhóm cao của…. (điền trường hoặc huyện, không cần điền tên trường, tên huyện; Hoặc tải Kết quả học tập và rèn luyện của học sinh lớp chủ nhiệm năm học 2020 – 2021)
– Hoàn thành các hoạt động rèn luyện phong cách nhà giáo:… (điền hoạt động)
1. Tải Phiếu đánh giá viên chức năm học 2020 – 2021 (kiểm tra đúng năm 2020 – 2021, có dấu của cơ quan quản lý);
2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):
– Kết quả học tập của học sinh: Loại giỏi: …%; Loại khá:….%; thuộc nhóm cao của …. (điền trường hoặc huyện không cần điền tên trường, tên huyện; Hoặc tải Kết quả học tập và rèn luyện của học sinh lớp chủ nhiệm năm học 2020 – 2021)
– Có giấy khen về:… (điền tên giấy khen, nếu có, tải hình chụp giấy khen nếu có)
– Hoàn thành tốt các hoạt động rèn luyện phong cách nhà giáo:… (điền hoạt động)
– Chia sẻ kinh nghiệm rèn luyện phong cách nhà giáo trong sinh hoạt nhóm, tổ chuyên môn, trường: … (khuyến khích điền cụ thể)
Tiêu chí 3: Phát triển chuyên môn bản thân
1. Tải bằng tốt nghiệp chuyên ngành đào tạo; chứng chỉ hoàn thành các mô đun BDTX (năm 2020), các văn bằng, chứng chỉ khác (nếu có);
2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):
– Đã tham dự khóa tập huấn/bồi dưỡng: … (ghi tên, thời gian), (không cần có chứng chỉ/chứng nhận);
– Đã hoàn thành xây dựng kế hoạch dạy học cho lớp… (điền thông tin cụ thể cho lớp???, năm học…)
1. Tải bằng tốt nghiệp chuyên ngành đào tạo; chứng chỉ hoàn thành các mô đun BDTX (năm 2020), các văn bằng, chứng chỉ khác (nếu có);
2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):
– Đã tham dự khóa tập huấn/bồi dưỡng: … (ghi tên, thời gian), (không cần có chứng chỉ/chứng nhận);
– Đã hoàn thành xây dựng kế hoạch dạy học cho lớp… (điền thông tin cụ thể tên cho lớp ???, năm học…);
– Đã có sáng kiến đổi mới phương pháp dạy học cho lớp…. Ví dụ:… (Điền cụ thể lớp, ví dụ điền tên sáng kiến đổi mới);
1. Tải bằng tốt nghiệp chuyên ngành đào tạo; chứng chỉ hoàn thành các mô đun BDTX (năm 2020), các văn bằng, chứng chỉ khác (nếu có);
2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):
– Đã tham dự khóa tập huấn/bồi dưỡng: … (ghi tên, thời gian), (không cần có chứng chỉ/chứng nhận);
– Đã hoàn thành xây dựng kế hoạch dạy học cho lớp… (điền thông tin cụ thể tên lớp ???, năm học…);
– Đã có sáng kiến đổi mới phương pháp dạy học cho lớp…. Ví dụ:… (Điền cụ thể lớp, ví dụ điền tên sáng kiến đổi mới);
– Đã hoàn thành thao giảng hoặc dự giờ dạy giỏi… (điền thông tin cụ thể về buổi thao giảng, dự giờ và kết quả đánh giá)
Tiêu chí 4: Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
1. Tải bản kế hoạch dạy học, giáo dục của năm học 2020 – 2021; Phiếu đánh giá viên chức năm học 2020 – 2021;
2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):
– Kết quả học tập của học sinh: Loại giỏi: …%; Loại khá:….%; thuộc nhóm cao của …. (điền trường hoặc huyện, không cần điền tên trường, tên huyện; Tải Kết quả học tập và rèn luyện của học sinh lớp chủ nhiệm năm học 2020 – 2021, không bắt buộc);
1. Tải bản kế hoạch dạy học, giáo dục của năm học 2020 – 2021; Phiếu đánh giá viên chức năm học 2020 – 2021;
2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):
– Kết quả học tập của học sinh: Loại giỏi: …%; Loại khá:….%; thuộc nhóm cao của …. (điền trường hoặc huyện, không cần điền tên trường, tên huyện; Tải Kết quả học tập và rèn luyện của học sinh lớp chủ nhiệm năm học 2020 – 2021, không bắt buộc);
1. Tải bản kế hoạch dạy học, giáo dục của năm học 2020 – 2021; Phiếu đánh giá viên chức năm học 2020 – 2021;
2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):
– Kết quả học tập của học sinh: Loại giỏi: …%; Loại khá:….%; thuộc nhóm cao của …. (điền trường hoặc huyện không cần điền tên trường, tên huyện; Tải Kết quả học tập và rèn luyện của học sinh lớp chủ nhiệm năm học 2020 – 2021, không bắt buộc);
– Thường xuyên có ý kiến trao đổi, hướng dẫn, hỗ trợ, đề xuất biện pháp xây dựng, thực hiện hiệu quả kế hoạch dạy học, giáo dục cho đồng nghiệp của… (điền tổ chuyên môn, tên GV được hỗ trợ, trường, địa phương…);
– Đã thực hiện các báo cáo chuyên đề về xây dựng kế hoạch dạy học, giáo dục tại… (điền địa điểm, thời gian, tên chuyên đề đã thực hiện nếu có)
Tiêu chí 5: Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực
1. Tải kết quả học tập của học sinh năm học 2020 – 2021 do minh phụ trách;
2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):
– Đã thực hiện thao giảng/dự giờ… (Điền tên giờ giảng/dự, điền thời gian, địa điểm thực hiện)
1. Tải kết quả học tập của học sinh năm học 2020 – 2021 do minh phụ trách;
2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):
– Đã thực hiện thao giảng/dự giờ… (Điền tên giờ giảng/dự giờ, điền thời gian, địa điểm thực hiện) trong đó đã vận dụng hiệu quả các phương pháp dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
1. Tải kết quả học tập của học sinh năm học 2020 – 2021 do minh phụ trách;
2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):
– Đã thực hiện thao giảng/thi giáo viên dạy giỏi vào… (điền tên giờ, điền thời gian, địa điểm thực hiện), với đánh giá và xếp loại mức Tốt (hoặc Giỏi); trong đó đã vận dụng hiệu quả các phương pháp dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục;
– Đã được khen/tuyên dương về việc trao đổi, thảo luận, chia sẻ với đồng nghiệp về kinh nghiệm vận dụng đổi mới PPDH trong buổi sinh hoạt chuyên môn vào… (Điền thời gian, địa điểm tổ chức buổi SHM, thành phần tham dự)
– Đã thực hiện báo cáo chuyên đề về… (Điền tên chuyên đề, thời gian, địa điểm báo cáo, người tham dự)
Tiêu chí 6: Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
1. Tải kết quả học tập của học sinh năm học 2020 – 2021 do minh phụ trách;
2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):
– Đã thực hiện thao giảng/dự giờ vào… (Điền tên giờ, điền thời gian, địa điểm thực hiện), với đánh giá và xếp loại mức Trung Bình (hoặc cao hơn);
1. Tải kết quả học tập của học sinh năm học 2020 – 2021 do minh phụ trách;
2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):
– Đã thực hiện thao giảng/dự giờ vào… (điền tên giờ, điền thời gian, địa điểm thực hiện), với đánh giá và xếp loại mức Khá (hoặc Tốt);
1. Tải kết quả học tập của học sinh năm học 2020 – 2021 do minh phụ trách;
2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):
– Đã thực hiện thao giảng/thi giáo viên dạy giỏi vào… (điền tên giờ, điền thời gian, địa điểm thực hiện), với đánh giá và xếp loại mức Tốt (hoặc Giỏi);
– Đã được khen/tuyên dương về việc trao đổi, thảo luận, chia sẻ với đồng nghiệp về các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá trong buổi sinh hoạt chuyên môn vào… (Điền thời gian, địa điểm tổ chức buổi SHM, thành phần tham dự)
– Đã thực hiện báo cáo chuyên đề về đổi mới kiểm tra, đánh giá… (Điền tên chuyên đề, thời gian, địa điểm báo cáo, thành phần tham dự)
Tiêu chí 7: Tư vấn và hỗ trợ học sinh
1. Tải kết quả học tập của học sinh năm học 2020 – 2021 do minh phụ trách;
2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):
– Đã hoàn thành thao giảng/dự giờ các tiết chuyên đề về…/tiết hoạt động ngoài giờ lên lớp về… (Điền tên hoặc nội dung tiết dạy); trong đó có thực hiện các biện pháp tư vấn, hỗ trợ học sinh; được xếp loại… (Điền Trung Bình trở lên nếu có);
1. Tải kết quả học tập của học sinh năm học 2020 – 2021 do minh phụ trách;
2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):
– Đã hoàn thành thao giảng/dự giờ các tiết chuyên đề về…/tiết hoạt động ngoài giờ lên lớp về… (Điền tên hoặc nội dung tiết dạy); trong đó có thực hiện các biện pháp tư vấn, hỗ trợ học sinh; được xếp loại… (Điền Khá trở lên nếu có);
1. Tải kết quả học tập của học sinh năm học 2020 – 2021 do minh phụ trách;
2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):
– Đã hoàn thành thao giảng/dự giờ các tiết chuyên đề về…/tiết hoạt động ngoài giờ lên lớp về… (Điền tên hoặc nội dung tiết dạy); trong đó có thực hiện các biện pháp tư vấn, hỗ trợ học sinh; được xếp loại Tổt (Giỏi);
– Đã thực hiện các chuyên đề… (Điền tên chuyên đề về biện pháp tư vấn học sinh nếu có);
– Thường xuyên trao đổi với giáo viên chủ nhiệm (hoặc giáo viên bộ môn/ hoặc ban giám hiệu) về các biện pháp tư vấn và hỗ trợ học sinh. Ví dụ: Tư vấn cho những học sinh về phương pháp học tập, lựa chọn nghề nghiệp trong tương lai, tình cảm cá nhân, phong cách sống; Hỗ trợ những học sinh cụ thể nào vượt qua khó khăn trong cuộc sống để tiếp tục học tập; Giúp đỡ cụ thể nhưng học sinh khó khăn trong học tập, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt… (Lựa chọn ví dụ phù hợp với thực tế của bản thân)
Tiêu chí 8. Xây dựng văn hóa nhà trường
1. Tải Phiếu đánh giá viên chức năm học 2020 – 2021 (kiểm tra đúng năm 2020 – 2021, có dấu của cơ quan quản lý);
1. Tải Phiếu đánh giá viên chức năm học 2020 – 2021 (kiểm tra đúng năm 2020 – 2021, có dấu của cơ quan quản lý);
2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):
– Đã thực hiện hướng dẫn học sinh trong lớp/ hoặc trao đổi với cha mẹ học sinh tại các buổi họp phụ huynh/ hoặc chia sẻ kinh nghiệm với đồng nghiệp tại các buổi sinh hoạt chuyên môn về các vấn đề liên quan đến xây dựng văn hoá nhà trường. Ví dụ:… (Lựa chọn hoạt động và ví dụ phù hợp thực tế)
1. Tải Phiếu đánh giá viên chức năm học 2020 – 2021 (kiểm tra đúng năm 2020 – 2021, có dấu của cơ quan quản lý);
2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):
– Có giấy khen về:… (điền tên giấy khen, nếu có, tải hình chụp giấy khen nếu có)
– Đã thực hiện hướng dẫn học sinh trong lớp/ hoặc trao đổi với cha mẹ học sinh tại các buổi họp phụ huynh/ hoặc chia sẻ kinh nghiệm với đồng nghiệp tại các buổi sinh hoạt chuyên môn về các vấn đề liên quan đến xây dựng văn hoá nhà trường. Ví dụ:… (Lựa chọn hoạt động và ví dụ phù hợp thực tế)
Tiêu chí 9. Thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường
1. Tải Phiếu đánh giá viên chức năm học 2020 – 2021 (kiểm tra đúng năm 2020 – 2021, có dấu của cơ quan quản lý);
1. Tải Phiếu đánh giá viên chức năm học 2020 – 2021 (kiểm tra đúng năm 2020 – 2021, có dấu của cơ quan quản lý);
2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):
– Đã thực hiện hướng dẫn học sinh trong lớp/ hoặc trao đổi với cha mẹ học sinh tại các buổi họp phụ huynh/ hoặc chia sẻ kinh nghiệm với đồng nghiệp tại các buổi sinh hoạt chuyên môn về các vấn đề liên quan đến thực hiện và phát huy quyền dân chủ của học sinh, của bản thân, cha mẹ học sinh và đồng nghiệp. Ví dụ:… (Lựa chọn hoạt động và ví dụ phù hợp thực tế)
1. Tải Phiếu đánh giá viên chức năm học 2020 – 2021 (kiểm tra đúng năm 2020 – 2021, có dấu của cơ quan quản lý);
2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):
– Có giấy khen về:… (điền tên giấy khen, nếu có, tải hình chụp giấy khen nếu có)
– Đã thực hiện hướng dẫn học sinh trong lớp/ hoặc trao đổi với cha mẹ học sinh tại các buổi họp phụ huynh/ hoặc chia sẻ kinh nghiệm với đồng nghiệp tại các buổi sinh hoạt chuyên môn về các vấn đề liên quan đến thực hiện và phát huy quyền dân chủ của học sinh, của bản thân, cha mẹ học sinh và đồng nghiệp. Ví dụ:… (Lựa chọn hoạt động và ví dụ phù hợp thực tế).
Tiêu chí 10. Thực hiện và xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường
1. Tải bản kế hoạch dạy học, giáo dục của năm học 2020 – 2021; Phiếu đánh giá viên chức năm học 2020 – 2021;
2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):
– Kết quả đạo đức của học sinh: Tốt: …%; Loại khá:….%; Tải Kết quảrèn luyện của học sinh lớp chủ nhiệm năm học 2020 – 2021, không bắt buộc);
1. Tải bản kế hoạch dạy học, giáo dục của năm học 2020 – 2021; Phiếu đánh giá viên chức năm học 2020 – 2021;
2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):
– Kết quả đạo đức của học sinh: Loại Tốt: …%; Loại khá:….%; ; Hoặc tải Kết quả rèn luyện của học sinh lớp chủ nhiệm năm học 2020 – 2021);
– Tổ chức các buổi họp phụ huynh học sinh/ hoặc họp tổ chuyên môn/ hoặc trao đổi ý kiến với đồng nghiệp vào… (Điền thời gian, địa điểm, nội dung cơ bản của buổi họp; Tải Biên bản họp nếu có);
1. Tải bản kế hoạch dạy học, giáo dục của năm học 2020 – 2021; Phiếu đánh giá viên chức năm học 2020 – 2021;
2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):
– Kết quả đạo đức của học sinh: Loại giỏi: …%; Loại khá:….%; thuộc nhóm cao của …. (điền trường hoặc huyện; Tải Kết quả rèn luyện của học sinh lớp chủ nhiệm năm học 2020 – 2021, không bắt buộc);
– Tổ chức các buổi họp phụ huynh học sinh/ hoặc họp tổ chuyên môn/ hoặc trao đổi ý kiến với đồng nghiệp vào… (Điền thời gian, địa điểm, nội dung cơ bản của buổi họp; Tải Biên bản họp nếu có);
– Đã thực hiện báo cáo chuyên đề/hoặc tiết dạy NGLL về vấn đề liên quan đến phòng chồng bạo lực học đường, vào… (Điền thời gian, địa điểm, nội dung cơ bản của báo cáo/tiết dạy; Tải hình ảnh tiết dạy hoặc file báo cáo nếu có).
Tiêu chí 11. Tạo dựng mối quan hệ hợp tác với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan
1. Tải Phiếu đánh giá viên chức năm học 2020 – 2021;
2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):
– Kết quả học tập của học sinh: Loại giỏi: …%; Loại khá:….%; thuộc nhóm cao của …. (điền trường hoặc huyện; Hoặc tải Kết quả học tập và rèn luyện của học sinh lớp chủ nhiệm năm học 2020 – 2021);
– Định kỳ trao đổi với cha mẹ học sinh bằng sổ liên lạc, họp phụ huynh hoặc các cuộc gọi, nhắn tin đột xuất về tình hình học tập, rèn luyện của học sinh (Tải 1,2 trang đầu của sổ liên lạc, hoặc tải biên bản họp phụ huynh, hoặc tải hình chụp tin nhắn, email… nếu có).
1. Tải Phiếu đánh giá viên chức năm học 2020 – 2021;
2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):
– Kết quả học tập của học sinh: Loại giỏi: …%; Loại khá:….%; thuộc nhóm cao của …. (điền trường hoặc huyện; Hoặc tải Kết quả học tập và rèn luyện của học sinh lớp chủ nhiệm năm học 2020 – 2021);
– Định kỳ trao đổi với cha mẹ học sinh bằng sổ liên lạc, họp phụ huynh hoặc các cuộc gọi, nhắn tin đột xuất về tình hình học tập, rèn luyện của học sinh (Tải 1,2 trang đầu của sổ liên lạc, hoặc tải biên bản họp phụ huynh, hoặc tải hình chụp tin nhắn, email… nếu có).
1. Tải Phiếu đánh giá viên chức năm học 2020 – 2021;
2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):
– Kết quả học tập của học sinh: Loại giỏi: …%; Loại khá:….%; thuộc nhóm cao của …. (điền trường hoặc huyện; Hoặc tải Kết quả học tập và rèn luyện của học sinh lớp chủ nhiệm năm học 2020 – 2021);
– Định kỳ trao đổi với cha mẹ học sinh bằng sổ liên lạc, họp phụ huynh hoặc các cuộc gọi, nhắn tin đột xuất về tình hình học tập, rèn luyện của học sinh (Tải 1,2 trang đầu của sổ liên lạc, hoặc tải biên bản họp phụ huynh, hoặc tải hình chụp tin nhắn, email… nếu có).
– Đã thực hiện báo cáo chuyên đề về vấn đề liên quan đến các biện pháp tăng cường sự phối hợp với cha mẹ học sinh và các bên liên quan, vào… (Điền thời gian, địa điểm, nội dung cơ bản của báo cáo; Tải file báo cáo nếu có).
Tiêu chí 12. Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện hoạt động dạy học cho học sinh
1. Tải Kết quả học tập và rèn luyện của học sinh năm học 2020 – 2021;
2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):
– Định kỳ trao đổi với cha mẹ học sinh bằng sổ liên lạc, họp phụ huynh hoặc các cuộc gọi, nhắn tin đột xuất về tình hình học tập, rèn luyện của học sinh (Tải 1,2 trang đầu của sổ liên lạc, hoặc tải biên bản họp phụ huynh, hoặc tải hình chụp tin nhắn, email… nếu có).
1. Tải Kết quả học tập và rèn luyện của học sinh năm học 2020 – 2021;
2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):
– Định kỳ trao đổi với cha mẹ học sinh bằng sổ liên lạc, họp phụ huynh hoặc các cuộc gọi, nhắn tin đột xuất về tình hình học tập, rèn luyện của học sinh (Tải 1,2 trang đầu của sổ liên lạc, hoặc tải biên bản họp phụ huynh, hoặc tải hình chụp tin nhắn, email… nếu có).
1. Tải Kết quả học tập và rèn luyện của học sinh năm học 2020 – 2021;
2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):
– Định kỳ trao đổi với cha mẹ học sinh bằng sổ liên lạc, họp phụ huynh hoặc các cuộc gọi, nhắn tin đột xuất về tình hình học tập, rèn luyện của học sinh (Tải 1,2 trang đầu của sổ liên lạc, hoặc tải biên bản họp phụ huynh, hoặc tải hình chụp tin nhắn, email… nếu có).
– Đã thực hiện báo cáo chuyên đề về vấn đề liên quan đến các biện pháp tăng cường sự phối hợp với cha mẹ học sinh và các bên liên quan, vào… (Điền thời gian, địa điểm, nội dung cơ bản của báo cáo; Tải file báo cáo nếu có).
Tiêu chí 13. Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh
1. Tải Kết quả học tập và rèn luyện của học sinh năm học 2020 – 2021;
2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):
– Định kỳ trao đổi với cha mẹ học sinh bằng sổ liên lạc, họp phụ huynh hoặc các cuộc gọi, nhắn tin đột xuất về tình hình học tập, rèn luyện của học sinh (Tải 1,2 trang đầu của sổ liên lạc, hoặc tải biên bản họp phụ huynh, hoặc tải hình chụp tin nhắn, email… nếu có).
1. Tải Kết quả học tập và rèn luyện của học sinh năm học 2020 – 2021;
2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):
– Định kỳ trao đổi với cha mẹ học sinh bằng sổ liên lạc, họp phụ huynh hoặc các cuộc gọi, nhắn tin đột xuất về tình hình học tập, rèn luyện của học sinh (Tải 1,2 trang đầu của sổ liên lạc, hoặc tải biên bản họp phụ huynh, hoặc tải hình chụp tin nhắn, email… nếu có).
1. Tải Kết quả học tập và rèn luyện của học sinh năm học 2020 – 2021;
2. Ghi vào Mục “Mô tả minh chứng” trên hệ thống TEMIS (copy và dán):
– Định kỳ trao đổi với cha mẹ học sinh bằng sổ liên lạc, họp phụ huynh hoặc các cuộc gọi, nhắn tin đột xuất về tình hình học tập, rèn luyện của học sinh (Tải 1,2 trang đầu của sổ liên lạc, hoặc tải biên bản họp phụ huynh, hoặc tải hình chụp tin nhắn, email… nếu có).
– Đã thực hiện báo cáo chuyên đề về vấn đề liên quan đến các biện pháp tăng cường sự phối hợp với cha mẹ học sinh và các bên liên quan, vào… (Điền thời gian, địa điểm, nội dung cơ bản của báo cáo; Tải file báo cáo nếu có).
Tiêu chí 14: Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc
*Đối với GV công tác tại vùng có nhiều người DTTS (điền vào phần mô tả, không cần minh chứng, copy và dán):
– Dùng tiếng dân tộc để giao tiếp với phụ huynh học sinh về học tập của con em.
*Đối với GV công tác tại vùng có nhiều người DTTS (điền vào phần mô tả, không cần minh chứng, copy và dán):
– Dùng tiếng dân tộc để giao tiếp với phụ huynh học sinh, về học tập của con em, tuyên truyền về các vấn đề học đường
*Đối với GV công tác tại vùng có nhiều người DTTS (điền vào phần mô tả, không cần minh chứng, copy và dán):
– Dùng tiếng dân tộc để giao tiếp với phụ huynh học sinh, về vấn đề học tập tuyên truyền tư vấn về các vẫn đề học đường;
– Dùng tiếng DT để phối hợp với địa phương trong GD học sinh…
Đối với GV (điền vào phần mô tả, không cần minh chứng, copy và dán):
– Nghiên cứu tài liệu bằng tiếng nước ngoài với sự hỗ trợ (của con, đồng nghiệp…, lựa chọn phù hợp với bàn thân, không cần minh chứng)
Đối với GV (điền vào phần mô tả, không cần minh chứng, copy và dán):
– Nghiên cứu tài liệu bằng tiếng nước ngoài có yêu cầu sự hỗ trợ (của con, đồng nghiệp…, lựa chọn phù hợp với bàn thân, không cần minh chứng)
Đối với GV (điền vào phần mô tả, không cần minh chứng, copy và dán):
– Nghiên cứu tài liệu bằng tiếng nước ngoài, có yêu cần hỗ trợ khi cần (của con, đồng nghiệp…, lựa chọn phù hợp với bàn thân, không cần minh chứng;
– Đã tham gia hội thảo, tập huấn do các chuyên gia nước ngoài giảng: … (nêu tên, nếu có);
– Nếu có chứng chỉ ngoại ngữ thì nêu thêm (không bắt buộc)
Tiêu chí 15. Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục
Điền vào phần mô tả nếu thấy phù hợp, không cần minh chứng, copy và dán:
– Tìm hiểu tài liệu chuyên môn trên Internet.
– Dùng thư email để liên hệ về công việc.
– Sử dụng máy tính trong các hoạt động chuyên môn: soạn bài, quản lý học sinh.
Điền vào phần mô tả nếu thấy phù hợp, không cần minh chứng, copy và dán:
– Tìm hiểu tài liệu chuyên môn trên Internet.
– Dùng thư email để liên hệ về công việc.
– Sử dụng máy tính trong các hoạt động chuyên môn: soạn bài, quản lý học sinh.
– Sử dụng bài trình chiếu trong dạy học
Điền vào phần mô tả nếu thấy phù hợp, không cần minh chứng, copy và dán:
– Tìm hiểu tài liệu chuyên môn trên Internet.
– Dùng ttư email để liên hệ về công việc.
– Sử dụng máy tính trong các hoạt động chuyên môn: soạn bài, quản lý học sinh.
– Sử dụng bài trình chiếu trong dạy học
– Hỗ trợ đồng nghiệp trong ứng dụng CNTT (điền ví dụ cụ thể)
Mô đun 9 “Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục học sinh Trung học cơ sở môn Toán” là một trong các mô đun bồi dưỡng giáo viên theo quyết định số 4660/QĐ-BGDĐT (kí ngày 04 tháng 12 năm 2019) về việc ban hành danh mục các mô đun bồi dưỡng giáo viên cốt cán và cán bộ quản lí cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán để thực hiện công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên, cán bộ quản lí cơ sở giáo dục phổ thông. Các mô đun bồi dưỡng này nhằm hỗ trợ giáo viên tổ chức và thực hiện được các hoạt động dạy học đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông 2018, đồng thời giúp giáo viên nâng cao năng lực, phát triển chuyên môn và nghiệp vụ theo các tiêu chí của chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông:
Câu hỏi cuối nội dung 1 module 9
1. Chọn đáp án đúng nhất
Các đặc điểm của ứng dụng CNTT trong dạy học, giáo dục có thể là
A. Tính phổ biến, tính thông minh, tính đa dạng
B. Tính hiện đại, tính thông minh, tính đa dạng
C. Tính đồng bộ, tính thông minh, tính hiệu quả
D. Tính đồng bộ, tính phổ biến, tính đa dạng
2. Chọn đáp án đúng nhất
Học liệu số trong dạy học, giáo dục học sinh trung học cơ sở có thể bao gồm
A. Sách giáo khoa điện tử, tài liệu tham khảo điện tử, bài kiểm tra đánh giá điện tử, bản trình chiếu, bảng dữ liệu, các tệp/file âm thanh, hình ảnh, video, bài giảng điện tử, phần mềm thí nghiệm ảo
B. Sách giáo khoa điện tử, tài liệu tham khảo điện tử, bài kiểm tra đánh giá điện tử, bản trình chiếu, bảng dữ liệu, các tệp/file âm thanh, hình ảnh, video, bài giảng điện tử, thí nghiệm ảo
C. Giáo trình, sách giáo khoa điện tử, tài liệu tham khảo điện tử, bài kiểm tra đánh giá điện tử, bản trình chiếu, bảng dữ liệu, các tệp/file âm thanh, hình ảnh, video, bài giảng điện tử
D. Giáo trình, sách giáo khoa điện tử, tài liệu tham khảo điện tử, bài kiểm tra đánh giá điện tử, bản trình chiếu, bảng dữ liệu, các tệp/file âm thanh, hình ảnh, video, bài giảng điện tử, thí nghiệm ảo
3. Chọn đáp án đúng nhất
Việc ứng dụng CNTT trong dạy học học sinh THCS đã tác động đến
A. Hình thức dạy học, các thành tố của quá trình dạy học, cơ hội học tập, hình thức phối hợp giữa nhà trường với phụ huynh, phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra và đánh giá
B. Hình thức dạy học, các thành tố của quá trình dạy học, cơ hội học tập, hình thức phối hợp giữa nhà trường với phụ huynh, phương pháp dạy học
C. Hình thức dạy học, các thành tố của quá trình dạy học, cơ hội học tập, hình thức phối hợp giữa nhà trường với phụ huynh
D. Hình thức dạy học, mục tiêu dạy học, hình thức phối hợp giữa nhà trường và gia đình HS
4. Chọn đáp án đúng nhất
Lựa chọn đáp án thích hợp điền vào chỗ … trong câu sau đây:
“Dạy học có ứng dụng CNTT bậc phổ thông sẽ góp phần phát triển ở HS …”
A. Năng lực cốt lõi, năng lực CNTT, năng lực tiếng nước ngoài, 3 năng lực chung; phẩm chất trung thực, phẩm chất trách nhiệm, phẩm chất chăm chỉ
B. Năng lực đặc thù, năng lực tin học, năng lực tự chủ và tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, phẩm chất trung thực, phẩm chất trách nhiệm
C. Năng lực đặc thù, năng lực CNTT, 3 năng lực chung; 5 phẩm chất chủ yếu
D. Năng lực cốt lõi, năng lực tin học, năng lực tiếng nước ngoài, ba năng lực chung; phẩm chất trách nhiệm, phẩm chất trung thực, phẩm chất yêu nước
5. Chọn đáp án đúng nhất
Việc ứng dụng CNTT trong dạy học, giáo dục HS trung học cơ sở cần đảm bảo:
A. tính khách quan, tính sư phạm, tính vừa sức
B. tính khoa học, tính sư phạm, tính thực tiễn, tính pháp lí
C. tính khoa học, tính sư phạm, tính pháp lí, tính vừa sức
D. tính khách quan, tính khoa học, tính phù hợp, tính thực tiễn, tính pháp lí
Câu hỏi cuối nội dung 3 module 9
1. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sử dụng các hình thức dạy học có ứng dụng CNTT trong giáo dục phổ thông Việt Nam?
Dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược đã sử dụng hình thức dạy học trực tuyến thay thế trực tiếp.
2. Chọn đáp án đúng nhất
Với mô hình lớp học đảo ngược thì CNTT đóng vai trò quan trọng ở bước nào trong 4 bước tổ chức một hoạt động học?
Bước 1 và bước 2
3. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về việc lựa chọn, sử dụng phần mềm để thiết kế, biên tập học liệu số cho hoạt động học?
Phần mềm Paint có thể dùng để chỉnh sửa học liệu số, phần mềm Yenka dùng để biên tập dạng học liệu số hình ảnh.
4. Chọn đáp án đúng nhất
Với hoạt động học trực tuyến có sử dụng thí nghiệm ảo trong môn Khoa học tự nhiên thì phát biểu nào sau đây là phù hợp?
Các phần mềm nên sử dụng là PhET và Google Classroom
5. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây là không phù hợp khi sử dụng phần mềm trong triển khai hoạt động học theo hình thức trực tuyến hỗ trợ trực tiếp?
Phần mềm Zalo, Facebook, Youtube không có tác dụng trong triển khai hình thức dạy học trực tuyến hỗ trợ trực tiếp ở cấp THCS.
6. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về lựa chọn, sử dụng phần mềm, thiết bị công nghệ triển khai tổ chức dạy học có ứng dụng CNTT?
Phần mềm Zoom có thể thay thế cho phần mềm Google Classroom trong tổ chức dạy học trực tuyến, không ràng buộc về yếu tố trả phí.
7. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về kế hoạch bài dạy có ứng dụng CNTT?
Hình thức dạy học trực tuyến thay thế dạy học trực tiếp có thể được áp dụng cho một phần của nội dung bài học hoặc chủ đề.
8. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây liên quan đến xây dựng kế hoạch bài dạy có ứng dụng CNTT là phù hợp nhất?
Mô tả một hoạt động học trong tiến trình dạy học bao gồm: Mục tiêu, nội dung hoạt động, PPDH/KTDH, phương án kiểm tra đánh giá, phương án ứng dụng CNTT.
9. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào sau đây là sai về thiết bị dạy học và học liệu trong kế hoạch bài dạy?
Thiết bị công nghệ và học liệu số không phải là thành phần của thiết bị dạy học và học liệu.
10. Chọn đáp án đúng nhất
Việc sử dụng thiết bị công nghệ và học liệu số cho mỗi hoạt động học phải phù hợp với:
sản phẩm học tập của HS, hoạt động của HS, PPDH/KTDH mà GV sử dụng.
Câu hỏi cuối nội dung 4 module 9
Câu 1: Theo thông tư 20/2018/TT-BGDĐT về Chuẩn nghề nghiệp của GV, thì hoạt động tự học tập nâng cao năng lực (trong đó có năng lực CNTT) sẽ giúp đáp ứng tiêu chí:
Phát triển chuyên môn bản thân
Câu 2: Một kế hoạch tự học nâng cao năng lực CNTT hỗ trợ dạy học cần có
Mục tiêu và yêu cầu cần đạt, nội dung tự học, sản phẩm tự học, hình thức tự học, phương tiện và học liệu tự học, tiến trình tự học
Câu 3: Với mỗi hoạt động trong kế hoạch hỗ trợ GVPT đại trà nâng cao năng lực công nghệ thông tin theo chương trình ETEP thì cần có một số thông tin. Các thông tin cần phải có, bao gồm:
Loại hoạt động, kết quả cần đạt, thời gian thực hiện, người phối hợp
Câu 4: Bên cạnh hoạt động hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực CNTT theo quy định chương trình ETEP, GVPT cốt cán còn có thể hỗ trợ thường xuyên cho đồng nghiệp. Ý kiến nào sau đây là không phù hợp khi nói về hỗ trợ thường xuyên về ứng dụng CNTT cho đồng nghiệp:
Cần theo kế hoạch được phê duyệt bởi tổ trưởng chuyên môn
Câu 5: Để xây dựng, triển khai kế hoạch hỗ trợ GVPT đại trà nâng cao năng lực công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học và quản lí học sinh ở trường trung học cơ sở, GVPTCC cần hoàn thành:
5 hoạt động theo trình tự: Chuẩn bị học tập; Triển khai học tập: Hỗ trợ đồng nghiệp tự học mô đun 9; Đánh giá kết quả học tập mô đun bồi dưỡng; Đôn đốc GVPT/ CBQLCSGDPT trả lời phiếu khảo sát về mô đun bồi dưỡng; Xác nhận đồng nghiệp hoàn thành mô đun bồi dưỡngtrên hệ thống LMS
1. Đáp án trắc nghiệm 10 câu phần ôn tập Module 9
1. Chọn đáp án đúng nhất:
Những tính tốt thể hiện ở thái độ, hành vi ứng xử của con người; cùng với năng lực tạo nên nhân cách con người.
Phẩm chất
Đạo đức
Kĩ năng
Năng lực
2. Chọn đáp án đúng nhất:
Thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể.
Phẩm chất
Năng lực
Năng lực cốt lõi
Thái độ
3. Chọn đáp án đúng nhất:
Các năng lực đặc thù được trình bày trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 bao gồm:
Yêu nước; Nhân ái; Chăm chỉ; Trung thực; Trách nhiệm.
Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Ngôn ngữ; Tính toán; Khoa học; Công nghệ; Tin học; Thẩm mĩ; Thể chất.
Ngôn ngữ; Toán học; Khoa học; Công nghệ; Tin học; Thẩm mĩ; Thể chất.
4. Chọn đáp án đúng nhất:
Trong Chương trình Giáo dục phổ thông môn Toán 2018, năng lực tư duy và lập luận toán học KHÔNG gắn với biểu hiện nào sau đây?
Quan sát và mô tả được kết quả của việc quan sát
Tìm kiếm được sự tương đồng, khác biệt
Thể hiện được sự tự tin khi trả lời câu hỏi
Nêu được chứng cứ, lí lẽ, lập luận hợp lí trước khi kết luận
5. Chọn đáp án đúng nhất:
Đối với năng lực mô hình hóa toán học, biểu hiện nào được xếp ở mức độ thấp nhất?
Lựa chọn được mô hình toán học (phép tính, công thức, sơ đồ, bảng biểu, hình vẽ) cho tình huống trong bài toán thực tiễn
Giải quyết được những bài toán xuất hiện
Nêu được câu trả lời cho tình huống trong bài toán thực tiễn
Đánh giá, cải tiến được mô hình toán học được chọn
6. Chọn đáp án đúng nhất:
Ý nào sau đây KHÔNG là đặc điểm của Vùng phát triển gần?
Người học đã tự mình thực hiện được nhiệm vụ
Người học chưa tự mình thực hiện được nhiệm vụ
Người học sẽ tự mình thực hiện được nhiệm vụ tương tự
Người học cần sự hỗ trợ, giúp đỡ, hướng dẫn từ người khác
7. Chọn đáp án đúng nhất:
Chuỗi hoạt động học bao gồm:
Ổn định lớp; Kiểm tra bài cũ; Bài mới; Luyện tập; Củng cố.
Mở đầu; Hình thành kiến thức mới; Luyện tập, thực hành; Vận dụng, trải nghiệm.
Khởi động; Khám phá; Luyện tập; Tổng kết.
Khởi động; Khám phá; Luyện tập; Vận dụng.
8. Chọn đáp án đúng nhất:
Ý nào dưới đây KHÔNG là mục đích đánh giá học sinh tiểu học?
Giúp học sinh có khả năng tự nhận xét, tham gia nhận xét
Giúp học sinh tự học, tự điều chỉnh cách học
Giúp giáo viên nhận ra học sinh giỏi nhất lớp
Giúp giáo viên điều chỉnh, đổi mới hình thức tổ chức, phương pháp giáo dục, dạy học
9. Chọn đáp án đúng nhất:
Phương pháp nào sau đây KHÔNG là phương pháp đánh giá?
Phương pháp trực quan
Phương pháp vấn đáp
Phương pháp kiểm tra viết
Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập, các sản phẩm, hoạt động của học sinh
10. Chọn đáp án đúng nhất:
Trong Thông tư 27 về Đánh giá học sinh tiểu học, câu hỏi, bài tập kiểm tra định kì được thiết kế theo mấy mức?
3 mức
4 mức
5 mức
6 mức
2. Đáp án câu hỏi đánh giá nội dung 1 Module 9
1. Chọn đáp án đúng nhất
“Quá trình thay đổi tổng thể và toàn diện bằng cách thực hiện quá trình giáo dục trên môi trường số với các công nghệ số, chủ thể giáo dục khai thác môi trường số, công nghệ số để thực hiện dạy học, giáo dục nhằm đạt được mục tiêu dạy học, giáo dục” được gọi đúng nhất là
Giáo dục thông minh
Chuyển đổi số
Trí tuệ nhân tạo
Hệ sinh thái giáo dục
2. Chọn các đáp án đúng
Vai trò của người dạy trong khung lí thuyết của giáo dục thông minh (teaching presence) là:
Thiết kế dạy học.
Dạy học và tổ chức hoạt động.
Cố vấn, tạo điều kiện và hướng dẫn trực tiếp.
Hỗ trợ công nghệ kịp thời, đúng lúc.
3. Chọn đáp án đúng nhất
“Tập hợp nhiều thành phần kết nối với nhau, từ chương trình đến nội dung, kế hoạch, học liệu số, các gợi mở về hình thức tổ chức, phương pháp và kĩ thuật dạy học, giáo dục cũng như các kinh nghiệm và những ý tưởng có liên quan đến dạy học, giáo dục; các môi trường giả định về thực hành, rèn luyện và ứng dụng trong dạy học, giáo dục…” được gọi là:
Giáo dục thông minh
Chuyển đổi số
Trí tuệ nhân tạo
Hệ sinh thái giáo dục
4. Chọn các đáp án đúng
Đâu là yêu cầu đối với việc ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học môn học/hoạt động giáo dục?
Đảm bảo tính chính xác.
Đảm bảo tính khoa học.
Đảm bảo tính pháp lý.
Đảm bảo tính thực tiễn.
5. Chọn đáp án đúng nhất
Giáo viên tải về một video kể chuyện bằng hình ảnh từ Internet để phục vụ cho công tác giảng dạy và có ý định chia sẻ tài nguyên này cho nhiều đồng nghiệp trong trường học. Vậy, giáo viên đó cần lưu ý điều gì?
Không nên chia sẻ cho đồng nghiệp vì chỉ người tải về mới được phép sử dụng.
Nên chia sẻ cho đồng nghiệp vì tài liệu này phục vụ cho giáo dục không vì mục đích thương mại.
Không nên tải về và chia sẻ vì vi phạm bản quyền.
Nên xem xét đến vấn đề bản quyền và có trích dẫn nguồn đầy đủ khi khai thác, sử dụng phục vụ cho dạy học và giáo dục.
6. Chọn các đáp án đúng
Vai trò của người dạy trong khung lí thuyết của giáo dục thông minh (teaching presence) là:
Cố vấn, tạo điều kiện và hướng dẫn trực tiếp.
Dạy học và tổ chức hoạt động.
Hỗ trợ công nghệ kịp thời, đúng lúc.
Thiết kế dạy học.
7. Chọn đáp án đúng nhất
Điền vào chỗ trống:
Hệ sinh thái trong giáo dục đúng nghĩa không phải là phần mềm hay một hệ thống phần mềm, mà đó là một môi trường tổng hợp với các thành tố khác nhau cùng tương tác, góp phần đáp ứng………………………….
mô hình giáo dục.
môi trường giáo dục.
điều kiện giáo dục.
mục tiêu giáo dục.
8. Chọn các đáp án đúng
Để lựa chọn một loại hình e-Learning phù hợp và đạt hiệu quả cao trong dạy học và giáo dục thì người học, người dạy cần chú ý đến một số vấn đề sau:
Hứng thú, sự đầu tư thời gian, sự chủ động cũng như sự thích nghi trong hoạt động tương tác của người học và người dạy.
Khả năng tự học/tự nghiên cứu và nhu cầu cá nhân của người học;
Nền tảng kiến thức và khả năng khai thác, sử dụng công nghệ của người học và người dạy.
Khả năng sư phạm và khả năng đáp ứng công nghệ của người dạy;
9. Chọn các đáp án đúng
Công nghệ thông tin có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phát triển giáo viên, góp phần đáp ứng các yêu cầu mới của việc dạy học, giáo dục, cụ thể là:
Giúp giáo viên sử dụng hiệu quả nguồn học liệu, thiết bị công nghệ, và phần mềm một cách hiệu quả trong hoạt động dạy học và giáo dục theo định hướng mới.
Hỗ trợ và góp phần cải thiện kỹ năng dạy học, quản lí lớp học, cải tiến và đổi mới việc dạy học, giáo dục đối với giáo viên bằng sự hỗ trợ thường xuyên và liên tục.
Hỗ trợ giáo viên chuẩn bị cho việc dạy học và giáo dục, xây dựng kế hoạch bài dạy, làm cơ sở quan trọng cho việc tổ chức quá trình dạy học trong/ngoài lớp học một cách tích cực.
Hỗ trợ việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, phát triển nghề nghiệp trước và sau khi trở thành người giáo viên chính thức.
3. Đáp án câu hỏi đánh giá nội dung 2 Module 9
1. Chọn đáp án đúng nhất
Trong tài liệu đọc, học liệu số hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục học sinh được chia thành 2 dạng, đó là:
Nguồn học liệu số dùng chung và nguồn học liệu số dùng trong dạy học, giáo dục môn Toán.
Nguồn học liệu số dùng chung và nguồn học liệu số dùng cá nhân.
Nguồn học liệu số có sẵn và nguồn học liệu số tự tạo.
Nguồn học liệu số có bản quyền và nguồn học liệu số không bản quyền.
2. Chọn các đáp án đúng
Theo tài liệu đọc, học liệu số bao gồm:
Giáo trình điện tử
Video, phim ảnh
Trang web dưới dạng URL
Máy tính và thiết bị liên quan
3. Chọn đáp án đúng nhất
Ứng dụng nào sau đây có thể được dùng để hỗ trợ thiết kế và biên tập nội dung dạy học?
MS PowerPoint
GMail
Class Dojo
MS Outlook Express
4. Chọn đáp án đúng nhất
Để tổ chức cho học sinh trả lời các câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến tự động phản hồi kết quả, giáo viên dùng phần mềm nào dưới đây là phù hợp nhất?
Kahoot
MS PowerPoint
MS Word
MS Video Editor
5. Chọn đáp án đúng nhất
Muốn thiết kế một video clip (thời lượng khoảng 2-3 phút) để giới thiệu về phần cứng, phần mềm máy tính ở dạng hình ảnh minh hoạ, giáo viên Ngân có thể sử dụng phần mềm nào dưới đây?
Class Dojo
MS Video Editor
MS Word
MS Paint
6. Chọn đáp án đúng nhất
GV sử dụng loa (speaker) để phát một bài hát trong chủ đề học tập/bài dạy trên lớp. GV đó đã sử dụng:
Nguồn học liệu số.
Đào tạo điện tử (e-Learning).
Thiết bị công nghệ.
Đồ dùng dạy học.
7. Chọn đáp án đúng nhất
Hãy chọn ra thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục?
Google Classroom.
Kahoot.
ActivInspire.
Projector.
8. Chọn đáp án đúng nhất
Điều nào dưới đây KHÔNG đúng với Equation Editor?
Soạn thảo công thức toán học từ chữ viết tay
Soạn thảo công thức toán học từ các biểu tượng kí hiệu trực quan
Soạn thảo công thức toán học hoàn toàn từ các phím tắt
Lưu trữ các công thức toán học thường dùng cho những lần sau
9. Chọn đáp án đúng nhất
Khi soạn thảo đề thi Toán lớp 4 với MS Word, chúng ta nên sử dụng công cụ nào để tạo ra các phân số?
Công cụ Table trong MS Word, ẩn bớt một số đường kẻ thừa để có phân số
Vào menu Insert, Shapes, Line để tạo ra các đường kẻ ngang trong phân số
Sử dụng Equation Editor và chọn biểu tượng phân số
Sử dụng các Textbox để tạo ra phân số
10. Chọn đáp án đúng nhất
Điều nào sau đây không đúng khi nói về việc ứng dụng công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học môn Toán?
Không phải công cụ phần mềm nào cũng có thể sử dụng giảng dạy
Giáo viên nên khai thác hình ảnh, âm thanh và các phần mềm phù hợp trong giảng dạy
Tăng cường triển khai Google Classroom, Google Meets, MS Teams, Zoom để tạo nền tảng cho học sinh tiểu học tiếp cận công nghệ 4.0
Giáo viên có thể sử dụng các công cụ, phần mềm hỗ trợ cá nhân để tăng hiệu quả làm việc
11. Chọn đáp án đúng nhất
Năng lực toán học KHÔNG bao gồm năng lực thành phần nào?
Câu trả lời
tư duy và lập luận toán học
mô hình hóa toán học
sử dụng công cụ, phương tiện toán học
sử dụng công cụ, phương tiện học toán
12. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn phương án SAI:
Phương pháp dạy học môn Toán cần:
Câu trả lời
Sử dụng đủ và hiệu quả các phương tiện, thiết bị dạy học tối thiểu theo qui định đối với môn Toán
Sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm phù hợp với nội dung học và các đối tượng học sinh
Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin và các phương tiện, thiết bị dạy học hiện đại một cách phù hợp và hiệu quả
Luôn luôn sử dụng máy tính điện tử và máy tính cầm tay.
13. Chọn đáp án đúng nhất
Máy tính cầm tay được giới thiệu từ:
Câu trả lời
Lớp 2
Lớp 3
Lớp 4
Lớp 5
4. Đáp án câu hỏi đánh giá nội dung 3 Module 9
1. Chọn đáp án đúng nhất
Đâu là tiêu chí lựa chọn và sử dụng thiết bị công nghệ, phần mềm:
Phù hợp với chương trình và nhu cầu người học.
Khả năng quản lí thiết bị, phần mềm và khả năng triển khai chúng khi khai thác, sử dụng.
Chức năng của thiết bị, phần mềm là phù hợp, tương thích và khả năng linh hoạt cao.
Tính khoa học, tính chính xác của thiết bị, phần mềm.
2. Chọn đáp án đúng nhất
Phương án nào KHÔNG phải là căn cứ để lựa chọn hình thức dạy học cho một chủ đề có ứng dụng CNTT?
Bối cảnh dạy học, điều kiện dạy và học, sở thích của GV và HS, mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, căn cứ pháp lí.
Đặc điểm tự nhiên của địa phương, điều kiện dạy và học, năng lực CNTT của GV và HS, mục tiêu dạy học, nội dung dạy học.
Bối cảnh dạy học, điều kiện dạy và học, năng lực CNTT của GV và HS, mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, căn cứ pháp lí.
Đặc điểm tự nhiên của địa phương, điều kiện dạy và học, sở thích của GV và HS, mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, yêu cầu cần đạt.
3. Chọn đáp án đúng nhất
Các bước thiết kế chủ đề học tập/bài dạy có ứng dụng CNTT bao gồm mấy bước?
4 bước.
5 bước.
6 bước.
3 bước.
4. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Sắp xếp theo thứ tự các bước thiết kế chủ đề học tập/bài dạy có ứng dụng công nghệ thông tin.
Câu trả lời
Câu hỏi
Câu trả lời
Bước 1
Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề/bài học
Bước 2
Xác định mạch nội dung, chuỗi các hoạt động học và thời lượng tương ứng
Bước 3
Xác định hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học; phương án kiểm tra đánh giá
Bước 4
Thiết kế các hoạt động dạy học cụ thể
Bước 5
Rà soát, chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch bài dạy
5. Chọn đáp án đúng nhất
Giai đoạn “GV chuẩn bị sẵn các học liệu số đã có hoặc xây dựng các học liệu số để hỗ trợ bài dạy như phiếu học tập, phiếu giao nhiệm vụ, công cụ kiểm tra đánh giá, bài trình chiếu đa phương tiện, bài giảng (dạng văn bản), video, sản phẩm mô phỏng.” thuộc bước nào trong bước thiết kế chủ đề học tập/bài dạy có ứng dụng CNTT?
Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề/bài học
Xác định mạch nội dung, chuỗi các hoạt động học và thời lượng tương ứng
Xác định hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học; phương án kiểm tra đánh giá
Thiết kế các hoạt động học cụ thể
Rà soát, chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch bài dạy.
6. Chọn đáp án đúng nhất
GV sử dụng loa (speaker) để phát một bài hát trong chủ đề học tập/bài dạy trên lớp. GV đó đã sử dụng:
Nguồn học liệu số.
Đào tạo điện tử (e-Learning).
Thiết bị công nghệ.
Đồ dùng dạy học.
7. Chọn đáp án đúng nhất
Trong dạy học môn Toán, ứng dụng công nghệ thông tin có thể hỗ trợ tổ chức và triển khai hoạt động dạy học ở các hoạt động
Khởi động và Vận dụng
Khám phá, Luyện tập và Vận dụng
Khởi động, Khám phá và Luyện tập
Khởi động, Khám phá, Luyện tập và Vận dụng
8. Chọn đáp án đúng nhất
Ba hình thức đào tạo ứng dụng công nghệ thông tin được sử dụng phổ biến là
Dạy học trên lớp với sự trợ giúp của máy tính, học theo mô hình kết hợp và học từ xa hoàn toàn.
Dạy học trực tiếp, dạy học trực tuyến và mô hình lớp học đảo ngược.
Dạy học với bài trình chiếu, dạy học qua lớp học ảo, dạy học kết hợp.
Dạy học trực tiếp, dạy học trực tuyến đồng bộ và dạy học trực tuyến không đồng bộ.
9. Chọn đáp án đúng nhất
Giáo viên muốn tự làm một số đoạn video để hướng dẫn học sinh tự học ở nhà. Phần mềm nào sau đây phù hợp để giáo viên sử dụng?
Media Player
MS Video Editor
Video Analysis
Adobe Flash
10. Chọn đáp án đúng nhất
Kho bài giảng e-leanring của Bộ Giáo dục và Đào tạo hiện có địa chỉ là:
https://elearning.moet.gov.edu.vn
https://elearning.edu.vn
https://igiaoduc.vn
https://learning.moet.edu.vn
5. Đáp án câu hỏi đánh giá nội dung 4 Module 9
1. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn đáp án SAI.
Các hình thức hỗ trợ đồng nghiệp thông qua việc tổ chức:
Khoá bồi dưỡng tập trung.
Bồi dưỡng qua mạng; sinh hoạt tổ chuyên môn; và mô hình hướng dẫn đồng nghiệp.
Sinh hoạt tổ chuyên môn.
Tự học và chia sẻ đồng nghiệp.
2. Chọn đáp án đúng nhất
Lập kế hoạch hướng dẫn đồng nghiệp có quy trình gồm 5 bước, trong đó “xác định mục tiêu và các nội dung bồi dưỡng, hỗ trợ chuyên môn” là bước thứ
1
2
3
4
3. Chọn đáp án đúng nhất
Sự hiểu biết của giáo viên về công nghệ ở mức độ “sử dụng thường xuyên” được mô tả trong bảng tiêu chí tự đánh giá năng lực ứng dụng công nghệ thông tin của giáo viên. Đó là
Giáo viên thành công trong việc sử dụng công nghệ ở mức độ căn bản.
Giáo viên bắt đầu có sự tìm hiểu và thử nghiệm những công nghệ mới.
Giáo viên khai thác, sử dụng thuần thục được với công nghệ, có khả năng linh hoạt trong sử dụng.
Giáo viên liên tục có những thử nghiệm với công nghệ mới.
4. Chọn đáp án đúng nhất
Việc xây dựng kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học, giáo dục và quản lí học sinh ở trường phổ thông bao gồm những nội dung cơ bản nào?
Tạo lập kế hoạch tự học (1) và kế hoạch hướng dẫn đồng nghiệp (2).
Triển khai, thực hiện kế hoạch tự học (1) và kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp (2).
Tạo lập kế hoạch tự học và hướng dẫn đồng nghiệp (1); và triển khai, thực hiện các kế hoạch (2).
Triển khai, thực hiện kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp (1); và phản hồi, đánh giá kết quả học tập của đồng nghiệp (2).
5. Chọn đáp án đúng nhất
Cô Đào là tổ trưởng của một Khối lớp ở một trường phổ thông. Cô vừa thực hiện thành công 1 dự án liên môn và muốn chia sẻ ý tưởng và hỗ trợ đồng nghiệp về dự án của mình.
Để khảo sát về hiện trạng và nhu cầu bồi dưỡng, tập huấn nội bộ phục vụ cho việc hướng dẫn đồng nghiệp, theo Thầy/Cô phần mềm nào dưới đây có thể hỗ trợ phù hợp nhất cho cô Đào?
Google Classroom
Zoom
Google Forms
MS Word
Câu hỏi trắc nghiệm nội dung 4
6. Chọn đáp án đúng nhất
Việc xây dựng kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học, giáo dục và quản lí học sinh ở trường phổ thông bao gồm những nội dung cơ bản nào?
Triển khai, thực hiện kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp (1); và phản hồi, đánh giá kết quả học tập của đồng nghiệp (2).
Tạo lập kế hoạch tự học (1) và kế hoạch hướng dẫn đồng nghiệp (2).
Tạo lập kế hoạch tự học và hướng dẫn đồng nghiệp (1); và triển khai, thực hiện các kế hoạch (2).
Triển khai, thực hiện kế hoạch tự học (1) và kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp (2).
7. Chọn các đáp án đúng
Hỗ trợ gián tiếp là giáo viên cốt cán sẽ thông qua máy tính và Internet để hướng dẫn đồng nghiệp. Để triển khai và thực hiện kế hoạch hướng dẫn, giáo viên cốt cán có thể dùng:
Mô hình 1-n là mô hình thường được tổ chức định kì, thường xuyên ở hình thức tập huấn trực tiếp tại lớp học.
Mô hình 1-1 là mô hình “một kèm một” hay là “cặp đôi”, đây là dạng hỗ trợ thường được áp dụng trong môi trường dạy nghề chuyên nghiệp mặc dù khó khả thi.
Mô hình 1-n là mô hình “một kèm nhiều”, đây là dạng hỗ trợ thông dụng trong các tổ bộ môn, khoa/phòng khi muốn tập huấn bồi dưỡng nội bộ.
Mô hình 1-1 là mô hình mà người hướng dẫn và người được hướng dẫn giống như một “cặp đôi” để cùng làm việc, chia sẻ và hướng dẫn trực tiếp/gián tiếp về mọi mặt.
8. Chọn các đáp án đúng
Có thể hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học, giáo dục và quản lí học sinh ở trường phổ thông thông qua:
Hỗ trợ với mô hình 1-1 hay 1-n.
Hỗ trợ trực tiếp với mô hình 1-1, 1-n.
Hỗ trợ ở dạng trực tiếp lẫn gián tiếp.
Hỗ trợ gián tiếp với mô hình 1-1, 1-n.
2. Đáp án tự luận module 9 Cán bộ quản lý
1. Thầy (Cô) hãy chia sẻ về việc lập kế hoạch hoạt động ứng dụng CNTT & TT (quy trình, cấu trúc, kế hoạch, …) đã thực hiện ở đơn vị đang công tác.
Trong năm học này, đơn vị chúng tôi đã lập kế hoạch hoạt động ứng dụng CNTT & TT theo quy trình và cấu trúc như sau:
– Chuẩn bị lập kế hoạch;
– Soạn thảo kế hoạch;
– Tham vấn các bên liên quan;
– Hoàn chỉnh và ban hành kế hoạch.
Kế hoạch được mà chúng tôi xây dựng đã đảm bảo được tính ứng dụng thực tế, đúng cấu trúc và đáp ứng đủ 5 nguyên tắc: đồng bộ, khoa học, thống nhất, phù hợp với thực tiễn. Cụ thể 5 nguyên tắc đã đáp ứng như sau:
1. Có căn cứ xây dựng kế hoạch (căn cứ pháp lý, căn cứ thực tiễn), các căn cứ phù hợp với nội dung kế hoạch;
2. Xác định được mục tiêu cụ thể. Tăng cường ứng dụng CNTT trong hoạt động đổi mơi phướng pháp và hình thức tổ chức dạy học. Tổ chức bồi dưỡng CBQL, Gv dáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Ứng dụng CNTT luôn đảm bảo các căn cứ pháp lý, căn cứ thực tiễn về nhân sự và tài chính trong nhà trường;
3. Phân tích tình hình ứng dụng CNTT & TT trong nhà Trường; Phân tích vấn đề thách thức, khó khăn liên quan đến quản trị nhà trường; Phân tích hiện trạng ứng dụng CNTT & TT của Trường; Phân tích SWOT về ứng dụng CNTT & TT của Trường: nêu được thực trạng của nhà trường;
4. Nhiệm vụ triển khai ứng dụng CNTT&TT, năm học 2021-2022. Kế hoạch thể hiện được nhiệm vụ trọng tâm và nhiệm vụ cụ thể Hạ tầng CNTT trong nhà trường, Ứng dụng CNTT trong quản lí, điều hành trong nhà trường. Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, đổi mới kiểm tra, đánh giá. Bồi dưỡng năng lực công nghệ thông tin cho đội ngũ, khai thác, sử dụng phần mềm tự do nguồn mở;
5. Giải pháp về triển khai tổ chức thực hiện; Giải pháp về nhân lực, đội ngũ; Giải pháp về cơ sở vật chất hạ tầng CNTT & thiết bị công nghệ; Giải pháp tài chính; Giải pháp bảo đảm an toàn thông tin; Lộ trình thực hiện.
2. Phân tích, đánh giá một kế hoạch hoạt động ứng dụng CNTT & TT trong quản trị trường tiểu học qua một kế hoạch minh hoạ.
+ Ưu điểm
– Kế hoạch phân tích được 1 số SWOT chính của nhà trường (điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ, thách thức,…). Định hướng xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT & TT có liên quan đến thực trạng nhưng chưa thật sự đầy đủ so với thực trang đề ra.
– Mục tiêu ứng dụng CNTT & TT thể hiện được đặc trưng riêng của nhà trường.
– Nội dung kế hoạch ứng dụng CNTT & TT phong phú, phù hợp với bối cảnh và thể hiện được nét riêng của nhà trường.
– Thể hiện đầy đủ tiến trình thực hiện các nội dung của kế hoạch ứng dụng CNTT & TT theo thời gian cụ thể trong năm học của nhà trường.
– Phân công thực hiện và phân cấp trong quản lý thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT & TT của nhà trường cụ thể, sát với thực trạng và bối cảnh nhà trường. Tuy nhiên, chưa thể hiện rõ việc công, phân cấp trong công tác kiểm tra, giám sát trong quá trình thực hiện.
+ Hạn chế
– Các số liệu minh hoạ chưa chi tiết.
– Nội dung của kế hoạch từng tháng còn chung chung, các số liệu chưa cụ thể, rõ ràng.
3. Tóm tắt kết quả đánh giá kế hoạch hoạt động ứng dụng CNTT & TT đã thực hiện. Có thể đề xuất chỉnh sửa một số nội dung còn hạn chế của bản kế hoạch sau khi phân tích, đánh giá.
Tiêu chí
Mức độ
Nội dung
Đạt mức
1. Phân tích thực trạng và đưa ra định hướng xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT & TT của nhà trường
Kế hoạch phân tích rõ SWOT của nhà trường.
Định hướng xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT & TT phù hợp với thực trạng.
Mức 5:
(20 điểm)
Tốt
2. Mục tiêu kế hoạch ứng dụng CNTT & TT của nhà trường
Mục tiêu ứng dụng CNTT & TT thể hiện được đặc trưng riêng của nhà trường.
Mức 4:
(15 điểm)
Khá
3. Nội dung của kế hoạch ứng dụng CNTT & TT của nhà trường
Nội dung kế hoạch ứng dụng CNTT & TT phong phú, phù hợp với bối cảnh và thể hiện được nét riêng của nhà trường.
Mức 4:
(15 điểm)
Khá
4. Kế hoạch ứng dụng CNTT & TT hoàn thiện
Thể hiện đầy đủ tiến trình thực hiện các nội dung của kế hoạch ứng dụng CNTT & TT theo thời gian cụ thể trong năm học của nhà trường.
Mức 4:
(15 điểm)
Khá
5. Tổ chức thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT & TT trong quản trị nhà trường
Phân công thực hiện và phân cấp trong quản lý thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT & TT của nhà trường cụ thể, sát với thực trạng và bối cảnh nhà trường.
Mức 4:
(15 điểm)
Khá
– Mức điểm đánh giá tổng kết: 80 điểm: Khá, Kế hoạch hoạt động ứng dụng CNTT & TT thể hiện tính khoa học, tiết kiệm nguồn lực, tận dụng thời gian.
4. Theo Thầy/Cô đâu là bước cần đặc biệt lưu ý trong quy trình tổ chức thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT & TT ở trường tiểu học? Hãy chia sẻ một vài kinh nghiệm tổ chức thực hiện tại đơn vị của Thầy/Cô.
Trả lời:
+ Theo tôi Bước 3: Xây dựng môi trường học tập và ứng dụng CNTT&TT, là bước cần đặc biệt lưu ý trong quy trình tổ chức thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT & TT ở trường tiểu học.
+ Chia sẻ một vài kinh nghiệm tổ chức thực hiện tại đơn vị
– Công tác quản trị CNTT&TT trong nhà trường là rất cần thiết và quan trọng bởi vì nó hỗ trợ rất nhiều trong việc chỉ đạo các hoạt động để phát triển công tác giáo dục và là cầu nối giúp bồi dưỡng cho tất cả đội ngũ một cách nhanh và hiệu quả , nhất là trong tình hình dịch bệnh phức tạp như hiện nay.
Để thực hiện ứng dụng CNTT được tốt, trước hết nhà trường tổ chức rà soát tình hình thực tế của đơn vị với những nhu cầu về cơ sở hạ tầng, năng lực của đội ngũ. Từ đó xây dựng kế hoạch đầu tư; nâng cấp các hệ thống mạng, các trang thiết bị điện tử cần thiết; xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cho đội ngũ cho CBQL và giáo viên có kĩ năng sử dụng CNTT và bảo quản các thiết bị, khai thác các phần mềm mà ngành giáo dục yêu cầu. Nhà trường đã phối hợp với các nhà cung cấp dịch vụ để khai thác các tình năng sử dụng CNTT trong quản lý và dạy học Bản thân CBQL phải chú trọng công tác tổ chức thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT & TT.
CBQL phải tạo động lực để đội ngũ GV, NV tích cực học tập và phải ứng dụng CNTT&TT trong công việc, trong giảng dạy.
Đầu tư, Huy động nguồn lực và tăng cường ứng dụng CNTT&TT trong nhà trường.
Phân công GV tin phụ trách quản lý CNTT.
5. Thầy (Cô) hãy chia sẻ thông tin (tên, hình ảnh, chức năng, tình huống sử dụng, …) về một (một vài) ứng dụng mang lại hiệu quả cao trong công tác quản trị tại đơn vị Thầy (Cô) đang công tác.
Trả lời
Hiện tại trường chúng tôi đang sử dụng nhiều ứng dụng mang lại hiệu quả cao trong công tác quản trị. Xin được chia sẻ 2 ứng dụng sau đây:
1. Phần mềm VNEDU:
+ Giới thiệu
VNEDU là một giải pháp xây dựng trên nền tảng web công nghệ điện toán đám mây nhằm tin học hóa toàn diện công tác quản lí, điều hành trong giáo dục, kết nối gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần nâng cao chất lượng quản lí, chất lượng dạy và học. Hình thành một cách thức quản lí mới, khoa học cho nhà trường.
+ Chức năng
Hệ thống tích hợp các mẫu báo cáo thống kê EMIS theo các giai đoạn của năm học, các mẫu báo cáo về hồ sơ và điểm của học sinh tương thích với phân hệ quản lí học sinh VEMIS và quản lí điểm.
Hệ thống giúp phụ huynh nắm bắt dễ dàng, trực tiếp và nhanh chóng kết quả học tập, rèn luyện của con em để kịp thời khích lệ, uốn nắn con em mình.
Tổ chức và quản lí kỳ thi một cách nhanh chóng hiệu quả
Quản lí trường học: Để các trường sử dụng được Phần mềm Quản lí trường học và các ứng dụng khác trên Mạng giáo dục Việt Nam như: Quản trị website, Xếp thời khóa biểu TKB, quản trị của Viễn thông tỉnh cần phải khởi tạo thông tin cho trường học đó trên vnEdu.
Quản lí học sinh như: tra cứu thông tin học sinh, chuyển lớp, chuyển trường, thôi học, bảo lưu, đuổi học, …
Quản lí thi: VnEdu hỗ trợ chức năng quản lí, tạo kỳ thi trắc nghiệm online, tự động đánh số báo danh, thời khoá biểu …
Báo cáo EMiS và các biểu mẫu Thống kê báo cáo: Hỗ trợ chức năng báo cáo cấp Phòng/Sở giúp nhà trường tiết kiệm tối đa thời gian trong công tác thống kê, báo cáo.
Sổ liên lạc điện tử: Tích hợp chức năng thông báo điểm, kết quả học tập rèn luyện của học sinh trên website VnEdu, thông qua hệ thống tin nhắn giúp phụ huynh dễ dàng nắm bắt tình hình học tập của con em mình.
Tin nhắn điều hành: Giới hạn SMS SLLĐT& tin nhắn điều hành cho nhà trường, quản lí danh bạ, gửi tin nhắn điều hành.
Quản lí công văn, văn bản.
Quản lí cơ sở vật chất: quản lí thông tin các thiết bị giảng dạy.
Quản trị hệ thống có các chức năng chính như là: khóa các điểm đã nhập, khóa nhập điểm theo khối thống kê nhập điểm, khóa nhập liệu các sổ & chốt kết quả thi lại, cấu hình số cột điểm, cấu hình nhập điểm theo đợt.
Kênh thanh toán học phí thông qua VnEdu.
Hóa đơn điện tử trường học – Tích hợp VNPT-Invoice và vnEdu: giúp nhà trường giảm nỗi lo về thu học phí, thanh toán hóa đơn. Hóa đơn điện tử VNPT Invoice với vnEdu đã giúp trường giảm nhân sự, giảm thiểu sai sót… trong việc quản lí hóa đơn.
2. Bộ công cụ Google
+ Giới thiệu
Đây là trang Web công cụ đa năng giúp tra cứu thông tin, tìm kiếm thông tin, chia sẻ dữ liệu, làm sáng tỏ các chính sách và hành động của chính phủ cũng như của công ty ảnh hưởng đến quyền riêng tư bảo mật, và quyền truy cập vào thông tin. Trang Web Google có hơn 25 công cụ tuyệt vời, mỗi công cụ có những tính năng đặc thù riêng như; Google Mail, Google Drive, Google Keep, Google Sheets, Google Docs, Google meet, Google Site, Google Slides, Google Forms, Google Classroom, Google Calendar….Thế mạnh của tất cả các bộ công cụ này là tính năng đơn giản, dễ sử dụng, miễn phí, quen thuộc đa số với mọi người trên thế giới. Chỉ một thao tác đơn giản bấm vào biểu tượng “9 chấm” trên Gmail, chúng ta có thể tìm thấy nhiều sự hỗ trợ từ các ứng dụng của Google.
+ Chức năng
Gmail: Công cụ quen thuộc để gửi thư điện tử giữa giáo viên, học sinh và cả phụ huynh. Gmail có thể cài đặt lịch hẹn trước để gửi thư vào đúng ngày mong muốn.
Google Drive: Nơi lưu trữ các tài liệu, văn bản, biểu mẫu sử dụng chung cho các giáo viên trong trường mà không cần cứ mỗi lần có một biểu mẫu lại phải gửi mail đồng loạt cho các giáo viên. Chúng ta đơn giản chỉ cần tạo một thư mục chung trên drive, phân quyền truy cập cho các giáo viên được quyền xem/ sửa là mọi người đều có thể có được tài liệu mình mong muốn. Ưu điểm cách làm này là các tài liệu nếu được tổ chức khoa học sẽ không bị trôi đi.
Google Meet: Hỗ trợ các cuộc họp tổ bộ môn, họp hội đồng trường, giảng dạy trực tuyến trong những trường hợp đặc biệt ngoại lệ (trong điều kiện Covid-19).
Google Classroom: Một dạng lớp học ảo, là nơi các giáo viên có thể gửi tài liệu, giao bài tập, chấm điểm học sinh hoặc mời thêm các giáo viên khác cùng vào dạy, hỗ trợ lớp học.
Google Forms: Một dạng biểu mẫu trực tuyến có thể áp dụng cho nhiều trường hợp. Ví dụ; như đơn xin nghỉ học của học sinh, đơn xin nghỉ ốm của giáo viên, lấy ý kiến giáo viên, phụ huynh, hoặc khảo sát ý kiến nào đó trong nhà trường…
Google Slides: Giúp giáo viên soạn các bài giảng trực tiếp trên internet mà không cần dùng một phần mềm nào cả như Powerpoint chẳng hạn. Ngoài các chức năng tương tự như Powerpoint, Google slides có thể sử dụng trong trường hợp cộng tác làm nhóm giữa các giáo viên, hoặc học sinh với nhau trong môi trường online và có thể phân quyền sửa/xem cho các thành viên trong nhóm.
Google Docs: Hỗ trợ soạn thảo văn bản trực tuyến, cách sử dụng tương tự MS Word. Google docs cũng có thể sử dụng trong trường hợp cộng tác làm nhóm giữa các giáo viên, hoặc học sinh với nhau và có thể phân quyền sửa/xem cho các thành viên trong nhóm.
Google Sheets: Hỗ trợ các tài liệu dạng bảng tính, sử dụng tương tự MS Excel. Google sheet cũng có thể sử dụng trong trường hợp cộng tác làm nhóm giữa các giáo viên, hoặc học sinh với nhau và có thể phân quyền sửa/xem cho các thành viên trong nhóm. Google sheets hiện rất phổ thông đối với các công ty vừa và nhỏ sử dụng lập kế hoạch cho các dự án. Có thể áp dụng Google sheet trong trường phổ thông với nhiều trường hợp như hỗ trợ lập kế hoạch, phân công nhiệm vụ, chia sẻ lịch công tác tuần cho giáo viên dễ theo dõi, cho phép giáo viên ghi tên đăng kí ca coi thi vào những giờ đã quy định trước, hoặc lấy ý kiến phản hồi của phụ huynh nhanh chóng mà không cần tạo nhóm rồi phản hồi qua lại, sau đó cần có một người đọc các phản hồi rồi tổng hợp các ý kiến như kiểu truyền thống trước đây, tiết kiệm được khá nhiều thời gian làm việc.
Google Site: Hỗ trợ làm một Website cơ bản, có thể áp dụng trong trường hợp hỗ trợ giáo viên tạo các hướng dẫn dạy học theo dự án cho học sinh. Giáo viên chỉ cần đăng các bước thực hiện trên Google site rồi gửi link để học sinh thực hiện.
Google Calendar: Chức năng này giúp cài đặt lịch, nhắc nhở công việc, giờ dạy, giờ học cho giáo viên, học sinh và nhà quản lí khá bận rộn như ban giám hiệu. Google Calendar rất linh hoạt cho các trường hợp như cài đặt lịch nhắc nhở họp hành, tham dự các sự kiện và các hoạt động giáo dục khác trong nhà trường.
Google Keep: Giúp các cán bộ quản lí cũng như giáo viên lưu các ghi chú công việc cần làm của cá nhân và cài đặt lịch để tránh bị quên, sót việc.
Youtube: Là nền tảng chia sẻ video trực tuyến. Có thể tận dụng Youtube để đăng lên những videos các bài giảng mẫu của giáo viên, hoặc giới thiệu về các hoạt động của nhà trường như lễ khai giảng, chào mừng ngày nhà giáo,…
Link tải tài liệu module 9: Tải về Link tải sản phẩm mô tả: Tải về Link tải KHDH môn Toán: Tải về
“Chấp nhận học sinh với giá trị hiện tại, khác biệt, điểm mạnh hay điểm yếu thậm chí đối ngược với giáo viên mà không phán xét hay phê phán học sinh” là biểu hiện của yêu cầu đạo đức nào trong tư vấn, hỗ trợ học sinh trung học cơ sở?
Tôn trọng học sinh
Không phán xét học sinh
Giữ bí mật
Trung thực và trách nhiệm
Câu 2: Chọn đáp án đúng nhất
Điền từ phù hợp vào chỗ trống trong phát biểu sau:
“Tư vấn, hỗ trợ học sinh trong hoạt động giáo dục và dạy học là hoạt động trợ giúp của giáo viên và các lực lượng khác hướng đến tất cả học sinh trong nhà trường, nhằm đảm bảo sức khỏe thể chất và …ổn định cho mỗi học sinh, tạo điều kiện tốt nhất cho các em tham gia học tập, rèn luyện và phát triển bản thân”.
Tâm thần
Sinh lí
Tâm lí
Tinh thần
Câu 3: Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Nối các biểu hiện phù hợp với kĩ năng tư vấn, hỗ trợ học sinh THCS trong hoạt động giáo dục và dạy học:
Câu hỏi
Trả lời
Quan tâm, hiểu sự kiện, suy nghĩ của học sinh và đón nhận suy nghĩ, cảm xúc của học sinh
Kĩ năng lắng nghe
Đặt mình vào vị trí của học sinh để hiểu biết sâu sắc, đầy đủ về tâm tư, tình cảm của học sinh
Kĩ năng thấu hiểu
Diễn đạt lại suy nghĩ, cảm xúc của học sinh để kiểm tra thông tin và thể hiện sự quan tâm, lắng nghe học sinh
Kĩ năng phản hồi
Đưa ra chỉ dẫn, gợi ý giúp học sinh đối diện và tìm kiếm các giải pháp để giải quyết vấn đề khó khăn, vướng mắc dựa trên thế mạnh của bản thân
Kĩ năng hướng dẫn
Câu 4: Chọn đáp án đúng nhất
Đời sống tình cảm của học sinh trung học cơ sở có đặc điểm:
Dễ thay đổi và mâu thuẫn
ổn định và sâu sắc
quyết liệt và bốc đồng
Pha trộn và ổn định
Câu 5: Chọn đáp án đúng nhất
Điền từ phù hợp vào chỗ trống:
“Một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự căng thẳng tâm lí của học sinh trung học cơ sở là do sự bất đồng về quan điểm giữa các em với cha mẹ. Trong khi học sinh đã thể hiện tính tự lập và tự ý thức khá rõ ràng về bản thân thì một số cha mẹ vẫn coi các em là những đứa trẻ non nớt, dễ bị ảnh hưởng và lôi kéo từ bên ngoài nên có xu hướng … quá mức đến mọi mặt đời sống của học sinh trung học cơ sở”.
Quan tâm
Giám sát
Chỉ đạo
Hướng dẫn
Câu 6: Chọn đáp án đúng nhất
Điểm nào dưới đây KHÔNG đặc trưng cho sự phát triển tâm lí của tuổi học sinh trung học cơ sở?
Sự phát triển mạnh mẽ, đồng đều về thể chất và tâm lí.
Sự phát triển mạnh mẽ, không cân đối về thể chất và tâm lí.
Sự phát triển mạnh mẽ, không cân đối về thể chất và ngôn ngữ.
Sự phát triển không đều, tạo ra tính hai mặt “vừa là trẻ con vừa là người lớn”.
Câu 7: Chọn đáp án đúng nhất
Học sinh trung học cơ sở KHÔNG gặp khó khăn trong sự phát triển bản thân thường có các biểu hiện sau:
Lo lắng về hình ảnh bản thân
Hòa đồng trong quan hệ với bạn bè
Lúng túng trong việc xây dựng hình mẫu lí tưởng
Không biết được điểm mạnh, hạn chế của bản thân
Câu 8: Chọn đáp án đúng nhất
Nguyên nhân cơ bản dẫn đến khó khăn tâm lí của học sinh trung học cơ sở trong quan hệ giao tiếp với giáo viên là do:
Giáo viên không quan tâm đến học sinh
Giáo viên thiên vị học sinh
Giáo viên chưa thấu hiểu những đặc trưng tâm lí và nhu cầu của học sinh
Giáo viên đưa ra yêu cầu quá cao với học sinh
Câu 9: Chọn đáp án đúng nhất
Những biểu hiện nào sau đây cho thấy học sinh trung học cơ sở KHÔNG gặp khó khăn trong định hướng nghề nghiệp:
Có tâm thế nhưng chưa ý thức về tầm quan trọng của việc lựa chọn nghề nghiệp.
Biết lựa chọn ngành nhưng không có hiểu biết về hệ thống các ngành nghề trong xã hội.
Có ý thức rõ ràng về tương lai của mình nhưng chờ đợi vào sự định hướng của cha/mẹ.
Có tâm thế và ý thức rõ ràng về tầm quan trọng của việc lựa chọn nghề nghiệp.
Câu 10. Chọn đáp án đúng nhất
Trong khi trợ giúp cho T – một học sinh lớp 8 có biểu hiện ngại giao tiếp, thu mình trong lớp, cô giáo chủ nhiệm nhận thấy em có sở thích chơi với những con thú nhỏ. Để trợ giúp cho T, cô đã cùng em chơi trò chơi “chó và gà trống” để qua đó tìm hiểu sâu hơn về suy nghĩ và tình cảm của em.
Thầy/cô hãy cho biết: Cô giáo chủ nhiệm đã sử dụng phương pháp tư vấn, hỗ trợ nào đối với học sinh của mình?
Phương pháp trực quan
Phương pháp trắc nghiệm
Phương pháp kể chuyện
Phương pháp thuyết phục
Câu 11: Chọn đáp án đúng nhất
Việc khảo sát nhu cầu học sinh trước khi lựa chọn và xây dựng chuyên đề tư vấn tâm lí cho học sinh trung học cơ sở có ý nghĩa gì?
Thu hút sự chú ý của học sinh
Chuẩn bị tâm thế cho học sinh
Nâng cao kết quả học tập cho học sinh
Lựa chọn chủ đề phù hợp với học sinh
Câu 12: Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Nối các tên các bước sau để tạo thành quy trình “xây dựng, lựa chọn và thực hiện chuyên đề tư vấn tâm lí cho học sinh trung học cơ sở ”.
Câu hỏi
Câu trả lời
Bước 1 là
xây dựng danh sách chuyên đề tư vấn tâm lí
Bước 2 là
lựa chọn chuyên đề tư vấn tâm lí
Bước 3 là
thực hiện chuyên đề tư vấn tâm lí
Bước 4 là
đánh giá thực hiện chuyên đề tư vấn tâm lí
Câu 13: Chọn đáp án đúng nhất
Trong video nội dung 2 mà quý Thầy/Cô đã xem, việc đánh giá hiệu quả của chuyên đề tư vấn tâm lí “kĩ năng giao tiếp hiệu quả” cho học sinh trung học cơ sở được thực hiện bằng phương pháp nào?
Hỏi ý kiến học sinh
Tình huống giả định
Phiếu hỏi tự thiết kế
Trắc nghiệm khách quan
Câu 14: Chọn đáp án đúng nhất
Công việc “phân tích kết quả đầu vào” thuộc bước nào của qui trình xây dựng, lựa chọn và thực hiện các chuyên đề tư vấn, hỗ trợ cho học sinh trung học cơ sở?
Bước 1: Xây dựng danh sách chuyên đề tư vấn tâm lí
Bước 2: Lựa chọn chuyên đề tư vấn tâm lí
Bước 3: Thực hiện chuyên đề tư vấn tâm lí
Bước 4: Đánh giá thực hiện chuyên đề tư vấn tâm lí
Câu 15: Chọn đáp án đúng nhất
Bước nào sau đây KHÔNG nằm trong qui trình phân tích trường hợp thực tiễn về tư vấn, hỗ trợ học sinh trung học cơ sở trong hoạt động giáo dục và dạy học?
Thu thập thông tin của học sinh.
Liệt kê các vấn đề/khó khăn của học sinh.
Xác định vấn đề của học sinh.
Tìm hiểu nguồn lực bên ngoài
Câu 16: Chọn đáp án đúng nhất
Việc phân tích trường hợp thực tiễn trong tư vấn, hỗ trợ học sinh trung học cơ sở nhằm mục đích:
Tóm tắt các vấn đề chính mà học sinh gặp phải.
Lý giải các nguyên nhân gây ra khó khăn, vướng mắc của học sinh.
Hình dung được những nguồn lực có thể kết nối để hỗ trợ học sinh.
Cả 3 đáp án trên
Câu 17: Chọn đáp án đúng nhất
Điền từ phù hợp vào chỗ trống
“Phân tích trường hợp thực tiễn trong tư vấn, hỗ trợ học sinh trung học cơ sở là hoạt động của giáo viên kết nối và …với các lực lượng khác nhau để khai thác thông tin, xác định vấn đề, điều kiện nảy sinh, tìm kiếm nguồn lực, lên kế hoạch trợ giúp học sinh giải quyết vấn đề đang gặp phải”
kết hợp
hợp tác
liên hệ
phối hợp
Câu 18: Chọn đáp án đúng nhất
Nội dung nào sau đây KHÔNG thuộc quy trình phân tích trường hợp thực tiễn về tư vấn, hỗ trợ học sinh THCS trong hoạt động giáo dục và dạy học?
Thu thập thông tin của học sinh.
Xác định vấn đề của học sinh.
Xây dựng kế hoạch tư vấn, hỗ trợ.
Đánh giá năng lực của học sinh.
Câu 19: Chọn đáp án đúng nhất
Khi học sinh THCS gặp khó khăn vượt quá khả năng tư vấn, hỗ trợ của giáo viên thì cách làm nào dưới đây là phù hợp?
Trao đổi với cha mẹ học sinh để gia đình tự thu xếp.
Báo cáo để Ban Giám hiệu tư vấn, hỗ trợ cho học sinh.
Cố tư vấn, hỗ trợ tâm lí cho học sinh theo hướng chuyên sâu hơn.
Phối hợp với cha mẹ học sinh và các lực lượng khác để cùng tư vấn, hỗ trợ.
Câu 20: Chọn đáp án đúng nhất
Trong video phân tích trường hợp thực tiễn về tư vấn, hỗ trợ học sinh trung học cơ sở trên hệ thống LMS, vấn đề chính mà em Ngọc gặp phải trong tình huống là gì?
Mâu thuẫn với mẹ và kĩ năng giao tiếp với người lớn còn hạn chế
Bất đồng quan điểm với mẹ và mẹ chưa hiểu Ngọc
Sự thay đổi tâm lí trong giai đoạn dậy thì
Sự khác biệt giữa hai thế hệ
Câu 21: Chọn đáp án đúng nhất
“Sau khi trao đổi với đồng nghiệp về tình hình học tập của N trên lớp ở các môn học khác nhau. Cô V hiểu rằng N đang gặp khó khăn trong việc tiếp thu kiến thức mới, em không thể nhớ kiến thức trong thời gian dài mà chỉ nhớ được trong thời gian ngắn. Thêm vào đó, ở nhà N cũng không duy trì ôn luyện nên kết quả các bài kiểm tra trên lớp N đều không đạt kết quả cao mặc dù ngay trên lớp em rất hiểu bài và làm bài tốt”. Cô V đã thực hiện bước nào trong khi tư vấn, hỗ trợ cho học sinh N?
Thu thập thông tin của học sinh
Liệt kê các vấn đề học sinh gặp phải
Kết luận vấn đề của học sinh
Lên kế hoạch tư vấn, hỗ trợ
Câu 22: Chọn đáp án đúng nhất
Hãy điền từ phù hợp vào chỗ trống
“Nguyên tắc đảm bảo tính … trong việc thiết lập kênh thông tin phối hợp với gia đình trong tư vấn, hỗ trợ học sinh được hiểu là kênh thông tin, phối hợp với gia đình trong tư vấn, hỗ trợ học sinh được thiết lập cần công khai để nhà trường/ giáo viên chủ nhiệm/ giáo viên bộ môn và cha mẹ học sinh dễ dàng nhận biết, sử dụng, giám sát và điều chỉnh trong những điều kiện cần thiết”.
công khai
pháp lí
thống nhất
hệ thống
Câu 23: Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Nối các ý sau để thể hiện phương thức trao đổi thông tin phù hợp trong việc thiết lập kênh thông tin phối hợp với gia đình trong tư vấn, hỗ trợ học sinh trung học cơ sở.
Câu hỏi
Câu trả lời
Phương thức trực tiếp:
Họp cha mẹ học sinh, trao đổi qua thư điện tử
Phương thức gián tiếp:
Video giới thiệu về nhà trường, tờ rơi về kế hoạch dã ngoại của trường
Câu 24: Chọn đáp án đúng nhất
Công việc nào sau đây KHÔNG cần thiết để thiết lập kênh thông tin phối hợp với gia đình trong tư vấn, hỗ trợ học sinh trung học cơ sở?
Thiết lập nội dung thông tin cung cấp cho gia đình.
Thiết lập phương thức trao đổi thông tin với gia đình.
Thiết lập hệ thống phương tiện trao đổi thông tin với gia đình.
Thiết lập kênh thông tin xã hội đáp ứng nhu cầu của gia đình.
Câu 25: Chọn đáp án đúng nhất
Tờ rơi là kênh thông tin nào của việc thiết lập kênh thông tin phối hợp với gia đình trong tư vấn, hỗ trợ học sinh trung học cơ sở?
Kênh thông tin trực tiếp
Kênh thông tin gián tiếp
Kênh thông tin trung gian
Kênh thông tin cụ thể
Câu 26: Chọn đáp án đúng nhất
“Giáo viên đối chiếu những kết quả đạt được với mục tiêu của mình đặt ra để từ đó điều chỉnh quá trình tự học cho phù hợp”. Nội dung này thuộc bước nào trong quá trình xây dựng kế hoạch tự học?
Xác định mục tiêu kế hoạch tự học
Xác định nội dung tự học
Xác định phương pháp và hình thức tự học
Đánh giá kết quả tự học
Câu 27: Chọn đáp án đúng nhất
Hình thức nào sau đây KHÔNG thuộc hình thức hỗ trợ trực tiếp cho giáo viên phổ thông đại trà?
Hỗ trợ tổ chức các khóa bồi dưỡng tập trung
Hỗ trợ thông qua tư vấn, tham vấn chuyên gia, đồng nghiệp
Hỗ trợ thông qua học liệu, phần mềm điện tử
Hỗ trợ thông qua sinh hoạt tổ chuyên môn
Câu 28: Chọn đáp án đúng nhất
LMS – Learning Management System được hiểu là…
hệ thống quản lí nội dung học tập qua mạng
hệ thống quản lí học tập qua mạng
đơn vị quản lí toàn bộ hệ thống học tập qua mạng
hệ thống hỗ trợ quản lí đánh giá kết quả học tập qua mạng
Câu 29: Chọn đáp án đúng nhất
“Giáo viên trong trường đưa ra các trường hợp học sinh cần tư vấn, can thiệp ở mức độ độ chuyên sâu và nhờ chuyên gia tâm lí gợi ý về biện pháp, cách thức thực hiện hỗ trợ học sinh”. Cách thức này thuộc hình thức bồi dưỡng chuyên môn nào sau đây:
Hỗ trợ chuyên môn thông qua tổ chức khóa bồi dưỡng.
Hỗ trợ chuyên môn thông qua sinh hoạt tổ chuyên môn.
Hỗ trợ chuyên môn thông qua tư vấn/tham vấn chuyên môn của chuyên gia.
Hỗ trợ chuyên môn thông qua Webquets.
ĐÁP ÁN CÂU HỎI TƯƠNG TÁC TIỂU HỌC
1.1. Tư vấn, hỗ trợ học sinh trong hoạt động giáo dục và dạy học
Câu 1. Chọn đáp án đúng nhất
Các chủ thể tham gia tư vấn, hỗ trợ học sinh trong nhà trường gồm nhiều đối tượng, trong đó giáo viên chủ nhiệm là lực lượng chủ chốt trong việc tư vấn, hỗ trợ cho học sinh về mọi mặt từ học tập, quan hệ giao tiếp và phát triển bản thân. Phát biểu này đúng hay sai?
Câu trả lời: Đúng
Câu 2. Điền hoặc chọn từ thích hợp vào chỗ trống
Điền thông tin còn thiếu vào dấu “…” về một trong những yêu cầu cơ bản về đạo đức trong tư vấn, hỗ trợ học sinh.
“… cần phải được thể hiện trong tất cả giai đoạn của quá trình tư vấn, hỗ trợ cũng như trong cả lời nói và hành động của giáo viên. tôn trọng học sinhvừa được xem như một yêu cầu về đạo đức vừa được xem như một thái độ cần có của giáo viên trong quá trình tư vấn và hỗ trợ học sinh.”
Câu 3. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Ghép nội dung tương ứng giữa cột A và cột B để hoàn thành nội dung của các kĩ năng cơ bản trong tư vấn, hỗ trợ học sinh.
Là khả năng giáo viên tập trung chú ý, quan tâm, thấu hiểu suy nghĩ, cảm xúc, vấn đề của học sinh và đưa ra những phản hồi phù hợp.
Kĩ năng lắng nghe
Là khả năng của giáo viên trong việc khai thác thông tin từ phía học sinh, làm sáng tỏ những vấn đề còn chưa rõ, khuyến khích học sinh tự bộc lộ những suy nghĩ, xúc cảm của bản thân mình.
Kĩ năng đặt câu hỏi
Là khả năng giáo viên biết đặt mình vào vị trí của học sinh để hiểu biết sâu sắc, đầy đủ về vấn đề cũng như tâm tư, tình cảm của học sinh để chia sẻ và giúp các em tự tin đối diện và giải quyết vấn đề của mình.
Kĩ năng thấu hiểu (thấu cảm)
Là khả năng của giáo viên truyền tải lại những cảm xúc, suy nghĩ, hành vi của học sinh nhằm kiểm tra lại thông tin từ phía học sinh, đồng thời thể hiện thái độ quan tâm cũng như khích lệ, động viên học sinh nhận thức về vấn đề, cảm xúc, suy nghĩ của mình để thay đổi.
Kĩ năng phản hồi
Là khả năng giáo viên đáp ứng nhu cầu về thông tin của học sinh giúp học sinh thu được những thông tin khách quan, có giá trị, đồng thời gợi dẫn cho học sinh cách thức giải quyết vấn đề dựa vào tiềm năng, thế mạnh của chính các em.
Kĩ năng hướng dẫn
1.2. Đặc điểm tâm sinh lí và những khó khăn của học sinh tiểu học trong cuộc sống học đường
Câu 1. Chọn đáp án đúng nhất
Đâu là khó khăn đặc trưng của học sinh tiểu học trong cuộc sống học đường?
Câu trả lời : Khó khăn trong việc làm quen và thích ứng với môi trường học tập mới
Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất
Có bao nhiêu yếu tố tác động đến tâm lí học sinh tiểu học trong bối cảnh xã hội mới?
Câu trả lời: 3 yếu tố
2.1. Xây dựng, lựa chọn, thực hiện chuyên đề tư vấn tâm lí cho học sinh tiểu học trong hoạt động giáo dục và dạy học
Câu 1. Chọn đáp án đúng nhất
“Quy trình lựa chọn, xây dựng và thực hiện chuyên đề tư vấn tâm lí cho học sinh tiểu học bao gồm 4 bước”, đúng hay sai?
Câu trả lời: Đúng
Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất
Thầy/Cô hãy cho biết tên chuyên đề của ví dụ minh họa cho nội dung 2.1 “Lựa chọn, xây dựng và thực hiện chuyên đề tư vấn tâm lí cho học sinh tiểu học?”
Câu trả lời: Rèn luyện chú ý trong giờ học
Câu 3. Chọn đáp án đúng nhất
Để lựa chọn chuyên đề tư vấn tâm lí cho học sinh tiểu học, giáo viên cần dựa vào những căn cứ nào?
Câu trả lời: Cả 3 đáp án trên
Căn cứ vào những khó khăn của học sinh ở những lĩnh vực khác nhau
Căn cứ vào nhu cầu và mong đợi của học sinh, giáo viên và nhà trường
Căn cứ vào đặc điểm và đặc trưng tâm lí của học sinh theo giới tính, vùng miền và khu vực khác nhau
2.2. Phân tích trường hợp thực tiễn về tư vấn, hỗ trợ học sinh tiểu học trong hoạt động giáo dục và dạy học.
Câu 1. Chọn đáp án đúng nhất
Qui trình phân tích trường hợp thực tiễn về tư vấn, hỗ trợ học sinh tiểu học trong dạy học và giáo dục gồm mấy bước?
Câu trả lời: 6 bước
Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất
Mục đích của việc phân tích trường hợp thực tiễn về tư vấn, hỗ trợ học sinh tiểu học trong dạy học và giáo dục là gì?
Lí giải các nguyên nhân gây ra vấn đề khó khăn, vướng mắc của học sinh
Tóm tắt các vấn đề chính mà học sinh gặp phải
Đưa ra kế hoạch hỗ trợ, tư vấn dựa trên quy trình và căn cứ xác định
Cả 3 đáp án trên
Câu 3. Chọn đáp án đúng nhất
Việc phân tích trường hợp thực tiễn về tư vấn, hỗ trợ học sinh tiểu học giúp giáo viên hiểu vấn đề mà học sinh đang gặp phải dưới góc độ tâm lí và căn nguyên nảy sinh vấn đề đó.
Câu trả lời: Đúng
3.1. Công tác phối hợp giữa nhà trường (giáo viên) với gia đình để tư vấn, hỗ trợ học sinh tiểu học trong hoạt động giáo dục và dạy học
Câu 1. Chọn đáp án đúng nhất
Mục tiêu cụ thể của công tác phối hợp giữa nhà trường (giáo viên) với gia đình (cha mẹ học sinh) trong tư vấn, hỗ trợ học sinh tiểu học là tạo ra sự đồng thuận cao và hợp tác hiệu quả trong các tác động đến học tập, tu dưỡng của học sinh ở cả nhà trường, gia đình và xã hội trên cơ sở hiểu biết đặc điểm tâm lí và phát triển của học sinh nhằm đạt mục tiêu giáo dục đề ra.
Câu trả lời: Đúng
Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất
Công tác phối hợp giữa nhà trường với gia đình trong tư vấn, hỗ trợ học sinh tiểu học đặt ra mấy nhiệm vụ cơ bản?
Câu trả lời: 4 nhiệm vụ cơ bản
Câu 3. Chọn đáp án đúng nhất
Yêu cầu đối với công tác phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong tư vấn, hỗ trợ học sinh tiểu học là:
Câu trả lời: Xuất phát từ quyền lợi của học sinh; đồng thuận và hợp tác có trách nhiệm giữa các lực lượng giáo dục.
3.2. Thiết lập kênh thông tin phối hợp với gia đình trong tư vấn, hỗ trợ học sinh tiểu học.
Câu 1. Chọn đáp án đúng nhất
Việc thiết lập kênh thông tin phối hợp với gia đình để tư vấn, hỗ trợ học sinh tiểu học trong hoạt động dạy học và giáo dục chủ yếu cần đảm bảo tính pháp lí và hệ thống?
Câu trả lời: Sai
Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất
Xét ở góc độ phương tiện trao đổi thông tin, có thể dùng mấy phương thức cơ bản để thiết lập kênh thông tin phối hợp với gia đình trong tư vấn, hỗ trợ học sinh tiểu học? Đó là những phương thức nào?
Câu trả lời: 2 phương thức (trực tiếp và gián tiếp)
Câu 3. Chọn đáp án đúng nhất
Nội dung thông tin mà nhà trường cần cung cấp cho gia đình trong quá trình dạy học và giáo dục học sinh tiểu học là:
Câu trả lời: Thông tin về nhà trường, học sinh và tập thể học sinh
4.1. Xây dựng kế hoạch tự học về tư vấn, hỗ trợ học sinh tiểu học trong hoạt động giáo dục và dạy học
Câu 1. Chọn đáp án đúng nhất
Mục tiêu kế hoạch tự học trong kế hoạch tự học về tư vấn, hỗ trợ học sinh tiểu học trong hoạt động dạy học và giáo dục tập trung chủ yếu vào việc giúp giáo viên cập nhật những kiến thức liên quan đến đặc điểm tâm lí của học sinh các cấp học?
Câu trả lời : Sai
Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất
Theo tài liệu đọc, xây dựng kế hoạch tự học về tư vấn, hỗ trợ học sinh tiểu học có 3 giai đoạn (xây dựng kế hoạch tự học, tổ chức thực hiện kế hoạch tự học, đánh giá kết quả tự học) là đúng hay sai?
Câu trả lời: Đúng
Câu 3. Chọn đáp án đúng nhất
Những hình thức nào là hình thức tự học có hướng dẫn?
Câu trả lời: Trao đổi và tham khảo ý kiến của các chuyên gia về tư vấn học sinh.
4.2. Hỗ trợ đồng nghiệp triển khai các hoạt động tư vấn và hỗ trợ học sinh tiểu học trong giáo dục và dạy học.
Câu 1. Chọn đáp án đúng nhất
“Sinh hoạt chuyên môn/cụm trường, nhằm trao đổi, thảo luận, hướng dẫn giáo viên đại trà nhận thức sâu sắc và vận dụng tốt những nội dung về tư vấn, hỗ trợ học sinh tiểu học trong dạy học và giáo dục là hoạt động thuộc hình thức hỗ trợ trực tiếp”, đúng hay sai?
Câu trả lời: Đúng
Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất
Có bao nhiêu mục tiêu của khóa bồi dưỡng chuyên môn tập trung tại chỗ?
Câu trả lời: 3 mục tiêu
Câu 3. Chọn đáp án đúng nhất
Tham khảo ý kiến của các chuyên gia để đưa ra biện pháp phù hợp khi tư vấn, hỗ trợ học sinh tiểu học trong hoạt động dạy học và giáo dục thuộc hình thức hỗ trợ nào?
Câu trả lời: Hỗ trợ chuyên môn thông qua tư vấn/ tham vấn chuyên môn của chuyên gia/ đồng nghiệp.
Danh sách Mô Đun bồi dưỡng theo Chương trình GDPT 2018
Mô đun 1 “Hướng dẫn thực hiện Chương trình GDPT 2018” gồm 6 nội dung:
1. Tư tưởng chủ đạo và quan điểm phát triển Chương trình GDPT 2018;
2. Mục tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực của học sinh tiểu học/THCS/THPT trong chương trình GDPT 2018;
3. Kế hoạch giáo dục, nội dung Chương trình GDPT 2018;
4. Phương pháp dạy học theo yêu cầu của chương trình GDPT 2018 theo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể và chương trình giáo dục môn học;
5. Đánh giá kết quả giáo dục học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể và chương trình môn học;
6. Các điều kiện thực hiện Chương trình GDPT 2018.
Mô đun 2 “Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học sinh tiểu học/THCS/THPT” gồm 3 nội dung:
1. Các xu hướng hiện đại về phương pháp, kĩ thuật dạy học và giáo dục nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh tiểu học/THCS/THPT;
2. Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học phù hợp nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh theo môn học/hoạt động giáo dục trong Chương trình GDPT 2018;
3. Lựa chọn, xây dựng các chiến lược dạy học, giáo dục hiệu quả phù hợp với đối tượng học sinh tiểu học/THCS/THPT.
Mô đun 3 “Kiểm tra, đánh giá học sinh tiểu học/THCS/THPTtheo hướng phát triển phẩm chất, năng lực” gồm 4 nội dung:
1. Các xu hướng hiện đại về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, giáo dục nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh tiểu học/THCS/THPT;
2. Sử dụng phương pháp, hình thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập và kết quả đánh giá trong dạy học, giáo dục học sinh;
3. Xây dựng công cụ kiểm tra đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của học sinh tiểu học/THCS/THPT về phẩm chất, năng lực;
4. Sử dụng và phân tích kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của học sinh và đổi mới phương pháp dạy học.
Mô đun 4 “Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh tiểu học/THCS/THPT” 3 nội dung:
1. Những vấn đề chung về xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh ở trường tiểu học/THCS/THPT;
2. Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục cá nhân trong năm học;
3. Phân tích và phát triển được chương trình môn học, hoạt động giáo dục trong trường tiểu học/THCS/THPT.
Mô đun 5 “Tư vấn và hỗ trợ học sinh tiểu học/THCS/THPTtrong hoạt động giáo dục và dạy học” gồm 3 nội dung:
1. Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh tiểu học/THCS/THPT;
2. Xây dựng, lựa chọn và thực hiện các chuyên đề về tư vấn tâm lý cho học sinh tiểu học/THCS/THPT (lồng ghép vào môn học/hoạt động giáo dục);
3. Xây dựng kênh thông tin về tư vấn hỗ trợ học sinh tiểu học/THCS/THPT.
Mô đun 6 “Xây dựng văn hóa nhà trường tiểu học/THCS/THPT” gồm 3 nội dung:
1. Sự cần thiết của việc xây dựng văn hóa nhà trường tiểu học/THCS/THPT; vai trò của giáo viên, học sinh trong xây dựng văn hóa nhà trường tiểu học/THCS/THPT;
2. Xây dựng và quảng bá các giá trị cốt lõi của nhà trường, lớp học xây dựng niềm tin cho mọi học sinh, đồng nghiệp vào các giá trị cốt lõi đó;
3. Xây dựng, thực hiện và giám sát đánh giá thực hiện kế hoạch xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, thân thiện.
Mô đun 7 “Thực hiện và xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường ở trường tiểu học/THCS/THPT” gồm 3 nội dung:
1. Những vấn đề chung về xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường trong trường tiểu học; vai trò của giáo viên;
2. Các nguy cơ tiềm ẩn về tình trạng mất an toàn và bạo lực học đường trong trường tiểu học/THCS/THPT;
3. Xây dựng và thực hiện quy tắc ứng xử và an toàn học đường trong trường tiểu học/THCS/THPT.
Mô đun 8 “Phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh tiểu học/THCS/THPT” gồm 3 nội dung:
1. Khái quát vai trò và lợi ích của sự gắn kết nhà trường với gia đình, xã hội để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh; trách nhiệm của giáo viên về vấn đề này;
2. Các nội dung phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh;
3. Xây dựng kế hoạch hành động phối hợp giữa giáo viên và gia đình để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh trong trường tiểu học/THCS/THPT.
Mô đun 9 “Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục học sinh tiểu học/THCS/THPT” gồm 3 nội dung:
1. Vai trò của công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh tiểu học/THCS/THPT;
2. Các phần mềm và thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục học sinh ở trường tiểu học/THCS/THPT;
3. Ứng dụng công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy học và giáo dục học sinh ở trường tiểu học/THCS/THPT.
Những điểm mới trong Chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông năm 2018 so với Chương trình giáo dục phổ thông năm 2006.
Về mục tiêu giáo dục: CTGDPT 2018 tiếp tục được xây dựng trên quan điểm coi mục tiêu giáo dục phổ thông là giáo dục con người toàn diện, giúp học sinh phát triển hài hòa về đức, trí, thể, mĩ. Về phương châm giáo dục: CTGDPT 2018 kế thừa các nguyên lí giáo dục nền tảng như “Học đi đôi với hành”, “Lí luận gắn liền với thực tiễn”, “Giáo dục ở nhà trường kết hợp với giáo dục ở gia đình và xã hội”. Về nội dung giáo dục: Bên cạnh một số kiến thức được cập nhật để phù hợp với những thành tựu mới của khoa học – công nghệ và định hướng mới của chương trình, kiến thức nền tảng của các môn học trong CTGDPT 2018 chủ yếu là những kiến thức cốt lõi, tương đối ổn định trong các lĩnh vực tri thức của nhân loại, được kế thừa từ CTGDPT 2006 nhưng được tổ chức lại để giúp học sinh phát triển phẩm chất và năng lực một cách hiệu quả hơn. Về hệ thống môn học: Trong CTGDPT 2018 chỉ có một số môn học và hoạt động giáo dục mới hoặc mang tên mới là Tin học và Công nghệ, Ngoại ngữ, Hoạt động trải nghiệm ở cấp tiểu học; Lịch sử và Địa lí, Khoa học tự nhiên ở cấp THCS; Âm nhạc, Mĩ thuật, Giáo dục kinh tế và pháp luật ở cấp THPT; Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở các cấp THCS, THPT.
Việc đổi tên môn Kĩ thuật ở cấp tiểu học thành Tin học và Công nghệ là do CTGDPT 2018 bổ sung phần Tin học và tổ chức lại nội dung phần Kĩ thuật. Tuy nhiên, trong CTGDPT 2006, môn Tin học đã được dạy từ lớp 3 như một môn học tự chọn. Ngoại ngữ tuy là môn học mới ở cấp tiểu học nhưng là một môn học từ lâu đã được dạy ở các cấp học khác; thậm chí đã được nhiều học sinh làm quen từ cấp học mầm non.
Ở cấp THCS, môn Khoa học tự nhiên được xây dựng trên cơ sở tích hợp kiến thức của các ngành vật lí, hóa học, sinh học và khoa học Trái Đất; môn Lịch sử và Địa lí được xây dựng trên cơ sở tích hợp kiến thức của các ngành lịch sử, địa lí. Học sinh đã học môn Khoa học, môn Lịch sử và Địa lí ở cấp tiểu học, không gặp khó khăn trong việc tiếp tục học các môn này. Chương trình hai môn học này được thiết kế theo các mạch nội dung phù hợp với chuyên môn của giáo viên dạy đơn môn hiện nay nên cũng không gây khó khăn cho giáo viên trong thực hiện.
Hoạt động trải nghiệm hoặc Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở cả ba cấp học cũng là một nội dung quen thuộc vì được xây dựng trên cơ sở các hoạt động giáo dục tập thể như chào cờ, sinh hoạt lớp, sinh hoạt Sao Nhi đồng, Đội TNTP Hồ Chí Minh, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp Thanh niên Việt Nam và các hoạt động tham quan, lao động, hướng nghiệp, thiện nguyện, phục vụ cộng đồng,… trong chương trình hiện hành.
Về thời lượng dạy học: Tuy CTGDPT 2018 có thực hiện giảm tải so với CTGDPT 2006 nhưng những tương quan về thời lượng dạy học giữa các môn học không có sự xáo trộn. Về phương pháp giáo dục: CTGDPT 2018 định hướng phát huy tính tích cực của học sinh, khắc phục nhược điểm của phương pháp truyền thụ một chiều. Từ nhiều năm nay, Bộ GDĐT đã phổ biến và chỉ đạo áp dụng nhiều phương pháp giáo dục mới (như mô hình trường học mới, phương pháp bàn tay nặn bột, giáo dục STEM,.). Do đó, hầu hết giáo viên các cấp học đã được làm quen, nhiều giáo viên đã vận dụng thành thạo các phương pháp giáo dục mới. CTGDPT 2018 có những gì khác CTGDPT 2006?
Để thực hiện mục tiêu đổi mới, CTGDPT2018 vừa kế thừa và phát triển những ưu điểm của CTGDPT 2006, vừa khắc phục những hạn chế, bất cập của chương trình này. Những điểm cần khắc phục cũng chính là những khác biệt chủ yếu của CTGDPT2018 so với CTGDPT2006. Cụ thể:
(i) CTGDPT 2006 được xây dựng theo định hướng nội dung, nặng về truyền thụ kiến thức, chưa chú trọng giúp học sinh vận dụng kiến thức học được vào thực tiễn. Theo mô hình này, kiến thức vừa là “chất liệu”, “đầu vào” vừa là “kết quả”, “đầu ra” của quá trình giáo dục. Vì vậy, học sinh phải học và ghi nhớ rất nhiều nhưng khả năng vận dụng vào đời sống rất hạn chế.
CTGDPT 2018 được xây dựng theo mô hình phát triển năng lực, thông qua những kiến thức cơ bản, thiết thực, hiện đại và các phương pháp tích cực hóa hoạt động của người học, giúp học sinh hình thành và phát triển những phẩm chất và năng lực mà nhà trường và xã hội kì vọng. Theo cách tiếp cận này, kiến thức được dạy học không nhằm mục đích tự thân. Nói cách khác, giáo dục không phải để truyền thụ kiến thức mà nhằm giúp học sinh hoàn thành các công việc, giải quyết các vấn đề trong học tập và đời sống nhờ vận dụng hiệu quả và sáng tạo những kiến thức đã học. Quan điểm này được thể hiện nhất quán ở nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục.
(ii) CTGDPT 2006 có nội dung giáo dục gần như đồng nhất cho tất cả học sinh; việc định hướng nghề nghiệp cho học sinh, ngay cả ở cấp THPT chưa được xác định rõ ràng. CTGDPT 2018 phân biệt rõ hai giai đoạn: giai đoạn giáo dục cơ bản (từ lớp 1 đến lớp 9) và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp (từ lớp 10 đến lớp 12). Trong giai đoạn giáo dục cơ bản, thực hiện yêu cầu của Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, CTGDPT 2018 thực hiện lồng ghép những nội dung liên quan với nhau của một số môn học trong CTGDPT 2006 để tạo thành môn học tích hợp, thực hiện tinh giản, tránh chồng chéo nội dung giáo dục, giảm hợp lí số môn học; đồng thời thiết kế một số môn học (Tin học và Công nghệ, Tin học, Công nghệ, Giáo dục thể chất, Hoạt động trải nghiệm, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp) theo các chủ đề, tạo điều kiện cho học sinh lựa chọn những chủ đề phù hợp với sở thích và năng lực của bản thân. Trong giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp, bên cạnh một số môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, học sinh được lựa chọn những môn học và chuyên đề học tập phù hợp với sở thích, năng lực và định hướng nghề nghiệp của mình.
(iii) Trong CTGDPT 2006, sự kết nối giữa chương trình các cấp học trong một môn học và giữa chương trình các môn học chưa chặt chẽ; một số nội dung giáo dục bị trùng lặp, chồng chéo hoặc chưa thật sự cần thiết đối với học sinh phổ thông. CTGDPT2018 chú ý hơn đến tính kết nối giữa chương trình của các lớp học, cấp học trong từng môn học và giữa chương trình của các môn học trong từng lớp học, cấp học. Việc xây dựng chương trình tổng thể, lần đầu tiên được thực hiện tại Việt Nam, đặt cơ sở cho sự kết nối này.
(iv) CTGDPT 2006 thiếu tính mở nên hạn chế khả năng chủ động và sáng tạo của địa phương và nhà trường cũng như của tác giả sách giáo khoa và giáo viên. CTGDPT2018 bảo đảm định hướng thống nhất và những nội dung giáo dục cốt lõi, bắt buộc đối với học sinh toàn quốc, đồng thời trao quyền chủ động và trách nhiệm cho địa phương và nhà trường trong việc lựa chọn, bổ sung một số nội dung giáo dục và triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng giáo dục và điều kiện của địa phương, của cơ sở giáo dục, góp phần bảo đảm kết nối hoạt động của nhà trường với gia đình, chính quyền và xã hội. CTGDPT 2018 giảm tải như thế nào so với CTGDPT 2006?
Từ nhiều năm trước khi thực hiện CTGDPT2006, dư luận bắt đầu nêu lên hiện tượng “quá tải” trong giáo dục phổ thông. Từ hình ảnh chiếc cặp quá nặng của học sinh tiểu học đến chương trình thiên về lí thuyết, thời gian học tập lấn át giờ vui chơi và lịch kiểm tra, thi cử quá dày đều được phụ huynh học sinh và báo chí nêu lên như những điển hình về sức ép học hành đối với thanh niên, thiếu niên, nhi đồng.
Quốc hội đã sửa đổi Luật Giáo dục, bỏ các kì thi tốt nghiệp tiểu học và trung học cơ sở. Bộ GDĐT liên tục cắt giảm nội dung và thời lượng học, điều chỉnh cách kiểm tra, thi cử. Nhưng việc học hành vẫn nặng nề, dư luận vẫn mong muốn chương trình, sách giáo khoa phải thực hiện giảm tải nhiều hơn nữa.
Sự thực thì thời lượng học của học sinh phổ thông Việt Nam chỉ vào loại trung bình thấp so với các nước. Theo số liệu của OECD (Education at a Glance 2014: OECD Indicators), tính trung bình, mỗi học sinh tuổi từ 7 đến 15 ở các nước OECD học 7.475 giờ (60 phút/giờ). Trong khi đó, thời lượng học của học sinh tiểu học và THCS theo Chương trình GDPT hiện hành của Việt Nam là 6.349 giờ, thấp hơn thời lượng học trung bình của các nước OECD tới 1.126 giờ. Nội dung học tập của học sinh Việt Nam, trừ một vài trường hợp cá biệt, cũng không cao hơn các nước. Ví dụ, ngay những tuần đầu học lớp 1, học sinh Canada đã phải thực hiện phỏng vấn các bạn cùng lớp về số lượng, chủng loại vật nuôi trong nhà và trình bày kết quả thống kê thành biểu đồ. Mỗi ngày, học sinh phải đọc 1 cuốn sách với cha mẹ; mỗi tháng tối thiểu đọc 20 cuốn. Từ lớp 1 đến lớp 4, mỗi năm học sinh bang California, Hoa Kì phải đọc số lượng sách tương đương 500.000 từ v.v…
Vậy, vì sao việc học hành của học sinh Việt Nam vẫn trở nên quá tải? Có thể nêu lên những nguyên nhân chính dẫn đến quá tải như sau:
(i) Nội dung giáo dục còn nặng về lí thuyết; nhiều nội dung không không thiết thực, vừa khó học, dễ quên, vừa không gây được hứng thú cho học sinh.
(ii) Phương pháp dạy học còn nặng về thuyết trình, không phát huy được tính tích cực của học sinh trong việc khám phá, thực hành và vận dụng kiến thức, khiến học sinh thiếu hứng thú học tập.
(iii) Thời lượng học được phân bổ đồng loạt đối với tất cả các trường trong cả nước, nhiều khi chưa tương thích với nội dung học tập; trong khi đó, giáo viên không được quyền chủ động bố trí thời lượng dạy học phù hợp với bài học, học sinh và điều kiện thực tế của trường, lớp mình.
(iv) Học sinh phải đối phó với nhiều kì thi, đặc biệt là thi chuyển cấp và thi tốt nghiệp THPT, do đó phải học nhiều.
(v) Hiện tượng dạy thêm học thêm tràn lan chiếm thời gian nghỉ ngơi, khiến học sinh căng thẳng và mệt mỏi.
(vi) Do mong muốn quá nhiều ở con và do áp lực cạnh tranh, nhiều bậc cha mẹ bắt con tham gia quá nhiều chương trình học tập ngoài nhà trường. Trong CTGDPT 2018 áp dụng 6 biện pháp “giảm tải” như sau:
(i) Giảm số môn học và hoạt động giáo dục
Nhờ thực hiện dạy học tích hợp và sắp xếp lại kế hoạch giáo dục ở các cấp học, CTGDPT 2018 giảm được số môn học so với chương trình hiện hành: lớp 1 và lớp 2 có 7 môn học; lớp 3 có 9 môn học; lớp 4 và lớp 5 có 10 môn học (CTGDPT 2006: lớp 1, lớp 2 và lớp 3 có 10 môn học; lớp 4 và lớp 5 có 11 môn học). Các lớp THCS đều có 12 môn học (CTGDPT 2006: lớp 6 và lớp 7 có 16 môn học; lớp 8 và lớp 9 có 17 môn học). Các lớp THPT đều có 12 môn học CTGDPT 2006: lớp 10 và lớp 11 có 16 môn học; lớp 12 có 17 môn học).
(ii) Giảm số tiết học
Ở tiểu học, học sinh học 3.623 giờ (CTGDPT 2006: học sinh học 3.329 giờ). CTGDPT 2018 là chương trình học 2 buổi/ngày (9 buổi/tuần), tính trung bình học sinh học 2,3 giờ/buổi học; có điều kiện tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí nhiều hơn (CTGDPT2006 là chương trình học 1 buổi/ngày (5 buổi/tuần), tính trung bình học sinh học 3,8 giờ/buổi học).
Ở THCS, học sinh học 3.070 giờ (CTGDPT 2006: học sinh học 3.121 giờ). THPT, học sinh học 2.284 giờ (CTGDPT 2006: học sinh Ban cơ bản học 2.626 giờ; học sinh Ban nâng cao 2.660 giờ).
(iii) Giảm kiến thức kinh viện
CTGDPT 2006 thiên về trang bị kiến thức cho học sinh nên chứa đựng nhiều kiến thức kinh viện, không phù hợp và không thiết thực đối với học sinh. CTGDPT 2018 lấy việc phát triển phẩm chất và năng lực thực tiễn của học sinh làm mục tiêu, cho nên xuất phát từ yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực ở từng giai đoạn học tập để lựa chọn nội dung giáo dục phù hợp, giảm bớt đáng kể kiến thức kinh viện, làm cho bài học nhẹ nhàng hơn.
(iv) Tăng cường dạy học phân hoá, tự chọn
CTGDPT 2018 là một chương trình mở, tạo điều kiện cho học sinh được lựa chọn nội dung học tập và môn học phù hợp với nguyện vọng, sở trường của mình. Được chọn những nội dung học tập (ở cả ba cấp học) và môn học (ở cấp THPT) phù hợp với nguyện vọng, sở trường, học sinh sẽ không bị ức chế, dẫn tới quá tải, mà ngược lại, sẽ học tập hào hứng, hiệu quả hơn.
(v) Thực hiện phương pháp dạy học mới
CTGDPT 2018 triệt để thực hiện phương pháp dạy học tích cực. Theo đó, học sinh được hoạt động để tự mình tìm tòi kiến thức, phát triển kĩ năng và vận dụng vào đời sống, còn thầy cô không thiên về truyền thụ mà đóng vai trò hướng dẫn hoạt động cho học sinh. Trong việc thực hiện chương trình, thầy cô được quyền chủ động phân bổ thời gian dạy học và lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp với mỗi nội dung, mỗi đối tượng và hoàn cảnh cụ thể. Đây cũng là những yếu tố quan trọng để giảm tải chương trình.
(vi) Đổi mới việc đánh giá kết quả giáo dục
CTGDPT 2018 xác định mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của học sinh để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lí và phát triển chương trình, bảo đảm sự tiến bộ của từng học sinh và nâng cao chất lượng giáo dục.
Từ phương thức đánh giá đến nội dung đánh giá, hình thức công bố kết quả đánh giá sẽ có những cải tiến nhằm bảo đảm độ tin cậy, khách quan, phù hợp với từng lứa tuổi, từng cấp học, không gây áp lực lên học sinh, hạn chế tốn kém cho ngân sách nhà nước, gia đình học sinh và xã hội.
Các giải pháp nói trên đã góp phần quan trọng giảm tải chương trình. Tuy nhiên, để khắc phục được triệt để nguyên nhân gây quá tải, cơ quan quản lí nhà nước ở địa phương, cơ sở giáo dục và giáo viên cần phối hợp chặt chẽ để quản lí việc dạy thêm học thêm; các bậc cha mẹ học sinh cũng cần tính toán để giúp con xây dựng kế hoạch học tập, vui chơi, nghỉ ngơi hợp lí, tránh tạo thêm áp lực cho con ngoài giờ học ở trường.
6 điểm mới của chương trình giáo dục phổ thông mới
BPO – Dự thảo mới nhất chương trình giáo dục phổ thông tổng thể vừa được Bộ GD-ĐT điều chỉnh, hoàn thành. Theo dự thảo này, thay vì học sinh phải học 13 môn như hiện nay, số môn học bắt buộc sẽ giảm chỉ còn 7 – 8 môn đối với THCS và còn 4 môn đối với THPT. Các môn học ở cả 3 cấp học được chia thành môn học bắt buộc và môn học tự chọn.
Thứ trưởng Bộ GD-ĐT Nguyễn Vinh Hiển cho biết: Hệ thống các môn học được thiết kế theo định hướng bảo đảm cân đối nội dung các lĩnh vực giáo dục, phù hợp với từng cấp học, lớp học; thống nhất giữa các lớp học trước với các lớp học sau; tích hợp mạnh ở các lớp học dưới, phân hoá dần ở các lớp học trên; tương thích với các môn học của nhiều nước trên thế giới.
Ảnh minh họa
Tên của từng môn học được gọi dựa theo các môn học trong chương trình hiện hành, có điều chỉnh để phản ánh tốt nhất nội dung, tính chất, ý nghĩa giáo dục của môn học trong từng cấp học. Do đó, tên một môn học có thể thay đổi ở từng cấp học, chẳng hạn: Môn học cốt lõi của lĩnh vực giáo dục đạo đức – công dân có các tên: Giáo dục lối sống (tiểu học), Giáo dục công dân (trung học cơ sở) và Công dân với Tổ quốc (trung học phổ thông). Cốt lõi trong lĩnh vực giáo dục khoa học (khoa học tự nhiên và khoa học xã hội) chỉ có 1 môn học Cuộc sống quanh ta (các lớp 1,2,3); tách thành 2 môn học Tìm hiểu Xã hội và Tìm hiểu Tự nhiên (các lớp 4, 5); tương ứng với 2 môn học Khoa học Xã hội và Khoa học Tự nhiên (trung học cơ sở).
Cấp trung học phổ thông, để hài hoà giữa học phân hoá định hướng nghề nghiệp với học toàn diện, môn Khoa học Xã hội cùng với các môn Vật lý, Hoá học, Sinh học sẽ dành cho học sinh định hướng khoa học tự nhiên, môn Khoa học Tự nhiên cùng với các môn Lịch sử, Địa lý sẽ dành cho các học sinh định hướng khoa học xã hội; đồng thời học sinh còn được tự chọn các chuyên đề học tập phù hợp với nguyện vọng cá nhân.
Khắc phục sự chồng lấn giữa các môn
Điểm mới đầu tiên của chương trình giáo dục phổ thông mới, theo Thứ trưởng Nguyễn Vinh Hiển, đó là có riêng một “Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể”, giống như một kế hoạch chung của cả 3 cấp học. Đó là phương hướng và kế hoạch khái quát toàn bộ Chương trình giáo dục phổ thông, trong đó quy định những vấn đề chung của giáo dục phổ thông.
Chương trình tổng thể sẽ gợi ý cho các chương trình bộ môn, bảo đảm sự hài hòa, thống nhất trong từng môn học, giữa các môn học, trong từng lớp, từng cấp và giữa các lớp, các cấp học. Từ đó, khắc phục tình trạng chương trình cắt khúc, chồng lấn nhau giữa môn học này với môn học khác…
Chuyển sang phát triển phẩm chất năng lực
Đó là chuyển từ coi trọng trang bị kiến thức sang phát triển phẩm chất năng lực trên cơ sở trang bị kiến thức. Trước đây, chương trình cũ chưa đáp ứng tốt yêu cầu về hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh; khi thực hiện lại chủ yếu quan tâm định hướng về mặt nội dung; không đặt ra yêu cầu cụ thể cần đạt được về phẩm chất và năng lực trong từng cấp học.
Chương trình mới, mục tiêu của từng cấp học được viết cụ thể hơn. Theo đó, chương trình cấp tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho việc phát triển hài hòa về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực được nêu trong mục tiêu Chương trình giáo dục phổ thông; định hướng chính vào giá trị gia đình, dòng tộc, quê hương, những thói quen cần thiết trong học tập và sinh hoạt; có được những kiến thức và kỹ năng cơ bản nhất để tiếp tục học THCS.
Chương trình giáo dục cấp THCS nhằm giúp học sinh duy trì và nâng cao các yêu cầu về phẩm chất, năng lực đã hình thành ở cấp tiểu học; tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực chung của xã hội; hình thành năng lực tự học, hoàn chỉnh tri thức phổ thông nền tảng để tiếp tục học lên THPT, học nghề hoặc bước vào cuộc sống lao động.
Chương trình giáo dục cấp THPT nhằm giúp học sinh hình thành phẩm chất và năng lực của người lao động, nhân cách công dân, ý thức quyền và nghĩa vụ đối với Tổ quốc trên cơ sở duy trì, nâng cao và định hình các phẩm chất, năng lực đã hình thành ở cấp THCS; có khả năng tự học và ý thức học tập suốt đời, có những hiểu biết và khả năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh của bản thân để tiếp tục học lên học nghề hoặc bước vào cuộc sống lao động.
Coi trọng trải nghiệm sáng tạo
Chương trình mới sẽ chú trọng hơn việc rèn luyện cho học sinh năng động, có tư duy độc lập, có khả năng phát hiện, giải quyết vấn đề, hợp tác làm việc theo nhóm… Về mặt thiết kế chương trình, ngoài những môn học tiếp tục được phát huy, còn có yêu cầu tăng cường hoạt động xã hội của học sinh. Đó là hoạt động trải nghiệm sáng tạo, được thiết kế một cách khoa học, phong phú hơn về nội dung và hình thức tổ chức hoạt động, phù hợp với mục tiêu và điều kiện thực hiện.
Ngoài những hoạt động được thiết kế riêng thì trong từng môn học cũng coi trọng việc tổ chức, hướng dẫn các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, phù hợp với đặc trưng nội dung môn học và điều kiện dạy học. Ví dụ môn Ngữ văn coi trọng khả năng sử dụng Tiếng Việt tốt, giáo dục công dân thông qua tình huống….
Giúp học sinh hứng thú hơn với học tập
Với chương trình mới, hình thức, phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá phong phú hơn, theo hướng phát huy tính chủ động, sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học. Học sinh không chỉ ngồi suy nghĩ trong lớp học mà còn ở ngoài lớp, ở gia đình, tại các di tích, danh lam thắng cảnh…
Đánh giá học sinh không chỉ dựa trên kiến thức các em học được bao nhiêu mà là việc vận dụng kiến thức đó như thế nào. Từ đó thay đổi cách thức ra đề thi, giúp học sinh thích học, có hứng thú hơn với học tập.
Phân hóa dần ở cấp trên
Nếu như trước đây, chương trình có một mạch, từ lớp 1 – 12, do đó việc phân luồng khó khăn. Đến nay, Chương trình phổ thông 12 năm được chia làm hai giai đoạn: Giai đoạn giáo dục cơ bản (gồm cấp tiểu học 5 năm và cấp THCS 4 năm); Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp (cấp THPT 3 năm). Liên quan đến nội dung này có dạy học tích hợp và phân hóa.
Dạy học tích hợp là định hướng dạy học giúp học sinh phát triển khả năng huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng… thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết có hiệu quả các vấn đề trong học tập và cuộc sống. Dạy học phân hóa là dạy học phù hợp với từng đối tượng học sinh, để phát huy cao nhất khả năng của từng học sinh.
Hai yếu tố then chốt để thực hiện dạy học tích hợp và phân hóa là nội dung dạy học và phương pháp dạy học.
Về nội dung, muốn tích hợp phải dạy phối hợp nhiều kiến thức liên quan đến nhau. Nếu trước đây là 2 – 3 môn, nay có thể thành 1 môn học; hay các phân môn khác nhau trong một môn học; muốn phân hóa thì cần có những nội dung học khác nhau cho các đối tượng học sinh khác nhau.
Về phương pháp, để tích hợp được phải rèn luyện cho học sinh biết huy động, vận dụng tổng hợp kiến thức, kỹ năng; ra câu hỏi thế nào, dạy thế nào, đặt tình huống ra sao để học sinh vận dụng tổng hợp được kiến thức, kỹ năng; muốn phân hóa thì cần có những cách thức hướng dẫn, yêu cầu khác nhau, phù hợp với sở thích, năng lực từng học sinh.
Như vậy, cấp học nào cũng phải chú ý đến phương pháp; riêng nội dung, chú ý như thế nào để chú trọng tích hợp ở cấp dưới và phân hóa dần lên cấp học trên.
Thực nghiệm cái mới, cái khó
Chương trình giáo dục phổ thông mới được tiến hành thực nghiệm ngay trong quá trình xây dựng chương trình và do các tác giả chương trình thực hiện.
Nội dung thực nghiệm tập trung vào những vấn đề mới so với chương trình hiện hành, trong đó đặc biệt chú trọng thực nghiệm những hình thức hoạt động giáo dục, dạy học mới; những yêu cầu cần đạt của mỗi chương trình môn học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo; xác định mức độ phù hợp của yêu cầu cần đạt của chương trình với khả năng nhận thức và điều kiện của học sinh.
Từ năm học 2020 – 2021 sẽ bắt đầu áp dụng chương trình giáo dục phổ thông mới (GDPT 2018) cho lớp 1. Chương trình mới này chia thành 2 giai đoạn: Giáo dục cơ bản (từ lớp 1 đến 9) và giáo dục định hướng nghề nghiệp lớp 10 đến 12. Nội dung các môn học theo các cấp như sau:
Cấp tiểu học, các môn học bắt buộc gồm: Tiếng Việt, Toán, Ngoại ngữ 1, Giáo dục lối sống, Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội, Lịch sử và Địa lý, Khoa học, Tin học và Công nghệ, Giáo dục Thể chất, Nghệ thuật.
Môn học tự chọn là Tiếng dân tộc thiểu số và Ngoại ngữ 1 (đối với lớp 1 và 2). Bậc học này xuất hiện môn học mới là Tin học và Công nghệ.
Bậc THCS, các môn học bắt buộc là Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ 1, Giáo dục Công dân, Khoa học Tự nhiên, Lịch sử và Địa lý, Tin học, Công nghệ, Giáo dục Thể chất, Nghệ thuật.
Môn học tự chọn: Tiếng dân tộc thiểu số, Ngoại ngữ 2.
Ở cấp học này, môn Tin học trở thành bắt buộc (khác với trước đây là tự chọn). Ngoài ra, sự xuất hiện của các môn Lịch sử và Địa lý, Khoa học Tự nhiên sẽ khiến cách tổ chức dạy học khác so với trước.
Với THPT, các môn học bắt buộc là Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ 1, Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng và an ninh. Các môn học được lựa chọn theo nhóm Khoa học Xã hội (gồm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật, Lịch sử, Địa lý), nhóm Khoa học Tự nhiên (gồm Vật lý, Hóa học, Sinh học), nhóm Công nghệ và Nghệ thuật (gồm Công nghệ, Tin học, Nghệ thuật).
Các môn học tự chọn: Tiếng dân tộc thiểu số, Ngoại ngữ 2.
Ngoài 5 môn bắt buộc, học sinh THPT phải chọn tối thiểu 5 môn khác của nhóm môn được lựa chọn.
Phương pháp “giảm tải”. Đó là giảm số môn học và hoạt động giáo dục; giảm số tiết học; giảm kiến thức kinh viện; tăng cường dạy học phân hóa – tự chọn; thực hiện phương pháp dạy học mới; đổi mới đánh giá kết quả giáo dục.
2. Lộ trình dự kiến
Theo Bộ GD&ĐT, áp dụng chương trình giáo dục phổ thông mới từ năm học 2020 – 2021 đối với lớp 1; năm học 2021 – 2022 với lớp 2 và lớp 6; năm học 2022 – 2023 với lớp 3, 7 và 10; năm học 2023 – 2024 với lớp 4, 8, 11; năm học 2024 – 2025 với lớp 9, và 12.
Đã, đang và tiếp tục sử dụng trong quá trình giảng dạy